|
BỘ
QUỐC PHÒNG |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 50/2012/TT-BQP |
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2012 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ KHI SẮP XẾP LẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU TRONG QUÂN ĐỘI
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ Quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (sau đây được viết tắt là Nghị định số 91/2010/NĐ-CP);
Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành thông tư hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu trong quân đội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu được chuyển đổi từ công ty nhà nước nhưng chưa được giải quyết chính sách lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002, Nghị định số 155/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2004 và Nghị định số 110/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ, nay tiếp tục thực hiện sắp xếp lại theo phương án được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, bao gồm:
1. Cổ phần hóa, giao, bán.
2. Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
3. Chuyển thành đơn vị sự nghiệp.
4. Giải thể, phá sản.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng trong công ty quy định tại Điều 1 Thông tư này (sau đây được gọi chung là người lao động), gồm:
a) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 1 Thông tư này trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 đang làm việc, khi sắp xếp lại, công ty và cấp trên chủ quản đã tìm mọi biện pháp tạo việc làm, nhưng không bố trí được việc làm và người lao động có tên trong danh sách thường xuyên của công ty nhưng không có việc làm (đang chờ việc), tại thời điểm sắp xếp lại, công ty vẫn không bố trí được việc làm.
b) Người lao động được tuyển dụng lần cuối cùng vào công ty quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này trước ngày 26 tháng 4 năm 2002.
2. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu.
Điều 3. Cơ sở tính toán trợ cấp đối với người lao động dôi dư
1. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ để tính các chế độ
Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ để tính các chế độ trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 3; điểm a, b khoản 4 Điều 3; khoản 1 Điều 4; điểm c khoản 4 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định, số 91/2010/NĐ-CP.
2. Thời gian tính hưởng chế độ trợ cấp
a) Thời gian có đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) để tính các khoản trợ cấp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này được xác định căn cứ vào thời gian đã đóng BHXH, kể cả thời gian làm việc tại khu vực nhà nước được coi đã đóng BHXH theo quy định của pháp luật và được tính đến ngày nghỉ việc ghi trong quyết định. Trường hợp số năm làm việc có tháng lẻ thì trên 6 tháng được tính là 01 năm, đủ 6 tháng trở xuống không được tính.
b) Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước để tính trợ cấp quy định tại khoản 4 Điều 3, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, hướng dẫn tại điểm a, b khoản 4 Điều 4; khoản 1 Điều 5 Thông tư này là tổng thời gian người lao động thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực Nhà nước trừ đi thời gian người lao động nhận trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, thời gian hưởng chế độ xuất ngũ, phục viên, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định (nếu có).
Tổng thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước được tính, từ ngày được tuyển dụng đến thời điểm nghỉ việc theo quyết định (kể cả thời gian đi học, đi công tác, nghỉ hưởng chế độ BHXH mà vẫn hưởng lương, có đóng BHXH theo quy định). Trường hợp người lao động chuyển công tác đến công ty trước ngày 01/01/1995 (thời điểm có hiệu lực cứa Bộ luật Lao động) thì được tính cả thời gian làm việc tại công ty 100% vốn nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước.
Thời gian tính trợ cấp xác định theo số năm (đủ 12 tháng) ở mỗi giai đoạn điều chỉnh hệ số lương và mức tiền lương tối thiểu chung, số tháng lẻ của các giai đoạn được cộng dồn, giai đoạn cuối còn tháng lẻ được tính theo nguyên tắc: dưới 01 tháng không tính; từ đủ 01 tháng đến dưới 7 tháng được tính là 1/2 năm; từ đủ 7 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn 01 năm.
Điều 4. Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn quy định tại Điều 3 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP được thực hiện như sau:
1. Tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản, nam từ đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi và có từ đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu theo quy định, tại khoản 1 Điều 50 Luật BHXH (không phải trừ % lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi).
2. Người lao động dôi dư đủ điều kiện nghỉ hưu theo khoản 1 Điều này, có tuổi đời từ đủ 55 đến dưới 60 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:
a) 03 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không tính tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 Luật BHXH.
b) 05 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho 20 năm đầu làm việc có đóng BHXH; từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm làm việc có đóng BHXH được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).
Thời gian làm việc, tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) để tính hưởng chế độ trợ cấp thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này.
Tham khảo ví dụ 1 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Người lao động dôi dư đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ nhưng còn thiếu thời gian đóng BHXH tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu thay cho người lao động và người sử dụng lao động bằng mức đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí, tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí theo quy định. Mức đóng cụ thể như sau: từ ngày 01/01/2007 đến hết ngày 31/12/2009 mức đóng là 16%, từ ngày 01/01/2010 đến hết ngày 31/12/2011 mức đóng là 18%, từ 01/01/2012 đến hết ngày 31/12/2013 là 20%, từ ngày 01/01/2014 trở đi là 22%.
4. Người lao động dôi dư không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động, ngoài các chế độ BHXH được hưởng theo quy định còn được hưởng thêm các chế độ sau:
a) 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng) thực tế làm việc trong khu vực nhà nước, nhưng thấp nhất cũng bằng 02 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).
b) Hỗ trợ thêm 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng) thực tế làm việc trong khu vực nhà nước.
c) 06 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) hiện hưởng tại thời điểm nghỉ việc để đi tìm việc làm. Nếu có nhu cầu học nghề thì được học nghề miễn phí tối đa là 06 tháng. Cơ sở dạy nghề do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo.
Tiền lương, phụ cấp lương, thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước để tính trợ cấp hướng dẫn tại điểm a, b khoản này thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này.
Tham khảo ví dụ 2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng
Chính sách đối với người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng quy định tại Điều 4 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP'được thực hiện như sau:
1. Trợ cấp 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng) thực tế làm việc trong khu vực nhà nước.
2. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có), thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước để tính trợ cấp thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này.
Trợ cấp 70% tiền lương và phụ cấp, lương (nếu có) ghi trong hợp đồng lao động cho những tháng còn lại chưa thực hiện hết hợp đồng lao động đã giao kết; nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Tham khảo ví dụ 3 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Trả lại trợ cấp khi được tuyển dụng lại
Người lao động đã nhận chế độ trợ cấp mất việc làm theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP nếu được tuyển dụng lại vào công ty, đơn vị đã cho thôi việc hoặc các công ty, cơ quan khác thuộc khu vực nhà nước thì thực hiện như sau:
1. Người lao động dôi dư được tuyển dụng lại vào công ty, đơn vị đã cho thôi việc (công ty, đơn vị đã chuyển sang hoạt động theo hình thức được sắp xếp lại) thì nộp lại bản gốc quyết định nghỉ việc hưởng chính sách đối với lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty nhà nước cho công ty, đơn vị đó và toàn bộ số tiền đã nhận trợ cấp theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này.
Người lao động thực hiện nộp lại khoản trợ cấp nêu trên thì thời gian thực tế làm việc đã được giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định được cộng với thời gian thực tế làm việc tại công ty, đơn vị đã chuyển sang hoạt động theo hình thức được sắp xếp lại để tính chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm sau này.
2. Người lao động dôi dư được tuyển dụng vào công ty, đơn vị, cơ quan khác thuộc khu vực nhà nước, bao gồm: công ty nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành viên trở lên 100% vốn nhà nước, các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước thì nộp bản sao quyết định nghỉ việc hưởng chính sách đối với lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty và số tiền được hỗ trợ thêm theo hướng dẫn tại điểm b khoản 4 Điều 4 của Thông tư này cho công ty, đơn vị, cơ quan đó.
