Quay lại

Thông tư 48/2026/TT-BXD quy định về vận tải hàng không do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2026

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VẬN TẢI HÀNG KHÔNG

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 208/2026/NĐ-CP của Chính phủ về vận tải hàng không;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về vận tải hàng không.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 208/2026/NĐ- CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về vận tải hàng không (sau đây gọi là Nghị định số 208/2026/NĐ-CP), bao gồm:

1. Khoản 2 Điều 5 về báo cáo số liệu vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung.

2. Điểm c khoản 2 Điều 31 về dịch vụ hành khách tại điểm đi, điểm đến, nối chuyến và trong trường hợp hành khách bị từ chối nhập cảnh.

3. Điểm d khoản 2 Điều 31 về các dịch vụ ưu tiên dành cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển.

4. Khoản 8 Điều 35 về phương thức và thời hạn hoàn vé cho hành khách.

5. Khoản 9 Điều 36 về mức bồi thường ứng trước không hoàn lại, phương thức và thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại, nghĩa vụ công bố thông tin, nghĩa vụ báo cáo của người vận chuyển trong trường hợp chậm chuyến, hủy chuyến, hành khách bị từ chối vận chuyển.

6. Điều 62 về công tác quản lý, điều phối slot tại cảng hàng không.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải hàng không, hoạt động hàng không chung, việc thực hiện nghĩa vụ của người vận chuyển đối với hành khách và công tác quản lý, điều phối slot tại cảng hàng không trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chuỗi slot là tập hợp các slot có cùng số hiệu, cùng giờ và ngày khai thác trong tuần kéo dài liên tục tối thiểu 05 tuần. Độ dài tối thiểu của chuỗi slot có thể được điều chỉnh theo độ dài tối thiểu của chuỗi do IATA công bố.

2. IATA (The International Air Transport Association) là Hiệp hội Vận tải hàng không quốc tế.

3. Lịch bay mùa (Scheduling Seasons) bao gồm lịch bay mùa Hè (bắt đầu từ Chủ nhật cuối cùng của tháng Ba) và lịch bay mùa Đông (bắt đầu từ Chủ nhật cuối cùng của tháng Mười).

4. Ngày cơ sở tính slot lịch sử (Historic Baseline Date) là ngày chốt số liệu slot đã được xác nhận để làm cơ sở xác định slot lịch sử theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

5. Slot sử dụng đúng là slot được khai thác thực tế không sớm hơn hoặc muộn hơn slot đã được xác nhận, cụ thể:

a) Slot của chuyến bay đi: 30 phút đối với chuyến bay nội địa, 60 phút đối với chuyến bay quốc tế có khoảng cách giữa hai cảng hàng không nhỏ hơn 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất và 120 phút đối với đường bay quốc tế có khoảng cách lớn hơn hoặc bằng 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất (Great Circle Distance);

b) Slot của chuyến bay đến: 60 phút đối với chuyến bay nội địa, 120 phút đối với chuyến bay quốc tế có khoảng cách giữa hai cảng hàng không nhỏ hơn 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất và 180 phút đối với đường bay quốc tế có khoảng cách lớn hơn hoặc bằng 6.000 km tính theo độ dài đường tròn lớn của trái đất.

6. Thời hạn thông báo slot lịch sử (SHL Deadline) là thời hạn Cục Hàng không Việt Nam thông báo chuỗi slot đủ điều kiện giữ lịch sử đến các hãng hàng không theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

7. Thời hạn chấp thuận slot lịch sử (Agreed Historics Deadline) là thời hạn các hãng hàng không gửi phản hồi về các slot lịch sử đã được thông báo theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

8. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay (Initial Submission Deadline) là thời hạn các hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến Cục Hàng không Việt Nam theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

9. Thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay (SAL Deadline) là thời hạn Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc điều phối các đề xuất slot đầu mùa lịch bay của các hãng hàng không theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

10. Thời hạn trả slot (Series Return Deadline) là thời hạn các hãng hàng không trả lại các slot không sử dụng theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

11. Slot sử dụng là slot được hãng hàng không khai thác thực tế.

12. Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố là lịch quy định các mốc thời gian trong công tác điều phối slot tại cảng hàng không và được cập nhật định kỳ.

13. Bồi thường ứng trước không hoàn lại là việc bồi thường bằng tiền hoặc bằng các hình thức phù hợp khác mà người vận chuyển phải trả cho hành khách trong các trường hợp theo quy định của pháp luật không phụ thuộc vào việc xác định mức thiệt hại thực tế của hành khách.

14. Độ dài đường bay là khoảng cách giữa cảng hàng không xuất phát và cảng hàng không đến của chuyến bay, được xác định bằng một số hiệu chuyến bay theo độ dài đường tròn lớn của trái đất.

15. AOBT (Actual Off Block Time) là thời gian thực tế tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ.

16. AIBT (Actual In Block Time) là thời gian thực tế tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ.

17. SOBT (Scheduled Off Block Time) là thời gian tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ theo kế hoạch trong lịch bay căn cứ.

18. SIBT (Scheduled In Block Time) là thời gian tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ theo kế hoạch trong lịch bay căn cứ.

Chương II

HOÀN VÉ VÀ BỒI THƯỜNG ỨNG TRƯỚC KHÔNG HOÀN LẠI

Điều 4. Phương thức và thời hạn hoàn vé

1. Đối với trường hợp chuyến bay bị chậm, thay đổi lịch bay, chuyến bay bị chậm có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy và hành khách bị từ chối vận chuyển quy định tại Điều 36, Điều 37, Điều 38, Điều 39 của Nghị định số 208/2026/NĐ-CP, người vận chuyển có trách nhiệm hoàn vé với phương thức và thời hạn như sau:

a) Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản: không chậm hơn 21 ngày;

b) Bằng phiếu thanh toán (voucher): không chậm hơn 14 ngày;

c) Qua thẻ tín dụng: không chậm hơn 45 ngày;

d) Đến hệ thống đại lý: không chậm hơn 30 ngày. Trong thời hạn không chậm hơn 25 ngày kể từ ngày nhận được thanh toán của người vận chuyển, đại lý phải hoàn vé cho hành khách.

2. Thời hạn người vận chuyển hoàn vé quy định tại khoản 1 Điều này được tính từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé.

3. Thời hạn hành khách đề nghị hoàn vé đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không muộn hơn 60 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển.

4. Đối với trường hợp hoàn vé không quy định tại khoản 1 Điều này, người vận chuyển có trách nhiệm như sau:

a) Quy định về thời hạn đề nghị hoàn vé của hành khách và thời hạn hoàn vé cho hành khách;

b) Thời hạn hoàn vé tại điểm a khoản này phải đảm bảo không vượt quá 60 ngày kể từ thời điểm hành khách đề nghị hoàn vé hợp lệ;

c) Công bố công khai các nội dung tại điểm a khoản này trên trang thông tin điện tử của hãng hàng không.

Điều 5. Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại

1. Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay nội địa như sau:


STT

ĐỘ DÀI ĐƯỜNG BAY

MỨC BỒI THƯỜNG

1

Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 500 km

220.000 đồng

2

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 500 km đến dưới 1.000 km

330.000 đồng

3

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km trở lên

440.000 đồng

2. Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay quốc tế như sau:


STT

ĐỘ DÀI ĐƯỜNG BAY

MỨC BỒI THƯỜNG

1

Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 1.000 km

28 USD

2

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km đến dưới 2.500 km

55 USD

3

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 2.500 km đến dưới 5.000 km

88 USD

4

Chuyến bay có độ dài đường bay từ 5.000 km trở lên

165 USD

3. Người vận chuyển có thể chi trả mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cao hơn mức quy định tại khoản 1khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp một chuyến bay bị chậm kéo dài từ 4 giờ trở lên sau đó bị hủy thì việc bồi thường ứng trước không hoàn lại chỉ áp dụng một lần.

Điều 6. Phương thức và thời hạn bồi thường ứng trước không hoàn lại

1. Hành khách có quyền lựa chọn một trong các phương thức bồi thường ứng trước không hoàn lại sau đây:

a) Tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng;

b) Thông qua dịch vụ trung gian, dịch vụ thanh toán trực tuyến hoặc các phương thức thanh toán điện tử hợp pháp theo quy định của pháp luật về thanh toán;

c) Điểm thưởng theo chương trình khách hàng thường xuyên (nếu có), vé miễn cước, phiếu thanh toán (voucher) hoặc chứng từ bồi hoàn để sử dụng tiếp dịch vụ của người vận chuyển. Giá trị quy đổi của các phương thức này phải tương đương với giá trị bồi thường bằng tiền và người vận chuyển không được đặt ra các điều kiện hạn chế sử dụng bất hợp lý;

d) Các dịch vụ khác theo thỏa thuận giữa người vận chuyển và hành khách.

2. Việc bồi thường ứng trước không hoàn lại thực hiện như sau:

a) Không muộn hơn 90 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển, hành khách gửi yêu cầu bồi thường ứng trước không hoàn lại đến người vận chuyển tại cảng hàng không hoặc văn phòng bán vé hoặc qua môi trường điện tử quy định tại điểm c khoản này;

b) Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của hành khách quy định tại điểm a khoản này, người vận chuyển phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại. Trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, người vận chuyển phải thông báo và nêu rõ lý do từ chối cho hành khách;

c) Người vận chuyển có nghĩa vụ xây dựng, công bố trên trang thông tin điện tử hướng dẫn việc bồi thường ứng trước không hoàn lại, bao gồm các thông tin, các tài liệu liên quan (nếu có); tổ chức tiếp nhận yêu cầu và thực hiện bồi thường.

Điều 7. Nghĩa vụ của người vận chuyển về cung cấp thông tin, tiếp nhận, giải quyết khiếu nại và báo cáo việc thực hiện bồi thường ứng trước không hoàn lại

1. Cung cấp thông tin cho Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách về nguyên nhân chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài ngay sau khi có quyết định hủy chuyến so với lịch bay căn cứ hoặc sau khi dự kiến một chuyến bay bị chậm kéo dài để thực hiện việc kiểm tra, giám sát và cập nhật lên hệ thống màn hình thông tin chuyến bay (FIDS) tại cảng hàng không.

2. Tiếp nhận và giải quyết kịp thời khiếu nại của hành khách về các trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị chậm kéo dài hoặc chuyến bay bị hủy trong trường hợp hành khách không nhận được khoản bồi thường ứng trước không hoàn lại hoặc mức bồi thường ứng trước không hoàn lại chưa phù hợp với các quy định của Thông tư này. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại của hành khách, người vận chuyển có nghĩa vụ trả lời về việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại theo quy định tại Thông tư này.

3. Báo cáo thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài theo Mẫu HHK-5 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA HÃNG HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Điều 8. Trách nhiệm của hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ trong việc cung cấp dịch vụ cho hành khách tại điểm đi, hành khách tại điểm đến, điểm nối chuyến tại cảng hàng không Việt Nam

1. Dịch vụ hành khách tại điểm đi, điểm nối chuyến:

a) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách bố trí khung đo, cân hành lý xách tay cho hành khách tại các khu vực quầy thủ tục và tại các cửa ra tàu bay;

b) Công bố và thực hiện việc mở, đóng quầy như sau: thời gian mở quầy đối với các chuyến bay nội địa ít nhất 02 giờ trước giờ đi dự kiến, đối với các chuyến bay quốc tế ít nhất 03 giờ trước giờ đi dự kiến; thời gian đóng quầy (kết thúc tiếp nhận hành khách) đối với chuyến bay nội địa là 40 phút trước giờ đi dự kiến, đối với chuyến bay quốc tế là 50 phút trước giờ đi dự kiến;

c) Bố trí nhân viên trợ giúp hành khách chưa làm thủ tục tại khu vực làm thủ tục trước giờ đóng quầy 15 phút và thông tin cho các bộ phận an ninh, xuất nhập cảnh, hải quan để hỗ trợ hành khách đến cửa ra tàu bay đúng giờ;

d) Cung cấp thông tin cho hành khách về quyền lợi của hành khách trong trường hợp chuyến bay bị chậm, chậm có hành khách trên khoang, chuyến bay bị hủy tại khu vực làm thủ tục, cửa khởi hành;

đ) Công bố và thực hiện giờ đóng cửa ra tàu bay không sớm hơn 15 phút trước giờ đi dự kiến;

e) Đảm bảo việc vận chuyển hành khách theo đúng hành trình;

g) Bố trí nhân viên hỗ trợ hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc;

h) Bố trí nhân viên, quầy thông tin, bảng thông tin để hướng dẫn hành khách tạm dừng, nối chuyến tại các cảng hàng không quốc tế thực hiện các thủ tục cần thiết để tiếp tục hành trình.

2. Dịch vụ hành khách tại điểm đến:

a) Bố trí nhân viên hỗ trợ hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc;

b) Thiết lập bộ phận và khu vực giải quyết khiếu nại về hành lý tại cảng hàng không;

c) Phối hợp với người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách để đảm bảo có hệ thống chỉ dẫn đến khu vực quy định tại điểm b khoản này.

Điều 9. Trách nhiệm của hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ trong việc cung cấp dịch vụ cơ bản tại nhà ga, dịch vụ ưu tiên cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển

1. Dịch vụ cơ bản tại nhà ga:

a) Cung cấp thông tin cho người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất để hiển thị thông tin liên quan đến chuyến bay sử dụng ngôn ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh trên hệ thống màn hình thông tin chuyến bay. Thông tin bao gồm các nội dung sau: số hiệu chuyến bay, điểm đi, điểm đến, quầy làm thủ tục, thời gian đi, đến dự kiến theo lịch bay căn cứ, cửa khởi hành đối với chuyến bay đi, băng chuyền hành lý đối với chuyến bay đến, tình trạng chuyến bay (bao gồm chuyến bay bị chậm, chuyến bay bị hủy, thay đổi cửa ra tàu bay);

b) Bố trí người có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết kịp thời các khiếu nại liên quan đến hoạt động vận chuyển hàng không của doanh nghiệp tại cảng hàng không và báo cáo kết quả bằng văn bản cho cảng vụ hàng không nơi phát sinh khiếu nại.

2. Hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ không được thu các khoản đối với các dịch vụ ưu tiên cho hành khách là người khuyết tật hoặc cần sự chăm sóc trong quá trình vận chuyển sau đây:

a) Dịch vụ xe lăn tại nhà ga;

b) Dịch vụ xe nâng tại cảng hàng không;

c) Dịch vụ hỗ trợ làm thủ tục hàng không, nối chuyến, hỗ trợ lên xuống tàu bay, vận chuyển thiết bị hỗ trợ di chuyển và hỗ trợ làm thủ tục kiểm tra an ninh, hải quan, xuất nhập cảnh.

3. Hãng hàng không kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ phải cung cấp thông tin cụ thể, rõ ràng về quy trình phục vụ, quyền lợi và nghĩa vụ của hành khách khi hành khách mua vé có nhu cầu sử dụng các dịch vụ ưu tiên.

Điều 10. Trách nhiệm của hãng hàng không trong việc vận chuyển hành khách bị từ chối nhập cảnh

1. Trường hợp hành khách không đủ điều kiện nhập cảnh vào Việt Nam, trên cơ sở thông báo của cơ quan có thẩm quyền kèm theo lệnh trục xuất, hãng hàng không vận chuyển hành khách phải có trách nhiệm đưa hành khách đến địa điểm nơi người đó bắt đầu hành trình hoặc bất kỳ địa điểm nào mà người đó được phép nhập cảnh.

2. Hãng hàng không có trách nhiệm thông báo ngay cho người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách và đại diện Cảng vụ hàng không tại cảng hàng không có hành khách bị từ chối nhập cảnh.

Chương IV

BÁO CÁO SỐ LIỆU VẬN TẢI HÀNG KHÔNG, HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG

Điều 11. Báo cáo số liệu của hãng hàng không

1. Hãng hàng không Việt Nam báo cáo:

a) Cảng vụ hàng không: số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HHK-3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Cảng vụ hàng không và Cục Hàng không Việt Nam: số liệu chuyến bay chậm chuyến, hủy chuyến của hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HHK-4 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Cục Hàng không Việt Nam: số liệu vận tải hàng không thương mại theo Mẫu HHK-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và số liệu ước vận tải hàng không thương mại theo Mẫu HHK-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Hãng hàng không nước ngoài trực tiếp hoặc thông qua tổ chức, cá nhân được ủy quyền báo cáo Cảng vụ hàng không: số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HHK-3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Báo cáo số liệu của người khai thác cảng hàng không

Người khai thác cảng hàng không báo cáo Cảng vụ hàng không:

1. Tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CHK-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CHK-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 13. Báo cáo số liệu của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam số liệu hoạt động hàng không chung, hàng không chuyên dùng theo từng chuyến bay theo Mẫu QLB-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Báo cáo số liệu của Cảng vụ hàng không

Cảng vụ hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam:

1. Số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu CV-3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Giám sát việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại của các hãng hàng không theo Mẫu CV-4 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Báo cáo số liệu của Cục Hàng không Việt Nam

Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng:

1. Số liệu sản xuất, kinh doanh về tình hình vận tải hàng không theo Mẫu HK-1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam theo Mẫu HK-2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 16. Phương thức, thể thức, định dạng báo cáo

1. Phương thức thực hiện báo cáo:
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo số liệu trên môi trường điện tử thông qua hệ thống phần mềm báo cáo điện tử chuyên ngành hàng không.

2. Định dạng số liệu, dữ liệu báo cáo:

a) Định dạng hiển thị số liệu sử dụng dấu chấm (.) để phân cách nhóm nghìn, triệu, tỷ; sử dụng dấu phẩy (,) để phân cách phần số nguyên và phần thập phân; số lượng chữ số sau dấu phân cách thập phân tối đa là 02 chữ số, trừ trường hợp số liệu chuyên ngành có quy định biểu mẫu đặc thù khác;

b) Hệ đo lường: áp dụng hệ đo lường chuẩn quốc tế (hệ mét);

c) Định dạng thời gian: ngày, tháng, năm được thể hiện theo cấu trúc ngày/tháng/năm (dd/mm/yyyy);

d) Định dạng phông chữ: sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode chuẩn theo quy định của pháp luật về công tác văn thư.

3. Quy định về việc tính thời hạn báo cáo:
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp báo cáo trùng với ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ hằng tuần theo quy định của pháp luật, thời hạn nộp báo cáo được tính là ngày làm việc đầu tiên tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ, tết hoặc ngày nghỉ đó.

Chương V

ĐIỀU PHỐI GIỜ ĐI, ĐẾN TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG

Điều 17. Phân loại cảng hàng không theo cấp độ điều phối

1. Cảng hàng không được phân loại thành 3 cấp độ: cấp độ 1, cấp độ 2 và cấp độ 3.

2. Cảng hàng không cấp độ 1 là cảng hàng không có năng lực khai thác đáp ứng nhu cầu khai thác của các hãng hàng không tại tất cả các khung giờ trong ngày.

3. Cảng hàng không cấp độ 2 là cảng hàng không mà năng lực khai thác của cảng hàng không trong một số khoảng thời gian nhất định trong ngày, trong tuần hoặc theo mùa lịch bay không đáp ứng nhu cầu của các hãng hàng không, nhưng nhu cầu khai thác có thể được giải quyết bằng cách điều phối slot.

4. Cảng hàng không cấp độ 3 là cảng hàng không:

a) Nhu cầu khai thác của các hãng hàng không lớn hơn so với năng lực khai thác của cảng hàng không trong phần lớn khoảng thời gian trong ngày, trong tuần hoặc theo mùa lịch bay;

b) Việc nâng cao năng lực khai thác cảng hàng không để đáp ứng nhu cầu là không khả thi trong một mùa lịch bay;

c) Không thể thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch khai thác trên cơ sở tự nguyện của các hãng hàng không.

5. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện rà soát, đánh giá và công bố cảng hàng không theo cấp độ điều phối như sau:

a) Định kỳ rà soát, đánh giá 02 năm một lần về cấp độ điều phối của các cảng hàng không hoặc trong trường hợp thay đổi năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ tàu bay, năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay;

b) Công bố, cập nhật danh sách cảng hàng không theo cấp độ điều phối trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 18. Xác định tham số điều phối slot

1. Tham số điều phối slot tại cảng hàng không không vượt quá chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ tàu bay, năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.

2. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm công bố tham số điều phối tại các cảng hàng không Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.

3. Cục Hàng không Việt Nam xem xét, quyết định điều chỉnh tham số điều phối tại các cảng hàng không trong các trường hợp sau:

a) Tết Nguyên đán từ ngày 15 tháng Chạp đến 15 tháng Giêng Âm lịch;

b) Cao điểm Hè từ ngày 15 tháng 5 đến ngày 15 tháng 8 Dương lịch;

c) Giai đoạn nghỉ Lễ theo quy định;

d) Các sự kiện văn hóa, kinh tế, chính trị hoặc các giai đoạn cao điểm khác theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Xây dựng;

đ) Thay đổi chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ tàu bay, đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay.

Điều 19. Thông báo slot lịch sử

1. Cục Hàng không Việt Nam thông báo slot lịch sử tại cảng hàng không cấp độ 2 và cấp độ 3 đến hãng hàng không theo thời hạn thông báo slot lịch sử tại Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

2. Tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ sử dụng đúng slot:

a) Tỷ lệ sử dụng đúng slot là thương số giữa tổng số slot sử dụng đúng trên tổng số slot được xác nhận;

b) Tỷ lệ sử dụng slot là thương số giữa tổng số slot sử dụng trên tổng số slot được xác nhận.

3. Tổng số slot được xác nhận quy định tại khoản 2 Điều này được xác định theo thời gian hiệu lực của chuỗi như sau:

a) Đối với lịch bay mùa Hè: được tính từ ngày bắt đầu của chuỗi đến ngày cuối cùng của chuỗi nhưng không quá ngày 20 tháng 8;

b) Đối với lịch bay mùa Đông: được tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc của chuỗi.

4. Các chuỗi slot được xem xét làm cơ sở tính slot lịch sử bao gồm:

a) Các chuỗi slot được xác nhận đến ngày cơ sở tính slot lịch sử;

b) Các chuỗi slot được xác nhận việc thay đổi số hiệu chuyến bay hoặc loại tàu bay đến trước ngày bắt đầu mùa lịch bay;

c) Các chuỗi slot được xác nhận thay đổi đến trước ngày bắt đầu mùa lịch bay, bao gồm các trường hợp: từ quốc tế sang quốc tế; từ nội địa sang quốc tế; hoặc từ nội địa sang nội địa, trừ trường hợp điều chỉnh từ đường bay phục vụ phát triển kinh tế, xã hội sang đường bay nội địa khác;

d) Các chuỗi slot đề xuất mới (code N và code B) được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử, với thời gian hiệu lực của chuỗi kéo dài đến hết mùa lịch bay;

đ) Các chuỗi slot có ngày bắt đầu sau ngày 20 tháng 8 không được thông báo slot lịch sử.

5. Tỷ lệ sử dụng đúng của chuỗi slot và tỷ lệ sử dụng chuỗi slot để thông báo lịch sử:

a) Đối với cảng hàng không cấp độ 3: chuỗi slot đủ điều kiện thông báo lịch sử khi đạt tỷ lệ sử dụng đúng slot từ 80% trở lên đối với chuỗi slot quốc tế và từ 70% trở lên đối với chuỗi slot nội địa;

b) Đối với cảng hàng không cấp độ 2: chuỗi slot đủ điều kiện thông báo lịch sử khi đạt tỷ lệ sử dụng slot từ 70% trở lên.

