|
PHỦ
THỦ TƯỚNG |
VIỆT
NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
|
Số: 437/TTg |
Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 1959 |
THÔNG TƯ
BAN HÀNH BẢN PHƯƠNG ÁN QUY ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP CĂN BẢN ĐIỀU TRA TÍNH TOÁN SỨC MUA VÀ CÁC BIỂU MẪU TÍNH SỨC MUA HÀNG NĂM
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
|
Kính gửi: |
- Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ
Nội thương |
Xét đề nghị số 404-CTK/TW ngày 21-11-1959 của Cục Thống kê trung ương, căn cứ vào yêu cầu thực tế của công tác nghiên cứu của các ngành kinh tế liên quan ở trung ương và địa phương.
Thủ tướng Chính phủ ban hành chính thức bản phương án quy định phương pháp căn bản điều tra tính toán sức mua và các biểu mẫu tính sức mua hàng năm kèm theo công văn này và quyết định:
- Giao trách nhiệm cho Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ Nội thương và Cục Thống kê trung ương phối hợp để tính sức mua hàng năm, do Cục Thống kê trung ương chủ trì.
- Giao trách nhiệm cho Ủy ban Hành chính các khu, thành phố, tỉnh trực tiếp tổ chức và lãnh đạo cuộc điều tra tính sức mua hàng năm của địa phương mình và sau khi điều tra tính toán xong, gửi đầy đủ các biểu mẫu báo cáo cho Cục Thống kê trung ương để Cục Thống kê trung ương nghiên cứu kiểm tra và tổng cục kịp thời trình lên Chính phủ đúng thời hạn đã quy định.
- Các Bộ Nội thương, Tài chính, Lao động, Giao thông Bưu điện, Quốc phòng, Ngân hàng quốc gia Việt Nam và các Bộ có liên quan khác, theo yêu cầu của Cục thống kê trung ương, có trách nhiệm cung cấp tài liệu và phối hợp với Cục Thống kê trung ương khi cần thiết.
Công tác tính sức mua là một công tác quan trọng, rất cần thiết cho việc lập kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch của địa phương và trung ương, đồng thời cũng là cơ sở tài liệu giúp cho các ngành kinh tế liên quan nghiên cứu. Vì vậy, Cục Thống kê trung ương, hàng năm, căn cứ tình hình thực tế, cần hướng dẫn, giúp đỡ các địa phương tính toán và phối hợp với các ngành để công tác tính sức mua được kết quả tốt.
Các Ủy ban Hành chính các khu, thành, tỉnh hàng năm cần kết hợp công tác điều tra tính toán với công tác trung tâm của địa phương mình; khi thực hiện nên tránh bớt sự phiền phức ảnh hưởng đến sản xuất và công tác thường xuyên mà vẫn bảo đảm tốt kết quả tính toán.
Mong các Bộ có liên quan, các Ủy ban hành chính các địa phương hàng năm tích cực thực hiện để đạt kết quả tốt.
|
|
K.T.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
I. MỤC ĐÍCH CỦA VIỆC TÍNH SỨC MUA
- Mục đích tiến hành tiến hành thống kế điều tra sức mua là tính được mức tiền của dân cư (gồm cả dân cư thành thị và nông thôn) và của cơ quan, xí nghiệp (gồm cả xí nghiệp công và tư) trường học, tập đoàn xã hội, dùng để mua hàng hóa tiêu dùng cho sinh hoạt trên thị trường bán lẻ (đồng thời nắm được khối lượng của thị trường hàng năm) để làm chỗ dựa cho việc lập kế hoạch lưu chuyển hàng hóa bán lẻ, để cho việc cung cấp hàng hóa bán lẻ được thích ứng với mức tiền dùng vào việc mua hàng hóa trong toàn xã hội.
- Việc tính sức mua còn có mục đích cung cấp tài liệu để làm căn cứ cho việc tính toán lập kế hoạch sản xuất hàng hóa cho phù hợp với nhu cầu trong toàn xã hội và lập kế hoạch lưu thông tiền tệ.
