Quay lại

Thông tư 48/2026/TT-BQP quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành

BỘ QUỐC PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2026/TT-BQP

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN, KHẨU PHẦN PHỤ; QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY, TUẦN THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG, HỌC VIÊN LÁI MÁY BAY QUÂN SỰ VÀ QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG DÙ

Căn cứ Nghị định số 02/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 01/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

Theo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật;

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không.

2. Học viên lái máy bay quân sự.

3. Lực lượng dù.

4. Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ

1. Tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ của các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này trong thời gian huấn luyện thực hành trên máy bay được áp dụng hưởng tiêu chuẩn, định lượng ăn và khẩu phần phụ theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; chế độ ăn thường xuyên thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn định lượng, mức tiền ăn quân, binh chủng.

Điều 4. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ

1. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của học viên lái máy bay quân sự thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không và học viên lái máy bay quân sự được hưởng tiêu chuẩn quân trang nghiệp vụ quy định tại Thông tư này không được hưởng 03 (ba) mặt hàng trong tiêu chuẩn quân trang thường xuyên và quân trang chống rét sau: Màn cá nhân, đệm nằm và ga bọc đệm nằm.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các tiêu chuẩn, chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 186/2016/TT-BQP ngày 18 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Các mặt hàng quân trang nghiệp vụ có niên hạn sử dụng trên 01 (một) năm, đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực được cấp lại khi hết niên hạn sử dụng theo quy định tại Thông tư này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Hằng năm, trên cơ sở quân số kế hoạch của Bộ Tổng Tham mưu; tiêu chuẩn, niên hạn quân trang nghiệp vụ quy định tại Thông tư này, các đơn vị lập dự toán ngân sách gửi về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài chính/BỘ Quốc phòng, Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định, bảo đảm ngân sách cho đơn vị tổ chức thực hiện.

Việc quản lý thanh quyết toán kinh phí mua sắm quân trang nghiệp vụ thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Quốc phòng; đồng thời thực hiện quản lý, quyết toán vật chất theo quy định về quản lý vật chất hậu cần trong quân đội.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Cục trưởng Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng, chỉ huy các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Quốc phòng (qua Cục Quân nhu/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật) để tổng hợp, báo cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, giải quyết.


Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tổng Tham mưu;
- Tổng cục HC-KT, Tổng cục II;
- Quân chủng: PK-KQ, HQ;
- Cảnh sát biển Việt Nam;
- Binh chủng Đặc công;
- Binh đoàn 18;
- C20, C79, C41,C55, C34;
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, THBĐ. Trg....

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc

PHỤ LỤC I


TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN VÀ KHẨU PHẦN PHỤ CỦA PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY, TUẦN THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


STT

Danh mục

ĐVT

Lái máy bay dưới siêu âm

Lái máy bay siêu âm

I

TIÊU CHUẨN, ĐỊNH LƯỢNG ĂN

1

Gạo tám thơm (hoặc gạo có chất lượng và giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

600

600

2

Lương thực chế biến

g

75

75

3

Thịt lợn nạc loại 1

g

130

130

4

Thịt bò loại 1

g

120

170

5

Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

120

170

6

Cá nước ngọt loại 1 (cá chép, cá quả hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

120

120

7

Cá, tôm nước mặn loại 1 (cá thu hoặc cá có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

170

170

8

Trứng gà hoặc trứng vịt (50 gam/quả)

g

25

25

9

Trứng vịt lộn (50 gam/quả)

g

25

25

10

Xương sườn lợn

g

50

50

11

Dầu thực vật

ml

40

40

12

Đậu hạt

g

20

20

13

Vừng, lạc nhân

g

20

20

14

Rau xanh loại 1

g

600

600

15

Trái cây tươi loại 1

g

350

500

16

Nước mắm hạng đặc biệt

ml

40

40

17

Muối ăn Iốt

g

30

30

18

Mì chính

g

01

01

19

Sữa tươi đóng hộp

ml

360

360

20

Cà phê

g

10

10

21

Đường kính

g

60

60

22

Kẹo sôcôla

g

15

23

Nước khoáng mặn không ga

ml

500

500

24

Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

05

05

25

Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

07

07

26

Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

0,35

0,35

Năng lượng

kcal

4.630

4.860

II

TIÊU CHUẨN KHẨU PHẦN PHỤ

1

Lương thực chế biến

g

60

85

2

Thịt lợn nạc loại 1

g

30

40

3

Thịt gà loại 1 (hoặc gia cầm có giá trị dinh dưỡng tương đương)

g

45

70

4

Trái cây tươi loại 1

g

260

360

5

Nước khoáng mặn không ga

ml

1.000

1.000

6

Chất đốt (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

05

05

7

Tiền gia vị (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

05

05

8

Tiền vệ sinh trang bị, dụng cụ cấp dưỡng (so với tiền lương thực, thực phẩm)