6. Trong trường hợp số lượng chuỗi slot đủ điều kiện thông báo lịch sử làm vượt tham số điều phối slot, việc xác định chuỗi slot lịch sử được thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Các chuỗi slot thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Các chuỗi slot thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

c) Các chuỗi slot thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều này;

d) Các chuỗi slot thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 4 Điều này.

7. Trường hợp hãng hàng không không gửi phản hồi đối với các chuỗi slot lịch sử đã được Cục Hàng không Việt Nam thông báo thành công theo quy định tại khoản 1 Điều này sau thời hạn chấp thuận theo quy định thì được coi là đồng ý với nội dung thông báo slot lịch sử.

8. Khi xác định tỷ lệ sử dụng và tỷ lệ sử dụng đúng slot, các slot được coi là sử dụng đúng hoặc sử dụng trong các trường hợp sau:

a) Các slot đã được xác nhận nhưng không thực hiện được do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang, chiến tranh, hoặc do việc đóng cửa cảng hàng không theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

b) Các slot đã được xác nhận nhưng bị ảnh hưởng trực tiếp do việc điều chỉnh kế hoạch bay nhằm phục vụ chuyến bay chuyên cơ, chuyên khoang hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Các trường hợp bất khả kháng; các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Điều 20. Tiêu chí ưu tiên điều phối chuỗi slot

1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo thứ tự ưu tiên như sau:

a) Chuỗi slot lịch sử và các thay đổi chuỗi slot lịch sử không tác động đến tham số điều phối;

b) Thay đổi chuỗi slot lịch sử tác động đến tham số điều phối;

c) Chuỗi slot kéo dài của mùa khai thác liền kề trước đó;

d) Chuỗi slot của hãng hàng không chưa khai thác thương mại thường lệ đến cảng hàng không tại mùa lịch bay tương ứng trước đó (chỉ ưu tiên xác nhận tối đa 06 slot/ngày cho 01 hãng hàng không);

đ) Chuỗi slot đề xuất mới của hãng hàng không đang khai thác.

2. Cục Hàng không Việt Nam sử dụng các tiêu chí ưu tiên bổ sung để điều phối chuỗi slot chưa được xác nhận theo quy định tại khoản 1 Điều này và chuỗi slot đề xuất mới của hãng hàng không đang khai thác theo thứ tự như sau:

a) Giai đoạn hiệu lực của chuỗi slot dài hơn được ưu tiên hơn;

b) Chuyến bay đến, đi từ quốc gia, vùng lãnh thổ mới;

c) Slot của các đường bay phục vụ kinh tế, xã hội;

d) Chuyến bay đến, đi cảng hàng không mới;

đ) Các hãng hàng không có trung bình từ 06 slot lịch sử/ngày trở xuống và hãng hàng không có trung bình trên 06 slot lịch sử/ngày có tỷ lệ sử dụng slot tại đầu mùa lịch bay liền kề tương ứng trước đó đạt từ 80% trở lên (tỷ lệ sử dụng slot tại điểm này được tính bằng thương số giữa tổng số slot sử dụng trong mùa lịch bay trên tổng số slot được xác nhận theo thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay). Quy định tại điểm này chỉ áp dụng đối với cảng hàng không cấp độ 3.

3. Trong trường hợp điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 1khoản 2 Điều này mà chưa điều phối hết, số slot còn lại chưa được điều phối sẽ thực hiện theo nguyên tắc sau:

a) Việc điều phối slot được thực hiện theo nguyên tắc luân phiên, lần lượt theo tỷ lệ 1:1 giữa các hãng hàng không, dựa trên thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp về tỷ lệ sử dụng đúng slot trong mùa lịch bay tương ứng liền kề tại cảng hàng không được điều phối; trường hợp các hãng hàng không có cùng tỷ lệ sử dụng đúng slot thì ưu tiên hãng hàng không có tỷ lệ sử dụng slot cao hơn trong mùa lịch bay tương ứng liền kề;

b) Đối với hãng hàng không chưa có dữ liệu lịch sử về tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ sử dụng đúng slot tại điểm a khoản này sẽ được điều phối luân phiên sau các hãng hàng không đã có dữ liệu;

c) Đối với slot quốc tế, đường bay quốc tế có độ dài hơn được ưu tiên.

4. Các chuỗi slot đã được xác nhận theo quy định tại điểm cđiểm đ khoản 1, khoản 2 Điều này được phép thay đổi với điều kiện không làm giảm thứ tự ưu tiên của chuỗi slot cho đến trước thời điểm bắt đầu mùa lịch bay,

5. Các chuỗi slot kéo dài của mùa khai thác liền kề trước đó quy định tại điểm c khoản 1 Điều này bao gồm:

a) Chuỗi slot của đường bay quốc tế;

b) Chuỗi slot của đường bay nội địa của các hãng hàng không có dưới 30 slot lịch sử/ngày;

c) Chuỗi slot của đường bay nội địa mới của các hãng hàng không có trên 30 slot lịch sử/ngày;

d) Các chuỗi slot quy định tại điểm a, bđiểm c khoản này phải có cùng số hiệu chuyến bay, chặng bay, giờ và ngày khai thác của mùa liền kề trước đó.

6. Các chuỗi slot quy định tại khoản 5 Điều này có ngày bắt đầu sau ngày 20 tháng 8 trong lịch bay mùa Hè không được xem xét là chuỗi slot kéo dài của mùa khai thác liền kề trước đó.

Điều 21. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 3

1. Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến địa chỉ thư điện tử được công bố trên Trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

2. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay trên cơ sở Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố và theo tiêu chí ưu tiên quy định tại Điều 20 Thông tư này.

3. Sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay, Cục Hàng không Việt Nam lập danh sách điện văn chờ đối với các chuỗi slot chưa được xác nhận sau khi thực hiện việc điều phối quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm:

a) Chuỗi slot của đường bay mới đến cảng hàng không điều phối;

b) Chuỗi slot của hãng hàng không khai thác thương mại thường lệ lần đầu đến cảng hàng không điều phối;

c) Các chuỗi slot quy định tại điểm ađiểm b khoản này được điều phối theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điều 20 Thông tư này đến hết ngày cơ sở tính slot lịch sử.

4. Trường hợp hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay sau thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc sau:

a) Chỉ điều phối sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay và sau các chuỗi slot trong danh sách điện văn chờ quy định khoản 3 Điều này;

b) Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước;

c) Các chuỗi slot đề xuất sau ngày cơ sở tính slot lịch sử sẽ được điều phối cùng với các slot không phải là chuỗi theo nguyên tắc điện văn gửi trước được xem xét trước.

5. Đối với các đề xuất slot không phải chuỗi, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc sau:

a) Chỉ điều phối sau ngày cơ sở tính slot lịch sử;

b) Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước.

6. Các trường hợp được ưu tiên điều phối slot trong mùa lịch bay mà không áp dụng quy định tại điểm b khoản 4điểm b khoản 5 Điều này, bao gồm:

a) Chuyến bay bị ảnh hưởng bởi thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang, chiến tranh, đóng cửa cảng hàng không hoặc đóng cửa không phận;

b) Chuyến bay bị ảnh hưởng do phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Chuyến bay bị ảnh hưởng do tàu bay bị sự cố kỹ thuật;

d) Các trường hợp cấp thiết khác nhằm đảm bảo an ninh, an toàn hàng không hoặc phục vụ nhiệm vụ chính trị theo quyết định của Cục Hàng không Việt Nam.

7. Đến ngày cơ sở tính slot lịch sử theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp toàn bộ chuỗi slot đã được xác nhận để làm cơ sở xem xét slot lịch sử.

8. Trong trường hợp tăng tham số điều phối slot trước thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo quy trình điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay quy định tại khoản 2 Điều này.

9. Trong trường hợp tăng tham số điều phối slot sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc điều phối theo nguyên tắc sau:

a) Số lượng slot được tăng thêm sẽ được tạo thành quỹ;

b) 50% số lượng slot quy định tại điểm a khoản này được điều phối trên cơ sở tỷ trọng nắm giữ slot của các hãng hàng không tại tháng gần nhất trước thời điểm thực hiện điều phối;

c) 50% số lượng slot nêu tại điểm a khoản này được thực hiện điều phối theo nguyên tắc luân phiên, lần lượt theo tỷ lệ 1:1 giữa các hãng hàng không, dựa trên thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp về tỷ lệ sử dụng đúng slot trong mùa lịch bay tương ứng liền kề tại cảng hàng không được điều phối; trường hợp các hãng hàng không có cùng tỷ lệ sử dụng đúng slot thì ưu tiên hãng hàng không có tỷ lệ sử dụng slot cao hơn trong mùa lịch bay tương ứng liền kề;

d) Đối với hãng hàng không chưa có dữ liệu lịch sử về tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ sử dụng đúng slot tại điểm c khoản này sẽ được điều phối luân phiên sau các hãng hàng không đã có dữ liệu.

10. Điều phối slot do giảm tham số:

a) Trường hợp tham số điều phối giảm, Cục Hàng không Việt Nam điều chỉnh giảm tương ứng số slot đang sử dụng của các hãng hàng không theo tỷ trọng slot nắm giữ của hãng hàng không tại cảng hàng không đó theo từng khung giờ cụ thể của giai đoạn cần điều chỉnh;

b) Trong trường hợp tham số điều phối bị điều chỉnh giảm đã phục hồi nhỏ hơn hoặc bằng mức ban đầu, Cục Hàng không Việt Nam điều chỉnh tăng tương ứng số slot của các hãng hàng không theo tỷ trọng nắm giữ của hãng hàng không tại thời điểm trước khi thực hiện điều chỉnh giảm.

11. Hãng hàng không có trách nhiệm phải trả lại slot đã xác nhận mà không sử dụng đến Cục Hàng không Việt Nam. Việc trả lại slot không sử dụng được thực hiện như sau:

a) Trường hợp hãng hàng không trả lại slot theo thời hạn trả slot tại Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố thì số slot trả lại sẽ được trừ đi khi tính slot lịch sử;

b) Trường hợp hãng hàng không trả slot đã được xác nhận tối thiểu trước 10 ngày so với ngày dự kiến khai thác thì slot được trả lại sẽ được trừ đi khi xác định tỷ lệ sử dụng để làm cơ sở xác nhận slot bổ sung.

12. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều phối slot bổ sung (code N) cho các hãng hàng không trong mùa lịch bay theo các điều kiện sau:

a) Hãng hàng không có tỷ lệ sử dụng slot đạt từ 85% trở lên và tỷ lệ sử dụng đúng slot đạt từ 70% trở lên của tháng gần nhất được công bố;

b) Tỷ lệ trùng khớp giữa slot tại lịch bay căn cứ so với slot đã được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận của tháng gần nhất trong cùng mùa lịch bay được công bố đạt từ 70% trở lên.

13. Không áp dụng quy định tại khoản 12 Điều này trong các trường hợp sau đây:

a) Hãng hàng không có trung bình từ 06 slot lịch sử/ngày trở xuống;

b) Trong các trường hợp như thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang, chiến tranh hoặc các trường hợp bất khả kháng khác do Cục Hàng không Việt Nam quyết định;

c) Hãng hàng không mở đường bay mới, đường bay phục vụ kinh tế, xã hội;

d) Theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ Xây dựng, Cục Hàng không Việt Nam nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân.

14. Trong trường hợp điều phối liên quan đến sân đỗ tàu bay hoặc quầy làm thủ tục hoặc nhà ga, Cục Hàng không Việt Nam tham vấn ý kiến của người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhà ga hành khách. Người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhà ga hành khách có trách nhiệm trả lời chậm nhất trong 2 ngày kể từ ngày Cục Hàng không Việt Nam gửi ý kiến.

15. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện công bố thông tin trên trang thông tin điện tử các thông tin như sau:

a) Bảng tổng hợp kết quả dữ liệu slot xác nhận đến ngày bắt đầu mùa lịch bay;

b) Bảng tổng hợp kết quả thống kê tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ sử dụng đúng slot hàng tháng.

Điều 22. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 2

1. Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến địa chỉ thư điện tử được công bố trên Trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

2. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay trên cơ sở Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố và theo tiêu chí ưu tiên quy định tại Điều 20 Thông tư này.

3. Trường hợp hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay sau thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc sau:

a) Chỉ điều phối sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay;

b) Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước.

4. Đối với các đề xuất slot không phải chuỗi, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo các nguyên tắc sau:

a) Chỉ điều phối cùng với các chuỗi slot sau ngày cơ sở tính slot lịch sử;

b) Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước.

5. Các trường hợp được ưu tiên điều phối slot trong mùa lịch bay mà không áp dụng quy định tại điểm b khoản 3điểm b khoản 4 Điều này, bao gồm:

a) Chuyến bay bị ảnh hưởng bởi thời tiết, thiên tai, dịch bệnh, xung đột vũ trang, chiến tranh, đóng cửa cảng hàng không hoặc đóng cửa không phận;

b) Chuyến bay bị ảnh hưởng do phục vụ chuyên cơ, chuyên khoang hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

c) Chuyến bay bị ảnh hưởng do tàu bay bị sự cố kỹ thuật;

d) Các trường hợp cấp thiết khác nhằm đảm bảo an ninh, an toàn hàng không hoặc phục vụ nhiệm vụ chính trị theo quyết định của Cục Hàng không Việt Nam.

6. Đến ngày cơ sở tính slot lịch sử theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam tổng hợp toàn bộ chuỗi slot đã được xác nhận để làm cơ sở xem xét slot lịch sử.

7. Trong trường hợp tăng tham số điều phối slot trước thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam điều phối theo quy trình điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay quy định tại khoản 2 Điều này.

8. Trong trường hợp tăng tham số điều phối slot sau thời hạn điều phối chuỗi slot đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc điều phối theo nguyên tắc sau:

a) Các slot được tăng thêm sẽ được tạo thành quỹ;

b) Số lượng slot nêu tại điểm a khoản này được điều phối trên cơ sở đề nghị của hãng hàng không theo nguyên tắc luân phiên, lần lượt theo tỷ lệ 1:1 dựa trên tỷ trọng slot nắm giữ slot từ cao đến thấp của các hãng hàng không tại tháng gần nhất trước thời điểm thực hiện điều phối.

9. Điều phối slot do giảm tham số:

a) Trường hợp tham số điều phối giảm, Cục Hàng không Việt Nam điều chỉnh giảm tương ứng số slot đang sử dụng của các hãng hàng không theo tỷ trọng slot nắm giữ của hãng hàng không tại cảng hàng không đó theo từng khung giờ cụ thể của giai đoạn cần điều chỉnh;

b) Trong trường hợp tham số điều phối bị điều chỉnh giảm đã phục hồi nhỏ hơn hoặc bằng mức ban đầu, Cục Hàng không Việt Nam điều chỉnh tăng tương ứng số slot của các hãng hàng không theo tỷ trọng nắm giữ của hãng hàng không tại thời điểm trước khi thực hiện điều chỉnh giảm.

10. Hãng hàng không có trách nhiệm phải trả lại slot đã xác nhận mà không sử dụng đến Cục Hàng không Việt Nam. Việc trả lại slot không sử dụng được thực hiện như sau:

a) Trường hợp hãng hàng không trả lại slot theo thời hạn trả slot tại Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố thì số slot trả lại sẽ được trừ đi khi tính slot lịch sử;

b) Hãng hàng không trả slot đã được xác nhận tối thiểu trước 10 ngày so với ngày dự kiến khai thác.

Điều 23. Điều phối slot tại cảng hàng không cấp độ 1

1. Hãng hàng không gửi điện văn đề xuất chuỗi slot đầu mùa lịch bay đến địa chỉ thư điện tử được công bố trên Trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam. Thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay theo Lịch điều phối slot toàn cầu do IATA công bố.

2. Các chuỗi slot quy định tại khoản 1 Điều này được điều phối theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Chuỗi slot đã khai thác của mùa tương ứng liền kề trước;

b) Chuỗi slot đã khai thác của mùa liền kề trước đó.

3. Các đề nghị slot không phải là chuỗi và các chuỗi slot gửi sau thời hạn gửi đề xuất đầu mùa lịch bay sẽ được điều phối theo nguyên tắc hãng hàng không gửi điện văn đề xuất trước sẽ được điều phối trước.

Điều 24. Hoán đổi chuỗi slot giữa các hãng hàng không

1. Hãng hàng không thực hiện hoán đổi chuỗi slot khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Chuỗi slot hoán đổi phải là chuỗi slot lịch sử hoặc chuỗi slot lịch sử đã được xác nhận thay đổi;

b) Việc hoán đổi được thực hiện theo tỷ lệ 1:1 và đối với toàn bộ chuỗi slot tại cùng một cảng hàng không;

c) Mỗi chuỗi slot chỉ được hoán đổi một lần trong một mùa lịch bay.

2. Các hãng hàng không đề xuất hoán đổi chuỗi slot gửi điện văn và văn bản đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam chậm nhất trước 10 ngày so với ngày bắt đầu của chuỗi slot theo các nội dung sau:

a) Tên của các hãng hàng không đề xuất hoán đổi slot;

b) Chuỗi slot đề xuất hoán đổi;

c) Giai đoạn hoán đổi (giai đoạn khai thác, mùa lịch bay);

d) Lý do hoán đổi chuỗi slot.

3. Các chuỗi slot hoán đổi được xem xét slot lịch sử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.

Điều 25. Chuyển giao quyền sử dụng chuỗi slot

1. Hãng hàng không thực hiện chuyển giao chuỗi slot khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Chuỗi slot được chuyển giao phải là chuỗi slot lịch sử hoặc chuỗi slot lịch sử được thay đổi;

b) Việc chuyển giao chỉ áp dụng đối với hãng hàng không được tổ chức lại theo các hình thức chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển giao từ công ty mẹ sang công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

c) Hãng hàng không nhận chuỗi slot phải có khả năng khai thác chuỗi slot.

2. Chuỗi slot chuyển giao phải được Cục Hàng không Việt Nam xem xét, xác nhận trên cơ sở phù hợp với quy định của pháp luật về các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Hãng hàng không gửi đề xuất chuỗi slot chuyển giao kèm văn bản đề nghị đến Cục Hàng không Việt Nam chậm nhất trước 10 ngày so với ngày bắt đầu của chuỗi slot theo các nội dung sau:

a) Tên của các hãng hàng không chuyển giao và hãng hàng không được chuyển giao;

b) Chuỗi slot đề xuất chuyển giao;

c) Giai đoạn chuyển giao bao gồm: giai đoạn khai thác, mùa lịch bay;

d) Lý do chuyển giao chuỗi slot;

đ) Văn bản của cơ quan thẩm quyền về việc hãng hàng không được tổ chức lại theo các hình thức chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập.

4. Chuỗi slot chuyển giao được xem xét slot lịch sử theo quy định tại Điều 19 Thông tư này cho hãng hàng không nhận chuyển giao.

Điều 26. Điều phối slot trong trường hợp đặc biệt

1. Cục Hàng không Việt Nam thực hiện điều chỉnh tạm thời các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này trong các trường hợp đặc biệt sau đây:

a) Ảnh hưởng của thiên tai, thời tiết, dịch bệnh, chiến tranh, xung đột vũ trang, khủng bố và cấm vận;

b) Ảnh hưởng của việc đình công, biểu tình;

c) Dừng khai thác theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của cảng hàng không khai thác đi, đến;

d) Nhà sản xuất thu hồi tàu bay hoặc động cơ tàu bay vì lý do kỹ thuật;

đ) Các trường hợp bất khả kháng; các trường hợp khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

2. Các nội dung điều chỉnh tạm thời bao gồm:

a) Độ dài tối thiểu của chuỗi slot quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này;

b) Các mốc thời hạn quy định tại khoản 3, 4, 6, 7, 8, 9khoản 10 Điều 3 Thông tư này;

c) Slot sử dụng đúng quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này;

d) Tỷ lệ sử dụng đúng và tỷ lệ sử dụng slot để thông báo lịch sử quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư này;

đ) Tỷ lệ sử dụng slot quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 20 Thông tư này;

e) Tỷ lệ sử dụng đúng, tỷ lệ sử dụng slot và tỷ lệ trùng khớp giữa slot tại lịch bay căn cứ so với slot đã được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận của tháng gần nhất trong cùng mùa lịch bay được công bố quy định tại khoản 12 Điều 21 Thông tư này;

g) Độ dài thời gian và tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này.

3. Việc điều chỉnh tạm thời các nội dung tại khoản 2 Điều này phải đảm bảo nguyên tắc:

a) Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động vận tải hàng không;

b) Việc điều chỉnh phải được ban hành bằng văn bản, xác định rõ phạm vi, đối tượng, thời hạn áp dụng tạm thời và phải được công khai trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam; báo cáo Bộ Xây dựng sau khi ban hành để theo dõi, giám sát.

Điều 27. Các trường hợp thu hồi chuỗi slot

1. Các chuỗi slot đã xác nhận cho các hãng hàng không tại cảng hàng không cấp độ 2 và cấp độ 3 sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Không bắt đầu khai thác hoặc ngừng khai thác liên tục từ 06 tuần trở lên hoặc trong khoảng thời gian tương ứng 30% của chuỗi slot được xác nhận;

b) Hãng hàng không sử dụng không đúng slot liên tục từ 08 tuần trở lên (bao gồm cả slot được xác nhận nhưng không sử dụng và không trả lại đúng hạn) hoặc trong khoảng thời gian tương ứng 40% của chuỗi slot được xác nhận.

2. Các trường hợp miễn trừ thu hồi slot:

a) Các slot đã được xác nhận nhưng không thể sử dụng đúng hoặc không sử dụng nêu tại khoản 8 Điều 19 Thông tư này;

b) Các chuỗi slot đã được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận việc thay đổi toàn bộ chuỗi slot trước ngày bắt đầu mùa lịch bay.

3. Cục Hàng không Việt Nam công bố các chuỗi slot thuộc trường hợp thu hồi trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 28. Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu slot và ứng dụng công nghệ thông tin

1. Cơ sở dữ liệu phục vụ công tác điều phối slot

a) Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu để điều phối slot. Các thông số chính của cơ sở dữ liệu gồm tham số điều phối slot, điện văn trao đổi slot, số liệu về slot lịch sử của các hãng hàng không, số liệu slot được xác nhận cập nhật, quỹ slot còn lại cập nhật và các thông số cần thiết khác do Cục Hàng không Việt Nam quyết định;

b) Người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và các tổ chức liên quan tham gia hoạt động vận chuyển, khai thác tại các cảng hàng không được điều phối có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại Điều 29 Thông tư này hoặc theo yêu cầu đột xuất của Cục Hàng không Việt Nam.

