|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 90/2026/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về đăng ký thuế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định các nội dung sau:
1. Quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 gồm:
a) Khoản 1 Điều 10 về phạm vi đăng ký thuế và khoản 3 Điều 10 về các trường hợp thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế;
b) Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 về mã số thuế.
2. Quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế gồm:
a) Điểm b khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài;
b) Điểm a khoản 1 Điều 45 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP về thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế riêng cho việc khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử ở trong nước, tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng quy định tại Thông tư này bao gồm: người nộp thuế; cơ quan quản lý thuế; công chức quản lý thuế; cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý thuế về đăng ký thuế.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Đơn vị độc lập” là tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. “Đơn vị chủ quản” là người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc. Đơn vị chủ quản chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nghĩa vụ thuế bao gồm cả nghĩa vụ thuế do đơn vị phụ thuộc thực hiện theo quy định.
3. “Đơn vị phụ thuộc” không hoạt động độc lập mà phụ thuộc vào sự tồn tại, hoạt động của đơn vị chủ quản. Việc đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế của đơn vị phụ thuộc được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và theo phân cấp của đơn vị chủ quản. Trong đó:
a) “Đơn vị phụ thuộc” của doanh nghiệp, hợp tác xã là chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã;
b) “Đơn vị phụ thuộc” của tổ chức kinh tế, tổ chức khác là chi nhánh, văn phòng đại diện, nơi cụ thể khác tiến hành hoạt động, kinh doanh của tổ chức.
4. “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã” được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
5. “Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh” là cửa hàng, cửa hiệu hoặc nơi cụ thể khác để tiến hành hoạt động, kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
6. “Cơ quan chi trả thu nhập” là tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân khác cho người nộp thuế là cá nhân theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật về quản lý thuế.
7. “Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế” là một cấu phần của Hệ thống thông tin quản lý thuế do Cục Thuế xây dựng, quản lý, sử dụng thống nhất trong toàn ngành thuế để thực hiện công tác quản lý thuế về đăng ký thuế.
8. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gọi chung là “hợp tác xã”.
9. Hợp đồng dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí, hiệp định ký kết theo quy định của Luật Điều ước quốc tế để tiến hành hoạt động dầu khí tại Việt Nam gọi chung là “hợp đồng dầu khí”.
10. Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống thông tin về đăng ký hợp tác xã, Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh gọi chung là “hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh”.
11. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và các giấy tờ tương đương do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh gọi chung là “giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”.
Điều 4. Đối tượng đăng ký thuế
1. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm:
a) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15;
b) Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15.
2. Người nộp thuế thuộc đối tượng thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, bao gồm:
a) Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, xã hội, xã hội - nghề nghiệp hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhưng không phải đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu; chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác được thành lập và tổ chức hoạt động theo quy định tại Nghị định số 77/2019/NĐ-CP của Chính phủ về tổ hợp tác nhưng không thuộc trường hợp đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 (sau đây gọi là tổ chức kinh tế);
c) Tổ chức được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền không có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (sau đây gọi là tổ chức khác);
d) Người nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp (sau đây gọi là tổ chức khác), bao gồm:
d.1 ) Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam; chủ chương trình, dự án, phi dự án hoặc nhà thầu chính (bao gồm cả văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam), tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA (bao gồm cả văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định);
d.2 ) Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng;
đ) Tổ chức nước ngoài có phát sinh doanh thu tại Việt Nam thông qua hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài).
Nhà cung cấp nước ngoài không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trong trường hợp toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được khấu trừ, nộp thay thuế;
e) Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
g) Tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (trừ nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản này), cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập kinh doanh tại Việt Nam (trừ cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản này) phù hợp với pháp luật Việt Nam có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài);
h) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay) trong các trường hợp sau:
h.1 ) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài;
h.2 ) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài;
h.3 ) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú);
h.4 ) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh;
Riêng tổ chức chi trả thu nhập khi khấu trừ, nộp thay thuế thu nhập cá nhân sử dụng mã số thuế đã cấp của tổ chức chi trả thu nhập để khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khấu trừ, nộp thay;
i) Người điều hành, công ty điều hành chung, văn phòng điều hành, tổ chức được người điều hành phân công, ủy quyền điều hành dự án dầu khí theo quy định của pháp luật dầu khí (gọi chung là người điều hành); doanh nghiệp liên doanh; tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí; công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí;
k) Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không phải đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp; cá nhân kinh doanh của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu;
l) Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân (trừ cá nhân kinh doanh);
m) Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
n) Tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu;
o) Tổ chức kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu;
p) Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Điều 5. Cấu trúc mã số thuế
1. Mã số thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15. Trường hợp mã số thuế do cơ quan thuế cấp, cấu trúc mã số thuế như sau:
N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10 - N11N12N13
Trong đó:
- Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế;
- Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999;
- Chữ số N10 là chữ số kiểm tra;
- Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999;
- Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
2. Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho tổ chức là đơn vị độc lập; cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;
b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm e, g của khoản này;
c) Trường hợp người nộp thuế có hệ thống đơn vị phụ thuộc nhiều cấp từ tỉnh đến xã với số lượng đơn vị phụ thuộc lớn hơn 1.000, đã được áp dụng cấu trúc mã số thuế 10 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh và mã số thuế 13 chữ số cho các đơn vị phụ thuộc dưới địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại các Thông tư của Bộ Tài chính đã ban hành trước đây, sau khi tổ chức lại các đơn vị phụ thuộc trong phạm vi hệ thống thì tiếp tục được thực hiện theo cấu trúc mã số thuế đang áp dụng;
d) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế 10 chữ số.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban điều hành liên danh, Ban điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam;
đ) Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này chưa có mã số thuế tại Việt Nam thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số. Nhà cung cấp nước ngoài sử dụng mã số thuế được cấp để trực tiếp khai, nộp thuế đối với nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp nước ngoài hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế, chủ quản nền tảng thương mại điện tử để thực hiện khấu trừ, nộp thay thuế theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Nhà cung cấp nước ngoài là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán sử dụng mã số thuế được cấp để khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức ở nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền để kê khai thuế, nộp thay thuế;
e) Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi là mã số thuế nộp thay) để kê khai, nộp thay thuế cho mỗi nhóm đối tượng được khấu trừ, nộp thay.
Mỗi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư này được bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam nếu có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho từng nhà thầu. Trường hợp bên Việt Nam đã được cấp mã số thuế kê khai, nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
Khi người nộp thuế thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế theo quy định đối với mã số thuế của người nộp thuế thì mã số thuế nộp thay và các mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo thông tin, trạng thái mã số thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư này đối với mã số thuế nộp thay;
g) Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thỏa thuận hoặc giấy tờ tương đương khác. Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế riêng theo hợp đồng dầu khí (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí). Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia theo từng hợp đồng dầu khí;
h) Tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm n khoản 2 Điều 4 Thông tư này có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được cấp một mã số thuế nộp thay để nộp khoản tiền đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước;
i) Tổ chức theo quy định tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số để trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Nội dung đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 236/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu và Thông tư này.
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này);
b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này).
Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
c) Mã số thuế đã cấp không được sử dụng lại để cấp cho người nộp thuế khác;
d) Mã số thuế của doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác sau khi chuyển đổi loại hình, bán, tặng, cho, thừa kế được giữ nguyên.
Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế
1. Hồ sơ đăng ký thuế và hình thức nộp
a) Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm: hồ sơ đăng ký thuế lần đầu; hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế; hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn; hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế; hồ sơ khôi phục mã số thuế;
b) Các hình thức nộp hồ sơ
b.1 ) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15 nộp hồ sơ qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây gọi là pháp luật về đăng ký kinh doanh);
b.2 ) Người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật số 108/2025/QH15 nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trong đó, bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế tại Thông tư này là bản sao điện tử.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy thì người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính công ích theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế
a) Đối với hồ sơ nộp qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều này
a.1 ) Người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành;
a.2 ) Cơ quan đăng ký kinh doanh sau khi tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh nếu hồ sơ hợp lệ và truyền cho cơ quan thuế qua Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
a.3 ) Xử lý tại cơ quan thuế
- Đối với hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra điều kiện cấp mã số thuế và gửi kết quả cấp mã số thuế hoặc không cấp mã số thuế kèm theo lý do cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh;
- Đối với các hồ sơ đăng ký thay đổi trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý; giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc; chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, hộ kinh doanh; chấm dứt tồn tại doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất: cơ quan thuế xử lý, cập nhật thông tin về việc hoàn thành thủ tục, nghĩa vụ thuế của người nộp thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tương ứng với từng trường hợp theo thời hạn quy định tại Điều 10, Điều 15, Điều 16, Điều 24, Điều 29, Điều 30 Thông tư này. Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra và gửi kết quả sang hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh trên cơ sở thông tin đã được cập nhật vào hệ thống;
- Đối với các hồ sơ, thông báo khác: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra, cập nhật thông tin của người nộp thuế vào Hệ thống dựa trên thông tin do hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh gửi đến. Trường hợp người nộp thuế có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì kết quả được gửi đồng thời đến tài khoản và địa chỉ thư điện tử của người nộp thuế;
a.4 ) Cơ quan đăng ký kinh doanh trả kết quả cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn thi hành;
b) Đối với hồ sơ nộp bằng phương thức điện tử theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều này
b.1 ) Người nộp thuế truy cập Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế; thực hiện lập hồ sơ đăng ký thuế trực tuyến, xác thực điện tử của người nộp thuế là cá nhân, người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế là tổ chức (bao gồm thông tin sinh trắc học theo quy định về định danh và xác thực điện tử của Chính phủ và lộ trình của cơ quan thuế) và gửi cho cơ quan thuế;
b.2 ) Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế điện tử.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế điện tử theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (gọi chung là Thông tư về quản lý thuế) qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không được tiếp nhận, thông báo của cơ quan thuế phải nêu rõ lý do để người nộp thuế hoàn thiện và gửi lại hồ sơ đăng ký thuế;
c) Đối với hồ sơ nộp bằng giấy theo quy định tại điểm b.2 khoản 1 Điều này
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế nộp trực tiếp thì công chức được giao tiếp nhận kiểm tra hồ sơ đăng ký thuế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, công chức tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào hồ sơ đăng ký thuế, ghi rõ ngày nhận hồ sơ, số lượng tài liệu theo bảng kê danh mục hồ sơ; lập phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả vào địa chỉ thư điện tử do người nộp thuế đăng ký đối với hồ sơ thuộc diện cơ quan thuế phải trả kết quả cho người nộp thuế, thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng loại hồ sơ đã tiếp nhận. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo quy định, công chức thuế không tiếp nhận và trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế được giao tiếp nhận đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ vào hồ sơ và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ cần phải giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
3. Tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác liên quan đến đăng ký thuế của người nộp thuế từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền
a) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác bằng giấy
Công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, ghi ngày nhận vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận.
Trường hợp quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác gửi bằng đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận vào quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác đã tiếp nhận và ghi sổ văn thư của cơ quan thuế;
b) Đối với quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác bằng điện tử
Việc tiếp nhận quyết định, văn bản hoặc giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bằng phương thức điện tử được thực hiện theo quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư về quản lý thuế.
Chương II
THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ TỔ CHỨC
Mục 1 . ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Điều 7. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
1. Đối với trường hợp thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông
Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
2. Đối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế
a) Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc.
a.1 ) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản, gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số BK06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam mẫu số BK07-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam);
a.2 ) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc, gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp đơn vị phụ thuộc được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 Thông tư này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam);
b) Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc quy định tại điểm b, c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập.
b.1 ) Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp;
b.2 ) Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
c) Trường hợp quyết định thành lập quy định tại khoản này thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn bản cung cấp thông tin về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước và chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
3. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm d.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại - Bộ Ngoại giao, trong đó có thông tin về tên, địa chỉ của cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế.
5. Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có);
- Bản sao giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
6. Đối với người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế và người nộp thuế được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế để được cấp mã số thuế nộp thay như sau:
a) Tổ chức khấu trừ, nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm h.1 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam mẫu số BK04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm h.2 khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử khấu trừ, nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư này thì nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân quy định tại điểm h.4 khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh;
đ) Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm n khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế đến cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Đối với người nộp thuế quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người nộp thuế đặt trụ sở; trường hợp người nộp thuế được phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn.
a) Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép đầu tư hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương; bản sao văn bản giao nhiệm vụ điều hành, văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền (nếu có), quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản tương đương của đơn vị được giao nhiệm vụ điều hành;
b) Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia) là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Đối với người nộp thuế là nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện nộp hồ sơ đăng ký thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hồ sơ đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài là Tờ khai đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư này.
9. Tổ chức quy định tại điểm o khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 9 Điều 15 Nghị định số 236/2025/NĐ-CP.
Điều 8. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế
Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế được cấp cho tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế như sau:
1. Cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan thuế cấp “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho tổ chức nộp hồ sơ đăng ký thuế để khấu trừ và nộp thay thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
3. Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và trả kết quả là Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế; đồng thời gửi qua địa chỉ thư điện tử của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế bản điện tử được ký số bởi người có thẩm quyền hoặc ký số của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản giấy.
Mục 2 . THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 9. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh;
b) Người nộp thuế quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp như sau:
b.1 ) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này, gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc quyết định thành lập, hoặc giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các giấy tờ này có thay đổi;
b.2 ) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
b.3 ) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này là Tờ khai điều chỉnh thông tin đăng ký thuế dành cho nhà cung cấp nước ngoài theo mẫu số 01-1/NCCNN ban hành kèm theo Thông tư này. Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế;
c) Người nộp thuế là nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí quy định tại điểm i khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi chuyển nhượng phần vốn góp trong tổ chức kinh tế hoặc chuyển nhượng một phần quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí, nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Thuế tỉnh, thành phố nơi người điều hành của hợp đồng dầu khí có hoạt động chuyển nhượng đặt trụ sở; trường hợp người điều hành được phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý thì nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn.
Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp)
a) Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:
a.1 ) Người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyển đi là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2 ) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi chuyển đi, người nộp thuế thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
b) Người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a, b, c, d, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:
b.1 ) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi
Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cụ thể như sau:
- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, c, g, i, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ gồm:
+ Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các giấy tờ này có thay đổi;
- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Thông tư này, hồ sơ là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
b.2 ) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến
b.2 .1) Người nộp thuế nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Cụ thể:
- Người nộp thuế theo quy định tại điểm a, b, d, g, i khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ tổ hợp tác) nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở mới;
- Người nộp thuế là tổ hợp tác theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở mới;
- Người nộp thuế theo quy định tại điểm c, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này nộp hồ sơ tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, đơn vị theo hệ thống ngành dọc hoạt động tại cấp xã do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập;
b.2 .2) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 10. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
1. Người nộp thuế thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này
a) Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.
2. Người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này
a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi
a.1 ) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 42/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) hoặc kết luận kiểm tra, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.
Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15 và quy định về áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế;
a.2 ) Trường hợp người nộp thuế không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến;
a.3 ) Người nộp thuế chuyển địa điểm hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính, nếu tiếp tục có hoạt động kinh doanh khác địa bàn cấp tỉnh với địa bàn nơi đóng trụ sở chính và có nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế quản lý trên địa bàn cấp tỉnh đó theo quy định của pháp luật quản lý thuế (cơ quan thuế quản lý khoản thu) thì không phải tổng hợp nghĩa vụ thuế phát sinh tại cơ quan thuế quản lý khoản thu trên thông báo mẫu số 09-MST quy định tại điểm này;
b) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.
3. Xử lý đối với người nộp thuế đã hoàn thành chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển đến (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế)
a) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không thực hiện chuyển địa điểm thì phải có văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi. Cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm mẫu số 36/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, gửi người nộp thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người nộp thuế;
b) Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh, hoặc đã nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng hồ sơ không được chấp thuận, hoặc không nộp hồ sơ cho cơ quan thuế nơi chuyển đến và người nộp thuế không có văn bản đề nghị hủy chuyển địa điểm theo quy định tại điểm a khoản này gửi cơ quan thuế nơi chuyển đi thì cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế gửi người nộp thuế, đồng thời gửi thông báo qua địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế theo thông tin người nộp thuế đã đăng ký;
c) Kết thúc thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đến ban hành Thông báo theo quy định tại điểm b khoản này gửi người nộp thuế mà người nộp thuế không nộp Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm mẫu số 31/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở, không giải trình hoặc giải trình nhưng không được cơ quan thuế chấp thuận, cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến.
c.1 ) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế có hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến, cơ quan thuế nơi chuyển đến yêu cầu người nộp thuế phải ký xác nhận vào biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế nơi chuyển đến theo quy định;
c.2 ) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chuyển đến, cơ quan thuế nơi chuyển đến phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an quản lý địa bàn) lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này, gửi biên bản xác minh cho cơ quan thuế nơi chuyển đi ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ký biên bản. Cơ quan thuế nơi chuyển đi căn cứ biên bản xác minh của cơ quan thuế nơi chuyển đến thực hiện ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, cập nhật trạng thái mã số thuế và công khai thông tin theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Mục 3 . TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Điều 11. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
Khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, người nộp thuế có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và các quy định sau đây:
1. Tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh thực hiện gửi Thông báo mẫu số 23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn quy định tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Sau khi cơ quan thuế đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 và điểm b khoản 1 Điều 18 Thông tư này trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều 12. Xử lý Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
1. Đối với Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của người nộp thuế quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này
Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và ban hành Thông báo chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn mẫu số 27/TB-ĐKT, Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản mẫu số 33/TB-ĐKT (nếu có), Thông báo về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản mẫu số 34/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
2. Đối với văn bản chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Cơ quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của người nộp thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
3. Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác có đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động, kinh doanh có thời hạn hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn với cơ quan đăng ký kinh doanh: Cơ quan thuế cập nhật thông tin vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế khi nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển sang, trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Mục 4 . CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
Điều 13. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản;
b) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc giải thể, phá sản; không còn phát sinh nghĩa vụ thuế đối với tổ chức không kinh doanh;
b) Bị thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
c) Bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất; đơn vị phụ thuộc chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản này sang thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác;
d) Bị cơ quan thuế ra thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau khi xác minh thực tế người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;
đ) Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài khi kết thúc hợp đồng;
e) Người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí khi kết thúc hợp đồng; nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí khi chuyển nhượng toàn bộ quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí.
g) Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay thuế đã khấu trừ quy định tại điểm h.3 khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi không còn chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán;
h) Nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi chấm dứt hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
3. Nguyên tắc chấm dứt hiệu lực mã số thuế
a) Mã số thuế không được sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế từ ngày cơ quan thuế thông báo chấm dứt hiệu lực;
b) Mã số thuế của tổ chức khi đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng lại, trừ trường hợp được khôi phục mã số thuế;
c) Khi doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác và cá nhân chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì đồng thời phải thực hiện chấm dứt hiệu lực đối với mã số thuế nộp thay;
d) Người nộp thuế là đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì các đơn vị phụ thuộc phải bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông thực hiện đăng ký giải thể hoặc chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:
a) Thông tin về quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; thông báo tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động;
b) Thông tin giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã do chia, hợp nhất, sáp nhập; chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động tổ hợp tác.
5. Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp), Luật Hợp tác xã (đối với hợp tác xã) và các pháp luật khác có liên quan. Trường hợp Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và pháp luật khác có liên quan không quy định thời hạn người nộp thuế phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế thì người nộp thuế nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày có quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ sau: bản sao quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác như sau:
a) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể là bản sao của một trong các giấy tờ: nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp, nghị quyết giải thể hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã là bản sao của một trong các giấy tờ: quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ hợp tác là bản sao của một trong các giấy tờ: biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
7. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế gồm: văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác theo từng trường hợp như sau:
a) Đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này
a.1 ) Đối với đơn vị chủ quản, hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ sau: quyết định giải thể, quyết định chia, hợp đồng hợp nhất, hợp đồng sáp nhập, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan có thẩm quyền, thông báo chấm dứt hoạt động, quyết định chuyển đổi.
Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc đã được cấp mã số thuế thì đơn vị chủ quản phải có văn bản thông báo chấm dứt hoạt động gửi cho các đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì đơn vị chủ quản có văn bản điện tử cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc gửi cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc và tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc sau khi mã số thuế của đơn vị phụ thuộc đã chấm dứt hiệu lực;
a.2 ) Đối với đơn vị phụ thuộc, hồ sơ là bản sao của một trong các giấy tờ sau: quyết định hoặc thông báo chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với đơn vị phụ thuộc của cơ quan có thẩm quyền;
b) Đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, người điều hành, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí theo quy định tại điểm g, i khoản 2 Điều 4 Thông tư này (trừ nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp mã số thuế theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 5 Thông tư này), hồ sơ là: bản sao bản thanh lý hợp đồng, hoặc bản sao văn bản xác nhận việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng dầu khí, hoặc bản sao văn bản về việc chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp tham gia hợp đồng dầu khí đối với nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí, tài liệu chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.
8. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo, giấy tờ khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
a) Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh;
b) Quyết định, thông báo thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản tương đương của cơ quan cấp phép gửi cho cơ quan thuế;
c) Quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án gửi cho cơ quan thuế;
d) Thông báo của cơ quan thuế về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 10, Điều 16 Thông tư này.
Điều 14. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
2. Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3. Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
Điều 15. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
1. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:
a.1 ) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế (trừ nhà cung cấp nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư này) trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định. Trong thông báo xác định hồ sơ thuộc diện hoặc không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế, dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra nếu thuộc diện kiểm tra.
Ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
a.2 ) Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước để quyết toán nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, nghĩa vụ về hóa đơn và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật;
a.3 ) Thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với các nghĩa vụ của người nộp thuế khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp đơn vị phụ thuộc chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ, hoặc vẫn còn số nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, đơn vị chủ quản đã có văn bản cam kết chịu trách nhiệm kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc thì cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc thực hiện chuyển nghĩa vụ của đơn vị phụ thuộc cho đơn vị chủ quản và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế là đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị chủ quản.
Trường hợp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ còn phải nộp hoặc còn nợ, hoặc vẫn còn số nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa khấu trừ hết sau khi đã thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, các đơn vị mới thành lập từ đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất đã có thỏa thuận về việc kế thừa toàn bộ khoản nghĩa vụ thuế của đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thì cơ quan hải quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất thực hiện chuyển nghĩa vụ cho đơn vị mới và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế là đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất, các đơn vị mới, cơ quan thuế quản lý trực tiếp các đơn vị mới;
a.4 ) Đề nghị cơ quan Hải quan thực hiện xác nhận việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
a.5 ) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế hoặc cơ quan thuế hoàn thành việc chuyển toàn bộ nghĩa vụ thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước của đơn vị phụ thuộc sang đơn vị chủ quản, của đơn vị bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất sang đơn vị mới theo quy định tại điểm a.3 khoản này;
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như sau:
b.1 ) Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3 khoản này đối với các khoản thu phát sinh trên địa bàn;
b.2 ) Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với khoản thu thuộc cơ quan thuế quản lý vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu.
2. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo thông tin cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này
a) Đối với giao dịch trao đổi thông tin về quyết định giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã, thông báo tổ hợp tác đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 Thông tư này
a.1 ) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
a.2 ) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Đối với giao dịch trao đổi thông tin giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã; chấm dứt hoạt động tổ hợp tác do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này
Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động trả kết quả về việc người nộp thuế đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế trên cơ sở thông tin xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế do cơ quan thuế cập nhật trên Hệ thống; tự động cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã, chấm dứt hoạt động tổ hợp tác của cơ quan đăng ký kinh doanh nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế;
c) Đối với giao dịch trao đổi thông tin chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này
c.1 ) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Riêng quy định về ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này được thay bằng Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
c.2 ) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c.3 ) Sau khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, Hệ thống tự động truyền thông tin sang hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh để cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập theo quy định;
c.4 ) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt tồn tại doanh nghiệp, hợp tác xã bị chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập của cơ quan đăng ký kinh doanh;
d) Đối với giao dịch trao đổi thông tin chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Thông tư này
d.1 ) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động trả kết quả về việc người nộp thuế đã hoàn thành hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế trên cơ sở thông tin xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế do cơ quan thuế cập nhật trên Hệ thống; tự động cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã từ cơ quan đăng ký kinh doanh nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế;
d.2 ) Trường hợp người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện như sau:
d.2 .1) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 29/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế để thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này;
d.2 .2) Cơ quan thuế quản lý khoản thu chưa thực hiện các quy định để chấm dứt theo dõi nghĩa vụ đối với khoản thu phát sinh trên địa bàn mà sẽ thực hiện khi người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này theo thông báo của cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
đ) Đối với giao dịch trao đổi thông tin về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh được hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế: Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế thực hiện cập nhật thông tin chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh theo mã số địa điểm kinh doanh và mã số thuế đơn vị chủ quản địa điểm kinh doanh vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế;
e) Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã đã được cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh (mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này), nhưng quá 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận được giao dịch trao đổi thông tin về quyết định giải thể mà cơ quan thuế chưa nhận được giao dịch giải thể, chấm dứt hoạt động từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế ban hành văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đề nghị cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã sang “đã giải thể” theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh làm cơ sở để cơ quan thuế thực hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế theo quy định.
4. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quyết định, thông báo thu hồi giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 8 Điều 13 Thông tư này
a) Trường hợp thu hồi để cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
Khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp nhận được quyết định, thông báo thu hồi giấy phép của cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế cập nhật thông tin mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”;
b) Trường hợp thu hồi do vi phạm pháp luật
b.1 ) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
- Cập nhật thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế, mã số thuế nộp thay (nếu có) về trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” và ban hành Thông báo về việc mã số thuế chấm dứt hiệu lực theo đơn vị chủ quản mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có) gửi cho người nộp thuế sau khi nhận được quyết định, thông báo thu hồi giấy phép của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Cập nhật thông tin thu hồi giấy phép của địa điểm kinh doanh theo mã số địa điểm kinh doanh và mã số thuế đơn vị chủ quản địa điểm kinh doanh vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế trong trường hợp địa điểm kinh doanh bị thu hồi giấy phép;
- Ban hành Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 29/TB-ĐKT gửi cho người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã để thực hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5, khoản 7 Điều 13 Thông tư này (trừ trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký);
b.2 ) Sau khi nhận được quyết định, thông báo giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã và chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến hoặc hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế do thu hồi giấy phép theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế quản lý khoản thu xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại Điều này.
5. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
a) Khi nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án đối với doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái “NNT chờ làm thủ tục phá sản” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án hoặc thông tin trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phục hồi, Phá sản;
b) Khi nhận được quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã của Tòa án theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 13 Thông tư này
b.1 ) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện:
- Cập nhật thông tin người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày nhận được quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án;
- Ban hành Thông báo gửi cho đơn vị chủ quản, đơn vị phụ thuộc theo mẫu số 35/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong trường hợp cơ quan thuế nhận được quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với đơn vị chủ quản nhưng các đơn vị phụ thuộc chưa thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều này;
b.2 ) Cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
6. Khi mã số thuế của người nộp thuế là tổ chức bị chấm dứt hiệu lực thì Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế hết hiệu lực.
7. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” lý do tương ứng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT, Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; cập nhật trạng thái 01 “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST” lý do tương ứng ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Trường hợp người nộp thuế đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng không hoàn thành nghĩa vụ thuế, sau đó nếu cơ quan thuế thực hiện xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này và có kết quả là người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế là 06, lý do tương ứng với hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.
9. Đối với cơ quan, tổ chức đã chấm dứt tồn tại do sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước nhưng không thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì cơ quan thuế cập nhật trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên cơ sở quyết định của cấp có thẩm quyền về việc sắp xếp tổ chức bộ máy và cập nhật trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” nếu người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Điều 16. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế trong trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
1. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành hoặc tiếp nhận văn bản (quyết định, văn bản, thông báo) hoặc hồ sơ của người nộp thuế thuộc một trong các trường hợp dưới đây, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và chuyển trạng thái của người nộp thuế đang hoạt động sang trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, bao gồm:
a) Cơ quan thuế ban hành thông báo yêu cầu nộp hồ sơ khai thuế lần 02, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế;
b) Cơ quan thuế nhận lại văn bản của cơ quan thuế đã gửi cho người nộp thuế qua đường bưu chính nhưng bị trả lại do không có người nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại;
c) Cơ quan thuế nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có chứng cứ kèm theo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
d) Cơ quan thuế nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
đ) Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
e) Cơ quan thuế nhận được thông tin về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
g) Cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế mà người nộp thuế được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Đồng thời, cơ quan thuế gửi thông tin về việc người nộp thuế thuộc trường hợp chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đến tài khoản giao dịch thuế điện tử của người nộp thuế; địa chỉ thư điện tử, số điện thoại của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đã đăng ký với cơ quan thuế hoặc qua ứng dụng EtaxMobile, VneID của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế. Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu bằng văn bản để chứng minh tình trạng đang hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hoặc giải trình trước khi cơ quan thuế thực hiện xác minh theo quy định tại khoản 2 Điều này và được cơ quan thuế chấp thuận giải trình thì cơ quan thuế cập nhật lại trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai thuế hoặc chấp thuận giải trình của người nộp thuế.
2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” theo quy định tại khoản 1 Điều này, người nộp thuế vẫn chưa nộp hồ sơ khai thuế, hoặc người nộp thuế không giải trình, hoặc giải trình nhưng không được cơ quan thuế chấp thuận, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký.
a) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì người nộp thuế phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật và ký xác nhận vào biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế thực hiện cập nhật trở lại trạng thái hoạt động của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày người nộp thuế hoàn thành các nội dung nêu trên;
b) Trường hợp kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan công an quản lý địa bàn) lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 16/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ghi trên biên bản, đồng thời cập nhật thông tin mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái 06 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” với lý do số 09 “Cơ quan thuế ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; đồng thời truyền thông tin cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh ngay trong ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế thực hiện công khai trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 33 Thông tư này. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn (gồm: cơ quan hải quan, cơ quan đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp đã thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế), Viện Kiểm sát, cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan cấp giấy phép thành lập và hoạt động) và tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế công khai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp đơn vị chủ quản thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có đơn vị phụ thuộc
a) Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản đồng thời phải thông báo cho đơn vị phụ thuộc về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo mẫu số 26/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cập nhật trạng thái 09 “Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản khi ban hành thông báo về việc đơn vị chủ quản không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 2 Điều này đồng thời cập nhật tình trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký của đơn vị phụ thuộc theo đơn vị chủ quản vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo.
4. Sau khi ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã, cơ quan thuế phối hợp khi cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý vi phạm hoặc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã. Sau khi nhận được thông tin thu hồi Giấy chứng nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều này.
5. Sau khi cơ quan thuế ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
a) Trường hợp cơ quan thuế nhận được thông tin thu hồi giấy phép của người nộp thuế do cơ quan có thẩm quyền gửi đến, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế, mã số thuế nộp thay (nếu có) sang trạng thái 06 lý do 13 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép hoạt động”;
b) Trường hợp cơ quan thuế nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án đối với người nộp thuế, cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang trạng thái 06 lý do 07 hoặc lý do 12. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế để gửi Tòa án thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản;
c) Trước khi thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động (bao gồm cả giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 6 Điều 13 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông), hoặc khoản 7 Điều 13 Thông tư này (đối với người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế). Trường hợp có sự thay đổi về địa chỉ trụ sở hoặc các thông tin đăng ký thuế khác mà đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, người nộp thuế phải nộp kèm theo hồ sơ thay đổi thông tin theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế và các đơn vị phụ thuộc của người nộp thuế về trạng thái 06 lý do 03 “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này.
Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 14 Thông tư này trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện tương tự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư này để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.
6. Cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế sau khi ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều này) như sau:
a) Đối với người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo quy định của Luật số 108/2025/QH15 và Điều 14 Thông tư này hoặc không phát sinh nghĩa vụ thuế, hóa đơn;
b) Đối với người nộp thuế đã được xóa các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật số 108/2025/QH15, không hoàn trả các khoản nộp thừa theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 15 Luật số 108/2025/QH15 (người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế) và hoàn thành thủ tục hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
Trường hợp người nộp thuế là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác chưa bị cập nhật tình trạng đã giải thể trong hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh thì cơ quan thuế gửi danh sách các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và chấm dứt hiệu lực mã số thuế cho cơ quan đăng ký kinh doanh để xử lý, cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
Mục 5 . KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ
Điều 17. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
1. Người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông được khôi phục mã số thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì đồng thời được khôi phục mã số thuế;
b) Có hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế sau khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này gửi đến cơ quan thuế nhưng chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây:
a) Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
b) Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
3. Mã số thuế được tiếp tục sử dụng theo quy định của pháp luật quản lý thuế kể từ ngày quyết định khôi phục tình trạng pháp lý của cơ quan đăng ký kinh doanh có hiệu lực hoặc ngày cơ quan thuế thông báo khôi phục mã số thuế.
4. Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế
a) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương, cơ quan thuế đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, nhưng sau đó cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương của cơ quan có thẩm quyền;
b) Sau khi cơ quan thuế có thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định tại khoản 3 Điều 10 hoặc Điều 16 Thông tư này nhưng chưa bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy phép tương đương và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, người nộp thuế phải ghi địa chỉ trụ sở hiện tại và giải trình lý do trong văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế, đồng thời nộp kèm hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
c) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này nhưng cơ quan thuế chưa ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 15 Thông tư này thì người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
d) Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Thông tư này, sau đó có văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc và người nộp thuế chưa nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh thì người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao văn bản hủy quyết định chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc.
Người nộp thuế đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm b, c, d khoản này phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về thuế theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trước khi được khôi phục mã số thuế.
5. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh là thông tin khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, người nộp thuế phải nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.
Trường hợp khôi phục mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đề nghị của cơ quan thuế gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của người nộp thuế gửi cơ quan đăng ký kinh doanh.
Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý phải có một số nội dung chủ yếu sau: tên cơ quan quản lý thuế đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế; tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; lý do khôi phục tình trạng pháp lý. Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của người nộp thuế.
Điều 18. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
1. Đối với hồ sơ của người nộp thuế: Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả cho người nộp thuế như sau:
a) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 17 Thông tư này
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế thực hiện:
- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế mẫu số 19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản);
- Cập nhật trạng thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Trường hợp mã số thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan thuế cập nhật sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở của người nộp thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản này trước khi khôi phục mã số thuế;
b) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư này
b.1 ) Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ theo mẫu số 19.1/TB-ĐKT (Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế) và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định, đồng thời thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở kinh doanh của người nộp thuế và lập biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký mẫu số 15/BB-XMHĐ ban hành kèm theo Thông tư này theo hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế (người nộp thuế phải ký xác nhận vào biên bản).
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế quản lý đơn vị chủ quản thông báo cho cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc để yêu cầu đơn vị phụ thuộc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi khôi phục mã số thuế. Trường hợp đơn vị phụ thuộc không có khả năng hoàn thành nghĩa vụ thuế thì đơn vị chủ quản có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc trước khi khôi phục mã số thuế;
b.2 ) Trường hợp người nộp thuế đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi thông tin với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, nếu người nộp thuế nộp kèm theo hồ sơ chứng minh đã thay đổi địa chỉ trụ sở đầy đủ, đúng quy định, cơ quan thuế thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế như sau:
- Trường hợp địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế thuộc địa bàn cơ quan thuế quản lý: cơ quan thuế thực hiện tương tự như điểm b.1 khoản này;
- Trường hợp địa chỉ trụ sở đang hoạt động của người nộp thuế không thuộc địa bàn cơ quan thuế quản lý: Cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đi gửi văn bản đề nghị cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện xác minh, lập biên bản và gửi kết quả cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị;
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác thuộc diện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông với đăng ký kinh doanh đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện đánh giá rủi ro để quyết định việc xác minh tại địa chỉ trụ sở mới hoặc thông báo không khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm d khoản này;
b.3 ) Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đầy đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, bao gồm cả nghĩa vụ thuế của đơn vị phụ thuộc (nếu có), cơ quan thuế thực hiện:
- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số 19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản);
- Cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo về việc khôi phục mã số thuế. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã được khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm này, cơ quan thuế cập nhật về trạng thái mã số thuế tương ứng với tình trạng pháp lý tại hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh sau khi kết thúc tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
Cơ quan thuế thực hiện công khai Thông báo về việc khôi phục mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định tại Điều 33 Thông tư này. Cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn (gồm: cơ quan hải quan, cơ quan đăng ký kinh doanh (trừ trường hợp đã thực hiện liên thông đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế), Viện Kiểm sát, cơ quan công an, cơ quan quản lý thị trường, cơ quan cấp giấy phép thành lập và hoạt động) và tổ chức, cá nhân khác có trách nhiệm tra cứu thông tin và trạng thái mã số thuế của người nộp thuế đã được cơ quan thuế công khai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước và các nội dung khác;
c) Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều 17 Thông tư này
Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế theo quy định.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế chấp hành đầy đủ các hành vi vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn, nộp đủ số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ, cơ quan thuế thực hiện:
- Lập Thông báo về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế mẫu số 19/TB-ĐKT, Thông báo về việc mã số thuế được khôi phục theo đơn vị chủ quản mẫu số 37/TB-ĐKT (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế, đơn vị phụ thuộc (nếu mã số thuế được khôi phục là đơn vị chủ quản);
- Cập nhật trạng thái mã số thuế cho người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo về việc khôi phục mã số thuế.
Trường hợp mã số thuế của người nộp thuế đã bị cơ quan thuế cập nhật sang trạng thái 06 thì cơ quan thuế phải thực hiện xác minh thực tế tại địa chỉ trụ sở của người nộp thuế trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế tương tự như quy định tại điểm b khoản này trước khi khôi phục mã số thuế;
d) Cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc mã số thuế không được khôi phục mẫu số 38/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế trong các trường hợp sau đây:
d.1 ) Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế không đầy đủ hoặc không thuộc trường hợp được khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Thông tư này;
d.2 ) Người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hóa đơn với cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn theo quy định tại điểm b, c khoản này mà người nộp thuế không giải trình được lý do;
d.3 ) Người nộp thuế thuộc trường hợp phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ trụ sở trước khi khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm a, b, c khoản này nhưng kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký hoặc địa chỉ đăng ký thay đổi với cơ quan thuế; hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng cơ quan thuế đã đánh giá rủi ro và quyết định không khôi phục tại địa chỉ mới.
2. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Thông tư này
Khi cơ quan thuế nhận được thông tin khôi phục tình trạng pháp lý đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh gửi qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận được thông tin trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Trường hợp người nộp thuế đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật lại lý do của trạng thái 06. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của người nộp thuế gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 17 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện xử lý theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Mục 6 . ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP TỔ CHỨC LẠI TỔ CHỨC
Điều 19. Đăng ký thuế trong trường hợp tổ chức lại
1. Chia tổ chức
a) Đối với tổ chức bị chia
Tổ chức bị chia phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị chia, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị chia theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;
b) Đối với tổ chức mới được chia
Các tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức mới thành lập từ tổ chức bị chia, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
2. Tách tổ chức
a) Đối với tổ chức bị tách
Trường hợp sau khi tách, tổ chức bị tách có phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, tổ chức phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao quyết định tách tổ chức hoặc văn bản tương đương;
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác.
Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức bị tách theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Tổ chức bị tách vẫn sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về thuế;
b) Đối với tổ chức được tách
Tổ chức được tách phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức được tách, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
3. Sáp nhập tổ chức
Tổ chức nhận sáp nhập được giữ nguyên mã số thuế. Các tổ chức bị sáp nhập bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
a) Đối với tổ chức bị sáp nhập
Tổ chức bị sáp nhập phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị sáp nhập theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;
b) Đối với tổ chức nhận sáp nhập
Trường hợp sáp nhập làm phát sinh thay đổi thông tin đăng ký thuế, trong thời hạn 10 (mười) làm việc ngày kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy tờ tương đương khác, tổ chức nhận sáp nhập phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao hợp đồng sáp nhập hoặc văn bản tương đương;
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác.
Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức nhận sáp nhập theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
4. Hợp nhất tổ chức
a) Đối với tổ chức bị hợp nhất
Các tổ chức bị hợp nhất phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của các tổ chức bị hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ chức bị hợp nhất theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này;
b) Đối với tổ chức sau hợp nhất
Tổ chức sau hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức hợp nhất, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
5. Chuyển đổi loại hình tổ chức
a) Mã số thuế của tổ chức sau khi chuyển đổi loại hình được giữ nguyên theo quy định;
b) Tổ chức sau chuyển đổi phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn là 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao quyết định chuyển đổi loại hình của tổ chức hoặc văn bản tương đương;
- Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc văn bản tương đương khác.
Cơ quan thuế thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của tổ chức sau khi chuyển đổi theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Thông tư này. Tổ chức sau khi chuyển đổi vẫn sử dụng mã số thuế đã được cấp trước đây để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ về thuế;
c) Trường hợp chuyển đổi giữa các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, chuyển đổi từ tổ hợp tác thành hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã, cơ quan thuế cập nhật thông tin thay đổi khi nhận được giao dịch đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã từ cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang.
Điều 20. Đăng ký thuế trong trường hợp chuyển đổi mô hình hoạt động
1. Chuyển đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại
Đơn vị phụ thuộc có quyết định chuyển thành đơn vị độc lập hoặc ngược lại thì đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế mới theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc trước chuyển đổi phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc sau chuyển đổi, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị độc lập, đơn vị phụ thuộc trước chuyển đổi, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.
2. Chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác
Một đơn vị độc lập chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác thì được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế của đơn vị chủ quản mới. Đơn vị độc lập phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế với cơ quan thuế theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Đơn vị phụ thuộc thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung đơn vị phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này khi thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị độc lập, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.
3. Chuyển đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác
Một đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản (sau đây gọi là đơn vị phụ thuộc cũ) chuyển thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác (sau đây gọi là đơn vị phụ thuộc mới) phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc cũ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 13 Thông tư này. Đơn vị phụ thuộc mới thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Điều 7 Thông tư này. Đơn vị chủ quản phải kê khai bổ sung đơn vị phụ thuộc mới thành lập vào bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này khi thực hiện thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc mới, cơ quan thuế thực hiện các thủ tục và trình tự để cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc cũ, cơ quan thuế thực hiện thủ tục và trình tự để chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 Thông tư này.
Chương III
THỦ TỤC VỀ ĐĂNG KÝ THUẾ ĐỐI VỚI NGƯỜI NỘP THUẾ LÀ HỘ KINH DOANH, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN
Mục 1 . ĐĂNG KÝ THUẾ LẦN ĐẦU
Điều 21. Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu
1. Đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông và hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này
a) Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp;
b) Địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này và thuộc trường hợp được cấp số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về căn cước thực hiện như sau:
b.1 ) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này
b.1 .1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở chính;
- Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong trường hợp không có địa điểm kinh doanh cố định;
- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê;
b.1 .2) Hồ sơ đăng ký thuế: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này; hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Đối với hộ kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 37 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh còn hiệu lực;
b.2 ) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
b.2 .1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập tại nhiều cơ quan chi trả, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập và thông báo số định danh cá nhân của cá nhân với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế;
b.2 .2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm: Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân) ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
b.2 .3) Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập và có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.
Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng số định danh cá nhân của cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật;
b.3 ) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
b.3 .1) Địa điểm nộp hồ sơ:
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú đối với những trường hợp khác;
b.3 .2) Hồ sơ đăng ký thuế:
- Đối với cá nhân: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này;
- Đối với người phụ thuộc: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
b.4 ) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân (trừ các trường hợp đăng ký thuế quy định tại điểm b.1, b.2, b.3 khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế
b.4 .1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại Thuế cơ sở nơi hộ gia đình, cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
b.4 .2) Hồ sơ đăng ký thuế: hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào phiếu chuyển thông tin của cơ quan có thẩm quyền gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế;
c) Đối với cá nhân quy định tại điểm k, l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này
c.1 ) Trường hợp cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này
c.1 .1) Địa điểm nộp hồ sơ
- Tại Thuế cơ sở nơi đặt trụ sở chính;
- Tại Thuế cơ sở nơi cư trú của cá nhân kinh doanh trong trường hợp cá nhân kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định;
- Tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê, trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau thì lựa chọn một trong các Thuế cơ sở nơi cá nhân có bất động sản cho thuê;
c.1 .2) Hồ sơ đăng ký thuế
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này hoặc hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân; hoặc bản sao giấy tờ có giá trị sử dụng đối với cá nhân kinh doanh thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá tại chợ biên giới theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP);
c.2 ) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế cho cá nhân hoặc người phụ thuộc
c.2 .1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại cơ quan chi trả thu nhập. Trường hợp cá nhân phát sinh thu nhập tại nhiều cơ quan chi trả thu nhập, cá nhân chỉ ủy quyền đăng ký thuế tại một cơ quan chi trả thu nhập để được cơ quan thuế cấp mã số thuế. Cá nhân thông báo mã số thuế của cá nhân với các cơ quan chi trả thu nhập khác để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế;
c.2 .2) Hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc gồm:
- Văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);
- Các giấy tờ khác xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
c.2 .3) Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này, tổng hợp thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc vào tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này, gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập và có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ đăng ký thuế (theo hình thức văn bản giấy hoặc điện tử), cung cấp khi cơ quan thuế kiểm tra thuế.
Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, người phụ thuộc vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật;
c.3 ) Trường hợp cá nhân quy định tại điểm l, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế
c.3 .1) Địa điểm nộp hồ sơ
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế;
- Tại Thuế tỉnh, thành phố nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài;
c.3 .2) Hồ sơ đăng ký thuế
- Đối với cá nhân:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân;
+ Bản sao văn bản bổ nhiệm của tổ chức sử dụng lao động trong trường hợp cá nhân người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân được cử sang Việt Nam làm việc nhưng nhận thu nhập tại nước ngoài.
- Đối với người phụ thuộc:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT, Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng mẫu số 07/XN-NPT-TNCN (đối với trường hợp người phụ thuộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP) ban hành kèm theo Thông tư này;
+ Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của người phụ thuộc hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);
+ Bản sao các giấy tờ xác định người phụ thuộc theo quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
c.4 ) Trường hợp cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại điểm b.1, b.2, b.3 khoản này) đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
c.4 .1) Địa điểm nộp hồ sơ: tại Thuế cơ sở nơi cá nhân có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
c.4 .2) Hồ sơ đăng ký thuế
- Hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trường hợp cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước đã thực hiện liên thông thì cơ quan thuế căn cứ vào phiếu chuyển thông tin của cơ quan quản lý nhà nước gửi đến nếu không có hồ sơ khai thuế;
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực (nếu không có hộ chiếu);
d) Sau khi đăng ký thuế lần đầu, nếu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Đối với cá nhân khấu trừ và nộp thay thuế cho người nộp thuế khác, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm h, n khoản 2 Điều 4 Thông tư này
a) Địa điểm nộp hồ sơ: thực hiện như quy định tại điểm a, d, đ khoản 6 Điều 7 Thông tư này;
b) Hồ sơ đăng ký thuế: thực hiện như quy định tại điểm a, d, đ khoản 6 Điều 7 Thông tư này.
3. Đối với người nộp thuế là cá nhân không cư trú quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này trực tiếp đăng ký thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Điều 22. Xử lý hồ sơ đăng ký thuế lần đầu và cấp giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế
1. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư này
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và thông tin của cá nhân khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
a.1 ) Cơ quan thuế cập nhật các thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế và thông báo kết quả khớp đúng cho người nộp thuế đến địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại đã đăng ký của cá nhân;
a.2 ) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm b.1 khoản 1 Điều 21 Thông tư này, cơ quan thuế cấp “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế;
b) Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc thông tin của cá nhân không khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:
b.1 ) Cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ giấy) để người nộp thuế điều chỉnh thông tin hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác;
b.2 ) Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập danh sách cá nhân có thông tin không khớp đúng với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo mẫu số 40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo kết quả cho từng cá nhân và nộp lại hồ sơ đăng ký thuế sau khi cá nhân điều chỉnh thông tin;
c) Trường hợp việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn trong quá trình xác thực thông tin, cá nhân phải kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế và gửi kèm bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân còn hiệu lực. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ và trả kết quả cho cá nhân theo thời gian quy định tại điểm a, b khoản này.
Sau khi việc kết nối được khôi phục, cơ quan thuế thực hiện truy vấn thông tin của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp không có thông tin hoặc thông tin không khớp đúng, cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân để thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế theo quy định. Quá thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà cơ quan chi trả thu nhập hoặc cá nhân không thực hiện điều chỉnh thông tin đăng ký thuế, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của cá nhân sang trạng thái “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”.
2. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 21 Thông tư này
a) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan thuế cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế cho người nộp thuế như sau:
a.1 ) “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” mẫu số 10-MST ban hành kèm theo Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 21 Thông tư này;
a.2 ) “Thông báo mã số thuế cá nhân” mẫu số 14-MST ban hành kèm theo Thông tư này được cơ quan thuế thông báo cho cá nhân hoặc cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế theo quy định tại điểm c.2, c.3, c.4 khoản 1 Điều 21 Thông tư này.
Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế cho cá từng cá nhân biết để sử dụng vào việc khấu trừ, kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cá nhân thực hiện đăng ký thuế qua hồ sơ khai thuế, khoản thu khác theo quy định tại điểm c.4 khoản 1 Điều 21 Thông tư này và thuộc trường hợp do cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật thì mã số thuế được cấp ghi trên Thông báo nộp tiền;
a.3 ) “Thông báo mã số thuế nộp thay” mẫu số 11-MST ban hành kèm theo Thông tư này được cơ quan thuế cấp cho cá nhân đăng ký thuế để khấu trừ thuế và nộp thay thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Thông tư này;
a.4 ) Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và trả kết quả là “Giấy chứng nhận đăng ký thuế”, “Thông báo mã số thuế cá nhân”, “Thông báo mã số thuế nộp thay” bản điện tử cho người nộp thuế qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 Điều 21 Thông tư này;
b) Trường hợp hồ sơ đăng ký thuế không đủ điều kiện cấp mã số thuế, cơ quan thuế gửi Thông báo về việc không tiếp nhận hồ sơ theo mẫu số 01/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày hệ thống thông tin điện tử ghi nhận việc nộp hồ sơ của người nộp thuế (đối với hồ sơ điện tử) hoặc Thông báo về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu mẫu số 01/TB-BSTT-NNT ban hành kèm theo Thông tư về quản lý thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (đối với hồ sơ giấy) để người nộp thuế điều chỉnh thông tin hoặc nộp lại hồ sơ đăng ký thuế khác.
Trường hợp cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập, cơ quan thuế thông báo cho cơ quan chi trả thu nhập danh sách cá nhân không đủ điều kiện cấp mã số thuế theo mẫu số 40/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trong đó nêu rõ lý do từ chối và yêu cầu đối với người nộp thuế. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo lý do chưa được cấp mã số thuế cho từng cá nhân để điều chỉnh, bổ sung thông tin của cá nhân. Cơ quan chi trả thu nhập nộp lại hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế sau khi được điều chỉnh, bổ sung để được cấp mã số thuế cho cá nhân theo quy định.
