Quay lại

Thông tư 48/2017/TT-BGTVT quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giao thông vận tải

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2017/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2017

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;

Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu tư;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải.

Điều 2. Vụ Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thi hành Thông tư này.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2018 và thay thế Thông tư số 41/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành "Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giao thông vận tải" và Thông tư số 58/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Giao thông vận tải. Riêng chế độ báo cáo thống kê theo Thông tư số 58/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 10 năm 2014 tiếp tục thực hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục đường bộ việt nam, Cục trưởng các Cục thuộc Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ngành Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
- Công báo;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Lưu: VT, KHĐT (T.05).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Văn Thể

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 48/2017/TT-BGTVT ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHẦN I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Khái niệm, mục đích và đối tượng áp dụng

Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giao thông vận tải (GTVT) là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình và kết quả hoạt động chủ yếu của ngành GTVT, phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan nhà nước; làm cơ sở cho việc đánh giá, dự báo tình hình, hoạch định chiến lược, chính sách phát triển Ngành; đáp ứng nhu cầu trao đổi, hợp tác thông tin với các tổ chức, cá nhân.

Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT là hệ thống báo cáo thống kê nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành GTVT. Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT, các Sở GTVT, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực GTVT và Văn phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.

2. Phạm vi thống kê và yêu cầu của thông tin thống kê

Số liệu thống kê trong hệ thống biểu mẫu báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị về chuyên ngành, lĩnh vực được giao. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý về chuyên ngành, lĩnh vực nào chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về chuyên ngành, lĩnh vực đó, bao gồm thông tin thống kê của các đơn vị trực thuộc và thông tin thống kê của các đơn vị thuộc quyền quản lý theo phân cấp và theo địa bàn.

Thông tin thống kê phải đảm bảo tính chính xác, khách quan, đầy đủ, thống nhất, đúng thời gian và được thể hiện trong các biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định.

3. Đơn vị báo cáo và nhận báo cáo

Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của các biểu mẫu thống kê.

4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

a) Các cơ quan tham mưu thuộc Bộ GTVT

- Vụ Kế hoạch - Đầu tư chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT đáp ứng yêu cầu thu thập thông tin trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành GTVT;

- Các Vụ chức năng được phân công nhiệm vụ tổng hợp các biểu mẫu thống kê có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị liên quan báo cáo theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này; tổng hợp các biểu mẫu được phân công, báo cáo các cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp luật về báo cáo thống kê; đồng thời gửi Trung tâm Công nghệ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu ngành GTVT và phổ biến thông tin thống kê theo quy định.

b) Tổng cục đường bộ việt nam, các Cục thuộc Bộ tổ chức triển khai, hướng dẫn các đơn vị liên quan thu thập, tổng hợp thông tin thống kê theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này; báo cáo Bộ GTVT (qua các Vụ chức năng).

c) Các Sở GTVT thu thập thông tin thống kê trong địa bàn tỉnh, thành phố; tổng hợp, báo cáo Bộ GTVT, Tổng cục đường bộ việt nam, các Cục thuộc Bộ GTVT và Cục Thống kê địa phương theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này.

d) Các doanh nghiệp và đơn vị ngành GTVT tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê do đơn vị quản lý, báo cáo Bộ GTVT theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này.

đ) Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thu thập số liệu thông qua điều tra thống kê thực hiện theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT.

e) Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với các Vụ, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục thuộc Bộ cập nhật, xây dựng bổ sung phần mềm báo cáo thống kê Bộ GTVT đảm bảo đáp ứng yêu cầu báo cáo và tổng hợp số liệu thống kê tại Thông tư này.

g) Các cơ quan, đơn vị vi phạm quy định hoặc không thực hiện nhiệm vụ được giao tại Thông tư này bị xử lý theo Nghị định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.

5. Ký hiệu biểu

Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số được đánh liên tục từ 01, 02, 03 ... và phần chữ là các chữ in viết tắt biểu thị kỳ báo cáo của biểu mẫu (N – năm, QN- Quý và năm, Q – Quý, T – Tháng, 6T - 6 tháng, 5N – 05 năm, ĐT - Điều tra thống kê).

6. Kỳ báo cáo

Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ báo cáo được ghi ở góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê và được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:

a) Báo cáo thống kê tháng: báo cáo tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng.

b) Báo cáo thống kê quý: báo cáo thống kê quý được tính từ ngày 01 tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.

c) Báo cáo thống kê 6 tháng: báo cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ sáu của kỳ báo cáo thống kê.

d) Báo cáo thống kê năm: báo cáo thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó.

đ) Báo cáo thống kê 05 năm: báo cáo thống kê được thực hiện 5 năm/01 lần. Số liệu thống kê tính đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo. Năm báo cáo là các năm có hàng đơn vị là 0 và 5 (ví dụ năm 2020, 2025).

e) Báo cáo thống kê khác và đột xuất: trường hợp cần báo cáo thống kê khác hoặc báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước, cơ quan yêu cầu báo cáo phải đề nghị bằng văn bản, trong đó nêu rõ thời gian, thời hạn và các tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể.

7. Thời hạn nhận báo cáo

Thời hạn nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.

8. Danh mục đơn vị hành chính

Danh mục đơn vị hành chính Việt Nam thực hiện theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ và được cập nhật hàng năm.

9. Phương thức gửi báo cáo

Báo cáo thống kê được gửi bằng 02 hình thức: bằng văn bản và cập nhật số liệu trên phần mềm báo cáo thống kê Bộ GTVT. Báo cáo bằng văn bản phải có tên của người lập báo cáo và chữ ký, đóng dấu của Thủ trưởng đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu.

PHẦN II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


- An toàn gia thông quốc gia:

ATGT QG

- Bê tông:

BT

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

CT TNHH MTV

- Cảng hàng không:

CHK

- Dự án:

DA

- Đăng kiểm Việt Nam:

ĐKVN

- Đường sắt Việt Nam:

ĐSVN

- Đường thủy nội địa:

ĐTNĐ

- Đầu tư phát triển:

ĐTPT

- Điều tra thống kê:

ĐTTK

- Giao thông nông thôn:

GTNT

- Giao thông vận tải:

GTVT

- Hàng hải Việt Nam:

HHVN

- Hành khách:

HK

- Hàng không Việt Nam:

HKVN

- Hạ tầng giao thông:

HTGT

- Kết cấu hạ tầng giao thông:

KCHTGT

- Khối lượng hoàn thành:

KLHT

- Kế hoạch đầu tư:

KHĐT

- Đối tác công tư:

PPP

- Quản lý dự án:

QLDA

- Quản lý doanh nghiệp:

QLDN

- Tổng cục đường bộ việt nam:

TC ĐBVN

- Tổ chức cán bộ:

TCCB

- Tổng công ty:

TCT

- Tai nạn giao thông:

TNGT

- Thành phố:

TP

- Trung ương:

- Văn phòng

VP

Biểu số 42 -5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
Đơn vị báo cáo:
TC ĐBVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)

DANH MỤC ĐƯỜNG BỘ DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ

PHÂN THEO CẤP KỸ THUẬT VÀ KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG

Có đến 31 tháng 12 năm ...