Thời gian thực tế làm việc đã được giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư theo quy định, không được cộng nối vào thời gian thực tế làm việc tại công ty, đơn vị, cơ quan khác thuộc khu vực nhà nước để tính chế độ trợ cấp thôi việc, mất việc làm sau này.
3. Các công ty, đơn vị, cơ quan thuộc khu vực nhà nước tuyển dụng lại người lao động dôi dư có trách nhiệm thu số tiền trợ cấp mà người lao động phải nộp do tuyển dụng lại và nộp vào Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 7. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí chi trả chế độ đối với lao động dôi dư, chi trả cho cơ quan BHXH, cấp cho cơ sở dạy nghề, trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Điều 8. Trách nhiệm của công ty, người lao động và cơ sở dạy nghề
Công ty thực hiện sắp xếp lao động và giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư theo trình tự như sau:
1. Tổ chức tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước và chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước để người lao động hiểu được chính sách của Đảng và Nhà nước.
2. Xây dựng phương án giải quyết lao động dôi dư trình cấp trên trực tiếp thẩm định để trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.
Sau khi được Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi công ty thì công ty tiến hành xây dựng phương án giải quyết lao động dôi dư theo các bước sau đây:
a) Bước 1: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, lập danh sách toàn bộ số lao động của công ty tại thời điểm quyết định sắp xếp, chuyển đổi công ty (mẫu số 1 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này), bao gồm:
- Số lao động đang làm việc có hưởng lương và đóng BHXH hoặc không đóng BHXH (kể cả số lao động làm việc theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm);
- Số lao động tuy đã nghỉ việc nhưng có tên trong danh sách của công ty có hưởng lương hoặc không hưởng lương, có đóng BHXH hoặc không đóng BHXH;
- Số lao động cần sử dụng (mẫu số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này), số lao động không có nhu cầu sử dụng (mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) như sau:
+ Đối với công ty thực hiện cổ phần hóa thì số lao động cần sử dụng căn cứ vào phương án cổ phần hỏa đã được Bộ Quốc phòng phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
+ Đối với công ty thực hiện hình thức bán thì số lao động cần sử dụng là số lao động theo thỏa thuận giữa hai bên (bán và mua) được ghi trong hợp đồng bán; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
+ Đối với công ty thực hiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp: xác định sổ lao động cần sử dụng trên cơ sở phương án sản xuất, kinh doanh, công nghệ sản xuất sản phẩm, máy móc, thiết bị, định mức lao động theo hướng phát triển có hiệu quả, được Bộ Quốc phòng phê duyệt; số lao động còn lại là số lao động không có nhu cầu sử dụng;
Số lao động không có nhu cầu sử dụng ở công ty thực hiện cổ phần hóa, giao bán, chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp được phân làm 2 loại: số lao động được tuyển dụng trước ngày 21/4/1998 là lao động dôi dư được thực hiện chế độ theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP; số lao động tuyển dụng từ ngày 21/4/1998, được thực hiện chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động.
+ Đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản thì toàn bộ số lao động trong danh sách của doanh nghiệp được tuyển dụng trước ngày 26/4/2002 được thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP; số lao động tuyển dụng từ ngày 26/4/2002 được giải quyết chế độ theo quy định của Bộ luật lao động.
b) Bước 2: Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ khi lập xong danh sách toàn bộ số lao động của công ty tại thời điểm quyết định sắp xếp, chuyển đổi, công ty phối hợp với Ban chấp hành công đoàn tổ chức Đại hội công nhân viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức để Đại hội cho ý kiến về danh sách lao động (từ mẫu số 1 đến mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
c) Bước 3: Trong thời gian 5 ngày làm việc, trên cơ sở ý kiến của Đại hội công nhân viên chức hoặc Đại hội đại biểu công nhân viên chức, công ty chốt danh sách người lao động để giải quyết lao động dôi dư.
Thời điểm chốt danh sách tại công ty trong quân đội được thực hiện như sau:
- Đối với công ty thực hiện cổ phần hóa là thời điểm Bộ Quốc phòng công bố giá trị doanh nghiệp;
- Đối với công ty thực hiện giao cho tập thể người lao động là thời điểm Bộ Quốc phòng ra quyết định giao công ty cho tập thể người lao động;
- Đối với công ty thực hiện bán mà bên mua kế thừa nghĩa vụ đối với người lao động là thời điểm ghi trong hợp đồng mua, bán công ty;
- Đối với công ty thực hiện bán mà bên mua không kế thừa nghĩa vụ đối với người lao động là thời điểm Bộ Quốc phòng có quyết định phê duyệt phương án bán doanh nghiệp;
- Đối với công ty thực hiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn là thời điểm Bộ Quốc phòng ra quyết định thực hiện chuyển công ty thành công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Đối với công ty thực hiện giải thể, sáp nhập là thời điểm Bộ Quốc phòng ra quyết định giải thể, sáp nhập công ty;
- Đối với công ty thực hiện phá sản là thời điểm Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp có hiện lực thi hành.
d) Bước 4: Trong thời gian 5 ngày làm việc, công ty hoàn thiện phương án giải quyết lao động dôi dư và dự toán kinh phí chi trả cho đối tượng báo cáo lên cấp trên (cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng) thẩm định và trình Bộ Quốc phòng (Cục Kinh tế - cơ quan thường trực) phê duyệt Hồ sơ trình thẩm định, phê duyệt làm thành 06 bộ, mỗi bộ gồm có:
- Văn bản đề nghị phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư (mẫu số 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
- Phương án giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp công ty (mẫu số 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
- Danh sách số lao động đã được phân loại (từ mẫu số 1 đến mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
- Đối với công ty giải thể, phá sản không phải duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi công ty mà chỉ duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư (mẫu số 1, mẫu số 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
- Dự toán kinh phí trả chế độ đối với người lao động dôi dư theo các nhóm chính sách (mẫu số 7, 8, 9,10 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Giải quyết chế độ nghỉ việc đối với người lao động dôi dư
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày được Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư, công ty, đơn vị thực hiện như sau:
a) Ký quyết định cho từng người lao động dôi dư nghỉ việc theo các nhóm chính sách quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP và được thống nhất một thời điểm theo mẫu số 6 Phụ lục II ban hành, kèm theo Thông tư này; Quyết định được lập ít nhất là 03 bản: 01 bản gửi người lao động, 01 bản lưu tại công ty, 01 bản gửi cơ quan BHXH Bộ Quốc phòng.
b) Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án sử dụng kinh phí hỗ trợ người lao động dôi dư theo quy định của Bộ Tài chính.
c) Đối với lao động không có nhu cầu sử dụng không thuộc diện giải quyết chế độ theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP (mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này) công ty lập danh sách riêng để giải quyết chế độ theo quy định tại Điều 17, Điều 31, Điều 42 Bộ luật Lao động.