3. Đối với hồ sơ đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Mục 2 . THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
Điều 23. Địa điểm nộp và hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế
1. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
a) Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì thực hiện thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cùng với việc thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện nộp hồ sơ thay đổi thông tin đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính, hồ sơ gồm:
- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
- Bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân nếu thông tin trên giấy tờ này có thay đổi đối với cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này;
c) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi địa chỉ của địa điểm kinh doanh thì thực hiện theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
2. Hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp) thì thực hiện như sau:
a) Tại nơi chuyển đi
Hộ kinh doanh nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện thủ tục chuyển cơ quan thuế quản lý theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Thông tư này trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.
Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyển đi là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Sau khi nhận được Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này của cơ quan thuế nơi chuyển đi, hộ kinh doanh thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ kinh doanh.
3. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi thay đổi địa chỉ trụ sở làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp (trừ trường hợp thay đổi thông tin địa chỉ trụ sở do thay đổi địa giới hành chính nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan thuế phân công lại cơ quan thuế quản lý trực tiếp) thì thực hiện như sau:
a) Tại nơi chuyển đi
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi). Hồ sơ nộp đến cơ quan thuế nơi chuyển đi là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Tại nơi chuyển đến
Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế tại Thuế cơ sở nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế là văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến mẫu số 30/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với cá nhân quy định tại điểm l, m, p khoản 2 Điều 4 Thông tư này khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế của bản thân và người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp) nộp hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp cá nhân hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú (trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập) như sau:
a) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập là văn bản ủy quyền đăng ký thuế mẫu số 41/UQ-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của cá nhân hoặc người phụ thuộc.
Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin thay đổi của cá nhân vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐKT-TH, thông tin thay đổi của người phụ thuộc vào Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐKT-TH ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan chi trả thu nhập;
b) Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế đối với trường hợp cá nhân không ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập là Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST hoặc mẫu số 20-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp cá nhân hoặc người phụ thuộc thuộc trường hợp cơ quan thuế cấp mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì nộp kèm theo bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của cá nhân hoặc người phụ thuộc trong trường hợp thông tin đăng ký thuế trên giấy tờ này có thay đổi;
c) Trường hợp đăng ký tăng người phụ thuộc: Nếu người phụ thuộc chưa có mã số thuế thì thực hiện theo quy định tại điểm b.2, b.3, c.2, c.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư này. Nếu người phụ thuộc đã có mã số thuế thì người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo điểm a và điểm b khoản này và kèm theo hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
d) Trường hợp đăng ký giảm người phụ thuộc thì người nộp thuế kê khai thông tin kết thúc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc tại hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này;
đ) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc thì người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp hồ sơ xác định người phụ thuộc theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân cho cơ quan chi trả thu nhập mới để được giảm trừ gia cảnh theo quy định.
5. Đối với người nộp thuế là cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Điều 24. Xử lý hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế và trả kết quả
1. Hộ gia đình, cá nhân thay đổi các thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 23 Thông tư này.
a) Trường hợp thay đổi thông tin không có trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
b) Trường hợp thay đổi thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế; đồng thời, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế;
c) Trường hợp việc kết nối giữa Hệ thống thông tin quản lý thuế với hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn trong quá trình xác thực thông tin thay đổi, cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư này.
2. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Thông tư này.
a) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đi
a.1 ) Trường hợp người nộp thuế thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế theo mẫu số 42/TB- ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, trong đó dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có) hoặc kết luận kiểm tra, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến.
Việc xác định người nộp thuế rủi ro cao thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Luật số 108/2025/QH15 và quy định về áp dụng quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế;
a.2 ) Trường hợp người nộp thuế không thuộc diện phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi chuyển địa điểm
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế và cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến;
b) Tại cơ quan thuế nơi chuyển đến:
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cập nhật các thông tin thay đổi vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, ban hành Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bản điện tử đã cập nhật thông tin thay đổi gửi cho người nộp thuế.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng ký thuế theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 23 Thông tư này đã hoàn thành thủ tục tại cơ quan thuế nơi chuyển đi nhưng không nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh (đối với hộ kinh doanh đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông) hoặc tại cơ quan thuế nơi chuyển đến (đối với cá nhân kinh doanh quy định tại k khoản 2 Điều 4 Thông tư này), cơ quan thuế thực hiện tương tự như khoản 3 Điều 10 Thông tư này.
4. Khi nhận được giao dịch thay đổi chủ hộ kinh doanh của hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh truyền sang, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động kiểm tra, truyền thông tin số định danh cá nhân theo chủ hộ mới cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh.
Sau khi cập nhật mã số thuế của hộ kinh doanh theo thông tin chủ hộ kinh doanh mới, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật trạng thái chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh theo thông tin chủ hộ kinh doanh cũ. Việc cập nhật trạng thái này không làm chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh.
Trường hợp chủ hộ cũ của hộ kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế của hoạt động kinh doanh thì chủ hộ mới kế thừa nghĩa vụ thuế của chủ hộ cũ. Chủ hộ mới của hộ kinh doanh được thực hiện bù trừ giữa các khoản phải nộp, nộp thừa hiện có với các khoản nghĩa vụ thuế được chuyển từ chủ hộ cũ hoặc được hoàn trả đối với khoản nộp thừa được chuyển từ chủ hộ cũ theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Đối với hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 23 Thông tư này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Mục 3 . TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG, KINH DOANH
Điều 25. Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
1. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh quy định tại điểm k khoản 2 Điều 4 Thông tư này không thuộc diện đăng ký kinh doanh khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn gửi thông báo mẫu số 23/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo thời hạn quy định tại điểm g.2 hoặc g.4 khoản 3 Điều 6 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động hoặc tiếp tục hoạt động của địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC.
2. Sau khi cơ quan thuế đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31 và khoản 2 Điều 32 Thông tư này trước khi đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.
Điều 26. Xử lý thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn
1. Đối với thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này:
Cơ quan thuế thực hiện xử lý hồ sơ và ban hành Thông báo chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn mẫu số 27/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
2. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế cập nhật thông tin tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của hộ kinh doanh vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế khi nhận được giao dịch trao đổi thông tin về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
Mục 4 . CHẤM DỨT HIỆU LỰC MÃ SỐ THUẾ
Điều 27. Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh trong các trường hợp sau:
a) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh;
b) Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
c) Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.
2. Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước;
c) Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã cấp có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của cá nhân (gồm: họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.
3. Hộ kinh doanh thực hiện đăng ký chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế, bao gồm:
a) Thông tin về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;
b) Thông tin về quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
c) Thông tin hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp.
4. Trước khi nộp hồ sơ để chấm dứt hoạt động tại cơ quan đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và pháp luật quản lý thuế. Hồ sơ là văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này là Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trong trường hợp cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự là các giấy tờ liên quan của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc các giấy tờ thay cho giấy báo tử theo quy định của pháp luật về hộ tịch, hoặc quyết định của tòa án tuyên bố một người là đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự); hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
7. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này là Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)”, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định số định danh cá nhân bị hủy.
8. Chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư số 18/2026/TT-BTC;
b) Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh thì phải chấm dứt hoạt động tại trụ sở và tất cả các địa điểm kinh doanh. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động tại địa chỉ trụ sở nhưng vẫn tiếp tục hoạt động tại các địa điểm kinh doanh khác thì thực hiện thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 23 Thông tư này.
Điều 28. Các nghĩa vụ phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 27 Thông tư này phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:
- Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn;
- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
3. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư này, cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của cá nhân được người thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản hoàn thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, hoặc được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.
4. Khi mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.
5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến địa điểm kinh doanh khi chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh.
Điều 29. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế và trả kết quả
1. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 27 Thông tư này
a) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như sau:
a.1 ) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 17/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đủ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định hoặc thông tin của cơ quan đăng ký kinh doanh, đồng thời cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành thông báo;
a.2 ) Phối hợp với cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi có địa điểm kinh doanh để xử lý nghĩa vụ của người nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa điểm kinh doanh (nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, hóa đơn và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có)), xử lý bù trừ nghĩa vụ thuế hoặc hoàn trả theo quy định của pháp luật;
a.3 ) Thực hiện thủ tục bù trừ hoặc hoàn trả kiêm bù trừ đối với các nghĩa vụ của người nộp thuế khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
a.4 ) Đề nghị cơ quan hải quan thực hiện xác nhận việc hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định tại Điều 140 Thông tư số 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 61 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC) trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
a.5 ) Ban hành Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 18/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của Luật số 108/2025/QH15 và khoản 1, khoản 2 Điều 28 Thông tư này; cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày ban hành Thông báo.
Đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và cập nhật lý do “Chờ xác nhận chấm dứt của cơ quan đăng ký kinh doanh”. Khi nhận được giao dịch trao đổi thông tin xác nhận chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, Hệ thống đăng ký thuế tự động cập nhật trạng thái mã số thuế của người nộp thuế sang “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST”;
a.6 ) Trường hợp hộ kinh doanh đã được cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo mẫu số 28/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này, nhưng quá 180 ngày kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của hộ kinh doanh mà cơ quan thuế chưa nhận được giao dịch chấm dứt hoạt động từ cơ quan đăng ký kinh doanh thì cơ quan thuế ban hành văn bản gửi cơ quan đăng ký kinh doanh đề nghị cập nhật tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh sang “đã chấm dứt hoạt động” theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp làm cơ sở để cơ quan thuế thực hiện việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế theo quy định;
b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu nơi có địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hoạt động thực hiện như sau:
b.1 ) Thực hiện các công việc quy định tại điểm a.2, a.3 khoản này đối với các nghĩa vụ thuế phát sinh tại nơi có địa điểm kinh doanh;
b.2 ) Cập nhật thông tin người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý khoản thu.
2. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 Thông tư này
a) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh doanh sang trạng thái “NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay khi nhận được giao dịch xác nhận cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh từ cơ quan đăng ký kinh doanh truyền sang;
b) Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện như quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện như quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Sau khi cơ quan thuế quản lý trực tiếp cập nhật thông tin về việc người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ thuế trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, Hệ thống tự động truyền thông tin sang hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh để cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh theo quy định;
d) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tự động cập nhật mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” ngay trong ngày nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh.
3. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư này
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện cập nhật thông tin và chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế thành “NNT ngừng hoạt động và chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất vào đầu giờ ngày làm việc tiếp theo ngày tiếp nhận giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền xác nhận cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định cá nhân đã chết, mất tích.
Trường hợp các nghĩa vụ nộp thuế đã được hoàn thành theo quy định của Luật số 108/2025/QH15 và khoản 1, 2, 3 Điều 28 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế theo quy định.
4. Xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 Thông tư này
Khi nhận được Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐKT hoặc mẫu số 05-ĐKT có thông tin “Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân)” hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư về số định danh cá nhân mới và số định danh cá nhân bị hủy, cơ quan thuế cập nhật số định danh cá nhân mới làm mã số thuế cho người nộp thuế.
Đối với mã số thuế bị hủy cơ quan thuế cập nhật trạng thái “NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế”. Trường hợp người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế chuyển nghĩa vụ của người nộp thuế từ mã số thuế cũ sang mã số thuế mới và ban hành Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế mẫu số 39/TB-ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế.
5. Xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh nghĩa vụ thuế, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Điều 21 Thông tư này.
6. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện cập nhật trạng thái chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế khi nhận được hồ sơ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều 30. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong trường hợp cơ quan thuế ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
1. Cơ quan thuế thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1, 2 Điều 16 Thông tư này khi ban hành thông báo hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, đồng thời yêu cầu chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế, hóa đơn với cơ quan thuế quản lý theo quy định.
2. Sau khi ban hành thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế thực hiện:
a) Cập nhật trạng thái cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày ban hành thông báo, đồng thời truyền thông tin cho hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh ngay trong ngày cập nhật trạng thái “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
b) Phối hợp khi cơ quan đăng ký kinh doanh xử lý vi phạm hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh. Khi cơ quan thuế nhận được thông tin thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, cơ quan thuế cập nhật trạng thái mã số thuế của hộ kinh doanh sang trạng thái 06 lý do 13 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép hoạt động” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế;
c) Trước khi thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động (bao gồm cả chấm dứt tự nguyện và bắt buộc), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 Điều 27 Thông tư này.
Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế quản lý trực tiếp tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái mã số thuế của người nộp thuế về trạng thái 06 lý do 03 “NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế” trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Cơ quan thuế lập danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn tính đến thời điểm người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định, không bắt buộc cơ quan thuế xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký trong trường hợp này.
Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định tại Điều 28 Thông tư này trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện tương tự quy định tại điểm a.2, a.3, a.4, a.5 khoản 1 Điều 29 Thông tư này, cơ quan thuế quản lý khoản thu thực hiện tương tự quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Thông tư này để chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế.
Mục 5 . KHÔI PHỤC MÃ SỐ THUẾ
Điều 31. Các trường hợp khôi phục mã số thuế và Hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
1. Các trường hợp khôi phục mã số thuế bao gồm:
a) Hộ kinh doanh nếu được khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh thì đồng thời được khôi phục mã số thuế sử dụng đối với hoạt động kinh doanh;
b) Hộ kinh doanh có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Mã số thuế cá nhân đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư này, sau đó cơ quan thuế nhận được quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là thông tin khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh gửi cho cơ quan thuế qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì sau khi được cơ quan đăng ký kinh doanh khôi phục tình trạng pháp lý theo quy định, hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp khôi phục mã số thuế của hộ kinh doanh đã bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo đề nghị của cơ quan thuế gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh gửi cơ quan đăng ký kinh doanh.
Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý phải có một số nội dung chủ yếu sau: tên cơ quan quản lý thuế đề nghị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận văn bản; thông tin của người nộp thuế; tên, mã số thuế, địa chỉ đăng ký kinh doanh; lý do khôi phục tình trạng pháp lý. Văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được văn bản đề nghị khôi phục tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh.
3. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này là văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế mẫu số 25/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.
4. Hồ sơ khôi phục mã số thuế đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
Điều 32. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế và trả kết quả
1. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 31 Thông tư này
Khi cơ quan thuế nhận được giao dịch khôi phục tình trạng pháp lý đối với hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp gửi qua hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế ngay trong ngày nhận được thông tin trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, cơ quan thuế cập nhật lại lý do của trạng thái 06. Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của hộ kinh doanh gửi đến cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này, cơ quan thuế xử lý theo quy định tại điểm b, d khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
2. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Thông tư này, cơ quan thuế thực hiện tương tự như điểm b, d khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
3. Xử lý hồ sơ khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Thông tư này
Khi cơ quan thuế nhận được quyết định của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự, cơ quan thuế thực hiện khôi phục mã số thuế cho cá nhân trên Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
4. Hình thức, thẩm quyền công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Điều 34. Ứng dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, định danh và xác thực điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong thực hiện thủ tục đăng ký thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện khai thác thông tin của người nộp thuế trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành phù hợp với lộ trình triển khai kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu thuế để giải quyết thủ tục đăng ký thuế cho người nộp thuế theo quy định tại Thông tư này và phải lưu trữ, bảo quản thông tin, dữ liệu bảo đảm an toàn, bảo mật theo quy định của pháp luật. Trường hợp các thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và đã được kết nối, chia sẻ với cơ sở dữ liệu thuế thì không yêu cầu người nộp thuế khai báo lại hoặc cung cấp lại giấy tờ đã có với cơ quan thuế.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập để thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư này trên môi trường điện tử theo quy định tại Nghị định số 69/2024/NĐ-CP quy định về định danh và xác thực điện tử.
Trường hợp cá nhân đã đăng ký và kích hoạt tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 11 và Điều 14 Nghị định số 69/2024/NĐ-CP để thực hiện thủ tục đăng ký thuế với cơ quan thuế thì không phải nộp bản sao hộ chiếu trong hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 23 Thông tư này nếu hộ chiếu đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.
3. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu thuế và tự động đồng bộ khi cấp mới, thay đổi thông tin số định danh cá nhân thì cá nhân không phải đăng ký thuế theo quy định tại điểm b.2, b.3 khoản 1 Điều 21 Thông tư này.
Điều 35. Giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng
1. Cơ quan thuế giải quyết thủ tục đăng ký thuế cho người nộp thuế quy định tại Thông tư này theo quy trình dự phòng trong các trường hợp sau:
a) Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, hoặc hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, hoặc hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gặp sự cố kỹ thuật.
b) Các trường hợp bất khả kháng.
2. Căn cứ vào thời gian dự kiến khắc phục sự cố Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế, hệ thống thông tin về đăng ký kinh doanh, hoặc hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cục Thuế thông báo trước về thời gian dự kiến để cơ quan thuế giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng, trừ trường hợp bất khả kháng.
3. Việc giải quyết thủ tục cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng thực hiện theo quy trình xử lý hồ sơ bằng bản giấy. Cơ quan thuế trả kết quả cho người nộp thuế theo thời hạn quy định qua dịch vụ bưu chính trong trường hợp không gửi được bằng phương thức điện tử, đồng thời sau khi hệ thống được khắc phục, cơ quan thuế thực hiện gửi kết quả điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
4. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Cục Thuế về việc Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế hoàn thành việc khắc phục sự cố, cơ quan thuế phải cập nhật, bổ sung dữ liệu, thông tin đã giải quyết cho người nộp thuế theo quy trình dự phòng vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
Điều 36. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thay thế Thông tư số 86/2024/TT-BTC ngày 23 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về đăng ký thuế.
2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong phạm vi đăng ký thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật số 108/2025/QH15.
3. Thông tư này bãi bỏ nội dung tại Điều 10 Thông tư số 40/2025/TT-BTC ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý thuế để phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 37. Quy định chuyển tiếp
1. Các hồ sơ đăng ký thuế, thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế, thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế đã nộp đến cơ quan thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan thuế tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm nộp hồ sơ.
2. Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng mã số thuế đã được cấp, riêng trường hợp cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 thì sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế.
3. Trường hợp cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ (được cơ quan thuế cập nhật mã số thuế sang trạng thái 10 “Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân”), người nộp thuế phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 23 Thông tư này để đảm bảo thông tin khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân làm mã số thuế.
4. Trường hợp cá nhân đã được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế, người nộp thuế phải cập nhật thông tin số định danh cá nhân cho các mã số thuế đã được cấp để cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế vào số định danh cá nhân, hợp nhất dữ liệu thuế của người nộp thuế theo số định danh cá nhân.
Khi mã số thuế đã được tích hợp vào số định danh cá nhân thì các hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế, giấy tờ có giá trị pháp lý khác đã lập có sử dụng thông tin mã số thuế của cá nhân tiếp tục được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà không phải điều chỉnh thông tin mã số thuế trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ thuế sang số định danh cá nhân.
5. Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tra cứu thông tin đăng ký thuế đã được cơ quan thuế đối chiếu khớp đúng hoặc không khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc trên tài khoản giao dịch điện tử. Trường hợp thông tin có sai sót, người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc Thuế cơ sở nơi cá nhân cư trú để cập nhật thông tin chính xác vào Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
6. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp mã số thuế thì cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế theo quy định tại Điều 7, Điều 21 Thông tư này để được cấp mã số thuế và thực hiện thủ tục liên thông theo quy định sau khi được cấp mã số thuế. Việc xử lý vi phạm đối với người nộp thuế thực hiện theo quy định tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 310/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trường hợp thuộc diện thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, cơ quan thuế gửi văn bản đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thu hồi giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
1. Cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện hướng dẫn cơ quan thuế các cấp trong việc đăng ký thuế, cấp mã số thuế, cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế, cấp Thông báo mã số thuế và quản lý sử dụng mã số thuế; xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh để phục vụ công tác quản lý thuế; đồng thời cung cấp đầy đủ thông tin cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật thuế; ban hành quy định nội bộ về phân công cơ quan thuế quản lý đối với người nộp thuế để thực hiện đồng thời với việc giải quyết thủ tục đăng ký thuế.
2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện theo nội dung quy định tại Thông tư này.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý khôi phục mã số thuế của người nộp thuế để khắc phục sai sót của cơ quan thuế trong trường hợp đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế không đúng trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế; hoặc đã xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế không đầy đủ trình tự, thủ tục theo quy định; hoặc khôi phục mã số thuế của người nộp thuế để phục vụ xử lý các nghiệp vụ yêu cầu phải sử dụng mã số thuế trong trường hợp người nộp thuế phát sinh thêm các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo kết quả xử lý của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền sau khi đã bị cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