Đơn vị tính: km

Danh mục
Điểm đầu
(quận/ huyện, tỉnh/ thành phố)
Điểm cuối
(quận/ huyện, tỉnh/ thành phố)
Tổng chiều dài tuyến
Chia theo cấp kỹ thuật
Chia theo cấp kỹ thuật
Chia theo cấp kỹ thuật
Chia theo cấp kỹ thuật
Chia theo cấp kỹ thuật
Chia theo cấp kỹ thuật
Chia theo cấp kỹ thuật
Chia theo cấp kỹ thuật
Chia theo cấp kỹ thuật
Chia theo cấp kỹ thuật
Chia theo kết cấu mặt đường
Chia theo kết cấu mặt đường
Chia theo kết cấu mặt đường
Chia theo kết cấu mặt đường
Chia theo kết cấu mặt đường
Năng lực tăng thêm
Danh mục
Điểm đầu
(quận/ huyện, tỉnh/ thành phố)
Điểm cuối
(quận/ huyện, tỉnh/ thành phố)
Tổng chiều dài tuyến
Cao tốc
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 3
Cấp 4
Cấp 4
Cấp 5
Cấp 5
Cấp 6
Đường GTNT; đường chưa xác định cấp
Bê tông nhựa
Bê tông xi măng
Láng nhựa
Đá, gạch, cấp phối, đường có mặt đường khác
Đất (không tính đường mòn)
Năng lực tăng thêm
A
B
C
1
2
3
4
5
6
6
7
7
8
9
10
11
12
12
14
15
1, Quốc lộ
- Quốc lộ 1A
...
2. Đường cao tốc
- Pháp Vân - Cầu Giẽ
3. Đường khác
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)

Ghi chú:

- Không tính các đoạn tuyến đã ủy thác cho địa phương quản lý.

- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột 9 và bằng tổng Cột 10 đến Cột 15.

Biểu số 43-5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
Đơn vị báo cáo:
TC ĐBVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)

DANH M C CẦU ĐƯỜNG BỘ DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ

Có đến 31 tháng 12 năm ...

TT
Danh mục cầu trên tuyến
Địa điểm (quận/huyện, tỉnh/TP)
Lý trình
Kết cấu
Tổng chiều dài cầu (mét)
Sơ đồ nhịp
Khổ cầu
Tải trọng thiết kế
Năm hoàn thành thực tế
A
B
C
D
E
F
G
H
I
J
1. Quốc lộ 1A
- Cầu ...
- Cầu ...
2. Đường cao tốc
- Cầu ...
- Cầu ...
3. Đường khác
- Cầu ...
- Cầu ...
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
Biểu số 44-5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
Biểu số 44-5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐSVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐSVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)

DANH MỤC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ

Có đến 31 tháng 12 năm ..

Đơn vị tính : km

TT
Danh mục tuyến đường sắt quốc gia
Khổ 1435mm
Khổ 1000mm
Đường lồng
Đường sắt đơn
Đường sắt đô thị
Đường sắt cao tốc
Năng lực mới tăng
A
B
1
2
3
4
5
6
7
Tổng s
I
Đường sắt quốc gia
1
- Tuyến đường sắt...
…..
II
Đường sắt đ ô thị
1
- Tuyến đường sắt...
…..
III
Đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia
1
- Tuyến đường sắt...
…..
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
Biểu số 45-5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐSVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)

DANH MỤC CẦU, HẦM ĐƯỜNG SẮT TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SẮT HIỆN CÓ

Có đến 31 tháng 12 năm ...

TT
Danh mục tuyến đường sắt quốc gia
Địa điểm xây dựng (tỉnh/TP)
Lý trình
Quy mô, TCKT cầu
Chiều dài (m)
Năm hoàn thành thực tế
A
B
C
D
E
1
3
I
Đường sắt quốc gia
1. Tuyến đường sắt …
- Cầu ...
- Cầu ...
- Hầm
....
II
Đường sắt đô thị
1. Tuyến đường sắt...
- Cầu ...
- Cầu ...
- Hầm
….
III
Đường sắt chuyên dùng c ó nối ray với đ ư ờng sắt qu c gia
1. Tuyến đường sắt...
- Cầu ...
- Cầu ...
- Hầm
…..
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
Biểu số 4 6 -5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
Biểu số 4 6 -5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐTNĐ VN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)

DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐANG KHAI THÁC

Có đến 31 tháng 12 năm ...

Đơn vị tính: km

TT
Danh mục
Tổng chiều dài
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Năng lực tăng thêm
TT
Danh mục
Tổng chiều dài
Cấp đặc biệt
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Cấp V
Cấp VI
Năng lực tăng thêm
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
I
Danh mục tuyến ĐTNĐ trung ương quản lý
1
Tuyến...
II
Danh mục tuyến ĐTNĐ địa phương quản lý
a. Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương quản lý
1
Tuyến ...
b. Quận/huyện/thị xã quản lý
1
Tuyến ...
2
Tuyến ...
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)

Ghi chú :

- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột 8.

- Cột 9: ghi số km tuyến đường thủy nội địa được đầu tư nâng cấp, cải tạo đưa vào khai thác trong kỳ báo cáo (5 năm).

Biểu số 4 7 -5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
Đơn vị báo cáo:
Sở GTVT
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục ĐTNĐ VN

DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ ĐANG KHAI THÁC

Có đến 31 tháng 12 năm ...

Đơn vị tính: km

TT
Danh mục tuyến ĐTNĐ
Tổng chiều dài
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Phân theo cấp kỹ thuật
Năng lực tăng thêm
TT
Danh mục tuyến ĐTNĐ
Tổng chiều dài
Cấp đặc biệt
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
Cấp V
Cấp VI
Năng lực tăng thêm
A
B
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tổng số
a. Tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương quản lý
1
Tuyến ...
2
Tuyến ...
b. Quận/huyện/thị xã quản lý
1
Tuyến ...
2
Tuyến ...
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)

Ghi chú :

- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột 8.

- Cột 9: ghi số km tuyến đường thủy nội địa được đầu tư nâng cấp, cải tạo đưa vào khai thác trong kỳ báo cáo (5 năm).

Biểu số 4 8 -5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐSVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)

SỐ LƯỢNG ĐIỂM GIAO CẮT GIỮA ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT HIỆN CÓ

Có đến 31 tháng 12 năm ...

