Quay lại

Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BGTVT thông tư định mức kinh tế cung ứng dịch vụ công ích an toàn hàng hải

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 09/VBHN-BGTVT

Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT TRONG LĨNH VỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG ÍCH BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI

Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 28/2016/TT-BGTVT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT- BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2016.

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải. 1

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này 10 tập Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải, cụ thể:

1. Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển;

2. Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành luồng hàng hải;

3. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác tiếp tế;

4. Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu hàng hải;

5. Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa phao báo hiệu hàng hải;

6. Định mức kinh tế - kỹ thuật thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải;

7. Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu;

8. Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa máy phát điện;

9. Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa phương tiện thủy;

10. Định mức kinh tế - kỹ thuật đóng mới phao báo hiệu hàng hải.

Điều 2.

1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.

2. Đối với tuyến luồng, phương tiện, thiết bị, hạng mục công việc trong cơ cấu sản phẩm, dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải phát sinh chưa quy định trong các tập định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư này thì tổ chức được giao sản xuất, cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật gửi Cục Hàng hải Việt Nam thẩm định, trình Bộ Giao thông vận tải chấp thuận để triển khai áp dụng.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 02 năm 2015 và thay thế Thông tư số 02/2011/TT-BGTVT ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Bắc, Tổng Giám đốc Tổng công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.


XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNGTrương Quang Nghĩa

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


ĐÓNG MỚI PHAO BÁO HIỆU HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật đóng mới phao báo hiệu hàng hải (sau đây gọi tắt là định mức) quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng của hạng mục đóng mới phao báo hiệu hàng hải.

Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình công nghệ đóng mới phao báo hiệu hàng hải phù hợp với các chủng loại phao hiện đang được bố trí trên các tuyến luồng hàng hải, các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC


1. Mức hao phí vật liệu


- Quy định số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc gia công;


- Quy định số lượng vật tư cần thiết để thực hiện một đơn vị khối lượng của hạng mục đóng mới phao báo hiệu hàng hải;


- Hao phí vật liệu trong các bảng mức đã bao gồm hao hụt qua các khâu thi công và luân chuyển (nếu có);


- Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị vật liệu chính (mã răng lược; đá mài, chổi sơn, bút sơn; dầu hỏa...).


2. Mức hao phí lao động


- Quy định số công của lao động trực tiếp thực hiện một đơn vị khối lượng của hạng mục đóng mới phao báo hiệu hàng hải với cấp bậc thợ tương ứng;


- Cấp bậc thợ quy định trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia trực tiếp thực hiện một đơn vị khối lượng của hạng mục đóng mới phao báo hiệu hàng hải.


3. Mức hao phí máy thi công


- Quy định số ca của máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện một đơn vị khối lượng của hạng mục đóng mới phao báo hiệu hàng hải.


II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC


Mục 1: Gia công chế tạo và lắp ráp phao báo hiệu hàng hải;


Mục 2: Gia công chế tạo và lắp ráp phụ kiện phao báo hiệu hàng hải; Mục 3: Gia công chế tạo và lắp ráp các phụ kiện xích.


III. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác đóng mới phao báo hiệu hàng hải được áp dụng để lập đơn giá, dự toán, đặt hàng và thanh quyết toán gia công sản phẩm hoàn chỉnh hoặc từng chi tiết của phao báo hiệu hàng hải.


2. Công tác vận chuyển vật tư để gia công được nêu trong định mức được quy định cho cự ly vận chuyển trong phạm vi công xưởng là 30m.


3. Trường hợp định mức này chưa quy định thì áp dụng định mức, quy định có liên quan của Nhà nước hoặc thực tế sản xuất sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận.


4. Ngoài quy định áp dụng chung này, trong từng nội dung của định mức cũng có thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể.


IV. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC


- Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;


- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;


- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;


- Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;


- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;


- Thông tư số 17/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải (QCVN 20:2010/BGTVT);


- Thông tư số 54/2011/TT-BGTVT ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo hiệu hàng hải và thông báo hàng hải;


- Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải.


Chương II


QUY TRÌNH ĐÓNG MỚI PHAO BÁO HIỆU HÀNG HẢI


I. CHUẨN BỊ VẬT TƯ, THIẾT BỊ


- Chuẩn bị mặt bằng thi công; rải tôn; chuẩn bị máy móc trang thiết bị; nhân lực...


II. GIA CÔNG CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP PHAO BÁO HIỆU HÀNG HẢI


1. Gia công thân trụ phao


- Lấy dấu và cắt thép thân trụ phao; vát mép, làm sạch mép cắt;


- Hàn đính ghép tôn, hàn liên kết thành tấm phôi thân trụ phao;


- Vận chuyển tấm phôi thân trụ phao vào máy ép thủy lực; để ép sấn hai đầu thép tạo bán kính cong thân phao theo đường sinh trụ lốc;


- Vận chuyển tấm phôi ép xong sang máy lốc để lốc thành thân trụ phao;


- Vận chuyển thân trụ phao ra hàn đính chắc vùng giáp mối; đưa vào máy lốc lại;


- Vận chuyển thân trụ phao ra bãi để kiểm tra, mài, gõ xỉ và xử lý khuyết tật; hàn liên kết thành thân trụ phao;


- Tháo văng, chống, nẹp;


- Tạo lỗ trên phần đuôi của thân (phao thùng) để lắp ráp đối trọng gang và thoát khí;


- Xử lý khuyết tật, vệ sinh, sơn lót, sơn phủ.


2. Gia công mặt đáy và mặt boong


- Lấy dấu và cắt các chi tiết: mặt đáy và mặt boong; vát mép, làm sạch mép cắt;


- Hàn đính ghép thép, hàn liên kết thành tấm phôi mặt đáy và mặt boong;


- Vận chuyển tấm phôi vào máy ép thủy lực để ép tạo dáng hình chỏm cầu thô; đưa sang máy vê chỏm cầu để vê thành chi tiết mặt đáy và mặt boong hoàn chỉnh;


- Vận chuyển tấm phôi vào máy lốc để lốc thành chi tiết dạng mặt côn đối với mặt đáy và mặt boong hoàn chỉnh;


- Cắt bỏ lượng dư gia công, vát mép; lắp ráp; kiểm tra, mài, gõ xỉ và xử lý khuyết tật; hàn chỏm cầu hoặc côn với thân trụ phao;


- Xử lý khuyết tật, vệ sinh, sơn lót, sơn phủ.


3. Gia công đuôi phao


- Lấy dấu và cắt thép đuôi phao; vát mép, làm sạch mép cắt;


- Hàn đính ghép tôn, hàn liên kết thành tấm phôi đuôi phao;


- Vận chuyển tấm phôi đuôi phao vào máy ép thủy lực; để ép sấn hai đầu thép tạo bán kính cong đuôi phao theo đường sinh trụ lốc;


- Vận chuyển tấm phôi ép xong sang máy lốc để lốc thành đuôi phao;


- Vận chuyển đuôi phao ra hàn đính chắc vùng giáp mối; đưa vào máy lốc lại;


- Vận chuyển đuôi phao ra bãi để kiểm tra, mài, gõ xỉ và xử lý khuyết tật; hàn liên kết thành đuôi phao;


- Tháo văng, chống, nẹp;


- Tạo lỗ trên phần đuôi để lắp ráp đối trọng gang và thoát khí;


- Xử lý khuyết tật, vệ sinh, sơn lót, sơn phủ.


4. Các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao


- Lấy dấu, cắt, gia công, lắp ráp và hàn liên kết các chi tiết:


+ Mã lắp ráp Anốt chống ăn mòn; gò dập; khoan lỗ;


+ Bích để lắp cần; gò, dập, tiện, khoan lỗ;


+ Mã quai neo, quai cẩu; gõ nắn mã theo hình dạng tôn vỏ;


+ Mã gia cường thân; tấm gia cường đáy; mã gia cường đối trọng;


+ Lấy dấu, cắt, gia công, lắp ráp và hàn liên kết các chi tiết;


+ Nắp cửa hầm phao, tiện nắp, khoan lỗ cửa;


+ Gờ cửa, tiện gờ, khoan lỗ gờ;


+ Thân cửa hầm, ép sấn đầu thép, lốc thành vành thân cửa, khoan lỗ;


+ Lỗ cửa hầm trên mặt boong phao.


- Xử lý khuyết tật, vệ sinh, sơn lót, sơn phủ.


5. Quai neo, quai cẩu phao


- Lấy dấu và cắt: các quai neo, quai cẩu phao; bào xọc cạnh; cắt lỗ bằng hơi; tiện lỗ các quai;


- Gỏ lắp và hàn các quai vào phao;


- Xử lý khuyết tật, vệ sinh, sơn lót, sơn phủ.


6. Các chi tiết vành tròn


- Lấy dấu, cắt và lốc các chi tiết:


- Vành đỡ đối trọng, vành gia cường đuôi thép hình; lốc thành vành tròn; gá lắp và hàn vành đỡ đối trọng với đuôi phao, vành gia cường với thân;


- Vành lắp đệm chống va, làm sạch mép cắt; lốc theo đường kính phao; khoan lỗ lắp cao su; gá lắp và hàn vành lắp đệm chống va vào thân phao; vận chuyển và lắp ráp vành chống va bằng cao su đúc vào vành lắp đệm chống va;


- Xử lý khuyết tật, vệ sinh, sơn lót, sơn phủ.


7. Gia công cần phao


a) Các chi tiết thanh


- Lấy dấu và cắt các chi tiết:


+ Thanh đứng, thanh ngang cần; lắp dựng vào bàn gá lắp cần phao;


+ Thanh đứng, thanh ngang, thanh đỡ vòng lồng bảo vệ; rà hơi cắt các đầu ghép;


+ Thanh cánh cầu thang, thanh bậc cầu thang; thanh buộc dây dẫn; thanh gia cố và thanh đỡ sàn đèn; ống trụ lắp đèn, thanh tay cầm trụ đèn; thanh đỡ phản xạ;


- Lắp ráp và hàn liên kết các chi tiết;


- Xử lý khuyết tật, vệ sinh, sơn lót, sơn phủ. b) Các chi tiết tấm, mã cần phao


- Lấy dấu và cắt, khoan các chi tiết:


+ Bích đế chân cần; mã chân cần;


+ Bích trụ đèn, tiện, khoan lỗ bích; tấm sàn đèn, khoan lỗ sàn đèn; mã gia cường trụ lắp đèn;


+ Tấm thép biển số, sấn gờ mép biển số; tấm đặt thùng ắc quy;


- Lắp ráp và hàn liên kết các chi tiết;


- Xử lý khuyết tật, vệ sinh, sơn lót, sơn phủ.


8. Gia công chế tạo 1 quả phao hoàn chỉnh


- Gia công các chi tiết và lắp ráp thành quả phao hoàn chỉnh;


- Gia công chế tạo phao;


- Gia công và lắp ráp các chi tiết phao;


- Lắp ráp cửa hầm phao; bệ đặt đèn; đối trọng gang; vành con chạch; tấm anốt chống mòn.


III. GIA CÔNG CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP PHỤ KIỆN PHAO


- Đúc gang đối trọng:


+ Làm khuôn; làm lõi, sấy lõi; làm nắp, sấy nắp. Sửa, đắp lò; sửa, sấy nồi rót;


+ Đốt lò, tháo lò, đổ gang nóng chảy vào khuôn; dỡ lò, làm vệ sinh. Tháo khuôn, vệ sinh phay tẩy chi tiết.


- Chế tạo dấu hiệu đỉnh (hình trụ, nón, cầu): lấy dấu; cắt tấm vỏ dấu hiệu đỉnh, gò dập thành chi tiết yêu cầu; cắt ống cột dấu hiệu đỉnh; cắt, tiện bích thép, khoan lỗ; cắt ống cột, thanh gia cường, mã gia cường; lắp ráp và hàn các chi tiết với nhau;


- Chế tạo phản xạ ra đa:


+ Lấy dấu và cắt: cánh phản xạ, tấm gia cường, mã chân, ống cột; khoan lỗ; lắp ráp và hàn các chi tiết với nhau.


- Chế tạo lồng đèn: lấy dấu và cắt bích trên, bích dưới; tiện bích, khoan lỗ; cắt các thanh chéo, uốn, lắp ráp và hàn các chi tiết với nhau;


- Chế tạo thùng ắc quy: lấy dấu và cắt các tấm: đáy, thân vỏ thùng, nắp đậy, mã bản lề nắp, thép ổ khóa; khoan lỗ, doa lỗ ô van; gò dập thành hình dáng theo thiết kế; lắp ráp hàn các chi tiết với nhau; mài, phay tẩy mép cắt;


- Chế tạo tấm biển báo: lấy dấu, cắt: các thanh cánh thép, thanh gỗ, tấm đỡ, mã đỡ; khoan lỗ; lắp ráp và hàn các chi tiết với nhau và hàn vào cần phao.


IV. GIA CÔNG CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP PHỤ KIỆN XÍCH


1. Gia công mắt nối (mắt cuối)


- Lấy dấu; cắt thép; nung nóng, uốn bẻ quặp hai đầu tạo thành hình ô van theo thiết kế; vát mép vùng mối nối để phục vụ công đoạn hàn trước khi lắp ráp; mài tạo độ nhẵn bóng bề mặt; hàn liên kết khi nối xích.


2. Gia công ma ní


- Lấy dấu và cắt thép thân ma ní, nung nóng, chồn hai đầu, đột lỗ lắp then ma ní, uốn bẻ tạo thành hình chữ u sao cho hai lỗ đột đồng tâm; cắt thép then ma ní, nung nóng, chồn một đầu để chi tiết có dạng then, đóng then vào lỗ của thân ma ní; khoan lỗ chốt côn trên thân ma ní; mài tạo độ nhẵn bóng bề mặt; cắt thép, tiện chốt côn.


3. Gia công mắt xoay


- Lấy dấu và cắt thép đầu trên; nung nóng, uốn bẻ tạo thành hình chữ u; cắt thép vành ngoài con quay, nung nóng, chồn mở rộng tiết diện bề mặt, đột lỗ, lắp ráp và hàn với đầu trên;


- Lấy dấu và cắt thép đầu dưới, nung nóng, uốn bẻ tạo thành hình “dấu hỏi” kín; nung nóng, luồn chi tiết này qua vành ngoài, đặt thêm vòng đệm, chồn đầu, khoan lỗ xuyên qua vòng đệm và thân của đầu dưới, đóng chốt, hàn phủ chốt với vòng đệm; mài tạo độ nhẵn bóng bề mặt.


4. Gia công chi tiết (thanh/vòng) liên kết


- Lấy dấu và cắt thép chi tiết liên kết; bào xọc cạnh; cắt lỗ, tiện lỗ; mài tạo độ nhẵn bóng bề mặt.


Chương III


NỘI DUNG ĐỊNH MỨC ĐÓNG MỚI PHAO BÁO HIỆU HÀNG HẢI


Mục 1. Gia công chế tạo và lắp ráp phao báo hiệu hàng hải


1. Gia công thân trụ phao


Mục 1. Gia công chế tạo và lắp ráp phao báo hiệu hàng hải


1. Gia công thân trụ phao


Đơn vị tính: 01 quả phao


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Phao DN2,9m
Phao DN2,6m
Phao DN2,4m
Phao DN2,1m
Phao T5,0m
Phao T2,6m
Phao D2,4m
Phao T2,0m
Phao D2,0m
Phao C2,0m
Gia công thân trụ phao
Vật liệu
Gia công thân trụ phao
Thép tấm các loại
Kg
1.233,8
1.042,1
909,8
686,4
14,621
1.089,5
887,4
729,6
552,1
405,2
Gia công thân trụ phao
Thép hình các loại
kg
465,56
Gia công thân trụ phao
Thép tròn các loại
kg
103,14
Gia công thân trụ phao
Cao su con trạch
kg
307
Gia công thân trụ phao
Gang đúc
kg
11,000
Gia công thân trụ phao
Kẽm
kg
210
Gia công thân trụ phao
Êcu bu lông các loại
bộ
189
Gia công thân trụ phao
Que hàn
kg
33,9
30,8
28,6
7,2
529,54
31,2
28,4
22,7
20,6
8,8
Gia công thân trụ phao
Đá mài
viên
14,58
Gia công thân trụ phao
Sơn chống gỉ
m2
26,1
21,8
18,8
13,6
180,6
23,0
18,2
19,6
13,9
6,9
Gia công thân trụ phao
Sơn màu
m2
5,3
4,8
4,4
3,8
35,3
4,8
4,4
3,7
3,7
6,9
Gia công thân trụ phao
Sơn chống gỉ nước
m2
10,4
8,5
7,2
4,9
76,42
9,1
6,9
8,0
5,1
17,2
Gia công thân trụ phao
Sơn chống hà
m2
10,4
8,5
7,2
4,9
76,42
9,1
6,9
8,0
5,1
17,2
Gia công thân trụ phao
Ô xy
chai
0,79
0,71
0,66
0,58
0,7
0,7
0,5
0,5
0,5
Gia công thân trụ phao
Gas
kg
1,59
1,43
1,32
1,15
1,4
1,3
1,0
0,9
1,0
Gia công thân trụ phao
Vật liệu khác
%
2,0
2,0
2,0
2,0
3,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
Gia công thân trụ phao
Nhân công
Gia công thân trụ phao
Nhân công bậc 4,5/7
công
63,1
53,3
47,1
34,9
1311,1
57,1
48,9
45,8
36,3
38,4
Gia công thân trụ phao
Máy thi công
Gia công thân trụ phao
Cần cẩu 16 tấn
ca
1,05
0,94
0,69
0,52
1,667
1,1
09
0,7
0,6
0,44
Gia công thân trụ phao
Cẩu tháp 30 tấn
ca
1,317
Gia công thân trụ phao
Xe cẩu 110 tấn
ca
1,317
Gia công thân trụ phao
Máy cắt tôn 15 kW
ca
27,628
Gia công thân trụ phao
Máy hàn điện 23 kW
ca
1,75
1,57
1,45
0,46
226,933
1,9
2,0
1,2
1,1
0,81
Gia công thân trụ phao
Máy lốc tôn 22 kW
ca
0,790
0,600
0,485
0,301
27,628
0,6
0,5
0,4
0,3
0,22
Gia công thân trụ phao
Máy mài 2,7 kW
ca
109,872
Gia công thân trụ phao
Máy nén khí 600 m3/h
ca
0,88
0,74
0,65
0,49
3,334
0,8
0,6
0,7
0,5
0,37
Gia công thân trụ phao
Máy phun cát, phun sơn 2,2 kW
ca
0,88
0,74
0,65
049
3,334
0,8
0,6
0,7
0,5
0,37
Gia công thân trụ phao
Pa lăng xích 5 tấn
ca
92,221
Gia công thân trụ phao
Tời điện 5 tấn
ca
92,221
Gia công thân trụ phao
Máy ép thủy lực 18 kW
ca
0,09
0,07
0,06
0,04
0,035
0,03
0,02
0,02
Gia công thân trụ phao
Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
2,18
2,02
1,79
1,68
0,5
0,4
0,4
0,4
0,4
Gia công thân trụ phao
Máy khác
%
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0

Ghi chú: Hạng mục thân phao T5,0 m bao gồm: trụ phao, mặt đáy, mặt boong, đuôi phao, các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao, quai neo, quai cẩu phao, các chi tiết vành tròn.


2. Gia công mặt đáy và mặt boong


Đơn vị tính: 01 quả phao


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Phao DN2,9 m
Phao DN2,6 m
Phao DN2,4 m
Phao DN2,1 m
Phao T2,6 m
Phao D2,4 m
Phao T2,0 m
Phao D2,0 m
Phao C2,0 m
Gia công mặt đáy và mặt boong
Vật liệu
Gia công mặt đáy và mặt boong
Thép tấm các loại
kg
1.204,4
967,6
825,4
631,8
865,8
831,0
410,5
474,1
326,9
Gia công mặt đáy và mặt boong
Que hàn
kg
49,55
44,83
41,31
36,61
43,13
41,31
26,04
27,06
14,79
Gia công mặt đáy và mặt boong
Sơn chống gỉ
m2
22,6
18,2
15,5
11,9
15,92
15,5
10,76
10,76
5,6
Gia công mặt đáy và mặt boong
Sơn màu
m2
7,6
6,1
5,2
4,0
5,31
5,17
3,59
3,59
Gia công mặt đáy và mặt boong
Sơn chống gỉ nước
m2
7,6
6,1
5,2
4,0
5,31
5,17
3,59
3,59
13,88
Gia công mặt đáy và mặt boong
Sơn chống hà
m2
7,6
6,1
5,2
4,0
5,31
5,17
3,59
3,59
13,88
Gia công mặt đáy và mặt boong
Ôxy
chai
1,69
1,53
1,42
1,26
1,44
1,416
0,944
1,004
1,264
Gia công mặt đáy và mặt boong
Gas
kg
3,38
3,06
2,84
2,52
2,88
2,84
1,88
2
2,52
Gia công mặt đáy và mặt boong
Vật liệu khác
%
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
Gia công mặt đáy và mặt boong
Nhân công
Gia công mặt đáy và mặt boong
Nhân công bậc 4,5/7
công
105,3
85,5
73,4
57,1
72,93
74,9
40,43
47,59
34,31
Gia công mặt đáy và mặt boong
Máy thi công
Gia công mặt đáy và mặt boong
Cần cẩu 16 tấn
ca
0,91
0,73
0,42
0,32
0,45
0,63
0,21
0,36
0,13
Gia công mặt đáy và mặt boong
Máy hàn điện 23 kW
ca
3,78
3,42
3,17
2,81
3,23
3,17
1,65
1,75
1,75
Gia công mặt đáy và mặt boong
Máy lốc tôn 22 kW
0,24
0,45
0,11
0,25
0,10
Gia công mặt đáy và mặt boong
Máy nén khí 600 m3/h
ca
0,85
0,68
0,58
0,44
0,59
0,58
0,4
0,4
0,39
Gia công mặt đáy và mặt boong
Máy phun cát, phun sơn 2,2 kW
ca
0,85
0,68
0,58
0,44
0,59
0,58
0,4
0,4
0,39
Gia công mặt đáy và mặt boong
Máy ép thủy lực 18 kW
ca
0,17
0,14
0,12
0,09
0,07
0,06
0,045
0,045
Gia công mặt đáy và mặt boong
Máy về chỏm cầu 22 kW
ca
1,00
0,7
0,6
0,4
0,35
0,6
0,2
0,4
Gia công mặt đáy và mặt boong
Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
2,12
1,87
1,63
1,54
0,71
0,7
0,54
0,58
0,54
Gia công mặt đáy và mặt boong
Máy khác
%
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0

3. Gia công đuôi phao


Đơn vị tính: 01 quả phao


Gia công đuôi phao
Vật liệu
Gia công đuôi phao
Thép tấm các loại
kg
641,9
531,4
442,4
347,8
416,6
288,4
197,2
236,6
239,5
Gia công đuôi phao
Êcu bu lông các loại
bộ
30,0
27,0
24,0
18,0
32,0
28,0
Gia công đuôi phao
Que hàn
kg
17,0
15,4
14,08
12,38
13,6
5,9
7,7
4,4
9,4
Gia công đuôi phao
Sơn chống gỉ nước
m2
11,7
9,7
8,1
6,3
10,6
7,4
6,3
7,5
6,1
Gia công đuôi phao
Sơn chống hà
m2
11,7
9,7
8,1
6,3
10,6
7,4
6,3
7,5
6,1
Gia công đuôi phao
Ôxy
chai
0,35
0,31
0,29
0,26
0,4
0,2
0,2
0,1
0,4
Gia công đuôi phao
Gas
kg
1,35
1,21
1,11
0,98
1,4
0,6
0,9
0,5
0,8
Gia công đuôi phao
Vật liệu khác
%
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
Gia công đuôi phao
Nhân công
Gia công đuôi phao
Nhân công bậc 4,5/7
công
36,9
30,8
25,9
20,6
29,2
19,9
15,8
18,5
9,3
Gia công đuôi phao
Máy thi công
Gia công đuôi phao
Cần cẩu 16 tấn
ca
0,53
0,48
0,33
0,09
0,42
0,22
0,20
0,24
0,10
Gia công đuôi phao
Máy hàn điện 23 kW
ca
1,46
1,32
1,21
1,06
1,52
0,66
0,74
0,42
1,18
Gia công đuôi phao
Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
0,5
0,45
0,4
0,3
0,54
0,34
0,02
0,10
-
Gia công đuôi phao
Máy lốc tôn 22 kW
ca
0,411
0,300
0,236
0,153
0,22
0,16
0,11
0,13
-
Gia công đuôi phao
Máy nén khí 600 m3/h
ca
0,33
0,27
0,23
0,18
0,30
0,21
0,18
0,21
0,17
Gia công đuôi phao
Máy phun cát, phun sơn 2,2 kW
ca
0,33
0,27
0,23
0,18
0,30
0,21
0,18
0,21
0,17
Gia công đuôi phao
Máy ép thủy lực 18 kW
ca
0,046
0,038
0,027
0,019
0,019
0,14
0,01
0,01
-
Gia công đuôi phao
Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
1,13
1,03
0,87
0,85
0,5
0,2
0,4
0.2
0,2
Gia công đuôi phao
Máy khác
%
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,00
3,0
3,0

4. Các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao


Đơn vị tính: 01 quả phao


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Phao DN2,9 m
Phao DN2,6 m
Phao DN2,4 m
Phao DN2,1 m
Phao T2,6 m
Phao D2,4 m
Phao T2,0 m
Phao D2,0 m
Phao C2,0 m
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Vật liệu
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Thép tấm các loại
kg
644,9
523,5
163,6
154,8
465
242
230,0
202
722,3
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Thép hình các loại
kg
38,7
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Anốt
kg
27,6
27,6
18,4
18,4
-
-
-
-
-
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Êcu bu lông các loại
bộ
28,0
28,0
28,0
28,0
40,0
20,0
40,0
20,0
89
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Que hàn
kg
33,8
33,2
22,2
22,0
40,6
18,1
26,7
21,2
47,5
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Sơn chống gỉ
m2
9,3
7,3
1,7
1,7
4,9
2,1
4,3
2,1
3,6
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Sơn màu
m2
0,8
0,8
0,8
0,8
1,0
0,7
2,7
0,7
0,4
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Sơn chống gỉ nước
m2
1,9
1,8
1,5
1,4
2,4
0,6
2,8
0,6
11,7
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Sơn chống hà
m2
1,9
1,8
1,5
1,4
2,4
0,6
2,8
0,6
10,7
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Ôxy
chai
1,74
1,73
1,30
1,28
1,9
1,2
1,0
1,1
2,5
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Gas
kg
3,61
3,59
2,73
2,69
4,2
2,5
2,0
2,3
4,9
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Vật liệu khác
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Nhân công
Gia công các chi tiết tấm, mã, bích, cửa hầm phao
Nhân công bậc 4,5/7
công
39,7
33,6
14,1
13,8
29,0
14,0
20,6
12,3
49,02
Máy thi công
Cần cẩu 16 tấn
ca
0,06
0,05
0,02
0,02
0,05
0,03
0,04
0,02
0,07
Máy hàn điện 23 kW
ca
4,13
4,05
3,35
3,27
6,96
3,2
4,9
2,61
4,13
Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
0,81
0,81
0,74
0,74
1,11
0,7
0,5
0,69
0,81
Máy nén khí 600 m3/h
ca
0,32
0,26
0,10
0,10
0,16
0,1
0,2
0,06
0,32
Máy phun cát, phun sơn 2,2 KW
ca
0,32
0,26
0,10
0,10
0,16
0,1
0,2
0,06
0,32
Máy tiện 11,5 kW
ca
0,13
0,13
0,13
0,13
-
0,1
-
0,06
0,13
Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
1,4
0,9
1,3
0,8
1,23
Máy khác
%
3,0
3,0
3,0
3,0
3,00
3,0
3,0
3,0
3,0

5. Quai neo, quai cẩu phao


Đơn vị tính : 01 quả phao


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Phao DN2,9 m - DN2,1 m
Phao T2,6 m - T2,0 m
Phao D2,4 m - D2,0 m
Phao C2,0 m
Gia công quai neo, quai cẩu
Vật liệu
Gia công quai neo, quai cẩu
Thép tấm các loại
kg
70,7
128,1
146,74
40,9
Gia công quai neo, quai cẩu
Que hàn
kg
9,1
8,3
8,3
10,09
Gia công quai neo, quai cẩu
Sơn chống gỉ
m2
2,4
2,4
2,4
-
Gia công quai neo, quai cẩu
Sơn màu
m2
2,4
2,4
2,4
-
Gia công quai neo, quai cẩu
Sơn chống gỉ nước
m2
1,5
1,5
1,6
0,21
Gia công quai neo, quai cẩu
Sơn chống hà
m2
1,5
1,5
1,6
0,21
Gia công quai neo, quai cẩu
Ôxy
chai
0,66
0,9
0,9
0,56
Gia công quai neo, quai cẩu
Gas
kg
1,32
1,8
1,8
1,13
Gia công quai neo, quai cẩu
Vật liệu khác
%
2,0
2,0
2,0
2
Gia công quai neo, quai cẩu
Nhân công
Gia công quai neo, quai cẩu
Nhân công bậc 4,5/7
công
8,3
8,8
9,2
3,1
Gia công quai neo, quai cẩu
Máy thi công
Gia công quai neo, quai cẩu
Máy hàn điện 23 kW
ca
1,50
1,4
1,4
1,70
Gia công quai neo, quai cẩu
Máy nén khí 600 m3/h
ca
0,10
0,1
0,1
0,05
Gia công quai neo, quai cẩu
Máy phun cát, phun sơn 2,2 kW
ca
0,10
0,1
0,1
0,05
Gia công quai neo, quai cẩu
Máy tiện 11,5 kW
ca
0,39
0,4
0,4
0,52
Gia công quai neo, quai cẩu
Máy cắt bằng hơi 2000 lít
Ca
0,2
0,2
0,2
Gia công quai neo, quai cẩu
Máy khác
%
3,0
3,0
3,0
3,0

6. Các chi tiết vành tròn


Đơn vị tính: 01 quả phao


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Phao DN2,9 m
Phao DN2,6 m
Phao DN2,4 m
Phao DN2,1 m
Phao T2,6 m
Phao D2,4 m
Phao T2,0 m
Phao D2,0 m
Phao C2,0 m
Gia công các chi tiết vành tròn
Vật liệu
Gia công các chi tiết vành tròn
Thép tấm các loại
kg
93,2
84,3
77,9
62,6
293,1
194,1
230,0
178,0
206,3
Gia công các chi tiết vành tròn
Thép hình các loại
kg
79,0
70,9
65,2
57,0
Gia công các chi tiết vành tròn
Cao su con trạch
kg
95,0
86,0
79,0
70,0
107,0
99,0
83,0
83,0
-
Gia công các chi tiết vành tròn
Êcu bu lông các loại
bộ
19,0
17,0
16,0
14,0
30,0
28,0
24,0
24,0
24,0
Gia công các chi tiết vành tròn
Que hàn
kg
35,1
31,9
29,8
26,6
28,0
23,6
26,7
20,0
29,0
Gia công các chi tiết vành tròn
Sơn chống gỉ
m2
4,2
3,7
3,5
3,0
5,6
5,1
4,3
4,3
12,9
Gia công các chi tiết vành tròn
Sơn màu
m2
1,9
1,7
1,6
1,4
3,6
3,2
2,7
2,7
-
Gia công các chi tiết vành tròn
Sơn chống gỉ nước
m2
2,2
2,0
1,8
1,6
3,7
0,9
2,8
0,9
1,6
Gia công các chi tiết vành tròn
Sơn chống hà
m2
2,2
2,0
1,8
1,6
3,7
0,9
2,8
0,9
1,3
Gia công các chi tiết vành tròn
Ôxy
chai
0,98
0,89
0,82
0,72
1,2
0,5
1,0
0,5
1,1
Gia công các chi tiết vành tròn
Than rèn
kg
150
100
150
100
100
Gia công các chi tiết vành tròn
Gas
kg
1,97
1,78
1,64
1,45
2,4
1,0
2,0
0,9
2,1
Gia công các chi tiết vành tròn
Vật liệu khác
%
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
Gia công các chi tiết vành tròn
Nhân công
Gia công các chi tiết vành tròn
Nhân công bậc 4,5/7
công
19,1
17,2
15,9
13,9
25,9
16,2
20,6
14,6
17,3
Gia công các chi tiết vành tròn
Máy thi công
Gia công các chi tiết vành tròn
Máy hàn điện 23 kW
ca
5,38
4,87
4,51
3,98
6,3
3,4
4,9
2,9
2,9
Gia công các chi tiết vành tròn
Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
0,40
0,36
0,34
0,29
0,6
0,6
0,5
0,5
0,5
Gia công các chi tiết vành tròn
Máy lốc tôn 22 kW
ca
0,077
0,062
0,054
0,036
0,2
0,1
0,1
0,1
0,1
Gia công các chi tiết vành tròn
Máy nén khí 600 m3/h
ca
0,18
0,16
0,15
0,13
0,3
0,2
0,2
0,1
0,1
Gia công các chi tiết vành tròn
Máy phun cát, phun sơn 2,2 kW
ca
0,18
0,16
0,15
0,13
0,3
0,2
0,2
0,1
0,1
Gia công các chi tiết vành tròn
Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
0,73
0,66
0,61
0,53
0,9
0,4
0,7
0,3
0,3
Gia công các chi tiết vành tròn
Bễ lò rèn
ca
4,4
3
4,4
3
3
Gia công các chi tiết vành tròn
Máy khác
%
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0

7. Gia công cần phao


7.1. Các chi tiết thanh


Đơn vị tính: 01 quả phao


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Phao DN2,9 m
Phao DN2,6 m
Phao DN2,4 m
Phao DN2,1 m
Phao T5,0 m
Phao T2,6 m
Phao D2,4 m
Phao T2,0 m
Phao D2,0 m
Phao C2,0 m
Gia công các chi tiết thanh
Vật liệu
Gia công các chi tiết thanh
Thép tấm các loại
kg
41,4
23,4
23,3
23,3
715,72
30,1
30,1
93,5
93,5
367,7
Gia công các chi tiết thanh
Thép hình các loại
kg
308,3
261,8
140,4
140,4
1.307,66
242
242
197
197
-
Gia công các chi tiết thanh
Thép tròn các loại
kg
8,8
8,8
8,2
8,2
200,57
77,1
77,1
51
51
35,6
Gia công các chi tiết thanh
Ecu bu lông các loại
bộ
9
Gia công các chi tiết thanh
Que hàn
kg
18,3
18,3
16,3
16,3
91,23
7,1
7,1
6,2
6,2
4,7
Gia công các chi tiết thanh
Đá mài
viên
2,04
Gia công các chi tiết thanh
Sơn chống gỉ
m2
14,7
12,5
7,8
7,8
89,17
9,1
9,1
7,4
7,4
6,7
Gia công các chi tiết thanh
Sơn màu
m2
14,7
12,5
7,8
7,8
89,17
9,1
9,1
7,4
7,4
6,7
Gia công các chi tiết thanh
Ôxy
chai
1,36
1,02
0,84
0,84
3,67
0,7
0,7
0,5
0,5
0,3
Gia công các chi tiết thanh
Gas
kg
2,72
2,03
1,68
1,68
7,34
1,4
1,4
1,1
1,1
0,6
Gia công các chi tiết thanh
Vật liệu khác
%
2,0
2,0
2,0
2,0
3,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
Gia công các chi tiết thanh
Nhân công
Gia công các chi tiết thanh
Nhân công bậc 4,5/7
công
25,4
21,4
13,5
13,5
171
14,3
14,3
11,7
11,7
13,5
Gia công các chi tiết thanh
Máy thi công
Gia công các chi tiết thanh
Cần cẩu 16 tấn
ca
0,446
Gia công các chi tiết thanh
Cẩu tháp 30 tấn
ca
0,111
Gia công các chi tiết thanh
Máy hàn điện 23 kW
ca
1,5
1,4
1,3
1,3
22,813
0,7
0,7
0,6
0,6
0,6
Gia công các chi tiết thanh
Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
2,221
Gia công các chi tiết thanh
Máy mài 2,7 kW
ca
11,551
Gia công các chi tiết thanh
Máy nén khí 600 m3/h
ca
0,4
0,3
0,2
0,2
0,892
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
Gia công các chi tiết thanh
Máy phun cát, phun sơn 2,2 kW
ca
0,4
0,3
0,2
0,2
0,892
0,2
0,2
0,2
0,2
0,2
Gia công các chi tiết thanh
Pa lăng xích 5 tấn
ca
7,775
Gia công các chi tiết thanh
Tời điện 5 tấn
ca
7,775
Gia công các chi tiết thanh
Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
0,3
0,3
0,3
0,3
0,3
Gia công các chi tiết thanh
Máy khác
%
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0

Ghi chú: Hạng mục cần phao T5,0 m đã bao gồm: Các chi tiết thanh, các chi tiết tấm, mã cần phao.


7.2. Các chi tiết tấm, mã cần phao


Đơn vị tính : 01 quả phao


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Phao DN2,9 m
Phao DN2,6 m
Phao DN2,4 m
Phao DN2,1 m
Phao T2,6 m
Phao D2,4 m
Phao T2,0 m
Phao D2,0 m
Phao C2,0 m
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Vật liệu
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Thép tấm các loại
kg
214,2
181,8
137,6
137,6
138,4
138,4
128,8
128,8
93,5
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Thép hình các loại
kg
-
-
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Êcu bu lông các loại
bộ
19
19
19
19
26,0
26,0
26,0
26,0
26,0
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Que hàn
kg
13,9
13,6
11,7
11,7
168
16,8
16,3
16,3
20,4
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Sơn chống gỉ
m2
13,2
11,6
7,3
7,3
7,4
7,4
5,6
5,6
6,2
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Sơn màu
m2
13,2
116
7,3
7,3
7,4
7,4
5,6
5,6
6,2
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Ô xy
chai
1,59
1,56
1,42
1,42
1,4
1,4
1,4
1,4
0,8
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Gas
kg
3,17
3,14
2,83
2,83
2,8
2,8
2,7
2,7
1,6
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Vật liệu khác
%
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Nhân công
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Nhân công bậc 4,5/7
công
22,5
20,6
14,7
14,7
15,4
15,4
12,9
12,9
12,1
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Máy thi công
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Máy hàn điện 23 kW
ca
2,67
2,59
2,31
2,31
3,2
3,2
3,1
3,1
3,21
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
0,20
0,20
0,20
0,20
0,1
0,1
0,1
0,1
0,04
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Máy nén khí 600 m3/h
ca
0,37
0,32
0,20
0,20
0,2
0,2
0,2
0,2
0,17
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Máy phun cát, phun sơn 2,2 kW
ca
0,37
0,32
0,20
0,20
0,2
0,2
0,2
0,2
0,17
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Máy tiện 11,5 kW
ca
0,26
0,26
0,26
0,26
0,3
0,3
0,1
0,1
0,06
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
1,1
1,1
1,1
1,1
1,1
Gia công các chi tiết tấm, mã cần phao
Máy khác
%
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0

8. Gia công chế tạo 01 quả phao hoàn chỉnh


- Gia công các chi tiết và lắp ráp thành quả phao hoàn chỉnh (bao gồm cả gia công các chi tiết)


Đơn vị tính: 01 quả phao


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Phao DN2,9 m
Phao DN2,6 m
Phao DN2,4 m
Phao DN2,1 m
Phao T5,0 m
Phao T2,6 m
Phao D2,4 m
Phao T2,0 m
Phao D2,0 m
Phao C2,0 m
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Vật liệu
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Thép tấm các loại
kg
4.144,5
3.424,8
2.650,7
2.115,0
15.336,72
3.415,8
2.734,6
2.228,9
2.001,3
2.402,2
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Thép hình các loại
kg
387,3
332,7
205,6
197,4
1.773,32
242,0
242,0
197,0
197,0
38,70
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Thép tròn các loại
kg
8,8
8,8
8,2
8,2
303,7
77,10
77,10
51,00
51,00
35,60
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Gang đúc đối trọng
kg
1.730,0
1.557,0
1.384,0
1.038,0
11.000
1.920,0
2.600,0
1.680,0
1.300,0
-
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Cao su con chạch
kg
95,0
86,0
79,0
70,0
307
107,0
99,0
83,0
83,0
-
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Anốt
kg
27,6
27,6
18,4
18,4
210
-
-
-
-
-
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Êcu bu lông các loại
bộ
96
91
87
80
198
128
74
118
70
139
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Que hàn
kg
210,5
197,1
173,0
141,8
620,77
192,1
151,0
150,2
132,3
144,6
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Đá mài
viên
16,62
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Sơn chống gỉ
m2
92,5
77,5
57,0
47,7
346,18
68,3
59,7
54,9
46,4
48,42
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Sơn màu
m2
45,9
39,9
29,5
27,5
124,47
33,5
32,3
26,4
26,1
7,99
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Sơn chống gỉ nước
m2
35,3
29,6
25,3
19,7
76,42
32,6
22,4
24,2
19,2
20,21
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Sơn chống hà
m2
35,3
29,6
25,3
19,7
76,42
32,6
22,4
24,2
19,2
20,21
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Ôxy
chai
9,16
8,41
7,41
7,02
3,67
8,7
6,9
7,2
5,9
7,4
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Gas
kg
19,11
17,56
15,47
14,62
7,34
18,3
14,3
15,0
12,2
14,7
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Than rèn
kg
-
-
-
-
-
150
100
150
100
100
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Vật liệu khác
%
2,0
2,0
2,0
2,0
3,0
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Nhân công
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Nhân công bậc 4,5/7
công
351,3
298,7
237,7
195,7
1.482,2
284,9
258,0
210,3
186,2
217,2
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy thi công
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Cần cẩu 16 tấn
ca
2,7
2,48
1,8
1,2
2,11
2,5
2,4
1,6
1,5
1,64
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Cẩu tháp 30 tấn
ca
1,43
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Xe cẩu 110 tấn
ca
1,43
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy cắt tôn 15 kW
ca
27,63
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy hàn điện 23 kW
ca
22,17
20,8
18,8
16,7
249,75
23,5
17,8
17,8
13,9
18,56
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
1,91
1,8
1,7
1,5
2,22
2,5
1,8
2,3
1,5
2,33
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy lốc tôn 22 kW
ca
1,34
0,970
0,781
0,494
27,63
1,37
1,43
0,87
1,02
0,76
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy mài 2,7 kW
ca
121,42
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Pa lăng xích 5 tấn
ca
100
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Tời điện 5 tấn
ca
100
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy nén khí 600 m3/h
ca
3,43
2,8
2,2
1,8
4,23
2,6
2,2
2,0
1,8
2,1
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy phun cát, phun sơn 2,2 kW
ca
3,43
2,8
2,2
1,8
4,23
2,6
2,2
2,0
1,8
2,1
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy tiện 11,5 kW
ca
0,78
0,8
0,8
0,8
0,8
0,9
0,7
0,7
0,67
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy ép thủy lực 18 kW
ca
0,306
0,248
0,207
0,145
0,124
0,1
0,075
0,075
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy vê chỏm cầu 22 kW
ca
1,00
0,7
0,6
0,4
0,35
0,6
0,2
0,4
-
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
6,16
5,58
4,9
4,6
5,6
4,2
4,9
3,9
5,05
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Bễ lò rèn
ca
4,4
3
4,4
3
3
Gia công 01 quả phao hoàn chỉnh
Máy khác
%
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0

Ghi chú: Hao phí nhân công tại mục 8 đã bao gồm nhân công gia công và lắp ráp các chi tiết thành một quả phao hoàn chỉnh.


9. Gia công chế tạo tấn phao sản phẩm


- Gia công và lắp ráp các chi tiết phao


Đơn vị tính: 1 tấn sản phẩm


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Phao DN2,9 m
Phao DN2,6 m
Phao DN2,4 m
Phao DN2,1 m
Phao T5,0 m
Phao T2,6 m
Phao D2,4 m
Phao T2,0 m
Phao D2,0 m
Phao C2,0 m
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Vật liệu
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Thép tấm các loại
kg
671,0
699,5
610,0
613,9
536,25
596,9
478,1
546,1
566,0
968,5
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Thép hình các loại
kg
62,1
64,6
49,9
60,5
62
31,9
32,3
19,2
23,0
16,4
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Thép tròn các loại
kg
1,5
1,7
2,0
2,5
10,62
14,3
9,5
11,2
13,6
15,1
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Gang đúc đối trọng
kg
250,6
218,3
319,8
302,8
384,62
338,1
462,5
403,5
373,6
-
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Cao su con chạch
kg
14,9
15,9
18,3
20,4
10,73
18,8
17,6
19,9
23,9
-
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Anốt
kg
5,4
5,4
4,3
4,3
7,34
-
-
-
-
-
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Êcu bulông các loại
bộ
15,1
16,9
16,1
23,4
6,92
21,3
11,9
21,9
18,1
19,0
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Que hàn
kg
33,1
36,4
40,0
41,3
21,71
33,2
26,9
36,1
38,0
66,5
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Đá mài
viên
0,58
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Sơn chống gỉ
m2
14,5
14,3
13,2
13,9
12,1
12,0
10,6
13,2
13,3
13,3
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Sơn màu
m2
7,2
7,4
6,8
8,0
4,35
5,9
5,7
6,3
7,5
3,2
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Sơn chống gỉ nước
m2
5,6
5,5
5,9
5,8
2,67
5,7
4,0
5,8
5,5
8,2
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Sơn chống hà
m2
5,6
5,5
5,9
5,8
2,67
5,7
4,0
5,8
5,5
8,2
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Ôxy
chai
1,4
1,6
1,7
2,1
0,13
1,5
1,2
1,7
1,7
3,0
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Gas
kg
3,0
3,3
3,6
4,3
0,26
3,2
2,5
3,6
3,5
5,9
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Vật liệu khác
%
2,0
2,0
2,0
2,0
3
2,0
2,0
2,0
2,0
2,0
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Nhân công
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Nhân công bậc 4,5/7
công
55,2
55,2
54,9
57,1
51,82
50,5
45,9
50,4
53,5
87,3
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy thi công
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Cần cẩu 16 tấn
ca
0,50
0,44
0,42
0,35
0,07
0,44
0,43
0,38
0,44
0,66
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Cẩu tháp 30 tấn
ca
0,05
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Xe cẩu 110 tấn
ca
0,05
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy cắt tôn 15 kW
ca
0,97
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy hàn điện 23 kW
ca
3,48
3,85
4,34
4,87
8,73
4,43
3,17
4,32
3,99
7,49
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
0,30
0,34
0,39
0,45
0,08
0,44
0,33
0,43
0,42
0,76
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy lốc tôn 22 kW
ca
0,21
0,18
0,18
0,14
0,97
0,21
0,21
0,18
0,22
0,31
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy nén khí 600 m3/h
ca
0,54
0,52
0,51
0,54
0,15
0,46
0,39
0,49
0,50
0,85
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy phun cát, phun sơn 2,2 kW
ca
0,54
0,52
0,51
0,54
0,15
0,46
0,39
0,49
0,50
0,85
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy mài 2,7 kW
ca
4,25
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Pa lăng xích 5 tấn
ca
3,5
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Tời điện 5 tấn
ca
3,5
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy tiện 11,5 kW
ca
0,12
0,14
0,18
0,23
0,14
0,16
0,16
0,20
0,27
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy ép thủy lực 18 kW
ca
0,05
0,05
0,05
0,04
0,05
0,05
0,04
0,04
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy vê chỏm cầu 22 kW
ca
0,08
0,07
0,08
0,07
0,054
0,102
0,04
0,103
-
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
0,96
1,03
1,15
1,35
0,86
0,71
1,09
1,0
2,02
Gia công 1 quả phao hoàn chỉnh
Máy khác
%
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0

Ghi chú:


- Hao phí nhân công tại mục 9 đó bao gồm nhân công gia công và lắp ráp các chi tiết thành 1 tấn sản phẩm phao hoàn chỉnh.


- Định mức vật liệu thép từ mục 1 đến mục 9 chưa bao gồm hao hụt. Đối với thép tấm hao hụt tính bằng 10%; thép hình, thép tròn tính bằng 5%.


- Hao phí sơn lót; sơn chống gỉ nước, sơn chống gỉ khô; sơn màu; sơn chống hà, theo quy định của hãng sơn sử dụng.