2. Cục Hàng không Việt Nam cấp quyền truy cập hệ thống phần mềm quản lý slot cho các hãng hàng không Việt Nam, người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và Cảng vụ hàng không. Các đơn vị có trách nhiệm bảo mật tài khoản truy cập hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 29. Chế độ báo cáo để xây dựng cơ sở dữ liệu

1. Người khai thác cảng hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam:

a) Chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ theo Mẫu CHK-3 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo sử dụng slot chuyến bay nội địa, quốc tế và việc lập kế hoạch khai thác so với slot được xác nhận theo Mẫu CHK-4 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Số lượng tàu bay đỗ qua đêm được xác nhận cho hãng hàng không theo Mẫu số CHK-5 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Báo cáo sử dụng chuỗi slot theo số hiệu chuyến bay của mùa lịch bay để thông báo lịch sử theo Mẫu số CHK-6 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

đ) Báo cáo giám sát thu hồi slot theo số hiệu chuyến bay theo Mẫu số CHK-7 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Người khai thác cảng hàng không báo cáo Cảng vụ hàng không kết quả sử dụng slot chuyến bay nội địa, quốc tế và việc lập kế hoạch khai thác so với slot được xác nhận theo Mẫu CHK-4 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Cảng vụ hàng không báo cáo Cục Hàng không Việt Nam số liệu giám sát sử dụng slot chuyến bay theo Mẫu số CV-5 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

4. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo Cục Hàng không Việt Nam chỉ số giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay theo Mẫu QLB-2 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 30. Cơ chế giám sát, quản lý việc sử dụng slot tại các cảng hàng không

1. Giám sát thực hiện slot tại cảng hàng không cấp độ 2 và cấp độ 3:

a) Cảng vụ hàng không có trách nhiệm giám sát việc thực hiện slot tại cảng hàng không thuộc phạm vi quản lý;

b) Người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu, đầu tư hệ thống công nghệ thông tin để tiếp nhận, xử lý dữ liệu thực hiện slot của các hãng hàng không;

c) Hãng hàng không hoặc đơn vị phục vụ mặt đất được hãng hàng không ủy quyền có trách nhiệm cung cấp dữ liệu chính xác về thời gian AOBT, AIBT, SOBT, SIBT cho người khai thác cảng hàng không.

2. Các hãng hàng không mở bán vé, đặt giữ chỗ khi chưa có slot lịch sử hoặc slot chưa được xác nhận sẽ không được xem xét xác nhận thêm slot trên đường bay dự kiến khai thác.

3. Quản lý tàu bay đỗ qua đêm:

a) Người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm xác nhận số lượng tàu bay đỗ qua đêm cho từng hãng hàng không theo đăng ký của các hãng hàng không phù hợp với năng lực khai thác của cảng hàng không;

b) Hãng hàng không Việt Nam có trách nhiệm xây dựng kế hoạch khai thác phù hợp và tuân thủ số lượng tàu bay đỗ qua đêm quy định tại điểm a khoản này;

c) Hãng hàng không đã được xác nhận số tàu bay đỗ qua đêm trong một mùa lịch bay thì sẽ được tiếp tục duy trì số lượng vị trí tàu bay đỗ qua đêm này trong mùa lịch bay kế tiếp;

d) Trong trường hợp hãng hàng không không tuân thủ số lượng tàu bay đỗ qua đêm đã được xác nhận dẫn đến quá tải sân đỗ tàu bay, người khai thác cảng hàng không có quyền từ chối việc tiếp nhận chuyến bay của hãng hàng không gây quá tải sân đỗ và thông báo việc từ chối này đến doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay, hãng hàng không và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không.

4. Người khai thác cảng hàng không có trách nhiệm cung cấp tài khoản cho Cảng vụ hàng không để truy cập vào hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý chuyến bay của cảng hàng không.

Điều 31. Nguyên tắc đảm bảo slot khi thực hiện chuyển đổi cảng hàng không khai thác

1. Trường hợp Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu hãng hàng không thay đổi cơ sở khai thác từ cảng hàng không này sang cảng hàng không khác để thực hiện các biện pháp phát triển thị trường vận tải hàng không, hãng hàng không được phép chuyển slot lịch sử từ cảng hàng không ban đầu sang cảng hàng không đến.

2. Các chuỗi slot được chuyển đổi sang cảng hàng không đến được thông báo slot lịch sử cho mùa lịch bay tương ứng liền kề tiếp theo.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp

1. Công bố cảng hàng không theo cấp độ điều phối kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực được thực hiện như sau:

a) Cảng hàng không cấp độ 2 là các cảng hàng không không được điều phối toàn phần đã được công bố và cảng hàng không cấp độ 3 là các cảng hàng không được điều phối toàn phần đã được công bố;

b) Quy định tại điểm a khoản này được áp dụng cho đến hết lịch bay mùa Hè năm 2026;

c) Cục Hàng không Việt Nam thực hiện rà soát, đánh giá và công bố cảng hàng không theo cấp độ điều phối quy định tại Điều 17 Thông tư này để áp dụng bắt đầu từ lịch bay mùa Đông năm 2026.

2. Việc xác định slot sử dụng đúng làm cơ sở xác định slot lịch sử đối với các chuỗi slot trong lịch bay mùa Hè năm 2026 tại cảng hàng không cấp độ 3 được thực hiện như sau:

a) Trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc xác định slot sử dụng đúng được thực hiện theo quy định tại thời điểm khai thác;

b) Kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, việc xác định slot sử dụng đúng đối với chuyến bay đi được thực hiện theo quy định tại Thông tư này và slot sử dụng đúng đối với chuyến bay đến là slot có giờ khai thác thực tế.

3. Đối với các chuỗi slot tại lịch bay mùa Hè năm 2026 tại cảng hàng không cấp độ 2, Cục Hàng không Việt Nam thông báo danh sách chuỗi slot được ghi nhận vào ngày 20 tháng 8 năm 2026 là slot lịch sử cho lịch bay mùa Hè năm 2027.

4. Các chuỗi slot đã được xác nhận cho lịch bay mùa Đông năm 2026 sẽ thực hiện theo quy định tại Thông tư này kể từ thời điểm có hiệu lực.

5. Trường hợp hệ thống phần mềm điện tử của cơ quan nhận báo cáo gặp sự cố kỹ thuật hoặc chưa hoàn thiện hạ tầng kết nối, báo cáo được gửi dưới dạng văn bản điện tử đến đầu mối tiếp nhận của cơ quan chủ trì nhận báo cáo.

6. Đối với các chuyến bay bị chậm, bị hủy hoặc hành khách bị từ chối vận chuyển trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, hãng hàng không thực hiện nghĩa vụ hoàn vé và bồi thường ứng trước không hoàn lại theo quy định của pháp luật tại thời điểm chuyến bay bị chậm, bị hủy hoặc hành khách bị từ chối vận chuyển.

Điều 33. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm:

a) Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để nghiên cứu, giải quyết kịp thời;

b) Kiểm tra, giám sát, xử lý theo thẩm quyền việc thực hiện nghĩa vụ người vận chuyển các trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài của người vận chuyển theo quy định tại Thông tư này;

c) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghĩa vụ của hãng hàng không tại cảng hàng không Việt Nam.

2. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm:

a) Kiểm tra, giám sát, xử lý theo thẩm quyền việc thực hiện nghĩa vụ người vận chuyển các trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài của người vận chuyển theo quy định tại Thông tư này;

b) Tổ chức triển khai đến các hãng hàng không về việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo việc bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài;

c) Giám sát tất cả các trường hợp chuyến bay bị chậm, chuyến bay bị hủy nhằm kịp thời yêu cầu các hãng hàng không, các đơn vị cung cấp dịch vụ có liên quan thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;

d) Thiết lập đường dây nóng, tiếp nhận khiếu nại từ hành khách; giám sát doanh nghiệp cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nhà ga hành khách, hãng hàng không, đơn vị cung cấp dịch vụ có liên quan thực hiện giải quyết khiếu nại; báo cáo kết quả về Cục Hàng không Việt Nam;

đ) Thông báo địa chỉ tiếp nhận báo cáo trên trang thông tin điện tử hoặc hệ thống phần mềm báo cáo hoặc hình thức phù hợp khác.

3. Người khai thác cảng hàng không, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu), các hãng hàng không, các đơn vị phục vụ mặt đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan trong ngành hàng không có trách nhiệm phối hợp trong việc xác định nguyên nhân chậm, hủy chuyến bay.

4. Các hãng hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo nguyên nhân chậm chuyến, hủy chuyến bay đến người khai thác cảng hàng không theo Mẫu HHK-4 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này để phục vụ công tác tổng hợp, báo cáo Cục Hàng không Việt Nam.

Điều 34. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2026.

2. Bãi bỏ các Thông tư:

a) Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung;

b) Thông tư số 14/2015/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

c) Thông tư số 85/2015/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hàng không;

d) Thông tư số 33/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc báo cáo hoạt động và báo cáo số liệu trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;

đ) Thông tư số 21/2020/TT-BGTVT ngày 28 tháng 9 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung, Thông tư số 14/2015/TT-BGTVT ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc bồi thường ứng trước không hoàn lại trong vận chuyển hành khách bằng đường hàng không và Thông tư số 33/2016/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về việc báo cáo hoạt động và báo cáo số liệu trong ngành hàng không dân dụng Việt Nam;

e) Thông tư số 19/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư quy định liên quan đến vận tải hàng không;

g) Thông tư số 52/2023/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2021/TT-BGTVT ngày 30 tháng 11 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó./.


Nơi nhận:


- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, VT&ATGT.







KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Lê Anh Tuấn

PHỤ LỤC I


(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)


STT

báo cáo

Tên mẫu

1

Mẫu HK-1

Báo cáo sản xuất, kinh doanh về vận tải hàng không

2

Mẫu HK-2

Báo cáo số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam

3

Mẫu CV-1

Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam

4

Mẫu CV-2

Báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam

5

Mẫu CV-3

Báo cáo tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam

6

Mẫu CV-4

Báo cáo giám sát việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại của các hãng hàng không

7

Mẫu HHK-1

Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại

8

Mẫu HHK-2

Báo cáo ước số liệu vận tải hàng không thương mại

9

Mẫu HHK-3

Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam

10

Mẫu HHK-4

Báo cáo số liệu chuyến bay chậm chuyến, hủy chuyến của hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam

11

Mẫu HHK-5

Báo cáo thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài

12

Mẫu CHK-1

Báo cáo tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam

13

Mẫu CHK-2

Báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam

14

Mẫu QLB-1

Báo cáo số liệu hoạt động hàng không chung, hàng không chuyên dùng theo từng chuyến bay


Mẫu HK-1. Báo cáo sản xuất, kinh doanh về vận tải hàng không


Đơn vị báo cáo:..................................................................................................................


Cơ quan nhận báo cáo: .....................................................................................................


Ngày gửi báo cáo: .............................................................................................................


Kỳ báo cáo: .......................................................................................................................

Phần I: Vận tải hành khách

Đơn vị tính: 1.000

Chỉ tiêu

Kế hoạch năm

Thực hiện

Hành khách

Hành khách-km

Từ đầu năm đến hết tháng trước

Dự kiến tháng này

Từ đầu năm đến hết tháng này

Hành khách

Hành khách-km

Hành khách

Hành khách-km

Hành khách

Hành khách- km

I-Vận chuyển nội địa

Hãng hàng không…

Hãng hàng không…

Hãng hàng không…

…..

Tổng số

II-Vận chuyển quốc tế

Hãng hàng không…

Hãng hàng không…

Hãng hàng không…

….

Tổng số

Phần II: Vận tải hàng hóa

Đơn vị tính: 1.000

Chỉ tiêu

Kế hoạch năm

Thực hiện

Tấn

Tấn.km

Từ đầu năm đến hết tháng trước

Dự kiến tháng này

Từ đầu năm đến hết tháng này

Tấn

Tấn.km

Tấn

Tấn.km

Tấn

Tấn.km

I-Vận chuyển nội địa

Hãng hàng không....

Hãng hàng không ...

Hãng hàng không ...

….

Tổng số

II-Vận chuyển quốc tế

Hãng hàng không..

Hãng hàng không ...

Hãng hàng không…

……

Tổng số

Cách thức lập báo cáo Mẫu HK-1

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Báo cáo sản xuất, kinh doanh về vận tải hàng không theo các mục vận tải hành khách và vận tải hàng hóa (nội địa và quốc tế) của các hãng hàng không Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ.

- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:

(1). Hành khách-kilomet thực hiện (Passenger kilometres performed): tổng khối lượng sản phẩm tính được bằng cách nhân số hành khách chuyên chở trên từng chặng bay với quãng đường của chặng bay đó. Kết quả thu được tương ứng với số kilomet mà tất cả các hành khách đã đi.

(2). Tấn-kilomet thực hiện (Tone-kilometres performed): được xác định bằng tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển nhân với độ dài đường bay.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Xây dựng.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo qua thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước ngày 15 của tháng kế tiếp.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (kỳ báo cáo): số liệu từ ngày 01 đến ngày cuối của tháng.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu HK-2. Báo cáo số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam

Đơn vị báo cáo:..................................................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: .....................................................................................................

Ngày gửi báo cáo: .............................................................................................................

Kỳ báo cáo: .......................................................................................................................

1. Chuyến bay đi


Chỉ tiêu

Hãnghàngkhông...

Hãnghàngkhông...

Hãnghàngkhông...

Hãnghàngkhông...

Tổng

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Tỷ trọng

CHUYẾN BAYKHAITHÁC

CHẬM CHUYẾN

1. Trang thiết bị và dịch vụ tại cảng hàng không

2. Quản lý, điều hành bay

3. Hãng hàng không

4. Thời tiết

5. Lý do khác

6. Tàu bay về muộn

HỦY CHUYẾN

1. Thời tiết

2. Kỹ thuật

3. Thương mại

4. Khai thác

5. Lý do khác

2. Chuyến bay đến

2. Cách thức lập báo cáo Mẫu HK-2

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Số liệu báo cáo là tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại các cảng hàng không Việt Nam, diễn ra trong một tháng dương lịch.

- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Bộ Xây dựng.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: báo cáo qua thư điện tử hoặc hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước ngày 15 của tháng kế tiếp.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23 giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu CV-1. Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam

Đơn vị báo cáo:.....................................................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: .........................................................................................................

Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................................

Kỳ báo cáo: ...........................................................................................................................

Tên cảng hàng không: ...........................................................................................................

2. Cách thức lập báo cáo Mẫu CV-1

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Yêu cầu:

Thống kê sản lượng vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay từ 00 giờ 00 ngày đầu tiên đến hết 23 giờ 59 ngày cuối cùng trong tháng của kỳ báo cáo của từng cảng hàng không Việt Nam thuộc khu vực quản lý.

Đối với các đường bay có nhiều chặng bay, chỉ thống kê sản lượng hành khách, hàng hóa và bưu gửi đối với các chặng bay có điểm đi hoặc điểm đến là cảng hàng không Việt Nam, cụ thể:

+ Sản lượng vận chuyển xuất phát từ điểm đầu hoặc điểm giữa đến cảng hàng không Việt Nam;

+ Sản lượng vận chuyển xuất phát từ cảng hàng không Việt Nam đến điểm giữa hoặc điểm cuối;

+ Việc kê khai được thực hiện theo từng chặng bay tương ứng. Không thống kê sản lượng hành khách, hàng hóa và bưu gửi đối với các chặng bay mà cả điểm đi và điểm đến đều không phải là cảng hàng không Việt Nam.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:

(1). Ngày bay (Date of Operation): ngày đến/đi cảng hàng không của chặng bay tính theo giờ Hà Nội. Ví dụ: 20Mar06.

(2). Ngày trong tuần (Day of Week): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật).

(3). Số hiệu chuyến bay (FIight Number): số hiệu chuyến bay gắn với hành trình bay được phê chuẩn. Ví dụ: UA869.

(4). Code của hãng/nhà khai thác: là ký hiệu bằng mã IATA hoặc mã ICAO của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE…

(5). Tên hãng: tên thương mại của hãng hàng không.

(6). Đường bay quốc tế/Nội địa (INT/DOM): nếu đường bay nội địa điền là DOM, quốc tế điền INT.

(7). Cất cánh/hạ cánh (DEP/ARR): chuyến bay đi điền DEP, chuyến bay đến điền ARR.

(8). Chặng bay (Sector): chặng bay đến/đi cảng hàng không theo hành trình đi của khách, do vậy một số hiệu chuyến bay có thể phải báo cáo theo nhiều chặng bay. Ví dụ: UA869 sẽ phải báo cáo sản lượng hành khách, hàng hóa, bưu gửi cho các chặng: SGN- HKG và SFO- SGN.

(9). Đường bay (Route): điền toàn bộ đường bay hãng dự kiến khai thác của chuyến đó, bao gồm cảng hàng không xuất phát đầu tiên trong đường bay và các cảng hàng không (điểm giữa) tiếp theo và cảng hàng không tại điểm cuối (Ví dụ: LUX-DWC-SGN-HKG-GYD- BUD-LUX).

(10). Đăng ký tàu bay (A/C Registration Mark): số hiệu đăng ký tàu bay ghi trên AOC hoặc FAOC.

(11). Loại tàu bay (Aircraft Type): mã 3 hoặc 4 ký tự chỉ loại tàu bay sử dụng. Ví dụ: 744 hoặc B747/B744 (B747-400); 320 hoặc A320 (A320); 777 hoặc B777/B772 (B777-200); AT7 hoặc AT72 (ATR-72).

(12). Trọng tải cung ứng (Available Tons- AT): trọng tải thương mại tối đa của tàu bay cho phép chuyên chở các đối tượng vận chuyển (hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi) đối với chuyến bay đó, được tính theo đơn vị tấn. AT = Total Traffic Load + Underload Before LMC (tổng trọng tải thương mại đã được đưa lên tàu bay + trọng tải thương mại chưa sử dụng có thể chuyên chở thêm của chuyến bay).

(13). Ghế cung ứng (Configuration): số ghế thương mại bố trí của chuyến bay.

(14). Hành khách (Passenger): người sử dụng dịch vụ vận chuyển của hãng hàng không nhằm mục đích đi lại giữa các chặng bay của chuyến bay, bao gồm khách có thu nhập, khách giảm giá dịch vụ vận chuyển đặc biệt và khách miễn giá dịch vụ vận chuyển.

(15). Hàng hóa (Cargo): là hàng hóa được chuyên chở bằng tàu bay chở hàng chuyên dụng hoặc trong khoang hàng của tàu bay chở khách được vận chuyển theo chuyến bay (tính theo đơn vị tấn).

(16). Bưu gửi (Mail): thư từ, túi thư ngoại giao, bưu kiện và các bưu phẩm được vận chuyển theo chuyến bay (tính theo đơn vị tấn).

(17). Loại hình chuyến bay (Type of services): điền loại hình chuyến bay sử dụng code dịch vụ theo bảng như sau:

2. - Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: Cảng vụ hàng không.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử vthk@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 12 giờ 00 ngày 05 tháng kế tiếp.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23 giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu CV-2. Báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam

Đơn vị báo cáo:.....................................................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: .........................................................................................................

Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................................

Kỳ báo cáo: ...........................................................................................................................

Tên cảng hàng không: ...........................................................................................................

2. Cách thức lập báo cáo Mẫu CV-2

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Yêu cầu: báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam hàng tháng.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:

+ Các chỉ tiêu

• Thường lệ quốc tế: các chuyến bay theo lịch quốc tế và được thể hiện trên lịch bay công bố hoặc được mở rộng rãi cho mọi người đặt chỗ, các chuyến bay tăng chuyến cho các chuyến thường lệ quá tải.

• Không thường lệ quốc tế: các chuyến bay thuê chuyến hoặc các chuyến bay đặc biệt khác ngoài các chuyến bay thương mại thường lệ.

• Nội địa: các chuyến bay nội địa bao gồm cả thường lệ và không thường lệ.

• Chuyến bay chở hàng: áp dụng cho các chuyến bay chuyên chở hàng hóa, thư tín, không chở khách.

• Tổng vận chuyển thương mại: số cộng dồn của quốc tế và nội địa.

• Tổng các hoạt động bay khác: bao gồm các hoạt động bay thương mại khác như với các loại bay chụp ảnh, khí tượng, khảo sát địa chất, trồng rừng, phục vụ dầu khí...

+ Số lần cất, hạ cánh: tổng số lần tàu bay cất, hạ cánh trong tháng báo cáo, số lần tàu bay cất cánh và số lần tàu bay hạ cánh được tính riêng rẽ. Ví dụ: một lần tàu bay cất hạ cánh được tính làm hai lần hoạt động.

+ Hành khách:

• Hành khách đi: khách (bao gồm khách có thu và khách không có thu) có hành trình bắt đầu từ cảng hàng không báo cáo hoặc là khách xuống từ một chuyến bay và tiếp tục hành trình trên một chuyến bay khác ngoại trừ khách quá cảnh trực tiếp.

• Hành khách đến: khách (bao gồm khách có thu và khách không có thu) có hành trình kết thúc tại cảng hàng không báo cáo hoặc là khách xuống và tiếp tục hành trình trên một chuyến bay khác ngoại trừ khách quá cảnh trực tiếp.

• Tổng: tổng cộng hành khách đi và hành khách đến.

• Khách quá cảnh trực tiếp: hành khách tiếp tục hành trình trên chuyến bay có chung số hiệu với chuyến bay mà đã đến cảng hàng không báo cáo. Khách quá cảnh trực tiếp chỉ tính một lần; các khách quá cảnh khác được tính làm hai lần, một lần đi và một lần đến.

• Hàng hóa và bưu gửi (bao gồm cả hàng phát chuyển nhanh và túi thư ngoại giao, không tính hành lý).

• Hàng hóa đi và đến: cách tính tương tự như đối với hành khách đi và đến (tính theo đơn vị tấn).

• Hàng hóa quá cảnh trực tiếp: cách tính tương tự như đối với hành khách quá cảnh trực tiếp (tính theo đơn vị tấn).

• Không tính các chuyến bay theo thương quyền 5.

- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Cảng hàng không: tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo số liệu theo mẫu.

- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: Cảng vụ hàng không.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử vthk@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 10 giờ 00 ngày 05 tháng kế tiếp.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23 giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu CV-3. Báo cáo tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam

Đơn vị báo cáo:.....................................................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: .........................................................................................................

Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................................

Kỳ báo cáo: ...........................................................................................................................

Tên cảng hàng không: ...........................................................................................................


Chỉ tiêu

Hãnghàngkhông...

Hãnghàngkhông...

Hãnghàngkhông...

Hãnghàngkhông...

