Quay lại

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN7980-1:2024 tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7980-1:2024 (ISO 15836-1:2017) về Thông tin và tư liệu - Bộ yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core - Phần 1: Yếu tố cốt lõi

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 7980-1:2024 ISO 15836-1:2017

THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - BỘ YẾU TỐ SIÊU DỮ LIỆU DUBLIN CORE PHẦN 1: YẾU TỐ CỐT LÕI

Information and documentation - The Dublin Core metadata element set Part 1: Core elements

Lời nói đầu

TCVN 7980-1:2024 thay thế TCVN 7980:2015.

TCVN 7980-1:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 15836-1:2017.

TCVN 7980-1:2024 do Vụ Thư viện biên soạn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 7980 (ISO 15836) Thông tin và tư liệu - Bộ yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core gồm 02 phần:

- TCVN 7980-1:2024 (ISO 15836-1:2017), Phần 1: Yếu tố cốt lõi.

- TCVN 7980-2:2024 (ISO 15836-2:2019), Phần 2: Thuộc tính và phân lớp DCMI.

Lời giới thiệu

Bộ yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core chứa 15 yếu tố cốt lõi đễ sử dụng trong mô tả tài nguyên. Tên "Dublin" xuất phát từ hội thảo được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1995, diễn ra ở Dublin, Ohio; "Core" bởi vì những yếu tố này có nghĩa rộng và tổng quát, có thể sử dụng để mô tả nhiều loại tài nguyên.

"Cốt lõi" của 15 yếu tố được đặc tả trong Tiêu chuẩn này là một phần của bộ từ vựng siêu dữ liệu và thông số kỹ thuật lớn hơn được duy trì bởi Dublin Core Metadata Initiative (DCMI). Bộ từ vựng đầy đủ, Thuật ngữ siêu dữ liệu DCMI [DCMI-TERMS] (DCMI Metadata Terms) sẽ được quy định trong TCVN 7980-2:2024 (ISO 15836-2).

Các yếu tố cốt lõi có thể được sử dụng kết hợp với các thuật ngữ siêu dữ liệu từ các bộ từ vựng tương thích khác phù hợp với cấu hình ứng dụng như được quy định trong Mô hình tóm tắt DCMI (DCMI Abstract Model) [DCAM].

Trong định nghĩa các yếu tố, các quy ước sau được sử dụng và giải thích trong phần chú thích:

• mỗi yếu tố có một nhãn mô tả ("label") để con người nhận dạng;

• mỗi yếu tố cũng có một mã thông báo duy nhất (“name”) để xử lý bằng máy.

Theo Chính sách không gian tên DCMI [DCMI-NAMESPACE] (DCMI Namespace Policy) được quy định trong ANSI/NISO Z39.85: 2012, "tên (name)” của mỗi yếu tố được nối vào một URI của không gian tên DCMI [RFC 3986] để tạo ra một Định danh tài nguyên thống nhất (URI) là mã định danh duy nhất toàn cầu cho yếu tố đó. Việc sử dụng các tên yếu tố và URI trong bối cảnh các công nghệ triển khai thực hiện khác nhau được giải thích trong tài liệu Hướng dẫn mã hóa DCMI [DCMI ENCODINGS] (DCMI Encoding Guidelines).

THÔNG TIN VÀ TƯ LIỆU - BỘ YẾU TỐ SIÊU DỮ LIỆU DUBLIN CORE PHẦN 1: YẾU TỐ CỐT LÕI

Information and documentation - The Dublin Core metadata element set Part 1: Core elements

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này thiết lập 15 yếu tố siêu dữ liệu cốt lõi sử dụng để mô tả tài nguyên thông tin đa miền. Các thuật ngữ này là một phần của bộ từ vựng siêu dữ liệu lớn hơn được duy trì bởi Dublin Core Metadata Initiative. Các thuộc tính trong /terms/không gian tên (namespace) được đưa vào TCVN 7980-2:2024 (ISO 15836-2).

Tiêu chuẩn này không giới hạn nguồn tài nguyên.

Tiêu chuẩn này không đưa ra hướng dẫn thực hiện. Tuy nhiên, các yếu tố này thường được sử dụng trong ngữ cảnh của hồ sơ ứng dụng, trong đó quy định các chính sách, yêu cầu sử dụng chúng phù hợp với cộng đồng và địa phương.

2 Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Mô hình tóm tắt DCAM, DCMI (DCAM, DCMI Abstract Model)[1]

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong DCAM và những thuật ngữ, định nghĩa sau.

CHÚ THÍCH: Trong định nghĩa cho các yếu tố, các quy ước tại mục 3.2 được sử dụng và giải thích trong các chú thích.