Đơn vị tính: điểm

TT
Tuyến đường sắt quốc gia
Đường ngang
Đường ngang
Đường ngang
Đường ngang
Đường ngang
Lối đi tự mở
Tổng số điểm
Ghi chú
TT
Tuyến đường sắt quốc gia
Có gác
Cảnh báo tự động
Cảnh báo tự động
Cảnh báo tự động lắp đặt cần chắn tự động
Biển báo
Lối đi tự mở
Tổng số điểm
Ghi chú
A
B
1
2
2
3
4
5
6
7
I
Đường sắt quốc gia
Đường sắt quốc gia
Đường sắt quốc gia
Đường sắt quốc gia
Đường sắt quốc gia
Đường sắt quốc gia
Đường sắt quốc gia
Đường sắt quốc gia
Đường sắt quốc gia
1
Tuyến đường sắt …
2
Tuyến đường sắt...
….
II
Đường sắt đô thị
Đường sắt đô thị
Đường sắt đô thị
Đường sắt đô thị
Đường sắt đô thị
Đường sắt đô thị
Đường sắt đô thị
Đường sắt đô thị
Đường sắt đô thị
1
Tuyến đường sắt ...
2
Tuyến đường sắt ...
…..
III
Đường sắt chuyên dùng có n i ray với đường sắt qu c gia
Đường sắt chuyên dùng có n i ray với đường sắt qu c gia
Đường sắt chuyên dùng có n i ray với đường sắt qu c gia
Đường sắt chuyên dùng có n i ray với đường sắt qu c gia
Đường sắt chuyên dùng có n i ray với đường sắt qu c gia
Đường sắt chuyên dùng có n i ray với đường sắt qu c gia
Đường sắt chuyên dùng có n i ray với đường sắt qu c gia
Đường sắt chuyên dùng có n i ray với đường sắt qu c gia
Đường sắt chuyên dùng có n i ray với đường sắt qu c gia
1
Tuyến đường sắt ...
2
Tuyến đường sắt ...
…..
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)

Ghi chú:

- Cột 1, 2, 3, 4: ghi số lượng điểm giao cắt theo hình thức phòng vệ.

- Cột 5: ghi số điểm giao cắt là lối đi dân sinh chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập đường ngang.

- Cột 6 bằng tổng Cột 1 đến Cột 5.

Biểu số 49-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 25 tháng 3 năm sau
Đơn vị báo cáo:
Vụ KCHTGT
Đơn vị tổng hợp:
Vụ KHĐT

SỐ LƯỢNG VÀ NĂNG LỰC BỐC XẾP CỦA CẢNG BIỂN
VÀ CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA

Có đến 31 tháng 12 năm ...

TT
Cảng biển, cảng thủy nội địa
Số lượng (chiếc)
Số lượng (chiếc)
Năng lực bốc xếp (nghìn tấn/năm)
Năng lực bốc xếp (nghìn tấn/năm)
TT
Cảng biển, cảng thủy nội địa
Năm trước
Năm báo cáo
Năm trước
Năm báo cáo
A
B
1
2
3
4
I
Cảng biển
1
Cảng biển loại I
2
Cảng biển loại II
3
Cảng biển loại III
I I
Cảng, bến thủy nội địa
1
Cảng, bến trung ương quản lý
2
Cảng, bến địa phương quản lý
3
Cảng doanh nghiệp quản lý, cảng chuyên dùng
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)

Ghi chú:

- Năng lực bốc xếp hàng hóa thông qua cảng năm trước được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm trước.

- Năng lực bốc xếp hàng hóa thông qua cảng năm báo cáo được xác định tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm báo cáo.

Biểu số 50 -N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 25 tháng 3 năm sau
Đơn v b á o cáo:
Vụ KCHTGT
Đơn vị tổng hợp:
Vụ KHĐT

SỐ LƯỢNG, NĂNG LỰC KHAI THÁC HIỆN C Ó VÀ MỚI TĂNG CỦA
CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Có đến 31 tháng 12 năm ...

Đơn vị tính
Đơn vị tính
Năm trước
Năm trước
Năm báo cáo
Năm báo cáo
Đơn vị tính
Đơn vị tính
Tổng số
Trong đó: CHK quốc tế
Tổng số
Trong đó: CHK quốc tế
A
B
B
1
2
3
4
1. Số lượng cảng hàng không, sân bay
CHK, sân bay
CHK, sân bay
2. Năng lực thông qua
- Hành khách
HK/năm
HK/năm
- Hàng hóa
tấn/năm
tấn/năm
Chia theo danh mục cảng hàng không, sân bay từ quốc tế đến nội địa và thứ tự từ Bắc vào Nam:
Các CHK quốc tế
1 Cảng …
a. Hành khách
HK/năm
HK/năm
b. Hàng h óa
tấn/năm
tấn/năm
2. Cảng …
Các CHK, sân bay nội địa
1 Cảng …
a. Hành khách
HK/năm
HK/năm
b. Hàng h óa
tấn/năm
tấn/năm
2. Cảng …
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
...., ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)

Ghi chú:

Cách ghi giống Biểu số 08-N

II. Nội dung của Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giao thông vận tải

1. Nhóm chỉ tiêu về kết cấu hạ tầng giao thông

101. Chiều dài đường bộ hiện có và năng lực tăng thêm đường bộ

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

a) Chiều dài đường bộ hiện có là tổng chiều dài các loại đường bộ trên cả nước tính đến thời điểm báo cáo.

- Bao gồm:

+ Đường nhựa (bê tông nhựa, láng nhựa), bê tông xi măng, cấp phối, đá, gạch, đất, đường có mặt đường khác;

+ Cầu, hầm đường bộ, đường giao cắt, đường vượt.

- Không bao gồm đường mòn.

b) Năng lực tăng thêm đường bộ là số km chiều dài đường bộ, số mét dài cầu đường bộ được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoàn thành đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Tổng cục Đường bộ Việt Nam;

- Sở GTVT.

102. Chiều dài đường sắt hiện có và năng lực tăng thêm đường sắt

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

a) Chiều dài đường sắt hiện có là tổng chiều dài của mạng lưới đường sắt đang sử dụng, được tính bằng chiều dài của đường ray đang khai thác chạy tàu trên cả nước tính đến thời điểm báo cáo.

- Bao gồm:

+ Đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, trong đó đường sắt quốc gia được phân thành đường sắt truyền thống, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đôi, đường sắt chạy điện và đường lồng (bao gồm cả đường nhánh và đường ga);

+ Đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia.

- Không bao gồm đường sắt chuyên dùng (dùng cho mục đích du lịch, hầm mỏ, rừng hoặc phục vụ công nghiệp, nông nghiệp khác) mà không sử dụng cho mục đích công cộng.

b) Năng lực tăng thêm đường sắt là số km chiều dài đường sắt (chính tuyến, đường nhánh, đường ga), số mét dài cầu, hầm đường sắt được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoàn thành đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Đường sắt Việt Nam.

103. Năng lực khai thác hiện có và tăng thêm của đường thủy nội địa

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Chiều dài đường thuỷ nội địa đang khai thác là chiều dài mạng lưới luồng chạy tàu, thuyền thuộc đường thuỷ nội địa quốc gia được tổ chức quản lý, khai thác trong năm; bao gồm luồng chạy tàu trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá, vụng, ven bờ biển, từ bờ ra đảo và nối các đảo thuộc nội thuỷ quốc gia.