4. Giải quyết chế độ đối với người lao động
a) Trách nhiệm của công ty
- Căn cứ Quyết định nghỉ việc, giải quyết đầy đủ và đúng thời hạn quy định các khoản trợ cấp đối với người lao động dôi dư;
- Cấp phiếu học nghề miễn phí cho người lao động có nhu cầu học nghề (mẫu số 12 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này);
- Làm đầy đủ hồ sơ, thủ tục giải quyết chế độ BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH, kèm danh sách người lao động nghỉ hưu theo mẫu số 7, mẫu số 8 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, chuyển đến cơ quan BHXH Bộ Quốc phòng;
- Ghi rõ lý do nghỉ việc và các quyền lợi đã giải quyết vào sổ lao động; sổ BHXH và trả lại đầy đủ hồ sơ cho người lao động theo quy định của pháp luật;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ người lao động dôi dư từ các nguồn theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, công ty có trách nhiệm trả trực tiếp, một lần tại công ty cho người lao động các khoản trợ cấp theo phương án đã được phê duyệt
b) Trách nhiệm của người lao động khi hưởng chính sách
- Ký nhận đầy đủ cảc khoản tiền trợ cấp được hưởng; ký nhận đầy đủ hồ sơ nghỉ việc; thanh toán các khoản còn nợ đối với công ty (nếu có);
- Trường hợp người lao động không thể trực tiếp đến nhận các khoản trợ cấp thì được ủy quyền cho người khác nhận khoản trợ cấp này theo quy định của Bộ luật Dân sự;
- Trường hợp người lao động bị chết sau thời điểm ký quyết định nghỉ việc mà chưa ký nhận số tiền được hưởng thì công ty chuyển số tiền này cho người quản lý di sản của người chết theo quy định của Bộ luật Dân sự.
5. Chậm nhất sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc giải quyết chế độ đối với người lao động dôi dư, công ty có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện cho cấp trên công ty và Bộ Quốc phòng. Nội dung báo cáo bao gồm: đánh giá mặt được và chưa được, kết quả thực hiện chi trả (theo quy định của Bộ Tài chính), gửi: Thủ trưởng đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế), BHXH Bộ Qụốc phòng, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và lưu tại công ty.
6. Trách nhiệm của người lao động khi học nghề và cơ sở dạy nghề
a) Người lao động dôi dư có nhu cầu học nghề được cấp phiếu học nghề miễn phí, nộp hồ sơ học nghề tại cơ sở dạy nghề được Sở Lao động-Thương binh Xã hội địa phương thông báo. Thời hạn nộp hồ sơ học nghề trong thời gian 12 tháng kể từ ngày có quyết định nghỉ việc.
b) Cơ sở dạy nghề có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký học nghề của người lao động dôi dư có nguyện vọng học nghề, hồ sơ học nghề gồm có: Phiếu học nghề miễn phí (bản chính); Quyết định nghỉ việc hưởng chính sách lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty nhà nước (bản sao).
Điều 9. Trách nhiệm của đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (Quân khu, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục, các Tổng công ty...)
1. Tổ chức phổ biến, quán triệt, chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP và Thông tư này.
2. Đôn đốc, hướng dẫn các công ty lập phương án giải quyết lao động dôi dư khi tổ chức sắp xếp lại công ty theo quyết định của Bộ Quốc phòng.
3. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ phương án giải quyết lao động dôi dư của công ty.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ bộ hồ sơ xin phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư của công ty phải có ý kiến thẩm định và trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng (qua Cục Kinh tế - cơ quan thường trực) phê duyệt phương án.
4. Kiểm tra, đôn đốc công ty giải quyết chế độ đối với người lao động đúng quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng
1. Cục Kinh tế/Bộ Quốc phòng
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các công ty quân đội xây dựng phương án sập xếp lao động, phương án giải quyết lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này;
b) Tiếp nhận phương án sắp xếp lại lao động, phương án giải quyết lao động dôi dư do các đơn vị báo cáo lên để thẩm định và trình Bộ Quốc phòng phê duyệt;
c) Thông báo kết quả phê duyệt, triển khai cho các đơn vị, công ty thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty trong quân đội;
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án giải quyết lao động dôi dư của công ty, Cục Kinh tế thẩm định và trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt Trường hợp phương án, hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung, Cục Kinh tế sẽ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung phương án, hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được hướng dẫn, công ty phải hoàn thiện và gửi về Cục Kinh tế để trình Thủ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.
d) Tiếp nhận hồ sơ quyết toán, kiểm tra và phê duyệt để công ty quyết toán với Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.
đ) Hướng dẫn và tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện giải quyết lao động dôi dư.
2. Cục Chính sách/Tổng cục Chính trị
Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng (Cục Kinh tế, Cục Tài chính, Cục Quân lực, BHXH Bộ Quốc phòng) đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
3. Cục Tài chính/Bộ Quốc phòng
Căn cứ vào chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP, hướng dẫn của Bộ Tài chính và Thông tư này hướng dẫn, kiểm tra việc chi trả, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định.
4. Cục Quân lực/Bộ Tổng Tham mưu
Chỉ đạo các công ty thực hiện phương án giải quyết lao động dôi dư theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Phối hợp với các cơ quan chức năng Bộ Quốc phòng kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này.
5. Bảo hiểm xã hội/Bộ Quốc phòng
Hướng dẫn việc thu nộp BHXH đối với các đối tượng còn thiếu tối đa không quá 06 tháng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này, giải quyết chế độ, chính sách BHXH đối với người lao động thuộc diện dôi dư do sắp xếp lại công ty trong quân đội theo quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP và các quy định của pháp luật về BHXH.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành, từ ngày 01 tháng 8 năm 2012 và thay thế Thông tư số 49/2008/TT-BQP ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước trong quân đội.
2. Chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày Nghị định số 91/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
3. Các công ty được Bộ Quốc phòng phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư trước ngày 30 tháng 6 năm 2010 và các công ty nhà nước chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định tại Điều 7 hoặc thực hiện cổ phần hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định, số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ mà từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến trước ngày 10 tháng 10 năm 2010 mới có Quyết định phê duyệt phương án sắp xếp lao động dôi dư thì thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghi định số 110/2007/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 49/2008/TT-BQP ngày 27 tháng 3 năm 2008 của Bộ Quốc phòng về chính sách đối với người lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước trong quân đội.
4. Các chức danh thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban kiểm soát không phải là quân nhân thuộc các doanh nghiệp sắp xếp lại được thực hiện chính sách tinh giảm biên chế theo Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 04/2008/TT-BQP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ Quốc phòng về chính sách tinh giản biên chế.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Tổng Tham mưu trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ Quốc phòng để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG
|
Phụ lục I
MỘT SỐ VÍ DỤ THAM KHẢO
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 50/2012/TT-BQP ngày 20/6/2012 của BQP)
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, công nhân sửa chữa cơ khí điện ở Công ty Z, tại thời điểm nghỉ việc (01/4/2011) đủ 57 tuổi 4 tháng; có thời gian đóng BHXH là 32 năm 7 tháng; diễn biến tiền lương 5 năm cuối của ông A như sau:
Từ ngày 01/4/2006 đến hết ngày 30/9/2006 (6 tháng), mức lương tối thiểu chung là 350.000 đồng/tháng, hệ số tiền lương: 3,45 (bậc 5, nhóm III, thang lương A.l ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004);
Từ ngày 01/10/2006 đến hết ngàỵ 31/12/2007 (15 tháng), mức lương tối thiểu chung là 450.000 đồng/tháng, hệ số tiền lương: 3,45;
Từ ngày 01/01/2008 đến hết ngàỵ 30/4/2009 (16 tháng), mức lương tối thiểu chung là 540.000 đồng/tháng, hệ số tiền lương: 3,45;
Từ ngày 01/5/2009 đến hết ngày 30/4/2010 (12 tháng), mức lương tối thiểu chung là 650.000 đồng/tháng, hệ số lương 3,45;
Từ ngày 01/5/2010 đến hết ngày 31/3/2011(11 tháng), mức lương tối thiểu chung là 730.000 đồng/tháng, hệ số tiền lương: 4,07 (bậc 6, nhóm III, nhóm ngành VI, tháng lương A.l ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004);
Tiền lương bình quân của 05 năm cuối trước khi nghỉ việc để làm căn cứ tính trợ cấp là [(3,45 x 350.000đ x 6 th) + (3,45 x 450.000đ x 15 th) + (3,45 x 540.000đ x 16 th) + (3,45 x 650.000đ x 12 th) + (4,07 x 730.000đ x 11 th): 60 tháng = 1.998.877 đồng/tháng.