- Hao phí cát chuẩn phục vụ làm sạch bề mặt được xác định: 0,04 m3/m2


10. Lắp ráp cửa hầm phao; bệ đặt đèn; đối trọng gang; vành con chạch; tấm anốt chống mòn


Đơn vị tính: 1 bộ


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Cửa hầm phao, bệ đặt đèn
Gang đối trọng
Gang đối trọng
Cao su con chạch
Tấm anốt chống mòn
Lắp ráp êcu bulông
Vật liệu
Lắp ráp êcu bulông
Êcu bulông M16x50
bộ
1,0
Lắp ráp êcu bulông
Êcu bulông M30x210
bộ
1,0
Lắp ráp êcu bulông
Êcu bulông M12x140
bộ
1,0
Lắp ráp êcu bulông
Êcu bulông M16x35
bộ
1,0
Lắp ráp êcu bulông
Chốt đối trọng D45
bộ
1,0
Lắp ráp êcu bulông
Nhân công: bậc 4,0/7
công
0,1
0,2
0,2
0,1
0,1

Mục 2. Gia công chế tạo và lắp ráp phụ kiện phao báo hiệu hàng hải


1. Đúc gang đối trọng


Đơn vị tính: 100 Kg


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Mức hao phí
Đúc gang đối trọng
Vật liệu
Đúc gang đối trọng
Gang thỏi
kg
112,00
Đúc gang đối trọng
Thép tròn D22 mm
kg
2,50
Đúc gang đối trọng
Than cốc
kg
39,75
Đúc gang đối trọng
Củi
kg
19,87
Đúc gang đối trọng
Vật liệu khác
%
6,00
Đúc gang đối trọng
Nhân công
Đúc gang đối trọng
Nhân công bậc 4,5/7
công
3,52
Đúc gang đối trọng
Máy thi công
Đúc gang đối trọng
Bễ lò đúc gang 4,5 kW
ca
0,22
Đúc gang đối trọng
Máy khác
%
3,00

2. Chế tạo dấu hiệu đỉnh (hình trụ, nón, cầu)


Đơn vị tính: 01 cái


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Loại hình trụ
Loại hình nón
Loại hình cầu
Gia công dấu hiệu đỉnh
Vật liệu
Gia công dấu hiệu đỉnh
Thép tấm d10 mm
kg
2,67
2,67
2,67
Gia công dấu hiệu đỉnh
Thép tấm d6 mm
kg
0,21
0,21
0,21
Gia công dấu hiệu đỉnh
Thép tấm d2 mm
kg
12,61
14,70
11,74
Gia công dấu hiệu đỉnh
Thép tròn d16 mm
kg
1,74
1,53
-
Gia công dấu hiệu đỉnh
Thép ống f 48 x 3,2
kg
2,96
2,96
2,96
Gia công dấu hiệu đỉnh
Bu lông M16x50
bộ
3,00
3,00
3,00
Gia công dấu hiệu đỉnh
Que hàn
kg
1,47
1,67
1,39
Gia công dấu hiệu đỉnh
Sơn chống gỉ
m2
1,72
2,02
1,58
Gia công dấu hiệu đỉnh
Sơn màu
m2
1,72
2,02
1,58
Gia công dấu hiệu đỉnh
Ôxy
chai
0,17
0,20
0,26
Gia công dấu hiệu đỉnh
Gas
kg
0,33
0,38
0,49
Gia công dấu hiệu đỉnh
Vật liệu khác
%
2,00
2,00
2,00
Gia công dấu hiệu đỉnh
Nhân công
Gia công dấu hiệu đỉnh
Nhân công bậc 4,5/7
công
3,49
3,94
2,90
Gia công dấu hiệu đỉnh
Máy thi công
Gia công dấu hiệu đỉnh
Máy hàn điện 23 kW
ca
0,10
0,07
0,06
Gia công dấu hiệu đỉnh
Máy khác
%
5,00
5,00
5,00

3. Chế tạo phản xạ ra đa


Đơn vị tính: 01 cái


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Phản xạ ra đa
Dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Vật liệu
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Thép tấm d8 mm
kg
3
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Thép tấm d4 mm
kg
2,38
3
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Thép tấm d2 mm
kg
40,06
12,0
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Thép tấm d1 mm
kg
20,0
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Thép ống f 48x3,2
kg
1,37
1,19
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Vít M5x12
bộ
75,0
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Bu lông M16x50
bộ
4,00
3,0
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Que hàn
kg
3,73
1,5
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Thiếc
kg
0,1
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Acid
kg
0,1
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Sơn chống gỉ
m2
5,13
4,47
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Sơn màu
m2
5,13
4,47
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Ôxy
chai
0,76
0,66
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Gas
kg
2,00
1,74
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Vật liệu khác
%
3,00
3,00
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Nhân công
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Nhân công bậc 4,5/7
công
10,31
9,98
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Máy thi công
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Máy hàn điện 23 kW
ca
0,72
0,63
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
0,05
0,04
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Máy nén khí 600 m3/h
ca
0,14
0,12
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Máy phun cát, phun sơn 2,2 kW
ca
0,14
0,12
Chế tạo phản xạ ra đa, dấu hiệu đỉnh kết hợp làm phản xạ ra đa
Máy khác
%
3,00
3,00

4. Chế tạo lồng đèn


Đơn vị tính: 01 cái


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Loại thanh xiên
(thép hình)
Loại thanh đứng
(thép tấm)
Chế tạo lồng đèn
Vật liệu
Chế tạo lồng đèn
Thép tấm d10 mm
kg
6,34
13,5
Chế tạo lồng đèn
Thép tấm d6 mm
kg
5,31
Chế tạo lồng đèn
Thép vuông 14 x 14
kg
6,15
Chế tạo lồng đèn
Thép tròn f 16
m
7,3
Chế tạo lồng đèn
Thép ống f 34 x 4
m
0,1
Chế tạo lồng đèn
Que hàn
kg
0,58
1,2
Chế tạo lồng đèn
Sơn chống gỉ
m2
0,55
0,65
Chế tạo lồng đèn
Sơn màu
m2
0,13
0,65
Chế tạo lồng đèn
Ô xy
chai
0,13
0,15
Chế tạo lồng đèn
Gas
kg
0,24
0,28
Chế tạo lồng đèn
Vật liệu khác
%
2,00
2
Chế tạo lồng đèn
Nhân công
Chế tạo lồng đèn
Nhân công bậc 4,5/7
công
3,5
3,5
Chế tạo lồng đèn
Máy thi công
Chế tạo lồng đèn
Máy hàn điện 23 kW
Ca
0,09
0,11
Chế tạo lồng đèn
Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
0,05
0,06
Chế tạo lồng đèn
Máy khác
%
5,00
5,00

5. Chế tạo thùng ắc quy


Đơn vị tính: 01 cái


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Mức hao phí
Chế tạo thùng ắc quy
Vật liệu
Chế tạo thùng ắc quy
Thép tấm d10 mm
kg
2,41
Chế tạo thùng ắc quy
Thép tấm d6 mm
kg
10,43
Chế tạo thùng ắc quy
Thép tấm d5 mm
kg
40,77
Chế tạo thùng ắc quy
Que hàn
kg
9,52
Chế tạo thùng ắc quy
Sơn chống gỉ
m2
2,40
Chế tạo thùng ắc quy
Sơn màu
m2
1,43
Chế tạo thùng ắc quy
Ô xy
chai
0,40
Chế tạo thùng ắc quy
Gas
kg
0,79
Chế tạo thùng ắc quy
Vật liệu khác
%
2,00
Chế tạo thùng ắc quy
Nhân công
Chế tạo thùng ắc quy
Nhân công bậc 4,5/7
công
7,28
Chế tạo thùng ắc quy
Máy thi công
Chế tạo thùng ắc quy
Máy hàn điện 23 kW
ca
1,09
Chế tạo thùng ắc quy
Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
0,14
Chế tạo thùng ắc quy
Máy khác
%
5,00

6. Chế tạo tấm biển báo


Đơn vị tính : 01 cái


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Mức hao phí
Chế tạo tấm biển báo
Vật liệu
Chế tạo tấm biển báo
Thép tấm d10 mm
kg
6,61
Chế tạo tấm biển báo
Thép tấm d6 mm
kg
50,19
Chế tạo tấm biển báo
Nan gỗ
m
0,37
Chế tạo tấm biển báo
Bu lông M10
bộ
60,00
Chế tạo tấm biển báo
Que hàn
kg
4,26
Chế tạo tấm biển báo
Sơn chống gỉ
m2
2,65
Chế tạo tấm biển báo
Sơn màu
m2
0,59
Chế tạo tấm biển báo
Ôxy
chai
1,09
Chế tạo tấm biển báo
Gas
kg
2,17
Chế tạo tấm biển báo
Vật liệu khác
%
2,00
Chế tạo tấm biển báo
Nhân công
Chế tạo tấm biển báo
Nhân công bậc 4,5/7
công
13,36
Chế tạo tấm biển báo
Máy thi công
Chế tạo tấm biển báo
Máy hàn điện 23 kW
ca
0,42
Chế tạo tấm biển báo
Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
1,78
Chế tạo tấm biển báo
Máy khác
%
5,00

Mục 3. Gia công chế tạo và lắp ráp các phụ kiện xích


1. Gia công mắt nối (mắt cuối)


Đơn vị tính: 01 cái


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Đường kính D35 ÷ D40
Đường kính D41 ÷ D45
Đường kính D46 ÷ D50
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Vật liệu
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Thép tròn D50 mm
kg
-
11,28
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Thép tròn D45 mm
kg
9,23
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Thép tròn D40 mm
kg
7,18
-
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Que hàn
kg
0,22
0,28
0,34
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Than rèn
kg
4,90
6,30
7,70
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Vật liệu khác
%
1,56
2,00
2,00
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Nhân công
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Nhân công bậc 4,5/7
công
0,52
0,67
0,81
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Máy thi công
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Máy hàn điện 23 kW
ca
0,026
0,033
0,041
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Bễ lò rèn
ca
0,020
0,025
0,031
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Máy cưa kim loại
ca
0,08
0,09
0,1
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Máy tiện
ca
0,085
0,095
0,105
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Máy búa 500 kg - 46,5 kW
ca
0,012
0,016
0,019
Gia công mắt nối (mắt cuối)
Máy khác
%
3,00
3,00
3,00

2. Gia công ma ní


Đơn vị tính: 01 cái


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Gia công bằng phương pháp chồn
Gia công bằng phương pháp chồn
Gia công bằng phương pháp chồn
Gia công bằng phương pháp rèn và vuốt
Gia công bằng phương pháp rèn và vuốt
Gia công bằng phương pháp rèn và vuốt
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Đường kính D35 ÷ D40
Đường kính D41 ÷ D45
Đường kính D46 ÷ D50
Đường kính D35 ÷ D40
Đường kính D41 ÷ D45
Đường kính D46 ÷ D50
Gia công maní
Vật liệu
Gia công maní
Thép tròn D90 mm
kg
11,68
14,11
15,08
Gia công maní
Thép tròn D50 mm
kg
-
15,08
Gia công maní
Thép tròn D45 mm
kg
14,11
Gia công maní
Thép tròn D40 mm
kg
11,68
-
Gia công maní
Thép tròn D16 mm
kg
0,54
0,54
0,54
0,54
0,54
0,54
Gia công maní
Than rèn
kg
10,93
13,2
14,11
13,12
15,84
16,93
Gia công maní
Vật liệu khác
%
2
2
2
2
2
2
Gia công maní
Nhân công
Gia công maní
Nhân công bậc 4,5/7
công
3,19
3,85
4,12
3,35
4,04
4,33
Gia công maní
Máy thi công
Gia công maní
Bễ lò rèn
ca
0,2
0,24
0,26
0,2
0,24
0,26
Gia công maní
Máy búa 500kg 46,5 kW
ca
0,12
0,15
0,16
0,12
0,15
0,16
Gia công maní
Máy tiện 11,5 kW
ca
0,13
0,13
0,13
0,13
0,13
0,13
Gia công maní
Máy cưa kim loại 1,7 kW
ca
0,08
0,09
0,1
0,08
0,09
0,1
Gia công maní
Máy khoan 4,5 kW
ca
0,15
0,17
0,2
0,15
0,17
0,2
Gia công maní
Máy khác
%
3
3
3
3
3
3

3. Gia công mắt xoay


Đơn vị tính: 01 cái


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Gia công bằng phương pháp chồn
Gia công bằng phương pháp chồn
Gia công bằng phương pháp chồn
Gia công bằng phương pháp rèn và vuốt
Gia công bằng phương pháp rèn và vuốt
Gia công bằng phương pháp rèn và vuốt
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Đường kính D35 ÷ D40
Đường kính D41 ÷ D45
Đường kính D46 ÷ D50
Đường kính D35 ÷ D40
Đường kính D41 ÷ D45
Đường kính D46 ÷ D50
Gia công mắt xoay
Vật liệu
Gia công mắt xoay
Thép tròn D90 mm
kg
3,26
3,7
4,0
Gia công mắt xoay
Thép tròn D80 mm
kg
2,04
2,3
2,3
Gia công mắt xoay
Thép tròn D70 mm
kg
4,35
5,8
6,38
Gia công mắt xoay
Thép tròn D50 mm
kg
-
-
15,79
19,0
Gia công mắt xoay
Thép tròn D45 mm
kg
-
14,35
-
13,33
15,0
Gia công mắt xoay
Thép tròn D40 mm
kg
10,76
-
-
Gia công mắt xoay
Thép tấm d10 mm
kg
0,60
0,68
0,74
Gia công mắt xoay
Que hàn
kg
0,89
1,19
1,31
1,14
1,28
1,54
Gia công mắt xoay
Than rèn
kg
10,58
14,11
15,52
13,48
15,16
18,23
Gia công mắt xoay
Vật liệu khác
%
2
2
2
2
2
2
Gia công mắt xoay
Nhân công
Gia công mắt xoay
Nhân công bậc 4,5/7
công
2,87
3,47
3,71
3,16
3,82
4,08
Gia công mắt xoay
Máy thi công
Gia công mắt xoay
Bễ lò rèn
Ca
0,31
0,41
0,45
0,39
0,44
0,53
Gia công mắt xoay
Máy búa 500kg, 46,5 kW
Ca
0,19
0,25
0,28
0,24
0,27
0,32
Gia công mắt xoay
Máy hàn điện 23 kW
Ca
0,12
0,16
0,18
0,15
0,17
0,21
Gia công mắt xoay
Máy cưa kim loại 1,7 kW
Ca
0,08
0,09
0,1
0,08
0,09
0,1
Gia công mắt xoay
Máy tiện 11,5 kW
Ca
0,25
0,25
0,25
Gia công mắt xoay
Máy khác
%
3
3
3
3
3
3

4. Gia công chi tiết (thanh/vòng) liên kết


Đơn vị tính: 01 cái


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Gia công loại chi tiết thanh liên kết bằng thép tấm
Gia công loại chi tiết thanh liên kết bằng thép tấm
Gia công loại chi tiết vòng liên kết bằng thép tròn
Gia công loại chi tiết vòng liên kết bằng thép tròn
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Chiều dày d40 ÷ d45
Chiều dày d46 ÷ d50
Đường kính D50
Đường kính D55
Gia công chi tiết liên kết
Vật liệu
Gia công chi tiết liên kết
Thép tấm d50 mm
kg
65,00
Gia công chi tiết liên kết
Thép tấm d45 mm
kg
57,6
-
Gia công chi tiết liên kết
Thép tròn D55 mm
kg
20,2
Gia công chi tiết liên kết
Thép tròn D50 mm
kg
16,40
Gia công chi tiết liên kết
Thép tròn D42 mm
kg
3,0
Gia công chi tiết liên kết
Thép tròn D40 mm
kg
3,00
Gia công chi tiết liên kết
Que hàn
kg
1,16
1,39
Gia công chi tiết liên kết
Than rèn
kg
16,00
19,00
Gia công chi tiết liên kết
Ôxy
chai
0,07
0,08
0,0025
0,0028
Gia công chi tiết liên kết
Gas
kg
0,15
0,17
0,15
0,17
Gia công chi tiết liên kết
Vật liệu khác
%
2,00
2,00
2,00
2,00
Gia công chi tiết liên kết
Nhân công
Gia công chi tiết liên kết
Nhân công bậc 4,5/7
công
4,34
4,90
4,34
4,90
Gia công chi tiết liên kết
Máy thi công
Gia công chi tiết liên kết
Máy tiện 11,5 kW
ca
0,91
1,03
0,13
0,13
Gia công chi tiết liên kết
Máy cưa kim loại 1,7 kW
ca
0,08
0,09
0,1
0,11
Gia công chi tiết liên kết
Máy khác
%
3,00
3,00
3,00
3,00

Ghi chú:


Đối với các công tác có sử dụng ôxy và gas: Ôxy được tính theo đơn vị tính là chai, chai ôxy có dung tích 40 lít (P = 120 ÷ 150 at), cứ một chai ôxy được tính 02 kg gas. Trường hợp dùng đất đèn để cắt kim loại thi cứ một chai ôxy được tính 18 kg đất đèn.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN THỦY
(Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa phương tiện thủy (gọi tắt là định mức) quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành công tác sửa chữa một phương tiện thủy.

Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình công tác sửa chữa phương tiện thủy; quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, các tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất; các chủng loại phương tiện thủy hiện đang sử dụng trong công tác bảo đảm an toàn hàng hải, các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC


1. Mức hao phí vật liệu


- Quy định số lượng vật liệu cần thiết để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng của hạng mục sửa chữa. Các chi tiết phụ tùng, vật tư, trang thiết bị thay thế cho phương tiện căn cứ vào biên bản khảo sát sửa chữa hoặc biên bản kiểm tra;


- Hao phí vật liệu trong các bảng mức đã bao gồm hao hụt qua các khâu thi công và luân chuyển (nếu có);


- Mức hao phí vật liệu khác: được xác định bằng tỷ lệ % giá trị vật liệu chính.


2. Mức hao phí nhân công


- Quy định số công lao động trực tiếp thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng của một công tác sửa chữa phương tiện thủy;


- Cấp bậc thợ quy định trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia trực tiếp sửa chữa một hạng mục của phương tiện thủy.


3. Mức hao phí máy thi công


- Quy định số ca máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện sửa chữa được tính bằng ca để hoàn thành một đơn vị khối lượng của một công tác sửa chữa phương tiện thủy;


- Mức hao phí máy thi công khác: được xác định bằng tỷ lệ % giá trị máy thi công.


4. Phân nhóm phương tiện thủy


Nhóm I: Các tàu có trọng tải toàn phần dưới 30 DWT;


Nhóm II: Các tàu có trọng tải toàn phần từ 30 DWT đến dưới 70 DWT;


Nhóm III: Các tàu có trọng tải toàn phần từ 70 DWT đến dưới 90 DWT;


Nhóm IV: Các canô, xuồng vỏ sắt và kim loại có công suất từ 15 hp ÷ 150 hp;


Nhóm V: Các tàu có trọng tải toàn phần lớn hơn hoặc bằng 90 DWT; tàu vỏ gỗ, xuồng vỏ sắt và kim loại có công suất máy trên 150 hp hoặc tàu đặc chủng, chuyên dùng...


II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC


Mục 1: Phục vụ chung


Mục 2: Sửa chữa phần vỏ


Mục 3: Sửa chữa phần máy


Mục 4: Sửa chữa phần điện


III. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa phương tiện thủy được áp dụng để lập đơn giá, dự toán, đặt hàng và thanh quyết toán sản phẩm dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.


2. Trường hợp định mức này chưa quy định thì áp dụng định mức, quy định có liên quan của Nhà nước.


3. Ngoài quy định áp dụng chung này, trong từng nội dung của định mức còn có thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể.


IV. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC


- Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;


- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương;


- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;


- Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;


- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;


- Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép QCVN 21:2010/BGTVT và các lần sửa đổi, bổ sung của Quy chuẩn;


- Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa QCVN 72:2013/BGTVT;


- Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải.


Chương II


QUY TRÌNH SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN THỦY


Mục 1. Phục vụ chung


I. Phục vụ tàu lên, xuống triền


- Tiếp nhận tàu tại cửa triền;


- Kéo cáp, đóng căn, tiêu, đưa xe xuống mút triền;


- Đưa tàu vào xe theo con nước;


- Cố định vị trí tàu trên xe triền;


- Kéo tàu lên triền;


- Kích và căn kê tàu trên triền;


- Kích tàu chuyển xe chuẩn bị hạ thủy;


- Kiểm tra xe triền, tời, đi cáp, hạ thủy;


- Yêu cầu đảm bảo kỹ thuật, an toàn lao động;


- Kéo xe thu dọn vệ sinh triền.


II. Vệ sinh tàu phục vụ khảo sát sửa chữa


- Vệ sinh vỏ tàu phục vụ khảo sát;


- Dùng bơm áp lực cao để bơm nước rửa thân tàu cho sạch nước mặn;


- Dùng máy mài cầm tay để mài các vị trí phục vụ đo chiều dày tôn. III. Vệ sinh các két


- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, thiết bị trong phạm vi 30 m;


- Tháo nắp két, vệ sinh bên trong két, lắp lại nắp két đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;


- Thu dọn nơi làm việc. Mục 2: Sửa chữa phần vỏ I. Thay thép tấm vỏ tàu


- Chuẩn bị vật tư, thiết bị trong phạm vi 30 m;


- Lấy dấu, cắt bỏ phần thép tấm bị hỏng bằng máy cắt hơi;


- Gia công mới, lắp ráp vào vị trí trên thân tàu, hàn và kiểm tra hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.


III. Thay thép hình


- Chuẩn bị vật tư, thiết bị trong phạm vi 30 m;


- Lấy dấu, cắt bỏ phần thép hình bị hỏng;


- Gia công mới, lắp ráp vào vị trí trên tàu và hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.


IV. Hàn đường hàn mòn thân tàu


- Chuẩn bị vật tư, thiết bị trong phạm vi 30 m;


- Hàn bổ sung các đường hàn bị ăn mòn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật. IV. Bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các chi tiết


V. Dũi hà, cạo, gõ rỉ


- Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị trong phạm vi 30 m;


- Dùng mũi dũi để dũi hà bám ở phần chìm của tàu;


- Dùng búa gõ rỉ (tay, máy) để gõ rỉ các vị trí rỉ thành vẩy, tảng dầy;


- Dùng nạo để nạo các vị trí lớp rỉ chưa dầy thành vẩy và các lớp sơn bị hỏng.


- Dùng bàn chải sắt hoặc máy mài cầm tay để chà chải đạt độ sạch yêu cầu sau đó dùng chổi để quét, giẻ lau để lau hoặc máy hút bụi để hút đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;


- Đối với các vị trí lớp sơn còn tốt thì dùng giẻ sạch để lau;


- Thu dọn rác thải và vận chuyển đến nơi quy định.


VI. Sơn


- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, thiết bị trong phạm vi 30 m;


- Pha sơn, sơn đúng yêu cầu kỹ thuật;


- Thu dọn nơi làm việc.


Mục 3: Sửa chữa phần máy


I. Sửa chữa máy


II. Sửa chữa hệ trục chân vịt


III. Bảo trì van


- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, thiết bị trong phạm vi 30 m;


- Tháo van đưa ra ngoài, tháo rời từng chi tiết của van, vệ sinh, kiểm tra, thay thế các chi tiết bị hỏng, lắp tổng thành, thử áp lực, lắp vào vị trí cũ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;


- Thu dọn nơi làm việc.


IV. Bảo trì bơm


- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, thiết bị trong phạm vi 30 m;


- Tháo bơm đưa ra ngoài, tháo rời từng chi tiết của bơm, vệ sinh, kiểm tra, thay thế các chi tiết bị hỏng, lắp tổng thành, lắp vào vị trí cũ chạy thử đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.


- Thu dọn nơi làm việc.


V. Bảo trì đường ống


VI. Thay thế đường ống


Mục 4: Sửa chữa phần điện


I. Thay thế đèn pha


II. Thay đèn tín hiệu hàng hải


III. Thay thế đèn chiếu sáng


IV. Thay thế công tắc, ổ cắm


V. Bảo trì còi


VI. Lắp đặt, rải dây điện trong vách (trong ca bin, phòng sinh hoạt)


VII. Lắp đặt rải dây điện không có vách (hầm máy, hầm hàng, hành lang ngoài trời)


VIII. Bảo trì máy biến áp nạp


IX. Bảo trì máy biến áp cách ly


X. Thay thế bình ắc qui


XI. Bảo trì tủ điện, bảng điện, hộp điện


- Tháo rời các thiết bị điện, khí cụ điện, kiểm tra để thay thế các bộ phận hỏng, vệ sinh tất cả các thiết bị điện đúng yêu cầu kỹ thuật;


- Vệ sinh sạch các điểm tiếp xúc, cầu nối, thanh cái, bóp chặt các đầu cốt, thay các đoạn dây bị đứt nối không đảm bảo an toàn, bó dây lại gọn gàng bằng lạt nhựa hoặc ống gen xoắn;


- Lắp đặt và thử hoàn chỉnh.


XII. Bảo dưỡng động cơ điện xoay chiều rô to lồng sóc


1. Bảo trì tại tàu


- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, thiết bị trong phạm vi 30 m;


- Tháo, kiểm tra, lắp lại các mạch điện có liên quan đến động cơ;


- Tháo, kiểm tra, lắp lại hệ truyền động của động cơ;


- Vệ sinh vỏ động cơ, nắp thông gió và cánh quạt làm mát;


- Mở nắp hộp đấu dây, vệ sinh đầu dây, tháo cầu nối, làm sạch bề mặt tiếp xúc và lắp lại;


- Đo điện trở cách điện của động cơ (giữa các cuộn dây với nhau và cuộn dây với vỏ), ghi lại thông số. Đấu lại các đầu dây;


- Chạy thử tải cùng với các thiết bị khác.


2. Bảo trì tại xưởng


- Tháo bu lon chân động cơ;


- Vận chuyển động cơ về xưởng;


- Tháo rời các chi tiết, rút rô to ra khỏi thân động cơ, tháo vòng bi ra khỏi trục;


- Vệ sinh, kiểm tra vòng bi, trục, rô to và các chi tiết khác, sửa chữa các hư hỏng nhỏ, lắp ráp lại các chi tiết;


- Vệ sinh, kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng nhỏ các cuộn dây stato;


- Tẩm, sấy theo quy trình công nghệ các cuộn dây, trước và sau khi tẩm sấy phải đo và ghi lại điện trở cách điện;


- Lắp ráp động cơ chạy thử không tải;


- Sơn vỏ động cơ;


- Vận chuyển động cơ xuống tàu, lắp ráp, căn chỉnh, chạy thử tải cùng với các thiết bị khác;


XIII. Bảo trì máy phát điện xoay chiều tự kích


1. Bảo trì tại tàu


- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, thiết bị trong phạm vi 30 m;


- Tháo, kiểm tra, lắp lại hệ truyền động của máy phát;


- Vệ sinh vỏ máy phát, lắp thông gió và cánh quạt làm mát;


- Mở nắp hộp đấu dây, vệ sinh đầu dây, tháo cầu nối, làm sạch bề mặt tiếp xúc và lắp lại;


- Đo điện trở cách điện của máy phát (giữa các cuộn dây với nhau và cuộn dây với vỏ), ghi lại thông số. Đấu lại các đầu dây;


- Tháo, vệ sinh, kiểm tra vòng tiếp xúc, cổ góp, chổi than, mạch kích từ, các đồng hồ chỉ báo;


- Chạy thử cùng với các thiết bị khác.


2. Bảo trì tại xưởng


- Tháo bulông chân máy phát;


- Tháo, kiểm tra, lắp lại các mạch điện có liên quan đến máy phát;


- Vận chuyển máy phát về xưởng;


- Tháo rời các chi tiết, rút rô to ra khỏi thân động cơ, tháo vòng bi ra khỏi trục;


- Vệ sinh, kiểm tra vòng bi, trục, rô to và các chi tiết khác, sửa chữa các hư hỏng nhỏ, lắp ráp lại các chi tiết;


- Vệ sinh, kiểm tra, sửa chữa các hư hỏng nhỏ các cuộn dây stato;


- Tẩm, sấy theo quy trình công nghệ các cuộn dây, trước và sau khi tẩm sấy phải đo và ghi lại điện trở cách điện;


- Lắp ráp động cơ chạy thử không tải;


- Sơn vỏ động cơ;


- Vận chuyển động cơ xuống tàu, lắp ráp, căn chỉnh, chạy thử cùng với các thiết bị khác.


Chương III

ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA PHƯƠNG TIỆN THỦY


Mục 1: Phục vụ chung


I. PHỤC VỤ TÀU LÊN, XUỐNG TRIỀN (tính cho 01 lần lên, xuống triền)


STT
Nội dung công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Nhóm tàu
Nhóm tàu
Nhóm tàu
Nhóm tàu
STT
Nội dung công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Nhóm tàu I
Nhóm tàu II
Nhóm tàu III
Nhóm tàu IV
1
Phục vụ tàu lên, xuống triền
Vật liệu
1
Phục vụ tàu lên, xuống triền
- Đế căn thép
kg
15
20
25
5
1
Phục vụ tàu lên, xuống triền
- Đinh đỉa 5 - 7 cm
kg
0,2
0,3
0,4
1
Phục vụ tàu lên, xuống triền
- Gỗ nhóm III
m3
0,03
0,05
0,1
0,01
1
Phục vụ tàu lên, xuống triền
Nhân công (4,5/7)
công
30
40
50
10
1
Phục vụ tàu lên, xuống triền
Máy thi công
- Xe cẩu bánh hơi 16 tấn
ca
0,5
0,7
1
0,5
1
Phục vụ tàu lên, xuống triền
- Xe nâng 5 tấn
ca
0,5
0,5
0,5
1
Phục vụ tàu lên, xuống triền
- Kích thủy lực 150 tấn
ca
1
2,0
3,0
0,5
1
Phục vụ tàu lên, xuống triền
- Xe triền loại 5 tấn
ca
2
2,5
3,0
1
Phục vụ tàu lên, xuống triền
- Tời điện 10 tấn
ca
2
2,5
3,0
1
Phục vụ tàu lên, xuống triền
- Máy khác (nếu có)
%
5
5
5
5

Ghi chú:


- Nhóm tàu xem Phụ lục I và Phụ lục II về phân nhóm tàu


- Lên xuống tàu vào ban đêm, hao phí lao động tăng 10% theo từng nhóm tàu


II. VỆ SINH TÀU PHỤC VỤ KHẢO SÁT SỬA CHỮA (tính cho 01 lần sửa chữa)


STT
Nội dung công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Nhóm tàu
Nhóm tàu
Nhóm tàu
Nhóm tàu
STT
Nội dung công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Nhóm tàu I
Nhóm tàu II
Nhóm tàu III
Nhóm tàu IV
1
- Cấp sửa chữa: Hàng năm
Vật liệu
1
- Cấp sửa chữa: Hàng năm
- Nước ngọt
m3
2,0
3,0
4,0
1,0
1
- Cấp sửa chữa: Hàng năm
Nhân công (4,5/7)
công
1,0
2,0
2,0
0,5
1
- Cấp sửa chữa: Hàng năm
Máy thi công
1
- Cấp sửa chữa: Hàng năm
- Máy bơm 2,8 kW
ca
0,5
1,0
1,5
0,3
2
- Cấp sửa chữa: Trên đà
Vật liệu
2
- Cấp sửa chữa: Trên đà
- Đá mài Φ70 - 120
cái
1,0
2,0
3,0
-
2
- Cấp sửa chữa: Trên đà
- Nước ngọt
m3
4,0
4,0
6,0
1,0
2
- Cấp sửa chữa: Trên đà
Nhân công (4,5/7)
công
2,0
3,0
3,0
0,5
2
- Cấp sửa chữa: Trên đà
Máy thi công
2
- Cấp sửa chữa: Trên đà
- Máy bơm 2,8 kW
ca
1,0
2,0
2,0
0,3
2
- Cấp sửa chữa: Trên đà
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
1
1,5
2
3
- Cấp sửa chữa: Định kỳ
Vật liệu
3
- Cấp sửa chữa: Định kỳ
- Đá mài Φ70 - 120
cái
2
3
4
-
3
- Cấp sửa chữa: Định kỳ
- Nước ngọt
m3
4,0
4,0
6,0
1,0
3
- Cấp sửa chữa: Định kỳ
Nhân công (4,5/7)
công
2,0
3,0
4,0
0,5
3
- Cấp sửa chữa: Định kỳ
Máy thi công
3
- Cấp sửa chữa: Định kỳ
- Máy bơm 2,8 kW
ca
1,0
2,0
3,0
0,3
3
- Cấp sửa chữa: Định kỳ
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
1
2
3
0,5

Ghi chú:


- Các tàu có vỏ tàu bằng vật liệu phi kim loại không sử dụng đá mài.


III. VỆ SINH CÁC KÉT (tính cho 01m3)


STT
Nội dung công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Két nước ngọt, két ballast
1
Vệ sinh két
Nhân công (4,5/7)
công
0,4

Ghi chú:


- Nếu chỉ vệ sinh đáy két cũng tính như vệ sinh cả két.


- Định mức trên chưa kể gõ rỉ và quét sơn hoặc quét xi măng két.


- Vệ sinh két dầu áp dụng hệ số điều chỉnh k = 1,5.


- Các két có thể tích nhỏ hơn 1m3 được tính bằng 1m3.


Mục 2: Sửa chữa phần vỏ


I. Thay thế thép tấm vỏ tàu (tính cho 100 kg)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
CHIỀU DÀY THÉP
CHIỀU DÀY THÉP
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
≤ 6 mm
> 6 mm
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
Vật liệu
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Thép tấm
kg
105
105
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Ôxy
chai
0,8
0,8
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Gas
kg
1,6
1,6
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Que hàn
kg
7,0
7,0
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Vật liệu khác
%
5
5
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
Nhân công (4,5/7)
công
8,5
8,0
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
Máy thi công
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Xe nâng 5 T
ca
0,25
0,25
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,5
0,5
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,5
0,5
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Máy cắt thép tấm 15,0 kW
ca
0,25
0,25
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Máy ép thủy lực 300 tấn
ca
0,1
0,1
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Máy lốc thép tấm 15 kW
ca
0,2
0,3
1
Thay thế thép tấm vỏ tàu
- Máy khác (nếu có)
%
5
5

Ghi chú:


- Định mức trên được xác định cho thay 100 kg thép tấm thành phẩm, thuộc boong, đáy, mạn và các vách:


+ Vị trí thay tôn đáy mũi, đáy buồng máy và đáy sau lái: Hệ số K = 1,05;


+ Vị trí thay các vách két kín: Hệ số K = 1,1;


+ Vị trí thay đáy và mạn cong hai chiều phức tạp: Hệ số K = 1,15;


+ Vị trí thay đáy và mạn cong ba chiều phức tạp: Hệ số K = 1,2.


- Nếu thay thép tấm ở các vị trí khác, có kích thước nhỏ, hao phí nhân công được áp dụng các hệ số điều chỉnh sau:


+ Với các hạng mục có khối lượng thay ≤ 30 Kg: hệ số điều chỉnh K = 1,2;


+ Thay cơ cấu thân tàu bằng thép tấm: Hệ số điều chỉnh K = 1,3.


- Các vị trí phức tạp hỗn hợp với nhiều yếu tố khó khăn thì hệ số điều chỉnh bằng tích các hệ số K.


- Nếu chỉ cắt và nắn sửa chữa sau đó lắp lại và hàn thì không tính hao phí theo tấm, các hao phí khác tính như định mức.


II. Thay thế thép hình (tính cho 100 kg)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
THÉP HÌNH
1
Thay thế thép hình
Vật liệu
1
Thay thế thép hình
- Thép hình các loại
kg
103
1
Thay thế thép hình
- Ôxy
chai
0,8
1
Thay thế thép hình
- Gas
kg
1,6
1
Thay thế thép hình
- Que hàn
kg
5,0
1
Thay thế thép hình
Nhân công (4,5/7)
công
8,0
1
Thay thế thép hình
Máy thi công
1
Thay thế thép hình
- Xe nâng 5 tấn
ca
0,1
1
Thay thế thép hình
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
1,2
1
Thay thế thép hình
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,1
1
Thay thế thép hình
- Máy cắt thép hình 5,0 kW
ca
0,1
1
Thay thế thép hình
- Máy uốn thép hình 2,8 kW
ca
0,3
1
Thay thế thép hình
- Máy khoan 4,5 kW
ca
0,1
1
Thay thế thép hình
- Máy khác (nếu có)
%
5

Ghi chú:

Định mức trên được xác định cho thay 100 kg thép hình L, I, T ở các vị trí thuận lợi. Nếu thay ở các vị trí khác được áp dụng các hệ số điều chỉnh sau:


+ Thay thép hình L, I, T ở các vách tàu, đà ngang đáy, sống chính, sống phụ: Hệ số K = 1,05;


+ Thay thép hình L, I, T các cơ cấu phức tạp bên trong thân tàu (kể cả hầm kín, hầm máy, các két...): Hệ số K = 1,1;


+ Thay thép hình L, I, T ở vị trí các mã liên kết có kích thước chiều dài nhỏ thua 500mm: Hệ số K = 1,2;


+ Thay thép hình L, I, T và các mã bẻ mép ở các vị trí hầm hàng, be sóng..: Hệ số K = 1,00.


Nếu chỉ cắt và nắn sửa chữa, lắp lại và hàn thì không tính hao phí thép hình, các hao phí khác tính như định mức.


III. Hàn đường mòn thân tàu (tính cho 01 m)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
CHIỀU DÀY THÉP HÀN
CHIỀU DÀY THÉP HÀN
CHIỀU DÀY THÉP HÀN
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
δ ≤ 6 mm
δ ≤ 6 ≤ 10 mm
δ > 10 mm
1
Mài, tẩy, làm sạch đường hàn cũ, hàn bù đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Vật liệu
1
Mài, tẩy, làm sạch đường hàn cũ, hàn bù đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Que hàn
kg
0,5
0,8
1,3
1
Mài, tẩy, làm sạch đường hàn cũ, hàn bù đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Nhân công (4,5/7)
công
0,2
0,3
0,4
1
Mài, tẩy, làm sạch đường hàn cũ, hàn bù đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
Máy thi công
1
Mài, tẩy, làm sạch đường hàn cũ, hàn bù đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,05
0,05
0,06
1
Mài, tẩy, làm sạch đường hàn cũ, hàn bù đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,03
0,03
0,04

IV. Bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các chi tiết


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
NHÓM TÀU
NHÓM TÀU
NHÓM TÀU
NHÓM TÀU
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
Nhóm tàu I
Nhóm tàu II
Nhóm tàu III
Nhóm tàu IV
1
Cắt thay con trạch thép có gân dọc, ngang (tính cho 1,0 m con trạch)
Vật liệu
1
Cắt thay con trạch thép có gân dọc, ngang (tính cho 1,0 m con trạch)
- Con trạch thép
m
1,05
1,05
1,05
1
Cắt thay con trạch thép có gân dọc, ngang (tính cho 1,0 m con trạch)
- Ôxy
chai
0,1
0,1
0,1
1
Cắt thay con trạch thép có gân dọc, ngang (tính cho 1,0 m con trạch)
- Gas
kg
0,20
0,20
0,20
1
Cắt thay con trạch thép có gân dọc, ngang (tính cho 1,0 m con trạch)
- Que hàn
kg
0,5
0,5
0,5
1
Cắt thay con trạch thép có gân dọc, ngang (tính cho 1,0 m con trạch)
Nhân công (4,5/7)
công
3,0
3,5
4,0
1
Cắt thay con trạch thép có gân dọc, ngang (tính cho 1,0 m con trạch)
Máy thi công
1
Cắt thay con trạch thép có gân dọc, ngang (tính cho 1,0 m con trạch)
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,3
0,3
0,3
1
Cắt thay con trạch thép có gân dọc, ngang (tính cho 1,0 m con trạch)
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,1
0,1
0,1
1
Cắt thay con trạch thép có gân dọc, ngang (tính cho 1,0 m con trạch)
- Máy khác (nếu có)
%
5
5
5
2
Cắt thay con trạch cao su (tính cho 1,0 m con trạch)
Vật liệu
2
Cắt thay con trạch cao su (tính cho 1,0 m con trạch)
- Con trạch cao su
m
1,03
1,03
1,03
1,03
2
Cắt thay con trạch cao su (tính cho 1,0 m con trạch)
- Bu lon + ê cu
bộ
5
5
5
5
2
Cắt thay con trạch cao su (tính cho 1,0 m con trạch)
Nhân công (4,5/7)
công
1,5
1,5
1,5
1,0
2
Cắt thay con trạch cao su (tính cho 1,0 m con trạch)
Máy thi công
2
Cắt thay con trạch cao su (tính cho 1,0 m con trạch)
- Máy khoan 4,5 kW
ca
1,0
1,0
1,0
1,0
3
Gia công, thay lỗ xô ma có viền thép tròn d30 (tính cho 01 xô ma)
Vật liệu
3
Gia công, thay lỗ xô ma có viền thép tròn d30 (tính cho 01 xô ma)
- Lỗ xô ma viền thép tròn
cái
1
1
1
3
Gia công, thay lỗ xô ma có viền thép tròn d30 (tính cho 01 xô ma)
- Ôxy
chai
0,1
0,1
0,1
3
Gia công, thay lỗ xô ma có viền thép tròn d30 (tính cho 01 xô ma)
- Gas
kg
0,2
0,2
0,2
3
Gia công, thay lỗ xô ma có viền thép tròn d30 (tính cho 01 xô ma)
- Que hàn
kg
0,2
0,2
0,2
3
Gia công, thay lỗ xô ma có viền thép tròn d30 (tính cho 01 xô ma)
Nhân công (4,5/7)
công
0,5
0,7
0,8
3
Gia công, thay lỗ xô ma có viền thép tròn d30 (tính cho 01 xô ma)
Máy thi công
3
Gia công, thay lỗ xô ma có viền thép tròn d30 (tính cho 01 xô ma)
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,2
0,2
0,2
3
Gia công, thay lỗ xô ma có viền thép tròn d30 (tính cho 01 xô ma)
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,05
0,05
0,05
4
Gia công sừng bò mới, lắp đặt, thay thế sừng bò cũ bằng thép tròn d30 (tính cho 01 sừng bò)
Vật liệu
4
Gia công sừng bò mới, lắp đặt, thay thế sừng bò cũ bằng thép tròn d30 (tính cho 01 sừng bò)
- Sừng bò buộc dây
cái
1
1
1
1
4
Gia công sừng bò mới, lắp đặt, thay thế sừng bò cũ bằng thép tròn d30 (tính cho 01 sừng bò)
- Que hàn
kg
0,1
0,1
0,2
0,1
4
Gia công sừng bò mới, lắp đặt, thay thế sừng bò cũ bằng thép tròn d30 (tính cho 01 sừng bò)
Nhân công (4,0/7)
công
0,5
0,5
0,5
0,5
4
Gia công sừng bò mới, lắp đặt, thay thế sừng bò cũ bằng thép tròn d30 (tính cho 01 sừng bò)
Máy thi công
4
Gia công sừng bò mới, lắp đặt, thay thế sừng bò cũ bằng thép tròn d30 (tính cho 01 sừng bò)
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,2
0,2
0,2
4
Gia công sừng bò mới, lắp đặt, thay thế sừng bò cũ bằng thép tròn d30 (tính cho 01 sừng bò)
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,05
0,05
0,05
5
Thay thế bộ cọc bích đôi (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
Vật liệu
5
Thay thế bộ cọc bích đôi (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Bộ cọc bích đôi
bộ
1
1
1
5
Thay thế bộ cọc bích đôi (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Ôxy
chai
0,7
0,8
0,9
5
Thay thế bộ cọc bích đôi (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Gas
kg
1,14
1,16
1,18
5
Thay thế bộ cọc bích đôi (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Que hàn
kg
1,5
1,6
1,7
5
Thay thế bộ cọc bích đôi (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
Nhân công (4,5/7)
công
2,75
3,0
3,25
5
Thay thế bộ cọc bích đôi (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
Máy thi công
5
Thay thế bộ cọc bích đôi (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
1,0
1,0
1,0
5
Thay thế bộ cọc bích đôi (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,5
0,5
0,5
6
Thay thế cọc bích đơn (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
Vật liệu
6
Thay thế cọc bích đơn (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Bộ cọc bích đơn
bộ
1
1
1
6
Thay thế cọc bích đơn (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Ôxy
chai
0,5
0,7
0,8
6
Thay thế cọc bích đơn (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Gas
kg
1,0
1,14
1,16
6
Thay thế cọc bích đơn (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Que hàn
kg
1,0
1,2
1,2
6
Thay thế cọc bích đơn (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
Nhân công (4,5/7)
công
2
2,2
2,5
6
Thay thế cọc bích đơn (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
Máy thi công
6
Thay thế cọc bích đơn (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,5
0,6
0,6
6
Thay thế cọc bích đơn (tính cho 01 bộ cọc bích)
Cắt bỏ bộ cọc bích cũ, thay bộ cọc bích mới, hàn mài nhẵn hoàn chỉnh (gia công cọc bích tính riêng)
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,2
0,2
0,2
7
Thay thế các ống thông gió hầm hàng (tính cho 01 ống thông gió)
- Cắt bỏ ống thông gió cũ,
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt cái mới hàn hoàn chỉnh
Vật liệu
7
Thay thế các ống thông gió hầm hàng (tính cho 01 ống thông gió)
- Cắt bỏ ống thông gió cũ,
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt cái mới hàn hoàn chỉnh
- Ống thông gió hầm hàng
bộ
1
1
1
7
Thay thế các ống thông gió hầm hàng (tính cho 01 ống thông gió)
- Cắt bỏ ống thông gió cũ,
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt cái mới hàn hoàn chỉnh
- Ôxy
chai
0,1
0,1
0,1
7
Thay thế các ống thông gió hầm hàng (tính cho 01 ống thông gió)
- Cắt bỏ ống thông gió cũ,
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt cái mới hàn hoàn chỉnh
- Gas
kg
0,2
0,2
0,2
7
Thay thế các ống thông gió hầm hàng (tính cho 01 ống thông gió)
- Cắt bỏ ống thông gió cũ,
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt cái mới hàn hoàn chỉnh
- Que hàn
kg
0,2
0,2
0,2
7
Thay thế các ống thông gió hầm hàng (tính cho 01 ống thông gió)
- Cắt bỏ ống thông gió cũ,
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt cái mới hàn hoàn chỉnh
Nhân công 4/7
công
1,0
1,0
1,0
7
Thay thế các ống thông gió hầm hàng (tính cho 01 ống thông gió)
- Cắt bỏ ống thông gió cũ,
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt cái mới hàn hoàn chỉnh
Máy thi công
7
Thay thế các ống thông gió hầm hàng (tính cho 01 ống thông gió)
- Cắt bỏ ống thông gió cũ,
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt cái mới hàn hoàn chỉnh
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,1
0,1
0,1
7
Thay thế các ống thông gió hầm hàng (tính cho 01 ống thông gió)
- Cắt bỏ ống thông gió cũ,
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt cái mới hàn hoàn chỉnh
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,1
0,1
0,1
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Vật liệu
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Cửa tu đom
bộ
1
1
1
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
- Bulông + êcu các loại
bộ
12
12
14
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Nhân công (4,5/7)
công
4,0
4,0
4,0
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Máy thi công
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
- Máy khoan cầm tay D 13 mm
ca
1,5
1,5
1,5
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Vật liệu
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
- Bulông + êcu
Bộ
12
12
14
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
- Cửa sổ
1
1
1
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Nhân công (4,5/7)
3,0
3,0
3,0
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Máy thi công
8
Thay thế cửa tuđom (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
Tháo bỏ cửa cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
Thay thế cửa sổ
- Thay thế cửa sổ (tính cho 01 cửa, cả bản lề, khuy khóa)
- Tháo bỏ cửa sổ cũ, lấy dấu lắp cửa sổ mới
- Máy khoan cầm tay D 13 mm
1,0
1,0
1,0
9
Lợp mới mái che nắng nóc, trước và sau cabin (tính cho 01 m2)
- Tháo mái che cũ
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt mái che mới
Vật liệu
m2
1,1
1,1
1,1
9
Lợp mới mái che nắng nóc, trước và sau cabin (tính cho 01 m2)
- Tháo mái che cũ
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt mái che mới
- Bu lông + êcu các loại
bộ
12
12
12
9
Lợp mới mái che nắng nóc, trước và sau cabin (tính cho 01 m2)
- Tháo mái che cũ
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt mái che mới
Nhân công (4,0/7)
công
1,0
1,0
1,0
9
Lợp mới mái che nắng nóc, trước và sau cabin (tính cho 01 m2)
- Tháo mái che cũ
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt mái che mới
Máy thi công
9
Lợp mới mái che nắng nóc, trước và sau cabin (tính cho 01 m2)
- Tháo mái che cũ
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt mái che mới
- Máy khoan cầm tay D 13 mm
ca
0,5
0,5
0,5
9
Lợp mới mái che nắng nóc, trước và sau cabin (tính cho 01 m2)
- Tháo mái che cũ
- Vệ sinh khu vực lắp đặt
- Lắp đặt mái che mới
- Máy cắt cầm tay
ca
0,25
0,25
0,25
10
Thay cục chống ăn mòn điện hóa (tính cho 01 cục)
- Cắt bỏ tấm kẽm cũ, mài nhẵn khu vực lắp đặt.
- Lắp đặt và hàn hoàn chỉnh kẽm mới
Vật liệu
10
Thay cục chống ăn mòn điện hóa (tính cho 01 cục)
- Cắt bỏ tấm kẽm cũ, mài nhẵn khu vực lắp đặt.
- Lắp đặt và hàn hoàn chỉnh kẽm mới
- Cục chống ăn mòn điện hóa
cục
1
1
1
1
10
Thay cục chống ăn mòn điện hóa (tính cho 01 cục)
- Cắt bỏ tấm kẽm cũ, mài nhẵn khu vực lắp đặt.
- Lắp đặt và hàn hoàn chỉnh kẽm mới
- Que hàn
kg
0,03
0,03
0,03
0,03
10
Thay cục chống ăn mòn điện hóa (tính cho 01 cục)
- Cắt bỏ tấm kẽm cũ, mài nhẵn khu vực lắp đặt.
- Lắp đặt và hàn hoàn chỉnh kẽm mới
Nhân công (4,0/7)
công
0,3
0,3
0,3
0,3
10
Thay cục chống ăn mòn điện hóa (tính cho 01 cục)
- Cắt bỏ tấm kẽm cũ, mài nhẵn khu vực lắp đặt.
- Lắp đặt và hàn hoàn chỉnh kẽm mới
Máy thi công
10
Thay cục chống ăn mòn điện hóa (tính cho 01 cục)
- Cắt bỏ tấm kẽm cũ, mài nhẵn khu vực lắp đặt.
- Lắp đặt và hàn hoàn chỉnh kẽm mới
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,03
0,03
0,03
0,03
10
Thay cục chống ăn mòn điện hóa (tính cho 01 cục)
- Cắt bỏ tấm kẽm cũ, mài nhẵn khu vực lắp đặt.
- Lắp đặt và hàn hoàn chỉnh kẽm mới
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,01
0,01
0,01
0,01
11
Cửa sổ ca bin (tính cho 01 cửa)
Vệ sinh, lau chùi, bảo dưỡng, thay gioăng kín nước các cửa
Nhân công (3,5/7)
công
0,5
0,75
1,0
0,5
12
Bảo dưỡng, thử áp lực hộp van thông biển (tính cho 01 hộp)
- Tháo vệ sinh, gõ rỉ hộp van
- Thử áp lực
- Thay lưới chắn rác
Nhân công (4,5/7)
công
2,5
3,0
3,5
1,5
12
Bảo dưỡng, thử áp lực hộp van thông biển (tính cho 01 hộp)
- Tháo vệ sinh, gõ rỉ hộp van
- Thử áp lực
- Thay lưới chắn rác
Máy thi công
12
Bảo dưỡng, thử áp lực hộp van thông biển (tính cho 01 hộp)
- Tháo vệ sinh, gõ rỉ hộp van
- Thử áp lực
- Thay lưới chắn rác
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,03
0,03
0,03
0,03
12
Bảo dưỡng, thử áp lực hộp van thông biển (tính cho 01 hộp)
- Tháo vệ sinh, gõ rỉ hộp van
- Thử áp lực
- Thay lưới chắn rác
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,02
0,02
0,02
0,02
13
Bảo dưỡng, sơn chống rỉ neo, xích neo và các phụ kiện neo (tính cho 01 bộ)
Vật liệu
13
Bảo dưỡng, sơn chống rỉ neo, xích neo và các phụ kiện neo (tính cho 01 bộ)
- Sơn đen
lít
2,5
3
3,5
13
Bảo dưỡng, sơn chống rỉ neo, xích neo và các phụ kiện neo (tính cho 01 bộ)
Nhân công (4,0/7)
công
3,0
4,0
5,0
1,0
14
Thay neo (tính cho 01 neo)
Tháo neo cũ, lắp đặt neo mới
Vật liệu
14
Thay neo (tính cho 01 neo)
Tháo neo cũ, lắp đặt neo mới
- Neo
cái
1
1
1
1
14
Thay neo (tính cho 01 neo)
Tháo neo cũ, lắp đặt neo mới
- Ma ní
cái
2
2
2
14
Thay neo (tính cho 01 neo)
Tháo neo cũ, lắp đặt neo mới
Nhân công (4/7)
công
1,0
2,0
2,0
0,5
15
Thay xích neo (tính cho 01 mối nối xích)
Cắt, tháo đoạn xích cũ hỏng, đấu lắp xích mới bằng phương pháp hàn hoặc mắt nối
Vật liệu
15
Thay xích neo (tính cho 01 mối nối xích)
Cắt, tháo đoạn xích cũ hỏng, đấu lắp xích mới bằng phương pháp hàn hoặc mắt nối
- Ma ní ken tơ (mắt nối)
cái
2
2
2
15
Thay xích neo (tính cho 01 mối nối xích)
Cắt, tháo đoạn xích cũ hỏng, đấu lắp xích mới bằng phương pháp hàn hoặc mắt nối
- Que hàn
kg
0,03
0,03
0,03
15
Thay xích neo (tính cho 01 mối nối xích)
Cắt, tháo đoạn xích cũ hỏng, đấu lắp xích mới bằng phương pháp hàn hoặc mắt nối
Nhân công (4/7)
công
0,50
0,50
0,50
16
Bộ rulô đỡ xích neo, ru lô con lăn tỳ dây buộc tàu
- Tháo, đưa về xưởng, tháo rã, vệ sinh, bảo dưỡng (hoặc sửa chữa thay thế chi tiết hỏng), tra dầu, mỡ; lắp ráp trở lại tàu, thử hoạt động (tính cho 01 bộ ru lô con lăn)
- Sửa chữa, thay thế các chi tiết hỏng
Vật liệu
16
Bộ rulô đỡ xích neo, ru lô con lăn tỳ dây buộc tàu
- Tháo, đưa về xưởng, tháo rã, vệ sinh, bảo dưỡng (hoặc sửa chữa thay thế chi tiết hỏng), tra dầu, mỡ; lắp ráp trở lại tàu, thử hoạt động (tính cho 01 bộ ru lô con lăn)
- Sửa chữa, thay thế các chi tiết hỏng
- Sơn đen
Nhân công (4,5/7)
lít
công
0,03
0,5
0,03
1,5
0,03
1,5
16
+ Thành ru lô (tính cho 01 bộ)
Nhân công (4/7)
công
0,5
0,5
0,5
16
+ Ổ đỡ (tính cho 01 bộ)
Nhân công (4/7)
công
0,5
0,5
0,5
16
+ Trục ru lô (tính cho 01 bộ)
Nhân công (4/7)
công
0,3
0,3
0,3
16
+ Con lăn (tính cho 01 bộ)
Nhân công (4/7)
công
0,2
0,2
0,2
17
Bộ khóa hãm xích neo (tính cho 01 bộ)
Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ
Vật liệu
- Sơn đen
lít
0,05
0,05
0,05
17
Bộ khóa hãm xích neo (tính cho 01 bộ)
Bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ
Nhân công (4/7)
công
0,3
0,3
0,3
18
Tháo, thay bộ hãm xích neo (tính cho 01 bộ)
Vật liệu
18
Tháo, thay bộ hãm xích neo (tính cho 01 bộ)
- Bộ hãm xích
cái
1
1
1
18
Tháo, thay bộ hãm xích neo (tính cho 01 bộ)
- Gỗ nhóm III
m3
0,01
0,01
0,01
18
Tháo, thay bộ hãm xích neo (tính cho 01 bộ)
- Bu lông + ê cu các loại
bộ
4
4
4
18
Tháo, thay bộ hãm xích neo (tính cho 01 bộ)
Nhân công (4/7)
công
0,5
0,5
0,5
19
Tời kéo neo (tính cho 01 bộ)
Tháo, bảo dưỡng, sửa chữa
Nhân công (4/7)
công
5,0
6,0
7,0
20
Máy lái, xích lái, ru lô đỡ xích lái, séc tơ lái (tính cho 01 hệ thống)
Bảo dưỡng hệ thống lái cấp hàng năm (phần cơ khí)
Nhân công (4,5/7)
công
4,0
5,0
6,0
1,0
21
Trục lái, bạc trục lái, bánh lái (tính cho 01 hệ trục lái)
Tháo, vệ sinh, đo đạc, lập biên bản ghi nhận số liệu trình Đăng kiểm, lắp lại (thay, hàn đắp, nắn trục, bánh lái, bạc trục... tính riêng)
Nhân công (4,5/7)
công
5,0
6,0
7,0
1,0
22
Tháo chân vịt kiểm tra để sửa chữa và lắp lại, chưa tính sửa chữa (tính cho 01 chân vịt)
Nhân công (4,5/7)
công
4,0
5,0
6,0
1,0
23
Tán đinh ri vờ ca nô vỏ nhôm, đuya ra (tính cho 100 đinh)
Mài tẩy đinh tán cũ, tán đinh tán mới, xử lý kín nước...
Vật liệu
23
Tán đinh ri vờ ca nô vỏ nhôm, đuya ra (tính cho 100 đinh)
Mài tẩy đinh tán cũ, tán đinh tán mới, xử lý kín nước...
- Đinh ri về hợp kim nhôm
cái
120
23
Tán đinh ri vờ ca nô vỏ nhôm, đuya ra (tính cho 100 đinh)
Mài tẩy đinh tán cũ, tán đinh tán mới, xử lý kín nước...
Nhân công (4,5/7)
công
3,0
24
Bảo dưỡng tại chỗ tời kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp hàng năm (tính cho 01 tời)
Vật liệu
24
Bảo dưỡng tại chỗ tời kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp hàng năm (tính cho 01 tời)
- Bu lông + ê cu
bộ
24
Bảo dưỡng tại chỗ tời kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp hàng năm (tính cho 01 tời)
- Dầu rửa
lít
5
5
24
Bảo dưỡng tại chỗ tời kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp hàng năm (tính cho 01 tời)
- Mỡ bảo quản
kg
3
3
24
Bảo dưỡng tại chỗ tời kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp hàng năm (tính cho 01 tời)
- Giẻ lau
kg
5
5
24
Bảo dưỡng tại chỗ tời kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp hàng năm (tính cho 01 tời)
Nhân công (4/7)
công
5,0
5,0
25
Sửa chữa, bảo dưỡng tời kéo phao 12 Tấn tại xưởng
- Tháo rời, cẩu về xưởng
- Tiến hành lắp lại và thử hoạt động tại tàu
Vật liệu
25
Sửa chữa, bảo dưỡng tời kéo phao 12 Tấn tại xưởng
- Tháo rời, cẩu về xưởng
- Tiến hành lắp lại và thử hoạt động tại tàu
- Bu lông + 02 êcu
bộ
12
12
25
Sửa chữa, bảo dưỡng tời kéo phao 12 Tấn tại xưởng
- Tháo rời, cẩu về xưởng
- Tiến hành lắp lại và thử hoạt động tại tàu
- Ôxy
chai
0,2
0,2
25
Sửa chữa, bảo dưỡng tời kéo phao 12 Tấn tại xưởng
- Tháo rời, cẩu về xưởng
- Tiến hành lắp lại và thử hoạt động tại tàu
- Gas
kg
0,3
0,3
25
Sửa chữa, bảo dưỡng tời kéo phao 12 Tấn tại xưởng
- Tháo rời, cẩu về xưởng
- Tiến hành lắp lại và thử hoạt động tại tàu
- Que hàn
kg
1,0
1,0
25
Sửa chữa, bảo dưỡng tời kéo phao 12 Tấn tại xưởng
- Tháo rời, cẩu về xưởng
- Tiến hành lắp lại và thử hoạt động tại tàu
Nhân công (4,5/7)
Máy thi công
công
12
12
25
Sửa chữa, bảo dưỡng tời kéo phao 12 Tấn tại xưởng
- Tháo rời, cẩu về xưởng
- Tiến hành lắp lại và thử hoạt động tại tàu
- Xe cẩu bánh hơi 16 tấn
ca
0,5
0,5
25
Sửa chữa, bảo dưỡng tời kéo phao 12 Tấn tại xưởng
- Tháo rời, cẩu về xưởng
- Tiến hành lắp lại và thử hoạt động tại tàu
- Xe nâng 5 tấn
ca
0,4
0,4
25
Sửa chữa, bảo dưỡng tời kéo phao 12 Tấn tại xưởng
- Tháo rời, cẩu về xưởng
- Tiến hành lắp lại và thử hoạt động tại tàu
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,2
0,2
25
Sửa chữa, bảo dưỡng tời kéo phao 12 Tấn tại xưởng
- Tháo rời, cẩu về xưởng
- Tiến hành lắp lại và thử hoạt động tại tàu
- Máy mài cầm tay 1 kW
ca
1,5
1,5
26
Tháo tời kéo phao điện 12 Tấn
- Kiểm tra, đo đạc lập số liệu
- Kiểm tra các chi tiết
- Sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật (phần vật tư tính riêng)
Nhân công (4,5/7)
công
28
28
26
Tháo tời kéo phao điện 12 Tấn
- Kiểm tra, đo đạc lập số liệu
- Kiểm tra các chi tiết
- Sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật (phần vật tư tính riêng)
Vật liệu:
26
Tháo tời kéo phao điện 12 Tấn
- Kiểm tra, đo đạc lập số liệu
- Kiểm tra các chi tiết
- Sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật (phần vật tư tính riêng)
- Bu lông + ê cu
bộ
10
10
26
Tháo tời kéo phao điện 12 Tấn
- Kiểm tra, đo đạc lập số liệu
- Kiểm tra các chi tiết
- Sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật (phần vật tư tính riêng)
- Dầu rửa
lít
5
5
26
Tháo tời kéo phao điện 12 Tấn
- Kiểm tra, đo đạc lập số liệu
- Kiểm tra các chi tiết
- Sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật (phần vật tư tính riêng)
- Mỡ bảo quản
kg
7
7
26
Tháo tời kéo phao điện 12 Tấn
- Kiểm tra, đo đạc lập số liệu
- Kiểm tra các chi tiết
- Sửa chữa hoặc thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật (phần vật tư tính riêng)
- Giẻ lau
kg
7
7
Tra dầu mỡ, lắp lại, thử tải
- Cụm động cơ điện, cụm phanh, hộp số: Tháo, vệ sinh, đo đạc, kiểm tu, lập hồ sơ sửa chữa, lắp ráp lại
Nhân công (4,5/7)
công
3
3
- Cụm trục tay quay: tháo, vệ sinh 02 ổ đỡ bánh răng lai chủ động, đo đạc kiểm tra độ hao mòn 02 gối trục, 02 ổ bạc đỡ
Nhân công (4,5/7)
công
2
2
- Cụm khớp nối chữ thập, đĩa trung gian: tháo, vệ sinh, đo đạc, kiểm tra độ hao mòn 02 nửa khớp nối, 01 đĩa nối
Nhân công (4,5/7)
công
1
1
- Cụm trục số 1: tháo, vệ sinh 02 ổ đỡ bánh răng lai chủ động, đo đạc kiểm tra độ hao mòn 02 gối trục, 02 ổ bạc đỡ
Nhân công (4,5/7)
công
3
3
- Cụm trục số 2: tháo, vệ sinh 02 ổ đỡ bánh răng lai chủ động, đo đạc kiểm tra độ hao mòn 02 gối trục, 02 ổ bạc đỡ
Nhân công (4,5/7)
công
4
4
- Cụm trục số 3: tháo, vệ sinh 02 ổ đỡ bánh răng lai chủ động, đo đạc kiểm tra độ hao mòn 02 gối trục, 02 ổ bạc đỡ
Nhân công (4,5/7)
công
4
4
- Cụm trục số 4: tháo, vệ sinh 02 ổ đỡ bánh răng lai bị động, ru lô quấn cáp, đo đạc kiểm tra độ hao mòn 02 gối trục, 01 vãnh bánh răng bị động, ru lô quấn cáp, tháo lắp lại cáp
Nhân công (4,5/7)
công
5
5
- Cụm tang cong chống quấn dây: tháo, vệ sinh ru lô quấn dây
Nhân công (4,5/7)
công
1
1
Tra dầu mỡ, lắp lại, thử tải tại xưởng trước khi lắp xuống tàu
Nhân công (4,5/7)
công
5
5
27
Bảo dưỡng tại chỗ Ru lô con lăn tỳ cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp hàng năm
Vệ sinh sạch bôi mỡ mới
Vật liệu:
27
Bảo dưỡng tại chỗ Ru lô con lăn tỳ cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp hàng năm
Vệ sinh sạch bôi mỡ mới
- Dầu rửa
lít
2
2
27
Bảo dưỡng tại chỗ Ru lô con lăn tỳ cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp hàng năm
Vệ sinh sạch bôi mỡ mới
- Mỡ bảo quản
kg
2
2
27
Bảo dưỡng tại chỗ Ru lô con lăn tỳ cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp hàng năm
Vệ sinh sạch bôi mỡ mới
- Giẻ lau
kg
2
2
27
Bảo dưỡng tại chỗ Ru lô con lăn tỳ cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp hàng năm
Vệ sinh sạch bôi mỡ mới
Nhân công (3/7)
công
1,0
1,0
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
Vật liệu:
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
- Bu lông + 02 ê cu
bộ
12
12
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
- Ôxy
chai
0,2
0,2
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
- Gas
kg
0,3
0,3
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
- Que hàn
kg
3,0
3,0
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
Nhân công (4,5/7)
công
10
10
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
Máy thi công
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
- Xe cẩu bánh hơi 16 tấn
ca
0,3
0,3
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
- Xe nâng 5 tấn
ca
0,3
0,3
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,5
0,5
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
- Máy mài cầm tay 1 kW
ca
1,0
1,0
28
Tháo mang về xưởng kiểm tra bảo dưỡng tại xưởng Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn, phần cơ khí cấp trên đà Tháo mang về xưởng sửa chữa, lắp tại tàu
- Máy khác
%
2
2
28
Thay mới:
28
- Ổ đỡ
Nhân công (4/7)
công
1,0
1,0
- Trục
Nhân công (4/7)
công
2,0
2,0
- Gia công, thay mới con lăn
Nhân công (4/7)
công
5,5
5,5
29
Cắt thay Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn
Vật liệu:
29
Cắt thay Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn
- Bộ Ru lô con lăn tời cáp
bộ
1
1
29
Cắt thay Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn
- Ôxy
chai
0,25
0,25
29
Cắt thay Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn
- Gas
kg
0,5
0,5
29
Cắt thay Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn
- Que hàn
kg
2,5
2,5
29
Cắt thay Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn
Nhân công (4,5/7)
công
2,5
2,5
29
Cắt thay Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn
Máy thi công
29
Cắt thay Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn
- Xe nâng 5 tấn
ca
0,5
0,5
29
Cắt thay Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
1,0
1,0
29
Cắt thay Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,5
0,5
29
Cắt thay Ru lô con lăn tời cáp kéo phao 12 Tấn
- Máy khác
%
5
5