Do một số tuyến thủy nội địa nằm trên địa giới hành chính giữa hai hoặc nhiều tỉnh, thành phố nên việc thống kê chiều dài chia theo tỉnh/thành phố của một số tuyến bị trùng lặp.

- Số lượng cảng, bến thủy nội địa: theo quy định tại chỉ tiêu số 1205 ban hành kèm theo Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về việc quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

- Năng lực bốc xếp hiện có của cảng, bến thủy nội địa: theo quy định tại chỉ tiêu số 1205 ban hành kèm theo Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về việc quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

- Năng lực tăng thêm đường thủy nội địa là số lượng hành khách, khối lượng hàng hoá thông qua cảng, bến thủy nội địa tăng thêm về công suất thiết kế so với trước khi có hoạt động xây dựng, cải tạo, nâng cấp cảng, bến, tuyến thủy nội địa và các hạng mục công trình đường thủy chủ yếu được xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoàn thành trong kỳ báo cáo.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Đường thuỷ nội địa Việt Nam;

- Sở GTVT.

104. Năng lực khai thác hiện có và tăng thêm của hàng hải

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc xếp hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng.

- Số lượng cảng biển là tổng số cảng biển được sử dụng chủ yếu cho mục đích thương mại.

- Chiều dài cầu cảng biển được tính bằng mét dài cầu cảng nơi neo đậu tàu thuyền để đón trả hành khách hoặc xếp dỡ hàng hoá.

- Năng lực tăng thêm đường biển là số lượng hành khách, khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển tăng thêm về công suất thiết kế so với trước khi có hoạt động xây dựng, nâng cấp, cải tạo và chiều dài cầu cảng, đê biển, khối lượng chủ yếu các hạng mục công trình được xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoàn thành trong kỳ báo cáo.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Hàng hải Việt Nam;

- Sở GTVT.

2. Nhóm chỉ tiêu về vốn đầu tư hạ tầng giao thông

201. Vốn đầu tư có tính chất ngân sách nhà nước do Bộ GTVT quản lý

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Vốn đầu tư có tính chất ngân sách nhà nước do Bộ GTVT quản lý bao gồm vốn ODA, vốn ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ GTVT trực tiếp quản lý trong các văn bản giao kế hoạch vốn hàng năm và trung hạn.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Các chủ đầu tư dự án;

- Ban Quản lý dự án thuộc Bộ GTVT;

- Sở GTVT.

202. Vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước bao gồm vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, các nguồn vốn thương mại trong nước và quốc tế, các nguồn vốn khác được huy động theo nguyên tắc không dẫn đến nợ công.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Nhà đầu tư đối tác;

- Ban Quản lý dự án tham gia quản lý dự án PPP.

3. Nhóm chỉ tiêu về phương tiện giao thông

301. Số lượng xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Số lượng xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông là số lượng các loại xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy đang lưu hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; không bao gồm các phương tiện đã hết niên hạn sử dụng, không đăng ký hoặc không đưa vào kiểm định.

2. Nguồn số liệu:

- Đối với xe ô tô: chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT;

- Đối với xe mô tô và xe gắn máy: dữ liệu hành chính và điều tra thống kê.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Đăng kiểm Việt Nam.

302. Đội tàu biển hiện có

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Số lượng tàu biển hiện có là số lượng tàu biển các loại chạy bằng động cơ có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; bao gồm tàu đang hoạt động, đang sửa chữa, đang thuê (thời hạn trên 1 năm), chưa dùng đến, hết niên hạn sử dụng; không bao gồm tàu đang cho thuê (thời hạn trên 1 năm), tàu cá và tàu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.

- Tổng dung tích của đội tàu biển (GT) là tổng dung tích theo đăng ký của các tàu biển hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị GT.

- Tổng trọng tải của đội tàu biển (DWT) là tổng trọng tải theo đăng ký của các tàu biển hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị tấn.

- Tổng công suất máy của đội tàu biển là tổng công suất máy chính, máy phụ của các tàu biển hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị cheveaux (CV).

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3 . Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Đăng kiểm Việt Nam.

303. Phương tiện thuỷ nội địa hiện có

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Số lượng phương tiện thuỷ nội hiện có là số lượng phương tiện thuỷ nội địa chạy bằng động cơ có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; bao gồm các phương tiện đang hoạt động, đang sửa chữa, chưa dùng đến; không bao gồm các phương tiện đã hết niên hạn sử dụng và các phương tiện phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.

- Số lượng phương tiện thủy nội địa tham gia giao thông là số lượng phương tiện thủy nội địa hiện có tham gia giao thông trong kỳ, không phụ thuộc vào thời gian hoạt động; không bao gồm phương tiện do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.

- Tổng trọng tải của phương tiện thủy nội địa (DWT) là tổng trọng tải theo đăng ký của các phương tiện thủy nội địa hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị tấn.

- Tổng công suất máy của phương tiện thủy nội địa là tổng công suất máy theo đăng ký của các phương tiện thủy nội địa hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị cheveaux (CV).

2. Nguồn số liệu

- Đối với phương tiện thủy nội địa phải đăng kiểm theo quy định: chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT;

- Đối với phương tiện thủy nội địa không phải đăng kiểm: điều tra thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Đối với phương tiện thủy nội địa phải đăng kiểm theo quy định: Cục Đăng kiểm Việt Nam;

- Đối với phương tiện thủy nội địa không phải đăng kiểm: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.

304. Số lượng tàu bay

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Số lượng tàu bay là số lượng tàu bay thuộc quyền sở hữu và đi thuê (với thời gian tối thiểu 1 năm) của tổ chức, cá nhân Việt Nam; bao gồm các loại tàu bay đang hoạt động, đang sửa chữa, bảo dưỡng, chờ điều đi, chờ thanh lý, không dùng đến, còn dự trữ chưa đưa vào hoạt động; không bao gồm số tàu bay cho nước ngoài thuê (thời hạn trên 1 năm), tàu bay hết niên hạn sử dụng và tàu bay quân sự.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Hàng không Việt Nam.

305. Số lượng đầu máy, toa xe đường sắt

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Số lượng đầu máy, toa xe đường sắt là số lượng đầu máy, toa xe đường sắt đang lưu hành, đang sửa chữa, bảo dưỡng, chưa dùng đến; không bao gồm các phương tiện đã hết niên hạn sử dụng hoặc không đưa vào kiểm định.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Đăng kiểm Việt Nam.

4. Nhóm chỉ tiêu về nhiên liệu tiêu thụ trong ngành GTVT

401. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường bộ

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường bộ là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do các phương tiện cơ giới đường bộ tiêu thụ trong quá trình vận hành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

Nhiên liệu sử dụng trong giao thông đường bộ được tính bao gồm các loại xăng, dầu và nhiên liệu khác tiêu thụ bởi các phương tiện giao thông đường bộ trong cả nước; không bao gồm lượng nhiên liệu tiêu thụ bởi các phương tiện cơ giới đường bộ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.

