|
BỘ XÂY DỰNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 58/2026/TT-BXD |
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN VIỆT NAM
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về công tác đăng kiểm tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn và ụ nổi mang cờ quốc tịch Việt Nam.
2. Tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác đăng kiểm tàu biển, tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức đăng kiểm là đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ đăng kiểm; Tổ chức đăng kiểm nước ngoài là thành viên của Hiệp hội các tổ chức phân cấp quốc tế (IACS) hoặc tổ chức đăng kiểm được các quốc gia có tiêu chuẩn chất lượng tiên tiến thừa nhận (các quốc gia là thành viên của G7, EU, các quốc gia Úc, New Zealand, Nga).
2. Hồ sơ thiết kế tàu biển là các bản vẽ, tài liệu kỹ thuật của tàu biển được lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên áp dụng cho đóng mới, hoán cải, sửa chữa và khai thác tàu biển.
3. Tài liệu hướng dẫn tàu biển là tài liệu được thiết lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên để cung cấp thông tin cho thuyền viên trong khai thác, vận hành tàu biển và các máy, trang thiết bị của tàu biển đáp ứng các yêu cầu về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Phân cấp tàu biển là việc xem xét, đánh giá kết quả thẩm định hồ sơ thiết kế, kiểm định tàu biển để xác định tàu biển đã thỏa mãn các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan khác và trao cấp cho tàu biển với các ký hiệu, dấu hiệu phân cấp.
5. Tuyến quốc tế là tuyến hành trình của tàu biển từ một cảng của Việt Nam đến cảng của nước ngoài hoặc ngược lại hoặc giữa hai cảng của nước ngoài.
6. Kiểm định tàu biển là việc kiểm tra, đo đạc, thử nghiệm tàu và trang thiết bị lắp đặt trên tàu nhằm mục đích xác nhận tàu biển thỏa mãn các quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển, đo dung tích tàu biển, trang bị an toàn tàu biển, thiết bị nâng dùng trên tàu biển, các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm của tàu biển và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và phù hợp với mục đích sử dụng của tàu biển.
7. Kiểm định tàu biển từ xa là quá trình đăng kiểm viên không có mặt trên tàu biển, phối hợp với thuyền viên sử dụng công nghệ hoặc phương pháp khác để xác định điều kiện kỹ thuật của tàu biển.
8. Thẩm định hồ sơ thiết kế tàu biển là việc kiểm tra, soát xét hồ sơ thiết kế để đưa ra kết luận về sự phù hợp của hồ sơ thiết kế tàu biển với các yêu cầu của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển, đo dung tích tàu biển, trang bị an toàn tàu biển, thiết bị nâng dùng trên tàu biển, các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm của tàu biển và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
9. Duyệt tài liệu hướng dẫn tàu biển là việc kiểm tra, soát xét để khẳng định tài liệu hướng dẫn thỏa mãn các quy định của pháp luật, của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
10. Công-te-nơ là thiết bị vận tải quy định tại khoản 1 Điều II của Công ước quốc tế về an toàn công-te-nơ (Công ước CSC) năm 1972 của IMO.
11. Sản phẩm công nghiệp là vật liệu, máy và các trang thiết bị được lắp đặt và sử dụng trên tàu biển.
Chương II
ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN VIỆT NAM
Điều 4. Dịch vụ đăng kiểm tàu biển
1. Các dịch vụ đăng kiểm tàu biển bao gồm:
a) Thẩm định hồ sơ thiết kế tàu biển;
b) Duyệt các tài liệu hướng dẫn tàu biển;
c) Kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi, nhập khẩu và khai thác sử dụng;
d) Đánh giá năng lực cơ sở thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển;
đ) Kiểm định, chứng nhận an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho công-te-nơ, sản phẩm công nghiệp;
e) Kiểm tra tay nghề thợ hàn tàu biển.
2. Tổ chức đăng kiểm cung cấp dịch vụ đăng kiểm theo quy định của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các điều ước quốc tế liên quan.
3. Đối với tàu biển thuộc đối tượng quy định tại điểm b mục 16 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, tổ chức đăng kiểm thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy trong khai thác sử dụng đối với tàu biển theo đúng phạm vi thẩm quyền của cơ quan đăng kiểm theo quy định.
Điều 5. Các loại hình kiểm định tàu biển
1. Loại hình, nội dung và thời hạn của các loại hình kiểm định tàu biển thực hiện theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển, đo dung tích tàu biển, trang bị an toàn tàu biển, thiết bị nâng dùng trên tàu biển, các hệ thống ngăn ngừa ô nhiễm của tàu biển và các điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Trong các trường hợp: hạn chế tiếp cận tàu biển vì lý do dịch bệnh, thiên tai, xung đột vũ trang; cơ sở sửa chữa không thể bố trí tiếp nhận tàu biển; tàu biển không có điều kiện đến nơi được chỉ định để kiểm định, tổ chức đăng kiểm thực hiện kiểm định tàu biển trực tiếp hoặc từ xa nhằm xác định điều kiện kỹ thuật của tàu biển vẫn bảo đảm an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường để kéo dài thời hạn giấy chứng nhận của tàu biển theo quy định.
Điều 6. Hồ sơ đăng kiểm
1. Hồ sơ đăng kiểm bao gồm:
a) Hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn;
b) Các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam (theo mẫu quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này);
Trường hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia có các yêu cầu tương đương với điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, được sử dụng các mẫu giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của điều ước quốc tế đó;
c) Các giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên theo mẫu do tổ chức đăng kiểm biên soạn theo quy định của điều ước quốc tế liên quan;
d) Báo cáo kiểm định tàu biển của tổ chức đăng kiểm.
2. Hồ sơ đăng kiểm bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Điều 7. Nguyên tắc thực hiện ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam
1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam.
2. Khi có nhu cầu, chủ tàu biển đề nghị Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện ủy quyền cho một tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển phù hợp quy định của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam hoặc quy phạm của tổ chức đăng kiểm nước ngoài và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của quy phạm phân cấp tàu biển của tổ chức đăng kiểm nước ngoài không được thấp hơn các yêu cầu tương ứng của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Tổ chức đăng kiểm được ủy quyền phải được Cục Đăng kiểm Việt Nam công nhận phù hợp với Bộ luật về các tổ chức được công nhận (RO Code) của IMO và phải ký thỏa thuận với Cục Đăng kiểm Việt Nam theo quy định của RO Code.
4. Việc ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài được thực hiện theo các nội dung sau đây:
a) Kiểm định, chứng nhận phân cấp theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển hoặc quy phạm của tổ chức đăng kiểm nước ngoài;
b) Kiểm định, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Việt Nam;
c) Kiểm định, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 8. Thủ tục ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam
1. Hồ sơ đề nghị ủy quyền bao gồm:
01 (một) bản chính hoặc biểu mẫu điện tử giấy đề nghị theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chủ tàu biển hoàn thiện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định và nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến Cục Đăng kiểm Việt Nam.
3. Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận hồ sơ. Sau khi tiến hành xem xét hồ sơ: trường hợp kết quả không đạt yêu cầu, Cục Đăng kiểm Việt Nam trả lời chủ tàu biển; trường hợp kết quả đạt yêu cầu, trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định, Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp văn bản ủy quyền theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Chủ tàu biển nhận kết quả trực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến.
Điều 9. Thủ tục cấp, xác nhận chu kỳ giấy chứng nhận năng lực cơ sở thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển
1. Hồ sơ đề nghị cấp, xác nhận chu kỳ giấy chứng nhận năng lực bao gồm:
a) 01 (một) bản chính hoặc biểu mẫu điện tử giấy đề nghị theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 01 (một) bản sao báo cáo đánh giá năng lực cơ sở (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản sao điện tử (trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến) của tổ chức đăng kiểm cấp theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Cơ sở hoàn thiện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến Chi cục Đăng kiểm.
3. Chi cục Đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: trường hợp hồ sơ không đầy đủ, ngay trong ngày làm việc hướng dẫn người nộp hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, tiến hành xem xét hồ sơ.
4. Sau khi xem xét, trường hợp kết quả đạt yêu cầu, Chi cục Đăng kiểm cấp hoặc xác nhận Giấy chứng nhận theo quy định trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ và báo cáo Cục Đăng kiểm Việt Nam để công bố danh sách các cơ sở đủ năng lực trên Cổng thông tin điện tử Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Trường hợp kết quả xem xét không đạt yêu cầu, Chi cục Đăng kiểm phải có văn bản gửi cơ sở nêu rõ lý do không đạt trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.
5. Cơ sở nhận kết quả trực tiếp tại Chi cục Đăng kiểm hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến.
Điều 10. Thủ tục cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn tàu biển
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn bao gồm:
a) 01 (một) bản chính hoặc biểu mẫu điện tử giấy đề nghị theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 01 (một) bản sao báo cáo kiểm tra tay nghề thợ hàn thực tế của người đề nghị được cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn lần đầu hoặc bản sao giấy chứng nhận công nhận thợ hàn còn hiệu lực của tổ chức đăng kiểm (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính) hoặc bản sao điện tử (trường hợp nộp hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến);
c) 01 (một) ảnh màu cỡ 3 x 4 cm của người đề nghị được cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
2. Tổ chức, cá nhân hoàn thiện 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến đến Chi cục Đăng kiểm.
3. Chi cục Đăng kiểm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra thành phần hồ sơ: trường hợp hồ sơ không đầy đủ, ngay trong ngày làm việc hướng dẫn người nộp hồ sơ để hoàn thiện hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) hoặc hướng dẫn hoàn thiện trong 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính); trường hợp hồ sơ đầy đủ, Chi cục Đăng kiểm cấp giấy chứng nhận theo quy định trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
4. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại Chi cục Đăng kiểm hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc cổng dịch vụ công trực tuyến.
Điều 11. Đăng kiểm tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi
1. Công tác đăng kiểm tàu biển công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, ụ nổi thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
2. Trên cơ sở đề nghị của đơn vị được giao quản lý, khai thác, sử dụng tàu biển công vụ, tổ chức đăng kiểm xem xét kiểm định trên đà đối với tàu biển công vụ như đối với tàu chở hàng khô tổng hợp, hạng mục kiểm tra tháo mở động cơ máy chính theo hướng dẫn của nhà sản xuất động cơ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Tổ chức, hướng dẫn, quản lý thống nhất việc thực hiện công tác đăng kiểm tàu biển Việt Nam theo quy định của Thông tư này.
2. Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kỹ thuật, phòng ngừa ô nhiễm môi trường liên quan đến tàu biển; tổ chức thực hiện các quy định của Tổ chức Hàng hải quốc tế về an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường đối với tàu biển Việt Nam.
3. Xây dựng, vận hành và duy trì phần mềm quản lý, tra cứu thông tin đăng kiểm tàu biển Việt Nam kết nối trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử Cục Đăng kiểm Việt Nam.
4. Ủy quyền, hướng dẫn và định kỳ, đột xuất kiểm tra hoạt động cung cấp dịch vụ đăng kiểm tàu biển của tổ chức đăng kiểm.
5. Xem xét, chấp thuận việc miễn, giảm, thay thế tương đương, gia hạn kiểm định, đi một chuyến của tàu biển theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Ký thỏa thuận công nhận tổ chức đăng kiểm nước ngoài theo quy định của Bộ luật về các tổ chức được công nhận (RO Code); thông báo danh sách các tổ chức đăng kiểm được công nhận, ủy quyền tại Hệ thống thông tin vận tải biển tích hợp toàn cầu (GISIS) của Tổ chức Hàng hải quốc tế và trên Cổng thông tin điện tử Cục Đăng kiểm Việt Nam.
Điều 13. Trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập cung cấp dịch vụ đăng kiểm tàu biển
1. Công khai năng lực và quy trình cung cấp dịch vụ đăng kiểm, thời gian làm việc, giá dịch vụ đăng kiểm và gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2. Thực hiện cung cấp dịch vụ đăng kiểm tàu biển phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ và theo quy định của pháp luật, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, điều ước quốc tế liên quan và chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm chuyên môn, nghiệp vụ trong hoạt động cung cấp dịch vụ đăng kiểm tàu biển; cung cấp thông tin, dữ liệu và báo cáo kết quả thực hiện dịch vụ đăng kiểm tàu biển theo quy định.
4. Tổ chức xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2015 hoặc tương đương.
5. Thực hiện đăng kiểm các tàu biển quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư này khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Lưu trữ hồ sơ đăng kiểm tàu biển theo quy định.
7. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền.
8. Thu giá dịch vụ đăng kiểm, nộp lệ phí theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức đăng kiểm nước ngoài
1. Thực hiện kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo ủy quyền và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm định, phân cấp và chứng nhận.
