TIÊU CHUẨN NGÀNH
22TCN 220-95
TÍNH TOÁN CÁC ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY LŨ
(Ban hành theo Quyết định 759/KHKT ngày 11-3-1995)
CHƯƠNG I
NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

(1.1)





(2.1)

(2.2)

(2-3)

(2-4)

(2.5)

(2.6)

(2.7)

(2.8)

(2.9)
Bảng 2.1
BẢNG HỆ SỐ DÒNG CHẢY THIẾT KẾ
Cấp đất
H1 % (mm)
Hệ số dòng chảy với các cấp diện tích F (Km2)
F < 0,1
0,1 < F < 1,0
0,1 < F < 10,0
10,0 < F < 100
F>100
II
≤ 100
0,96
0,94
0,93
0,90
0,88
0,85
0,81
0,78
0,76
0,74
0,67
0,65
0,60
101-150
0,97
0,96
0,94
0,91
0,90
0,87
0,85
0,78
0,76
0,74
0,67
0,65
0,60
151-200
0,97
0,96
0,96
0,93
0,93
0,90
0,89
0,85
0,83
0,81
0,75
0,73
0,70
>200
0,97
0,96
0,96
0,95
0,95
0,93
0,92
0,89
0,89
0,85
0,85
0,85
0,85
III
≤ 100
0,94
0,89
0,86
0,80
0,77
0,74
0,65
0,60
0,58
0,58
0,55
0,53
0,50
101-150
0,95
0,93
0,90
0,85
0,81
0,77
0,72
0,63
0,62
0,62
0,60
0,55
0,55
151-200
0,95
0,93
0,91
0,88
0,86
0,82
0,79
0,72
0,68
0,68
0,64
0,63
0,62
>200
0,95
0,93
0,92
0,91
0,90
0,88
0,85
0,80
0,80
0,80
0,75
0,73
0,70
IV
≤ 100
0,90
0,81
0,76
0,66
0,65
0,60
0,55
0,51
0,50
0,50
0,44
0,40
0,37
101-150
0,90
0,84
0,80
0,74
0,68
0,64
0,62
0,58
0,56
0,55
0,52
0,50
0,46
151-200
0,90
0,88
0,85
0,82
0,78
0,75
0,72
0,66
0,63
0,60
0,60
0,57
0,55
>200
0,90
0,88
0,87
0,85
0,84
0,82
0,81
0,77
0,76
0,77
0,70
0,65
0,60
V
≤ 100
0,68
0,46
0,35
0,26
0,24
0,22
0,22
0,20
0,18
0,18
0,17
0,16
0,15
101-150
0,71
0,56
0,46
0,41
0,40
0,34
0,32
0,28
0,27
0,25
0,23
0,22
0,20
151-200
0,75
0,65
0,59
0,50
0,48
0,46
0,46
0,42
0,40
0,38
0,34
0,32
0,30
>200
0,75
0,66
0,63
0,59
0,57
0,56
0,56
0,50
0,50
0,49
0,44
0,43
0,40
VI
-
-
-
0,25
-
-
-
0,20
-
0,15
-
0,10
-
0,10
Hệ số dòng chảy trong công thức (2-1) xác định theo lượng mưa ngày, diện tích lưu vực và cấp đất, vị trí điển hình lấy mẫu đất ở chiều sâu: 0,20 - 0,30 m. Mỗi mẫu nặng khoảng 400g, xác định thành phần hạt của mẫu đất và tính hàm lượng cát trong mẫu đất (kích thước cát 0,05-2mm).
Dựa vào hàm lượng cát chứa trong đất, xác định cấp đất theo bảng 2.1 A rồi theo bảng 2-1 mà xác định φ.
Bảng 2.1A
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT THEO HÀM LƯỢNG CÁT
Hàm lượng cát
Cấp đất
Hàm lượng cát
Cấp đất
0,0 – 2
I
31 – 62
IV
2,1 – 12
II
63 – 83
V
12,1 - 30
III
84 - 100
VI
Ngoài ra còn có thể tham khảo bảng phân cấp đất ở bảng 2.1B.
Nếu trên lưu vực có nhiều loại đất, cần phải tính riêng cho từng loại đất.
Lưu lượng cùng sẽ lấy theo trị số bình quân tỷ lệ so với phần trăm diện tích các loại đất tham gia trong lưu vực.
Ghi chú: Khi đất phủ nhiều cỏ, nghĩa là chiều dày lớp thực vật (lớp thổ nhưỡng có rong rêu) lớn hơn 20 cm cấp đất I – III tăng 1 bậc còn V – VI giảm 1 bậc.
Loại II: Đất sét béo, đất nứt nẻ.
Loại III: Đất sét bị vôi hóa, đất sét rừng mầu xám bị vôi hóa.
Loại IV: Đất đen, đất màu hạt dẻ sáng.
Loại V: Sét cát vùng sa mạc và thảo nguyên màu xám tía và màu tía, đất màu xám, sét cát và đất cát.
Loại VI: Đất cát lẫn sỏi cuội, đất xốp lẫn đá.
BẢNG 2.1B
BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT THEO CƯỜNG ĐỘ THẤM VÀ HÀM LƯỢNG CÁT
TT
Tên loại đất
Hàm lượng cát (%)
Cường độ thấm (mm/phút)
Cấp đất
1
Nhựa đường, đất không thấm, nham thạch không nứt
0,10
I
2
Đất sét, sét màu, đất muối, chất sét cát (khi ẩm có thể vê thành sợi, uốn cong không bị đứt
2
10
0,10
0,30
I
II
3
Đất hóa tro, hóa tro mạnh
10
0,30
II
4
Đất tro chất sét (khi ẩm có thể vê thành sợi, uốn cong có vết rạn)
14
15
0,50
0,60
III
III
5
Sét cát, đất đen, đất rừng màu tro nguyên thổ, rừng có cỏ, đất hóa tro vừa (khi ẩm có thể vê thành sợi uốn cong có vết rạn)
12
15
30
0,40
0,60
0,85
II
III
III
6
Đất đen màu mỡ tầng dầy
14
30
0,50
0,85
III
III
7
Đất đen thường
15
30
0,60
0,85
III
III
8
Đất màu lê, màu lê nhạt
17
30
0,70
0,90
III
III
9
Đất calcium đen (ở những cánh đồng cỏ hạt đất có màu tro đen chứa nhiều mục thực vật. Nếu lớp thực vật trên mặt mỏng thì liệt vào loại IV, nếu dầy thuộc loại III
17
40
60
0,70
0,90
1,20
III
IV
IV
10
Đất sét cát, đất đen sét cát, đất rừng, đất đồng cỏ (khi ướt khó vê thành sợi).
45
100
IV
60
0,25
IV
70
150
V
11
Đất cát không bay được (không vê thành sợi được).
80
2,00
V
90
2,50
VI
12
Cát thô và cát có thể bay được (khi sờ thay vào có cảm giác nhám, mắt có thể phân biệt được hạt cát, không vê thành sợi được).
95
3,00
VI
100
5,00
VI
BẢNG THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC ΤS TRA THEO HỆ SỐ ĐỊA MẠO THỦY VĂN CỦA SƯỜN DỐC VÀ VÙNG MƯA
Bảng 2.2
Vùng Ƭs
Vùng mưa
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
XIII
XIV
XV
XVI
XVII
XVIII
1
9.6
9.7
9.7
9
9.6
9.6
16
8.4
9.7
9.8
9.5
10
9.8
8.7
8.5
8.7
9.3
9.2
1.5
10
10
10
9
10
10
18
8.5
10
10
10
13
10
9.0
a7
9.0
9.4
9.3
2.0
17
15
17
9.5
14
10
25
9
13
15
20
20
15
93
9.3
9.5
9.7
9.5
2.5
24
22
20
10
20
15
32
10
15
18
28
23
20
9.5
9.5
9.6
10
9.7
3.0
35
28
25
18
30
22
37
20
18
25
35
30
25
11
10
12
20
12
4.0
40
37
32
22
35
30
42
30
25
40
55
35
30
20
20
20
25
20
5.0
53
45
50
30
44
38
50
40
30
45
65
50
40
30
25
30
35
23
6.0
62
60
60
45
60
50
55
55
40
60
72
60
55
35
32
37
40
30
7.0
70
70
72
60
75
70
65
65
65
75
80
75
65
50
50
50
60
40
8.0
75
78
80
68
85
78
75
70
70
85
90
80
70
70
65
65
70
60
9.0
80
87
90
80
90
82
85
80
80
90
95
87
82
80
70
78
80
70
10.0
90
95
100
86
95
88
90
90
90
95
110
105
90
85
80
80
90
80
12.0
100
115
120
95
100
93
100
115
115
110
130
120
100
90
90
90
97
83
15.0
130
150
150
120
120
120
125
135
135
135
160
150
125
115
125
115
120
100
17.0
160
165
180
165
170
150
165
190
190
170
200
190
160
160
150
140
145
130
20.0
200
220
230
200
200
185
205
235
235
220
230
235
200
200
190
175
190
165
25.0
260
280
265
235
260
230
250
305
305
265
300
300
250
250
250
225
240
230
30.0
325
360
365
320
320
310
320
370
370
335
400
380
330
320
320
285
320
300
35.0
370
430
435
400
370
370
400
480
480
345
470
450
400
400
400
355
380
370
40.0
470
530
520
470
480
470
570
495
495
410
560
650
510
480
400
425
465
460
BẢNG MÔĐUN TƯƠNG ĐỐI Ap THEO Φl, VÙNG MƯA VÀ THỜI GIAN NƯỚC CHẢY TRÊN SƯỜN DỐC.
Bảng 2.3
V,
mưa
τs

