Quay lại

Thông tư 47/2026/TT-BQP quy định tiêu chuẩn quân trang, trang phục của quân nhân, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu, quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị; tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của nhà khách và người làm công tác nuôi quân trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC CỦA QUÂN NHÂN, CÔNG CHỨC, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG, THIẾU SINH QUÂN, HỌC SINH NĂNG KHIẾU, QUÂN NHÂN DỰ BỊ, HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ; TIÊU CHUẨN NHU YẾU PHẨM CỦA NHÀ KHÁCH VÀ NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC NUÔI QUÂN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13, Luật số 48/2019/QH14, Luật số 52/2024/QH15, Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2019/QH14, Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lực lượng dự bị động viên số 53/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 98/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 79/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ, chính sách trong xây dựng, huy động quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 209/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định một số tiêu chuẩn quân trang, trang phục của quân nhân, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu, quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị; tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của nhà khách và người làm công tác nuôi quân trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định một số tiêu chuẩn, định mức quân trang của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, học viên quân sự (sau đây viết gọn là quân nhân); công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu, quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị; tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của nhà khách và người làm công tác nuôi quân trong Quân đội.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang hưởng lương, phụ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc các cơ quan, đơn vị trong Bộ Quốc phòng.

2. Quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị trong thời gian huấn luyện, đào tạo tại các đơn vị trong Quân đội.

3. Thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu đang đào tạo tại các học viện, nhà trường Quân đội.

4. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến nội dung quy định tại Điều 1 Thông tư này.

Điều 3. Tiêu chuẩn quân trang huấn luyện của quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị

1. Quân nhân dự bị và học viên đào tạo sĩ quan dự bị trong thời gian huấn luyện tại các đơn vị trong Quân đội được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối với những đơn vị nằm trong vùng rét khi huấn luyện vào mùa rét thì được bảo đảm áo sơ mi dài tay thay thế áo sơ mi ngắn tay.

3. Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự được giữ lại đào tạo sĩ quan dự bị, khi hoàn thành khóa học được bảo đảm áo sơ mi ngắn tay và quần dài sĩ quan thay thế bộ quần áo thường phục ra quân.

Điều 4. Tiêu chuẩn quân trang dự lễ của học viên quân sự

Hạ sĩ quan, binh sĩ là học viên đào tạo sĩ quan, học viên đào tạo đại học văn bằng 2 tại các học viện, nhà trường trong Quân đội; hạ sĩ quan, binh sĩ học tại các học viện, nhà trường ngoài Quân đội trong nước theo quyết định của cấp có thẩm quyền (tốt nghiệp ra trường phong quân hàm sĩ quan) được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang dự lễ theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Riêng đối với học viên đào tạo sĩ quan, học viên đào tạo đại học văn bằng 2 thuộc Quân chủng Hải quân được cấp thêm 01 đôi bít tất màu trắng.

Điều 5. Tiêu chuẩn trang phục của thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu đang đào tạo tại các học viện, nhà trường trong Quân đội

Thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu đang đào tạo tại các học viện, nhà trường trong Quân đội được bảo đảm tiêu chuẩn trang phục theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 6. Tiêu chuẩn quân trang, trang phục đi học ở nước ngoài

Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đi học ở nước ngoài được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trong đó:

1. Đối với học viên học dài hạn ở nước ngoài thường xuyên mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam

a) Trước khi đi học bảo đảm một lần tiêu chuẩn quân trang của 02 năm đầu gồm các mặt hàng theo danh mục quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này và không bảo đảm tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo tiêu chuẩn hiện hành trong nước từ năm tiếp theo đến hết năm về nước.

b) Từ năm thứ 03 trở đi bảo đảm tiêu chuẩn sau:
Đối với học viên đi học ở các nước thuộc vùng khí hậu lạnh mỗi năm bảo đảm tiếp: 01 suất quân phục đông sĩ quan, 01 đôi giày da, 03 đôi bít tất, 03 khăn mặt, 03 suất quần áo lót, 01 đôi cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ, 01 đôi phù hiệu đồng bộ và các mặt hàng khác đến niên hạn.
Đối với học viên đi học ở các nước thuộc vùng không lạnh mỗi năm được bảo đảm các mặt hàng trên, chỉ khác thay 01 suất quân phục đông sĩ quan bằng 01 suất quân phục hè sĩ quan.
Đối với học viên đi học ở các nước thuộc vùng khí hậu lạnh và không lạnh mỗi năm bảo đảm tiếp: 01 suất quân phục đông sĩ quan hoặc 01 suất quân phục hè sĩ quan, 01 đôi giày da, 03 đôi bít tất, 03 khăn mặt, 03 suất quần áo lót, 01 đôi cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ, 01 đôi phù hiệu đồng bộ và các mặt hàng khác đến niên hạn.

c) Học viên học dài hạn dưới 02 năm khi về nước từ năm thứ 03 bảo đảm quân trang theo tiêu chuẩn hiện hành trong nước;

2. Đối với học viên học ngắn hạn ở nước ngoài thường xuyên mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam
Trước khi đi học bảo đảm đủ tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo tiêu chuẩn hiện hành (hạ sĩ quan, binh sĩ không cấp quân phục chiến sĩ và giày vải cao cổ), ngoài ra bảo đảm thêm các mặt hàng theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này để sử dụng trong cả khóa học.

3. Đối với học viên học dài hạn ở các nước mặc thường phục và các nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam

a) Đối với học viên học ở các nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam
Trước khi đi học được bảo đảm một lần tiêu chuẩn quân trang, trang phục của 02 năm đầu gồm các mặt hàng theo danh mục quy định tại Tiểu mục A Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này và không bảo đảm tiêu chuẩn hiện hành trong nước từ năm tiếp theo đến hết năm về nước.
Từ năm thứ 03 trở đi, bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục thường xuyên hàng năm theo niên hạn tại Tiết 2 Tiểu mục A Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền.

b) Đối với học viên học ở các nước mặc thường phục được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền:
Trước khi đi học được bảo đảm một lần tiêu chuẩn quân trang, trang phục của 02 năm đầu theo quy định tại Tiêu mục B Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này.
Từ năm thứ 03 trở đi, bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo niên hạn quy định tại Tiêu mục B Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này.

c) Học viên học dài hạn dưới 02 năm khi về nước từ năm thứ 03 bảo đảm quân trang theo tiêu chuẩn hiện hành trong nước

4. Đối với học viên học ngắn hạn ở các nước mặc thường phục và những nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam

a) Đối với học viên học ở những nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ, tết của Việt Nam bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại Tiểu mục A Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này.

b) Đối với học viên học ở các nước mặc thường phục bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại Tiểu mục B Mục IV Phụ lục IV của Thông tư này bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền.