2. Tuân thủ đầy đủ quy định của Bộ luật về các tổ chức được công nhận (RO Code) và thỏa thuận ký kết với Cục Đăng kiểm Việt Nam.
3. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đăng kiểm của cơ quan có thẩm quyền.
4. Chấp hành các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Điều 15. Trách nhiệm của chủ tàu biển, cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển, cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển
1. Chủ tàu biển có trách nhiệm:
a) Tuân thủ quy định về đăng kiểm tàu biển khi tàu biển được chế tạo mới, nhập khẩu, hoán cải, sửa chữa và trong quá trình hoạt động;
b) Duy trì tình trạng an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển theo quy định của pháp luật và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Chuẩn bị và bảo đảm các điều kiện an toàn cho công việc kiểm tra đăng kiểm;
d) Việc kiểm tra của tổ chức đăng kiểm không thay thế trách nhiệm của chủ tàu biển trong việc kiểm tra, nghiệm thu chất lượng chế tạo mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển.
2. Cơ sở thiết kế tàu biển phải tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm của tổ chức đăng kiểm và điều ước quốc tế liên quan mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trong quá trình thiết kế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm thiết kế mà mình lập; việc thẩm định, phê duyệt thiết kế của tổ chức đăng kiểm không thay thế hoặc làm giảm trách nhiệm của cơ sở thiết kế đối với chất lượng thiết kế.
3. Cơ sở đóng mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển thực hiện chế tạo mới, hoán cải, sửa chữa tàu biển phù hợp với thiết kế kỹ thuật đã được tổ chức đăng kiểm thẩm định, phê duyệt; chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng vật liệu, trang thiết bị, máy móc, hệ thống lắp đặt trên tàu biển, tính đồng bộ, an toàn và độ tin cậy kỹ thuật của tàu biển do mình sản xuất.
4. Cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển có trách nhiệm tuân thủ quy định của pháp luật liên quan về năng lực kỹ thuật trong lĩnh vực thực hiện, đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của biên bản thử nghiệm, báo cáo thử nghiệm và các giấy chứng nhận, thông báo kết quả kiểm tra, thử do mình phát hành.
5. Nộp lệ phí, thanh toán giá dịch vụ đăng kiểm theo quy định.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
3. Bãi bỏ:
a) Điều 10 Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đăng kiểm;
b) Điều 1 Thông tư số 17/2023/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2016/TT-BGTVT và Thông tư số 51/2017/TT-BGTVT quy định về đăng kiểm viên và nhân viên nghiệp vụ đăng kiểm tàu biển;
c) Khoản 1 Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 20/2022/TT- BGTVT quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa;
d) Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Thông tư số 59/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm.
4. Các giấy chứng nhận thuộc hồ sơ đăng kiểm được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến khi hết hiệu lực hoặc đến khi được cấp mới, cấp lại theo quy định của Thông tư này tại đợt kiểm định gần nhất sau ngày Thông tư này có hiệu lực./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
MẪU
GIẤY TỜ SỬ DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG ĐĂNG KIỂM TÀU BIỂN
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 58/2026/TT-BXD ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
STT |
Tên giấy tờ |
Ký hiệu |
|
1 |
Đề nghị ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam |
Mẫu số 01 |
|
2 |
Văn bản ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển Việt Nam |
Mẫu số 02 |
|
3 |
Đề nghị cấp/xác nhận giấy chứng nhận năng lực cơ sở thử nghiệm, cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn và cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển |
Mẫu số 03 |
|
4 |
Đề nghị cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn |
Mẫu số 04 |
|
5 |
Giấy chứng nhận phân cấp |
Mẫu số 05 |
|
6 |
Giấy chứng nhận phù hợp đi một chuyến |
Mẫu số 06 |
|
7 |
Giấy chứng nhận an toàn trang thiết bị |
Mẫu số 07 |
|
8 |
Giấy chứng nhận mạn khô |
Mẫu số 08 |
|
9 |
Giấy chứng nhận dung tích |
Mẫu số 09 |
|
10 |
Giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm dầu |
Mẫu số 10 |
|
11 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết |
Mẫu số 11 |
|
12 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết, làm việc ghép đôi |
Mẫu số 12 |
|
13 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục trụ xoay hoặc máy nâng và các chi tiết |
Mẫu số 13 |
|
14 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra thang máy/cầu xe và các chi tiết |
Mẫu số 14 |
|
15 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra các chi tiết tháo được |
Mẫu số 15 |
|
16 |
Giấy chứng nhận thử và tổng kiểm tra dây cáp thép |
Mẫu số 16 |
|
17 |
Sổ đăng ký thiết bị nâng và chi tiết tháo được của tàu biển |
Mẫu số 17 |
|
18 |
Giấy chứng nhận an toàn tàu khách |
Mẫu số 18 |
|
19 |
Giấy chứng nhận an toàn tàu cao tốc |
Mẫu số 19 |
|
20 |
Giấy chứng nhận duy trì cấp tàu |
Mẫu số 20 |
|
21 |
Giấy chứng nhận phù hợp cho hoạt động kéo |
Mẫu số 21 |
|
22 |
Giấy chứng nhận thử lực kéo tại móc |
Mẫu số 22 |
|
23 |
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tàu biển cỡ nhỏ |
Mẫu số 23 |
Mẫu số 01
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ ỦY QUYỀN CHO TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM NƯỚC NGOÀI KIỂM ĐỊNH, PHÂN CẤP, CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO TÀU BIỂN VIỆT NAM
Số _________________Địa điểm _________________Ngày __________________
Kính gửi: Cục Đăng kiểm Việt Nam
Chủ tàu biển/Công ty tàu biển:
Địa chỉ:
|
Điện thoại: |
Fax/email: |
Đề nghị Cục Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền cho tổ chức đăng kiểm nước ngoài:
______________________________________________________________________
Thực hiện kiểm định, phân cấp, chứng nhận an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho tàu biển dưới đây:
|
Tên tàu: |
Cảng đăng ký: |
|
Số đăng ký: |
Số IMO: |
|
Hô hiệu: |
Tổng dung tích (GT): |
Nội dung đề nghị ủy quyền:
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
______________________________________________________________________
|
XÁC NHẬN CUNG CẤP DỊCH
VỤ CỦA TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM NƯỚC NGOÀI |
CHỦ TÀU BIỂN/CÔNG TY
TÀU BIỂN |
Mẫu số 02
|
BỘ XÂY DỰNG |
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số____________ |
|
Địa điểm______
Ngày________ |
VĂN
BẢN ỦY QUYỀN CHO TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM NƯỚC NGOÀI KIỂM ĐỊNH, PHÂN CẤP, CHỨNG NHẬN
AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CHO TÀU BIỂN VIỆT NAM
AUTHORIZATION
LETTER FOR FOREIGN RECOGNIZED ORGANIZATION TO CARRY OUT SURVEY, CLASSIFICATION,
CERTIFICATION OF TECHNICAL SAFETY AND POLLUTION PREVENTION FOR VIETNAM
SEA-GOING SHIP
CỤC
TRƯỞNG CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM
DIRECTOR
GENERAL OF VIETNAM REGISTER
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015,
Pursuant to the Vietnam Maritime Code 2015,
|
Xét Đề nghị số:
___________________ |
ngày
___________________ |
của: ________________________________________________________________
of:
ỦY QUYỀN: __________________________________________________________
AUTHORIZES:
Thực hiện việc kiểm
định, phân cấp, chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm
môi trường cho tàu biển dưới đây:
To carry out survey, classification, certification of technical safety and
pollution prevention for the following ship:
Tên tàu (Ship's Name): ________________ Cảng đăng ký (Port of Registry): _________
Số đăng ký (Registry Number): _____________ Số IMO (IMO Number): _____________
Hô hiệu (Call Sign):_______________________ Tổng dung tích (GT): ______________
Chủ tàu biển (Owner):_____________________________________________________
Công ty tàu biển (Company):________________________________________________
|
TT No. |
Phạm
vi ủy quyền |
Quy
chuẩn, quy phạm, tiêu chuẩn, công ước áp dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CỤC TRƯỞNG |
Mẫu số 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ CẤP/XÁC NHẬN GIẤY CHỨNG NHẬN NĂNG LỰC CƠ SỞ THỬ NGHIỆM, CUNG CẤP DỊCH VỤ KIỂM TRA, THỬ TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ CƠ SỞ CHẾ TẠO LIÊN QUAN ĐẾN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ PHÒNG NGỪA Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỦA TÀU BIỂN
Số _________________Địa điểm _________________Ngày __________________
Kính gửi: ..................................................................................
Tổ chức/cá nhân đề nghị: ......................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Điện thoại:................................ Fax:........................ Email: ................................
Đề nghị ..................................................... cấp/ xác nhận giấy chứng nhận năng lực cơ sở thử nghiệm/cơ sở cung cấp dịch vụ kiểm tra, thử trang thiết bị an toàn/cơ sở chế tạo liên quan đến an toàn kỹ thuật và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển(1) (sau đây gọi là “cơ sở”) dưới đây:
Tên cơ sở:
Địa chỉ cơ sở:
Điện thoại:............................... Fax: ............................... Email:.........................
Các dịch vụ/sản phẩm(1) do cơ sở cung cấp/chế tạo(1):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Báo cáo đánh giá tại cơ sở: ..................................................................................
được gửi kèm theo đề nghị này.
|
|
Người đề nghị |
___________________
(1) Gạch bỏ nếu không phù hợp.
Mẫu số 04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN CÔNG NHẬN THỢ HÀN TÀU BIỂN
Số _________________Địa điểm _________________Ngày __________________
Kính gửi:...................................................................
Tổ chức/cá nhân đề nghị:......................................................................................
Địa chỉ:..................................................................................................................
Điện thoại:........................... Fax: .......................... Email: ..................................
Đề nghị.................................. cấp giấy chứng nhận công nhận thợ hàn tàu biển theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cho những người có tên sau đây:
|
TT |
Họ và tên |
Mã
số thợ hàn |
Số điện thoại/Email |
Đơn
vị công tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Báo cáo kiểm tra tay nghề thực tế và 01 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm của mỗi người có tên trên được gửi kèm theo đề nghị này./.
|
|
Người đề nghị |
Mẫu số 05
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN PHÂN CẤP
CLASSIFICATION
CERTIFICATE
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
Issued under the provisions of the National Technical Regulation
|
Tên tàu:
…………………………………………… |
Số phân cấp: ……………………………………… |
|
Kiểu tàu: …………………………………………. |
Cảng đăng ký: ……………………………………. |
|
Quốc tịch: ……………………………………….. |
Tổng dung tích: ………………………………….. |
|
Số IMO: ………………………………………….. |
Năm và nơi đóng: ………………………………. |
Chủ tàu: ……………………………………………………………………………………………
Shipowner
Căn cứ kết quả kiểm tra
đã tiến hành, chứng nhận rằng tàu này và các trang thiết bị của tàu thỏa mãn
các yêu cầu của Quy chuẩn. Do đó tàu được nhận cấp/phục hồi cấp(*) với ký hiệu
dưới đây:
This is to certify that as a result of the survey performed, the ship, her
equipment and arrangements are found to be in compliance with the requirements
of the Regulations. The class with the following notation is assigned/renewed(*)
to the ship:

Giấy chứng nhận có hiệu
lực đến ngày …………………… với điều kiện phải có xác nhận hàng năm phù hợp với Quy
chuẩn.
This Certificate is valid until subject to annual confirmation in accordance
with the Regulations.
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
____________________
(*) Gạch bỏ khi không
thích hợp.
Delete as appropriate.