0
1
5
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
150
200
220
I
20
0,280
0,260
0,218
0,152
0,112
0,092
0,076
0,064
0,054
0,047
0,040
0,035
0,030
0,018
0,0150
0,0130
30
0,210
0,190
0,160
0,136
0,104
0,085
0,072
0,061
0,052
0,045
0,038
0,033
0,029
0,017
0,0140
0,0125
60
0,150
0,143
0,125
0,111
0,091
0,076
0,065
0,055
0,047
0,040
0,034
0,030
0,026
0,016
0,0130
0,0120
90
0,114
0,112
0,102
0,093
0,077
0,065
0,056
0,048
0,041
0,035
0,031
0,027
0,024
0,015
0,0120
0,0115
180
0,072
0,071
0,057
0,063
0,055
0,048
0,043
0,037
0,033
0,079
0,075
0,022
0,021
0,014
0,0115
0,0110
II
20
0,117
0,114
0,104
0,093
0,084
0,065
0,055
0,047
0,040
0,084
0,030
0,026
0,024
0,0180
0,0150
0,0140
30
0,100
0,098
0,091
0,083
0,070
0,060
0,052
0,044
0,038
0,033
0,028
0,025
0,023
0,0175
0,0140
0,0130
60
0,082
0,081
0,076
0,070
0,060
0,052
0,045
0,039
0,034
0,030
0,027
0,024
0,022
0,0160
0,0130
0,0125
90
0,067
0,066
0,063
0,059
0,052
0,046
0,040
0,035
0,031
0,027
0,025
6,022
0,020
0,0150
0,0120
0,0120
180
0,052
0,051
0,048
0,046
0,041
0,036
0,037
0,028
0,025
0,077
0,070
0,018
0,017
0,0140
0,0110
0,0110
III
20
0,159
0,153
0,1370
0,1220
0,0985
0,0831
0,0708
0,0618
0,0544
0,0492
0,045
0,0410
0,0378
0,0281
0,0218
0,0183
30
0,132
0,129
0,1160
0,1040
0,0866
0,0740
0,0650
0,0573
0,0507
0,0462
0,042
0,0390
0,0358
0,0272
0,0211
0,0180
60
0,095
0,092
0,0870
0,0790
0,0695
0,0611
0,0530
0,50497
0,0447
0,0410
0,038
0,0350
0,0325
0,0252
0,0187
0,0170
90
0,073
0,068
0,0659
0,0612
0,0549
0,0500
0,0443
0,0414
0,0384
0,0355
0,033
0,0307
0,0292
0,0228
0,0185
0,0160
180
0,058
0,054
0,0517
0,0490
0,0450
0,0420
0,0383
0,0360
0,0330
0,0303
0,030
0,0268
0,0256
0,0205
0,0165
0,0150
IV
20
0,273
0,214
0,188
0,163
0,1280
0,1040
0,0865
0,0743
0,0654
0,0565
0,0499
0,0448
0,0408
0,0279
0,0216
0,0184
30
0,200
0,184
0,163
0,142
0,1163
0,0950
0,0816
0,0703
0,066
0,0545
0,0479
0,0429
0,0390
0,0269
0,0212
0,0182
60
0,129
0,124
0,117
0,107
0,0903
0,0790
0,0688
0,0593
0,0553
0,0473
0,0427
0,0427
0,0351
0,0256
0,0200
0,0174
90
0,102
0,093
0,089
0,084
0,0735
0,0645
0,0579
0,0508
0,0460
0,0410
0,0370
0,0370
0,0315
0,0230
0,0189
0,0164
180
0,072
0,071
0,067
0,063
0,0555
0,0503
0,0456
0,0413
0,0378
0,0328
0,0316
0,0315
0,0275
0,0210
0,0178
0,0155
V
20
0,120
0,1185
0,1115
0,1087
0,0940
0,0786
0,0690
0,0630
0,0525
0,0457
0,0397
0,0347
0,0304
0,0195
0,0140
0,0130
30
0,112
0,1100
0,1035
0,0965
0,0840
0,0733
0,0638
0,0560
0,0485
0,0423
0,0370
0,0320
0,0280
0,0169
0,0133
0,0124
60
0,098
0,0965
0,0855
0,0815
0,0748
0,0655
0,0577
0,0506
0,0445
0,0393
0,0345
0,0304
0,02618
0,0163
0,0126
0,0119
90
0,083
0,0817
0,0775
0,0726
0,0642
0,0565
0,0500
0,0443
0,0390
0,0345
0,0310
0,0276
0,0247
0,0152
0,0118
0,0114
180
0,0595
0,0587
0,0560
0,0583
0,0480
0,0430
0,0390
0,0350
0,0317
0,0285
0,0263
0,0240
0,0223
0,0148
0,0110
0,0108
VI
20
0,1215
0,1195
0,1130
0,1053
0,0916
0,0803
0,0703
0,0617
0,0543
0,0478
0,0417
0,0377
0,0234
0,0195
0,0160
0,0140
30
0,1135
0,1117
0,1060
0,0870
0,0865
0,0757
0,0666
0,0585
0,0515
0,0452
0,0397
0,0350
0,0310
0,0189
0,0145
0,0135
60
0,1060
0,0995
0,0944
0,0840
0,0798
0,0686
0,0606
0,0536
0,0474
0,0420
0,0373
0,0333
0,0295
0,0183
0,0140
0,0129
90
0,0863
0,0858
0,0816
0,0770
0,0390
0,0617
0,0553
0,0490
0,0440
0,0390
0,0350
0,0310
0,0278
0,0172
0,0135
0,0124
180
0,0645
0,0637
0,0610
0,0580
0,0513
0,0457
0,0407
0,0363
0,0323
0,0292
0,0265
0,0262
0,0222
0,0167
0,0130
0,0120
VII
20
0,106
0,105
0,100
0,0934
0,0817
0,0716
0,0633
0,0555
0,0490
0,0430
0,0382
0,0337
0,0300
0,0190
0,0150
0,0133
30
0,097
0,096
0,091
0,0786
0,0763
0,0677
0,0603
0,0534
0,0474
0,0417
0,0370
0,0327
0,0290
0,0181
0,0142
0,0129
60
0,085
0,084
0,080
0,0757
0,0676
0,0606
0,0540
0,0482
0,0430
0,0380
0,0340
0,0303
0,0272
0,0175
0,0135
0,0125
90
0,071
0,070
0,067
0,0632
0,0565
0,0506
0,0455
0,0407
0,0400
0,0330
0,0298
0,0271
0,0247
0,0168
0,0127
0,0117
180
0,057
0,0456
0,054
0,0510
0,0460
0,0408
0,0365
0,0326
0,0293
0,0265
0,0238
0,0218
0,0200
0,0160
0,0121
0,0110
VIII
20
0,162
0,1560
0,1360
0,1210
0,0963
0,0805
0,0676
0,0572
0,0483
0,0422
0,0375
0,0334
0,0298
0,0240
0,0170
0,0160
30
0,146
0,1420
0,1270
0,1120
0,0905
0,0760
0,0645
0,0550
0,0477
0,0416
0,0366
0,0327
0,0291
0,0225
0,0160
0,0150
60
0,119
0,1160
0,1040
0,0933
0,0773
0,0656
0,0560
0,0486
0,0435
0,0386
0,0345
0,0309
0,0280
0,0210
0,0150
0,0140
90
0,101
0,0987
0,0910
0,0824
0,0693
0,0593
0,0513
0,0445
0,0394
0,0352
0,0320
0,0293
0,0265
0,0190
0,0140
0,0130
180
0,062
0,0615
0,0587
0,0550
0,0500
0,0450
0,0403
0,0365
0,0330
0,0300
0,0275
0,0253
0,0235
0,0173
0,0130
0,0120
IX
20
0,1923
0,1825
0,1570
0,1430
0,1152
0,0956
0,0810
0,0705
0,0616
0,0549
0,0489
0,0443
0,0407
0,0290
0,0220
0,0200
30
0,1912
0,1555
0,1395
0,1233
0,1030
0,0868
0,0762
0,0663
0,0587
0,0527
00469
0,0425
0,0390
0,0279
0,0210
0,0190
60
0,095
0,1050
0,1015
0,0931
0,0811
0,0724
0,0642
0,0563
0,0534
0,0463
00425
0,0385
0,0355
0,0262
0,0200
0,0178
90
0,0905
0,0820
0,0800
0,0756
0,0740
0,0607
0,0553
0,0493
0,0452
0,0407
00372
0,0345
0,0322
0,0233
0,0190
0,0165
180
0,0640
0,0635
0,0610
0,0572
0,0510
0,0468
0,0433
0,0396
0,0367
0,0336
0,0317
0,0300
0,0280
0,0220
0,0178
0,0155
X
20
0,0946
0,0932
0,0887
0,0833
0,0733
0,0645
0,0568
0,0500
0,0433
0,0388
0,0345
0,0305
0,0277
0,0200
0,0150
0,0130
30
0,0893
0,0880
0,0836
0,0788
0,0690
0,0608
0,0537
0,0473
0,0417
0,0370
0,0330
0,0293
0,0263
0,0192
0,0145
0,0128
60
0,0806
0,0796
0,0757
0,0710
0,0628
0,0555
0,0487
0,0433
0,0383
0,0340
0,0303
0,0270
0,0246
0,0183
0,0140
0,0125
90
0,0717
0,0707
0,0670
0,0635
0,0557
0,0495
0,0437
0,0387
0,0346
0,0307
0,0277
0,0253
0,0230
0,0179
0,0135
0,0122
180
0,0525
0,0520
0,0500
0,0472
0,0425
0,0382
0,0435
0,0313
0,0283
0,0262
0,0243
0,0242
0,0216
0,0173
0,0130
0,0115
XI
20
0,0888
0,0863
0,0800
0,0714
0,0607
0,0524
0,0461
0,0406
0,0364
0,0330
0,0304
0,0280
0,0267
0,0216
0,0182
0,0161
30
0,0712
0,0696
0,0667
0,0612
0,0541
0,0478
0,0430
0,0385
0,0348
0,0317
0,0294
0,0273
0,20258
0,0211
0,0176
0,0157
60
0,0631
0,0615
0,0582
0,0542
0,0480
0,0431
0,0388
0,0360
0,0315
0,0286
0,0268
0,0251
0,0234
0,0196
0,0164
0,0149
90
0,0518
0,0508
0,0479
0,0459
0,0403
0,0364
0,0327
0,0304
0,083
0,0261
0,0255
0,0233
0,0222
0,0185
0,0157
0,0143
180
0,0431
0,0420
0,0398
0,0375
0,0339
0,0316
0,0286
0,0264
0,0245
0,0230
0,0218
0,0210
0,0204
0,0172
0,0148
0,0136
XII
20
0,0900
0,0880
0,0807
0,0727
0,0600
0,0503
0,0423
0,0360
0,0307
0,0270
0,0242
0,0225
0,0218
0,0185
0,0150
0,0138
30
0,0790
0,0755
0,0705
0,0647
0,0550
0,0466
0,0397
0,0344
0,0297
0,0260
0,0237
0,0220
0,0213
0,0175
0,0142
0,0134
60
0,0614
0,0604
0,0567
0,0527
0,0455
0,0396
0,0345
0,0303
0,0270
0,0244
0,0224
0,0214
0,0208
0,0170
0,0138
0,0129
90
0,0520
0,0510
0,0487
0,0460
0,0406
0,0357
0,0317
0,0283
0,0253
0,0232
0,0217
0,0205
0,0197
0,0165
0,0130
0,0122
180
0,0410
0,0404
0,0387
0,0365
0,0327
0,0295
0,0265
0,0243
0,0222
0,0207
0,0179
0,0188
0,0185
0,0153
0,0120
0,0115
XIII
20
0,1540
0,1490
0,1390
0,1050
0,0901
0,0763
0,0658
0,0570
0,0506
0,0449
0,0403
0,0336
0,0334
0,0253
0,0208
0,0183
30
0,1290
0,1260
0,1120
0,0990
0,0834
0,0713
0,0624
0,0539
0,0476
0,0428
0,0382
0,0330
0,0319
0,0241
0,0198
0,0177
60
0,0975
0,0954
0,0878
0,0808
0,0694
0,0611
0,0534
0,0477
0,0427
0,0383
0,0351
0,0325
0,0294
0,0227
0,0185
0,0168
90
0,0756
0,0740
0,0684
0,0648
0,0542
0,0515
0,0478
0,0417
0,0375
0,0345
0,0317
0,0306
0,0268
0,0214
0,0184
0,0160
180
0,0543
0,0530
0,0513
0,0491
0,0448
0,0415
0,0378
0,0315
0,0320
0,0297
0,0278
0,0299
0,0246
0,0200
0,0175
0,0152
XIV
20
0,230
0,215
0,207
0,175
0,119
0,0937
0,0756
0,0522
0,0517
0,0435
0,0370
0,0315
0,0273
0,0185
0,0140
0,0120
30
0,178
0,171
0,150
0,131
0,105
0,0855
0,0703
0,0585
0,0493
0,0415
0,0353
0,0303
0,0263
0,0178
0,0132
0,0112
60
0,137
0,134
0,122
0,110
0,092
0,0757
0,0633
0,0533
0,0437
0,0383
0,0326
0,0284
0,0250
0,0170
0,0125
0,0103
90
0,110
0,107
0,097
0,090
0,076
0,0646
0,0552
0,0467
0,0405
0,0350
0,0305
0,0266
0,0236
0,0160
0,0118
0,0095
180
0,086
0,066
0,063
0,051
0,053
0,0464
0,0410
0,0353
0,0317
0,0280
0,0247
0,0220
0,0197
0,0140
0,0100
0,0085
XV
20
0,261
0,251
0,2330
0,210
0,1530
0,1210
0,0965
0,0786
0,0719
0,0630
0,0508
0,0444
0,0375
0,0259
0,0211
0,0191
30
0,225
0,220
0,1910
0,166
0,1330
0,1060
0,0875
0,0730
0,0632
0,0590
0,0478
0,0420
0,0370
0,0252
0,0206
0,0189
60
0,158
0,117
0,1360
0,110
0,0990
0,0840
0,0723
0,0620
0,0548
0,0485
0,0430
0,0390
0,0354
0,0234
0,0195
0,0181
90
0,105
0,103
0,0940
0,087
0,0755
0,0660
0,0590
0,0520
0,0463
0,0418
0,0383
0,0345
0,0313
0,0215
0,0185
0,0166
180
0,074
0,073
0,0687
0,064
0,0570
0,0514
0,0463
0,0421
0,0385
0,0350
0,0321
0,0295
0,0274
0,0202
0,0172
0,0155
XVI
20
0,300
0,290
0,249
0,229
0,184
0,155
0,129
0,106
0,0900
0,0768
0,0674
0,0593
0,0530
0,0403
0,0298
0,0231
30
0,252
0,243
0,215
0,200
0,166
0,138
0,114
0,096
0,0820
0,0717
0,0627
0,0555
0,0507
0,0368
0,0287
0,0227
60
0,194
0,189
1,173
0,119
0,130
0,110
0,092
0,079
0,0672
0,0617
0,0552
0,0493
0,0445
0,0324
0,0270
0,0218
90
0,148
0,143
0,130
0,155
0,099
0,087
0,074
0,066
0,0059
0,0530
0,0469
0,0428
0,0392
0,0290
0,0242
0,0205
180
0,094
0,092
0,086
0,081
0,071
0,063
0,057
0,052
0,0473
0,0433
0,0397
0,0357
0,0330
0,0265
0,0228
0,0193
XVII
20
0,200
0,190
0,166
0,146
0,117
0,096
0,080
0,0680
0,0575
0,0490
0,0420
0,0360
0,0305
0,0160
0,0140
0,0125
30
0,180
0,172
0,154
0,137
0,112
0,092
0,077
0,0650
0,0560
0,0470
0,0400
0,0345
0,0295
0,0155
0,0135
0,0122
60
0,150
0,147
0,134
0,121
0,100
0,084
0,070
0,0593
0,0500
0,0430
0,0370
0,0315
0,0270
0,0150
0,0130
0,118
90
0,130
0,128
0,127
0,105
0,086
0,078
0,062
0,0530
0,0455
0,0387
0,0335
0,0295
0,0250
0,0145
0,0125
0,0115
180
0,085
0,084
0,078
0,072
0,060
0,051
0,044
0,0375
0,0325
0,0290
0,0262
0,0235
0,0210
0,0140
0,0120
0,0110
XVIII
20
0,302
0,276
0,236
0,221
0,0167
0,0139
0,0114
0,963
0,0819
0,0707
0,0615
0,0543
0,0478
0,0329
0,0254
0,0223
30
0,236
0,229
0,202
0,181
0,0150
0,0125
0,0105
0,0878
0,0765
0,0660
0,0580
0,0513
0,0433
0,0312
0,0246
0,0213
60
0,184
0,179
0,138
0,142
0,0118
0,0100
0,0857
0,0746
0,0647
0,0567
0,0505
0,0451
0,0409
0,0285
0,0228
0,0200
90
0,129
0,126
0,114
0,098
0,0880
0,0770
0,0670
0,596
0,0534
0,0477
0,0431
0,0396
0,0357
0,0264
0,0213
0,0182
180
0,092
0,089
0,082
0,075
0,0652
0,0580
0,0513
0,0467
0,0428
0,0390
0,0357
0,0326
0,0303
0,0232
0,0190
0,0172
TỌA ĐỘ ĐƯỜNG CONG MƯA CỦA CÁC PHẦN VÙNG MƯA RÀO VIỆT NAM
Bảng 2.4
Vùng mưa
Ranh giới vùng mưa
Đặc trưng
Thời đoạn
10
15
20
30
45
60
90
120
240
480
540
720
1080
1440
I
Lưu vực thượng nguồn các sông Mã, sông Chu, Sông cả