3.1 Thuật ngữ và định nghĩa chung

3.1.1 Tài nguyên (resource)

Thực thể có thể định danh.

[NGUỒN: RFC 3986, DCMI Abstract Model]

3.1.2 Vòng đời của tài nguyên (lifecycle of a resource)

Trình tự các sự kiện đánh dấu sự phát triển và sử dụng của tài nguyên.

VÍ DỤ: Việc sáng tác, tạo bản thảo, chỉnh sửa bài báo, xuất bản sách, bổ sung vào thư viện, chuyển sang đĩa từ, di chuyển vào lưu trữ quang, dịch sang tiếng Anh và phái sinh thành tác phẩm mới (như: phim).

3.2 Đặt tên yếu tố

3.2.1 Tên (name)

Mã thông báo được nối vào URI của không gian tên DCMI để tạo ra URI của thuật ngữ.

VÍ DỤ: "Nhan đề" hoặc "Người tạo lập".

3.2.2 Nhãn (label)

Tên mô tả gán cho một yếu tố để con người nhận dạng.

VÍ DỤ: "Nhan đề" hoặc "Người tạo lập".

3.2.3 Định danh tài nguyên thống nhất (Uniform Resource Identifier)

URI

Chuỗi ký tự ngắn gọn xác định tài nguyên vật lý hoặc tài nguyên trừu tượng

CHÚ THÍCH: URI được sử dụng để nhận dạng các thuật ngữ.

[NGUỒN: ISO/IEC 12785-1: 2009, 3.23],

VÍ DỤ: http://purl.org/dc/elements/1.1/contributor

3.2.4 Khoảng giá trị (range)

Lớp trong đó giá trị được mô tả bởi thuật ngữ như là một trường hợp cụ thể.

3.3 Yếu tố cốt lõi

3.3.1 Nhan đề (title)

Tên đặt cho tài nguyên.

Nhãn: Nhan đề

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/title

3.3.2 Người tạo lập (creator)

Thực thể chính chịu trách nhiệm tạo lập tài nguyên.

CHÚ THÍCH: Ví dụ về Người tạo lập bao gồm cá nhân, tổ chức hoặc dịch vụ.

Nhãn: Người tạo lập

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/creator

3.3.3 Chủ đề (subject)

Đề tài của tài nguyên.

CHÚ THÍCH: Thông thường, chủ đề sẽ được thể hiện bằng các từ khóa, cụm từ khoá hoặc ký hiệu phân loại. Phương pháp khuyến nghị là sử dụng bộ từ vựng có kiểm soát.

Nhãn: Chủ đề

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/subject

3.3.4 Bản mô tả (description)

Mô tả tài nguyên.

CHÚ THÍCH: Bản mô tả có thể bao gồm nhưng không giới hạn ở phần tóm tắt, mục lục, biểu diễn đồ họa hoặc mô tả tự do tài nguyên.

Nhãn: Bản mô tả

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/description

3.3.5 Nhà xuất bản (publisher)

Thực thể chịu trách nhiệm tạo lập tài nguyên.

CHÚ THÍCH: Nhà xuất bản bao gồm cá nhân, tổ chức hoặc ban ngành.

Nhãn: Nhà xuất bản

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/publisher

3.3.6 Đồng tác giả (contributor)

Thực thể chịu trách nhiệm đóng góp cho tài nguyên.

CHÚ THÍCH: Đồng tác giả bao gồm cá nhân, tổ chức hoặc ban ngành.

Nhãn: Đồng tác giả

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/contributor

3.3.7 Thời gian (date)

Thời điểm hoặc khoảng thời gian liên quan đến một sự kiện trong vòng đời của tài nguyên.

CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng ngày tháng để biểu thị thông tin thời gian với bất kỳ mức độ chi tiết nào. Cách thực hành tốt nhất là biểu thị thời gian hoặc giai đoạn theo TCVN ISO 8601:2004 Yếu tố dữ liệu và dạng thức trao đổi - Trao đổi thông tin - Biểu diễn thời gian.

Nhãn: Thời gian

URI: http://purl.Org/dc/elements/1.1/date

VÍ DỤ: 2016-03-04

1968/ 2015

2006- 04/2008-08

3.3.8 Loại hình (type)

Bản chất hoặc loại tài nguyên.

CHÚ THÍCH: Cách thực hành tốt nhất là sử dụng bộ từ vựng có kiểm soát như Từ vựng kiểu DCMI [DCMI-TYPE]. Có thể sử dụng yếu tố định dạng để mô tả định dạng tệp, phương tiện vật lý hoặc kích thước của tài nguyên.

