Quay lại

Thông tư 324/2014/TT-BTC quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước

BỘ TÀI CHÍNH
-------

Số: 324/2014/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

Trung ương, ngày 21 tháng 12 năm 2016

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 324/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH HỆ THỐNG MỤC LỤC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước áp dụng trong công tác lập dự toán; quyết định, phân bổ, giao dự toán; chấp hành, kế toán, quyết toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước, bao gồm: Chương; Loại, Khoản; Mục, Tiểu mục; Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia; Nguồn ngân sách nhà nước; Cấp ngân sách nhà nước.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan có nhiệm vụ quản lý thu, chi ngân sách nhà nước các cấp.

b) Đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

c) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.

Điều 2. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”

1. Nội dung phân loại
Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.

2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan ở cấp huyện, mã số từ 600 đến 799; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.

b) Cách thức bố trí
Đối với cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế được bố trí mã riêng cho từng cơ quan chủ quản hoặc đơn vị, tổ chức kinh tế; các đơn vị trực thuộc cơ quan chủ quản (hoặc thuộc đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên) được sử dụng mã Chương của cơ quan chủ quản (đơn vị, tổ chức kinh tế cấp trên).
Đối với các đơn vị, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân độc lập, có cùng tính chất được bố trí mã Chương chung cho các đơn vị.

3. Nguyên tắc hạch toán

a) Các khoản thu ngân sách nhà nước hạch toán theo Chương của đơn vị quản lý và có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; các khoản chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử dụng ngân sách, dự án đầu tư hạch toán theo Chương cơ quan chủ quản. Căn cứ mã số Chương nằm trong khoảng cấp nào, để xác định Chương đó thuộc cấp quản lý tương ứng.

b) Các trường hợp ủy quyền
- Trường hợp cơ quan, đơn vị được cơ quan thu ủy quyền thu, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền thu. Riêng các khoản thu do cơ quan thuế, cơ quan hải quan ủy quyền thu hạch toán vào chương người nộp.
- Trường hợp cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ủy quyền của cơ quan khác, hạch toán theo Chương của cơ quan ủy quyền chi.

4. Danh mục mã Chương
Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư này. Sở Tài chính hướng dẫn việc hạch toán mã số Chương trên địa bàn để phù hợp với thực tế tổ chức ở địa phương; không ban hành mã số khác với Thông tư này.

Điều 3. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Loại, Khoản”

1. Nội dung phân loại

a) Loại dùng để phân loại các khoản chi ngân sách nhà nước theo lĩnh vực chi ngân sách được quy định tại Điều 36Điều 38 của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Khoản là phân loại chi tiết của Loại, dùng để phân loại các khoản chi ngân sách nhà nước theo ngành kinh tế quốc dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Loại được mã số hóa theo 3 ký tự, với các giá trị lá số chẵn theo hàng chục, khoảng cách giữa các Loại là 30 giá trị. Riêng Loại các hoạt động kinh tế là 60 giá trị.

b) Khoản được mã số hóa theo 3 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9 liền sau mã số của từng Loại tương ứng.

3. Nguyên tắc hạch toán
Hạch toán phân bổ dự toán ngân sách nhà nước theo Loại, Khoản phù hợp với nội dung dự toán được giao. Trường hợp một dự án có nhiều công năng, căn cứ công năng chính của dự án để xác định Loại, Khoản phù hợp.
Khi hạch toán chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Khoản theo đúng nội dung phân loại, căn cứ mã số Khoản để xác định khoản chi ngân sách thuộc Loại tương ứng. Cụ thể như sau:

a) Loại Quốc phòng (ký hiệu 010)
Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động về quốc phòng của đơn vị chuyên trách Trung ương và địa phương theo phân cấp; không gồm chi công tác dân quân tự vệ của các cơ quan, đơn vị ngoài lực lượng chuyên trách của Trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực hoạt động tương ứng của từng cơ quan, đơn vị.

b) Loại An ninh và trật tự an toàn xã hội (ký hiệu 040)
Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động về an ninh và trật tự an toàn xã hội của đơn vị chuyên trách trung ương và địa phương theo phân cấp; không gồm chi công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội tại các cơ quan, đơn vị ngoài lực lượng chuyên trách Trung ương và địa phương được phản ánh trong từng lĩnh vực hoạt động tương ứng của từng cơ cơ quan, đơn vị.

c) Loại Giáo dục - đào tạo và dạy nghề (ký hiệu 070)
Để phản ánh, hạch toán các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động giáo dục - đào tạo và dạy nghề, như sau:
-Giáo dục - đào tạo:
+ Chi các hoạt động giáo dục - đào tạo bao gồm các hoạt động giáo dục mầm non; giáo dục tiểu học; giáo dục trung học cơ sở; giáo dục trung học phổ thông; giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; giáo dục đại học, sau đại học, phát hiện và đào tạo bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; đào tạo khác trong nước; đào tạo ngoài nước; đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo nước ngoài); các nhiệm vụ phục vụ cho giáo dục, đào tạo khác.
+ Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục - đào tạo bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo trường học, cải tạo cơ sở đào tạo, nhà làm việc, trang thiết bị học tập; chi hoạt động của các cơ sở giáo dục theo chế độ quy định.
Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục đào tạo; đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển giáo dục, đào tạo.
-Giáo dục nghề nghiệp:
+ Chi các hoạt động giáo dục nghề nghiệp của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm các hoạt động đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.
+ Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trang thiết bị học nghề; chi hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo chế độ quy định.
Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Tổng cục Dạy nghề; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển dạy nghề.

d) Loại Khoa học và công nghệ (ký hiệu 100)
- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và triển khai, chuyển giao ứng dụng về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học và công nghệ khác. Bao gồm cả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ.
- Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ cho các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và triển khai, chuyển giao ứng dụng về khoa học tự nhiên và kỹ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, khoa học và công nghệ khác. Bao gồm cả các khoản chi để phục vụ cho hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và công nghệ.
Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ; chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo trình độ đại học, sau đại học bao gồm cả phát hiện và đào tạo bồi dưỡng nhân tài để bổ sung nguồn nhân lực khoa học và công nghệ theo Luật Giáo dục đại học; chi ngân sách cho các hoạt động giáo dục nghề nghiệp (trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) theo Luật Giáo dục nghề nghiệp.

đ) Loại Y tế, dân số và gia đình (ký hiệu 130)
- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước mua hoặc hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của Luật bảo hiểm y tế và chi vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế khác, dân số và gia đình.
- Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động y tế, dân số và gia đình bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ cho hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách, vệ sinh an toàn thực phẩm, y tế khác, dân số và gia đình.
Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Sở Y tế, Phòng Y tế; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học ứng dụng và phát triển thực nghiệm về y tế và sức khỏe con người; chi xử lý môi trường.

e) Loại Văn hóa thông tin (ký hiệu 160)
- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thông tin, truyền thông, báo chí.
- Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên cho hoạt động văn hóa thông tin để phục vụ cho các hoạt động thuộc văn hóa và thông tin.
Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, Phòng Văn hóa; chi ngân sách cho các hoạt động hoa tiêu lĩnh vực đường thủy, đường không, hệ thống phát thanh, truyền hình, thông tấn; khoa học và công nghệ, đào tạo.

g) Loại Phát thanh, truyền hình, thông tấn (ký hiệu 190)
- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động phát thanh, truyền hình, thông tấn.
- Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên cho hoạt động phát thanh, truyền hình, thông tấn.
Không bao gồm: Chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo; Chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ.

h) Loại Thể dục thể thao (ký hiệu 220)
- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động nhằm cung cấp các dịch vụ thể dục thể thao và phát triển các chính sách về các vấn đề thể dục thể thao; điều hành hoạt động hoặc hỗ trợ các hoạt động thể thao.
- Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động thể dục thể thao bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để xây dựng, cải tạo sân vận động, trung tâm thể thao, nhà thi đấu, mua sắm trang thiết bị huấn luyện, chi phí đào tạo vận động viên thành tích cao, chi phí hỗ trợ vận động viên, các chính sách chế độ liên quan thể dục thể thao.
Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Phòng Văn hóa; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho các hoạt động nghiên cứu khoa học phát triển thể thao.

i) Loại Bảo vệ môi trường (ký hiệu 250)
- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động điều tra, quan trắc và phân tích môi trường; xử lý chất thải rắn, lỏng, khí; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường khác.
- Chi ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo vệ môi trường bao gồm các khoản chi đầu tư và chi thường xuyên để điều tra, quan trắc và phân tích môi trường; xử lý chất thải rắn, lỏng, khí; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo vệ môi trường khác.
Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường; chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo; chi hoạt động nghiên cứu khoa học.

k) Loại Các hoạt động kinh tế (ký hiệu 280)
- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động nhằm phục vụ, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, công thương, giao thông vận tải, công nghệ thông tin, du lịch, hoạt động dự trữ quốc gia, tài nguyên và các hoạt động kinh tế khác.
- Các khoản chi ngân sách nhà nước cho hoạt động kinh tế bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên để phục vụ, hỗ trợ sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế như nông nghiệp, công thương, giao thông vận tải, công nghệ thông tin, du lịch, hoạt động dự trữ quốc gia, tài nguyên, các hoạt động kinh tế khác.
Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại các cơ quan quản lý trung ương và địa phương; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học.

l) Loại Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể (ký hiệu 340)
- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và đoàn thể khác theo quy định; các hoạt động quản lý nhà nước khác.
- Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên cho hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể để phục vụ cho các hoạt động quản lý nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội; chi hỗ trợ hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và đoàn thể khác theo quy định; chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động quản lý nhà nước khác.
Không bao gồm: Chi ngân sách cho các hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học; chi hoạt động kinh tế.

m) Loại Bảo đảm xã hội (ký hiệu 370)
- Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động nhằm bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách về bảo đảm xã hội bao gồm: chính sách và hoạt động người có công với cách mạng; hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em; lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả; chính sách và hoạt động đối với các đối tượng bảo trợ xã hội khác và các đối tượng khác.
- Chi ngân sách nhà nước bao gồm chi đầu tư và chi thường xuyên cho các hoạt động bảo đảm xã hội để phục vụ các hoạt động bảo đảm xã hội và thực hiện các chính sách về bảo đảm xã hội: Chính sách và hoạt động người có công với cách mạng; hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em; lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả; chính sách và hoạt động đối với các đối tượng bảo trợ xã hội khác và các đối tượng khác.
Không bao gồm: Chi ngân sách cho hoạt động quản lý nhà nước tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; chi ngân sách cho hoạt động đào tạo; chi ngân sách cho hoạt động nghiên cứu khoa học về lĩnh vực bảo đảm xã hội.

n) Loại Tài chính và khác (ký hiệu 400)
Để phản ánh, hạch toán chi các hoạt động tài chính và khác như trả nợ lãi, phí và chi khác tiền vay, viện trợ, chi dự trữ quốc gia, đầu tư, cho vay của Nhà nước, bổ sung quỹ dự trữ tài chính, hỗ trợ các đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn và các khoản chi khác ngân sách nhà nước.

o) Loại Chuyển giao, chuyển nguồn (ký hiệu 430)
Để phản ánh, hạch toán chi các khoản chuyển giao các cấp và chuyển sang năm sau như bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới, nộp ngân sách cấp trên, chuyển nguồn sang năm sau, hỗ trợ địa phương khác theo quy định, dự phòng ngân sách và nhiệm vụ chi khác của ngân sách.

4. Danh mục mã Loại, Khoản được quy định chi tiết tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục”

1. Nội dung phân loại

a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.
Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiểu nhóm.
Các Tiểu nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.

b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.

2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục, bao gồm Mục trong cân đối và Mục ngoài cân đối.
- Mục trong cân đối bao gồm: Mục thu, Mục chi ngân sách nhà nước và Mục chuyển nguồn giữa các năm ngân sách.
- Mục ngoài cân đối bao gồm: Mục vay và trả nợ gốc vay của ngân sách nhà nước, Mục tạm thu và Mục tạm chi.

b) Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ tiểu mục khác (hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể). Các Tiểu mục thu, chi được bố trí trong khoảng 50 giá trị liền sau của Mục thu, chi trong cân đối tương ứng. Riêng các Mục vay và trả nợ gốc vay khoảng cách là 20 giá trị.

3. Nguyên tắc hạch toán
Khi hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước, chỉ hạch toán mã số Tiểu mục theo đúng nội dung kinh tế các khoản thu, chi ngân sách. Căn cứ mã số Tiểu mục để xác định khoản thu, chi ngân sách thuộc Mục tương ứng.

4. Danh mục mã Mục, Tiểu mục được quy định chi tiết tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 5. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia”

1. Nội dung phân loại

a) Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được phân loại dựa trên cơ sở nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho các chương trình, mục tiêu, dự án quốc gia và các nhiệm vụ chi cần theo dõi riêng.

b) Các nhiệm vụ chi cần được theo dõi riêng gồm cả các chương trình, dự án hỗ trợ của nhà tài trợ quốc tế và chương trình, mục tiêu, dự án của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định có thời gian thực hiện từ 5 năm trở lên, phạm vi thực hiện rộng, kinh phí lớn.

2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được mã số hóa theo 4 ký tự, với các giá trị là số chẵn theo hàng chục. Các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được chi tiết theo các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia, được mã hóa theo 4 ký tự liền sau mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia.

b) Cách thức bố trí
- Đối với các chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 0001 đến 4999; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 20 giá trị. Riêng Chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước (Mã số 0210) có 40 giá trị. Đối với 21 Chương trình mục tiêu ban hành theo Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28/8/2015; chương trình, mục tiêu xử lý chất độc da cam Dioxin; hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ là 10 giá trị.
- Đối với các chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định: Sử dụng các mã số có giá trị từ 5000 đến 9989; khoảng cách giữa các chương trình, mục tiêu là 10 giá trị. Đối với các địa phương có nhu cầu quản lý, hạch toán riêng các chương trình mục tiêu do địa phương quyết định ban hành: Sở Tài chính có văn bản đề xuất cụ thể (kèm theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền ban hành chương trình mục tiêu của địa phương) gửi Bộ Tài chính (Kho bạc nhà nước) để xác định mã số cụ thể và thông báo gửi địa phương thực hiện.

3. Nguyên tắc hạch toán

a) Khi hạch toán các khoản chi ngân sách nhà nước cho chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia chỉ hạch toán theo mã số các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án; căn cứ mã số của các tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án, tổng hợp thông tin về số chi ngân sách nhà nước cho cả chương trình, mục tiêu tương ứng.
Đối với các khoản chi ngân sách nhà nước không thuộc chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia thì không hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia.

b) Trường hợp địa phương bố trí nguồn ngân sách địa phương để thực hiện chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định thì phải hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia do Trung ương quyết định (không hạch toán theo mã số chương trình, mục tiêu do địa phương quyết định ban hành).

4. Danh mục mã chương trình, mục tiêu và dự án quốc gia được quy định chi tiết tại Phụ lục số IV ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Nguồn ngân sách nhà nước”

1. Nội dung phân loại
Nguồn ngân sách nhà nước là nguồn được xác định trên cơ sở dự toán được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao cho đơn vị dự toán (gồm cả bổ sung hoặc thu hồi trong quá trình điều hành ngân sách) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, được phân loại căn cứ nguồn gốc hình thành, bao gồm nguồn trong nước và nguồn ngoài nước, cụ thể:

a) Nguồn ngoài nước là nguồn vốn nước ngoài tài trợ theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể theo cam kết của nhà tài trợ, bên cho vay nước ngoài được ký kết với cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

b) Nguồn trong nước là các nguồn vốn còn lại, bao gồm cả nguồn vốn ngoài nước tài trợ không theo nội dung, địa chỉ sử dụng cụ thể được coi là nguồn vốn trong nước và được hạch toán theo mã nguồn trong nước.

2. Mã số hóa nội dung phân loại
Nguồn ngân sách nhà nước được mã hóa theo 2 ký tự, trong đó:
- Nguồn vốn trong nước: Mã số 01
- Nguồn vốn ngoài nước: Mã số 50
Các mã chi tiết của mã nguồn vốn trong nước, mã nguồn vốn ngoài nước quy định tại chế độ kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và nghiệp vụ Kho bạc (TABMIS).