0,180
0,300
0,220
0,244
0260
0,2167
0,340
0,189
0,430
0,1539
0,490
0,136
0,610
0,113
0,660
0,0917
0,800
0,0556
0,940
0,0326
0,950
0,0293
0,960
0,0222
0,980
0,0151
1,07
0,0124
II
Vùng thượng nguồn sông Đà từ biên giới đến Nghĩa Lộ
—
0,130
0,2167
0,180
0,200
0,220
0,1834
0,250
0,1389
0,330
0,1222
0,350
00972
0,400
0,0741
0,440
0,0815
0,580
0,0403
0,770
0,0267
0,790
0,0244
0880
0,0204
0,900
0,0139
1,09
0,0126
III
Tâm mưa Hoàng Liên Sơn hữu ngạn sông Thao, từ biên giới đến Ngòi hút
—
0,070
0,1167
0,090
0,1005
0,120
0,097
0,140
0,0778
0200
0,0741
0,220
0,0611
0,270
0,0500
0,300
0,0417
0,440
0,030S
0,630
0,0218
0680
0,0210
0,780
0,0181
0,830
0,0128
0,107
0,0124
IV
Vùng lưu vực sông Kỳ cùng, sông Bằng giang, thượng nguồn sông Hồng
—
0,150
0,250
0,210
0,2334
0,240
0,200
0,320
0,1778
0,380
0,141
0,470
0,136
0650
0,1018
0,600
0,0834
0,920
0,050
0,820
0,0285
0,830
0,0256
0,880
0,0204
0930
0,0144
1,06
0,0123
V
Lưu vực sông Gâm, tả ngạn sông Lô
—
0,1005
0,1675
0,120
0,1334
0,150
0,125
0,226
0,1256
0,300
0,111
0378
0,105
0,460
0,0852
0,537
0,0746
0,700
0,0486
0,924
0,032
0,935
0,0288
0952
0,022
0,985
0,0152
1,055
0,122
VI
Thung lũng sông Thao, sông Chảy, hạ lưu sông Lô Gâm
—
0,120
0,200
0,140
0,155
0,180
0152
0,260
0,1445
0,300
0,112
0,380
0,1056
0,470
0,0871
0,590
0,082
0,780
0,0542
0,920
0,03195
0,950
0,0293
0,990
0,0229
1,030
0,0159
120
0,0139
VII
Các lưu vực bắt nguồn từ dãy Yên Tử đổ ra biển
—
0,098
0,1634
0110
0,122
0„176
0,120
0,214
0,1189
0,240
0,090
0,322
0,0895
0,419
0,0776
0,508
0,0706
0,0682
0,0474
0,857
0,0297
0,890
0,0275
0,912
0,0211
0,950
0,0147
1,11
0,0128
VIII
Vùng ven biển từ Hải Phòng đến Thanh Hóa
—
0,125
0,2084
0,160
0,1778
0,200
0,1067
0,268
0,1484
0,320
0,1185
0,408
0,1134
0,504
0,0933
0,594
0,0825
0,734
0,0516
0,890
0,0309
0,920
0,0284
0,994
0,0230
1,040
0,0160
0,116
0,0134
IX
Các lưu vực phần trung du sông Mã, sông Chu ra đến biển
—
0,100
0,1667
0,120
0,1334
01130
0,125
0,220
0,1224
0,250
0,0906
0,320
0,0889
0,390
0,0722
0,460
0,0639
0,590
0,0410
0,0810
0,0281
0,830
0,0256
0,690
0,0206
0,930
0,0143
1,05
0,0122
X
Vùng ven biển từ Thanh Hóa đến Đồng Hới
—
0,080
0,1334
0,110
0,122
0,130
0,108
0,190
01056
0,230
0,0852
0,300
0,08335
0,380
0,0704
0,460
0,0639
0,640
0,0445
0,820
0,0285
0,835
0,0257
0,900
0,0208
0,965
0,0149
1,16
0,0134
XI
Vùng ven biển Đồng Hới đến Đà Nẵng
—
0,060
0,100
0,080
0,0889
0,102
0,085
0,130
0,0922
0,170
0,0629
0,187
0,0519
0,260
0,0481
0,305
0,0424
0,115
0,288
0,617
0,0214
0,670
0,0206
0,827
0,01915
0,935
0,0144
1,04
0,01204
XII
Vùng ven biển từ Đà Nẵng đến Quảng Ngãi
—
0,078
0,130
0,102
0,1134
0,118
0,0984
0,115
0,0639
0,2054
0,0759
0,240
0,0667
0,3025
0,0560
0,335
0,0465
0,500
0,0347
0,660
0,0229
0,710
0,0219
0,825
0,0190
1,060
0,0164
1,095
0,0127
XIII
Vùng ven biển từ Quảng Ngãi đến Phan Rang
—
0,098
0,1634
0,128
0,1423
0,1450
0,121
0,795
0,108
0,245
0,0908
0,302
0,0839
0,380
0,0704
0,440
0,0611
0,630
0,0437
0,770
0,0267
0830
0,0256
0,870
0,0201
0,970
0,01497
0,0109
0,0126
XIV
Các lưu vực sông ở Bắc Tây Nguyên
—
0,160
0,2667
0,332
0,257
0,295
0,2459
0,360
0,200
0,420
0156
0,590
0,164
0,665
0,1232
0,680
0,0945
0,790
0,0549
0,890
0,0309
0,960
0,0302
0,940
0,0217
0,965
0,0149
1,005
0,01163
XV
Các lưu vực sông ở Nam Tây Nguyên
—
0,255
0,425
0,310
0,3445
0,463
0,386
0,510
0,2834
0,540
0,200
0,570
0,1584
0,610
0,113
0,690
0,0958
0,766
0,5530
0,820
0,20285
0840
0,2259
0,905
0,0209
0,960
0,0148
1,02
0,0118
XVI
Các lưu vực từ Ban Mê Thuật tới Bể Lộc
—
0,230
0,3834
0,320
0,3556
0,417
0,3475
0530
0,2945
0,700
0,293
0,780
0,2167
0,830
0,154
0,850
0,118
0,870
0,0604
0,950
0,033
0,965
0,0298
0,980
0,0227
0,990
0,0153
1,030
0,0119
XVII
Vùng ven biển từ Phan Rang đến Vũng Tàu
—
0,205
0,342
0,220
0,2445
0,250
0,2084
0,330
0,1834
0,380
0,141
0,480
0,1334
0,580
0,107
0,660
0,0917
0,0730
0,0507
0,890
0,0309
0,910
0,0281
1035
0,0239
1,045
0,01613
1,050
0,0121
XVII
Vùng đồng bằng Nam bộ
—
0,190
0,3167
0285
0,315
0,330
0,275
0,430
0,239
0,520
0,193
0,610
0,1695
0,71 S 0,1324
0935
0,102
0,780
0,054
0,880
0,0306
0,900
0,0278
0,980
0,0227
1,030
0,0159
1,15
0,0133

THÔNG SỐ TẬP TRUNG NƯỚC TRÊN SƯỜN DỐC ms
Bảng 2.5
Tình hình sườn dốc lưu vực
Hệ số ms trong trường hợp
Cỏ thưa
Trung bình
Cỏ dày
- Sườn dốc bằng phẳng (bê tông nhựa đường)
0,50
- Đất đồng bằng loại hay nứt nẻ, đất san phẳng dầm chặt
0,40
0,30
0,25
- Mặt đất thu dọn sạch không có gốc cây, không bị cày xới, vùng dân cư nhà cửa không quá 20% mặt đá xếp
0,30
0,25
0,20
- Mặt đất bị cày xới, nhiều gốc búi, vùng dân cư có nhà cửa trên 20%
0,20
0,15
0,10
THÔNG SỐ TẬP TRUNG NƯỚC LÒNG SÔNG m1
Bảng 2.6
Tình hình lòng sông từ thượng nguồn đến cửa ra
Hệ số m1
- Sông đồng bằng ổn định, lòng sông khá sạch, suối không có nước thường xuyên chảy trong điều kiện tương đối thuận lợi
11
- Sông lớn và vừa quanh co, bị tắc nghẽn, lòng sông mọc cỏ, có đá, chảy không êm, suối không có nước thường xuyên mùa lũ dòng nước cuốn theo nhiều sỏi cuội, bùn cát, lòng sông mọc cỏ
9
- Sông vùng núi, lòng sông nhiều đá, mặt nước không phẳng, suối chảy không thường xuyên, quanh co, lòng suối tắc nghẽn.
7
BẢNG HỆ SỐ TRIẾT GIẢM DÒNG CHẢY δ1
Bảng 2.7
Vị trí hồ ao và đầm lầy
Diện tích hồ hoặc đầm lầy (%)
2
4
6
8
10
15
20
30
40
50
Ở hạ lưu
0,85
0,75
0,65
0,55
0,50
0,40
0,35
0,20
0,15
0,10
Ở thượng lưu
0,95
0,90
0,85
0,80
0,75
0,65
0,55
0,45
0,35
0,25
Ngoài ra các trị số lấy ở bảng trên, hệ số triết giảm dòng chảy còn có thể xác định theo công thức (2.12) xét đến triết giảm của hồ ao đầm lầy.
2.3. Công thức triết giảm.
Theo quy định ở Điều 2.1 đối với các lưu vực lớn hơn 100km2, để tính lưu lượng đỉnh lũ có thể dùng công thức triết giảm, xây dựng trên cơ sở tổng hợp tài liệu thực tế.
Công thức này có dạng:

(2.10)
Trong đó:
q100 - Môđuyn đỉnh lũ ứng với tần suất 10% quy toán về diện tích lưu vực thống nhất 100 km2 lấy ở bảng 2.8 theo các trạm quan trắc gần khu vực công trình (m3/s/km2).
- Hệ số triết giảm môđuyn đỉnh lũ theo diện
tích, n lấy ở Bảng 2.8
F - Diện tích lưu vực tính toán (km2)
λp - Hệ số chuyển tần suất lấy ở Bảng 2.8
δ - Hệ số xét tới ảnh hưởng điều tiết của các hồ có lưu thông đối với đỉnh lũ và xác định theo công thức (2.12)
Ghi chú: Công thức (2.10) không phù hợp với trường hợp 0,75 < n < 1,25 có nghĩa là phù hợp với n ≥ 1,25 và n ≤ 0,75
Trong trường hợp chọn được lưu vực tương tự có nhiều tài liệu quan trắc, để tính lưu lượng đỉnh lũ cho lưu vực cần nghiên cứu, có thể sử dụng công thức (2.10) dưới dạng sau:

(2.11)
Trong đó:
qptt - Môđuyn đỉnh lũ của lưu vực tương tự tính theo tài liệu thực đo (m3/s/km2)
Ftt, δtt - Diện tích và hệ số điều tiết cả lưu vực tương tự.
Lưu vực tương tự ngoài những yêu cầu nói trên, cần có lượng mưa ngày ứng với tần suất thiết kế không khác xa với lượng mưa ngày tương ứng của lưu vực nghiên cứu.
Hệ số xét tới ảnh hưởng điều tiết của hồ tính theo công thức:

(2.12)
Trong đó:
fhd - Diện tích hồ đầm của lưu vực tính theo % của diện tích lưu vực
BẢNG HỆ SỐ CHUYỂN TẦN SUẤT λp, TRỊ SỐ q100 VÀ SỐ MŨ n TRONG CÔNG THỨC TRIẾT GIẢM TẠI VỊ TRÍ CÁC TRẠM QUAN TRẮC TRÊN CÁC SÔNG SUỐI Ở VIỆT NAM
Bảng 2.8
N°
Lưu vực sông
Trạm
Hệ số ứng với tần xuất
trị số q100 m3/s/k/km2
số mũ n
1
5
10
25
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1
Kỳ cùng
Lạng sơn
1,375
1,130
1
0,793
152
1,67
2
Bắc Giang
Vân mịch
1,687
1,215
1
0,682
91
1,46
3
Bằng giang
Cao Bằng
1,725
1,202
1
0,752
53,13
1,37
4
Bắc vọng
Bản cọ
1,598
1,189
1
0,723
89
1,58
5
Quang Sơn
Bản giốc
1,497
1,153
1
0,781
56
1,64
6
Tiên Yên
Bình Liêu
1,744
1,216
1
0,717
652
2,85
7
Cầu
Thác riềng
1,627
1,189
1
0,754
101
2,35
8
Cầu
Thác bưởi
1,863
1,256
1
0,676
98,7
1,48
9
Đa
Giang tiên
1,728
1,197
1
9,753
86
4,43
10
Cõng
Tân cương
1,332
1,115
1
0,804
141
2,74
11
Thương
Chi lăng
1,890
1,258
1
0,662
188,2
5,1
12
Thương
Cầu Sơn
1,279
1,100
1
0,836
244,2
2,03
13
Trung
Hữu lũng
1,503
1,160
1
0,765
63
1,84
14
Cẩm đàn
Cẩm đàn
1,616
1,188
1
0,707
206
2,42
15
Lục Nam
Chũ
1,468
1,151
1
0,779
152,15
1,52
16
Hồng
Yên Bái
1,482
1,142
1
0,804
14,5
0,75
17
Hồng
Sơn Tây
1,417
1,122
1
0,839
16
0,64
18
Ngoài bo
Tà Thắng
1,768
1,190
1
0,727
464,5
2,79
19
Ngòi Thia
Ngòi Thia
1,35
1,282
1
0,633
287
1,69
20
Bứa
Thanh Sơn
1,634
1,190
1
0,756
172,3
1,86
21
Đà
Tạ Bú
1,451
1,135
1
0,842
29
0,75
22
Nậm bum
Nà hừ
1,640
1,190
1
0,746
47
7,05
23
Nậm pô
Nậm pô
1m653
1,206
1
0,706
158
2,96
24
Nậm mức
Nậm mức
1,551
1,173
1
0,750
73
1,40
25
Nậm mạ
Pahá
1,211
1,073
1
0,878
184
3,19
26
Nậm mú
Bản cũng
1,374
1,122
1
0,814
126
1,41
27
Nậm chiến
Nậm chiến
1,227
1,080
1
0,867
194,2
4,05
28
Nậm bú
Thác vai
1,534
1,172
1
0,754
35
1,77
29
Nậm sập
Thác mộc
1,611
1,191
1
0,723
81,2
3,29
30
Suối sập
Phiềng hiêng
1,237
1,082
1
0,861
117
4,65
31
Lô
Đạo đức
1,534
1,161
1
0,789
370
1,64
32
Lô
Vụ quang
1,267
1,090
1
0,865
18,1
0,78
33
Ngòi sảo
Ngòi sảo
1,737
1,216
1
0,717
219
4,62
34
Gâm
Bảo lạc
1,631
1,193
1
0,754
237,5
1,71
35
Năng
Đầu đẳng
1,744
1,215
1
0,715
30
1,57
36
Ngòi quảng
Thác hốc
1,492
1,150
1
0,796
132
2,43
37
Chảy
Cốc ly
1,442
1,131
1
0,819
70
1,30
38
Nghĩa dô
Vĩnh yên
1,439
1,136
1
0,812
208
14,28
39
Phó đáy
Quảng cư
1,449
1,139
1
0,808
48
1,86
40
Mã
Xã là
1,604
1,194
1
0,728
270
1,54
41
Nậm ty
Nậm ty
1,939
1,236
1
0,715
29
2,30
42
Bưởi
Vụ bản
1,602
1,194
1
0,728
215
2,11
43
Âm
Long chánh
1,909
1,209
1
0,673
332,3
3,85
44
Cả
Cửa rào
1,915
1,250
1
0,673
37
0,95
45
Nậm mô
Mường xén
1,551
1,168
1
0,772
41
1,41
46
Khe choang
Cốc nà
1,868
1,253
1
0,684
222
3,22
47
Hiếu
Qùi châu
1,459
1,147
1
0,786
150
1,70
48
Hiếu
Nghĩa khánh
1,593
1,186
1
0,731
109
1,25
49
Ngàn sâu
Hoà duyêt
1,488
1,153
1
0,798
153
1,57
50
Ngàn tưới
Hương đại
1,438
1,143
1
0,771
515
3,27
51
Ngàn phố
Sơn diêm
1,470
1,144
1
0,796
299
2,23
52
Rào cái
Kè gõ
1,298
1,106
1
0,830
616
5,56
53
Gianh
Đông tâm
1,563
1,178
1
0,740
416
1,88
54
Rảo trổ
Tân lãm
1,743
1,216
1
0,716
899
2,88
55
Đại giang
Tám lu
1,555
1,177
1
0,745
466
1,90
56
Kiến giang
Kiến giang
1,324
1,104
1
0,830
567
3,95
57
Bến hải
Gia vòng
1,840
1,250
1
0,661
727
4,69
58
Cái
Thành mỹ
1,726
1,220
1
0,700
303
1,58
59
Trà khúc
Sơn giang
1,455
1,146
1
0,776
19,35
0,41
60
Về
An chỉ
1,501
1,169
1
0,782
23,25
0,81
61
Côn
cây muồng
1,644
1,202
1
0,712
336
1,70
62
La ngà
Tà pao
1,430
1,132
1
0,821
236
2,07
63
Bé
Phước long
1,440
1,138
1
0,798
186
1,87
64
Bến đá
Cần đăng
1,790
1,235
1
0,704
583
4,47
65
Krông Ana
Giang sơn
1,571
1,178
1
0,741
23,6
1,33
66
Krông An
Krông buk
1,351
1,119
1
0,820
86
2,94
TÍNH TỔNG LƯỢNG LŨ THIẾT KẾ
2.4. Lượng lũ có thể xác định cho một trận lũ đơn, một đợt lũ liên tục, hoặc thời đoạn cố định nào đó tùy thuộc theo yêu cầu thiết kế.
Khi tính lượng lũ không cần tách riêng nước mặt và nước ngầm.
Đối với những trận lũ dài ngày, tổng lượng lũ xác định theo lưu lượng bình quân ngày như:

(2.13)
Trong đó:
Qi - Lưu lượng bình quân ngày trong đợt lũ kéo dài từ t1 đến t2 (m3/s)
Đối với những trận lũ ngắn, tổng lượng lũ xác định theo đường quá trình lũ trích trong sổ đặc trưng lũ.
2.5. Trường hợp có nhiều tài liệu quan trắc, việc tính lượng lũ thiết kế cũng tiến hành theo phương pháp thống kê như đối với đỉnh lũ.
2.6. Trường hợp không có tài liệu quan trắc, có thể xác định tổng lượng lũ từ mưa rào.
Đối với các lưu vực nhỏ có diện tích từ 1 - 50km2, có thể dùng lượng mưa ngày để tính tổng lượng lũ.

(2.14)
Đối với các lưu vực có diện tích nhỏ hơn 1 km2 tổng lượng lũ tính theo mưa rơi trong thời gian 150 ph.

(2.15)
Ψ (150) - lấy trong Bảng 2.4.
Hệ số dòng chảy φ trong cả hai trường hợp lấy theo φ ổn định ứng với F > 100km2 trong Bảng 2.1.
2.7. Trường hợp có lưu vực tương tự, có thể xây dựng quan hệ tương quan giữa đỉnh và lượng lũ, sau đó xác định lượng lũ thiết kế trên đường quan hệ này ứng với lưu lượng Qp đã xác định,
XÂY DỰNG QUÁ TRÌNH LŨ THIẾT KẾ
2.8. Đường quá trình lũ thiết kế xây dựng theo lưu lượng đỉnh lũ và tổng lượng lũ cùng tần suất.
Đối với các sông lớn, lũ kéo dài, ngoài 2 đặc trưng trên, cần khống chế cả lượng nước trong đợt lũ chính cùng tần suất thiết kế. Đợt lũ chính là đợt lũ có đỉnh lũ lớn nhất và lượng lũ trong thời gian đó cũng chiếm một tỷ lệ lớn so với toàn bộ trận lũ. Lượng lũ trong đợt lũ chính có thể tính theo lượng lũ 2 - 3 ngày lớn nhất trong trận lũ.
2.9. Khi ở tuyến sông tính toán hoặc sông tương tự có tài liệu quan trắc trên 10 năm hoặc có tài liệu đo đạc về những trận lũ lớn đột xuất, thì có thể chọn một trong số những trận lũ đã xảy ra làm mô hình. Mô hình chọn theo tiêu chuẩn bất lợi cho công trình đang thiết kế. Cần phân tích kỹ quan hệ giữa đỉnh và lượng lũ khi chọn mô hình.
Nếu quan hệ này chặt chẽ, mô hình sẽ được chọn với điều kiện đỉnh cao nhất, lượng lũ lớn nhất. Nếu quan hệ không chặt chẽ, có thể chọn 2 mô hình: một ứng với đỉnh lũ lớn nhất và một mô hình thứ hai ứng với lượng lũ lớn nhất. Sau đó, thông qua tính toán điều tiết, chọn lấy mô hình bất lợi hơn cho công trình.
2.10. Các đặc trưng hình dạng đường quá trình như sau:
1. Hệ số đẩy (γ)

(2.16)
2. Hệ số hình dạng (λ*)

(2.17)
3. Hệ số không cân đối (K1)

(2.18)
Trong đó:
- Lưu lượng, môđuyn dòng chảy bình quân ngày
lớn nhất.
- Lưu lượng bình quân của trận lũ.
t1, T - thời gian lũ lên và thời gian cả trận lũ (ngày).
h1, h - Lớp nước trong thời gian lũ lên và thời gian cả trận lũ (mm).
Sau khi thu phóng đường quá trình mô hình lũ điển hình thành mô hình lũ thiết kế, các đặc trưng hình dạng trên đây không được biến đổi quá lớn.
2.11. Để chuyển đường quá trình điển hình thành đường quá trình lũ thiết kế, có thể dùng một trong các phương pháp sau:
1. Khi đường quá trình đều đặn có một đỉnh, sử dụng hệ số thu phóng lưu lượng (kq) và hệ số thu phóng thời gian (kT)

(1.19)

(2.20)
Tọa độ đường quá trình thiết kế (Qi,p, Tip) tính như sau:

(2.21)

(2.22)
Đường quá trình thiết kế xây dựng theo phương pháp này vẫn giữ nguyên được hệ số đẩy γ, hệ số không cân đối Ks như của đường điển hình.
2. Khi đường quá trình lũ có dạng phức tạp, nhiều đỉnh trên mô hình, ta tách phần có lưu lượng lớn (sóng lũ chính) và xác định lớp dòng chảy trong đợt lũ chính h*m, Để thu phóng đường quá trình lũ, ở đây cần sử dụng 3 hệ số:
- Hệ số thu phóng đỉnh:

(2.23)
- Hệ số thu phóng tung độ sóng lũ chính k2:

(2.24)
- Hệ số thu phóng phần còn lại của đường quá trình k3:

(2.25)
Hoành độ quá trình trong trường hợp này giữ nguyên như cũ.
3. Khi đường quá trình lũ phức tạp và không có số liệu về đợt lũ chính (h*p) thì có thể dùng hai hệ số thu phóng sau đây.
Tung độ đợt lũ chính, thu phóng với k1.
Tung độ phần còn lại của quá trình thu phóng với k4.

(2.26)
Trong đó:
- lưu lượng bình quân ngày lớn nhất (m3/s)
(các ký hiệu p, m biểu thị trị số thiết kế và trị số lấy ở đường quá trình điển hình)
qp, qm - Mô đuyn dòng chảy bình quân ngày lớn nhất.
h*p, h*m - Lớp dòng chảy đợt lũ chính.
hp, hm - Lớp dòng chảy toàn trận lũ.
4. Đối với các lưu vực lớn do lũ đơn kéo dài trong nhiều ngày có thể dùng dạng đường cong sau đây:

(2.27)
Trong đó:
y - Tung độ của đường quá trình lũ tính toán,
biểu thị bằng tỷ số so với lưu lượng bình quân ngày lớn nhất ứng với tần suất
thiết kế 

(2.28)
x - Hoành độ của đường quá trình lũ tính toán, biểu thị bằng tỷ số so với thời gian nước lên T1.