4. Người nộp thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này thực hiện đầy đủ các hướng dẫn tại Thông tư này.
Trường hợp cá nhân là công dân Việt Nam chưa được cấp số định danh cá nhân thì cá nhân phải liên hệ với cơ quan Công an cấp xã để thu thập thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cấp số định danh cá nhân trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC TRẠNG THÁI MÃ SỐ THUẾ (Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Mã trạng thái |
Tên trạng thái |
Thông tin chi tiết của MST |
Nội dung của trạng thái MST/Thông tin chi tiết của MST |
|
|
Mã lý do |
Tên lý do |
|||
|
00 |
NNT đã được cấp MST |
01 |
Chưa đi vào hoạt động |
NNT đã được cấp MST nhưng chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh |
|
02 |
Đang hoạt động |
NNT đã được cấp MST và đã có hoạt động sản xuất kinh doanh |
||
|
03 |
Cá nhân chưa phát sinh nghĩa vụ thuế |
Cá nhân đã được cấp MST người phụ thuộc hoặc đã được cấp số định danh cá nhân nhưng chưa phát sinh nghĩa vụ thuế |
||
|
01 |
NNT ngừng hoạt động và đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST |
03 |
Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) |
NNT chấm dứt hoạt động trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) |
|
04 |
Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự |
Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự |
||
|
07 |
Giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) |
Doanh nghiệp, hợp tác xã đã giải thể; Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã đã chấm dứt hoạt động |
||
|
08 |
Đã phá sản |
Doanh nghiệp, hợp tác xã đã phá sản |
||
|
18 |
Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh |
Tổ chức khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
||
|
21 |
Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Hộ kinh doanh đã chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa |
||
|
02 |
NNT đã chuyển cơ quan thuế quản lý (chờ CQT nơi đến nhận) |
01 |
|
NNT đã hoàn thành thủ tục thuế tại cơ quan thuế nơi đi nhưng chưa đăng ký với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký hợp tác xã nơi chuyển đến |
|
03 |
NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST |
03 |
Tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) |
NNT đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực MST khi chấm dứt hoạt động do tổ chức lại doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và tổ chức khác (chia, sáp nhập, hợp nhất) |
|
04 |
Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự |
Cá nhân bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước |
||
|
07 |
Chờ xác nhận chấm dứt của CQĐKKD |
DN, HTX, HKD đã hoàn thành thủ tục với CQT nhưng chưa nhận được giao dịch xác nhận chấm dứt của CQĐKKD |
||
|
11 |
Chờ làm thủ tục giải thể/chấm dứt hoạt động đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) |
Doanh nghiệp, hợp tác xã đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để thực hiện giải thể Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động |
||
|
12 |
Đã phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế |
Doanh nghiệp, hợp tác xã đã bị Tòa án có Quyết định tuyên bố phá sản nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế |
||
|
13 |
Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật |
NNT bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép hoạt động do vi phạm pháp luật nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực MST |
||
|
15 |
Bị thu hồi Giấy phép hoạt động do cưỡng chế nợ thuế |
NNT bị áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế quy định của Luật Quản lý thuế |
||
|
17 |
Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
||
|
19 |
Là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
Người nộp thuế là tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chấm dứt hoạt động, kinh doanh |
||
|
21 |
Là hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa |
Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế để chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa |
||
|
04 |
NNT đang hoạt động (áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đủ thông tin đăng ký thuế) |
|
|
Hết hiệu lực |
|
05 |
NNT tạm ngừng hoạt động, kinh doanh |
01 |
CQT chuyển trạng thái mã số thuế của NNT về tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trong thời hạn đã được chấp thuận |
NNT được phép tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trong thời hạn đã được cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận |
|
06 |
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
03 |
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST |
NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sau đó nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST; hoặc NNT đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực MST nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
|
07 |
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án |
Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
||
|
09 |
CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau khi phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xác minh tại địa chỉ trụ sở của NNT |
||
|
12 |
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và có quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án |
Tòa án ban hành Quyết định tuyên bố phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế khi NNT đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
||
|
13 |
NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và bị thu hồi giấy phép |
NNT bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký sau đó bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép; hoặc NNT đã bị cơ quan có thẩm quyền thu hồi giấy phép nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế và CQT xác minh NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
||
|
17 |
Là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký |
NNT là đơn vị phụ thuộc, mã số nộp thay có đơn vị chủ quản bị CQT ban hành Thông báo không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký |
||
|
07 |
NNT chờ làm thủ tục phá sản |
01 |
Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản |
Tòa án ban hành Quyết định mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã gửi cơ quan thuế |
|
09 |
NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
01 |
NNT không nộp HSKT sau 2 lần đôn đốc |
CQT ban hành Thông báo yêu cầu nộp HSKT lần 2, NNT vẫn chưa nộp HSKT |
|
02 |
Văn bản của CQT gửi NNT bị bưu điện trả lại |
CQT nhận lại văn bản đã gửi cho NNT qua đường bưu chính nhưng bưu điện trả lại do không có người nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại |
||
|
03 |
CQT nhận được thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp |
CQT nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có chứng cứ kèm theo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
||
|
04 |
CQT nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền |
CQT nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
||
|
05 |
NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử |
CQT tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
||
|
06 |
NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký DN, HTX, HKD |
CQT nhận được thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
||
|
07 |
NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký thuế |
CQT cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
||
|
10 |
Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân |
01 |
Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân |
Cá nhân đã được cấp MST thuộc trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế nhưng thông tin chưa khớp với CSDLQGDC |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC MẪU BIỂU (Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
STT |
Tên mẫu biểu |
Mẫu số |
|
A |
Hồ sơ của người nộp thuế gửi cơ quan thuế |
|
|
I |
Hồ sơ Đăng ký thuế |
|
|
1 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số) |
01-ĐKT |
|
2 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số) |
02-ĐKT |
|
3 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) |
03-ĐKT |
|
4 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh) |
04-ĐKT |
|
5 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế) |
04.1-ĐKT |
|
6 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu) |
04.4-ĐKT |
|
7 |
Bảng kê các công ty con, công ty thành viên |
BK01-ĐKT |
|
8 |
Bảng kê các đơn vị phụ thuộc |
BK02-ĐKT |
|
9 |
Bảng kê địa điểm kinh doanh |
BK03-ĐKT |
|
10 |
Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài |
BK04-ĐKT |
|
11 |
Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam |
BK04.1-ĐKT |
|
12 |
Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí |
BK05-ĐKT |
|
13 |
Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân |
BK06-ĐKT |
|
14 |
Bảng kê Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam |
BK07-ĐKT |
|
15 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) |
05-ĐKT |
|
16 |
Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) |
05-ĐKT-TH |
|
17 |
Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng |
07/XN-NPT-TNCN |
|
18 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) |
20-ĐKT |
|
19 |
Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) |
20-ĐKT-TH |
|
20 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) |
06-ĐKT |
|
21 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) |
01/NCCNN |
|
II |
Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế |
|
|
22 |
Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế |
08-MST |
|
23 |
Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến |
30/ĐKT |
|
24 |
Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm |
31/ĐKT |
|
25 |
Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) |
01-1/NCCNN |
|
III |
Hồ sơ, văn bản khác |
|
|
26 |
Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn |
23/ĐKT |
|
27 |
Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
24/ĐKT |
|
28 |
Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế |
25/ĐKT |
|
29 |
Giấy ủy quyền đăng ký thuế |
41/UQ-ĐKT |
|
B |
Văn bản, Thông báo của cơ quan thuế |
|
|
I |
Kết quả đăng ký thuế |
|
|
30 |
Giấy chứng nhận đăng ký thuế |
10-MST |
|
31 |
Thông báo mã số thuế nộp thay |
11-MST |
|
32 |
Thông báo mã số thuế cá nhân |
14-MST |
|
II |
Thông báo, biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký |
|
|
33 |
Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký |
15/BB-XMHĐ |
|
34 |
Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
16/TB-ĐKT |
|
III |
Thông báo khác |
|
|
35 |
Thông báo về việc người nộp thuế chuyển địa điểm |
09-MST |
|
36 |
Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
17/TB-ĐKT |
|
37 |
Thông báo về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
18/TB-ĐKT |
|
38 |
Thông báo về việc khôi phục mã số thuế |
19/TB-ĐKT |
|
39 |
Thông báo về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế |
19.1/TB-ĐKT |
|
40 |
Thông báo về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký |
26/TB-ĐKT |
|
41 |
Thông báo về việc chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn |
27/TB-ĐKT |
|
42 |
Thông báo về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh |
28/TB-ĐKT |
|
43 |
Thông báo về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế |
29/TB-ĐKT |
|
44 |
Thông báo về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản |
33/TB-ĐKT |
|
45 |
Thông báo về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản |
34/TB-ĐKT |
|
46 |
Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản |
35/TB-ĐKT |
|
47 |
Thông báo về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm |
36/TB-ĐKT |
|
48 |
Thông báo về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản |
37/TB-ĐKT |
|
49 |
Thông báo về việc người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế |
38/TB-ĐKT |
|
50 |
Thông báo về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế |
39/TB-ĐKT |
|
51 |
Thông báo về việc cá nhân/người phụ thuộc không có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (hoặc không cấp MST cho cá nhân/người phụ thuộc) đăng ký thuế qua cơ quan chi trả thu nhập |
40/TB-ĐKT |
|
52 |
Thông báo về việc người nộp thuế thuộc trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế khi chuyển địa điểm |
42/TB-ĐKT |
|
|
Mẫu
số: 01-ĐKT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số
thuế 10 chữ số)
|
□ Tổ chức kinh tế |
□ Tổ chức khác |
□ Tổ chức được hoàn thuế |
□ Hợp đồng dầu khí |
□ Tổ chức nước ngoài KD tại chợ biên giới, cửa khẩu |
|
|
1. Tên người nộp thuế: |
|
|
2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): |
|
|
2a. Tên: |
|
|
2b. Mã số thuế: |
|
|
2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: |
ngày: |
|
3. Địa chỉ trụ sở chính |
|
|
3a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: |
|
|
3b. Xã/Phường/Đặc khu: |
|
|
3c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: |
|
|
3d. Điện thoại: |
3đ. Fax (nếu có): |
|
3e. Email: |
3g. Website (nếu có): |
|
4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính) |
|
|
4a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện: |
|
|
4b. Xã/Phường/Đặc khu: |
|
|
4c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: |
|
|
4d. Điện thoại: |
4đ. Fax (nếu có): |
|
4c. E-mai: |
|
|
5. Quyết định thành lập |
|
6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp |
|
5a. Số quyết định: |
6a. Số: |
|
|
5b. Ngày ký quyết định: ....../...../....... |
6b. Ngày cấp: ....../...../....... |
|
|
5c. Cơ quan ban hành quyết định:
|
6c. Cơ quan cấp: |
|
7. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4): |
|
9. Ngày bắt đầu hoạt động: ....../...../.......
|
||
|
8.1. Vốn nhà nước: |
Tỷ trọng: |
% |
||
|
8.2. Vốn nước ngoài: |
Tỷ trọng: |
% |
||
|
8.3. Vốn tư nhân: |
Tỷ trọng: |
% |
||
|
8.4. Vốn khác (nếu có): |
Tỷ trọng: |
% |
||
|
10. Loại hình kinh tế |
||||
|
□ Công ty cổ phần |
□ Doanh nghiệp tư nhân |
□ VPĐD/Chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam |
□ |
Tổ hợp tác |
|
□ Công ty TNHH 1 thành viên |
□ Công ty hợp danh |
□ Tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang |
□ |
Hợp tác xã |
|
□ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên |
□ Hợp đồng hợp tác, kinh doanh với nước ngoài |
□ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN |
□ |
Cơ quan hành chính |
|
□ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập |
□ Đơn vị sự nghiệp công lập |
□ |
Loại hình khác |
|
|
11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh □ Độc lập □ Phụ thuộc □ Có báo cáo tài chính hợp nhất |
|
12. Năm tài chính |
Từ ngày .../... đến ngày .../... |
|
13. Thông tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có) |
||||||||||||||
|
13a. Mã số thuế:
13b. Tên đơn vị đơn vị cấp trên: ................................................................................................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14. Thông tin người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức |
|||
|
14a. Họ và tên: .............................................................................................................................. 14b. Chức vụ: ................................................................................ 14c. Sinh ngày: ....../...../....... 14d. Số định danh cá nhân: ........................................................................................................... 14đ. Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài): |
|||
|
□ Hộ chiếu |
□ Giấy thông hành |
□ CMT biên giới |
□ Khác |
|
Số giấy tờ: ................................. Ngày cấp: ....../...../....... Nơi cấp: ............................................. 14c. Địa chỉ nơi thường trú: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................... Xã/Phường/Đặc khu: .................................................................................................................... Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ....................................................................................... Quốc gia: ...................................................................................................................................... 14g. Địa chỉ hiện tại (nếu có): ....................................................................................................... Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................... Xã/Phường/Đặc khu: .................................................................................................................... Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ....................................................................................... Quốc gia: ...................................................................................................................................... 14h. Thông tin khác: Điện thoại: ............................................. Email: ........................................................................... |
|||
|
15. Phương pháp tính thuế GTGT |
|
|
|
|
□ Khấu trừ |
□ Trực tiếp trên GTGT |
□ Trực tiếp trên doanh số |
□ Không phải nộp thuế GTGT |
|
16. Thông tin về các đơn vị liên quan |
||
|
□ Có công ty con, công ty 2 thành viên |
□ Có đơn vị phụ thuộc |
□ Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí |
|
□ Có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc |
□ Có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài |
|
|
17. Thông tin khác |
||
|
17.1. Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có): |
|
17.2. Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có): |
|
a. Họ và tên: |
a. Họ và tên: |
|
|
b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân: |
b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân: |
|
|
c. Ngày tháng năm sinh: |
c. Ngày tháng năm sinh: |
|
|
d. Điện thoại liên lạc: |
d. Điện thoại liên lạc: |
|
|
đ. Email: |
đ. Email: |
|
|
18. Tình trạng trước khi tổ chức lại (nếu có): |
|||||||||||||||||
|
□ Chia |
□ Tách |
□ Hợp nhất |
□ Chuyển đơn vị phụ thuộc thành độc lập |
||||||||||||||
|
Mã số thuế trước của tổ chức đó:
|
|||||||||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19. Thông tin người đại diện theo ủy quyền (nếu có): |
|||
|
19a. Họ và tên: ............................................................................................................................. 19b. Chức vụ: .............................................................. 14c. Sinh ngày: .........../.........../.............. 19d. Số định danh cá nhân: ......................................................................................................... 19đ. Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài):
|
|||
|
□ Hộ chiếu |
□ Giấy thông hành |
□ CMT biên giới |
□ Khác |
|
Số giấy tờ: ................................................. Ngày cấp: ....../...../....... Nơi cấp: ............................. 19e. Địa chỉ nơi thường trú: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: .............................................................. Xã/Phường/Đặc khu: .................................................................................................................... Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ....................................................................................... Quốc gia: ....................................................................................................................................... 19g. Địa chỉ hiện tại (nếu có): Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................... Xã/Phường/Đặc khu: .................................................................................................................... Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ....................................................................................... Quốc gia: ....................................................................................................................................... 19h. Thông tin khác: Điện thoại: ............................................. Email: ............................................................................ |
|||
Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.
|
Họ và tên: ............................................. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ............................................ |
............., ngày ........ /......... / ....... NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (20,21) |
|
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU SỐ 01-ĐKT Người nộp thuế phải tích chọn vào một trong các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin chi tiết, cụ thể như sau: - “Tổ chức kinh tế”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu này. - “Tổ chức khác”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu này. - “Tổ chức được hoàn thuế”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC thì tích chọn vào chỉ tiêu này. Người nộp thuế chỉ khai các chỉ tiêu: 1, 3, 4, 5, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 17. - “Hợp đồng dầu khí”: Người nộp thuế đăng ký thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC. - “Tổ chức nước ngoài kinh doanh tại chợ biên giới, cửa khẩu”: Người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam đăng ký thuế theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 7 Thông tư 90/2026/TT-BTC. Khi tích chọn, người đại diện theo pháp luật kê khai các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 122/2024/NĐ-CP) tại chỉ tiêu 14đ và loại hình kinh tế tương ứng tại chỉ tiêu 10. Thông tin chi tiết gồm: 1. Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên tổ chức theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với Tổ chức Việt Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam). 2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế. 3. Địa chỉ trụ sở chính: Ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố của người nộp thuế, Số điện thoại, số Fax (nếu có) ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax theo thông tin địa chỉ sau: - Địa chỉ trụ sở chính của người nộp thuế là tổ chức. - Địa chỉ nơi kinh doanh trong chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ khu kinh tế cửa khẩu đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam. - Địa chỉ nơi diễn ra hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đối với hợp đồng dầu khí. - Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử. 4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu người nộp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính tại chỉ tiêu 3 nêu trên thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ. 5. Quyết định thành lập: - Đối với người nộp thuế là tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ số quyết định, ngày ban hành quyết định và cơ quan ban hành quyết định. - Đối với Hợp đồng dầu khí: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, để trống phần cơ quan ra quyết định. 6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam), Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam). Riêng thông tin "cơ quan cấp" Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung Quốc). 7. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (đối với người nộp thuế là Tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam). Lưu ý: Chỉ ghi 1 ngành nghề chính thực tế kinh doanh. 8. Vốn điều lệ: - Đối với người nộp thuế thuộc loại hình Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh: Ghi theo vốn điều lệ trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc nguồn vốn trên Quyết định thành lập (ghi rõ loại tiền, phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn). - Đối với người nộp thuế thuộc loại hình doanh nghiệp tư nhân: Ghi theo vốn đầu tư trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (ghi rõ loại tiền). - Đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam và tổ chức khác: Nếu trên Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận ĐKKD,... có vốn thì ghi, nếu không có vốn thì để trống thông tin này. 9. Ngày bắt đầu hoạt động: Kê khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt động thực tế nếu khác với ngày cấp mã số thuế. 10. Loại hình kinh tế: Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng. 11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào một trong hai ô “Độc lập” hoặc “Phụ thuộc”. Trường hợp tích chọn ô “Độc lập” thì tích chọn vào “Có BCTC hợp nhất” nếu thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan thuế theo quy định. 12. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm dương lịch hoặc năm tài chính của người nộp thuế. 13. Thông tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có): Ghi rõ tên, mã số thuế của đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý người nộp thuế là tổ chức; trường hợp người nộp thuế là công ty con thuộc Tập đoàn, Tổng công ty thì ghi tên, mã số thuế của Tập đoàn, Tổng công ty. 14. Thông tin người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức: Kê khai thông tin chi tiết của người đại diện theo pháp luật/người đứng đầu của người nộp thuế là tổ chức (Đối với tổ chức kinh tế và tổ chức khác trừ doanh nghiệp tư nhân) hoặc thông tin của chủ doanh nghiệp tư nhân. Trường hợp người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức là người Việt Nam thì khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d và không phải kê khai chỉ tiêu 14đ, 14e. Cơ quan thuế tự động tích hợp thông tin “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào chỉ tiêu 14đ, 14c. Trường hợp người đại diện theo pháp luật/chủ DNTN/người đứng đầu tổ chức là người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử (VNeid) thì phải kê khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d. 15. Phương pháp tính thuế GTGT: Đánh dấu X vào ô tương ứng của chỉ tiêu này. 16. Thông tin về các đơn vị có liên quan: - Nếu người nộp thuế có công ty con, công ty thành viên thì đánh dấu X vào ô “Có công ty con, công ty thành viên”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các công ty con, công ty thành viên” Mẫu số BK01-ĐKT. - Nếu người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc thì đánh dấu X vào ô “Có đơn vị phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào “Bảng kê các đơn vị phụ thuộc” mẫu số BK02-ĐKT. - Nếu người nộp thuế có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì đánh dấu X vào ô “Có địa Điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các địa điểm kinh doanh” mẫu số BK03-ĐKT. - Nếu người nộp thuế có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thì đánh dấu X vào ô “Có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐKT. - Nếu người nộp thuế có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí thì đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí” mẫu số BK05-ĐKT (đối với hợp đồng dầu khí). 17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, số định danh cá nhân (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế cá nhân (đối với người nước ngoài), số điện thoại liên lạc, email của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của người nộp thuế theo quy định của pháp luật. 18. Tình trạng trước khi tổ chức lại tổ chức (nếu có): Nếu người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế do chia/tách/hợp nhất tổ chức, hoặc chuyển từ đơn vị phụ thuộc thành đơn vị độc lập thì đánh dấu X vào một trong các ô tương ứng của Chỉ tiêu này và phải ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đó của các tổ chức bị chia, bị tách, bị hợp nhất, đơn vị phụ thuộc bị chuyển đổi. 19. Thông tin người đại diện theo ủy quyền (nếu có): Kê khai thông tin chi tiết của người đại diện theo ủy quyền (nếu có). 20. Phần người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên: Người nộp thuế hoặc người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này. 21. Đóng dấu của người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này (trừ trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức điện tử). Trường hợp người nộp thuế không có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu trên tờ khai đăng ký thuế. Khi người nộp thuế đến nhận kết quả phải bổ sung việc đóng dấu cho cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế quy định tại điểm d Khoản 2 Điều 4 Thông tư này không có con dấu thì không phải đóng dấu vào phần này. |
|
|
Mẫu
số: 02-ĐKT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số)
|
□ Chi nhánh |
□ Văn phòng đại diện |
□ Địa điểm kinh doanh |
□ Tổ chức khác |
|
NNT ghi MST 10 số của đơn vị chủ quản vào các ô này |
|||||||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Tên người nộp thuế: |
|
|
2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): |
|
|
2a. Tên: |
|
|
2b. Mã số thuế: |
|
|
2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: |
Ngày: |
|
3. Địa chỉ trụ sở chính |
|
|
3a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: |
|
|
3b. Xã/Phường/Đặc khu: |
|
|
3c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: |
|
|
3d. Điện thoại: |
3đ. Fax (nếu có): |
|
3e. E-mail: |
3g. Website (nếu có): |
|
4. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính) |
|
|
4a. Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện: |
|
|
4b. Xã/Phường/Đặc khu: |
|
|
4c. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: |
|
|
4d. Điện thoại: |
4d. Fax (nếu có): |
|
4e. E-mail: |
|
|
5. Quyết định thành lập |
|
6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp |
|
5a. Số quyết định: |
6a. Số: |
|
|
5b. Ngày ký quyết định: ....../...../....... |
6b. Ngày cấp: ....../...../....... |
|
|
5c. Cơ quan ban hành quyết định:
|
6c. Cơ quan cấp: |
|
7. Ngành nghề kinh doanh chính:
|
|
8. Vốn điều lệ (=8.1+8.2+8.3+8.4): |
|
9. Ngày bắt đầu hoạt động: ....../...../.......
|
||
|
8.1. Vốn nhà nước: |
Tỷ trọng: |
% |
||
|
8.2. Vốn nước ngoài: |
Tỷ trọng: |
% |
||
|
8.3. Vốn tư nhân: |
Tỷ trọng: |
% |
||
|
8.4. Vốn khác (nếu có): |
Tỷ trọng: |
% |
||
|
10. Loại hình kinh tế |
||||
|
□ Công ty cổ phần |
□ Doanh nghiệp tư nhân |
□ VPĐD/Chi nhánh của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam |
□ |
Tổ hợp tác |
|
□ Công ty TNHH 1 thành viên |
□ Công ty hợp danh |
□ Tổ chức kinh tế của lực lượng vũ trang |
□ |
Hợp tác xã |
|
□ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên |
□ Hợp đồng hợp tác, kinh doanh với nước ngoài |
□ Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN |
□ |
Cơ quan hành chính |
|
□ Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập |
□ Đơn vị sự nghiệp công lập |
□ |
Loại hình khác |
|
|
11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh □ Độc lập □ Phụ thuộc |
|
12. Năm tài chính |
Từ ngày .../... đến ngày .../... |
|
13. Thông tin về đơn vị cấp trên trực tiếp của người nộp thuế (nếu có) |
||||||||||||||
|
13a. Mã số thuế:
13b. Tên đơn vị chủ quản/đơn vị quản lý trực tiếp: ...................................................................... |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14. Thông tin người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh |
|||
|
□ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tổ chức của việt Nam □ Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của thương nhân nước ngoài. □ Chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng. 14a. Họ và tên: .............................................................................................................................. 14b. Chức vụ: ................................................................................ 14c. Sinh ngày: ....../...../....... 14d. Số định danh cá nhân: .......................................................................................................... 14đ. Loại giấy tờ chứng thực cá nhân (đối với người nước ngoài): |
|||
|
□ Hộ chiếu |
□ Giấy thông hành |
□ CMT biên giới |
□ Khác |
|
Số giấy tờ: ................................. Ngày cấp: ....../...../....... Nơi cấp: ............................................. 14e. Địa chỉ nơi thường trú: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................... Xã/Phường/Đặc khu: .................................................................................................................... Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ....................................................................................... Quốc gia: ....................................................................................................................................... 14g. Địa chỉ hiện tại (nếu có): ....................................................................................................... Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: ............................................................... Xã/Phường/Đặc khu: .................................................................................................................... Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ....................................................................................... Quốc gia: ...................................................................................................................................... 14h. Thông tin khác: Điện thoại: ............................................. Email: ........................................................................... |
|||
|
15. Phương pháp tính thuế GTGT |
|
|
|
|
□ Khấu trừ |
□ Trực tiếp trên GTGT |
□ Trực tiếp trên doanh số |
□ Không phải nộp thuế GTGT |
|
16. Thông tin về các đơn vị liên quan |
||
|
□ Có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc |
□ Có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài |
□ Có nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí |
|
17. Thông tin khác |
||
|
17.1. Giám đốc (nếu có): |
|
17.2. Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có): |
|
a. Họ và tên: |
a. Họ và tên: |
|
|
b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân: |
b. Mã số thuế cá nhân/Số định danh cá nhân: |
|
|
c. Ngày tháng năm sinh: |
c. Ngày tháng năm sinh: |
|
|
d. Điện thoại liên lạc: |
d. Điện thoại liên lạc: |
|
|
d. Email: |
đ. Email: |
|
|
18. Tình trạng trước khi tổ chức lại (nếu có): |
||
|
□ Chia |
□ Tách |
□ Hợp nhất |
|
□ Chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác □ Chuyển đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản khác |
||
|
Mã số thuế trước khi tổ chức lại: ................................................................................................. |
||
Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê khai./.
|
Họ và tên: ............................................. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ............................................ |
............., ngày ........ /......... / ....... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc |
|
HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU SỐ 02-ĐKT 1. Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tổ chức theo Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với tổ chức Việt Nam) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam). 2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế. 3. Địa chỉ trụ sở chính: Ghi rõ số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố của người nộp thuế, số điện thoại, số Fax (nếu có) thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax theo thông tin địa chỉ sau: - Địa chỉ trụ sở chính của người nộp thuế là tổ chức. - Địa chỉ nơi kinh doanh trong chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ khu kinh tế cửa khẩu đối với người nộp thuế là tổ chức của các nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam. - Địa chỉ nơi diễn ra hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí đối với hợp đồng dầu khí. - Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử. 4. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu người nộp thuế là tổ chức có địa chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính tại chỉ tiêu 3 nêu trên thì ghi rõ địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ. 5. Quyết định thành lập: - Đối với người nộp thuế là đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của tổ chức có quyết định thành lập: Ghi rõ số quyết định, ngày ban hành quyết định và cơ quan ban hành quyết định. - Đối với nhà thầu, nhà đầu tư tham gia Hợp đồng dầu khí: Ghi rõ số hợp đồng, ngày ký hợp đồng, để trống phần cơ quan ra quyết định. 6. Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy từ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp Giấy chứng nhận ĐKKD của nước có chung biên giới với Việt Nam cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam), Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của Việt Nam). Riêng thông tin ”cơ quan cấp" Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung Quốc). 7. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (đối với người nộp thuế là tổ chức của việt Nam) và Giấy chứng nhận ĐKKD (Đối với người nộp thuế là tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam). Lưu ý: chỉ ghi 1 ngành nghề chính thực tế kinh doanh. 8. Vốn điều lệ: Nếu trên Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp có vốn thì ghi (ghi rõ loại tiền, phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu, tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn), nếu không có vốn thì để trống thông tin này, 9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh: Kê khai ngày người nộp thuế bắt đầu hoạt động thực tế nếu khác với ngày cấp mã số thuế; kê khai ngày khai trương đối với chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng. 10. Loại hình kinh tế: Đánh dấu X vào 1 trong những ô tương ứng. 11. Hình thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh: Đánh dấu X vào một trong hai ô của chỉ tiêu này. 12. Năm tài chính: Ghi rõ từ ngày, tháng đầu niên độ kế toán đến ngày, tháng cuối niên độ kế toán theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. 13. Thông tin về đơn vị chủ quản hoặc đơn vị quản lý trực tiếp: Ghi rõ tên, Mã số thuế của đơn vị chủ quán hoặc đơn vị cấp trên trực tiếp quản lý đơn vị phụ thuộc. 14. Thông tin người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh: Kê khai thông tin chi tiết của người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh của tổ chức. Trường hợp người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh là người Việt Nam thì khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d và không phải kê khai chỉ tiêu 14đ, 14e. Cơ quan thuế tự động tích hợp thông tin “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào chỉ tiêu 14đ, 14e. Trường hợp người đứng đầu đơn vị phụ thuộc/địa điểm kinh doanh là người nước ngoài đã được cấp tài khoản định danh điện tử (VNeid) thì phải khai số định danh cá nhân tại chỉ tiêu 14d. 15. Phương pháp tính thuế GTGT: Đánh dấu X vào ô tương ứng của chỉ tiêu này. 16. Thông tin về các đơn vị liên quan: - Nếu người nộp thuế có địa điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc không có chức năng kinh doanh thì đánh dấu X vào ô “Có địa Điểm kinh doanh, kho hàng phụ thuộc”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các địa điểm kinh doanh" mẫu số BK03-ĐKT. - Nếu người nộp thuế có hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thi đánh dấu X vào ô “Có nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài” mẫu số BK04-ĐKT. 17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, số định danh cá nhân (đối với người Việt Nam) hoặc mã số thuế cá nhân (đối với người nước ngoài), số điện thoại liên lạc và email của Giám đốc và Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của người nộp thuế. 18. Tình trạng trước khi tổ chức lại tổ chức (nếu có): Nếu người nộp thuế đăng ký thuế do chia/tách/hợp nhất tổ chức, hoặc chuyển đơn vị độc lập thành đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản khác, hoặc chuyển đơn vị phụ thuộc của một đơn vị chủ quản thành đơn vị phụ thuộc của đơn vị chủ quản khác thì đánh dấu X vào một trong các ô tương ứng của chỉ tiêu này và phải ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đó của đơn vị phụ thuộc, của các tổ chức kinh tế bị chia, bị tách, bị hợp nhất, đơn vị bị chuyển đổi. 19. Phần người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế ký, ghi rõ họ tên: Người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này. 20. Đóng dấu của người nộp thuế: Trường hợp người nộp thuế có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì phải đóng dấu vào phần này (trừ trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức điện tử). Trường hợp người nộp thuế không có con dấu tại thời điểm đăng ký thuế thì chưa phải đóng dấu trên tờ khai đăng ký thuế. Khi người nộp thuế đến nhận kết quả phải bổ sung việc đóng dấu cho cơ quan thuế. |
|
|
Mẫu
số: 03-ĐKT |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dùng cho người nộp thuế là hộ gia đình, cá nhân kinh doanh)
□ Hộ gia đình kinh doanh
□ Cá nhân kinh doanh
□ Cá nhân kinh doanh của nước có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hoàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu
I. Thông tin cá nhân/đại diện hộ gia đình
1. Họ và tên: ......................................................................................................................... 2. Ngày, tháng, năm sinh: ....../...../....................................................................................... 3. Số định danh cá nhân: ..................................................................................................... 4. Điện thoại liên hệ: ............................................................................................................ 5. Email: ............................................................................................................................... 6. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó (trong
trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân): ..................................................................................................................... 7. Số tài khoản ngân hàng: ................................................................................................... Tên chủ tài khoản: ...............................................
