Quay lại

Thông tư 53/2001/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 53/2001/TT- BTC

Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2001

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 53/2001/TT-BTC NGÀY 03 THÁNG 7 NĂM 2001 HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG CÔNG TÁC THÚ Y

Căn cứ Pháp lệnh thú y và Nghị định số 93/CP ngày 27/11/1993 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh thú y; Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Để tăng cường, nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh nhằm bảo vệ và phát triển động vật, cung cấp động vật và sản phẩm động vật có chất lượng cao cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, bảo vệ sức khoẻ nhân dân và môi trường sinh thái. Sau khi có ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí quản lý nhà nước về thú y như sau:

I- PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỨC THU:

1. Phạm vi áp dụng:

a) Theo quy định tại Điều 1 của Pháp lệnh thú y ngày 4 tháng 2 năm 1993 thì đối tượng thu phí, lệ phí quản lý nhà nước về thú y (dưới đây gọi chung là phí, lệ phí thú y) theo quy định tại Thông tư này là động vật, sản phẩm động vật, sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thuốc và giống vi sinh vật dùng trong thú y quy định phải được cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh và kiểm soát hoạt động.

b) Đối tượng nộp phí, lệ phí thú y là các tổ chức, cá nhân (trong nước và nước ngoài) có động vật, sản phẩm động vật, sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thuốc và giống vi sinh vật dùng trong thú y thuộc đối tượng thu phí, lệ phí thú y quy định tại điểm 1 mục này.

c) Không thu phí, lệ phí thú y đối với các trường hợp sau đây:

c Sản phẩm động vật xách tay nhập khẩu để sử dụng trong thời gian đi đường.

c2. Kiểm dịch động vật theo nghi thức ngoại giao khi xuất cảnh, nhập cảnh (nếu có).

d) Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận về phí, lệ phí thú y có quy định khác thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó.

2. Mức thu:

Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí, lệ phí thú y áp dụng thống nhất trong cả nước.

Phí, lệ phí thú y thu bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp mức thu quy định bằng Đô la Mỹ (USD) thì quy đổi từ USD ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điển thu tiền; Nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp phí, lệ phí bằng ngoại tệ thì thu bằng USD theo mức thu quy định.

II- QUẢN LÝ THU, NỘP VÀ SỬ DỤNG:

1. Cơ quan quản lý nhà nước về thú y có trách nhiệm tổ chức thu phí, lệ phí thú y (gọi chung là cơ quan thu). Cơ quan thu phí, lệ phí thú y phải thực hiện:

a) Tổ chức thu phí, lệ phí thú ý theo đúng mức thu quy định tại Thông tư này. Khi thu tiền phải cấp biên lai thu phí, lệ phí (loại biên lai do Bộ Tài chính phát hành) cho người nộp tiền.

b) Thực hiện mở tài khoản tạm giữ tiền phí, lệ phí thú y tại Kho bạc nhà nước nơi đóng trụ sở chính. Căn cứ số lượng tiền phí, lệ phí thu được nhiều hay ít, mà hàng ngày hoặc tối đa 5 ngày một lần phải lập bảng kê, gửi toàn bộ tiền phí, lệ phí đã thu được vào tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và phải quản lý chặt chẽ các khoản phí, lệ phí đã thu, nộp và sử dụng theo đúng chế độ tài chính hiện hành. Mọi khoản thu - chi tiền phí, lệ phí phải được phản ảnh đầy đủ trong dự toán và quyết toán tài chính của đơn vị hàng năm.

c) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí, lệ phí và quyết toán thu, nộp tiền thu phí, lệ phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 04/1999/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.