(2.29)
a - Thông số phụ thuộc vào hệ số hình dạng λ* lấy theo k3, mượn của lưu vực tương tự.
Thời gian T1 tính theo công thức sau:

(2.30)
Tung độ x, y của phân tích xác định theo Bảng 2.15.
Tung độ của đường quá trình lũ thiết kế sẽ bằng:

(2.31)
và hoành độ bằng:
Ti = T1.x
(2.32)
5. Đối với lưu vực nhỏ hơn 100km2, để xây dựng đường quá trình lũ thiết kế, cũng có thể dùng phân tích trên đây, song để xác định tung độ đường quá trình và thời gian lũ lên, cần sử dụng lưu lượng tức thời lớn nhất và mô đuyn tức thời tương ứng.
Thời gian lũ lên Tl tính theo công thức:

(2.33)
hoặc

(2.34)
Hệ số k3, trong trường hợp này mượn của lưu vược tương tự.
6. Đường quá trình tam giác (dùng cho lưu vực nhỏ).
Để xây dựng đường quá trình tam giác, ngoài 2 đặc trưng đỉnh lũ thiết kế (Qp) và lưu lượng lũ thiết kế (Wp), cần biết thêm tỷ số giữa thời gian nước xuống (Tr) và thời gian nước lên (Tl).
Tỷ số
này có thể xác định theo kinh nghiệm.
- Đối với lưu vực ít điều tiết β = 2,0
- Đối với lưu vực điều tiết nhiều β =3,0
Có thể xác định β theo lưu vực tương tự.
Thời gian lũ tính theo công thức:

Trong đó:
h - Lớp nước lũ thiết kế (mm)
F - Diện tích lưu vực (km2)
Tung độ
của đường quá trình lũ tính theo công thức
ứng với các hệ số hình
dạng lũ λ* khác nhau 
Bảng 2.9
λ*
x = Ti/T1
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1,0
0,1
0,023
0,002
0
0
0
0,2
0,21
0,091
0,034
0,011
0,003
0
0
0
0,3
0,45
0,29
0,18
0,099
0,050
0,022
0,009
9,003
0,4
0,66
0,51
0,39
0,28
0,19
0,12
0,076
0,043
0,5
0,87
0,69
0,59
0,49
0,40
0,31
0,24
0,18
0,6
0,88
0,82
0,75
0,69
0,61
0,54
0,47
0,39
0,7
0,94
0,91
0,87
0,83
0,79
0,74
0,69
0,64
0,8
0,97
0,96
0,95
0,93
0,91
0,89
0,87
0,84
0,9
0,99
0,99
0,99
0,98
0,98
0,97
0,97
0,96
1,0
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,1
0,99
0,99
0,99
0,99
0,98
0,98
0,97
0,97
1,2
0,98
0,97
0,96
0,95
0,94
0,92
0,91
0,89
1,3
0,97
0,95
0,93
0,91
0,88
0,85
0,82
0,78
1,4
0,95
0,92
0,89
0,85
0,81
0,77
0,72
0,67
1,5
0,92
0,88
0,84
0,79
0,74
0,68
0,62
0,56
1,6
0,90
0,85
0,79
0,73
0,66
0,59
0,52
0,46
1,7
0,87
0,81
0,74
0,66
0,59
0,51
0,44
0,37
1,8
0,84
0,77
0,69
0,60
0,52
0,44
0,36
0,29
1,9
0,81
0,73
0,65
0,55
0,46
0,37
0,29
0,23
2,0
0,78
0,69
0,59
0,49
0,40
0,31
0,24
0,18
2,2
0,73
0,61
0,50
0,40
0,30
0,22
0,15
0,10
2,4
0,67
0,54
0,42
0,32
0,22
0,15
0,096
0,058
2,6
0,62
0,43
0,35
0,25
0,16
0,10
0,060
0,032
2,8
0,57
0,42
0,29
0,19
0,12
0,068
0,036
0,018
3,0
0,53
0,37
0,24
0,25
0,086
0,045
0,022
0,010
3,5
0,43
0,26
0,15
0,079
0,037
0,016
0,006
0,002
4,0
0,34
0,19
0,092
0,041
0,016
0,005
0,002
0
5,0
0,21
0,091
0,034
0,011
0,003
0
0
6,0
0,13
0,044
0,012
0,003
0
8,0
0,052
0,010
0,002
0

0,19
0,23
0,26
0,29
0,31
0,33
0,34
0,002
λ*
x = Ti/T1
1,1
1,2
1,3
1,4
1,5
1,6
1,7
1,8
1,9
2,0
2,2
2,4
2,6
0,1
0,2
0
0,3
0,001
0
0
0
0
0,4
0,024
0,013
0,006
0,003
0,001
0
0
0
0
0
0,5
0,13
0,088
0,059
0,039
0,025
0,015
0,009
0,005
0,003
0,002
0
0
0
0,6
0,33
0,27
0,22
0,18
0,14
0,12
0,088
0,066
0,049
0,036
0,017
0,009
0,004
0,7
0,59
0,54
0,48
0,43
0,39
0,34
0,30
0,26
0,22
0,19
0,14
0,094
0,062
0,8
0,81
0,78
0,75
0,72
0,69
0,66
0,62
0,59
0,55
0,52
0,46
0,40
0,34
0,9
0,96
0,95
0,94
0,93
0,92
0,91
0,90
0,89
0,88
0,87
0,84
0,82
0,79
1,0
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,00
1,1
0,96
0,96
0,95
0,94
0,93
0,93
0,92
0,91
0,90
0,89
0,87
0,85
0,82
1,2
0,87
0,85
0,83
0,80
0,78
0,76
0,73
0,70
0,68
0,65
0,60
0,54
0,49
1,3
0,75
0,71
0,68
0,64
0,60
0,56
0,52
0,48
0,44
0,41
0,34
0,28
0,22
1,4
0,62
0,57
0,52
0,48
0,43
0,38
0,34
0,30
0,26
0,23
0,17
0,12
0,084
1,5
0,50
0,44
0,39
0,34
0,29
0,25
0,21
0,17
0,14
0,12
0,075
0,046
0,027
1,6
0,39
0,34
0,28
0,23
0,19
0,15
0,12
0,092
0,071
0,054
0,030
0,016
0,008
1,7
0,20
0,25
0,20
0,15
0,12
0,89
0,066
0,047
0,034
0,024
0,011
0,005
0,002
1,8
0,23
0,18
0,13
0,10
0,072
0,050
0,035
0,023
0,015
0,010
0,004
0,001
0
1,9
0,17
0,13
0,089
0,063
0,043
0,028
0,018
0,011
0,007
0,004
0,001
0
2,0
0,13
0,088
0,059
0,039
0,025
0,015
0,009
0,005
0,003
0,002
0
2,2
0,066
0,042
0,025
0,014
0,008
2,4
0,034
0,019
0,010
0,005
0,002
2,6
0,017
0,008
0,004
0,002
0,001
2,8
0,008
0,004
0,001
0,001
0
3,0
0,004
0,002
0
0
3,5
0
0
4,0
5,0
6,0
8,0

0,37
0,38
0,38
0,39
0,40
0,40
0,41
0,41
0,42
0,42
CHƯƠNG III
TÍNH KHẨU ĐỘ CẦU NHỎ, CỐNG CÓ XÉT TÍCH NƯỚC
3.1. Tiêu chuẩn thiết kế cầu nhỏ, cống quy định tính khẩu độ cầu nhỏ cống theo lưu lượng lớn nhất (xem chương II của bản Tiêu chuẩn này)
Trong trường hợp cần thiết, nên kiểm tra những chỗ tràn ở điểm thấp nhất và cả điểm phân giới của trắc dọc tuyến.
Ngoài ra, còn phải tính độ ngập cho phép của ruộng đất vùng gần công trình.
3.2. Tính độ khẩu cầu nhỏ, cống, trong mọi trường hợp, đều phải xét tích nước, lưu lượng tháo qua công trình do xét tích nước, không được phép giảm nhỏ quá 67%, nghĩa là lưu lượng tính toán không nhỏ hơn 33% lưu lượng theo tần suất thiết kế ban đầu. Trong tính toán, cần lưu ý những trường hợp, mà khả năng tích nước trước công trình có thể bị hạn chế.
- Vùng đồi núi có độ dốc lòng sông chính lớn.
- Những vùng mưa dài ngày, các trận mưa trước đã tích đầy lòng khe suối phía trước công trình.
- Những chỗ có đường phân lưu không rõ ràng, nước có khả năng chảy tràn từ khe suối này sang khe suối bên cạnh.
3.3. Tính độ khẩu có xét tích nước cần sử dụng những tài liệu sau:
a) Lưu lượng đỉnh lũ và tổng lượng lũ thiết kế (đường quá trình lũ đối với trường hợp lưu vực nhỏ xem như có dạng hình tam giác).
b) Bản đồ địa hình phía trước công trình (dùng vào việc xây dựng quan hệ giữa dung tích có khả năng tích nước và cao trình trữ nước trước công trình). Trong trường hợp tính toán giản đơn, đã tính dung tích trữ phía trước công trình, chỉ cần xác định độ dốc lòng sông chính, sường dốc và hình dạng vũng chứa phía trước công trình.
c) Đồ thị khả năng thoát nước của công trình.
3.4. Đồ thị khả năng thoát nước của công trình (phụ lục 2) xây dựng theo công thức thủy lực sau đây:

(3.1)
Trong đó:
Qc - Lưu lượng lớn nhất tháo qua công trình (m3/s).
μ - Hệ số lưu lượng phụ thuộc vào hình dạng cửa vào cống, và phần tư nón cầu.
ω - Diện tích mặt cắt nước chảy có chiều sâu lâm giới khi chảy không áp. hoặc diện tích tiết diện đầy cống khi chảy có áp (m3)
g - Gia tốc trọng trường (9,81 m/s2)
y - Chiều sâu cột nước trước công trình trên cao độ lòng cống (m)
h - Chiều sâu lâm giới khi chảy không áp, hoặc chiều sâu thu hẹp khi chảy có áp (m).
Đồ thị tính toán bao gồm 2 trường hợp:
1. Cống có chiều dài bất kỳ, trong đó độ dốc lòng cống bằng hoặc lớn hơn độ dốc lâm giới.
2. Công trình có chiều dài nhỏ hơn 5 lần chiều sâu nước y và có độ dốc nhỏ hơn độ dốc lâm giới.
Nếu độ dốc lòng công trình nhỏ hơn độ dốc lâm giới còn chiều dài lớn hơn 5 lần chiều sâu nước y, thì khả năng thoát nước qua công trình phụ thuộc vào khẩu độ, chiều dài, độ dốc, độ nhám đáy công trình và lòng chính.
Trong trường hợp này, cũng như khi có những điều kiện đặc biệt khác, đồ thị khả năng thoát nước, phải vẽ trên cơ sở tính toán thủy lực.
3.5. Lưu lượng điều tiết qua công trình Qt, phụ thuộc vào lưu lượng lũ thiết kế Qp, lượng lũ Wp, dung tích lòng vũng phía trước công trình V và biểu thị bằng công thức đơn giản sau đây:

(3.2)
3.6. Dung tích V phụ thuộc vào hình dạng lòng vũng, độ dốc lòng sông chính Il, độ dốc sườn Is, chiều rộng ngập tràn trước công trình B ứng với chiều sâu cột nước y.
Khi mặt thoáng tích nước giới hạn trong phạm vi parabol, dung tích V có thể xác định gần đúng theo công thức:

(3.3)
Trường hợp khe nhỏ và không có tài liệu chi tiết, có thể xác định V theo công thức kinh nghiệm sau:

(3.4)
Các ký hiệu ý nghĩa như trên.
Hệ số địa mạo k phụ thuộc vào hình dạng lòng vũng; trắc đồ dọc lòng sông chính và trắc đồ dọc bờ, xác định theo bảng 3.1.
BẢNG HỆ SỐ ĐỊA MẠO k
Bảng 3.1
Hình dạng lòng vũng trên hình đồ
Hình dạng lòng chính trước công trình theo trắc đồ dọc
Hình dạng bờ theo trắc đồ dọc
Lồi
Thẳng
Lõm
parabôn thẳng

Lồi
190
230
270
Thẳng
230
280
320
Lõm
270
320
380
tam giác

Lồi
230
280
320
Thẳng
280
330
370
Lõm
320
370
450
parabôn lồi

Lồi
270
320
380
Thẳng
320
370
450
Lõm
380
450
530
Khi chu vi ướt mặt cắt nước chảy thể hiện rõ lòng chủ, bãi, hoặc mặt cắt ngang có sự khác biệt về hình dáng (khe lòng dốc đứng ,v,v...) dung tích lòng vũng xác định theo công thức:

(3.5)
Trong đó:
αo - Góc giao cắt giữa tuyến đường với hướng dòng nước.
Il - Độ dốc lòng chủ ở vị trí công trình (‰)
B - Chiều rộng toàn bộ miền ngập tràn ở trắc ngang tính toán ứng với mực nước dềnh tính toán (m).
Hb - Chiều rộng lớn nhất cũng trên đoạn đó (m).
Bli - chiều rộng lòng sông hay của những phần tiêu biểu khác ứng với mặt nước dềnh tính toán (m).
Hli - chiều sâu lớn nhất của lòng sông ứng với mực nước dềnh tính toán (m).
Công thức trên ứng dụng cho trường hợp độ dốc trên những phần riêng biệt của dòng chảy và toàn bộ thung lũng đều như nhau.
Trong trường hợp độ dốc dọc khác nhau, dùng công thức:

(3.6)
Trong đó Ib và Ili ứng với độ dốc của phần bãi cao nhất và độ dốc của lòng sông, hoặc những đoạn tiêu biểu khác của thung lũng sông.
Những ký hiệu còn lại giống như trên.
Hình 3.1 là sơ đồ xác định dung tích lòng vũng ở lưu vực nhỏ thể hiện mặt cắt nước chảy tính toán.
3.7. Công thức (3.2) chỉ dùng hợp lý trong trường hợp lòng sông ít lồi lõm và hình dạng mặt cắt có dạng parabol lõm, quá trình nước vào vòng vũng trước công trình và quá trình xả lũ qua cống cùng một lúc (hình 3.2a)