XÁC
NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ NHẤT
FIRST
ANNUAL CONFIRMATION OF THE CLASS
|
Căn cứ kết quả kiểm
tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra:
......................................................................... Ngày:
....................................................................................
|
|
_______________________________________________________________________
XÁC
NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ HAI/TRUNG GIAN*
SECOND
ANNUAL/INTERMEDIATE* CONFIRMATION OF THE CLASS
|
Căn cứ kết quả kiểm
tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra:
......................................................................... Ngày:
....................................................................................
|
|
_______________________________________________________________________
XÁC
NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ BA/TRUNG GIAN*
THIRD
ANNUAL/INTERMEDIATE* CONFIRMATION OF THE CLASS
|
Căn cứ kết quả kiểm
tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra:
......................................................................... Ngày:
....................................................................................
|
|
_______________________________________________________________________
XÁC
NHẬN CẤP TÀU HÀNG NĂM LẦN THỨ TƯ
FOURTH
ANNUAL CONFIRMATION OF THE CLASS
|
Căn cứ kết quả kiểm
tra đã tiến hành, cấp tàu được xác nhận. |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra:
......................................................................... Ngày: ....................................................................................
|
|
_______________________________________________________________________
NHỮNG
LƯU Ý VÀ HẠN CHẾ TẠM THỜI
TEMPORARY
RESTRICTIONS AND REMARKS
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Mẫu số 06
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP ĐI MỘT CHUYẾN
CERTIFICATE
OF COMPLIANCE FOR SINGLE VOYAGE
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia:
Issued under the provisions of the National Technical Regulation:
|
Tên tàu:
…………………………………………… |
Số phân cấp:
……………………………………… |
|
Kiểu tàu:
…………………………………………. |
Quốc tịch:
……………………………………….. |
|
Cảng đăng ký:
……………………………………. |
Tổng dung tích:
………………………………….. |
Chủ tàu: ……………………………………………………………………………………………
Shipowner
Căn cứ kết quả kiểm tra vỏ tàu, trang thiết bị, hệ thống máy, các hệ thống bơm và đường ống, trang bị điện, vô tuyến điện, trang bị hàng hải, phương tiện cứu sinh và tín hiệu, chứng nhận rằng tàu nói trên thỏa mãn đi một chuyến:
This is to certify that on the basis of the survey of hull, equipment, machinery installation, pumping and piping, electrical installation, radio equipment, navigation equipment, life - saving appliances and signal means, the above ship has been found fit for the single voyage:
|
Từ cảng:
……………………………………… |
Đến cảng:
……………………………………… |
Với điều kiện thỏa mãn
các yêu cầu sau đây:
Provided that the following requirements are fulfilled
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Giấy chứng nhận này có
hiệu lực đến ngày……………………………………………………
This Certificate is valid until
|
|
Cấp tại…………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
Mẫu số 07
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN AN TOÀN TRANG THIẾT BỊ
SHIP
SAFETY EQUIPMENT CERTIFICATE
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Safety
Equipment of Ships
Đặc điểm tàu:
Particulars
of Ship
|
Tên tàu:
…………………………………………… |
Số đăng ký hoặc Hô hiệu:
………………………. |
|
Cảng đăng ký:
……………………………………. |
Số phân cấp:
…………………………………….. |
|
Chiều dài
tàu:………………………………… (m) |
Tổng dung tích:
………………………………….. |
|
Vùng hoạt động:
…………………………………. |
Số IMO:
…………………………………………… |
|
Chủ tàu:
………………………………………….. |
Ngày đặt sống chính:
…………………………… |
Kiểu tàu:
Type
of ship:
|
□ Tàu chở hàng rời |
□ Tàu chở khí |
|
□ Tàu dầu |
□ Tàu chở hàng khác với
các kiểu nêu trên |
|
□ Tàu chở hóa chất |
|
CHỨNG NHẬN RẰNG
THIS IS TO CERTIFY
1. Tàu đã được kiểm tra
phù hợp với các quy định quốc gia hiện hành về trang bị an toàn, cứu sinh, cứu
hỏa, trang bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải và phương tiện tín hiệu, và
That the ship has been surveyed in accordance with the National Regulations on
safety, life saving, fire protection appliances, radio installations,
navigational equipment and signal apparatus in force, and
2. Đợt kiểm tra cho
thấy rằng: Trạng thái các trang thiết bị an toàn nêu trên của tàu hoàn toàn
thỏa mãn và phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn.
That the survey showed that: The condition of the above mentioned safety
equipment was in all respects satisfactory and that the ship complied with the
requirements of the Regulation.
Giấy chứng nhận có hiệu
lực đến ngày với điều kiện phải tiến hành các đợt kiểm tra phù hợp.
This Certificate is valid until subject to surveys in accordance with the
Regulation.
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
____________________
□ Đánh dấu nếu thích hợp.
Check if appropriate.
XÁC
NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ KIỂM TRA CHU KỲ(1)
ENDORSEMENT
FOR ANNUAL/ PERIODICAL SURVEYS
Căn cứ kết quả kiểm tra
đã tiến hành, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận.
On the basis of the survey performed, the valid duration of this Certificate is
confirmed
|
Kiểm tra hàng năm |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra:
......................................................................... Ngày: ....................................................................................
|
|
|
Kiểm tra hàng năm/
chu kỳ(1) |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra:
......................................................................... Ngày:
....................................................................................
|
|
|
Kiểm tra hàng năm/
chu kỳ(1) |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra:
......................................................................... Ngày:
....................................................................................
|
|
|
Kiểm tra hàng năm |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra:
......................................................................... Ngày:
....................................................................................
|
|
____________________
(1) Gạch bỏ khi không
thích hợp.
Delete as appropriate.
XÁC
NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ CHU KỲ BỔ SUNG(1)
ENDORSEMENT
FOR ADDITIONAL ANNUAL/ PERIODICAL SURVEY
Căn cứ kết quả kiểm tra
đã tiến hành, hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận.
On the basis of the survey performed, the valid duration of this Certificate is
confirmed.
|
Kiểm tra hàng năm/
chu kỳ(1) |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra:
......................................................................... Ngày:
....................................................................................
|
|
_______________________________________________________________________
XÁC
NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN
ENDORSEMENT
TO EXTEND THE VALIDITY OF THE CERTIFICATE
|
Theo Quy chuẩn, Giấy
chứng nhận này được chấp nhận có hiệu lực đến ngày: |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi xác nhận:
......................................................................... Ngày:
....................................................................................
|
|
_______________________________________________________________________
XÁC
NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA
ENDORSEMENT
FOR ADVANCEMENT OF ANNIVERSARY DATE
|
Theo Quy chuẩn, ngày ấn
định kiểm tra mới là: …………………… |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi xác nhận:
......................................................................... Ngày:
....................................................................................
|
|
|
Theo Quy chuẩn, ngày ấn
định kiểm tra mới là: …………………… |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi xác nhận:
......................................................................... Ngày: ....................................................................................
|
|
Mẫu số 08
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY CHỨNG NHẬN MẠN KHÔ
Cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn)
|
Tên tàu |
Số đăng ký hoặc hô hiệu |
Cảng đăng ký |
Chiều dài (m) |
|
|
|
|
|
Kiểu tàu*:
- Kiểu A
- Kiểu B
- Kiểu B có mạn khô giảm
- Kiểu B có mạn khô tăng
|
Mạn khô tính từ đường boong: |
Đường nước chở hàng: |
|
Nhiệt đới: ………………………………… mm(T) |
…………………..……………… mm cao hơn (S) |
|
Mùa hè: ………………………………….. mm(S) |
Tại mép trên của đường qua tâm vòng tròn |
|
Chở gỗ nhiệt đới: ………………………. mm(LT) |
.…………………..…………… mm cao hơn (LS) |
|
Chở gỗ mùa hè: ………………………… mm(LS) |
…………………..……………… mm cao hơn (S) |

Hiệu chỉnh nước ngọt cho tất cả các mạn khô trừ mạn khô chở gỗ…………….. mm, cho mạn khô chở gỗ ………………..mm
Mép trên của đường boong, từ đó đo các giá trị của mạn khô nói trên, là……………………… mm mm………………………………………….tại mạn tàu.
CHỨNG NHẬN RẰNG
Tàu đã được kiểm tra và xác nhận rằng mạn khô đã được ấn định và dấu mạn khô nêu trên đã được đánh dấu phù hợp với Quy chuẩn.
Giấy này có hiệu lực đến: ……………………………………. với điều kiện phải tiến hành các đợt kiểm tra phù hợp với Quy chuẩn
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
____________________
(*) Gạch bỏ nội dung không thích hợp. (**) Dấu thẩm quyền của tổ chức đăng kiểm.
XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM
Chứng nhận rằng tại đợt kiểm tra theo Phần 1B của Quy chuẩn, tàu này đã thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn.
|
Kiểm tra hàng năm lần thứ nhất: |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra: .........................................................................
Ngày: ....................................................................................
|
Kiểm tra hàng năm lần thứ hai: |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra: .........................................................................
Ngày: ....................................................................................
|
Kiểm tra hàng năm lần thứ ba: |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra: .........................................................................
Ngày: ....................................................................................
|
Kiểm tra hàng năm lần thứ tư: |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra: .........................................................................
Ngày: ....................................................................................
KIỂM TRA HÀNG NĂM THEO MỤC 1.1.4 PHẦN 1B
Chứng nhận rằng theo kết quả kiểm tra hàng năm theo Mục 1.1.4 Phần 1B Quy chuẩn, tàu đã thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn.
|
Nơi kiểm tra: ......................................................................... Ngày: .................................................................................... |
(Tổ chức đăng kiểm) |
_______________________________________________________________________
XÁC NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN THEO MỤC 1.1.5 PHẦN 1B
|
Theo Mục 1.1.5, Phần 1B của Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này được chấp nhận có hiệu lực đến ngày: |
……………………………. (Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận: .........................................................................
Ngày: ....................................................................................
_______________________________________________________________________
XÁC NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA KHI ÁP DỤNG MỤC 1.1.4 PHẦN 1B
|
Theo Mục 1.1.4 Phần 1B Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là: |
……………………………. (Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận: .........................................................................
Ngày: ....................................................................................
|
Theo Mục 1.1.4 Phần 1B Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là: |
……………………………. (Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận: .........................................................................
Ngày: ....................................................................................
Mẫu số 09
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY CHỨNG NHẬN DUNG TÍCH
Cấp
theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo dung tích tàu biển
(Áp dụng cho tàu có chiều dài nhỏ hơn 24 m)
|
Tên tàu |
Số đăng ký hoặc Hô hiệu |
Cảng đăng ký |
Ngày đặt sống chính |
|
|
|
|
|
CÁC KÍCH THƯỚC CHÍNH
|
Chiều dài (m) |
Chiều rộng (m) |
Chiều cao mạn (m) |
|
|
|
|
DUNG TÍCH CỦA TÀU
|
TỔNG DUNG TÍCH
|
DUNG TÍCH CÓ ÍCH
|
CHỨNG NHẬN RẰNG
Dung tích của tàu nói trên đã được đo phù hợp với quy định về đo dung tích cho tàu biển có chiều dài nhỏ hơn 24 m.
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
|
CÁC KHÔNG GIAN TÍNH VÀO DUNG TÍCH TÀU |
||
|
TỔNG DUNG TÍCH |
||
|
Tên không gian |
Vị trí |
Chiều dài (m) |
|
|
|
|
|
DUNG TÍCH CÓ ÍCH |
||
|
NT = 0,3 x GT |
||
|
CHIỀU CHÌM LÝ THUYẾT (m) __________________________ |
||
Mẫu số 10
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN NGĂN NGỪA Ô NHIỄM DẦU
CERTIFICATE
FOR OIL POLLUTION PREVENTION
(Tên Tổ chức đăng kiểm)
cấp theo các điều khoản của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các hệ thống ngăn
ngừa ô nhiễm biển của tàu (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn).
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Marine
Pollution Prevention Systems of Ships (hereinafter referred to as the
Regulation) by (Name of Recognized Organization).
|
Tên
tàu |
Số
đăng ký hoặc Hô hiệu |
Cảng
đăng ký |
Tổng
dung tích |
|
|
|
|
|
Kiểu tàu:
Type of ship:
|
□ (*) |
Tàu dầu |
|
□ (*) |
Tàu không phải là tàu
dầu |
CHỨNG NHẬN RẰNG:
CERTIFY
THAT
1. Tàu nói trên đã được
kiểm tra phù hợp với Quy chuẩn, và
That the ship has been surveyed in accordance with the Regulation, and
2. Kết quả kiểm tra cho
thấy rằng kết cấu, các hệ thống và trang thiết bị, việc bố trí lắp đặt và vật
liệu của tàu cũng như trạng thái của chúng hoàn toàn thỏa mãn và tàu phù hợp
với mọi yêu cầu phải áp dụng theo Quy chuẩn.
That the survey shows that the structure, equipment, fittings, arrangements and
material of the ship and the condition thereof are in all respects satisfactory
and that the ship complies with the applicable requirements of the Regulation.
Giấy này có hiệu lực
đến:……………………………………. với điều kiện phải tiến hành các đợt kiểm tra phù hợp với
Quy chuẩn.
This Certificate is valid until: subject
to surveys in accordance with the Regulation.
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
___________________
(*) Gạch bỏ nội dung
không thích hợp.
Delete as appropriate.
XÁC
NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM VÀ KIỂM TRA TRUNG GIAN
ENDORSEMENT
FOR ANNUAL AND INTERMEDIATE SURVEYS
Chứng nhận rằng tại đợt kiểm tra theo Phần 2 của Quy chuẩn, tàu này đã thỏa mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn. This is to certify that, at a survey required by Part 2 of the Regulation, the ship was found to comply with the relevant provisions of the Regulation.
|
Kiểm tra hàng năm - Annual survey |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra:
.........................................................................
Place
Ngày:
....................................................................................
Date
|
Kiểm tra hàng năm/ trung gian* - Annual/ intermediate* survey |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra:
.........................................................................
Place
Ngày:
....................................................................................