Tên ngân
hàng: ...................................... 1. Họ và tên: ......................................................................................................................... 2. Ngày, tháng, năm sinh: ....../...../....................................................................................... 3. Giới tính: □ Nam □ Nữ 4. Quốc tịch: .......................................................................................................................... 5. Giấy tờ pháp lý (kê khai một trong các
loại giấy tờ), số định danh cá nhân: - Số hộ chiếu: ................................ Ngày cấp: ................................ Nơi cấp ....................... - Sổ giấy thông hành: .................... Ngày cấp: ................................ Nơi cấp ....................... - Số CMND biên giới: .................... Ngày cấp: ................................ Nơi cấp ....................... - Số giấy tờ chứng thực cá nhân khác: .............
Ngày cấp: ............ Nơi cấp ....................... - Số định danh cá nhân (nếu đã được cấp tài khoản
định danh điện tử VNeid): ............................................................................................................................................... 6. Địa chỉ thường trú:
............................................................................................................ Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố,
tổ/xóm/ấp/thôn: Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................ Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ............................................................................... 7. Địa chỉ hiện tại: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố,
tổ/xóm/ấp/thôn: ....................................................... Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................ Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ............................................................................... 8. Thông tin khác: 8a. Điện thoại liên hệ:
........................................................................................................... 8b. Email: .............................................................................................................................. 9. Số tài khoản ngân hàng: ................................................................................................... Tên chủ tài khoản: ................................................. Tên ngân hàng: ..................................... II. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ
làm thủ tục về thuế (nếu có): 1.Tên: ..................................................................................................................................... 2. Mã số thuế: ........................................................................................................................ 3. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số: ...................................... Ngày: ...................... III. Thông tin về hoạt động kinh doanh 1. Tên cửa hàng/thương hiệu: .............................................................................................. 2. Địa chỉ trụ sở: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố,
tổ/xóm/ấp/thôn: ....................................................... Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................ Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ................................................................................ Điện thoại (nếu có): .................... Fax (nếu có): ......................Email (nếu có): .................... 3. Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ
nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở): Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố,
tổ/xóm/ấp/thôn: ....................................................... Xã/Phường/Đặc khu: ............................................................................................................ Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ............................................................................... Điện thoại (nếu có): .................... Fax (nếu có): ......................Email (nếu có): .................... 4. Ngành nghề kinh doanh: .................................................................................................. 5. Ngày bắt đầu hoạt động: ....../...../....... 6. Số tài khoản ngân hàng: ................................................................................................... Tên tài khoản: ................................................
Tên ngân
hàng: ............................................ Tôi cam kết những nội dung kê khai là đứng và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./. Họ và tên:
............................................. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ............................................ ..., ngày ...tháng
... năm ... HƯỚNG DẪN KÊ KHAI Người nộp thuế phải tích chọn vào một trong
các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin chi tiết, cụ thể như
sau: - Hộ gia đình kinh doanh - Cá nhân kinh doanh - Cá nhân kinh doanh của nước có chung đường
biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi hoàng
hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu I. Thông tin cá nhân/chủ hộ kinh doanh - Trường hợp cá nhân/đối diện hộ gia đình là
người có quốc tịch Việt Nam có thông tin
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 1 đến 5 bên dưới: 1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá
nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế. 2. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng,
năm sinh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế. 3. Số định danh cá nhân: Ghi số định danh của cá
nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế. Lưu ý: Cá nhân/đại diện hộ gia đình phải kê
khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân
của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư. 4. Điện thoại liên hệ: Ghi chính xác số điện
thoại của cá nhân/đại diện hộ gia đình (nếu có). 5. Email: Ghi chính xác địa chỉ email cá
nhân/đại diện hộ gia đình (nếu có). 6. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó: Ghi số định danh
của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế đã được cấp trước đó. 7. Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản
ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá
nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế. - Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài
hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định
danh cá nhân thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 1 đến 8 bên dưới: 1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in
hoa tên cá nhân đăng ký thuế. 2. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng,
năm sinh của cá nhân đăng ký thuế. 3. Giới tính: Tích vào 1 trong
2 ô Nam hoặc Nữ. 4. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân
đăng ký thuế. 5. Giấy tờ pháp lý: tích chọn 1 trong các
loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông hành/CMND biên giới/Giấy tờ chứng thực cá
nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và ghi rõ số, ngày cấp, thông tin “nơi
cấp” chỉ
ghi tỉnh, thành phố cấp. 6. Địa chỉ thường trú: Ghi đầy đủ các thông
tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân 7. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin
về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (chỉ ghi khi địa chỉ này
khác với địa chỉ nơi thường trú). 8. Thông tin khác: Ghi số điện thoại, địa chỉ
email (nếu có). 9. Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản
ngân hàng, tên chủ tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá
nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế. II. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ làm thủ tục về thuế (nếu có); Ghi đầy đủ các thông tin của tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường
hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với
người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo
quy định tại Luật Quản lý thuế. III. Thông tin về hoạt động kinh doanh Trường hợp người nộp thuế là hộ gia đình, cá
nhân kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh
theo quy định của Chính phủ về hộ kinh doanh thì kê khai các thông tin về
hoạt động kinh doanh như sau: 1. Tên cửa hàng/thương hiệu: Tên của cửa hàng
hoặc thương hiệu của địa điểm kinh doanh. 2. Địa chỉ trụ sở: - Trường hợp có hoạt động kinh doanh thường
xuyên và địa điểm kinh doanh cố định; cá nhân cho thuê bất động sản thì ghi
rõ địa chỉ trụ sở của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hoặc địa chỉ nơi cá
nhân cho thuê bất động sản gồm: số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn,
xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố. Nếu có số điện thoại, số Fax thì ghi rõ mã
vùng - số điện thoại/số Fax. - Trường hợp có hoạt động kinh doanh thường
xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú
của cá nhân kinh doanh. 3. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu có địa
chỉ nhận các thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ trụ sở thì ghi rõ
địa chỉ nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ. 4. Ngành nghề kinh doanh: Ghi các ngành nghề
thực tế đang kinh doanh tại địa điểm kinh doanh. 5. Ngày bắt đầu hoạt động: Ghi rõ
ngày bắt đầu hoạt động của địa điểm
kinh doanh. 6. Số tài khoản ngân hàng: Ghi rõ số tài khoản
ngân hàng, tên chủ
tài khoản tương ứng, tên ngân hàng tương ứng của của cá nhân/đại diện hộ gia
đình đăng ký thuê. * Phần người đại diện hộ gia đình/cá nhân
kinh doanh ký, ghi rõ họ tên: Người đại diện hộ gia đình/cá nhân kinh
doanh phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này. Mẫu
số: 04-ĐKT Form No: 04-ĐKT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ 1. Tên nhà thầu nước ngoài/nhà thầu phụ nước
ngoài/Ban điều hành liên danh: Name of contractor/ sub-contractor/management
board 2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Tax agent (if any) 2a. Tên (Name) 2b. Mã số thuế (TIN of Tax agent) 2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số ngày Tax agent contract: Number Date 3. Quốc tịch (Nationality): 4. Địa chỉ trụ sở chính: Address of the head office 5. Địa chỉ văn phòng điều
hành tại Việt Nam Address of management office in Vietnam 5a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm: Street number, Street name or Commune 5b. Xã/Phường/Đặc khu: Ward Điện thoại (Tel): Fax: Email: 5c. Tỉnh/Thành phố: Province/City 5d. Điện thoại (Tel): Email: Fax: 6. Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt
Nam Business Registration Certificate in Vietnam 7. Hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng Nhà thầu hoặc
Nhà thầu phụ Contract for Contractor/Sub-Contractor
operation in Vietnam 6a. Số giấy phép: Number 6b. Ngày cấp: ..../......./............ Date 7a. Số: Number 6c. Cơ quan cấp: Granted by 7b. Ngày: ....../...../....... Date 7c. Ký với: Signed with Mã số NNT tại Việt Nam (nếu có): Taxpayer identification number in Vietnam (if
any) 8. Mục tiêu hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng Contract objectives 9. Địa điểm tiến hành công việc theo hợp đồng Location of business according to the contact 10. Thời gian thực hiện hợp
đồng Contract duration Từ: ....../..... đến ....../..... From: ....../..... to ....../..... 11. Nhà thầu phụ nước ngoài Do you have sub-contractor? Có Yes Không No 12. Thông tin người đại diện của nhà
thầu nước ngoài (hoặc nhà thầu phụ nước ngoài): Information of representative of contractor
(or sub-contractor) 12a. Tên người đại diện theo pháp luật: Name of representative of contractor (or
sub-contractor) 12b. Chức vụ: ...................................................... Position: ...................................................... 12c. Chứng từ chứng thực cá nhân: - Số giấy chứng thực cá nhân ................................ Ngày cấp ................................ Ngày hết hạn: ................................ Nơi cấp ................................ Passport or identification number: ................................ Date of Issue ................................ Date of Expiration ................................ Place of Issue ................................ - Số định danh cá nhân tại Việt Nam (nếu có):
................................ Personal Identification number
in Viet Nam (if any): ................................ 12d. Địa chỉ tại Việt Nam: Address of representative of contractor (or
sub-contractor) in Vietnam Số nhà/Đường phố: Street number, Street name or Commune Xã/Phường/Đặc khu: Ward Tỉnh/Thành phố: Province/City 12e. Thông tin khác: Others Điện thoại (tel): /Fax: Email: Website: 13. Phương pháp tính thuế GTGT VAT calculation method □ Khấu trừ Deduction method □ Trực tiếp trên GTGT Direct method 14. Phương pháp tính thuế TNDN CIT calculation method □ Doanh thu, chi phí Revenues, expenses □ Trực tiếp trên doanh thu Directly method 15. Năm tài chính Finacial year Từ ngày .../... đến ngày .../... From: dd....mm... yy... To: dd....mm... yy... 16. Tài liệu kèm theo Attachments Cam kết của Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu nước
ngoài phụ thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp về thuế, nộp kịp thời và đầy đủ các khoản thuế phát
sinh, đảm bảo việc khấu trừ và nộp đủ các khoản thuế của Nhà thầu và người lao
động làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng. Contractors, sub-contractors commit to observe
all tax laws, timely and fully pay taxes, ensure to withhold and pay full tax
dues of sub-contractors and employees involved in the contract in Viet Nam. ..., ngày: ....../...../....... ..., date: ....../...../....... NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC
HIỆN Staff of tax agent Họ và tên: ...................................... NGƯỜI ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI/NHÀ THẦU PHỤ NƯỚC NGOÀI/BAN ĐIỀU
HÀNH LIÊN DANH HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU
SỐ 04-ĐKT GUIDANCE FOR
DECLARATION FORM NO 04-ĐKT Người nộp thuế phải tích chọn vào một trong
các ô thích hợp trước khi kê khai vào phần thông tin chi tiết, cụ thể như
sau: Contractor/sub-contractor/management board
select one of the appropriate boxes before declare detail information, as
follows: - “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”: Áp dụng cho
trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, Ban điều hành liên
danh trực tiếp kê khai
và nộp thuế nhà thầu với cơ quan thuế (thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của
pháp luật về thuế nhà thầu nước ngoài và pháp luật về quản lý thuế). “Contractor tax declartion and payment”:
Applicable to the Contractor/sub-contractor/management board direct
contractor tax declartion
and payment and submit to tax department (VAT, CIT in accordance with the
contractor tax law and tax managment law). - “Kê khai - nộp các loại thuế khác”: Áp dụng
cho trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp kê khai
thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài,... với cơ quan thuế và được Bên Việt
Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo quy định của
pháp luật về thuế nhà thầu nước ngoài và pháp luật về quản lý thuế. “Other tax and fee declartion and payment”:
Applicable to the Contractor/sub-contractor/management board direct PIT,
other fees declartion
and payment and submit to tax department and Vietnamese parties deduct and
pay on behalf of contractor/sub-contractor about VAT, CIT in accordance with
the contractor tax law and tax managment law. 1. Tên nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước
ngoài, Ban điều hành liên danh: Ghi đầy đủ tên (kể cả viết tắt) của Nhà
thầu hoặc Nhà thầu phụ hoặc Ban điều hành liên danh tham gia các hoạt động
kinh doanh tại Việt Nam không theo các hình thức quy định tại Luật Đầu tư. Name of contractor/sub-contractor/management
board: Write full name (including abbreviated name) of contractor or
sub-contractor or management board doing business in Vietnam under the form
not stipulated in the Law of Invesment. 2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức,
cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người
nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy
định tại Luật Quản lý thuế. Information of Tax agent: Write name, TIN,
contract (number, date). 3. Quốc tịch: Ghi rõ quốc tịch của
Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài. Nationality: Fill in clearly the nationality
of the contractor/sub-contractor/management board. 4. Địa chỉ trụ sở chính: Nếu người nộp thuế là
cá nhân thì ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi cá nhân cư
trú. Nếu người nộp thuế là tổ chức hoặc công ty thì
ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi đặt trụ sở chính. Address of head office: If contractor/sub-contractor is an idividual,
fill in address, telephone number, fax number of residency. If contractor/sub-contractor is an
organisation or company, fill in address, telephone number, fax number of the
head office. 5. Địa chỉ văn phòng điều hành
tại Việt Nam: Nếu người nộp thuế là cá nhân thì ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi
cá nhân cư trú tại Việt Nam để điều hành hoạt động. Nếu người nộp thuế là các tổ chức hoặc công
ty thì ghi địa chỉ, số điện thoại, số fax nơi đặt trụ sở văn phòng điều hành
tại Việt Nam. Address of Management office in Vietnam: If contractor/sub-contractor is an idividual,
fill in address, telephone number, fax number of the individual residing in
Vietnam to do business. If contractor/sub-contractor is an
organisation or company, fill in address, telephone number, fax number of the
management office in Vietnam. 6. Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt
Nam:
Căn cứ vào giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam do cơ quan quản lý Nhà
nước có thẩm quyền cấp (nếu có) để điền vào các chỉ tiêu tương ứng. Business license in Vietnam: Based on the business
license granted by the competent Goverment authority, fill in the relevant
items in the form (if any). 7. Hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng Nhà
thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài: Căn cứ vào hợp đồng
được ký kết mà điền vào các chỉ tiêu cho phù hợp. Chỉ kê khai nếu tích
chọn “Kê khai- nộp thuế nhà thầu”. Contract for contractor/sub-contractor
operation in Vietnam: Based on the signed contract, fill in the relevant
items in the form if select “Contractor tax declartion and payment”. 8. Mục tiêu hoạt động tại Việt Nam theo hợp
đồng:
Ghi cụ thể từng mục tiêu hoạt động của hợp đồng. Chỉ kê khai nếu tích
chọn “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”. Contract objectives: Declare each
operation objective of the contract concretely if select “Contractor tax
declartion and payment”. 9. Địa điểm tiến hành công
việc theo hợp đồng:
Ghi cụ thể các địa điểm tiến hành công việc theo hợp đồng. Trong trường hợp
tiến hành công việc tại nhiều địa phương khác nhau thì phải kê khai đầy đủ
các địa điểm tiến hành công việc tại địa phương đó. Chỉ kê khai nếu tích
chọn “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”. Location of business according to the
contract: Declare each operation location of the contract concretely. In case
of doing business at many different location, contractor/sub-contract has to
declare fully the location to do business if select “Contractor tax
declartion and payment”. 10. Thời gian thực hiện hợp đồng: Ghi rõ thời gian
thực hiện hợp đồng từ tháng, năm đến tháng, năm. Chỉ kê khai nếu tích
chọn “Kê khai-nộp thuế nhà thầu”. Contract duration: Fill inclearly contract
duration from month, year to month, year if select “Contractor tax declartion
and payment”. 11. Nhà thầu phụ nước ngoài: Nếu có các Nhà thầu
phụ nước ngoài thực hiện một phần hợp đồng yêu cầu kê khai đầy đủ các Nhà
thầu phụ nước ngoài theo bảng kê mẫu số BK04-ĐKT đính kèm tờ khai đăng
ký thuế. Do you have sub-contractor: If there are
sub-contractors taking part in the contract, please declare fully in the
Sub-contracor form of BK04-ĐKT declare attached. 12. Thông tin người đại diện của nhà
thầu nước ngoài (hoặc nhà thầu phụ nước ngoài): Ghi rõ thông tin về
người đại diện của nhà thầu (hoặc nhà thầu phụ). Declare information of representative of
contractor (or sub-contractor) 13. Phương pháp tính thuế GTGT: Người nộp thuế kê
khai thông tin về phương pháp tính thuế GTGT nếu tích chọn vào ô “Kê khai-nộp
thuế nhà thầu”. Declare information of VAT calculation method
if select “Contractor tax declartion and payment” 14. Phương pháp tính thuế TNDN: Người nộp thuế kê khai
thông tin về phương pháp tính thuế TNDN nếu tích chọn vào ô “Kê khai-nộp thuế
nhà thầu”. Declare information of CIT calculation method
if select “Contractor
tax declartion and payment” 15. Năm tài chính: Người nộp thuế kê
khai thông tin về năm tài chính là năm dương lịch. Trường hợp năm tài chính
khác năm dương lịch thì kê khai thông tin từ quý bắt đầu đến quý kết thúc năm
tài chính và năm tài chính phải tròn 12 tháng. Declare information of finacial year (From
... to ...) is calendar year. If finacial year is different from calendar year,
declare information is from quarter to quarter and finacial year must be
full 12 months. 16. Tài liệu kèm theo: Ghi các tài liệu gửi
cho cơ quan thuế kèm theo tờ khai đăng ký thuế. Attachments: List all documents attached to
the Tax Registration Form Mẫu
số: 04.1-ĐKT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ 1. Tên tổ chức, cá nhân (Bên Việt Nam/Hợp tác
kinh doanh/khác): 2. Mã số thuế đã được cấp: 3. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): 3a. Tên: 3b. Mã số thuế: 3c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:
Ngày: 4. Địa chỉ trụ sở 5. Địa chỉ nhận thông báo của cơ quan thuế
(chỉ khai thông tin này nếu khác địa chỉ trụ sở) 4a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm: 5a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm: 4b. Xã/Phường/Đặc khu: 5b. Xã/Phường/Đặc khu: 4c. Tỉnh/ Thành phố: 5c. Tỉnh/ Thành phố: 4d. Điện thoại: Email: /Fax: 5d. Điện thoại: Email: /Fax: 6. Thông tin về người đại diện theo pháp luật 6a. Tên: 6b. Địa chỉ: 6c. Điện thoại/ Fax: 6d. Email: Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê
khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê
khai./. Họ và tên: ...................................................... Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số: ................. ..., ngày... /... / ........ Mẫu
số: 04.4-ĐKT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ 1. Tên cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ quan
thuế ủy nhiệm thu: 2. Mã số thuế đã được cấp: 3. Hợp đồng ủy nhiệm thu a. Số: b. Ngày: c. Tên cơ quan thuế ủy nhiệm thu: d. Thời gian thực hiện hợp đồng: Từ ngày...
đến ngày ... Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê
khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê
khai./. ..., ngày... /... / ……. Mẫu
số: BK01-ĐKT BẢNG
KÊ Các công ty con, công ty thành viên Tên người nộp thuế: ........................................................................................................................ Mã số thuế (nếu có): STT Mã số thuế Tên công ty con, công
ty thành viên Địa chỉ của công ty
con, công ty thành viên Vốn của công ty mẹ
góp vào công ty con, công ty thành viên Loại tiền Tỷ lệ vốn của công ty
mẹ góp vào công ty con, công ty thành viên (%) I Công ty con 1 2 .... II Công ty thành viên 1 2 .... Họ và tên: ...................................................... Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số: ................. ..., ngày... /... / ........ Mẫu
số: BK02-ĐKT BẢNG KÊ Các đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện) Tên người nộp thuế: ........................................................................................................... Mã số thuế (nếu có): STT Tên đơn vị phụ thuộc Địa chỉ của đơn vị phụ
thuộc Số Quyết định thành
lập Ngày ban hành Quyết
định thành lập 1 2 .... Họ và tên: ...................................................... Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số: ................. ..., ngày... /... / ........ Mẫu
số: BK03-ĐKT BẢNG KÊ Các địa điểm kinh doanh, kho hàng Tên người nộp thuế: ........................................................................................................................ Mã số thuế (nếu có): STT Tên địa điểm kinh
doanh, kho hàng Số Quyết định thành
lập Ngày ban hành Quyết
định thành lập Số nhà, đường phố
(thôn/ xóm) Xã/ Phường/ Đặc khu Tỉnh/ thành phố 1 2 ...... ...... ...... ...... Họ và tên: ...................................................... Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số: ................. ..., ngày... /... / ........ Mẫu
số: BK04-ĐKT BẢNG KÊ Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài Tên người nộp thuế: ........................................................................................................................ Mã số thuế (nếu có): STT Tên Nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài Quốc tịch Mã số thuế của nhà
thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài tại Việt Nam (nếu có) Số hợp đồng Ngày hợp đồng Giá trị hợp đồng Địa điểm thực hiện hợp
đồng Thời gian thực hiện
hợp đồng Xã/ Phường/ Đặc khu Tỉnh/ thành phố 1 2 … … … Họ và tên: ...................................................... Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số: ................. ..., ngày... /... / ........ Mẫu
số:
BK04.1-ĐKT BẢNG KÊ Các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
nộp thuế thông qua bên Việt Nam (Kèm theo tờ khai mẫu
số <04.1-ĐKT>) Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………. Mã số thuế (nếu có): STT Số hợp đồng Ngày hợp đồng Giá trị hợp đồng (số tiền hoặc tỷ lệ'%) Mã số thuế của nhà
thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có) Tên nhà thầu nước
ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài Địa điểm tiến hành
công việc theo hợp đồng Thời gian thực hiện
hợp đồng NTNN đề nghị cấp MST
(đánh dấu “x”) Xã/ Phường/ Đặc khu Tỉnh/ thành phố NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC
HIỆN Họ và tên:….. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số:….. .... ngày... /... /….. Mẫu
số:
BK05-ĐKT BẢNG KÊ Các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (Kèm theo tờ khơi mẫu
số <01-ĐKT> hoặc
<08-MST>) Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………. Mã số thuế (nếu có): STT Tên Nhà thầu, nhà đầu
tư dầu khí Quốc tịch Mã số thuế của nhà thầu,
nhà đầu tư dầu khí tại Việt Nam (nếu có) Số hợp đồng Ngày hợp đồng Giá trị hợp đồng Địa điểm thực hiện hợp đồng Thời gian thực hiện
hợp đồng Xã/ Phường /Đặc khu Tỉnh/ thành phố 1 2 ... NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC
HIỆN Họ và tên:….. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số:….. .... ngày... /... /….. Mẫu
số:
BK06-ĐKT BẢNG KÊ Góp vốn của tổ chức, cá nhân (Kèm theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>) Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………. Mã số thuế (nếu có): STT Tên tổ chức, cá nhân góp
vốn vào người nộp thuế Quốc tịch đối với cá
nhân góp vốn Địa chỉ trụ sở của tổ
chức góp vốn Số tiền (VNĐ) Mã số thuế (nếu có) Số giấy phép thành
lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập của tổ chức góp vốn Số CMND/ CCCD của cá
nhân góp vốn 1 2 ... Tổng cộng x NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC
HIỆN Họ và tên:….. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số:….. ..., ngày... /... /….. Mẫu
số:
BK07-ĐKT BẢNG KÊ Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước
ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam1 (Kèm theo tờ khai mẫu
số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>) Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………. Mã số thuế (nếu có): 1. Thông tin về Chủ sở hữu pháp lý STT Loại chủ thể (Cá nhân/Tổ chức) Họ và tên/ Tên pháp lý đầy đủ Giấy tờ pháp lý / Mã số đăng ký Địa chỉ Tỷ lệ sở hữu (%) Quyền biểu quyết (%) Mô tả phương thức kiểm soát khác
(nếu có) 1 2 … 2. Thông tin về Chủ sở hữu hưởng lợi STT Họ và tên Giấy tờ pháp lý Quốc tịch Địa chỉ cư trú Tỷ lệ sở hữu (%) (nếu
có) Mô tả phương thức kiểm soát Căn cứ xác định chủ
sở hữu hưởng lợi 1 2 ... NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC
HIỆN Họ và tên:….. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số:….. ..., ngày... /... /….. ____________________ 1 Người nộp thuế là chi nhánh hoặc văn phòng đại
diện của công ty nước ngoài có nghĩa vụ kê khai, cập nhật cho cơ quan thuế
thông tin về chủ sở hữu
pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài đó. Mẫu
số:
05-ĐKT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho người nộp thuế là cá nhân không kinh doanh trực
tiếp đăng ký thuế) 1. Họ và tên người đăng ký thuế: …………………………………………………… 2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ
làm thủ tục về thuế (nếu có): 2a. Tên: …………………………………………………………………………………… 2b. Mã số thuế: ………………………………………………………………………….. 2c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số:…………… Ngày: …………………. 3. Thông tin đăng ký thuế của cá nhân: 3.1. Ngày, tháng, năm sinh: …./…. /…………………………………………………… 3.2. Số định danh cá nhân: …………………………………………………………….. 3.3. Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………….. 3.4. Email: ………………………………………………………………………………… 3.5. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó
(trong trường hợp cá nhân được xác lập lại số định danh cá nhân): …………………………………………………………………………… 3.1. Ngày, tháng, năm sinh: …./….. / ………………………………………………….. 3.2. Giới tính: □ Nam □ Nữ 3.3. Quốc tịch: ……………………………………………………………………………. 3.4. Số hộ chiếu:…………… Ngày cấp:.../.../…. Nơi cấp …………………………… 3.5. Địa chỉ thường trú: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………….. Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………………………. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………………………. 3.6. Địa chỉ hiện tại: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường/phố, tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………….. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………………………. 3.7. Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………….. 3.8. Email: ………………………………………………………………………………… Tôi cam kết những nội dung kê khai là đúng và
chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./. NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC
HIỆN Họ và tên:….. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số:….. ..., ngày... tháng…
năm….. HƯỚNG DẪN KÊ KHAI MẪU SỐ 05-ĐKT 1. Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ
bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế. 2. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch
vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của
tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp
thuế để thực hiện thủ tục
đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế. 3. Thông tin đăng ký thuế của cá nhân * Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch
Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì kê khai vào
các chỉ tiêu từ 3.1 đến 3.5 bên dưới: 3.1. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày,
tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế. 3.2. Số định danh cá nhân: Ghi số định danh
của cá nhân đăng ký thuế. Lưu ý: Cá nhân phải kê
khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân
của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư. 3.3. Điện thoại liên hệ: Ghi chính xác số điện thoại của cá
nhân. 3.4. Email: Ghi chính xác địa chỉ email cá
nhân. 3.5. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó:
Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế đã được cấp
trước đó. * Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài
hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định
danh cá nhân thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 3.1 đến 3.8 bên dưới: 3.1. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày,
tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế. 3.2. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc
Nữ. 3.3. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân
đăng ký thuế. 3.4. Giấy tờ pháp lý: tích chọn 1 trong các
loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông hành/CMND biên giới/Giấy tờ chứng thực cá
nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và ghi rõ số, ngày cấp, thông tin
“nơi cấp” chỉ ghi tỉnh, thành phố cấp. 3.5. Địa chỉ thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa
chỉ nơi thường trú của cá nhân 3.6. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông
tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (chỉ ghi khi địa chỉ này khác
với địa chỉ nơi thường trú). 3.7. Ghi số điện thoại của cá nhân
đăng ký thuế 3.8. Ghi địa chỉ email của cá nhân đăng ký
thuế (nếu có). Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin
email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan
thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử. * Phần người đăng ký thuế ký, ghi rõ họ tên: cá nhân đăng ký thuế
phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này. Mẫu
số:
05-ĐKT-TH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ Tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho
cá nhân có ủy quyền) □ Đăng ký thuế □
Thay đổi thông tin đăng ký thuế 1. Tên cơ quan chi trả thu nhập: 2. Mã số thuế: 3. Cơ quan thuế quản lý: 4. Thông tin đăng ký thuế/thông tin thay đổi của
cá nhân có ủy quyền như sau: STT Họ và tên người nộp thuế Mã số thuế- nếu có (ghi trong trường hợp
thay đổi thông tin Ngày, tháng,
năm sinh Giới tính Quốc tịch Số định
danh cá nhân/Hộ chiếu Địa chỉ nơi thường trú Địa chỉ hiện tại Điện thoại liên hệ Email Số định
danh cá nhân Số Hộ chiếu Ngày cấp Hộ chiếu Nơi cấp Hộ chiếu Số
nhà/đường phố Xã, phường, đặc khu Tỉnh, thành phố Quốc gia Số
nhà/đường phố Xã, phường, đặc khu Tỉnh, thành phố (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) 1 2 ... Tôi xin cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng theo
thông tin đăng ký thuế/thông tin thay đổi của cá nhân đã ủy quyền và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về những nội dung đà kê khai./. ...., ngày.../…/….. Ghi chú: 1. Cơ quan chi trả thu nhập chỉ tích vào 1 trong 2 chỉ tiêu “Đăng ký thuế”
hoặc “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” tương ứng với hồ sơ ủy quyền của cá nhân là hồ sơ đăng ký thuế lần đầu hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký
thuế. 2. Cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư thì khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu (7) và không cần kê khai các chỉ tiêu từ
(8) đến (17). Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ
liệu “địa chỉ thường trú”, “địa chỉ
hiện tại” của cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào chỉ tiêu từ (11) đến (17). 3. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế:
Khai mã số thuế đã cấp cho cá
nhân hoặc số định danh cá nhân đã
được cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (3); các chỉ tiêu còn
lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nào có thông tin thay đổi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông tin
thay đổi thì để trống không khai. Mẫu
số:
07/XN-NPT-TNCN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM BẢNG KÊ KHAI VỀ NGƯỜI PHẢI TRỰC TIẾP NUÔI DƯỠNG I. Thông tin chung [1] Họ và tên người nộp thuế: …………………………………………………………………… [2] Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….. [3] Nơi cấp:
………………………………………………………………………………………… [4] Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………….. Tôi kê khai những người phụ thuộc sau đây đang sống cùng tôi và tôi có
nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 47 Nghị định số
253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân: STT Họ và tên người phụ
thuộc Ngày, tháng, năm sinh Số định danh cá nhân/
Mã số thuế/ Hộ chiếu Quan hệ với người nộp
thuế Nơi ở hiện tại của
người phụ thuộc Tỷ lệ suy giảm khả
năng lao động (%) Thu nhập bình quân
tháng trong năm (đồng) [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] 1 … II. Hồ sơ, tài liệu đính kèm (nếu có) 1. ……………………………………………………………………………………………… 2. ……………………………………………………………………………………………… Tôi cam đoan những nội dung kê khai
trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã
khai./. ..., ngày... tháng....