Tổng

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Tỷ trọng

CHUYẾN BAY KHAITHÁC

SỐ CHUYẾN BAYĐẾN ĐÚNG GIỜ (OTP)

CHUYẾN BAYĐẾN BỊ CHẬM



Ngàybay(DateofOperation)

Ngàytrongtuần (DayofWeek)

Số hiệu chuyến bay(FlightNumber)

Codecủa hãng/nhàkhaithác(AirlineCode)

Tênhãng(AirlineName)

Đường bayquốc tế/Nội địa (INT/DOM)

Cất cánh/hạ cánh(DEP/ARR)

Chặng bay(Sector)

Đường bay(Route)

Đăng kýtàubay(AircraftRegistrationMark)

Loại tàubay(AircraftType)

Trọng tải cungứng (AvailableTons)

Ghế cungứng (Configuration)

Hànhkhách(Passenger)

Hànghóa(Cargo)

Bưu gửi (Mail)

Loại hìnhchuyến bay(Typeofservices)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

20-May-23

3

UA123

UA

United Airlines

INT

ARR

LAX- SGN

LAX- HKG- SGN- HKG- LAX

AAA123

A320

100

1.000

5

J

20-May-23

3

UA123

UA

United Airlines

INT

ARR

HKG- SGN

LAX- HKG- SGN- HKG- LAX

AAA123

A320

50

100

10

J

20-May-23

3

UA124

UA

United Airlines

INT

DEP

SGN- HKG

LAX- HKG- SGN- HKG- LAX

AAA123

A320

50

100

10

J

20-May-23

3

UA124

UA

United Airlines

INT

DEP

SGN- LAX

LAX- HKG- SGN- HKG- LAX

AAA123

A320

50

100

10

J

21-May-23

4

CI123

CI

China Airlines

INT

ARR

TPE-SGN

TPE- SGN- TPE

AAA123

A320

150

1.000

3

C

21-May-23

4

CI124

CI

China Airlines

INT

DEP

SGN-TPE

TPE- SGN- TPE

AAA123

A320

150

2.000

3

C

22-May-23

4

CV7855

CV

Cargolux Airlines

INT

ARR

LUX- SGN

LUX- SGN- HKG- GYD- LUX

AAA123

B747

F

22-May-23

4

CV7855

CV

Cargolux Airlines

INT

DEP

SGN- HKG

LUX- SGN- HKG- GYD- LUX

AAA123

B747

F

22-May-23

5

CV7855

CV

Cargolux Airlines

INT

DEP

SGN- GYD

LUX- SGN- HKG- GYD- LUX

AAA123

B747

F

22-May-23

5

CV7855

CV

Cargolux Airlines

INT

DEP

SGN- LUX

LUX- SGN- HKG- GYD- LUX

AAA123

B747

F

23-May-23

6

VN123

VN

Vietnam Airlines

DOM

DEP

HAN- SGN

HAN- SGN- HAN

VNA123

A320

60.000

180

155

300

50.000

J

23-May-23

6

VN124

VN

Vietnam Airlines

DOM

ARR

SGN- HAN

HAN- SGN- HAN

VNA123

A320

60.000

180

200

200

40.000

J



loại dịch vụ

Ápdụng chochuyến bay

Loại hìnhkhaithác

tả loại dịch vụ

J

Khai thác thường lệ

Hành khách

Dịch vụ thông thường

S

Khai thác thường lệ

Hành khách

Cần dịch vụ tàu/xe trung chuyển

U

Khai thác thường lệ

Hành khách

Cần dịch vụ khai thác bằng phương tiện mặt đất

F

Khai thác thường lệ

Hàng hóa/Bưu kiện

Hàng rời hoặc thiết bị hàng hóa chất sẵn

V

Khai thác thường lệ

Hàng hóa/Bưu kiện

Cần dịch vụ khai thác bằng phương tiện mặt đất

M

Khai thác thường lệ

Hàng hóa/Bưu kiện

Chỉ thư tín

Q

Khai thác thường lệ

Hành khách/Hàng hóa

Hành khách/Hàng hóa trong khoang cabin (tàu bay cấu hình hỗn hợp)

G

Chuyến bay bổ sung

Hành khách

Dịch vụ thông thường

B

Chuyến bay bổ sung

Hành khách

Cần dịch vụ tàu/xe trung chuyển

A

Chuyến bay bổ sung

Hàng hóa/Bưu kiện

Hàng hóa/Bưu kiện

R

Chuyến bay bổ sung

Hành khách/Hàng hóa

Hành khách/Hàng hóa trong khoang cabin (tàu bay cấu hình hỗn hợp)

C

Thuê chuyến

Hành khách

Chỉ chở hành khách

O

Thuê chuyến

Xử lý đặc biệt

Thuê chuyến cần yêu cầu xử lý đặc biệt (ví dụ: chuyến bay chở người nhập cư/người hành hương)

H

Thuê chuyến

Hàng hóa/Bưu kiện

Hàng hóa và/hoặc thư tín

L

Thuê chuyến

Hành khách/Hàng hóa/Bưu kiện

Hành khách và hàng hóa và/hoặc thư tín

P

Khác

Không xác định

Chuyến bay phi doanh thu (ferry/định vị/demo)

T

Khác

Không xác định

Bay kiểm tra kỹ thuật

K

Khác

Không xác định

Bay huấn luyện (kiểm tra tổ lái)

D

Khác

Không xác định

Hàng không chung

E

Khác

Không xác định

Chuyến bay đặc biệt (FAA/Chính phủ)

W

Khác

Không xác định

Quân sự

X

Khác

Không xác định

Hạ cánh kỹ thuật (Technical stop)



Chỉ tiêu

Số lần cất, hạ cánh

Hànhkhách

Hànghóa(tấn)

Bưu gửi (tấn)

Đi

Đến

Tổng

Đi

Đến

Tổng

Quácảnh trực tiếp

Đi

Đến

Tổng

Quácảnh trực tiếp

Đi

Đến

Tổng

(1)

(2)

(3)

(4)= (3)+(2)

5

6

(7)=5+6

8

9

10

(11)= (9)+(10)

(12)

(13)

(14)

(15)= (13)+(14)

A. Vận chuyển thương mại

1. Thường lệ quốc tế

2. Không thường lệ quốc tế

3. Tổng quốc tế

4. Nội địa thường lệ và không thường lệ

5. Tổng vận chuyển thương mại

6. Các chuyến bay chở hàng

B. Tổng các hoạt động bay khác


1. Chuyến bay đi


Chỉ tiêu

HãnghàngkhôngA

HãnghàngkhôngB

HãnghàngkhôngC

HãnghàngkhôngD

Tổng

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Tỷ trọng

CHUYẾN BAYKHAITHÁC

SỐ CHUYẾN BAYĐI ĐÚNG GIỜ (OTP)

CHUYẾN BAYĐI BỊ CHẬM

1. Trang thiết bị và dịch vụ tại cảng hàng không

+ Trang thiết bị và dịch vụ của Người khai thác cảng hàng không cung cấp

+ Trang thiết bị và dịch vụ của các đơn vị khác tại cảng hàng không cung cấp (hải quan, an ninh hàng không, kiểm dịch y tế, Công an cửa khẩu)

2. Quản lý, điều hành bay

3. Hãng hàng không

4. Thời tiết

5. Lý do khác

6. Tàu bay về muộn

CHUYẾN BAYBỊ HỦY

1. Thời tiết

2. Kỹ thuật

3. Thương mại

4. Khai thác

5. Lý do khác

2. Chuyến bay đến

2. Cách thức lập báo cáo Mẫu CV-3

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Yêu cầu: số liệu báo cáo là tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam, diễn ra trong một ngày dương lịch.

- Tên cảng hàng không: tên cảng hàng không thực hiện việc thống kê số liệu đúng giờ, chậm, hủy của các hãng hàng không Việt Nam.

- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:

(1). Chuyến bay bị chậm:

+ Chuyến bay đi bị chậm: Chuyến bay đi bị chậm là chuyến bay có thời gian đi thực tế (AOBT) muộn hơn 15 phút so với thời gian đi (SOBT) theo lịch bay căn cứ.

+ Chuyến bay đến bị chậm: Chuyến bay đến bị chậm là chuyến bay có thời gian đến thực tế (AIBT) muộn hơn 15 phút so với thời gian đến (SIBT) theo lịch bay căn cứ.

(2). Tỷ trọng chuyến bay đi bị chậm, chuyến bay bị hủy theo từng nguyên nhân:

* Tỷ trọng chuyến bay đi bị chậm theo từng nguyên nhân: là thương số giữa tổng số chuyến bay bị chậm theo từng nguyên nhân trên tổng số chuyến bay bị chậm.

* Tỷ trọng chuyến bay bị hủy theo từng nguyên nhân: là thương số giữa tổng số chuyến bay bị hủy theo từng nguyên nhân trên tổng số chuyến bay bị hủy.

(3). Nguyên nhân chậm chuyến của chuyến bay đi: tổng hợp từ các nguyên nhân chi tiết với nội dung và các mã (mã chữ, mã số) cụ thể như sau:

2. b) Đơn vị thực hiện báo cáo: Cảng vụ hàng không.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử vthk@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 10 giờ 00 ngày 05 tháng kế tiếp.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23 giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu CV-4. Báo cáo giám sát việc thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại của các hãng hàng không

Đơn vị báo cáo:.....................................................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: .........................................................................................................

Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................................

Kỳ báo cáo: ...........................................................................................................................

Tên cảng hàng không: ...........................................................................................................

2. Cách thức lập báo cáo Mẫu số CV-4

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Số liệu báo cáo là số liệu về việc hoàn thành thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại của các hãng hàng không đến thời điểm báo cáo.

- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:

(1). Số hiệu chuyến bay: chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài.

(2). Đường bay: đường bay của chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài.

(3). Ngày khai thác: ngày dự kiến đi đối với chuyến bay bị hủy hoặc chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển; ngày đi thực tế đối với chuyến bay bị chậm.

(4). Tổng số hành khách bị ảnh hưởng: số lượng hành khách được hưởng bồi thường theo quy định.

(5). Số lượng hành khách đã nhận bồi thường bằng tiền mặt và chuyển khoản.

(6). Số lượng hành khách bồi thường bằng phương thức khác:

* Thông qua các dịch vụ trung gian thanh toán phù hợp;

* Điểm thưởng theo chương trình khách hàng thường xuyên (nếu có), vé miễn cước, phiếu thanh toán (voucher) hoặc chứng từ bồi hoàn để sử dụng tiếp dịch vụ của người vận chuyển;

* Các dịch vụ khác theo thỏa thuận giữa người vận chuyển và hành khách.

(7). Số lượng hành khách bồi thường không đề nghị.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: Cảng vụ hàng không.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: gửi vào địa chỉ thư điện tử vthk@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước ngày 15 của tháng đầu tiên của Quý báo cáo (Quý N).

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/quý.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: số liệu từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của Quý N-2. Ví dụ: trước ngày 15/10/2026 phải nộp báo cáo cho kỳ báo cáo từ ngày 01/04/2026- 30/6/2026.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu HHK-1. Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại

Đơn vị báo cáo:......................................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: ..........................................................................................

Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................

Kỳ báo cáo: ............................................................................................................

2. Cách thức lập báo cáo Mẫu HHK-1

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Yêu cầu: số liệu báo cáo là tổng hợp tình hình hoạt động vận chuyển diễn ra trong một tháng dương lịch trên toàn mạng bay.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:

(1). Chuyến bay thương mại: chuyến bay có thu tiền.

(2). Chuyến bay thương mại thường lệ: các chuyến bay thương mại thực hiện theo lịch bay và các chuyến bay tăng chuyến của các chuyến bay theo lịch đó.

(3). Chuyến bay thương mại không thường lệ: các chuyến bay thương mại không phải là các chuyến bay thương mại thường lệ nêu trên.

(4). Chuyến bay phi thương mại: chuyến bay không thu tiền như chuyến bay thử, chuyến bay huấn luyện v.v.

(5). Chuyến bay taxi: chuyến bay thuê chuyến vận chuyển hành khách, hàng hóa, bưu gửi bằng tàu bay nhỏ có số ghế cung ứng tối đa 30 ghế và trọng tải thương mại không quá 3400 kg.

(6). Tàu bay-kilomet (Aircraft-kilometres): tổng khối lượng sản phẩm tính bằng cách nhân các chuyến bay thực hiện trên từng chặng bay với chiều dài của đường bay đó.

(7). Số lần tàu bay cất cánh (Aircraft departures): tổng số lần tàu bay cất cánh hoặc tổng số chặng bay.

(8). Giờ bay (Aircraft hours): tổng số giờ bay thực hiện tính từ khi tháo chèn và đóng chèn (chock-off, chock-on).

(9). Hành khách chuyên chở (Passenger carried): tổng số hành khách vận chuyển (bao gồm khách có thu và khách không có thu), mỗi hành khách đi trên một chuyến bay (với cùng một số hiệu chuyến bay) chỉ được tính một lần và không được tính riêng cho từng chặng bay của chuyến bay đó, trừ trường hợp hành khách đó đi trên chuyến bay quốc tế kết hợp nội địa với cùng một số hiệu thì được tính cho cả chặng quốc tế và chặng nội địa. Không tính hành khách không có thu.

* Khách có thu: bao gồm khách vận chuyển theo hình thức khuyến mại (ví dụ: mua hai tặng một), các chương trình giảm giá đặc biệt (ví dụ: khách theo chương trình khách hàng thường xuyên-FFP), khách của các chương trình hợp tác giảm giá, khách đi giá ưu đãi (thuyền viên, quân đội, thanh niên, sinh viên...).

* Khách không có thu: khách đi vé miễn cước, khách đi giá vé khuyến mại áp dụng cho nhân viên của hãng hàng không hoặc đại lý của hãng đó hoặc người khác nhưng đi phục vụ công việc của hãng, khách đi với trẻ sơ sinh không chiếm chỗ.

(10). Hàng hóa (Freight tone carried): tổng khối lượng hàng hóa (tấn) tính bằng cách cộng dồn tổng tấn hàng hóa trên từng chuyến bay và mỗi tấn hàng chỉ tính một lần cho dù chuyến bay đó gồm nhiều chặng. Đối với trường hợp lượng hàng đó được vận chuyển trên chuyến bay quốc tế kết hợp nội địa với cùng một số hiệu có thể tính riêng cho cả chặng quốc tế và chặng nội địa.

(11). Hành khách-kilomet thực hiện (Passenger kilometres performed): tổng khối lượng sản phẩm tính được bằng cách nhân số hành khách chuyên chở trên từng chặng bay với quãng đường của chặng bay đó. Kết quả thu được tương ứng với số kilomet mà tất cả các hành khách đã đi.

(12). Ghế-kilomet cung ứng (Seat-kilometres available): tổng khối lượng sản phẩm tính được bằng cách nhân số ghế hành khách cung ứng trên từng chặng với quãng đường của chặng đó (số ghế không thực sự cung ứng cho khách để dành tăng thêm khối lượng nhiên liệu hoặc tải trọng khác sẽ không được dùng để tính).

(13). Hệ số sử dụng ghế (Passenger load factor): được tính bằng tỷ lệ % giữa hành khách- km thực hiện và ghế-km cung ứng lấy đến 02 số sau dấu phẩy.

(14). Tấn-kilomet thực hiện (Tone-kilometres performed): được xác định bằng tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển nhân với độ dài đường bay

Các số liệu sau đây cần được báo cáo riêng rẽ:

* Hành khách (bao gồm cả hành lý): tính cả hành lý miễn cước và hành lý quá cước, lấy mức trọng lượng chung cho mỗi hành khách là 90 kg.

*Hàng hóa: là hàng hóa được chuyên chở bằng tàu bay chở hàng chuyên dụng hoặc trong khoang hàng của tàu bay chở khách.

*Bưu gửi: thư từ, túi thư ngoại giao, bưu kiện và các bưu phẩm được vận chuyển theo chuyến bay.

(15). Tấn-kilomet cung ứng (Tone-kilometres available): tổng khối lượng sản phẩm tính được bằng cách nhân số tấn có thể cung ứng (về hành khách, hàng hóa, bưu gửi) trên từng chặng với quãng đường của chặng đó.

(16). Hệ số sử dụng tải (weight load factor): chỉ số phần trăm giữa tấn hàng hóa thực hiện và tấn-kilomet cung ứng. Chỉ số báo cáo lấy đến 02 số sau dấu phẩy.

- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử vthk@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước 10 giờ 00 ngày 05 tháng kế tiếp.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23 giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu HHK-2. Báo cáo ước số liệu vận tải hàng không thương mại

Đơn vị báo cáo:......................................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: ..........................................................................................

Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................

Kỳ báo cáo: ............................................................................................................

2. Cách thức lập báo cáo Mẫu HHK-2

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Báo cáo về ước kế hoạch vận tải hàng không thương mại theo các mục vận tải hành khách và vận tải hàng hóa (nội địa và quốc tế) trong năm báo cáo.

- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:

(1). Hành khách-kilomet (Passenger kilometres): tổng khối lượng sản phẩm tính được bằng cách nhân số hành khách chuyên chở trên từng chặng bay với độ dài của đường bay đó.

(2). Tấn-kilomet (Tone-kilometres): được xác định bằng tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển nhân trên từng chặng bay với độ dài đường bay đó.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử vthk@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước ngày 10 tháng 01 của năm báo cáo.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/năm.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (kỳ báo cáo): số liệu từ tháng 01 đến tháng 12 của năm báo cáo.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu HHK-3. Báo cáo số liệu vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay tại cảng hàng không Việt Nam

Đơn vị báo cáo:.....................................................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: .........................................................................................................

Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................................

Kỳ báo cáo: ...........................................................................................................................

Tên cảng hàng không: ...........................................................................................................

2. Cách thức lập báo cáo Mẫu HHK-3

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Yêu cầu:

Thống kê sản lượng vận tải hàng không thương mại theo từng chuyến bay từ 00 giờ 00 ngày đầu tiên đến hết 23 giờ 59 ngày cuối cùng trong tháng của kỳ báo cáo của từng cảng hàng không Việt Nam thuộc khu vực quản lý.

Đối với các đường bay có nhiều chặng bay, chỉ thống kê sản lượng hành khách, hàng hóa và bưu gửi đối với các chặng bay có điểm đi hoặc điểm đến là cảng hàng không Việt Nam, cụ thể:

+ Sản lượng vận chuyển xuất phát từ điểm đầu hoặc điểm giữa đến cảng hàng không Việt Nam;

+ Sản lượng vận chuyển xuất phát từ cảng hàng không Việt Nam đến điểm giữa hoặc điểm cuối;

+ Việc kê khai được thực hiện theo từng chặng bay tương ứng. Không thống kê sản lượng hành khách, hàng hóa và bưu gửi đối với các chặng bay mà cả điểm đi và điểm đến đều không phải là cảng hàng không Việt Nam.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:

(1). Ngày bay (Date of Operation): ngày đến/đi cảng hàng không của chặng bay tính theo giờ Hà Nội. Ví dụ: 20Mar06.

(2). Ngày trong tuần (Day of Week): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật).

(3). Số hiệu chuyến bay (FIight Number): số hiệu chuyến bay gắn với hành trình bay được phê chuẩn. Ví dụ: UA869.

(4). Code của hãng/nhà khai thác: là ký hiệu bằng mã IATA hoặc mã ICAO của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE…

(5). Tên hãng: tên thương mại của hãng hàng không

(6). Đường bay quốc tế/Nội địa (INT/DOM): nếu đường bay nội địa điền là DOM, quốc tế điền INT.

(7). Cất cánh/hạ cánh (DEP/ARR): chuyến bay đi điền DEP, chuyến bay đến điền ARR

(8). Chặng bay (Sector): chặng bay đến/đi cảng hàng không theo hành trình đi của khách, do vậy một số hiệu chuyến bay có thể phải báo cáo theo nhiều chặng bay. Ví dụ: UA869 sẽ phải báo cáo sản lượng hành khách, hàng hóa, bưu gửi cho các chặng: SGN- HKG và SFO- SGN.

(9). Đường bay (Route): điền toàn bộ đường bay hãng dự kiến khai thác của chuyến đó, bao gồm cảng hàng không xuất phát đầu tiên trong đường bay và các cảng hàng không (điểm giữa) tiếp theo và cảng hàng không tại điểm cuối (Ví dụ: LUX-DWC-SGN-HKG-GYD- BUD-LUX)

(10). Đăng ký tàu bay (A/C Registration Mark): số hiệu đăng ký tàu bay ghi trên AOC hoặc FAOC.

(11). Loại tàu bay (Aircraft Type): mã 3 hoặc 4 ký tự chỉ loại tàu bay sử dụng. Ví dụ: 744 hoặc B747/B744 (B747-400); 320 hoặc A320 (A320); 777 hoặc B777/B772 (B777-200); AT7 hoặc AT72 (ATR-72).

(12). Trọng tải cung ứng (Available Tons- AT): trọng tải thương mại tối đa của tàu bay cho phép chuyên chở các đối tượng vận chuyển (hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi) đối với chuyến bay đó, được tính theo đơn vị tấn. AT = Total Traffic Load + Underload Before LMC (tổng trọng tải thương mại đã được đưa lên tàu bay + trọng tải thương mại chưa sử dụng có thể chuyên chở thêm của chuyến bay).

(13). Ghế cung ứng (Configuration): số ghế thương mại bố trí của chuyến bay.

(14). Hành khách (Passenger): người sử dụng dịch vụ vận chuyển của hãng hàng không nhằm mục đích đi lại giữa các chặng bay của chuyến bay, bao gồm khách có thu nhập, khách giảm giá dịch vụ vận chuyển đặc biệt và khách miễn giá dịch vụ vận chuyển.

(15). Hàng hóa (Cargo): là hàng hóa được chuyên chở bằng tàu bay chở hàng chuyên dụng hoặc trong khoang hàng của tàu bay chở khách được vận chuyển theo chuyến bay (tính theo đơn vị tấn).

(16). Bưu gửi (Mail): thư từ, túi thư ngoại giao, bưu kiện và các bưu phẩm được vận chuyển theo chuyến bay (tính theo đơn vị tấn).

(17). Loại hình chuyến bay (Type of services): điền loại hình chuyến bay sử dụng code dịch vụ theo bảng như sau:

2. - Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: hãng hàng không Việt Nam và hãng hàng không nước ngoài hoạt động tại Việt Nam có hoạt động vận tải hàng không thương mại thường lệ và không thường lệ hoặc tổ chức, cá nhân được hãng hàng không đó ủy quyền.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cảng vụ hàng không.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử của Cảng vụ hàng không (các Cảng vụ hàng không thông báo địa chỉ thư điện tử để gửi báo cáo) hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 12 giờ 00 ngày 03 tháng kế tiếp.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23 giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu HHK-4. Báo cáo số liệu chuyến bay chậm chuyến, hủy chuyến của hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam

Đơn vị thực hiện báo cáo:.....................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: .......................................................................................

Ngày gửi báo cáo: ..........................................................................................

Kỳ báo cáo: ...........................................................................................................

Cảng hàng không/Toàn mạng cảng hàng không Việt Nam:..............................


Chỉ tiêu

HãnghàngkhôngA

HãnghàngkhôngB

HãnghàngkhôngC

HãnghàngkhôngD

Tổng

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

CHUYẾN BAYKHAITHÁC

SỐ CHUYẾN BAYĐẾN ĐÚNG GIỜ (OTP)

CHUYẾN BAYĐẾN BỊ CHẬM



Nguyênnhân

1.Nguyênnhânchủ quan

1.1.Trangthiết bị vàdịch vụ tại cảng hàngkhông

1.1.1. Trang thiết bị và dịch vụ của các đơn vị khác tại cảng hàng không

- Kiểm tra an ninh

AS

85

- Xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch y tế

AG

86

1.1.2. Trang thiết bị và dịch vụ của Người khai thác cảng hàng không

- Các giới hạn về trang thiết bị, hệ thống tại cảng hàng không, hạ tầng sân đỗ, đèn hiệu, các tòa nhà cao tầng, cửa ra tàu bay,...