Date
|
Kiểm tra hàng năm/ trung gian* - Annual/ intermediate* survey |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra:
.........................................................................
Place
Ngày:
....................................................................................
Date
|
Kiểm tra hàng năm - Annual survey |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra:
.........................................................................
Place
Ngày:
....................................................................................
Date
____________________
(*) Gạch bỏ nội dung
không thích hợp.
Delete as appropriate.
KIỂM
TRA HÀNG NĂM/ TRUNG GIAN THEO MỤC 1.1.4 PHẦN 2
ANNUAL/
INTERMEDIATE SURVEY IN ACCORDANCE WITH PARAGRAPH 1.1.4 PART 2
Chứng nhận rằng theo
kết quả kiểm tra hàng năm/ trung gian* theo Mục 1.1.4 Phần 2 Quy chuẩn, tàu đã thỏa
mãn các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn.
This is to certify that, at an annual/ intermediate* survey in accordance
with Paragraph 1.1.4 Part 2 of the Regulation, the ship was found to comply
with the relevant provisions of the Regulation.
|
Nơi kiểm tra:
......................................................................... Ngày:
....................................................................................
|
(Tổ chức đăng kiểm) |
_______________________________________________________________________
XÁC
NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN THEO MỤC 1.1.5 PHẦN 2
ENDORSEMENT
TO EXTEND THE VALIDITY OF THE CERTIFICATE IN ACCORDANCE WITH PARAGRAPH 1.1.5
PART 2
|
Theo Mục 1.1.5, Phần
2 của Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này được chấp nhận có hiệu lực đến ngày: |
…………………………….. (Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận:
.........................................................................
Place
Ngày:
....................................................................................
Date
_______________________________________________________________________
XÁC
NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA KHI ÁP DỤNG MỤC 1.1.4 PHẦN 2
ENDORSEMENT
FOR ADVANCEMENT OF ANNIVERSARY DATE WHERE PARAGRAPH 1.1.4 PART 2 APPLIED
|
Theo Mục 1.1.4 Phần 2
Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là: |
…………………………….. (Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận:
.........................................................................
Place
Ngày:
....................................................................................
Date
|
Theo Mục 1.1.4 Phần 2
Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là: |
…………………………….. (Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận:
.........................................................................
Place
Ngày:
....................................................................................
Date
Mẫu số 11
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CẦN TRỤC DÂY GIẰNG, TỜI VÀ CÁC CHI TIẾT
CERTIFICATE
OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF DERRICKS, WINCHES AND THEIR ACCESSORY GEAR
(TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG/CHU KỲ 5 NĂM*/ SAU HOÁN CẢI*/ THAY THẾ*/ SỬA CHỮA*)
(BEFORE BEING TAKEN INTO USE*/EVERY FIVE YEARS*/ AFTER ALTERATIONS*/ REPLACES*/
REPAIRS*)
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu
biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting
Appliances of Sea-going Ships
|
Tên tàu:
…………………………………………… |
Số đăng ký:
……………………………………… |
|
Cảng đăng ký:
……………………………………. |
Hô hiệu:
…………………………………………. |
|
Chủ tàu:
……………………………………………………………………………………………………. |
|
|
Số phân cấp: …………………………………….. |
Số IMO:
………………………………………….. |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
Tên gọi và vị trí đặt các máy và thiết bị (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn, nếu có) được thử và tổng kiểm tra Situation and description of machinery and gear, (with distinguishing number or mark, if any) which have been tested and thoroughly examined |
Góc nghiêng của cần khi nâng hàng so với đường nằm ngang (độ) Angle to the horizontal of derrick boom while the load applied (degrees) |
Tải trọng thử (tấn) Test Load applied (tonnes) |
Tải trọng làm việc an toàn (tấn) Safe working load (tonnes) |
Góc nghiêng nhỏ nhất cho phép của cần so với đường nằm ngang (độ) Allowable minimum angle to the horizontal of derrick boom (degrees) |
Lưu ý Remark |
|
|
|
|
|
|
|
Tên đơn vị chứng kiến
thử và thực hiện tổng kiểm tra: ……………………………………………..
Name of association witnessed testing and carried out making thorough
examination
Chứng nhận rằng vào
ngày: ……………………………………………………………………………
This is to certify that on the day of
các máy được liệt kê ở
cột (1) ở trên đã được thử và tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm
khuyết hoặc biến dạng cố định nào, và tải trọng làm việc an toàn như được nêu ở
cột (4) ở trên.
the above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no
defects or permanent deformation were found, and that the safe working load is
as shown above column (4).
Giấy chứng nhận này có
hiệu lực đến: ………………………………………………………………
This certificate is valid until
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
HƯỚNG
DẪN
INSTRUCTIONS
1. Mỗi một cần cẩu cùng
với các chi tiết liên quan của thiết bị nâng hàng (kể cả tời, ắc đứng chân cần,
các tai cần, bu lông tai cần hoặc những bộ phận khác) phải được thử với tải
trọng thử lớn hơn tải trọng làm việc an toàn một trị số như sau:
Every derrick with the whole of the gear accessory thereto (including winch,
goosenecks, eye plates, eye bolts or oth er attachments) shall be tested with a
test load which shall exceed the safe working load as follows:
|
Tải
trọng làm việc an toàn, SWL (tấn) |
Tải
trọng thử, TL (tấn) |
|
SWL < 20 20 ≤ SWL < 50 50 ≤ SWL < 100 100 ≤ SWL |
1,25 x SWL SWL + 5 1,1 x SWL Do cơ quan đăng kiểm quy định - specified by Recognized Organization |
2. Tải trọng thử phải
được nâng khi cần được trang bị bình thường ở góc nghiêng so với đường nằm
ngang không quá 15o
đối với
cần trục dây giằng có sức nâng nhỏ hơn hoặc bằng 10 tấn và 25o đối với cần trục dây
giằng có sức nâng lớn hơn 10 tấn, hoặc góc nhỏ nhất cho phép tương ứng với tải
trọng làm việc an toàn được duyệt, nếu không làm được như vậy thì phải để cần ở
góc nghiêng thực tế nhỏ nhất có thể nghiêng được. Góc nghiêng khi thử phải được
ghi vào cột (2) của Giấy chứng nhận. Phải quay cần đang mang tải trọng thử ra
hai mạn tới vị trí xa nhất. Khi thử phải kiểm tra cả bộ phanh hãm.
The test load shall be lifted with the ship’s normal tackle with the derrick at
an angle, which should not be more than 15o to the horizontal for loads up to and including
10 tonnes and 25o
for loads
above 10 tonnes, or the allowable minimum angle approved in relation to the
safe working load, or when these angles are impracticable, at the lowest
practicable angle. The angle at which the test was made should be stated in
column (2) of the certificate. After the test load has been lifted, it should
be swung as far as possible in both directions. When carrying out test the safe
working condition of the brakes should be verified.
3. Khi dự định sử dụng
cần trục ở góc nghiêng nhỏ hơn góc nghiêng nhỏ nhất cho phép ghi ở cột (5), góc
nghiêng này có thể được duyệt tương ứng với tải trọng làm việc nhỏ hơn. Góc
nghiêng và tải trọng làm việc an toàn được duyệt như thế phải được ghi ở cột (6)
Where it is intended to use the derrick boom at an angle smaller than the
allowable minimum angle as specified in column (5), this angle may be approved
in relation to a smaller safe working load. In such a case, the angle and the
safe working load so approved should be stated in column (6)
4. Theo nguyên tắc
chung, việc thử tải sẽ được tiến hành bằng tải trọng thử, không được miễn, giảm
khi kiểm tra lần đầu. Trong trường hợp sửa chữa, phục hồi hoặc khi kiểm tra
định kỳ buộc phải thử tải lại thì có thể được sử dụng lực kế lò xo hoặc thủy
lực với điều kiện là tải trọng làm việc cho phép của các cần cẩu không quá 15
tấn. Lực kế ”lò xo hoặc thủy lực” được sử dụng phải được kiểm định và độ chính
xác ở trong khoảng 2% và lực thử phải giữ được trong 5 phút. Phải chỉ rõ ở cột
(3) nếu không sử dụng tải trọng thử bằng vật nặng.
As general rule, tests should be carried out using test loads, and no exemption
should be allowed in the case of initial tests. In the case of repairs,
replacements or when the periodical survey calls for a retest, consideration
may be given to the use of spring or hydraulic balances provided the SWL of the
lifting appliance does not exceed 15 tonnes. Where a spring or hydraulic
balance is used it shall be calibrated and accurate to within 2 percents and
the indicator should remain constant for 5 minutes. If test weights are not
used this is to be indicated in column (3)
5. Sau khi thử bằng
phương pháp nói trên, tất cả các máy và chi tiết của thiết bị nâng hàng phải
được tổng kiểm tra để phát hiện các hư hỏng hoặc biến dạng dư do thử.
After being tested as above said, all lifting machinery, with the whole of the
gear accessory thereto, shall be thoroughly examined to see whether any part has
been injured or permanently deformed by the test.
6. Tải trọng cho phép
ghi ở cột (4) chỉ được dùng cho cần đơn. Khi sử dụng hai cần làm việc “ghép
đôi”, tải trọng làm việc cho phép của chúng sẽ được ghi trong Giấy chứng nhận
mẫu CG-2(U).
The safe working load shown in column (4) is applicable only to swinging
(single) derrick systems. When using fixed derricks, such as “Union purchase”
rig, the safe working load should be as shown on the certificate Form CG-2(U).
7. Khi thử các cần trục
dây giằng có sức nâng lớn phải chú ý lắp ráp đầy đủ các dây giằng ngang và dọc
thích hợp.
In the case of heavy lift derricks, care should be taken to ensure that the
appropriate shrouds and stays are correctly rigged.
____________________
*Gạch bỏ nội dung không
thích hợp.
Delete as appropriate.
Mẫu số 12
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CẦN TRỤC DÂY GIẰNG, TỜI VÀ CÁC CHI TIẾT, LÀM
VIỆC GHÉP ĐÔI
CERTIFICATE
OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF DERRICKS, WINCHES AND THEIR ACCESSORY GEAR,
FOR OPERATION IN UNION PURCHASE
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu
biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting
Appliances of Sea-going Ships
Giấy chứng nhận này chỉ
có giá trị khi nó được đính kèm theo mẫu CG.2 số: …………………..
This certificate is valid only if accompanied by form CG.2 No.:
|
Tên tàu:
…………………………………………… |
Số đăng ký:
……………………………………… |
|
Cảng đăng ký:
……………………………………. |
Hô hiệu:
…………………………………………. |
|
Chủ tàu:
……………………………………………………………………………………………………. |
|
|
Số phân cấp:
…………………………………….. |
Số IMO:
………………………………………….. |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
Tên gọi và vị trí đặt cần trục làm việc ghép đôi (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn hiệu) được thử và tổng kiểm tra Situation and description of derricks used in union purchase (with distinguishing number or mark) which have been tested and thoroughly examined |
Tải trọng thử (tấn) Test Load applied (tonnes) |
Tải trọng làm việc an toàn (tấn) Safe working load (tonnes) |
Góc nghiêng dây cáp lớn nhất (độ) Maximum fall angle (degrees) |
Lưu ý: Chiều cao đĩa cẩu tam giác lớn nhất trên boong (mét) Remark: Maximum height of triangle plate on deck (meters) |
|
|
|
|
|
|
|
Bản vẽ đính kèm số: Drawing No. of attached plan |
||||
Tên đơn vị chứng kiến
thử và thực hiện tổng kiểm tra: ………………………………………
Name of association witnessed testing and carried out making thorough
examination
Chứng nhận rằng vào
ngày:
This is to certify that on the day of
các máy được liệt kê ở
cột (1) ở trên đã được thử và tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm
khuyết hoặc biến dạng cố định nào, và tải trọng làm việc an toàn như được nêu ở
cột (3) ở trên.
The above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no
defects or permanent deformation were found, and that the safe working load is
as shown above column (3).
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
HƯỚNG
DẪN
INSTRUCTIONS
1. Trước khi đưa vào sử
dụng cần trục làm việc ghép đôi phải được thử với tải trọng lớn hơn tải trọng
làm việc cho phép ghép đôi như sau:
Before being taken into use, the derricks rigged in union purchase shall be
tested with a test load which shall exceed the safe working load S.W.L (U) as
follows:
|
Tải
trọng làm việc an toàn ghép đôi, SWL (tấn) |
Tải
trọng thử, TL (tấn) |
|
SWL < 20 20 ≤ SWL < 50 50 ≤ SWL |
1,25 x SWL SWL + 5 1,1 x SWL |
2. Thử phải được thực
hiện ở độ cao lớn nhất đã được duyệt so với miệng hầm hàng hoặc ở góc giữa các
dây làm hàng với cần trục ở vị trí làm việc để chứng minh rằng sức bền của các
tải buộc trên boong và hệ thống ghép đôi là bảo đảm. Chiều cao hoặc góc này
không được vượt quá giá trị ghi trong bản vẽ lắp ghép cần trục.