5. Bảo đảm tiêu chuẩn quân trang của học viên đi học ở nước ngoài

a) Những mặt hàng yêu cầu mang mặc chính quy đối với các đối tượng đi học ở những nước phải mang mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam được bảo đảm bằng hiện vật.

b) Những mặt hàng không yêu cầu mang mặc chính quy đối với các đối tượng đi học ở những nước phải mang mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam được bảo đảm bằng tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền.

c) Đối tượng hạ sĩ quan, binh sĩ học ngắn hạn được bảo đảm 01 suất lễ phục đồng bộ bao gồm: 01 bộ lễ phục, 01 áo sơ mi trắng, 01 mũ kê pi sĩ quan, quân hiệu và 01 dây chiến thắng, trường hợp không đủ điều kiện tốt nghiệp trở thành sĩ quan thì thu lại lễ phục, mũ kê pi sĩ quan và dây chiến thắng.

d) Trường hợp học viên học ở các nước được bạn bảo đảm mặc thì không bảo đảm tiêu chuẩn quân trang thường xuyên.

e) Trường hợp học viên học ở các nước được bạn bảo đảm mặc một phần thì được bảo đảm những mặt hàng còn thiếu.

g) Trường hợp học viên ở những nước không được bạn bảo đảm mặc thì hằng năm được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang thường xuyên.

6. Trường hợp học viên tốt nghiệp khóa học, có quyết định học chuyển tiếp lên bậc học cao hơn được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang, trang phục theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 45 Điều này.

Điều 7. Tiêu chuẩn quân trang của Tùy viên quốc phòng

1. Sĩ quan là Tùy viên quốc phòng Việt Nam ở nước ngoài trong một nhiệm kỳ (03 năm):

a) Được bảo đảm hiện vật tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Được bảo đảm bằng phương thức quy đổi thành tiền theo giá quy định của cấp có thẩm quyền theo tiêu chuẩn hiện hành 03 năm đối với các mặt hàng: quần, áo lót; khăn mặt; dép nhựa;

c) Không được hưởng tiêu chuẩn quân trang thường xuyên hằng năm ở trong nước.

2. Trường hợp quân trang của sĩ quan trong nước thay đổi thì quân trang của Tùy viên quốc phòng cũng được áp dụng thay đổi tương ứng.

Điều 8. Tiêu chuẩn quân trang của sĩ quan được thăng quân hàm cấp tướng lần đầu; quân nhân được điều động thuyên chuyển công tác

Sĩ quan được thăng quân hàm cấp tướng lần đầu; quân nhân đang tại ngũ khi được điều động thuyên chuyển, bổ nhiệm công tác đến đơn vị mới có quy định mang mặc khác kiểu dáng, màu sắc được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 9. Tiêu chuẩn quân trang khi từ trần

Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng từ trần được bảo đảm tiêu chuẩn quân trang theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Tiêu chuẩn trang phục và nhu yếu phẩm của nuôi quân

1. Quân nhân, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng trực tiếp làm nhiệm vụ nấu ăn và phục vụ (viết gọn là nuôi quân) bao gồm: Bếp trưởng, quản lý, tiếp phẩm, thủ kho, nhân viên, chiến sĩ nuôi quân tại các cơ quan, đơn vị trong Quân đội có tổ chức bếp ăn tập trung được bảo đảm tiêu chuẩn trang phục và nhu yếu phẩm theo quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tỷ lệ phục vụ của nuôi quân để tính tiêu chuẩn trang phục và nhu yếu phẩm như sau:

a) Bếp tiểu đoàn bộ binh đủ quân: 01 nuôi quân phục vụ 25 người ăn;

b) Bếp tiểu đoàn quân binh chủng: 01 nuôi quân phục vụ 20 người ăn;

c) Bếp đại đội: 01 nuôi quân phục vụ 20 người ăn;

d) Bếp phi công, tàu ngầm: 01 nuôi quân phục vụ 05 người ăn;

đ) Bếp bệnh viện phục vụ thương bệnh binh: 01 nuôi quân phục vụ 14 người ăn;

e) Bếp bệnh viện phục vụ thương bệnh binh đặc biệt: 01 nuôi quân phục vụ 07 người ăn;

g) Các bếp tàu, đài, trạm, tổ đội nhỏ lẻ còn lại: 01 nuôi quân phục vụ 10 người ăn.

3. Các bếp ăn có quân số ăn tương đương bếp tiểu đoàn bộ binh đủ quân, tiểu đoàn quân binh chủng, bếp đại đội và bếp tàu, đài, trạm, tổ đội tỷ lệ phục vụ được áp dụng tương ứng.

Điều 11. Tiêu chuẩn quân trang dùng chung và nhu yếu phẩm của nhà khách

Nhà khách của các đơn vị trong Quân đội được cấp có thẩm quyền quyết định xây dựng, tiêu chuẩn quân trang dùng chung và nhu yếu phẩm được bảo đảm theo quy định tại Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư này.

Hằng năm, các đơn vị căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức quy định, lập dự toán gửi về Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật để tổng hợp, thẩm định trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng. Trên cơ sở dự toán ngân sách được Bộ Quốc phòng giao, các đơn vị tổ chức khai thác tạo nguồn, cấp phát theo đúng quy định.

Điều 12. Phân vùng khí hậu theo lãnh thổ quốc gia

1. Các nước thuộc vùng khí hậu lạnh gồm: Các nước thuộc SNG (Nga, Ukraina, Belarus, Azerbaijan); các nước Bắc Âu (Đan Mạch, Thuỵ Điển, Na Uy, Phần Lan, Iceland); các nước Đông Âu (Ba Lan, Bulgari, Romania, Hungary, Slovakia, Croatia, Slovenia, Macedonia, Bosnia, Herzegovina, Serbia, Montenegro, Albania); các nước Bắc Mỹ (Canada, Hoa Kỳ, Mexico, Costa Rica, Panama, Haiti, Jamaica, Nicaragua).