Ghi chú:


- Bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các chi tiết chưa được nêu trong định mức áp dụng tương đương hoặc theo thực tế thi công.


- Các chi tiết thay thế căn cứ vào biên bản kiểm tra trong quá trình sửa chữa được tính theo thực tế.


V. Dũi hà, cạo, gõ rỉ


Đơn vị tính: 01 m2


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
PHẦN CHÌM
MẠN KHÔ
BOONG, CA BIN
CÁC HẦM
CƠ CẤU
1
Dũi hà các phần chìm của tàu
Vật liệu
- Bàn chải máy Φ 90 - 120
Nhân công (3/7)
Máy thi công
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
cái

công
ca
0,03

0,05
0,03
2
Làm sạch bề mặt bằng nạo rỉ và máy mài, không phải gõ rỉ
Vật liệu
- Bàn chải máy Φ 90 - 120
cái
0,02
0,02
0,02
0,02
0,02
2
Làm sạch bề mặt bằng nạo rỉ và máy mài, không phải gõ rỉ
Nhân công (4,0/7)
công
0,30
0,25
0,20
0,30
0,30
2
Làm sạch bề mặt bằng nạo rỉ và máy mài, không phải gõ rỉ
Máy thi công
2
Làm sạch bề mặt bằng nạo rỉ và máy mài, không phải gõ rỉ
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,03
0,025
0,02
0,03
0,03
3
Làm sạch bề mặt bằng gõ rỉ, nạo rỉ và máy mài
Vật liệu
- Bàn chải máy Φ 90 - 120
cái
0,02
0,02
0,02
0,02
0,02
3
Làm sạch bề mặt bằng gõ rỉ, nạo rỉ và máy mài
Nhân công (4,0/7)
công
0,45
0,4
0,35
0,5
0,5
3
Làm sạch bề mặt bằng gõ rỉ, nạo rỉ và máy mài
Máy thi công
3
Làm sạch bề mặt bằng gõ rỉ, nạo rỉ và máy mài
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,03
0,025
0,02
0,03
0,03

Ghi chú:


- Bề mặt còn tốt: lớp sơn vẫn còn giữ được màu sắc gần như nguyên thủy chưa bị ố và chuyển màu, độ bám chắc của sơn còn tốt, bề mặt lớp sơn chưa bị phồng rộp. Hao phí nhân công rửa, lau chùi bề mặt để sơn tính bằng 25% làm sạch bề mặt bằng nạo rỉ và máy mài, không phải gõ rỉ.


- Nếu phải đứng trên cao bản, dàn giáo hao phí nhân công tăng thêm 10%.


VI. Sơn


1. Sơn thân tàu


Đơn vị tính: 01 m 2


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
PHẦN CHÌM
MẠN KHÔ
BOONG, CA BIN
CÁC HẦM
CƠ CẤU
1
Sơn 01 nước
Vật liệu
1
Sơn 01 nước
- Sơn
lít
(Hao phí được xác định theo chủng loại sơn của các hãng sơn sử dụng, chiều dày màng sơn, loại bệ mặt sơn)
(Hao phí được xác định theo chủng loại sơn của các hãng sơn sử dụng, chiều dày màng sơn, loại bệ mặt sơn)
(Hao phí được xác định theo chủng loại sơn của các hãng sơn sử dụng, chiều dày màng sơn, loại bệ mặt sơn)
(Hao phí được xác định theo chủng loại sơn của các hãng sơn sử dụng, chiều dày màng sơn, loại bệ mặt sơn)
(Hao phí được xác định theo chủng loại sơn của các hãng sơn sử dụng, chiều dày màng sơn, loại bệ mặt sơn)
1
Sơn 01 nước
Nhân công (3/7)
công
0,04
0,03
0,03
0,05
0,06

2. Sơn thước nước, vòng tròn đăng kiểm, tên tàu


Đơn vị tính: 01 tàu


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
NHÓM TÀU I
NHÓM TÀU II
NHÓM TÀU III
NHÓM TÀU IV
1
Sơn thước nước, vòng tròn đăng kiểm, tên tàu
Vật liệu
1
Sơn thước nước, vòng tròn đăng kiểm, tên tàu
- Sơn
lít
0,1
0,1
0,1
0,1
1
Sơn thước nước, vòng tròn đăng kiểm, tên tàu
Nhân công (3/7)
công
1,5
2,5
3,5
1,0

Ghi chú:


- Nếu phải đứng trên cao bản, dàn giáo hao phí nhân công tăng thêm 10%.


- Đối với các két chứa nước ngọt sinh hoạt thì quét xi măng định mức hao phí được xác định như sau: 1,5 kg/m2, hao phí nhân công tính bằng hao phí nhân công quét sơn trong hầm.


Mục 3: Sửa chữa phần máy


I. Sửa chữa máy


Đơn vị tính: cho 01 xi lanh


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
ĐƯỜNG KÍNH XI LANH D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH XI LANH D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH XI LANH D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH XI LANH D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH XI LANH D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH XI LANH D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH XI LANH D (MM)
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
50-70
71-100
101-130
131-160
161-200
201-250
251-300
1
Chuẩn bị sửa chữa:
- Chạy thử trước khi sửa chữa, lập phương án sửa chữa (tính cho 01 tàu)

Nhân công (6/7)

công

1,5

2

2

2

2

3

3
1
- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, mặt bằng, phòng chống cháy nổ (tính cho 01 tàu)
Nhân công (6/7)
công
1
1
2
3
4
4
5
2
Tháo rời và lắp lại các đường ống chính đi vào máy: nước biển, nước ngọt, nhiên liệu, dầu nhờn, ống hút, ống xả (tính cho 01 máy)
Nhân công (4/7)
công
2
3
5
7
8
9
10
3
Bảo trì hệ thống phân phối khí:
Bảo trì hệ thống phân phối khí:
Bảo trì hệ thống phân phối khí:
Bảo trì hệ thống phân phối khí:
Bảo trì hệ thống phân phối khí:
Bảo trì hệ thống phân phối khí:
Bảo trì hệ thống phân phối khí:
Bảo trì hệ thống phân phối khí:
Bảo trì hệ thống phân phối khí:
Bảo trì hệ thống phân phối khí:
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại bầu giảm âm (tính cho 01 bầu)
Nhân công (4/7)
công
2
2
3
3
4
6
6
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại ống khí xả từ máy đến bầu giảm âm (tính cho 01 máy)
Nhân công (4/7)
công
2
2
4
4
5
9
12
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại đường ống nạp từ sau bầu lọc gió (động cơ không tăng áp) hoặc sau sinh hàn gió tăng áp (động cơ có tăng áp) đến động cơ (tính cho 01 máy)
Nhân công (4/7)
công
1
2
3
4
5
6
6
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại hệ thống tua bin khí xả - máy nén và sinh hàn gió tăng áp (tính cho 01 bộ)
Nhân công (4/7)
công
10
15
20
20
20
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại mặt quy lát (tính cho 01 xilanh)
Nhân công (5/7)
công
1
1.5
1.5
2
2
2
2
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng, rà và lắp lại xupap hút, xả (tính cho 01 xupap)
Nhân công (4,5/7)
công
0.5
0.5
0.75
0.75
0.75
1
1
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại cơ cấu con đội, con cò (tính cho 01 xilanh)
Nhân công (5/7)
công
0.5
0.75
1
1
1
1.5
1.5
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại trục cam (tính cho 01 trục)
Nhân công (5/7)
công
2
3
4
4
5
5
5
- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt xupap hút, xả (tính cho 1 xupap)
Nhân công (5/7)
công
0.125
0.125
0.125
0.125
0.125
0.125
0.125
Ghi chú: Trong hệ thống phân phối khí nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống phân phối khí nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống phân phối khí nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống phân phối khí nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống phân phối khí nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống phân phối khí nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống phân phối khí nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống phân phối khí nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống phân phối khí nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống phân phối khí nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
4
Bảo trì hệ thống nhiên liệu:
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại các đường ống nhiên liệu (tính cho 01 hệ thống)
Nhân công (3/7)
công
0.5
1
1
1.5
2
2.5
3
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại bơm nhiên liệu (tính cho 01 bơm)
Nhân công (5/7)
công
0.5
1
1.5
1.5
2
2
2
- Thay bầu lọc nhiên liệu (tính cho 01 bầu)
Nhân công (3/7)
công
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, cân chỉnh, rà và lắp lại với phun (tính cho 01 vòi phun)
Nhân công (4,5/7)
công
0.5
0.5
0.5
0.75
0.75
0.75
0.75
- Tháo, kiểm tra và lắp lại bơm cao áp (tính cho 01 bơm)
Nhân công (5/7)
công
2
2
2
3
3
3
3
- Tháo, kiểm tra và lắp đặt bộ điều tốc (tính cho 01 bộ)
Nhân công (6/7)
công
1
1.5
2
2
2
2
2
Ghi chú: Trong hệ thống nhiên liệu nếu có chi tiết hư hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong hệ thống nhiên liệu nếu có chi tiết hư hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong hệ thống nhiên liệu nếu có chi tiết hư hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong hệ thống nhiên liệu nếu có chi tiết hư hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong hệ thống nhiên liệu nếu có chi tiết hư hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong hệ thống nhiên liệu nếu có chi tiết hư hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong hệ thống nhiên liệu nếu có chi tiết hư hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong hệ thống nhiên liệu nếu có chi tiết hư hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong hệ thống nhiên liệu nếu có chi tiết hư hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong hệ thống nhiên liệu nếu có chi tiết hư hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
5
Bảo trì hệ thống bôi trơn:
5
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại các đường ống dầu nhờn (tính cho 01 hệ thống)
Nhân công (3/7)
công
0.5
1
1
1.5
1.5
1.5
1.5
5
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại bơm dầu nhờn (tính cho 01 bơm)
Nhân công (5/7)
công
0.5
1
1.5
2
2.5
2.5
2.5
5
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại bầu lọc dầu nhờn (tính cho 01 bầu)
Nhân công (3/7)
công
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
5
- Tháo, xả dầu nhờn cũ, vệ sinh cacte, thay dầu nhờn mới (tính cho 01 máy)
Nhân công (3/7)
công
1
2
2.5
2.5
2.5
3
3
5
- Tháo, vệ sinh thay mới kiểm tra sinh hàn dầu
Nhân công (3/7)
công
2
3
4
4
5
6
6
5
Ghi chú: Trong hệ thống bôi trơn nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống bôi trơn nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống bôi trơn nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống bôi trơn nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống bôi trơn nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống bôi trơn nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống bôi trơn nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống bôi trơn nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống bôi trơn nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong hệ thống bôi trơn nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
6
Bảo trì hệ thống làm mát:
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại bơm nước mặn (tính cho 01 cái)
Nhân công (4/7)
công
0.5
1
1.5
2.5
2.5
2.5
2.5
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại bơm nước ngọt (tính cho 01 cái)
Nhân công (4/7)
công
0.5
1.5
2
2.5
3
3
3
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại bầu sinh hàn máy (tính cho 01 bầu)
Nhân công (4/7)
công
2
3
4
4
5
6
6
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại cụm ly hợp lai bơm dùng chung (tính cho 01 cụm)
Nhân công (4/7)
công
2
2
2
2
Ghi chú: Trong Hệ thống làm mát nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong Hệ thống làm mát nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong Hệ thống làm mát nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong Hệ thống làm mát nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong Hệ thống làm mát nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong Hệ thống làm mát nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong Hệ thống làm mát nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong Hệ thống làm mát nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong Hệ thống làm mát nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
Ghi chú: Trong Hệ thống làm mát nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2
7
Bảo trì cơ cấu chính của máy:
Bảo trì cơ cấu chính của máy:
Bảo trì cơ cấu chính của máy:
Bảo trì cơ cấu chính của máy:
Bảo trì cơ cấu chính của máy:
Bảo trì cơ cấu chính của máy:
Bảo trì cơ cấu chính của máy:
Bảo trì cơ cấu chính của máy:
Bảo trì cơ cấu chính của máy:
Bảo trì cơ cấu chính của máy:
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, lập bảng số liệu, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại cụm piston - sécmăng - biên (tính cho 01 cụm)
Nhân công (5/7)
công
2
3
4
5
5
6
6
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, lập bảng số liệu, thay mới và lắp lại sơ mi (tính cho 01 cái)
Nhân công (5/7)
công
1
1
1
2
2
2
2
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại khối blốc xi lanh (tính cho 01 khối)
Nhân công (5/7)
công
2
5
8
10
14
18
18
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, lập bảng số liệu và lắp lại bạc trục, bạc biên (tính cho 01 bộ)
Nhân công (5/7)
công
0.5
0.5
0.75
0.75
1
1
1
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, lập bảng số liệu và lắp lại trục cơ (tính cho 01 trục)
Nhân công (5/7)
công
6
9
12
12
15
15
15
- Đánh bóng cổ trục, cổ biên (tính cho 01 cổ)
Nhân công (6/7)
công
0.5
1
1
1.5
2
2.5
3
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng, lắp lại và điều chỉnh cơ cấu bánh răng truyền động (Tính cho 01 hộp số)
Nhân công (5/7)
công
1
2
3
3
4
4
5
- Tháo máy chính ra khỏi bệ, treo nhấc máy lên để phục vụ sửa chữa (tính cho 01 máy)
Nhân công (5/7)
công
1
1.5
2
3
4
4
5
Ghi chú: Trong bảo trì cơ cấu chính nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì cơ cấu chính nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì cơ cấu chính nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì cơ cấu chính nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì cơ cấu chính nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì cơ cấu chính nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì cơ cấu chính nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì cơ cấu chính nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì cơ cấu chính nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì cơ cấu chính nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
8
Bảo trì hộp số:
Bảo trì hộp số:
Bảo trì hộp số:
Bảo trì hộp số:
Bảo trì hộp số:
Bảo trì hộp số:
Bảo trì hộp số:
Bảo trì hộp số:
Bảo trì hộp số:
Bảo trì hộp số:
- Tách hộp số ra khỏi máy (Tính cho 01 hộp số)
Nhân công (5/7)
công
1
1.5
2
3
3
3
3
- Đưa hộp số về xưởng, tháo vệ sinh, đo lập số liệu và lắp ráp lại; thử hoạt động, vận chuyển và lắp lại tại tàu
Nhân công (5/7)
công
4
6
8
10
12
14
14
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại bộ ly hợp (tính cho 01 bộ)
Nhân công (5/7)
công
3
5
7
10
13
14
14
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, và lắp lại bộ truyền động bánh răng (tính cho 01 bộ)
Nhân công (5/7)
công
1.5
2.5
4
6
8
9
9
- Tháo, thay mới ổ đỡ trục (tính cho 01 ổ đỡ)
0.5
0.5
1
1
1
1
1
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới (kẽm, zoăng...) và lắp lại sinh hàn hộp số
2
3
4
4
5
6
6
- Tháo, xả dầu nhờn cũ, vệ sinh, thay dầu nhờn mới (tính cho 01 máy)
Nhân công (3/7)
công
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
0.5
Ghi chú: Trong bảo trì hộp số nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì hộp số nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì hộp số nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì hộp số nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì hộp số nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì hộp số nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì hộp số nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì hộp số nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì hộp số nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
Ghi chú: Trong bảo trì hộp số nếu có chi tiết hỏng cần sửa chữa phục hồi thì hao phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,3
9
Căn chỉnh máy chính với hệ trục:
Căn chỉnh máy chính với hệ trục:
Căn chỉnh máy chính với hệ trục:
Căn chỉnh máy chính với hệ trục:
Căn chỉnh máy chính với hệ trục:
Căn chỉnh máy chính với hệ trục:
Căn chỉnh máy chính với hệ trục:
Căn chỉnh máy chính với hệ trục:
Căn chỉnh máy chính với hệ trục:
Căn chỉnh máy chính với hệ trục:
- Tháo căn thép cũ, cân chỉnh máy đồng tâm với hệ trục, gia công căn mới, lắp ráp hoàn chỉnh (tính cho 01 bộ)
Nhân công (6/7)
công
5
10
16
26
30
30
30
- Tháo căn nhựa tổng hợp cũ, cân chỉnh máy đồng tâm với hệ trục, đổ căn nhựa tổng hợp mới, lắp ráp hoàn chỉnh (tính cho 01 bộ)
Nhân công (6/7)
công
3
4
8
12
14
15
15
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, thay mới chi tiết hỏng và lắp lại hệ thống điều khiển ga, số (tính cho 01 máy)
Nhân công (4/7)
công
1
1.5
2
2
2
2
2
- Chạy rà và hiệu chỉnh máy (tính cho 01 lần thử)
Nhân công (5/7)
công
2
3
4
4
4
4
4
- Chạy thử tại bến, kiểm tra toàn bộ hệ thống (tính cho 01 lần thử)
Nhân công (5/7)
công
1
2
2
3
3
3
3
- Chạy thử đường dài (tính cho 01 lần thử)
Nhân công (5/7)
công
2
2
2,5
3
3
4
4

II. Sửa chữa hệ trục chân vịt


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
ĐƯỜNG KÍNH TRỤC CHÂN VỊT D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH TRỤC CHÂN VỊT D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH TRỤC CHÂN VỊT D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH TRỤC CHÂN VỊT D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH TRỤC CHÂN VỊT D (MM)
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
<50
50-70
71-90
91 - 120
121 - 150
1
Tháo bu lon nối trục, đo độ gẫy, độ lệch tâm trục, lập bảng số liệu, lắp ráp lại hoàn chỉnh (tính cho 01 lần tháo, lắp/01 khớp nối trục)
Nhân công (5/7)
công
1,5
2,5
3,0
3,5
4,0
2
Thay dầu bôi trơn ổ đỡ trục, trục chân vịt (tính cho 01 hệ trục)
Nhân công (3/7)
công
0,5
1,0
1,0
1,0
1,0
3
Tháo, kiểm tra, thay t-rết phía trong (không tháo rút trục)
Nhân công (4/7)
công
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
4
Tháo rút trục đưa ra ngoài, tháo rời các chi tiết, vệ sinh, kiểm tra, lập bảng số liệu, lắp ráp lại hoàn chỉnh (tính cho 01 trục)
Nhân công (4/7)
Máy thi công
- Máy tiện 11,5 kW
công
ca
5
0,5
10
0,5
15
0,5
20
0,5
20
0,5
5
Phục hồi côn đầu trục, rãnh then, gia công then mới. (tính cho 01 đầu trục)
Vật liệu
- Que hàn
kg
0,2
0,2
0,3
0,3
0,3
5
Phục hồi côn đầu trục, rãnh then, gia công then mới. (tính cho 01 đầu trục)
Nhân công (5/7)
công
3,0
6,5
9,5
14,0
14,0
5
Phục hồi côn đầu trục, rãnh then, gia công then mới. (tính cho 01 đầu trục)
Máy thi công
5
Phục hồi côn đầu trục, rãnh then, gia công then mới. (tính cho 01 đầu trục)
- Máy hàn 23 kVA
ca
0,1
0,1
0,2
0,2
0,2
5
Phục hồi côn đầu trục, rãnh then, gia công then mới. (tính cho 01 đầu trục)
- Máy tiện 11,5kW
ca
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
6
Rà côn đầu trục với mặt bích trục hoặc đầu côn chân vịt (tính cho 01 đầu trục)
Nhân công (5/7)
công
1,0
2,0
3,0
5,0
8,0
7
Tháo bạc cũ, thay bạc trục mới phía trong, (tính cho 01 bạc)
Nhân công (5/7)
công
2,0
4,0
5,0
5,0
6,0
8
Tháo bạc cũ, thay bạc trục mới phía ngoài, (tính cho 01 bạc)
Nhân công (5/7)
công
2,5
5,0
6,0
7,0
7,0
9
Thay cổ soa đồng mới vào (tính cho 01 cổ)
Nhân công (5/7)
công
4,0
5,0
6,0
7,0
8,0
9
- Tiện, bóc soa đồng cũ; tiện láng lại cổ trục tại vị trí thay soa; đo lấy kích thước
Máy thi công
- Máy tiện 11,5 kW
ca
0,5
0,5
0,75
0,75
0,75
9
- Tiện, đánh bóng đường kính trong của soa theo kích thước của trục
Máy thi công
- Máy tiện 11,5kW
ca
0,5
0,5
0,75
0,75
0,75
9
- Lắp soa vào trục
9
- Tiện, đánh bóng đường kính ngoài của soa
Máy thi công
- Máy tiện 11,5 kW
ca
0,5
0,5
0,75
0,75
0,75
10
Tháo lưới chắn rác của cổ trục, vệ sinh, kiểm tra, thay thế mới, lắp ráp lại hoàn chỉnh
Vật liệu
- Que hàn
kg
0,5
0,5
0,5
1
1
10
Tháo lưới chắn rác của cổ trục, vệ sinh, kiểm tra, thay thế mới, lắp ráp lại hoàn chỉnh
- Ô xy
chai
0,01
0,01
0,01
0,02
0,02
10
Tháo lưới chắn rác của cổ trục, vệ sinh, kiểm tra, thay thế mới, lắp ráp lại hoàn chỉnh
- Gas
kg
0,02
0,02
0,02
0,04
0,04
10
Tháo lưới chắn rác của cổ trục, vệ sinh, kiểm tra, thay thế mới, lắp ráp lại hoàn chỉnh
Nhân công (4/7)
công
0,5
1,0
1,0
1,0
1,0
10
Tháo lưới chắn rác của cổ trục, vệ sinh, kiểm tra, thay thế mới, lắp ráp lại hoàn chỉnh
Máy thi công
- Máy hàn xoay chiều 23 kVA
ca
0,1
0,1
0,1
0,15
0,15
11
Tháo, thay thế ống bao trục chân vịt, giá chữ nhân (tính cho 01 ống bao trục)
Nhân công (5/7)
công
5,0
10,0
13,0
15,0
17
11
Tháo, thay thế ống bao trục chân vịt, giá chữ nhân (tính cho 01 ống bao trục)
Máy thi công
- Máy hàn xoay chiều 23 kVA
Ca
1
1,5
2
2,5
3

Ghi chú:


- Trong sửa chữa hệ trục chân vịt, nếu chi tiết nào hư hỏng cần sửa chữa phục hồi hoặc chưa được nêu trong định mức máy thì được tính theo thực tế thi công.


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VI
ĐƯỜNG KÍNH VAN D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH VAN D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH VAN D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH VAN D (MM)
ĐƯỜNG KÍNH VAN D (MM)
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VI
<30
31 - 50
51 - 70
71 - 90
> 90
1
Bảo trì van nêm
Nhân công (4/7)
công
1,5
2
2,5
3
3
2
Bảo trì van cầu
Nhân công (4/7)
công
0,7
1,0
1,5
2,0
2,5
3
Bảo trì van trục xoay 2 ngả
Nhân công (5/7)
công
1,0
1,5
2,0
2,5
3,0
4
Bảo trì van trục xoay 3 ngả
Nhân công (5/7)
công
1,5
2,0
2,5
3,0
3,5
5
Bảo trì bầu lọc rác
Nhân công (3/7)
công
0,25
0,5
0,75
1,0
1,0

Ghi chú:


- Định mức tính cho van.


- Bảo trì các van hoặc thay thế các van chưa được nêu trong định mức này được áp dụng tương đương hoặc theo thực tế thi công.


- Nếu thay van mới tính bằng 50% hao phí trên.


IV. Bảo trì bơm


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
LOẠI BƠM
LOẠI BƠM
LOẠI BƠM
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
BƠM LY TÂM 01 CẤP
BƠM BÁNH RĂNG
BƠM TAY
1
Bảo trì bơm lưu lượng < 10 m3/h
Nhân công (5/7)
công
3,0
3,0
3,0
2
Bảo trì bơm lưu lượng 10 ≤ Q < 20m3/h
Nhân công (5/7)
công
4,0
3
Bảo trì bơm lưu lượng 20 ≤ Q < 40m3/h
Nhân công (5/7)
công
5,0
4
Bảo trì bơm lưu lượng 40 ≤ Q < 60m3/h
Nhân công (5/7)
công
7,0
5
Bảo trì bơm lưu lượng Q ≥ 60m3/h
Nhân công (5/7)
công
8,0

Ghi chú:


- Định mức tính cho bơm.


- Nếu chi tiết nào của bơm hỏng cần sửa chữa phục hồi, hao phí nhân công được nhân hệ số K = 1,5 cho từng loại bơm tương ứng.


- Bảo trì hoặc thay thế các bơm chưa được nêu trong định mức được áp dụng tương đương hoặc theo thực tế thi công.


-Nếu thay bơm mới tính bằng 50% hao phí trên.


V. Bảo trì đường ống


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN
HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG D (mm)
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG D (mm)
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG D (mm)
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG D (mm)
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG D (mm)
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN
HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
<30
31-50
51-70
71-90
>90
1
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ, thiết bị trong phạm vi 30 m;
- Tháo đường ống đưa ra ngoài, vệ sinh, kiểm tra;
- Thay thế các gioăng đệm bị hỏng khi lắp ráp;
- Thử áp lực đường ống sau lắp ráp, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Thu dọn nơi làm việc.
Nhân công (4,5/7)
công
0,1
0,15
0,2
0,25
0,3

Ghi chú:


- Định mức tính cho mét.


VI. Thay thế đường ống


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG D (mm)
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG D (mm)
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG D (mm)
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG D (mm)
ĐƯỜNG KÍNH ỐNG D (mm)
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
<30
31 - 50
51 - 70
71 - 90
>90
1
- Tháo đường ống cũ đưa ra ngoài, gá cố định vị trí lấy mẫu
- Gia công đường ống mới theo mẫu ống cũ
- Lắp ráp, thử áp lực đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Vật liệu
1
- Tháo đường ống cũ đưa ra ngoài, gá cố định vị trí lấy mẫu
- Gia công đường ống mới theo mẫu ống cũ
- Lắp ráp, thử áp lực đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Ống thép đen
m
1,10
1,10
1,10
1,10
1,10
1
- Tháo đường ống cũ đưa ra ngoài, gá cố định vị trí lấy mẫu
- Gia công đường ống mới theo mẫu ống cũ
- Lắp ráp, thử áp lực đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Que hàn
kg
0,1
0,1
0,1
0,2
0,2
1
- Tháo đường ống cũ đưa ra ngoài, gá cố định vị trí lấy mẫu
- Gia công đường ống mới theo mẫu ống cũ
- Lắp ráp, thử áp lực đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Nhân công (4,5/7)
công
0,15
0,20
0,25
0,30
0,35
1
- Tháo đường ống cũ đưa ra ngoài, gá cố định vị trí lấy mẫu
- Gia công đường ống mới theo mẫu ống cũ
- Lắp ráp, thử áp lực đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Máy thi công
1
- Tháo đường ống cũ đưa ra ngoài, gá cố định vị trí lấy mẫu
- Gia công đường ống mới theo mẫu ống cũ
- Lắp ráp, thử áp lực đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Máy cắt ống 5,0 kW
ca
0,1
0,1
0,1
0,2
0,2
1
- Tháo đường ống cũ đưa ra ngoài, gá cố định vị trí lấy mẫu
- Gia công đường ống mới theo mẫu ống cũ
- Lắp ráp, thử áp lực đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Máy hàn xoay chiều 23 kW
ca
0,1
0,1
0,1
0,2
0,2
1
- Tháo đường ống cũ đưa ra ngoài, gá cố định vị trí lấy mẫu
- Gia công đường ống mới theo mẫu ống cũ
- Lắp ráp, thử áp lực đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Máy uốn ống 5,0 kW
ca
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
1
- Tháo đường ống cũ đưa ra ngoài, gá cố định vị trí lấy mẫu
- Gia công đường ống mới theo mẫu ống cũ
- Lắp ráp, thử áp lực đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5

Ghi chú:


- Định mức tính cho mét.


- Nếu các đường ống có mặt bích thì hao phí thay mặt bích tính theo thực tế.


- Nếu thay thế đường ống bằng ống tráng kẽm, hoặc kim loại màu thì hao phí nhân công được tính tăng 10%.


Mục 4: Sửa chữa phần điện


I. Thay thế đèn pha (tính cho 01 bộ)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
PHA RỌI LUỒNG
PHA RỌI LUỒNG
PHA LÀM HÀNG, THI CÔNG
PHA LÀM HÀNG, THI CÔNG
PHA RỌI LUỒNG
PHA RỌI LUỒNG
PHA LÀM HÀNG, THI CÔNG
PHA LÀM HÀNG, THI CÔNG
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
< 500W
≥ 500W
< 500W
≥ 500W
< 500W
≥ 500W
< 500W
≥ 500W
1
- Tháo dỡ đèn pha cũ;
- Lắp đặt đèn pha mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Vật liệu
bộ
01
01
01
01
01
01
01
01
1
- Tháo dỡ đèn pha cũ;
- Lắp đặt đèn pha mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Nhân công (3/7)
công
1,0
1,5
0,5
1,0
1,0
1,0
0,5
0,5
1
- Tháo dỡ đèn pha cũ;
- Lắp đặt đèn pha mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Máy thi công
1
- Tháo dỡ đèn pha cũ;
- Lắp đặt đèn pha mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Máy cắt cầm tay 1,0 kW
ca
0,5
0,5
0,2
0,2
0,5
0,5
0,2
0,2
2
- Cắt bỏ phần giá đỡ đèn pha cũ;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn pha mới.
Vật liệu
2
- Cắt bỏ phần giá đỡ đèn pha cũ;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn pha mới.
- Giá đỡ đèn
cái
01
01
01
01
01
01
01
01
2
- Cắt bỏ phần giá đỡ đèn pha cũ;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn pha mới.
Nhân công (3/7)
công
1,5
2
1
1,5
1,5
2
1
1,5
2
- Cắt bỏ phần giá đỡ đèn pha cũ;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn pha mới.
Máy thi công
2
- Cắt bỏ phần giá đỡ đèn pha cũ;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn pha mới.
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,5
0,5
0,2
0,2
0,5
0,5
0,2
0,2
2
- Cắt bỏ phần giá đỡ đèn pha cũ;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn pha mới.
- Máy khoan cầm tay D 13 mm
ca
0,2
0,2
0,1
0,1
0,2
0,2
0,1
0,1
2
- Cắt bỏ phần giá đỡ đèn pha cũ;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn pha mới.
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,5
0,5
0,2
0,2
0,5
0,5
0,2
0,2

II. Thay đèn tín hiệu hàng hải (tính cho 01 bộ)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
ĐÈN CỘT
ĐÈN MẠN, ĐÈN ĐUÔI
1
- Tháo dỡ đèn tín hiệu hàng hải cũ;
- Lắp đặt đèn tín hiệu hàng hải mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Vật liệu
1
- Tháo dỡ đèn tín hiệu hàng hải cũ;
- Lắp đặt đèn tín hiệu hàng hải mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Đèn tín hiệu
bộ
01
01
1
- Tháo dỡ đèn tín hiệu hàng hải cũ;
- Lắp đặt đèn tín hiệu hàng hải mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Nhân công (3/7)
công
0,5
0,2
1
- Tháo dỡ đèn tín hiệu hàng hải cũ;
- Lắp đặt đèn tín hiệu hàng hải mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Máy thi công
1
- Tháo dỡ đèn tín hiệu hàng hải cũ;
- Lắp đặt đèn tín hiệu hàng hải mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Máy cắt cầm tay 1,0 kW
ca
0,2
0,1
2
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp.
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới.
Vật liệu
2
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp.
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới.
- Giá đỡ đèn
cái
01
01
2
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp.
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới.
Nhân công (3/7)
công
1
0,5
2
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp.
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới.
Máy thi công
2
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp.
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới.
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,2
0,2
2
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp.
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới.
- Máy khoan cầm tay D 13 mm
ca
0,2
0,2
2
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp.
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới.
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,3
0,3

III. Thay thế đèn chiếu sáng (tính cho 01 bộ)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
ĐÈN CHIẾU SÁNG HÀNH LANG, MẠN
ĐÈN CHIẾU SÁNG HÀNH LANG, MẠN
ĐÈN CHIẾU SÁNG TRONG CABIN
ĐÈN CHIẾU SÁNG TRONG CABIN
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
ĐƠN
ĐÔI
ĐƠN
ĐÔI
1
- Tháo dỡ đèn cũ;
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới;
- Lắp đặt đèn mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Vật liệu
- Đèn chiếu sáng
bộ
01
01
01
01
1
- Tháo dỡ đèn cũ;
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới;
- Lắp đặt đèn mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Nhân công (3/7)
công
0,4
0,6
0,25
0,4
1
- Tháo dỡ đèn cũ;
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới;
- Lắp đặt đèn mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Máy thi công
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,2
0,2
0,2
0,2
1
- Tháo dỡ đèn cũ;
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới;
- Lắp đặt đèn mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Máy khoan cầm tay D 13 mm
ca
0,2
0,2
0,2
0,2
1
- Tháo dỡ đèn cũ;
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với đèn mới;
- Lắp đặt đèn mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,1
0,1
0,1
0,1

IV. Thay thế công tắc, ổ cắm (tính cho 01 bộ)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
KÍN NƯỚC
KHÔNG KÍN NƯỚC
1
- Tháo dỡ các ổ cắm, công tắc ổ cắm cũ bị hỏng;
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với công tắc, ổ cắm mới, hàn vào vị trí;
- Lắp đặt công tắc, ổ cắm mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Vật liệu
1
- Tháo dỡ các ổ cắm, công tắc ổ cắm cũ bị hỏng;
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với công tắc, ổ cắm mới, hàn vào vị trí;
- Lắp đặt công tắc, ổ cắm mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Ổ cắm
bộ
01
01
1
- Tháo dỡ các ổ cắm, công tắc ổ cắm cũ bị hỏng;
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với công tắc, ổ cắm mới, hàn vào vị trí;
- Lắp đặt công tắc, ổ cắm mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Nhân công (3/7)
Máy thi công
công
0,5
0,4
1
- Tháo dỡ các ổ cắm, công tắc ổ cắm cũ bị hỏng;
- Cắt bỏ các mã đỡ cũ nếu bị hỏng hoặc không phù hợp;
- Gia công lại giá đỡ mới phù hợp với công tắc, ổ cắm mới, hàn vào vị trí;
- Lắp đặt công tắc, ổ cắm mới vào vị trí đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Máy khoan cầm tay D 13 mm
ca
0,1
0,1

V. Bảo trì còi (tính cho 01 bộ)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
CÒI ĐIỆN
CÒI HƠI
CHUÔNG ĐIỆN
1
- Tháo dỡ còi, đem về xưởng, tháo các chi tiết bên trong, vệ sinh, kiểm tra, lắp lại, điều chỉnh âm thanh, sơn lại vỏ;
- Lắp đặt lại vị trí dưới tàu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Nhân công (4/7)
công
0,75
1
0,5

VI. Lắp đặt, rải dây điện trong vách của ca bin, phòng sinh hoạt (tính cho 01 m)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
CÁP BỌC 1 RUỘT
CÁP BỌC 1 RUỘT
CÁP BỌC 2 RUỘT
CÁP BỌC 2 RUỘT
CÁP BỌC 3 RUỘT TRỞ LÊN
CÁP BỌC 3 RUỘT TRỞ LÊN
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
≤ 10 mm2
> 10 mm2
≤ 10mm2
> 10 mm2
≤ 10mm2
> 10 mm2
1
- Tháo dỡ các lớp vách;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Kéo dải dây, định vị chắc chắn theo các máng đỡ dây;
- Đánh dấu các đầu dây;
- Lắp đặt lại các lớp vách.
Vật liệu
1
- Tháo dỡ các lớp vách;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Kéo dải dây, định vị chắc chắn theo các máng đỡ dây;
- Đánh dấu các đầu dây;
- Lắp đặt lại các lớp vách.
- Dây điện
m
01
01
01
01
01
01
1
- Tháo dỡ các lớp vách;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Kéo dải dây, định vị chắc chắn theo các máng đỡ dây;
- Đánh dấu các đầu dây;
- Lắp đặt lại các lớp vách.
Vật liệu khác: băng dính, đầu cốt lát nhựa.
%
5
5
5
5
5
5
1
- Tháo dỡ các lớp vách;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Kéo dải dây, định vị chắc chắn theo các máng đỡ dây;
- Đánh dấu các đầu dây;
- Lắp đặt lại các lớp vách.
Nhân công (4/7)
công
0,15
0,25
0,25
0,35
0,35
0,45
1
- Tháo dỡ các lớp vách;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Kéo dải dây, định vị chắc chắn theo các máng đỡ dây;
- Đánh dấu các đầu dây;
- Lắp đặt lại các lớp vách.
Máy thi công
1
- Tháo dỡ các lớp vách;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Kéo dải dây, định vị chắc chắn theo các máng đỡ dây;
- Đánh dấu các đầu dây;
- Lắp đặt lại các lớp vách.
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
1
- Tháo dỡ các lớp vách;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Kéo dải dây, định vị chắc chắn theo các máng đỡ dây;
- Đánh dấu các đầu dây;
- Lắp đặt lại các lớp vách.
- Máy khoan cầm tay D 13 mm
ca
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05

VII. Lắp đặt rải dây điện không có vách (hầm máy, hầm hàng, hành lang ngoài trời) (tính cho 01m)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
CÁP BỌC 1 RUỘT
CÁP BỌC 1 RUỘT
CÁP BỌC 2 RUỘT
CÁP BỌC 2 RUỘT
CÁP BỌC 3 RUỘT TRỞ LÊN
CÁP BỌC 3 RUỘT TRỞ LÊN
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
≤ 10mm2
> 10 mm2
≤ 10mm2
> 10 mm2
≤ 10mm2
> 10 mm2
1
- Lấy dấu các vị trí gắn máng đỡ dây;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Hàn các máng đỡ cáp;
- Kéo dải dây, bó gọn và định vị chắc chắn trên máng đỡ dây, luồn dây qua các đoạn cần thiết phải đi trong ống.
Vật liệu
1
- Lấy dấu các vị trí gắn máng đỡ dây;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Hàn các máng đỡ cáp;
- Kéo dải dây, bó gọn và định vị chắc chắn trên máng đỡ dây, luồn dây qua các đoạn cần thiết phải đi trong ống.
- Dây điện
m
01
01
01
01
01
01
1
- Lấy dấu các vị trí gắn máng đỡ dây;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Hàn các máng đỡ cáp;
- Kéo dải dây, bó gọn và định vị chắc chắn trên máng đỡ dây, luồn dây qua các đoạn cần thiết phải đi trong ống.
Vật liệu khác: băng dính, đầu cốt lạt nhựa
%
5
5
5
5
5
5
1
- Lấy dấu các vị trí gắn máng đỡ dây;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Hàn các máng đỡ cáp;
- Kéo dải dây, bó gọn và định vị chắc chắn trên máng đỡ dây, luồn dây qua các đoạn cần thiết phải đi trong ống.
Nhân công (4/7)
công
0,1
0,2
0,2
0,3
0,3
0,4
1
- Lấy dấu các vị trí gắn máng đỡ dây;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Hàn các máng đỡ cáp;
- Kéo dải dây, bó gọn và định vị chắc chắn trên máng đỡ dây, luồn dây qua các đoạn cần thiết phải đi trong ống.
Máy thi công
1
- Lấy dấu các vị trí gắn máng đỡ dây;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Hàn các máng đỡ cáp;
- Kéo dải dây, bó gọn và định vị chắc chắn trên máng đỡ dây, luồn dây qua các đoạn cần thiết phải đi trong ống.
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
1
- Lấy dấu các vị trí gắn máng đỡ dây;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Hàn các máng đỡ cáp;
- Kéo dải dây, bó gọn và định vị chắc chắn trên máng đỡ dây, luồn dây qua các đoạn cần thiết phải đi trong ống.
- Máy khoan cầm tay D 13 mm
ca
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
0.05
1
- Lấy dấu các vị trí gắn máng đỡ dây;
- Gia công các máng đỡ dây;
- Hàn các máng đỡ cáp;
- Kéo dải dây, bó gọn và định vị chắc chắn trên máng đỡ dây, luồn dây qua các đoạn cần thiết phải đi trong ống.
- Máy hàn điện xoay chiều 23 kW
ca
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1
0,1