NLTTĐB j = ∑ i,t (Phương tiện i,t x Số kmTB i,t x NLTTTB i,t )

Trong đó:

NLTTĐB j : lượng nhiên liệu j tiêu thụ trong giao thông đường bộ trong kỳ thống kê. Đơn vị tính là lít;

Phương tiện i,t : số lượng phương tiện thuộc nhóm i sử dụng nhiên liệu j trên loại đường t;

Số kmTB i,t : số km di chuyển trung bình/năm của nhóm phương tiện i sử dụng cùng loại nhiên liệu j trên loại đường t. Đơn vị tính là km;

NLTTTB i,t : lượng tiêu thụ nhiên liệu trung bình (l/km) của nhóm phương tiện i sử dụng nhiên liệu j trên loại đường t;

i: nhóm phương tiện (xe mô tô, ô tô con, ô tô tải … được phân chia theo nhóm);

j: loại nhiên liệu (xăng, dầu điêzen, LPG, CNG …);

t: loại đường (trong đô thị, ngoài đô thị …).

2. Nguồn số liệu

- Điều tra thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

402. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông hàng không

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông hàng không là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu tiêu thụ của tàu bay trong quá trình vận hành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

Nhiên liệu tàu bay tiêu thụ bao gồm các loại nhiên liệu tàu bay sử dụng trong quá trình vận chuyển hàng không; không tính lượng nhiên liệu tiêu thụ bởi tàu bay phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.

NLTTHK j = ∑ NLTT tàu bay i,j

Trong đó:

- NLTTHK j : lượng nhiên liệu j tiêu thụ trong giao thông hàng không trong kỳ thống kê;

- NLTT tàu bay i,j : lượng nhiên liệu tàu bay i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ thống kê;

- i: tàu bay thứ i;

- j: loại nhiên liệu.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Hàng không Việt Nam.

403. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường sắt

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông đường sắt là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do các đầu máy, phương tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt tiêu thụ trong quá trình vận hành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Nhiên liệu sử dụng trong giao thông đường sắt là dầu diesel.

NLTTĐS j = ∑ NLTT đầu máy i,j + ∑ NLTT PTCD j

Trong đó:

- NLTTĐS j : lượng nhiên liệu j tiêu thụ trong giao thông đường sắt trong kỳ thống kê;

- NLTT đầu máy i,j : lượng nhiên liệu đầu máy i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ thống kê;

- ∑ NLTT PTCD j : tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ của phương tiện chuyên dùng đường sắt sử dụng nhiên liệu j trong kỳ thống kê;

- i: đầu máy thứ i;

- j: loại nhiên liệu.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Đường sắt Việt Nam.

404. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông hàng hải

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong hàng hải là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do tàu biển tiêu thụ trong quá trình hoạt động trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Không tính lượng nhiên liệu tiêu thụ bởi tàu cá, tàu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý. Nhiên liệu sử dụng trong hàng hải được tính bao gồm các loại dầu DO và FO.

NLTTHH j = ∑ NLTT tàu biển i,j

Trong đó:

- NLTTHH j : lượng nhiên liệu j tiêu thụ trong giao thông hàng hải trong kỳ thống kê;

- NLTT tàu biển i,j : lượng nhiên liệu tàu biển i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ thống kê;

- i: tàu biển thứ i;

- j: loại nhiên liệu.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Đăng kiểm Việt Nam.

405. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông thủy nội địa

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giao thông thủy nội địa là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do các phương tiện giao thông thủy nội địa tiêu thụ trong quá trình vận hành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Tiêu thụ nhiên liệu của phương tiện giao thông thủy nội địa bao gồm tiêu thụ nhiên liệu của tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác có động cơ chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa; không tính lượng nhiên liệu tiêu thụ bởi các phương tiện thủy nội địa phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý. Nhiên liệu sử dụng trong giao thông thủy nội địa được tính bao gồm các loại xăng, dầu.

NLTTTNĐ j = ∑ NLTTPTTNĐ i,j

Trong đó:

- NLTTTNĐ j : lượng nhiên liệu j tiêu thụ trong giao thông đường thủy nội địa trong kỳ thống kê;

- NLTTPTTNĐ i,j : lượng nhiên liệu phương tiện thủy nội địa i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ thống kê;

- i: phương tiện thủy nội địa có động cơ thứ i (tàu, thuyền, cấu trúc nổi …);

- j: loại nhiên liệu.

2. Nguồn số liệu

- Đối với các phương tiện phải đăng kiểm theo quy định: chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT;

- Đối với các phương tiện không phải đăng kiểm: điều tra thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Đối với các phương tiện thủy nội địa phải đăng kiểm theo quy định: Cục Đăng kiểm Việt Nam;

- Đối với các phương tiện thủy nội địa không phải đăng kiểm: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.

406. Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình của nhóm phương tiện cơ giới đường bộ

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình của nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu tiêu thụ bình quân khi đi được quãng đường dài 01 km của một nhóm phương tiện cùng loại, sử dụng cùng một loại nhiên liệu, trên cùng một loại đường có cùng dải khối lượng hàng cho phép chở hoặc dung tích xi lanh tùy theo mục đích tính toán. Đơn vị tính là lít/km.

Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ i trên loại đường t được tính như sau:

∑ NLTT PT i,t

NLTTTB i,t =

∑ N i,t

Trong đó:

NLTTTB i,t : lượng tiêu thụ nhiên liệu trung bình (l/km) của nhóm phương tiện i sử dụng cùng loại nhiên liệu j trên loại đường t;

NLTT PT i,t : lượng tiêu thụ nhiên liệu của một xe thuộc nhóm phương tiện i trên loại đường t;

N i,t : số lượng phương tiện thuộc nhóm i sử dụng cùng loại nhiên liệu j trên loại đường t;

i: nhóm phương tiện (xe mô tô, ô tô con, ô tô tải … được phân chia theo nhóm);

j: loại nhiên liệu (xăng, dầu điêzen, LPG, CNG …);

t: loại đường (trong đô thị, ngoài đô thị …).

2. Nguồn số liệu

- Điều tra thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Đăng kiểm Việt Nam.

5. Nhóm chỉ tiêu về kết quả hoạt động vận tải

501. Số km di chuyển trung bình/năm của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Số km di chuyển trung bình/năm của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chỉ tiêu phản ánh chiều dài quãng đường đi trung bình trong 01 năm xác định của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cùng loại, sử dụng cùng một loại nhiên liệu, có cùng cùng dải khối lượng hàng cho phép chở hoặc dung tích xi lanh tùy theo mục đích tính toán. Đơn vị tính là km/năm.