Ông A được hưởng các chế độ như sau:
* Mức lương hưu hàng tháng được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội.
* Trợ cấp do nghỉ hưu trước tuổi như sau:
Số tháng được hưởng trợ cấp
+ Nghỉ hưu trước tuổi 2 năm 8 tháng làm tròn 2 năm: 2 năm x 3 tháng = 6 tháng.
+ 20 năm đầu làm việc có đóng BHXH: = 5 tháng
+ Từ năm thứ 21 trở đi có đóng BHXH (12 năm 7 tháng, tính tròn 13 năm) = 6,5 tháng Tổng cộng: 17,5 tháng
Số tiền ông A được nhận là: 1.998.877 đ/tháng x 17,5 tháng = 34.980.348 đồng.
Ví dụ 2: Ông Phạm Văn B, công nhân lái xe tải loại 3,5 tấn đến dưới 7,5 tấn, tại thời điểm nghỉ việc (01/4/2011) đủ 52 tuổi; thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước 28 năm; hệ số lương, bình quân của 06 tháng liền kề đến thời điểm ngày 30/9/2004 là: 2,73 (bậc 3, bảng lương B. 12 công nhân lái xe ở các doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 26/CP), hệ số lương bình quân của 06 tháng liền kề vào tại thời điểm nghỉ việc là: 3,25 (bậc 3, bảng lương B.12 công nhân lái xe ban hành kèm theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP). Ngoài các chế độ BHXH được hưởng theo quy định hiện hành, ông B được hưởng thêm các khoản như sau:
* Trợ cấp và hỗ trợ thêm 02 tháng tiền lương (01 tháng tiền lương cho thời gian thực tế làm việc trong khu vực Nhà nước và hỗ trợ thêm 01 tháng tiền lương cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước), bao gồm:
- Từ ngày 01/4/1983 đến hết ngày 31/12/2002 là 19 năm 9 tháng, được tính tròn là 19 năm, số tiền trợ cấp là:
19 năm x 210.000đ x 2,73 x 2 th/năm = 21.785.400 đồng (1)
- Từ ngày 01/01/2003 đến hết ngày 30/9/2004 là 01 năm 09 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 02 năm 6 tháng, tính tròn là 02 năm, số tiền trợ cấp là:
02 năm x 290.000đ x 2,73 x 2 th/năm = 3.166.800 đồng (2)
- Từ ngày 01/10/2004 đến hết ngày 30/9/2005 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn của giai đoạn trurớc là 01 năm 6 tháng, tính tròn là 01 năm, số tiền trợ cấp là:
01 năm x 290.000đ x 3,25 x 2 th/năm = 1.885.000 đồng (3)
- Từ ngày 01/10/2005 đến hết ngày 30/9/2006 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 01 năm 6 tháng, tính tròn là 01 năm, số tiền trợ cấp là:
01 năm x 350.000đ x 3,25 x 2 th/năm = 2.275.000 đồng (4)
- Từ ngày 01/10/2006 đến hết ngày 31/12/2007 là 01 năm 3 tháng, kể cả 6 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 01 năm 9 tháng, tính tròn là 01 năm, số tiền trợ cấp là:
01 năm x 450.000đ x 3,25 X 2 th/năm = 2.925.000 đồng (5)
- Từ 01/01/2008 đến ngày 30/4/2009 là 01 năm 4 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 02 năm 01 tháng, tính tròn là 2 năm, số tiền trợ cấp là:
02 năm x 540.000đ x 3,25 x 2 tháng/năm = 7.020.000 đồng (6)
- Từ 01/5/2009 đến ngày 30/4/2010 là 01 năm, kể cả 01 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 01 năm 01 tháng, tính tròn là 1 năm, số tiền trợ cấp là:
01 năm x 650.000đ x 3,25 x 2 tháng/năm = 4.225.000 đồng (7)
- Từ 01/5/2010 đến ngày 31/3/2011 là 11 tháng, kể cả 01 tháng cộng dồn của giai đoạn trước là 01 năm, số tiền trợ cấp là:
01 năm x 730.000đ x 3,25 X 2 tháng/năm = 4.745.000 đồng (8)
Số tiền nhận được là (l + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8) = 48.027.200 đồng (8)
* Hưởng 06 tháng tiền lương đang hưởng để đi tìm việc làm, số tiền là:
730.000đ x 3,25 x 6 tháng = 14.235.000 đồng (II)
* Tổng số tiền ông B được nhận là (I + II): 62.262.200 đồng.
Ví dụ 3: Ông Bùi Văn C được tuyển dụng vào Công ty Z từ ngày 01/4/1997 và làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Hệ số lương bình quân 6 tháng liền kề thời điểm 30/9/2004 của ông C là 2,50. Đến ngày 01/4/2009, ông C và Công ty Z, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động không xác định thời hạn, chuyển sang ký kết hợp đồng lao động có thời hạn 36 tháng theo công việc mới. Đến ngày 01/4/2011, ông C thuộc diện nghỉ việc để giải quyết chế độ lao động dôi dư. Hệ số lương bình quân 6 tháng liền kề trước thời điểm nghỉ việc là 4,20, hệ số phụ cấp chức vụ là 0,3. Từ ngày 01/01/2009 đến ngày 01/4/2011, ông C tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Chế độ trợ cấp của ông C như sau:
* Trợ cấp 01 tháng tiền lương, phụ cấp lương cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước như sau:
- Từ ngày 01/4/1997 đến ngày 31/12/2002 là 5 năm 9 tháng, tính tròn 5 năm, số tiền trợ cấp là: 2.625.000 đồng (5 năm x 210.000 đồng/tháng x 2,50);
- Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 30/9/2004 là 01 năm 9 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 02 năm 6 tháng, tính tròn 02 năm, số tiền trợ cấp là: 1.450.000 đồng (2 năm x 290.000 đồng/tháng x 2,50);
- Từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/9/2005 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 6 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 1.305.000 đồng (01 năm x 290.000 đồng/tháng x 4,50);
- Từ ngày 01/10/2005 đến ngày 30/9/2006 là 01 năm, kể cả 6 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 6 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 1.575.000 đồng (01 năm x 350.000 đồng/tháng x 4,50);
- Từ ngày 01/10/2006 đến ngày 31/12/2007 là 01 năm 3 tháng, kể cả 6 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 2.025.000 đồng (01 năm x 450.000 đồng/tháng x 4,50);
- Từ ngày 01/01/2008 đến ngày 30/4/2009 là 01 năm 4 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 02 năm 01 tháng, trừ đi 4 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp (từ ngày 01/01/2009 đến ngày 30/4/2009), còn lại 01 năm 9 tháng, tính tròn 01 năm, số tiền trợ cấp là: 2.430.000 đồng (01 năm x 540.000 đồng/tháng x 4,50);
- Từ ngày 01/5/2009 đến ngày 30/4/2010 là 01 năm, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 9 tháng, trừ đi 01 năm tham gia bảo hiểm thất nghiệp, còn lại 9 tháng, không đủ 01 năm nên không tính trợ cấp;
- Từ ngày 01/5/2010 đến ngày 31/3/2011 là 11 tháng, kể cả 9 tháng cộng dồn giai đoạn trước là 01 năm 8 tháng, trừ đi 11 tháng tham gia bảo hiểm thất nghiệp, còn lại 9 tháng, tính tròn 01 năm, sổ tiền trợ cấp là: 3.285.000 đồng (01 năm x 730.000 đồng/tháng x 4,50);
Tổng số tiền trợ cấp là: 14.695.000 đồng.
