Quay lại

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN3570:1981 tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3570:1981 về An toàn sinh học - Những yêu cầu chung

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3570-81

TOÀN SINH SINH HỌC

NHỮNG YÊU CẦU CHUNG

Cơ quan biên soạn và đề nghị ban hành:

Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Bảo hộ lao động Tổng công đoàn Việt Nam

Cơ quan trình duyệt:

Cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Nhà nước

Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước

Cơ quan xét duyệt và ban hành:

Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước

Quyết định ban hành số: 79/QĐ ngày 2 tháng 5 năm 1981.

AN TOÀN SINH HỌC

Những yêu cầu chung

Biodegradabl safety General requirements

1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các công việc tiếp xúc với các đối tượng sinh học, quy định những yêu cầu an toàn chung và là cơ sở để ban hành các tiêu chuẩn các cấp về an toàn sinh học.

2. Những biện pháp an toàn trong công việc tiếp xúc với các đối tượng sinh học, được xếp trong nhóm các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất theo TCVN 2288 - 78, cần phải đảm bảo việc phòng tránh sự xuất hiện ở người.

Những bệnh tật, trạng thái mang bệnh, sự nhiễm độc do các loại vi sinh vật như: vi khuẩn, vi rút rikexia (Rickettsia), xoắn khuẩn, nấm, xạ khuẩn (actinomyces) nguyên sinh động vật (protozoa) và những sản phẩm do hoạt động sống của chúng; do các đại sinh vật như: động vật, thực vật, con người và những sản phẩm do hoạt động sống và do việc nuôi cấy tế bào và mô gây ra.

Sự dị ứng của cơ thể người do các loại vi sinh vật kể trên, do các đại sinh vật, động vật, thực vật và những sản phẩm của hoạt động sống của chúng, do việc nuôi cấy tế bào và mô gây ra.

Những chấn thương do các đại sinh vật, thực vật, động vật và con người, gây ra.

2.1. Để phòng ngừa tác động có hại của vi sinh vật và những sản phẩm do hoạt động sống của chúng gây ra, cần có yêu cầu an toàn đối với các loại công việc sau đây:

Sản xuất và kiểm tra các tiêu bản sinh học có nguồn gốc là các vi sinh vật, các dung dịch sinh học, các mô và cơ quan cũng như việc nuôi cấy tế bào và mô.

Sử dụng các tiêu bản sinh học để dự phòng, chữa, chuẩn đoán và các mục đích khác trong y học, trong thú y và trong nông nghiệp.

Sử dụng việc nuôi cấy vi sinh vật trong các cơ sở nghiên cứu khoa học, trong các trường và các cơ sở thực nghiệm;

Những biện pháp khoanh vùng, bao vây và dập tắt các ô bệnh truyền nhiễm;

Tất cả những công việc trong các vùng có ổ bệnh truyền nhiễm và lây lan (không phụ thuộc vào nội dung công việc);

Những công việc kiểm dịch quốc tế tại những địa điểm nhà nước quy định.

Chữa chạy, chăm sóc động vật và con người, những bệnh nhân và động vật mang bệnh.

Khâm liệm chôn cất người chết vì bệnh dịch;

Nghiên cứu các chất liệu từ người, động vật, xác tử thi với mục đích chuẩn đoán và nghiên cứu khoa học;

Công việc đòi hỏi tiếp xúc với đất, nước, những nơi có khả năng sinh sống của các vi sinh vật (không phụ thuộc vào nội dung công việc);

2.2. Để phòng ngừa tác động nguy hiểm và có hại của động vật (vật nuôi, động vật hoang dã, động vật thí nghiệm) và những sản phẩm do hoạt động sống của chúng gây ra, cần có yêu cầu an toàn đối với các loại công việc sau đây:

Việc chăn dắt động vật trong nông nghiệp, sản xuất các tiêu bản sinh học nguồn gốc từ chúng;

Việc chăn dắt động vật trong các trại nuôi súc vật thí nghiệm của các cơ sở nghiên cứu và thực nghiệm;

Việc chăn dắt và dạy thú vật trong các vườn bách thú và trong các đoàn xiếc;

Việc chữa bệnh cho động vật;