Test are to be carried out at the approval maximum height of the triangle plate
above the hatch coaming or at the angle between the cargo runners and with the
derrick booms in their working positions, to prove the strength of deck eye
plates and the union purchase system. These heights or angles must not exceed
the values shown on the rigged plan.
3. Những cuộc thử phải
được thực hiện bằng các tải trọng thử
Test should be carried out using test loads.
4. “Tấn” bằng 1000 kg.
The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg.
Mẫu số 13
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CẦN TRỤC TRỤ XOAY HOẶC MÁY NÂNG VÀ CÁC CHI TIẾT
CERTIFICATE
OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF CRANES OR HOISTS AND THEIR ACCESSORY GEAR
(TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG*/ CHU KỲ 5 NĂM*/ SAU HOÁN CẢI*/ THAY THẾ*/ SỬA
CHỮA*)
(BEFORE BEING TAKEN INTO USE*/ EVERY FIVE YEARS*/ AFTER ALTERATIONS*/
REPLACES*/ REPAIRS*)
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu
biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting
Appliances of Sea-going Ships
|
Tên tàu:
…………………………………………… |
Số đăng ký:
……………………………………… |
|
Cảng đăng ký:
……………………………………. |
Hô hiệu:
…………………………………………. |
|
Chủ tàu:
……………………………………………………………………………………………………. |
|
|
Số phân cấp:
…………………………………….. |
Số IMO:
………………………………………….. |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
Tên gọi và vị trí đặt cần trục hoặc máy nâng (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn, nếu có) được thử và tổng kiểm tra Situation and description of crane or hoist, (with distinguishing number or mark, if any) which have been tested and thoroughly examined |
Tầm với của cần trục khi nâng tải trọng thử (mét) For jib crane radius at which the test load was applied (metres) |
Tải trọng thử (tấn) Test Load applied (tonnes) |
Tải trọng làm việc an toàn (tấn) Safe working load (tonnes) |
Tầm với của cần trục lớn nhất cho phép (mét) Allowable maximum radius for jib crane (metres) |
Lưu ý Remark |
|
|
|
|
|
|
|
Tên đơn vị chứng kiến
thử và thực hiện tổng kiểm tra: ………………………………………………
Name of association witnessed testing and carried out making thorough
examination
Chứng nhận rằng vào
ngày: …………………………………………………………………………….
This is to certify that on the day of
các máy được liệt kê ở
cột (1) ở trên đã được thử và tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm
khuyết hoặc biến dạng cố định nào, và tải trọng làm việc an toàn như được nêu ở
cột (4) ở trên.
The above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no
defects or permanent deformation were found, and that the safe working load is
as shown above column (4).
Giấy chứng nhận này có
hiệu lực đến: ………………….………………………………………
This
certificate is valid until
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
HƯỚNG
DẪN
INSTRUCTIONS
1. Mỗi cần trục và máy
nâng khác cùng với các chi tiết của chúng phải được thử với tải trọng lớn hơn
sức nâng cho phép một trị số như sau:
Every crane and other hoisting machine, with its accessory gear, shall be
tested with a test load which shall exceed the safe working load as follows:
|
Tải
trọng làm việc an toàn SWL (tấn) |
Tải
trọng thử, TL (tấn) |
|
SWL < 20 20 ≤ SWL < 50 50 ≤ SWL < 100 100 ≤ SWL |
1,25 x SWL SWL + 5 1,1 x SWL Do cơ quan đăng kiểm quy định - specified by Recognized Organization |
2. Tải trọng thử phải
được nâng, xoay và di chuyển ở tốc độ thấp. Cổng trục và cần trục di chuyển
cùng với bánh xe, nếu thích hợp, phải di chuyển trên toàn bộ chiều dài đường
ray của chúng. Nếu cần trục có tầm với thay đổi thì thông thường phải tiến hành
với tải trọng thử thích hợp ở tầm với lớn nhất, nhỏ nhất và trung gian. Đối với
cần trục thuỷ lực, nếu vì giới hạn áp lực mà không nâng được tải trọng lớn hơn
sức nâng cho phép 25% thì chỉ cần nâng tải trọng lớn nhất có thể nâng được là
đủ, nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 1,1 lần tải trọng làm việc an
toàn. Sau khi thử với tải trọng thử, cần trục phải được thử với tải trọng bằng
tải trọng làm việc an toàn ở tốc độ nâng, quay, thay đổi tầm với và di chuyển
lớn nhất.
The test load is to be hoisted, slewed and luffed at slow speed. Gantry and
travelling cranes together with their trolleys, where appropriate, are to be
traversed and travelled over the full length of their track. In case of
variable load-radius cranes, the tests are generally to be carried out with the
appropriate test load at maximum, minimum and at an intermediate radius. In the
case of hydraulic cranes where limitations of pressure make it possible to lift
a test load 25 per cent in excess of the safe working load, it will be
sufficient to lift the greatest possible load, but in general this should not
be less than 10 per cent in excess of the safe working load. After being tested
with a test load, each crane should be tested with a load equal to the safe
working load at maximum rate of movement at hoisting, slewing, topping and
replacing machinery.
3. Theo nguyên tắc
chung, việc thử tải sẽ được tiến hành bằng tải trọng thử, nhất là việc kiểm tra
lần đầu. Trong trường hợp sửa chữa, phục hồi hoặc khi kiểm tra định kỳ buộc
phải thử tải lại thì có thể được sử dụng lực kế lò xo hoặc thủy lực với điều
kiện là tải trọng làm việc cho phép của các cần cẩu không quá 15 tấn. Lực kế
“lò xo hoặc thủy lực” được sử dụng phải được kiểm định và độ chính xác ở trong
khoảng ± 2% và lực thử phải giữ được trong 5 phút.
As general rule, tests should be carried out using test loads, and no exemption
should be allowed in the case of initial surveys. In the case of repairs,
replacements or when the periodical survey calls for a retest, consideration
may be given to the use of spring or hydraulic balances provided the SWL of the
lifting appliance does not exceed 15 tonnes. Where a spring or hydraulic
balance is used it shall be calibrated and accurate to within 2 percents and
the indicator should remain constant for 5 minutes.
4. Sau khi thử bằng
phương pháp nói trên, tất cả các cần trục hoặc máy nâng cùng với các chi tiết
có liên quan với chúng cần phải được tổng kiểm tra nhằm phát hiện các hư hỏng
hoặc biến dạng dư.
After being tested as defined above, each crane or hoist with the whole of the
gear accessory thereto, shall be thoroughly examined to see whether any part
has been injured or permanently deformed by the test.
5. “Tấn” bằng 1000 kg.
The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg.
____________________
*Gạch bỏ nội dung không
thích hợp.
Delete as appropriate.
Mẫu số 14
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA THANG MÁY/ CẦU XE* VÀ CÁC CHI TIẾT
CERTIFICATE
OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF CARGO LIFTS*/CARGO RAMPS* AND THEIR
ACCESSORY GEAR
(TRƯỚC KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG*/CHU KỲ 5 NĂM*/ SAU HOÁN CẢI*/ THAY THẾ*/ SỬA CHỮA*)
(BEFORE BEING TAKEN INTO USE*/ EVERY FIVE YEARS*/ AFTER ALTERATIONS*/
REPLACES*/ REPAIRS*)
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu
biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting
Appliances of Sea-going Ships
|
Tên tàu:
…………………………………………… |
Số đăng ký:
……………………………………… |
|
Cảng đăng ký:
……………………………………. |
Hô hiệu:
…………………………………………. |
|
Chủ tàu:
……………………………………………………………………………………………………. |
|
|
Số phân cấp: …………………………………….. |
Số IMO:
………………………………………….. |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
Tên gọi và vị trí đặt thang máy*/ cầu xe* (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn, nếu có) được thử và tổng kiểm tra Situation and description of cargo lifts*/ cargo ramps* (with distinguishing number or mark, if any) which have been tested and thoroughly examined |
Tải trọng thử (tấn) Test load applied (tonnes) |
Tải trọng làm việc an toàn (tấn) Safe working load (tonnes) |
Lưu ý Remark |
|
|
|
|
|
Tên đơn vị chứng kiến
thử và thực hiện tổng kiểm tra: ………………………………………
Name of association witnessed testing and carried out making thorough
examination
Chứng nhận rằng vào
ngày: …………………………………………………………………….
This is to certify that on the day of
các máy được liệt kê ở
cột (1) ở trên đã được thử và tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm
khuyết hoặc biến dạng cố định nào, và tải trọng làm việc an toàn như được nêu ở
cột (3) ở trên.
the above gear shown in column (1) was tested and thoroughly examined and no
defects or permanent deformation were found, and that the safe working load is
as shown above column (3).
Giấy chứng nhận này có
hiệu lực đến: …………………………………………………………
This certificate is valid until
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
HƯỚNG
DẪN
INSTRUCTIONS
1. Mỗi một thang máy
hoặc cầu xe cùng với các chi tiết của chúng phải được thử với tải trọng lớn hơn
sức nâng cho phép một trị số như sau:
Every cargo lift or cargo ramp with its accessory gear, shall be tested with a
test load which shall exceed the safe working load as follows:
|
Tải
trọng làm việc an toàn SWL (tấn) |
Tải
trọng thử, TL (tấn) |
|
SWL < 20 20 ≤ SWL < 50 50 ≤ SWL < 100 100 ≤ SWL |
1,25 x SWL SWL + 5 1,1 x SWL Do cơ quan đăng kiểm quy định - specified by Recognized Organization |
2. Tải trọng thử phải
tuân theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu biển.
The test load shall be applied according to the National Technical Regulation
on Lifting Appliances of Sea-going Ships.
3. “Tấn” bằng 1000 kg.
The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg.
____________________
*Gạch bỏ nội dung không
thích hợp.
Delete as appropriate.
Mẫu số 15
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT THÁO ĐƯỢC
CERTIFICATE
OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF LOOSE GEAR
(TRƯỚC
KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG, VÀ SAU KHI ĐƯỢC KÉO DÀI, HOÁN CẢI HOẶC SỬA CHỮA)
(BEFORE BEING TAKEN INTO USE, AND AFTER IT HAS BEEN LENGTHENED, ALTERED OR
REPAIRED)
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu
biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting
Appliances of Sea-going Ships
|
Tên tàu:
…………………………………………… |
Số đăng ký:
……………………………………… |
|
Cảng đăng ký:
……………………………………. |
Hô hiệu:
…………………………………………. |
|
Chủ tàu:
……………………………………………………………………………………………………. |
|
|
Số phân cấp:
…………………………………….. |
Số IMO:
………………………………………….. |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|
Số hiệu phân biệt hoặc nhãn hiệu Distinguishing number or mark |
Miêu tả các chi tiết tháo được(*) Description of loose gear (*) |
Số lượng các chi tiết thử Number tested |
Ngày thử Date of test |
Tải trọng thử (tấn) Test load applied (tonnes) |
Tải trọng làm việc an toàn (tấn) Safe working load (tonnes) |
|
|
|
|
|
|
|
Tên, địa chỉ nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp:
…………………………………………………
Name and address of maker or supplier
Tên và địa chỉ đơn vị tiến hành thử và
kiểm tra: ………………………………………………
Name
and address of firm making the test and examination
Chức danh và chữ ký của người có thẩm quyền của
đơn vị thử: …………………….…….
Position and signature of competent person in the firm
Chứng nhận rằng vào
ngày: …………………………………………………………………….
This is to certify that on the day of
các chi tiết trên đã
được người có thẩm quyền thử và kiểm tra theo phương pháp như nêu ở mặt sau của
Giấy chứng nhận này và việc kiểm tra tiến hành sau khi thử cho thấy chúng không
bị hư hỏng hoặc biến dạng cố định khi thử tải trọng, và tải trọng làm việc an
toàn đối với các chi tiết này được ghi ở cột (6).
the above gear was tested and examined by a competent person in the manner set
forth on the reverse side of this certificate, that the examination showed that
the gear withstood the test load without injury or permanent deformation; and
that the safe working load on this gear is as shown in column (6).