năm .... Mẫu
số:
20-ĐKT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực
tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) 1. Họ và tên cá nhân có thu nhập: ……………………………………………………………… 2. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………… 3. Địa chỉ cá nhân nhận thông báo mã số người
phụ thuộc: ………………………………… 4. Nơi đăng ký giảm trừ người phụ thuộc (tổ
chức, cá nhân trả thu nhập/cơ quan quản lý): ……………………………………………… 5. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập
(nếu có):
6. Thông tin về người phụ thuộc (NPT) và thông
tin đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau: 6.1. Người phụ thuộc chưa có MST, đăng ký thuế,
đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu STT Họ và tên người phụ
thuộc Ngày, tháng, năm sinh Quốc tịch Số định danh cá nhân Số Hộ chiếu Ngày cáp Hộ chiếu Nơi cấp Hộ chiếu Địa chỉ nơi thường trú Nơi ở hiện tại Quan hệ với người nộp
thuế NPT mất năng lực hành vi dân
sự NPT là người khuyết
tật Tỷ lệ suy giảm khả năng
lao động (%) Thu nhập bình quân
tháng trong năm (đồng) Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ (tháng/ năm) Thời điểm kết thúc tính
giảm trừ (tháng/
năm) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) 1 2 … 6.2. Người phụ thuộc đã có MST, thay đổi thông
tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh STT Họ và tên người phụ
thuộc Ngày, tháng, năm sinh Mã số thuế Quốc tịch Số định danh cá nhân Số Hộ chiếu Ngày cấp Hộ chiếu Nơi cấp Hộ chiếu Địa chỉ nơi thường trú Nơi ở hiện tại Quan hệ với người nộp
thuế NPT mất năng lực hành vi dân
sự NPT là người khuyết
tật Tỷ lệ suy giảm khả năng
lao động (%) Thu nhập bình quân
tháng trong năm (đồng) Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ
(tháng/ năm) Thời điểm kết thúc tính giảm
trừ (tháng/
năm) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) 1 2 … Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./. …, ngày... tháng...
năm... Ghi chú: 1. Trường hợp đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ
gia cảnh lần đầu tại mục 6.1: - Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam thì
khai số định danh cá nhân vào chỉ tiêu (5) và không cần kê khai các chỉ tiêu từ (6) đến (10). Cơ quan thuế tự
động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “nơi ở hiện tại” của người phụ
thuộc từ Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu (9), (10). - Đối với các chỉ tiêu từ (12) đến (15): NPT
là con dưới 18 tuổi: không cần kê khai thông tin, các đối tượng người phụ thuộc
còn lại theo quy định Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bắt buộc kê khai (nếu thuộc diện),
trong đó: + Chỉ tiêu (12), (13): nếu thuộc đối tượng, tích dấu “x”; nếu không thuộc đối
tượng thì để trống. + Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc
đối tượng thì điền thông tin. - Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền thông tin vào chỉ tiêu
(16); điền thông tin vào chỉ tiêu (17) (nếu có). 2. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia
cảnh tại mục 6.2: Khai mã số thuế đã cấp cho cá nhân hoặc số định
danh cá nhân đã được
cơ quan thuế thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (4); các chỉ tiêu còn lại (trừ chỉ tiêu tại cột 2) chỉ tiêu nào có thông tin thay
đổi mới khai, chỉ tiêu nào không có
thông tin thay đổi thì để trống không khai. Mẫu
số:
20-ĐKT-TH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ Tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền
lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký,
thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) 1. Tên cơ quan chi trả thu nhập:……………………………… 2. Mã số thuế: 3. Thông tin về người phụ thuộc (NPT) và thông
tin đăng ký giảm trừ gia cảnh như sau: 3.1. Người phụ thuộc chưa có MST, đăng ký thuế,
đăng ký giảm trừ gia cảnh lần đầu STT Họ và tên người phụ
thuộc Ngày, tháng, năm sinh Quốc tịch Số định danh cá nhân Số Hộ chiếu Ngày cấp Hộ chiếu Nơi cấp Hộ chiếu Địa chỉ thường trú Nơi ở hiện tại Quan hệ với người nộp
thuế Tên cá nhân có thu
nhập Mã số thuế của cá nhân có thu nhập NPT mất năng lực hành vi dân sự NPT là người khuyết
tật Tỷ lệ suy giảm khả
năng lao động của NPT (%) Thu nhập bình quân tháng trong năm
của NPT (đồng) Thời điểm bắt đầu tính giảm trừ
(tháng/năm) Thời điểm kết thúc tính giảm
trừ (tháng/năm) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) 1 2 ... 3.2. Người phụ thuộc đã có MST, thay đổi thông tin đăng ký thuế
hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia cảnh STT Họ và tên người phụ
thuộc Ngày, tháng, năm sinh Mã số thuế Quốc tịch Số định danh cá nhân Số Hộ chiếu Ngày cấp Hộ chiếu Nơi cấp Hộ chiếu Địa chỉ nơi thường trú Nơi ở hiện tại Quan hệ với người nộp thuế Tên cá nhân có thu
nhập Mã số thuế của cá nhân có thu nhập NPT mất năng lực hành vi dân sự NPT là người khuyết tật Tỷ lệ suy giảm khả năng lao động (%) Thu nhập bình quân
tháng trong năm (đồng) Thời điểm bắt đầu tinh giảm trừ (tháng/năm) Thời điểm kết thúc
tinh giảm trừ (tháng/năm) (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20) 1 2 … Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./. ..., ngày... tháng…năm… Ghi chú: 1. Trường hợp đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia
cảnh lần đầu tại mục 3.1: - Người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam
thì khai số định đanh cá nhân vào chỉ tiêu (5) và không cần
kê khai các chỉ tiêu từ
(6) đến (10). Cơ quan thuế tự động tích hợp dữ liệu “địa chỉ thường trú”, “nơi ở hiện tại” của người
phụ thuộc từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để đưa vào các chỉ tiêu (9), (10). - Đối với các chỉ tiêu từ (14) đến (17): NPT là con dưới
18 tuổi: không cần kê khai thông tin, các đối tượng người phụ thuộc
còn lại theo quy định Điều 47 Nghị định số 253/2026/NĐ-CP bắt buộc kê khai (nếu
thuộc diện), trong đó: + Chỉ tiêu (14), (15): nếu thuộc đối tượng, tích dấu “x”; nếu không thuộc đối tượng thì để trống. + Chỉ tiêu (16), (17): nếu thuộc đối tượng thì điền thông tin. - Đối với tất cả NPT: bắt buộc điền
thông tin vào chỉ tiêu (18); điền thông
tin vào chỉ tiêu (19) (nếu có). 2. Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký thuế
hoặc thay đổi thông tin giảm trừ gia
cảnh tại mục 3.2: Khai mã số thuế đã cấp cho cá
nhân hoặc số định danh cá nhân đã được cơ quan thuế
thông báo sử dụng thay cho mã số thuế vào chỉ tiêu (4); các chỉ tiêu còn lại (trừ chỉ
tiêu tại cột 2) chỉ
tiêu nào có thông tin thay đổi mới khai, chỉ tiêu nào không có thông tin
thay đổi thì để trống không khai. Mẫu
số:
06-ĐKT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ 1. Tên cơ quan đại
diện Name of missions 2. Trụ sở tại Việt
Nam Address in Vietnam 2a. Số nhà, đường
phố, thôn xóm: Number, Street name 2b. Xã/Phường/Ðặc
khu: Ward 2d. Tỉnh/ Thành phố: Province/ City 2e. Ðiện
thoại:
Fax: Email: Tel 3. Thông tin người đại diện/người đứng đầu Information of representative /Head of
organization 3a. Tên người đại diện: Name of representative: 3b. Số định danh cá nhân hoặc Hộ chiếu: Personal Identification number or Passport
number: □ Số định danh cá nhân:……… Identification number: □ Số Hộ chiếu: ………. Passport number: 3c. Quốc tịch: Nationality: □ Việt Nam; Vietnamese; □ Quốc tịch khác:……….. Other nationalities: 3. Tài liệu kèm theo: Attachments Tôi xin cam đoan những nội dung trong bàn kê
khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã kê
khai./. I hereby certify that the information declared
above is true and accurate, and I shall take full responsibility before the law
for the declared information./. …., ngày…
…/... …/… …. Mẫu
số:
01/NCCNN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Mẫu số: 02/NCCNN (Ban
hành kèm theo Thông tý số
/2020/TT-BTC ngày //2020 của Bộ Tài chính) Mẫu số: 02/NCCNN (Ban hành kèm theo
Thông tý số /2020/TT-BTC
ngày //2020 của Bộ Tài chính) Mẫu số: 02/NCCNN (Ban
hành kèm theo Thông tý số
/2020/TT-BTC ngày //2020 của Bộ Tài chính) Mẫu số: 02/NCCNN (Ban
hành kèm theo Thông tý số
/2020/TT-BTC ngày //2020 của Bộ Tài chính) Mẫu số: 02/NCCNN (Ban hành kèm theo
Thông tý số /2020/TT-BTC
ngày //2020 của Bộ Tài chính) Mẫu số: 02/NCCNN (Ban hành kèm theo
Thông tý số /2020/TT-BTC
ngày //2020 của Bộ Tài chính) TAX REGISTRATION FORM (For foreign providers
engaged in business activities on e-commerce platforms and other services in
Viet Nam registering through the tax management information system of the
Department of Taxation of Viet Nam) MÃ SỐ THUẾ ………………..……………… TAX IDENTIFICATION NUMBER For official use only TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU ĐĂNG KÝ Hãy chuẩn bị các tài liệu cần đính kèm tờ khai này
như sau: Please prepare the following documents and
submit them together with this form: a) Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp (hoặc
tương tự), được dịch thuật sang tiếng Anh (hoặc tiếng Việt) (bao gồm các thông
tin tối thiểu: Tên doanh nghiệp, ngày thành lập, quốc gia nơi thành lập). a) Translation into English (or Vietnamese) of
Business License (or equivalent documents) which includes minimum information:
Name of business, date business commenced, country in which business is
established. b) Giấy chứng nhận mã số thuế doanh nghiệp
(hoặc tương tự), được dịch thuật sang tiếng Anh (hoặc tiếng Việt) (bao gồm
thông tin tối thiểu: Tên doanh nghiệp, ngày thành lập, mã số thuế). b) Translation into English (or Vietnamese) of
Certificate of tax registration (or equivalent documents) which includes
minimum information: Name of business, date business commenced, tax
identification number. Tờ khai đăng ký thuế sẽ được xử lý trong vòng
02 ngày làm việc. Nếu được chấp nhận,
một thư điện tử sẽ được gửi vào hòm thư đã đăng ký. This tax registration form will be processed
within 02 working days. If accepted, an email will be sent to the registered
email address. Ngôn ngữ sử dụng bằng Tiếng Anh hoặc Tiếng
Việt Language to be used: English or Vietnamese. THÔNG TIN VỀ NHÀ CUNG CẤP NƯỚC NGOÀI • Tên đầy đủ 1. Full name 2. Ngày thành lập theo Giấy chứng nhận (hoặc
tương tự) 2. Date business commenced in the Business
License (or equivalent documents) 3. Địa chỉ email của doanh nghiệp 3. Business email address 4. Địa chỉ tại quốc gia nơi thành
lập doanh nghiệp 4. Address in the country in which business is
established 5. Quốc gia nơi thành lập doanh nghiệp 5. Country in which business is established 6. Mã bưu chính quốc gia nơi thành lập doanh
nghiệp 6. Postal code of the country in which business is
established 7. Mã số thuế/ mã số doanh nghiệp (hoặc tương
tự) tại quốc gia nơi thành lập doanh nghiệp 7. Tax identification number/business code (or
equivalent) in the country in which business is established THÔNG TIN CỦA ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP 8. Tên đầy đủ người đại diện hợp pháp của doanh
nghiệp 8. Full name of the legal representative of the
business 9. Số hộ chiếu 9. Passport number 10. Địa chỉ email 10. Email address (Đây sẽ là địa chỉ email nhận các thông tin về
giao dịch điện tử với cơ quan thuế) (This email will be used to receive information
on electronic transactions with tax authorities) 11. Số điện thoại di động 11. Mobile phone number (bao gồm cả mã vùng điện thoại quốc
tế(nếu
có)) (Including international country calling code
(if any)) THÔNG TIN TÀI KHOẢN
NHẬN THU NHẬP TỪ VIỆT NAM STT Loại tài khoản Tên chủ tài khoản Số tài khoản Tổ chức thanh toán Mã SWIFT/BIC Mã định danh giao
dịch Quốc gia Ghi chú (Ngân hàng/ Trung
gian thanh toán, Ví điện tử/ Tài khoản thanh toán khác) (Merchant ID/PSP Account ID/ Platform ID/ Account ID/...) No. Account Type Account Holder Name Account Number Payment Institution SWIFT/BIC Code Transaction
Identification Code Country Notes (Bank / Payment
Service Provider, E-wallet / Other Payment Account) (Merchant ID /PSP
Account ID /Platform ID/ Account ID/...) (12) (13) (14) (15) (16) (17) (18) (19) (20) 1 2 3 ... THÔNG TIN VỀ ĐẠI LÝ
THUẾ, TỔ CHỨC ĐƯỢC ỦY QUYỀN TẠI VIỆT NAM (nếu có) 21. Tên đầy đủ của đại lý thuế, tổ chức được ủy
quyền tại Việt Nam 21. Full name of the tax agent, authorized
organization in Viet Nam 22. Địa chỉ email 22. Email address (Địa chỉ email này sẽ đồng thời nhận các thông
tin về giao dịch điện tử với cơ quan thuế) (This email will also be used to receive information on
electronic transactions with tax authorities) 23. Số điện thoại di động (nếu có) 23. Mobile phone number (Số điện thoại tại Việt
Nam nếu có) (Mobile phone number in Viet Nam if any) 24. Mã số thuế 24. Tax identification number 25. Thời gian ủy quyền 25. Authorization period Từ ngày (From date)………..Đến ngày:............. (To date)………... 26. Nội dung ủy quyền 26. Scope of Authorization □ Khai thuế Tax declaration □ Nộp thuế Tax payment □ Thay đổi thông tin Change of information □ Khác. Other FILE ĐÍNH KÈM Định dạng file được chấp nhận: .pdf, .jpeg,
.jpg, .png, .tif, .tiff, .xlx, .xlxs Accepted file formats: .pdf, .jpeg, .jpg, .png,
.tif, .tiffi,.xlx, .xlxs 27. Thông tin về hoat động kinh doanh thương mại
điện
tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số và các dịch vụ khác của nhà
cung cấp ở nước ngoài phát sinh doanh thu tại Việt Nam 27. Information on e-commerce business, digital
platform-based business and other services conducted by foreign providers who
generated revenue in Viet Nam (Mô tả các hoạt động kinh doanh thương mại điện
tử, kinh doanh dựa trên
nền tảng số và các dịch vụ khác của doanh nghiệp tại Việt Nam) (Description of e-commerce business, digital
platform-based business and other services provision in Viet Nam) Kỳ tính thuế: □ Tháng □ Theo từng lần phát sinh (Tax period: Month/Per Occurrence) 28. Giấy chứng nhận mã số thuế hoặc giấy chứng
nhận thành lập doanh nghiệp (hoặc tương tự) 28. Certificate of tax identification number or
Business License (or equivalent documents) (Được dịch thuật sang tiếng Anh (hoặc tiếng
Việt) (bao gồm các thông tin tối thiểu: Tên doanh nghiệp, ngày thành
lập, quốc gia nơi thành lập)). (Translation into English (or Vietnamese) of
above mentioned document which includes minimum information: Name of business,
date business commenced, country in which business is established). 29. Văn bản ủy quyền tại Việt Nam (nếu có) 29. Power of Attoney in Viet Nam (if any) ………………………… 30. Các tài liệu khác 30. Other files (bao gồm thư hoặc yêu cầu liên quan đến đơn
đăng ký) (Including letters or requests related to this
registration form) CAM ĐOAN Nhân danh doanh nghiệp có tên tại mục
"1", tôi xin cam đoan: On behalfofthe foreign provider named in item
“1”, I hereby declare that: □ Xác nhận mọi thông tin kê khai ở trên là đúng
sự thật và chịu trách nhiệm về thông tin về việc kê khai của mình. I confirm all the above information is true and
take responsibility for the declared information. □ Bằng việc nộp tờ khai đăng ký thuế này, doanh
nghiệp đồng thời đăng ký giao dịch điện tử trong lĩnh vực về thuế với cơ quan thuế. By submitting this tax registration form, the
business simultaneously registered electronic transaction service with the tax
authorities. □ Doanh nghiệp, đại diện pháp lý được doanh
nghiệp ủy quyền sẽ có trách nhiệm kê khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp
luật Việt Nam. The business and authorized legal
representatives will be responsible for filling tax returns and paying tax in
accordance with Viet Nam laws. (Sau khi ấn nộp đơn, 01
mã xác thực giao dịch sẽ được gửi vào email đăng ký tại mục 10 và 13 (nếu có), vui lòng kiểm tra email và nhập
mã xác thực) (After submitting, a
transaction verification code will be sent to the registered email listed in
the section 10 and section 13 (if any), please check your email and enter the verification
code) Mẫu
số:
08-MST CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI Điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế □ Doanh nghiệp, hợp tác xã Enterprise, cooperative □ Tổ chức Organization □ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh Business household, Business individual □ Cá nhân Individual □ Khác Other 1. Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………….. Taxpayer name: ………………………….………………………………………………………….. 2. Mã số thuế: Tax identification number 3. Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………….. Head office address: ……………………………….…………………………………………………. 4. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ
làm thủ tục về thuế (nếu có): Tax agent information (if any): ………………………………………………………………………… 4a. Tên: Name: 4b. Mã số thuế: Tax identification number: 4c. Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số ………………… Ngày ……………….. Tax agent contract: No. …………….. Date ……………..…………….. Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu đăng ký
thuế như sau The additional registration and adjustment of
taxpayer registration items are as follows Chỉ tiêu (1) Item (I) Thông tin đăng ký cũ
(2) Previous registration
information (2) Thông tin đăng ký mới (3) New registration
information (3) I- Điều chỉnh, bổ sung thông tin trên tờ khai
đăng ký thuế: Adjustment and supplementation of information
in the tax registration declaration: Ví dụ: For example: - Chỉ tiêu 4: Địa chỉ nhận thông báo thuế
trên tờ khai 01-ĐKT 124 Lò Đúc - Hà Nội 235 Nguyễn Thái Học - Hà Nội - Item 4: Address for receipt of tax notices in Form No.