Số km di chuyển trung bình trong 01 năm xác định của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ i trên loại đường t được tính như sau:

∑ L i,t

Số kmTB i,t : =

∑ N i,t

Trong đó:

Số kmTB i,t : số km di chuyển trung bình/năm của nhóm phương tiện i sử dụng nhiên liệu j trên loại đường t. Đơn vị tính là km;

L i,t : số km di chuyển/năm của một phương tiện thuộc nhóm i sử dụng nhiên liệu j trên loại đường t;

N i,t : số phương tiện nhóm i, sử dụng nhiện liệu j trên đoạn đường t;

i: nhóm phương tiện (xe mô tô, ô tô con, ô tô tải … được phân chia theo nhóm);

j: loại nhiên liệu (xăng, dầu điêzen, LPG, CNG …).

2 . Nguồn số liệu

- Đối với xe ô tô: chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT;

- Đối với xe mô tô, xe gắn máy: điều tra thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Đăng kiểm Việt Nam.

502. Vận tải hành khách bằng xe buýt công cộng

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Tuyến xe buýt công cộng là tuyến xe buýt do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố.

- Số lượt hành khách vận chuyển bằng xe buýt công cộng: tổng số lượt hành khách đã thực hiện hành trình bằng xe buýt công cộng trong kỳ.

- Trợ giá là khoản tiền ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ vận tải hành khách bằng xe buýt công cộng trong kỳ.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

503. Doanh thu, sản lượng dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

a. Doanh thu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không

Tổng doanh thu thuần là tổng số tiền đã và sẽ thu được từ việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không cho các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài để phục vụ các chuyến bay sau khi đã trừ thuế và các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo. Tổng doanh thu thuần bao gồm doanh thu thuần từ việc cung cấp các dịch vụ sau:

- Thu dịch vụ cảng hàng không: doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không để phục vụ các chuyến bay trong nước, chuyến bay quốc tế, chuyến bay quá cảnh của các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài; bao gồm:

+ Thu phục vụ hành khách: doanh thu thuần từ việc bán "Vé thu phục vụ hành khách" cho hành khách người Việt Nam và nước ngoài trong các chuyến bay quốc tế;

+ Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân đỗ: doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ phục vụ việc hạ cánh, cất cánh, thuê sân đỗ cho máy bay các hãng hàng không;

+ Thu cho thuê trang thiết bị chuyên ngành: doanh thu thuần từ việc cho các hãng hàng không thuê trang thiết bị chuyên ngành hàng không như xe dẫn máy bay, xe kéo, đẩy máy bay, cầu thang lên xuống máy bay, ống lồng cầu hành khách...;

+ Thu dịch vụ soi chiếu an ninh: doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ soi chiếu hàng hóa, hành lý, hành khách nhằm đảm bảo an ninh hàng không cho các chuyến bay của các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài;

+ Thu cho thuê mặt bằng tại nhà ga: doanh thu thuần từ việc cho các hãng hàng không thuê mặt bằng đặt quầy, tủ và trang thiết bị phục vụ việc làm thủ tục cho hành khách để lên máy bay;

+ Thu cho thuê mặt bằng quảng cáo: doanh thu thuần từ việc cho các đơn vị khác thuê mặt bằng trong khu vực nhà ga sân bay để đặt các biển, mô hình hoặc hình ảnh quảng cáo khác;

+ Thu dịch vụ công ích khác: doanh thu thuần từ việc cung cấp các dịch vụ công ích khác như xe chở hàng trong sân bay, băng chuyền hành lý và các dịch vụ khác chưa nêu ở trên;

+ Thu dịch vụ khác ngoài công ích: doanh thu thuần từ các hoạt động dịch vụ khác ngoài công ích như: bán sản phẩm hàng hóa, cung ứng các dịch vụ khác như cho thuê tài sản, phương tiện không kèm theo người điều khiển, dịch vụ xây dựng, lắp đặt thiết bị, các hoạt động tài chính (vốn cổ phần liên doanh, liên kết kinh tế, thu lãi tiền gửi, thu lãi cho vay vốn, thu nhập từ hoạt động đầu tư, chênh lệch do bán ngoại tệ, các khoản thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính...), hoạt động không thường xuyên (như thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại, các khoản thu không thường xuyên khác...), các dịch vụ ngoài công ích khác do cảng hàng không thực hiện.

- Thu dịch vụ quản lý bay: doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ công ích và ngoài công ích do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện, bao gồm:

+ Thu điều hành bay: tổng doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ điều hành các chuyến bay đi - đến, bay quá cảnh, bay khác cho các hãng hàng không trong nước và nước ngoài, kể cả phần sẽ trích lại cho các cảng hàng không (khoản thu cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh của các cảng hàng không);

+ Thu khác ngoài công ích như lắp đặt hệ thống điều hành, xây dựng công trình thông tin chuyên ngành cho đơn vị khác, thu từ dịch vụ quảng cáo cho đơn vị khác.

b. Sản lượng dịch vụ

- Hành khách qua cảng là tổng số lượt hành khách đi (kể cả mua vé và miễn cước) và hành khách đến của các chuyến bay trong nước, chuyến bay quốc tế do hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài thực hiện; không tính hành khách quá cảnh trực tiếp.

Hành khách quá cảnh trực tiếp là hành khách tiếp tục hành trình trên chuyến bay có chung số hiệu với chuyến bay họ đã đến cảng hàng không báo cáo. Hành khách quá cảnh trực tiếp chỉ tính một lần. Các loại hành khách quá cảnh khác được tính làm hai lần, một lần đi và một lần đến.

- Hành khách hàng không nội địa là số lượng hành khách được vận chuyển giữa hai sân bay nằm trong cùng một quốc gia.

- Hành khách hàng không quốc tế là tổng số lượng hành khách hàng không đến từ nước khác và số hành khách hàng không rời khỏi đất nước để đi đến một quốc gia khác.

- Hành khách quốc tế quá cảnh là tổng số hành khách hàng không tạm dừng hoặc ở lại (chuyển tuyến) trong nước như một phần của hành trình giữa hai hoặc nhiều quốc gia khác.

- Hàng hóa hàng không nội địa là tổng trọng lượng hàng hóa và bưu phẩm được vận chuyển giữa hai sân bay nằm trong cùng một quốc gia.

- Hàng hóa hàng không quốc tế chất tải là tổng trọng lượng hàng hóa được chất lên máy bay mà đích đến tiếp theo nằm ngoài lãnh thổ của quốc gia nơi chuyến bay bắt đầu; bao gồm trọng lượng các công container hàng hóa, bưu kiện, túi ngoại giao được gửi trên các máy bay chở khách và chở hàng; không bao gồm thư và hành lý ký gửi.

- Hàng hóa hàng không quốc tế dỡ tải là tổng trọng lượng hàng hóa được dỡ xuống từ máy bay phải qua hải quan để vào quốc gia.

- Số chuyến bay nội địa là tổng số chuyến bay giữa hai sân bay nằm trong cùng một quốc gia.