Nghề săn bắn và đánh cá ;

Giết động vật;

Chế biến các nguyên liệu có nguồn gốc động vật;

Công việc đòi hỏi phải có mặt ở những nơi sinh sống của động vật, có biểu hiện nguy hiểm trong sản xuất;

2.3. Để phòng ngừa tác động nguy hiểm và có hại của thực vật (cây trồng và cây hoang dại) cần có yêu cầu an toàn đối với các loại công việc sau đây:

Gieo trồng thực vật trong nông nghiệp, lâm nghiệp và trong các đô thị;

Khai thác rừng và các công việc về nghề rừng;

Thu hoạch và chế biến các nguyên liệu từ thực vật;

Sản xuất các loại thuốc và các dị ứng nguyên từ thực vật

Chế biến thức ăn gia súc

2.4. Yêu cầu an toàn trong công việc với con người trong những trường hợp sau đây:

Công việc trong khoảng kín, có các sản phẩm đào thải do quá trình sống và sinh hoạt của con người.

Trong việc tiếp xúc với chất thải của người;

Trong việc phục vụ và chữa bệnh cho những bệnh nhân tâm thần

3. An toàn lao động trong công việc tiếp xúc với các đối tượng sinh học có biểu hiện nguy hiểm trong sản xuất, phải được đảm bảo bằng:

quá trình sản xuất

thiết bị sản xuất;

Các phương tiện bảo vệ :

Hệ thống các biện pháp dự phòng đặc biệt;

3.1. Các quá trình sản xuất cần phải:

Đáp ứng những yêu cầu của TCVN 2289 - 78;

Cho phép khả năng khử trùng hay khử độc vùng lãnh thổ nhà xưởng, thiết bị, các phương tiện vận chuyển, quần áo và phương tiện bảo vệ được dùng theo đặc điểm công việc tiếp xúc với các đối tượng sinh học ;

Cho phép khả năng kiểm tra điều kiện lao động và việc đảm bảo những yêu cầu vệ sinh;

Loại trừ các phương pháp bất lợi của công việc tiếp xúc với đối tượng sinh học;

Loại trừ sự xuất hiện hỏa hoạn, các điều kiện gây nổ nguy hiểm khi có sự phân chia tự nhiên các sản phẩm của hoạt động sống và sự phân hủy của các đối tượng sinh học;

Loại trừ khả năng gây nhiễm bẩn môi trường xung quanh.

3.2. Thiết bị sản xuất cần phải:

Đáp ứng những yêu cầu của TCVN 2290 - 78;

Đáp ứng những yêu cầu về tâm sinh lý, vệ sinh và ecgonomic

Đảm bảo khả năng kiểm tra việc tiến hành đo đạc những thông số cụ thể của mức độ nguy hiểm sinh học nhằm so sánh chúng với các giá trị giới hạn cho phép tương ứng;

Cho phép khả năng, kiểm tra trạng thái sinh lý và mức độ biểu hiện của các đối tượng sinh học;

Cho phép khả năng khử trùng và khử độc.

3.3. Các phương tiện bảo vệ cần phải đáp ứng những yêu cầu của TCVN 2291 - 78.

3.4. Hệ thống dự phòng đặc biệt cần phải:

Đảm bảo khả năng tạo nên cho người lao động tiếp xúc với vi sinh vật gây bệnh, các loại miễn dịch chủ động hay thụ động đặc hiệu;

Đảm bảo việc định mức thời hạn lao động trong các điều kiện có hại;

Đảm bảo khả năng tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

4. Trong các tiêu chuẩn về an toàn lao động với từng loại công việc tiếp xúc với các đối tượng sinh học nêu trong các mục 3.1 - 3.4 cần phải quy định các mức độ của sự nguy hiểm sinh học, các giá trị cho phép của chúng cũng như phương pháp đo đạc và kiểm tra các thông số này.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuTCVN3570:1981
Ngày ban hành01/01/1981
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Ngày có hiệu lực01/01/1982
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người ký***
Phạm viToàn quốc
Trích yếuTiêu chuẩn quốc gia TCVN 3570:1981 về An toàn sinh học - Những yêu cầu chung
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.