2. Các nước không thuộc vùng khí hậu lạnh gồm: Kyrgyzstan, Tajikistan, Uzbekistan, Tukmenistan; các nước Trung và Nam Á (Campuchia, Singapore, Malaysia, Philippines, Indonesia, Bangladesh); các nước Trung và Nam Mỹ (Cu Ba, Argentina, Bolivia, Brazil, Colombia, Ecuador, Uruguay); Ai Cập và các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (UAE).

3. Các nước và vùng lãnh thổ thuộc cả vùng khí hậu lạnh và không lạnh gồm: Các nước Trung và Nam Âu (Pháp, Đức, Ba Lan, Áo, Thụy Sĩ, Bỉ, Italia, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Croatia, Hy Lạp, Thổ Nhĩ Kỳ); Vương quốc Anh; các nước Châu Á, Thái Bình Dương (Myanma, Pakistan, Kuwait, Kazakhstan, Qatar, Iraq, Bangladesh, Syria, Oman, Sri Lanka, Brunei, Nepal, Afghanistan, Ả Rập Saudi, Iran, Thái Lan, Israel, Lào, Trung Quốc, CHDCND Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông, Hawaii thuộc Hoa Kỳ, Australia, New Zealand, Ấn Độ, Mông cổ); Chile.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 38/2017/TT-BQP ngày 16 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định một số tiêu chuẩn quân trang của quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng, lực lượng dự bị động viên và tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của người làm công tác nuôi quân trong Quân đội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Bãi bỏ Điều 3 Thông tư số 109/2019/TT-BQP ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn quân trang dự lễ của học viên đào tạo sĩ quan và quân trang tăng thêm của học viên đào tạo hạ sĩ quan, nhân viên chuyên môn kỹ thuật.

4. Các mặt hàng quân nhu có niên hạn sử dụng trên 01 (một) năm đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được cấp lại khi hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư này.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Hằng năm, trên cơ sở quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu và tiêu chuẩn, niên hạn quy định, các cơ quan, đơn vị lập dự toán gửi về Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật (qua Cục Quân nhu) để bảo đảm.

3. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết./.


Nơi nhận:


- Lãnh đạo BQP;
- BTTM, TCCT;
- TC HC-KT;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- C20, C79, C41, C55, C34;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH...





KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc

PHỤ LỤC I


TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG HUẤN LUYỆN CỦA QUÂN NHÂN DỰ BỊ VÀ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


A. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG HUẤN LUYỆN CỦA QUÂN NHÂN DỰ BỊ TỪ HẠNG 2 LÊN HẠNG 1 VÀ HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ CÓ THỜI GIAN HUẤN LUYỆN TỪ 03 THÁNG ĐẾN 01 NĂM


TT

Mặt hàng

ĐVT

Quân nhân dự bị

Học viên đào tạo sĩ quan dự bị

Ghi chú

Hạng 2 lên hạng 1

Vòng huấn luyện

Tiêu chuẩn

Vòng huấn luyện

Hạ sĩ quan, binh sĩ

Sinh viên

1

Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ

Bộ

02

02

02

02

2

Áo sơ mi ngắn tay

Cái

01

01

3

Quần dài sĩ quan

Cái

01

01

4

Quần, áo lót

Suất

02

01

02

01

5

Mũ cứng + Quân hiệu

Cái

01

02

01

02

6

Giày vải

Đôi

02

01

02

01

7

Dép nhựa

Đôi

01

01

01

01

8

Khăn mặt

Cái

01

01

01

01

9

Bít tất

Đôi

02

01

02

01

10

Ba lô + Túi lót

Cái

01

03

01

03

11

Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

Cái

01

02

01

02

12

Màn cá nhân

Cái

01

03

01

03

13

Chiếu cá nhân

Cái

01

02

01

02

14

Vỏ chăn cá nhân

Cái

01

03

01

03

15

Gối cá nhân

Cái

01

03

01

03

16

Dây lưng

Cái

01

03

01

03

17

Dây đeo trang bị

Cái

01

05

01

05

18

Tấm ni lon mưa

Tấm

01

01

01

01

19

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)

Đôi

01

02

01

02


B. TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG HUẤN LUYỆN CỦA QUÂN NHÂN DỰ BỊ CÓ THỜI GIAN HUẤN LUYỆN DƯỚI 60 NGÀY


TT

Mặt hàng

ĐVT

Thời gian huấn luyện dưới 31 ngày

Thời gian huấn luyện từ 31 ngày đến 60 ngày

Ghi chú

Tiêu chuẩn

Vòng huấn luyện

Tiêu chuẩn

Vòng huấn luyện

I

QUÂN TRANG CẤP CÁ NHÂN

1

Quần, áo lót

Suất

02

02

2

Khăn mặt

Cái

01

01

3

Bít tất

Đôi

02

02

II

QUÂN TRANG DÙNG CHUNG

1

Quân phục

Bộ

02

03

02

03

2

Giày vải

Đôi

02

03

02

02

3

Dép nhựa

Đôi

01

03

01

02

4

Chiếu cá nhân

Cái

01

03

01

02

5

Ba lô + Túi lót

Cái

01

04

01

04

6

Màn cá nhân

Cái

01

04

01

04

7

Mũ cứng + Quân hiệu

Cái

01

04

01

03

8

Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

Cái

01

03

01

03

9

Vỏ chăn cá nhân

Cái

01

04

01

04

10

Gối cá nhân

Cái

01

04

01

04

11

Dây lưng

Cái

01

04

01

04

12

Dây đeo trang bị

Cái

01

05

01

05

13

Tấm ni lon mưa

Tấm

01

03

01

02

14

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)

Đôi

01

03

01

03


Ghi chú:


- Vòng huấn luyện thay cho niên hạn;


- Các đối tượng khác có thời gian huấn luyện như trên được áp dụng theo tiêu chuẩn này;


- Đơn vị nằm trong vùng rét, khi huấn luyện vào mùa rét được mượn: Ruột chăn bông, áo ấm, đệm nằm và ga bọc đệm nằm.


- 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp.


- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ) gồm: Nền phù hiệu + hình binh chủng + sao, gạch theo cấp bậc quân hàm.


- Nếu là sĩ quan được mượn quân phục sĩ quan; hạ sĩ quan, binh sĩ được mượn quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ (quân phục thường dùng, quân phục dã chiến) để huấn luyện.


- Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự giữ lại đào tạo sĩ quan dự bị, khi hoàn thành khóa học bảo đảm áo sơ mi ngắn tay và quần dài sĩ quan thay thế bộ quần áo thường phục ra quân.

PHỤ LỤC II


TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG DỰ LỄ CỦA HỌC VIÊN ĐÀO TẠO SĨ QUAN VÀ HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ ĐI HỌC ĐẠI HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG NGOÀI QUÂN ĐỘI TRONG NƯỚC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


TT

Mặt hàng

ĐVT

Tiêu chuẩn

Niên hạn

Ghi chú

Năm đầu

Năm thứ 3

1

Lễ phục

Bộ

02

Cả khóa học

2

Áo sơ mi trắng dài tay

Cái

02

Cả khóa học

3

Dây lưng

Cái

01

Cả khóa học

4

Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

Cái

01

Cả khóa học

5

Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

Bộ

02

Cả khóa học

6

Mũ kê pi sĩ quan + Quân hiệu

Cái

01

Cả khóa học

7

Giày da sĩ quan

Đôi

01

01

8

Dây chiến thắng

Cái

01

Cả khóa học

9

Biển tên

Cái

01

Cả khóa học

10

Biểu tượng đeo ngực áo

Cái

01

Cả khóa học


Ghi chú:


Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ): 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng, 01 đôi nền cấp hiệu học viên sĩ quan, 01 đôi cúc chốt cấp hiệu.


Riêng đối với học viên đào tạo sĩ quan, học viên đào tạo đại học văn bằng 2 thuộc Quân chủng Hải quân được cấp thêm 01 đôi bít tất màu trắng.

PHỤ LỤC III


TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC CỦA THIẾU SINH QUÂN, HỌC SINH NĂNG KHIẾU ĐANG ĐÀO TẠO TẠI CÁC HỌC VIỆN, NHÀ TRƯỜNG TRONG QUÂN ĐỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


TT

Mặt hàng

ĐVT

Tiêu chuẩn

Ghi chú

Năm đầu

Những năm tiếp theo

Số lượng

Số lượng

Niên hạn (Năm)

I

TRANG PHỤC THƯỜNG XUYÊN CẤP CHO CÁ NHÂN

1

Quần áo đông

Bộ

02

01

01

2

Quần áo hè

Bộ

02

01

01

3

Quần áo thể dục

Bộ

01

01

01

4

Quần áo ngoài giờ học tập 1

Bộ

02

01

01

5

Quần áo bơi 1

Bộ

02

01

01

6

Áo dệt kim dài tay

Cái

02

01

02

7

Áo ấm 2

Cái

01

01

03

8

Quần áo mưa

Bộ

01

01

03

9

Quần, áo lót 3

Suất

03

03

01

10

Búi tóc 1

Cái

02

01

01

11

Khăn mặt

Cái

03

03

01

12

Bít tất

Đôi

03

03

01

13

Giày vải thấp cổ

Đôi

01

01

01

14

Giày vải cao cổ

Đôi

01

01

01

15

Giày thể thao

Đôi

01

01

01

16

Dép nhựa

Đôi

01

01

01

17

Mũ cứng

Cái

01

01

02

18

Mũ mềm (thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu)

Cái

01

01

02

19

Ba lô + túi lót

Cái

01

01

04

20

Chiếu cá nhân

Cái

01

01

01

21

Vỏ chăn cá nhân

Cái

01

01

04

22

Màn cá nhân

Cái

01

01

04

23

Gối cá nhân

Cái

01

01

03

24

Dây lưng 4

Cái

01

01

03

II

TRANG PHỤC CHỐNG RÉT

1

Mũ chống rét 5

Cái

01

01

03

2

Quần áo dệt kim đông xuân 6

Bộ

01

01

01

3

Ruột chăn bông 7

Cái

01

01

04

III

TRANG BỊ CẤP DÙNG CHUNG

1

Đệm nằm 8

Cái

01

01

04

2

Ga bọc đệm nằm 8

Cái

01

01

02


Ghi chú:


- Các mặt hàng cấp lần đầu được theo dõi niên hạn sử dụng như quy định tại Phụ lục này.


(1) Quần áo ngoài giờ học tập, quần áo bơi, búi tóc: Bảo đảm cho nữ.


(2) Bảo đảm cho các khu vực vùng rét.


(3) 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp; nữ cấp bằng tiền.


(4) Dây lưng: Bảo đảm cho nam.


(5) Mũ chống rét + quân hiệu: Bảo đảm cho khu vực rét đậm, vùng rét 1.


(6) Quần áo dệt kim đông xuân: Bảo đảm cho các khu vực vùng rét.


(7) Ruột chăn bông: Đối tượng đào tạo tại khu vực rét đậm được mượn thêm 01 ruột chăn bông.


(8) Đệm nằm, ga bọc đệm nằm: Bảo đảm cho các khu vực vùng rét.

PHỤ LỤC IV


TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG PHỤC CỦA QUÂN NHÂN, CÔNG CHỨC, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG ĐI HỌC Ở NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


TT

Mặt hàng

ĐVT

Học viên học dài hạn
(Từ 12 tháng trở lên)

Học viên học ngắn hạn
(Dưới 12 tháng)

Tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn

Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

Hạ sĩ quan, binh sĩ

Công chức, công nhân, viên chức quốc phòng

Niên hạn

Sĩ quan, Quân nhân chuyên nghiệp

Hạ sĩ quan, binh sĩ

Công chức, công nhân, viên chức quốc phòng

I

HỌC VIÊN QUÂN SỰ ĐI HỌC TẬP Ở CÁC NƯỚC THUỘC VÙNG KHÍ HẬU LẠNH, THƯỜNG XUYÊN MẶC QUÂN PHỤC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN

1

Lễ phục

Bộ

01

01

03 năm

01

2

Quân phục đông sĩ quan 1

Suất

02

02

02 năm

02

3

Quần áo đông 3

Suất

02

02 năm

4

Quần, áo dự lễ 5

Bộ

01

03 năm

5

Áo sơ mi trắng dài tay 6

Cái

01

01

01

02 năm

01

6

Quần dài sĩ quan

Cái

02

02

02 năm

01

7

Quân phục dã chiến

Bộ

02

02

02 năm

01

8

Áo sơ mi dài tay

Cái

02

02

02 năm

02

9

Quần, áo lót 7

Suất

06

06

06

02 năm

10

Búi tóc 8

Cái

02

02

02

02 năm

11

Khăn mặt

Cái

06

06

06

02 năm

12

Giày da

Đôi

02

02

02

02 năm

01

13

Ghệt dã chiến

Đôi

02

02

02 năm

01

14

Bít tất

Đôi

06

06

06

02 năm

16

Áo ấm sĩ quan

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

17

Áo khoác quân sự

Cái

01

01

Cả khóa học

01

18

Quần áo mưa

Bộ

01

01

01

03 năm

19

Mũ kêpi sĩ quan + Quân hiệu

Cái

02

02

Cả khóa học

01

20

Mũ mềm dã chiến sĩ quan + Quân hiệu

Cái

01

01

02 năm

01

21

Dây lưng

Cái

01

01

01

02 năm

01

22

Dây lưng dã chiến

Cái

01

01

Cả khóa học

01

23

Dây đeo trang bị

Cái

01

01

Cả khóa học

01

24

Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ 9

Đôi

02

02 năm

25

Cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ 10

Đôi

03

02 năm

02

26

Phù hiệu đồng bộ 11

Đôi

02

03

02 năm

02

27

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ) 12

Đôi

02

02

Cả khóa học

01

28

Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

Cái

02

02

02

Cả khóa học

01

29

Dây chiến thắng

Cái

01

01

Cả khóa học

01

30

Biển tên

Cái

01

01

01

02 năm

01

31

Biểu tượng đeo ngực áo

Cái

01

01

02 năm

01

32

Ca táp

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

01

01

33

Va-li

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

34

Áo len

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

01

01

35

Mũ chống rét + Quân hiệu

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

36

Quần áo dệt kim đông xuân

Bộ

02

02

02

Cả khóa học

01

01

II

HỌC VIÊN QUÂN SỰ ĐI HỌC TẬP Ở CÁC NƯỚC KHÔNG THUỘC VÙNG KHÍ HẬU LẠNH, THƯỜNG XUYÊN MẶC QUÂN PHỤC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

1

Lễ phục

Bộ

01

01

03 năm

01

2

Áo sơ mi trắng dài tay 6

Cái

01

01

01

02 năm

01

3

Quần, áo dự lễ 5

Bộ

01

03 năm

4

Quân phục hè sĩ quan 2

Suất

02

02

02 năm

01

5

Quần áo hè 4

Suất

02

02 năm

6

Quân phục dã chiến sĩ quan

Bộ

02

02

02 năm

01

7

Quần, áo lót 7

Suất

06

06

06

02 năm

8

Búi tóc 8

Cái

02

02

02

02 năm

9

Khăn mặt

Cái

06

06

06

02 năm

10

Giày da

Đôi

02

02

02

02 năm

01

11

Ghệt dã chiến sĩ quan

Đôi

02

02

02 năm

01

12

Bít tất

Đôi

06

06

06

02 năm

13

Quần áo mưa

Bộ

01

01

01

03 năm

14

Mũ kê pi sĩ quan+Quân hiệu

Cái

02

02

Cả khóa học

01

16

Mũ mềm dã chiến sĩ quan + Quân hiệu

Cái

01

01

02 năm

01

17

Dây lưng

Cái

01

01

01

02 năm

01

18

Dây lưng dã chiến

Cái

01

01

Cả khóa học

01

19

Dây đeo trang bị

Cái

01

01

Cả khóa học

01

20

Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ 9

Đôi

02

02 năm

21

Cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ 10

Đôi

03

02 năm

02

22

Phù hiệu đồng bộ 11

Đôi

02

03

02 năm

02

23

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ) 12

Đôi

02

02

Cả khóa học

01

24

Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

25

Dây chiến thắng

Cái

01

01

Cả khóa học

01

26

Biển tên

Cái

01

01

01

02 năm

01

27

Biểu tượng đeo ngực áo

Cái

01

01

02 năm

01

28

Ca táp

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

01

01

29

Va-li

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

III

HỌC VIÊN QUÂN SỰ ĐI HỌC TẬP Ở CÁC NƯỚC THUỘC CẢ VÙNG KHÍ HẬU LẠNH VÀ KHÔNG LẠNH, THƯỜNG XUYÊN MẶC QUÂN PHỤC QĐNDVN

1

Lễ phục

Bộ

02

02

Cả khóa học

01

2

Quần, áo dự lễ 5

Bộ

02

Cả khóa học

3

Quân phục đông sĩ quan (1)

Suất

01

02

02 năm

02

4

Quần áo đông 3

Suất

02

02 năm

5

Quần áo hè 4

Suất

01

02 năm

6

Áo sơ mi trắng dài tay 6

Cái

02

02

02

Cả khóa học

01

7

Quân phục hè sĩ quan 2

Suất

01

01

02 năm

01

8

Quân phục dã chiến sĩ quan

Bộ

02

02

02 năm

01

9

Áo sơ mi dài tay

Cái

01

01

02 năm

02

10

Quần, áo lót 7

Suất

06

06

06

02 năm

11

Búi tóc 8

Cái

02

02

02

02 năm

12

Khăn mặt

Cái

06

06

06

02 năm

13

Giày da

Đôi

02

02

02

02 năm

01

14

Ghệt dã chiến sĩ quan

Đôi

02

02

02 năm

01

16

Bít tất

Đôi

06

06

06

02 năm

17

Áo ấm sĩ quan

Cái

01

01

01

03 năm

01

18

Áo khoác quân sự

Cái

01

01

Cả khóa học

01

19

Quần áo mưa

Bộ

01

01

01

03 năm

20

Mũ kêpi sĩ quan + Quân hiệu

Cái

02

02

Cả khóa học

01

21

Mũ mềm dã chiến sĩ quan + Quân hiệu

Cái

01

01

02 năm

01

22

Dây lưng

Cái

01

01

01

02 năm

01

23

Dây lưng dã chiến

Cái

01

01

Cả khóa học

01

24

Dây đeo trang bị

Cái

01

01

Cả khóa học

01

25

Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ 9

Đôi

02

02 năm

26

Cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ 10

Đôi

03

02 năm

02

27

Phù hiệu đồng bộ 11

Đôi

02

03

02 năm

02

28

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ 12

Đôi

02

02

Cả khóa học

01

29

Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

Cái

02

02

02

Cả khóa học

01

30

Dây chiến thắng

Cái

01

01

Cả khóa học

01

31

Biển tên

Cái

01

01

01

02 năm

01

32

Biểu tượng đeo ngực áo

Cái

01

01

02 năm

01

33

Ca táp

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

01

01

34

Va-li

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

35

Áo len

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

01

01

36

Mũ chống rét+Quân hiệu

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

01

37

Quần áo dệt kim đông xuân

Bộ

02

02

02

Cả khóa học

01

01

IV

HỌC VIỆN QUÂN SỰ ĐI HỌC TẬP Ở CÁC NƯỚC MẶC THƯỜNG PHỤC VÀ NHỮNG NƯỚC CHỈ MẶC QUÂN PHỤC QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM NHỮNG NGÀY LỄ TẾT CỦA VIỆT NAM