- Số chuyến bay quốc tế là tổng số chuyến bay giữa sân bay ở một quốc gia và sân bay ở quốc gia khác.

c. Sản lượng dịch vụ khác

- Số hãng hàng không là số doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh vận chuyển hàng không.

Hãng hàng không là pháp nhân có giấy phép hoạt động khai thác bay hàng không thương mại hợp lệ. Trường hợp có liên doanh hoặc thoả thuận hợp đồng khác thì chỉ tính công ty hàng không thực sự khai thác các chuyến bay.

- Tổng khối lượng hàng hóa nội địa vận chuyển bằng hàng không là tổng khối lượng hàng hóa nội địa được vận chuyển bằng tuyến hàng không nội địa.

- Tổng khối lượng hàng hóa nội địa luân chuyển bằng hàng không là tổng khối lượng hàng hóa nội địa vận chuyển bằng hàng không nhân với khoảng cách vận chuyển (tấn-km).

- Hàng hóa nhập khẩu bằng đường không là tổng khối lượng hàng hóa được vận chuyển vào nội địa bằng đường hàng không quốc tế.

- Hàng hóa xuất khẩu bằng đường không là tổng khối lượng hàng hóa được vận chuyển ra nước ngoài bằng đường hàng không quốc tế.

- Số lần cất/hạ cánh là tổng số lần máy bay cất cánh và hạ cánh của các chuyến bay trong nước, chuyến bay quốc tế do hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài thực hiện.

- Số chuyến bay điều hành là tổng số chuyến bay do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam điều hành; bao gồm bay đi, đến, quá cảnh và bay khác tương ứng với tổng doanh thu thuần điều hành bay.

- Số km điều hành bay là tổng số km bay do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam điều hành, được tính bằng cách nhân số chuyến bay điều hành với độ dài của chặng bay tương ứng.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Hàng không Việt Nam.

504. Trị giá, sản lượng xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

a) Trị giá xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không

Trị giá xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không bao gồm tổng số tiền đã và sẽ thu được từ phía nước ngoài do hoàn thành việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật thương mại tại các cảng hàng không và đơn vị quản lý bay. Giá trị xuất khẩu bao gồm thu từ dịch vụ cảng hàng không và thu điều hành bay.

Phía nước ngoài bao gồm: các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cư trú tại nước ngoài; chi nhánh, công ty thành viên của công ty Việt Nam ở nước ngoài; các đại sứ quán, lãnh sự quán nước ngoài đóng tại Việt Nam.

Xác định trị giá: Trị giá xuất khẩu được xác định theo giá thị trường, bao gồm toàn bộ giá trị gộp của dịch vụ, kể cả trường hợp giao dịch dịch vụ đó được thực thanh toán với phía nước ngoài theo giá trị thuần trên nguyên tắc bù trừ. Trong trường hợp trị giá của một giao dịch gồm cả hàng hoá và dịch vụ hoặc gồm nhiều loại dịch vụ khác nhau mà không thể tách riêng từng loại thì tính toàn bộ trị giá giao dịch đó cho loại dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu.

Nếu trong giao dịch đó, trị giá hàng hoá chiếm tỷ trọng chủ yếu thì không thống kê.

Trị giá xuất khẩu bao gồm phần thu từ các dịch vụ sau:

- Thu dịch vụ cảng hàng không: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ việc cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không để phục vụ các chuyến bay trong nước, chuyến bay quốc tế, bay quá cảnh của các hãng hàng không nước ngoài; bao gồm:

+ Thu phục vụ hành khách: tổng số tiền bán "Vé thu phục vụ hành khách" tại cảng hàng không cho hành khách xuất cảnh trong các chuyến bay quốc tế của các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài.

Theo khái niệm về trị giá xuất khẩu dịch vụ, chỉ được tính vào xuất khẩu phần doanh thu bán "Vé thu phục vụ hành khách" cho hành khách là người nước ngoài xuất cảnh trong các chuyến bay quốc tế.

+ Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân đỗ: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ các hãng hàng không nước ngoài có hoặc không có văn phòng đại diện tại Việt Nam nhưng được phép hạ/cất cánh và sử dụng sân đỗ tại cảng hàng không Việt Nam để thực hiện các chuyến bay quốc tế đi, đến hoặc quá cảnh;

+ Thu cho thuê trang thiết bị chuyên ngành: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ các hãng hàng không nước ngoài về cho thuê trang thiết bị chuyên ngành tại sân bay như cho thuê xe dẫn máy bay, xe kéo đẩy máy bay, cầu thang lên xuống máy bay, ống lồng cầu hành khách...;

+ Thu dịch vụ soi chiếu an ninh: tổng số tiền thu được từ các hãng hàng không nước ngoài về việc cung cấp dịch vụ soi chiếu hàng hóa, hành lý, hành khách nhằm đảm bảo an ninh hàng không cho các chuyến bay;

+ Thu cho thuê mặt bằng tại nhà ga: tổng số tiền thu được từ các hãng hàng không nước ngoài về cho thuê mặt bằng đặt quầy, tủ và trang thiết bị phục vụ việc làm thủ tục cho hành khách để lên máy bay;

+ Thu cho thuê mặt bằng quảng cáo: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ việc cho phía nước ngoài thuê mặt bằng trong khu vực nhà ga sân bay để đặt các biển, mô hình hoặc hình ảnh quảng cáo khác.

- Thu điều hành bay: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ các hãng hàng không nước ngoài về việc cung cấp dịch vụ điều hành các chuyến bay đi - đến, bay quá cảnh và bay khác của các hãng hàng không nước ngoài qua sân bay hoặc không phận do hàng không dân dụng Việt Nam quản lý. Khoản thu này bao gồm tổng thu trực tiếp từ các hãng hàng không nước ngoài của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, kể cả phần sẽ được trích lại để chuyển cho các cảng hàng không (được gọi là khoản thu cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh của các cảng hàng không).

b) Sản lượng xuất khẩu dịch vụ

Bao gồm:

- Số lần cất/hạ cánh: tổng số lần/chuyến máy bay cất cánh và tổng số lần/chuyến máy bay hạ cánh của các hãng hàng không nước ngoài.

- Số chuyến bay điều hành: tổng số chuyến bay của các hãng hàng không nước ngoài được điều hành bởi Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, bao gồm bay đi - đến, bay quá cảnh và bay khác tương ứng với tổng doanh thu điều hành bay nêu tại mục trên.

- Số km điều hành bay: tổng số km bay của các hãng hàng không nước ngoài được điều hành bởi Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, được tính bằng cách nhân số các chuyến bay điều hành với độ dài của chặng bay điều hành tương ứng.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Hàng không Việt Nam.

505. Số tuyến bay, chiều dài đường bay

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Số tuyến bay là số đường bay vận chuyển hàng hoá, hành khách có tính chất thường xuyên trong một thời kỳ nhất định; được tính từ điểm đầu (nơi xuất phát) đến điểm cuối (nơi kết thúc) của mạng lưới giao thông hàng không.