AF

87

- Hạn chế tại cảng hàng không đến do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng cửa do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ xâm nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến bay đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…

AD

88

- Hạn chế tại cảng hàng không đi do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng cửa do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ xâm nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến bay đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…

AM

89

- Hạ tầng phục vụ công tác làm thủ tục hành khách, hành lý hỏng

ED

55

- Hạ tầng phục vụ công tác làm thủ tục hàng hóa hỏng

EC

56

- Hạ tầng phục vụ công tác làm thủ tục bay hỏng

EF

57

- Các hệ thống hạ tầng khác tại cảng hàng không hỏng

EO

58

1.2.Quản lýbay

- Tắc nghẽn luồng không lưu trong điều kiện tiêu chuẩn của nhu cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng không khi điều hành bay đường dài

AT

81

- Tắc nghẽn luồng không lưu trong điều kiện bất thường về nhu cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng không khi điều hành bay đường dài

AX

82

- Hạn chế trong điều hành bay do nhân viên/thiết bị quản lý không lưu

AE

83

- Hạn chế trong điều hành bay do thời tiết

AW

84

- Ùn tắc tại sân đỗ tàu bay do công tác điều hành bay, tàu bay nhận huấn lệnh nổ máy, kéo/đẩy muộn…

AW

85

1.3.Hãnghàngkhông

1.3.1.Kỹ thuật

- Tàu bay bị hỏng

TD

41

- Bảo dưỡng định kỳ nhưng bị kết thúc muộn so với kế hoạch

TM

42

- Bảo dưỡng đột xuất; các việc kiểm tra phát sinh sau bảo dưỡng định kỳ

TN

43

- Thiết bị phụ tùng, bảo dưỡng bị thiếu, hỏng

TS

44

- Phụ tùng thay thế cho tàu bay hỏng phải chờ mang tới từ địa điểm khác

TA

45

- Thay thế tàu bay vì lý do kỹ thuật

TC

46

- Tàu bay dự phòng không đưa được vào theo kế hoạch vì lý do kỹ thuật

TL

47

- Thay đổi chủng loại, tải trọng (số ghế) tàu bay so với kế hoạch

TV

48

- Lý do kỹ thuật khác

TV

49

1.3.2.Chờ chuyển khách,hànghóa,hànhtừ cácchuyến baykhác

RL

91

1.3.3.Tổ bay,khaithácbay

- Kế hoạch bay (tài liệu chuyến bay, các thay đổi chuyến bay) hoàn thành muộn

FP

61

- Các thay đổi về khai thác như lượng nhiên liệu, tải trọng

FF

62

- Tổ bay đến muộn hoặc quá trình chuẩn bị khởi hành bị muộn không vì nguyên nhân tổ bay nối chuyến hoặc chuyển sân

FT, FL

63, 66

- Các hạn chế đối với tổ bay như gặp các vấn đề về y tế đột xuất, chờ tổ bay dự bị, các giới hạn về thời gian bay, các giấy tờ về y tế, thị thực của tổ bay

FS, FC

64, 67

- Các yêu cầu đặc biệt đối với tổ bay chuyển sân không liên quan đến các yêu cầu về khai thác

FR, FA

65, 68

- Các yêu cầu của cơ trưởng đối với việc kiểm tra an ninh không liên quan đến các yêu cầu về khai thác

FB

69

1.3.4.Phục vụ mặt đất

- Tổng hợp tài liệu chuyến bay (bảng cân bằng trọng tải, bản kê hành khách...) bị chậm, không chính xác

GD

31

- Ảnh hưởng của việc bốc/dỡ hành lý đặc biệt, quá khổ; thiếu nhân viên

GL

32

- Thiết bị bốc/dỡ bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên

GE

33

- Thiết bị phục vụ hành khách bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên

GS

34

- Dọn vệ sinh tàu bay bị chậm

GC

35

- Việc tra, nạp xăng dầu bị chậm

GF

36

- Cung cấp suất ăn bị chậm

GB

37

- Mâm hàng (ULD) bị thiếu hoặc đang bảo trì

GU

38

- Trang thiết bị kỹ thuật bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên

GT

39

1.3.5.Sắp xếp lịch bay

- Chưa được sắp xếp cửa ra tàu bay theo kế hoạch do ảnh hưởng của chuyến bay khác đang sử dụng

OA

6

- Thời gian quay đầu tàu bay ít hơn so với thời gian quay đầu tối thiểu đã thể hiện

SG

9

1.3.6.Hànhkháchhànhlý,hànghóa,bưu gửi

- Kết sổ chuyến bay muộn so với thời gian đóng quầy dự kiến để giải quyết khách sổ chờ

PD

11

- Kết sổ chuyến bay muộn so với thời gian đóng quầy dự kiến do ùn tắc, quá tải tại khu vực làm thủ tục

PL

12

- Hệ thống phần mềm hoặc nhân viên có lỗi khi làm thủ tục đối với hành khách, hành lý

PE

13

- Chuyến bay bán quá lượng tải cung ứng; lỗi hệ thống đặt chỗ

PO, CO

14, 25

- Phục vụ khách VIP, báo chí; thất lạc hành lý cá nhân

PS

16

- Đặt suất ăn bị chậm hoặc đặt không đúng tới nhà cung cấp

PC

17

- Quy trình xử lý, phân loại hành lý

PB

18

- Hệ thống phần mềm hoặc nhân viên có lỗi khi làm tài liệu hàng hóa, bưu gửi

CD, CE

21, 27

- Tập kết hàng hóa, bưu gửi đến vị trí muộn

CP, CL

22, 28

- Chậm trong việc chấp nhận vận chuyển hàng hóa, bưu gửi

CC, CA

23, 29

- Quy cách đóng gói không phù hợp

CI

24

- Chuẩn bị, thu xếp kho hàng muộn

CU

26

1.3.7.dokhácliênquanđến hoạt động của hãnghàngkhông

MI

97

2.Nguyênnhânkháchquan

2.1.Thời tiết

- Thời tiết tại điểm xuất phát

WO

71

- Thời tiết tại điểm đến

WT

72

- Thời tiết trên đường bay hoặc tại cảng hàng không dự bị

WR

73

- Dọn tuyết/băng trên thân tàu bay

WI

75

- Dọn tuyết/băng/cát/nước... tại cảng hàng không

WS

76

- Dịch vụ mặt đất bị ảnh hưởng vì thời tiết

WG

77

2.2.dokhác

- Tìm khách, khách đến cửa ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp tục hành trình...

PH

15

- Phục vụ người tàn tật khi lên/xuống tàu bay

PW

19

- Tàu bay hư hại trong quá trình thực hiện chuyến bay (va phải với chim, sét đánh, nhiễu động, hạ cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)

DF

51

- Tàu bay hư hại khi đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt

DG

52

- Các lý do khách quan khác

MO, MX

98, 99

3.Tàubayvề muộn

3.1.Tàubayvề muộn vìdochủ quan

3.1.1.Dotrangthiết bị, dịch vụ tại cảng hàngkhôngxuất phátcủa chuyến baytrước

RA

93

3.1.2.Dohạn chế về điều hànhbaytại cảng hàngkhôngxuất phátcủa chuyến bay trước

RA

94

3.1.3.Dohoạt động khaitháccủa hãnghàngkhôngtại cảng hàngkhôngxuất phát của chuyến baytrước

- Có lỗi trong hệ thống làm thủ tục thẳng cho hành khách, hành lý nối chuyến

RT

92

- Chờ tổ bay tới từ chuyến bay khác

RS, RC

94, 95

- Do hoạt động điều hành khai thác của hãng trong việc đổi hành trình, chuyển hướng, ghép chuyến bay, thay đổi tàu bay không vì lý do kỹ thuật

RO

96

3.1.4. Lý do chủ quan khác

RA

95

3.2.Tàubayvề muộn vìdokháchquan

- Do ảnh hưởng thời tiết chặng bay trước

WO, WT, WR, WI, WS, WG

71, 72, 73, 75, 76, 77

- Tìm khách, khách đến cửa ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp tục hành trình... của chặng bay trước

PH

15

- Phục vụ người khuyết tật khi lên/xuống tàu bay của chặng bay trước

PW

19

- Tàu bay hư hại trong quá trình thực hiện chuyến bay của chặng trước (va phải chim, sét đánh, nhiễu động, hạ cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)

DF

51

- Tàu bay hư hại khi đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt của chặng trước

DG

52

- Chặng bay trước bị chậm vì tàu bay về muộn (chậm dây chuyền)

RA

96

- Lý do khách quan khác

MX

100



Số hiệu chuyến bay

Đường bay

Ngày khai thác

Số hành khách bị ảnh hưởng

Số hành khách đã nhận bồi thường

Số hành khách không đề nghị

Tiền mặt và chuyển khoản

Phương thức khác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

A. Chuyến bayhànhkháchbị từ chối vận chuyển

1. Quốc tế

VN123

HAN-BKK

11/01/2026

5

5

0

0

2. Nội địa

VN123

HAN-SGN

11/01/2026

B. Chuyến baybị hủy

1. Quốc tế

VN125

HAN-BKK

11/01/2026

150

40

80

10

2. Nội địa

VN126

HAN-SGN

11/01/2026

C. Chuyến baybị chậm kéodài

1. Quốc tế

VN127

HAN-BKK

11/01/2026

150

40

80

10

2. Nội địa

VN128

HAN-SGN

11/01/2026

D. Ghi chú

1. Giải trình về số hành khách chưa được bồi thường trong kỳ báo cáo, nêu rõ lý do trong từng trường hợp.

2. Giải trình về số hành khách chưa được bồi thường cộng dồn đến thời điểm báo cáo, nêu rõ lý do trong từng trường hợp.



TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Tổng hợp cácloại chuyến bay Hành khách, hàng hóa, bưu gửi (Belly Cargo)

Cácchuyến bay chở hàng (All-Cargo)

Quốc tế

Nội địa

Quốc tế

Nội địa

(1)

(2)

(3)

(4)

(4)

(5)

(6)

CÁCCHUYẾN BAYTHƯƠNG MẠI THƯỜNG LỆ

1

Tàu bay-km

nghìn

2

Số lần tàu bay cất cánh

lần chuyến

3

Số giờ bay

giờ

4

Hành khách chuyên chở

khách

5

Hàng hóa chuyên chở

tấn

6

Hành khách-km thực hiện

nghìn

7

Ghế-km cung ứng

nghìn

8

Hệ số sử dụng ghế

%

9

Tấn-km thực hiện

a) Khách (gồm hành lý)

nghìn

b) Hàng (thư tín)

nghìn

c) Bưu gửi

nghìn

d) Tổng (9a - 9c)

nghìn

10

Tấn-km cung ứng

nghìn

11

Hệ số sử dụng tải

%

CÁCCHUYẾN BAYTHƯƠNG MẠI KHÔNGTHƯỜNG LỆ

12

Tàu bay-km

nghìn

13

Số lần tàu bay cất cánh

lần

14

Số giờ bay

giờ

15

Hành khách chuyên chở

khách

16

Hàng hóa chuyên chở

tấn

17

Hành khách-km thực hiện

nghìn

18

Ghế-km cung ứng

nghìn

19

Tấn-km thực hiện

nghìn

20

Tấn-km cung ứng

nghìn

CHUYẾN BAYTAXI

21

Số lần tàu bay cất cánh

lần chuyến

22

Số giờ bay

giờ

CHUYẾN BAYPHITHƯƠNG MẠI

23

Số giờ bay

giờ



Chỉ tiêu

Kế hoạch năm……..

Hành khách

Hàng Hóa

Hành khách

Hành khách-km

Tấn

Tấn-km

I-Vận chuyển nội địa

Hãng hàng không A

II-Vận chuyển quốc tế

Hãng hàng không A



Ngàybay(DateofOperation)

Ngàytrongtuần (DayofWeek)

Số hiệu chuyến bay(FlightNumber)

Codecủa hãng/nhàkhaithác(AirlineCode)

Tênhãng(AirlineName)

Đường bayquốc tế/Nội địa (INT/DOM)

Cất cánh/hạ cánh(DEP/ARR)

Chặng bay(Sector)

Đường bay(Route)

Đăng kýtàubay(AircraftRegistrationMark)

Loại tàubay(AircraftType)

Trọng tải cungứng (AvailableTons)

Ghế cungứng (Configuration)

Hànhkhách(Passenger)

Hànghóa(Cargo)

Bưu gửi (Mail)

Loại hìnhchuyến bay(Typeofservices)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

20-May-23

3

UA123

UA

United Airlines

INT

ARR

LAX- SGN

LAX- HKG- SGN- HKG- LAX

AAA123

A320

100

1.000

5

J

20-May-23

3

UA123

UA

United Airlines

INT

ARR

HKG- SGN

LAX- HKG- SGN- HKG- LAX

AAA123

A320

50

100

10

J

20-May-23

3

UA124

UA

United Airlines

INT

DEP

SGN- HKG

LAX- HKG- SGN- HKG- LAX

AAA123

A320

50

100

10

J

20-May-23

3

UA124

UA

United Airlines

INT

DEP

SGN- LAX

LAX- HKG- SGN- HKG- LAX

AAA123

A320

50

100

10

J

21-May-23

4

CI123

CI

China Airlines

INT

ARR

TPE-SGN

TPE- SGN- TPE

AAA123

A320

150

1.000

3

C

21-May-23

4

CI124

CI

China Airlines

INT

DEP

SGN-TPE

TPE- SGN- TPE

AAA123

A320

150

2.000

3

C

22-May-23

4

CV7855

CV

Cargolux Airlines

INT

ARR

LUX- SGN

LUX- SGN- HKG- GYD- LUX

AAA123

B747

F

22-May-23

4

CV7855

CV

Cargolux Airlines

INT

DEP

SGN- HKG

LUX- SGN- HKG- GYD- LUX

AAA123

B747

F

22-May-23

5

CV7855

CV

Cargolux Airlines

INT

DEP

SGN- GYD

LUX- SGN- HKG- GYD- LUX

AAA123

B747

F

22-May-23

5

CV7855

CV

Cargolux Airlines

INT

DEP

SGN- LUX

LUX- SGN- HKG- GYD- LUX

AAA123

B747

F

23-May-23

6

VN123

VN

Vietnam Airlines

DOM

DEP

HAN- SGN

HAN- SGN- HAN

VNA123

A320

60.000

180

155

300

50.000

J

23-May-23

6

VN124

VN

Vietnam Airlines

DOM

ARR

SGN- HAN

HAN- SGN- HAN

VNA123

A320

60.000

180

200

200

40.000

J



loại dịch vụ

Ápdụng chochuyến bay

Loại hìnhkhaithác

tả loại dịch vụ

J

Khai thác thường lệ

Hành khách

Dịch vụ thông thường

S

Khai thác thường lệ

Hành khách

Cần dịch vụ tàu/xe trung chuyển

U

Khai thác thường lệ

Hành khách

Cần dịch vụ khai thác bằng phương tiện mặt đất

F

Khai thác thường lệ

Hàng hóa/Bưu kiện

Hàng rời hoặc thiết bị hàng hóa chất sẵn

V

Khai thác thường lệ

Hàng hóa/Bưu kiện

Cần dịch vụ khai thác bằng phương tiện mặt đất

M

Khai thác thường lệ

Hàng hóa/Bưu kiện

Chỉ thư tín

Q

Khai thác thường lệ

Hành khách/Hàng hóa

Hành khách/Hàng hóa trong khoang cabin (tàu bay cấu hình hỗn hợp)

G

Chuyến bay bổ sung

Hành khách

Dịch vụ thông thường

B

Chuyến bay bổ sung

Hành khách

Cần dịch vụ tàu/xe trung chuyển

A

Chuyến bay bổ sung

Hàng hóa/Bưu kiện

Hàng hóa/Bưu kiện

R

Chuyến bay bổ sung

Hành khách/Hàng hóa

Hành khách/Hàng hóa trong khoang cabin (tàu bay cấu hình hỗn hợp)

C

Thuê chuyến

Hành khách

Chỉ chở hành khách

O

Thuê chuyến

Xử lý đặc biệt

Thuê chuyến cần yêu cầu xử lý đặc biệt (ví dụ: chuyến bay chở người nhập cư/người hành hương)

H

Thuê chuyến

Hàng hóa/Bưu kiện

Hàng hóa và/hoặc thư tín

L

Thuê chuyến

Hành khách/Hàng hóa/Bưu kiện

Hành khách và hàng hóa và/hoặc thư tín

P

Khác

Không xác định

Chuyến bay phi doanh thu (ferry/định vị/demo)

T

Khác

Không xác định

Bay kiểm tra kỹ thuật

K

Khác

Không xác định

Bay huấn luyện (kiểm tra tổ lái)

D

Khác

Không xác định

Hàng không chung

E

Khác

Không xác định

Chuyến bay đặc biệt (FAA/Chính phủ)

W

Khác

Không xác định

Quân sự

X

Khác

Không xác định

Hạ cánh kỹ thuật (Technical stop)


I. THỐNG KÊ CHUYẾN BAY ĐI BỊ CHẬM, HỦY

1. Tổng hợp chuyến bay đi bị chậm

Số chuyến bay đi trong ngày: ............

1. Thống kê chi tiết các chuyến bay đi bị chậm


Nguyênnhân

Số chuyến baybị chậm

Tổng thời gianchậm

trên 15'- 2 giờ

trên 2 giờ - 3 giờ

trên 4 giờ

Tổng số chuyến bị chậm

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1.Nguyênnhânchủ quan

1.1.Trangthiết bị vàdịch vụ tại cảng hàngkhông

1.1.1. Trang thiết bị và dịch vụ của các đơn vị khác tại cảng hàng không

- Kiểm tra an ninh

AS

85

- Xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch y tế

AG

86

1.1.2. Trang thiết bị và dịch vụ của Người khai thác cảng hàng không

- Các giới hạn về trang thiết bị, hệ thống tại cảng hàng không, hạ tầng sân đỗ, đèn hiệu, các tòa nhà cao tầng, cửa ra tàu bay,...

AF

87

- Hạn chế tại cảng hàng không đến do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng cửa do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ xâm nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến bay đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…

AD

88

- Hạn chế tại cảng hàng không đi do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng cửa do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ xâm nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến bay đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…

AM

89

- Hạ tầng phục vụ công tác làm thủ tục hành khách, hành lý hỏng

ED

55

- Hạ tầng phục vụ công tác làm thủ tục hàng hóa hỏng

EC

56

- Hạ tầng phục vụ công tác làm thủ tục bay hỏng

EF

57

- Các hệ thống hạ tầng khác tại cảng hàng không hỏng

EO

58

1.2.Quản lýbay

- Tắc nghẽn luồng không lưu trong điều kiện tiêu chuẩn của nhu cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng không khi điều hành bay đường dài

AT

81

- Tắc nghẽn luồng không lưu trong điều kiện bất thường về nhu cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng không khi điều hành bay đường dài

AX

82

- Hạn chế trong điều hành bay do nhân viên/thiết bị quản lý không lưu

AE

83

- Hạn chế trong điều hành bay do thời tiết

AW

84

- Ùn tắc tại sân đỗ tàu bay do công tác điều hành bay, tàu bay nhận huấn lệnh nổ máy, kéo/đẩy muộn…

AW

85

1.3.Hãnghàngkhông

1.3.1.Kỹ thuật

- Tàu bay bị hỏng

TD

41

- Bảo dưỡng định kỳ nhưng bị kết thúc muộn so với kế hoạch

TM

42

- Bảo dưỡng đột xuất; các việc kiểm tra phát sinh sau bảo dưỡng định kỳ

TN

43

- Thiết bị phụ tùng, bảo dưỡng bị thiếu, hỏng

TS

44

- Phụ tùng thay thế cho tàu bay hỏng phải chờ mang tới từ địa điểm khác

TA

45

- Thay thế tàu bay vì lý do kỹ thuật

TC

46

- Tàu bay dự phòng không đưa được vào theo kế hoạch vì lý do kỹ thuật

TL

47

- Thay đổi chủng loại, tải trọng (số ghế) tàu bay so với kế hoạch

TV

48

- Lý do kỹ thuật khác

TV

49

1.3.2.Chờ chuyển khách,hànghóa,hànhtừ cácchuyến baykhác

RL

91

1.3.3.Tổ bay,khaithácbay

- Kế hoạch bay (tài liệu chuyến bay, các thay đổi chuyến bay) hoàn thành muộn

FP

61

- Các thay đổi về khai thác như lượng nhiên liệu, tải trọng

FF

62

- Tổ bay đến muộn hoặc quá trình chuẩn bị khởi hành bị muộn không vì nguyên nhân tổ bay nối chuyến hoặc chuyển sân

FT, FL

63, 66

- Các hạn chế đối với tổ bay như gặp các vấn đề về y tế đột xuất, chờ tổ bay dự bị, các giới hạn về thời gian bay, các giấy tờ về y tế, thị thực của tổ bay

FS, FC

64, 67

- Các yêu cầu đặc biệt đối với tổ bay chuyển sân không liên quan đến các yêu cầu về khai thác

FR, FA

65, 68

- Các yêu cầu của cơ trưởng đối với việc kiểm tra an ninh không liên quan đến các yêu cầu về khai thác

FB

69

1.3.4.Phục vụ mặt đất

- Tổng hợp tài liệu chuyến bay (bảng cân bằng trọng tải, bản kê hành khách...) bị chậm, không chính xác

GD

31

- Ảnh hưởng của việc bốc/dỡ hành lý đặc biệt, quá khổ; thiếu nhân viên

GL

32

- Thiết bị bốc/dỡ bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên

GE

33

- Thiết bị phục vụ hành khách bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên

GS

34

- Dọn vệ sinh tàu bay bị chậm

GC

35

- Việc tra, nạp xăng dầu bị chậm

GF

36

- Cung cấp suất ăn bị chậm

GB

37

- Mâm hàng (ULD) bị thiếu hoặc đang bảo trì

GU

38

- Trang thiết bị kỹ thuật bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên

GT

39

1.3.5.Sắp xếp lịch bay

- Chưa được sắp xếp cửa ra tàu bay theo kế hoạch do ảnh hưởng của chuyến bay khác đang sử dụng

OA

6

- Thời gian quay đầu tàu bay ít hơn so với thời gian quay đầu tối thiểu đã thể hiện

SG

9

1.3.6.Hànhkháchhànhlý,hànghóa, bưu gửi

- Kết sổ chuyến bay muộn so với thời gian đóng quầy dự kiến để giải quyết khách sổ chờ

PD

11

- Kết sổ chuyến bay muộn so với thời gian đóng quầy dự kiến do ùn tắc, quá tải tại khu vực làm thủ tục

PL

12

- Hệ thống phần mềm hoặc nhân viên có lỗi khi làm thủ tục đối với hành khách, hành lý

PE

13

- Chuyến bay bán quá lượng tải cung ứng; lỗi hệ thống đặt chỗ

PO, CO

14, 25

- Phục vụ khách VIP, báo chí; thất lạc hành lý cá nhân

PS

16

- Đặt suất ăn bị chậm hoặc đặt không đúng tới nhà cung cấp

PC

17

- Quy trình xử lý, phân loại hành lý

PB

18

- Hệ thống phần mềm hoặc nhân viên có lỗi khi làm tài liệu hàng hóa, bưu gửi

CD, CE

21, 27

- Tập kết hàng hóa, bưu gửi đến vị trí muộn

CP, CL

22, 28

- Chậm trong việc chấp nhận vận chuyển hàng hóa, bưu gửi

CC, CA

23, 29

- Quy cách đóng gói không phù hợp

CI

24

- Chuẩn bị, thu xếp kho hàng muộn

CU

26

1.3.7.dokhácliênquanđến hoạt động của hãnghàngkhông

MI

97

2.Nguyênnhânkháchquan

2.1.Thời tiết

- Thời tiết tại điểm xuất phát

WO

71

- Thời tiết tại điểm đến

WT

72

- Thời tiết trên đường bay hoặc tại cảng hàng không dự bị

WR

73

- Dọn tuyết/băng trên thân tàu bay

WI

75

- Dọn tuyết/băng/cát/nước... tại cảng hàng không

WS

76

- Dịch vụ mặt đất bị ảnh hưởng vì thời tiết

WG

77

2.2.dokhác

- Tìm khách, khách đến cửa ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp tục hành trình...