VIII. Bảo trì máy biến áp nạp (tính cho 01 bộ)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
MÁY BIẾN ÁP NẠP
MÁY BIẾN ÁP NẠP
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
5 - 10 KVA
11 - 20KVA
1
- Tháo máy biến áp nạp ra khỏi hệ thống điện;
- Tháo các phần trong máy biến áp nạp, vệ sinh, đo kiểm tra cách điện các mạch điện, cuộn dây;
- Tẩm sấy các cuộn dây để nâng cao cách điện các cuộn dây và các mạch điện;
- Lắp đặt lại hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Vật liệu
1
- Tháo máy biến áp nạp ra khỏi hệ thống điện;
- Tháo các phần trong máy biến áp nạp, vệ sinh, đo kiểm tra cách điện các mạch điện, cuộn dây;
- Tẩm sấy các cuộn dây để nâng cao cách điện các cuộn dây và các mạch điện;
- Lắp đặt lại hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Véc ni cách điện
lít
1
2
1
- Tháo máy biến áp nạp ra khỏi hệ thống điện;
- Tháo các phần trong máy biến áp nạp, vệ sinh, đo kiểm tra cách điện các mạch điện, cuộn dây;
- Tẩm sấy các cuộn dây để nâng cao cách điện các cuộn dây và các mạch điện;
- Lắp đặt lại hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Nhân công (5/7)
Máy thi công
công
4
6
1
- Tháo máy biến áp nạp ra khỏi hệ thống điện;
- Tháo các phần trong máy biến áp nạp, vệ sinh, đo kiểm tra cách điện các mạch điện, cuộn dây;
- Tẩm sấy các cuộn dây để nâng cao cách điện các cuộn dây và các mạch điện;
- Lắp đặt lại hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Tủ sấy 5 kW
ca
2
2

IX. Bảo trì máy biến áp cách ly (tính cho 01 bộ)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY
MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY
MÁY BIẾN ÁP CÁCH LY
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
5-10KVA
11-50KVA
51-100KVA
1
- Tháo máy biến áp nạp ra khỏi hệ thống điện đem về xưởng;
- Tháo các phần trong máy biến áp nạp, vệ sinh, đo kiểm tra cách điện các mạch điện, các cuộn dây;
- Tẩm sấy các cuộn dây để nâng cao độ cách điện;
- Lắp đặt lại hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Vật liệu
1
- Tháo máy biến áp nạp ra khỏi hệ thống điện đem về xưởng;
- Tháo các phần trong máy biến áp nạp, vệ sinh, đo kiểm tra cách điện các mạch điện, các cuộn dây;
- Tẩm sấy các cuộn dây để nâng cao độ cách điện;
- Lắp đặt lại hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Véc ni cách điện
lít
1
5
10
1
- Tháo máy biến áp nạp ra khỏi hệ thống điện đem về xưởng;
- Tháo các phần trong máy biến áp nạp, vệ sinh, đo kiểm tra cách điện các mạch điện, các cuộn dây;
- Tẩm sấy các cuộn dây để nâng cao độ cách điện;
- Lắp đặt lại hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Dầu máy biến áp
lít
10
1
- Tháo máy biến áp nạp ra khỏi hệ thống điện đem về xưởng;
- Tháo các phần trong máy biến áp nạp, vệ sinh, đo kiểm tra cách điện các mạch điện, các cuộn dây;
- Tẩm sấy các cuộn dây để nâng cao độ cách điện;
- Lắp đặt lại hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Nhân công (5/7)
công
4
10
25
1
- Tháo máy biến áp nạp ra khỏi hệ thống điện đem về xưởng;
- Tháo các phần trong máy biến áp nạp, vệ sinh, đo kiểm tra cách điện các mạch điện, các cuộn dây;
- Tẩm sấy các cuộn dây để nâng cao độ cách điện;
- Lắp đặt lại hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Máy thi công
1
- Tháo máy biến áp nạp ra khỏi hệ thống điện đem về xưởng;
- Tháo các phần trong máy biến áp nạp, vệ sinh, đo kiểm tra cách điện các mạch điện, các cuộn dây;
- Tẩm sấy các cuộn dây để nâng cao độ cách điện;
- Lắp đặt lại hoàn chỉnh, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Tủ sấy 5 kW
ca
2
3
3

X. Thay thế và bảo dưỡng bình ắc quy


1. Thay thế bình ắc quy (tính cho 01 bình)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
DUNG LƯỢNG BÌNH ẮC QUY
DUNG LƯỢNG BÌNH ẮC QUY
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
C ≤ 100 Ah
C > 100 Ah
1
- Tháo các đầu dây bình ắc quy cũ;
- Vận chuyển bình cũ về xưởng;
- Vận chuyển bình mới xuống tàu lắp đặt đúng vị trí.
Nhân công (3/7)
công
1
1,5

2. Bảo dưỡng bình ắc quy cũ (tính cho 01 bình)


STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
DUNG LƯỢNG BÌNH ẮC QUY
DUNG LƯỢNG BÌNH ẮC QUY
STT
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
C ≤ 100 Ah
C > 100 Ah
1
- Tháo, đấu lại các đầu dây bình ắc quy;
- Vận chuyển bình về xưởng và ra tàu;
- Vệ sinh, bảo dưỡng bình ắc quy;
- Đổ điện dịch vào bình ắc quy;
- Nạp điện cho bình ắc quy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Nhân công (3/7)
Máy thi công
công
1
1,5
1
- Tháo, đấu lại các đầu dây bình ắc quy;
- Vận chuyển bình về xưởng và ra tàu;
- Vệ sinh, bảo dưỡng bình ắc quy;
- Đổ điện dịch vào bình ắc quy;
- Nạp điện cho bình ắc quy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Máy nạp ắc quy 36 V/30 A
ca
1,5
1,5
1
- Tháo, đấu lại các đầu dây bình ắc quy;
- Vận chuyển bình về xưởng và ra tàu;
- Vệ sinh, bảo dưỡng bình ắc quy;
- Đổ điện dịch vào bình ắc quy;
- Nạp điện cho bình ắc quy theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
- Nước cất công nghiệp
lít
10
10

XI. Bảo trì tủ điện, bảng điện, hộp điện (tính cho 01 hệ thống)


STT
HỆ THỐNG
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
TRỌNG TẢI TÀU
TRỌNG TẢI TÀU
STT
HỆ THỐNG
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
≤ 50 DWT
> 50 DWT
1
Tủ điện phân phối chính
Nhân công (5/7)
công
5
10
1
Tủ điện phân phối chính
Máy thi công
1
Tủ điện phân phối chính
- Máy hàn cầm tay
ca
0,5
1
1
Tủ điện phân phối chính
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,5
1
1
Tủ điện phân phối chính
- Tủ sấy 5 kW
ca
0,2
0,5
2
Tủ điện điều khiển
Nhân công (5/7)
công
2
2
2
Tủ điện điều khiển
Máy thi công
2
Tủ điện điều khiển
- Máy hàn cầm tay
ca
0,2
0,5
2
Tủ điện điều khiển
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,2
0,5
2
Tủ điện điều khiển
- Tủ sấy 5 kW
ca
0,2
0,2
3
Bảng điện điều khiển
Nhân công (5/7)
công
2
2
3
Bảng điện điều khiển
Máy thi công
3
Bảng điện điều khiển
- Máy hàn cầm tay
ca
0,2
0,5
3
Bảng điện điều khiển
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,2
0,5
3
Bảng điện điều khiển
- Tủ sấy 5 kW
ca
0,2
0,2
4
Hộp điều khiển, khởi động động cơ, bơm
Nhân công (4/7)
công
1
1
4
Hộp điều khiển, khởi động động cơ, bơm
Máy thi công
4
Hộp điều khiển, khởi động động cơ, bơm
- Máy hàn cầm tay
ca
0,2
0,5
4
Hộp điều khiển, khởi động động cơ, bơm
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,2
0,5
4
Hộp điều khiển, khởi động động cơ, bơm
- Tủ sấy 5 kW
ca
0,2
0,2
5
Hộp điện bờ
Nhân công (4/7)
công
1
1
5
Hộp điện bờ
Máy thi công
5
Hộp điện bờ
- Máy hàn cầm tay
ca
0,2
0,5
5
Hộp điện bờ
- Máy mài cầm tay 1,0 kW
ca
0,2
0,5
5
Hộp điện bờ
- Tủ sấy 5 kW
ca
0,2
0,2

XII. Bảo dưỡng động cơ điện xoay chiều rô to lồng sóc (tính cho động cơ)


STT
ĐỊA ĐIỂM
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
BẬC THỢ 4/7
BẬC THỢ 4/7
BẬC THỢ 4/7
BẬC THỢ 5/7
BẬC THỢ 5/7
BẬC THỢ 5/7
BẬC THỢ 6/7
BẬC THỢ 6/7
BẬC THỢ 6/7
STT
ĐỊA ĐIỂM
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
STT
ĐỊA ĐIỂM
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
≤ 2
2 < P ≤ 4
4 < P ≤ 7
7 < P ≤ 10
10 < P ≤ 15
15 < P ≤ 20
20 < P ≤ 30
30 < P ≤ 42
42 < P ≤ 60
1
Bảo trì tại tàu
Nhân công
công
1
1,25
1,5
2,0
2,8
3,5
4,5
5,5
7,0
2
Bảo trì tại xưởng
Vật liệu
- Sơn cách điện
lít
0,5
1
1,25
1,5
2
4
5
6
8
Nhân công
công
3,00
4,50
6,50
9,50
12,5
16,0
21,0
26,5
34,5

Ghi chú:


- Các chi tiết thay thế hoặc quấn lại dây các cuộn dây tính theo thực tế thi công.


- Đối với động cơ xoay chiều rô to dây quấn, động cơ điện 1 chiều áp dụng hệ số điều chỉnh k = 1,3.


XIII. Bảo trì máy phát điện xoay chiều tự kích (tính cho động cơ)


STT
ĐỊA ĐIỂM
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
BẬC THỢ 4/7
BẬC THỢ 4/7
BẬC THỢ 4/7
BẬC THỢ 5/7
BẬC THỢ 5/7
BẬC THỢ 5/7
BẬC THỢ 6/7
BẬC THỢ 6/7
BẬC THỢ 6/7
STT
ĐỊA ĐIỂM
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ (kW)
STT
ĐỊA ĐIỂM
THÀNH PHẦN HAO PHÍ
ĐƠN VỊ
≤ 2
2 < P ≤ 4
4 < P ≤ 7
7 < P ≤ 10
10 < P ≤ 15
15 < P ≤ 20
20 < P ≤ 30
30 < P ≤ 42
42 < P ≤ 60
1
Bảo trì tại tàu
Nhân công
công
1
1,25
1,5
2,0
2,8
3,5
4,5
5,5
7,0
2
Bảo trì tại xưởng
Vật liệu
- Sơn cách điện
lít
0,5
1
1,25
1,5
2
4
5
6
8
Nhân công
công
3,5
5,0
7,0
10,5
13,5
17,0
22,5
28,5
36,5

Ghi chú:


- Các chi tiết thay thế hoặc quấn lại dây các cuộn dây tính theo thực tế thi công.


- Đối với máy phát xoay chiều rô to dây quấn, máy phát điện 1 chiều áp dụng hệ số điều chỉnh k = 1,3.

PHỤ LỤC I


BẢNG PHÂN NHÓM CÁC PHƯƠNG TIỆN THỦY CỦA TỔNG CÔNG TY BĐATHH MIỀN BẮC


STT
TÊN TÀU
Năm đóng
Cấp tàu
Trọng tải toàn phần DWT
Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản
Máy chính
Máy chính
Máy chính
Máy đèn
Máy đèn
Máy đèn
STT
TÊN TÀU
Năm đóng
Cấp tàu
Trọng tải toàn phần DWT
L
B
H
T
Model
Ne
n
Model
Ne
n
STT
TÊN TÀU
Năm đóng
Cấp tàu
Trọng tải toàn phần DWT
m
m
m
m
Model
hp
rpm/min
Model
hp
rpm/min
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
I
Nhóm I
1
Tàu HP 024
2002
BHC III
17.1
24
4.2
2.3
1.4
YANMAR6CHE3
115
2550
SD 2105 CI
22
1500
2
Tàu TL 09
1969/2012
Sông I
17.8
17.5
3.8
1.6
1.1
YANMAR6CHE3
115
2550
R180
8
1500
3
Tàu Cô Tô
1975/2012
Sông I
17.8
18.2
4.7
1.6
1
YANMAR6CHE
105
2300
R180
8
1500
4
Tàu TV 02
1972
Sông I
19
17.7
4.4
1.5
1.2
YANMAR4CHE3
78
2550
5
Tàu TV 03
1972
Sông I
13.73
17.7
4.4
1.5
1.2
Johndeer 4045DFM
75
2400
6
Tàu V 061
2005
BHC III
28.3
24
4.95
1.9
1.4
Johndeer 6068TFM
175
2400
KOHLER 4TNE88
28.6
1500
7
Tàu DN 079
2008
HCB III
27.9
21.8
4.95
1.9
1.4
Johndeer 6068TFM
175
2400
KOHLER 4TNE88
28.6
1500
8
Tàu Sông Cấm
1968
Sông I
10
17.5
3.8
1.6
1.1
Johndeer 6068TFM
175
2400
Kubota ASK R150
11.5
2200
9
Tàu KS 065
2006
BHCIII
14.1
21.7
5.12
2.0
1.5
Johndeer 6081TFM
255
2126
KOHLER 4TNE88
28.6
1500
II
Nhóm II
10
Tàu VMS 01
1974
BHC III
57.2
26.5
5.2
2
1.4
Skoda 6L160
135
750
Johndeer 4045DFM
54
1500
11
Tàu VMS 02
1974
BHC III
48.5
26.5
5.2
2
1.4
Skoda 6L160
135
750
Xeng Zeng
18
2600
12
Tàu VMS 03
1974
BHC III
57.2
26.5
5.2
2
1.4
Skoda 6L160
135
750
Xeng Zeng
18
2600
13
Tàu Vĩnh Thực
1973
BHC III
53.3
26.5
5.2
2
1.4
YANMAR6CH-UTE
255
2550
KOHLER 4TNE88
28.6
1500
14
Tàu VS 316
1969
BHC III
57.7
26.5
5
2
1.4
YANMAR6HAE
165
2000
Johndeer 4045DFM
54
1500
15
Tàu vs 59
1969
BHC III
59
26.5
5
2
1.4
YANMAR6HAE3
180
2100
YANMAR4TN.100E
66
1500
16
Tàu TL 568
1973
BHC III
55.9
26.5
5
2
1.4
YANMAR6HAE
165
2000
Johndeer 4045DFM
54
1500
17
Tàu vs 29
1969/2013
HCB III
64.2
26.5
5
2
1.4
YC6108ZLCB
150
1500
YC4108C
40
1500
18
Tàu TL 406
1972
BHC III
59
26.5
5
2
1.4
YANMAR6HAE3
180
2100
YANMAR4TN.100E
49
1500
19
Tàu V 064
2005
BHC III
68
29
5.4
2.2
1.62
Caterpillar3406C
190
1800
Johndeer 4045DFM
54
1500
III
Nhóm III
20
Tàu V 021
2002
BHC III
70
28.9
5.2
2.1
1.54
YANMAR6HAE 3
180
2100
495 ADC
38
1500
21
Tàu V 022
2002
BHC III
70
28.9
5.2
2.1
1.54
YANMAR6HAE 3
180
2100
495 ADC
38
1500
IV
Nhóm IV
22
Ca nô Hồng Hà 02
1984
Sông I
8 N
8.25
2.8
1.25
0.65
BTG 33MB
30
2600
23
Ca nô Hồng Hà 01
1984
Sông I
28N
8.1
2.6
1.1
0.6
4ų 8,5/11
24
1500
24
Ca nô Sông Ba
1982
Sông II
6N
6
2.1
0.85
0.6
BTG 33MB
30
2600
25
Ca nô Hải Yến
1974
Sông II
9N
7.5
2.5
0.85
0.55
BTG 33MB
30
2600
26
Ca nô Sông Cấm 02
1990/2013
Sông II
10N
5.85
1.9
1.0
0.35
Yamaha F100BETL
100
5500
27
Ca nô HPC 077
2002
Sông I
10N
5.85
1.9
1.0
0.35
Yamaha-85AET
85
5000
28
Ca nô HPC 078
2002
Sông I
10N
5.85
1.9
1.0
0.35
Yamaha-85AET
85
5000
29
Ca nô KVI
1995
Sông II
6N
4.3
1.95
1.17
0.65
Yamaha-60F
60
5000
30
Ca nô P4
1995/2012
VRH HSCIV
11N
6.73
2.21
0.95
0.35
Yamaha F100BETL
100
5500
31
Ca nô Đình Vũ 02
2001
Sông II
6N
4.3
1.95
1.17
0.65
ME200 HL
34
2500
32
Ca nô Đảo Trần
1996
Sông II
5N
4.3
1.95
1.17
0.65
Yamaha-30G
30
5000
33
Ca nô Diêm Điền
1995
Sông II
3N
4.3
1.95
1.17
0.65
Yamaha-40X
40
5000
34
Ca nô ST-660-39
2008
VRH HSCIV
11N
6.73
2.21
0.95
0.35
Yamaha-85 AETL
85
5000
35
Ca nô SD-420-22
2008
VRH HSCIV
5N
4.23
1.77
0.9
0.33
Yamaha-E40XWL
40
5000
36
Canô KSC 066
2005
Sông II
8N
8.71
2.8
1.4
0.55
YANMAR-4JHYE
35
3400
37
Ca nô sắt 2
1982
Sông II
I
7.76
2.5
1.1
0.6
4 ų 8,5/11
24
1500
38
Ca nô sắt 5
1982
Sông II
I
7.76
2.5
1.1
0.6
4 ų 8,5/11
24
1500
V
Nhóm V
39
Tàu Duyên Hải 05
1974
HCB III
93.9
31.5
6.2
2.4
1.6
Johndeer 6068TFM
175
2400
KOHLER 4TNE88
28.6
1500

PHỤ LỤC II


BẢNG PHÂN NHÓM CÁC PHƯƠNG TIỆN THỦY CỦA TỔNG CÔNG TY BĐATHH MIỀN NAM


STT
TÊN TÀU
Năm đóng
Cấp tàu
Trọng tải toàn phần DWT
Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản
Kích thước cơ bản
Máy chính
Máy chính
Máy chính
Máy đèn
Máy đèn
Máy đèn
STT
TÊN TÀU
Năm đóng
Cấp tàu
Trọng tải toàn phần DWT
L
B
H
D
Model
Ne
n
Model
Ne
n
STT
TÊN TÀU
Năm đóng
Cấp tàu
Trọng tải toàn phần DWT
m
m
m
m
Model
hp
rpm/min
Model
hp
rpm/min
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)
(13)
(14)
(15)
I
Nhóm I
01
Tàu QN 025
2003
BHC III
20.4
22.35
4.1
2.3
1.4
YANMAR6CHE3
115
2550
CHINE SD 2105 CI
22
1500
02
Canô sắt Định An
1998
Sông I
6 người
17.0
4.2
1.7
0.7
YANMAR 6CH-THE
155
2300
03
Canô sắt Cửa Tiểu
1997
Sông I
08 người
10.5
3.3
1.8
0.8
YANMAR 6CHE3
115
2550
04
Canô sắt KS 04
1999
Sông I
08 người
9.5
2.58
1.5
0.8
YANMAR 4 TM-GGG
52
2100
05
Canô nhôm KS 062
2007
Sông II
08 người
8.71
2.8
1.4
0.55
YANMAR4 JHYE
35
3400
II
Nhóm II
06
Tàu TL 216
1970
BHC III
60.0
24.0
5.2
1.9
1.5
YANMAR 6HA-HTE
240
2000
JOHNDEER 4045 DFM
54
1500
07
Tàu vs 61
1969
BHC II
50
25
5.5
1.9
1.4
YANMAR 6HA-HTE
240
2000
YANMAR
46
1500
08
Tàu VT 061
2006
BHC III
68
27.1
5.2
2.2
1.62
CATERPILL 3406 C
190
1800
JONHDEER 4045DFM 50
54
1500
09
Tàu VT 062
2006
BHCIII
68
27.1
5.2
2.2
1.62
CATERPILL 3406 C
190
1800
JONHDEER 4045DFM 50
54
1500
10
Tàu MJ 511
1973
BHC III
50
26.5
52
2
1.4
YANMAR 6HAE 3
180
2100
MITSUBISHI
46
1500
11
Tàu vs 735
1974/2013
BHC II
50
26.5
5.2
2
1.4
YANMAR 6HA2M-WHT
278
2000
JONHDEER 4045DFM
54
1500
12
Tàu KS 061
2006
BHC III
49
21.77
4.8
0.7
1.35
JONHDEER 6081AFM 01
255
2100
YANMAR 4TNV88-G
2x30.2
1500
13
Tàu kéo VMSS-1201
2012
BCH SB
lực kéo
7000kg
5
45
,2
1,8
Cummin TA85
700
14
Tàu kéo VMSS-1204
2012
BCH SB
lực kéo
3850kg
16,8
6,04
1,96
Caterpillar C12
385
III
Nhóm III
15
Tàu KS-01
1975
BHC III
80
27.4
6.7
3.2
1.7
CATERPILL 3406
300
1800
YANMAR 4TNV98T-GGE
42
1500
IV
Nhóm IV
16
Canô RMS 09
2000
Sông I
13 người
5.8
1.83
0.9
0.6
YAMAHA 6G4-306050
150
5000
17
Canô RMS 10
2000
Sông I
13 người
5.8
1.83
0.9
0.6
YAMAHA 6G4-306310
150
5000
18
Canô RMS 11
2000
Sông I
13 người
5.8
1.83
0.9
0.6
YAMAHA 6G4-306553
150
5000
19
Canô RMS 12
2002
Sông I
13 người
5.8
1.83
0.9
0.6
YAMAHA 6G4-L-306823
150
5000
20
Canô VT 03 8C
2003
Sông II
10 người
5.76
1.7
1.0
0.5
YAMAHA 150AETL
150
5000
21
Canô VT 082
2003
Sông II
10 người
5.76
1.7
1.0
0.5
YAMAHA 150AETL
150
5000
22
Canô RMS 04
1999
Sông I
06 người
4.76
1.74
0.62
0.42
MERCRUISE R 0L342455
135
4400
23
Canô VT 036
2003
Sông I
10 người
5.76
1.7
1.0
0.5
YAMAHA V4/1005 705
115
5000
24
Canô VT 037
2003
Sông I
10 người
5.76
1.7
1.0
0.5
YAMAHA V4/1005 704
115
5000
25
Canô SMS 01
2007
Sông I
10 người
4.9
1.5
0.7
0.35
YAMAHA 115 AET
115
5000
26
Canô VT 074
2007
Sông I
12 người
4.9
1.5
0.7
0.35
YAMAHA 115 AET
115
5000
27
Canô VT 081
2007
Sông I
10 người
4.9
1.5
0.7
0.35
YAMAHA 115 AET
115
5000
28
Canô SMS 02
2007
Sông I
07 người
4.9
1.5
0.7
0.35
YAMAHA 85 AET
85
5000
29
Canô SMS 03
2006
Sông I
06 người
4.6
1.6
0.65
0.3
YAMAHA 85 AET
85
5000
30
Canô VT 071
2006
Sông I
06 người
4.6
1.6
0.65
0.3
YAMAHA 85 AET
85
5000
31
Canô VT 072
2006
Sông I
07 người
4.6
1.6
0.65
0.3
YAMAHA 85 AET
85
5000
32
Canô VT 073
2006
Sông I
07 người
4.6
1.6
0.65
0.3
YAMAHA 85 AET
85
5000
33
Trường Sa 01
1997
Sông I
04 người
4.0
1.7
0.7
0.4
YAMAHA 25DMHS
25
5000
34
Trường Sa 02
1997
Sông I
04 người
4.0
1.7
0.7
0.4
YAMAHA 25DMHL
25
5000
35
Trường Sa 03
1997
Sông I
04 người
4.0
1.7
0.7
0.4
YAMAHA 25DMHS
25
5000
36
Trường Sa 04
1997
Sông I
04 người
4.0
1.7
0.7
0.4
YAMAHA 25DMHS
25
5000
37
Trường Sa 05
1997
Sông I
04 người
4.0
1.7
0.7
0.4
YAMAHA 25DMHS
25
5000
38
Ca nô Trường Sa 06
2011
04 người
4.0
0.7
0.7
0.4
YAMAHA 25DMHS
25
5000
39
Ca nô Trường Sa 07
2011
04 người
4.0
1.7
0.7
0.4
YAMAHA 5DMHS
25
5000
40
Ca nô Trường Sa 08
2012
04 người
4.0
1.7
0.7
0.4
YAMAHA 25DMHS
25
5000
41
Ca nô Trường Sa 09
2013
04 người
4.0
1.7
0.7
0.4
YAMAHA 25DMHS
25
5000
42
Canô VMS-S 1202
2012
Sông I
10 người
6.8
1.9
0.5
YAMAHA 150AETL
150
5000
43
Cano VMSS-1205
2012
BHCIV
20 người
8
2.4
1.2
Yamaha 250GETOX
250
5000
V
Nhóm V
44
Tàu Hải Đăng 05
2005
BHC I
578.2
51.57
8.9
4.4
3.2
YANMAR-6RY17P-GV
1000
1500
YANMAR 6CHL-HTN
100
1500
45
Tàu Cửu Long
1991
BHC II
350
45.72
9.75
4.39
3.05
YANMAR 6HAM-DTE
2x300
2000
YANMAR 6CHL-HTN
2x100
1500
46
Tàu VT-023
2002
BHC II
118.4
33.0
6.2
2.8
2.25
CATERPILLA R 3406C
322
1800
JONHDEER 4045DFM
2x54
1500
47
Sa-Lan VT-0311
2003
BHCIII
301
30.0
11.0
1.6
Duy Phương 6160A-18D
2x275
1000
CATERPILL 3306 B
235
1500
48
Tàu Hải Đăng 02
1990
BHC II
155
32.61
6.2
2.9
2.1
SKODA 6 L160
135
750
YANMAR 6CHL-HTNE
100
1500
49
Canô gỗ BĐ-0349H
1994
Sông I
08 Tấn
12.0
3.1
1.25
0.7
YANMAR4 CHE 3
78
2550
50
Canô gỗ Thổ Chu
2000
Sông I
08 người
13.4
3.4
1.8
1.04
MISHUBISI D4AN
70
2550
51
Canô gỗ Hòn Khoai
2000
Sông I
13 Tấn
12.4
3.48
1.44
1.0
YANMAR4 CHE
70
2300
52
Canô gỗ Bãi Cạnh
1998
Sông II
2.28 Tấn
13.04
3.4
1.8
1.04
YANMAR4CHE
70
2300
53
Sà lan VMSS 1101
BCHSB
522
35,7
10,5
2
54
Sà lan VMSS 1102
BCHSB
522
35,75
10,5
2
55
Sà lan VMSS 1103
BCHSB
27
9,5
1,1

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


SỬA CHỮA MÁY PHÁT ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa máy phát điện (sau đây gọi tắt là định mức) quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công để hoàn thành công tác sửa chữa một tổ máy phát điện.

Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình công tác sửa chữa máy phát điện; quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất phù hợp với chủng loại máy phát điện hiện đang sử dụng trong công tác bảo đảm an toàn hàng hải, các định mức và quy định hiện hành của nhà nước.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC


1. Mức hao phí vật liệu


- Quy định số vật liệu cần thiết để sửa chữa một máy phát điện;


- Mức hao phí vật liệu khác được tính theo tỷ lệ % giá trị vật liệu chính (không kể vật tư phụ tùng thay thế của máy, các vật tư phụ tùng của máy không đưa vào định mức và chỉ được xác định chính xác khi thực hiện khảo sát sửa chữa cụ thể từng loại máy khi đã tháo máy để kiểm tra).


2. Mức hao phí nhân công


- Quy định số công trực tiếp để sửa chữa một hạng mục của một tổ máy phát điện với cấp bậc thợ tương ứng;


- Cấp bậc thợ quy định trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia trực tiếp sửa chữa một hạng mục của máy phát điện.


II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC


Mục 1: Định mức sửa chữa máy phát điện sử dụng nhiên liệu xăng, mức điện áp 220 VAC, 50 Hz


Mục 2: Định mức sửa chữa máy phát điện sử dụng nhiên liệu diesel, mức điện áp 220/380 VAC, 50 Hz


III. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa máy phát điện được áp dụng để lập đơn giá, dự toán, đặt hàng và thanh quyết toán sản phẩm dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.


2. Trường hợp định mức này chưa quy định thì áp dụng định mức, quy định có liên quan của Nhà nước.


3. Ngoài quy định áp dụng chung này, trong nội dung của định mức còn có thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể.


IV. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC


- Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;


- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương;


- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;


- Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;


- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;


- Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải.


Chương II


QUY TRÌNH SỬA CHỮA MÁY PHÁT ĐIỆN


Công tác sửa chữa máy phát điện được chia làm hai cấp:


- Cấp sửa chữa hàng năm: ứng với thời gian khai thác máy từ 1.800 giờ ÷ 2.200 giờ;


- Cấp sửa chữa lớn: ứng với thời gian khai thác máy từ 5.500 giờ ÷ 6.600 giờ.


I. CẤP SỬA CHỮA HÀNG NĂM


1. Phần động cơ lai


- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các chi tiết đến hạn hoặc không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, lắp lại hoàn chỉnh:


+ Hệ thống phân phối khí;


+ Hệ thống cung cấp nhiên liệu;


+ Hệ thống bôi trơn;


+ Hệ thống làm mát;


+ Hệ thống khởi động.


- Lắp ráp, cân chỉnh hoàn thiện.


2. Phần phát điện


- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng rotor và stator; sửa chữa và thay thế các chi tiết bị hư hỏng, lắp lại hoàn chỉnh đầu phát điện;


- Tháo, vệ sinh, kiểm tra tủ điều khiển, bảng điện, mạch điện kích từ và điều khiển; thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật;


- Lắp ráp, hiệu chỉnh hoàn thiện phần phát điện.


3. Phần khung, bệ máy


Kiểm tra phần khung và bệ máy, sửa chữa thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật.


4. Chạy thử máy: chạy thử máy ở các chế độ không tải, có tải và tiến hành bàn giao theo quy định.


II. CẤP SỬA CHỮA LỚN


1. Phần động cơ lai


Thực hiện toàn bộ các hạng mục như sửa chữa hàng năm và thực hiện thêm các hạng mục sau:


- Kiểm tra, rà mặt quy lát và xu páp;


- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các chi tiết đến hạn hoặc không đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, lắp lại hoàn chỉnh cơ cấu chính.


2. Phần phát điện


Thực hiện toàn bộ các hạng mục như sửa chữa hàng năm và thực hiện thêm các hạng mục sau:


- Kiểm tra, thay thế các ổ đỡ không đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật;


- Kiểm tra, quấn lại các cuộn dây không đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật.


3. Phần khung, bệ máy


Thực hiện toàn bộ các hạng mục của sửa chữa hàng năm và thực hiện thêm các hạng mục sau: Vệ sinh và sơn lại toàn bộ khung, bệ máy.


4. Chạy thử máy: chạy thử máy ở các chế độ không tải, có tải và tiến hành bàn giao theo quy định.


Chương III

ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA MÁY PHÁT ĐIỆN


Mục 1. Định mức sửa chữa máy phát điện sử dụng nhiên liệu xăng, mức điện áp 220 VAC, 50 Hz


Bảng 1: Vật liệu sửa chữa (tính cho 01 máy)


STT
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
Số lượng
STT
Tên vật tư
Đơn vị
Hàng năm
Sửa chữa lớn
1
Giẻ lau
kg
3,0
4,0
2
Cát rà supap (thô)
hộp
0,5
0,5
3
Cát rà supap (tinh)
hộp
0,5
0,5
4
Nấm rà supap
cái
1,0
1,0
5
Xăng A92
lít
4
6
6
Băng keo cách điện
cuộn
2
2
7
Keo dán gioăng (loại 100 ml)
tuýp
0,5
1
8
Bìa cách điện
m2
-
0,3
9
Mỡ
kg
0,2
0,3
10
Giấy nhám thô
tờ
2
3
11
Giấy nhám tinh
tờ
1
2
12
Dây chì
cuộn
-
0,5
13
Dầu RP7 (loại 150 ml)
hộp
0,5
0,5
14
Khăn sạch
cái
2
3
15
Vật liệu khác
%
3,0
3,0

Bảng 2: Nhân công sửa chữa (tính cho 01 máy)


STT
Hạng mục sửa chữa
Nhân công (công)
Nhân công (công)
STT
Hạng mục sửa chữa
Nhóm I
Bậc thợ
I
Phục vụ chung
1
Tháo rời tổ máy phát ra khỏi hệ thống mạng điện. Vận chuyển máy đến vị trí sửa chữa (trong phạm vi 30m); sau khi sửa chữa xong vận chuyển và lắp lại như cũ
1
3,0/7
2
Chạy thử theo đúng quy trình để kiểm tra thông số kỹ thuật sau khi sửa chữa, lắp đặt và tiến hành bàn giao theo quy định
1
4,0/7
II
Phần động cơ lai
1
Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các chi tiết đến hạn hoặc không đạt yêu cầu kỹ thuật, lắp lại hoàn chỉnh hệ thống phân phối khí
0,5
4,5/7
-
Rà mặt quy lát (*)
0,5
5,0/7
-
Rà xu páp (*)
0,5
5,0/7
2
Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các chi tiết đến hạn hoặc không đạt yêu cầu kỹ thuật, lắp lại hoàn chỉnh:
-
Hệ thống cung cấp nhiên liệu;
1
4,5/7
-
Hệ thống bôi trơn;
1
4,5/7
-
Hệ thống làm mát;
1
4,5/7
-
Cơ cấu chính (Xi lanh - piston - thanh truyền - trục khuỷu...) (*)
3
5,0/7
3
Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các chi tiết đến hạn hoặc không đạt yêu cầu kỹ thuật, lắp lại hoàn chỉnh:
-
Hệ thống khởi động bằng tay
0,5
4,5/7
-
Hệ thống khởi động bằng điện
1
4,5/7
4
Lắp ráp, cân chỉnh hoàn thiện phần động cơ lai
0,5
4,0/7
III
Phần phát điện
1
Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng rotor và stato; sửa chữa và thay thế các chi tiết bị hư hỏng, lắp lại hoàn chỉnh đầu phát điện
4
4,5/7
-
Kiểm tra, thay thế các ổ đỡ không đạt yêu cầu kỹ thuật (**);
0,5
4,5/7
-
Kiểm tra, quấn lại các cuộn dây không đạt yêu cầu kỹ thuật (**)
10
5,0/7
2
Tháo, vệ sinh, kiểm tra tủ điều khiển, bảng điện, mạch điện kích từ và điều khiển; thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật
2
4,5/7
3
Lắp ráp, hiệu chỉnh hoàn thiện phần điện
0,5
4,5/7
IV
Phần khung, bệ máy
1
Sửa chữa phần khung, bệ máy và thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật
1
3,5/7
2
Vệ sinh và sơn lại toàn bộ máy
1
3,0/7

Ghi chú:


- Máy phát điện sử dụng nhiên liệu xăng thuộc nhóm I được hiểu là nhóm có công suất máy phát từ 2 ÷ 5,5 kW.


- (*) Là các hạng mục được thực hiện đối với cấp sửa chữa lớn.


- (**) Là các hạng mục được thực hiện sau khi tiến hành kiểm tra mà không đạt yêu cầu kỹ thuật.


Mục 2: Định mức sửa chữa máy phát điện sử dụng nhiên liệu diesel, mức điện áp 220/380 VAC, 50 Hz


Bảng 1: Vật liệu sửa chữa (tính cho 01 máy)


STT
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
Số lượng
STT
Tên vật tư
Đơn vị
Hàng năm
Hàng năm
Hàng năm
Hàng năm
Sửa chữa lớn
Sửa chữa lớn
Sửa chữa lớn
Sửa chữa lớn
STT
Tên vật tư
Đơn vị
Nhóm II (01 xi lanh)
Nhóm III (02 xi lanh)
Nhóm IV (03 xi lanh)
Nhóm V (01 xi lanh)
Nhóm II (01 xi lanh)
Nhóm III (02 xi lanh)
Nhóm IV (03 xi lanh)
Nhóm V (01 xi lanh)
1
Dầu vệ sinh
lít
4
6
8
6
7
9
11
9
2
Giẻ lau
kg
2
4
5
4
3
6
8
6
3
Cát rà su-pap (thô)
hộp
0,5
1
1
0,5
0,5
1
1
0,5
4
Cát rà su-pap (tinh)
hộp
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
5
Nấm rà supap
cái
1
2
3
1
1
2
3
1
6
Xăng
lít
1,5
1,5
2
1,5
2
2
3
2
7
Băng keo cách điện
cuộn
2
2
2
2
2
2
2
2
8
Keo dán gioăng
tuýp
1
1
1
1
2
2
2
2
9
Bìa cách điện
m2
-
-
-
-
0,3
0,3
0,3
0,3
10
Mỡ bò
kg
0,2
0,2
0,2
0,2
0,3
0,3
0,3
0,3
11
Giấy nhám thô
tờ
3
4
4
4
4
6
6
6
12
Giấy nhám tinh
tờ
1
1
1
1
2
2
2
2
13
Dầu RP7 (loại 150 ml)
hộp
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
14
Dây chì
cuộn
-
-
-
-
0,5
0,5
0,5
0,5
15
Khăn sạch
kg
1
2
2
2
2
4
4
4
16
Gỗ tạp
M3
-
-
-
-
0,0025
0,0075
0,0075
0,0075
17
Vật liệu khác
%
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0
3,0

Bảng 2: Nhân công sửa chữa (tính cho 01 máy)


STT
Hạng mục sửa chữa
Nhân công (công)
Nhân công (công)
Nhân công (công)
Nhân công (công)
Nhân công (công)
STT
Hạng mục sửa chữa
Nhóm II (01 xi lanh)
Nhóm III (02 xi lanh)
Nhóm IV (03 xi lanh)
Nhóm V (01 xi lanh)
Bậc thợ
I
Phục vụ chung
1
Tháo rời tổ máy phát ra khỏi hệ thống mạng điện. Vận chuyển máy đến vị trí sửa chữa (trong phạm vi 30 m); sau khi sửa chữa xong vận chuyển và lắp lại
1,5
2,5
2,5
1,5
3,0/7
2
Chạy thử theo đúng quy trình để kiểm tra thông số kỹ thuật sau khi sửa chữa, lắp đặt và tiến hành bàn giao theo quy định
1
1
1
1
4,0/7
II
Phần động cơ lai
1
Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các chi tiết đến hạn hoặc bị hư hỏng, lắp lại hoàn chỉnh hệ thống phân phối khí
2
3
4
3
3,0/7
-
Rà mặt quy lát (*)
1
1
1,5
1
5,0/7
-
Rà xu páp (*)
1
2
2,5
1
5,0/7
-
Thay ổ đỡ trục cam (**)
0,5
1
1,5
1
5,0/7
2
Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các chi tiết đến hạn hoặc không đạt yêu cầu kỹ thuật, lắp lại hoàn chỉnh:
-
Hệ thống cung cấp nhiên liệu
2
3
4
3
4,5/7
-
Hệ thống bôi trơn
1
1
1,5
1,5
4,5/7
-
Hệ thống làm mát
2
2
2,5
2,5
3,0/7
-
Cơ cấu chính (Xi lanh - piston - thanh truyền - trục khuỷu...) (*)
5
8
11
7
5,0/7
3
Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế các chi tiết đến hạn hoặc không đạt yêu cầu kỹ thuật, lắp lại hoàn chỉnh:
-
Hệ thống khởi động bằng tay;
0,5
0,5
-
0,5
4,0/7
-
Hệ thống khởi động bằng điện.
1
-
1
1
4,5/7
4
Lắp ráp, cân chỉnh hoàn thiện phần động cơ lai.
0,5
0,5
1
1
4,0/7
III
Phần phát điện
1
Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng rotor và stator; sửa chữa và thay thế các chi tiết bị hư hỏng, lắp lại hoàn chỉnh đầu phát điện.
4
4,5
5
5,5
4,5/7
-
Kiểm tra, thay thế các ổ đỡ không đạt yêu cầu kỹ thuật (**);
0,5
0,5
1
1
4,5/7
-
Kiểm tra, quấn lại các cuộn dây không đạt yêu cầu kỹ thuật (**).
10
12
13
14
5,0/7
2
Tháo, vệ sinh, kiểm tra tủ điều khiển, bảng điện, mạch điện kích từ và điều khiển; thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu kỹ thuật
2
2
2
2
4,5/7
3
Lắp ráp, hiệu chỉnh hoàn thiện phần điện.
0,5
0,5
1
1
5,0/7
IV
Phần khung, bệ máy
1
Sửa chữa phần khung, bệ máy, và thay thế các chi tiết không đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật
1,5
1,5
2
1,5
3,0/7
2
Vệ sinh và sơn lại toàn bộ máy
1
2
2
1
3,0/7

Ghi chú:


- Máy phát điện sử dụng nhiên liệu diesel thuộc các nhóm II, III, IV được hiểu như sau:


+ Nhóm II có công suất máy phát 4,0 ÷ 6,5 kW, loại 01 xi lanh;


+ Nhóm III có công suất máy phát 6,5 ÷ 8,0 kW, loại 02 xilanh;


+ Nhóm IV có công suất máy phát 8,0 ÷ 10,0 kW, loại 03 xi lanh;


+ Nhóm V có công suất máy phát 10,0 ÷ 14,4 kW, loại 01 xi lanh.


- (*) Là các hạng mục được thực hiện đối với cấp sửa chữa lớn.


- (**) Là các hạng mục được thực hiện sau khi tiến hành kiểm tra mà không đạt yêu cầu kỹ thuật.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


TIÊU HAO NHIÊN LIỆU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu (sau đây gọi tắt là định mức) quy định mức hao phí cần thiết về nhiên liệu, dầu bôi trơn của máy chính và máy phát điện của phương tiện thủy; máy phát điện của trạm đèn, trạm luồng; phương tiện bộ và tốc độ trung bình của phương tiện thủy để thực hiện một hạng mục công việc.

Định mức được xây dựng trên cơ sở tình trạng kỹ thuật của phương tiện thủy, phương tiện bộ, máy phát điện; các quy trình thực hiện công tác bảo đảm an toàn hàng hải; nhiệm vụ của phương tiện, thiết bị đang thực hiện; tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo; mức phụ tải thực tế sử dụng tại trạm đèn, trạm luồng, kết quả khảo sát kiểm tra thực tế các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC


1. Tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn


- Tiêu hao nhiên liệu là lượng nhiên liệu hao phí cho việc vận hành máy chính, máy phát điện của phương tiện thủy, máy phát điện cho trạm đèn, trạm luồng trong 01 giờ (kg/giờ) và phương tiện bộ di chuyển 100 km (lít/100 km). Tiêu hao nhiên liệu được xác định theo các chế độ khai thác và được điều chỉnh theo thời gian hoạt động của máy như sau:


+ Không điều chỉnh đối với các máy có thời gian hoạt động < 5 năm;


+ Tăng thêm 3% đối với các máy có thời gian hoạt động ≥ 5 năm đến < 10 năm;


+ Tăng thêm 5% đối với các máy có thời gian hoạt động ≥ 10 năm.


- Tiêu hao dầu bôi trơn: dầu bôi trơn được bổ sung trong quá trình hoạt động và dầu bôi trơn thay thế định kỳ của máy chính, máy phát điện và phương tiện bộ được tính theo tỷ lệ % của tiêu hao nhiên liệu;


- Tiêu hao nhiên liệu trong định mức này chưa bao gồm mức hao hụt trong vận chuyển và thi công. Mức hao hụt được xác định theo định mức của Nhà nước.


2. Vận tốc trung bình của phương tiện thủy


Là vận tốc của phương tiện thủy được xác định trong điều kiện tải trung bình, sóng cấp 3, tại chế độ hoạt động 85% công suất định mức (hải lý/giờ).


II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC


Mục 1: Tiêu hao nhiên liệu phương tiện thủy


Mục 2: Tiêu hao nhiên liệu máy phát điện trạm đèn, trạm luồng


Mục 3: Tiêu hao nhiên liệu phương tiện bộ


Bảng mức I: Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn và vận tốc khai thác trung bình phương tiện thủy


Bảng mức II: Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn máy phát điện trạm đèn, trạm luồng


Bảng mức III: Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn phương tiện bộ


III. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu được áp dụng để xây dựng giá, lập dự toán, quyết toán các sản phẩm dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.


2. Trường hợp định mức này chưa quy định thì áp dụng định mức, quy định có liên quan của Nhà nước.


3. Ngoài quy định áp dụng chung này, trong từng nội dung của định mức còn có thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể.


IV. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC


- Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;


- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;


- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;


- Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;


- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;


- Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải.


Chương II


NỘI DUNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU


Mục 1. Tiêu hao nhiên liệu phương tiện thủy


- Mức tiêu hao nhiên liệu trong 01 giờ của máy chính và máy phát điện phương tiện thủy được xác định tại các chế độ khai thác (kg/h);


- Mức tiêu hao dầu bôi trơn của máy chính và máy phát điện của phương tiện thủy được xác định theo tỷ lệ % lượng nhiên liệu tiêu thụ;


- Vận tốc khai thác trung bình được xác định tại chế độ khai thác 85% công suất định mức (Neđm);


- Mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn, vận tốc khai thác trung bình của phương tiện thủy được quy định tại Bảng mức I.


Đối với chế độ khai thác ở mức công suất chưa được quy định tại Bảng mức I, lượng tiêu hao nhiên liệu được xác định như sau:


1. Máy chính


Lượng tiêu hao nhiên liệu của máy chính được xác định như sau:


G = (kg/h) (1)


Trong đó:


- Ne1: Công suất của máy chính ở chế độ khai thác thực tế (hp);


- G1: Lượng tiêu hao nhiên liệu của máy chính trong 01 giờ hoạt động ở mức công suất Ne1 (kg/h);


- ge1: Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ở chế độ khai thác Ne1 (g/hp.h), được xác định như sau: ge1 = ge.k1;


- ge: Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ở chế độ khai thác 85% Neđm (g/hp.h);


- k1: Hệ số điều chỉnh suất tiêu hao nhiên liệu ở các mức công suất khai thác khác nhau được quy định tại Bảng 1.


Bảng 1: Hệ số k1


U = .100%
U ≤ 25
25 < U ≤ 50
50 < U ≤ 75
U > 75
k1
1,3
1,2
1,1
1,0

2. Máy phát điện phương tiện thủy


Lượng tiêu hao nhiên liệu của máy phát điện trong 01 giờ hoạt động được xác định như sau:


(kg/h) (2)


Trong đó:


- G2: Lượng tiêu hao nhiên liệu của máy phát điện trong 01 giờ hoạt động tại chế độ phụ tải thực tế (kg/h);


- ge: Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ ở chế độ hoạt động ở mức 85% Neđm (g/hp.h);


- P: Phụ tải thực tế (kW);


- η: Hiệu suất của máy phát điện (tra theo Bảng 2);


- k1: Hệ số điều chỉnh suất tiêu hao nhiên liệu ở các mức công suất khai thác khác nhau (tra theo Bảng 1);


- 0,745; 1000: Hệ số quy đổi đơn vị đo.


Bảng 2: Hệ số η


U1 ≤ 25
25 < U1 ≤ 50
50 < U1 ≤ 75
U1 > 75
η
0,56
0,79
0,86
0,9

Ghi chú: Pmax là công suất định mức của máy phát, được tính là kW.


Mục 2. Tiêu hao nhiên liệu máy phát điện trạm đèn, trạm luồng


- Mức tiêu hao nhiên liệu tại các chế độ công suất, tỷ lệ hao phí dầu bôi trơn của máy phát điện được quy định tại Bảng mức II;


- Đối với các chế độ công suất chưa được quy định tại Bảng mức II thì xác định mức tiêu hao nhiên liệu theo phương pháp như đối với máy phát điện của phương tiện thủy.


Mục 3. Tiêu hao nhiên liệu phương tiện bộ


Mức tiêu hao (G1):


- Là lượng nhiên liệu cần thiết để phương tiện bộ khi không chở hàng chạy 100 km, trên đường loại 1, 2, 3. Lượng G1 đã bao gồm nhiên liệu cho xe khởi động, quay trở, qua phà, qua cầu, đưa đón khách, xếp trả hàng. Mức G1 phụ thuộc vào điều kiện kỹ thuật của xe, được xác định qua số liệu thống kê, kiểm tra, khảo sát thực tế phương tiện, được tính bằng (lít/100 km);


- Đối với xe tải lượng nhiên liệu tăng thêm khi chở 1 tấn hàng chạy 100 km, trên đường loại 1, 2, 3 là G2. Nếu xe chở P tấn hàng, thì lượng nhiên liệu tăng thêm là G2.P (lít/100 km);


- Đối với xe cẩu khi cẩu hàng với mức tải trung bình mức tiêu hao là lượng nhiên liệu cần thiết để phương tiện thực hiện cẩu hàng trong 01 giờ;


Lượng tiêu hao nhiên liệu cho một chuyến công tác của các loại phương tiện bộ được tính cụ thể:


1. Ô tô chở người


(lít) (3)


Trong đó:


- G: Lượng nhiên liệu tiêu hao của chuyến công tác;


- a: Hệ số quy đổi cấp đường (tra theo Bảng 3);


- G1: Lượng nhiên liệu cần thiết để phương tiện chạy 100 km, trên đường loại 1, 2, 3 (lít/100 km), quy định tại Bảng mức III;


- b: Hệ số điều chỉnh khi xe chạy điều hòa nhiệt độ b = 1,1;


- L: Chiều dài cung đường xe chạy trong chuyến công tác (km);


Ghi chú: Khi xe chạy trong thành phố lượng hao phí G1 tăng thêm 10%.


2. Ô tô tải


(lít) (4)


Trong đó:


- G: Lượng nhiên liệu tiêu hao của chuyến công tác;


- a: Hệ số quy đổi cấp đường quy định tại Bảng 3;


- G1: Lượng nhiên liệu cần thiết để phương tiện chạy 100 km, trên đường loại 1, 2, 3 quy định tại Bảng mức III;


- G2: Lượng nhiên liệu tăng thêm khi chở 1 tấn hàng đi 100 km, trên đường loại 1, 2, 3 quy định tại Bảng 4;


- b: Hệ số điều chỉnh khi xe chạy điều hòa nhiệt độ b = 1,1;


- L: Chiều dài cung đường xe chạy trong chuyến công tác (km);


- P: Tổng khối lượng hàng hóa vận chuyển (tấn);


Ghi chú: Khi xe chạy trong thành phố lượng hao phí G1 tăng thêm 10%.


3. Xe cẩu


Khi xe cẩu di chuyển, lượng nhiên liệu tiêu hao của chuyến công tác được xác định như đối với xe tải.


Bảng 3: Hệ số a


Loại đường
a
a
Loại đường
Xe xăng
Xe dầu
1, 2, 3
1,00
1,00
4, 5
1,15
1,10
6
1,40
1,45

Ghi chú: Loại đường theo quy định hiện hành do các cơ quan có thẩm quyền quy định.