- Chiều dài đường bay là chỉ tiêu phản ánh chiều dài của một hoặc một số chặng bay liên tiếp (được tính bằng km) từ sân bay đầu tiên lấy khách, hàng hoá, hành lý đến sân bay cuối cùng trả khách, hàng hoá, hành lý và ngược lại, bao gồm cả đường bay tam giác.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Cục Hàng không Việt Nam.

506. Sản lượng dịch vụ vận tải, doanh nghiệp và các hoạt động hỗ trợ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa và đường biển

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Hành khách nội địa vận chuyển bằng đường biển là số lượt hành khách nội địa vận chuyển bằng đội tàu biển Việt Nam.

- Hành khách quốc tế vận chuyển bằng đường biển là số lượt hành khách vận chuyển bằng đội tàu biển nước ngoài.

- Số lượt tàu biển Việt Nam ra, vào là tổng số lần tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam ra, vào vùng nước cảng biển để neo đậu hoặc xếp dỡ hàng hoá, đưa đón hành khách trong kỳ (không bao gồm tàu quân sự).

- Số lượt tàu biển quốc tế ra, vào là tổng số lần tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài ra, vào vùng nước cảng biển để neo đậu hoặc xếp dỡ hàng hóa, đưa đón hành khách trong kỳ (không bao gồm tàu quân sự).

- Hàng hóa quốc tế qua cảng là tổng số tấn hàng hóa bốc xếp của tàu thương mại quốc tế trong một cảng của quốc gia trong kỳ; bao gồm: hàng chuyển tải và hàng trung chuyển.

- Container quốc tế qua cảng là tổng số hàng container (tính bằng teus) xếp dỡ bởi tàu thương mại quốc tế trong một cảng của quốc gia trong kỳ.

- Số doanh nghiệp vận tải đường bộ là số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải, hoạt động chính trong lĩnh vực vận tải đường bộ.

- Số giấy phép lái xe cấp mới cho ô tô là số giấy phép mới cấp cho lái xe ô tô chở khách, trừ taxi.

- Số giấy phép lái xe cấp mới cho mô tô là số giấy phép mới được cấp cho lái xe mô tô.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Tổng cục đường bộ Việt Nam;

- Các Cục: Đường sắt Việt Nam, Hàng hải Việt Nam, Đường thủy nội địa Việt Nam.

507. Số vụ tai nạn giao thông, số người chết, bị thương do tai nạn giao thông

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Số vụ tai nạn giao thông là số vụ tai nạn liên quan đến ít nhất 1 phương tiện giao thông trên đường gây tử vong, thương tích hay thiệt hại về vật chất trong kỳ.

- Số người chết, bị thương do tai nạn giao thông là tổng số người bị chết, bị thương do tai nạn giao thông trong kỳ.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Vụ An toàn giao thông phối hợp với Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.

6. Nhóm chỉ tiêu về lao động

601. Số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Số cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là số người hiện đang làm việc trong đơn vị được tuyển dụng theo quy định của Nhà nước và có thời hạn ký hợp đồng lao động lớn hơn một năm; không bao gồm những người được cử đi làm việc cho đơn vị khác trong thời gian lớn hơn một năm mà đơn vị không phải trả lương.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Các đơn vị trực thuộc Bộ GTVT.

7. Nhóm chỉ tiêu về kết quả hoạt động của doanh nghiệp GTVT

701. Sản lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu sản xuất, tiêu thụ, tồn kho

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Sản lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu sản xuất trong kỳ là sản lượng của những sản phẩm công nghiệp quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được sản xuất ra trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính cho sản phẩm là thành phẩm đã làm xong thủ tục nhập kho thành phẩm trong kỳ đợi đưa đi tiêu thụ. Đơn vị tính là hiện vật.

- Sản phẩm công nghiệp tiêu thụ là số lượng sản phẩm công nghiệp đã tiêu thụ được trong kỳ, đã thu tiền hoặc chưa thu được tiền.

- Sản phẩm công nghiệp tồn kho là số sản phẩm công nghiệp đang ở trong kho chờ bán trong kỳ; không tính sản phẩm đã bán nhưng chưa xuất kho.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Doanh nghiệp GTVT.

702. Giá trị sản xuất, sản phẩm tiêu thụ và tồn kho

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một thời kỳ nhất định. Tùy theo mục đích, giá trị sản xuất được tính theo giá thực tế hoặc giá so sánh.

- Giá trị sản phẩm công nghiệp tiêu thụ là tổng số tiền đã và sẽ thu được từ việc bán các sản phẩm công nghiệp trong kỳ báo cáo; được tính bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ nhân với giá bán sản phẩm đó.

- Giá trị sản phẩm công nghiệp tồn kho là giá trị sản phẩm công nghiệp sản xuất đã nhập kho chưa được tiêu thụ.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Doanh nghiệp GTVT.

703. Tổng tài sản, các khoản nợ phải trả, các khoản phải thu, vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Khái niệm, nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu này theo quy định của Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành về báo cáo tài chính doanh nghiệp.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Doanh nghiệp GTVT.

704. Nộp ngân sách nhà nước

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

Các khoản phải nộp về ngân sách nhà nước bao gồm các khoản đã nộp và còn phải nộp trong kỳ báo cáo theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Doanh nghiệp GTVT.

705. Thu nhập bình quân

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Thu nhập bình quân của người quản lý doanh nghiệp thực hiện trong năm báo cáo phù hợp với quy định của pháp luật về lao động và quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp bằng tổng quỹ lương, thưởng, thù lao của người quản lý doanh nghiệp chia cho số người quản lý doanh nghiệp.

- Thu nhập bình quân của người lao động thực hiện trong năm báo cáo phù hợp với quy định của pháp luật về lao động và quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp bằng tổng quỹ lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương; bảo hiểm xã hội trả thay lương; các khoản thu nhập khác của người lao động không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chia cho số lượng người lao động bình quân tại doanh nghiệp.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Doanh nghiệp GTVT.

706. Tổng số lao động

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Lao động trực tiếp là số lượng người lao động trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, dịch vụ theo phân loại của doanh nghiệp.

- Lao động gián tiếp là số lượng người lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, dịch vụ theo phân loại của doanh nghiệp.

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Doanh nghiệp GTVT.

707. Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

1. Khái niệm, nội dung, phương pháp tính

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là tỷ lệ so sánh giữa tổng số lợi nhuận trước thuế thu được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác trong năm của doanh nghiệp với vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ, phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận Lợi nhuận trước thuế

=

trên vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu đầu năm + Vốn chủ sở hữu cuối năm

=

bình quân trong kỳ 2

2. Nguồn số liệu

- Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT.

3. Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp

- Doanh nghiệp GTVT.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu48/2017/TT-BGTVT
Ngày ban hành13/12/2017
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực01/02/2018
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo07/01/2018
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Xây dựng / Nguyễn Văn Thể
Phạm viBộ Giao thông vận tải, Trung ương
Trích yếuQuy định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Giao thông vận tải
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.