A

Học viên quân sự đi học tập ở các nước chỉ mặc quân phục Quân đội nhân dân Việt Nam những ngày lễ tết của Việt Nam

1

Bảo đảm bằng hiện vật

1.1

Lễ phục

Bộ

01

01

Cả khóa học

01

1.2

Quần, áo dự lễ 5

Bộ

01

Cả khóa học

01

1.3

Áo sơ mi trắng dài tay 6

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

01

1.4

Giày da

Đôi

01

01

01

Cả khóa học

01

01

1.5

Bít tất

Đôi

02

02

02

Cả khóa học

01

01

1.6

Mũ kê pi sĩ quan + Quân hiệu

Cái

01

01

Cả khóa học

01

1.7

Dây lưng

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

1.8

Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ 9

Đôi

01

Cả khóa học

1.9

Cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ 10

Đôi

01

Cả khóa học

01

1.10

Phù hiệu đồng bộ 11

Đôi

01

01

Cả khóa học

01

1.11

Ca ra vát + kẹp ca ra vát

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

1.12

Dây chiến thắng

Cái

01

01

Cả khóa học

01

1.13

Biển tên

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

1.14

Biểu tượng đeo ngực áo

Cái

01

01

Cả khóa học

01

1.15

Ca táp

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

01

01

1.16

Va-li

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

2

Bảo đảm theo phương thức quy đổi thành tiền

2.1

Complê

Bộ

02

02

02

02 năm

01

01

01

2.2

Giày da

Đôi

02

02

02

02 năm

01

01

01

2.3

Quần áo thường phục

Bộ

02

02

02

02 năm

01

01

01

2.4

Dây lưng

Cái

01

01

01

02 năm

01

01

01

B

Học viên quân sự đi học tập ở các nước thường xuyên mặc thường phục

1

Complê

Bộ

02

02

02

02 năm

01

01

01

2

Giày da

Đôi

02

02

02

02 năm

01

01

01

3

Quần áo thường phục

Bộ

02

02

02

02 năm

01

01

01

4

Dây lưng

Cái

01

01

01

02 năm

01

01

01

5

Ca táp

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01

01

01

6

Va-li

Cái

01

01

01

Cả khóa học

01


Ghi chú:


(1) 01 suất quân phục đông sĩ quan gồm: 01 áo khoác + 01 quần + 01 áo chít gấu.


(2) 01 suất quân phục hè sĩ quan gồm: 02 quần + 02 áo sơ mi.


(3) 01 suất quần áo đông gồm: 01 áo khoác + 01 quần + 01 áo sơ mi


(4) 01 suất quần áo hè gồm: 02 quần + 02 áo sơ mi.


(5) Quần áo dự lễ:


+ 01 bộ quần, áo dự lễ nam gồm: 01 áo khoác + 01 quần;


+ 01 bộ quần áo dự lễ nữ gồm: 01 áo dài truyền thống + 01 quần.


(6) Đối với công chức, công nhân và viên chức quốc phòng: Bảo đảm cho nam.


(7) 01 suất quần, áo lót gồm: 01 quần, 01 áo và 01 quần sịp; nữ cấp bằng tiền.


(8) Búi tóc: Bảo đảm cho nữ.


(9) Cấp hiệu sĩ quan đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu sĩ quan; cúc chốt cấp hiệu; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.


(10) Cấp hiệu học viên sĩ quan đồng bộ gồm: Nền cấp hiệu học viên; cúc chốt cấp hiệu.


(11) Phù hiệu đồng bộ gồm: Nền phù hiệu, hình quân binh chủng.


(12) Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ gồm: Nền phù hiệu, hình binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm

PHỤ LỤC V


TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG CỦA TÙY VIÊN QUỐC PHÒNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


STT

Mặt hàng

ĐVT

Các nước vùng lạnh

Các nước vùng nóng

Các nước vùng nóng, lạnh

1

Lễ phục

Bộ

02

02

02

2

Quân phục đông sĩ quan

Suất

02

01

02

3

Quân phục hè sĩ quan

Suất

01

02

02

4

Quân phục dã chiến sĩ quan

Bộ

02

02

02

5

Áo sơ mi trắng dài tay

Cái

02

02

02

6

Áo sơ mi dài tay

Cái

02

01

02

7

Áo dệt kim dài tay

Cái

02

02

8

Áo khoác quân sự

Cái

01

01

9

Quần áo dệt kim đông xuân

Bộ

02

02

10

Quần áo mưa

Bộ

01

01

01

11

Ca ra vat + Kẹp ca ra vát

Cái

03

03

03

12

Mũ kê pi SQ + Quân hiệu

Cái

01

01

01

13

Mũ mềm dã chiến sĩ quan + Quân hiệu

Cái

02

02

02

14

Mũ bê rê + Quân hiệu

Cái

02

02

02

15

Mũ chống rét + Quân hiệu

Cái

01

01

16

Cấp hiệu đồng bộ

Đôi

03

03

03

17

Phù hiệu đồng bộ

Đôi

03

03

03

18

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)

Đôi

02

02

02

19

Giày da

Đôi

03

03

03

20

Ghệt dã chiến

Đôi

01

01

01

21

Găng tay

Đôi

01

01

22

Bít tất

Đôi

09

09

09

23

Dây lưng

Cái

02

02

02

24

Dây lưng dã chiến

Cái

01

01

01

25

Dây đeo trang bị

Cái

01

01

01

26

Dây chiến thắng

Cái

01

01

01

27

Biển tên

Cái

01

01

01

28

Biểu tượng đeo ngực áo

Cái

01

01

01

29

Va-li

Cái

01

01

01

30

Cúc áo quân phục đông sĩ quan

Bộ

02

02

02

31

Cúc áo quân phục hè sĩ quan

Bộ

02

02

02

PHỤ LỤC VI


TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG CỦA SĨ QUAN ĐƯỢC THĂNG QUÂN HÀM CẤP TƯỚNG LẦN ĐẦU; QUÂN NHÂN ĐANG TẠI NGŨ KHI ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM CÔNG TÁC ĐẾN ĐƠN VỊ MỚI CÓ QUY ĐỊNH MANG MẶC KHÁC KIỂU DÁNG, MÀU SẮC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