Hình 3.1. Sơ đồ xác định thể tích lòng vũng trước công trình ở lưu vực nhỏ.
Trong trường hợp lòng sông lồi lõm nhiều (hình 3.2b), quá trình tích nước bắt đầu chậm hơn quá trình tháo, lưu lượng tháo qua công trình tính theo công thức:

(3.7)
N - hệ số phụ thuộc vào mức độ lồi lõm của sông suối.
Khi lòng sông không sâu, đáy và bờ có dạng parabol lõm thoải N = 0.
Khi lòng sông lõm nhiều N = 1
Trường hợp trung bình N = 0,5

Hình 3.2. Quá trình tháo lũ và tích lũ.
3.8. Trong trường hợp có tài liệu chi tiết về lòng vũng, để tìm lưu lượng xả qua công trình, cần giải đồng thời 2 công thức thủy lực (3.1) và thủy văn (3.7).
Bài toán thường giải bằng phương pháp đồ giải như sau:
- Có đồ thị khả năng thoát nước Qc = F (y) ứng với các khẩu độ khác nhau. (phụ lục 2)
- Xây dựng quan hệ Qt = F (y) theo công thức (3.2) hoặc (3.6) theo trình tự sau:
- Giả thiết mực nước trước công trình Z, dựa vào quan hệ địa hình và mực nước, tính dung tích tương ứng V và xác định cột nước trên đáy công trình Y. Tính lưu lượng xả lũ theo công thức (3.2) hoặc (3.7).
- Vẽ quan hệ Qt - y theo các cấp trị số tương ứng. Điểm giao nhau của các đường cong Qc -y và Qt -y cho các trị số lưu lượng xả lũ cần tính. Dựa trên so sánh các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật và kích thước khẩu độ hợp lý, chọn trị số thiết kế.
3.9. Thời gian ngập vùng hoa màu quý, cần được xem xét và thoả thuận với nhân dân địa phương trong thời kỳ khảo sát.
Thời gian này tính theo công thức:

(3.8)
Trong đó:
Wp - Thể tích tính toán của dòng chảy do mưa, tính theo (nghìn m3)
Qt - lưu lượng thoát qua công trình có xét tích nước ở mực nước dềnh tính toán (m3/s).
Qmin - lưu lượng qua công trình ứng với cao độ cho phép ngập mùa màng thấp nhất (m3/s).
3.10. Sau khi xây dựng lưu lượng qua công trình có xét tích nước, cần tiếp tục tiến hành những công việc sau:
a- Xác định khẩu độ công trình thoát nước và chế độ chảy.
b- Xác định mực nước dềnh tính toán khi có chế độ nước chảy qua công trình.
c- Chấm mực nước dềnh tính toán lên trắc dọc ở nơi giao cắt tuyến.
d- Xác định cao độ vai đường nhỏ nhất cho phép ở nơi xây dựng công trình thoát nước.
e- Đánh giá thời hạn ngập vùng hoa màu quý.
g- Kiểm tra khả năng tràn đường ở những chỗ trũng và điểm phân giới của trắc dọc tuyến.
h- Biện pháp gia cố lòng sông ở cửa vào và ra.
CHƯƠNG IV
PHẦN PHỤ LỤC
I. Lượng mưa ngày đêm ứng với các tần suất cần thiết.
II. Đồ thị khả năng thoát nước của cầu nhỏ, cống dùng để xét tích nước.
III. Thí dụ tính toán.
LƯỢNG MƯA NGÀY LỚN NHẤT THEO CÁC TẦN SUẤT THẾT KẾ TRONG TOÀN QUỐC THEO SỐ LIỆU TÍNH TOÁN ĐẾN 1987.
TT
p%
Tên trạm
1
2
4
10
25
50
1
2
3
4
5
6
7
8
Lạng Sơn
1
Na Sầm
195
174
155
129
102
82
2
Thất Khê
220
200
179
150
122
100
3
Thị xã Lạng Sơn
201
186
172
153
129
105
4
Bắc Sơn
294
265
236
190
145
107
5
Phố Bình Gia
234
214
192
160
128
99
6
Đình Lập
398
364
312
243
179
127
7
Hữu Lũng
310
272
236
185
136
98
8
Điềm He
199
180
161
134
107
85
9
Lộc Bình
196
184
175
150
123
100
10
Thanh Moi
163
155
145
133
116
99
Cao Bằng
1
Ngân Sơn
211
193
175
150
122
97
2
Nguyên Bình
176
166
156
141
123
104
3
Trùng Khánh
308
280
247
201
153
112
4
Bảo Lạc
178
161
142
117
92
74
5
Thị xã Cao Bằng
206
190
172
146
119
94
6
Hạ Long
223
206
196
167
142
120
7
Quảng Uyên
252
234
214
185
150
116
8
Tĩnh Túc
363
322
280
223
163
114
9
Chợ Rã
198
180
162
140
116
85
10
Tà Sa
244
223
203
171
136
102
Hà Giang
1
Hà Giang
270
251
233
106
172
137
2
Vĩnh Tuy
284
256
230
192
149
112
3
Hoàng Su Phì
370
321
276
212
152
106
4
Bắc Quang
477
445
404
348
290
238
5
Bắc Mê
162
152
142
130
113
96
Tuyên Quang
1
Tuyên Quang
299
265
234
186
140
104
2
Na Đôn
251
221
192
151
119
101
3
Hàm Yên
226
208
192
170
143
120
4
Chiêm Hóa
254
226
197
160
128
105
Lai Châu
1
Lai Châu
230
210
191
167
137
no
2
Mường Tè
464
390
321
229
155
112
3
Pha Đin
317
271
231
183
133
95
4
Điện Biên Phủ
231
210
192
167
134
103
5
Phong Thổ
261
230
206
172
138
110
6
Tủa Chùa
247
222
196
160
124
95
7
Mường Nhé
180
165
148
126
104
85
8
Sình Hồ
227
213
200
180
155
131
9
Tuần Giáo
220
194
174
148
120
94
10
Nghĩa Lộ
304
266
230
182
167
103
Sơn La
1
Yên Châu
212
193
172
144
113
86
2
Phù Yên
202
188
176
157
133
109
3
Quỳnh Nhai
226
206
185
156
127
102
4
Bắc Yên
322
276
247
200
146
102
5
Sông Mã
132
121
112
97
82
70
6
Sơn La
206
181
136
125
96
83
7
Mộc Châu
216
201
184
161
132
104
8
Cò Nòi
186
169
152
124
97
79
9
Vạn Yên
196
182
167
145
120
94
Lào Cai
1
Lào Cai
197
185
172
152
129
107
2
Cốc San
255
233
211
178
144
114
3
Phố Mới
207
193
177
152
127
103
4
Sa Pa
408
368
318
274
213
158
5
Mường Khương
183
168
153
132
109
88
6
Bát Sát
259
241
221
190
153
115
7
Cam Đường
211
196
180
154
125
98
8
Mù Căng Chải
220
204
188
162
134
108
9
Bắc Hà
207
186
164
134
104
82
10
Than Uyên
229
215
200
176
150
124
11
Simacai
148
140
130
114
97
80
Yên Bái
1
Yên Bái
411
352
289
214
155
122
2
Lục Yên
300
280
259
226
187
146
3
Thác Bà
307
272
239
194
152
TI9
4
Bảo Hà
273
242
214
174
134
100
5
Văn Chấn
271
240
210
171
130
99
6
Nghĩa Lộ
304
266
230
182
167
103
7
Tô Hiệu
321
288
253
211
161
116
Bắc Thái
1
Thái Nguyên
475
411
351
271
193
133
2
Đại Từ
495
435
373
286
200
133
3
Chợ Đồn
272
239
226
162
122
93
4
Chợ Mới
248
225
205
178
147
120
5
Võ Nhai
513
431
344
244
166
126
6
Nà Rì
577
487
393
280
176
101
7
Bắc cạn
341
302
260
197
142
102
8
Ba Bể
198
186
172
152
129
107
9
Chợ Chu
536
437
324
213
133
107
10
Phấn Mễ
525
450
374
276
181
TI7
11
Định Hóa
374
329
285
224
162
115
Vĩnh Phú
1
Việt Trì
311
280
242
193
144
105
2
Phú Hộ
317
288
256
209
162
122
3
Yên Lạc
370
336
300
245
189
140
4
Yên Lãng
266
244
224
191
155
122
5
Kim Anh
307
282
256
213
170
133
6
Liễn Sơn
347
312
270
212
156
t13
7
Phù Ninh
360
328
290
238
183
136
8
Vĩnh Yên
338
300
261
205
152
111
9
Phúc Yên
289
265
240
201
160
124
10
Minh Đài
324
295
254
218
171
130
11
Đa Phúc
374
320
278
211
151
114
12
Thanh Ba
258
238
217
188
155
123
13
La Phù
248
230
209
183
152
123
14
Tam Đảo
334
314
290
256
216
176
15
Phú Thọ
483
423
367
286
205
139
Hà bắc
1
Yên Châu
297
268
244
212
173
136
2
Bắc Giang
264
238
215
178
139
105
3
Chũ
270
235
202
158
112
78
4
Quế Võ
248
232
215
190
160
128
5
Lũ Vân
365
318
256
188
134
108
6
Hiệp Hòa
200
187
174
154
135
112
7
Yên Thế
234
209
185
154
124
101
8
Cầu Sơn
225
205
185
159
130
100
9
Bắc Ninh
224
205
187
161
133
107
10
Yên Dũng
248
227
208
178
143
110
11
Từ Sơn
262
232
205
172
134
102
12
Lạng Giang
238
218
197
168
131
100
13
Tân Yên
254
226
195
161
126
100
14
Thuận Thành
302
271
240
199
150
125
15
Gia lương
323
295
268
229
183
138
16
Việt Yên
300
264
232
186
144
113
17
Bố Hạ
326
284
243
191
132
100
18
Yên Phong
274
245
215
175
134
102
19
Đáp Cầu
238
218
200
170
136
110
Quảng Ninh
1
Móng Cái
422
398
372
334
286
236
2
Hà Cối
459
408
356
288
217
159
3
Mũi Ngọc
409
377
345
297
242
191
4
Cô Tô
374
335
296
239
182
136
………………….
17
Quảng Oai
384
337
290
224
180
110
18
Thanh Oai
564
485
409
304
200
135
19
Phú Xuyên
513
437
368
268
175
120
20
Hương Sơn
466
416
365
293
210
158
21
Ba Thá
415
365
316
249
180
132
22
Đồng Quan
262
239
217
183
146
109
Hòa Bình
1
Hưng Thi
426
376
325
256
190
128
2
Kim Bôi
316
293
270
235
199
160
3
Lương Sơn
371
345
320
276
221
171
4
Hòa Bình
340
308
277
231
180
136
5
Xuân Mai
583
502
425
321
230
158
6
Cống Thần
522
447
375
278
185
121
7
Chợ Bờ
208
198
185
178
153
130
8
Chi Nê
367
326
300
256
210
165
9
Tân Lạc
378
334
298
237
185
135
10
Suối Rút
314
181
253
204
150
105
Hải Hưng
1
Bến Tắm
352
313
278
220
167
120
2
Phù Cừ
284
259
233
196
160
123
3
Ninh Giang
356
319
282
229
175
132
4
Hưng Yên
385
345
305
246
180
130
5
Yên Mỹ
279
255
231
196
159
127
6
Bình Giang
250
231
214
190
158
132
7
Khoái Châu
370
325
285
225
170
126
8
Văn Giang
284
257
230
192
150
120
9
Gia Lộc
365
324
281
222
162
117
10
Ân Thi
306
280
255
213
170
128
11
Kinh Môn
269
242
217
180
140
104
12
Chí Linh
282
254
226
187
146
118
13
Hải Dương
295
270
245
210
165
130
14
Phả Lại
283
252
224
185
144
110
15
Tứ Kỳ
474
410
342
266
182
125
16
Kim Thành
242
232
220
203
179
149
17
Kim Động
274
246
220
184
145
112
18
Thanh Hà
451
395
338
263
190
125
19
Thanh Miện
380
332
287
223
162
120
………………….
25
Sơn Lễ (Đập Tói)
436
395
355
293
229
173
26
Kỳ Lạc
570
533
500
440
371
304
27
Sông Con
335
311
285
247
203
157
26
Tây Hiếu
325
300
272
232
189
149
29
Con Cuông
549
470
400
294
196
130
30
Quỳnh Tam
389
360
325
270
214
164
31
Ngọc Sơn
519
463
397
302
216
149
32
Xuân Thành
449
400
340
261
187
129
33
Dừa
428
382
340
278
213
165
34
Nghĩa Đàn
366
334
294
258
204
153
35
Kẻ Bọng
200
185
171
146
118
88
36
Đức Hồng (Đức Thọ)
707
625
546
429
313
218
37
Bản Phồng
491
407
357
261
174
115
36
La Khê
541
503
459
394
325
260
39
Cam phục
431
376
327
249
176
120
40
Nà Tổng
282
247
210
165
121
90
41
Châu Khê (Cốc Nà)
393
350
300
230
165
115
42
Đại Sơn
660
575
500
378
267
183
43
Yên Na (Yên Hòa)
215
195
175
147
113
81
44
Hoàng Mai (Q. Thiện)
394
362
330
283
226
170
45
Linh Cảm
440
407
375
324
267
212
46
Nam Đàn
526
452
412
328
241
168
47
Thạch Hưng
632
561
500
411
313
228
46
Đại Lộc
920
807
665
516
358
240
49
Hương Khê
670
590
492
390
287
217
50
Bàu Nước
840
750
654
513
378
260
51
Hòa Duyệt
744
662
576
453
332
239
52
Kỳ Phương
985
841
699
505
323
202
53
An Lộc
486
432
404
348
281
219
54
Hương Đồng
533
490
452
371
294
222
55
Tân Hợp
335
311
286
243
196
149
56
Nông trường Thanh Mai
566
504
448
370
262
205
57
Chợ Tràng
655
600
540
445
341
240
56
Cửa Hội
681
560
526
414
302
210
59
Khai Sơn
407
374
338
280
220
163
60
Xuân Song
513
470
420
346
272
210
61
Cẩm Xuyên
814
737
650
523
396
290
62
Châu Tiến
348
310
280
227
175
132
63
Kỳ Giang
411
390
362
320
274
230
64
Nông trường 1-5
454
400
347
265
189
130
65
Sơn Diệm
419
378
335
278
217
168
66
Phối Châu
355
325
298
254
206
160
67
Kim Cương
570
510
450
366
275
200
Thanh Hóa
1
Nga Sơn
456
395
294
256
180
125
2
Hậu Lộc
462
410
336
286
210
150
3
Lạch Trường
391
360
332
281
220
175
4
Tĩnh Gia
511
458
382
326
245
180
5
Thanh Hóa
591
493
350
283
180
140
6
Cẩm Thủy
318
282
240
187
150
112
7
Yên Mỹ
502
450
400
319
241
177
8
Như Xuân
430
387
346
288
227
177
9
Hồi Xuân
399
351
304
244
187
142
10
Bỉm Sơn
291
262
235
190
145
107
11
Bái Thượng
392
340
300
235
169
116
12
Thạch Quảng
377
340
301
245
186
134
13
Du Độ
371
342
316
272
224
172
14
Triệu Sơn
469
415
360
282
203
137
15
Sao Vàng
544
465
391
284
188
118
16
Sầm Sơn
528
460
411
326
240
170
17
Thống Nhất
414
362
312
240
174
128
18
Phú Lễ
378
326
211
144
93
19
Giao An - Bắc Nậm
428
375
326
252
181
125
20
Thạch Cao - Vạn Xuân
536
478
420
333
243
164
21
Mường hạ - Sơn Lư
306
271
235
183
129
84
22
Thọ Xuân - Xuân Khánh
501
432
363
266
177
116
23
Kiểu - Yên Định
420
365
313
242
171
117
24
Cẩm Thành
566
485
400
292
188
119
25
Hiền Kiệt
233
212
190
160
129
103
26
Nam Động
312
282
253
209
163
124
27
Phong Y
288
258
221
191
150
121
28
Trung Hạ
346
311
278
228
174
126
29
Thạch Thành
338
298
262
207
155
115
30
Sòi
319
294
266
227
185
149
31
Nông Cống
617
536
458
344
237
156
32
Thiệu Hóa
774
656
540
381
236
140
33
Thường Xuân
397
350
306
243
180
130
34
Phúc Do
273
249
225
189
152
120
35
Vận Du
325
296
266
224
176
131
36
Lý Nhân
343
303
265
215
163
122
37
Cự Thôn
417
377
333
273
208
153
38
Hoằng Hóa
592
510
431
317
213
141
39
Bất Mọt
310
285
260
223
182
143
40
Yên Khương
489
425
358
268
1778
110
41
Mường Lát
231
207
182
147
112
86
42
Hói đà Đô gảnh -Lạch nung
332
515
448
345
245
163
43
Vĩnh Lộc
326
294
264
217
167
122
44
Bá Thước
343
309
276
223
171
129
45
Ngọc Lạc
520
450
372
275
184
124
46
Mơ
573
505
439
340
240
157
47
Chõm Hậu- Mường Hót
324
286
251
197
146
108
48
Lam Sơn
586
503
420
307
201
127
49
Yên Cát
418
377
340
281
217
159
50
Ngọc Trà
407
368
330
274
217
170
51
Xóm Giá
665
570
480
351
232
154
52
Giàng
461
411
363
296
222
158
53
Tùng Yên - Cổ Định
581
509
435
328
227
150
54
Lang Chánh
384
341
300
239
180
135
55
Xóm Gió
345
316
288
247
197
143
56
Quảng Xương
722
612
513
374
241
148
57
Hà Trung
416
371
325
261
194
139
Thái Bình
1
Thái Bình
334
309
283
245
205
160
2
Duyên Hải (Hoàng Hà)
472
415
360
286
211
146
3
Hoàng Môn
395
356
320
261
202
150
4
Cống Hệ (Vân Cô)
521
452
390
299
215
141
5
Tiên Hưng
402
365
327
278
208
147
6
Kiến Xương
346
318
285
248
204
160
7
Ngô Xá
454
404
358
288
215
150
8
Triều Dương
464
417
370
302
230
160
9
Tiền Hải
358
328
302
257
212
170
10
Trà Lĩnh
385
348
312
259
206
160
11
Đồng Nhóng
461
405
350
282
210
156
12
Bến Hiệp
298
272
258
225
190
153
13
Phủ Dực
450
391
332
259
185
132
………………….
Lâm Đồng
1
Suối Vàng
172
162
152
137
118
99
2
Đa Tẻ
492
430
356
280
195
133
3
Lạc Nghiệp
367
316
263
194
132
90
4
Thành Mỹ
448
3990
330
241
165
110
5
Ma Đa Gui
228
214
200
181
156
133
6
Tà In
168
156
142
124
104
85
7
Lạc Dương
176
164
152
133
112
92
8
Đại Nga
166
151
144
130
111
95
9
Nam Bang
312
270
230
175
122
81
10
Đại Ninh
146
134
124
110
94
78
11
Đại Đờn
534
465
397
298
205
129
12
Liên Khương
221
196
172
140
108
82
13
Tà Lài
178
171
163
151
137
121
14
Di Linh
238
208
174
138
100
71
15
Phú Hiệp
140
130
122
109
95
80
16
Cầu Đất
192
174
157
134
109
85
17
K' Deune
224
200
180
149
116
90
18
Hà Lâm
145
137
128
118
107
95
19
Đại Ngải
222
207
186
166
134
99
20
Đại Quang
250
232
214
186
156
132
21
Đà Lạt
213
188
162
127
94
73
22
Bảo Lộc
260
225
179
145
108
79
23
Thanh Bình
156
144
132
114
95
79
24
Trạm Bobia
214
189
167
133
100
76
25
Djira mour
121
114
109
98
86
75
26
Trạm Long Hanh
193
172
158
126
94
72
27
Trạm Hành
184
164
148
121
95
74
28
Bình Thành
171
161
146
133
111
89
29
Bình Đức
139
132
122
112
95
76
Gia Lai-Kon Tum
1
Pơ Mơ Rê
286
260
232
195
154
119
2
Mang Giang
540
503
431
332
241
162
3
Đắk Doa
316
277
235
189
138
98
4
Biển Hồ
252
232
211
161
150
121
5
Đắk Tô
170
162
153
140
124
109
6
Kon Plông
250
230
210
180
146
...
........................................................
6
Ninh Hòa
348
306
249
211
153
105
7
An Lộc
274
243
209
162
119
91
8
Tu Bông
323
293
264
219
171
125
9
Ba Ngòi
269
246
222
187
148
112
10
Đồng Xuân
297
264
228
178
127
85
11
Nha Trang
499
412
384
309
227
160
12
Trường Sa
324
290
257
212
165
126
13
Củng Sơn
320
282
248
200
150
110
Thuận Hải
1
Phan Thiết
195
175
159
130
101
78
2
Phan Rang
219
200
176
153
124
94
3
Cà Ná
308
271
23
190
139
97
4
Phan Rí Chàm
149
137
122
110
90
71
5
Tà Pao
306
269
231
195
146
116
6
Sông Lũy
412
364
314
249
180
129
7
Hồng Kim
157
148
140
137
114
99
8
Hàm Tân
262
236
205
178
137
93
Tây Ninh
1
Lộc Ninh
168
157
144
128
110
94
2
Tây Ninh
186
168
150
128
104
84
3
Cầu Đăng
152
140
127
109
91
78
4
Hàng Gòn
173
161
143
129
109
91
Đồng Nai
1
Xuân Lộc
296
258
221
174
128
93
2
Bình Lộc
252
221
189
152
115
88
3
Túc Trưng
216
194
167
145
117
95
4
Trảng bom (Trung tâm lâm sản)
258
223
197
163
125
95
5
Biên Hòa
194
175
158
133
106
82
6
An Lộc
261
254
220
173
128
94
7
Dầu Giây
239
214
189
158
125
97
8
Long Thành
282
249
214
175
131
96
9
Xã Bàng
234
216
196
171
140
111
10
Bình Ba
260
230
200
163
124
94
11
Phước Lễ
223
203
181
153
120
91
12
Cây Gạo
310
270
236
204
132
95
13
Gia Ray
145
138
129
121
108
96
14
Cẩm Tâm
243
217
190
158
123
94
15
Trảng Bom
(Đồn điền cao su, Biên Hòa)
257
232
206
167
130
100
Sông Bé
1
Phước Bình
220
201
181
156
128
103
2
Phú Riềng
220
200
181
156
129
107
3
Hớn Quản
1S5
169
153
134
111
90
4
Phước Hòa
208
197
184
166
143
122
5
Phước Long
163
156
149
137
123
109
Đặc Khu Vũng Tàu-Côn Đảo
1
Vũng Tàu
237
212
187
150
114
66
2
Côn Sơn
285
232
204
180
144
101
Tp Hồ Chí Minh
1
Sài Gòn (Tân Sơn Nhất)
197
161
165
142
117
96
2
Sài Gòn (Khí tượng)
177
169
157
140
124
98
An giang
1
Châu Đốc
200
180
160
129
100
76
2
Tân Châu
261
230
200
155
118
82
3
Chợ Mới
212
193
170
140
111
87
4
Long Xuyên
180
168
156
138
116
94
5
Bình Đức
140
132
125
111
94
76
6
Bình Hòa
274
242
206
158
114
76
7
Chi Lăng
134
121
106
86
65
49
8
Thạch Trung
126
121
115
107
97
68
9
Vàm Nao
244
220
191
155
116
89
10
Vọng Đông
287
244
204
147
92
58
11
Hội An
103
172
148
113
80
55
12
Núi Sập
214
190
166
135
102
82
13
Vĩnh Trạch
190
170
150
124
98
80
Hậu Giang
1
Sóc Trăng
195
177
160
136
110
89
2
Cần Thơ
214
169
168
134
101
76
3
Khánh Hưng
234
214
188
175
127
86
4
Đại Ngãi
221
204
188
163
132
102
5
Vĩnh Bình
162
156
147
134
118
101

Hình 2. Đồ thị khả năng thoát nước của cống chữ nhật khẩu độ từ 2-6m (để tính khẩu độ có xét tích nước)

Hình 3. Đồ thị khả năng thoát nước của cống chữ nhật khẩu độ 1 - 2m phần cửa vào tôn cao (để tính khẩu độ có xét tích nước)

Hình 4. Đồ thị khả năng thoát nước của cống đôi chữ nhật phần cửa vào tôn cao khẩu độ từ 2x1 đến 2x2 m (để tính khẩu độ có xét tích nước)

Hình 5. Đồ thị khả năng thoát nước của cống ba chữ nhật phần cửa vào tôn cao khẩu độ từ 3 x 1 đến 3 x 2m (để tính khẩu độ có xét tích nước)

Hình 6. Đồ thị khả năng thoát nước của cống tròn đường kính d = 1.25m (để tính khẩu độ có xét tích nước)

Hình 7. Đồ thị khả năng thoát nước của cống tròn đôi đường kính d từ 2 x 1 tới 2 x 25m (để tính khẩu độ có xét tích nước)

Hình 8

Hình 9. Đồ thị xây dựng khi tính khẩu độ có xét tích nước theo phương pháp giản hóa.

Hình 10. Đồ thị quan hệ giữa thể tích trữ nước trước cống.