Nhãn: Loại hình

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/type

3.3.9 Định dạng (format)

Định dạng tệp, phương tiện vật lý hoặc kích thước của tài nguyên.

CHÚ THÍCH: Kích thước bao gồm kích cỡ và thời lượng. Cách thực hành tốt nhất là sử dụng một bộ từ vựng có kiểm soát như danh sách các loại phương tiện Internet (Internet Media Types [MIME]).

Nhãn: Định dạng

URI: http://purl.Org/dc/elements/1.1/format

3.3.10 Định danh (identifier)

Chuỗi ký tự ngắn gọn thiết lập danh tính của một tài nguyên, tổ chức hay cá nhân đơn lẻ hoặc kết hợp với các yếu tố khác.

[Nguồn: ISO 8459:2009, 2.27]

CHÚ THÍCH: Cách thực hành tốt nhất là định danh tài nguyên bằng chuỗi ký tự phù hợp với hệ thống nhận dạng chính thức.

Nhãn: Định danh

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/identifier

3.3.11 Nguồn (source)

Tài nguyên liên quan phái sinh ra tài nguyên mô tả.

CHÚ THÍCH: Tài nguyên mô tả có thể được lấy từ toàn bộ hoặc một phần tài nguyên gốc. Cách thực hành tốt nhất là định danh tài nguyên liên quan bằng một chuỗi ký tự phù hợp với hệ thống nhận dạng chính thức.

Nhãn: Nguồn

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/source

3.3.12 Ngôn ngữ (language)

Ngôn ngữ của tài nguyên.

CHÚ THÍCH: Cách thực hành tốt nhất là sử dụng bộ từ vựng có kiểm soát như được quy định trong các tiêu chuẩn ISO (ISO 639-2, ISO 639-3).

Nhãn: Ngôn ngữ

URI: http://purl.org/dc/elements/1-1/language

VÍ DỤ: eng (Tiếng Anh)

3.3.13 Quan hệ (relation)

Tài nguyên liên quan.

CHÚ THÍCH: Cách thực hành tốt nhất là định danh tài nguyên liên quan bằng một URI hoặc chuỗi ký tự phù hợp khác với hệ thống nhận dạng chính thức.

Nhãn: Quan hệ

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/relation

3.3.14 Phạm vi bao quát (coverage)

Không gian hoặc thời gian trong đề tài của tài nguyên, không gian ứng dụng của tài nguyên hoặc thẩm quyền tài phán đối với tài nguyên liên quan.

CHÚ THÍCH: Không gian đề tài và không gian ứng dụng có thể là một địa điểm được đặt tên hoặc một vị trí được chỉ định bởi tọa độ địa lý. Đề tài thời gian có thể là một khoảng thời gian, ngày tháng hoặc khoảng giá trị ngày tháng được đặt tên. Thẩm quyền tài phán có thể là một thực thể hành chính được đặt tên hoặc một vị trí địa lý áp dụng tài nguyên. Cách thực hành tốt nhất là sử dụng bộ từ vựng có kiểm soát, như Từ điển Tên địa danh (Getty Thesaurus of Geographic Names [TGN]). Các địa điểm hoặc khoảng thời gian được đặt tên có thể được sử dụng tùy theo định danh số, ví dụ tập hợp tọa độ hoặc khoảng giá trị thời gian.

Nhãn: Phạm vi bao quát

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/coverage

3.3.15 Quyền (rights)

Thông tin về các quyền được nắm giữ trong và ngoài tài nguyên.

CHÚ THÍCH: Thông thường, thông tin về quyền bao gồm tuyên bố về các quyền sở hữu khác nhau liên quan đến tài nguyên, bao gồm quyền sở hữu trí tuệ.

Nhãn: Quyền

URI: http://purl.org/dc/elements/1.1/rights

4 Chữ viết tắt

DCMI Dublin Core Metadata Initiative (Sáng kiến siêu dữ liệu Dublin Core)

DCAM Dublin Core Abstract Model (Mô hình tóm tắt Dublin Core)

URI Uniform Resource Identifier (Định danh tài nguyên thống nhất)

5 Bộ yếu tố cốt lõi

Trong các yếu tố mô tả nêu ở Điều 3, mỗi yếu tố có một nhãn mô tả (“nhãn”) để con người nhận diện và một URI để máy xử lý.

Phụ lục A


(Tham khảo)


Thông tin bổ sung


Thông tin bổ sung về Bộ yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core có sẵn trong Dublin Core Metadata Initiative (DCMI) (Sáng kiến siêu dữ liệu Dublin Core).