01-ĐKT 124 Lo Duc - Hanoi 235 Nguyen Thai Hoc - Hanoi - …… II- Điều chỉnh, bổ sung thông tin bảng kê kèm
theo tờ khai đăng ký thue: Adjustment and supplementation of information
in the schedules attached to the tax registration declaration: Ví dụ: For example: - Bảng kê BK 02-ĐKT Bổ sung đơn vị phụ thuộc… - Schedule BK 02-ĐKT Addition of dependent unit:.... - … Người nộp thuế cam đoan những thông tin kê khai
trên là hoàn toàn chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông
tin đã khai./. The taxpayer hereby certifies that the
information declared above is true and accurate and shall take full
responsibility before law for the declared information./. NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC
HIỆN Họ và tên:….. Full name:…. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số:….. Pracitising cerficate
No.:….. .... ngày... tháng…
năm….. Ghi chú: Notes: - Cột (1): Các chỉ tiêu có thay đổi trên tờ
khai đăng ký thuế hoặc các bảng kê kèm theo hồ sơ đăng ký thuế. - Column (1): Names of the items adjusted on
the tax registration form or the schedules enclosed with the tax registration
dossier. - Cột (2): Hệ thống thông tin quản lý thuế tự
động hiển thị thông tin đăng ký thuế đã kê khai trong lần đăng ký
thuế gần nhất. - Column (2): The tax management information
system automatically states the tax registration information declared in the
most recent tax registration. - Cột (3): Ghi chính xác nội dung thông tin
đăng ký thuế mới thay đổi hoặc bổ sung. - Column (3): Enter accurately the newly
adjusted or supplemented taxpayer registration information - Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục
đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì người đại diện pháp
luật của đơn vị chủ quản ký và đóng dấu (nếu có) vào mẫu biểu này. - Where the managing unit carries out the tax
registration procedures for its dependent unit in accordance with applicable
regulations, the legal representative of the managing unit shall sign and affix
the seal (if any) to this form. Mẫu
số:
30/ĐKT TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ………………. …., ngày…. tháng…. năm….. VĂN BẢN Đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế
chuyển đến Kính gửi: …………………………………………………… 1. Tên người nộp thuế (ghi theo đăng ký
thuế): ………………………………………………. 2. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….. 3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp
thuế đã đăng ký thuế): ………………………………………………………………………………………………………. 4. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ
làm thủ tục về thuế (nếu có): a) Tên:……………………………………………………………………………………………… b) Mã số thuế của đại lý thuế:
………………………………………………………………….. c) Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số…………………… ngày …………………….. 5. Lý do đăng ký chuyển địa điểm: ……………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………….. Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản này./. NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC
HIỆN Họ và tên:….. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số:….. NGƯỜI NỘP
THUẾ Mẫu
số:
31/ĐKT TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ………………. …., ngày…. tháng…. năm….. VĂN BẢN Đăng ký hủy chuyển địa điểm Kính gửi: ………………………………………………….. 1. Tên người nộp thuế (ghi theo đăng ký
thuế): ………………………………………………. 2. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………….. 3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp
thuế đã đăng ký thuế): ………………………… 4. Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ
làm thủ tục về thuế (nếu có): a) Tên:……………………………………………………………………………………………… b) Mã số thuế: ……………………………………………………………..…………………….. c) Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Số…………………… ngày …………………….. 5. Hồ sơ chuyển địa điểm dẫn đến thay đổi cơ
quan thuế quản lý nộp cho cơ quan
thuế ngày………….., mã giao dịch điện tử
(nếu có) số ………………………. 6. Lý do đề nghị hủy chuyển địa điểm: ……………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………….. Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản này./. NGƯỜI TRỰC TIẾP THỰC
HIỆN Họ và tên:….. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về thuế số:….. NGƯỜI NỘP
THUẾ Mẫu
số:
01-1/NCCNN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM TỜ KHAI TAX DECLARATION Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………. Name of taxpayer: …………………………………………………………………………………. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………. Tax identification number: ………………………………………………………………………… Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………. Headquarter address: …………………………………………………………………………….. Đăng ký bổ sung, thay đổi các chỉ tiêu đăng ký
thuế như sau: Request supplement and adjustment to tax
registration information as follows: Người nộp thuế cam đoan những thông tin kê khai
trên là hoàn toàn chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những thông tin đã khai./. The taxpayer declares that the above
information is completely accurate and take responsibility for the declared
information./. STT Chỉ tiêu Thông tin đăng ký cũ Thông tin đăng ký mới 1 Ví dụ: 1. Thay đổi thông tin đăng ký thuế, Ví dụ:thay đổi địa
chỉ email 3. Địa chỉ email Example 1: Adjustment to tax registration
information,
Example: 3. Email address Địa chỉ email cũ Địa chỉ email mới 2 .... ngày... tháng…
năm….. HƯỚNG DẪN: - Cột (1): chọn chỉ tiêu trên tờ khai đăng
ký thuế cần sửa đổi,
bổ sung - Cột (2): Tự động hiển thị nội dung người nộp
thuế đã điền tại tờ khai - Cột (3): Ghi chính xác nội dung thông tin
đăng ký thuế mới thay đổi hoặc bổ sung. INSTRUCTIONS: - Column (1): Select the item on the tax
registration form that needs to be adjusted or supplemented. - Column (2): Automatically display the
information which was filled in the old registration. - Column (3): Fill in the new tax registration
information. Mẫu
số:
23/ĐKT TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ………………. …., ngày…. tháng….
năm….. THÔNG BÁO Về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động,
kinh doanh trở lại trước thời hạn Kính gửi: ………………………………………………………… 1. Tên người nộp thuế (ghi theo tên NNT đã đăng ký thuế): ……………………………… 2. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………... 3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở
của người nộp thuế đã đăng ký thuế): ………… ……………………………………………………………………………………………………. 4. a) Thời gian tạm ngừng: ……………………………………………………………………….. b) Thời điểm bắt đầu tạm ngừng: Ngày …/…/… c) Thời điểm kết thúc tạm ngừng: Ngày …/…/… d) Lý do tạm ngừng hoạt động, kinh doanh: …………………………………………………. a) Thời điểm tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở
lại trước thời hạn: Ngày …/…/… b) Lý do tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại
trước thời hạn: ……………………………… ………………………………………………………………………………………………………. Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của thông báo này./. NGƯỜI NỘP THUẾ Ghi chú: - Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục
đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì người đại diện pháp luật của
đơn vị chủ quản ký và đóng dấu (nếu có) vào mẫu biểu này. Mẫu
số:
24/ĐKT TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ………………. …., ngày…. tháng….
năm….. VĂN BẢN Kính gửi: …………………………………………………. 1. Tên người nộp thuế (ghi theo tên NNT đã
đăng ký thuế hoặc đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/ hộ kinh doanh/ tổ hợp
tác/ tổ chức khác):
……………………………………………… 1. Taxpayer name (as stated in the
taxpayer's tax registration or enterprise/cooperative/ business
household/cooperative group/other organisation registration): ………………………….. 2. Mã số thuế: …………………………………………………………………………………. 2. Tax identification number: ………………………………………………………………… 3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp thuế đã đăng ký): ……………… 3. Head office address (as stated in the
taxpayer's registered head office address): ……………………………………………………………………………………………………. 4. Lý do chấm dứt hiệu lực mã số thuế: …………………………………………………….. 4. Reason for deactivation of tax identification
number: ………………………………….. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… 5. Hồ sơ đính kèm:
…………………………………………………………………………… 5. Attached documents: ……………………………………………………………………….. Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của văn bản này./. The taxpayer hereby certifies that the contents
of this request are true and accurate and shall take full responsibility before
the law for such contents./. NGƯỜI NỘP THUẾ Ghi chú: Notes: - Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục
đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo quy định thì người đại diện
pháp luật của đơn vị chủ quản ký và đóng dấu (nếu có)
vào mẫu biểu này. - Where the managing unit carries out tax
registration procedures for its dependent unit in accordance with regulations,
the legal representative of the managing unit shall sign and affix the seal (if
any) on this form. Mẫu
số:
25/ĐKT TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ………………. …., ngày…. tháng….
năm….. VĂN BẢN Đề nghị khôi phục mã số thuế Kính gửi: ………………………………………………….. 1. Tên người nộp thuế (ghi theo tên NNT đã
đăng ký thuế/ đăng ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh/ tổ hợp tác/ tổ
chức khác):
…………………………………………………… 2. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………….. 3. Địa chỉ trụ sở (ghi theo địa chỉ trụ sở của người nộp
thuế đã đăng ký): ………………………………………………………………………………………………… 4. Địa chỉ hiện tại (nếu khác địa chỉ đã đăng ký): 5. Lý do đề nghị khôi phục mã số thuế: …………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………….. 6. Hồ sơ đính kèm: ………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………… Người nộp thuế cam kết về tính chính xác, trung
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung của thông báo này./. NGƯỜI NỘP THUẾ Ghi chú: - Trường hợp đơn vị chủ quản thực hiện thủ tục đăng ký thuế cho đơn vị phụ
thuộc theo quy định thì người đại diện pháp luật của đơn
vị chủ quản ký và đóng dấu (nếu có) vào mẫu biểu này. Mẫu
số:
41/UQ-ĐKT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM GIẤY ỦY QUYỀN ĐĂNG KÝ THUẾ Tên tôi là: …………………………………………………………………………………………. Mã số thuế đã được cấp <1. Đối với đăng ký thuế lần đầu của người nộp thuế, người phụ thuộc thì
ghi:> Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC,
nay tôi ủy quyền cho có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư:> Họ và tên Ngày, tháng, năm sinh Số định danh cá nhân Điện thoại liên hệ Email Quan hệ của người phụ
thuộc với cá nhân Thời điểm bắt đầu
tính giảm trừ (tháng/năm) Thời điểm kết thúc
tính giảm trừ (tháng/năm) người có quốc tịch nước ngoài
hoặc người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài:> Họ và tên Ngày, tháng, năm sinh Quốc tịch Thông tin Hộ chiếu Địa chỉ nơi thường trú Địa chỉ hiện tại Điện thoại liên hệ Email Quan hệ của người phụ thuộc với cá
nhân Thời điểm bắt đầu
tính giảm trừ (tháng /năm) Thời điểm kết thúc
tính giảm trừ (tháng /năm) Số Ngày cấp Nơi cấp <2: Đối với thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế, người
phụ thuộc thì ghi:> Căn cứ Thông tu số 90/2026/TT-BTC, nay tôi ủy
quyền cho Họ và tên Mã số thuế Chỉ tiêu Thông tin đăng ký cũ Thông tin đăng ký mới Hồ sơ, tài liệu đính kèm: 1. …………………………………………………………………………. 2. …………………………………………………………………………. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về thông tin đăng ký thuế, đăng ký giảm trừ gia cảnh của …., ngày...tháng...
năm... Mẫu
số:
10-MST CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ THUẾ MÃ SỐ THUẾ TAX IDENTIFICATION NUMBER TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ FULL NAME OF TAXPAYER SỐ, NGÀY THÁNG NĂM GIẤY
CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH HOẶC GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VÀ
HOẠT ĐỘNG HOẶC GIÁY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ(*) NUMBER AND DATE OF BUSINESS REGISTRATION
CERTIFICATE OR ESTABLISHMENT AND OPERATION CERTIFICATE, INVESTMENT
CERTIFICATE SỐ, NGÀY THÁNG NĂM CỦA
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP (đối với tổ chức)(*) NUMBER AND DATE OF ESTABLISHMENT DECISION
(FOR ORGANIZATION) NGÀY CẤP MÃ SỐ THUẾ DATE OF ISSUING TAX IDENTIFICATION NUMBER CƠ QUAN THUẾ QUẢN LÝ TRỰC TIẾP TAX AUTHORITY IN CHARGE (*) không bắt buộc đối với đối tượng nhà cung cấp
nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản
2 Điều 4 Thông tư số 90/2026/TT-BTC Not mandatory for foreign suppliers under Point
đ Clause 2 Article 4 of
Circular No.90/2026/TT-BTC ...., ngày… tháng…. năm…. Ghi chú: Notes: (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (1): Name of the higher-level tax authority (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (2): Name of the lower-level tax authority Mẫu
số:
11-MST CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM ...., ngày… tháng…. năm…. THÔNG BÁO Mã số thuế nộp thay Cơ quan thuế thông báo mã số thuế nộp thay cho The tax authority would like to inform that
your TIN for the purpose of tax payment on behalf of Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………. Tax identification number Tên người nộp thuế: ………………………………………………………………………………… Full name of Taxpayer Ngày cấp mã số thuế: ……………………………………………………………………………… Date of issue Cơ quan thuế quản lý trực tiếp: …………………………………………………………………. Tax Department in charge Yêu cầu người nộp thuế phải sử dụng mã số thuế theo đúng quy
định kể từ ngày được cơ quan thuế cấp mã số thuế. You are required to use this Tax Identification
Number in accordance with stipulated regulations as from the date of TIN
issuance. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ Ghi chú: Notes: (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (1): Name of the higher-level tax authority (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (2): Name of the lower-level tax authority Mẫu
số: 14-MST CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH/TP:……. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ……/TB-... ………, ngày ... tháng ...
năm ... THÔNG BÁO Mã số thuế cá nhân Cơ quan thuế thông báo mã số thuế của các cá
nhân theo hồ sơ đăng ký thuế ngày .../…/… của STT Tên người nộp thuế Số hộ chiếu Ngày cấp Nơi cấp Địa chỉ
thường trú Địa chỉ hiện tại Mã số thuế Ngày cấp mã số thuế 1 2 3 ... … Yêu cầu Cơ quan thuế thông báo mã số thuế của cá nhân như sau: Tên người nộp thuế: ……………………………………………………………………………. Số Hộ chiếu: …………………… ngày cấp …/…/… nơi cấp ……………………………….. Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………… Địa chỉ hiện tại: …………………………………………………………………………………. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………… Ngày cấp mã số thuế: …………………………………………………………………………. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ Mẫu
số: 15/BB-XMHĐ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM BIÊN BẢN Xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế Vào ………… giờ …………, ngày………… tháng………… năm ……………… Thành phần gồm: - Đại diện UBND/ Cơ quan công an xã/phường/đặc
khu (nêu cụ thể tên và chức vụ của cán bộ tham gia): + Ông (bà): ................................................................................................................. + Ông (bà): ................................................................................................................. - Đại diện cơ quan thuế (nêu cụ thể tên và chức
vụ của cán bộ tham gia): + Ông (bà): ................................................................................................................. + Ông (bà): ................................................................................................................. Lập Biên bản xác minh về tình trạng hoạt động
của người nộp thuế như sau: - Tên người nộp thuế …………………………; Mã số thuế: ............................................. - Quyết định thành lập hoặc Giấy phép thành lập
và hoạt động hoặc Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh: số…………, cấp ngày ... tháng ... năm ..., cơ quan cấp .................................................................... - Đại diện theo pháp luật của người nộp thuế: ............................................................... Chức vụ …………………………; CMND/CCCD/Hộ chiếu
số: ........................................ ; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký thuế cấp ngày……/……/……; Cơ quan cấp ................................................................................................................................... - <Địa chỉ đã đăng ký/Địa chỉ đề nghị khôi
phục mã số thuế>: Tại thời điểm xác minh tình trạng hoạt động
kinh doanh của người nộp thuế tại <địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đề nghị
khôi phục mã số thuế> (số nhà …………, đường phố/xóm/ấp/thôn ……………………, xã/phường/đặc khu………………, tỉnh, thành phố………………), Tổ công tác ghi nhận kết
quả xác minh thực tế như sau: (ghi kết quả xác minh) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THUẾ NGƯỜI NỘP THUẾ (Cam kết có hoạt động
kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đã xác minh thực tế)(1) ĐẠI DIỆN UBND/CƠ QUAN
CÔNG AN XÃ/PHƯỜNG/ĐẶC KHU Lưu ý: (1) Trường hợp người nộp
thuế có hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đề nghị khôi phục
mã số thuế: Người nộp thuế phải ký xác nhận vào Biên bản và thực hiện đầy đủ
các nghĩa vụ thuế, yêu cầu của cơ quan thuế theo quy định của pháp luật. (2) Trường hợp người nộp thuế không có hoạt động kinh doanh
tại địa chỉ đã đăng ký/địa chỉ đề nghị khôi phục mã số thuế: UBND/Cơ quan công
an xã/phường/đặc khu xác nhận kết quả xác minh vào Biên bản để cơ quan thuế có
căn cứ xử lý tiếp theo quy định. Mẫu
số: 16/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: ……/TB-....(3)…. ………, ngày ... tháng ...
năm ... THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký Căn cứ Biên bản xác minh người nộp thuế không
còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký ngày ……, Cơ quan thuế thông
báo: Người nộp thuế .......................................................................................................... ; Mã số thuế: ................................................................................................................. Địa chỉ: ....................................................................................................................... Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép thành lập và hoạt động hoặc quyết định thành lập, hoặc văn bản tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp: số... ngày cấp ... cơ quan cấp ……………… Ngành nghề kinh doanh chính: ..................................................................................... Người đại diện theo pháp luật của người nộp
thuế: ....................................................... Chức vụ: ...; CMND/CCCD/Hộ chiếu số: ……; ngày cấp: ……nơi cấp: .... Người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ
đã đăng ký từ ngày ban hành Thông báo này. Người nộp thuế không được sử dụng
hóa đơn và mã số thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế kể từ ngày ban
hành Thông báo này. Trường hợp người nộp thuế là đơn vị chủ quản có
các đơn vị phụ thuộc thì mã số thuế của các đơn vị phụ thuộc đồng thời bị cơ
quan thuế cập nhật trạng thái không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo
trạng thái mã số thuế của đơn vị chủ quản (chi tiết mã số thuế của đơn vị phụ
thuộc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo đơn vị chủ quản theo danh
sách kèm theo). Cơ quan thuế thông báo để (4) được biết và thực
hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc
Thuế cơ sở hoặc Chi cục
Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên người nộp thuế (5): Tên bộ phận ban hành thông báo DANH SÁCH Đơn vị phụ thuộc bị cập
nhật trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo đơn vị chủ quản STT MST Tên NNT CQT trực tiếp quản lý Ngày cập nhật MST về
trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký 1 2 … DANH SÁCH Mã số thuế nộp thay bị
cập nhật trạng thái không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo đơn vị chủ quản STT MST CQT trực tiếp quản lý Ngày cập nhật MST về
trạng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký 1 2 … Mẫu
số: 09-MST CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-....(3)…. ………, ngày ... tháng ...
năm ... THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế chuyển địa điểm Thời điểm chuyển địa điểm:
ngày... tháng ... năm ... Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ của người nộp thuế nộp ngày ................................................................. Thuế tỉnh, thành phố/ Thuế cơ sở:................................................................ thông báo: Người nộp thuế: .......................................................................................................... Mã số thuế: ................................................................................................................. Chuyển địa điểm kinh doanh từ: Địa chỉ trụ sở cũ: ……………………… Xã/phường/đặc khu............................................. Tỉnh/TP: ...................................................................................................................... Đến: Địa chỉ trụ sở mới: …………………….. Xã/phường/đặc khu ........................................... Tỉnh/TP: ...................................................................................................................... Số điện thoại liên hệ mới: 1. Tình trạng nộp hồ sơ khai
thuế của người nộp thuế đến thời điểm chuyển đi: Mã số thuế (mã chính,
mã nộp thay) Trạng thái hồ sơ khai thuế (Hồ sơ nộp chậm chưa
xử lý/chưa nộp) Hồ sơ khai thuế phải
nộp Kỳ tính thuế Đề nghị tiếp tục xử
lý (nếu có) Tên hồ sơ Mẫu 2. Thông tin về nghĩa vụ nộp thuế của
người nộp thuế đến thời điểm chuyển đi: Mã số thuế (mã chính,
mã nộp thay) Tên Tiểu mục Mã tiểu mục Kỳ thuế Số còn phải nộp Số còn nộp thừa Số tiền thuế GTGT còn
khấu trừ chuyển kỳ sau 3. Tình trạng kiểm tra đến thời điểm chuyển đi
(nếu có): a) Nội dung kiểm tra: ................................................................................................... b) Thời kỳ kiểm tra: ..................................................................................................... 4. Tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi: ................................................................................................................................... 5. Nhận xét khác: ....................................................................................................... Đề nghị người nộp thuế Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: ………(4)………….., …………(5)………… Địa chỉ: ……………..(6) ……………. Số điện thoại: Địa chỉ E-mail: Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ
quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế
cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp
lớn (4): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo (5): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (6): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành
Thông báo Mẫu
số: 17/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-....(3)…. ………, ngày ... tháng ...
năm ... THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục
chấm dứt hiệu lực mã số thuế Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của
...(4)... mã số thuế ...(5)... nộp ngày.../.../...., (6)... thông báo như sau: 1. Mã số thuế ...(5)... được cập nhật về trạng
thái “NNT ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số
thuế” từ ngày ban hành Thông báo này để cơ quan thuế và người nộp thuế thực
hiện các thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định. 2. Kết quả phân loại hồ sơ □ Hồ sơ không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở
người nộp thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. □ Hồ sơ thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người
nộp thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Dự kiến thời gian thực hiện kiểm tra: từ ngày
.../.../….. đến ngày .../.../……. 3. Đề nghị người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ
thuế, hóa đơn theo quy định của Điều 14, Điều 28 Thông tư số
90/2026/TT-BTC để thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: ........(6)............. (7)……………... Địa chỉ: …………..(8)………………… Số điện thoại: Địa chỉ E-mail: Cơ quan thuế thông báo để ....(4).... được biết
và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên người nộp thuế (5): Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế của người
nộp thuế (6): Tên cơ quan thuế ban hành thông báo (7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành
Thông báo Mẫu
số: 18/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …tháng ....năm.... THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Pursuant to the Law on Tax Administration No.
108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Pursuant to Decree No. 252/2026/NĐ-CP detailing
a number of articles and measures for the organization and guidance of the
implementation of the Law on Tax Administration Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Pursuant to Circular No. 90/2026/TT-BTC by the
Ministry of Finance on tax registration Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của …(4)…. mã số thuế ...(5)...
nộp ngày .../.../.... Pursuant to the dossier for deactivation of the
tax identification number of ….(4)...., tax identification number ...(5)...,
submitted on
…/…/… <Đối với NNT trừ hộ, cá nhân kinh doanh thì
ghi:> ...(6)... thông báo ....(4)...., địa chỉ
...(7)... chấm dứt hiệu lực mã số thuế ...(5)... từ ngày ban hành Thông báo này.
Mã số thuế đã chấm dứt hiệu lực không được sử dụng theo quy định của pháp luật
quản lý thuế. ...(6)... hereby notifies ....(4)...., address
...(7)..., of the deactivation of tax identification number ...(5)... from the
date of issuance of this Notice. The deactivated tax identification number
shall not be used in accordance with the law on tax administration. <Đối với hộ, cá nhân kinh doanh thì ghi:> ...(6)... thông báo ....(4)...., địa chỉ
...(7)... chấm dứt hiệu lực mã số thuế ...(5)... của hộ gia đình, cá nhân kinh
doanh từ ngày ban hành Thông báo này do chấm dứt hoạt động kinh doanh. Mã số
thuế của người đại diện hộ gia đình, cá nhân kinh doanh vẫn được tiếp tục sử
dụng để thực hiện nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó. ...(6)... hereby notifies ....(4)...., address
...(7)..., of the deactivation of tax identification number ...(5)... of the
business households and business individuals from the date of issuance of this
Notice due to termination of business activities. The tax identification number
of the representative of the business households and business individuals shall
continue to be used for the performance of other tax obligations of that
individual. Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: If there are any issues, please contact the tax
authority: …… (6) ………… (8) ……………… Địa chỉ: …………(9)………………. Address: ...............(9) ……………… Số điện thoại: …………………………Địa chỉ E-mail:....................................................... Telephone: ……………………………Email address:....................................................... Cơ quan thuế thông báo để ....(4).... được biết
và thực hiện./. The tax authority hereby notifies ....(4)....
for information and implementation./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (1): Name of the higher-level tax authority (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (2): Name of the lower-level tax authority (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi
cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (3): Provincial Tax Office or Commune - level
Tax Office or E-Commerce Tax Sub-Department, or Large Enterprise Tax
Sub-Department (4): Tên người nộp thuế (4): Taxpayer name (5): Mã số thuế/mã số doanh nghiệp của người
nộp thuế (5): Tax identification number/business code of
the taxpayer (6): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo (6): Name of the tax authority issuing the Notice (7): Địa chỉ của người nộp thuế (7): Address of the taxpayer (8): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (8): Division that the taxpayer may contact (9): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành
Thông báo (9): Specify the address of the tax authority
issuing the Notice Mẫu
số: 19/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc khôi phục mã số thuế Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của ……(4) …… mã số thuế …… (5) …… nộp ngày…../……/…… …… (6) …… thông báo khôi phục trạng thái hoạt động của
mã số thuế ....(5)... cho …… (4) …… địa chỉ …… (7) …… kể từ ngày ban hành
Thông báo này. Lý do khôi phục mã số thuế:……………………………………………………… …… (4) …… được phép sử dụng mã số thuế để kê khai, nộp
thuế và các thủ tục khác theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản
hướng dẫn thi hành kể từ ngày ban hành Thông báo này. Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: ………… (6) ………… (8) ………… Địa chỉ: ………… (9) ………… Số điện thoại: ……………… Địa chỉ E-mail: .................................................................. Cơ quan thuế thông báo để ....(4).... được biết
và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên người nộp thuế (5): Mã số thuế/mã số doanh nghiệp của người
nộp thuế (6): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo (7): Địa chỉ của người nộp thuế (8): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (9): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành
Thông báo Mẫu
số: 19.1/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi
phục mã số thuế Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ của người nộp thuế nộp ngày ................................................................. Cơ quan thuế thông báo: Người nộp thuế: .......................................................................................................... Mã số thuế: ................................................................................................................. 1. Hồ sơ khai thuế còn phải nộp của
người nộp thuế: Mã số thuế (mã chính,
mã nộp thay) Tên hồ sơ Mẫu Kỳ tính thuế 2. Số tiền thuế còn phải nộp của người nộp thuế: Mã số thuế (mã chính,
mã nộp thay) Tên Tiểu mục Mã tiểu mục Kỳ thuế Số còn phải nộp 3. Các nghĩa vụ phải hoàn thành khác: ..................................................................... Đề nghị người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế
trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo này. Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: …………(4)…………….., ……………….(5) …………… Địa chỉ: …………..(6)………………. Số điện thoại: ………………………………… Địa chỉ E-mail:............................................ Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ
quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo (5): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (6): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông
báo Mẫu
số: 26/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; …… (4) …… thông báo, …… (5) ……, …… (6) …… có dấu hiệu không hoạt
động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký. Cơ quan thuế đang tiến hành xác minh
thực tế. Trường hợp sau xác minh, đơn vị chủ quản được
xác định không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký thì đơn vị phụ
thuộc cũng đồng thời bị cập nhật trạng thái không hoạt động kinh doanh tại địa
chỉ đã đăng ký theo trạng thái của đơn vị chủ quản. …… (4) …… thông báo cho …… (7) …… được biết./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo (5): Tên người nộp thuế là đơn vị chủ quản (6): Mã số thuế của đơn vị chủ quản (7): Tên người nộp thuế là đơn vị phụ thuộc Mẫu
số: 27/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động,
kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh
doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo của ……(4) …… mã số thuế ...(5)...
nộp ngày.../.../.... ...(2)... thông báo ....(4)...., địa chỉ
...(6)... về kết quả xử lý hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt
động, kinh doanh trở
lại trước thời hạn đã thông báo như sau: < Trường hợp hồ sơ của NNT đầy đủ, hợp lệ, cơ quan thuế ghi> Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
từ ngày…… tháng ... năm ... đến
ngày.... tháng ... năm .../tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn từ
ngày…… tháng ... năm ... Người nộp thuế không được tạm ngừng hoạt động,
kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn, lý do: ................................................................................................................................... Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ liên hệ
với cơ quan thuế: …… (2) ……………… (7) ……………… Địa chỉ: ………… (8) ……………… Số điện thoại: ………………………Địa chỉ E-mail: ......................................................... Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được
biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuê Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuê Doanh nghiệp lớn (4): Tên người nộp thuế (5): MST/MSDN của người nộp thuế (6): Địa chỉ của người nộp thuế (7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành
Thông báo Mẫu
số: 28/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế đê nộp hồ
sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ của ……(4) …… mã số doanh nghiệp/mã
số hợp tác xã/mã số tổ hợp tác/mã số hộ kinh doanh ...(5)... nộp ngày …/…/…… ...(2)... thông báo ....(4)...., địa chỉ ...(6)...