3. Nguyên tắc hạch toán
Đối với mã nguồn trong nước, hạch toán chi thường xuyên theo mã số tính chất nguồn kinh phí; chi đầu từ theo mã số nguồn vốn đầu tư. Bộ Tài chính bổ sung danh mục và hướng dẫn cụ thể đối với các trường hợp hạch toán chi tiết đến từng nguồn vốn đầu tư, thường xuyên trong chế độ kế toán ngân sách nhà nước.

Điều 7. Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Cấp ngân sách nhà nước”

1. Nội dung phân loại

a) Cấp ngân sách được phân loại dựa trên cơ sở phân cấp quản lý ngân sách nhà nước cho từng cấp chính quyền để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước của từng cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Cấp ngân sách bao gồm: Ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã.

2. Mã số hóa nội dung phân loại

a) Ngân sách trung ương: Quy định là số 1.

b) Ngân sách cấp tỉnh: Quy định là số 2.

c) Ngân sách cấp huyện: Quy định là số 3.

d) Ngân sách cấp xã: Quy định là số 4.

3. Nguyên tắc hạch toán

a) Đối với thu ngân sách nhà nước
Đơn vị nộp khoản thu vào ngân sách nhà nước không ghi mã số cấp ngân sách. Căn cứ vào chế độ phân cấp nguồn thu ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước hạch toán số thu theo từng cấp ngân sách vào hệ thống kế toán ngân sách nhà nước.

b) Đối với chi ngân sách nhà nước
Các cơ quan, đơn vị giao dự toán, khi phát hành chứng từ chi ngân sách nhà nước (giấy rút dự toán hoặc lệnh chi tiền, chứng từ chi ngân sách nhà nước khác), phải ghi rõ khoản chi thuộc ngân sách cấp nào. Trên cơ sở đó, Kho bạc nhà nước hạch toán mã số chi theo cấp ngân sách tương ứng vào hệ thống kế toán ngân sách nhà nước.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 04 tháng 02 năm 2017, áp dụng từ năm ngân sách 2017, cụ thể như sau:

a) Đối với năm ngân sách 2017 thực hiện theo quy định tại Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Việc chuyển đổi mã số hạch toán ngành, lĩnh vực đầu tư theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2016/QH13 sang danh mục mã số nhiệm vụ chi năm ngân sách 2017 được thực hiện theo Bảng chuyển đổi số 01/BCĐ kèm theo Thông tư này. Mã nhiệm vụ chi ban hành kèm theo Quyết định số 63/2008/QĐ-BTC ngày 01/08/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực từ năm ngân sách 2017.

b) Từ năm ngân sách 2018 trở đi thực hiện thống nhất theo quy định tại thông tư này. Việc chuyển đổi mã số hạch toán ngành, lĩnh vực đầu tư theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg và lĩnh vực chi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2016/QH13 sang danh mục mà số nhiệm vụ chi mới được thực hiện theo Bảng chuyển đổi số 02/BCĐ kèm theo Thông tư này.

3. Thông tư này thay thế Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư bổ sung, sửa đổi: số 136/2009/TT-BTC ngày 02/7/2009, số 69/2009/TT-BTC ngày 03/4/2009, số 223/2009/TT-BTC ngày 25/11/2009, số 26/2010/TT-BTC ngày 25/02/2010, số 143/2010/TT-BTC ngày 22/9/2010, số 198/2010/TT-BTC ngày 08/12/2010, số 30/2011/TT-BTC ngày 02/3/2011, số 57/2011/TT-BTC ngày 05/5/2011, số 144/2011/TT-BTC ngày 21/10/2011, số 110/2012/TT-BTC ngày 03/7/2012, số 217/2012/TT-BTC ngày 17/12/2012, số 97/2013/TT-BTC ngày 23/7/2013, số 192/2014/TT-BTC ngày 12/12/2014, số 56/2016/TT-BTC ngày 25/3/2016, số 300/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016; Quyết định số 54/QĐ-BTC ngày 12/01/2011; Công văn số 7472/BTC-NSNN ngày 10/6/2010 về việc cấp mã số cho các chương trình, dự án của Bộ Giáo dục và Đào Tạo, Công văn số 7423/BTC-NSNN ngày 05/6/2014 về việc cấp mã dự án của Bộ Giáo dục và Đào Tạo kể từ ngày hiệu lực nêu tại Khoản 1, Điều 8 Thông tư này. Riêng các mã số Bộ Tài chính đã cấp cho chương trình, mục tiêu “Xử lý chất độc da cam Dioxin” hạch toán theo quy định tại Thông tư số 147/2013/TT-BTC ngày 23/10/2013 và “Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ” hạch toán theo quy định tại Thông tư số 104/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014 của Bộ Tài chính; các mã chương trình, mục tiêu, dự án do địa phương quyết định đã được Bộ Tài chính cấp mã số, được sử dụng mã số đã được cấp.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước được quy định thống nhất toàn quốc.

Việc chuyển đổi số dư từ mã Mục lục ngân sách nhà nước cũ sang mã Mục lục ngân sách nhà nước ban hành tại Thông tư này bảo đảm phản ánh đầy đủ thông tin, không làm thay đổi nội dung kinh tế của số dư. Bộ Tài chính có công văn riêng hướng dẫn bảng chuyển đổi (ánh xạ).

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan Trung ương các đoàn thể và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện Thông tư này.

Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Sở Tài chính, KBNN, Cục thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, KBNN (480 bản)


KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Huỳnh Quang Hải




PHỤ LỤC I

DANH MỤC MÃ CHƯƠNG (Kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


Mã số


Tên


Ghi chú


Chương thuộc trung ương


Giá trị từ 001 đến 399


001


Văn phòng Chủ tịch nước


002


Văn phòng Quốc hội


003


Tòa án nhân dân tối cao


004


Viện kiểm sát nhân dân tối cao


005


Văn phòng Chính phủ


009


Bộ Công an


010


Bộ Quốc phòng


011


Bộ Ngoại giao


012


Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


013


Bộ Kế hoạch và Đầu tư


014


Bộ Tư pháp


016


Bộ Công thương


017


Bộ Khoa học và Công nghệ


018


Bộ Tài chính


019


Bộ Xây dựng


021


Bộ Giao thông - Vận tải


022


Bộ Giáo dục và Đào tạo


023


Bộ Y tế


024


Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội


025


Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch


026


Bộ Tài nguyên và Môi trường


027


Bộ Thông tin và Truyền thông


035


Bộ Nội vụ


036


Ngân hàng Nhà nước Việt Nam


037


Thanh tra Chính phủ


038


Bảo hiểm xã hội Việt Nam


039


Kiểm toán Nhà nước


040


Đài Tiếng nói Việt Nam


041


Đài Truyền hình Việt Nam


042


Thông tấn xã Việt Nam


044


Đại học Quốc gia Hà Nội


045


Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam


046


Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam


048


Liên minh hợp tác xã Việt Nam


049


Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh


050


Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh


083


Ủy ban Dân tộc


088


Ủy ban sông Mê Kông


100


Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh


107


Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam


109


Văn phòng Trung ương Đảng


110


Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam


111


Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh


112


Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam


113


Trung ương Hội Nông dân Việt Nam


114


Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam


115


Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam


116


Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam


117


Tổng công ty Động lực và Máy nông nghiệp Việt Nam


118


Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam


119


Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy


120


Tổng công ty Đá quý và vàng Việt Nam


121


Tập đoàn Dầu khí Việt Nam


122


Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam


123


Tập đoàn Điện lực Việt Nam


124


Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam


125


Tập đoàn Hóa chất Việt Nam


126


Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam


127


Tổng công ty Thép Việt Nam


128


Tổng công ty Giấy Việt Nam


129


Tập đoàn Dệt May Việt Nam


130


Tổng công ty Cà phê Việt Nam


131


Tổng công ty Lương thực miền Bắc


132


Tổng công ty Lương thực miền Nam


133


Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam


134


Tổng công ty Hàng hải Việt Nam


135


Tổng công ty Hàng không Việt Nam - Công ty cổ phần


136


Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam


137


Tổng công ty Đường sắt Việt Nam


138


Tổng công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam


139


Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam


140


Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam


141


Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam


142


Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam


143


Ngân hàng Chính sách xã hội


145


Ngân hàng Phát triển Việt Nam


146


Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước


147


Tổng công ty Viễn thông MobiFone


148


Tổng công ty Tân Cảng - Bộ Quốc phòng


149


Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam


150


Tổng công ty Rau quả nông sản - Công ty cổ phần


151


Các đơn vị kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam


152


Các đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh


153


Các đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài


154


Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


158


Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ


159


Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống


160


Các quan hệ khác của ngân sách


161


Nhà thầu chính ngoài nước


162


Nhà thầu phụ ngoài nước


163


Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam


164


Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam


165


Tổng công ty Điện tử và Tin học


167


Tổng công ty Da giầy Việt Nam


168


Tổng công ty Nhựa Việt Nam


169


Tổng công ty cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam


170


Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị


171


Tổng công ty Mía đường I - Công ty cổ phần


172


Tổng công ty Mía đường II - Công ty cổ phần


173


Tập đoàn Tài chính Bảo hiểm - Bảo Việt (Tập đoàn Bảo Việt)


174


Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn


175


Tổng công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội


176


Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)


177


Tập đoàn Viễn thông quân đội


179


Tổng công ty Sông Đà


180


Ban quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam


181


Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc


182


Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam


183


Ủy ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật Việt Nam


184


Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam


185


Hội Nhà văn Việt Nam


186


Hội Nhà báo Việt Nam


187


Hội Luật gia Việt Nam


188


Hội Chữ thập đỏ Việt Nam


189


Hội Sinh viên Việt Nam


190


Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam


191


Hội Nhạc sĩ Việt Nam


192


Hội Điện ảnh Việt Nam


193


Hội Nghệ sĩ múa Việt Nam


194


Hội Kiến trúc sư Việt Nam


195


Hội Mỹ thuật Việt Nam


196


Hội Nghệ sĩ sân khấu Việt Nam


197


Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam


198


Hội Nghệ sĩ nhiếp ảnh Việt Nam


199


Hội Người cao tuổi Việt Nam


200


Hội Người mù Việt Nam


201


Hội Đông y Việt Nam


202


Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin Việt Nam


203


Tổng hội Y học Việt Nam


204


Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam


205


Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi Việt Nam


206


Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam


207


Hội Khuyến học Việt Nam


399


Các đơn vị khác


Chương thuộc cấp tỉnh


Giá trị từ 400 đến 599


402


Văn phòng Hội đồng nhân dân


405


Văn phòng Ủy ban nhân dân


411


Sở Ngoại vụ


412


Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


413


Sở Kế hoạch và Đầu tư


414


Sở Tư pháp


416


Sở Công Thương


417


Sở Khoa học và Công nghệ


418


Sở Tài chính


419


Sở Xây dựng


421


Sở Giao thông - Vận tải


422


Sở Giáo dục và Đào tạo


423


Sở Y tế


424


Sở Lao động - Thương binh và Xã hội


425


Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch


426


Sở Tài nguyên và Môi trường


427


Sở Thông tin và Truyền thông


428


Sở Du lịch


429


Sở Văn hóa - Thể thao


435


Sở Nội vụ


437


Thanh tra tỉnh


439


Sở Quy hoạch - Kiến trúc


440


Đài Phát thanh


441


Đài Truyền hình


442


Đài Phát thanh - Truyền hình


448


Liên minh các hợp tác xã


483


Ban Dân tộc


505


Ban quản lý khu công nghiệp


509


Văn phòng Tỉnh ủy


510


Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh


511


Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh


512


Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh


513


Hội Nông dân tỉnh


514


Hội Cựu chiến binh tỉnh


515


Liên đoàn lao động tỉnh


516


Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật


517


Liên hiệp các tổ chức hữu nghị


518


Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật


519


Hội Nhà văn


520


Hội Nhà báo


521


Hội Luật gia


522


Hội Chữ thập đỏ


523


Hội Sinh viên


524


Hội Văn nghệ dân gian


525


Hội Nhạc sĩ


526


Hội Điện ảnh


527


Hội Nghệ sĩ múa


528


Hội Kiến trúc sư


529


Hội Mỹ thuật


530


Hội Nghệ sĩ sân khấu


531


Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số


532


Hội Nghệ sĩ Nhiếp ảnh


533


Hội Người cao tuổi


534


Hội Người mù


535


Hội Đông y


536


Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin


537


Hội Cựu thanh niên xung phong


538


Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi


539


Hội Khuyến học


540


Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật


551


Các đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam


552


Các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài từ 51% đến dưới 100% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân người nước ngoài đối với công ty hợp danh


553


Các đơn vị kinh tế có vốn đầu tư ra nước ngoài


554


Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


555


Doanh nghiệp tư nhân


556


Hợp tác xã


557


Hộ gia đình, cá nhân


558


Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn Nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ


559


Các đơn vị có vốn nhà nước từ 50% vốn điều lệ trở xuống


560


Các quan hệ khác của ngân sách


561


Nhà thầu chính ngoài nước


562


Nhà thầu phụ ngoài nước


563


Các Tổng công ty địa phương quản lý


564


Các đơn vị có vốn nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (không thuộc các cơ quan chủ quản, các Chương Tập đoàn, Tổng công ty)


599


Các đơn vị khác


Chương thuộc cấp huyện


Giá trị từ 600 đến 799


605


Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân


612


Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn


614


Phòng Tư pháp


618


Phòng Tài chính - Kế hoạch


619


Phòng Quản lý đô thị


620


Phòng Kinh tế và Hạ tầng


622


Phòng Giáo dục và Đào tạo


623


Phòng Y tế


624


Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội


625


Phòng Văn hóa và Thông tin


626


Phòng Tài nguyên và Môi trường


635


Phòng Nội vụ


637


Thanh tra huyện


640


Đài Phát thanh


683


Phòng Dân tộc


709


Huyện ủy


710


Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện


711


Huyện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh


712


Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện


713


Hội Nông dân huyện


714


Hội Cựu chiến binh huyện


715


Liên đoàn Lao động huyện


716


Liên minh hợp tác xã


717


Hội Chữ thập đỏ


718


Hội Người cao tuổi


719


Hội Người mù


720


Hội Đông y


721


Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin


722


Hội Cựu thanh niên xung phong


723


Hội Bảo trợ người tàn tật và trẻ mồ côi


724


Hội Khuyến học


754


Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


755


Doanh nghiệp tư nhân


756


Hợp tác xã


757


Hộ gia đình, cá nhân


758


Các đơn vị kinh tế hỗn hợp có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ


759


Các đơn vị có vốn nhà nước chiếm từ 50% vốn điều lệ trở xuống


760


Các quan hệ khác của ngân sách


799


Các đơn vị khác


Chương thuộc cấp xã


Giá trị từ 800 đến 989


800


Tổng hợp ngân sách xã


Để cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán tổng hợp ngân sách cấp xã


802


Hội đồng nhân dân


805


Văn phòng Ủy ban nhân dân


809


Công an xã


810


Ban quân sự xã


811


Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh xã


812


Hội Liên hiệp phụ nữ xã


813


Hội Nông dân xã


814


Hội Cựu chiến binh xã


819


Đảng ủy xã


820


Ủy ban mặt trận Tổ quốc xã


822


Trường mầm non, nhà trẻ


823


Trạm Y tế xã


824


Hội Chữ thập đỏ xã


825


Hội Người cao tuổi xã


826


Hội Khuyến học xã


854


Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


856


Hợp tác xã


857


Hộ gia đình, cá nhân


860


Các quan hệ khác của ngân sách


989


Các đơn vị khác

PHỤ LỤC II

DANH MỤC MÃ LOẠI - KHOẢN (Kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


STT


Loại (lĩnh vực), Khoản


Mã số


Tên gọi


Ghi chú


1


Loại


010


Quốc phòng


Trừ chi công tác quốc phòng tại các bộ, cơ quan trung ương


Khoản


011


Quốc phòng


Khoản


012


Cơ yếu Chính phủ


Khoản


013


Trung tâm nhiệt đới Việt Nga


Khoản


014


Chuẩn bị động viên


2


Loại


040


An ninh và trật tự an toàn xã hội


Trừ chi công tác an ninh và trật tự an toàn xã hội tại các bộ, cơ quan trung ương


Khoản


041


An ninh và trật tự an toàn xã hội


3


Loại


070


Giáo dục - đào tạo và dạy nghề


Trường hợp ghép các cấp giáo dục (Tiểu học, Trung học cơ sở, Trường Khuyết tật) thì hạch toán theo cấp học chiếm tỷ trọng chi ngân sách lớn nhất; không thay đổi trong quá trình thực hiện


Khoản


071


Giáo dục mầm non


Bao gồm: Nhà trẻ, mẫu giáo


Khoản


072


Giáo dục tiểu học


Khoản


073


Giáo dục trung học cơ sở


Khoản


074


Giáo dục trung học phổ thông


Khoản


075


Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên


Bao gồm: Giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên trong các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.