TT

MẶT HÀNG

ĐVT

TIÊU CHUẨN CẤP LẦN ĐẦU

Số lượng

A

TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG ĐỐI VỚI SĨ QUAN ĐƯỢC THĂNG QUÂN HÀM CẤP TƯỚNG LẦN ĐẦU

I

Quân trang dự lễ

1

Lễ phục sĩ quan cấp tướng

Bộ

02

2

Mũ kê pi sĩ quan cấp tướng + Quân hiệu

Cái

01

3

Phù hiệu, cấp hiệu cấp tướng (đồng bộ)

Bộ

02

4

Giày da cấp tướng

Đôi

01

II

Quân trang thường xuyên

1

Quân phục đông sĩ quan cấp tướng

Suất

02

2

Quân phục hè sĩ quan cấp tướng

Suất

01

3

Quân phục dã chiến cấp tướng

Bộ

02

4

Áo sơ mi dài tay cấp tướng

Cái

02

5

Áo khoác quân sự cấp tướng

Cái

01

6

Mũ kê pi sĩ quan cấp tướng + Quân hiệu

Cái

01

7

Mũ dã chiến sĩ quan cấp tướng + Quân hiệu

Cái

01

8

Giày da sĩ quan cấp tướng

Đôi

01

9

Ghệt dã chiến sĩ quan cấp tướng

Đôi

01

10

Dây lưng cấp tướng

Cái

01

11

Cấp hiệu cấp tướng đồng bộ

Đôi

02

12

Phù hiệu cấp tướng đồng bộ

Đôi

02

13

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ

Đôi

01

B

TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG CỦA QUÂN NHÂN CHUYỂN CÔNG TÁC TỪ LỤC QUÂN, BIÊN PHÒNG VỀ HẢI QUÂN, PHÒNG KHÔNG KHÔNG QUÂN, CẢNH SÁT BIỂN VÀ NGƯỢC LẠI

I

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

1

Quân trang dự lễ

1.1

Lễ phục

Bộ

02

1.2

Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

Cái

01

1.3

Mũ kê pi + Quân hiệu

Cái

01

1.4

Giày da

Đôi

01

1.5

Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

Bộ

01

2

Quân trang thường xuyên

2.1

Quân phục đông

Suất

02

2.2

Quân phục hè

Suất

01

2.3

Quân phục dã chiến

Bộ

02

2.4

Áo sơ mi dài tay

Cái

02

2.5

Áo ấm

Cái

01

2.6

Áo khoác quân sự

Cái

01

2.7

Mũ kê pi + Quân hiệu

Cái

01

2.8

Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

Cái

01

2.9

Mũ cứng + Quân hiệu

Cái

01

2.10

Ca ra vát + Kẹp ca ra vát

Cái

01

2.11

Bít tất

Đôi

03

2.12

Giày vải

Đôi

01

2.13

Ghệt dã chiến

Đôi

01

2.14

Ba lô + Túi lót

Cái

01

2.15

Vỏ chăn cá nhân

Cái

01

2.16

Gối cá nhân

Cái

01

2.17

Dây lưng

Cái

01

2.18

Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

Bộ

01

2.19

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)

Đôi

01

II

Hạ sĩ quan, binh sĩ

1

Quân trang thường xuyên

11

Quân phục thường dùng

Bộ

02

1.2

Quân phục dã chiến

Bộ

02

1.3

Áo ấm

Cái

01

1.4

Bít tất

Đôi

03

1.5

Giày vải

Đôi

02

1.6

Ghệt dã chiến

Đôi

01

1.7

Mũ cứng + Quân hiệu

Cái

01

1.8

Mũ kê pi + Quân hiệu

Cái

01

1.9

Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

Cái

01

1.10

Ba lô + Túi lót

Cái

01

1.11

Vỏ chăn cá nhân

Cái

01

1.12

Gối cá nhân

Cái

01

1.13

Dây lưng

Cái

01

1.14

Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

Bộ

02

1.15

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ)

Đôi

02

2

Quân trang chống rét

Mũ chống rét + quân hiệu

Cái

01

C

QUÂN NHÂN CHUYỂN CÔNG TÁC TỪ LỤC QUÂN, PHÁO BINH, CÔNG BINH, ĐẶC CÔNG, THÔNG TIN, TĂNG THIẾT GIÁP VỀ BIÊN PHÒNG VÀ NGƯỢC LẠI

I

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

1

Quân trang dự lễ

1.1

Lễ phục

Bộ

02

1.2

Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

Bộ

01

2

Quân trang thường xuyên

2.1

Quân phục dã chiến

Bộ

02

2.2

Áo ấm

Cái

01

2.3

Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

Cái

01

2.4

Mũ kê pi + Quân hiệu

Cái

01

2.5

Ghệt dã chiến

Đôi

01

2.6

Ba lô + Túi lót

Cái

01

2.7

Vỏ chăn cá nhân

Cái

01

2.8

Gối cá nhân

Cái

01

2.9

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ

Đôi

01

2.10

Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

Bộ

02

II

Hạ sĩ quan, binh sĩ

1

Quân phục dã chiến

Bộ

02

2

Mũ mềm dã chiến + Quân hiệu

Cái

01

3

Mũ kê pi + Quân hiệu

Cái

01

4

Ghệt dã chiến

Đôi

01

5

Ba lô + Túi lót

Cái

01

6

Vỏ chăn cá nhân

Cái

01

7

Gối cá nhân

Cái

01

8

Phù hiệu kết hợp cấp hiệu đồng bộ

Đôi

01

9

Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ)

Bộ

02


Ghi chú:


- Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp: Các mặt hàng cùng loại còn niên hạn sử dụng đã được cấp theo tiêu chuẩn sẽ không cấp lần đầu.


- Các mặt hàng cấp lần đầu được theo dõi niên hạn sử dụng như tiêu chuẩn quân trang thường xuyên theo quy định hiện hành.