* Trợ cấp 70% cho số tháng chưa thực hiện hết hợp đồng lao động là: (70% x 730.000 đồng/tháng x 4,50 x 12 tháng) = 27.594.000 đồng.
Tổng số tiền ông C nhận được là: 42.289.000 đồng.
Phụ lục II
CÁC LOẠI MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 50/2012/TT-BQP ngày 20/6/2012 của BQP)
Mẫu số 1: Danh sách người lao động có tên trong công ty tại thời điểm sắp xếp, chuyển đổi.
Mẫu số 2: Danh sách người lao động cần sử dụng theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh tại thời điểm sắp xếp, chuyển đổi.
Mẫu số 3: Danh sách người lao động không có nhu cầu sử dụng tại thời điểm sắp xếp, chuyển đổi.
Mẫu số 4: Công văn đề nghị phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư.
Mẫu số 5: Phương án giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp công ty.
Mẫu số 6: Quyết định về giải quyết nghỉ việc hưởng chính sách đối với người lao động dôi dư khi săp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu.
Mẫu số 7: Danh sách người lao động nghỉ hưu trước tuổi và dự toán kinh phí chi trả tại thời điểm quyết định nghỉ việc.
Mẫu số 8: Danh sách người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng thiếu thời gian đóng BHXH tại thời điểm có quyết định nghỉ việc.
Mẫu số 9: Danh sách người lao động thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn hưởng trợ cấp và dự toán kinh phí chi trả tại thời điểm quyết định nghỉ việc.
Mẫu số 10: Danh sách người lao động thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng hưởng trợ cấp và dự toán kinh phí chi trả tại thời điểm có quyết định nghỉ việc.
Mẫu số 11: Danh sách người lao động thực hiện theo Bộ Luật lao động tại thời điểm sắp xếp, chuyển đổi.
Mẫu số 12: Phiếu học nghề miễn phí.
|
Mẫu số 1
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
…………………
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CÓ TÊN TRONG CÔNG TY
TẠI THỜI ĐIỂM SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI
Ngày......tháng......năm........
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Cấp bậc
Chức vụ
|
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ
|
Hiện đang thực hiện hợp đồng LĐ
|
Thời điểm tuyển dụng vào Công ty
|
Thời điểm nghỉ việc
|
Hệ số lương đang hưởng
|
Nơi ở hiện nay
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
I
|
Được tuyển dụng vào Công ty trước ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty trước ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty trước ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty trước ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty trước ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty trước ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty trước ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty trước ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
|
1
|
||||||||
|
2
|
||||||||
|
3
|
||||||||
|
II
|
Được tuyển dụng vào Công ty từ ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty từ ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty từ ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty từ ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty từ ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty từ ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty từ ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
Được tuyển dụng vào Công ty từ ngày 21/4/1998 hoặc 26/4/2002
|
|
1
|
||||||||
|
2
|
||||||||
|
3
|
|
Ngày......tháng......năm.......
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
|
|
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi mẫu số 1:
Mục I, Mục II: Thời điểm 21/4/1998 áp dụng đối với công ty thực hiện cổ phần hóa, giao, bán và chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển thành đơn vị sự nghiệp; thời điểm 26/4/2002 áp dụng đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản;
Cột 2: Nếu là viên chức thì ghi trình độ đào tạo và ngành chuyên môn; nếu là công nhân thì ghi nghề và bậc thợ;
Cột 3: Nếu thuộc loại hợp đồng lao động (HĐLĐ) không xác định thời hạn được ghi ký hiệu (A); xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng ghi ký hiệu (B); dưới 12 tháng hoặc giao kết bằng miệng ghi ký hiệu (C); tuyển dụng theo chế độ biên chế nhà nước, nhưng chưa chuyển sang ký hợp đồng lao động ghi ký hiệu (D);
Cột 4: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm được tuyển dụng vào công ty hoặc ngày bắt đầu làm việc trong khu vực nhà nước đối với người lao động chuyển đến công ty trước ngày 01/01/1995;
Cột 5: Ghi cụ thể ngày, tháng, năm nghỉ việc cho các đối tượng đang nghỉ việc nhưng chưa chấm dứt quan hệ lao động theo quy định của pháp luật;
Cột 6: Ghi hệ số lương, bao gồm cả phụ cấp chức vụ và phụ cấp khu vực (nếu có);
Cột 7: Ghi cụ thể địa chỉ nơi đăng ký hộ khẩu từ số nhà trở lên, điện thoại (nếu có)
|
Mẫu số 2
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
………………….
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN SỬ DỤNG THEO YÊU CẦU SẢN XUẤT, KINH DOANH TẠI THỜI ĐIỂM SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI
Ngày......tháng......năm........
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự ở mẫu biểu số 1
|
Tháng, năm sinh
|
Tháng, năm sinh
|
Dự kiến bố trí chỗ làm việc mới sau khi sắp xếp lại lao động
|
Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (năm, tháng)
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự ở mẫu biểu số 1
|
Nam
|
Nữ
|
Dự kiến bố trí chỗ làm việc mới sau khi sắp xếp lại lao động
|
Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (năm, tháng)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
Ngày......tháng......năm.......
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
|
|
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi mẫu số 2:
Cột 1: Được lấy số thứ tự ở mẫu số 1.
Cột 5: Ghi năm, tháng đã đóng bảo hiểm xã hội (ví dụ: 23 năm 9 tháng, được ghi là 23,09).
|
Mẫu số 3
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
………………….
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG CÓ NHU CẦU SỬ DỤNG TẠI THỜI ĐIỂM SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI
Ngày......tháng......năm........
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Cấp bậc
Chức vụ
|
Tháng, năm sinh
|
Tháng, năm sinh
|
Tổng thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm, tháng)
|
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội (năm, tháng)
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Cấp bậc
Chức vụ
|
Nam
|
Nữ
|
Tổng thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm, tháng)
|
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội (năm, tháng)
|
Ghi chú
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
I
|
Đối tượng thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP
|
Đối tượng thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP
|
Đối tượng thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP
|
Đối tượng thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP
|
Đối tượng thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP
|
Đối tượng thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP
|
Đối tượng thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP
|
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
3
|
|||||||
|
4
|
|||||||
|
II
|
Đối tượng thực hiện theo Bộ Luật Lao động
|
Đối tượng thực hiện theo Bộ Luật Lao động
|
Đối tượng thực hiện theo Bộ Luật Lao động
|
Đối tượng thực hiện theo Bộ Luật Lao động
|
Đối tượng thực hiện theo Bộ Luật Lao động
|
Đối tượng thực hiện theo Bộ Luật Lao động
|
Đối tượng thực hiện theo Bộ Luật Lao động
|
|
1
|
|||||||
|
2
|
|||||||
|
3
|
|||||||
|
4
|
|
Ngày......tháng......năm.......
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
|
|
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 4
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
*
Số:......
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------------------
.........., ngày.....tháng......năm 2012
|
Kính gửi:
Thực hiện Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và Thông tư số 50/2012/TT-BQP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu trong quân đội, Công ty.... đề nghị Thủ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước (có hồ sơ kèm theo mẫu số 1, 2, 3, 5).
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
Nơi nhận:
-
-
|
Mẫu số 5
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
……………………
|
PHƯƠNG ÁN GIẢI QUYẾT LAO ĐỘNG
DÔI DƯ DO SẮP XẾP CÔNG TY
1. Những đặc điểm chủ yếu:
Tên công ty:……………………………………………………………………….............