Khoản


081


Giáo dục đại học


Khoản


082


Giáo dục sau đại học


Bao gồm: Đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ.


Khoản


083


Đào tạo khác trong nước


Khoản


084


Đào tạo ngoài nước


Khoản này chỉ bao gồm: Các khoản chi cho đối tượng trong nước được hưởng theo chế độ đào tạo dài hạn tại nước ngoài được ngân sách nhà nước đài thọ.


Khoản


085


Đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo ngắn hạn nước ngoài)


Khoản


091


Giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp


Bao gồm: Đào tạo trình độ sơ cấp được thực hiện theo hai hình thức đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.


Khoản


092


Giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp


Bao gồm: Đào tạo trình độ trung cấp được thực hiện theo hai hình thức đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.


Khoản


093


Giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng


Bao gồm: Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện theo hai hình thức đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên.


Khoản


098


Các nhiệm vụ phục vụ cho giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp khác


Bao gồm: Kiểm tra, giám sát, các đại hội, hội thi, các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động không chia tách cho từng cấp học...


4


Loại


100


Khoa học và công nghệ


Khoản


101


Khoa học tự nhiên và kỹ thuật


Bao gồm: Các nghiên cứu cơ bản, ứng dụng và triển khai, chuyển giao ứng dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, thiên văn, hóa học, khoa học trái đất, khoa học sự sống, y học, nông nghiệp,... và các hoạt động khoa học tự nhiên và kỹ thuật. Bao gồm cả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ


Khoản


102


Khoa học xã hội và nhân văn


Bao gồm: Các nghiên cứu cơ bản, ứng dụng và triển khai, trong các lĩnh vực kinh tế, tâm lý, luật pháp, ngôn ngữ, nghệ thuật,...


Bao gồm cả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ.


Khoản


103


Khoa học và công nghệ khác


Bao gồm cả hoạt động điều tra cơ bản, ứng dụng và triển khai, chuyển giao ứng dụng trong tất cả các ngành khoa học (được bố trí dự toán từ nguồn kinh phí khoa học và công nghệ).


Bao gồm cả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về khoa học và công nghệ cho đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ.


5


Loại


130


Y tế, dân số và gia đình


Khoản


131


Y tế dự phòng


Bao gồm: Các hoạt động y tế dự phòng


Khoản


132


Khám bệnh, chữa bệnh


Bao gồm: Các hoạt động của bệnh viện, các phòng khám, chỉnh hình, phục hồi chức năng và điều dưỡng thuộc ngành y tế.


Không bao gồm: Cơ sở phục hồi chức năng và điều dưỡng thuộc lĩnh vực bảo đảm xã hội (hạch toán vào Khoản tương ứng trong Loại bảo đảm xã hội).


Khoản


133


Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách


Bao gồm: Kinh phí hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế cho: Người nghèo, người cận nghèo; trẻ em dưới 6 tuổi; học sinh, sinh viên; người có công với cách mạng; người nghỉ hưu; đối tượng bảo trợ xã hội; trợ cấp bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo; thân nhân lực lượng vũ trang;...


Khoản


134


Vệ sinh an toàn thực phẩm


Khoản


139


Y tế khác


Không bao gồm: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh (đã hạch toán ở Khoản 131, 132)


Khoản


141


Sự nghiệp gia đình


Không bao gồm: Hoạt động về dân số (đã hạch toán ở Khoản 151)


Khoản


151


Dân số


6


Loại


160


Văn hóa thông tin


Khoản


161


Văn hóa


Bao gồm: Phim, ảnh, thư viện, lưu trữ, bảo tồn, bảo tàng, các hoạt động nghệ thuật, ...


Khoản


171


Thông tin


Bao gồm: Hoạt động thông tin, truyền thông, xuất bản, báo chí.


Không bao gồm: hoạt động thông tấn (đã được hạch toán ở Loại 190 - Phát thanh, truyền hình, thông tấn).


7


Loại


190


Phát thanh, truyền hình, thông tấn


Trường hợp hoạt động gắn với nhiều Khoản, thì hạch toán vào Khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất, hoặc hoạt động chính


Khoản


191


Phát thanh


Khoản


201


Truyền hình


Khoản


211


Thông tấn


(Dùng cho cấp trung ương)


8


Loại


220


Thể dục thể thao


Khoản


221


Thể dục thể thao


9


Loại


250


Bảo vệ môi trường


Trường hợp hoạt động gắn với nhiều Khoản, thì hạch toán vào Khoản chiếm tỷ trọng lớn nhất


Khoản


251


Điều tra quan trắc và phân tích môi trường


Khoản


261


Xử lý chất thải rắn


Bao gồm cả các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý, chôn, đốt chất thải rắn và khắc phục ô nhiễm chất rắn


Khoản


262


Xử lý chất thải lỏng


Bao gồm các hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý nước thải và khắc phục ô nhiễm chất lỏng


Khoản


263


Xử lý chất thải khí


Khoản


271


Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học


Khoản


272


Ứng phó với biến đổi khí hậu


Khoản


278


Bảo vệ môi trường khác


10


Loại


280


Các hoạt động kinh tế


Các hoạt động trong từng Khoản, gồm cả dịch vụ khảo sát, điều tra, đo đạc, quy hoạch, lưu trữ, tư vấn cho hoạt động đó; các nhiệm vụ chi, dự án phục vụ cho hoạt động nào, thì hạch toán vào Khoản đó.


Khoản


281


Nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp


Bao gồm cả hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, diêm nghiệp,...


Khoản


282


Lâm nghiệp và dịch vụ lâm nghiệp


Khoản


283


Thủy lợi và dịch vụ thủy lợi


Khoản


284


Thủy sản và dịch vụ thủy sản


Khoản


285


Định canh, định cư và kinh tế mới


Bao gồm cả kinh tế biển, đảo.


Khoản


291


Vận tải công cộng đô thị


Bao gồm: Vận tải xe buýt, đường sắt nội đô


Khoản


292


Giao thông đường bộ


Không bao gồm: Vận tải bằng xe buýt


Khoản


293


Giao thông đường sắt


Không bao gồm: Vận tải đường sắt nội đô


Khoản


294


Giao thông đường thủy nội địa


Khoản


295


Giao thông hàng hải


Bao gồm cả vận tải ven biển và hoạt động tìm kiếm cứu nạn trên biển


Khoản


296


Giao thông hàng không


Khoản


297


Hỗ trợ vận tải


Bao gồm: Các hoạt động có liên quan tới vận tải hành khách và hàng hóa như điều khiển giao thông, hoa tiêu, dẫn tàu, trạm cân, đăng kiểm phương tiện giao thông; bốc xếp hàng hóa


Khoản


301


Công nghiệp dầu, khí


Bao gồm các khoản chi ngân sách cho ngành dầu, khí.


Khoản


302


Công nghiệp điện năng


Bao gồm cả sản xuất, truyền dẫn, phân phối tiêu thụ điện


Khoản


309


Công nghiệp khác


Bao gồm: Công nghiệp xây dựng; công nghiệp chế biến, chế tạo; công nghiệp khai khoáng khác; hoạt động công nghiệp hỗ trợ, khuyến công; Công nghiệp khác.


Khoản


311


Cấp, thoát nước


Không bao gồm: thu gom, xử lý nước thải (đã phản ánh Khoản 262 - Xử lý chất thải lỏng)


Khoản


312


Kiến thiết thị chính


Bao gồm: Các hoạt động công viên, cây xanh, bách thú, bách thảo, đèn đường giao thông nội thị, vỉa hè, chỉnh trang đô thị và nông thôn.


Khoản


314


Công nghệ thông tin


Bao gồm: Các khoản chi bố trí trực tiếp cho lĩnh vực công nghệ thông tin.


Các đơn vị dùng ngân sách được giao theo các lĩnh vực chi để mua sản phẩm công nghệ thông tin, đào tạo tập huấn, hội thảo... về công nghệ thông tin nhằm phục vụ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, thuộc Loại nào thì hạch toán vào Loại đó.. Ví dụ:


- Trường học mua máy tính thì hạch toán theo Khoản tương ứng thuộc Loại 070 (Giáo dục - đào tạo và dạy nghề).


- Dự án ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý nhà nước thì hạch toán vào Khoản tương ứng của Loại 340 (Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể).


Khoản


321


Thương mại


Bao gồm cả hoạt động phục vụ thương mại, như xây dựng chợ, trung tâm logistic, trung tâm hội chợ triển lãm, kết cấu hạ tầng xuất khẩu, nhập khẩu ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn/đặc biệt khó khăn; hoạt động bán buôn, bán lẻ, hoạt động xúc tiến thương mại.


Khoản


322


Du lịch


Bao gồm cả dịch vụ du lịch, hoạt động xúc tiến du lịch.


Khoản


331


Hoạt động dự trữ quốc gia


Bao gồm chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia.


Khoản


332


Các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn, quy hoạch trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhân văn


Bao gồm: Hoạt động điều tra, quy hoạch, thăm dò, khảo sát, tư vấn trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và nhân văn: Nông nghiệp và phát triển nông thôn; giao thông vận tải; tài nguyên và khí tượng, thủy văn; công thương; xây dựng; xã hội, nhân văn; lĩnh vực sự nghiệp khác.


Bao gồm cả lưu trữ hồ sơ ngành tài nguyên, địa chính và các ngành hoạt động kinh tế khác như: hoạt động của các trung tâm thông tin của ngành (trừ trung tâm thông tin của ngành văn hóa)


Không bao gồm: Các hoạt động điều tra, quan trắc đối với lĩnh vực môi trường (đã được hạch toán ở Khoản 251); hoạt động điều tra cơ bản thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ; các khảo sát, điều tra, đo đạc, quy hoạch, lưu trữ, tư vấn cho hoạt động của cơ quan, đơn vị đã được hạch toán vào từng Khoản của Loại này.


Khoản


338


Sự nghiệp kinh tế và dịch vụ khác


Bao gồm: Các hoạt động sự nghiệp kinh tế và dịch vụ còn lại chưa được hạch toán vào các Khoản trên. Bao gồm cả hoạt động xúc tiến đầu tư.


11


Loại


340


Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể


Khoản


341


Quản lý nhà nước


Bao gồm hoạt động của cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, bao gồm cả Ngân hàng nhà nước, Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Kiểm toán Nhà nước.


Khoản


351


Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam


Khoản


361


Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội


Bao gồm hoạt động của các tổ chức: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam.


Khoản


362


Hỗ trợ các các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp


Bao gồm hỗ trợ hoạt động của các tổ chức:


- Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp: Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam, Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam, Hội Điện ảnh Việt Nam, Hội Mỹ Thuật Việt Nam, Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam, Hội Văn nghệ dân gian Việt Nam, Hội Văn học nghệ thuật các dân tộc thiểu số Việt Nam, Hội Nhạc sỹ Việt Nam, Ủy ban toàn quốc các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam, Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam, Hội Kiến trúc sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên minh hợp tác xã Việt Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Nhà báo Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;


- Tổ chức xã hội: Hội chữ thập đỏ, Hội người mù, Hội người cao tuổi, Hội bảo trợ người tàn tật và trẻ em mồ côi Việt Nam, Hội Cứu trợ trẻ em tàn tật Việt Nam, Hội Nạn nhân chất độc da cam Dioxin Việt Nam, Hội Cựu thanh niên xung phong Việt Nam;


- Tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Tổng Hội y học Việt Nam, Hội đồng y Việt Nam;


- Tổ chức nghề nghiệp và đoàn thể khác.


Khoản


368


Hoạt động khác


Bao gồm chi bồi thường cho người bị oan sai, đóng niêm liễn cho các tổ chức quốc tế.


12


Loại


370


Bảo đảm xã hội


Khoản


371


Chính sách và hoạt động phục vụ người có công với cách mạng


Bao gồm: Các hoạt động thực hiện công tác chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng và các văn bản hướng dẫn Pháp lệnh và chi hoạt động của các đơn vị nuôi dưỡng, chăm sóc, điều dưỡng thương bệnh binh và người có công.


Khoản


372


Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em


Bao gồm: Các hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em.


Không bao gồm các hoạt động chăm sóc về giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao,... đã hạch toán vào các Loại, Khoản tương ứng.


Khoản


374


Lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội


Bao gồm: Chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội cho đối tượng do NSNN chi trả.


Không bao gồm: Chính sách đối với các đối tượng đã phản ánh ở Khoản 371, 372, 398.


Khoản


398


Chính sách và hoạt động phục vụ các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác


Bao gồm: Các hoạt động thực hiện các chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật, đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, gia đình, cá nhân nhận nuôi đối tượng bảo trợ xã hội, các đối tượng bảo trợ xã hội khác theo quy định); chính sách đối với các đối tượng khác theo quy định; chi tiền ăn, sinh hoạt phí, trợ cấp cho đối tượng; chi hoạt động và đầu tư các cơ sở nuôi dưỡng đối tượng theo quy định, cơ sở chỉnh hình phục hồi chức năng (không hạch toán vào Khoản 132).


Không bao gồm: Chính sách đối với các đối tượng đã phản ánh ở Khoản 371, 372, 374 nêu trên.


13


Loại


400


Tài chính và khác


Khoản


401


Trả nợ lãi, phí và chi khác tiền vay


Khoản


402


Viện trợ


Bao gồm cả chi đào tạo lưu học sinh nước ngoài tại Việt Nam.


Khoản


403


Chi dự trữ quốc gia


Bao gồm chi mua hàng dự trữ quốc gia. Không bao gồm chi cho hoạt động quản lý dự trữ quốc gia và chi cho đầu tư xây dựng cơ bản của dự trữ quốc gia


Khoản


404


Cho vay theo chính sách Nhà nước theo quy định


Khoản


405


Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp theo chế độ quy định


Khoản


406


Các khoản đầu tư phát triển khác theo chế độ quy định


Khoản


407


Vay và trả nợ gốc


Khoản


408


Bổ sung quỹ dự trữ tài chính


Khoản


411


Hỗ trợ các đơn vị cấp trên đóng trên địa bàn


Khoản


428


Khác ngân sách


Bao gồm: Chi hoàn hoàn trả khoản thu nộp nhầm, nộp thừa; các khoản chi chưa phân loại vào các lĩnh vực nêu trên.


