Quay lại

Thông tư 97/TC-TCCB hướng dẫn tạm thời xếp hạng các công ty bảo hiểm

BỘ TÀI CHÍNH
-------

Số: 97/TC-TCCB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------------

Trung ương, ngày 19 tháng 11 năm 1994

THÔNG TƯ

Hướng dẫn tạm thời xếp hạng các công ty Bảo hiểm

___________________

Thi hành Nghị định số 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; Thông tư số 21/LB-TT ngày 17/6/1993; Thông tư số 28/LB-TT ngày 02/12/1993 của Liên Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn xếp hạng doanh nghiệp; hướng dẫn bổ sung thực hiện chế độ tiền lương mới đối với công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp, sau khi có sự thoả thuận của Bộ Lao động Thương binh xã hội tại công văn số 4803/LĐTBXH-TL ngày 07/11/1994, Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời xếp hạng các công ty Bảo hiểm trực thuộc Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam như sau :

I- CHỈ TIÊU XẾP HẠNG

Chỉ tiêu xếp hạng các Công ty bảo hiểm được quy định như sau:

1. Nhóm chỉ tiêu về độ phức tạp quản lý:

(chiếm 40% tổng số điểm) gồm các chỉ tiêu cụ thể:

a. Số loại nghiệp vụ đã triển khai: Chỉ tiêu này được xác định đối với những nghiệp vụ đã có doanh thu ổn định từ trên 3 năm.

b. Số loại nghiệp vụ triển khai mới: là những nghiệp vụ mới triển khai được dưới 3 năm.

c. Phạm vi hoạt động được chia làm 3 mức:

- Rộng: hoạt động trong tỉnh, thành phố và có nhiều đại diện, đại lý đủ phủ kín địa bàn kinh doanh, có quan hệ với khách hàng nước ngoài.

- Trung bình: hoạt động trong tỉnh, thành phố đã có đại diện, đại lý ổn định tại một số khu vực huyện, xã.

- Hẹp: hoạt động trong tỉnh, chưa có hoặc đã có đại diện, đại lý nhưng rất ít, hoạt động không ổn định.

d. Số lượng lao động: tính theo số lao động theo chỉ tiêu được duyệt cho các công ty.

2. Chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh

(chiếm 60% tổng số điểm) gồm các chỉ tiêu sau:

a. Doanh thu thực hiện là tổng doanh thu trong năm tính bằng đồng Việt Nam

b. Thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước trên địa bàn gồm các khoản thuế doanh thu, thuế môn bài, thuế nhà đất . . . phải nộp trên địa bàn theo quy định của tổng cục thuế.

c. Hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh: là tỷ lệ số nghiệp vụ kinh doanh có hiệu quả tốt (tỷ lệ bồi thường so với phí nhỏ hơn 65%) trong tổng số nghiệp vụ triển khai.

d. Thực hiện tiết kiệm chi quản lý: là tỷ lệ phần trăm tiết kiệm chi so với tổng số chi quản lý của công ty.

II- THANG ĐIỂM CỦA TỪNG CHỈ TIÊU VÀ BẢNG ĐIỂM CHUẨN ĐỂ XẾP HẠNG.

1. Thang điểm của từng chỉ tiêu:

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Số lượng

Điểm

(1)

(2)

(3)

(4)

I- ĐỘ PHỨC TẠP QUẢN LÝ

40

1. Số loại nghiệp vụ

Loại Ng/vụ

15

a. Đối nội

- Từ 15 loại ng/vụ BH trở lên

8

- Từ 13 đến 14 loại ng/vụ

6

- Từ 9 đến 12 loại ng/vụ

4

- Dưới 9 loại ng/vụ

2

b. Đối ngoại (thu phí bằng ng.tệ để TBH)