Thành lập ngày........tháng.......năm............
Địa chỉ:………………………………………………………………………….…...........
Nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh chính:…………………………………………............…
Thuận lợi:……………………………………………………………………….................
Khó khăn:…………………………………………………………………………............
Hình thức sắp xếp lại:…………………………………………………………...........…..
2. Phương án giải quyết lao động dôi dư:
a) Phân loại lao động trước khi sắp xếp.
- Tổng số lao động có tên trong công ty….. .....người, trong đó nữ………....…người.
Chia ra:
+ Số lao động ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn………….................người.
+ Số lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng……..…...người.
+ Số lao động ký hợp đồng lao động mùa vụ, theo công việc dưới 12 tháng……...người.
+ Số lao động chưa thực hiện ký hợp đồng lao động ...........................người.
b) Phân loại lao động tại thời điểm sắp xếp lại:
- Số lao động cần sử dụng theo yêu cầu sản xuất, kinh doanh....người, trong đó nữ..........người.
- Số lao động nghỉ hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội ...người.
Số lao động dôi dư ...........người, trong đó nữ ...........................người.
Chia ra:
- Số lao động thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP: ........người.
- Số lao động thực hiện theo Bộ luật Lao động: ....................................người.
|
Ngày tháng năm
|
Ngày tháng năm
|
Ngày tháng năm
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
|
THẨM ĐỊNH CỦA ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BQP
|
THỦ TRƯỞNG BQP PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG BQP PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 6
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
-----------
Số:……..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------------------
..........., ngày......tháng.......năm 20....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về giải quyết nghỉ việc hưởng chính sách đối với người lao động dôi dư
khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
do Bộ Quốc phòng làm đại diện chủ sở hữu
GIÁM ĐỐC CÔNG TY.................
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu trong quân đội;
Căn cứ Quyết định số...........ngày.....tháng......năm...... của Bộ Quốc phòng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy tổ chức của Công ty;
Theo đề nghị của ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ông (Bà)…………………………………………sinh ngày....tháng....năm.........
Quê quán:…………………………………………………………………………………
Trú quán:…………………………………………………………………………….……
Nơi ở khi về nghỉ:………………………………………………………………………...
Nghề, chuyên môn đào tạo:………………………………………………………………
Nghỉ hưởng chế độ:... (ví dụ: Nghỉ hưu trước tuổi), theo chính sách giải quyết lao động dôi dư do sắp xếp lại công ty nhà nước.
Thời điểm tính chế độ đến hết ngày....tháng....năm.... (lấy theo ngày ký quyết định nghỉ việc).
Thời gian làm việc trong khu vực nhà nước: .... năm .... tháng.
Thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội: .... năm .... tháng.
Hệ số tiền lương đang hưởng: ...., phụ cấp lương: ...., tổng cộng hệ số lương được hưởng....
Mức lương tối thiểu chung: .... đồng.
Điều 2. Các chế độ được hưởng khi nghỉ việc (ghi cụ thể từng loại chế độ):.
1. Trợ cấp 3 tháng tiền lương, phụ cấp lương cho 01 năm nghỉ hưu trước tuổi.
2. Trợ cấp 5 tháng lương...
Ông (Bà) thuộc số thứ tự ở biểu số 1 (mẫu kèm theo Thông tư số..../2011/TT-BQP ngày.... tháng 6 năm 2011).
Điều 3. Ông (Bà) .... trực tiếp lĩnh tiền trợ cấp tại Phòng kế toán (tài vụ) của Công ty.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5. Các Phòng (ban, cơ quan) ....và ông (bà) ... chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Lưu.
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY.......
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG NGHỈ HƯU TRƯỚC TUỔI
VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.....tháng......năm........
|
Mẫu số 7
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự ở biểu số 1
|
Tháng, năm sinh
|
Tháng, năm sinh
|
Thời gian đã đóng BHXH
|
Mức lương tháng bình quân của 05 năm cuối trước khi nghỉ việc (đồng/tháng)
|
Số năm về hưu trước tuổi (năm)
|
Trợ cấp tính theo thời gian nghỉ hưu trước tuổi (đồng)
|
Trợ cấp cho 20 năm đầu có đóng BHXH (đồng)
|
Trợ cấp từ năm thứ 21 trở đi có đóng BHXH (đồng)
|
Tổng trợ cấp được nhận (đồng)
|
Nơi ở khi nghỉ hưu
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự ở biểu số 1
|
Nam
|
Nữ
|
Thời gian đã đóng BHXH
|
Mức lương tháng bình quân của 05 năm cuối trước khi nghỉ việc (đồng/tháng)
|
Số năm về hưu trước tuổi (năm)
|
Trợ cấp tính theo thời gian nghỉ hưu trước tuổi (đồng)
|
Trợ cấp cho 20 năm đầu có đóng BHXH (đồng)
|
Trợ cấp từ năm thứ 21 trở đi có đóng BHXH (đồng)
|
Tổng trợ cấp được nhận (đồng)
|
Nơi ở khi nghỉ hưu
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
Ngày tháng năm
|
Ngày tháng năm
|
Ngày tháng năm
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
|
THẨM ĐỊNH CỦA ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BQP
|
THỦ TRƯỞNG BQP PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG BQP PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi mẫu số 7:
- Cột 4: Tính cả số tháng lẻ (ví dụ 29 năm 4 tháng, ghi 29,04).
- Cột 6 = tuổi nghỉ hưu theo quy định (nam 60, nữ 55) - số tuổi tại thời điểm ra quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ lao động dôi dư (không tính tháng lẻ).
- Cột 7 = cột 5 x cột 6 x 3.
- Cột 8 = cột 5 x 5.
- Cột 9 = (cột 4 - 20 năm) x cột 5 x 1/2.
- Cột 10 = cột 7 + cột 8 + cột 9.
|
Mẫu số 8
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
……….....
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐỦ TUỔI NGHỈ HƯU THEO QUY ĐỊNH NHƯNG THIẾU THỜI GIAN ĐÓNG BHXH TẠI THỜI ĐIỂM CÓ QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày......tháng.......năm 20....
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự ở biểu số 1
|
Tháng, năm sinh
|
Tháng, năm sinh
|
Thời gian đã đóng BHXH
|
Số tháng còn thiếu chưa đóng BHXH
|
Hệ số lương để đóng BHXH
|
Tổng số tiền đóng BHXH
|
Nơi ở khi nghỉ hưu
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự ở biểu số 1
|
Nam
|
Nữ
|
Thời gian đã đóng BHXH
|
Số tháng còn thiếu chưa đóng BHXH
|
Hệ số lương để đóng BHXH
|
Tổng số tiền đóng BHXH
|
Nơi ở khi nghỉ hưu
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
|||||||||
|
2
|
|||||||||
|
3
|
|||||||||
|
4
|
|||||||||
|
Ngày tháng năm
|
Ngày tháng năm
|
Ngày tháng năm
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA BHXH/BQP
|
THỦ TRƯỞNG BQP PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG BQP PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi mẫu số 8:
Cột 7 = cột 5 x cột 6 x mức lương tối thiểu chung tại thời điểm nghỉ việc x tỷ lệ % đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất của người lao động và người sử dụng lao động.