2. Cơ quan thu phí, lệ phí thú y được trích 90% trên số tiền phí, lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để sử dụng vào các nội dung trực tiếp phục vụ công tác quản lý nhà nước về thú y và công tác thu phí, lệ phí sau đây:

a) Các khoản chi theo định mức chi quản lý nhà nước hiện hành đối với biên chế cơ quan quản lý nhà nước về thú y thực hiện thu phí, lệ phí, gồm: các khoản chi tiền lương, tiền công, các khoản có tính chất tiền lương tiền công; Trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; Chi công tác phí; Chi thông tin liên lạc; Chi dịch vụ công cộng (điện, nước); Chi hội họp; Chi sửa chữa nhỏ tài sản; Chi bảo hộ lao động và đồng phục theo chế độ quy định; Chi bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,.v.v.

Biên chế cơ quan quản lý nhà nước về thú y trực tiếp thu phí, lệ phí do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao (đối với đơn vị do trung ương quản lý) hoặc do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao (đối với đơn vị do địa phương quản lý).

b) Các khoản chi ngoài định mức chi quản lý nhà nước hiện hành trực tiếp phục vụ công tác quản lý nhà nước về thú y và công tác thu phí, lệ phí, gồm:

- Chi in (mua) ấn chỉ văn phòng phẩm.

- Chi mua thiết bị kỹ thuật chuyên dùng.

- Chi sửa chữa lớn tài sản và thiết bị kỹ thuật chuyên dùng.

- Chi mua hoá chất, nguyên nhiên vật liệu.

- Chi khác có liên quan đến công tác tổ chức thu phí, lệ phí (nếu có).

- Chi trích lập quỹ khen thưởng cho cán bộ công nhân viên chức trực tiếp thực hiện công tác quản lý nhà nước về thú y và việc thu phí, lệ phí thú y, tổng mức trích một năm tối đa không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện.

Toàn bộ các khoản chi quy định tại tiết a, b trên đây phải cân đối vào dự toán tài chính hàng năm, được cơ quan có thẩm quyền duyệt theo đúng nội dung, định mức chi của nhà nước quy định và phải có chứng từ hợp pháp.

Trường hợp, cơ quan thu phí, lệ phí được trích để lại theo tỷ lệ quy định trên đây thấp hơn số dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt (thiếu nguồn chi) thì Cục Thú y (đối với cơ quan thu phí, lệ phí do trung ương quản lý), Chi cục Thú y (đối với cơ quan thu phí, lệ phí do địa phương quản lý) được điều hoà từ đơn vị thừa sang đơn vị thiếu trong phạm vi tổng số tiền được trích theo tỷ lệ 90% quy định trên đây.

c) Việc điều hoà số tiền được trích (90%) giữa đơn vị thừa và đơn vị thiếu thực hiện như sau:

- Định kỳ cuối tháng, cuối quí, cơ quan thu căn cứ vào số tiền thực trích và số tiền được chi theo dự toán chi được cấp có thẩm quyền duyệt (dự toán năm chia ra từng quý, tháng), nếu số tiền được trích lớn hơn số chi thì phải nộp số chênh lệch vào tài khoản của Cục Thú y (đối với đơn vị do Trung ương quản lý), Chi cục Thú y (đối với đơn vị do địa phương quản lý) để điều hoà cho các đơn vị trực thuộc theo nội dung chi được quy định tại Thông tư này.

- Cục Thú y, Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để điều hoà tiền phí, lệ phí thú y được trích theo quy định.

d) Tiền phí, lệ phí thú y được trích để chi theo quy định (gồm Cục Thú y, Chi cục Thú y, cơ quan thu) trong năm nếu giảm thu thì sẽ giảm chi tương ứng và kết thúc năm nếu không chi hết thì phải nộp tiếp số còn lại vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản giao dịch.

3. Tổng số tiền phí, lệ phí thú y sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định trên đây (90%), số tiền còn lại (10%) cơ quan thu phí, lệ phí thú y phải nộp vào ngân sách nhà nước (chương, loại, khoản tương ứng, mục 039 mục lục ngân sách nhà nước hiện hành) theo thủ tục quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.