Khoản


429


Các nhiệm vụ chi khác


Để phản ánh nhiệm vụ chi khác không thuộc nhiệm vụ chi đã có tên trong các lĩnh vực


14


Loại


430


Chuyển giao, chuyển nguồn


Khoản


431


Bổ sung cân đối cho ngân sách cấp dưới


Khoản


432


Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới


Khoản


433


Nộp ngân sách cấp trên


Khoản


434


Chuyển nguồn sang năm sau


Khoản


435


Hỗ trợ địa phương khác theo quy định


Khoản


436


Nguồn thực hiện Chính sách tiền lương


Dùng để hạch toán dự toán Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định cho nguồn kinh phí đáp ứng nhu cầu tiền lương tăng thêm khi tăng lương cơ sở


Khoản


437


Dự phòng ngân sách


Dùng để hạch toán dự toán Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định


Khoản


438


Hoàn thuế giá trị gia tăng


Theo Luật Thuế giá trị gia tăng

PHỤ LỤC III

DANH MỤC MÃ MỤC, TIỂU MỤC (Kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


Mã số Mục


Mã số Tiểu mục


TÊN GỌI


Ghi chú


I. PHẦN THU


Nhóm 0110:


THU THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ


Tiểu nhóm 0111:


Thuế thu nhập và thu nhập sau thuế thu nhập


Mục


1000


Thuế thu nhập cá nhân


Tiểu mục


1001


Thuế thu nhập từ tiền lương, tiền công


1003


Thuế thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân


1004


Thuế thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân


1005


Thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn (không gồm chuyển nhượng chứng khoán)


1006


Thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản


1007


Thuế thu nhập từ trúng thưởng


1008


Thuế thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại


1012


Thuế thu nhập từ thừa kế, quà biếu, quà tặng khác trừ bất động sản


1014


Thuế thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản


1015


Thuế thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán


1049


Thuế thu nhập cá nhân khác


Mục


1050


Thuế thu nhập doanh nghiệp


Tiểu mục


1052


Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)


1053


Thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản


1055


Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động chuyển nhượng vốn


1056


Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không kể thuế thu nhập doanh nghiệp thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu khí)


1057


Thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động xổ số kiến thiết


1099


Khác


Mục


1150


Thu nhập sau thuế thu nhập


1151


Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ


1153


Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ từ hoạt động xổ số kiến thiết


1154


Thu nhập từ cổ tức được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp


1155


Thu tự lợi nhuận được chia từ phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp


1199


Khác


Mục


1250


Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên khoáng sản, vùng trời, vùng biển


1251


Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép


1252


Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép


1253


Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép


1254


Thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan địa phương cấp phép


1255


Thu tiền sử dụng khu vực biển do cơ quan trung ương cấp phép


1256


Thu tiền cấp quyền hàng không


1257


Thu tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng


1258


Thu tiền sử dụng khu vực biển do cơ quan địa phương cấp phép


1299


Thu từ các tài nguyên khác


Tiểu nhóm 0112:


Thuế sử dụng tài sản


Mục


1300


Thuế sử dụng đất nông nghiệp


Tiểu mục


1301


Đất trồng cây hàng năm


1302


Đất trồng cây lâu năm


1303


Đất trồng rừng


1304


Đất nuôi trồng thủy sản


1305


Đất làm muối


1349


Đất dùng cho mục đích khác


Mục


1400


Thu tiền sử dụng đất


Tiểu mục


1401


Đất được nhà nước giao


1405


Đất xen kẹp (phần đất không đủ rộng để cấp đất theo dự án đầu tư)


1406


Đất dôi dư (phần đất khi đo thực tế lớn hơn so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc so với diện tích đất được cấp có thẩm quyền giao)


1407


Tiền chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất do cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc Nhà nước quản lý


1408


Đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê


1411


Đất được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất


1449


Khác


Mục


1550


Thuế tài nguyên


Tiểu mục


1551


Dầu, condensate (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)


1552


Nước thủy điện


1553


Khoáng sản kim loại


1555


Khoáng sản phi kim loại


1556


Thủy, hải sản


1557


Sản phẩm của rừng tự nhiên


1558


Nước thiên nhiên khác


1561


Yến sào thiên nhiên


1562


Khí thiên nhiên (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)


1563


Khí than (không kể thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng)


1599


Tài nguyên khoáng sản khác


Mục


1600


Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp


1601


Thu từ đất ở tại nông thôn


1602


Thu từ đất ở tại đô thị


1603


Thu từ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp


1649


Thu từ đất phi nông nghiệp khác


Tiểu nhóm 0113:


Thuế đối với hàng hóa và dịch vụ (gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu)


Mục


1700


Thuế giá trị gia tăng


Tiểu mục


1701


Thuế giá trị gia tăng hàng sản xuất, kinh doanh trong nước (gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí)


1702


Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu


1704


Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (gồm cả thuế giá trị gia tăng thu đối với dầu, khí khai thác theo hiệp định, hợp đồng thăm dò, khai thác dầu, khí bán ra trong nước)


1705


Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động xổ số kiến thiết


1749


Hàng hóa, dịch vụ khác


Mục


1750


Thuế tiêu thụ đặc biệt


Tiểu mục


1751


Hàng nhập khẩu


1753


Thuốc lá điếu, xì gà sản xuất trong nước


1754


Rượu sản xuất trong nước


1755


Ô tô dưới 24 chỗ ngồi sản xuất, lắp ráp trong nước


1756


Xăng các loại sản xuất trong nước


1757


Các dịch vụ, hàng hóa khác sản xuất trong nước


1758


Bia sản xuất trong nước


1761


Thuế tiêu thụ đặc biệt từ hoạt động xổ số kiến thiết


1762


Thuốc lá, xì gà nhập khẩu bán ra trong nước


1763


Rượu nhập khẩu bán ra trong nước


1764


Xe ô tô dưới 24 chỗ ngồi các loại nhập khẩu bán ra trong nước


1765


Xăng các loại nhập khẩu bán ra trong nước


1766


Các dịch vụ, hàng hóa khác nhập khẩu bán ra trong nước


1767


Bia nhập khẩu bán ra trong nước


1799


Khác


Mục


1850


Thuế xuất khẩu


Tiểu mục


1851


Thuế xuất khẩu


Mục


1900


Thuế nhập khẩu


Tiểu mục


1901


Thuế nhập khẩu


Mục


1950


Thuế nhập khẩu bổ sung đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam


Tiểu mục


1951


Thuế chống bán phá giá


1952


Thuế chống trợ cấp


1953


Thuế chống phân biệt đối xử


1954


Thuế tự vệ


1999


Thuế phòng vệ khác


Mục


2000


Thuế bảo vệ môi trường


Tiểu mục


2001


Xăng sản xuất trong nước (trừ etanol)


2002


Dầu Diezel sản xuất trong nước


2003


Dầu hỏa sản xuất trong nước


2004


Dầu mazut, dầu mỡ nhờn sản xuất trong nước


2005


Than đá sản xuất trong nước


2006


Dung dịch hydro, chloro, fluoro, carbon sản xuất trong nước


2007


Túi ni lông sản xuất trong nước


2008


Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước


2009


Nhiên liệu bay sản xuất trong nước


2011


Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước


2012


Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước


2013


Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng sản xuất trong nước


2019


Sản phẩm hàng hóa khác sản xuất trong nước


2021


Sản phẩm, hàng hóa nhập khẩu


2041


Xăng nhập khẩu bán ra trong nước


2042


Nhiên liệu bay nhập khẩu bán ra trong nước


2043


Diezel nhập khẩu bán ra trong nước


2044


Dầu hỏa nhập khẩu bán ra trong nước


2045


Dầu mazut, dầu nhờn, mỡ nhờn nhập khẩu bán ra trong nước


2046


Than đá nhập khẩu bán ra trong nước


2047


Các hàng hóa nhập khẩu khác bán ra trong nước


2048


Sản phẩm, hàng hóa trong nước khác


2049


Khác


Tiểu nhóm 0114:


Thu phí và lệ phí


Mỗi mục phí, lệ phí chi tiết theo lĩnh vực được thu phí, lệ phí; mỗi tiểu lĩnh vực thu phí, lệ phí được bố trí một tiểu mục, vì vậy các khoản phí, lệ phí trong tiểu lĩnh vực đó đều hạch toán vào tiểu mục tương ứng.


Mục


2100


Phí trong lĩnh vực khác


Tiểu mục


2106


Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật


Để phản ánh thu các khoản phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề khác quy định nhưng chưa có tên riêng trong Luật phí, lệ phí số 97/2015/QH13.


2107


Phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch, thăng hạng công chức, viên chức


2108


Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật


2111


Phí xác minh giấy tờ, tài liệu


2146


Thu nợ phí xăng dầu


2147


Thu nợ phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, xây dựng


2148


Thu nợ phí thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo.


Mục


2150


Phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản


Tiểu mục


2151


Phí kiểm dịch (kiểm dịch động vật, thực vật, sản phẩm động vật)


2152


Phí giám sát khử trùng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật


2153


Phí kiểm soát giết mổ động vật


2157


Phí bảo vệ nguồn lợi thủy sản


2162


Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống


2163


Phí phòng, chống dịch bệnh cho động vật


2164


Phí bảo hộ giống trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản


2165


Phí kiểm nghiệm an toàn thực phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản nhập khẩu


2166


Phí thẩm định trong lĩnh vực nông nghiệp


2167


Phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá


Mục


2200


Phí thuộc lĩnh vực ngoại giao


Tiểu mục


2206


Phí xác nhận đăng ký công dân


2207


Phí cấp thị thực và các giấy tờ có liên quan đến xuất nhập cảnh Việt Nam cho người nước ngoài


2208


Phí tiếp nhận và vận chuyển đơn, chứng cứ của công dân và pháp nhân Việt Nam


2211


Phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự


Mục


2250


Phí thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, đầu tư, xây dựng


Tiểu mục


2251


Phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)


2254


Phí thẩm định hồ sơ mua bán, thuê, cho thuê tàu, thuyền, tàu bay


2255


Phí thẩm định đầu tư, dự án đầu tư


2262


Phí xử lý vụ việc cạnh tranh


2263


Phí thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp


2264


Phí trong lĩnh vực hóa chất


2265


Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, thương mại, xây dựng


2266


Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp


2267


Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu


Mục


2300


Phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải


Tiểu mục


2301


Phí thuộc lĩnh vực đường bộ (sử dụng đường bộ, sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố, sát hạch lái xe)


2302


Phí thuộc lĩnh vực đường thủy nội địa


2303


Phí thuộc lĩnh vực đường biển


2316


Phí thuộc lĩnh vực hàng không


2323


Phí sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt


Mục


2350


Phí thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông


Tiểu mục


2351


Phí sử dụng tần số vô tuyến điện


2352


Phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet


2353


Phí sử dụng mã, số viễn thông


2361


Phí quyền hoạt động viễn thông


2362


Phí thẩm định điều kiện hoạt động viễn thông


2363


Phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính


2364


Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư số


2365


Phí quyền cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền


2366


Phí thẩm định nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng


2367


Phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an toàn thông tin


2368


Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng


Mục


2400


Phí thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng


Tiểu mục


2404


Phí phòng cháy, chữa cháy


2416


Phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ


2418


Phí thẩm định điều kiện, tiêu chuẩn hành nghề thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng


2421


Phí khai thác và sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư


2422


Phí thẩm định cấp giấy phép sản xuất, kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm mật mã dân sự; giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự


Mục


2450


Phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch


Tiểu mục


2452


Phí thăm quan


2453


Phí thẩm định văn hóa phẩm


2455


Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch


2456


Phí thư viện


2457


Phí bảo quản ký gửi và sử dụng tài liệu lưu trữ


2458


Phí đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả


Mục


2500


Phí thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ


Tiểu mục


2504


Phí sở hữu trí tuệ


2505


Phí cấp mã số, mã vạch


2506


Phí sử dụng dịch vụ trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử


2507


Phí thẩm định an toàn phóng xạ, bức xạ, an ninh hạt nhân


2508


Phí thẩm định kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, hạt nhân


2511


Phí thẩm định điều kiện cấp giấy phép đăng ký dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử


2512


Phí thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ


2513


Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ


Mục


2550


Phí thuộc lĩnh vực y tế


Tiểu mục


2561


Phí thẩm định hoạt động, tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực y tế


2565


Phí thẩm định cấp giấy giám định y khoa


2566


Phí thẩm định cấp giấy phép lưu hành, nhập khẩu, xuất khẩu, công bố trang thiết bị y tế


2567


Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố


Mục


2600


Phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường


Tiểu mục


2618


Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải


2624


Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là dầu thô và khí thiên nhiên


2625


Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản còn lại


2626


Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) sản phẩm, hàng hóa đo đạc và bản đồ khi xuất khẩu, nhập khẩu


2627


Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất


2628


Phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản


2631


Phí khai thác, sử dụng nguồn nước


2632


Phí thẩm định điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường


2633


Phí khai thác, sử dụng tài liệu, dữ liệu tài nguyên và môi trường (không bao gồm Phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí)


2634


Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung


2635


Phí thẩm định kế hoạch bảo vệ môi trường trong hoạt động phá dỡ tàu biển


2636


Phí xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất


2637


Phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ


2638


Phí khai thác và sử dụng tài liệu dầu khí


Mục


2650


Phí thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm


Tiểu mục


2652


Phí dịch vụ thanh toán trong hoạt động của Kho bạc nhà nước


2663


Phí hải quan


2664


Phí quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán, bảo hiểm, kế toán, kiểm toán


2665


Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề thuộc lĩnh vực tài chính


Mục


2700


Phí thuộc lĩnh vực tư pháp


Tiểu mục


2701


Án phí


2703


Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm


2706


Phí thi hành án dân sự


2707


Phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự có yếu tố nước ngoài


2715


Phí công chứng


2716


Phí chứng thực


2717


Phí thẩm định điều kiện hoạt động thuộc lĩnh vực tư pháp


2718


Phí đăng ký giao dịch bảo đảm


2721


Phí sử dụng thông tin


2722


Phí cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm


Mục


2750


Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân


Tiểu mục


2751


Lệ phí quốc tịch


2752


Lệ phí cấp hộ chiếu


2763


Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam


2766


Lệ phí tòa án


2767


Lệ phí đăng ký cư trú


2768


Lệ phí cấp chứng minh nhân dân, căn cước công dân


2771


Lệ phí hộ tịch


2772


Lệ phí cấp phép hoạt động đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài


2773


Lệ phí đăng ký nuôi con nuôi


2774


Lệ phí cấp phép các tổ chức nuôi con nuôi


Mục


2800


Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản


Tiểu mục


2801


Lệ phí trước bạ nhà đất


2802


Lệ phí trước bạ ô tô


2803


Lệ phí trước bạ tàu thủy, thuyền


2804


Lệ phí trước bạ tài sản khác


2805


Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất


2815


Lệ phí cấp giấy phép xây dựng


2824


Lệ phí trước bạ xe máy


2825


Lệ phí trước bạ tàu bay


2826


Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch


2827


Lệ phí quản lý phương tiện giao thông


2828


Lệ phí trong lĩnh vực hàng hải


2831


Lệ phí sở hữu trí tuệ


Mục


2850


Lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến sản xuất, kinh doanh


Tiểu mục


2852


Lệ phí đăng ký kinh doanh


2853


Lệ phí về cấp chứng nhận, cấp bằng, cấp chứng chỉ, cấp phép, cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận, điều chỉnh giấy chứng nhận đối với các hoạt động, các ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật


2854


Lệ phí cấp phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam


2861


Lệ phí đăng ký doanh nghiệp


2862


Lệ phí môn bài mức (bậc) 1


Mức (bậc) 1 là mức nộp lệ phí cao nhất


2863


Lệ phí môn bài mức (bậc) 2


Mức (bậc) 2 là mức nộp lệ phí cao thứ hai.


2864


Lệ phí môn bài mức (bậc) 3


Mức (bậc) 3 là mức nộp lệ phí thấp nhất.