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
HƯỚNG
DẪN
INSTRUCTIONS
1. Mỗi một chi tiết
tháo được phải được thử và tổng kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng lần đầu và
sau bất kỳ đợt hoán cải hoặc sửa chữa lớn nào của các phần của chi tiết mà có
thể làm ảnh hưởng đến an toàn của chi tiết. Tải trọng thử phải được áp dụng phù
hợp với bảng sau:
Every item of loose gear is to be tested and thoroughly examined before being
taken into use for the first time and after any substantial alteration or
repair to any part liable to affect its safety. The test loads to be applied
shall be in accordance with the following table
|
Tên chi tiết Article of Gear |
Tải trọng làm việc an toàn (SWL) của cần trục (tấn) Safe working load (SWL) of the Gear (tonnes) |
Tải trọng thử, TL (tấn) Test load, TL (tonnes) |
|
|
Cụm pu li Pulley blocks |
Puli đơn không khớp xoay (Xem Lưu ý 1) Single-sheave block without becket (see Note 1) |
-- |
4 x SWL |
|
Puli đơn có khớp xoay (Xem Lưu ý 2) Single-sheave block with becket (see Note 2) |
-- |
6 x SWL |
|
|
Puli kép (Xem Lưu ý 3) Multi-sheave block (see Note 3) |
SWL ≤ 25 25 < SWL ≤ 160 160 < SWL |
2 x SWL (0.933 x SWL) + 27 1.1 x SWL |
|
|
Xích, móc, mani, khuyên, mắt xoay, kẹp cáp và các chi tiết tương tự. Chain, hook, shackle, ring, link, swivel, clamp and similar gear |
SWL ≤ 25 25 < SWL |
2 x SWL (1.22 x SWL) + 20 |
|
|
Xà treo tải, khung nâng hàng, võng nâng hàng và các chi tiết tương tự. Lifting beam, lifting frame, spreader and similar gear |
SWL ≤ 10 10 < SWL ≤ 160 160 < SWL |
2 x SWL (1.04 x SWL) + 9.6 1.1 x SWL |
|
Lưu ý:
Note:
.1 Tải trọng làm việc
an toàn đối với puli đơn không khớp xoay phải được lấy bằng một nửa của lực
tổng hợp trên đầu thiết bị.
The SWL for a single-sheave block without becket is to be taken as one half of
the resultant load on the head fitting.
.2 Tải trọng làm việc
an toàn đối với puli đơn có khớp xoay phải được lấy bằng một phần ba của lực
tổng hợp trên đầu thiết bị.
The SWL for a single-sheave block with becket is to be taken as one third of
the resultant load on the head fitting.
.3 Tải trọng làm việc
an toàn đối với puli kép phải được lấy bằng lực tổng hợp trên đầu thiết bị.
The SWL of a multi-sheave block is to be taken as the resultant load on the
head fitting.
2. Sau khi thử tất cả
các chi tiết phải được tổng kiểm tra, các ròng rọc phải được tháo ra để phát
hiện những hư hỏng và biến dạng vĩnh cửu do việc thử tải gây ra.
After being tested all the gear shall be thoroughtly examined, the sheaves and
the pins of the pulley blocks being removed for the purpose to see whether any
part has been damaged or permanently deformed by the test.
3. Đơn vị thử và kiểm
tra cũng có thể chứng nhận cho các thành phần có thể thay thế được của thiết bị
nâng.
This firm may also used for the certification of interchangeable components of
lifting appliances.
4. “Tấn” bằng 1000 kg.
The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg.
_______________________________________________________________________
* Phải ghi rõ kích
thước của chi tiết, vật liệu chế tạo, nơi bố trí và phương pháp nhiệt luyện sau
khi chế tạo.
The dimension of the gear, type of material of which it is made and, where
applicable, the heat treatment received in manufacture should be stated.
Mẫu số 16
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN THỬ VÀ TỔNG KIỂM TRA DÂY CÁP THÉP
CERTIFICATE
OF TEST AND THOROUGH EXAMINATION OF WIRE ROPE
(TRƯỚC
KHI ĐƯA VÀO SỬ DỤNG)
(BEFORE BEING TAKEN INTO USE)
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu
biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting
Appliances of Sea-going Ships
|
Tên tàu:
…………………………………………… |
Số đăng ký:
……………………………………… |
|
Cảng đăng ký:
……………………………………. |
Hô hiệu:
…………………………………………. |
|
Chủ tàu:
……………………………………………………………………………………………………. |
|
|
Số phân cấp:
…………………………………….. |
Số IMO:
………………………………………….. |
|
Tên và địa chỉ Nhà máy chế tạo hoặc cung cấp: |
……………………………………………...……………. |
|
Name and address of maker or supplier of rope |
|
|
Đường kính danh nghĩa dây cáp (mm): |
……………………………………………...……………. |
|
Nominal Diameter of rope (mm) |
|
|
Số tao trong dây cáp: |
……………………………………………...……………. |
|
Number of strands |
|
|
Số sợi trong một tao: |
……………………………………………...……………. |
|
Number of wires per strand |
|
|
Hướng bện: |
……………………………………………...……………. |
|
Lay |
|
|
Chất lượng sợi: |
……………………………………………...……………. |
|
Quality of wire |
|
|
Ngày thử mẫu cáp: |
……………………………………………...……………. |
|
Date of test sample of rope |
|
|
Tải trọng kéo đứt mẫu cáp (tấn): |
|
|
Load at which sample broken (tonnes) |
|
|
Tải trọng làm việc an toàn (tấn): |
……………………………………………...……………. |
|
Safe working load (tonnes) |
|
phù hợp với điều kiện
đã quy định, ví dụ đường kính tối thiểu của puli, tải trọng kéo trực tiếp tối
thiểu...
subject to any stated qualifying conditions, such as minimum pulley diameter,
direct tensile load, etc.
Tên và địa chỉ đơn vị,
công ty hoặc hãng tiến hành thử và kiểm tra: …………………………
Name and address of public service, association, company or firm making the
test and examination
Chứng nhận rằng số liệu
nói trên là đúng, và đợt tổng kiểm tra và thử đã được người có thẩm quyền tiến
hành.
This is to certify that the above particulars are correct, and that the
thorough examination and test were carried out by a competent person.
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
HƯỚNG
DẪN
INSTRUCTIONS
1. Hệ số an toàn đối
với dây cáp phải lấy bằng trị số sau:
Coefficient of utilization (factor of safety) for a wire rope shall be as
follows
|
Tải trọng làm việc an toàn (SWL) của dây cáp (tấn) Safe working load of the rope (SWL) in tonnes |
Hệ số an toàn Factor of safety |
|
SWL ≤ 160 |
Trong đó, hệ số an toàn cho cáp làm việc động có thể lấy nhỏ hơn 5 và cho cáp làm việc tĩnh có thể lấy nhỏ hơn 4 where, the factor for running rope may not exceed 5 and the factor for standing rope may not exceed 4. |
|
160 < SWL |
3 |
2. “Tấn” bằng 1000 kg.
The expression “tonne” shall mean a weight of 1,000 kg.
Mẫu số 17
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM/ SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc/ Independence - Freedom - Happiness
---------------
SỔ
ĐĂNG KÝ THIẾT BỊ NÂNG VÀ CHI TIẾT THÁO ĐƯỢC CỦA TÀU BIỂN
REGISTER
OF SHIP’S LIFTING APPLIANCES AND ITEMS OF LOOSE GEAR
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên tàu
biển
Issued
under the provisions of the National Technical Regulation on Lifting Appliances
of Sea-going Ships
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số IMO:
………………………………………….. |
Tên tàu:
……………………………………………………………………………………………
Name of Ship
Số đăng ký:
……………………………………………………………………………………….
Official Number
Hô hiệu:
………………………………………….………………………………………………..
Call Sign
Cảng đăng ký:
…………………………………….………………………………………………
Port of Registry
Chủ tàu:
……………………………………………………………………………………………
Shipowner
Số phân cấp:
……………………………………..……………………………………………….
Class Number
Ngày cấp: ……………………………………………………………………………………..……
Date of
Đơn vị cấp:
…………………………………………………………………………………………
Issued by:
Chữ ký và đóng dấu:
Signature
and Stamp:
Hướng
dẫn
Instructions
1. Kiểm tra lần đầu và
chứng nhận
Initial examination and certification
1.1 Mỗi thiết bị nâng
hàng trước khi đưa vào sử dụng lần đầu phải được Tổ chức Đăng kiểm chứng nhận
để bảo đảm là được thiết kế và lắp ráp thỏa mãn và có độ bền đầy đủ đối với mục
đích dự định sử dụng
Every lifting appliances shall be certified by Recognized Organization before
being taken into use for the first time to ensure that it is of good design and
construction and of adequate strength for the purpose for which it is intended.
1.2 Đối với mỗi thiết
bị nâng hàng trước khi đưa vào sử dụng lần đầu Đăng kiểm viên phải giám sát, chứng
kiến thử tải và tổng kiểm tra.
Before being taken into use for the first time a surveyor shall supervise and
witness testing, and shall thoroughly examine every lifting appliance.
1.3 Các hạng mục chi
tiết tháo được trước khi đưa vào sử dụng lần đầu phải được Đăng kiểm viên hoặc
người có thẩm quyền thử tải, tổng kiểm tra và chứng nhận.
Entry item of loose gear shall, before being taken into use for the first time,
be tested, thoroughly examined and certified by a surveyor or a competen t
person.
1.4 Sau khi các thủ tục
trên hoàn thành thỏa mãn, Đăng kiểm viên phải hoàn thành và cấp Sổ đăng ký
thiết bị nâng hàng tàu biển đính kèm với các Giấy chứng nhận thích hợp. Nội
dung phải được ghi vào Phần I của Sổ đăng ký.
Upon satisfactory completion of the procedures indicated above the surveyor
shall complete and issue the Register of Lifting Appliances and attach the
appropriate Certificates. An entry shall be made in Part I of the Register.
1.5 Sơ đồ lắp đặt thể
hiện bố trí thiết bị nâng phải được cung cấp. Đối với cần trục dây giằng và cần
trục trụ xoay, sơ đồ lắp đặ t phải thể hiện ít nhất những thông tin sau:
A rigging plan showing the arrangement of lifting appliances shall be provided.
In the case of derricks and derrick cranes the rigging plan should show at
least the following information:
.1 vị trí của cáp
chằng;
the position of guys;
.2 lực tổng hợp trên
puli, cáp chằng, cáp kéo và cần;
the resultant force on blocks, guys, wire ropes and booms;
.3 vị trí của puli;
the position of blocks;
.4 nhãn phân biệt của
từng chi tiết riêng biệt;
the identification mark of individual items;
.5 bố trí và phạm vi
hoạt động của hệ thống làm việc ghép đôi.
arrangements and working range of union purchase.
2. Kiểm tra và thử tải
chu kỳ
Periodic examinations and re-testing
2.1 Tất cả các thiết bị
nâng và mỗi chi tiết tháo được phải được Đăng kiểm viên tổng kiểm tra ít nhất
một lần trong khoảng thời gian 12 tháng. Chi tiết của các đợt tổng kiểm tra này
phải được ghi vào Phần I của Sổ đăng ký.
All lifting appliances and every item of loose gear shall be thoroughly
examined by a surveyor at least once in every 12 mont hs. The particulars of
these thorough examinations shall be entered in Part I of the Register.
2.2 Phải tiến hành thử
tải chu kỳ và tổng kiểm tra tất cả các thiết bị nâng và mỗi chi tiết tháo được:
Re-testing and thorough examination of all lifting appliances and every item of
loose gear is to be carried out:
.1 sau bất kỳ hoán cải
lớn nào hoặc thay mới hoặc sau sửa chữa bất kỳ bộ phận chịu lực nào; và
after any substantial alteration or renewal, or after repair of any
stress-bearing part; and
.2 ít nhất một lần
trong khoảng thời gian 5 năm.
in the case of lifting appliances at least once in every five years.
2.3 Thử tải chu kỳ được
nêu trong mục 2.2.1 có thể được miễn nếu phần được thay mới hoặc sửa chữa đó
được thử tải riêng, với ứng suất tương đương với ứng suất mà nó chịu khi thử
tải thiết bị nâng.
The re-testing referred to in paragraph 2.2.1 may be omitted provided the part
which has been renewed or repaired is subjected by separate test, to the same
stress as would have been imposed on it if it had been tested in situ during
testing of the lifting appliance.
2.4 Tổng kiểm tra và
thử tải được nêu trong mục 2.2 phải được ghi vào Phần I của Sổ đăng ký.
The thorough examinations and tests referred to in paragraph 2.2 are to be
entered in Part I of the Register.
2.5 Các chi tiết tháo
được mới không được chế tạo bằng thép rèn. Nhiệt luyện các thành phần bằng thép
rèn hiện có phải được tiến hành thỏa mãn yêu cầu của người có thẩm quyền. Nhiệt
luyện các chi tiết tháo được chỉ được áp dụng trừ khi phù hợp với hướng dẫn của
nhà sản xuất; thỏa mãn yêu cầu của Đăng kiểm viên hoặc người có thẩm quyền. Các
đợt nhiệt luyện và kiểm tra liên quan phải được người có thẩm quyền ghi vào
Phần I của Sổ đăng ký.