đã hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế từ ngày .../.../.... Đề nghị người
nộp thuế nộp hồ sơ Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ quan
thuế: ………… (2) ………… (7) ……………… Địa chỉ: ………… (8) …………………… Số điện thoại: ……………………………………Địa chỉ E-mail: ......................................... Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được
biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên người nộp thuế (5): MSDN/mã số HTX/mã số tổ hợp tác/mã số hộ
kinh doanh của người nộp thuế (6): Địa chỉ của người nộp thuế (7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành
Thông báo Mẫu
số: 29/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực
mã số thuế Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của
....(4)...., mã số thuế ...(5)... là đơn vị chủ quản của ……(6)……., nộp ngày.../.../ Ngày .../.../..., ... (7)... đã có thông báo
tạm đóng mã số thuế của ...(6)... về trạng thái 03 “NNT ngừng hoạt động nhưng
chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế” theo trạng thái mã số
thuế của đơn vị chủ quản gửi cho người nộp thuế. Cơ quan thuế yêu cầu ...(6)... nộp hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày
có văn bản chấm dứt hoạt động theo quy định. < Trường hợp cơ quan thuế nhận được giao
dịch chấm dứt hoạt động đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp/hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh truyền
sang nhưng đơn vị phụ thuộc chưa nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế thì ghi:> Căn cứ giao dịch chấm dứt hoạt động của
...(6)... do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến cơ quan thuế ngày
.../.../... Cơ quan thuế yêu cầu ...(6)... nộp hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày có văn bản chấm dứt hoạt động theo quy định. Căn cứ Cơ quan thuế yêu cầu ...(8)... nộp hồ sơ chấm
dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận của ... Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: ………. (7)………………. (9) ……………. Địa chỉ: ……………(10) ………………… Số điện thoại: Địa chỉ E-mail: Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được
biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại
điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên đơn vị chủ quản (5): MST/MSDN của đơn vị chủ quản (6): Tên đơn vị phụ thuộc nhận Thông báo (7): Tên cơ quan thuế ban hành Thông báo/ CQT
quản lý đơn vị chủ quản (8): Tên người nộp thuế nhận Thông báo (9): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên
hệ (10): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành
Thông báo Mẫu
số: 33/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ
quản Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ tạm ngừng hoạt động, kinh doanh
của ....(4)...., mã số thuế ....(5).... nộp ngày.../.../.... Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của <đơn
vị phụ thuộc>, Mã số thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh từ
ngày .../.../... đến ngày
.../.../... Căn cứ văn bản/giao dịch của Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của <đơn
vị phụ thuộc>, Mã số thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh từ
ngày .../.../... đến ngày
.../.../... Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: ………………. (2)……….., …………….(6)…………… Địa chỉ: …………………(7) ………………… Số điện thoại: ………………………Địa chỉ E-mail:.......................................................... Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ
quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành
Thông báo (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuê Doanh nghiệp lớn (4): Tên đơn vị chủ quản (5): MST/MSDN của đơn vị chủ quản (6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo DANH SÁCH Đơn vị phụ thuộc tạm
ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản (Kèm theo Thông báo số .../TB-... ngày
.../.../... của ...) STT MST Tên NNT CQT trực tiếp quản lý Ngày cập nhật MST về
trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh 1 2 ... DANH SÁCH Mã số thuế nộp thay tạm
ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản STT MST CQT trực tiếp quản lý Ngày cập nhật MST về
trạng thái tạm ngừng hoạt động, kinh doanh 1 2 ... Mẫu
số: 34/TB-ĐKT CỤC THUẾ/ THUẾ TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời
hạn theo đơn vị chủ quản Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ văn bản đăng ký tiếp tục hoạt động, kinh
doanh trở lại trước thời hạn của ....(4)...., mã số thuế ....(5).... nộp
ngày.../.../…… Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của <đơn
vị phụ thuộc>, Người nộp thuế được sử dụng mã số thuế để kê
khai, nộp thuế và thực hiện các thủ tục khác theo quy định của Luật Quản lý
thuế từ ngày mã số thuế được tiếp tục hoạt động trở lại. Căn cứ văn bản/giao dịch của Cơ quan thuế đã cập nhật mã số thuế của <đơn
vị phụ thuộc>, Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: ………(2)……………., ………………..(6) ........ Địa chỉ: …………….(7) ……………………… Số điện thoại: ………………………Địa chỉ E-mail:.......................................................... Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ
quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành
Thông báo (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên đơn vị chủ quản (5): MST/MSDN của đơn vị chủ quản (6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi ban hành Thông báo (8): Thủ trưởng cơ quan thuế hoặc thừa ủy quyền
theo quy định DANH SÁCH Đơn vị phụ thuộc tiếp
tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn theo đơn vị
chủ quản STT MST Tên người nộp thuế CQT trực tiếp quản lý 1 2 ... DANH SÁCH Mã số thuế nộp thay
tiếp tục hoạt động sau tạm ngừng hoạt động, kinh doanh trước thời hạn theo đơn
vị chủ quản STT MST CQT trực tiếp quản lý 1 2 ... Mẫu
số: 35/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của
....(4)...., mã số thuế ...(5)... là đơn vị chủ quản của …..(6)……, nộp ngày.../.../ Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế Căn cứ Quyết định/giao dịch thu hồi Giấy chứng
nhận số ... ngày ... của .... hoặc Giao dịch quyết định thu hồi của Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế Căn cứ Quyết định tuyên bố phá sản số ... ngày
... của ... gửi đến cơ quan thuế ngày .../.../... Cơ quan thuế đã tạm đóng mã số thuế Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: ………. (2)…………….., …………..(7)……………. Địa chỉ: ………..(8) …………. Số điện thoại:
Địa chỉ
E-mail: Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ
quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành
Thông báo (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc
Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế
Doanh nghiệp lớn (4): Tên đơn vị chủ quản (5): Mã số thuế đơn vị chủ quản (6): Tên đơn vị phụ thuộc (7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi ban
hành Thông báo DANH SÁCH STT MST của đơn vị phụ
thuộc Tên người nộp thuế Ngày mã số thuế được
đóng CQT trực tiếp quản lý 1 2 ... DANH SÁCH MÃ SỐ THUẾ NỘP THAY
CHẤM DỨT HIỆU LỰC THEO ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN STT MST Ngày mã số thuế được
đóng CQT trực tiếp quản lý 1 2 ... Mẫu
số: 36/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ chuyển địa điểm tại cơ quan
thuế nơi đi của người nộp thuế có mã giao dịch điện tử (nếu có).... nộp ngày …/…/…; Căn cứ văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm số
... của người nộp thuế nộp ngày …/…./…; Cơ quan thuế thông báo ...(4)..., mã số thuế
...(5)... được chấp thuận hủy chuyển địa điểm. Người nộp thuế có trách nhiệm
thực hiện nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và các thủ tục khác đến ...(2)... theo
quy định. Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ theo địa
chỉ: ………..(2)………………., …………..(6) …………….. Địa chỉ: …………(7)……………. Số điện thoại: ……………………………………….. Địa chỉ E-mail:.................................... Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ
quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành Thông báo (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc
Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên người nộp thuế (5): Mã số thuế của người nộp thuế (6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi ban
hành Thông báo Mẫu
số: 37/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
....(4)...., của ……(5)……, nộp ngày.../.../… Cơ quan thuế khôi phục trạng thái hoạt động cho
mã số thuế <đơn vị phụ thuộc>, Mã số thuế được khôi phục từ ngày .../.../....
Người nộp thuế được phép sử dụng mã số thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
kể từ ngày ghi trên Thông báo này. Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: ………. (5)…………, ……….(6) ...... Địa chỉ: ………….(7)…………… Số điện thoại: Địa chỉ E-mail: Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ
quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/CQT ban hành
Thông báo (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Mã số thuế của đơn vị chủ quản (5): Tên đơn vị chủ quản (6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo DANH SÁCH Đơn vị phụ thuộc khôi
phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản STT MST của đơn vị phụ
thuộc Tên NNT CQT trực tiếp quản lý 1 2 ... DANH SÁCH Mã số thuế nộp thay
khôi phục theo đơn vị chủ quản STT MST nộp thay CQT trực tiếp quản lý 1 2 ... Mẫu
số: 38/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế của ….(4).... mã số thuế
...(5)... nộp ngày …/…/… ……(2)……… thông báo ...(5)... của ...(4)... không được
khôi phục, lý do: <………….>. Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ
với cơ quan thuế: ……. (2) ………….., ……….(6) ………… Địa chỉ: …………(7) ………….. Số điện thoại: ……………………………… Địa chỉ E-mail: .............................................. Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế biết
và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp
dưới/CQT ban hành Thông báo (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên người nộp thuế (5): Mã số thuế/MSDN (6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế nơi ban
hành Thông báo Mẫu
số: 39/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ đề nghị của <(4), (5)> tại Cơ quan thuế thông báo cho <(4)> biết kết
quả nhận chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế tại thời điểm .../…/….. như sau: 1. Thông tin người nộp thuế chuyển nghĩa vụ
thuế: - Tên người nộp thuế: .................................................................................................. - Mã số thuế: ............................................................................................................... 2. Thông tin nghĩa vụ thuế được chuyển: 2.1. Số thuế còn phải nộp, còn nợ, hoặc số thuế
còn nộp thừa: STT Loại thuế Chương Tiểu mục Cơ quan thu Địa bàn hành chính Tổng số 2.2. Số thuế GTGT còn được khấu trừ: ......................................................................... Người nộp thuế có trách nhiệm nộp hết số tiền
thuế, tiền phạt còn nợ hoặc được bù trừ số tiền thuế, tiền phạt còn nộp thừa,
số tiền thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau nêu trên với số phát sinh của lần tiếp theo. Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ theo địa
chỉ: ………….. (2)…………, ………….(6) …………… Địa chỉ: ……………….(7)……………. Số điện thoại: ………………………… Địa chỉ E-mail: ..................................................... Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế và cơ
quan thuế có liên quan được biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ ____________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới/ CQT ban hành
Thông báo (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc
Thuế cơ sở hoặc Chi cục
Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên NNT nhận nghĩa vụ thuế (5): MST của NNT nhận nghĩa vụ thuế (6): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (7): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành
Thông báo Mẫu
số: 40/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ TỈNH, TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc cá nhân/người phụ thuộc không có thông tin trên Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Sau khi xem xét hồ sơ đăng ký thuế mẫu số ...
của ...(4)... mã số thuế ...(5) địa chỉ... (6).... nộp ngày.../.../.... Cơ quan thuế thông báo danh sách các cá
nhân/người phụ thuộc không có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
STT Họ và tên Số định danh cá
nhân/Số hộ chiếu Ngày cấp Hộ chiếu Nơi cấp Hộ chiếu Địa chỉ thường trú Địa chỉ hiện tại Lý do 1 2 ... Yêu cầu Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: ………… (2)……………….. (7) ………. Địa chỉ: …………..(8) …………. Số điện thoại: ………………………………..Địa chỉ E-mail: .............................................. Cơ quan thuế thông báo để người nộp thuế được
biết và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ _________________________ (1): Tên cơ quan thuế cáp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên người nộp thuế (5): MST/MSDN của người nộp thuế (6): Địa chỉ của người nộp thuế (7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế
ban hành Thông báo Mẫu
số: 42/TB-ĐKT CỤC THUẾ/THUẾ
TỈNH,TP...(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM Số: /TB-...(3)... ………, ngày …… tháng …… năm …… THÔNG BÁO Về việc người nộp thuế thuộc trường hợp phải kiểm tra tại
trụ sở của người nộp thuế khi chuyển địa điểm Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Quản lý thuế; Căn cứ Thông tư số 90/2026/TT-BTC của Bộ Tài
chính quy định về đăng ký thuế; Căn cứ hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế
của ...(4)... mã số thuế ...(5)... nộp ngày.../.../...., ....(6)... thông báo
người nộp thuế thuộc trường hợp kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế trước
khi chuyển địa điểm. Dự kiến thời gian kiểm tra: từ ngày.../.../... đến ngày
.../.../... Nếu có vướng mắc, xin vui lòng liên hệ với cơ
quan thuế: ……….. (6) ……….....(7) …….. Địa chỉ: ………..(8) ……………. Số điện thoại: ………………………Địa chỉ E-mail: ......................................................... Cơ quan thuế thông báo để ....(4).... được biết
và thực hiện./. QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ _____________________________ (1): Tên cơ quan thuế cấp trên (2): Tên cơ quan thuế cấp dưới (3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc
Chi cục Thuế Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn (4): Tên người nộp thuế (5): Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế của người
nộp thuế (6): Tên cơ quan thuế ban hành thông báo (7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ (8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành
Thông báo Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.ơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư:> ố định danh cá nhân:>
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
ĐẠI
DIỆN HỘ GIA ĐÌNH/CÁ NHÂN
KINH DOANH
(Ký,
ghi rõ họ tên, xác nhận điện tử)
MẪU SỐ 03-ĐKT
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Issued along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the
Minister of Finance)
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
TAX
REGISTRATION FORM
(Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ
nước ngoài,
Ban điều hành liên danh)
(Use for
contractor/sub-contractor/management board)
Kê khai - nộp thuế nhà thầu
Contractor
tax declartion and payment
Kê khai-nộp các loại thuế khác
Other
tax and fee declartion and payment


......................................................................................................................................................
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
Name
Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về thuế số: ...............................
Certificate
number
REPRESENTATIVE
OF CONTRACTOR (OR SUB CONTRACTOR)
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận điện tử)
(Signature,
full name, seal (if any)
/Electronic
signature/ Electronic confirmation)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay
thuế)
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu
trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khấu
trừ và nộp thay thuế cho cá nhân có hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh
Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng
phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ và nộp thay
thuế cho nhà cung cấp nước ngoài
Chủ quản nền tảng thương mại
điện tử, nền tảng số khác ở trong nước có chức
năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán khấu trừ và nộp thay thuế
cho nhà cung cấp
nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá
nhân không cư trú)
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng
dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Dùng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được cơ
quan thuế ủy nhiệm thu)
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Kèm
theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>)
(nếu
có)
(VNĐ/USD)
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng
dấu (nếu có)/Ký điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Kèm
theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <08-MST>)
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng
dấu (nếu có)/Ký điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Kèm
theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <02-ĐKT> hoặc
<08-MST>)
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng
dấu (nếu có)/Ký điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
(Kèm
theo tờ khai mẫu số <01-ĐKT> hoặc <02-ĐKT> hoặc
<04-ĐKT> hoặc <08-MST>)
NGƯỜI
TRỰC TIẾP THỰC HIỆN
DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng
dấu (nếu có)/Ký điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư:> hoặc là người có quốc tịch Việt Nam
đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá
nhân:>
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
NGƯỜI
ĐĂNG KÝ THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, xác nhận điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CƠ
QUAN CHI TRẢ THU NHẬP hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA CƠ QUAN CHI TRẢ THU NHẬP
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện
tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
NGƯỜI
LÀM ĐƠN
(Ký,
ghi
rõ
họ tên/ xác nhận điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CÁ
NHÂN CÓ THU NHẬP
(Ký,
ghi rõ họ tên, xác nhận điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI
DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 06-ĐKT
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026
by the Minister of Finance)
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence - Freedom - Happiness
---------------
TAX REGISTRATION FORM
(Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ
quan lãnh sự,
cơ quan đại diện tổ
chức quốc tế)
(Use
for diplomatic, consulate, international organization)
…., date … …/… …/… ….
TRƯỞNG
CƠ QUAN ÐẠI DIỆN HOẶC
PHÓ CƠ QUAN ÐẠI DIỆN
HEAD OR DEPUTY HEAD OF MISSION
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận điện tử)
(Signature,
full name, seal (if any)
/Electronic
signature/ Electronic confirmation)

(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 01/NCCNN
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of
Finance)
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
-----------------
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
(Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt
động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt
Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam)
(Dành cho cơ quan thuế ghi)
BEFORE
REGISTRATION
INFORMATION
OF THE FOREIGN PROVIDER






INFORMATION
OF LEGAL REPRESENTATIVE



INFORMATION ON ACCOUNTS RECEIVING INCOME FROM VIETNAM
INFORMATION
OF TAX AGENT, AUTHORIZED ORGANIZATION IN VIET NAM (if any)



ATTACHED
FILES


DECLARATION
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 08-MST
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of
Finance)
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
DECLARATION
For Adjustment and Supplementation of tax registration information
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
TAX AGENT STAFF
..., day... tháng…
năm…..
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
TAXPAYER of LEGAL REPRESENTATIVE OF THE TAXPAYER
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
(Signature,
full name, seal (if any)
/Electronic
signature/ Electronic confirmation)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DỊCH
VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)

(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 01-1/NCCNN
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of
Finance)
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom - Happiness
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG THÔNG TIN ĐĂNG KÝ
THUẾ
(Dành cho nhà cung cấp
nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch
vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý Thuế của Cục Thuế
Việt Nam)
ADJUSTMENT
AND SUPPLEMENT
TO
TAX REGISTRATION INFORMATION
(For
foreign providers engaged in business activities on e-commerce platforms and
other services in Viet Nam registering through the tax management information
system of the
Department
of Taxation of Viet Nam)
NNo.
Criteria
(1)
Old
registration information
(2)
New
registration
information
(3)
..., date... month…
year…..
NGƯỜI
NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
TAXPAYER or LEGAL REPRESENTATIVE OF THE TAXPAYER
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký điện tử/Xác nhận điện tử)
(Signature,
full name, seal (if any)
/Electronic
signature/ Electronic confirmation)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
: :
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 24/ĐKT
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026
by the Minister of Finance)
TAXPAYER
NAME
-------
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
No: ……………….
….,
date…. month…. year…..
REQUEST
Đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
For
Deactivation of Tax Identification Number
To: ………………………………………………………..
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
TAXPAYER
or LEGAL REPRESENTATIVE
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận điện tử)
Signature,
full name, seal (if any)
/Electronic
signature/ Electronic confirmation)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
hoặc NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)
/Ký
điện tử/Xác nhận điện tử)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
NGƯỜI
ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 10-MST
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of
Finance)
DEPARTMENT
OF TAXATION/
...
PROVINCIAL TAX OFFICE (1)
THUẾ
TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
...
PROVINCIAL TAX OFFICE /
...
COMMUNE - LEVEL
TAX
OFFICE (2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
CERTIFICATE
OF TAX REGISTRATION
....,
date… month…. year….
QUYỀN
HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
AUTHORITY AND CAPACITY OF THE SIGNATORY
(Ký,
ghi
rõ
họ tên và đóng dấu)
(Signature,
full name, and seal)
Hoặc
(or)
CƠ
QUAN THUẾ
TAX
AUTHORITY
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Digital
signature of the tax authority)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
Form
No: 11-MST
(Issued
along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026 by the Minister of
Finance)
DEPARTMENT
OF TAXATION/
...
PROVINCIAL TAX OFFICE (1)
THUẾ
TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
...
PROVINCIAL TAX OFFICE /
...
COMMUNE - LEVEL
TAX
OFFICE (2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIET NAM
Independence
- Freedom - Happiness
---------------
....,
date… month…. year….
NOTICE
TAX
IDENTIFICATION NUMBER (TIN)
POSITION AND AUTHORITY OF THE SIGNATORY
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng
dấu)
(Signature,
full name, and seal)
Hoặc
(or)
CƠ QUAN THUẾ
TAX AUTHORITY
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Digital
signature of the tax authority)
(Kèm
theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)
THUẾ
TỈNH/THUẾ CƠ SỞ....
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
áo mã số thuế cho cá nhân đăng ký thuế qua cơ quan chi
trả thu nhập thì ghi:>
ố thuế cho cá nhân trực tiếp đăng ký thuế thì ghi:>
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ
QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ngày cấp: ………/……/………; Cơ quan cấp: ................................................................
...................................................................................................................................
(Ký,
ghi rõ họ tên)
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có))
(XÁC NHẬN NỘI DUNG NÊU TẠI BIÊN BẢN NÀY LÀ ĐÚNG THỰC TẾ)(2)
(Ký,
ghi rõ họ tên)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ
TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
-
…
- …;
- Lưu:
VT, (5).
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm
theo Thông báo số …/TB-…ngày …/…/… của ...)
(Kèm
theo Thông báo số .../TB-... ngày …/…/… của ...)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ
TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Thời điểm cơ quan thuế chốt nghĩa vụ trong hệ thống quản lý thuế)
Nơi nhận:
-
-
- …………………..
- Lưu
VT, bộ phận ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ
TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
-
-
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
(Ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
Form No: 18/TB-ĐKT
(Issued along with Circular No.90/2026/TT-BTC dated 30/6/2026
by the Minister of Finance)
DEPARTMENT OF TAXATION/
... PROVINCIAL TAX OFFICE (1)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
... PROVINCIAL TAX OFFICE /
... COMMUNE - LEVEL TAX OFFICE (2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
No:
/TB-...(3)...
…….,
date....
month .... year....
NOTICE
On the Taxpayer’s Deactivation of Tax Identification Number
Nơi nhận:
Recipients:
-
-
-
-
- Lưu: VT, bộ phận ban hành TB.
- Archive: Clerical division, the unit issusing the Notice.
AUTHORITY AND POSITION OF THE SIGNATORY
(Ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu)
(Signature, full name and seal)
Hoặc
(Or)
CƠ QUAN THUẾ
TAX AUTHORITY
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Digital signature of the tax authority)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
-
- …;
- Lưu
VT, BP ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ
QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
-
-
- Lưu VT, bộ phận ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
-
-
- ……;
- Lưu:
VT, BP ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
không đầy đủ, không hợp
lệ, cơ quan thuế
ghi>
Nơi nhận:
-
-
……;
- Lưu:
VT, Bp ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,
TP/
THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
-
-
- …………….;
- Lưu:
VT, Bp ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,
TP/
THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
lực mã số thuế của đơn
vị phụ thuộc theo đơn vị chủ quản thì ghi:> ế của người nộp thuế
theo Quyết định thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của cơ quan có thẩm
quyền thì ghi:>
Nơi nhận:
-
-
- …………….;
- Lưu:
VT, Bp ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,
TP/
THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
thì ghi:>
Nơi nhận:
-
-
- …………….;
- Lưu:
VT, Bp ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm
theo Thông báo số .../TB-... ngày …/…/… của ...)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,
TP/
THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ì ghi:>
Nơi nhận:
-
-
- …………….;
- Lưu:
VT, Bp ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm
theo Thông báo số …/TB-… ngày …/…/…… của ...)
(Kèm
theo Thông báo số …/TB-… ngày …/…/…… của ...)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,
TP/
THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
lực mã số thuế của đơn
vị phụ thuộc, mã số thuế nộp thay theo hồ sơ của đơn vị chủ quản thì ghi:> á sản của Tòa án đối với
đơn vị chủ quản là doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi:>
Nơi nhận:
-
-
- …………….;
- Lưu:
VT, BP ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
ĐƠN VỊ PHỤ THUỘC CHẤM DỨT HIỆU LỰC THEO ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN
(Kèm
theo Thông báo số ... ngày ... của ...)
(Kèm theo Thông báo số ... ngày ... của ...)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,
TP/
THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
-
-
- …………….;
- Lưu:
VT, Bp ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,
TP/
THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
-
-
- …………….;
- Lưu:
VT, BP ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm
theo Thông báo số …./TB-… ngày …/…/… của ...)
(Kèm
theo Thông báo số …./TB-… ngày …/…/… của ...)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,
TP/
THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
-
-
- …………….;
- Lưu:
VT, BP ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,
TP/
THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ất, chia, tách, chấm dứt
hoạt động của đơn vị phụ thuộc...>;
ố tiền còn phải nộp,
còn nợ> hoặc
ố chứng từ nộp NSNN của khoản nộp
thừa>
Nơi nhận:
-
-
- …………….;
- Lưu:
VT, Bp ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,
TP/
THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
-
- Lưu:
VT, BP ban hành TB.
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)
(Kèm theo Thông tư số 90/2026/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)
THUẾ TỈNH,TP/ THUẾ CƠ SỞ....(2)
-------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Nơi nhận:
-
-
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hoặc
CƠ QUAN THUẾ
(Chữ
ký số của cơ quan thuế)Tổng quan văn bản
Số ký hiệu 90/2026/TT-BTC Ngày ban hành 30/06/2026 Loại văn bản Thông tư Ngày có hiệu lực 01/07/2026 Nguồn thu thập Cơ sở dữ liệu Ngày đăng công báo --- Cơ quan ban hành / Người ký Bộ Tài chính / Cao Anh Tuấn Phạm vi Trung ương, Bộ Tài chính Trích yếu Quy định về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực Chưa có thông tin lược đồ