Bảng 4: Hệ số G2


Loại xe
Đơn vị
G2
G2
Loại xe
Đơn vị
Xe xăng
Xe dầu
Xe vận tải dưới 6 tấn
lít/100 km.tấn
1,5
1,3
Xe vận tải trên 6 tấn
lít/100 km.tấn
1,0
1,0

Chương III


BẢNG CHI TIẾT ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NHIÊN LIỆU


Bảng mức I: Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn và vận tốc khai thác trung bình phương tiện thủy


Đơn vị tính: 01 máy


STT
Tên phương tiện
Tên, kiểu loại máy
Năm đóng/thay máy
Công suất/vòng quay (hp/rpm)
Loại nhiên liệu
Định mức
Định mức
Định mức
Định mức
STT
Tên phương tiện
Tên, kiểu loại máy
Năm đóng/thay máy
Công suất/vòng quay (hp/rpm)
Loại nhiên liệu
ge (g/hp.h)
Nhiên liệu (kg/h)
Dầu bôi trơn (%)
Vận tốc trung bình (hải lý/giờ)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1
Tàu An Bang
Máy chính
Yanmar - 6NY16 - ST
2004
2 x 550/1350
Diesel
158
73,87
2,0
10,0
Máy phát điện
Yanmar - 6HAL2 - HTN
2004
299/1500
Diesel
159
40,41
1,8
Ca nô công tác
Yamaha - 25VMH
2004
25/5000
Xăng
345
7,33
2,0
2
Tàu Vĩnh Thực
Máy chính
Yanmar - 6CH - UTE
1973/1994
255/2550
Diesel
166
35,98
2,0
7,5
Máy phát điện
Yanmar - 4TN.V88
1973/2009
28,6/1500
Diesel
175
4,25
2,0
3
Tàu V 064
Máy chính
Caterpillar - 3406 C
2006
190/1800
Diesel
161
26,00
2,0
7,0
Máy phát điện
Johndeer - 4045DFM50
2006
54/1500
Diesel
157
7,21
2,0
4
Tàu VS 59
Máy chính
Yanmar - 6HAE3
1969/1995
180/2100
Diesel
186
28,46
2,0
7,0
Máy phát điện
Yanmar - 4TN.100TE
1969/2002
66/1500
Diesel
159
8,92
2,0
5
Tàu TL 406
Máy chính
Yanmar - 6HAE3
1969/1996
180/2100
Diesel
186
28,46
2,0
7,0
Máy phát điện
Yanmar - 4TN.100 E
1969/2002
49/1500
Diesel
159
6,62
2,0
6
Tàu V 021
Máy chính
Yanmar - 6HAE3
2002
180/2100
Diesel
186
28,46
2,0
7,0
Máy phát điện
CHINA 495 ADC
2002
38/1500
Diesel
189
6,10
2,5
7
Tàu V 022
Máy chính
Yanmar - 6HAE3
2002
180/2100
Diesel
186
28,46
2,0
7,0
Máy phát điện
CHINA 495 ADC
2002
38/1500
Diesel
189
6,10
2,5
8
Tàu V 061
Máy chính
Johndeer - 6068TFM
2005
175/2400
Diesel
165
24,54
2,0
7,0
Máy phát điện
Yanmar - 4TN.V88
2005
28,6/1500
Diesel
175
4,25
2,0
9
Tàu VS 316
Máy chính
Yanmar - 6HAE
1969/1994
165/2000
Diesel
187
26,23
2,0
7,0
Máy phát điện
Johndeer - 4045DFM
1969/2002
54/1500
Diesel
157
7,21
2,0
10
Tàu TL 568
Máy chính
Yanmar - 6HAE
1973/1995
165/2000
Diesel
187
26,23
2,0
7,0
Máy phát điện
Johndeer - 4045DFM
1973/2002
54/1500
Diesel
157
7,21
2,0
11
Tàu Sông Cấm
Máy chính
Johndeer - 6068TFM
1967/2010
175/2400
Diesel
165
24,54
2,0
7,0
Máy phát điện
KUBOTA- ASK R150
1967/2007
11,5/2200
Diesel
175
1,71
2,0
12
Tàu VS 29
Máy chính
YC6108ZLCB
2013
150/1500
Diesel
180
22,95
3
6,0
Máy phát điện
YC4108C
2013
40.3/1500
Diesel
180
6,16
2,5
13
Tàu Duyên Hải 05
Máy chính
Johndeer - 6068TFM
1989/2009
175/2400
Diesel
165
24,54
2,0
7,0
Máy phát điện
Yanmar - 4TN.V88
1989/2009
28,6/1500
Diesel
175
4,25
2,0
14
Tàu VMS 02
Máy chính
SKODA - 6L160
1973/1999
135/750
Diesel
180
20,66
3,0
6,0
Máy phụ
CHINA - Xeng Zeng
1973/1999
18/2600
Diesel
189
2,89
2,5
15
Tàu VMS 03
Máy chính
SKODA - 6L160
1969/1998
135/750
Diesel
180
20,66
3,0
6,0
Máy phụ
CHINA - Xeng Zeng
1969/1998
18/2600
Diesel
189
2,89
2,5
16
Tàu VMS 01
Máy chính
SKODA - 6L160
1974/2000
135/750
Diesel
180
20,66
3,0
6,0
Máy phát điện
Johndeer - 4045DFM
1974/2000
54/1500
Diesel
157
7,21
2,0
17
Tàu TL 09
Máy chính
Yanmar - 6CHE3
2003
115/2550
Diesel
180
17,60
2,0
6,0
Máy phát điện
RI 80
2011
8/1500
Diesel
189
1,29
2,5
18
Tàu HP 024
Máy chính
Yanmar - 6CHE3
2002
115/2550
Diesel
180
17,60
2,0
6,0
Máy phát điện
CHINA -SD2105 CI
2002
22/1500
Diesel
189
3,53
2,5
19
Tàu TV 02
Yanmar - 6CHE
1972/2001
105/2300
Diesel
170
15,17
2,0
6,0
20
Tàu Cô Tô
Máy chính
Yanmar - 6CHE
1976/1998
105/2300
Diesel
170
15,17
2,0
6,0
Máy phát điện
R180
2011
8/1500
Diesel
189
1,29
2,5
21
Tàu TV 03
Johndeer - 4045DFM
1972/2006
75/2400
Diesel
157
10,01
3,0
5,0
22
Ca nô Sông Cấm 02
Yamaha F100BETL
2012
100/5500
Xăng
250
21,25
1
17,0
23
Tàu gỗ Hải Đăng
Yanmar - 4CHE3
1997/2003
78/2550
Diesel
188
12,46
2,0
6,0
24
Ca nô KV I
Yamaha - 60F
1995
60/5000
Xăng
276
14,08
2,5
15,0
25
Ca nô Diêm Điền
Yamaha - E40XWL
1997
40/5000
Xăng
360
12,24
2,5
10,0
26
Ca nô KSC 066
Yanmar - 4JHYE
2005
35/3400
Diesel
174
5,18
2,0
7,0
27
Ca nô Đình Vũ 02
Yamaha - ME200 HL
2001
34/2500
Diesel
174
5,03
2,0
6,0
28
Ca nô Sông Ba
Yanmar - BTG 33MB
2000
30/2600
Diesel
170
4,34
2,0
5,5
29
Ca nô Hải Yến
Yanmar - BTG 33MB
2000
30/2600
Diesel
170
4,34
2,0
5,5
30
Ca nô Đảo Trần
Yamaha - 30G
1996
30/5000
Xăng
312
7,96
2,5
10,0
31
Ca nô Hồng Hà 02
Yanmar - BTG 33MB
1958/1995
30/2600
Diesel
170
4,34
2,0
5,5
32
Ca nô Hồng Hà 01
Nga - 4ų 8,5/11
1958
24/1500
Diesel
205
4,18
3,0
4,0
33
Ca nô sắt 2
Nga-4 ų 8,5/11
1982
24/1500
Diesel
205
4 18
3,0
4,0
34
Ca nô sắt 5
Nga - 4ų 8,5/11
1982
24/1500
Diesel
205
4,18
3,0
4,0
35
Tàu DN 079
Máy chính
Johndeer - 6068TFM
2006
175/2400
Diesel
165
24,54
2,0
7,0
Máy phát điện
Yanmar - 4TN.V88
2006
28,6/1500
Diesel
175
4,25
2,0
36
Ca nô HPC 077
Yamaha - 85AET
2004
85/5000
Xăng
296
21,39
2,5
14,0
37
Ca nô HPC 078
Yamaha - 85AET
2004
85/5000
Xăng
296
21,39
2,5
14,0
38
Ca nô P4
Yamaha F100BETL
2011
100/5500
Xăng
250
21,25
1
17,0
39
Ca nô SD-420-22
Yamaha - E40XWL
2008
40/5000
Xăng
360
12,24
2,5
10,0
40
Ca nô ST-660-399
Yamaha - 85AET
2008
85/5000
Xăng
296
21,39
2,5
14,0
41
Tàu KS 065
Máy chính
Johndeer - 6081 AFM
2006
255/2126
Diesel
165
35,76
2,0
7,5
Máy phát điện
Yanmar - 4TN.V88
2006
28,6/1500
Diesel
175
4,25
2,0
42
Tàu Hải Đăng 05
Máy chính
Yanmar 6RY17P - GV
2004
1000/1500
Diesel
153
130,05
2,0
8,0
Máy phát điện
Yanmar 6CHL - HTN
2004
2 xl00/1500
Diesel
158
13,43
2,0
43
Tàu Cửu Long
Máy chính
Yanmar - 6HA - DTE
1943/1990
2x300/2000
Diesel
176
44,88
3,0
7,5
Máy phát điện
Yanmar 6CHL - HTNE
1943/1990/2004
2x100/1500
Diesel
158
13,43
2,0
Máy phát điện
Yanmar - 4TNE98
1990/2004
46/1500
Diesel
175
6,84
2,0
44
Sà lan VT-0311
Máy chính
D.phơng - 6160A - 18D
2003
2x275/1000
Diesel
160
37,40
2,0
5,0
Máy phát điện
Caterpilar 3306B
2003
235/1500
Diesel
168
33,56
2,0
Máy phát điện
Caterpilar 3054
2003
81/1500
Diesel
180
12,39
2,0
45
Tàu VT-023
Máy chính
Caterpilar - 3406C
2002
322/1800
Diesel
148
40,51
2,0
8,0
Máy phát điện
Johndeer - 4045DFM
2002
2x54/1500
Diesel
157
7,21
2,0
46
Tàu KS 01
Máy chính
Caterpilar 3406
1975/1999
300/1800
Diesel
155
39,53
2,0
7,0
Máy phát điện
Yanmar 4TNV 98T - GGE
2006
51,3/1500
Diesel
175
7,63
2,0
47
Tàu KS 061
Máy chính
Johndeer 6081AFM.01
2006
255/2126
Diesel
165
35,76
2,0
7,0
Máy phát điện
Yanmar 4TNV 88 - GKM
28,6/1500
Diesel
175
4,25
2,0
48
Tàu TL 216
Máy chính
Yanmar - 6HA - HTE
1970/1996
240/2000
Diesel
175
35,70
2,0
7,0
Máy phát điện
Johndeer - 4045DFM
54/1500
Diesel
157
7,21
2,0
49
Tàu VS 61
Máy chính
Yanmar - 6HA - HTE
1969/1996
240/2000
Diesel
175
35,70
2,0
7,0
Máy phát điện
Yanmar - 4TNE98
46/1500
Diesel
159
6,22
2,0
50
Tàu VT 061
Máy chính
Caterpilar - 3406C
2005
190/1800
Diesel
161
26,00
2,0
6,5
Máy phát điện
Johndeer - 4045DFM50
54/1500
Diesel
157
7,21
2,0
51
Tàu VT 062
Máy chính
Caterpilar - 3406C
2005
190/1800
Diesel
161
26,00
2,0
6,5
Máy phát điện
Johndeer - 4045DFM50
54/1500
Diesel
157
7,21
2,0
52
Tàu MJ 511
Máy chính
Yanmar - 6HAE 3
1973/1996
180/2100
Diesel
186
28,46
2,0
7,0
Máy phát điện
Mitsubishi
46/1500
Diesel
155
6,06
2,0
53
Tàu VS 735
Máy chính
Yanmar - 6HA2M - WHT
1974/2012
278/1880
Diesel
174
41,12
2,0
7,5
Máy phát điện
Johndeer - 4045DFM
54/1500
Diesel
157
7,21
2,0
54
Tàu Hải đăng 02
Máy chính
SKODA - 6L160
1990
135/750
Diesel
180
20,66
3,0
7,0
Máy phát điện
Yanmar 4TNV 98T - GGE
1990/2006
51,3/1500
Diesel
175
7,63
2,0
55
Tàu QN-025
Máy chính
Yanmar - 6CHE3
2002
115/2550
Diesel
188
18,38
2,0
6,0
Máy phát điện
CHINA - SD 2105 CI
2002
22/1500
Diesel
189
3,53
2,5
56
Canô nhựa VMSS-1205
Yamaha - 250AETL
2012
250/5000
Xăng
271
57,6
2,5
20,5
57
Ca nô vỏ sắt Định An
Yanmar - 6CH -HTE
1998
155/2300
Diesel
168
22,13
2,0
7,0
58
Ca nô nhựa RMS 09
Yamaha - 150AETL
2000
150/5000
xăng
346
44,12
2,5
17,0
59
Ca nô nhựa RMS 10
Yamaha - 150AETL
2000
150/5000
xăng
346
44,12
2,5
17,0
60
Ca nô nhựa RMS 11
Yamaha - 150AETL
2000
150/5000
xăng
346
44,12
2,5
17,0
61
Ca nô nhựa RMS 12
Yamaha - 150AET
2002
150/5000
xăng
346
44,12
2,5
17,0
62
Ca nô nhựa VT - 038C
Yamaha - 150AET
2003
150/5000
xăng
346
44,12
2,5
17,0
63
Ca nô nhựa VT 082
Yamaha - 150AETL
2008
150/5000
xăng
346
44,12
2,5
16,0
64
Canô nhựa VMSS - 1202
Yamaha - 150AETL
2012
150/5000
xăng
346
44,12
2,5
16,0
65
Ca nô nhựa VT - 036
Yamaha - 115BET
2003
115/5000
xăng
311
30,40
2,5
14,0
66
Ca nô nhựa VT - 037
Yamaha - 115BET
2003
115/5000
xăng
311
30,40
2,5
14,0
67
Ca nô vỏ sắt Cửa Tiểu
Yanmar - 6CHE3
1997
115/2550
Diesel
180
17,60
2,0
7,0
68
Ca nô nhựa SMS 01
Yamaha - 115AET
1994
115/5000
xăng
311
30,40
2,5
16,0
69
Ca nô nhựa VT 074
Yamaha - 115AET
2007
115/5000
xăng
311
30,40
2,5
16,0
70
Ca nô nhựa VT 081
Yamaha - 115AET
2008
115/5000
xăng
311
30,40
2,5
16,0
71
Ca nô nhựa SMS 02
Yamaha - 85AET
1994
85/5000
xăng
296
21,39
2,5
14,0
72
Ca nô nhựa RMS 03
Yamaha - 85AET
1995
85/5000
xăng
296
21,39
2,5
14,0
73
Ca nô nhựa RMS 05
Yamaha - 85AET
1995
85/5000
xăng
296
21,39
2,5
14,0
74
Ca nô nhựa VT 071
Yamaha - 85AET
2007
85/5000
xăng
296
21,39
2,5
14,0
75
Ca nô nhựa VT 072
Yamaha - 85AET
2007
85/5000
xăng
296
21,39
2,5
14,0
76
Ca nô nhựa VT 073
Yamaha - 85AET
2007
85/5000
xăng
296
21,39
2,5
14,0
77
Ca nô gỗ BD-0349H
Yanmar - 4CHE3
1994
78/2550
Diesel
188
12,46
2,0
5,0
78
Canô gỗ Thổ Chu
Yanmar - 4CHE3
2000
78/2550
Diesel
188
12,46
2,0
5,0
79
Canô gỗ Hòn khoai
Yanmar - 4CHE
1998
70/2300
Diesel
180
10,71
2,0
5,0
80
Ca nô gỗ Bãi Cạnh
Yanmar - 4CHE
1998
70/2300
Diesel
180
10,71
2,0
5,0
81
Ca nô KS 04
Yanmar 4TMGGG
1999
52/2100
Diesel
185
8,18
2,0
6,0
82
Ca nô QN039C
Yanmar 4TNE84 - BME
2003
44/3000
Diesel
187
6,99
2,0
6,0
83
Ca nô KS 062
Yanmar 4JHYE
2006
35/3400
Diesel
174
5,18
2,0
7,0
84
Ca nô Trường Sa 01
Yamaha - 25VMH
1997
25/5000
Xăng
345
7,33
2,5
10,0
85
Ca nô Trường Sa 02
Yamaha - 25VMH
1997
25/5000
Xăng
345
7,33
2,5
10,0
86
Ca nô Trường Sa 03
Yamaha - 25VMH
1997
25/5000
Xăng
345
7,33
2,5
10,0
87
Ca nô Trường Sa 04
Yamaha - 25VMH
1997
25/5000
Xăng
345
7,33
2,5
10,0
88
Ca nô Trường Sa 05
Yamaha - 25VMH
1997
25/5000
Xăng
345
7,33
2,5
10,0
89
Ca nô Trường Sa 06
Yamaha - 25BMHS
2011
25/5000
Xăng
345
7,33
2,5
10,0
90
Ca nô Trường Sa 07
Yamaha - 25BMHS
2011
25/5000
Xăng
345
7,33
2,5
10,0
91
Ca nô Trường Sa 08
Yamaha - 25BMHS
2012
25/5000
Xăng
345
7,33
2,5
10,0
92
Ca nô Trường Sa 09
Yamaha - 25BMHS
2013
25/5000
Xăng
345
7,33
2,5
10,0

Bảng mức II: Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn máy phát điện trạm đèn, trạm luồng


Đơn vị tính: 01 máy


STT
Tên máy phát
Công suất động cơ lai (hp)
Vòng quay động cơ lai (rpm)
Công suất máy phát Pmax (kW)
Loại nhiên liệu
Suất tiêu hao nhiên liệu (g/hp.h)
Định mức
Định mức
Ghi chú
STT
Tên máy phát
Công suất động cơ lai (hp)
Vòng quay động cơ lai (rpm)
Công suất máy phát Pmax (kW)
Loại nhiên liệu
Suất tiêu hao nhiên liệu (g/hp.h)
Nhiên liệu (kg/h)
Dầu bôi trơn (%)
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
1
Yanmar TF85
8.5
2200
4
Diesel
180
1,30
1,8
2
Yanmar - YBT 5T
8.5
2200
5
Diesel
180
1,30
1,8
3
Yanmar TF90 (YBT 5S)
11.5
2400
5
Diesel
180
1,76
1,8
4
Yanmar - YBT 6,5S (TF90- 115)
11.5
2400
5.2
Diesel
180
1,76
1,8
5
Yanmar YMB6.5SE
11.5
2400
5.5
Diesel
180
1,76
1,8
6
Yanmar YHG 5000SE
7.7
3000
4.4
Diesel
180
1,18
1,8
7
Yanmar TF120M (YBT 6,5T)
12
2400
6.5
Diesel
180
1,63
1,8
8
Yanmar - TF120
12
2400
7
Diesel
180
1,84
1,8
9
Yanmar TS130
13
2400
6
Diesel
180
1 99
1,8
10
Yanmar TF160 (YBT 12,5T)
16
2400
10
Diesel
180
2,45
1,8
11
Yanmar - YBT 18T
23
2200
14.4
Diesel
180
3,52
1,8
12
Kubota - ASK R150
11.5
2200
5.5
Diesel
175
1,71
1,8
13
Kubota - ASK R130
6.8
2200
3.5
Diesel
175
1,01
1,8
14
Kubota DG7500
12.5
2400
7.5
Diesel
175
1,86
1,8
15
Kubota-ASK R3100
16
2200
10.6
Diesel
175
2,38
1,8
16
Kubuta EA2200
5.5
3600
2
Xăng
230
1,07
0,8
17
Lister
11
1500
4
Diesel
180
1,68
1,8
18
Lister-at1601a5
16
1500
7.5
Diesel
180
2,45
1,8
19
Magic Wave S1100M
16
2400
5
Diesel
180
2,45
1,8
20
KAMAR KDE6500
12.5
2400
5
Diesel
180
1,86
1,8
21
LL380BD/SY-A-8
13.5
1500
8
Diesel
180
201
1,8
22
LL385B/SY-A-10
16
1500
10
Diesel
180
2,28
1,8
23
Honda SH 4500
8
3600
2,5
Xăng
230
1,56
0,8
24
Honda GX620
20
3600
8
Xăng
230
3,91
0,8
25
Honda GX160 (SH2800)
5.5
3600
2
Xăng
230
1,07
08
26
Honda GX240
8
3600
2.5
Xăng
230
1,56
0,8
27
Honda GX390 (HG7500)
13
3600
5.5
Xăng
230
2,54
0,8

Bảng mức III: Định mức tiêu hao nhiên liệu, dầu bôi trơn phương tiện bộ


Đơn vị tính: 01 máy


STT
Tên phương tiện
Kiểu máy
Sức chở
Dung tích xi lanh (cm3)
Công suất (hp)
Loại nhiên liệu
Định mức
Định mức
Ghi chú
STT
Tên phương tiện
Kiểu máy
Sức chở
Dung tích xi lanh (cm3)
Công suất (hp)
Loại nhiên liệu
G1 (lít/100 km)
Dầu bôi trơn (%)
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
I
Xe con - xe khách
1
Toyota Camry 2.2
5S-FE
5 ng
2200
99
Xăng
12,0
1,0
2
Toyota Camry 2.4
2AZ - FE
5 ng
2362
150
17,0
1,0
3
Toyota Camry 3.0 V
1MZ - EF
5 ng
2995
212
19,0
1,0
4
Toyota Corola 1.6
4A-FE
5 ng
1587
108
12,0
1,0
5
Toyota Hiace
2TR - PE
16 ng
2694
151
20,0
1,0
6
Toyota Hiace
2RZ
12 ng
2400
132
15,0
1,0
7
Toyota Hiace
2RZ - E
12 ng
2400
132
15,0
1,0
8
Toyota Hiace
1RZ
12 ng
1998
100
14,0
1,0
9
Toyota Hiace
1RZ
15 ng
1998
100
14,0
1,0
10
Toyota Zace GL 1.8
7K-E
7 ng
1781
82
12,0
1,0
11
Toyota Landcruiser 4500
1FZ - FE
7 ng
4477
240
23,0
1,0
12
Mitshubishi Pajero 6G72
6G72
7 ng
2972
148
19,0
1,0
13
BMW 320i
X4I 6
4 ng
1995
150
16,0
1,0
14
Peugeot 405
XU 9.2
4 ng
2150
92
14,0
1,0
15
Daewoo Nubira 1.6
E-TEC
4 ng
1595
108
12,0
1,0
16
YA3
ISUZU-4ZD/C1
7 ng
1998
89
16,0
1,0
17
YA3
NISSAN-NA20
7 ng
1998
89
16,0
1,0
18
Mitshubishi Jollie
4G63
7 ng
1997
123
12,0
1,0
19
Mitshubishi Pajero 6G74
6G74
7 ng
3497
153
21,0
1,0
20
Nissan Sunny
DS
4 ng
1600
108
11,0
1,0
21
Toyota Innova G
1RZ
7 ng
1998
134
14,5
1,0
22
Mercedes-Benz Sprint
OM611EA - D414
16 ng
2148
109
Diesel
16,0
1,0
23
Toyota Camry 3.5 Q
VVT-i
4 ng
3456
273.5
Xăng
21,5
1,0
24
Toyota Fortuner V2.7
2TR - FE
7 ng
2694
158
Xăng
19,0
1,0
25
Toyota Fortuner G2.5
2KD - FTV
7 ng
2694
100,5
Diesel
11,0
1,0
26
Kia Sorento 4WD
4GKE
7 ng
2359
128
Xăng
18,2
1,0
27
Lexus GS350
V6 VVT-i
4 ng
3456
317
Xăng
21,5
1,0
28
Huyndai
D4DD
29 ng
3907
138
Diesel
20
1,0
II
Xe tải
1
Tải FORD
TF
4 tấn
4000
106
Diesel
11,0
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi cẩu 3,5 l/h
2
Tải HINO
J07C-B
5 tấn
6634
165
16,4
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi cẩu 9,0 l/h
* Mức hao phí nhiên liệu khi quay trở, nổ máy tại chỗ 3,5 l/h
3
Tải MAZ: 500a
ЯM3-236
7 tấn
11150
180
24,0
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi quay trở, nổ máy tại chỗ 4,8 l/h
4
Tải IFA: W50L
4VD14,5
4,8 tấn
6560
125
17,0
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi quay trở, nổ máy tại chỗ 3,5 l/h
5
Tải KAMAZ: 5320
Kama3 740
10 tấn
10850
210
26,0
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi quay trở, nổ máy tại chỗ 5,2 l/h
6
Bán tải ISUZU D MAX
4JH1-TC
0,5 tấn, 4 ng
2999
130
14,0
2,0
7
Tải cẩu HUYNDAI HD72
D4DB
2,1 tấn
3907
118
14,7
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi cấu 9 l/h
* Mức hao phí nhiên liệu khi quay trở, nổ máy tại chỗ 3,2 l/h
8
Tải HUYNDAIHD170
DT-TMB
8,2 tấn
11149
287
Diesel
24,5
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi quay trở, nổ máy tại chỗ 5,0 l/h
9
Tải DongFeng
YC6J180-21
9,3 tấn
6494
176
Diesel
24
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi quay trở, nổ máy tại chỗ 5,0 l/h
III
Xe cẩu
1
Cẩu KPAZ: KC-4561A
ЯM3-238
16 tấn
14860
240
Diesel
38,6
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi cẩu 29,5 l/h
* Mức hao phí nhiên liệu khi quay trở, nổ máy tại chỗ 7,5 l/h.
2
Cẩu KPAZ: KC-4574A
ЯM3-238
22,5 tấn
14860
240
38,6
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi cẩu 29,5 l/h.
* Mức hao phí nhiên liệu khi quay trở, nổ máy tại chỗ 7,7 l/h.
3
Cẩu KPAZ: KC-35714K
KAMA3 740.11
16 tấn
10850
240
39,3
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi cẩu 30,1 l/h.
* Mức hao phí nhiên liệu khi quay trở, nổ máy tại chỗ 7,9 l/h.
4
Cẩu QY 16C XCMG
D 6114ZLB
16 tấn
8270
212
39,1
2,0
* Mức hao phí nhiên liệu khi cấu 16,0 l/h
* Mức hao phí nhiên liệu khi quay trở, nổ máy tại chỗ 7,9 l/h.
5
Xe nâng Heli CPCD 100
ISUZU6BG1
10 tấn
6494
112
18,7 lít/h
2,0
* Mức hao phí G1 = 17,5 l/h áp dụng khi xe nâng phục vụ thi công đóng phao có đường kính phao D = 2,4m
* Khi D < 2,4m thì G1 nhân hệ số điều chỉnh k = 0,9
* Khi D > 2,4 m thì G1 nhân hệ số điều chỉnh k = 1,15

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


THAY, THẢ, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI PHAO BÁO HIỆU HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải (sau đây gọi tắt là định mức) quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, thời gian máy thi công để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc.

Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải phù hợp với chủng loại phao hiện đang được bố trí trên các tuyến luồng hàng hải; các định mức liên quan và quy định hiện hành của Nhà nước.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC


1. Mức hao phí nhân công


- Quy định số công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao;


- Cấp bậc thợ quy định trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia trực tiếp thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải.


2. Mức hao phí thời gian thi công


Quy định thời gian phương tiện chuẩn bị, vận chuyển và thi công cần cho việc thực hiện và hoàn thành công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi 01 bộ phao ở trong sông.


3. Mức công suất máy sử dụng


- Quy định mức công suất hoạt động ở các chế độ khai thác của máy (% công suất định mức) tương ứng với các hạng mục công việc;


- Vận tốc của phương tiện thủy khi kéo phao áp dụng đối với các tàu công suất ≤ 300 hp trang bị tời điện: là vận tốc khai thác được xác định trong điều kiện sóng cấp 3, tại chế độ hoạt động 85% công suất định mức (hải lý/giờ).


4. Mức hao phí vật liệu phụ


Là số lượng vật liệu phụ cần cho việc thực hiện và hoàn thành công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi 01 bộ phao được tính theo tỷ lệ % giá trị vật liệu chính (nhiên liệu).


II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC


Mục 1: Thời gian xe ô tô tải, xe cẩu phục vụ công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải


Mục 2: Thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải bằng phương tiện thủy chuyên dùng


III. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật công thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao được áp dụng để lập đơn giá, làm cơ sở xác định dự toán, đặt hàng, thanh quyết toán, quản lý sản phẩm thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải.


2. Công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải được thực hiện bằng các phương tiện thủy, bộ và các máy thi công lắp đặt trên phương tiện. Các phương tiện sử dụng để thực hiện công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao bao gồm: tàu, xà lan, xe cẩu, xe tải...


3. Định mức này xác định các mức hao phí cho công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao đối với các loại phao báo hiệu hàng hải có đường kính D = 2,40 m, rùa có trọng lượng P = 6,0 tấn. Trong các trường hợp khác được điều chỉnh như sau:


3.1. Tùy thuộc vào điều kiện địa lý, hải văn áp dụng hệ số điều chỉnh K1 theo Bảng 1


Bảng 1


STT
Điều kiện địa lý, hải văn
K1
1
Các đoạn luồng hàng hải trong sông
1,0
2
Các đoạn luồng hàng hải trong khu vực cửa sông
1,1
3
Các đoạn luồng hàng hải trong khu vực cửa biển, biển
1,2

3.2. Đối với các loại phao, rùa có kích thước khác thì áp dụng hệ số điều chỉnh K2 theo Bảng 2.


Bảng 2


STT
Loại phao - rùa
K2
1
Đường kính phao D < 2,40 m; Trọng lượng rùa P < 6,0 tấn
0,9
2
Đường kính phao D = 2,40 m; Trọng lượng rùa 6,0 tấn ≤ P ≤ 9,0 tấn
1,0
3
Đường kính phao 2,40 m < D ≤ 2,90 m; Trọng lượng rùa P > 9,0 tấn
1,2

4. Thời gian phương tiện di chuyển được xác định theo quãng đường di chuyển thực tế và vận tốc trung bình của phương tiện. Riêng đối với những tàu khi kéo phao vận tốc tính theo Bảng mức 11.


5. Đối với phao báo hiệu hàng hải, được thay thế để đưa về sửa chữa 01 lần/năm, công việc kiểm tra xích rùa, phụ kiện xích rùa và quai rùa được thực hiện 02 năm/lần đối với các phao bố trí tại cửa sông, biển và cửa biển; 03 năm/lần đối với các phao bố trí trong sông. Hao phí thời gian cẩu kiểm tra được tính trung bình 01 giờ cho 1 bộ xích rùa.


6. Khi thực hiện thay, thả phao định kỳ trên luồng hàng hải, đơn vị thi công phải tổ chức tuyến hành trình thi công hợp lý, đảm bảo an toàn lao động.


7. Đối với một số công tác không nêu trong định mức này được áp dụng định mức khác, quy định của Nhà nước hoặc xác định theo thực tế.


8. Ngoài quy định áp dụng chung này, trong từng nội dung của định mức còn có thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể.


IV. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC


- Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;


- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;


- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;


- Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;


- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;


- Thông tư số 17/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải (QCVN 20:2010/BGTVT);


- Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải.


Chương II


QUY TRÌNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT THAY, THẢ, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI PHAO BÁO HIỆU HÀNG HẢI


I. QUY TRÌNH XE Ô TÔ TẢI, XE CẨU PHỤC VỤ CÔNG TÁC THAY, THẢ, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI PHAO BÁO HIỆU HÀNG HẢI


1. Vận chuyển phao, xích phao và phụ kiện


- Ô tô tải, ô tô cẩu khởi động máy theo quy trình;


- Di chuyển từ nhà để xe đến bãi phao;


- Quay trở, nổ máy tại chỗ;


- Ô tô cẩu cẩu phao, xích phao lên ô tô tải;


- Ô tô tải chở phao và xích phao ra cầu tàu;


- Ô tô cẩu di chuyển theo ô tô tải;


- Ô tô cẩu cẩu phao, xích phao xuống cầu tàu hoặc hạ thủy.


2. Vận chuyển rùa, xích rùa và phụ kiện (trường hợp thả, thu hồi phao)


- Ô tô tải, ô tô cẩu khởi động máy theo quy trình;


- Di chuyển từ nhà để ô tô đến vị trí để rùa, xích rùa;


- Quay trở, nổ máy tại chỗ;


- Ô tô cẩu cẩu rùa, xích rùa lên ô tô tải;


- Ô tô tải chở rùa và xích rùa ra cầu tàu;


- Ô tô cẩu di chuyển theo ô tô tải;


- Ô tô cẩu cẩu rùa, xích rùa xuống cầu tàu hoặc cẩu treo rùa vào mũi tàu.


II. QUY TRÌNH THAY, THẢ, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI PHAO BẰNG PHƯƠNG TIỆN THỦY CHUYÊN DÙNG


1. Tàu thay thả phao có cẩu và hầm hàng


1.1. Công tác thay phao


1.1.1. Nhận phao tại cảng


Tiếp nhận phao (phao, xích phao và phụ kiện):


- Khởi động cần cẩu của tàu;


- Mở nắp hầm hàng;


- Cẩu phao, xích phao và vật tư khác xuống hầm hàng;


- Đóng nắp hầm hàng.


1.1.2. Di chuyển: Tàu làm ma nơ rời cầu cảng, di chuyển đến vị trí phao cần thay.


1.1.3. Thi công thay phao trên luồng


Tàu thực hiện thay phao theo các thao tác sau:


- Hạ ca nô, ca nô di chuyển cập phao được thay;


- Khởi động cần cẩu tàu;


- Mở nắp hầm hàng;


- Cẩu phao mới từ hầm hàng lên mặt boong;


- Móc cáp cẩu vào phao cũ, cẩu phao cũ từ dưới nước lên mặt boong;


- Bốt giữ xích rùa, tháo ma ní nối xích phao cũ với xích rùa, lắp ráp ma ní nối xích phao mới với xích rùa;


- Cẩu phao mới xuống nước, ca nô công tác đưa công nhân đến tháo dây cáp cẩu, tháo dây bốt xích rùa;


- Cẩu phao cũ xuống hầm tàu;


- Đóng nắp hầm hàng;


- Cẩu ca nô công tác lên tàu hoặc ca nô về vị trí tập kết;


- Thu dọn mặt boong tàu, làm các thủ tục bàn giao giữa tàu và trạm quản lý luồng.


1.1.4. Di chuyển: Tàu làm ma nơ rời phao để di chuyển đến vị trí phao khác hoặc về cảng.


1.1.5. Trả phao tại cảng


Trả phao cũ về xưởng để sửa chữa:


- Khởi động cần cẩu của tàu;


- Mở nắp hầm hàng;


- Cẩu phao, xích từ dưới hầm hàng lên ô tô tải ở cầu cảng;


- Đóng nắp hầm hàng.


1.2. Công tác thả phao


1.2.1. Nhận phao tại cảng


Tiếp nhận phao, xích phao, xích rùa, rùa để đi thả phao:


- Khởi động cần cẩu của tàu;


- Mở nắp hầm hàng;


- Cẩu phao, xích phao, xích rùa, rùa và các vật liệu khác xuống tàu và xếp xuống hầm hàng;


- Đóng nắp hầm hàng.


b) Di chuyển: Tàu làm ma nơ rời cầu cảng để di chuyển đến khu vực thả phao.


1.2.2. Thi công:


- Tiếp cận vị trí thả phao;


- Khởi động cần cẩu tàu;


- Mở nắp hầm hàng;


- Cẩu phao, xích phao, xích rùa và rùa từ hầm hàng lên mặt boong để đấu lắp;


- Hạ ca nô công tác xuống nước;


- Cẩu bốt phao chắc chắn vào mạn tàu;


- Cẩu xích phao, xích rùa và rùa xuống nước vào đúng vị trí đã định vị. Ca nô chở công nhân tháo dây cáp cẩu;


- Tháo dây bốt phao;


- Đóng nắp hầm hàng;


- Cẩu ca nô công tác lên tàu hoặc ca nô về vị trí tập kết;


- Thu dọn mặt boong tàu, làm các thủ tục bàn giao giữa tàu và trạm quản lý luồng.


1.2.3. Di chuyển: Tàu làm ma nơ rời phao, di chuyển đến vị trí cần thả phao khác hoặc về cảng.


1.3. Công tác điều chỉnh phao


1.3.1. Di chuyển: Tàu làm ma nơ rời cảng, di chuyển từ cảng đến vị trí phao cần điều chỉnh.


1.3.2. Thi công:


- Tiếp cận khu vực điều chỉnh phao;


- Hạ ca nô công tác xuống nước, ca nô di chuyển đến vị trí thi công;


- Khởi động cần cẩu tàu;


- Ca nô đưa công nhân buộc dây cáp cẩu;


- Cẩu phao, xích phao, xích rùa lên mặt boong và rùa lên khỏi mặt nước (nếu thiết bị cẩu không cẩu được rùa do lực bám của bùn hoặc bị vùi lấp thì sử dụng thiết bị xói cát, mức hao phí sẽ căn cứ theo thực tế);


- Tàu vận chuyển phao, xích, rùa đến vị trí mới;


- Thả phao, xích phao, xích rùa và rùa xuống nước vào đúng vị trí đã định vị, ca nô đưa công nhân tháo dây cáp cẩu, tháo các dây bốt;


- Cẩu ca nô công tác lên tàu hoặc ca nô về vị trí tập kết;


- Thu dọn mặt boong tàu, làm các thủ tục bàn giao giữa tàu và trạm quản lý luồng.


1.3.4. Di chuyển: Tàu làm ma nơ rời phao để di chuyển đến vị trí phao cần điều chỉnh khác hoặc về cầu cảng.


1.4. Công tác thu hồi phao


1.4.1. Di chuyển:


- Tàu làm ma nơ rời cầu cảng;


- Di chuyển đến khu vực phao cần thu hồi.


1.4.2. Thi công thu hồi phao trên luồng: Tàu tiếp cận tại khu vực phao cần thu hồi


- Khởi động cần cẩu;


- Mở nắp hầm hàng;


- Hạ ca nô, ca nô đưa công nhân di chuyển đến phao cần thu hồi để buộc dây cáp cẩu;


- Cẩu phao lên boong;


- Dùng cáp bốt xích rùa vào cọc bích tàu;


- Tháo ma ní nối xích phao với xích rùa;


- Cẩu phao xuống hầm hàng;


- Cẩu xích rùa và rùa xuống hầm hàng (nếu thiết bị cẩu không cẩu được rùa do lực bám của bùn hoặc bị vùi lấp thì sử dụng thiết bị xói cát, mức hao phí sẽ căn cứ theo thực tế);


- Đóng nắp hầm hàng;


- Thu dọn mặt boong tàu, làm các thủ tục bàn giao giữa tàu và trạm quản lý luồng.


1.4.3. Di chuyển: Tàu rời vị trí thu hồi phao di chuyển, làm ma nơ cập cầu cảng.


1.4.4. Trả phao tại cầu cảng


- Khởi động cần cẩu của tàu;


- Mở nắp hầm hàng;


- Cẩu bộ phao từ dưới hầm hàng lên cầu cảng;


- Đóng nắp hầm hàng.


2. Xà lan thay thả phao tự hành


2.1. Công tác thay phao


2.1.1. Nhận phao tại cảng


Tiếp nhận phao (phao, xích phao và phụ kiện):


- Xà lan khởi động máy theo quy trình;


- Cẩu phao, xích phao và vật tư khác sắp xếp xuống mặt boong chằng buộc đảm bảo an toàn.


2.1.2. Di chuyển: Xà lan làm ma nơ rời cầu cảng, di chuyển đến vị trí phao cần thay.


2.1.3. Thi công thay phao trên luồng:


- Xà lan tiếp cận khu vực phao thay;


- Khởi động cần cẩu của xà lan;


- Cẩu phao và xích phao cũ lên mặt boong, bốt giữ xích rùa;


- Tháo ma ní nối xích phao cũ với xích rùa;


- Lắp ráp ma ní nối xích phao mới với xích rùa;


- Cẩu phao mới xuống nước, tháo dây cáp cẩu, tháo dây bốt xích rùa;


- Cẩu đặt phao cũ vào vị trí quy định;


- Kiểm tra an toàn, thu dọn mặt boong xà lan, làm các thủ tục bàn giao giữa xà lan và trạm quản lý luồng.


2.1.4. Di chuyển: Xà lan làm ma nơ rời phao để di chuyển đến vị trí phao khác hoặc về cầu cảng.


2.1.5. Trả phao tại cảng


Trả phao cũ về xưởng để sửa chữa:


- Xà lan làm ma nơ cập cầu cảng;


- Khởi động cần cẩu của xà lan;


- Cẩu phao, xích từ mặt boong lên cầu cảng;


- Thu dọn, vệ sinh mặt boong.


2.2. Công tác thả phao


2.2.1. Nhận phao tại cảng


Tiếp nhận phao, xích phao, xích rùa, rùa và phụ kiện để đi thả phao:


- Xà lan khởi động máy theo quy trình;


- Cẩu phao, xích phao, xích rùa, rùa và vật liệu khác sắp xếp xuống mặt boong chằng buộc đảm bảo an toàn kỹ thuật.


2.2.2. Di chuyển: Xà lan làm ma nơ rời cầu cảng để di chuyển đến khu vực cần thả phao.


2.2.3. Thi công:


- Xà lan tiếp cận khu vực thả phao;


- Khởi động cần cẩu của xà lan;


- Cẩu, bốt phao vào mạn xà lan;


- Lắp ráp ma ní nối xích phao với xích rùa;


- Cẩu xích phao, xích rùa và rùa xuống nước vào vị trí đã định vị;


- Tháo dây cáp cẩu, tháo dây bốt phao;


- Kiểm tra an toàn, thu dọn mặt boong, làm các thủ tục bàn giao giữa xà lan và trạm quản lý luồng.


2.2.4. Di chuyển: Xà lan làm ma nơ rời phao để di chuyển đến vị trí cần thả phao khác hoặc về cầu cảng.


2.3. Công tác điều chỉnh phao


2.3.1. Di chuyển: Xà lan làm ma nơ rời cầu cảng để di chuyển đến vị trí phao cần điều chỉnh.


2.3.2. Thi công:


- Xà lan ma nơ cập phao cần điều chỉnh;


- Công nhân sử dụng dây ném hoặc móc kéo phao và bốt giữ phao cho nằm cạnh mạn tàu;


- Công nhân từ boong tàu xuống mặt phao sử dụng cáp móc quai cẩu và bốt ma ní tai phao để cẩu phao;


- Khởi động cần cẩu xà lan;


- Cẩu phao, xích phao, xích rùa lên mặt boong và rùa lên khỏi mặt nước (nếu thiết bị cẩu và tời điện không cẩu được rùa do lực bám của bùn hoặc bị vùi lấp thì sử dụng thiết bị xói cát, mức hao phí sẽ căn cứ theo thực tế, mức thời gian sẽ được tính thêm;


- Xà lan vận chuyển phao, xích, rùa đến vị trí mới;


- Thả phao, xích phao, xích rùa và rùa xuống nước vào đúng vị trí đã định vị;


- Tháo dây cáp cẩu, tháo các dây bốt phao, xích;


- Thu dọn mặt boong, làm các thủ tục bàn giao phao đã điều chỉnh với trạm quản lý luồng.


2.3.3. Di chuyển: Xà lan làm ma nơ rời phao để di chuyển đến vị trí phao cần điều chỉnh khác hoặc về cầu cảng.


2.4. Công tác thu hồi phao


2.4.1. Di chuyển:


- Xà lan làm ma nơ rời cầu cảng;


- Xà lan di chuyển từ cầu cảng đến khu vực cần thu hồi phao.


2.4.2. Thi công thu hồi phao:


- Xà lan ma nơ cập phao phải thu hồi;


- Khởi động cần cẩu;


- Công nhân sử dụng dây ném hoặc móc kéo phao và bốt giữ phao cho nằm cạnh mạn tàu;


- Công nhân từ boong tàu xuống mặt phao sử dụng cáp móc quai cẩu và bốt ma ní tai phao để cẩu phao;


- Cẩu phao và xích phao lên mặt boong quàng bốt giữ xích neo vào cọc bích;


- Cẩu xích rùa và rùa lên mặt boong (nếu thiết bị cẩu và tời điện không cẩu được rùa do lực bám của bùn hoặc bị vùi lấp thì sử dụng thiết bị xói cát thổi rùa, mức hao phí sẽ căn cứ theo thực tế);


- Chằng buộc đảm bảo an toàn.


2.4.3. Di chuyển:


- Xà lan di chuyển đến vị trí thu hồi phao khác hoặc về cầu cảng.


2.4.4. Trả phao tại cảng:


- Xà lan làm ma nơ cập cầu cảng;


- Khởi động cần cẩu của tàu;


- Cẩu bộ phao từ mặt boong lên cầu cảng;


- Thu dọn, vệ sinh mặt boong, bàn giao bộ phao cho đơn vị quản lý.


3. Tàu thay thả phao dùng tời điện


3.1. Công tác thay phao


3.1.1. Nhận phao tại cầu cảng:


Cần cẩu bờ cẩu phao, xích phao và phụ kiện, vật liệu khác xuống tàu, cô buộc phao vào mạn tàu.


3.1.2. Di chuyển:


- Tàu làm ma nơ rời cầu cảng;


- Di chuyển đến vị trí phao cần thay.


3.1.3. Thi công:


- Tàu tiếp cận khu vực phao cần thay;


- Dùng dây cáp bốt xích phao vào cọc bích của tàu;


- Kéo xích phao cũ lên mặt boong bằng tời điện;


- Tháo ma ní nối xích phao cũ với xích rùa, kéo phao cũ ra vị trí mạn tàu;


- Kéo phao mới để lắp ráp ma ní nối xích phao mới với xích rùa;


- Kiểm tra an toàn, thả hệ thống xích neo xuống nước, tháo dây bốt phao;


- Làm các thủ tục bàn giao phao với trạm quản lý luồng.


3.1.4. Di chuyển:


- Tàu làm ma nơ rời phao;


- Di chuyển về cầu cảng.


3.1.5. Trả phao cũ tại cảng:


- Cần cẩu bờ cẩu phao, xích phao từ tàu lên cầu cảng;


- Thu dọn, vệ sinh boong tàu.


3.2. Công tác thả phao


3.2.1. Nhận bộ phao tại cầu cảng:


Cần cẩu bờ cẩu phao, xích, rùa và phụ kiện xuống tàu, cô buộc phao vào mạn tàu, treo rùa vào mũi tàu.


3.2.2. Di chuyển:


- Tàu làm ma nơ rời cầu cảng;


- Di chuyển đến vị trí cần thả phao.


3.2.3. Thi công:


- Tàu tiếp cận khu vực thả phao;


- Kéo phao buộc từ mạn tàu về mũi tàu để chuẩn bị thả;


- Nối xích phao với xích rùa;


- Nối cáp tời điện vào xích rùa;


- Tháo cáp bốt giữ rùa với tàu;


- Dùng tời điện thả từ từ rùa vào vị trí thiết kế;


- Tháo cáp bốt giữ phao với tàu;


- Làm các thủ tục bàn giao giữa tàu và trạm quản lý luồng.


3.2.4. Di chuyển:


- Tàu làm ma nơ rời phao;


- Di chuyển về cầu cảng.


3.3. Công tác điều chỉnh phao


3.3.1. Di chuyển:


- Tàu làm ma nơ rời cầu cảng;


- Di chuyển đến vị trí phao cần điều chỉnh.


3.3.2. Thi công:


- Tàu tiếp cận khu vực phao cần điều chỉnh;


- Dùng dây cáp để quàng xích phao;


- Dùng tời điện kéo xích phao lên mặt boong;


- Dùng dây cáp bốt giữ phao vào mạn tàu, kéo rùa lên khỏi đáy luồng (nếu tời không kéo được rùa do lực bám của bùn thì sử dụng thiết bị xói cát thổi rùa mức hao phí sẽ căn cứ theo thực tế);


- Di chuyển đưa phao, xích, rùa đến vị trí đã định vị;


- Dùng tời điện thả rùa và xích rùa xuống nước vào đúng vị trí thiết kế;


- Tháo cáp bốt giữ phao với tàu;


- Thu dọn mặt boong tàu, làm các thủ tục bàn giao giữa tàu và trạm quản lý luồng.


3.3.3. Di chuyển:


- Tàu làm ma nơ rời phao;


- Di chuyển đến vị trí phao khác cần điều chỉnh hoặc về cầu cảng.


3.4. Công tác thu hồi phao


3.4.1. Di chuyển:


- Tàu làm ma nơ rời cầu cảng;


- Di chuyển đến vị trí phao cần thu hồi.


3.4.2. Thi công:


- Tàu tiếp cận khu vực phao cần thu hồi;


- Dùng dây cáp để quàng xích phao;


- Dùng tời điện kéo xích phao lên mặt boong;


- Dùng dây cáp bốt giữ phao vào mạn tàu;


- Dùng tời điện kéo rùa lên khỏi mặt nước, cô buộc vào mũi tàu (nếu tời không kéo được rùa do lực bám của bùn thì sử dụng thiết bị xói cát thổi rùa, mức hao phí sẽ căn cứ theo thực tế);


- Thu dọn mặt boong tàu, làm thủ tục thu hồi phao với đơn vị quản lý luồng.


3.4.3. Di chuyển: Di chuyển về cầu cảng.


3.4.4. Trả phao tại cảng:


- Làm ma nơ cập cầu cảng;


- Cần cẩu bờ cẩu phao, xích, rùa từ tàu lên cầu cảng;


- Thu dọn vệ sinh boong tàu;


- Bàn giao phao thu hồi cho đơn vị quản lý.


4. Thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải D = 5,0 m bằng cụm phương tiện tàu kéo 1200 hp


4.1. Công tác thay phao


4.1.1. Nhận phao (gồm phao, xích phao và phụ kiện):


- Xe cẩu, xe tải khởi động theo quy trình;


- Cẩu xích phao lên mặt phao rồi cô buộc lại và cẩu phao từ bãi lên xe;


- Xe cẩu và xe tải di chuyển đến khu vực của triền đà. Sau đó cẩu phao từ xe tải xuống xe triền;


- Khởi động hệ thống của triền đà theo quy định, kê kích phao và đưa phao xuống nước tại điểm mút của đường triền;


- Tàu kéo tập kết tại cảng; làm ma nơ rời cầu cảng và tiếp nhận phao tại điểm mút của đường triền;


- Cô buộc phao vào tàu kéo.


4.1.2. Di chuyển:


- Tàu kéo kéo phao ra khu vực phao cần thay;


- Tàu cẩu ma nơ rời cầu cảng; di chuyển và tập kết tại khu vực phao cần thay;


- Phương tiện lặn ma nơ rời cầu cảng, di chuyển và tập kết tại khu vực phao cần thay.


4.1.3. Thi công thay phao:


- Tàu cẩu dùng dây quàng phao cũ và cô buộc vào mạn tàu;


- Thợ lặn móc cáp xích phao cũ để tàu cẩu cẩu xích lên boong;


- Tàu cẩu cẩu xích phao cũ lên boong;


- Bốt xích rùa vào cọc bích;


- Tháo ma ní nối xích phao cũ với xích rùa;


- Tàu cẩu kéo phao cũ ra, tàu kéo đưa phao mới vào vị trí gần cọc bích tàu cẩu;


- Tàu cẩu cẩu xích phao của phao mới lên mặt boong, lắp ráp ma ní nối xích phao mới với xích rùa;


- Cẩu xích phao xuống nước;


- Tháo cáp bốt xích rùa;


- Thu dọn mặt boong tàu cẩu, làm các thủ tục bàn giao giữa tàu và trạm quản lý luồng;


- Tàu kéo tiếp nhận phao cũ.


4.1.4. Di chuyển:


- Tàu cẩu làm ma nơ và di chuyển về cầu cảng;


- Tàu kéo, kéo phao cũ di chuyển về điểm mút của đường triền để chuyển phao và về nơi tập kết;


- Phương tiện lặn làm ma nơ rời về nơi tập kết.


4.1.5. Trả phao cũ tại cảng:


- Khởi động triền đà theo quy định;


- Kê kích phao trên xe triền và kéo phao từ dưới nước lên bờ;


- Xe cẩu cẩu phao từ xe triền lên xe tải để vận chuyển phao về nơi quy định.