%

0,35

0,35

Năng lượng

kcal

460

650

PHỤ LỤC II


TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA PHI CÔNG QUÂN SỰ, THÀNH VIÊN TỔ BAY VÀ TUẦN THÁM BIỂN TRÊN KHÔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


TT

Mặt hàng

ĐVT

Tiêu chuẩn

Lái máy bay vận tải, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không

Lái máy bay phản lực

Niên hạn
(năm)

1

Lót mũ bay

Cái

02

02

01

2

Quần, áo bay

Bộ

01

01

01

3

Quần, áo lót bay

Bộ

02

02

01

4

Quần, áo rèn luyện thể lực

Bộ

02

02

01

5

Áo da bay

Cái

01

01

04

6

Áo len dài tay

Cái

01

01

03

7

Găng tay da

Đôi

01

01

01

8

Găng tay sợi

Đôi

02

02

01

9

Giày da bay cao cổ

Đôi

01

03

02

10

Giày da bay thấp cổ

Đôi

03

02

11

Giày da nhảy dù cao cổ

Đôi

01

01

02

12

Bít tất

Đôi

02

02

01

13

Đệm nằm

Cái

01

01

04

14

Ga bọc đệm

Cái

01

01

02

15

Màn tuyn

Cái

01

01

03


Ghi chú:


- Cấp lần đầu: 02 bộ quần, áo bay đông và 02 bộ quần, áo bay hè, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ quần áo bay/năm.


- Đệm nằm: Bảo đảm dùng chung, có chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện phát triển về kỹ thuật và kinh tế trong từng giai đoạn.

PHỤ LỤC III


TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA HỌC VIÊN LÁI MÁY BAY QUÂN SỰ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


TT

Mặt hàng

ĐVT

Cấp 2 năm đầu

Từ năm thứ 3

Số lượng

Niên hạn
(năm)

Số lượng

Niên hạn
(năm)

I

CẤP CHO CÁ NHÂN

1

Lót mũ bay

Cái

01

01

02

01

2

Quần, áo bay

Bộ

02

02

01

01

3

Quần, áo lót bay

Bộ

02

02

02

01

4

Áo len dài tay

Cái

01

03

5

Găng tay da

Đôi

01

01

6

Găng tay sợi

Đôi

01

01

01

01

7

Giày da bay cao cổ

Đôi

01

02

03

02

8

Giày da nhảy dù cao cổ

Đôi

01

Cả khóa học

9

Bít tất

Đôi

02

02

02

01

10

Màn tuyn

Cái

01

03

11

Ga bọc đệm

Cái

01

02

01

02

II

CÁP DÙNG CHUNG

1

Áo da bay

Cái

01

04

2

Đệm nằm

Cái

01

04

01

04


Ghi chú:


- Cấp lần đầu: 02 bộ quần, áo bay, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ quần áo bay/năm.


- Đệm nằm: Bảo đảm dùng chung, có chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện phát triển về kỹ thuật và kinh tế trong từng giai đoạn.

PHỤ LỤC IV


TIÊU CHUẨN QUÂN TRANG NGHIỆP VỤ CỦA LỰC LƯỢNG DÙ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BQP ngày 25 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)


TT

Mặt hàng

ĐVT

Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp

Học viên; hạ sĩ quan, binh sĩ

Số lượng

Niên hạn
(năm)

Số lượng

Niên hạn
(năm)

1

Lót mũ bay

Cái

02

01

02

01

2

Quần, áo bay

Bộ

01

01

01

01

3

Quần, áo lót bay

Bộ

02

01

02

01

4

Áo ấm bay

Cái

01

03

01

03

5

Áo len dài tay

Cái

01

03

01

03

6

Găng tay da

Đôi

01

01

01

01

7

Găng tay sợi

Đôi

02

01

02

01

8

Giày da nhảy dù cao cổ

Đôi

01

01

01

01

9

Bít tất

Đôi

01

01

01

01


Ghi chú:


- Cấp lần đầu: 02 bộ quần áo bay hè, niên hạn 02 năm; từ năm thứ ba, cấp 01 bộ quần áo bay/năm.


- Áo ấm bay: cấp dùng chung cho các đối tượng là học viên; hạ sỹ quan, binh sĩ.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu48/2026/TT-BQP
Ngày ban hành25/05/2026
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực25/05/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Quốc phòng / Nguyễn Quang Ngọc
Phạm viTrung ương, Bộ Quốc phòng
Trích yếuQuy định tiêu chuẩn, định lượng ăn, khẩu phần phụ; quân trang nghiệp vụ của phi công quân sự, thành viên tổ bay, tuần thám biển trên không, học viên lái máy bay quân sự và quân trang nghiệp vụ của lực lượng dù do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.