No new items of loose gear shall be manufactured of wrought iron. Heat
treatment of any existing wrought iron components should be carried out to the
satisfaction of the compete nt person. No heat treatment should be applied to
any item of loose gear unless the treatment is in accordance with the
manufacture r’s instruction; to the satisfaction of the surveyor or the
competent person. Any heat treatment and the associated examination are to be
recorded by the competent person in Part I of the Registe r.
3. Kiểm tra
Inspections
3.1 Các chi tiết tháo
được trước khi sử dụng phải được người chịu trách nhiệm kiểm tra bằng mắt thông
thường. Đợt kiểm tra thông thường này phải được ghi vào Phần II của Sổ đăng ký,
nhưng việc ghi chép này chỉ cần thiết khi kiểm tra chỉ ra khiếm khuyết của chi
tiết.
Regular visual inspections of every items of loose gear shall be carried out by
a responsible person before use. A record of these regular inspec tions is to
be entered in Part II of the Register, but entries need only by made when the
inspection has indicated a defect in the item.
4. Giấy chứng nhận
Certificates
4.1 Mẫu giấy chứng nhận
được sử dụng cùng với Sổ đăng ký (Mẫu CG.1) như sau:
The certification forms to be used in conjunction with this Register (Form
CG.1) are as follows:
Mẫu CG.2 - Giấy chứng
nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết.
Form CG.2 - Certificate of test and thorough examination of derricks, winches
and their accessory gear.
Mẫu CG.2(U) - Giấy
chứng nhận thử và tổng kiểm tra cần trục dây giằng, tời và các chi tiết làm
việc ghép đôi.
Form CG.2(U) - Certificate of test and thorough examination of derricks,
winches and their accessory gear for operation in Union Purchase.
Mẫu CG.3 - Giấy chứng
nhận thử và tổng kiểm tra cần trục trụ xoay hoặc máy nâng và các chi tiết.
Form CG.3 - Certificate of test and thorough examination of cranes or hoists
and their accessory gear.
Mẫu CG.3LR - Giấy chứng
nhận thử và tổng kiểm tra thang máy hoặc cầu xe và các chi tiết.
Form CG.3LR - Certificate of test and thorough examination of cargo lifts or
cargo ramps and their accessory gear.
Mẫu CG.4 - Giấy chứng
nhận thử và tổng kiểm tra chi tiết tháo được.
Form CG.4 - Certificate of test and thorough examination of loose gears.
Mẫu CG.5 - Giấy chứng
nhận thử và tổng kiểm tra dây cáp thép.
Form CG.5 - Certificate of test and thorough examination of wire ropes.
5 Định nghĩa
Definitions
5.1 “Người có thẩm
quyền” là người có hiểu biết và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện tổng kiểm
tra và thử tải thiết bị nâng và c hi tiết tháo được và được Tổ chức Đăng kiểm
chấp nhận.
The term “competent person” means a person possessing the knowledge and
experience required for the performance of thorough e xaminations and tests of
lifting appliances and loose gear and who is acceptable to Recognized
Organization.
5.2 “Người chịu trách
nhiệm” là người được thuyền trưởng hoặc chủ tàu chỉ định để chịu trách nhiệm
thực hiện kiểm tra và có đủ hi ểu biết và kinh nghiệm để đảm nhận việc kiểm tra
đó.
The term “responsible person” means a person appointed by the master of the
ship or the owner of the gear to be responsible for the performance of
inspections and has suffic ient knowledge and experience to undertake such
inspections.
5.3 “Tổng kiểm tra” là
đợt kiểm tra bằng mắt chi tiết do Đăng kiểm viên hoặc người có thẩm quyền thực
hiện, nếu cần thiết được bổ sung bằng các thiết bị hoặc phương pháp khác nhằm
mục đích đưa ra kết luận chính xác về độ an toàn của thiết bị nâng hoặc chi
tiết tháo được được kiểm tra.
The term “thorough examination” means a detailed visual examination by surveyor
or competent person, supplemented if necessary by other means or measures in
order to arrive at a reliable conclusion as to the safety of the lifting
appliances or item of loose gear examined.
5.4 “Kiểm tra” là kiểm
tra bằng mắt do người chịu trách nhiệm thực hiện để xác định, đến mức có thể
chắc chắn được, rằng chi tiết tháo được hoặc d ây cáp an toàn để sử dụng tiếp.
The term “inspection” means a visual inspection carried out by a responsible
person to decide whether, so far as can be ascertained in such manner, the
loose gear or sling is safe for continued use.
5.5 “Thiết bị nâng” bao
gồm tất cả các thiết bị nâng hàng đứng yên hoặc di động sử dụng trên tàu để
treo, nâng hoặc hạ tải trọng hoặc di chuyển chúng từ vị trí này sang vị trí
khác trong khi được treo hoặc nâng.
The term “lifting appliance” covers all stationary or mobile cargo handling
appliances used on board ship for suspending, raising or lowering loads or
moving them from one position to other while suspended or supported.
5.6 “Chi tiết tháo
được” bao gồm các chi tiết mà nhờ đó tải trọng có thể liên kết với thiết bị
nâng, mà không phải là một phần cấ u thành thiết bị hay tải trọng.
The term “loose gear” covers any gear by means of which a load can be attached
to a lifting appliance but which does not form an integral part of the
appliance or load.
|
(TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM) |
PHẦN
I - TỔNG KIỂM TRA THIẾT BỊ NÂNG VÀ CHI TIẾT THÁO ĐƯỢC |
|||
|
(1) Tên gọi và vị trí đặt các thiết bị nâng và chi tiết tháo được (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn, nếu có) được tổng kiểm tra (xem Chú thích 1) Situation and description of lifting appliances and loose gear, (with distinguishing number or mark, if any) which have been thoroughly examined (see Note 1) |
(2) Số Giấy chứng nhận Certificate Numbers |
(3) Kiểu kiểm tra thực hiện (xem Chú thích 2) Examination performed (see Note 2) |
(4) Tôi chứng nhận rằng vào ngày tôi ký tên, thiết bị nêu trong cột (1) đã được tổng kiểm tra và không phát hiện thấy khiếm khuyết nào ảnh hưởng đến điều kiện làm việc an toàn của thiết bị ngoại trừ phần được nêu ở cột (5) - (Ngày và Ký tên) I certify that on the date to which I have appended my signature, the gear shown in column (1) was thoroughly examined and no defects affecting its safe working condition were found other than those shown in column (5) - (Date and Signature) |
(5) Lưu ý - (Ngày và Ký tên) Remarks - (To be dated and signed) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM) |
PHẦN
II - KIỂM TRA THÔNG THƯỜNG CÁC CHI TIẾT THÁO ĐƯỢC |
|
|
(1) Tên gọi và vị trí đặt chi tiết tháo được (với số hiệu phân biệt hoặc nhãn, nếu có) được kiểm tra (xem Chú thích 1) Situation and description of loose gear, (with distinguishing number or mark, if any) which has been inspected (see Note 1) |
(2) Ngày và chữ ký của người chịu trách nhiệm tiến hành kiểm tra Signature and date of responsible person carrying out the inspection |
(3) Lưu ý - (Ngày và Ký tên) Remarks - (To be dated and signed) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 18
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN TÀU KHÁCH
Cấp theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển
Đặc trưng tàu:
|
Tên tàu: ………………………………………….. |
Số đăng ký hoặc Hô hiệu: ……………………… |
|
Cảng đăng ký: ………………………………….. |
Tổng dung tích: …………………………………. |
|
Ngày đặt sống chính: …………………………… |
Số hành khách: ………………………………….. |
Vùng hoạt động: .…………………………………………………………………………………………
CHỨNG NHẬN RẰNG
1. Tàu đã được kiểm tra phù hợp với các quy định quốc gia hiện hành về trang bị an toàn, cứu sinh, cứu hỏa, trang bị vô tuyến điện, thiết bị hàng hải và phương tiện tín hiệu, và
2. Đợt kiểm tra cho thấy rằng: Trạng thái các trang thiết bị an toàn nêu trên của tàu hoàn toàn thỏa mãn và phù hợp với các yêu cầu của Quy chuẩn.
Giấy chứng nhận có hiệu lực đến ngày …………………………………………………… với điều kiện phải tiến hành các đợt kiểm tra phù hợp với Quy chuẩn.
|
|
Cấp tại……………………………………. |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ KIỂM TRA CHU KỲ(1)
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận.
|
Kiểm tra hàng năm |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra: ......................................................................... Ngày: .................................................................................... |
|
|
Kiểm tra hàng năm/ chu kỳ(1) |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra: ......................................................................... Ngày: .................................................................................... |
|
|
Kiểm tra hàng năm/ chu kỳ(1) |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra: ......................................................................... Ngày: .................................................................................... |
|
|
Kiểm tra hàng năm |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra: ......................................................................... Ngày: .................................................................................... |
|
____________________
(1) Gạch bỏ khi không thích hợp.
XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ CHU KỲ BỔ SUNG(1)
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận.
|
Kiểm tra hàng năm/ chu kỳ(1) |
(Tổ chức đăng kiểm) |
|
|
Nơi kiểm tra: ......................................................................... Ngày: .................................................................................... |
|
_____________________________________________________________________________
XÁC NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN
|
Theo Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này được chấp nhận có hiệu lực đến ngày: ……………………………………….. |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận: .........................................................................
Ngày: ....................................................................................
_______________________________________________________________________
XÁC NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA
|
Theo Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là: ………………….. |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận: .........................................................................
Ngày: ....................................................................................
|
Theo Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là: ………………….. |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận: .........................................................................
Ngày: ....................................................................................
Mẫu số 19
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN TÀU CAO TỐC
Cấp theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc
Đặc trưng tàu
|
Tên tàu: ______________________________ |
Số đăng ký hoặc hô hiệu: ________________ |
|
Cảng đăng ký: _________________________ |
Số phân cấp: __________________________ |
|
Chiều dài tàu:_______________________ (m) |
Tổng dung tích: ________________________ |
Ngày đặt sống chính: ______________________________________________________
Vùng hoạt động: __________________________________________________________
Chủ tàu: ________________________________________________________________
Loại tàu: □ Tàu khách, số hành khách: _______________________ □ Tàu hàng
|
Kiểu tàu: |
□ Đệm khí □ Cánh ngầm □ Một thân □ Nhiều thân |
|
|
□ Kiểu khác (Chi tiết:____________________________________________ ) |
CHỨNG NHẬN RẰNG
1. Tàu đã được kiểm tra phù hợp với các quy định của Quy chuẩn về thiết bị cứu sinh, thiết bị hành hải, thiết bị vô tuyến điện và thiết bị tín hiệu.
2. Đợt kiểm tra cho thấy thiết bị cứu sinh, thiết bị hành hải, thiết bị vô tuyến điện và thiết bị tín hiệu của tàu thỏa mãn và phù hợp với các yêu cầu tương ứng của Quy chuẩn.
3. Các thiết bị cứu sinh được trang bị cho tổng số:_____________________ người:
Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày:________________________________ với điều kiện phải được xác nhận kiểm tra chu kỳ phù hợp theo Quy chuẩn.
|
|
Cấp tại__________________________ |
Ngày _______________________ |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
____________________
Đánh dấu nếu thích hợp.
XÁC NHẬN KIỂM TRA CHU KỲ
Chứng nhận rằng, tại các đợt kiểm tra theo yêu cầu ở mục 3.3 hoặc của Quy chuẩn, tàu thỏa mãn hoàn toàn các yêu cầu của Quy chuẩn.
|
Kiểm tra hàng năm lần 1/ trung gian* |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra .....................................................................
Ngày
_______________________________________________________________________
|
Kiểm tra hàng năm lần 2/ trung gian* |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra .....................................................................
Ngày ................................................................................
_______________________________________________________________________
|
Kiểm tra hàng năm lần 3/ trung gian* |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra .....................................................................
Ngày ................................................................................
_______________________________________________________________________
|
Kiểm tra hàng năm lần 4/ trung gian* |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra .....................................................................
Ngày ................................................................................
_____________________
* Gạch bỏ nếu không phù hợp.
XÁC NHẬN KIỂM TRA HÀNG NĂM/ TRUNG GIAN* BỔ SUNG
Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, hiệu lực của Giấy chứng nhận được xác nhận.
|
Kiểm tra hàng năm/ trung gian* |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi kiểm tra: ...............................................................................
Ngày: .........................................................................................
_______________________________________________________________________
XÁC NHẬN GIA HẠN HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN
|
Theo Quy chuẩn, Giấy chứng nhận này được chấp nhận có hiệu lực đến ngày: ………………………………… |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận: ...............................................................................
Ngày: .........................................................................................
_______________________________________________________________________
XÁC NHẬN THAY ĐỔI NGÀY ẤN ĐỊNH KIỂM TRA
|
Theo Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là: ………….………… |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận: ...............................................................................