2865


Lệ phí phân bổ kho số viễn thông, tài nguyên Internet


2866


Lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình


2867


Lệ phí chuyển nhượng chứng chỉ, tín chỉ giảm phát thải khí nhà kính


2868


Lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng


2871


Lệ phí trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường chất lượng


2872


Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay


Mục


3000


Lệ phí quản lý nhà nước đặc biệt về chủ quyền quốc gia


Tiểu mục


3001


Lệ phí ra, vào cảng


3002


Lệ phí đi qua vùng đất, vùng biển


3007


Lệ phí hoa hồng chữ ký trong lĩnh vực dầu khí


Mục


3050


Lệ phí quản lý nhà nước trong các lĩnh vực khác


Tiểu mục


3064


Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ thú y; chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi


3065


Lệ phí cấp chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; thủy sản nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu


3066


Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề luật sư


3067


Lệ phí cấp thẻ công chứng viên


3068


Lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề quản tài viên


3071


Lệ phí cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên


3072


Lệ phí công nhận chất lượng vật tư nông nghiệp được phép lưu hành tại Việt Nam


3073


Lệ phí cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống, nguồn gen cây trồng nông nghiệp


3074


Lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản


Nhóm 0200:


THU TỪ TÀI SẢN, ĐÓNG GÓP XÃ HỘI VÀ THU KHÁC


Tiểu nhóm 0115:


Thu tiền bán tài sản nhà nước


Mục


3200


Thu tiền bán hàng hóa, vật tư dự trữ Quốc gia


Tiểu mục


3201


Lương thực


3202


Nhiên liệu


3203


Vật tư kỹ thuật


3204


Trang thiết bị kỹ thuật


3249


Khác


Mục


3300


Thu tiền bán và thanh lý nhà thuộc sở hữu nhà nước


Tiểu mục


3301


Bán nhà thuộc sở hữu nhà nước không gắn với chuyển mục đích sử dụng đất


3302


Thanh lý nhà thuộc sở hữu nhà nước


3349


Khác


Mục


3350


Thu từ bán và thanh lý tài sản khác


Tiểu mục


3351


Mô tô


3352


Ô tô con, ô tô tải


3353


Xe chuyên dùng


3354


Tàu, thuyền


3355


Đồ gỗ


3356


Trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng


3362


Thu bán cây đứng


3363


Thu tiền bán tài sản, vật tư thu hồi thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt


3364


Thu từ bồi thường tài sản


3365


Thu tiền bán tài sản nhà nước khác


3399


Các tài sản khác


Mục


3400


Thu tiền bán tài sản vô hình


Tiểu mục


3402


Quyền đánh bắt hải sản


3403


Quyền hàng hải


3404


Quyền hàng không


3405


Bằng phát minh, sáng chế


3406


Bản quyền, nhãn hiệu thương mại


3449


Khác


Mục


3450


Thu từ bán tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước


Tiểu mục


3451


Tài sản không xác định được chủ sở hữu


3452


Tài sản bị chôn giấu, chìm đắm


3453


Tài sản không có người được nhận thừa kế


3454


Tài sản tự nguyện chuyển giao cho Nhà nước


3455


Tài sản chuyển giao cho Nhà nước theo cam kết


3499


Khác


Tiểu nhóm 0116:


Các khoản thu từ sở hữu tài sản ngoài thuế


Mục


3600


Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước


Tiểu mục


3601


Tiền thuê mặt đất hàng năm


3602


Tiền thuê mặt nước hàng năm


3603


Thu tiền thuê mặt đất, mặt nước từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí


3604


Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước trong khu công nghiệp, khu chế xuất


3605


Tiền thuê mặt đất thu một lần cho cả thời gian thuê


3606


Tiền thuê mặt nước thu một lần cho cả thời gian thuê


3607


Tiền thuê mặt biển thu hàng năm


3608


Tiền thuê mặt biển thu một lần cho cả thời gian thuê


3649


Khác


Mục


3650


Thu từ tài sản Nhà nước giao các tổ chức kinh tế


Tiểu mục


3652


Khấu hao cơ bản nhà thuộc sở hữu nhà nước


3653


Thu hồi vốn của Nhà nước


3654


Thanh lý tài sản cố định của Nhà nước


3699


Khác


Mục


3750


Thu từ dầu thô theo hiệp định, hợp đồng


Tiểu mục


3751


Thuế tài nguyên


3752


Thuế thu nhập doanh nghiệp


3753


Lợi nhuận sau thuế được chia của Chính phủ Việt Nam


3754


Dầu lãi được chia của Chính phủ Việt Nam


3755


Thuế đặc biệt


3756


Phụ thu về dầu


3757


Thu chênh lệch giá dầu


3799


Khác


Mục


3800


Thu từ khí thiên nhiên, khí than theo hiệp định, hợp đồng


Tiểu mục


3801


Thuế tài nguyên


3802


Thuế thu nhập doanh nghiệp


3803


Khí lãi được chia của Chính phủ Việt Nam


3804


Lợi nhuận sau thuế được chia của Chính phủ Việt Nam


3805


Thuế đặc biệt


3806


Phụ thu về khí


3807


Thu chênh lệch giá khí


3849


Khác


Mục


3850


Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước


Tiểu mục


3851


Tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước


3853


Tiền thuê cơ sở hạ tầng đường sắt


3854


Tiền cho thuê cơ sở hạ tầng bến cảng, cầu cảng


3855


Tiền chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng


3856


Tiền cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng


3857


Tiền chuyển nhượng có thời hạn tài sản kết cấu hạ tầng


3899


Khác


Mục


3900


Thu khác từ quỹ đất


Tiểu mục


3901


Thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công ích


3902


Thu hoa lợi công sản từ quỹ đất công


3903


Thu hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất theo chế độ quy định


3949


Khác


Mục


3950


Thu từ condensate theo hiệp định, hợp đồng


Tiểu mục


3951


Thuế tài nguyên


3952


Thuế thu nhập doanh nghiệp


3953


Lãi được chia của Chính phủ Việt Nam


3954


Lợi nhuận sau thuế được chia của Chính phủ Việt Nam


3955


Thuế đặc biệt


3956


Phụ thu về condensate


3957


Thu chênh lệch giá condensate


3999


Khác


Tiểu nhóm 0117:


Lãi thu từ các khoản cho vay và tham gia góp vốn của Nhà nước


Mục


4050


Lãi thu từ các khoản cho vay đầu tư phát triển và tham gia góp vốn của Chính phủ ở trong nước


Tiểu mục


4051


Lãi cho vay trong nước


4053


Chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước


4099


Khác


Mục


4100


Lãi thu từ các khoản cho vay và tham gia góp vốn của Nhà nước ở nước ngoài


Tiểu mục


4101


Lãi thu được từ các khoản cho các Chính phủ nước ngoài vay


4103


Lãi thu được từ các khoản cho các tổ chức tài chính và phi tài chính vay


4104


Lãi thu được từ các khoản tham gia góp vốn của Nhà nước


4149


Khác


Tiểu nhóm 0118:


Thu tiền phạt và tịch thu


Mục


4250


Thu tiền phạt


Tiểu mục


4251


Phạt vi phạm hành chính theo quyết định của Tòa án


4252


Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông


4253


Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan hải quan


4254


Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thuộc thẩm quyền ra quyết định của cơ quan thuế (không bao gồm phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân)


4261


Phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường


4263


Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an ninh, quốc phòng


4264


Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Thuế thực hiện


4265


Phạt vi phạm hành chính về kinh doanh trái pháp luật do ngành Hải quan thực hiện


4267


Phạt vi phạm hành chính về trật tự đô thị


4268


Phạt vi phạm hành chính đối với Luật thuế thu nhập cá nhân


4271


Tiền phạt do phạm tội theo quyết định của Tòa án


4272


Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý.


4273


Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý.


4274


Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt


4275


Phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do Ủy ban nhân dân ban hành quyết định phạt


4276


Phạt vi phạm hành chính về an toàn vệ sinh thực phẩm


4277


Tiền nộp do chậm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác


4278


Phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực khác


4279


Các khoản tiền khác từ xử phạt vi phạm hành chính


4299


Phạt vi phạm khác


Mục


4300


Thu tịch thu


Tiểu mục


4301


Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu


4302


Tịch thu khác trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu


4303


Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực Hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu


4304


Tịch thu khác trong lĩnh vực Hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu


4306


Tịch thu do vi phạm hành chính theo quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án


4311


Tịch thu do phạm tội hoặc do liên quan tội phạm theo quyết định của Tòa án, cơ quan thi hành án


4312


Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu


4313


Tịch thu khác trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu


4314


Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu


4315


Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế nội địa do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu


4316


Tịch thu từ công tác chống lậu trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu


4317


Tịch thu khác trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu


4318


Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do cơ quan Trung ương ra quyết định tịch thu


4321


Tịch thu từ vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan do cơ quan địa phương ra quyết định tịch thu


4349


Tịch thu khác


Tiểu nhóm 0120:


Các khoản huy động không hoàn trả và đóng góp


Mục


4450


Các khoản huy động theo quy định của pháp luật


Tiểu mục


4451


Xây dựng kết cấu hạ tầng


4499


Khác


ì


Mục


4500


Các khoản đóng góp tự nguyện


Tiểu mục


4501


Xây dựng kết cấu hạ tầng


4549


Khác


Tiểu nhóm 0121:


Thu chuyển giao ngân sách


Mục


4650


Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên


Tiểu mục


4651


Bổ sung cân đối ngân sách


4652


Bổ sung có mục tiêu bằng vốn vay nợ nước ngoài


4653


Bổ sung có mục tiêu bằng vốn viện trợ không hoàn lại


4654


Bổ sung có mục tiêu bằng vốn trong nước


Mục


4700


Thu từ các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách


(các khoản vay, tạm ứng giữa các cấp ngân sách không hạch toán vào mục này)


Tiểu mục


4701


Các khoản hoàn trả phát sinh trong niên độ ngân sách


4702


Các khoản hoàn trả phát sinh ngoài niên độ ngân sách năm trước


4703


Thu từ khoản ngân sách cấp khác chi hoàn trả các khoản điều tiết sai các năm trước


4749


Khác


Mục


4750


Thu từ Quỹ dự trữ tài chính


Tiểu mục


4751


Quỹ dự trữ tài chính


Mục


4800


Thu kết dư ngân sách


Tiểu mục


4801


Thu kết dư ngân sách


Mục


4850


Thu từ hỗ trợ của địa phương khác


Tiểu mục


4851


Thu từ hỗ trợ của địa phương khác


Tiểu nhóm 0122:


Các khoản thu khác


Mục


4900


Các khoản thu khác


Tiểu mục


4901


Thu chênh lệch tỷ giá ngoại tệ của ngân sách


4902


Thu hồi các khoản chi năm trước


4904


Các khoản thu khác của ngành Thuế


4905


Các khoản thu khác của ngành Hải quan


4906


Tiền lãi thu được từ các khoản vay nợ, viện trợ của các dự án


4907


Thu chênh lệch giá bán trái phiếu so với mệnh giá


4908


Thu điều tiết từ sản phẩm lọc hóa dầu


4913


Thu từ các quỹ của doanh nghiệp xổ số kiến thiết theo quy định


4914


Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa


4917


Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân


4918


Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí)


4919


Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí


4921


Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép


4922


Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với Giấy phép do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép


4923


Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan trung ương cấp phép


4924


Tiền chậm nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với giấy phép do cơ quan địa phương cấp phép


4925


Tiền chậm nộp thuế tài nguyên dầu, khí (không kể tiền chậm nộp thuế tài nguyên thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu, khí)


4926


Tiền chậm nộp thuế tài nguyên về dầu thô thu theo hiệp định, hợp đồng.


4927


Tiền chậm nộp thuế tài nguyên khác còn lại.


4928


Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa nhập khẩu


4929


Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí


4931


Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại


4932


Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu


4933


Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu bán ra trong nước.


4934


Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa sản xuất kinh doanh trong nước khác còn lại


4935


Tiền chậm nộp thuế xuất khẩu


4936


Tiền chậm nộp thuế nhập khẩu


4937


Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu


4938


Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu bán ra trong nước


4939


Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa sản xuất, kinh doanh trong nước khác còn lại


4941


Tiền chậm nộp các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết


4942


Tiền chậm nộp đối với các khoản thu khác còn lại về dầu khí


4943


Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý


4944


Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý


4945


Tiền chậm nộp các khoản khác theo quy định của pháp luật do ngành hải quan quản lý


4946


Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý


4947


Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý


4949


Các khoản thu khác (bao gồm các khoản thu nợ không được phản ảnh ở các tiểu mục thu nợ)


Nhóm 0300:


THU VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI


Tiểu nhóm 0123:


Thu viện trợ không hoàn lại


Mục


5050


Viện trợ cho đầu tư phát triển


Tiểu mục


5051


Của các Chính phủ


5052


Của các tổ chức quốc tế


5053


Của các tổ chức phi Chính phủ


5054


Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài


5099


Của các tổ chức khác


Mục


5100


Viện trợ cho chi thường xuyên


Tiểu mục


5101


Của các Chính phủ


5102


Của các tổ chức quốc tế


5103


Của các tổ chức phi Chính phủ


5104


Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài


5149


Của các tổ chức khác


Mục


5200


Viện trợ cho mục đích khác


Tiểu mục


5201


Của các Chính phủ


5202


Của các tổ chức quốc tế


5203


Của các tổ chức phi Chính phủ


5204


Của các cá nhân và kiều bào nước ngoài


5249


Của các tổ chức khác


Nhóm 0400:


THU NỢ GỐC CÁC KHOẢN CHO VAY


Tiểu nhóm 0124:


Thu nợ gốc cho vay trong nước


Mục


5350


Thu nợ gốc cho vay trong nước


Tiểu mục


5351


Thu nợ gốc cho vay trong nước


5399


Khác


Tiểu nhóm 0125:


Thu nợ gốc cho nước ngoài vay


Mục


5450


Thu nợ gốc cho nước ngoài vay


Tiểu mục


5451


Thu từ các khoản cho vay đối với các Chính phủ nước ngoài


5453


Thu từ các khoản cho các tổ chức tài chính và phi tài chính vay


5499


Tổ chức nước ngoài khác vay


II. PHẦN CHI


Nhóm 0500:


CHI THƯỜNG XUYÊN


Tiểu nhóm 0129:


Chi thanh toán cho cá nhân


Mục


6000


Tiền lương


Tiểu mục


6001


Lương theo ngạch, bậc


6003


Lương hợp đồng theo chế độ


6049


Lương khác


Mục


6050


Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng


Tiểu mục


6051


Tiền công trả cho vị trí lao động thường xuyên theo hợp đồng


6099


Tiền công khác


Mục


6100


Phụ cấp lương


Tiểu mục


6101


Phụ cấp chức vụ


6102


Phụ cấp khu vực


6103


Phụ cấp thu hút


6105


Phụ cấp làm đêm; làm thêm giờ


6107


Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm


6111


Hoạt động phí đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân


6112


Phụ cấp ưu đãi nghề


6113


Phụ cấp trách nhiệm theo nghề, theo công việc


6114


Phụ cấp trực


6115


Phụ cấp thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề


6116


Phụ cấp đặc biệt khác của ngành


6121


Phụ cấp công tác lâu năm ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn


6122


Phụ cấp theo loại xã


6123


Phụ cấp công tác Đảng, Đoàn thể chính trị - xã hội


6124


Phụ cấp công vụ


6149


Phụ cấp khác


Mục


6150


Học bổng và hỗ trợ khác cho học sinh, sinh viên, cán bộ đi học


Tiểu mục


6151


Học bổng học sinh, sinh viên học trong nước (không bao gồm học sinh dân tộc nội trú)


6152


Học sinh dân tộc nội trú


6154


Học sinh, sinh viên đi học nước ngoài


6155


Sinh hoạt phí cán bộ đi học


6156


Hỗ trợ đối tượng chính sách đóng học phí


6157


Hỗ trợ đối tượng chính sách chi phí học tập


6199


Các khoản hỗ trợ khác


Mục


6200


Tiền thưởng


Tiểu mục


6201


Thưởng thường xuyên


6202


Thưởng đột xuất


6249


Thưởng khác


Mục


6250


Phúc lợi tập thể


Tiểu mục


6251


Trợ cấp khó khăn thường xuyên


6252


Trợ cấp khó khăn đột xuất


6253


Tiền tàu xe nghỉ phép năm


6254


Tiền y tế trong các cơ quan, đơn vị


6299


Chi khác


Mục


6300


Các khoản đóng góp


Tiểu mục


6301


Bảo hiểm xã hội


6302


Bảo hiểm y tế


6303


Kinh phí công đoàn


6304


Bảo hiểm thất nghiệp


6349


Các khoản đóng góp khác


Mục


6350


Chi cho cán bộ không chuyên trách xã, thôn, bản


Tiểu mục


6353


Phụ cấp cán bộ không chuyên trách


6399


Chi khác


Mục


6400


Các khoản thanh toán khác cho cá nhân


Tiểu mục


6401


Tiền ăn


6402


Chi khám chữa bệnh cho cán bộ, công chức Việt Nam làm việc ở nước ngoài


6403


Sinh hoạt phí cho cán bộ, công chức Việt Nam làm việc ở nước ngoài


6404


Chi thu nhập tăng thêm theo cơ chế khoán, tự chủ


6449


Chi khác


Tiểu nhóm 0130:


Chi về hàng hóa, dịch vụ


Mục


6500


Thanh toán dịch vụ công cộng


Tiểu mục


6501


Tiền điện


6502


Tiền nước


6503


Tiền nhiên liệu


6504


Tiền vệ sinh, môi trường


6505


Tiền khoán phương tiện theo chế độ


6549


Chi khác


Mục


6550


Vật tư văn phòng


Tiểu mục


6551


Văn phòng phẩm


6552


Mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng


6553


Khoán văn phòng phẩm


6599


Vật tư văn phòng khác


Mục


6600


Thông tin, tuyên truyền, liên lạc


Tiểu mục


6601


Cước phí điện thoại (không bao gồm khoán điện thoại); thuê bao đường điện thoại; fax


6603


Cước phí bưu chính


6605


Thuê bao kênh vệ tinh; thuê bao cáp truyền hình; cước phí Internet; thuê đường truyền mạng