4.2. Công tác thả phao


4.2.1. Nhận 01 bộ phao (gồm phao, xích, rùa và phụ kiện) tại khu vực triền:


- Xe cẩu, xe tải khởi động theo quy trình;


- Cẩu phao, xích phao, xích rùa và phụ kiện hoặc rùa lên xe tải;


- Cẩu phao, xích phao, xích rùa và phụ kiện hoặc rùa từ xe tải xuống xe triền;


- Kê kích phao, xích phao, xích rùa và phụ kiện hoặc rùa và đưa xuống nước tại điểm mút của đường triền;


- Xà lan cẩu và tàu kéo ma nơ rời cầu cảng, tiếp nhận phao, xích phao, xích rùa và phụ kiện hoặc rùa tại điểm mút của đường triền;


- Thợ lặn móc cáp cẩu vào rùa để cô buộc vào xà lan;


- Cô buộc phao hoặc rùa vào xà lan;


- Cẩu xích phao, xích rùa và phụ kiện lên xà lan.


4.2.2. Di chuyển:


- Xà lan cẩu, tàu kéo: ma nơ rời điểm tiếp nhận phao, xích phao, xích rùa và phụ kiện hoặc rùa di chuyển đến vị trí phao cần thả (03 lần);


- Phương tiện lặn: ma nơ rời bến, di chuyển đến vị trí phao cần thả (02 lần).


4.2.3. Thi công:


- Xà lan cẩu thả rùa thứ nhất vào vị trí cần thả;


- Thợ lặn tháo cáp cẩu rùa thứ nhất;


- Tàu kéo kéo xà lan di chuyển về nhận phao, xích phao, xích rùa và phụ kiện tại điểm mút của đường triền;


- Xà lan cẩu và tàu kéo kéo phao, xích phao, xích rùa và phụ kiện đến vị trí rùa thứ nhất;


- Xà lan cẩu cẩu xích phao, xích rùa, phụ kiện vào vị trí rùa thứ nhất;


- Thợ lặn đấu lắp ma ní nối xích rùa với rùa thứ nhất;


- Tháo bốt phao với xà lan cẩu;


- Tàu kéo kéo xà lan di chuyển về nhận rùa thứ hai tại điểm mút của đường triền;


- Xà lan cẩu thả rùa thứ hai vào vị trí cần thả;


- Thợ lặn tháo cáp cẩu rùa thứ hai;


- Xà lan cẩu cẩu xích nối hai rùa và phụ kiện vào vị trí giữa hai quai rùa;


- Thợ lặn đấu lắp ma ní nối xích rùa thứ nhất với rùa thứ hai;


- Kiểm tra an toàn, thu dọn mặt boong, làm các thủ tục bàn giao giữa xà lan và trạm quản lý luồng.


4.2.4. Di chuyển:


Xà lan cẩu, tàu kéo và phương tiện lặn ma nơ rời phao để di chuyển về vị trí tập kết.


4.3. Công tác điều chỉnh phao:


4.3.1. Di chuyển:


- Xà lan cẩu và tàu kéo: ma nơ rời bến và di chuyển đến vị trí phao cần điều chỉnh;


- Phương tiện lặn: ma nơ rời bến, di chuyển đến vị trí phao cần điều chỉnh.


4.3.2. Thi công:


- Thợ lặn tháo ma ní nối xích giữa 02 rùa;


- Thợ lặn móc cáp cẩu vào rùa thứ nhất để di chuyển rùa đến vị trí mới;


- Xà lan cẩu rùa thứ nhất và tàu kéo kéo xà lan di chuyển rùa thứ nhất đến vị trí mới;


- Thợ lặn tháo cáp cẩu rùa thứ nhất khi đã vào vị trí mới;


- Thợ lặn tháo ma ní nối xích rùa thứ hai với xích phao để di chuyển phao đến vị trí mới;


- Xà lan cẩu phao, xích phao và xích rùa đến vị trí mới;


- Thợ lặn nối xích rùa với rùa thứ nhất tại vị trí mới;


- Thợ lặn móc cáp cẩu vào rùa thứ hai để di chuyển đến vị trí mới;


- Xà lan cẩu rùa thứ hai và tàu kéo kéo xà lan di chuyển rùa thứ hai đến vị trí mới;


- Thợ lặn tháo cáp cẩu rùa thứ hai khi đã vào vị trí mới;


- Thợ lặn nối hai rùa với nhau;


- Tháo dây cáp cẩu, tháo các dây bốt phao, xích;


- Kiểm tra an toàn, thu dọn mặt boong, làm các thủ tục bàn giao với trạm quản lý luồng.


4.3.3. Di chuyển:


Xà lan cẩu, tàu kéo và phương tiện lặn ma nơ rời phao để di chuyển đến vị trí phao cần điều chỉnh khác hoặc về vị trí tập kết.


4.4. Công tác thu hồi phao:


4.4.1. Di chuyển:


- Xà lan cẩu và tàu kéo: ma nơ rời bến và di chuyển đến vị trí phao cần thu hồi (03 lần);


- Phương tiện lặn: ma nơ rời bến, di chuyển đến vị trí phao cần thu hồi (03 lần).


4.4.2. Thi công:


- Thợ lặn tháo ma ní nối xích giữa 02 rùa;


- Thợ lặn móc cáp cẩu vào rùa thứ nhất;


- Xà lan cẩu rùa thứ nhất bốt vào mạn xà lan, tàu kéo kéo xà lan di chuyển về điểm mút của đường triền;


- Thợ lặn tháo ma ní nối xích rùa thứ hai với xích phao, xích rùa;


- Xà lan cẩu phao bốt vào mạn xà lan, xích phao và xích rùa lên boong di chuyển về điểm mút của đường triền;


- Thợ lặn móc cáp cẩu vào rùa thứ hai;


- Xà lan cẩu rùa thứ hai bốt vào mạn xà lan và tàu kéo kéo xà lan di chuyển về điểm mút của đường triền;


- Kiểm tra an toàn, thu dọn mặt boong, làm các thủ tục bàn giao.


4.4.3. Di chuyển:


Xà lan cẩu, tàu kéo và phương tiện lặn ma nơ rời điểm mút của đường triền di chuyển đến về nơi tập kết.


4.4.4. Trả 01 bộ phao (gồm phao, xích, rùa và phụ kiện) tại khu vực triền:


- Thợ lặn kê kích phao, xích phao, xích rùa và phụ kiện hoặc rùa cố định vào xe triền;


- Kéo xe triền (chở phao, xích phao, xích rùa và phụ kiện) lên bờ;


- Xe cẩu, xe tải khởi động theo quy trình;


- Cẩu phao, xích phao, xích rùa và phụ kiện từ xe triền lên xe tải;


- Cẩu phao, xích phao, xích rùa và phụ kiện hoặc rùa từ xe tải xuống nơi tập kết.


4.5. Tốc độ di chuyển trung bình của cụm phương tiện tàu kéo 1200 hp:


- Khi kéo phao hoặc rùa: 2 hải lý/giờ;


- Khi không kéo phao hoặc rùa: 4 hải lý/giờ.


* Vận tốc khai thác trung bình khi kéo phao hoặc rùa của phương tiện được xác định trong điều kiện sóng cấp 3, tại chế độ hoạt động 85% công suất định mức.


III. PHƯƠNG TIỆN QUẢN LÝ LUỒNG PHỤC VỤ THAY, THẢ, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI PHAO BÁO HIỆU


- Tháo; lắp đèn, thiết bị nguồn cung cấp năng lượng và các thiết bị báo hiệu hàng hải khác để phục vụ công tác thay, thả, điều chỉnh hoặc thu hồi phao báo hiệu;


- Chuẩn bị phương tiện, khởi động máy theo quy trình;


- Ma nơ rời cầu cảng hoặc bến đỗ;


- Di chuyển đến vị trí báo hiệu;


- Ma nơ cập báo hiệu để công nhân thực hiện tháo thiết bị;


- Ma nơ rời báo hiệu;


- Nổ máy tại chỗ thường trực cảnh giới;


- Ma nơ cập báo hiệu đón công nhân;


- Ma nơ rời báo hiệu;


- Di chuyển đến vị trí neo đậu hoặc quay về trạm;


- Quy trình lắp thiết bị được lặp lại như tháo thiết bị;


- Di chuyển đến vị trí báo hiệu khác hoặc quay về trạm;


- Ma nơ cập cầu cảng hoặc bến đỗ.


Chương III

ĐỊNH MỨC THAY, THẢ, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI PHAO BÁO HIỆU HÀNG HẢI


Mục 1. Thời gian xe ô tô tải, xe cẩu phục vụ công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải


Bảng mức 1:


Đơn vị tính: 01 bộ phao D = 2,40 m hoặc 01 quả rùa bê tông cốt thép 6 tấn


STT
Nội dung công việc
Định mức thời gian (giờ)
Định mức thời gian (giờ)
STT
Nội dung công việc
Xe cẩu 16 ÷ 22,5 tấn
Xe tải 7 ÷ 10 tấn
1
Khởi động máy theo quy trình
0,25
0,25
2
Quay trở, nổ máy tại chỗ
0,75
0,95
3
Cẩu phao/rùa và xích lên xuống xe tải
0,45
-

Ghi chú:


- Hao phí nhiên liệu cho ô tô tải và ô tô cẩu khi cẩu được xác định theo định mức tiêu hao nhiên liệu;


- Đối với các chủng loại phao, rùa khác thì mức hao phí thời gian khi cẩu phao, rùa, xích lên xuống xe tải và di chuyển được điều chỉnh với hệ số K2 tại Bảng 2.


Bảng mức 2: Phục vụ thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải D = 5,0 m


Đơn vị tính: 01 bộ phao D = 5,0 m hoặc 01 quả rùa bê tông cốt thép 40 tấn


STT
Nội dung công việc
Định mức thời gian (giờ)
Định mức thời gian (giờ)
STT
Nội dung công việc
Xe cẩu 110 tấn
Xe tải 50 tấn
1
Khởi động máy theo quy trình
0,25
0,25
2
Quay trở, nổ máy tại chỗ
0,75
0,95
3
Cẩu phao hoặc rùa cùng với xích lên, xuống xe tải
1.00
-

Mục 2. Thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao báo hiệu hàng hải bằng phương tiện thủy chuyên dùng


1. Tàu thay thả phao có cẩu và hầm hàng


Bảng mức 3: Áp dụng cho phương tiện thủy sử dụng cẩu 12 tấn


STT
Hạng mục công việc
Mức hao phí thời gian (giờ)
Sử dụng cẩu 12 tấn
Mức hao phí thời gian (giờ)
Sử dụng cẩu 12 tấn
Mức hao phí thời gian (giờ)
Sử dụng cẩu 12 tấn
Mức hao phí thời gian (giờ)
Sử dụng cẩu 12 tấn
STT
Hạng mục công việc
Thay phao
Thả phao
Điều chỉnh phao
Thu hồi phao
1
Nhận phao, xích phao và phụ kiện/phao, xích phao và xích rùa, rùa, phụ kiện tại cầu cảng
1,25
1,75
2
Tàu làm ma nơ
0,45
0,45
0,45
0,45
3
Thi công phao
3,00
3,16
3,50
3,16
4
Trả phao, xích phao và phụ kiện/phao, xích phao, xích rùa, rùa và phụ kiện tại cầu cảng
1,25
1,75

Ghi chú:


- Công tác thay phao: khi nhận/trả tiếp các bộ phao khác thì cộng thêm 0,55 giờ cho 01 bộ;


- Công tác thả phao, thu hồi phao: khi nhận tiếp các bộ phao khác thì cộng thêm 1,12 giờ cho 01 bộ.


Bảng mức 4: Áp dụng cho phương tiện thủy sử dụng cẩu 16 tấn và 65 tấn


STT
Hạng mục công việc
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
STT
Hạng mục công việc
Thay phao
Thả phao
Điều chỉnh phao
Điều chỉnh phao
Thu hồi phao
STT
Hạng mục công việc
Thay phao
Thả phao
Sử dụng cẩu từ 16 tấn
Sử dụng cẩu 16 tấn kết hợp cẩu 65 tấn
Thu hồi phao
1
Nhận phao, xích phao và phụ kiện/phao, xích phao và xích rùa, rùa, phụ kiện tại cầu cảng
1,25
1,75
2
Tàu làm ma nơ
0,34
0,34
0,34
0,34
0,34
3
Thi công phao
2,22
2,63
1,67
2,08
2,08
4
Trả phao, xích phao và phụ kiện/phao, xích phao, xích rùa, rùa và phụ kiện tại cầu cảng
1,25
1,75

Ghi chú:


- Công tác thay phao: khi nhận/trả tiếp các bộ phao khác thì cộng thêm 0,55 giờ cho 01 bộ;


- Công tác thả phao, thu hồi phao: khi nhận tiếp các bộ phao khác thì cộng thêm 0,75 giờ cho 01 bộ;


- Ca nô công tác hoạt động tham gia thi công thay phao trên luồng trong thời gian 1,33 giờ cho 01 bộ.


Bảng mức 5: Định mức công suất hoạt động của máy chính, máy phát điện áp dụng cho phương tiện thủy sử dụng cẩu 12 tấn.


STT
Hạng mục công việc
Công suất định mức
Số lượng máy hoạt động
Mức công suất khai thác (%)
1
Máy chính
- Tàu làm ma nơ
- Tàu hành trình
- Tàu thi công trên luồng
- Tàu nhận, trả phao tại cầu cảng
300 hp
2
2
2
2
35
85
55
35
2
Máy phát điện
100 hp
- Tàu làm ma nơ
100 hp
2
50
- Tàu hành trình
100 hp
1
60
- Tàu thi công trên luồng
100 hp
2
65
- Tàu nhận, trả phao tại cầu cảng
100 hp
2
60
- Tàu nằm chờ
100 hp
1
35

Ghi chú:


- Mức công suất khai thác bình quân nêu trên được tính theo tỷ lệ % so với mức công suất định mức;


- Mức thời gian và công suất khai thác khi tàu làm ma nơ được quy định trong điều kiện cầu cảng thông thoáng không bị cản trở khi điều động, sóng cấp 3.


Bảng mức 6: Định mức công suất hoạt động của máy chính, máy phát điện và ca nô công tác áp dụng cho phương tiện thủy sử dụng cẩu 16 tấn và 65 tấn.


STT
Hạng mục công việc
Công suất định mức
Số lượng máy hoạt động
Mức công suất khai thác (%)
1
Máy chính
550 hp
2
30
- Tàu làm ma nơ
- Tàu hành trình
2
85
- Tàu thi công trên luồng
2
50
- Tàu nhận, trả phao tại cầu cảng
2
30
2
Máy phát điện
299 hp
- Tàu làm ma nơ
2
40
- Tàu hành trình
1
50
- Tàu thi công trên luồng
2
65
- Tàu nhận, trả phao tại cầu cảng
2
60
- Tàu nằm chờ
1
40
3
Máy ca nô công tác
25 hp
1
50

Ghi chú: Mức công suất khai thác bình quân nêu trên được tính theo tỷ lệ % so với mức công suất định mức.


2. Định mức thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao bằng xà lan tự hành


Bảng mức 7: Định mức thời gian phương tiện thi công


Đơn vị tính: 01 bộ phao D = 2,4 m


STT
Hạng mục công việc
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
STT
Hạng mục công việc
Thay phao
Thả phao
Điều chỉnh phao
Điều chỉnh phao
Thu hồi phao
STT
Hạng mục công việc
Thay phao
Thả phao
Sử dụng cẩu 12 tấn
Sử dụng cẩu 12 tấn kết hợp tời điện 24 tấn
Thu hồi phao
1
Nhận phao, xích phao và phụ kiện/phao, xích phao và xích rùa, rùa, phụ kiện tại cầu cảng
1,12
1,67
2
Tàu làm ma nơ
0,34
0,34
0,34
0,34
0,34
3
Thi công phao trên luồng
2,68
3,23
2,50
3,15
2,5
4
Trả phao, xích phao và phụ kiện/phao, xích phao, xích rùa, rùa và phụ kiện tại cầu cảng
1,12
1,67

Ghi chú:


- Công tác thay phao: khi nhận/trả tiếp các bộ phao khác thì cộng thêm 0,55 giờ cho 01 bộ;


- Công tác thả phao/thu hồi phao: khi nhận tiếp các bộ phao khác thì cộng thêm 1,12 giờ cho 01 bộ.


Bảng mức 8: Định mức công suất hoạt động


STT
Hạng mục công việc
Công suất định mức
Số lượng máy hoạt động
Mức công suất khai thác (%)
1
Máy chính
275 hp
- Xà lan làm ma nơ
2
30
- Xà lan hành trình
2
85
- Xà lan thi công trên luồng
2
50
- Xà lan nhận, trả phao tại cầu cảng
2
30
2
Máy phát điện
235 hp
- Xà lan làm ma nơ
1
35
- Xà lan hành trình
1
30
- Xà lan thi công trên luồng
1
60
- Xà lan nhận, trả phao tại cầu cảng
1
50
3
Máy phát điện
81 hp
- Xà lan nằm chờ
1
50

Ghi chú:


- Mức công suất khai thác bình quân nêu trên được tính theo tỷ lệ % so với mức công suất định mức;


- Mức thời gian và công suất khai thác khi tàu làm ma nơ được quy định trong điều kiện cầu cảng thông thoáng không bị cản trở khi điều động, sóng cấp 3.


3. Định mức thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao dùng tời điện


3.1. Định mức thời gian phương tiện thi công


Bảng mức 9


Đơn vị tính: 01 bộ phao D = 2,4 m


STT
Hạng mục công việc
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
STT
Hạng mục công việc
Thay phao
Thả phao
Điều chỉnh phao
Thu hồi phao
1
Nhận phao, xích phao và phụ kiện/phao, xích phao và xích rùa, rùa, phụ kiện tại cầu cảng
0,55
1,10
2
Tàu làm ma nơ
0,25
0,25
0,25
0,25
3
Thi công phao trên luồng
2,00
1,58
3,00
2,52
4
Trả phao, xích phao và phụ kiện/phao, xích phao, xích rùa, rùa và phụ kiện tại cầu cảng
0,55
1,1

3.2. Định mức công suất hoạt động


Bảng mức 10


STT
Hạng mục công việc
Công suất định mức
Số lượng máy hoạt động
Mức công suất khai thác (%)
1
Máy chính
135 ÷ 300 hp
- Tàu làm ma nơ
1
30
- Tàu hành trình
1
85
- Tàu thi công trên luồng
1
60
- Tàu nhận, trả phao tại cầu cảng
1
25
2
Máy phát điện
Công suất máy phát điện
P > 54 hp
- Tàu làm ma nơ
1
25
- Tàu hành trình
1
25
- Tàu thi công trên luồng
1
50
- Tàu nhận, trả phao tại cầu cảng
1
25
- Tàu nằm chờ
1
25
Công suất máy phát điện
38 < P ≤ 54 hp
- Tàu làm ma nơ
1
30
- Tàu hành trình
1
30
- Tàu thi công trên luồng
1
55
- Tàu nhận, trả phao tại cầu cảng
1
30
- Tàu nằm chờ
1
30
Công suất máy phát điện
P ≤ 38 hp
- Tàu làm ma nơ
1
35
- Tàu hành trình
1
35
- Tàu thi công trên luồng
1
65
- Tàu nhận, trả phao tại cầu cảng
1
35
- Tàu nằm chờ
1
35

3.3. Định mức vận tốc di chuyển trung bình khi kéo phao


Bảng mức 11


Công suất của phương tiện
Vận tốc trung bình khi kéo phao
(hải lý/giờ)
Tàu có công suất máy chính ≤ 300 hp
4,0

Ghi chú: Vận tốc khai thác trung bình khi kéo phao của tàu được xác định trong điều kiện sóng cấp 3 tại chế độ hoạt động 85% công suất định mức.


4. Định mức thay, thả và điều chỉnh phao D = 5,0 m bằng cụm phương tiện 1200 hp


Bảng mức 12: Định mức thời gian cụm phương tiện thi công thay thả, điều chỉnh, thu hồi phao D = 5,0 m


Đơn vị tính: 01 bộ phao D = 5,0 m


STT
Hạng mục công việc
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
Mức hao phí thời gian (giờ)
STT
Hạng mục công việc
Thay phao
Thả phao
Điều chỉnh phao
Thu hồi phao
1
Nhận phao, xích, phụ kiện/ phao, xích, rùa, phụ kiện tại cầu cảng
1,25
5,0
2
Tàu làm ma nơ
0,45
0,45
0,45
0,45
3
Thi công phao trên luồng
3,00
9,0
10,0
10,0
4
Trả phao, xích phao tại cầu cảng
1,42
5

Ghi chú:


- Cụm phương tiện khi thay phao: tàu kéo 1200 cv và tàu cẩu 12 tấn công suất 600 cv;


- Cụm phương tiện khi thả và điều chỉnh phao: tàu kéo 1200 cv và xà lan 400 tấn đặt cẩu 100 tấn;


- Cụm phương tiện phục vụ gồm có: hệ thống triền đà; phương tiện lặn 150 cv và thợ lặn.


5. Định mức phương tiện quản lý luồng phục vụ thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao


Thành phần công việc:


- Chuẩn bị dụng cụ, nhận vật tư;


- Vận chuyển, tập kết dụng cụ, vật tư từ trạm xuống phương tiện;


- Chuẩn bị trang bị thiết bị bảo vệ cá nhân, trang bị cứu sinh theo quy định;


- Công nhân từ trạm đi đến phao báo hiệu bằng phương tiện thủy thực hiện công tác tháo đèn và các thiết bị;


- Vệ sinh, kiểm tra bảo dưỡng đèn, thiết bị, theo dõi, giám sát trong thời gian phương tiện thủy thay, thả, điều chỉnh hoặc thu hồi phao;


- Đấu lắp đèn, thiết bị lên phao mới, cân chỉnh hoàn thiện;


- Bàn giao cho trạm dụng cụ, vật tư còn tồn sau chuyến công tác;


- Công nhân bậc 3,5/5, mỗi kíp thợ 03 người/chuyến.


Bảng mức 13


STT
Nội dung công việc
Hao phí
Hao phí
Hao phí
Hao phí
STT
Nội dung công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
Mức hao phí thời gian (h)
1
Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang bị cứu sinh theo quy định cho 01 chuyến công tác
chuyến
0,66
2
Tháo, lắp đèn cho 01 phao báo hiệu sử dụng đèn HD 155, đèn LED VMS 132 hoặc tương đương và hệ thống cung cấp năng lượng
bulon các loại vít các loại
bộ
cái
04
08
0,50
3
Tháo, lắp đèn LED carmanah hoặc tương đương
bulon các loại
bộ
04
0,25
4
Thời gian di chuyển trên luồng
chuyến
Xác định theo thời gian hoạt động của phương tiện thủy

Ghi chú: ma nơ phương tiện thủy cập, rời cầu cảng hoặc bến đỗ; cập, rời phao báo hiệu tính theo Bảng mức 6 trong tập Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành luồng hàng hải.


6. Phương pháp xác định hao phí nhân công trong công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao


Hao phí lao động của công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao được xác định như sau:


(công).


Trong đó:


+ Ti: là tổng thời gian thi công, di chuyển, ma nơ, quay trở của phương tiện thủy và bộ trong một chuyến công tác thay, thả và điều chỉnh phao (thời gian di chuyển được xác định theo quãng đường di chuyển thực tế và vận tốc khai thác trung bình của phương tiện) (giờ).


+ A: là số giờ lao động của một người trong một công lao động theo quy định hiện hành (giờ.người/công);


+ Bi: là số người được bố trí trên phương tiện thủy, bộ theo quy định hiện hành (người).


7. Định mức hao phí vật liệu phụ trong công tác thay, thả, điều chỉnh và thu hồi phao


Mức hao phí vật tư phụ phục vụ công tác thay, thả và điều chỉnh phao (có cả phục vụ, bảo trì hàng ngày của phương tiện thủy, bộ) được xác định bằng 10% giá trị tiêu hao nhiên liệu.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


SỬA CHỮA PHAO BÁO HIỆU HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật sửa chữa phao báo hiệu hàng hải (sau đây gọi tắt là định mức) quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, máy thi công để thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng của hạng mục sửa chữa phao báo hiệu hàng hải.

Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình công tác sửa chữa phao báo hiệu hàng hải; các chủng loại phao hiện đang được bố trí trên các tuyến luồng hàng hải, các định mức và quy định hiện hành của Nhà nước.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC

Định mức bao gồm:


1. Mức hao phí vật liệu


- Quy định số lượng vật tư cần thiết để thực hiện sửa chữa một đơn vị khối lượng của hạng mục sửa chữa phao báo hiệu hàng hải;


- Hao phí vật liệu trong các bảng mức đã bao gồm hao hụt qua các khâu thi công và luân chuyển (nếu có);


- Mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị vật liệu chính (các linh kiện, vật tư thay thế của thiết bị căn cứ vào khảo sát thực tế).


2. Mức hao phí nhân công


- Quy định số công lao động trực tiếp thực hiện sửa chữa một đơn vị khối lượng của một hạng mục sửa chữa phao báo hiệu hàng hải với cấp bậc thợ tương ứng;


- Cấp bậc thợ quy định trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia trực tiếp sửa chữa một đơn vị khối lượng của một hạng mục sửa chữa phao báo hiệu hàng hải.


3. Mức hao phí máy thi công


Quy định số ca của máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện sửa chữa được tính bằng ca để hoàn thành một đơn vị khối lượng của hạng mục sửa chữa phao báo hiệu hàng hải.


II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC


Mục 1: Làm sạch bề mặt, sơn phao và xích


Mục 2: Thay thế, sửa chữa các chi tiết


Mục 3: Phương tiện phục vụ công tác sửa chữa phao


Mỗi loại định mức được trình bày tóm tắt quy trình và phần định mức tương ứng trong cùng một bảng biểu định mức.


III. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác sửa chữa phao báo hiệu hàng hải được áp dụng để lập đơn giá, dự toán, đặt hàng và thanh quyết toán sản phẩm dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.


2. Trường hợp định mức này chưa quy định thì áp dụng định mức, quy định có liên quan của Nhà nước hoặc thực tế sản xuất sau khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận.


3. Ngoài quy định áp dụng chung này, trong từng nội dung của định mức cũng có thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể.


IV. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC


- Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;


- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;


- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;


- Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;


- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;


- Thông tư số 54/2011/TT-BGTVT ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo hiệu hàng hải và thông báo hàng hải;


- Thông tư số 17/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải (QCVN 20:2010/BGTVT);


- Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải.


Chương II


QUY TRÌNH SỬA CHỮA PHAO BÁO HIỆU HÀNG HẢI


I. LÀM SẠCH BỀ MẶT, SƠN PHAO VÀ XÍCH


1. Làm sạch bề mặt (cạo hà, gõ gỉ), sơn phao


- Tiếp nhận và vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 m;


- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị, vật liệu thi công;


- Làm sạch bề mặt thân phao (bên trong và bên ngoài), cần phao và các chi tiết phụ kiện phao bằng phương pháp thủ công (sử dụng búa, bàn cạo, bàn chải sắt, máy mài và máy đánh bóng cầm tay hoặc máy phun cát...) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;


- Sơn phao và trang trí theo đúng quy định (sử dụng con lăn, bút sơn, chổi sơn hoặc máy phun sơn).


2. Làm sạch bề mặt (cạo hà, gõ rỉ), sơn xích và phụ kiện xích


- Tiếp nhận và vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 m;


- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ thi công;


- Làm sạch bề mặt xích và phụ kiện xích bằng phương pháp thủ công (sử dụng búa, bàn cạo, bàn chải sắt, máy mài và máy đánh bóng cầm tay...) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;


- Sử dụng bút sơn, chổi sơn để sơn xích và phụ kiện xích, đảm bảo đúng theo quy định.


II. THAY THẾ, SỬA CHỮA CÁC CHI TIẾT


1. Thay thép hình


- Tiếp nhận và vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 m;


- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thi công;


- Dùng mỏ cắt tháo dỡ phần thép hình cần thay;


- Lắp ráp hoàn chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.


2. Thay thép tấm thân, đuôi phao


- Tiếp nhận và vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 m;


- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thi công;


- Dùng mỏ cắt tháo dỡ phần thép tấm thân, đuôi phao cần thay (có chiều dày 06 mm < δ < 16 mm);


- Lắp ráp hoàn chỉnh đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.


3. Thay vành con trạch cao su


- Tiếp nhận và vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 m;


- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thi công;


- Tháo dỡ phần con trạch bị hỏng;


- Lắp ráp con trạch mới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.


4. Thay đối trọng gang, chốt đối trọng


- Tiếp nhận và vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 m;


- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thi công;


- Tháo đối trọng, chốt đối trọng cũ, hỏng;


- Lắp đối trọng, chốt đối trọng mới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.


5. Thay phụ kiện phao


- Tiếp nhận và vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 m;


- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thi công;


- Dùng mỏ cắt, cắt tháo các phụ kiện phao bị hư hỏng;


- Lắp ráp phụ kiện phao mới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.


6. Thay nắp hầm phao


- Tiếp nhận và vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 m;


- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị thi công;


- Tháo nắp hầm phao bị hư hỏng;


- Lắp ráp nắp hầm phao mới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.


7. Thay cần phao


- Tiếp nhận và vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 m;


- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị vật liệu thi công;


- Dùng mỏ cắt, tháo cần phao bị hư hỏng;


- Lắp ráp cần phao mới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.


8. Thay xích và phụ kiện xích


- Tiếp nhận và vận chuyển vật tư trong phạm vi 30 m;


- Chuẩn bị dụng cụ và thiết bị vật liệu thi công;


- Dùng mỏ cắt để cắt các phụ kiện xích và xích bị mòn quá giới hạn quy định;


- Lắp ráp phụ kiện xích và đoạn xích mới đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.


III. PHƯƠNG TIỆN PHỤC VỤ CÔNG TÁC SỬA CHỮA PHAO


- Di chuyển ở khu vực thi công trong phạm vi 30 m;


- Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ thi công;


- Cẩu phục vụ để sửa chữa phao.


Chương III


NỘI DUNG ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA PHAO BÁO HIỆU HÀNG HẢI


Mục 1. Làm sạch bề mặt, sơn phao và xích


1. Làm sạch bề mặt (cạo hà, gõ gỉ), sơn phao


Đơn vị tính: m 2


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Hầm kín
Dưới mớn nước
Trên mớn nước
Cần phao và phụ kiện phao
1
Làm sạch bề mặt
Nhân công bậc 3/7
công
0,30
0,30
0,25
0,30
2
Sơn (01 nước)
Nhân công bậc 3,5/7
công
0,09
0,09
0,08
0,09

2. Làm sạch bề mặt (cạo hà, gõ rỉ), sơn xích và phụ kiện xích


Đơn vị tính: m


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
(Tương ứng theo đường kính danh nghĩa xích và phụ kiện)
Mức hao phí
(Tương ứng theo đường kính danh nghĩa xích và phụ kiện)
Mức hao phí
(Tương ứng theo đường kính danh nghĩa xích và phụ kiện)
Mức hao phí
(Tương ứng theo đường kính danh nghĩa xích và phụ kiện)
Mức hao phí
(Tương ứng theo đường kính danh nghĩa xích và phụ kiện)
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
D <28
(mm)
28 < D < 34
(mm)
34 < D < 40
(mm)
40 < D < 50
(mm)
D > 50 (mm)
1
Làm sạch bề mặt
Nhân công bậc 3/7
công
0,28
0,32
0,38
0,40
0,6
2
Sơn (01 nước)
Nhân công bậc 3,5/7
công
0,075
0,09
0,10
0,11
0,14

3. Diện tích làm sạch và sơn phao cho công tác làm sạch bề mặt, sơn phao


Đơn vị tính: m 2


STT
Loại phao
Làm sạch và sơn
chống gỉ hầm phao
Làm sạch và sơn mặt ngoài
Làm sạch và sơn mặt ngoài
Làm sạch và sơn mặt ngoài
STT
Loại phao
Làm sạch và sơn
chống gỉ hầm phao
Dưới mớn nước
Trên mớn nước
Trên mớn nước
STT
Loại phao
Làm sạch và sơn
chống gỉ hầm phao
Dưới mớn nước
Thân phao
Cần phao và phụ kiện
1
DN2,1 m
19,4
17,5
7,3
18,9
2
DN2,4 m
24,9
22,0
9,6
18 9
3
DN2,6 m
28,6
25,1
11,6
28,4
4
DN2,9 m
34,2
30,5
13,6
33,4
5
D2,0m
20,3
19,2
7,29
26,77
6
T2,0 m
28,5
24,2
7,29
27,07
7
C2,0 m
-
20,21
-
15,95
8
D2,4 m
27,4
22,4
9,57
30,69
9
T2,6 m
34,8
32,6
10,11
31,35
10
T5,0 m
298,1
76,4
35,33
89,17

Mục 2. Thay thế, sửa chữa các chi tiết


1. Thay thép hình


Đơn vị tính: kg


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Mức hao phí
1
Thay thép hình
Vật liệu
1
Thay thép hình
- Thép hình (các loại)
kg
1,05
1
Thay thép hình
- Que hàn
kg
0,08
1
Thay thép hình
- Ôxy
chai
0,01
1
Thay thép hình
- Gas
kg
0,02
1
Thay thép hình
- Vật liệu khác (đá mài, phấn lấy dấu bàn chải...)
%
2,0
1
Thay thép hình
Nhân công
1
Thay thép hình
Nhân công bậc 4,5/7
công
0,10
1
Thay thép hình
Máy thi công
1
Thay thép hình
- Máy hàn điện 23 kW
ca
0,012
1
Thay thép hình
- Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
0,006
1
Thay thép hình
- Máy mài cầm tay
ca
0,005
2
Thay thép thân, đuôi phao
Vật liệu
2
Thay thép thân, đuôi phao
- Thép tấm 6 mm ≤ δ ≤ 16 mm
kg
1,1
2
Thay thép thân, đuôi phao
- Que hàn
kg
0,08
2
Thay thép thân, đuôi phao
- Ôxy
chai
0,015
2
Thay thép thân, đuôi phao
- Gas
kg
0,03
2
Thay thép thân, đuôi phao
- Vật liệu khác (đá mài, phấn lấy dấu, bàn chải sắt, giấy giáp, giẻ lau...)
%
2,0
2
Thay thép thân, đuôi phao
Nhân công
2
Thay thép thân, đuôi phao
Nhân công bậc 4,5/7
công
0,115
2
Thay thép thân, đuôi phao
Máy thi công
2
Thay thép thân, đuôi phao
- Máy hàn điện 23 kW
ca
0,012
2
Thay thép thân, đuôi phao
- Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
0,006
2
Thay thép thân, đuôi phao
- Máy mài cầm tay
ca
0,005

Ghi chú:


- Thay mã chịu lực hoặc nắp và đáy phao có dạng mặt cầu áp dụng hệ số điều chỉnh nhân công k = 1,1;


- Thay thép tấm có chiều dày δ < 6 mm áp dụng hệ số điều chỉnh nhân công k = 1,1;


- Thay thép tấm có chiều dày δ > 12 mm áp dụng hệ số điều chỉnh nhân công k = 0,95.


3. Thay vành con trạch cao su


Đơn vị tính: m


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Mức hao phí
3
Thay con trạch cao su
Vật liệu
3
Thay con trạch cao su
- Con trạch cao su
m
1,05
3
Thay con trạch cao su
- Êcu bulong M16 X 115, M12 X 140
bộ
4
3
Thay con trạch cao su
Nhân công
3
Thay con trạch cao su
- Nhân công bậc 4,5/7
công
2,0
3
Thay con trạch cao su
Máy thi công
3
Thay con trạch cao su
- Máy khoan đứng 4,5 kW
ca
0,2

4. Thay đối trọng gang, chốt đối trọng


Đơn vị tính: cái


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí theo trọn
Mức hao phí theo trọn
Mức hao phí theo trọn
g lượng gang
g lượng gang
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Loại 75 kg
Loại 120 kg
Loại 173 kg
Loại 260 kg
Loại 550 kg
4
Thay đối trọng gang
Vật liệu
4
Thay đối trọng gang
- Đối trọng gang
cái
1
1
1
1
1
4
Thay đối trọng gang
Nhân công
4
Thay đối trọng gang
- Nhân công bậc 4,5/7
công
0,80
1,25
1,50
2,50
4,5
4
Thay đối trọng gang
Máy thi công
4
Thay đối trọng gang
- Cần cẩu 16 tấn
ca
0,05
0,05
0,05
0,05
0,075
5
Lắp chốt đối trọng (Φ 30 ÷ Φ 45)
Vật liệu
5
Lắp chốt đối trọng (Φ 30 ÷ Φ 45)
- Chốt đối trọng Φ 30 ÷ Φ 45
cái
1
1
1
5
Lắp chốt đối trọng (Φ 30 ÷ Φ 45)
- Chốt chẻ δ 5
cái
1
1
5
Lắp chốt đối trọng (Φ 30 ÷ Φ 45)
- Vòng đệm δ 10
cái
1
1
1
5
Lắp chốt đối trọng (Φ 30 ÷ Φ 45)
- Que hàn
kg
0,1
0,1
0,1
5
Lắp chốt đối trọng (Φ 30 ÷ Φ 45)
Nhân công
5
Lắp chốt đối trọng (Φ 30 ÷ Φ 45)
Nhân công bậc 4,5/7
công
0,1
0,1
0,1
5
Lắp chốt đối trọng (Φ 30 ÷ Φ 45)
Máy thi công
5
Lắp chốt đối trọng (Φ 30 ÷ Φ 45)
- Máy hàn điện 23 kW
ca
0,008
0,008
0,008

5. Thay phụ kiện phao


6
Thay phụ kiện phao
Vật liệu
6
Thay phụ kiện phao
- Dấu hiệu đỉnh
cái
1
6
Thay phụ kiện phao
- Lồng đèn
cái
1
6
Thay phụ kiện phao
- Khung pin mặt trời
cái
1
6
Thay phụ kiện phao
- Thùng ắc quy
cái
1
6
Thay phụ kiện phao
- Tủ điện (hoặc hòm pin)
cái
1
6
Thay phụ kiện phao
- Êcu - bulông M16 x 45
3
6
6
Thay phụ kiện phao
- Que hàn
kg
0,1
0,2
0,2
0,4
0,1
6
Thay phụ kiện phao
- Ôxy
chai
0,075
0,15
0,05
0,13
0,03
6
Thay phụ kiện phao
- Gas
kg
0,15
0,3
0,10
0,26
0,06
6
Thay phụ kiện phao
Nhân công
6
Thay phụ kiện phao
Nhân công bậc 4,5/7
công
1,0
1,0
1,0
2,0
1,0
6
Thay phụ kiện phao
Máy thi công
6
Thay phụ kiện phao
- Máy hàn điện 23 kW
ca
0,04
0,08
0,08
0,16
0,04
6
Thay phụ kiện phao
- Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
0,02
0,04
0,04
0,08
0,02

6. Thay nắp hầm phao


Đơn vị tính: 01 nắp


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Mức hao phí
7
Thay nắp hầm phao
Vật liệu
7
Thay nắp hầm phao
- Nắp hầm phao
cái
1
7
Thay nắp hầm phao
- Gioăng cao su δ10
cái
1
7
Thay nắp hầm phao
- Êcu - bulông M16x50
bộ
20
7
Thay nắp hầm phao
- Ôxy
chai
0,55
7
Thay nắp hầm phao
- Gas
kg
1,10
7
Thay nắp hầm phao
Nhân công
7
Thay nắp hầm phao
- Nhân công bậc 4,5/7
công
2
7
Thay nắp hầm phao
Máy thi công
7
Thay nắp hầm phao
- Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
0,166

7. Thay cần phao


Đơn vị tính: cái


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Loại phao D < 2,40 m
Loại phao 2,40m < D ≤ 2,60 m
Loại phao 2,60 m < D ≤ 5,0 m
8
Thay cần phao
Vật liệu
8
Thay cần phao
- Cần phao
cái
1
1
1
8
Thay cần phao
- Bulon M(20&24) x 50
cái
16
16
16
8
Thay cần phao
- Que hàn
kg
0,85
0,85
0,85
8
Thay cần phao
- Ôxy
chai
0,6
0,6
0,6
8
Thay cần phao
- Gas
kg
1,2
1,2
1,2
8
Thay cần phao
Nhân công
8
Thay cần phao
- Nhân công bậc 4,5/7
công
7,5
8,5
10
8
Thay cần phao
Máy thi công
8
Thay cần phao
- Cần cẩu 16 tấn
ca
0,20
0,225
0,25
8
Thay cần phao
- Máy hàn điện 23 kW
ca
0,05
0,05
0,05
8
Thay cần phao
- Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
0,045
0,045
0,045

8. Thay xích và phụ kiện xích


Đơn vị tính: cái, m


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Maní nối, neo
Mắt cuối
Mắt xoay
Chi tiết liên kết
Xích
9
Thay xích và phụ kiện xích
Vật liệu
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Maní nối, neo
cái
1
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Mắt cuối
cái
1
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Mắt xoay
cái
1
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Chi tiết liên kết
cái
1
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Xích (≤ 5 m)
đoạn
1
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Que hàn
kg
0,05
0,35
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Ôxy
chai
0,03
0,03
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Gas
kg
006
0,06
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Sơn (bổ sung)
kg
0,055
0,04
0,05
0,045
9
Thay xích và phụ kiện xích
Nhân công
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Nhân công bậc 4,5/7
công
0,2
0,2
0,5
0,5
3,0
9
Thay xích và phụ kiện xích
Máy thi công
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Máy hàn điện 23 kW
ca
0,05
0,175
9
Thay xích và phụ kiện xích
- Máy cắt bằng hơi 2000 lít
ca
0,074
0,050
0,039

Ghi chú:


- Định mức này được tính cho 1 đoạn xích và phụ kiện có đường kính danh nghĩa của xích 28 mm < D ≤ 34 mm, có chiều dài ≤ 5 m.


+ Nếu 34 rnrn < D ≤ 40 rnm áp dụng hệ số điều chỉnh nhân công, que hàn, ô xy, gas: k1 = 1,1;


+ Nếu 40 < D ≤ 54 mm áp dụng hệ số điều chỉnh nhân công, que hàn, ô xy, gas: k1 = 1,2;


+ Hao hụt khi thay xích: 01 mắt xích cho một mối cắt;


+ Hao phí nhân công khi thay các đoạn xích có chiều dài lớn hơn 5m thì mỗi mét xích được tính thêm 0,2 công/m.


- Đối với các công tác trên đây có sử dụng ô xy và gas: Ôxy được tính theo đơn vị tính là chai, chai ôxy có dung tích 40 lít (P = 120 ÷ 150 at), cứ 1 chai ôxy được tính 02 kg gas. Trường hợp dùng đất đèn để cắt kim loại thì cứ 1 chai ôxy được tính 18 kg đất đèn.


Mục 3. Phương tiện phục vụ công tác sửa chữa phao


Đơn vị tính: 01 lần cẩu lật phao


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Thành phần hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Tên
Đơn vị
Mức hao phí
1
Xe cẩu phục vụ để sửa chữa phao
Máy thi công
1
Xe cẩu phục vụ để sửa chữa phao
- Khởi động, tắt máy theo quy trình
ca
0,063
1
Xe cẩu phục vụ để sửa chữa phao
- Quay trở, nổ máy tại chỗ
ca
0,063
1
Xe cẩu phục vụ để sửa chữa phao
- Cẩu lật phao
ca
0,094
1
Xe cẩu phục vụ để sửa chữa phao
Nhân công
1
Xe cẩu phục vụ để sửa chữa phao
- Nhân công bậc 2,5/4
công
0,22

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA THIẾT BỊ BÁO HIỆU HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu hàng hải (sau đây gọi tắt là định mức) quy định mức hao phí về vật liệu, nhân công, máy thi công để hoàn thành công tác bảo dưỡng, sửa chữa một thiết bị báo hiệu hàng hải.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC


- Mức hao phí vật liệu: quy định số lượng vật tư cần thiết để thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa một thiết bị báo hiệu hàng hải, mức hao phí vật liệu khác được tính bằng tỷ lệ % trên giá trị vật liệu chính (các linh kiện, vật tư thay thế của thiết bị căn cứ vào khảo sát thực tế).


- Mức hao phí nhân công: quy định số công lao động trực tiếp thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa một thiết bị báo hiệu hàng hải. Cấp bậc công nhân quy định trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện công việc.


- Mức hao phí máy thi công: quy định số ca máy và thiết bị thi công trực tiếp để hoàn thành công tác bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu hàng hải.


II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC


Mục 1: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu ánh sáng


Mục 2: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu vô tuyến điện


Mục 3: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu âm thanh


Mục 4: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nguồn năng lượng


Mục 5: Hao phí máy thi công bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu hàng hải


III. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC


1. Định mức được áp dụng để xây dựng đơn giá, dự toán, đặt hàng và thanh quyết toán, quản lý chất lượng các sản phẩm dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.


2. Ngoài quy định áp dụng chung này, trong từng nội dung của định mức còn có thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể.


IV. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC


- Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;


- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;


- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;


- Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;


- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;


- Thông tư số 17/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải (QCVN 20:2010/BGTVT);


- Thông tư số 54/2011/TT-BGTVT ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo hiệu hàng hải và thông báo hàng hải;


- Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải.