Ngày: .........................................................................................
|
Theo Quy chuẩn, ngày ấn định kiểm tra mới là: ………….………… |
(Tổ chức đăng kiểm) |
Nơi xác nhận: ...............................................................................
Ngày: .........................................................................................
Mẫu số 20
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN DUY TRÌ CẤP TÀU
CLASS
MAINTENANCE CERTIFICATE
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển
vỏ thép
Issued under the provisions of the National Technical Regulation for
Classification and Construction of Sea-going Steel Ships
|
Tên tàu: |
……………………………………………………………………………….. |
|
Số phân cấp |
……………………………………………………………………………….. |
|
Số IMO: |
……………………………………………………………………………….. |
|
Tổng dung tích: |
……………………………………………………………………………….. |
|
Chủ tàu: |
……………………………………………………………………………….. |
|
Cảng đăng ký: |
……………………………………………………………………………….. |
|
Classification Character: |
……………………………………………………………………………….. ……………………………………………………………………………….. |
CHỨNG NHẬN RẰNG
THIS IS TO CERTIFY that,
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Cấp của tàu nêu trên
hiện đang được duy trì như sau:
The classification of the above ship has been maintained as of:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
|
|
Cấp tại………………………………… |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
Mẫu số 21
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP CHO HOẠT ĐỘNG KÉO
CERTIFICATE
OF FITNESS FOR TOWING OPERATION
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Towage at
Sea
CHỨNG NHẬN RẰNG:
CERTIFIES THAT:
|
Tàu kéo: |
……………………………………………………………………… |
|
Cảng đăng ký: |
……………………………………………………………………… |
|
Số đăng ký hoặc hô hiệu:
|
……………………………………………………………………… |
|
Cấp tàu: |
……………………………………………………………………… |
|
Chủ tàu: |
……………………………………………………………………… |
Và đối tượng được kéo:
And the object to be towed:
|
Đối tượng được kéo: |
…………………………………………………………… |
|
Cảng đăng ký (nếu
có): |
…………………………………………………………… |
|
Số đăng ký hoặc hô hiệu
(nếu có): |
…………………………………………………………… |
|
Cấp (nếu có): |
…………………………………………………………… |
|
Chủ tàu: |
…………………………………………………………… |
|
Đã được chuẩn bị cho
việc kéo từ: |
…………………………………………………………… |
|
Đến: |
…………………………………………………………… |
Kết quả kiểm tra do
Đăng kiểm viên tiến hành đối với thân tàu, trang thiết bị, hệ thống máy tàu,
trang bị điện, vô tuyến điện , trang bị hàng hải, phương tiện cứu sinh, phương tiện
tín hiệu, trang thiết bị phòng chống cháy và việc bố trí thiết bị kéo của tàu
kéo cũng như đối tượng được kéo cho thấy chúng thỏa mãn cho hoạt động kéo dự
định, phù hợp với các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo
trên biển.
The results of the surveys carried out by Surveyor(s) on hull, equipment,
machinery installations, electrical installations,radio equipment, navigation
equipment, life-saving appliances, signal appliances, fire protection and
extinguishing appliances and towing arrangements of the tug as well as the
towed object show that they are fit for the intended towing operation, and in
compliance with the provisions of the National Technical Regulation on Towage
at Sea.
Trong quá trình hành
trình, phải áp dụng các biện pháp sau đây:
For conveyance the following measures are conditional:
1. Mỗi chặng riêng biệt
của chuyến đi chỉ được phép bắt đầu ở điều kiện thời tiết khu vực tốt và điều
kiện khí hậu chung thích hợp.
The individual parts of the voyage are to be started only under good local
weather conditions and favourable general meteorological situation.
2. Khi gặp phải điều
kiện thời tiết xấu, cần phải thay đổi hướng đi và tốc độ thích hợp và/ hoặc
phải đưa tàu vào nơi trú ẩn nếu có thể.
In case of worsening weather conditions course and speed are to be changed
accordingly and/ or sheltered place is to be resorted if possible.
3. Tất cả các miệng hầm
hàng, các lỗ người chui, các cửa bên ngoài thượng tầng/ lầu, các ống thông hơi,
thông gió và các lỗ khác mà qua đó nước có thể xâm nhập vào trong tàu phải được
đóng kín thời tiết.
All hatches, access openings, outside doors, ventilation pipes, air pipes and
other openings through which water might intrude into the interior of the tow
are to be closed watertight.
4. Phải bảo đảm đầy đủ
ổn định cho tàu kéo và đối tượng được kéo trong khi hành trình.
Sufficient stability of the tug and the towed object is to be safeguarded
during the voyage.
5 Phải tuân thủ các quy
định quốc gia và quốc tế về đèn hiệu và vật hiệu.
The relevant national and international regulations regarding lights and shapes
are to be complied with.
6 Tất cả hàng hóa và
trang thiết bị sắp xếp trên đối tượng được kéo phải được cố định và chằng buộc
chắc chắn bảo đảm khả năng đi biển, phù hợp với kế hoạch chuyến đi đã được thẩm
định.
All cargoes, components and equipment stored on board the towed object are
fastened and lashed seaworthily in accordance with the approved voyage plan.
7 Tất cả các bộ phận
của hệ thống kéo được liệt kê dưới đây phải được duy trì ở trạng thái thỏa mãn:
All parts of the towage arrangements as listed below are to be in satisfactory
condition:
|
Dây kéo |
……………….…….. |
(mm) |
(đường kính) (diameter) |
|
……………….…….. |
(m) |
(chiều
dài) |
|
|
……………….…….. |
(kN) |
(tải
trọng kéo đứt) |
|
|
Dây kéo dự trữ |
……………….…….. |
(mm) |
(đường kính) (diameter) |
|
……………….…….. |
(m) |
(chiều
dài) |
|
|
……………….…….. |
(kN) |
(tải
trọng kéo đứt) |
|
|
Dây đai kéo |
……………….…….. |
(mm) |
(đường kính) (diameter) |
|
……………….…….. |
(m) |
(chiều
dài) |
|
|
……………….…….. |
(kN) |
(tải
trọng kéo đứt) |
|
|
Bộ phận khác |
…………………………………………………. |
(mô tả) (description) |
|
|
……………….…….. |
(mm) |
(đường kính) (diameter) |
|
|
……………….…….. |
(m) |
(chiều
dài) |
|
|
……………….…….. |
(kN) |
(tải
trọng kéo đứt) |
|
Giấy Chứng nhận này có
hiệu lực đến: …………………………………………………………
This Certificate is valid until:
|
|
Cấp tại………………………………… |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
Mẫu số 22
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN THỬ LỰC KÉO TẠI MÓC
CERTIFICATE
OF BOLLARD PULL TESTING
Cấp
theo các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hoạt động kéo trên biển
Issued under the provisions of the National Technical Regulation on Towage at
Sea
(Kèm
theo giấy chứng nhận này phải có Biên bản xác định lực kéo tại móc)
(Report for Determination of Bollard Pull should permanently be attached to the
Certificate)
|
Tên tàu: …………………………………………… |
Số phân cấp:
……………………………………… |
|
Cảng đăng ký:
……………………………………. |
Hô hiệu:
…………………………………………… |
|
Quốc tịch:
……………………………………….. |
Ký hiệu cấp tàu:
…………………………………. |
|
Tổng dung tích: ………………………………….. |
Tổng công suất máy
chính: ……………………. |
Năm và nơi đóng tàu:
………………………………………………………………………………
Year and Place of Build
Chủ tàu:
………………………………………………………………………………………………
Shipowner
CHỨNG NHẬN RẰNG:
CERTIFIES THAT
Tại đợt thử lực kéo tại
móc tiến hành ngày: ………………………… tại: ………………………
During the bollard pull test carried out on: at
Tàu kéo nói trên đã đạt
được các trị số lực kéo tại móc như sau:
The above-named tug attained the following values of the bollard pulls:
Lực kéo lớn nhất tại
móc …………………….……… (kN)
Maximum bollard pull
Lực kéo đều tại móc …………………….………
(kN)
Steady bollard pull
|
|
Cấp tại………………………………… |
Ngày ………………….……………… |
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
|
Mẫu số 23
|
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ Tên tàu: .............................................. Số ĐKHC: .......................................... Số đăng kiểm: ..................................... Nơi đăng kiểm: ................................. Chủ tàu: .......................................................................................................... Năm đóng/hoán cải lớn: ................................................................................. Kích thước cơ bản (L x B x D x d): .............................................................. m Số người trên tàu: ....................................... người (số khách không quá 12) Tổng dung tích: .............................. Căn cứ kết quả kiểm tra đã tiến hành, chứng nhận rằng tàu này và các trang thiết bị của tàu thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ với vùng hoạt động và các đặc tính khác như sau: Vùng hoạt động:................................................................................................. Các đặc tính khác: ............................................................................................. Giấy chứng nhận này có hiệu lực đến ngày……tháng……năm……..…
|
|
TỔ CHỨC ĐĂNG KIỂM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ………………. |
|
|
|
Cấp tại…........,
ngày …...tháng…...năm ........ |
|
THÂN TÀU VÀ THIẾT BỊ Vật liệu thân tàu: ......................... Vật liệu thượng tầng/lầu: ..................... Chiều dày vỏ tàu: Đáy:.................................. mm Mạn:.............................................. mm Số vách kín nước:........................................................................................... Khối lượng neo: Neo số 1: ..........................(kg) Neo số 2: ....................................... (kg) Chiều dài cáp neo: Cáp neo số 1:.....................(m) Cáp neo số 2: ................................. (m) Lái chính kiểu: ................................................................................................ Lái sự cố kiểu: ............................................................................................... Thiết bị chằng buộc: Dây buộc: Loại:........................................ Số lượng: ........................... HỆ ĐỘNG LỰC CHÍNH Số lượng, kiểu máy: ...................................................................................... Năm và nơi sản xuất:..................................................................................... Tổng công suất: ..................................................................................... (kW) Vòng quay: .................................................................................. (vòng/phút) Hộp số kiểu: ................................................................................................... Tổng diện tích buồm: ..................................................................................... ĐỘNG CƠ LAI MÁY PHÁT Số lượng, loại máy: ........................................................................................ Năm và nơi sản xuất:...................................................................................... Tổng công suất: ................... (kW) Vòng quay: ....................... (vòng/phút) TRỤC CHÂN VỊT VÀ CHÂN VỊT Đường kính trục: ................... mm Số lượng và vật liệu: ............................ Đường kính chân vịt:............. mm Số lượng và vật liệu: ............................ Số cánh chân vịt: ........................................................................................... BÌNH KHÔNG KHÍ NÉN Số lượng và dung tích bình: ........................................................................... Năm và nơi sản xuất:...................................................................................... Áp suất làm việc:................................................................................ (kg/cm2) |
|
TRANG BỊ ĐIỆN Số lượng máy phát: ...................... Tổng công suất: ..................(kVA/kW) Số lượng và tổng dung lượng ắc quy: ..................................................... (Ah) TRANG BỊ CHỮA CHÁY Bơm chữa cháy: Số lượng: ................................ Lưu lượng: .................................m3/h Bình chữa cháy xách tay (số lượng x loại): .................................................. □ Vòi rồng □ Xô múc nước □ Chăn □ Các thiết bị khác: ........................................................................................ TRANG BỊ CỨU SINH Phao bè: Số lượng và sức chở: ...............................................................người Dụng cụ nổi: Số lượng và sức chở: ..............................................................người Phao tròn: ............................... chiếc Phao áo: .........................chiếc Pháo dù: ................................. chiếc Đuốc cầm tay: .................chiếc Tín hiệu khói:......................... chiếc EPIRB:...............................chiếc SART: .............................. chiếc Dụng cụ chống mất nhiệt:.........chiếc THIẾT BỊ TÍN HIỆU
THIẾT BỊ HÀNG HẢI
□ Dụng cụ đo sâu □ Các thiết bị khác: ......................................................................................... THIẾT BỊ VÔ TUYẾN ĐIỆN
|
|
Đèn tín hiệu: |
□ Đèn cột |
□ Đèn mạn |
□ Đèn đuôi |
|
|
□ Trắng (360o) |
□ Đỏ (360o) |
□ Đèn điều động |
|
Âm hiệu: |
□ Còi |
□ Chuông |
|
|
Vật hiệu: |
□ Hình cầu |
□ Hình nón |
□ Hình thoi |
|
□ La bàn từ |
□ La bàn dùng điện |
□ Ấn phẩm hàng hải |
|
□ Đèn tín hiệu ban ngày |
□ Phản xạ ra đa |
□ Máy đo gió |
|
□ Máy đo độ nghiêng |
□ Đèn pha |
□ Dụng cụ cắt dây |
|
□ Inmarsat (hoặc thiết bị MF/HF với DSC) |
□ NAVTEX |
|
□ MF SSB với DSC |
□ VHF cố định |
|
□ VHF cầm tay |
|