- 01 suất quân phục đông sĩ quan gồm: 01 bộ quân phục đông + 01 áo chít gấu dài tay;


- 01 suất quân phục hè sĩ quan gồm: 02 quần dài + 02 áo sơ mi;


- Phù hiệu, cấp hiệu (đồng bộ) gồm: 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; 01 đôi nền cấp hiệu, 01 đôi cúc chốt cấp hiệu; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.


- Phù hiệu kết hợp cấp hiệu (đồng bộ) gồm: 01 đôi nền phù hiệu, 01 đôi hình phù hiệu quân binh chủng; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.


- Mũ chống rét + Quân hiệu: Bảo đảm cho khu vực rét đậm và vùng rét 1.

PHỤ LỤC VII


TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG CỦA QUÂN NHÂN, CÔNG CHỨC, CÔNG NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG TỪ TRẦN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


TT

Mặt hàng

ĐVT

Tiêu chuẩn

Ghi chú

I

SĨ QUAN, QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP

1

Lễ phục

Suất

01

2

Bít tất

Đôi

01

3

Găng tay trắng

Đôi

01

4

Ca ra vát

Cái

01

5

Kẹp ca ra vát

Cái

01

7

Phù hiệu, cấp hiệu sĩ quan (đồng bộ)

Bộ

01

8

Giày da

Đôi

01

9

Quần áo lót

Suất

01

II

CÔNG CHỨC, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG

1

Quần, áo dự lễ

Bộ

01

3

Áo sơ mi trắng dài tay

Cái

01

Bảo đảm cho nam

4

Quần áo lót

Suất

01

5

Bít tất

Đôi

01

6

Găng tay trắng

Đôi

01

7

Ca ra vát

Cái

01

Bảo đảm cho nam

8

Kẹp ca ra vát

Cái

01

Bảo đảm cho nam

9

Giày da

Đôi

01

III

HẠ SĨ QUAN, BINH SĨ

1

Quân phục hạ sĩ quan, binh sĩ

Bộ

01

2

Quần áo lót

Suất

01

3

Bít tất

Đôi

01

4

Găng tay trắng

Đôi

01

6

Phù hiệu, cấp hiệu đồng bộ

Bộ

01

7

Giày da

Đôi

01


Ghi chú:


- 01 suất lễ phục gồm: 01 bộ lễ phục +01 Áo sơ mi trắng dài tay;


- Quần, áo dự lễ:


+ 01 bộ quần, áo dự lễ nam gồm: 01 áo khoác + 01 quần;


+ 01 bộ quần áo dự lễ nữ gồm: 01 áo dài truyền thống + 01 quần.


- Phù hiệu, cấp hiệu đồng bộ gồm: 01 đôi Nền phù hiệu, 01 đôi hình quân binh chủng; 01 đôi nền cấp hiệu, 01 đôi cúc chốt cấp hiệu; sao, gạch cấp hiệu theo cấp bậc quân hàm.

PHỤ LỤC VIII


TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC VÀ NHU YẾU PHẨM CỦA LỰC LƯỢNG NUÔI QUÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


TT

Mặt hàng

ĐVT

Tiêu chuẩn

Niên hạn

Ghi chú

I

TIÊU CHUẨN TRANG PHỤC

1

Quần áo nuôi quân

Bộ

02

01 năm

2

Mũ nuôi quân

Cái

02

01 năm

3

Tạp dề

Cái

02

01 năm

4

Khăn mặt

Cái

02

01 năm

5

Quần áo lót

Suất

02

01 năm

Nữ được cấp bằng tiền thay hiện vật

6

Khẩu trang hoạt tính

Cái

04

01 tháng

7

Găng tay vải dày (bạt)

Đôi

04

01 năm

8

Găng tay cao su

Đôi

04

01 năm

9

Găng tay nilon chia thức ăn

Đôi

01

01 ngày

10

Ủng cao su

Đôi

02

01 năm

II

TIÊU CHUẨN NHU YẾU PHẨM

1

Đường kính

Kg

01

01 tháng

2

Sữa đặc

380g/hộp

02

01 tháng

3

Xà phòng giặt

Kg

0,5

01 tháng

PHỤ LỤC IX


TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG DÙNG CHUNG VÀ NHU YẾU PHẨM CỦA NHÀ KHÁCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 47/2026/TT-BQP ngày 25/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


STT

Mặt hàng

ĐVT

Số lượng

Niên hạn

Ghi chú

I

TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG, TRANG BỊ DÙNG CHUNG

1

Vỏ chăn

Cái

01

03 năm

2

Ruột chăn bông

Cái

01

04 năm

Cấp vùng rét đậm và vùng rét 1

3

Gối

Cái

01

03 năm

4

Đệm nằm

Cái

01

04 năm

5

Ga bọc đệm nằm

Cái

01

02 năm

6

Màn tuyn

Cái

01

03 năm

7

Chiếu cá nhân

Cái

01

01 năm

8

Dép nhựa

Đôi

01

01 năm

9

Móc quần áo

Cái

04

02 năm

10

Cây treo quần áo

Cái

01

03 năm

II

TIÊU CHUẨN NHU YẾU PHẨM

1

Xà phòng tắm

Gói/người/ngày

01

2

Dầu gội đầu

Gói/người/ngày

01

3

Kem đánh răng

Ống/người/ngày

01

4

Bàn chải đánh răng

Cái/người/ngày

01

5

Bàn cạo râu

Cái/người

01

6

Lược

Cái/người

01

7

Tăm bông

Gói (10 cái) /người/ngày

01

8

Khăn mặt

Cái/người

01

9

Khăn tắm

Cái/người

01

03 tháng

Cấp dùng chung

10

Xà phòng giặt

Gam/người/ngày

20

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu47/2026/TT-BQP
Ngày ban hành25/05/2026
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực25/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Quốc phòng / Nguyễn Quang Ngọc
Phạm viTrung ương, Bộ Quốc phòng
Trích yếuQuy định tiêu chuẩn quân trang, trang phục của quân nhân, công chức, công nhân, viên chức quốc phòng, thiếu sinh quân, học sinh năng khiếu, quân nhân dự bị, học viên đào tạo sĩ quan dự bị; tiêu chuẩn nhu yếu phẩm của nhà khách và người làm công tác nuôi quân trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.