PH

15

- Phục vụ người tàn tật khi lên/xuống tàu bay

PW

19

- Tàu bay hư hại trong quá trình thực hiện chuyến bay (va phải với chim, sét đánh, nhiễu động, hạ cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)

DF

51

- Tàu bay hư hại khi đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt

DG

52

- Các lý do khách quan khác

MO, MX

98, 99

3.Tàubayvề muộn

3.1.Tàubayvề muộn vìdochủ quan

3.1.1.Dotrangthiết bị, dịch vụ tại cảng hàngkhôngxuất phátcủa chuyến baytrước

RA

93

3.1.2.Dohạn chế về điều hànhbaytại cảng hàngkhôngxuất phátcủa chuyến baytrước

RA

94

3.1.3.Dohoạt động khaitháccủa hãnghàngkhôngtại cảng hàngkhôngxuất phátcủa chuyến baytrước

- Có lỗi trong hệ thống làm thủ tục thẳng cho hành khách, hành lý nối chuyến

RT

92

- Chờ tổ bay tới từ chuyến bay khác

RS, RC

94, 95

- Do hoạt động điều hành khai thác của hãng trong việc đổi hành trình, chuyển hướng, ghép chuyến bay, thay đổi tàu bay không vì lý do kỹ thuật

RO

96

3.1.4. Lý do chủ quan khác

RA

95

3.2.Tàubayvề muộn vìdokháchquan

- Do ảnh hưởng thời tiết chặng bay trước

WO, WT, WR, WI, WS, WG

71, 72, 73, 75, 76, 77

- Tìm khách, khách đến cửa ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp tục hành trình... của chặng bay trước

PH

15

- Phục vụ người khuyết tật khi lên/xuống tàu bay của chặng bay trước

PW

19

- Tàu bay hư hại trong quá trình thực hiện chuyến bay của chặng trước (va phải chim, sét đánh, nhiễu động, hạ cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)

DF

51

- Tàu bay hư hại khi đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt của chặng trước

DG

52

- Chặng bay trước bị chậm vì tàu bay về muộn (chậm dây chuyền)

RA

96

-Lý do khách quan khác

MX

100

Tổng chậm (1+2+3)



STT

Ngày

Loại tàu bay

Số đăng ký tàu bay

Số hiệu chuyến bay

Chặng bay

SOBT

AOBT

Thời gian chậm (phút)

Nguyên nhân chậm

1

9/1/2027

A320

VNA123

AB123

HANSGN

14:00

14:25

25

WO (thời tiết tại điểm xuất phát)

2

9/1/2027

A320

VNA234

AB122

SGNHAN

16:45

17:10

25

RA/WO (tàu bay về muộn vì thời tiết điểm xuất phát chặng trước)

3

9/1/2027

B737

VNA111

AB234

HANVII

5:55

6:45

50

WT (thời tiết tại điểm đến)

4

9/1/2027

A321

VNA112

AB344

SGNDAD

6:05

6:30

25

PH (tìm khách)

Tổng số chuyến bay chậm:

4

Tổng thời gian chậm

125

2. THỐNG KÊ CHUYẾN BAY BỊ HỦY

2. Thống kê chi tiết chuyến bay bị hủy


Nguyên nhân

Số chuyến bay hủy

1. Do thời tiết

2. Do kỹ thuật

3. Do thương mại

4. Do khai thác

5. Lý do khác

Tổng



STT

Ngày (DD/MM/YYYY)

Loại tàu bay

Số đăng ký tàu bay

Số hiệu chuyến bay

Chặng bay

Nguyên nhân hủy chuyến

1

09/6/2026

A320

VNA123

AB123

HANSGN

Hủy chuyến vì lý do thời tiết tại CHKQT TSN

2

09/6/2026

A320

VNA234

AB122

SGNHAN

Hủy chuyến vì lý do thời tiết tại CHKQT TSN

3

09/6/2026

B737

VNA111

AB234

HANVII

Hủy chuyến vì lý do kỹ thuật

4

09/6/2026

A321

VNA112

AB344

SGNDAD

Hủy chuyến vì lý do kỹ thuật

II. THỐNG KÊ CHUYẾN BAY ĐẾN BỊ CHẬM

Tổng hợp chuyến bay đến bị chậm

Số chuyến bay đến trong ngày: ............

II. Thống kê chi tiết các chuyến bay đến bị chậm

II. Cách thức lập báo cáo Mẫu HHK-4

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Thống kê tổng số chuyến bay đi tại cảng hàng không Việt Nam bị chậm chuyến, hủy chuyến theo nguyên nhân của ngày báo cáo và chi tiết nguyên nhân chậm, hủy theo từng chuyến bay của ngày báo cáo đối với từng cảng hàng không và toàn mạng cảng hàng không Việt Nam theo mục I.

- Thống kê tổng số chuyến bay đến tại cảng hàng không Việt Nam bị chậm chuyến của ngày báo cáo và chi tiết từng chuyến bay đến bị chậm của ngày báo cáo đối với từng cảng hàng không và toàn mạng cảng hàng không Việt Nam theo mục II.

- Chuyến bay đi bị chậm: là chuyến bay có thời gian đi thực tế (AOBT) muộn hơn 15 phút so với thời gian đi (SOBT) theo lịch bay căn cứ.

- Chuyến bay đến bị chậm: là chuyến bay có thời gian đến thực tế (AIBT) muộn hơn 15 phút so với thời gian đến (SIBT) theo lịch bay căn cứ.

- Hãng hàng không cung cấp thông tin nguyên nhân chậm, hủy chuyến bay tới Người khai thác cảng hàng không để tổng hợp báo cáo Cục Hàng không Việt Nam.

- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

+ Thời gian được định dạng ngày: DD/MM/YY. Ví dụ 29MAR26.

+ Thời gian được định dạng giờ: giờ: phút (hh:ss). Ví dụ: chuyến bay AB123 giờ kế hoạch 10:15, giờ thực hiện 10:20.

- Cảng hàng không: tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo số liệu theo mẫu.

- Toàn mạng cảng hàng không Việt Nam: toàn bộ cảng hàng không Việt Nam thực hiện việc báo cáo số liệu theo mẫu.

- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh vận tải hàng không thương mại thường lệ.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam, Cảng vụ hàng không, người khai thác cảng hàng không.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử của Cảng vụ hàng không (các Cảng vụ hàng không thông báo địa chỉ thư điện tử để gửi báo cáo) và Cục Hàng không Việt Nam qua hộp thư điện tử vthk@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 10 giờ 00 ngày kế tiếp của ngày báo cáo.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/ngày.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (kỳ báo cáo): báo cáo số liệu diễn ra trong một ngày dương lịch từ 00 giờ 00 đến hết 23 giờ 59. Thời gian được tính theo giờ Hà Nội.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu HHK-5. Báo cáo thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại đối với hành khách bị từ chối vận chuyển, chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm kéo dài

Đơn vị báo cáo:...............................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: ........................................................................................

Ngày gửi báo cáo: ..........................................................................................

Kỳ báo cáo: .....................................................................................................

Tên cảng hàng không:.....................................................................................

II. Cách thức lập báo cáo Mẫu số HHK-5

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Số liệu báo cáo là số liệu về việc hoàn thành thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại đến thời điểm báo cáo.

- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:

(1). Số hiệu chuyến bay: chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài.

(2). Đường bay: đường bay của chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển hoặc chuyến bay bị hủy hoặc chuyến bay bị chậm kéo dài.

(3). Ngày khai thác: ngày dự kiến đi đối với chuyến bay bị hủy hoặc chuyến bay có hành khách bị từ chối vận chuyển; ngày đi thực tế đối với chuyến bay bị chậm.

(4). Tổng số hành khách bị ảnh hưởng: số lượng hành khách được hưởng bồi thường theo quy định.

(5). Số lượng hành khách đã nhận bồi thường bằng tiền mặt và chuyển khoản

(6). Số lượng hành khách bồi thường bằng phương thức khác:

* Thông qua các dịch vụ trung gian thanh toán phù hợp;

* Điểm thưởng theo chương trình khách hàng thường xuyên (nếu có), vé miễn cước, phiếu thanh toán (voucher) hoặc chứng từ bồi hoàn để sử dụng tiếp dịch vụ của người vận chuyển;

* Các dịch vụ khác theo thỏa thuận giữa người vận chuyển và hành khách.

(7). Số lượng hành khách bồi thường không đề nghị.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: Hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài kinh doanh dịch vụ vận tải hàng không thương mại thường lệ

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cảng vụ hàng không.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: gửi qua địa chỉ hộp thư điện tử của Cảng vụ hàng không (các Cảng vụ hàng không thông báo địa chỉ email để gửi báo cáo) hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước ngày 10 của tháng báo cáo (tháng N)

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: số liệu từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của Tháng N-3. Ví dụ: trước ngày 10/8/2026 phải nộp báo cáo cho kỳ báo cáo từ ngày 01/5/2026- 30/5/2026.

h) Mẫu đề cương báo cáo: Không áp dụng.

Mẫu CHK-1. Báo cáo tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam

Đơn vị báo cáo:...............................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: ........................................................................................

Ngày gửi báo cáo: ..........................................................................................

Kỳ báo cáo: .....................................................................................................

Tên cảng hàng không:.....................................................................................


Chỉ tiêu

Số chuyến bayđến bị chậm

trên 15'-2 giờ

trên 2 giờ - 3 giờ

trên 4 giờ

Tổng số chuyến bị chậm

CHUYẾN BAYĐẾN BỊ CHẬM



STT

Ngày

Loại tàu bay

Số đăng ký tàu bay

Số hiệu chuyến bay

Chặng bay

SIBT

AIBT

Thời gian chậm (phút)

1

9/1/2027

A320

VNA123

AB123

HANSGN

14:00

14:25

25

2

9/1/2027

A320

VNA234

AB122

SGNHAN

16:45

17:10

25

3

9/1/2027

B737

VNA111

AB234

HANVII

5:55

6:45

50

4

9/1/2027

A321

VNA112

AB344

SGNDAD

6:05

6:30

25

Tổng số chuyến bay chậm:

4

Tổng thời gian chậm

125



Số hiệu chuyến bay

Đường bay

Ngày khai thác

Số hành khách bị ảnh hưởng

Số hành khách đã nhận bồi thường

Số hành khách không đề nghị

Tiền mặt và chuyển khoản

Phương thức khác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

A. Chuyến bayhànhkháchbị từ chối vận chuyển

1. Quốc tế

VN123

HAN-BKK

11/01/2026

5

5

0

0

2. Nội địa

VN123

HAN-SGN

11/01/2026

B. Chuyến baybị hủy

1.Quốc tế

VN125

HAN-BKK

11/01/2026

150

40

80

10

2. Nội địa

VN126

HAN-SGN

11/01/2026

C. Chuyến baybị chậm kéodài

1.Quốc tế

VN127

HAN-BKK

11/01/2026

150

40

80

10

2. Nội địa

VN128

HAN-SGN

11/01/2026

D. Ghi chú:

1. Giải trình về số hành khách chưa được bồi thường trong kỳ báo cáo, nêu rõ lý do trong từng trường hợp.

2. Giải trình về số hành khách chưa được bồi thường cộng dồn đến thời điểm báo cáo, nêu rõ lý do trong từng trường hợp.


I. Chuyến bay đi

1. Tổng hợp chuyến bay đi đúng giờ, chậm, hủy


Chỉ tiêu

HãnghàngkhôngA

HãnghàngkhôngB

HãnghàngkhôngC

HãnghàngkhôngD

Tổng

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Tỷ trọng

CHUYẾN BAYKHAITHÁC

SỐ CHUYẾN BAY ĐI ĐÚNG GIỜ (OTP)

CHUYẾN BAYĐI BỊ CHẬM

1. Trang thiết bị và dịch vụ tại cảng hàng không

+ Trang thiết bị và dịch vụ của Người khai thác cảng hàng không cung cấp

+ Trang thiết bị và dịch vụ của các đơn vị khác tại cảng hàng không cung cấp (hải quan, an ninh hàng không, kiểm dịch y tế, Công an cửa khẩu)

2. Quản lý, điều hành bay

3. Hãng hàng không

4. Thời tiết

5. Lý do khác

6. Tàu bay về muộn

Chuyến baybị hủy

1. Thời tiết

2. Kỹ thuật

3. Thương mại

4. Khai thác

5. Lý do khác

2. Thống kê chi tiết các chuyến bay đi bị chậm


STT

Ngày

Loại tàubay

Số đăng kýtàubay

Số hiệu chuyến bay

Chặng bay

SOBT

AOBT

Thời gianchậm (phút)

Nguyênnhânchậm

1

9/1/2027

A320

VNA123

AB123

HANSGN

14:00

14:25

25

WO (thời tiết tại điểm xuất phát)

2

9/1/2027

A320

VNA234

AB122

SGNHAN

16:45

17:10

25

RA/WO (tàu bay về muộn vì thời tiết điểm xuất phát chặng trước)

3

9/1/2027

B737

VNA111

AB234

HANVII

5:55

6:45

50

WT (thời tiết tại điểm đến)

Tổng số chuyến bay chậm:

3

Tổng thời gian chậm

125

3. Thống kê chi tiết chuyến bay bị hủy


STT

Ngày (DD/MM/YYYY)

Loại tàu bay

Số đăng ký tàu bay

Số hiệu chuyến bay

Chặng bay

Nguyên nhân hủy chuyến

1

09/6/2026

A320

VNA123

AB123

HANSGN

Hủy chuyến vì lý do thời tiết tại CHKQT TSN

2

09/6/2026

A320

VNA234

AB122

SGNHAN

Hủy chuyến vì lý do kỹ thuật

II. Chuyến bay đến

1. Tổng hợp chuyến bay đến bị chậm


Chỉ tiêu

HãnghàngkhôngA

HãnghàngkhôngB

HãnghàngkhôngC

HãnghàngkhôngD

Tổng

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

Số chuyến

Tỷ lệ

CHUYẾN BAYKHAITHÁC

SỐ CHUYẾN BAYĐẾN ĐÚNG GIỜ (OTP)

CHUYẾN BAYĐẾN BỊ CHẬM

2. Thống kê chi tiết chuyến bay đến bị chậm

2. Cách thức lập báo cáo Mẫu CHK-1

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Yêu cầu: số liệu báo cáo là tổng hợp số liệu chuyến bay đúng giờ, chậm chuyến, hủy chuyến của các hãng hàng không Việt Nam tại cảng hàng không Việt Nam, diễn ra trong một ngày dương lịch. Người khai thác cảng hàng không phối hợp với hãng hàng không xác định nguyên nhân chậm, hủy chuyến bay để tổng hợp báo cáo Cục Hàng không Việt Nam.

- Tên cảng hàng không: tên cảng hàng không thực hiện việc thống kê số liệu chậm, hủy chuyến bay đi của các hãng hàng không Việt Nam.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:


STT

Ngày

Loại tàubay

Số đăng kýtàubay

Số hiệu chuyến bay

Chặng bay

SIBT

AIBT

Thời gianchậm (phút)

1

9/1/2027

A320

VNA123

AB123

HANSGN

14:00

14:25

25

2

9/1/2027

A320

VNA234

AB122

SGNHAN

16:45

17:10

25

3

9/1/2027

B737

VNA111

AB234

HANVII

5:55

6:45

50

Tổng số chuyến bay chậm:

3

Tổng thời gian chậm

125


1. Chuyến bay bị chậm:

* Chuyến bay đi bị chậm: là chuyến bay có thời gian đi thực tế (AOBT) muộn hơn 15 phút so với thời gian đi (SOBT) theo lịch bay căn cứ.

* Chuyến bay đến bị chậm: là chuyến bay có thời gian đến thực tế (AIBT) muộn hơn 15 phút so với thời gian đến (SIBT) theo lịch bay căn cứ.

2. Tỷ trọng chuyến bay đi bị chậm, chuyến bay bị hủy theo từng nguyên nhân:

* Tỷ trọng chuyến bay đi bị chậm theo từng nguyên nhân: là thương số giữa tổng số chuyến bay bị chậm theo từng nguyên nhân trên tổng số chuyến bay bị chậm.

* Tỷ trọng chuyến bay bị hủy theo từng nguyên nhân: là thương số giữa tổng số chuyến bay bị hủy theo từng nguyên nhân trên tổng số chuyến bay bị hủy.

3. Nguyên nhân chậm chuyến của chuyến bay đi: tổng hợp từ các nguyên nhân chi tiết với nội dung và các mã (mã chữ, mã số) cụ thể như sau:

3. - Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: người khai thác cảng hàng không.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cảng vụ hàng không.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử của Cảng vụ hàng không (các Cảng vụ hàng không thông báo địa chỉ thư điện tử để gửi báo cáo) hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử

đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 17 giờ 00 ngày kế tiếp của ngày báo cáo.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/ngày.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: số liệu từ 00 giờ 00 đến hết 23 giờ 59 của ngày báo cáo theo giờ Hà Nội.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu CHK-2. Báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không Việt Nam

Đơn vị thực hiện báo cáo:..................................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: .......................................................................................................

Ngày gửi báo cáo: ..............................................................................................................

Kỳ báo cáo: .......................................................................................................................

Tên cảng hàng không: ......................................................................................................

3. Cách thức lập báo cáo Mẫu CHK-2

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Yêu cầu: báo cáo số liệu thông qua các cảng hàng không hàng tháng của kỳ báo cáo.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:

+ Thường lệ quốc tế: các chuyến bay theo lịch quốc tế và được thể hiện trên lịch bay công bố hoặc được mở rộng rãi cho mọi người đặt chỗ, các chuyến bay tăng chuyến cho các chuyến thường lệ quá tải.

+ Không thường lệ quốc tế: các chuyến bay thuê chuyến hoặc các chuyến bay đặc biệt khác ngoài các chuyến bay thương mại thường lệ.

+ Nội địa: các chuyến bay nội địa bao gồm cả thường lệ và không thường lệ.

+ Chuyến bay chở hàng: áp dụng cho các chuyến bay chuyên chở hàng hóa, thư tín, không chở khách.

+ Tổng vận chuyển thương mại: số cộng dồn của quốc tế và nội địa.

+ Tổng các hoạt động bay khác: bao gồm các hoạt động bay thương mại khác như với các loại bay chụp ảnh, khí tượng, khảo sát địa chất, trồng rừng, phục vụ dầu khí...

+ Số lần cất, hạ cánh: tổng số lần tàu bay cất, hạ cánh trong tháng báo cáo, số lần tàu bay cất cánh và số lần tàu bay hạ cánh được tính riêng rẽ. Ví dụ: một lần tàu bay cất hạ cánh được tính làm hai lần hoạt động.

+ Hành khách:

♦ Hành khách đi: khách (bao gồm khách có thu và khách không có thu) có hành trình bắt đầu từ cảng hàng không báo cáo hoặc là khách xuống từ một chuyến bay và tiếp tục hành trình trên một chuyến bay khác ngoại trừ khách quá cảnh trực tiếp.

♦ Hành khách đến: khách (bao gồm khách có thu và khách không có thu) có hành trình kết thúc tại cảng hàng không báo cáo hoặc là khách xuống và tiếp tục hành trình trên một chuyến bay khác ngoại trừ khách quá cảnh trực tiếp.

+ Tổng: tổng cộng hành khách đi và hành khách đến.

+ Khách quá cảnh trực tiếp: hành khách tiếp tục hành trình trên chuyến bay có chung số hiệu với chuyến bay mà đã đến cảng hàng không báo cáo. Khách quá cảnh trực tiếp chỉ tính một lần; các khách quá cảnh khác được tính làm hai lần, một lần đi và một lần đến.

+ Hàng hóa và bưu gửi (bao gồm cả hàng phát chuyển nhanh và túi thư ngoại giao, không tính hành lý).

+ Hàng hóa đi và đến: cách tính tương tự như đối với hành khách đi và đến (tính theo đơn vị tấn).

+ Hàng hóa quá cảnh trực tiếp: cách tính tương tự như đối với hành khách quá cảnh trực tiếp (tính theo đơn vị tấn).

+ Không tính các chuyến bay theo thương quyền 5.

- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Cảng hàng không: tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo số liệu theo mẫu.

- Các đơn vị báo cáo chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: người khai thác Cảng hàng không.

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cảng vụ hàng không.

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử của Cảng vụ hàng không (các Cảng vụ hàng không thông báo địa chỉ thư điện tử để gửi báo cáo) hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 10 giờ 00 ngày 03 tháng kế tiếp.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23 giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu QLB-1. Báo cáo số liệu hoạt động hàng không chung, hàng không chuyên dùng theo từng chuyến bay

Đơn vị thực hiện báo cáo:..................................................................................................

Cơ quan nhận báo cáo: ....................................................................................................

Ngày gửi báo cáo: ............................................................................................................

Kỳ báo cáo: ......................................................................................................................

3. Cách thức lập báo cáo Mẫu QLB-1

a) Nội dung, yêu cầu báo cáo:

- Yêu cầu: số liệu báo cáo là tổng hợp tình hình hoạt động hàng không chung, hàng không chuyên dùng thực hiện trong một tháng dương lịch.

- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.

- Thông tin sử dụng trong báo cáo:

(1) Nhà khai thác tàu bay (Operator): là tên hãng hàng không/người khai thác tàu bay thực hiện chuyến bay hàng không chung.

(2) Số hiệu chuyến bay (Callsign): là số hiệu chuyến bay gắn với hành trình bay được phê duyệt, cấp phép bay. Ví dụ: HAI611.

(3 Loại tàu bay (Aircraft Type): là mã 3 hoặc 4 ký tự chỉ loại tàu bay sử dụng.

(4) Mục đích khai thác: là mục đích khai thác đã được nêu trong phép bay đã được cấp.

(5) Từ điểm (From): là điểm bắt đầu của chuyến bay.

(6) Đến điểm (To): là điểm kết thúc của chuyến bay.

(7) Ngày khai thác (Date of Operation): là ngày chuyến bay bắt đầu thực hiện theo giờ UTC.

(8) Đường hàng không (ATS route): liệt kê tên tất cả các đường hàng không mà chuyến bay đã sử dụng.

(9) Giờ cất cánh (ATD): là thời điểm rút chèn (chock-off) của tàu bay thực hiện chuyến bay đó.

(10) Giờ hạ cánh (ATA): là thời điểm đóng chèn (chock-on) của tàu bay thực hiện chuyến bay đó.

b) Đơn vị thực hiện báo cáo: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam

d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử vthk@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.

đ) Thời hạn gửi báo cáo: trước 10 giờ 00 ngày 05 tháng kế tiếp.

e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.

g) Thời gian chốt số liệu báo cáo (kỳ báo cáo): từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23 giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo theo giờ Hà Nội.

h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.


Nguyênnhân

1.Nguyênnhânchủ quan

1.1.Trangthiết bị vàdịch vụ tại cảng hàngkhông

1.1.1. Trang thiết bị và dịch vụ của các đơn vị khác tại cảng hàng không

- Kiểm tra an ninh

AS

85

- Xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch y tế

AG

86

1.1.2. Trang thiết bị và dịch vụ của Người khai thác cảng hàng không

- Các giới hạn về trang thiết bị, hệ thống tại cảng hàng không, hạ tầng sân đỗ, đèn hiệu, các tòa nhà cao tầng, cửa ra tàu bay,...