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
Mẫu số 9
|
Mẫu số 9
|
Mẫu số 9
|
Mẫu số 9
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
KHÔNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ CHI TRẢ
TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
||||
|
TT
|
Họ và tên
|
Số TT ở biểu số 1
|
Thời gian đã đóng BHXH
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Hệ số lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số các khoản phụ cấp lương (nếu có)
|
Hệ số các khoản phụ cấp lương (nếu có)
|
Hệ số các khoản phụ cấp lương (nếu có)
|
Hệ số các khoản phụ cấp lương (nếu có)
|
Tổng cộng hệ số lương và phụ cấp lương bình quân
|
Tổng cộng hệ số lương và phụ cấp lương bình quân
|
Hệ số tiền lương và phụ cấp lương thời điểm nghỉ việc
|
Chế độ được hưởng (đồng)
|
Chế độ được hưởng (đồng)
|
Chế độ được hưởng (đồng)
|
Tổng trợ cấp được hưởng
|
Có nguyện vọng đi đào tạo (x)
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số TT ở biểu số 1
|
Thời gian đã đóng BHXH
|
Tổng
|
Trước ngày 01/01/2003
|
Trước ngày 01/01/2003
|
Từ ngày 01/10/2003 đến 30/9/2004
|
Từ ngày 01/10/2003 đến 30/9/2004
|
Từ ngày 01/10/2004 đến 30/9/2005
|
Từ ngày 01/10/2004 đến 30/9/2005
|
Từ ngày 01/10/2005 đến 30/9/2006
|
Từ ngày 01/10/2005 đến 30/9/2006
|
Từ ngày 01/10/2006 đến 30/12/2007
|
Từ ngày 01/10/2006 đến 30/12/2007
|
Từ ngày 01/10/2008 đến 30/4/2009
|
Từ ngày 01/10/2008 đến 30/4/2009
|
Từ ngày 01/5/2009 đến 30/4/2010
|
Từ ngày 01/5/2009 đến 30/4/2010
|
Từ ngày 01/5/2010
|
Từ ngày 01/5/2010
|
Trước 01/10/2004
|
Từ 01/10/2004
|
Chức vụ
|
Chức vụ
|
Khu vực
|
Khu vực
|
Trước 01/10/2004
|
Từ 01/10/2004
|
Hệ số tiền lương và phụ cấp lương thời điểm nghỉ việc
|
Trợ cấp theo thâm niên làm việc
|
Trợ cấp theo thâm niên làm việc
|
Trợ cấp đi tìm việc làm
|
Tổng trợ cấp được hưởng
|
Có nguyện vọng đi đào tạo (x)
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số TT ở biểu số 1
|
Thời gian đã đóng BHXH
|
Tổng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Trước 01/10/2004
|
Từ 01/10/2004
|
Trước 01/10/2004
|
Từ 01/10/2004
|
Trước 01/10/2004
|
Từ 01/10/2004
|
Trước 01/10/2004
|
Từ 01/10/2004
|
Hệ số tiền lương và phụ cấp lương thời điểm nghỉ việc
|
Trợ cấp theo thâm niên làm việc
|
Trợ cấp theo thâm niên làm việc
|
Trợ cấp đi tìm việc làm
|
Tổng trợ cấp được hưởng
|
Có nguyện vọng đi đào tạo (x)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
29
|
30
|
31
|
32
|
|
1
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
2
|
Phân tích nguồn:
Tổng kinh phí chi trả: đồng, chia ra.
* Trách nhiệm của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp: đồng.
* Trách nhiệm của doanh nghiệp nhưng đề nghị Quỹ Hỗ trợ doanh nghiệp hỗ trợ đồng.
* Nguồn Công ty (nếu có) đồng.
|
Ngày tháng năm
|
Ngày tháng năm
|
Ngày tháng năm
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
|
THẨM ĐỊNH CỦA ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BQP
|
THỦ TRƯỞNG BQP
PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG BQP
PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi mẫu số 9:
- Cột 3 = cột 5 + cột 7 + cột 9+ cột 11 + cột 13 + cột 15 + cột 17 + cột 19;
- Cột 6, cột 8, cột 10, cột 12, cột 14, cột 16, cột 18: bao gồm cả thời gian có tháng lẻ của giai đoạn trước cộng dồn (nếu có);
- Từ cột 14, 15, 16, 17, 18. 19, ...khi tính cần loại trừ thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
- Cột 20: Ghi hệ số lương bình quân của 06 tháng liền kề thời điểm ngày 01/10/2004 (nếu người lao động đã nghỉ chờ việc trước khi doanh nghiệp thực hiện sắp xếp thì ghi hệ số tại thời điểm nghỉ việc trước đây);
- Cột 21: Ghi hệ số lương bình quân của 06 tháng liền kề thời điểm nghỉ việc (sau ngày 01/10/2004);
- Cột 26= cột 20 + cột 22 + cột 24;
- Cột 27= cột 21 + cột 23 + cột 25;
- Cột 28: Ghi tổng hệ số lương và phụ cấp lương (phụ cấp chức vụ và phụ cấp khu vực) tại thời điểm nghỉ việc;
- Cột 29 =[(cột 26 x mức lương tối thiểu chung 210.000 đồng x cột 5) + (cột 26 x mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng x cột 7) + (cột 27 x mức lưng tối thiểu chung 290.000 đồng x cột 9) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 350.000 đồng x cột 11) + ( cột 27 x mức lương tối thiểu chung 450.000 đồng x cột 13) + ( cột 27 x mức lương tối thiểu chung 540.00 đồng x cột 15) + ( cột 27 x mức lương tối thiểu chung 650.000 đồng x cột 17) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng x cột 19)];
- Cột 30 = cột 28 x mức lương tối thiểu chung tại thời điểm nghỉ việc x 6 tháng
- Cột 31 = cột 29 + cột 30;
- Cột 32: đánh dấu (X) đối với người có nguyện vọng đi đào tạo .
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY.......
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN TỪ ĐỦ 12 THÁNG ĐẾN 36 THÁNG HƯỞNG TRỢ CẤP VÀ DỰ TOÁN
KINH PHÍ CHI TRẢ TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
Mẫu số 10
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY.......
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG XÁC ĐỊNH THỜI HẠN TỪ ĐỦ 12 THÁNG ĐẾN 36 THÁNG HƯỞNG TRỢ CẤP VÀ DỰ TOÁN
KINH PHÍ CHI TRẢ TẠI THỜI ĐIỂM QUYẾT ĐỊNH NGHỈ VIỆC
Ngày.......tháng........năm........