Loại Ng/vụ

- Từ 10 loại ng/vụ BH trở lên

7

- Từ 7 đến9 loại ng/vụ

5

- Từ 4 đến 6 loại ng/vụ

3

- Dưới 4 loại ng/vụ

1

2. Số loại ng/vụ triển khai mới

Loại ng/vụ

- Từ 8 loại ng/vụ BH trở lên

7

- Từ 4 đến 7 loại ng/vụ

5

- Từ 1 đến 3 loại ng/vụ

3

- Không có nghiệp vụ mới

0

3. Phạm vi họat động

Rộng

8

Trung bình

5

Hẹp

3

4. Số lượng lao động

Số người

- Trên 100 người

10

- Từ 50 -> đến 100 người

7

- Từ 25 -> dưới 50 người

5

- Dưới 25 người

3

II- HIỆU QUẢ SX-KD

60

1. Doanh thu hoạt động

Tỷ đồng

- Trên 40 tỷ đống

25

- Từ 20 tỷ đến 40 tỷ đồng

20

- Từ 10 đến dưới 20 tỷ đồng

15

- từ 5 tỷ đến dưới 10 tỷ

10

- Dưới 5 tỷ

5

2. Thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách trên địa bàn

- Từ 1,5 tỷ trở lên

- Từ 0,8 tỷ đến dưới 1,5 tỷ

20

15

- Từ 0,3 tỷ -> đến dưới 0,8 tỷ

11

- Từ 0,2 tỷ đến dưới 0,3 tỷ

8

- Dưới 0,2 tỷ

5

3. Hiệu quả nghiệp vụ kinh doanh

% số nghiệp vụ KD có hiệu quả

- 100% số ng/vụ

- Từ 75 -> 99% ng/vụ

10

8

- Từ 50 -> 74% ng/vụ

5

- Dưới 49 % ng/vụ

5

4. Thực hiện tiết kiệm chi quản lý

- Tiết kiệm từ 5% trở lên

- Tiết kiệm từ 3% -> dưới 5%

5

4

- Tiết kiệm từ 2% -> dưới 3%

3

- Tiết kiệm dưới 2%

2

2. Bảng điểm chuẩn để xếp hạng các công ty bảo hiểm

Bảng điểm chuẩn để xếp hạng các công ty Bảo hiểm quy định như sau:

Hạng

I

II

III

IV

Khung điểm

95 - 100

71 - 94

50 - 70

30 - 49

Dựa vào số điểm của từng chỉ tiêu xác định tổng số điểm đạt được của từng công ty để xếp vào 1 trong 4 hạng trên.

Các chỉ tiêu để tính điểm lấy theo số liệu đã được quyết toán của năm báo cáo và thực hiện của năm kế hoạch, tính đến thời điểm đề nghị xếp hạng các công ty, có tham khảo kết quả thực hiện của 2 năm trước đó.

Trong năm 1994, lấy theo số liệu quyết toán của năm 1993 và thực hiện kế hoạch năm 1994 đến thời điểm xếp hạng các công ty, có đối chiếu tham khảo tình hình thực hiện các năm 1991, 199

III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Căn cứ vào tiêu chuẩn xếp hạng trên, Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam tính toán, xác định số điểm cho từng Công ty Bảo hiểm trình Bộ Tài chính xét duyệt, trên cơ sở đó ra quyết định cho các công ty.

- Đối với các Công ty hạng 1 (nếu có), Bộ Tài chính sẽ quyết định sau khi có sự thoả thuận của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.

- Đối với các công ty đạt được dưới 30 điểm, không đủ tiêu chuẩn để xếp hạng thì việc xếp lương mới cho các viên chức quản lý áp dụng theo hướng dẫn tại Thông tư Liên Bộ số 28/LB-TT ngày 3/12/1993 của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội - Tài chính.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các Công ty phản ánh về Bộ để nghiên cứu giải quyết.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu97/TC-TCCB
Ngày ban hành19/11/1994
Loại văn bảnThông tư
Ngày có hiệu lực19/11/1994
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tài chính / Nguyễn Sinh Hùng
Phạm viTrung ương, Bộ Tài chính
Trích yếuHướng dẫn tạm thời xếp hạng các công ty bảo hiểm
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.