AF

87

- Hạn chế tại cảng hàng không đến do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng cửa do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ xâm nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến bay đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…

AD

88

- Hạn chế tại cảng hàng không đi do hoạt động khai thác: cảng hàng không hoặc đường hạ cất cánh đóng cửa do chướng ngại vật hoặc thời tiết, sửa chữa cải tạo, khủng bố, vật thể lạ xâm nhập, bất ổn chính trị, hạn chế về nhân viên, phải giảm tiếng ồn, chuyến bay đặc biệt, phục vụ chuyên cơ, hạn chế bay đêm…

AM

89

- Hạ tầng phục vụ công tác làm thủ tục hành khách, hành lý hỏng

ED

55

- Hạ tầng phục vụ công tác làm thủ tục hàng hóa hỏng

EC

56

- Hạ tầng phục vụ công tác làm thủ tục bay hỏng

EF

57

- Các hệ thống hạ tầng khác tại cảng hàng không hỏng

EO

58

1.2.Quản lýbay

- Tắc nghẽn luồng không lưu trong điều kiện tiêu chuẩn của nhu cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng không khi điều hành bay đường dài

AT

81

- Tắc nghẽn luồng không lưu trong điều kiện bất thường về nhu cầu và khả năng đáp ứng của đường hàng không khi điều hành bay đường dài

AX

82

- Hạn chế trong điều hành bay do nhân viên/thiết bị quản lý không lưu

AE

83

- Hạn chế trong điều hành bay do thời tiết

AW

84

- Ùn tắc tại sân đỗ tàu bay do công tác điều hành bay, tàu bay nhận huấn lệnh nổ máy, kéo/đẩy muộn…

AW

85

1.3.Hãnghàngkhông

1.3.1.Kỹ thuật

- Tàu bay bị hỏng

TD

41

- Bảo dưỡng định kỳ nhưng bị kết thúc muộn so với kế hoạch

TM

42

- Bảo dưỡng đột xuất; các việc kiểm tra phát sinh sau bảo dưỡng định kỳ

TN

43

- Thiết bị phụ tùng, bảo dưỡng bị thiếu, hỏng

TS

44

- Phụ tùng thay thế cho tàu bay hỏng phải chờ mang tới từ địa điểm khác

TA

45

- Thay thế tàu bay vì lý do kỹ thuật

TC

46

- Tàu bay dự phòng không đưa được vào theo kế hoạch vì lý do kỹ thuật

TL

47

- Thay đổi chủng loại, tải trọng (số ghế) tàu bay so với kế hoạch

TV

48

- Lý do kỹ thuật khác

TV

49

1.3.2.Chờ chuyển khách,hànghóa,hànhtừ cácchuyến baykhác

RL

91

1.3.3.Tổ bay,khaithácbay

- Kế hoạch bay (tài liệu chuyến bay, các thay đổi chuyến bay) hoàn thành muộn

FP

61

- Các thay đổi về khai thác như lượng nhiên liệu, tải trọng

FF

62

- Tổ bay đến muộn hoặc quá trình chuẩn bị khởi hành bị muộn không vì nguyên nhân tổ bay nối chuyến hoặc chuyển sân

FT, FL

63, 66

- Các hạn chế đối với tổ bay như gặp các vấn đề về y tế đột xuất, chờ tổ bay dự bị, các giới hạn về thời gian bay, các giấy tờ về y tế, thị thực của tổ bay

FS, FC

64, 67

- Các yêu cầu đặc biệt đối với tổ bay chuyển sân không liên quan đến các yêu cầu về khai thác

FR, FA

65, 68

- Các yêu cầu của cơ trưởng đối với việc kiểm tra an ninh không liên quan đến các yêu cầu về khai thác

FB

69

1.3.4.Phục vụ mặt đất

- Tổng hợp tài liệu chuyến bay (bảng cân bằng trọng tải, bản kê hành khách...) bị chậm, không chính xác

GD

31

- Ảnh hưởng của việc bốc/dỡ hành lý đặc biệt, quá khổ; thiếu nhân viên

GL

32

- Thiết bị bốc/dỡ bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên

GE

33

- Thiết bị phục vụ hành khách bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên

GS

34

- Dọn vệ sinh tàu bay bị chậm

GC

35

- Việc tra, nạp xăng dầu bị chậm

GF

36

- Cung cấp suất ăn bị chậm

GB

37

- Mâm hàng (ULD) bị thiếu hoặc đang bảo trì

GU

38

- Trang thiết bị kỹ thuật bị thiếu, hỏng; thiếu nhân viên

GT

39

1.3.5.Sắp xếp lịch bay

- Chưa được sắp xếp cửa ra tàu bay theo kế hoạch do ảnh hưởng của chuyến bay khác đang sử dụng

OA

6

- Thời gian quay đầu tàu bay ít hơn so với thời gian quay đầu tối thiểu đã thể hiện

SG

9

1.3.6.Hànhkháchhànhlý,hànghóa,bưu gửi

- Kết sổ chuyến bay muộn so với thời gian đóng quầy dự kiến để giải quyết khách sổ chờ

PD

11

- Kết sổ chuyến bay muộn so với thời gian đóng quầy dự kiến do ùn tắc, quá tải tại khu vực làm thủ tục

PL

12

- Hệ thống phần mềm hoặc nhân viên có lỗi khi làm thủ tục đối với hành khách, hành lý

PE

13

- Chuyến bay bán quá lượng tải cung ứng; lỗi hệ thống đặt chỗ

PO, CO

14, 25

- Phục vụ khách VIP, báo chí; thất lạc hành lý cá nhân

PS

16

- Đặt suất ăn bị chậm hoặc đặt không đúng tới nhà cung cấp

PC

17

- Quy trình xử lý, phân loại hành lý

PB

18

- Hệ thống phần mềm hoặc nhân viên có lỗi khi làm tài liệu hàng hóa, bưu gửi

CD, CE

21, 27

- Tập kết hàng hóa, bưu gửi đến vị trí muộn

CP, CL

22, 28

- Chậm trong việc chấp nhận vận chuyển hàng hóa, bưu gửi

CC, CA

23, 29

- Quy cách đóng gói không phù hợp

CI

24

- Chuẩn bị, thu xếp kho hàng muộn

CU

26

1.3.7.dokhácliênquanđến hoạt động của hãnghàngkhông

MI

97

2.Nguyênnhânkháchquan

2.1.Thời tiết

- Thời tiết tại điểm xuất phát

WO

71

- Thời tiết tại điểm đến

WT

72

- Thời tiết trên đường bay hoặc tại cảng hàng không dự bị

WR

73

- Dọn tuyết/băng trên thân tàu bay

WI

75

- Dọn tuyết/băng/cát/nước... tại cảng hàng không

WS

76

- Dịch vụ mặt đất bị ảnh hưởng vì thời tiết

WG

77

2.2.dokhác

- Tìm khách, khách đến cửa ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp tục hành trình...

PH

15

- Phục vụ người tàn tật khi lên/xuống tàu bay

PW

19

- Tàu bay hư hại trong quá trình thực hiện chuyến bay (va phải với chim, sét đánh, nhiễu động, hạ cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)

DF

51

- Tàu bay hư hại khi đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt

DG

52

- Các lý do khách quan khác

MO, MX

98, 99

3.Tàubayvề muộn

3.1.Tàubayvề muộn vìdochủ quan

3.1.1.Dotrangthiết bị, dịch vụ tại cảng hàngkhôngxuất phátcủa chuyến bay trước

RA

93

3.1.2.Dohạn chế về điều hànhbaytại cảng hàngkhôngxuất phátcủa chuyến bay trước

RA

94

3.1.3.Dohoạt động khaitháccủa hãnghàngkhôngtại cảng hàngkhôngxuất phát của chuyến baytrước

- Có lỗi trong hệ thống làm thủ tục thẳng cho hành khách, hành lý nối chuyến

RT

92

- Chờ tổ bay tới từ chuyến bay khác

RS, RC

94, 95

- Do hoạt động điều hành khai thác của hãng trong việc đổi hành trình, chuyển hướng, ghép chuyến bay, thay đổi tàu bay không vì lý do kỹ thuật

RO

96

3.1.4. Lý do chủ quan khác

RA

95

3.2.Tàubayvề muộn vìdokháchquan

- Do ảnh hưởng thời tiết chặng bay trước

WO, WT, WR, WI, WS, WG

71, 72, 73, 75, 76, 77

- Tìm khách, khách đến cửa ra tàu bay muộn; dỡ hành lý của khách bị từ chối vận chuyển; khách từ chối tiếp tục hành trình... của chặng bay trước

PH

15

- Phục vụ người khuyết tật khi lên/xuống tàu bay của chặng bay trước

PW

19

- Tàu bay hư hại trong quá trình thực hiện chuyến bay của chặng trước (va phải chim, sét đánh, nhiễu động, hạ cánh quá tải, va chạm khi đang lăn)

DF

51

- Tàu bay hư hại khi đang trên mặt đất (không trong giai đoạn lăn) do va chạm, hư hại khi chất xếp/dỡ tải, kéo tàu bay, ngập nước, điều kiện thời tiết khắc nghiệt của chặng trước

DG

52

- Chặng bay trước bị chậm vì tàu bay về muộn (chậm dây chuyền)

RA

96

- Lý do khách quan khác

MX

100



Chỉ tiêu

Số lần cất, hạ cánh

Hànhkhách

Hànghóa

Bưu gửi

Đi

Đến

Tổng

Đi

Đến

Tổng

Quácảnh trực tiếp

Đi

Đến

Tổng

Quácảnh trực tiếp

Đi

Đến

Tổng

(1)

(2)

(3)

(4)= (3)+(2)

(5)

(6)

(7)=(5)+(6)

(8)

(9)

(10)

(11)= (9)+(10)

(12)

(13)

(14)

(15)= (13)+(14)

A. Vận chuyển thương mại

1. Thường lệ quốc tế

2. Không thường lệ quốc tế

3. Tổng quốc tế

4. Nội địa thường lệ và không thường lệ

5. Tổng vận chuyển thương mại

6. Các chuyến bay chở hàng

B. Tổng các hoạt động bay khác



Nhàkhaitháctàubay(Operator)

Số hiệu chuyến bay(Callsign)

Loại tàubay(AircraftType)

Mục đích khaithác(Purpose)

Từ điểm (From)

Đến điểm (To)

Ngàykhaithác(DateofOperation)

Đường hàngkhông(ATS route)

Giờ cất cánh(ATD)

Giờ hạ cánh(ATA)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)


PHỤ LỤC II


(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)


STT

báo cáo

Tên các mẫu

1

Mẫu CHK-3

Mẫu báo cáo chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ

2

Mẫu CHK-4

Mẫu báo cáo sử dụng slot chuyến bay nội địa, quốc tế và lập kế hoạch khai thác so với slot được xác nhận

3

Mẫu CHK-5

Mẫu báo cáo số lượng tàu bay đỗ qua đêm được xác nhận cho hãng hàng không

4

Mẫu CHK-6

Mẫu báo cáo sử dụng chuỗi slot theo số hiệu chuyến bay của mùa lịch bay để thông báo slot lịch sử

5

Mẫu CHK-7

Mẫu báo cáo giám sát thu hồi slot theo số hiệu chuyến bay

6

Mẫu CV-5

Mẫu báo cáo giám sát sử dụng slot chuyến bay

7

Mẫu QLB-2

Mẫu báo cáo chỉ số giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay


Mẫu CHK-3. Mẫu báo cáo chỉ số giới hạn năng lực khai thác nhà ga, sân đỗ


Đơn vị báo cáo:.....................................................................................................


Cơ quan nhận báo cáo: .........................................................................................


Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................


Kỳ báo cáo: ...........................................................................................................


Tên cảng hàng không:............................................................................................


Chỉ số giới hạn năng lực khai thác cảng hàng không... Mùa lịch bay…

1. Nhà ga đi:

Chỉ tiêu

Quốc tế

Nội địa

Chuyến bay/giờ

2. Nhà ga đến:

Chỉ tiêu

Quốc tế

Nội địa

Chuyến bay/giờ

3. Số lượng vị trí đỗ tàu bay:

Loại tàu bay

Số lượng

Tàu bay code F (B747-800 hoặc tương đương)

Tàu bay code E (B777, B747-400 hoặc tương đương)

Tàu bay code C (A320, A321, AT7 hoặc tương đương)

Ghi chú:


Người lập báo cáo
(Ghi họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ghi họ tên)


Cách thức lập báo cáo CHK-3


a) Nội dung yêu cầu báo cáo:


- Người khai thác cảng hàng không báo cáo số liệu theo các chỉ tiêu về chuyến bay/giờ và số vị trí đỗ tàu bay tại các cảng hàng không theo biểu mẫu nêu trên.


- Thông tin sử dụng trong báo cáo:


+ Ngày báo cáo: thời điểm người khai thác cảng hàng không hoàn thành và gửi báo cáo về Cục Hàng không Việt Nam. Ngày báo cáo phải là ngày trước thời hạn gửi báo cáo.


+ Kỳ báo cáo: số liệu theo lịch bay mùa Hè và lịch bay mùa đông.


+ Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu theo biểu mẫu.


- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;


b) Đơn vị báo cáo: người khai thác cảng hàng không.


c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.


d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử giamsatslot@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.


đ) Thời hạn gửi báo cáo:


- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa Đông kế tiếp.


- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa Hè kế tiếp.


e) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.


g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:


- Trước ngày 15 tháng 4 đối với số liệu của lịch bay mùa Đông kế tiếp


- Trước ngày 15 tháng 9 đối số liệu với lịch bay mùa Hè kế tiếp.


h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.


Mẫu CHK-4. Báo cáo sử dụng slot chuyến bay nội địa, quốc tế và việc lập kế hoạch khai thác so với slot được xác nhận


Đơn vị báo cáo:.....................................................................................................


Cơ quan nhận báo cáo: .........................................................................................


Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................


Kỳ báo cáo: ...........................................................................................................


Tên cảng hàng không:............................................................................................


STT

Số hiệu chuyến bay

Hãng hàng không

Chặng bay

Chuyến đi/Chuyến đến

Quốc tế/Nội địa

Ngày khai thác

Giờ slot được xác nhận

Khung giờ slot được xác nhận

Giờ AOBT hoặc AIBT

Chênh lệch thời gian

Tình trạng sử dụng slot

Giờ SOBT/SIBT

Tình trạng slot trùng khớp

Ngày khai thác trong tuần (DOW)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11) = (10)-(8)

(12)

(13)

(14)

(15)

1

AB123

AB

SGNHAN

DEP

01APR26

10:10

10

10:15

00:05

Đúng slot

10:10

Trùng khớp

3

2

AB456

AB

HPHSGN

ARR

01APR26

07:00

7

09:10

02:10

Sai slot

07:05

Không trùng khớp

3

3

CD123

CD

SGNBKK

DEP

QT

01APR26

09:45

9

10:50

01:05

Sai slot

10:45

Không trùng khớp

3

4


Cách thức lập báo cáo CHK-4


a) Nội dung yêu cầu báo cáo:


- Người khai thác cảng hàng không báo cáo: kết quả tình trạng slot: “đúng slot”, “dai slot”, “không sử dụng” gắn với các chỉ tiêu, cụ thể: số hiệu chuyến bay; đường bay; hãng khai thác; thời gian thực hiện; slot đi, đến và tình trạng slot trùng khớp giữa giờ SOBT/SIBT trong lịch bay căn cứ và giờ slot được xác nhận; báo cáo số liệu chi tiết theo kỳ báo cáo tới Cảng vụ hàng không và Cục Hàng không Việt Nam.


- Thông tin sử dụng trong báo cáo:


+ Số hiệu chuyến bay (Cột 2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: VN869.


+ Hãng hàng không (Cột 3): là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE…


+ Chặng bay (Cột 4): là chặng bay đi, đến tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…


+ Chuyến đi/chuyến đến (Cột 5): là ký hiệu viết tắt đối với chuyến đi, đến tại cảng hàng không được báo cáo.


+ Quốc tế/nội địa (Cột 6): các chuyến bay nội địa được ký hiệu là “NĐ” và chuyến bay quốc tế được ký hiệu là “QT”.


+ Ngày khai thác (Cột 7): là ngày khai thác thực tế theo giờ UTC.


+ Giờ slot được xác nhận (Cột 8): là giờ slot được xác nhận tại thời điểm thực hiện giám sát của kỳ báo cáo được trích xuất từ hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam theo giờ UTC (người khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu từ hệ thống slot của Cục Hàng không Việt Nam vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho dữ liệu của tháng trước).


+ Khung giờ slot được xác nhận (Cột 9): là thời gian trong khoảng từ phút đầu tiên đến phút cuối cùng trong một khung giờ slot được xác nhận. Ví dụ: slot cấp cho hãng AB là 9:15 thì khung giờ tương ứng là khung 9 giờ.


+ Giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 10): là thời gian thực tế tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ (Actual Off Block Time-AOBT) hoặc thời gian thực tế tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ (Actual In Block Time- AIBT) theo giờ UTC.


+ Chênh lệch thời gian (Cột 11): là kết quả so sánh giữa giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 10) với slot được xác nhận (Cột 8).


+ Tình trạng sử dụng slot (Cột 12): tình trạng sử dụng slot được xác định gồm 03 tình trạng là “đúng slot”, “sai slot” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này và “không sử dụng” nếu chuyến bay không có thời gian đi thực tế (AOBT) hoặc thời gian đến thực tế (AIBT) tại Cột 10.


+ Giờ SOBT/SIBT (Cột 13): là thời gian tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ theo kế hoạch trong lịch bay căn cứ (Scheduled Off Block Time-SOBT), hoặc thời gian tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ theo kế hoạch trong lịch bay căn cứ (Scheduled In Block Time-SIBT) theo giờ UTC.


+ Tình trạng slot trùng khớp (Cột 14): là kết quả so sánh sự trùng khớp giữa giờ SOBT/SIBT (Cột 13) trong lịch bay căn cứ và giờ slot được xác nhận (Cột 8) được xác định gồm 03 tình trạng là “Trùng khớp”, “Không trùng khớp” và “Không sử dụng”.


+ Ngày khai thác trong tuần (DOW) (Cột 15): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ thống kê một ngày khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày (DAY 1234567) thì thống kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.


- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo số liệu theo mẫu.


- Định dạng báo cáo:


+ Báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;


+ Thời gian được định dạng: giờ:phút (hh:ss). Ví dụ: chuyến bay AB123 giờ slot được xác nhận 10:15, giờ AOBT 10:20.


b) Đơn vị báo cáo: người khai thác cảng hàng không.


c) Cơ quan nhận báo cáo: Cảng vụ hàng không, Cục Hàng không Việt Nam.


d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: gửi qua hộp thư điện tử tới Cảng vụ hàng không (các Cảng vụ hàng không thông báo địa chỉ thư điện tử để gửi báo cáo) và Cục Hàng không Việt Nam (Thư điện tử: giamsatslot@caa.gov.vn) hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.


đ) Thời hạn gửi báo cáo: ngày 05 hàng tháng báo cáo số liệu cho 01 tháng trước.


e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.


g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:


- Số liệu được thực hiện trong giai đoạn 01 tháng từ 00 giờ 00 ngày 01 đến hết 23 giờ 59 phút ngày cuối cùng của tháng báo cáo trong lịch bay mùa theo giờ Hà Nội.


- Dữ liệu giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 9) được người khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu từ hệ thống dữ liệu của cảng hàng không vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho dữ liệu của tháng trước theo giờ Hà Nội.


- Dữ liệu giờ slot được xác nhận tại Cột 8, người khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu từ hệ thống phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho dữ liệu của tháng trước theo giờ Hà Nội.


h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.


Mẫu CHK-5. Mẫu báo cáo số lượng tàu bay đỗ qua đêm được xác nhận cho hãng hàng không


Đơn vị báo cáo:.....................................................................................................


Cơ quan nhận báo cáo: .........................................................................................


Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................


Kỳ báo cáo: ...........................................................................................................


Tên cảng hàng không:............................................................................................


Báo cáo số lượng tàu bay đỗ qua đêm

Hãng HK/Loại tàu bay

B787

A350

A321

A320

AT7

Tổng

Vietnam Airlines

3

3

4

35

Vietjet Air

10

12

25

Pacific Airlines

10

10

Sun Phuquoc Airway

Bamboo Airways

….

Tổng


Cách thức lập báo cáo CHK-5


a) Nội dung yêu cầu báo cáo:


- Người khai thác cảng hàng không báo cáo số liệu số vị trí đỗ tàu bay tại các cảng hàng không theo biểu mẫu nêu trên.


- Thông tin sử dụng trong báo cáo:


+ Kỳ báo cáo: báo cáo số liệu theo lịch bay mùa Hè và lịch bay mùa Đông.


+ Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu theo biểu mẫu.


+ Thời gian đỗ qua đêm: đỗ trên 03 tiếng trong khoảng thời gian từ 16:00 đến 22:55 giờ UTC.


- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.


b) Đơn vị báo cáo: người khai thác cảng hàng không.


c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.


d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử giamsatslot@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.


đ) Thời hạn gửi báo cáo:


- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa Đông kế tiếp.


- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa Hè kế tiếp.


g) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.


h) Thời gian chốt số liệu báo cáo:


- Trước ngày 15 tháng 4 đối với số liệu của lịch bay mùa Đông kế tiếp.


- Trước ngày 15 tháng 9 đối số liệu với lịch bay mùa Hè kế tiếp.


i) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.


Mẫu CHK-6. Mẫu báo cáo sử dụng chuỗi slot theo số hiệu chuyến bay của mùa lịch bay để thông báo slot lịch sử


1. Đơn vị báo cáo:……………………………………………………………………..


2. Cơ quan nhận báo cáo: ……………………………………………………………..


3. Ngày báo cáo: ………………………………………………………………………


4. Kỳ báo cáo: ………………………………………………………………………….


5. Cảng hàng không: …………………………………………………………………..


6. Biểu mẫu báo cáo


6.1. Bảng chi tiết giám sát slot để trả lịch sử


STT

Số hiệu chuyến bay

Hãng hàng không

Chặng bay

Chuyến đi/ Chuyến đến

Quốc tế/ Nội địa

Ngày khai thác

Giờ slot được xác nhận

Khung giờ slot được xác nhận

Giờ AOBT hoặc AIBT

Chênh lệch thời gian

Tình trạng sử dụng slot

Ngày khai thác trong tuần (DOW)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11) = (10)-(8)

(12)

(13)

1

AB123

AB

SGNHAN

DEP

01APR26

10:10

10

10:15

00:05

Đúng slot

3

2

AB456

AB

HPHSGN

ARR

01APR26

07:00

7

09:10

02:10

Sai slot

3

3

CD123

CD

SGNBKK

DEP

QT

01APR26

09:45

9

10:50

01:05

Sai slot

3

4


6.2. Bảng tổng hợp giám sát chuỗi slot để trả lịch sử


STT

Số hiệu chuyến bay

Chặng bay

Quốc tế/ Nội địa

Ngày khai thác (DAY)

Thời gian hiệu lực của chuỗi slot

Giờ slot được xác nhận

Tổng số slot được xác nhận cả chuỗi

Tổng số slot sử dụng

Tổng số slot thực hiện đúng

Tỷ lệ sử dụng slot

Tỷ lệ sử dụng đúng slot

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)=(10)/(9)

(13)=(11)/(9)

1

AB123

HANSGN

1

29MAR26

01JUN26

11:30

10

8

5

80%

50%

2

AB123

HANSGN

1

07JUN26

15JUL26

15:35

5

3

3

60%

60%

3

AB123

HANSGN

1

06JUL26

24OCT26

08:50

16

15

14

94%

88%

4

AB123

HANSGN

3

01APR26

27MAY26

14:40

9

9

8

100%

89%

5

AB123

HANSGN

3

29MAR26

20AUG26 (Đối với lịch bay mùa hè S26)

12:20

21

20

18

95%

86%

6

AB123

SGNBKK

QT

4

25OCT26

27MAR27 (Đối với lịch bay mùa đông

03:20

30

27

25

90%

83%


Cách thức lập báo cáo CHK-6


a) Nội dung yêu cầu báo cáo:


- Tổng hợp, báo cáo kết quả tình trạng sử dụng slot đi, đến của các chuỗi slot quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này đối với cảng hàng không điều phối cấp độ 2 và cấp độ 3. Tình trạng “đúng slot”, “dai slot”, “không sử dụng” của các chuyến bay quốc tế và nội địa gắn với các chỉ tiêu, cụ thể: số hiệu chuyến bay; đường bay; hãng khai thác; thời gian thực hiện; slot đi, đến trong kỳ báo cáo và cộng dồn theo mục 6.1. Bảng chi tiết giám sát chuỗi slot đi, đến;


- Tổng hợp, báo cáo số liệu các chuyến bay theo mục 6.2. Bảng tổng hợp giám sát slot để trả lịch sử.