Thông tin về hội thảo, báo cáo, bài báo của nhóm làm việc, dự án và những phát triển mới liên quan đến Dublin Core Metadata Initiative (DCMI) (Sáng kiến siêu dữ liệu Dublin Core) được cung cấp trên trang web của nhóm này. (Xem Tài liệu tham khảo [8]).

Phụ lục B


(Tham khảo)

Danh mục thuật ngữ theo thứ tự bảng chữ cái


Thuật ngữ

(Tiếng Việt)

Thuật ngữ

(Tiếng Anh)

S điều

Số trang

Bản mô tả

Description

3.3.4

9

Chủ đề

Subject

3.3.3

9

Định dạng

Format

3.3.9

10

Định danh

Identifier

3.3.10

10

Định danh tài nguyên thống nhất

Uniform Resource Identifier

3.2.3

8

Đồng tác giả

Contributor

3.3.6

9

Khoảng giá trị

Range

3.2.4

8

Loại hình

Type

3.3.8

10

Ngôn ngữ

Language

3.3.12

10

Người tạo lập

Creator

3.3.2

8

Nguồn

Source

3.3.11

10

Nhà xuất bản

Publisher

3.3.5

9

Nhãn

Label

3.2.2

8

Nhan đề

Title

3.3.1

8

Phạm vi bao quát

Coverage

3.3.14

11

Quan hệ

Relation

3.3.13

11

Quyền

Rights

3.3.15

11

Tài nguyên

Resource

3.1.1

7

Tên

Name

3.2.1

8

Thời gian

Date

3.3.7

9

Vòng đời của tài nguyên

Lifecycle of a resource

3.1.2

8


Thư mục tài liệu tham khảo


[1] TCVN ISO 8601:2004, Yếu tố dữ liệu và dạng thức trao đổi - Trao đổi thông tin - Biểu diễn thời gian


[2] TCVN 8631:2010 (ISO 8459:2009), Thông tin và tư liệu - Danh mục các yếu tố dữ liệu thư mục dùng để trao đổi và tìm dữ liệu


[3] ISO 639-2:1998, Codes for the representation of names of languages - Part 2: Alpha-3 code


[4] ISO 639-3:2007, Codes for the representation of names of languages - Part 3: Alpha -3 code for comprehensive coverage of languages


[5] ISO/IEC 12785-1:2009, Information technology - Learning, education, and training Content - packaging - Part 1: Information model Reference


[6] TCVN 7980-2:2023 (ISO 15836-2:2019), Thông tin và Tư liệu - Bộ yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core. Phần 2: Thuộc tính và phân lớp DCMI (Information and documentation - The Dublin Core metadata element set - Part 2: DCMI Properties and classes)


[7] RFC 3986, Uniform Resource Identifier (URI): Generic Syntax. Available at http://www.ietf.org/rfc/rfc3986.txt


[8] Dublin Core Metadata Initiative (DCMI). Available at http://dublincore.org/


[9] DCMI-ENCODINGS. DCMI Encoding Guidelines. Available at http://dublincore.org/resources/ expressions/


[10] DCMI-TERMS. DCMI Metadata Terms. Available at http://dublincore.org/documents/dcmi terms/


[11] DCMI-NAMESPACE DCMI Namespace Policy. Available at http://dublincore.org/documents/dcmi namespace/


[12] DCMI-TYPE. DCMI Type Vocabulary. Available at http://dublincore.org/documents/demi-type vocabulary/


[13] TGN. Getty Thesaurus of Geographic Names. Available at http://www.getty.edu/research/tools/vocabulary/tgn/index.html


[14] MIME. MIME Media Types. Available at http://www.isi.edu/in-notes/iana/assignments/media.


Mục lục


Lời nói đầu


Lời giới thiệu


1 Phạm vi áp dụng


2 Tài liệu viện dẫn


3 Thuật ngữ và định nghĩa


4 Chữ viết tắt


5 Bộ yếu tố cốt lõi

Phụ lục A (Tham khảo) Thông tin bổ sung

Phụ lục B (Tham khảo) Danh mục thuật ngữ theo thứ tự bảng chữ cái


Thư mục tài liệu tham khảo


[1] Có tại http://dublincore.org/documents/abtract-model/.

Tổng quan văn bản

Số ký hiệuTCVN7980-1:2024
Ngày ban hành01/01/2024
Loại văn bảnTiêu chuẩn Việt Nam
Ngày có hiệu lực---
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người ký***
Phạm viToàn quốc
Trích yếuTiêu chuẩn quốc gia TCVN 7980-1:2024 (ISO 15836-1:2017) về Thông tin và tư liệu - Bộ yếu tố siêu dữ liệu Dublin Core - Phần 1: Yếu tố cốt lõi
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.