Hình 11. Đồ thị xây dựng khi hiệu chỉnh tính khẩu độ (có xét tích nước).
THÍ DỤ TÍNH TOÁN
I. Loại lưu vực F < 100 Km2
Xác định lưu lượng lớn nhất với tần suất P1% của lũ xảy ra trên sông thuộc huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình nằm trong vùng mưa VIII.
- Tài liệu cho: Diện tích lưu vực = 2,94 km2 chiều dài lòng chủ L = 4,5 km, Tổng chiều dài các lòng nhánh ΣI = 4,27 km, Độ dốc lòng chủ Il = 8,5%, Độ dốc sườn dốc Is = 202‰. Lượng mưa ngày ứng với tần suất P1% là H1% = 371mm. Đất trong lưu vực thuộc loại đất thịt mầu xám trong rừng. Theo Bảng 2.1 ứng với diện tích, lượng mưa và cấp đất III xác định được φ = 0,8. Hệ số nhám sườn dốc ms = 0,2 và hệ số nhám lòng sông m1 = 7,0, Diện tích hồ ao trong lưu vực bằng 0.
- Tính toán:
Theo công thức cường độ giới hạn (2.1)
Các bước tiến hành theo trình tự sau:
- Chiều dài bình quân sườn dốc lưu vực:

- Đặc trưng địa mạo của sườn dốc:

- Từ Φs theo Bảng 2,2 xác định thời gian nước chảy trên sườn dốc bằng 10 phút
- Đặc trưng địa mạo thủy văn của lòng sông:

- Theo Φl,
và vùng mưa, xác định môđuyn tương đối của
dòng chảy lớn nhất lớn nhất theo Bảng 2.3 bằng: Ap = 0,0485
- Thay các trị số đã xác định vào công thức (2.1) tính được:
Qp = Ap . φ. Hp.F= 0,0485 x 0,8 x 371 x 294 = 42,158m3/s
II. Loại lưu vực F > 100 km2
Xác định lưu lượng lớn nhất ứng với tần suất P = 1% của lũ xảy ra trên sông Ngàn phố có diện tích lưu vực tính đến trạm thủy văn Sơn diệm là: F = 790 km2. Độ dốc bình quân của lưu vực là: Ilv = 31,9%, Chiều dài lòng chủ L = 15,5km
Tính toán:
1. Theo công thức triết giảm (2.10)
Lưu lượng xác định theo công thức:

ở đây
Môđuyn đỉnh lũ ứng với tần suất 10% quy toán về diện tích 100 km2 là: q100 = 299m3/s/km2.
n- Số mũ của hệ số triết giảm mô đuyn đỉnh lũ theo diện tích = 2,23 (Bảng 2.8)
F- Diện tích lưu vực tính toán = 790 km2.
λp - Hệ số chuyển tần suất = 1,47 (Bảng 2.8) (đối với sông Ngàn phố)
δ - Hệ số xét đến ảnh hưởng điều tiết của các hồ có lưu thông với đỉnh lũ ở đây =1,0 (vì không có hồ đầm lầy)
Thay các trị số đã xác định vào công thức tính được:

1.1. Tiêu chuẩn này qui định các nguyên tắc và phương pháp cơ bản trong việc tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ do mưa rào phục vụ thiết kế các công trình thoát nước lâu dài trên sông, ven sông trong ngành giao thông vận tải thuộc vùng sông không chịu ảnh hưởng của thủy triều.
Khi tính toán thủy văn, ngoài Tiêu chuẩn này, cần tham khảo các qui định khác có liên quan trong các tiêu chuẩn xây dựng đã ban hành.
1.2. Trong tính toán thiết kế, cần sử dụng triệt để các nguồn tài liệu hiện có.
a) Tài liệu điều tra khảo sát thủy văn của vùng công trình.
b) Tài liệu tổng hợp các đặc điểm thủy văn từng địa phương để chọn các phương pháp tính toán thích hợp.
1.3. Trong trường hợp không có trạm quan trắc thủy văn gần tuyến thiết kế công trình, có thể sử dụng tài liệu tương ứng của trạm thủy văn gần nhất trên sông tương tự.
Khi sử dụng tài liệu của lưu vực tương tự, cần hiệu chỉnh sự chênh lệch về lượng mưa, về diện tích giữa lưu vực tương tự và lưu vực nghiên cứu.
1.4. Khi lựa chọn lưu vực tương tự, cần bảo đảm các điều kiện sau đây:
- Sự tương tự về điều kiện khí hậu.
- Tính đồng bộ trong sự dao động dòng chảy theo thời gian (có quan hệ tương quan trong cùng thời kỳ đo đạc).
- Tính đồng nhất về điều kiện hình thành dòng chảy, địa chất thổ nhưỡng, địa chất thủy văn, tỷ lệ diện tích, rừng, đầm lầy, diện tích canh tác trên lưu vực.
- Không có những yếu tố làm thay đổi điều kiện tự nhiên của dòng chảy.
- Tỷ số giữa các diện tích không vượt quá 5 lần, chênh lệch giữa cao trình bình quân của lưu vực không vượt quá 300m.
1.5. Khi tính toán theo các phương pháp của Tiêu chuẩn này, cần thu thập các đặc trưng địa lý thủy văn của lưu vực nghiên cứu tính đến tuyến xây dựng công trình và của lưu vực tương tự.
Các đặc trưng này bao gồm:
1. Diện tích lưu vực F (km2) xác định trên bản đồ. Tỷ lệ của bản đồ phải đủ lớn. Trong giai đoạn luận chứng kinh tế kỹ thuật, diện tích đo trên bản đồ lớn hơn 1 cm2, trong thiết kế kỹ thuật lớn hơn 5 cm2. Lúc chỉ có hai giai đoạn thiết kế, diện tích đó phải lớn hơn 5 cm2. Khi không có bản đồ địa hình, hoặc khi đường phân lưu trên lưu vực không rõ rệt, hay diện tích lưu vực bé hơn 0,25km2 phải tiến hành đo đạc tại chỗ.
Lúc tính diện tích lưu vực, cần bỏ bớt những phần diện tích không tham gia hình thành dòng chảy lũ. Ví dụ vùng hang động đá vôi v...v…
2. Chiều dài lòng chính L (km) đo từ chỗ bắt đầu hình thành lòng chủ đến vị trí công trình. Khi trên lưu vực không có lòng chính, thì dòng chảy phải tính theo kiểu chảy trên sườn dốc. Lúc đó, chiều dài lòng chính lấy theo khoảng cách từ phân giới lưu vực đến vị trí công trình.
3. Chiều dài bình quân của sườn dốc lưu vực bs (m) tính theo công thức:
3. Trong đó:
L - Chiều dài lòng chính (km)
Σl - Tổng chiều dài các lòng nhánh tính bằng km. Trong số này, chỉ tính những lòng nhánh có độ dài lớn hơn 0,75 chiều rộng bình quân B của lưu vực.
B tính theo công thức:
- Đối với lưu vực có hai sườn:
B = (km) (1.2)
- Đối với lưu vực 1 sườn:
B = (km) (1.3)
Với lưu vực 1 sườn, lúc dùng công thức (1.1) hệ số 1,8 phải thay bằng 0,90.
4. Độ dốc trung bình của lòng chính J1 (‰) tính theo đường thẳng kẻ dọc sông sao cho các phần diện tích thừa thiếu khống chế bởi đường thẳng và đường đáy sông bằng nhau thể hiện qua công thức:
4. Trong đó:
h1, h2….. hn - Độ cao của các điểm gãy trên trắc dọc so với giao điểm của 2 đường.
l1, l2 ……ln - Cự ly giữa các điểm gãy.
5. Độ dốc trung bình của sườn dốc Js (‰) tính theo trị số trung bình của 4 ÷ 6 điểm xác định độ dốc, theo hướng dốc lớn nhất.
6. Tỷ lệ rừng:
7. Tỷ lệ hồ ao:
fao =
8. Tỷ lệ đầm lầy:
9. Tỷ lệ đá vôi:
10. Loại địa hình lưu vực (đồng bằng, trung du, miền núi v.v….)
11. Mức độ điều tiết của các kho nước: (số lượng, vị trí, dung tích điều tiết).
Các đặc trưng địa lý thủy văn của sông ngòi và lưu vực trên đây, được xác định theo bản đồ, hay đo đạc tại chỗ.
CHƯƠNG II
TÍNH LƯU LƯỢNG ĐỈNH LŨ, TỔNG LƯỢNG LŨ VÀ ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH LŨ THIẾT KẾ
2.1. Để tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế, tùy theo diện tích lưu vực, có thể sử dụng một trong các công thức dưới đây:
- Đối với lưu vực có diện tích bé hơn 100 km2, thì tính theo công thức cường độ giới hạn, trình bày ở Điều 2.2.
- Đối với lưu vực có diện tích lớn hơn 100 km2, có thể tính theo công thức triết giảm, trình bày ở Điều 2.3.
Ngoài tính toán theo công thức trên, đối với lưu vực và lớn, cần đối chiếu kết quả tính toán với phương pháp hình thái đoạn sông (lũ lịch sử) và các phương pháp khác để quyết định số liệu thiết kế.
2.2. Công thức cường độ giới hạn
1. Dạng công thức:
1. Trong đó:
Hp - Lượng mưa ngày (m m) ứng với tần suất thiết kế P%.
φ - Hệ số dòng chảy lũ lấy trong bảng 2.1 tùy thuộc vào loại đất cấu tạo khu vực, lượng mưa ngày thiết kế (Hp) và diện tích lưu vực (F).
Ap - Môđuyn đỉnh lũ ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện δ = Trị số Ap biểu thị bằng tỷ số so với φ Hp
1. Ap - Lấy trong bảng 2.3 tùy thuộc vào đặc trưng địa mạo thủy văn của lòng sông ɸ1 (công thức 2.4), thời gian tập trung dòng chảy trên sườn dốc τs (τs xác định theo phần 2a của Điều 2.2) và vùng mưa.
δ1 - Hệ số xét tới làm giảm nhỏ lưu lượng đỉnh lũ do ao hồ, rừng cây trong lưu vực, xác định theo bảng 2.7.
2. Trình tự xác định Qp theo công thức (1) như sau:
a) Xác định thời gian tập trung trên sườn dốc τs
Thời gian tập trung nước trên sườn dốc τs, xác định theo bảng 2 tùy thuộc vào hệ số địa mạo thủy văn của sườn dốc (Φs) và vùng mưa (xem bản đồ phân vùng mưa rào)
Hệ số Φs xác định theo công thức:
2. Trong đó:
bs - Chiều dài bình quân của sườn dốc lưu vực (m)
ms - Thông số tập trung dòng chảy trên sườn dốc, phụ thuộc vào tình hình bề mặt của sườn lưu vực, lấy theo bảng 5.
Js - Độ dốc sườn dốc tính theo ‰.
φ , Hp - Như trên.
b) Tính hệ số địa mạo thủy văn của lòng sông Φl theo công thức:
2. Trong đó:
m1 - Thông số tập trung nước trong sông, phụ thuộc vào tình hình sông suối của lưu vực, lấy theo bảng 6.
J1- Độ dốc lòng sông chính tính theo (‰)
L - Chiều dài lòng sông chính (km)
Các đặc trưng khác như trên.
c) Xác định trị số Ap theo bảng 3 tùy thuộc vào vùng mưa, thời gian tập trung dòng chảy trên sườn dốc (τs) và hệ số địa mạo thủy văn của lòng sông (Φl) đã xác định được ở trên.
d) Tính lưu lượng đỉnh lũ theo công thức (1)
3. Đối với các lưu vực nhỏ, khi lòng sông không rõ ràng, môđuyn dòng chảy lũ Ap lấy theo bảng 2.3 ứng với Φl = 0.
Thời gian tập trung dòng chảy trên sườn dốc xác định như ở phần 2.2.2.
4. Đối với các lưu vực vùng đồi núi, có diện tích lớn hơn 10km2 với địa hình bị chia cắt nhiều, đất đai trên lưu vực ít thấm, thảm phủ thực vật thưa thớt, có thể lấy thời gian tập trung dòng chảy trên sườn dốc khoảng 20 - 40ph.
Nếu trên mặt lưu vực có rừng che phủ đáng kể, đất đai có khả năng thấm nước nhiều, thì thời gian tập trung dòng chảy trên sườn dốc lấy khoảng 30 - 60 ph.
5. Khi chọn được lưu lượng tương tự, có nhiều tài liệu quan trắc, có thể vận dụng công thức (2.1) để tính lưu lượng đỉnh lũ thiết kế cho lưu vực nghiên cứu như sau:
Công thức (2.1) được viết lại dưới dạng:
5. Trong đó:
- Xác định dựa vào tài liệu của lưu vực tương tự tính theo công thức:
5. Trị số 16.67 ΨTa - Tung độ đường cong triết giảm mưa, ứng với thời gian tập trung dòng chảy trên lưu vực tương tự, lấy trong bảng 2.4.
Thời gian tập trung dòng chảy trên lưu vực tương tự, tính theo công thức:
5. Trong đó:
τla- Thời gian tập trung nước trong lòng sông của lưu vực tương tự, tính theo công thức:
5. Trong đó:
- Các đặc trưng của sông tương tự.
Va - Lưu tốc dòng chảy trên sông của lưu vực tương tự (m/s).
τsa - Thời gian tập trung nước trên sườn dốc của lưu vực tương tự, xác định theo phương pháp như đã trình bày ở điểm 2a và 4 của Điều 2.2.
Trị số Ap trong công thức 2.5 xác định theo bảng 2.3 như đã trình bày ở trên tùy thuộc vào τs, vùng mưa và ΦI của lưu vực nghiên cứu với giả thiết (φHp) = (φHp)a.
Đặc trưng địa mạo thủy văn của lòng sông ΦI của lưu vực nghiên cứu, tính theo công thức:
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 3