II. NỘI DUNG SỨC MUA CỦA XÃ HỘI VÀ BIỂU MẪU
A. Nội dung sức mua của xã hội.
3. Thu thập của các hộ công thương nghiệp tư doanh: gọi chung các hộ công thương nghiệp tư doanh là bao gồm các hộ tư doanh của các ngành công nghiệp, thương nghiệp, ăn uống, phục vụ, giao thông vận tải, kinh doanh tư bản chủ nghĩa về nông nghiệp (như chuyên môn ấp vịt... không chịu thuế nông nghiệp), cho thuê nhà.... Cần tính cả các hộ chịu thuế và miễn thuế:
BIỂU CHUNG VỀ ƯỚC TÍNH SỨC MUA
Tỉnh (thành phố hay khu) ...... năm ......
|
HẠNG MỤC |
Đơn vị |
Tổng cộng |
Nông thôn |
Thành thị |
|
1. Tổng số sức mua a) Sức mua của dân cư b) Sức mua của cơ quan c) Sức mua ở ngoài vào (+) hoặc từ trong ra (-) (sức mua lưu động). - Chênh lệch về tiền gửi vào (+) với tiền gửi đi (-). - chênh lệch về tiền mang vào (+) với tiền mang ra (-). 2. Sức mua trung bình của mỗi dân cư 3. Số nhân khẩu dân cư |
1.000đ
Đồng Người |
|
|
|
CHÚ THÍCH:
1. Biểu này tập trung biểu hiện sự cấu thành và sự biến đổi về tổng số sức mua của toàn khu vực, nó là một trong những chỗ dựa cho việc xác định tổng mức bán lẻ của xã hội.
2. Sức mua của dân cư ghi số chi về mua hàng hóa của biểu tổng hợp II, sức mua của cơ quan, đoàn thể, xí nghiệp ghi con số tổng cộng sức mua, hàng bán lẻ của biểu tổng hợp III.
3. Sức mua ở ngoài vào hoặc từ trong ra là sau khi đã tổng hợp 2 chi tiêu chênh lệch về tiền gửi vào với tiền gửi đi và chênh lệch về tiền mang vào với tiền mang ra mà có.
a) Nếu tiền gửi vào (+) nhiều hơn tiền gửi đi (-) thì mức chênh lệch sẽ được cộng thêm (+).
- Nếu tiền gửi vào (+) ít hơn tiền gửi đi (-) thì mức chênh lệch sẽ được trừ bớt (-).
b) Tính chênh lệch về tiền mang vào (+) và tiền mang đi (-) cũng như trên.
TỔNG HỢP 2
BIỂU CÂN ĐỐI THU CHI TIỀN TỆ CỦA DÂN CƯ
Tỉnh (thành phố hay khu) ....... năm .......
Đơn vị: 1.000 đồng
|
HẠNG MỤC |
Cộng |
% |
Nông thôn |
% |
Thành thị |
% |
|
A. Tổng cộng thu nhập tiền lệ của dân cư 1. Thu thập về tiền lương của công nhân viên 2. Thu nhập tiền tệ của dân cư nông nghiệp 3. Thu nhập của các chủ xí nghiệp tư doanh 4. Thu nhập của nhân dân lao động khác 5. Các thu nhập khác B. Tổng cộng số chi về tiền tệ của dân cư 1. Chi dùng vào việc mua hàng hóa (sức mua) 2. Chi dùng không phải để mua hàng hóa 3. Dự trữ (1) |
|
|
|
|
|
|
GHI CHÚ: (1) Ghi mức tiền tăng lên hoặc giảm bớt so với tiền dự trữ của năm trước tăng (+); giảm (-)).
TỔNG HỢP 3
BIỂU TỔNG HỢP VỀ SỨC MUA HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐOÀN THỂ, TRƯỜNG HỌC, XÍ NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ, TẬP ĐOÀN SẢN XUẤT, CÔNG TƯ HỢP DOANH
Ở tỉnh (thành phố hay khu) ...... năm ......
|
HẠNG MỤC |
Số tiền |
|
TỔNG CỘNG 1. Cơ quan hành chính, sự nghiệp và các đoàn thể, trường học công 2. Xí nghiệp quốc doanh: - Xí nghiệp công nghiệp - Xí nghiệp thương nghiệp - Xí nghiệp giao thông vận tải - Xí nghiệp công trình thủy lợi và kiến trúc - Xí nghiệp nông lâm chăn nuôi - Xí nghiệp kim dung (ngân hàng) - Các xí nghiệp khác. 3. Hợp tác xã: - Hợp tác xã mua bán - Hợp tác xã sản xuất công nghiệp - Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp - Các tập đoàn sản xuất 4. Xí nghiệp công tư hợp doanh 5. Xí nghiệp tư doanh 6. Trường học tư |
|
CHÚ THÍCH: Trong cơ quan đoàn thể có:
1. Cơ quan đoàn thể thuộc tài chính địa phương đó cấp phát (1.000đ).
2. Cơ quan đoàn thể không thuộc tài chính địa phương đó cấp phát (1.000đ).
3. Trong xí nghiệp tư doanh có cả tư bản Nhà nước loại kinh tiêu đại lý.