- Tổng hợp, báo cáo số liệu slot trong mùa lịch bay theo các tiêu chí: (i) từng số hiệu chuyến bay quốc tế hoặc chuyến bay nội địa; (ii) theo từng ngày khai thác trong tuần (từ DAY 1 đến DAY 7); (iii) theo từng cảng; (iv) chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa riêng;


- Thông tin sử dụng trong báo cáo đối với số liệu nêu tại mục 6.1. Bảng chi tiết giám sát chuỗi slot để trả lịch sử:


+ Số hiệu chuyến bay (Cột 2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: VN869.


+ Hãng hàng không (Cột 3): là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE, JL..


+ Chặng bay (Cột 4): là chặng bay đến đi tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…


+ Chuyến đi, đến (Cột 5): là ký hiệu viết tắt đối với chuyến đi, đến tại cảng hàng không được báo cáo.


+ Quốc tế/Nội địa (Cột 6): các chuyến bay nội địa được ký hiệu là “NĐ” và chuyến bay quốc tế được ký hiệu là “QT”.


+ Ngày khai thác (Cột 7): là ngày khai thác thực tế theo giờ UTC.


+ Giờ slot được xác nhận (Cột 8): là giờ slot được xác nhận của các chuỗi slot quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này.


+ Khung giờ slot được xác nhận (Cột 9): là thời gian trong khoảng từ phút đầu tiên đến phút cuối cùng trong một khung giờ slot được xác nhận. Ví dụ: slot cấp cho hãng AB là 9:15 thì khung tương ứng là khung 9 giờ.


+ Giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 10): là thời gian thực tế tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ (Actual Off Block Time-AOBT) hoặc thời gian thực tế tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ (Actual In Block Time- AIBT) theo giờ UTC.


+ Chênh lệch thời gian (Cột 11): là kết quả so sánh giữa giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 10) với giờ slot được xác nhận (Cột 8).


+ Tình trạng sử dụng slot (Cột 12): tình trạng sử dụng slot được xác định gồm 03 tình trạng là “đúng slot”, “sai slot” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này và “không sử dụng” nếu chuyến bay không có thời gian đi thực tế (AOBT) hoặc thời gian đến thực tế (AIBT) tại Cột 10.


+ Ngày khai thác trong tuần (DOW) (Cột 13): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ thống kê một ngày khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày (DAY 1234567) thì thống kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.


- Thông tin sử dụng trong báo cáo đối với số liệu nêu tại mục 6.2. Bảng tổng hợp giám sát chuỗi slot các chuyến bay chuyến đi, đến:


+ Số hiệu chuyến bay (Cột 2): là số hiệu chuyến bay gắn với chuỗi slot cụ thể. Ví dụ: AB234.


+ Chặng bay (Cột 3): là chặng bay đi, đến tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…


+ Quốc tế/Nội địa (Cột 4): các chuyến bay nội địa được ký hiệu là “NĐ” và chuyến bay quốc tế được ký hiệu là “QT”.


+ Ngày khai thác (Cột 5): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ thống kê một ngày khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày (DAY 1234567) thì thống kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.


+ Thời gian hiệu lực của chuỗi slot (Cột 6,7):


* Đối với lịch bay mùa Hè: là giai đoạn được tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc của chuỗi slot nhưng không vượt quá ngày 20 tháng 8;


* Đối với lịch bay mùa Đông: là giai đoạn được tính từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc của chuỗi slot.


+ Giờ slot được xác nhận (Cột 8): là giờ slot được xác nhận của các chuỗi slot quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này.


+ Tổng số slot được xác nhận cả chuỗi (Cột 9): là tổng số slot được xác nhận của chuỗi slot theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này.


+ Tổng số slot sử dụng (Cột 10): là tổng số slot được hãng hàng không sử dụng thực tế theo từng DAY trong TUẦN (dữ liệu sử dụng slot để tính được chốt vào ngày 20 tháng 8 đối với lịch bay mùa Hè và chốt đến ngày cuối cùng đối với lịch bay mùa Đông).


+ Tổng số slot sử dụng đúng (Cột 11): là tổng số slot sử dụng đúng theo từng số hiệu chuyến bay theo từng DAY trong TUẦN (dữ liệu sử dụng slot để tính được chốt vào ngày 20 tháng 8 đối với lịch bay mùa Hè và chốt đến ngày cuối cùng đối với lịch bay mùa Đông).


+ Tỷ lệ slot sử dụng (Cột 12): là thương số giữa tổng số slot sử dụng trên tổng số slot được xác nhận.


+ Tỷ lệ slot sử dụng đúng (Cột 13): là thương số giữa tổng số slot sử dụng đúng trên tổng số slot được xác nhận.


- Định dạng báo cáo:


+ Báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.


+ Thời gian được định dạng ngày: DDMMYY. Ví dụ: 29MAR26.


- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo số liệu theo mẫu.


b) Đơn vị báo cáo: người khai thác cảng hàng không.


c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.


d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử giamsatslot@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.


đ) Thời hạn gửi báo cáo: báo cáo trước 10 ngày so với ngày thông báo slot lịch sử theo lịch điều phối slot của IATA.


e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 02 lần/năm để tổng hợp theo mỗi mùa slot (mùa Đông/mùa Hè).


g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: dữ liệu chốt và chiết xuất đến ngày 20 tháng 8 với lịch bay mùa Hè và ngày cuối cùng của lịch bay mùa Đông.


h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.


Mẫu CHK-7. Mẫu báo cáo giám sát thu hồi slot theo số hiệu chuyến bay


1. Đơn vị báo cáo:……………………………………………………………………..


2. Cơ quan nhận báo cáo: ……………………………………………………………..


3. Ngày báo cáo: ………………………………………………………………………


4. Kỳ báo cáo: ………………………………………………………………………….


5. Cảng hàng không: …………………………………………………………………..


6. Biểu mẫu báo cáo


6.1. Bảng chi tiết giám sát slot


STT

Số hiệu chuyến bay

Hãng hàng không

Chặng bay

Chuyến đi/ Chuyến đến

Quốc tế/Nội địa

Ngày khai thác

Giờ slot được xác nhận

Khung giờ slot được xác nhận

Giờ AOBT hoặc AIBT

Chênh lệch thời gian

Tình trạng sử dụng slot

Ngày khai thác trong tuần (DOW)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11) = (10)-(8)

(12)

(13)

1

AB123

AB

SGNHAN

DEP

01APR26

10:10

10

10:15

00:05

Đúng slot

3

2

AB456

AB

HPHSGN

ARR

01APR26

07:00

7

09:10

02:10

Sai slot

3

3

CD123

CD

SGNBKK

DEP

QT

01APR26

09:45

9

10:50

01:05

Sai slot

3

4

CD234

CD

SGNVCS

ARR

QT

01APR26

03:45

3

Không sử dụng

3


6.2. Bảng tổng hợp giám sát chuỗi slot:


6.2.1. Thống kê các chuỗi slot không sử dụng liên tục


STT

Số hiệu chuyến bay

Chặng bay

Ngày khai thác (DAY)

Chuyến đi, đến

Giai đoạn xác nhận chuỗi slot

Giờ slot được xác nhận

Tổng số slot được xác nhận cả chuỗi

Tổng số slot không sử dụng liên tục cộng dồn

Tỷ lệ slot không sử dụng liên tục cộng dồn

Kết quả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

AB123

HANSGN

1

29MAR26

24OCT26

11:30

31

6

19,4%

Thu hồi chuỗi slot

2

AB123

HANSGN

1

29MAR26

24OCT26

15:35

31

3

10%

Chưa thu hồi

3

AB234

SGNHAN

1

29MAR26

24OCT26

11:30

31

6

19,4%

Thu hồi chuỗi slot

4

AB243

SGNHAN

1

25OCT26

27MAR27

15:35

31

3

10%

Chưa thu hồi


6.2.2. Thống kê các chuỗi slot sử dụng không đúng liên tục


STT

Số hiệu chuyến bay

Chặng bay

Ngày khai thác (DAY)

Chuyến đi, đến

Giai đoạn xác nhận chuỗi slot

Giờ slot được xác nhận

Tổng số slot được xác nhận cả chuỗi

Tổng số slot sử dụng không đúng liên tục cộng dồn

Tỷ lệ slot sử dụng không đúng liên tục cộng dồn

Kết quả

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

AB123

HANSGN

1

29MAR26

24OCT26

11:30

31

8

19,4%

Thu hồi chuỗi slot

2

AB234

HANSGN

1

25OCT26

27MAR27

15:35

31

3

10%

Chưa thu hồi

3


Cách thức lập báo cáo CHK-7


a) Nội dung yêu cầu báo cáo:


- Tổng hợp, báo cáo kết quả tình trạng sử dụng slot của các chuỗi slot được xác nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này và các chuỗi slot khác được hình thành trong mùa lịch bay được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử (HBD) để thực hiện thu hồi chuỗi slot theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này theo tình trạng sử dụng slot: “đúng slot”, “sai slot”, “không sử dụng” của các chuyến bay quốc tế và nội địa gắn với các chỉ tiêu, cụ thể: số hiệu chuyến bay; đường bay; hãng khai thác; thời gian thực hiện; slot đi, đến trong kỳ báo cáo và cộng dồn theo mục 6.1. Bảng chi tiết giám sát slot.


- Tổng hợp, báo cáo số liệu chuỗi slot theo mục 6.2. Bảng tổng hợp giám sát chuỗi slot để xác định chuỗi slot bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Thông tư này: tổng hợp cộng dồn của mùa lịch bay theo các tiêu chí “đúng slot”, “sai slot”, “không sử dụng” liên tục: (i) từng số hiệu chuyến bay quốc tế hoặc chuyến bay nội địa; (ii) theo từng ngày khai thác trong tuần (từ DAY 1 đến DAY 7); (iii) theo từng cảng;


- Thông tin sử dụng trong báo cáo đối với số liệu nêu tại mục 6.1. Bảng chi tiết giám sát slot:


+ Số hiệu chuyến bay (Cột 2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: VN869.


+ Hãng hàng không (Cột 3): là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ, KE…


+ Chặng bay (Cột 4): là chặng bay đến/đi tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…


+ Chuyến bay đi, đến (Cột 5): là ký hiệu viết tắt đối với chuyến đi (DEP), đến (ARR) tại cảng hàng không được báo cáo.


+ Quốc tế/nội địa (Cột 6): các chuyến bay nội địa được ký hiệu là “NĐ” và chuyến bay quốc tế được ký hiệu là “QT”.


+ Ngày khai thác (Cột 7): là ngày khai thác thực tế theo theo giờ UTC.


+ Giờ slot được xác nhận (Cột 8): là giờ slot của các chuỗi slot được xác nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này và các chuỗi slot khác được hình thành trong mùa lịch bay được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử (HBD).


+ Khung giờ slot được xác nhận (Cột 9): là thời gian trong khoảng từ phút đầu tiên đến phút cuối cùng trong một khung giờ slot được xác nhận. Ví dụ: slot cấp cho hãng AB là 9:15 thì khung tương ứng là khung 9 giờ.


+ Giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 10): là thời gian thực tế tàu bay bắt đầu di chuyển rời khỏi vị trí đỗ (Actual Off Block Time-AOBT) hoặc thời gian thực tế tàu bay lăn đến và dừng tại vị trí đỗ (Actual In Block Time- AIBT) theo giờ UTC.


+ Chênh lệch thời gian (Cột 11): là kết quả so sánh giữa giờ AOBT hoặc AIBT (Cột 10) với slot được xác nhận (Cột 8).


+ Tình trạng sử dụng slot (Cột 12): tình trạng sử dụng slot được xác định gồm 03 tình trạng là “đúng slot”, “sai slot” theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư này và “không sử dụng” nếu chuyến bay không có thời gian đi thực tế (AOBT) hoặc thời gian đến thực tế (AIBT) tại Cột 10.


+ Ngày khai thác trong tuần-DOW (Cột 13): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ thống kê một ngày khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày (DAY 1234567) thì thống kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.


- Thông tin sử dụng trong báo cáo đối với số liệu nêu tại mục 6.2.1. Thống kê các chuỗi slot không sử dụng liên tục:


+ Số hiệu chuyến bay (Cột 2): là số hiệu chuyến bay gắn với chặng bay cụ thể. Ví dụ: AB234.


+ Chặng bay (Cột 3): là chặng bay đi/đến tại cảng hàng không theo hành trình được phê duyệt. Mã cảng hàng không được sử dụng theo mã IATA. Ví dụ: HAN-SGN, HAN- ICN, SGN-TPE…


+ Ngày khai thác (Cột 4): tương ứng với các DAY 1 (Thứ Hai), DAY 2 (Thứ Ba), DAY 3 (Thứ Tư), DAY 4 (Thứ Năm), DAY 5 (Thứ Sáu), DAY 6 (Thứ Bảy), DAY 7 (Chủ nhật). Chỉ thống kê một ngày khai thác trong một dòng, trường hợp chuyến bay hàng ngày (DAY 1234567) thì thống kê thành 7 dòng từ dòng 1 đến dòng 7.


+ Chuyến bay đi, đến (Cột 5): là ký hiệu viết tắt đối với chuyến đi, đến tại cảng hàng không được báo cáo.


+ Giai đoạn xác nhận chuỗi slot (Cột 6,7): là ngày bắt đầu và ngày kết thúc của chuỗi slot xác nhận.


+ Giờ slot được xác nhận (Cột 8): là giờ slot của các chuỗi slot được xác nhận theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này và các chuỗi slot khác được hình thành trong mùa lịch bay được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử (HBD).


+ Tổng số slot được xác nhận cả chuỗi (Cột 9): là tổng số slot được xác nhận theo thời gian hiệu lực của chuỗi slot quy định tại khoản 4 Điều 19 Thông tư này và theo thời gian hiệu lực của các chuỗi slot khác được hình thành trong mùa lịch bay được xác nhận lần đầu sau ngày cơ sở tính slot lịch sử (HBD).


+ Tổng số slot không sử dụng liên tục cộng dồn (Cột 10): là tổng số slot mà hãng hàng không không thực hiện liên tục theo từng DAY trong TUẦN cộng dồn đến kỳ báo cáo (người khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu thực hiện cộng dồn đến ngày cuối tháng trong kỳ báo cáo).


+ Tỷ lệ slot không sử dụng liên tục cộng dồn (Cột 11): là thương số giữa tổng số slot không thực hiện liên tục cộng dồn đến kỳ báo cáo trên tổng số slot được xác nhận cả chuỗi.


+ Kết quả Cột (12): ghi nhận kết quả “Thu hồi” hoặc “Chưa thu hồi” theo các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 27 của Thông tư này.


- Thông tin sử dụng trong báo cáo đối với số liệu nêu tại mục 6.2.2. Thống kê các chuỗi slot sử dụng không đúng liên tục:


+ Các cột từ (Cột 2) đến (Cột 9) và (Cột 12) áp dụng tương tự nội dung giải thích như mục 6.2.1. Thống kê các chuỗi slot không sử dụng liên tục.


+ Tổng số slot sử dụng không đúng liên tục cộng dồn (Cột 10): là tổng số slot mà hãng hàng không sử dụng không đúng liên tục theo từng DAY trong TUẦN cộng dồn đến kỳ báo cáo (người khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu thực hiện cộng dồn đến ngày cuối tháng trong kỳ báo cáo).


+ Tỷ lệ slot sử dụng không đúng liên tục cộng dồn (Cột 11): là thương số giữa tổng số slot sử dụng không đúng liên tục (bao gồm cả slot không sử dụng và sử dụng không đúng) cộng dồn đến kỳ báo cáo trên tổng số slot cả chuỗi được xác nhận.


- Định dạng báo cáo:


+ Báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin;


+ Thời gian được định dạng ngày: DDMMYY. Ví dụ: 29MAR26.


- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không thực hiện việc báo cáo số liệu theo mẫu.


b) Đơn vị báo cáo: người khai thác cảng hàng không.


c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.


d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử giamsatslot@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.


đ) Thời hạn gửi báo cáo: tổng hợp báo cáo ngày 10 hàng tháng.


e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.


g) Thời gian chốt số liệu báo cáo: người khai thác cảng hàng không chốt và chiết xuất dữ liệu vào 15:00 ngày 02 hàng tháng.


h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu số CV-5. Mẫu báo cáo giám sát sử dụng slot chuyến bay


Đơn vị báo cáo:.....................................................................................................


Cơ quan nhận báo cáo: .........................................................................................


Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................


Kỳ báo cáo: ...........................................................................................................


Tên cảng hàng không:............................................................................................


STT

Hãng hàng không

Tổng số slot được xác nhận

Đúng slot

Tỷ lệ sử dụng đúng slot (%)

Sai slot

Tỷ lệ sử dụng sai slot (%)

Không sử dụng

Tỷ lệ không sử dụng (%)

Tỷ lệ sử dụng (%)

Tỷ lệ slot trùng khớp trong lịch bay căn cứ (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)/(3)

(6)

(7)=(6)/(3)

(8)

(9)=(8)/(3)

(10)=100%- (9)

(11)

1

VN

2

VJ

3

QH

4

BL

5

9G

6

VU

Tổng


Cách thức lập báo cáo CV-5


a) Nội dung yêu cầu báo cáo:


- Sau khi nhận được báo cáo sử dụng slot chuyến bay nội địa, quốc tế và việc lập kế hoạch khai thác so với slot được xác nhận (Mẫu CHK-4) của người khai thác cảng hàng không; Cảng vụ hàng không tổng hợp kết quả hiện thực của các slot của từng hãng hàng không để xác định số lượng và tỷ lệ % thực hiện slot: “đúng slot”, “sai slot”, “không sử dụng” và tỷ lệ slot trùng khớp trong lịch bay căn cứ được người khai thác cảng hàng không báo cáo.


- Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu.


- Thông tin sử dụng trong báo cáo:


+ Hãng hàng không (Cột 2): là ký hiệu bằng mã IATA của các hãng hàng không. Ví dụ: VN, VJ...


+ Tổng số slot được xác nhận (Cột 3): là tổng số slot của hãng hàng không được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận trong kỳ báo cáo. Cảng vụ hàng không chiết xuất dữ liệu slot từ phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam.


+ Đúng slot (Cột 4): là tổng số slot sử dụng đúng của hãng hàng không.


+ Tỷ lệ sử dụng đúng slot (Cột 5): là thương số của tổng số slot sử dụng đúng (Cột 4) trên tổng số slot được xác nhận (Cột 3).


+ Sai slot (Cột 6): là tổng số slot sử dụng sai của hãng hàng không.


+ Tỷ lệ sử dụng sai slot (Cột 7): là thương số của tổng số slot sử dụng sai của hãng hàng không (Cột 6) trên tổng số slot được xác nhận của hãng hàng không (Cột 3).


+ Không sử dụng slot (Cột 8): là tổng số slot không sử dụng của hãng hàng không.


+ Tỷ lệ không sử dụng (Cột 9): là thương số của tổng số slot không sử dụng của hãng hàng không (Cột 8) trên tổng số slot được xác nhận của hãng hàng không (Cột 3).


+ Tỷ lệ sử dụng (Cột 10): là hiệu số giữa 100% và tỷ lệ không sử dụng (Cột 9).


+ Tỷ lệ slot trùng khớp trong lịch bay căn cứ (Cột 11): là thương số giữa tổng số chuyến bay có giờ SOBT/SIBT trong lịch bay căn cứ trùng khớp với giờ slot của slot được Cục Hàng không Việt Nam xác nhận trên tổng số slot được xác nhận của kỳ báo cáo.


- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.


b) Đối tượng thực hiện báo cáo: Cảng vụ hàng không.


c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.


d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử giamsatslot@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.


đ) Thời hạn gửi báo cáo: ngày 07 hàng tháng báo cáo số liệu cho tháng trước.


e) Tần suất thực hiện báo cáo: báo cáo 01 lần/tháng.


g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:


- Báo cáo số liệu trong giai đoạn 01 tháng từ 00 giờ 00 ngày 01 đến 23 giờ 59 ngày cuối cùng của tháng trong mùa lịch bay theo giờ Hà Nội.


- Số liệu sử dụng đúng slot, sai slot và không sử dụng slot của từng hãng hàng không trong tháng báo cáo được chốt và chiết xuất từ báo cáo theo Mẫu số CHK-4 cho số liệu của tháng liền kề trước đó.


- Tổng số liệu slot được xác nhận của chuyến bay của từng hàng hàng không được chốt và chiết xuất từ phần mềm quản lý slot của Cục Hàng không Việt Nam vào 15:00 ngày 02 hàng tháng cho số liệu của tháng liền kề trước đó theo giờ Hà Nội.


h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

Mẫu số QLB-2. Mẫu báo cáo chỉ số giới hạn năng lực khai thác đường cất hạ cánh và dịch vụ điều hành bay


Đơn vị báo cáo:.....................................................................................................


Cơ quan nhận báo cáo: .........................................................................................


Ngày gửi báo cáo: .................................................................................................


Kỳ báo cáo: ...........................................................................................................


Tên cảng hàng không:............................................................................................


Chỉ số giới hạn khai thác đường cất hạ cánh dịch vụ điều hành bay

Mùa lịch bay: Mùa đông…/Mùa hè…

1. Đường cất hạ cánh (số chuyến bay cất cánh và hạ cánh trong 60 phút bất kỳ)

2. Dịch vụ điều hành bay (số chuyến bay cất cánh và hạ cánh trong 60 phút bất kỳ)


Người lập báo cáo
(Ghi họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(Ghi họ tên)


Cách thức lập báo cáo QLB-2


a) Nội dung yêu cầu báo cáo:


- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay báo cáo số liệu số chuyến bay cất cánh và hạ cánh trong 60 phút bất kỳ theo các chỉ tiêu nêu tại biểu mẫu nêu trên.


- Thông tin sử dụng trong báo cáo:


+ Kỳ báo cáo: báo cáo số liệu theo lịch bay mùa Hè và lịch bay mùa Đông.


+ Cảng hàng không: là tên cảng hàng không được báo cáo số liệu theo biểu mẫu.


- Định dạng báo cáo: báo cáo số liệu được xây dựng dưới dạng tệp dữ liệu bảng tính (định dạng mở, tương thích với các ứng dụng Microsoft Excel, Google Sheet hoặc hệ thống phần mềm điện tử) bảo đảm khả năng lưu trữ, kết nối, tích hợp và trích xuất dữ liệu tự động; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.


b) Đơn vị báo cáo: doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay


c) Cơ quan nhận báo cáo: Cục Hàng không Việt Nam.


d) Phương thức gửi, nhận báo cáo: qua địa chỉ hộp thư điện tử giamsatslot@caa.gov.vn hoặc báo cáo qua hệ thống phần mềm điện tử.


đ) Thời hạn gửi báo cáo:


- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa Đông kế tiếp.


- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa Hè kế tiếp.


e) Tần suất thực hiện báo cáo: 02 lần/năm hoặc theo yêu cầu đột xuất của Cục Hàng không Việt Nam.


g) Thời gian chốt số liệu báo cáo:


- Trước ngày 15 tháng 4 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa Đông kế tiếp.


- Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm báo cáo đối với số liệu của lịch bay mùa Hè kế tiếp.


h) Mẫu đề cương báo cáo: không áp dụng.

















































Tổng quan văn bản

Số ký hiệu48/2026/TT-BXD
Ngày ban hành30/06/2026
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực01/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Xây dựng / Lê Anh Tuấn
Phạm viTrung ương, Bộ Xây dựng
Trích yếuQuy định về vận tải hàng không do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.