4. Hàng năm, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao, khối lượng công tác thú y, chế độ tài chính hiện hành và nội dung chi qui định tại điểm 2 mục này, cơ quan thu thực hiện lập dự toán thu - chi phí, lệ phí, bao gồm: dự toán thu, dự toán chi (phần 90% được để lại), dự toán nộp ngân sách nhà nước (phần 10%) đồng thời với dự toán thu - chi của đơn vị theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành để gửi cơ quan quản lý cấp trên.

Cơ quan quản lý cấp trên có trách nhiệm xét duyệt và tổng hợp dự toán gửi cơ quan Tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán thu - chi ngân sách nhà nước trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Căn cứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ quản cấp trên sau khi thoả thuận với cơ quan Tài chính cùng cấp tiến hành giao dự toán thu - chi phí, lệ phí đồng thời với dự toán thu chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị trực thuộc theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

- Trên cơ sở dự toán thu, chi ngân sách nhà nước cả năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tiến độ thực hiện công việc, đơn vị lập báo cáo tình hình thu, chi ngân sách quý trước và lập dự toán thu, chi ngân sách quý tiếp theo (có thể chia ra tháng) chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước để gửi cơ quan quản lý cấp trên và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Cơ quan quản lý cấp trên tổng hợp gửi cơ quan Tài chính cùng cấp.

Trên cơ sở số thu về phí, lệ phí nộp Kho bạc Nhà nước và dự toán chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị và các hồ sơ chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo qui định hiện hành, Kho bạc Nhà nước kiểm soát, cấp tạm ứng hoặc thanh toán cho đơn vị theo quy định tại Thông tư số 40/1998/TT-BTC ngày 31/3/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và quy định tại Thông tư này.

5. Cơ quan thu phí, lệ phí thú y phải mở đầy đủ sổ sách kế toán theo quy định hiện hành để theo dõi, quản lý thu - chi phí, lệ phí theo đúng qui định tại Quyết định số 999 TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành hệ thống chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp. Cuối quý, cuối năm phải lập báo cáo quyết toán tình hình thu - chi phí, lệ phí thú y theo quy định hiện hành.

6. Cơ quan chủ quản cấp trên có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính tổ chức kiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất) các đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí để đảm bảo thu - chi đúng chế độ, có hiệu quả và xử lý kịp thời các sai phạm (nếu có).

7. Cơ quan Thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu phí, lệ phí thú y theo đúng quy định tại Thông tư này, Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 và Thông tư số 21/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

III- XỬ LÝ VI PHẠM:

1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí thú y, nếu có hành vi trốn nộp hoặc gian lận phí, lệ phí thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền phí, lệ phí phải nộp theo mức thu quy định, còn bi phạt tối đa đến ba lần số phí đã gian lận.

Khi phát hiện có sự gian lận nêu trên phải lập biên bản nêu rõ hành vi gian lận và người lập biên bản kiến nghị mức phạt. Việc xử phạt phải thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế và thu ngân sách. Mọi trường hợp thu tiền phạt đều phải cấp biên lai thu tiền phạt (loại biên lai do Bộ Tài chính phát hành), ghi đúng số tiền đã thu cấp cho người nộp tiền phạt.

2. Tổ chức, cá nhân thu phí, lệ phí thú y vi phạm chế độ thu, nộp tiền phí, lệ phí, tiền phạt; Chế độ kê khai, nộp phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước; Chế độ kế toán và quyết toán phí, lệ phí thì bị xử lý theo quy định tại mục V Thông tư số 54/1999/TT-BTC nêu trên.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những văn bản quy định về phí, lệ phí thú y trước đây trái với Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này đều hết hiệu lực thi hành.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân, các ngành, các địa phương phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.


Vũ Văn Ninh

(Đã ký)

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu53/2001/TT-BTC
Ngày ban hành03/07/2001
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực18/07/2001
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo22/09/2001
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính / Vũ Văn Ninh
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếuHướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.