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số TT ở biểu số 1
|
Thời gian đã đóng BHXH
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước (năm
|
Thời gian HĐLĐ còn lại chưa thực hiện (tháng)
|
Hệ số lương
|
Hệ số lương
|
Hệ số các khoản phụ cấp lương (nếu có)
|
Hệ số các khoản phụ cấp lương (nếu có)
|
Hệ số các khoản phụ cấp lương (nếu có)
|
Hệ số các khoản phụ cấp lương (nếu có)
|
Tổng cộng hệ số lương và phụ cấp lương
|
Tổng cộng hệ số lương và phụ cấp lương
|
Hệ số tiền lương và phụ cấp lương thời điểm nghỉ việc
|
Chế độ được hưởng (đồng)
|
Chế độ được hưởng (đồng)
|
Tổng trợ cấp được hưởng
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số TT ở biểu số 1
|
Thời gian đã đóng BHXH
|
Tổng
|
Trước ngày 01/01/2003
|
Trước ngày 01/01/2003
|
Từ ngày 01/10/2003 đến 30/9/2004
|
Từ ngày 01/10/2003 đến 30/9/2004
|
Từ ngày 01/10/2004 đến 30/9/2005
|
Từ ngày 01/10/2004 đến 30/9/2005
|
Từ ngày 01/10/2005 đến 30/9/2006
|
Từ ngày 01/10/2005 đến 30/9/2006
|
Từ ngày 01/10/2006 đến 30/12/2007
|
Từ ngày 01/10/2006 đến 30/12/2007
|
Từ ngày 01/10/2008 đến 30/4/2009
|
Từ ngày 01/10/2008 đến 30/4/2009
|
Từ ngày 01/5/2009 đến 30/4/2010
|
Từ ngày 01/5/2009 đến 30/4/2010
|
Từ ngày 01/5/2010
|
Từ ngày 01/5/2010
|
Thời gian HĐLĐ còn lại chưa thực hiện (tháng)
|
Trước 01/10/2004
|
Từ 01/10/2004
|
Chức vụ
|
Chức vụ
|
Khu vực
|
Khu vực
|
Tổng cộng hệ số lương và phụ cấp lương
|
Tổng cộng hệ số lương và phụ cấp lương
|
Hệ số tiền lương và phụ cấp lương thời điểm nghỉ việc
|
Chế độ được hưởng (đồng)
|
Chế độ được hưởng (đồng)
|
Tổng trợ cấp được hưởng
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số TT ở biểu số 1
|
Thời gian đã đóng BHXH
|
Tổng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Chưa quy đổi
|
Làm tròn đủ 12 tháng
|
Thời gian HĐLĐ còn lại chưa thực hiện (tháng)
|
Trước 01/10/2004
|
Từ 01/10/2004
|
Trước 01/10/2004
|
Từ 01/10/2004
|
Trước 01/10/2004
|
Từ 01/10/2004
|
Trước 01/10/2004
|
Từ 01/10/2004
|
Hệ số tiền lương và phụ cấp lương thời điểm nghỉ việc
|
Trợ cấp theo thâm niên làm việc
|
Trợ cấp đi tìm việc làm
|
Tổng trợ cấp được hưởng
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
|
1
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||
|
2
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||
|
Tổng cộng
|
Phân tích nguồn:
Tổng kinh phí chi trả: đồng, chia ra.
- Trách nhiệm của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp: đồng.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp nhưng đề nghị Quỹ Hỗ trợ doanh nghiệp hỗ trợ đồng.
- Nguồn của Công ty (nếu có) đồng.
|
Ngày tháng năm
|
Ngày tháng năm
|
Ngày tháng năm
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
|
THẨM ĐỊNH CỦA ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BQP
|
THỦ TRƯỞNG BQP
PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG BQP
PHÊ DUYỆT
(Ký tên, đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi mẫu số 10:
- Cột 3= cột 5 + cột 7 + cột 9 + cột 11 + cột 13 + cột 15 + cột 17 + cột 19, Cột 14, cột 15, cột 16, cột 17 , cột 18 , cột 19…khi tính cần loại trừ thời gian tham gia thất nghiệp,
- Cột 6 , cột 8, cột 10, cột 12, cột 14, cột 16, cột 18…: bao gồm cả thời gian có tháng lẻ của giai đoạn trước cộng dồn (nếu có)
- Cột 21: Ghi hệ số lương bình quân của 6 tháng liền trước thời điểm ngày 01/10/2004 (nếu người lao động đã nghỉ chờ việc trước khi công ty thực hiện sắp xếp thì hệ số tại thời điểm nghỉ việc trước đây).
- Cột 22: ghi hệ số lương bình quân của 6 tháng liền trước thời điểm nghỉ việc (sau ngày 01/10/2004)
- Cột 23, cột 25: ghi hệ số phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực bình quân 6 tháng liền kề trước thời điểm ngày 01/10/2004;
- Cột 24, 26 : ghi hệ số cấp bậc, hệ số chức vụ bình quân 6 tháng liền kề thời điểm nghỉ việc (sau ngày 01/10/2004);
- Cột 27= cột 21+ cột 23+ cột 25
- Cột 28= cột 22+ cột 24+ cột 26
- Cột 29 : ghi tổng hệ số lương và phụ cấp chức vụ, phụ cấp khu vực (nếu có) tại thời điểm nghỉ việc;
- Cột 30 = (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 210.000 đồng x cột 5) + (cột 27 x mức lương tối thiểu chung 290.000 đồng x cột 7) + (cột 28 x mức lưng tối thiểu chung 290.000 đồng x cột 9) + (cột 28 x mức lương tối thiểu chung 350.000 đồng x cột 11) + ( cột 28 x mức lương tối thiểu chung 450.000 đồng x cột 13) + ( cột 28 x mức lương tối thiểu chung 540.00 đồng x cột 15) + ( cột 28 x mức lương tối thiểu chung 650.000 đồng x cột 17) + (cột 28 x mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng).
- Cột 31 = cột 29 x mức lương tối thiểu chung tại thời điểm nghỉ việc x 70% x cột 20 (nhưng không quá 12 tháng)
- Cột 32 = cột 30+ cột 31.
|
Mẫu số 11
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
………………..
|
DANH SÁCH NGƯỜI LAO ĐỘNG THỰC HIỆN THEO BỘ LUẬT LAO ĐỘNG TẠI THỜI ĐIỂM SẮP XẾP, CHUYỂN ĐỔI
Ngày......tháng.......năm 20....
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự ở biểu số 1
|
Tháng, năm sinh
|
Tháng, năm sinh
|
Thời gian đã đóng BHXH (năm, tháng)
|
Ghi chú
|
|
TT
|
Họ và tên
|
Số thứ tự ở biểu số 1
|
Nam
|
Nữ
|
Thời gian đã đóng BHXH (năm, tháng)
|
Ghi chú
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
I
|
Đối tượng nghỉ hưu
|
Đối tượng nghỉ hưu
|
Đối tượng nghỉ hưu
|
Đối tượng nghỉ hưu
|
Đối tượng nghỉ hưu
|
Đối tượng nghỉ hưu
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
3
|
||||||
|
...
|
...
|
|||||
|
II
|
Đối tượng chấm dứt hợp đồng lao động
|
Đối tượng chấm dứt hợp đồng lao động
|
Đối tượng chấm dứt hợp đồng lao động
|
Đối tượng chấm dứt hợp đồng lao động
|
Đối tượng chấm dứt hợp đồng lao động
|
Đối tượng chấm dứt hợp đồng lao động
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
3
|
||||||
|
...
|
...
|
|||||
|
III
|
Đối tượng giải quyết theo hình thức khác
|
Đối tượng giải quyết theo hình thức khác
|
Đối tượng giải quyết theo hình thức khác
|
Đối tượng giải quyết theo hình thức khác
|
Đối tượng giải quyết theo hình thức khác
|
Đối tượng giải quyết theo hình thức khác
|
|
1
|
||||||
|
2
|
||||||
|
3
|
||||||
|
...
|
...
|
|
Ngày......tháng......năm.......
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
|
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
|
|
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Mẫu số 12
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
CÔNG TY
.......
*
Số:………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ngày......tháng.......năm 20....
|
PHIẾU HỌC NGHỀ MIỄN PHÍ
Họ và tên:………………………………………………………………
Sinh ngày tháng năm………………, Nam, Nữ:……...
Quê quán:………………………………………………………………
Nơi ở hiện nay:…………………………………………………………
Hộ khẩu thường trú:……………………………………………………
Nghề, chuyên môn đã được đào tạo:…………………………………..
Nơi công tác trước khi nghỉ việc:………………………………………
Đăng ký học nghề:……………………………………………………..
Số thứ tự ở mẫu số 9 (mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 50/2012/TT-BQP ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Bộ Quốc phòng).
THỦ TRƯỞNG CÔNG TY
(Ký tên, đóng dấu)