6606


Tuyên truyền; quảng cáo


6608


Phim ảnh; ấn phẩm truyền thông; sách, báo, tạp chí thư viện


6618


Khoán điện thoại


6649


Khác


Mục


6650


Hội nghị


Tiểu mục


6651


In, mua tài liệu


6652


Bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên


6653


Tiền vé máy bay, tàu xe


6654


Tiền thuê phòng ngủ


6655


Thuê hội trường, phương tiện vận chuyển


6656


Thuê phiên dịch, biên dịch


6657


Các khoản thuê mướn khác


6658


Chi bù tiền ăn


6699


Chi phí khác


Mục


6700


Công tác phí


Tiểu mục


6701


Tiền vé máy bay, tàu, xe


6702


Phụ cấp công tác phí


6703


Tiền thuê phòng ngủ


6704


Khoán công tác phí


6705


Công tác phí của trưởng thôn, bản ở miền núi


6749


Chi khác


Mục


6750


Chi phí thuê mướn


Tiểu mục


6751


Thuê phương tiện vận chuyển


6752


Thuê nhà; thuê đất


6754


Thuê thiết bị các loại


6755


Thuê chuyên gia và giảng viên nước ngoài


6756


Thuê chuyên gia và giảng viên trong nước


6757


Thuê lao động trong nước


6758


Thuê đào tạo lại cán bộ


6761


Thuê phiên dịch, biên dịch


6799


Chi phí thuê mướn khác


Mục


6800


Chi đoàn ra


Tiểu mục


6801


Tiền vé tàu bay, tàu, xe, thuê xe


6802


Tiền ăn và tiền tiêu vặt


6803


Tiền thuê phòng ngủ


6805


Phí, lệ phí liên quan


6806


Khoán chi đoàn ra theo chế độ


6849


Chi khác


Mục


6850


Chi đoàn vào


Tiểu mục


6851


Tiền vé tàu bay, tàu, xe, thuê xe


6852


Tiền ăn và tiền tiêu vặt


6853


Tiền thuê phòng ngủ


6855


Phí, lệ phí liên quan


6899


Chi khác


Mục


6900


Sửa chữa, duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và các công trình cơ sở hạ tầng


Tiểu mục


6901


Ô tô dùng chung


6902


Ô tô phục vụ chức danh


6903


Ô tô chuyên dùng


6905


Tài sản và thiết bị chuyên dùng


6907


Nhà cửa


6912


Các thiết bị công nghệ thông tin


6913


Tài sản và thiết bị văn phòng


6918


Công trình văn hóa, công viên, thể thao


6921


Đường điện, cấp thoát nước


6922


Đường sá, cầu cống, bến cảng, sân bay


6923


Đê điều, hồ đập, kênh mương


6949


Các tài sản và công trình hạ tầng cơ sở khác


Mục


6950


Mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn


Tiểu mục


6951


Ô tô dùng chung


6952


Ô tô phục vụ chức danh


6953


Ô tô chuyên dùng


6954


Tài sản và thiết bị chuyên dùng


6955


Tài sản và thiết bị văn phòng


6956


Các thiết bị công nghệ thông tin


6999


Tài sản và thiết bị khác


Mục


7000


Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành


Tiểu mục


7001


Chi mua hàng hóa, vật tư


7004


Đồng phục, trang phục; bảo hộ lao động


7008


Chi mật phí


7011


Chi nuôi phạm nhân, can phạm


7012


Chi phí hoạt động nghiệp vụ chuyên ngành


7017


Chi khoán thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học


7018


Hỗ trợ chi phí dịch vụ công chưa kết cấu vào giá


7049


Chi khác


Mục


7050


Mua sắm tài sản vô hình


Tiểu mục


7051


Mua bằng sáng chế


7052


Mua bản quyền nhãn hiệu thương mại


7053


Mua, bảo trì phần mềm công nghệ thông tin


7054


Xây dựng phần mềm công nghệ thông tin


7099


Chi khác


Tiểu nhóm 0131:


Chi hỗ trợ và bổ sung


Mục


7100


Chi hỗ trợ kinh tế tập thể và dân cư


Tiểu mục


7101


Chi di dân


7102


Chi hỗ trợ các loại hình hợp tác xã


7103


Chi trợ cấp dân cư


7104


Chi đón tiếp, thăm hỏi đồng bào dân tộc


7149


Chi khác


Mục


7150


Chi về công tác người có công với cách mạng


Tiểu mục


7151


Trợ cấp hàng tháng


7152


Trợ cấp một lần


7153


Ưu đãi khác cho thương binh, bệnh binh


7154


Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình


7155


Bảo hiểm y tế


7157


Chi công tác nghĩa trang và mộ liệt sĩ


7158


Chi hỗ trợ hoạt động cơ sở nuôi dưỡng thương binh tập trung và điều dưỡng luân phiên người có công với Cách mạng


7161


Hỗ trợ người có công cải thiện nhà ở


7162


Chi quà lễ, tết


7164


Chi cho công tác quản lý


7165


Trợ cấp ưu đãi học tập


7166


Điều trị, điều dưỡng


7199


Chi khác


Mục


7200


Trợ giá theo chính sách của Nhà nước


Tiểu mục


7201


Trợ giá


7202


Trợ cước vận chuyển


7203


Cấp không thu tiền một số mặt hàng


7249


Chi khác


Mục


7250


Chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội


Tiểu mục


7251


Bảo hiểm y tế


7252


Lương hưu


7254


Trợ cấp mất sức lao động hàng tháng


7255


Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trợ cấp phục vụ người bị tai nạn lao động


7256


Trợ cấp tuất


7257


Trợ cấp mai táng


7258


Chi phí chi trả


7261


Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình và phục hồi chức năng


7262


Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ


7263


Trợ cấp hàng tháng khác


7299


Khác


Mục


7300


Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới


Tiểu mục


7301


Chi bổ sung cân đối ngân sách


7302


Chi bổ sung có mục tiêu bằng vốn vay nợ nước ngoài


7303


Chi bổ sung có mục tiêu bằng vốn viện trợ không hoàn lại


7304


Chi bổ sung có mục tiêu bằng vốn trong nước


Mục


7350


Chi xúc tiến thương mại, du lịch và đầu tư


Tiểu mục


7351


Chi xúc tiến thương mại


7356


Chi xúc tiến du lịch


7357


Chi xúc tiến đầu tư


7399


Chi khác


Mục


7400


Chi viện trợ


Tiểu mục


7401


Chi đào tạo học sinh Lào


7402


Chi đào tạo học sinh Campuchia


7403


Chi viện trợ khác cho Lào


7404


Chi viện trợ khác cho Campuchia


7405


Chi thực hiện dự án đầu tư viện trợ cho Lào


7406


Chi thực hiện dự án đầu tư viện trợ cho Campuchia


7449


Các khoản chi viện trợ khác


Mục


7450


Chi về công tác bảo đảm xã hội


Tiểu mục


7451


Chi đóng, hỗ trợ tiền đóng tiền bảo hiểm y tế


7452


Phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình


7453


Trợ cấp cho các đối tượng xã hội trong cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện


7454


Hỗ trợ cải thiện nhà ở


7455


Chi trợ cấp hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng


7456


Chi trợ giúp đột xuất cho các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác


7457


Chi hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định


7458


Chi hỗ trợ quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định


7499


Chi khác


Tiểu nhóm 0132:


Các khoản chi khác


Mục


7500


Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính


Tiểu mục


7501


Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính


7549


Chi bổ sung khác


Mục


7550


Chi hoàn thuế giá trị gia tăng theo Luật thuế giá trị gia tăng


Tiểu mục


7551


Chi hoàn thuế giá trị gia tăng


7552


Chi trả lãi do chậm hoàn trả thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định


7599


Chi khác


Mục


7600


Chi xử lý tài sản được xác lập sở hữu Nhà nước


Tiểu mục


7601


Tài sản không xác định được chủ sở hữu


7602


Tài sản bị chôn giấu, chìm đắm


7603


Tài sản không có người được nhận thừa kế


7649


Chi khác


Mục


7650


Chi trả các khoản thu nhầm, thu thừa năm trước và chi trả lãi do trả chậm


Tiểu mục


7651


Chi hoàn trả các khoản thu do cơ quan hải quan quyết định


7652


Chi hoàn trả các khoản thu về thuế nội địa


7653


Chi hoàn trả các khoản thu về phí và lệ phí


7654


Chi trả lãi do trả chậm theo quyết định của cơ quan hải quan


7655


Chi trả lãi do trả chậm thuế nội địa


7699


Chi trả các khoản thu khác


Mục


7700


Chi hoàn trả giữa các cấp ngân sách


(Hoàn trả các khoản vay, tạm ứng giữa các cấp ngân sách không hạch toán vào mục này)


Tiểu mục


7701


Chi hoàn trả các khoản phát sinh trong niên độ ngân sách


7702


Chi hoàn trả các khoản phát sinh niên độ ngân sách năm trước


7703


Chi hoàn trả các khoản thu đã điều tiết sai các năm trước


7749


Chi khác


Mục


7750


Chi khác


Tiểu mục


7751


Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ ngân sách nhà nước


7753


Chi khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh cho các đơn vị dự toán và cho các doanh nghiệp


7754


Chi thưởng và chi phí xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của các vụ xử lý không có thu hoặc thu không đủ chi


7756


Chi các khoản phí và lệ phí


7757


Chi bảo hiểm tài sản và phương tiện


7761


Chi tiếp khách


'


7762


Chi bồi thường thiệt hại cho các đối tượng bị oan do cơ quan tố tụng gây ra theo chế độ quy định


7763


Chi bồi thường thiệt hại do công chức, viên chức nhà nước gây ra theo chế độ quy định


7764


Chi lập quỹ khen thưởng theo chế độ quy định


7765


Chi chênh lệch giá bán trái phiếu so với mệnh giá


7766


Cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục đào tạo theo chế độ


7767


Đóng niên liễm cho các tổ chức quốc tế


7799


Chi các khoản khác


Mục


7850


Chi cho công tác Đảng ở tổ chức Đảng cơ sở và các cấp trên cơ sở, các đơn vị hành chính, sự nghiệp


Tiểu mục


7851


Chi mua báo, tạp chí của Đảng


7852


Chi tổ chức đại hội Đảng


7853


Chi khen thưởng hoạt động công tác Đảng


7854


Chi thanh toán các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền, liên lạc; chi đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, công tác Đảng, các chi phí Đảng vụ khác và phụ cấp cấp ủy


7899


Chi khác


Mục


7900


Chi cho các sự kiện lớn


Tiểu mục


7901


Chi bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp theo nhiệm kỳ


7903


Chi kỷ niệm các ngày lễ lớn


7949


Chi khác


Mục


7950


Chi lập các quỹ của đơn vị thực hiện khoán chi và đơn vị sự nghiệp có thu theo chế độ quy định


Tiểu mục


7951


Chi lập Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập


7952


Chi lập Quỹ phúc lợi


7953


Chi lập Quỹ khen thưởng


7954


Chi lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp


7999


Chi lập các quỹ khác


Mục


8000


Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm


Tiểu mục


8003


Hỗ trợ doanh nghiệp có nhiều lao động nữ, lao động người dân tộc thiểu số, lao động người khuyết tật và doanh nghiệp làm hàng xuất khẩu


8004


Hỗ trợ đào tạo kỹ năng nghề


8006


Chi tinh giản biên chế


8008


Hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng


8049


Chi hỗ trợ khác


Mục


8050


Chi hỗ trợ doanh nghiệp và Quỹ tài chính của Nhà nước


Tiểu mục


8051


Hỗ trợ cho các doanh nghiệp


8052


Hỗ trợ doanh nghiệp công ích


8053


Hỗ trợ lãi suất tín dụng


8054


Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa


8055


Hỗ trợ, bổ sung Quỹ bảo trì đường bộ


8056


Cấp bù kinh phí thực hiện chính sách về giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi


8099


Chi hỗ trợ khác


Mục


8150


Chi quy hoạch


Tiểu mục


8151


Chi quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng, lãnh thổ


8152


Chi quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu


8153


Chi quy hoạch xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn


8154


Chi quy hoạch sử dụng đất


8199


Chi khác


Tiểu nhóm 0133:


Chi trả nợ lãi, phí vay thuộc ngân sách Nhà nước


Mục


8300


Trả lãi tiền vay trong nước của ngân sách nhà nước


Tiểu mục


8301


Vay trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường trong nước


8302


Vay từ các quỹ tài chính trong nước


8303


Vay phát hành trái phiếu chính quyền địa phương


8304


Vay của địa phương từ nguồn vốn cho vay lại của Chính phủ


8349


Vay khác


Mục


8350


Trả lãi tiền vay ngoài nước của ngân sách nhà nước


Tiểu mục


8351


Vay trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường quốc tế


8352


Vay của các tổ chức quốc tế


8353


Vay các tổ chức tài chính nước ngoài khác


8354


Vay của Chính phủ các nước


8399


Vay khác


Mục


8550


Trả các khoản phí và chi phí liên quan đến các khoản vay trong nước


Tiểu mục


8553


Phí phát hành, hoán đổi, thanh toán tín phiếu, trái phiếu Chính phủ


8555


Phí cam kết


8556


Phí bảo hiểm


8557


Phí quản lý


8561


Phí thu xếp


8599


Trả các khoản phí và chi phí khác


Mục


8600


Trả các khoản phí và chi phí liên quan đến các khoản vay ngoài nước


Tiểu mục


8651


Phí cam kết


8652


Phí bảo hiểm


8653


Phí quản lý


8654


Phí thu xếp


8655


Phí phát hành, hoán đổi, thanh toán tín phiếu, trái phiếu Chính phủ


8699


Trả các khoản phí và chi phí khác


Nhóm 0600:


CHI MUA HÀNG HÓA, VẬT TƯ DỰ TRỮ


Tiểu nhóm 0134:


Chi mua hàng hóa, vật tư dự trữ


Mục


8750


Hàng hóa, vật tư dự trữ Quốc gia


Tiểu mục


8751


Lương thực


8752


Nhiên liệu


8753


Vật tư kỹ thuật


8754


Trang thiết bị kỹ thuật


8799


Chi khác


Nhóm 0700:


CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN


Tiểu nhóm 0135:


Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ và đầu tư phát triển khác


Mục


8900


Hỗ trợ hoạt động tín dụng Nhà nước


Tiểu mục


8901


Cấp bù chênh lệch lãi suất


8902


Cấp phí quản lý


8903


Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư


8904


Cấp hỗ trợ kinh phí hoạt động các quỹ


8905


Chi bổ sung nguồn vốn cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác


8949


Chi hỗ trợ khác


Mục


8950


Đầu tư vốn cho các doanh nghiệp, các quỹ


Tiểu mục


8952


Cấp vốn điều lệ cho các doanh nghiệp


8953


Cấp vốn điều lệ cho các quỹ (cấp ban đầu và cấp bổ sung)


8954


Góp vốn liên doanh


8955


Góp vốn cổ phần


8999


Cấsp vốn khác


Tiểu nhóm 0136:


Chi đầu tư các dự án


Mục


9200


Chi chuẩn bị đầu tư


Tiểu mục


9201


Chi điều tra, khảo sát


9202


Chi lập dự án đầu tư


9203


Chi tổ chức thẩm định dự án


9204


Chi đánh giá tác động của môi trường


9249


Chi khác


Mục


9250


Chi bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất


Tiểu mục


9251


Chi bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất


9252


Chi thực hiện tái định cư


9253


Chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất


9254


Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng


9255


Chi đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư


9299


Chi khác


Mục


9300


Chi xây dựng


Tiểu mục


9301


Chi xây dựng các công trình, hạng mục công trình


9302


Chi phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ


9303


Chi san lấp mặt bằng xây dựng


9349


Chi khác


Mục


9350


Chi thiết bị


Tiểu mục


9351


Chi mua sắm thiết bị


9352


Chi lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị


9353


Chi đào tạo, chuyển giao công nghệ


9354


Chi phí vận chuyển, bảo hiểm


9355


Thuế và các loại phí, lệ phí liên quan


9356


Các chi phí mua thiết bị, phần mền, lắp đặt, hiệu chỉnh, đào tạo, chuyển giao, vận chuyển, bảo hành, thuế, phí liên quan công nghệ thông tin


9399


Chi khác


Mục


9400


Chi phí khác


Tiểu mục


9401


Chi phí quản lý dự án


9402


Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng


9403


Lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng


9405


Chi xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công


9449


Chi khác


Nhóm 0800


CHI CHO VAY VÀ GÓP VỐN CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC


Tiểu nhóm 0137:


Chi cho vay và góp vốn của Nhà nước


Mục


9500


Cho vay đầu tư phát triển trong nước


Tiểu mục


9501


Cho đối tượng chính sách vay


9549


Cho vay khác


Mục


9650


Cho vay ngoài nước


Tiểu mục


9651


Cho các Chính phủ nước ngoài vay


9653


Cho các tổ chức tài chính và phi tài chính vay


9699


Cho vay khác


Mục


9700


Đóng góp vốn với các tổ chức quốc tế và tham gia góp vốn của Nhà nước


Tiểu mục


9701


Đóng góp vốn với các tổ chức tài chính quốc tế


9749


Đóng góp khác


Tiểu nhóm 0138:


Chi hỗ trợ địa phương khác


Mục


9800


Chi hỗ trợ địa phương khác


Tiểu mục


9801


Chi hỗ trợ địa phương khác


III. VAY VÀ TRẢ NỢ GỐC VAY CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC


Mục


0820


Vay và trả nợ gốc vay trong nước của Ngân sách nhà nước


Tiểu mục


0821


Vay trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường trong nước


0832


Vay từ các quỹ tài chính trong nước


0836


Vay phát hành trái phiếu chính quyền địa phương


0837


Vay của địa phương từ nguồn vốn cho vay lại của Chính phủ


0839


Vay khác


Mục


0840


Vay và trả nợ gốc vay ngoài nước của Ngân sách nhà nước


Tiểu mục


0845


Vay trái phiếu Chính phủ phát hành ra thị trường quốc tế


0846


Vay của các tổ chức quốc tế


0847


Vay các tổ chức tài chính nước ngoài khác


0848


Vay của Chính phủ các nước


0859


Vay khác


IV. MÃ SỐ DANH MỤC THEO DÕI CHUYỂN NGUỒN GIỮA CÁC NĂM


Mục


0900


Nguồn năm trước chuyển sang năm nay (thu chuyển nguồn)


Tiểu mục


0911


Vốn đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn từ năm trước sang năm nay theo quy định của Luật Đầu tư công


0912


Kinh phí mua sắm trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm trang thiết bị ký trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán; kinh phí mua tăng, mua bù hàng dự trữ Quốc gia


0913


Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương cơ sở, bảo trợ xã hội;


0914


Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước; các khoản viện trợ không hoàn lại đã xác định cụ thể nhiệm vụ chi


0915


Các khoản dự toán được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán, không bao gồm các khoản bổ sung do các đơn vị dự toán cấp trên điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc


0916


Kinh phí nghiên cứu khoa học bố trí trong thời gian thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học được cấp có thẩm quyền quyết định


0917


Các khoản tăng thu, tiết kiệm chi năm trước được phép chuyển sang năm nay theo quy định


0918


Kinh phí khác theo quy định của pháp luật


Mục


0950


Chuyển nguồn năm nay sang năm sau (chi chuyển nguồn)


Tiểu mục


0961


Vốn đầu tư phát triển thực hiện chuyển nguồn từ năm nay sang năm sau theo quy định của Luật Đầu tư công


0962


Kinh phí mua sắm trang thiết bị đã đầy đủ hồ sơ, hợp đồng mua sắm trang thiết bị ký trước ngày 31 tháng 12 năm thực hiện dự toán; kinh phí mua tăng, mua bù hàng dự trữ Quốc gia


0963


Nguồn thực hiện chính sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp và các khoản tính theo tiền lương cơ sở, bảo trợ xã hội;


0964


Kinh phí được giao tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước; các khoản viện trợ không hoàn lại đã xác định cụ thể nhiệm vụ chi


0965


Các khoản dự toán được cấp có thẩm quyền bổ sung sau ngày 30 tháng 9 năm thực hiện dự toán, không bao gồm các khoản bổ sung do các đơn vị dự toán cấp trên điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc


0966


Kinh phí nghiên cứu khoa học bố trí trong thời gian thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học được cấp có thẩm quyền quyết định


0967


Các khoản tăng thu, tiết kiệm chi năm nay được phép chuyển sang năm sau theo quy định


0968


Kinh phí khác theo quy định của pháp luật


V. MỤC TẠM THU, MỤC TẠM CHI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN)


MỤC TẠM THU CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NSNN


Mục


0001


Tạm thu thuế


Mục


0002


Tạm thu, tạm giữ từ bán tài sản


Mục


0003


Tạm thu khác


Mục


0004


Tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước


Mục


0005


Tạm ứng từ Quỹ dự trữ tài chính


Mục


0007


Tạm ứng từ Kho bạc Nhà nước


Mục


0008


Tạm ứng từ Quỹ tích lũy trả nợ


Mục


0011


Vay tín phiếu Kho bạc ngắn hạn


Mục


0012


Thu tạm ứng từ ngân sách cấp trên


Mục


0049


Vay khác


MỤC TẠM CHI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NSNN


Mục


0051


Chi tạm ứng đơn vị hành chính sự nghiệp


Mục


0052


Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước


Mục


0056


Tạm ứng vốn viện trợ cho Lào, Campuchia


Mục


0058


Tạm ứng chi trả nợ gốc cho Quỹ tích lũy trả nợ


Mục


0063


Tạm ứng cho các doanh nghiệp


Mục


0065


Tạm ứng cho ngân sách cấp dưới


Mục


0066


Tạm ứng chi trả lãi cho Quỹ tích lũy trả nợ


Mục


0067


Tạm ứng chi trả phí cho Quỹ tích lũy trả nợ


Mục


0068


Tạm ứng chi trả lãi vay của tổ chức khác


Mục


0071


Tạm ứng chi trả nợ gốc vay của tổ chức khác


Mục


0099


Tạm ứng khác

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC MÃ CHƯƠNG TRÌNH, MỤC TIÊU VÀ DỰ ÁN QUỐC GIA (Kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


Mã số chương trình, mục tiêu


Mã số tiểu chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc từng chương trình, mục tiêu


Tên gọi


1


2


3


0010


Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020


0022


Chương trình 30a


0023


Chương trình 135


0024


Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135


0025


Truyền thông và giảm nghèo về thông tin


0026


Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình


0210


Chương trình khoa học trọng điểm cấp Quốc gia


0211


Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông


0212


Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật liệu


0213


Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tự động hóa


0214


Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học


0215


Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ cơ khí chế tạo


0216


Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm xuất khẩu chủ lực


0217


Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn


0218


Khoa học và công nghệ phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên


0219


Các nội dung khác thuộc chương trình khoa học trọng điểm cấp Nhà nước


0221


Khoa học và công nghệ biển phục vụ phát triển bền vững kinh tế - xã hội


0222


Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ phục vụ bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe cộng đồng.


0223


Những vấn đề cơ bản của phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020


0224


Quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam


0225


Xây dựng con người và phát triển văn hóa Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế.


0227


Tiếp tục đổi mới hoàn thiện hệ thống chính trị nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chủ động hội nhập (KX.10)


0330


Chương trình Hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học


0331


Cải thiện cơ sở hạ tầng trang thiết bị trường học


0332


Mua sắm hàng hóa


0333


Đào tạo và hội thảo


0334


Quỹ giáo dục nhà trường


0335


Quỹ phúc lợi cho học sinh


0336


Xây dựng năng lực cho dạy - học cả ngày


0337


Chi lương tăng thêm cho giáo viên


0339


Các dự án khác thuộc chương trình hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học


0390


Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020


0392


Quy hoạch xây dựng nông thôn mới


0393


Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội


0394


Các nội dung về đào tạo nghề cho lao động nông thôn, bồi dưỡng cán bộ hợp tác xã phục vụ phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập người dân.


0395


Các nội dung về hỗ trợ phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập người dân.


0396


Giảm nghèo và an sinh xã hội


0397


Phát triển giáo dục ở nông thôn


0398


Phát triển y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe người dân nông thôn


0401


Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn.


0402


Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề.


0403


Nâng cao chất lượng, phát huy vai trò của tổ chức Đảng, chính quyền đoàn thể chính trị - xã hội trường xây dựng nông thôn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính công; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân


0404


Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn


0405


Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; truyền thông về xây dựng nông thôn mới.


0610


Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế thủy sản bền vững


0619


Dự án, mục tiêu khác


0620


Chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững


0629


Dự án, mục tiêu khác


0630


Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tài, ổn định đời sống dân cư.


0639


Dự án, mục tiêu khác


0640


Chương trình mục tiêu y tế - dân số


0649


Dự án, mục tiêu khác


0650


Chương trình mục tiêu đầu tư phát triển hệ thống y tế địa phương


0659


Dự án, mục tiêu khác


0660


Chương trình mục tiêu đảm bảo trật tự an toàn giao thông, phòng cháy, chữa cháy, phòng chống tội phạm và ma túy


0669


Dự án, mục tiêu khác


0670


Chương trình mục tiêu Công nghiệp quốc phòng thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TW của Bộ Chính trị (gọi tắt là CNQP-06/BCT)


0679


Dự án, mục tiêu khác


0680


Chương trình mục tiêu quốc phòng, an ninh trên địa bàn trọng điểm


0689


Dự án, mục tiêu khác


0690


Chương trình mục tiêu giáo dục vùng núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn


0699


Dự án, mục tiêu khác


0700


Chương trình mục tiêu giáo dục nghề nghiệp - Việc làm về an toàn lao động


0709


Dự án, mục tiêu khác


0710


Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội


0719


Dự án, mục tiêu khác


0720


Chương trình mục tiêu phát triển văn hóa


0729


Dự án, mục tiêu khác


0730


Chương trình mục tiêu xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc đối tượng công ích


0739


Dự án, mục tiêu khác


0740


Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh


0749


Dự án, mục tiêu khác


0750


Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các vùng


0759


Dự án, mục tiêu khác


0760


Chương trình mục tiêu hỗ trợ vốn đối ứng ODA cho các địa phương


0769


Dự án, mục tiêu khác


0770


Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo


0779


Dự án, mục tiêu khác


0780


Chương trình mục tiêu đầu tư hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao


0789


Dự án, mục tiêu khác


0790


Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch


0799


Dự án, mục tiêu khác


0800


Chương trình mục tiêu công nghệ thông tin


0809


Dự án, mục tiêu khác


0810


Chương trình mục tiêu Biển đông - Hải đảo đảm bảo cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh trên biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020


0819


Dự án, mục tiêu khác


0910


Xử lý chất độc da cam Dioxin


0911


Xử lý chất độc da cam Dioxin (hạch toán theo quy định tại Thông tư số 147/2013/TT-BTC ngày 23/10/2013).


0920


Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.


0921


Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ (hạch toán theo quy định tại Thông tư số 104/2014/TT-BTC ngày 07/08/2014).


0950


Các chương trình, mục tiêu, dự án khác


0952


Chương trình công nghệ sinh học


0953


Chương trình công nghệ vật liệu


0957


Đào tạo cán bộ tại các cơ sở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước


0958


Đào tạo lưu học sinh Việt Nam đi học ở nước ngoài theo diện Hiệp định


0959


Các chương trình, mục tiêu, dự án khác


0961


Đào tạo công dân Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn chuyển đổi nợ với Liên bang Nga


0963


Đào tạo cán bộ ở nước ngoài giai đoạn 2013-2020


0964


Đào tạo cán bộ về quốc phòng


0965


Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020


0966


Chương trình đổi mới công nghệ quốc gia đến năm 2020


0967


Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia đến năm 2020


0968


Đề án đào tạo giảng viên có trình độ tiến sỹ


0971


Đề án tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân


Bảng số 01/BCĐ


BẢNG CHUYỂN ĐỔI TỪ CÔNG NĂNG CHÍNH CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÔNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2015/QĐ-TTG VÀ LĨNH VỰC CHI NSNN THEO LUẬT NSNN SỐ 83/2015/QH13 SANG MÃ SỐ NHIỆM VỤ CHI ÁP DỤNG CHO NGÂN SÁCH NĂM 2017
(Kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


STT


Ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg


Lĩnh vực chi NSNN theo Điều 36, 38 Luật NSNN 2015


Mã Nhiệm vụ chi NSNN năm 2017


(1)


(2)


(3)


(4)


1


Chi đầu tư phát triển


1.1


Đầu tư cho các dự án


1


Công nghiệp: Điện phục vụ quốc phòng (2); Truyền thông: Các dự án viễn thông phục vụ mục tiêu quốc phòng (12), Quốc phòng: Các dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng (19).


a)


Quốc phòng


835


2


Công nghiệp: Điện phục vụ an ninh (2); Truyền thông: Các dự án viễn thông phục vụ mục tiêu an ninh (12); Các dự án phục vụ mục tiêu an ninh (19).


b)


An ninh và trật tự an toàn xã hội


836


3


Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị các cơ sở giáo dục, đào tạo và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cấp học từ mầm non đến đại học và hạ tầng kỹ thuật các khu đại học (14).


c)


Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề


837


4


Khoa học, công nghệ: Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; các trạm, trại thực nghiệm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (10).


d)


Sự nghiệp khoa học và công nghệ


838


5


Y tế, dân số và vệ sinh an toàn thực phẩm: Các dự án bệnh viện, các cơ sở y tế, trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành (15)


đ)


Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình


841


6


Văn hóa: Các dự án đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo di sản văn hóa thế giới, các di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; bảo tồn văn hóa truyền thống, các dự án văn hóa (7) Các dự án phục vụ hoạt động xuất bản, báo chí (11)


e)


Sự nghiệp văn hóa thông tin


842


7


Thông tin: thông tấn, phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc và thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội (11);


g)


Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn


843


8


Thể thao: Các dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng thể dục, thể thao (8)


h)


Sự nghiệp thể dục thể thao


844


9


Tài nguyên và môi trường: Các dự án trong lĩnh vực biển và hải đảo đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất và khoáng sản, nguồn nước; quan trắc cảnh báo môi trường; bảo vệ tài nguyên, khắc phục ô nhiễm môi trường, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững (17), xử lý rác thải, xử lý nước thải, xử lý chất thải (5).


i)


Sự nghiệp bảo vệ môi trường


845


10


Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản (1); Công nghiệp (trừ mạng lưới điện phục vụ QP, AN) (2); Thương mại (3); Giao thông (4); Cấp nước, thoát nước (trừ xử lý rác thải, nước thải, chất thải) (5); Công nghệ thông tin gồm cả các dự án đảm bảo an toàn thông tin quốc gia (12) (trừ bảo mật và an toàn thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước) (13); Du lịch (9); Xây dựng kho dự trữ quốc gia; Dự án công trình công ích thiết yếu (11).


k)


Các hoạt động kinh tế


846


11


Quản lý nhà nước (18): Các dự án trụ sở, nhà công vụ của các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ; trụ sở của các Bộ, ngành trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư; trụ sở các cơ quan tư pháp; trụ sở của các cấp chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp); dự án mua mới, xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc, nhà ở của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Chính phủ Việt Nam ở nước ngoài (18); Bảo mật và an toàn thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước (13).


I)


Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật


847


12


Xã hội: Các dự án nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; hỗ trợ việc làm; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe cán bộ, công chức; cai nghiện và các dự án trợ giúp xã hội khác; các dự án cải tạo, nâng cấp các dự án ghi công liệt sỹ (16).


m)


Bảo đảm xã hội.


848


13


n)


Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật


849


14


Kho tàng: Các dự án kho tàng, kho lưu trữ chuyên dụng, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng (6).


Dự án có công năng chính phục vụ lĩnh vực nào thì hạch toán vào lĩnh vực đó.


15


1.2


Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật


828


16


1.3


Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật


859


17


Dự trữ quốc gia: Bổ sung hàng dự trữ quốc gia nhằm khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội cấp bách có yêu cầu phải xử lý ngay (20)


2


Chi dự trữ quốc gia


829


18


3


Chi thường xuyên


19


a)


Chi quốc phòng


861


20


b)


An ninh và trật tự an toàn xã hội


862


21


c)


Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề


864


22


d)


Sự nghiệp khoa học và công nghệ


867


23


đ)


Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình


865


24


e)


Sự nghiệp văn hóa thông tin


868


25


g)


Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn


869


26


h)


Sự nghiệp thể dục thể thao


871


27


i)


Sự nghiệp bảo vệ môi trường


874


28


k)


Các hoạt động kinh tế


873


29


l)


Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật


875


30


m)


Bảo đảm xã hội


872


31


n)


Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật


877


32


4


Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay


911


33


5


Chi viện trợ


931


34


6


Dự phòng


932


35


7


Nguồn thực hiện chính sách tiền lương


933


36


8


Chi cho vay theo quy định của pháp luật


949


37


9


Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính


934


38


10


Chi chuyển nguồn sang năm sau


945


39


11


Chi bổ sung mục tiêu


951


40


12


Chi bổ sung cân đối ngân sách


952


41


13


Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ theo khoản 9 Điều 9 Luật NSNN


949


Bảng số 02/BCĐ


BẢNG CHUYỂN ĐỔI TỪ CÔNG NĂNG CHÍNH CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÀNH, LĨNH VỰC ĐẦU TƯ CÔNG THEO QUYẾT ĐỊNH 40/2015/QĐ-TTG VÀ LĨNH VỰC CHI NSNN THEO LUẬT NSNN SỐ 83/2015/QH13 SANG DANH MỤC MÃ SỐ LOẠI, KHOẢN THEO THÔNG TƯ NÀY ÁP DỤNG TỪ NGÂN SÁCH NĂM 2018
(Kèm theo Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


STT


Ngành, lĩnh vực đầu tư công theo Quyết định 40/2015/QĐ-TTg


Lĩnh vực chi NSNN theo Điều 36, 38 Luật NSNN số 83/2015/QH13


Mã Loại - Khoản


Loại, khoản


Tên gọi


(1)


(2)


(3)


(5)


(6)


1


1


Chi đầu tư phát triển


2


1.1


Đầu tư cho các dự án


3


Công nghiệp: Điện phục vụ quốc phòng (2); Truyền thông: Các dự án viễn thông phục vụ mục tiêu quốc phòng (12), Quốc phòng: Các dự án phục vụ mục tiêu quốc phòng (19).


Dự án có công năng chính phục vụ hoạt động thuộc khoản nào thì hạch toán vào khoản đó.


a)


Chi quốc phòng


010


Quốc phòng


4


011


Quốc phòng


5


012


Cơ yếu chính phủ


6


013


Trung tâm nhiệt đới Việt Nga


7


014


Chuẩn bị động viên


8


Công nghiệp: Điện phục vụ an ninh (2); Truyền thông: Các dự án viễn thông phục vụ mục tiêu an ninh (12); Các dự án phục vụ mục tiêu an ninh (19)


b)


An ninh và trật tự an toàn xã hội


040


An ninh và trật tự an toàn xã hội


9


041


An ninh và trật tự an toàn xã hội


10


Giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp: Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị các cơ sở giáo dục, đào tạo và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các cấp học từ mầm non đến đại học và hạ tầng kỹ thuật các khu đại học (14).


Dự án có công năng chính phục vụ hoạt động thuộc khoản nào thì hạch toán vào khoản đó.


c)


Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề


070


Giáo dục - đào tạo và dạy nghề


11


071


Giáo dục mầm non


12


072


Giáo dục tiểu học


13


073


Giáo dục trung học cơ sở


14


074


Giáo dục trung học phổ thông


15


075


Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên


16


081


Giáo dục đại học


17


082


Giáo dục sau đại học


18


083


Đào tạo khác trong nước


19


084


Đào tạo ngoài nước


20


085


Đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo ngắn hạn nước ngoài)


21


091


Giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp


22


092


Giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp


23


093


Giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng


24


098


Các nhiệm vụ phục vụ cho giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp khác


25


Khoa học, công nghệ: Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các tổ chức khoa học và công nghệ; các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm; các trung tâm phân tích, kiểm nghiệm, kiểm định; các phòng thiết kế chuyên dụng trong lĩnh vực khoa học tự nhiên và kỹ thuật; các trung tâm ứng dụng và chuyển giao công nghệ, các chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng; các trạm, trại thực nghiệm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (10).


Dự án có công năng chính phục vụ hoạt động thuộc khoản nào thì hạch toán vào khoản đó.


d)


Sự nghiệp khoa học và công nghệ


100


Khoa học và công nghệ


26


101


Khoa học tự nhiên và kỹ thuật


27


102


Khoa học xã hội và nhân văn


28


103


Khoa học và công nghệ khác


29


Y tế, dân số và vệ sinh an toàn thực phẩm: Các dự án bệnh viện, các cơ sở y tế, trung tâm kiểm nghiệm, kiểm định, giám định của cơ quan quản lý chuyên ngành (15)


Dự án có công năng chính phục vụ hoạt động thuộc khoản nào thì hạch toán vào khoản đó.


đ)


Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình


130


Y tế, dân số và gia đình


30


131


Y tế dự phòng


31


132


Khám bệnh, chữa bệnh


32


133


Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách


33


134


Vệ sinh an toàn thực phẩm


34


139


Y tế khác


35


141


Sự nghiệp gia đình


36


151


Dân số


37


Văn hóa: Các dự án đầu tư xây dựng, tu bổ, tôn tạo di sản văn hóa thế giới, các di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia; bảo tồn văn hóa truyền thống, các dự án văn hóa (7); Các dự án phục vụ hoạt động xuất bản, báo chí (11)


Dự án có công năng chính phục vụ hoạt động thuộc khoản nào thì hạch toán vào khoản đó.


e)


Sự nghiệp văn hóa thông tin


160


Văn hóa thông tin


38


161


Văn hóa


39


171


Thông tin


40


Thông tin: Thông tấn, phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc và thực hiện nhiệm vụ chính trị, xã hội (11)


Dự án có công năng chính phục vụ hoạt động thuộc khoản nào thì hạch toán vào khoản đó.


g)


Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn


190


Phát thanh, truyền hình, thông tấn


41


191


Phát thanh


42


201


Truyền hình


43


211


Thông tấn


44


Thể thao: Các dự án thuộc lĩnh vực hạ tầng thể dục, thể thao (8)


h)


Sự nghiệp thể dục thể thao


220


Thể dục thể thao


45


221


Thể dục thể thao


46


Tài nguyên và môi trường: Các dự án trong lĩnh vực biển và hải đảo đo đạc bản đồ, khí tượng thủy văn, thăm dò địa chất và khoáng sản, nguồn nước; quan trắc cảnh báo môi trường; bảo vệ tài nguyên, khắc phục ô nhiễm môi trường, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững (17), xử lý rác thải, xử lý nước thải, xử lý chất thải (5).


Dự án có công năng chính phục vụ hoạt động thuộc khoản nào thì hạch toán vào khoản đó.


i)


Sự nghiệp bảo vệ môi trường


250


Bảo vệ môi trường


47


251


Điều tra quan trắc và phân tích môi trường


48


261


Xử lý chất thải rắn


49


262


Xử lý chất thải lỏng


50


263


Xử lý chất thải khí


51


271


Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học


52


272


Ứng phó với biến đổi khí hậu


53


278


Bảo vệ môi trường khác


54


Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và thủy sản (1); Công nghiệp (trừ mạng lưới điện phục vụ QP, AN) (2); Thương mại (3); Giao thông (4); Cấp nước, thoát nước (trừ xử lý rác thải, nước thải, chất thải) (5); Công nghệ thông tin gồm cả các dự án đảm bảo an toàn thông tin quốc gia (12) (trừ bảo mật và an toàn thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước) (13); Du lịch (9); Xây dựng kho dự trữ quốc gia (20); Dự án công trình công ích thiết yếu (11).


Dự án có công năng chính phục vụ hoạt động thuộc khoản nào thì hạch toán vào khoản đó.


k)


Chi các hoạt động kinh tế


280


Các hoạt động kinh tế


55


281


Nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp


56


282


Lâm nghiệp và dịch vụ lâm nghiệp


57


283


Thủy lợi và dịch vụ thủy lợi


58


284


Thủy sản và dịch vụ thủy sản


59


285


Định canh, định cư và kinh tế mới


60


291


Vận tải công cộng đô thị


61


292


Giao thông đường bộ


62


293


Giao thông đường sắt


63


294


Giao thông đường thủy nội địa


64


295


Giao thông hàng hải


65


296


Giao thông hàng không


66


297


Hỗ trợ vận tải


67


301


Công nghiệp dầu, khí


68


302


Công nghiệp điện năng


69


309


Công nghiệp khác


70


311


Cấp, thoát nước


71


312


Kiến thiết thị chính


72


314


Công nghệ thông tin


73


321


Thương mại


74


322


Du lịch


75


331


Hoạt động dự trữ quốc gia


76


332


Các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn, quy hoạch trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhân văn


77


338


Sự nghiệp kinh tế và dịch vụ khác


78


Quản lý nhà nước (18): Các dự án trụ sở, nhà công vụ của các cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ; trụ sở của các Bộ, ngành trung ương và các tổ chức chính trị - xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư; trụ sở các cơ quan tư pháp; trụ sở của các cấp chính quyền địa phương (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp); dự án mua mới, xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc, nhà ở của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan khác của Chính phủ Việt Nam ở nước ngoài (18); Bảo mật và an toàn thông tin điện tử trong cơ quan nhà nước (13).


Dự án có công năng chính phục vụ hoạt động thuộc khoản nào thì hạch toán vào khoản đó.


l)


Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật


340


Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể


79


341


Quản lý nhà nước


80


351


Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam


81


361


Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội


82


362


Hỗ trợ các các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp


83


368


Hoạt động khác


84


Xã hội: Các dự án nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; hỗ trợ việc làm; chăm sóc, điều dưỡng sức khỏe cán bộ, công chức; cai nghiện và các dự án trợ giúp xã hội khác; các dự án cải tạo, nâng cấp các dự án ghi công liệt sỹ (16).


Dự án có công năng chính phục vụ hoạt động thuộc khoản nào thì hạch toán vào khoản đó.


m)


Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật


370


Bảo đảm xã hội


85


371


Chính sách và hoạt động phục vụ người có công với cách mạng


86


372


Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em


87


374


Lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội


88


398


Chính sách và hoạt động phục vụ các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng Khác


89


400


Tài chính và khác


90


n)


Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật


428


Khác ngân sách


91


Kho tàng: Các dự án kho tàng, Kho lưu trữ chuyên dụng, lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kho vật chứng (6).


Dự án có công năng chính phục vụ hoạt động thuộc Loại Khoản nào thì hạch toán vào Loại Khoản đó.


92


1.2


Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích; các tổ chức kinh tế; các tổ chức tài chính; đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.


405


Đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp theo chế độ quy định


93


1.3


Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật


406


Các khoản đầu tư phát triển khác theo chế độ quy định


94


Dự trữ quốc gia: Bổ sung hàng dự trữ quốc gia nhằm khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội cấp bách có yêu cầu phải xử lý ngay (20)


2


Chi dự trữ quốc gia


403


Chi dự trữ quốc gia


95


3


Chi thường xuyên


96


a)


Chi quốc phòng


010


Quốc phòng


97


011


Quốc phòng


98


012


Cơ yếu chính phủ


99


013


Trung tâm nhiệt đới Việt Nga


100


014


Chuẩn bị động viên


101


b)


An ninh và trật tự an toàn xã hội


040


An ninh và trật tự an toàn xã hội


102


041


An ninh và trật tự an toàn xã hội


103


c)


Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề


070


Giáo dục - đào tạo và dạy nghề


104


071


Giáo dục mầm non


105


072


Giáo dục tiểu học


106


073


Giáo dục trung học cơ sở


107


074


Giáo dục trung học phổ thông


108


075


Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên


109


081


Giáo dục đại học


110


082


Đào tạo sau đại học


111


083


Đào tạo khác trong nước


112


084


Đào tạo ngoài nước


113


085


Đào tạo lại, bồi dưỡng nghiệp vụ khác cho cán bộ, công chức, viên chức (gồm cả đào tạo ngắn hạn nước ngoài)


114


091


Giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp


115


092


Giáo dục nghề nghiệp trình độ trung cấp


116


093


Giáo dục nghề nghiệp trình độ cao đẳng


117


098


Các nhiệm vụ phục vụ cho giáo dục, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp khác


118


d)


Sự nghiệp khoa học và công nghệ


100


Khoa học và công nghệ


119


101


Khoa học tự nhiên và kỹ thuật


120


102


Khoa học xã hội và nhân văn


121


103


Khoa học và công nghệ khác


122


đ)


Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình


130


Y tế, dân số và gia đình


123


131


Y tế dự phòng


124


132


Khám bệnh, chữa bệnh


125


133


Hỗ trợ kinh phí mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng chính sách


126


134


Vệ sinh an toàn thực phẩm


127


139


Y tế khác


128


141


Sự nghiệp gia đình


129


151


Dân số


130


e)


Sự nghiệp văn hóa thông tin


160


Văn hóa thông tin


131


161


Văn hóa


132


171


Thông tin


133


g)


Sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn


190


Phát thanh, truyền hình, thông tấn


134


191


Phát thanh


135


201


Truyền hình


136


211


Thông tấn


137


h)


Sự nghiệp thể dục thể thao


220


Thể dục thể thao


138


221


Thể dục thể thao


139


i)


Sự nghiệp bảo vệ môi trường


250


Bảo vệ môi trường


140


251


Điều tra quan trắc và phân tích môi trường


141


261


Xử lý chất thải rắn


142


262


Xử lý chất thải lỏng


143


263


Xử lý chất thải khí


144


271


Bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học


145


272


Ứng phó với biến đổi khí hậu


146


278


Bảo vệ môi trường khác


147


k)


Chi các hoạt động kinh tế


280


Các hoạt động kinh tế


148


281


Nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp


149


282


Lâm nghiệp và dịch vụ lâm nghiệp


150


283


Thủy lợi và dịch vụ thủy lợi


151


284


Thủy sản và dịch vụ thủy sản


152


285


Định canh, định cư và kinh tế mới


153


291


Vận tải công cộng đô thị


154


292


Giao thông đường bộ


155


293


Giao thông đường sắt


156


294


Giao thông đường thủy nội địa


157


295


Giao thông hàng hải


158


296


Giao thông hàng không


159


297


Hỗ trợ vận tải


160


301


Công nghiệp dầu, khí


161


302


Công nghiệp điện năng


162


309


Công nghiệp khác


163


311


Cấp, thoát nước


164


312


Kiến thiết thị chính


165


314


Công nghệ thông tin


166


321


Thương mại


167


322


Du lịch


168


331


Hoạt động dự trữ quốc gia


169


332


Các hoạt động điều tra, thăm dò, khảo sát, tư vấn, quy hoạch trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, nhân văn


170


338


Sự nghiệp kinh tế và dịch vụ khác


171


I)


Hoạt động của các Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật


340


Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể


172


341


Quản lý nhà nước


173


351


Hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam


174


361


Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội


175


362


Hỗ trợ các các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp


176


368


Hoạt động khác


177


m)


Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội theo quy định của pháp luật


370


Bảo đảm xã hội


178


371


Chính sách và hoạt động phục vụ người có công với cách mạng


179


372


Hoạt động bảo vệ và chăm sóc trẻ em


180


374


Lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội


181


398


Chính sách và hoạt động phục vụ các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác.


182


400


Tài chính và khác


183


n)


Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật


428


Khác ngân sách


184


4


Chi trả nợ lãi các khoản tiền do Chính phủ vay


401


Trả nợ lãi, phí và chi khác tiền vay


185


5.


Chi viện trợ


402


Viện trợ


186


6.


Chi cho vay theo quy định của pháp luật


404


Cho vay theo chính sách Nhà nước theo quy định


187


7.


Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính


408


Bổ sung quỹ dự trữ tài chính


188


8.


Hỗ trợ đơn vị thuộc ngân sách cấp trên


429


Các nhiệm vụ chi khác


189


430


Chuyển giao, chuyển nguồn


190


9.


Chi chuyển nguồn sang năm sau


434


Chuyển nguồn sang năm sau


191


10.


Chi bổ sung mục tiêu


431


Bổ sung cân đối ngân sách cấp dưới


192


11.


Chi bổ sung cân đối ngân sách


432


Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới


193


12.


Chi hỗ trợ địa phương khác theo khoản 9 Điều 9 Luật NSNN


435


Hỗ trợ địa phương khác theo quy định


194


13.


436


Nguồn thực hiện chính sách tiền lương


195


14.


Dự phòng


437


Dự phòng ngân sách


Ghi chú: Trong cột số 2 là theo thứ tự của Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/09/2015 Quyết định ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020





































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu324/2014/TT-BTC
Ngày ban hành21/12/2016
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực04/02/2017
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính / Huỳnh Quang Hải
Phạm viBộ Tài chính, Trung ương
Trích yếuQuy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực một phần

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.