Chương II


NỘI DUNG ĐỊNH MỨC BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA THIẾT BỊ BÁO HIỆU HÀNG HẢI


Mục 1: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu ánh sáng


1. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn PRB 24/2


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 56,5 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Lắp dựng xà treo, palăng và các thiết bị an toàn khác.
2,00
3/7
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Xăng
lít
3
- Tháo nguồn điện và tủ điều khiển;
0,50
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
2
- Tháo bảng pha: tháo các bóng đèn, các phản quang, đưa bảng pha xuống;
0,50
3/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo đưa tủ chọn đèn xuống;
0,25
3/7
- Da mềm
M2
0,3
- Tháo bệ đỡ quay:
- Keo dán
hộp
1
+ Tháo vành quán tính, dùng palăng đưa vành quán tính và đĩa quay xuống;
1,00
3,5/7
- Giấy ráp
tờ
15
+ Tháo hai bộ điều tốc và các đầu dò;
0,25
4/7
- Véc ni
kg
1
+ Dùng bơm hút hết dầu bôi trơn ra. Tháo nắp mica bảo vệ và các cáp điện cung cấp nguồn. Dùng dụng cụ hút hết thủy ngân trong 3 rãnh tiếp xúc, sau đó đưa máng thủy ngân ra ngoài;
0,25
4,5/7
- Thủy ngân
Lbs
1
+ Tháo hai vòng bi trên và dưới trục rotor;
0,50
5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
2
+ Dùng palăng tháo khối rotor động cơ xuống;
0,50
5/7
- Mỡ
kg
0,2
+ Tháo bốn cực từ của stator.
0,25
5/7
- Giẻ lau
kg
2
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
2
- Bảo dưỡng bảng pha:
- Mát tít
kg
0,5
+ Vệ sinh toàn bộ bảng pha, sơn bảng pha;
1,50
3/7
- Sơn chống rỉ
lít
2
+ Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các phản quang;
1,00
3,5/7
- Sơn xanh
lít
1,5
+ Vệ sinh các đui, bóng đèn, dây lò xo.
0,50
3/7
- Sơn trắng
lít
1
- Bảo dưỡng bệ đỡ quay:
- Sơn ghi
lít
2
+ Vệ sinh, sơn lại đĩa quay, vành quán tính, các chân đỡ và bệ đỡ đèn;
3,00
3/7
- Vật liệu khác
%
3
+ Vệ sinh máng thủy ngân, lọc sạch thủy ngân bằng vải lọc và phễu;
0,50
3/7
+ Kiểm tra độ rơ ngang và độ rơ dọc của hai vòng bi, nếu quá tiêu chuẩn cho phép thì thay thế cả hai vòng bi;
0,25
5/7
+ Vệ sinh rotor và stator, tẩm sấy các cuộn dây Stator;
4,00
5/7
+ Vệ sinh toàn bộ các đầu nối dây dẫn điện;
0,25
3/7
+ Vệ sinh, kiểm tra hai bộ điều tốc;
2,00
Kỹ sư 4
+ Kiểm tra, dùng cồn công nghiệp lau sạch đầu dò “Hall”;
0,25
4/7
+ Tẩm sấy 2 bảng mạch điều tốc.
1,00
5/7
- Bảo dưỡng tủ điều khiển:
+ Tháo rời các bảng mạch, công tắc xoay, đồng hồ, rơ le, bóng đèn chỉ báo...;
1,00
5/7
+ Vệ sinh sấy khô các bảng mạch;
0,5
5/7
+ Kiểm tra mạch photo-cell: kiểm tra cầu chì, các rơ le, đo kiểm tra các thông số của mạch;
2,00
Kỹ sư 4
+ Kiểm tra mạch điều khiển động cơ 1 và động cơ 2: kiểm tra các rơle, đo kiểm tra các thông số của mạch;
2,00
Kỹ sư 4
+ Kiểm tra mạch giám sát tốc độ: kiểm tra chiết áp RV1, RV2 và các rơle. Đo kiểm tra các thông số của mạch;
4,00
Kỹ sư 4
+ Tẩm sấy các bảng mạch: Photo-cell, điều khiển động cơ 1 & 2, giám sát tốc độ;
1,00
5/7
+ Vệ sinh bảo dưỡng các công tắc xoay;
0,50
4,5/7
+ Kiểm tra, bảo dưỡng các bóng đèn, dây dẫn, ổ cầu chì, cầu nối...;
0,25
4/7
+ Kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh các đồng hồ chỉ thị;
1,00
5/7
+ Kiểm tra, bảo dưỡng tế bào quang điện;
0,25
4/7
+ Vệ sinh, sơn lại vỏ tủ điều khiển.
1,00
3/7
- Bảo dưỡng tủ chọn đèn:
+ Tháo rời các bảng mạch, rơ le, cầu chì...;
0,50
3/7
+ Kiểm tra, vệ sinh các ổ cầu chì, đầu nối dây, cầu nối...;
0,25
5/7
+ Vệ sinh, sấy khô các bảng mạch, rơ le;
1,00
5/7
+ Kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh các rơle R1 - R13; RLA/1 - RLD/1; và RLE/2 (18 rơ le);
4,00
6/7
+ Đo kiểm tra các thông số của mạch kiểm soát báo nguy và mạch chọn đèn;
2,00
Kỹ sư 4
+ Vệ sinh, sơn lại vỏ tủ.
1,00
3,5/7
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp tủ điều khiển:
+ Lắp ráp các bảng mạch, đồng hồ chỉ thị, công tắc xoay, cầu nối, ổ cầu chì, bóng đèn... vào tủ. Lắp đặt tủ vào vị trí, lắp ráp tế bào quang điện;
1,50
5/7
- Lắp ráp bệ đỡ quay:
+ Dùng kích thủy lực và palăng để lắp ráp rotor và hai vòng bi. Lắp ráp stator;
1,50
5/7
+ Bơm dầu vào hai ổ bi. Lắp ráp vành tiếp điểm thủy ngân, bơm đầy thủy ngân vào ba rãnh của vành;
0,50
5/7
+ Dùng palăng cẩu lắp đĩa quay và vành quán tính;
0,50
4,5/7
+ Lắp 2 bộ điều tốc, các đầu rò và đấu nối dây điện.
0,25
5/7
- Lắp ráp tủ chọn đèn: Lắp ráp các bảng mạch, rơ le, cầu chì... vào tủ, lắp đặt tủ vào đúng vị trí;
2,00
5,5/7
- Lắp ráp bảng pha: Lắp ráp bảng pha lên vành quán tính, lắp các pha đèn, đui và bóng đèn.
1,00
4,5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Điều chỉnh cân bằng vành quán tính, chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
6/7
- Kiểm tra và điều chỉnh tủ điều khiển:
+ Kiểm tra điện áp mạch nguồn, điện áp và dòng điện cấp cho 2 động cơ, điện áp cấp cho bảng pha;
0,25
5/7
+ Điều chỉnh mạch giám sát tốc độ: đặt lại chiết áp RV1 và RV2;
0,25
6/7
+ Điều chỉnh độ nhạy của tế bào quang điện.
0,25
6/7
- Kiểm tra điều chỉnh tủ chọn đèn: kiểm tra hiệu chỉnh hoạt động của các rơ le chọn đèn;
1,50
6/7
- Kiểm tra và hiệu chỉnh tốc độ quay của 2 động cơ (hiệu chỉnh bộ điều tốc);
0,25
6/7
- Vận hành đèn và theo dõi hoạt động trong 12h.
1,50
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ xà treo, palăng và các thiết bị an toàn;
2,00
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

2. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn TRB-400


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 32 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Lắp dựng xà treo, palăng và các thiết bị an toàn khác.
2,00
3/7
- Xăng
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi hơn (SAE 40)
lít
0,05
- Tháo hộp nguồn và các cáp điện chính;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Dùng palăng cẩu tháo chóp đèn;
0,25
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo máy thay bóng và các bóng đèn. Dùng palăng cẩu đua khung đèn xuống;
0,50
3,5/7
- Da mềm
m2
0,2
- Tháo các thấu kính, tấm chắn và khung đỡ;
0,25
3,5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo hộp điều khiển;
0,25
3,5/7
- Giấy ráp
tờ
10
- Tháo đĩa quay, trục quay và động cơ: tháo dây cua roa, các puli, các vòng bi trục quay và động cơ, bộ cảm biến tốc độ, giá đỡ máy thay bóng, đĩa quay, động cơ và trục quay.
2,00
5/7
- Véc ni
kg
0,1
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại chóp đèn;
0,5
3,5/7
- Mỡ
kg
0,1
- Vệ sinh, sơn lại khung đèn;
1,00
3,5/7
- Giẻ lau
kg
1
- Vệ sinh, sơn lại các tấm chắn thấu kính;
0,50
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3,5/7
- Mát tít
kg
0,5
- Dùng cồn công nghiệp và da mềm lau sạch kính bảo vệ ở khung đèn;
0,50
3,5/7
- Sơn chống rỉ
lít
1,5
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các tấm thấu kính và khung đỡ;
1,50
3,5/7
- Sơn trắng
lít
2
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; sấy khô bảng mạch; tẩm sấy motor. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch máy thay bóng;
2,50
6/7
- Sơn ghi
lít
1,5
- Bảo dưỡng hộp điều khiển: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối, công tắc, bảng mạch. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch điều khiển;
2,00
Kỹ sư 4
- Sơn đen
lít
1,5
- Bảo dưỡng động cơ: vệ sinh toàn bộ các chi tiết. Kiểm tra độ rơ của các vòng bi. Tẩm sấy động cơ;
1,5
6/7
- Nước rửa kính (350 ml)
hộp
1
- Kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh bộ cảm biến tốc độ;
2,00
6/7
- Vật liệu khác
%
3
- Kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh mạch MicroPower OMNIBUS;
1,00
Kỹ sư 4
- Tẩm sấy các bảng mạch máy thay bóng, mạch điều khiển động cơ, mạch cảm biến tốc độ, mạch MicroPower OMNIBUS;
2,00
5/7
- Vệ sinh, bảo dưỡng giá đỡ động cơ, trục quay chính, đĩa quay và giá đỡ máy thay bóng;
0,50
5/7
- Bảo dưỡng hộp nguồn: vệ sinh các đầu nối, cầu nối điện và tế bào quang điện. Kiểm tra các diode chống ngược;
0,50
Kỹ sư 4
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp kính bảo vệ vào khung đèn (dùng keo gắn kính Silicon);
0,50
5/7
- Lắp ráp trục quay, vòng bi, đĩa quay, puli và giá đỡ máy thay bóng;
1,00
5/7
- Lắp ráp giá đỡ động cơ, vòng bi, puli và động cơ;
1,00
5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh bộ cảm biến tốc độ;
0,50
5/7
- Lắp ráp dây cua roa. Điều chỉnh cân bằng đĩa quay;
0,25
4,5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh hộp điều khiển;
0,25
6/7
- Lắp ráp máy thay bóng và bóng đèn;
0,25
6/7
- Lắp ráp thấu kính, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
5/7
- Dùng palăng cẩu đưa khung đèn lên bệ;
0,50
5/7
- Dùng palăng cẩu đưa chóp đèn vào khung đèn;
0,25
4,5/7
- Lắp ráp hộp nguồn và đấu nối dây điện.
0,25
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,5
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ xà treo, palăng và các thiết bị an toàn;
2,00
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

3. Định mức bảo dưỡng đèn, sửa chữa đèn VMS.RB-400


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 29,5 công


Đ ơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Lắp dựng xà treo, palăng và các thiết bị an toàn khác
2,00
3/7
- Xăng
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Tháo hộp nguồn và các cáp điện chính;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Dùng palăng cẩu tháo chóp đèn;
0,25
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo máy thay bóng và các bóng đèn. Dùng palăng cẩu đưa khung đèn xuống;
0,50
3,5/7
- Da mềm
m2
0,2
- Tháo các thấu kính, tấm chắn và khung đỡ;
0,25
3,5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo hộp điều khiển;
0,25
3,5/7
- Giấy ráp
tờ
10
- Tháo đĩa quay, trục quay và động cơ: tháo dây cua roa, các puli, các vòng bi trục quay và động cơ, bộ cảm biến tốc độ, giá đỡ máy thay bóng, đĩa quay, động cơ và trục quay.
2,00
5/7
- Véc ni
kg
0,1
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại chóp đèn;
0,50
3/7
- Mỡ
kg
0,1
- Vệ sinh, sơn lại khung đèn;
1,00
3/7
- Giẻ lau
kg
1
- Vệ sinh, sơn lại các tấm chắn thấu kính;
0,50
3/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3/7
- Mát tít
kg
0,5
- Dùng cồn công nghiệp và da mềm lau sạch kính bảo vệ ở khung đèn;
0,50
3,5/7
- Sơn chống rỉ
lít
15
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các tấm thấu kính và khung đỡ;
1,50
3,5/7
- Sơn trắng
lít
2
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; sấy khô bảng mạch; tẩm sấy motor. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch máy thay bóng;
2,5
6/7
- Sơn ghi
lít
1,5
- Bảo dưỡng hộp điều khiển: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối, công tắc, bảng mạch. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch điều khiển;
2,00
Kỹ sư 4
- Sơn đen
lít
1,5
- Bảo dưỡng động cơ: vệ sinh toàn bộ các chi tiết. Kiểm tra độ rơ của các vòng bi. Tẩm sấy động cơ;
2,00
6/7
- Nước rửa kính (350 ml)
hộp
1
- Kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh mạch nguồn cung cấp;
1,00
Kỹ sư 4
- Vật liệu khác
%
3
- Tẩm sấy các bảng mạch máy thay bóng, mạch điều khiển động cơ, mạch điều khiển cảm nhận ánh sáng
1,50
5/7
- Vệ sinh, bảo dưỡng giá đỡ động cơ, trục quay chính, đĩa quay và giá đỡ máy thay bóng;
0,50
5/7
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp kính bảo vệ vào khung đèn (dùng keo gắn kính silicon);
0,50
5/7
- Lắp ráp trục quay, vòng bi, đĩa quay, puli và giá đỡ máy thay bóng;
1,00
5/7
- Lắp ráp giá đỡ động cơ, vòng bi, puli và động cơ;
1,00
5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh bộ cảm biến tốc độ;
0,50
5/7
- Lắp ráp dây cua roa. Điều chỉnh cân bằng đĩa quay;
0,25
4,5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh hộp điều khiển;
0,25
6/7
- Lắp ráp máy thay bóng và bóng đèn;
0,25
6/7
- Lắp ráp thấu kính, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
5/7
- Dùng palăng cẩu đưa khung đèn lên bệ;
0,50
5/7
- Dùng palăng cẩu đưa chóp đèn vào khung đèn;
0,25
4,5/7
- Lắp ráp hộp nguồn và đấu nối dây điện.
0,25
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,5
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ xà treo, palăng và các thiết bị an toàn;
2,00
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

4. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn TRB-300


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 25,5 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng và các biện pháp an toàn kỹ thuật nơi làm việc.
1,50
3/7
- Xăng
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Tháo hộp nguồn và các cáp điện chính;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Tháo đèn ra khỏi bệ, đưa xuống dưới;
0,25
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo máy thay bóng và các bóng đèn. Tháo thấu kính Fresnel, các thấu kính tấm, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
3,5/7
- Da mềm
M2
0,2
- Tháo hộp điều khiển;
0,25
3,5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo đĩa quay, trục quay và động cơ: tháo các vòng bi trục quay và động cơ, bộ cảm biến tốc độ, giá đỡ máy thay bóng, đĩa quay, động cơ và trục quay.
1,50
5/7
- Giấy ráp
tờ
5
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Véc ni
kg
0,1
- Vệ sinh, sơn lại khung đèn;
0,50
3,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại các tấm chắn thấu kính;
0,50
3,5/7
- Mỡ
kg
0,1
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3,5/7
- Giẻ lau
kg
1
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch thấu kính Fresnel, các tấm thấu kính và khung đỡ;
1,50
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; sấy khô bảng mạch; tẩm sấy motor. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch máy thay bóng
2,50
6/7
- Mát tít
kg
0,5
- Bảo dưỡng hộp điều khiển: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối, công tắc, bảng mạch. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch điều khiển;
1,50
Kỹ sư 4
- Sơn chống rỉ
lít
1
- Bảo dưỡng động cơ: vệ sinh toàn bộ các chi tiết. Kiểm tra độ rơ của các vòng bi. Tẩm sấy động cơ;
1,50
6/7
- Sơn trắng
lít
1,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh bộ cảm biến tốc độ;
1,50
6/7
- Sơn ghi
lít
1
- Kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh mạch MicroPower OMNIBUS;
1,00
Kỹ sư 4
- Sơn đen
lít
1
- Tẩm sấy các bảng mạch máy thay bóng, mạch điều khiển động cơ, mạch cảm biến tốc độ, mạch MicroPower OMNIBUS;
1,50
5/7
- Nước rửa kính (350 ml)
hộp
1
- Vệ sinh, bảo dưỡng giá đỡ động cơ, trục quay chính, đĩa quay và giá đỡ máy thay bóng;
0,50
5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Bảo dưỡng hộp nguồn: vệ sinh các đầu nối, cầu nối điện và tế bào quang điện. Kiểm tra các diode chống ngược.
0,50
Kỹ sư 4
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp thấu kính Fresnel vào khung đèn (dùng keo gắn kính Silicon);
0,50
5/7
- Lắp ráp trục quay, vòng bi, đĩa quay và giá đỡ máy thay bóng;
1,00
5/7
- Lắp ráp giá đỡ động cơ, vòng bi và động cơ;
0,50
5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh bộ cảm biến tốc độ;
0,50
5/7
- Lắp ráp dây cua roa. Điều chỉnh cân bằng đĩa quay;
0,25
4,5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh hộp điều khiển;
0,25
6/7
- Lắp ráp máy thay bóng và bóng đèn;
0,25
6/7
- Lắp ráp thấu kính, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
5/7
- Đưa đèn lên lắp ráp và bảo vệ;
0,50
5/7
- Lắp ráp hộp nguồn và đấu nối dây điện.
0,25
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,5
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh các dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,50
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

5. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn TRB-220


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 25 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng và các biện pháp an toàn kỹ thuật nơi làm việc.
1,5
3/7
- Xăng
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Mở đèn, tháo các cáp điện chính;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Tháo đèn ra khỏi bệ, đưa xuống dưới;
0,25
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo máy thay bóng và các bóng đèn; tháo kính bảo vệ, các thấu kính tấm, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
3,5/7
- Da mềm
m2
0,2
- Tháo hộp điều khiển;
0,25
3,5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo đĩa quay, trục quay và động cơ: tháo dây cua - roa, các puli, các vòng bi trục quay và động cơ, bộ cảm biến tốc độ, giá đỡ máy thay bóng, đĩa quay, động cơ và trục quay.
1,50
5/7
- Giấy ráp
tờ
10
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Véc ni
kg
0,1
- Vệ sinh, sơn lại chóp đèn;
0,25
3,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại các tấm chắn thấu kính
0,50
3,5/7
- Mỡ
kg
0,1
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3,5/7
- Giẻ lau
kg
1
- Dùng cồn công nghiệp và da mềm lau sạch kính bảo vệ ở khung đèn;
0,25
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các tấm thấu kính và khung đỡ;
1,00
3,5/7
- Mát tít
kg
0,5
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; sấy khô bảng mạch; tẩm sấy motor. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch máy thay bóng;
2,5
6/7
- Sơn chống rỉ
lít
1,5
- Bảo dưỡng hộp điều khiển: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối, công tắc, bảng mạch. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch điều khiển;
1,50
Kỹ sư 4
- Sơn trắng
lít
2
- Bảo dưỡng động cơ: vệ sinh toàn bộ các chi tiết. Kiểm tra độ rơ của các vòng bi. Tẩm sấy động cơ;
1,50
6/7
- Sơn ghi
lít
1,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh bộ cảm biến tốc độ;
1,50
6/7
- Sơn đen
lít
1,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh mạch MicroPower OMNIBUS;
1,00
Kỹ sư 4
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Tẩm sấy các bảng mạch máy thay bóng, mạch điều khiển động cơ, mạch cảm biến tốc độ, mạch MicroPower OMNIBUS;
1,50
5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Vệ sinh, bảo dưỡng giá đỡ động cơ, trục quay chính, đĩa quay và giá đỡ máy thay bóng;
0,50
5/7
- Bảo dưỡng hộp nguồn: vệ sinh các đầu nối, cầu nối điện và tế bào quang điện. Kiểm tra các diode chống ngược.
0,50
Kỹ sư 4
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp kính bảo vệ vào khung đèn (dùng keo gắn kính Silicon);
0,50
5/7
- Lắp ráp trục quay, vòng bi, đĩa quay và giá đỡ máy thay bóng;
1,00
5/7
- Lắp ráp giá đỡ động cơ, vòng bi và động cơ;
0,50
5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh bộ cảm biến tốc độ;
0,50
5/7
- Điều chỉnh cân bằng đĩa quay;
0,25
4,5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh hộp điều khiển;
0,25
6/7
- Lắp ráp máy thay bóng và bóng đèn;
0,25
6/7
- Lắp ráp thấu kính, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
5/7
- Đưa đèn lên lắp ráp vào bệ;
0,50
5/7
- Lắp ráp hộp nguồn và đấu nối dây điện.
0,25
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,5
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh các dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,50
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

6. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn VMS.RB-220


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 26 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng và các biện pháp an toàn kỹ thuật nơi làm việc.
1,5
3/7
- Xăng A92
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Mở đèn, tháo các cáp điện chính;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Tháo đèn ra khỏi bệ, đưa xuống dưới;
0,25
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo máy thay bóng và các bóng đèn. Tháo kính bảo vệ, các thấu kính tấm, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
3,5/7
- Da mềm
M2
0,2
- Tháo hộp điều khiển;
0,25
3,5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo đĩa quay, trục quay và động cơ: tháo dây cua - roa, các puli, các vòng bi trục quay và động cơ, bộ cảm biến tốc độ, giá đỡ máy thay bóng, đĩa quay, động cơ và trục quay.
1,50
5/7
- Giấy ráp
tờ
10
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Véc ni
kg
0,1
- Vệ sinh, sơn lại chóp đèn và thân đèn;
0,75
3,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại các tấm chắn thấu kính
0,50
3,5/7
- Mỡ
kg
0,1
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3,5/7
- Giẻ lau
kg
1
- Dùng cồn công nghiệp và da mềm lau sạch kính bảo vệ ở khung đèn;
0,25
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các tấm thấu kính và khung đỡ;
1,00
3,5/7
- Mát tít
kg
0,5
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; sấy khô bảng mạch; tẩm sấy motor. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch máy thay bóng;
2,50
6/7
- Sơn chống rỉ
lít
1,5
- Bảo dưỡng mạch điều khiển: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối, công tắc, bảng mạch. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch điều khiển;
1,50
Kỹ sư 4
- Sơn trắng
lít
2
- Bảo dưỡng động cơ: vệ sinh toàn bộ các chi tiết. Kiểm tra độ rơ của các vòng bi. Tẩm sấy động cơ;
1,50
6/7
- Sơn ghi
lít
1,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh bộ cảm biến tốc độ;
1,50
6/7
- Sơn đen
lít
1,5
- Tẩm sấy các bảng mạch máy thay bóng, mạch điều khiển động cơ, mạch cảm biến tốc độ;
1,50
5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Vệ sinh, bảo dưỡng giá đỡ động cơ, trục quay chính, đĩa quay và giá đỡ máy thay bóng;
0,50
5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Bảo dưỡng mạch nguồn: vệ sinh các đầu nối, cầu nối điện và tế bào quang điện. Kiểm tra các diode chống ngược.
0,50
Kỹ sư 4
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp kính bảo vệ vào khung đèn (dùng keo gắn kính silicon);
0,50
5/7
- Lắp ráp trục quay, vòng bi, đĩa quay và giá đỡ máy thay bóng;
1,00
5/7
- Lắp ráp giá đỡ động cơ, vòng bi và động cơ;
0,50
5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh bộ cảm biến tốc độ;
0,50
5/7
- Điều chỉnh cân bằng đĩa quay;
0,25
4,5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh hộp điều khiển;
0,25
6/7
- Lắp ráp máy thay bóng và bóng đèn;
0,25
6/7
- Lắp ráp thấu kính, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
5/7
- Đưa đèn lên lắp ráp vào bệ;
0,50
5/7
- Lắp ráp hộp nguồn và đấu nối dây điện.
0,25
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,50
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh các dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,50
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

7. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn VRB-25


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 22 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng và các biện pháp an toàn kỹ thuật nơi làm việc.
1,50
3/7
- Xăng A92
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Tháo hộp nguồn, tách cáp điện chính, tháo và đưa đèn ra khỏi bệ;
0,50
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Tháo rời que chống chim đậu, nắp nhỏ, nắp lớn trên đèn;
0,10
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo kính bảo vệ Polycarbonate;
0,25
3,5/7
- Da mềm
m2
0,1
- Tháo 6 tấm thấu kính Acrylic;
0,25
3,5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo các bóng đèn, máy thay bóng VLC-153 & tế bào quang điện;
0,25
5/7
- Giấy ráp
tờ
5
- Tháo vành và đĩa quay trên;
0,25
5/7
- Véc ni
kg
0,3
- Mở nắp, tháo hộp điều khiển CALC-20-INT (điều khiển tốc độ quay của động cơ và máy thay bóng VLC-153);
0,25
5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Tháo đĩa quay dưới và động cơ. Tháo 02 vòng bi trục quay, bộ cảm nhận quay.
1,00
5/7
- Mỡ
kg
0,2
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Giẻ lau
kg
1
- Vệ sinh, sơn lại nắp nhỏ, nắp lớn, vành, đĩa quay trên;
1,00
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại toàn bộ khung đèn;
1,00
3,5/7
- Mát tít
kg
0,5
- Dùng cồn công nghiệp và da mềm lau sạch kính bảo vệ;
0,25
3,5/7
- Sơn chống rỉ
lít
1
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các tấm thấu kính;
1,00
3,5/7
- Sơn trắng
lít
1,5
- Bảo dưỡng máy thay bóng VLC-153;
1,50
6/7
- Sơn ghi
lít
1
- Bảo dưỡng, tẩm sấy động cơ (Rotor và Stator);
2,0
6/7
- Sơn đen
lít
1
- Kiểm tra và bảo dưỡng bảng mạch điều khiển CALC-20-INT;
2,0
Kỹ sư 4
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0.5
- Bảo dưỡng hộp nguồn, vệ sinh các đầu nối và cầu nối điện;
0,50
Kỹ sư 4
- Vật liệu khác
%
3
- Vệ sinh, kiểm tra và điều chỉnh tế bào quang điện.
0,25
5/7
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp động cơ;
1,50
5/7
- Lắp ráp trục, vòng bi, đĩa quay trên, bệ đỡ máy thay bóng;
1,00
5/7
- Điều chỉnh cân bằng trục và đĩa quay;
0,50
4,5/7
- Lắp ráp thấu kính, kính bảo vệ, nắp trên;
0,50
5/7
- Lắp ráp bộ điều khiển CALC-20-INT (vị trí rãnh chữ U để lắp);
0,50
6/7
- Lắp đèn lên bệ đỡ, cân chỉnh toàn bộ;
0,50
5/7
- Lắp ráp máy thay bóng và bóng đèn;
0,25
6/7
- Lắp ráp hộp nguồn cấp điện, tế bào quang điện.
0,25
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Kiểm tra và cân chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành theo dõi hoạt động của đèn trong 12 h.
1,50
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh các dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,50
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

8. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn BBT


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 50 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Lắp dựng giàn ráo, xà treo, palăng và các thiết bị an toàn khác.
2,50
3/7
- Xăng
lít
5
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
4
- Tháo cáp điện 3 pha cấp điện cho tủ điều khiển. Tháo đường điện từ công tắc chuyển mạch lên máy thay bóng đèn. Tháo máy thay bóng;
0,50
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
2
- Tháo bulon liên kết 2 thấu kính và đưa 2 thấu kính ra khỏi mâm quay, Vận chuyển 2 thấu kính xuống chân đèn;
3,00
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
2
- Tháo động cơ xoay chiều 3 pha (1,5 kW): tách khớp nối giữa trục động cơ với hộp truyền động giảm tốc, sau đó đưa động cơ ra khỏi ngăn tủ điều khiển;
1,50
4/7
- Da mềm
M2
0,3
- Tháo trục quay và mâm quay;
2,00
5/7
- Keo gắn kính
hộp
1
- Tháo hộp truyền động giảm tốc;
1,00
5/7
- Giấy ráp
tờ
15
- Tháo cơ cấu truyền động trung gian.
0,50
5/7
- Véc ni
kg
3
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Kiểm tra, vệ sinh bảo dưỡng thấu kính;
3,00
3,5/7
- Mỡ
kg
1,5
- Vệ sinh bảo dưỡng máy thay bóng, làm sạch các tiếp điểm và đầu nối, cầu nối điện;
1,0
5/7
- Giẻ lau
kg
2
- Bảo dưỡng động cơ: vệ sinh, tẩm sấy stator và rotor, đo điện trở các cuộn dây. Kiểm tra, bảo dưỡng các vòng bi, lắp ráp toàn bộ động cơ, đo điện trở cách điện giữa rotor và stator, vệ sinh, sơn lại hộp động cơ;
4,00
6/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
3
- Bảo dưỡng hộp truyền động giảm tốc: vệ sinh, kiểm tra các bánh răng truyền động trên các trục. Tháo và kiểm tra, bảo dưỡng các vòng bi ổ đỡ các trục. Thay mới dầu bôi trơn. Vệ sinh, sơn lại hộp giảm tốc;
3,00
6/7
- Mát tít
kg
1,5
- Bảo dưỡng trục quay và mâm quay: tháo và kiểm tra và bảo dưỡng các vòng bi; kiểm tra bảo dưỡng bánh răng truyền động của trục quay; vệ sinh, sơn lại mâm quay;
3,00
6/7
- Sơn chống rỉ
lít
3
- Bảo dưỡng cơ cấu truyền động trung gian;
1,00
5/7
- Sơn trắng
lít
2
- Bảo dưỡng tủ điều khiển: làm sạch các tiếp điểm, đầu nối và cầu nối điện; vệ sinh các bảng mạch, công tắc; kiểm tra, bảo dưỡng các đồng hồ đo điện; sơn lại vỏ tủ;
3,00
5/7
- Sơn ghi
lít
3
- Vệ sinh, sơn lại bệ đèn.
1,00
3,5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
1
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Dầu rửa
lít
15
- Lắp ráp hộp truyền động giảm tốc;
2,00
5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Lắp ráp trục quay và mâm quay;
2,00
5/7
- Lắp ráp cơ cấu truyền động trung gian;
1,00
5/7
- Lắp ráp động cơ vào vị trí, lắp khớp nối giữa trục động cơ và hộp giảm tốc;
1,50
5/7
- Lắp ráp máy thay bóng và bóng đèn;
0,25
6/7
- Lắp ráp 2 vành thấu kính lên mâm quay;
5,00
6/7
- Lắp nguồn cấp điện cho động cơ và tủ điều khiển.
1,00
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Hiệu chỉnh toàn bộ hệ thống truyền động cơ khí: kiểm tra tốc độ quay, mức độ làm việc ổn định, êm và nhẹ nhàng;
2,50
6/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,50
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ giàn ráo, xà treo, palăng và các thiết bị an toàn;
2,00
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

9. Định mức bảo dưỡng sửa chữa đèn ML-300, VMS.MB-300


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 11,5 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Tháo hộp nguồn và các cáp điện chính;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Tháo đèn ra khỏi bệ, đưa xuống dưới;
0,25
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo máy thay bóng, các bóng đèn, máy chớp và thấu kính Fresnel.
0,25
3,5/7
- Da mềm
m2
0,2
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo dán
hộp
1
- Vệ sinh, lau chùi khung đèn;
0,25
3,5/7
- Giấy ráp
tờ
5
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3,5/7
- Véc ni
kg
0,1
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch thấu kính Fresnel;
0,250
3,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; sấy khô bảng mạch; tẩm sấy motor; kiểm tra, hiệu chỉnh mạch máy thay bóng;
2,50
6/7
- Mỡ
kg
0,1
- Bảo dưỡng máy chớp: kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh mạch MicroPower OMNIBUS;
1,00
Kỹ sư 4
- Giẻ lau
kg
1
- Tẩm sấy các bảng mạch máy thay bóng, mạch MicroPower OMNIBUS;
1,00
5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Bảo dưỡng hộp nguồn: vệ sinh các đầu nối, cầu nối điện và tế bào quang điện; kiểm tra các diode chống ngược.
0,50
Kỹ sư 4
- Mát tít
kg
0,5
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Sơn chống rỉ
lít
1
- Lắp ráp thấu kính Fresnel vào khung đèn (dùng keo gắn kính Silicon);
0,25
5/7
- Sơn trắng
lít
1,5
- Lắp ráp, hiệu chỉnh máy thay bóng và bóng đèn;
0,25
6/7
- Sơn ghi
lít
1
- Lắp ráp, hiệu chỉnh máy chớp, tế bào quang điện;
0,50
6/7
- Sơn đen
lít
1
- Đưa đèn lên lắp ráp vào bệ;
0,50
5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Lắp ráp hộp nguồn và đấu nối dây điện.
0,25
5/7
- Vật liệu khác
%
3
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,50
5/7
5
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh các dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,25
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

10. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn PR-500


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 28 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Lắp dựng giàn ráo, xà treo, palăng và các thiết bị an toàn khác.
2,00
3/7
- Xăng A92
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Tháo cáp điện cấp điện cho đèn;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Tháo kính chắn lọc màu, bóng đèn ra khỏi đèn;
0,50
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo đèn ra khỏi bệ, dùng ba lăng cẩu đèn xuống dưới;
2,00
3,5/7
- Da mềm
m2
0,2
- Tháo bảng pha, máy thay bóng đèn;
1,00
3,5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo hộp điều khiển.
1,00
3,5/7
- Giấy ráp
tờ
10
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
-Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Bảo dưỡng bảng pha:
- Mỡ
kg
0,1
+ Vệ sinh toàn bộ bảng pha, sơn bảng pha;
1,00
3,5/7
- Giẻ lau
kg
1
+ Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các phản quang.
0,50
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Dùng cồn công nghiệp và da mềm lau sạch kính bảo vệ ở khung đèn;
0,50
3,5/7
- Mát tít
kg
0,5
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; sấy khô bảng mạch. Kiểm tra, hiệu chỉnh, tẩm sấy mạch điều khiển thay bóng và rơ le thay bóng;
2,50
6/7
- Sơn chống rỉ
lít
1,5
- Bảo dưỡng hộp nguồn và điều khiển: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối, công tắc, bảng mạch và photo diode. Kiểm tra, hiệu chỉnh, tẩm sấy mạch điều khiển;
4,00
Kỹ sư 4
- Sơn trắng
lít
2
- Vệ sinh, sơn lại khung đèn;
1,50
3,5/7
- Sơn ghi
lít
1,5
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế.
1,00
3,5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Vật liệu khác
%
3
- Lắp ráp hộp nguồn và điều khiển;
1,00
6/7
- Lắp ráp bảng pha và máy thay bóng đèn;
1,75
6/7
- Dùng ba lăng kéo đèn lên, lắp đặt vào bệ đèn;
2,00
5/7
- Lắp ráp bóng đèn và kính chắn lọc màu;
0,50
5/7
- Lắp nguồn cấp điện cho đèn.
0,25
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,50
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ giàn ráo, xà treo, palăng và các thiết bị an toàn;
2,0
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

11. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn HD-500


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 21 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Lắp dựng giàn dáo, xà treo, palăng và các thiết bị an toàn khác.
2,00
3/7
- Xăng
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
1
- Tháo dây nguồn, máy chớp, bóng đèn, cọc điều chỉnh;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
hộp
1
- Dùng palăng cẩu tháo chóp đèn;
0,25
3,5/7
- Da mềm
m2
0,2
- Dùng palăng cẩu đưa thấu kính xuống;
0,50
3,5/7
- Keo gắn kính
hộp
1
- Dùng palăng cẩu đưa khung đèn xuống.
0,50
3,5/7
- Giấy ráp
tờ
10
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Bảo dưỡng máy chớp:
1,5
Kỹ sư 4
- Mỡ
kg
0,2
- Bảo dưỡng cọc điều chỉnh, đui bóng đèn: vệ sinh làm sạch đui đèn;
0,50
5/7
- Giẻ lau
kg
1
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng xăng, cồn công nghiệp, hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính. Thay các tấm thấu kính nứt vỡ, vàng ố;
1,50
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Bảo dưỡng khung và chóp đèn:
- Mát tít
kg
0,5
+ Vệ sinh khung đèn, chóp đèn, hệ thống thông gió, chắn bụi, thoát nước;
2,00
3,5/7
- Sơn chống rỉ
lít
2,5
+ Sơn lại khung và chóp đèn;
2,00
3,5/7
- Sơn trắng
lít
1
+ Thay gioăng kín nước, gắn keo kính bảo vệ;
0,50
3,5/7
- Sơn đỏ
lít
1
+ Dùng cồn công nghiệp và hóa chất tẩy làm sạch kính bảo vệ.
0,50
3,5/7
- Sơn ghi
lít
2
- Vệ sinh sơn lại bệ đỡ, cho mỡ vào các bulông bệ.
1,00
3,5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Đinh tán nhôm
chiếc
20
- Dùng palăng cẩu đưa khung đèn lắp lên bệ;
1,00
5/7
- Vít M5x30
chiếc
25
- Dùng palăng cẩu đưa thấu kính lắp vào đèn;
1,00
5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Dùng palăng cẩu đưa chóp đèn lắp lên đèn;
0,25
5/7
- Lắp ráp máy chớp, cọc điều chỉnh, bóng đèn và dây nguồn.
1,00
6/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp, dòng điện;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,5
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ giàn ráo, xà treo, palăng và các thiết bị an toàn;
2,00
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc
0,25
3/7

12. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn GRL-300


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 13,25 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Xăng A92
lít
1
- Tháo dây nguồn, máy chớp, bóng đèn, cọc điều chỉnh;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,5
- Tháo đèn ra khỏi bệ, đưa xuống;
0,75
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,3
- Tháo thấu kính.
0,25
3,5/7
- Da mềm
m2
0,1
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo gắn kính
hộp
0,5
- Bảo dưỡng mạch tạo chóp, mạch điều khiển thay bóng;
2,00
Kỹ sư 4
- Giấy ráp
tờ
5
- Bảo dưỡng cọc điều chỉnh, đui bóng đèn: vệ sinh làm sạch đui đèn;
0,50
3,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng xăng, cồn công nghiệp, hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính. Thay thế tấm thấu kính bị vỡ, vàng ố hoặc rạn nứt;
1,00
3,5/7
- Mỡ
kg
0,1
- Bảo dưỡng khung đèn:
- Giẻ lau
kg
0,5
+ Vệ sinh khung đèn;
0,750
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
+ Sơn lại khung và chóp đèn;
1,50
3,5/7
- Mát tít
kg
0,2
+ Thay gioăng kín nước, gắn keo kính bảo vệ;
0,50
3,5/7
- Sơn chống rỉ
lít
1
- Vệ sinh sơn lại bệ đỡ, cho mỡ vào các bulon bệ.
0,50
3,5/7
- Sơn đỏ
lít
0,5
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Sơn ghi
lít
0,5
- Lắp ráp thấu kính và chóp đèn;
1,00
5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Lắp toàn bộ đèn lên bệ đỡ;
0,50
5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Lắp máy chớp, cọc điều chỉnh, bóng đèn và dây điện nguồn.
1,00
6/7
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp, dòng điện;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 6h.
0,750
5/7
5
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh các dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,25
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

13. Định mức bảo dưỡng sửa chữa đèn HD-300


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 11,25 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Xăng A92
lít
1
- Tháo dây nguồn, máy chớp, bóng đèn, cọc điều chỉnh;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,5
- Tháo đèn ra khỏi bệ, đưa xuống dưới chân đèn;
0,5
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,3
- Tháo thấu kính, tháo chóp đèn.
0,25
3,5/7
- Da mềm
m2
0,1
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo gắn kính (500 ml)
hộp
0,5
- Bảo dưỡng máy chớp;
1,0
Kỹ sư 4
- Giấy ráp
tờ
5
- Bảo dưỡng cọc điều chỉnh, đui bóng đèn: vệ sinh làm sạch đui đèn;
0,50
3,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng xăng, cồn công nghiệp, hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính. Thay thế tấm thấu kính bị vỡ, vàng ố hoặc rạn nứt;
1,00
3,5/7
- Mỡ
kg
0,1
- Bảo dưỡng khung đèn và chóp đèn:
- Giẻ lau
kg
0,5
+ Vệ sinh khung đèn, chóp đèn, hệ thống thông gió, chắn bụi, thoát nước;
1,00
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
+ Sơn lại khung và chóp đèn;
1,50
3,5/7
- Mát tít
kg
0,2
+ Thay gioăng kín nước, gắn keo kính bảo vệ;
0,50
3,5/7
- Sơn chống rỉ
lít
1
+ Dùng cồn công nghiệp và hóa chất tẩy làm sạch kính bảo vệ;
0,50
3,5/7
- Sơn trắng
lít
0,5
- Vệ sinh sơn lại bệ đỡ, cho mỡ vào các bulon bệ.
0,50
3,5/7
- Sơn đỏ
lít
0,5
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Sơn ghi
lít
0,5
- Lắp ráp thấu kính và chóp đèn;
0,50
5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Lắp toàn bộ đèn lên bệ đỡ;
0,50
5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Lắp máy chớp, cọc điều chỉnh, bóng đèn và dây điện nguồn.
1,00
6/7
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp, dòng điện;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 6h.
0,75
5/7
5
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh các dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,25
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

14. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn GRL-155


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 5,35 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Xăng A92
lít
0,3
- Tháo dây nguồn, máy chớp, máy thay bóng, bóng đèn;
0,20
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,2
- Tháo thấu kính, tháo khung đèn.
0,20
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo gắn kính (500 ml)
hộp
0,2
- Bảo dưỡng máy chớp;
2,00
Kỹ sư 4
- Giấy ráp
tờ
2
- Bảo dưỡng máy thay bóng;
0,50
6/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,2
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính;
0,50
3,5/7
- Giẻ lau
kg
0,2
- Bảo dưỡng khung đèn:
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,5
+ Vệ sinh khung đèn;
0,30
3,5/7
- Mát tít
kg
0,1
+ Thay gioăng kín nước.
0,10
3,5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,2
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Keo cách điện
kg
0,1
- Lắp ráp thấu kính vào khung đèn;
0,30
4/7
- Gioăng kín nước
cái
1
- Lắp máy chớp, máy thay bóng, bóng đèn và dây điện nguồn.
0,30
4/7
- Vật liệu khác
%
3
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Dùng thiết bị máy tính cầm tay kiểm tra máy chớp;
0,50
Kỹ sư 4
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,10
4/7
- Đo kiểm tra điện áp, dòng điện.
0,10
5/7

15. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn HD-155


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 5,35 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Xăng A92
lít
0,3
- Tháo dây nguồn, máy chớp, bóng đèn, cọc điều chỉnh;
0,20
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,2
- Tháo thấu kính, tháo khung đèn.
0,20
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo gắn kính (500 ml)
hộp
0,2
- Bảo dưỡng máy chớp;
2,00
Kỹ sư 4
- Giấy ráp
tờ
2
- Bảo dưỡng cọc điều chỉnh, đui bóng đèn, giá đỡ;
0,50
3,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,2
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính;
0,50
3,5/7
- Giẻ lau
kg
0,2
- Bảo dưỡng khung đèn:
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,5
+ Vệ sinh khung đèn;
0,30
3,5/7
- Mát tít
kg
0,1
+ Sơn lại khung đèn;
0,50
3,5/7
- Sơn trắng
lít
0,2
+ Thay gioăng kín nước.
0,10
3,5/7
- Sơn đỏ
lít
0,2
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,2
- Lắp ráp thấu kính vào khung đèn;
0,30
4/7
- Véc ni
kg
0,1
- Lắp máy chớp, cọc điều chỉnh, bóng đèn và dây điện nguồn.
0,30
4/7
- Gioăng kín nước
cái
1
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Keo dán gioăng
hộp
0,5
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,25
4/7
- Vật liệu khác
%
3
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,10
4/7
- Đo kiểm tra điện áp, dòng điện.
0,10
5/7

16. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn VMS.led 132


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 4,7 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Bổ sung, chỉnh sửa
Bổ sung, chỉnh sửa
Bổ sung, chỉnh sửa
Bổ sung, chỉnh sửa
Bổ sung, chỉnh sửa
STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Xăng
lít
0,3
- Tháo dây nguồn, máy chớp;
0,20
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,2
- Tháo thấu kính, tháo khung đèn.
0,30
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo gắn kính (500 ml)
hộp
0,2
- Bảo dưỡng máy chớp;
2,00
Kỹ sư 4
- Giấy ráp
tờ
2
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng xăng, cồn công nghiệp, hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính;
0,50
3,5/7
- Bảo dưỡng khung đèn:
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,2
+ Vệ sinh khung đèn;
0,30
3,5/7
- Giẻ lau
kg
0,2
+ Sơn lại khung đèn;
0,50
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,5
+ Thay gioăng kín nước.
0,10
3,5/7
- Mát tít
kg
0,1
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Sơn trắng
lít
0,2
- Lắp ráp thấu kính vào khung đèn;
0,30
4/7
- Sơn đỏ
lít
0,2
- Lắp máy chớp, bóng đèn và dây điện nguồn.
0,30
4/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,2
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Véc ni
kg
0,1
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,10
4/7
- Vật liệu khác
%
3
- Đo kiểm tra điện áp, dòng điện.
0,10
5/7

17. Định mức bảo dưỡng đèn CARMANAH


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 5,8 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Xăng A92
lít
0,3
- Tháo mạch điều khiển, pin;
0,50
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,2
- Tháo thấu kính, tháo khung đèn.
0,50
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo gắn kính (500ml)
hộp
0,2
- Bảo dưỡng mạch điều khiển tạo chớp, điều khiển;
2,00
Kỹ sư 4
- Giấy ráp
tờ
2
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng xăng, cồn công nghiệp, hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính;
0,50
3,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,2
- Bảo dưỡng pin năng lượng mặt trời;
0,30
5/7
- Bảo dưỡng khung đèn:
- Giẻ lau
kg
0,2
+ Vệ sinh khung đèn;
0,30
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,5
+ Sơn lại khung đèn;
0,50
3,5/7
- Mát tít
kg
0,1
+ Thay gioăng kín nước.
0,10
3,5/7
- Sơn trắng
lít
0,2
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp thấu kính vào khung đèn;
0,30
4/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,2
- Lắp ráp pin vào đèn;
0,30
4/7
- Véc ni
kg
0,1
- Lắp mạch điều khiển, điều khiển vào đèn.
0,30
4/7
- Vật liệu khác
%
3
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,10
4/7
- Đo kiểm tra điện áp, dòng điện.
0,10
5/7

18. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn BGA 1000


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 50,5 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Lắp dựng xà treo, palăng và các thiết bị an toàn khác.
2,00
3,0/7
- Xăng A92
lít
4
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,2
- Tháo tất cả các dây điện ra khỏi đèn và hộp điều khiển CMA 150;
1,00
3/7
- Dùng palăng cẩu chóp đèn và mâm thấu kính xuống;
0,50
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
3
- Dùng palăng cẩu toàn bộ thân đèn xuống;
1,50
3/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
1
- Tháo kính bảo vệ, tấm thấu kính và các tấm chắn ra;
0,50
3/7
- Da mềm
0,5
- Tháo bóng đèn, máy thay bóng đèn và khối điều khiển máy thay bóng đèn DES33;
0,25
3,5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo mâm quay, rôto, trục và các vòng bi;
1,00
5/7
- Giấy ráp
tờ
15
- Tháo các cảm biến tốc độ, vị trí, bóng đèn và ánh sáng;
0,50
4/7
- Véc ni
kg
2
- Tháo các stato của 02 mô tơ ra;
0,50
4/7
- Tháo các mạch điện của bộ điều khiển CMA 150.
1,00
4/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
3
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Mỡ
kg
0,3
- Vệ sinh, sơn lại chóp đèn;
0,50
3/7
- Giẻ lau
kg
3
- Vệ sinh, sơn lại khung đèn;
1,00
3/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
3
- Vệ sinh, sơn lại các tấm chắn thấu kính;
0,50
3/7
- Mát tít
kg
0,5
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3/7
- Sơn chống rỉ
lít
2
- Dùng cồn công nghiệp và da mềm lau sạch kính bảo vệ ở khung đèn;
1,00
3,5/7
- Sơn đen
lít
1,5
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các tấm thấu kính và khung đỡ;
1,50
3,5/7
- Sơn trắng
lít
2
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; tẩm sấy rơ le điện từ. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch máy thay bóng;
2,50
6,0/7
- Sơn ghi
lít
2
- Bảo dưỡng động cơ: vệ sinh toàn bộ các chi tiết. Kiểm tra độ rơ của các vòng bi. Tẩm sấy động cơ;
3,00
6,0/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
1
- Bảo dưỡng các đầu cảm biến tốc độ, vị trí, bóng đèn và ánh sáng;
2,50
4,5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Bảo dưỡng mâm quay, trục và các vòng bi;
2,00
5,0/7
- Bảo dưỡng hộp điều khiển CMA 150:
+ Bảo dưỡng các tiếp điểm, cầu nối, rắc nối...;
1,00
3,5/7
+ Bảo dưỡng, hiệu chỉnh 02 mạch điều khiển tốc độ RV1, RV2 của 02 môtơ;
2,00
Kỹ sư 4
+ Bảo dưỡng, hiệu chỉnh 02 mạch giám sát tốc độ MV1, MV2 của 02 môtơ;
2,00
Kỹ sư 4
+ Bảo dưỡng, hiệu chỉnh 01 mạch điều khiển chọn lựa động cơ CD;
1,00
Kỹ sư 4
+ Bảo dưỡng, hiệu chỉnh 01 mạch điều khiển cảm nhận ánh sáng và điều khiển bóng đèn;
1,00
Kỹ sư 4
+ Bảo dưỡng, hiệu chỉnh 01 khối điều khiển thay bóng đèn DES33;
1,00
Kỹ sư 4
+ Bảo dưỡng, hiệu chỉnh 01 mạch điều khiển hoạt động của đèn CT01;
1,00
Kỹ sư 4
+ Bảo dưỡng, hiệu chỉnh 01 mạch giám sát hoạt động của đèn TLC130;
1,00
Kỹ sư 4
+ Tẩm sấy toàn bộ các mạch điện trên.
2,00
4/7
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp các mạch điện vào bộ điều khiển CMA 150;
2,00
Kỹ sư 4
- Lắp ráp các stato vào vị trí;
1,00
6/7
- Lắp ráp các cảm biến tốc độ, vị trí, bóng đèn và ánh sáng;
1,50
5/7
- Lắp ráp các vòng bi, trục, rôto và mâm quay vào vị trí;
2,00
5/7
- Lắp ráp khối điều khiển DES 33, máy thay bóng và các bóng đèn;
0,50
6/7
- Lắp ráp các tấm thấu kính, các tấm chắn và kính bảo vệ;
0,50
5/7
- Dùng palăng cẩu toàn bộ thân đèn lắp vào vị trí;
1,00
5/7
- Dùng palăng cẩu mâm thấu kính và chóp đèn lắp vào vị trí;
0,50
4,5/7
- Đấu nối hệ thống dây dẫn cho đèn.
1,00
4/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
6/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,50
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ xà treo, palăng và các thiết bị an toàn;
2,00
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

19. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn BGC 500


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 35,5 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Lắp dựng xà treo, palăng và các thiết bị an toàn khác.
2,00
3/7
- Xăng A92
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Tháo tất cả các dây điện ra khỏi đèn;
0,50
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Dùng palăng cẩu chóp đèn và mâm thấu kính xuống;
0,50
3/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Dùng palăng cẩu toàn bộ thân đèn xuống;
0,5
3/7
- Da mềm
0,2
- Tháo kính bảo vệ, tấm thấu kính và các tấm chắn ra;
0,50
3,5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo bóng đèn, máy thay bóng đèn và khối điều khiển máy thay bóng đèn DES33;
0,25
3,5/7
- Giấy ráp
tờ
10
- Tháo mâm quay, trục, các vòng bi, giá đỡ và mô tơ;
1,00
5/7
- Véc ni
kg
0,1
- Tháo các cảm biến tốc độ, bóng đèn và ánh sáng;
0,50
4/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Tháo các mạch điều khiển đèn TM-05.
0,50
4/7
- Mỡ
kg
0,1
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Giẻ lau
kg
1
- Vệ sinh, sơn lại chóp đèn;
0,50
3/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại khung đèn;
1,00
3/7
- Mát tít
kg
0,5
- Vệ sinh, sơn lại các tấm chắn thấu kính;
0,50
3/7
- Sơn chống rỉ
lít
1,5
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3/7
- Sơn trắng
lít
2
- Dùng cồn công nghiệp và da mềm lau sạch kính bảo vệ ở khung đèn;
1,00
3,5/7
- Sơn ghi
lít
1,5
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các tấm thấu kính và khung đỡ;
1,50
3,5/7
- Sơn đen
lít
1,5
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đấu nối; tẩm sấy rơ le điện từ. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch máy thay bóng;
2,50
6,0/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Bảo dưỡng động cơ: vệ sinh toàn bộ các chi tiết. Kiểm tra độ rơ của các vòng bi. Tẩm sấy động cơ;
2,00
6,0/7
- Vật liệu khác
%
3
- Bảo dưỡng hộp giảm tốc: vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng toàn bộ các chi tiết;
1,50
4,5/7
- Bảo dưỡng các đầu cảm biến tốc độ, vị trí, bóng đèn và ánh sáng;
1,50
4,5/7
- Bảo dưỡng mâm quay, trục và các vòng bi;
2,00
5,0/7
- Bảo dưỡng, hiệu chỉnh mạch điều khiển tốc độ môtơ và hoạt động của đèn TM-05;
2,00
Kỹ sư 4
- Bảo dưỡng, hiệu chỉnh khối điều khiển thay bóng đèn DES33;
1,00
Kỹ sư 4
- Tẩm sấy các mạch điện trên.
1,00
4/7
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp mạch điện TM-05;
0,50
6/7
- Lắp ráp các cảm biến tốc độ, bóng đèn và ánh sáng;
1,00
5/7
- Lắp ráp môtơ, hộp đổi tốc, các vòng bi, trục và mâm quay vào vị trí;
1,50
5/7
- Lắp ráp khối điều khiển DES 33, máy thay bóng và các bóng đèn;
0,50
6/7
- Lắp ráp các tấm thấu kính, các tấm chắn và kính bảo vệ;
0,50
5/7
- Dùng palăng cẩu toàn bộ thân đèn lắp vào vị trí;
1,00
5/7
- Dùng palăng cẩu mâm thấu kính và chóp đèn lắp vào vị trí;
0,50
4,5/7
- Đấu nối hệ thống dây dẫn cho đèn.
0,50
4/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
6/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,50
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ xà treo, palăng và các thiết bị an toàn;
2,00
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

20. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn BGC 300


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 25,5 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng và các biện pháp an toàn kỹ thuật nơi làm việc.
1,50
3/7
- Xăng A92
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Tháo tất cả các dây điện ra khỏi đèn;
0,25
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Tháo đèn ra khỏi bệ, đưa xuống dưới;
0,25
3/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo chóp đèn, cụm môtơ, mâm thấu kính ra khỏi đèn;
0,50
3,5/7
- Da mềm
0,2
- Tháo môtơ, hộp đổi tốc, trục quay và các vòng bi;
1,00
5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo kính bảo vệ, tấm thấu kính, mâm quay và các tấm chắn ra;
0,50
3,5/7
- Giấy ráp
tờ
5
- Tháo bóng đèn, máy thay bóng đèn và khối điều khiển máy thay bóng đèn DES33;
0,25
3,5/7
- Véc ni
kg
0,1
- Tháo các cảm biến tốc độ, bóng đèn và ánh sáng;
0,25
4/7
Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Tháo mạch điều khiển tốc độ và hoạt động của đèn TM-05.
0,25
4/7
Mỡ
kg
0,1
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Giẻ lau
kg
1
- Vệ sinh, sơn lại chóp đèn;
0,25
3/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại khung đèn;
0,50
3/7
- Mát tít
kg
0,5
- Vệ sinh, sơn lại các tấm chắn thấu kính;
0,25
3/7
- Sơn chống rỉ
lít
1
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3,5/7
- Sơn trắng
lít
1,5
- Dùng cồn công nghiệp và da mềm lau sạch kính bảo vệ ở khung đèn;
0,50
3,5/7
- Sơn ghi
lít
1
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các tấm thấu kính;
1,00
3,5/7
- Sơn đen
lít
1
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; tẩm sấy rơ le điện từ. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch máy thay bóng;
1,50
4,5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Bảo dưỡng động cơ: vệ sinh toàn bộ các chi tiết. Kiểm tra độ rơ của các vòng bi. Tẩm sấy động cơ;
1,50
4,5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Bảo dưỡng hộp giảm tốc và hệ thống truyền động: vệ sinh, kiểm tra, bảo dưỡng toàn bộ các chi tiết. Thay thế các bộ phận nếu không đảm bảo;
1,50
4,5/7
- Bảo dưỡng các đầu cảm biến tốc độ, bóng đèn và ánh sáng;
1,00
4,5/7
- Bảo dưỡng mâm quay, trục và các vòng bi;
1,00
4,5/7
- Bảo dưỡng, hiệu chỉnh mạch điều khiển tốc độ môtơ và hoạt động của đèn TM-05 (thay các linh kiện nếu bị hư hỏng);
2,00
Kỹ sư 4
- Bảo dưỡng, hiệu chỉnh khối điều khiển thay bóng đèn DES33 (thay các linh kiện nếu bị hư hỏng);
1,00
Kỹ sư 4
- Tẩm sấy các mạch điện trên.
1,00
4/7
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp các mạch điện TM-05;
0,25
6/7
- Lắp ráp môtơ, hộp đổi tốc, các vòng bi, trục và mâm quay vào vị trí;
1,00
5/7
- Lắp ráp khối điều khiển DES 33, máy thay bóng và các bóng đèn;
0,50
6/7
- Lắp ráp các cảm biến tốc độ, bóng đèn và ánh sáng;
0,50
6/7
- Lắp ráp các tấm thấu kính, các tấm chắn, chóp đèn;
0,25
5/7
- Đưa đèn lên lắp ráp vào bệ;
0,50
5/7
- Lắp ráp thấu kính, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
4,5/7
- Đấu nối hệ thống dây dẫn cho đèn.
0,50
4/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
6/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,50
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh các dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,50
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

21. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn BDA 305


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 11,5 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Tháo tất cả các dây điện ra khỏi đèn;
0,25
3/7
- Xăng A92
lít
1
- Tháo đèn, đưa đèn xuống;
0,25
3/7
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Tháo thấu kính, bóng đèn, máy thay bóng, máy chớp và các cảm biến.
0,50
3,5/7
- Cồn công nghiệp
hộp
0,5
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Da mềm
m2
0,2
- Vệ sinh, bảo dưỡng khung đèn;
0,25
3/7
- Keo dán
hộp
1
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3/7
- Giấy ráp
tờ
5
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch thấu kính và khung đỡ;
1,0
3,5/7
- Véc ni
kg
0,1
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; tẩm sấy rơ le điện từ. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch máy thay bóng;
2,0
4,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Bảo dưỡng các đầu cảm biến bóng đèn và ánh sáng;
1,00
4,5/7
- Mỡ
kg
0,1
- Bảo dưỡng, hiệu chỉnh khối điều khiển DES33;
1,00
Kỹ sư 4
- Giẻ lau
kg
0,8
- Tẩm sấy các mạch điện trên.
1,00
4/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Mát tít
kg
0,5
- Lắp ráp khối điều khiển DES 33, máy thay bóng và các bóng đèn;
0,50
6/7
- Sơn chống gỉ
lít
1
- Lắp ráp các cảm biến bóng đèn, ánh sáng và thấu kính;
0,50
6/7
- Sơn trắng
lít
1
- Lắp đặt đèn vào vị trí;
0,50
5/7
- Sơn ghi
lít
0,7
- Đấu nối hệ thống dây dẫn cho đèn.
0,25
4/7
- Sơn đen
lít
0,5
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,25
6/7
- Vật liệu khác
%
3
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,50
5/7
5
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh các dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,25
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

22. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn ZL-LS221A


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 6 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Xăng A92
lít
0,5
- Tháo dây nguồn, máy chớp;
0,20
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,3
- Tháo thấu kính, tháo khung đèn.
0,30
3/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,3
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo gắn kính
hộp
0,3
- Bảo dưỡng máy chớp;
2,0
Kỹ sư 4
- Giấy ráp
tờ
3
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng xăng, cồn công nghiệp, hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính;
0,70
3,5/7
- Bảo dưỡng khung đèn:
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,2
+ Vệ sinh khung đèn;
0,50
3/7
- Giẻ lau
kg
0,2
+ Sơn lại khung đèn;
1,00
3/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
+ Thay gioăng kín nước.
0,20
3,5/7
- Mát tít
kg
0,2
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Sơn trắng
lít
0,3
- Lắp ráp thấu kính vào khung đèn;
0,50
4/7
- Lắp máy chớp, bóng đèn và dây điện nguồn.
0,40
4/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,2
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Véc ni
kg
0,2
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,10
4/7
- Vật liệu khác
%
3
- Đo kiểm tra điện áp, dòng điện.
0,10
5/7

23. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn RL-200


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 12,25 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Xăng A92
lít
1
- Tháo dây nguồn, máy chớp, bóng đèn, cọc điều chỉnh;
0,3
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,5
- Tháo đèn ra khỏi bệ, đưa xuống;
0,5
3/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,3
- Tháo thấu kính.
0,25
3,5/7
- Véc ni
kg
0,2
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo gắn kính (loại 500 ml)
hộp
0,5
- Bảo dưỡng mạch tạo chớp, mạch điều khiển thay bóng;
1,50
Kỹ sư 4
- Giấy ráp
tờ
5
- Bảo dưỡng máy thay bóng đèn;
0,50
3,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng xăng, cồn, công nghiệp, hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính. Thay thế tấm thấu kính bị vỡ, vàng ố hoặc rạn nứt;
1,00
3,5/7
- Bảo dưỡng khung đèn:
- Giẻ lau
kg
0,5
+ Vệ sinh khung đèn;
0,5
3/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
+ Sơn lại khung và chóp đèn;
1,50
3/7
- Mát tít
kg
0,2
+ Thay gioăng kín nước, gắn keo kính bảo vệ;
0,50
3/7
- Vệ sinh sơn lại bệ đỡ, cho mỡ vào các bulon bệ.
0,50
3,5/7
- Sơn trắng
lít
0,5
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Sơn ghi
lít
0,5
- Lắp ráp thấu kính và thân đèn;
1,00
5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Lắp toàn bộ đèn lên bệ đỡ;
0,50
3,5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Lắp máy chớp, cọc điều chỉnh, bóng đèn và dây điện nguồn.
1,00
6/7
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Căn chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp, dòng điện;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 6h.
0,75
5/7
5
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh các dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,25
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

24. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn ZL-LS100M


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 4,7 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Xăng
lít
0,3
- Tháo dây nguồn, máy chớp;
0,20
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,2
- Tháo thấu kính, tháo khung đèn.
0,30
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo gắn kính
hộp
0,2
- Bảo dưỡng máy chớp;
2,00
Kỹ sư 4
- Giấy ráp
tờ
2
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng xăng, cồn công nghiệp, hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính;
0,50
3,5/7
- Bảo dưỡng khung đèn:
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,2
+ Vệ sinh khung đèn;
0,30
3,5/7
- Giẻ lau
kg
0,2
+ Sơn lại khung đèn;
0,50
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,5
+ Thay gioăng kín nước.
0,10
3,5/7
- Mát tít
kg
0,1
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Sơn trắng
lít
0,2
- Lắp ráp thấu kính vào khung đèn;
0,30
4/7
- Lắp máy chớp, bóng đèn và dây điện nguồn.
0,30
4/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,2
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Véc ni
kg
0,1
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,10
4/7
- Vật liệu khác
%
3
- Đo kiểm tra điện áp, dòng điện.
0,10
5/7

25. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn VMS-S.RB400


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 30 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Lắp dựng xà treo, palăng và các thiết bị an toàn khác.
2,00
3/7
- Xăng
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Tháo hộp nguồn và các cáp điện chính;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Dùng palăng cẩu tháo chóp đèn;
0,25
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo máy thay bóng và các bóng đèn. Dùng palăng cẩu đưa khung đèn xuống;
0,50
3,5/7
- Da mềm
0,2
- Tháo các thấu kính, tấm chắn và khung đỡ thấu kính;
0,25
3,5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo hộp điều khiển;
0,25
3,5/7
- Giấy ráp
tờ
10
- Tháo đĩa quay, trục quay và động cơ: tháo các puli, các vòng bi trục quay và động cơ, giá đỡ máy thay bóng, đĩa quay, động cơ và trục quay.
2,00
5/7
- Véc ni
kg
0,1
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Thiếc hàn
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại chóp đèn;
0,50
3,5/7
- Mỡ
kg
0,1
- Vệ sinh, sơn lại khung đèn;
1,00
3,5/7
- Vệ sinh, sơn lại các tấm chắn thấu kính;
0,50
3,5/7
- Giẻ lau
kg
1
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Dùng cồn công nghiệp và da mềm lau sạch kính bảo vệ ở khung đèn;
0,50
3,5/7
- Mát tít
kg
0,5
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các tấm thấu kính và khung đỡ;
1,50
3,5/7
- Sơn chống gỉ
lít
1,5
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; sấy khô bảng mạch; Tẩm sấy motor. Kiểm tra, hiệu chỉnh máy thay bóng;
2,5
6/7
- Sơn trắng
lít
2
- Bảo dưỡng hộp điều khiển: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối, công tắc, bảng mạch. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch điều khiển;
2,00
Kỹ sư 4
- Sơn ghi
lít
1,5
- Bảo dưỡng động cơ: vệ sinh toàn bộ các chi tiết. Kiểm tra độ rơ của các vòng bi. Tẩm sấy động cơ, kiểm tra bảo dưỡng và hiệu chỉnh bộ cảm biến tốc độ;
2,5
6/7
- Sơn đen
lít
1,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng và hiệu chỉnh mạch nguồn cung cấp;
1,50
Kỹ sư 4
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Tẩm sấy các bảng mạch máy thay bóng, mạch điều khiển;
1,50
5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Vệ sinh, bảo dưỡng giá đỡ động cơ, trục quay chính, mâm quay và giá đỡ máy thay bóng.
0,50
5/7
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp kính bảo vệ vào khung đèn;
0,50
5/7
- Lắp ráp trục quay, vòng bi, đĩa quay, puli và giá đỡ máy thay bóng;
1,00
5/7
- Lắp ráp giá đỡ động cơ, vòng bi, puli và động cơ;
1,00
5/7
- Lắp ráp dây cua roa. Điều chỉnh cân bằng đĩa quay;
0,25
4,5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh hộp điều khiển;
0,25
6/7
- Lắp ráp máy thay bóng và bóng đèn;
0,25
6/7
- Lắp ráp thấu kính, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
5/7
- Dùng palăng cẩu đưa khung đèn lên bệ;
0,50
5/7
- Dùng palăng cẩu đưa chóp đèn vào khung đèn;
0,25
4,5/7
- Lắp ráp hộp nguồn và đấu nối dây điện.
0,25
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Cân chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,50
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ xà treo, palăng và các thiết bị an toàn;
2,00
3/7
- Thu dọn vệ sinh khu vực làm việc.
0,25
3/7

26. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn VMS-S.RB220


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 23 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng và các biện pháp an toàn nơi làm việc.
1,50
3/7
- Xăng
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,05
- Mở đèn, tháo các cáp điện chính;
0,25
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Tháo đèn ra khỏi bệ, đưa xuống dưới;
0,25
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo máy thay bóng và các bóng đèn. Tháo kính bảo vệ, các tấm thấu kính, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
3,5/7
- Da mềm
0,2
- Tháo hộp điều khiển;
0,25
3,5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo đĩa quay, trục quay và động cơ: tháo các puli, các vòng bi trục quay và động cơ, bộ cảm biến tốc độ, giá đỡ máy thay bóng, đĩa quay, động cơ và trục quay.
1,50
3,5/7
- Giấy ráp
tờ
10
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Véc ni
kg
0,1
- Vệ sinh, sơn lại chóp đèn và thân đèn;
0,75
3,5/7
- Thiết hàn
cuộn
1
- Vệ sinh, sơn lại các tấm chắn thấu kính;
0,50
3,5/7
- Mỡ
kg
0,1
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3,5/7
- Giẻ lau
kg
1
- Dùng cồn công nghiệp và da mềm lau sạch kính bảo vệ ở khung đèn;
0,25
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch các tấm thấu kính và khung đỡ;
1,00
3,5/7
- Mát tít
kg
0,5
- Bảo dưỡng máy thay bóng: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối; Sấy khô bảng mạch; Tẩm sấy motor. Kiểm tra, hiệu chỉnh máy thay bóng;
2,5
6/7
- Sơn chống rỉ
lít
1,5
- Bảo dưỡng mạch điều khiển: vệ sinh các tiếp điểm, đầu nối, công tắc, bảng mạch. Kiểm tra, hiệu chỉnh mạch điều khiển;
1,50
Kỹ sư 4
- Sơn trắng
lít
2
- Bảo dưỡng động cơ: vệ sinh toàn bộ các chi tiết. Kiểm tra độ rơ của các vòng bi. Tẩm sấy động cơ, kiểm tra bảo dưỡng bộ điều tốc;
2,0
6/7
- Sơn ghi
lít
1,5
- Tẩm sấy các bảng mạch máy thay bóng, mạch điều khiển, mạch điều khiển mô tơ;
1,50
Kỹ sư 4
- Sơn đen
lít
1,5
- Bảo dưỡng mạch nguồn: vệ sinh các đầu nối, cầu nối điện và cảm biến quang. Kiểm tra các Diode chống ngược;
0,50
5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Vệ sinh, bảo dưỡng giá đỡ động cơ, trục quay chính, mâm quay và giá đỡ máy thay bóng.
0,50
5/7
- Vật liệu khác
%
3
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp kính bảo vệ vào khung đèn;
0,50
5/7
- Lắp ráp trục quay, vòng bi, đĩa quay và giá đỡ máy thay bóng;
1,00
5/7
- Lắp ráp giá đỡ động cơ, vòng bi, puli và động cơ;
0,50
5/7
- Lắp ráp dây cua-roa. Điều chỉnh cân bằng đĩa quay;
0,25
4,5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh hộp điều khiển;
0,25
6/7
- Lắp ráp máy thay bóng và bóng đèn;
0,25
6/7
- Lắp ráp thấu kính, tấm chắn và khung đỡ;
0,50
5/7
- Đưa đèn lên lắp ráp vào bệ;
0,50
5/7
- Lắp ráp hộp nguồn và đấu nối dây điện.
0,25
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Cân chỉnh tiêu điểm đèn, đo cường độ sáng;
0,50
4/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
5/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,50
5/7
6
Thu dọn
0,50
3/7
- Thu dọn vệ sinh khu vực làm việc.
0,25
3/7

27. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn VMS-S.ML400


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 15 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng và các biện pháp kỹ thuật an toàn nơi làm việc.
1,25
3/7
- Dầu bôi trơn
lít
0,5
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Cồn công nghiệp
lít
1,00
- Tháo cáp cấp nguồn và các cáp điện chính;
0,25
3,5/7
- Dầu PR7 (150 ml)
hộp
0,50
- Tháo đèn ra khỏi bệ đỡ và đưa xuống dưới;
0,25
3,5/7
- Da mềm
0,20
- Tháo rời chớp đèn, mạch điều khiển chớp. Tháo phần vỏ đèn, bộ thấu kính, đĩa đèn led, mạch công suất nhân áp tầng trên;
0,25
5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo phần vỏ đèn, thấu kính, đĩa đèn led, mạch công suất nhân áp tần dưới;
0,50
5/7
- Giấy ráp
tờ
10,00
- Tháo phần mạch nguồn ra khỏi chân đế đèn.
0,25
3,5/7
- Vét ni
kg
0,10
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Thiết hàn
cuộn
1,00
- Chà nhám, đánh bóng, sơn lại toàn bộ vỏ đèn;
1,00
3/7
- Mỡ
kg
0,10
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
0,50
3/7
- Giẻ lau
kg
1,00
- Dùng hóa chất tẩy rửa và da mềm vệ sinh 02 thấu kính;
0,50
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1,00
- Đo kiểm tra, hiệu chỉnh thông số kỹ thuật mạch điều khiển chớp. Sấy mạch, tẩm keo cách điện;
1,50
Kỹ sư 4
- Mát tít
kg
0,50
- Đo kiểm tra, hiệu chỉnh thông số kỹ thuật các mạch công suất nhân áp. Sấy mạch, tẩm keo cách điện;
3,00
Kỹ sư 4
- Sơn tẩm cách điện
hộp
1,00
- Đo kiểm tra, hiệu chỉnh các thông số mạch nguồn;
0,50
Kỹ sư 4
- Sơn chống rỉ
lít
1,50
- Vệ sinh, đo kiểm tra 02 khối đĩa đèn Led (thay thế Led nếu bị hỏng).
0,50
5/7
- Sơn trắng
lít
1,00
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Sơn ghi
lít
1,00
- Lắp ráp mạch nguồn vào chân đế của đèn;
0,25
4,5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,5
- Lắp ráp tầng dưới của đèn: mạch công suất nhân áp, khối đĩa đèn Led, thấu kính, phần vỏ đèn tần dưới;
0,50
6/7
- Bulong M16x50
con
4
- Lắp ráp tầng trên của đèn: mạch công suất nhân áp, khối đĩa đèn Led, thấu kính, phần vỏ tần trên;
0,50
6/7
- Vật liệu khác
%
3,00
- Lắp ráp mạch điều khiển chớp và đấu ghép hoàn chỉnh. Lắp chớp đèn vào thân đèn;
0,25
5/7
- Đưa đèn lên và cố định vào bệ đỡ. Đấu nối nguồn điện.
0,25
4,5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Cân chỉnh tiêu điểm, đo cường độ ánh sáng;
0,50
5/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính chớp;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
4/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,50
4/7
6
Thu dọn:
- Vệ sinh dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,25
3/7
- Thu dọn vệ sinh xung quanh khu làm việc
0,25
3/7

28. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn VMS-S.ML200


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 10 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Tháo đèn khỏi bệ đỡ trên phao, đưa đèn xuống để bảo dưỡng;
0,25
3/7
- Tháo cáp cấp nguồn và các cáp điện chính;
0,25
3/7
- Dầu bôi trơn
lít
0,5
- Tháo đèn ra khỏi bệ đỡ và đưa xuống dưới;
0,25
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
1,00
- Tháo rời chớp đèn, mạch điều khiển chớp. Tháo phần vỏ đèn, bộ thấu kính, đĩa đèn led, mạch công suất nhân áp;
0,25
5/7
- Dầu PR7 (150 ml)
hộp
0,50
- Tháo phần mạch nguồn ra khỏi chân đế đèn.
0,25
3,5/7
- Da mềm
0,10
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo dán
hộp
0,5
- Chà nhám, đánh bóng, sơn lại toàn bộ vỏ đèn;
1,00
3/7
- Giấy ráp
tờ
5,00
- Dùng hóa chất tẩy rửa và da mềm vệ sinh thấu kính;
0,25
3/7
- Vét ni
kg
0,10
- Đo kiểm tra, hiệu chỉnh thông số kỹ thuật mạch điều khiển chớp, sấy mạch, tẩm keo cách điện;
1,50
Kỹ sư 4
- Thiết hàn
cuộn
1,00
- Đo kiểm tra, hiệu chỉnh thông số kỹ thuật mạch công suất nhân áp. Sấy mạch, tẩm keo cách điện;
1,50
Kỹ sư 4
- Mỡ
kg
0,10
- Đo kiểm tra, hiệu chỉnh các thông số mạch nguồn;
0,50
Kỹ sư 4
- Giẻ lau
kg
1,00
- Vệ sinh, đo kiểm tra khối đĩa đèn Led.
0,25
5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,50
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Mát tít
kg
0,50
- Lắp ráp mạch nguồn vào chân đế của đèn;
0,25
4,5/7
- Sơn tẩm cách điện
hộp
0,50
- Lắp ráp mạch công suất nhân áp, khối đĩa đèn Led, thấu kính, lên phần chân đế của đèn;
0,50
6/7
- Sơn đen
lít
1,50
- Lắp ráp phần thân trên của đèn, mạch điều khiển chớp vào đèn và đấu ghép hoàn chỉnh. Lắp chớp đèn vào thân đèn;
0,25
5/7
- Sơn ghi
lít
1,00
- Đưa đèn lên và cố định vào bệ đỡ. Đấu nối nguồn điện.
0,25
4,5/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,50
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Cân chỉnh tiêu điểm, đo cường độ ánh sáng;
0,50
5/7
- Bulong M16 x 50
con
4
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính chớp;
0,25
4/7
- Vật liệu khác
%
3,00
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
4/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 6h.
1,00
4/7
5
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,5
3/7
- Thu dọn vệ sinh xung quanh khu làm việc.
0,25
3/7

29. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn ZL-370A


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 18 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Chuẩn bị mặt bằng và các biện pháp kỹ thuật an toàn nơi làm việc.
1,25
3/7
- Dầu bôi trơn
lít
0,5
2
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Cồn công nghiệp
lít
1,00
- Tháo cáp cấp nguồn và các cáp điện chính;
0,25
3/7
- Dầu PR7 (150 ml)
hộp
0,50
- Tháo đèn ra khỏi bệ đỡ và đưa xuống dưới;
0,25
3/7
- Da mềm
0,20
- Tháo rời chớp đèn, mạch điều khiển chớp. Tháo phần vỏ đèn, bộ thấu kính, đĩa đèn led, mạch công suất nhân áp tầng trên;
0,25
5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo phần vỏ đèn, thấu kính, đĩa đèn led, mạch công suất nhân áp tần dưới;
0,50
5/7
- Giấy ráp
tờ
10,00
- Tháo phần mạch nguồn ra khỏi chân đế đèn.
0,25
3/7
- Vét ni
kg
0,20
3
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Thiết hàn
cuộn
1,00
- Chà nhám, đánh bóng, sơn lại toàn bộ vỏ đèn;
1,00
3/7
- Mỡ
kg
0,10
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ đèn, cho mỡ vào các bulông đế;
1,00
3/7
- Giẻ lau
kg
1,00
- Dùng hóa chất tẩy rửa và da mềm vệ sinh 02 thấu kính;
0,75
3,5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1,00
- Đo kiểm tra, hiệu chỉnh thông số kỹ thuật mạch điều khiển chớp. Sấy mạch, tẩm keo cách điện;
2,00
Kỹ sư 4
- Mát tít
kg
0,50
- Đo kiểm tra, hiệu chỉnh thông số kỹ thuật các mạch công suất nhân áp. Sấy mạch, tẩm keo cách điện;
4,00
Kỹ sư 4
- Sơn tẩm cách điện
hộp
1,00
- Đo kiểm tra, hiệu chỉnh các thông số mạch nguồn;
0,50
Kỹ sư 4
- Sơn chống rỉ
lít
2,00
-Vệ sinh, đo kiểm tra 02 khối đĩa đèn Led.
1,00
5/7
- Sơn trắng
lít
2,00
4
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,50
- Lắp ráp mạch nguồn vào chân đế của đèn;
0,25
4,5/7
- Vật liệu khác
%
3,00
- Lắp ráp tầng dưới của đèn: mạch công suất nhân áp, khối đĩa đèn Led, thấu kính, phần vỏ đèn tần dưới;
0,50
6/7
- Lắp ráp tầng trên của đèn: mạch công suất nhân áp, khối đĩa đèn Led, thấu kính, phần vỏ tần trên;
0,50
6/7
- Lắp ráp mạch điều khiển chớp và đấu ghép hoàn chỉnh. Lắp chớp đèn vào thân đèn;
0,25
5/7
- Đưa đèn lên và cố định vào bệ đỡ. Đấu nối nguồn điện.
0,50
4,5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Cân chỉnh tiêu điểm, đo cường độ ánh sáng;
0,50
5/7
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính chớp;
0,25
4/7
- Đo kiểm tra điện áp và dòng điện tiêu thụ của đèn;
0,25
4/7
- Vận hành và theo dõi hoạt động của đèn trong 12h.
1,5
4/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ, vệ sinh dụng cụ và trang thiết bị làm việc;
0,25
3/7
- Thu dọn vệ sinh xung quanh khu làm việc.
0,25
3/7

30. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn MS-L133-GSM


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 12,95 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Tháo đèn khỏi bệ đỡ trên phao, đưa đèn xuống để bảo dưỡng;
0,25
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,4
- Tháo thấu kính, tháo rời khung đèn;
0,30
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
Chai 30ml
0,4
- Tháo mạch điều khiển chớp, đĩa đèn, mạch điều khiển sạc, pin nguồn;
0,30
3,5/7
- Silicon
Chai 30ml
0,2
- Tháo anten GPS, anten GSM, hộp mạch GSM.
0,20
3,5/7
- Giấy ráp
tờ
4
2
Bảo dưỡng các chi tiết đèn
- Bảo dưỡng mạch điều khiển tạo chớp, mạch điều khiển sạc;
2,00
Kỹ sư 4
- Vít 5 x 20
con
4
- Bảo dưỡng đĩa đèn led;
0,25
Kỹ sư 4
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn 250g
1
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính;
0,50
Kỹ sư 4
- Giẻ lau
kg
0,24
- Bảo dưỡng pin năng lượng mặt trời: hóa chất tẩy rửa làm sạch bề mặt các tấm pin năng lượng mặt trời. Đo kiểm tra điện áp và dòng ngắn mạch của các tấm pin;
0,50
5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Bảo dưỡng, đo kiểm tra bình ắc quy;
0,25
3,5/7
- Bảo dưỡng khung đèn:
- Chai multi cleaner 500ml
Chai
0,2
+ Vệ sinh thân đèn;
0,30
3,5/7
- Mát tít
kg
0,4
+ Sơn lại toàn bộ khung đèn.
0,50
3,5/7
- Sơn trắng
lít
1
- Bảo dưỡng hộp mạch GSM:
0,5
5/7
+ Bảo dưỡng mạch điều khiển GSM;
Kỹ sư
- Nước rửa kính (300 ml)
Hộp
0,2
+ Bảo dưỡng mạch điều khiển GPS;
0,5
Kỹ sư 4
- Véc ni
kg
0,1
+ Bảo dưỡng mạch cảm biến dòng tải, cảm biến dòng nạp, điện áp, cảm biến va đập;
1,50
Kỹ sư 4
- Bulong M16 x 50
con
4
+ Bảo dưỡng mạch nguồn;
0,50
5/7
- Vật liệu khác
%
3,00
+ Bảo dưỡng anten GPS;
0,25
6/7
+ Bảo dưỡng anten GSM.
0,25
6/7
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Lắp ráp lại hộp mạch GSM: lắp ráp kết nối mạch nguồn, mạch điều khiển trung tâm, mạch GPS, Mạch GSM, anten GPS, anten GSM;
1,50
6/7
- Lắp ráp lại khung đèn;
0,30
3,5/7
- Lắp ráp pin năng lượng mặt trời vào đèn;
0,50
5/7
- Lắp ráp mạch điều khiển sạc, hộp điều khiển GSM vào thân đèn;
0,30
5/7
- Lắp ráp mạch điều khiển chớp, đĩa đèn Led;
0,30
5/7
- Lắp ráp thấu kính vào khung đèn.
0,10
4,5/7
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng, điện áp, dòng tiêu thụ;
0,10
5/7
- Dùng điện thoại di động, máy tính có kết nối mạng, kiểm tra các chức năng của bộ GSM.
1,00
Kỹ sư 4

31. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa đèn MS-L133 LED LANTERN


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 5,8 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của đèn
- Tháo đèn khỏi bệ đỡ trên phao, đưa đèn xuống phương tiện để bảo dưỡng;
0,25
3/7
- Tháo thấu kính, mạch điều khiển chớp, đĩa đèn led;
0,25
3/7
- Xăng
lít
0,3
- Tháo rời thân đèn và chân đèn;
0,25
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,2
- Tháo mạch điều khiển sạc, tháo nguồn Pin (hoặc ắc quy khô).
0,25
3/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
2
Bảo dưỡng các chi tiết của đèn
- Keo Silicon
hộp
0,5
- Bảo dưỡng mạch điều khiển tạo chớp, mạch điều khiển sạc;
2,00
Kỹ sư 3
- Giấy ráp
tờ
2
- Bảo dưỡng thấu kính: dùng hóa chất tẩy rửa làm sạch thấu kính;
0,25
3,5/7
- Thiết hàn
cuộn
0,2
- Kiểm tra bảo dưỡng các tấm pin năng lượng mặt trời, Pin nguồn;
0,25
4,0/7
- Dây điện 2 x 1.5 mm
m
2
- Bảo dưỡng khung đèn:
- Giẻ lau
kg
0,2
+ Vệ sinh thân đèn;
0,25
3/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,5
+ Sơn lại toàn bộ đèn;
0,50
3/7
- Ma tít
kg
0,1
+ Thay gioăng kín nước.
0,25
3/7
3
Lắp ráp các chi tiết của đèn
- Sơn trắng
lít
0,2
- Lắp ráp pin vào đèn, lắp ráp mạch điều khiển sạc vào thân đèn;
0,10
4/7
- Bulong M16 x 50
con
4
- Đấu nối Pin năng lượng mặt trời, pin nguồn vào mạch điều khiển sạc;
0,20
4/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,2
- Lắp ráp thân đèn và chân đèn;
0,30
4/7
- Véc ni
kg
0,1
- Lắp ráp mạch điều khiển chớp, đĩa đèn led vào đèn, cân chỉnh tiêu điểm đèn;
0,20
4/7
- Gioăng kín nước
cái
1
- Lắp ráp thấu kính vào khung đèn;
0,10
4/7
- Vật liệu khác
%
3
- Cố định đèn lên thân phao bằng Bulong M16 x 50.
0,20
3/7
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Đo kiểm tra chu kỳ, đặc tính ánh sáng;
0,10
4/7
- Đo kiểm tra điện áp, dòng điện.
0,10
5/7

Mục 2: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu vô tuyến điện


32. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa bộ tạo chớp đồng bộ bằng tín hiệu vệ tinh ZF-G3


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 4 công


Đơn vị tính: 01 bộ


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo hệ thống dây điện đấu nối.
0,25
3,5/7
- Xăng A92
lít
0,2
2
Tháo mạch điện.
0,25
4/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
3
Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điện.
1,00
Kỹ sư 4 - Véc ni
kg
0,2
4
Tẩm sấy mạch điện.
1,00
4/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,1
5
Lắp ráp mạch vào vị trí.
0,25
4/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,2
6
Đấu nối hệ thống dây điện và theo dõi hoạt động.
1,25
4/7
- Vải mềm
- Vật liệu khác
kg
%
0,1
3

33. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa khối giám sát và điều khiển từ xa RTU-922


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của racon
- Tháo hộp nguồn, dây điện nguồn; tháo đưa racon xuống dưới;
0,50
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,5
- Xả khí N2 nén trong racon ra; tháo rời vỏ nhựa;
0,20
3/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
- Tháo 02 antenna X band và S band;
0,50
4/7
- Giấy ráp
tờ
3
- Tháo các bảng mạch: mạch nguồn, mạch thu phát X band, mạch thu phát S band, mạch điều khiển vi xử lý.
2,00
5/7
- Véc ni
kg
0,5
2
Bảo dưỡng các chi tiết của racon:
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng antenna X band;
1,00
5/7
- Mỡ
kg
0,1
- Kiểm tra, bảo dưỡng antenna S band;
1,00
5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch nguồn;
1,00
6/7
- Sơn chống rỉ
lít
0,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch thu phát X band;
1,00
Kỹ sư 5
- Sơn ghi
lít
1
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch thu phát S band;
1,00
Kỹ sư 5
- Vải mềm
kg
0.2
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điều khiển vi xử lý;
1,00
Kỹ sư 5
- Gioăng cao su
cái
1
- Vệ sinh bảo dưỡng vỏ racon, các đầu nối, cầu nối...;
0,50
3/7
- Gói chống ẩm
gói
2
- Tẩm sấy các bảng mạch nguồn, mạch thu phát X band, mạch thu phát S band, mạch điều khiển vi xử lý;
2,00
5/7
- Keo dán gioăng
hộp
1
- Bảo dưỡng hộp nguồn: vệ sinh các đầu nối, cầu nối điện. Kiểm tra các diode chống ngược;
0,30
Kỹ sư 4
- Vật liệu khác
%
3
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ; cho mỡ vào bulon.
1,00
3/7
3
Lắp ráp các chi tiết của racon
- Lắp ráp, hiệu chỉnh antenna X band;
0,50
5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh antenna S band;
0,50
5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh mạch nguồn;
0,50
6/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh mạch thu phát X band;
1,00
6/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh mạch thu phát S band;
1,00
6/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh mạch điều khiển vi xử lý;
1,00
6/7
- Lắp ráp các cầu nối, đầu nối, vỏ nhựa, hộp nguồn. Thay gioăng cao su làm kín và gói chống ẩm;
0,50
4/7
- Nạp đầy khí N2 vào trong Racon theo áp suất yêu cầu (34,5 kPa).
0,50
4/7
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Dùng máy tính kết nối truyền thông với Racon:
+ Kiểm tra các thông số kỹ thuật;
0,25
Kỹ sư 4
+ Chạy chương trình test hoạt động của racon;
0,25
Kỹ sư 4
- Dùng máy tính và rađa đặt trên tàu để kiểm tra chế độ làm việc của racon.
2,00
Kỹ sư 4

- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 7 công


Đơn vị tính: 01 bộ


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
- Tháo tất cả các dây điện
0,25
3/7
- Xăng A92
lít
0,5
- Tháo mạch điều khiển;
0,25
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điều khiển của bộ RTU 922;
2,00
Kỹ sư 4
- Véc ni
kg
0,5
- Tẩm sấy mạch điều khiển;
1,00
4/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,5
- Lắp ráp mạch điều khiển;
0,25
4/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Lắp ráp hệ thống dây điện;
0,25
4/7
- Vải mềm
kg
0,5
- Dùng máy tính xách tay để kiểm tra thông số thiết bị;
0,5
Kỹ sư 4
- Vật liệu khác
%
3
- Dùng máy tính xách tay và kết hợp với trạm trung tâm để kiểm tra, theo dõi hoạt động của hệ thống.
1,00
Kỹ sư 4

34. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa racon seabeacon 2 system 5


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 21 công


Đơn vị tính: 01 bộ


35. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa racon phalcon -3


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 21 công


Đơn vị tính: 01 bộ


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của racon
- Tháo dây điện nguồn; tháo đưa racon xuống dưới;
0,50
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,5
- Tháo 02 antenna X band và S band;
0,50
4/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
- Tháo các bảng mạch: mạch nguồn, mạch thu phát X band, mạch thu phát S band, mạch điều khiển vi xử lý.
2,00
5/7
- Giấy ráp
tờ
3
- Véc ni
kg
0,5
2
Bảo dưỡng các chi tiết của racon
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng antenna X band;
1,00
5/7
- Mỡ
kg
0,1
- Kiểm tra, bảo dưỡng antenna S band;
1,00
5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch nguồn;
1,00
6/7
- Sơn chống rỉ
lít
0,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch thu phát X band;
1,00
Kỹ sư 5
- Sơn ghi
lít
1
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch thu phát S band;
1,0
Kỹ sư 5
- Vải mềm
kg
0.2
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điều khiển vi xử lý;
2,00
Kỹ sư 5
- Gioăng cao su
cái
1
- Vệ sinh bảo dưỡng vỏ racon, các đầu nối, cầu nối...;
0,50
3/7
- Gói chống ẩm
gói
2
- Tẩm sấy các bảng mạch nguồn, mạch thu phát X band, mạch thu phát S band, mạch điều khiển vi xử lý;
2,00
5/7
- Keo dán gioăng
hộp
1
- Vệ sinh, sơn lại bệ đỡ; cho mỡ vào bulon.
1,00
3/7
- Vật liệu khác
%
3
3
Lắp ráp các chi tiết của racon
- Lắp ráp, hiệu chỉnh antenna X band;
0,50
5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh antenna S band;
0,50
5/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh mạch nguồn;
0,50
6/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh mạch thu phát X band;
1,00
6/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh mạch thu phát S band;
1,00
6/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh mạch điều khiển vi xử lý;
1,00
6/7
- Lắp ráp các cầu nối, đầu nối, vỏ nhựa, hộp nguồn. Thay gioăng cao su làm kín và gói chống ẩm.
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Dùng máy tính kết nối truyền thông với Racon:
0,50
3/7
+ Kiểm tra các thông số kỹ thuật;
0,25
Kỹ sư 4
+ Chạy chương trình test hoạt động của racon.
0,25
Kỹ sư 4
- Dùng máy tính và rađa đặt trên tàu để kiểm tra chế độ làm việc của racon.
2,00
Kỹ sư 4

36. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa Radar Target Enhancer (RTE)


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 13,25 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo rời các chi tiết của RTE
- Tháo dây điện nguồn; tháo đưa RTE xuống dưới;
0,50
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,5
- Tháo antenna;
0,50
4/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
- Tháo các bảng mạch: mạch nguồn, mạch thu phát, mạch điều khiển vi xử lý.
1,50
5/7
- Giấy ráp
tờ
2
- Véc ni
kg
0,5
2
Bảo dưỡng các chi tiết của RTE
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng antenna;
1,00
6/7
- Mỡ
kg
0,1
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch nguồn;
1,00
Kỹ sư 5
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,5
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch thu phát;
1,00
Kỹ sư 5
- Sơn chống rỉ
lít
0,25
- Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điều khiển vi xử lý;
1,00
Kỹ sư 5
- Sơn trắng
lít
0,25
- Vệ sinh bảo dưỡng vỏ RTE, các đầu nối, cầu nối...;
0,25
3/7
- Vải mềm
kg
0,2
- Tẩm sấy các bảng mạch nguồn, mạch thu phát, mạch điều khiển vi xử lý.
1,00
5/7
- Gioăng cao su
cái
1
- Gói chống ẩm
gói
1
3
Lắp ráp các chi tiết của RTE
- Keo dán gioăng
hộp
1
- Lắp ráp, hiệu chỉnh antenna;
0,50
5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Lắp ráp, hiệu chỉnh mạch nguồn;
0,50
6/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh mạch thu phát;
1,00
6/7
- Lắp ráp, hiệu chỉnh mạch điều khiển vi xử lý;
1,00
6/7
- Lắp ráp các cầu nối, đầu nối, vỏ nhựa, hộp nguồn.
0,50
4/7
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Dùng rađa để kiểm tra chế độ làm việc của RTE.
2,00
Kỹ sư 4

37. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống AIS Base Station (Hệ thống thiết bị AIS được lắp đặt tại trạm bờ)


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 19,5 công


Đơn vị tính: 01 bộ


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Công tác chuẩn bị
- Cồn công nghiệp
lít
1
Chuẩn bị các dụng cụ, vật tư thiết bị phục vụ bảo dưỡng;
0,25
3,0/7
+ Kiểm tra trạng thái và các thông số hiện tại của thiết bị (đặc tính kỹ thuật của thiết bị...), so sánh kết quả trước và sau bảo dưỡng
1,0
Kỹ sư 4
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
1
- Giấy ráp
- Thiếc hàn (180 g)
tờ
cuộn
15
2
Tháo dây nguồn, dây tiếp mass của hệ thống;
0,25
3,0/7
- Giẻ lau
kg
1,5
Tháo đường cáp tín hiệu nối với Antenna GPS và Antenna VHF, đưa bộ AIS ra khỏi vị trí lắp đặt để thực hiện bảo dưỡng;
0,50
3,0/7
- Băng keo cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
3
Tháo các thiết bị liên kết với máy tính (UPS 200W, các dây cáp nối...);
0,25
3,0/7
- Véc ni
kg
0,3
Tháo vỏ hộp AIS, đưa các bo mạch ra ngoài;
0,25
3,0/7
- Hóa chất rửa mạch CCL 100
hộp
0,5
Tháo vỏ hộp của hệ thống thu phát, đưa các bo mạch ra ngoài.
0,25
3,0/7
- Cốt nối dây
cái
20
- Chổi lông mịn
cây
3
2
Bảo dưỡng các chi tiết của bộ AIS (A to N)
- Sơn chống rỉ
kg
0,5
Khối điều khiển và xử lý tín hiệu trung tâm;
1,50
Kỹ sư 4
- Sơn ghi
kg
0,5
Khối xử lý tín hiệu băng gốc;
1,50
Kỹ sư 4
- Vật liệu phụ
%
3,0
Khối giao tiếp (vào/ra);
1,0
Kỹ sư 4
Khối nguồn;
1,50
6,0/7
Khối thu tín hiệu GPS;
1,50
Kỹ sư 4
Anten GPS;
1,0
5,0/7
Khối thu VHF;
1,25
6,0/7
Khối phát VHF;
1,25
Kỹ sư 4
Anten VHF;
1,0
5,0/7
Hệ thống máy vi tính kiểm soát, hệ thống máy in, UPS 2000 W;
1,25
Kỹ sư 4
Siết chặt các đầu đai ốc, sơn lại toàn bộ trụ đỡ anten GPS và AIS.
0,25
3,0/7
3
Lắp ráp các chi tiết của bộ AIS
Lắp ráp các khối vào hộp;
1,0
5,0/7
Lắp ráp anten GPS, anten VHF;
0,50
4/7
Đấu lắp lại dây tiếp mass cho hệ thống; hệ thống máy tính với các thiết bị.
0,5
4/7
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
Kiểm tra trạng thái và các thông số hiện tại của thiết bị (tọa độ, đặc tính kỹ thuật của thiết bị...), so sánh kết quả trước và sau bảo dưỡng.
1,5
Kỹ sư 4
5
Kết thúc công việc
Thu dọn các thiết bị, thiết bị đo, vệ sinh khu vực bảo dưỡng.
0,25
3/7

38. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa bộ AtoN AIS (Hệ thống AIS được lắp đặt trên thiết bị báo hiệu hàng hải)


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 13 công


Đơn vị tính: 01 bộ


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Công tác chuẩn bị
- Cồn công nghiệp
lít
1
Chuẩn bị các dụng cụ, vật tư thiết bị phục vụ bảo dưỡng;
0,25
3,0/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Kiểm tra trạng thái và các thông số hiện tại của thiết bị (tọa độ, đặc tính kỹ thuật của thiết bị...)
0,75
Kỹ sư 4
- Giấy ráp
tờ
10
Ngắt dây nguồn, dây tiếp mass của hệ thống; Ngắt đường cáp tín hiệu nối với Antenna GPS và Antenna VHF, đưa bộ AIS ra khỏi vị trí lắp đặt để thực hiện bảo dưỡng;
0,50
3,0/7
- Chì hàn
cuộn
0,4
Tháo vỏ hộp AIS, đưa các bo mạch ra ngoài;
0,25
3,0/7
- Giẻ lau
kg
1
Tháo vỏ hộp của hệ thống thu phát, đưa các bo mạch ra ngoài.
0,25
3,0/7
2
Bảo dưỡng các chi tiết của bộ AIS (A to N)
- Băng keo cách điện
cuộn
1
Khối điều khiển và xử lý tín hiệu trung tâm
1,00
Kỹ sư 4
- Véc ni
kg
0,1
Khối xử lý tín hiệu băng gốc
1,00
Kỹ sư 4
- Hóa chất rửa mạch CCL 100
hộp
0,5
Khối giao tiếp (vào/ra)
0,5
Kỹ sư 4
- Cốt nối dây
cái
16
Khối nguồn
1,0
6,0/7
- Chổi lông mịn
cây
2
Khối thu tín hiệu GPS
1,50
Kỹ sư 4
- Sơn chống rỉ
kg
0,4
Anten GPS
0,5
5,0/7
- Sơn ghi
kg
0,4
Khối thu VHF
0,50
6,0/7
- Vật liệu phụ
%
3,0
Khối phát VHF
1,50
Kỹ sư 4
Anten VHF
0,5
5,0/7
Siết chặt các đầu đai ốc, sơn lại toàn bộ trụ đỡ anten GPS và AIS;
0,25
3,0/7
3
Lắp ráp các chi tiết của bộ AIS
Lắp ráp các khối vào hộp;
0,50
5,0/7
Lắp ráp anten GPS, anten VHP, lắp lại đường dây cấp nguồn cho đèn báo hiệu từ bộ AIS.
0,50
4,0/7
Đấu lắp lại dây tiếp mass và nguồn điện cung cấp cho hệ thống.
0,25
4,0/7
4
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
Dùng máy tính kết nối truyền thông với bộ AIS:
Kiểm tra trạng thái và các thông số hiện tại của thiết bị (tọa độ, đặc tính kỹ thuật của thiết bị...), so sánh kết quả trước và sau bảo dưỡng.
1,25
Kỹ sư 4
5
Kết thúc công việc
Thu dọn các thiết bị, thiết bị đo, vệ sinh khu vực bảo dưỡng.
0,25
3,0/7

39. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa máy thông tin VHF 25 ÷ 65 W


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 6,5 công


Đơn vị tính: 01 máy


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Chuẩn bị các trang thiết bị đo và một số vật tư phục vụ ông tác bảo dưỡng;
0,25
3,0/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
- Ghi lại các thông số của máy hoạt động trước khi bảo dưỡng.
0,5
Kỹ sư 4
- Sơn đen
lít
0,5
2
Bảo dưỡng sửa chữa máy
Dầu PR7 (150 ml)
chai
0,5
- Tháo máy thông tin VHF ra khỏi hệ thống nối tới các thiết bị và nguồn điện;
0,15
3,5/7
- Hóa chất rửa mạch CCL 100
hộp
0,5
- Tháo các bo mạch ra khỏi phần liên kết vỏ máy;
0,15
3,5/7
- Chổi lông mịn
cái
1
- Bảo dưỡng micro, loa và các đầu nối tiếp điện;
0,2
5,0/7
- Giấy nhám
tờ
2
- Bảo dưỡng khối điều khiển và hiển thị;
0,75
5,0/7
- Băng keo cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,5
- Bảo dưỡng khối mạch chính;
2,0
6,0/7
- Găng tay
đôi
1
- Bảo dưỡng bộ nguồn 220VAC-13,8ADC/15A;
1,0
6,0/7
- Đồ lau tĩnh điện
miếng
0,5
- Tẩm sấy toàn bộ các mạch điện;
0,5
3,5/7
- Giẻ lau
kg
0,2
- Vệ sinh, sơn lại phần vỏ máy bị bong tróc sơn.
0,25
3,5/7
- Chai nén khí
chai
0,5
3
Lắp ráp các chi tiết vào máy
- Véc ni
kg
0,1
- Lắp toàn bộ các bo mạch chính, mạch hiển thị cố định vào vị trí vỏ máy. Đấu các đầu nối domino và dây dẫn nguồn;
0,25
5,0/7
- Vật liệu khác
%
3,0
- Đấu nối toàn bộ với các thiết bị đồng bộ, kiểm tra chạy thử.
0,40
6,0/7
4
Thu dọn
- Thu dọn các thiết bị, vệ sinh xung quanh khu làm việc.
0,1
3,0/7

40. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống anten thu phát VHF


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 12,25 công


Đơn vị tính: 01 hệ thống


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng, ba lăng, giàn giáo và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng.
1,0
3,0/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
2
Bảo dưỡng thiết bị Tháo hệ thống cáp chằng, tăng đơ, bulong cố định cột anten, hạ cột anten (8 - 12 m) xuống vị trí mặt đất bằng phẳng để thuận tiện cho công việc bảo dưỡng, (thay mới cáp chằng nếu không đảm bảo)
3,0
3/7
- Đầu cốt nối dây
cái
10
- Tháo anten ra khỏi cột và vệ sinh bảo đảm bảo thu phát sóng tốt (thay mới khi hư hỏng nặng);
0,5
3/7
- Giấy nhám
tờ
5
- Tháo dây cáp dẫn sóng cao tần bảo dưỡng (thay mới khi hư hỏng nặng) và thay mới các đầu nối cao tần;
0,5
3/7
- Giẻ lau
kg
1
- Tháo bộ lọc sét cảm ứng đầu vào vệ sinh bảo dưỡng (thay mới khi hư hỏng nặng);
0,5
5,0/7
- Dung dịch RP7 (150 ml)
hộp
1
- Bảo dưỡng (hoặc thay mới) dây tiếp mass cho máy thông tin và bộ lọc sét;
0,25
4,0/7
- Đầu nối cao tần
- Băng keo cách điện (190 x 2000 x 0,177)
Cái
cuộn
4
1
- Sơn lại cột.
- Sơn chống rỉ
- Sơn ghi
- Sơn đỏ
lít
lít
lít
4
2
2
4
Đấu ráp kiểm tra thông số kỹ thuật
- Dựng cột anten, lắp anten, lắp lại hệ thống dây cáp, tăng đơ để cố định cột anten;
3,0
3,5/7
- Mỡ vadơlin
kg
1
- Kéo dải dây dẫn sóng xuống phòng máy;
0,5
3,5/7
- Dây siết cố định cáp
1
- Đấu các thiết bị thành hệ thống;
1,5
5,0/7
- Cáp bọc nhựa phi 10
m
Tùy vào chiều cao cột
+ Cáp dẫn song;
- Tăng đơ Inox 10
cái
Tùy vào chiều cao cột
+ Thiết bị tiếp mass;
- Ốc xiết cáp Inox phi 10
cái
Tùy vào chiều cao cột
+ Thiết bị lọc sét cảm ứng;
- Vật liệu khác
%
3,0
+ Nguồn.
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật:
1,25
Kỹ sư 4
+ Đo kiểm tra công suất phản xạ và sóng dội cao tần của máy;
+ Kiểm tra sóng mang;
+ Kiểm tra độ nhạy tín hiệu;
+ Đo kiểm tra các thông số kỹ thuật phụ kiện thiết bị phụ kiện khi có tải, không tải;
+ Đo kiểm tra điện trở tiếp đất của thiết bị;
+ Thử liên lạc với các đài bạn trong khu vực.
Ghi lại các kết quả.
4
Thu dọn
- Thu dọn thiết bị thi công và vệ sinh xung quanh khu làm việc.
0,25
3,0/7

41. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa máy thông tin MF/HF 100-150W


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 10,25 công


Đơn vị tính: 01 máy


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Xăng
lít
0,5
- Chuẩn bị các trang thiết bị đo và một số vật tư phục vụ công tác bảo dưỡng;
0,25
3/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
2
- Ghi lại các thông số hoạt động của thiết bị trước khi bảo dưỡng.
0,25
Kỹ sư 4
- Véc ni
kg
0,2
2
Tháo các chi tiết máy
Sơn đen
lít
0,5
- Tháo máy thông tin ra khỏi hệ thống nối tới các thiết bị và nguồn điện. Đo kiểm tra các tụ nguồn, xả hết điện áp;
0,25
3/7
- Dầu PR7 (150 ml)
chai
0,5
- Tháo các chi tiết cố định, đưa các bo mạch và các đồng hồ đưa ra ngoài.
0,25
3/7
- Hóa chất rửa mạch CCL 100
hộp
1
3
Bảo dưỡng máy
- Chổi lông mịn
cái
1
- Vệ sinh sơn lại vỏ máy;
0,25
3/7
- Giấy nhám
tờ
3
- Vệ sinh các đầu tiếp điện, các đầu nối cao tần;
0,25
3/7
- Băng keo cách điện
cuộn
1
- Kiểm tra, bảo dưỡng các tầng linh kiện mạch nguồn, vệ sinh bảo dưỡng quạt giải nhiệt;
1,0
5/7
- Đồ lau tĩnh điện
miếng
1
- Bảo dưỡng loa phát, micro;
0,5
5/7
- Giẻ lau
kg
1
- Bảo dưỡng khối điều khiển và hiển thị;
1
6/7
- Chai nén khí
chai
1
- Bảo dưỡng mạch thu;
1,25
6/7
- Vật liệu phụ
%
3,0
- Bảo dưỡng mạch phát;
1,25
6/7
- Bảo dưỡng bộ nguồn 220VAC-13,8 VDC/30 A;
1,0
6/7
- Tẩm sấy toàn bộ các mạch điện.
1,0
3,5/7
4
Lắp ráp các chi tiết vào máy và kiểm tra hoạt động
- Lắp toàn bộ các bo mạch chính, mạch hiển thị cố định vào vị trí vỏ máy. Đấu các đầu nối domino và dây dẫn nguồn;
0,5
5/7
- Đấu nối toàn bộ với các thiết bị đồng bộ;
0,5
6/7
- Thử hoạt động của thiết bị sau bảo dưỡng và ghi lại các thông số hoạt động của thiết bị.
0,5
Kỹ sư 4
5
Thu dọn
- Thu dọn các thiết bị, vệ sinh xung quanh khu làm việc.
0,25
3/7

42. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa bộ phối hợp trở kháng anten


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 3,0 công


Đơn vị tính: 01 hệ thống


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Chuẩn bị các trang thiết bị đo và một số vật tư phục vụ công tác bảo dưỡng.
0,25
3/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
2
Tháo các chi tiết máy
- Dầu PR7 (150 ml)
chai
0,5
- Tháo bộ phối hợp trở kháng anten ra khỏi hệ. Tháo các chi tiết cố định, đưa các bo mạch ra ngoài. Đo kiểm tra các tụ nguồn, xả hết điện áp.
0,50
3,5/7
- Hóa chất rửa mạch CCL 100
hộp
0,5
3
Bảo dưỡng
- Chối lông mịn
cái
1
- Bảo dưỡng các đầu dây tín hiệu, các tiếp điểm, đầu nối;
0,25
5/7
- Băng keo cách điện
cuộn
0,5
- Đo kiểm tra giá trị các cuộn dây, rơ le và tụ điện mạch phối hợp trở kháng;
0,50
5/7
- Đồ lau tĩnh điện
miếng
1
- Bảo dưỡng, đo kiểm tra các linh kiện của khối mạch điều khiển chọn trở kháng;
1,00
- Giẻ lau
kg
0,5
- Tẩm sấy mạch điện;
0,25
3,5/7
- Véc ni
kg
0,1
- Lắp ráp lại các chi tiết và cố định vào vỏ máy.
0,25
3,5/7
- Vật liệu phụ
%
3,0
4
Thu dọn
- Thu dọn các thiết bị, vệ sinh xung quanh khu làm việc.
0,25
3/7

43. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống an ten thu phát HF


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 13,5 công


Đơn vị tính: 01 hệ thống


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị các thiết bị đo, vật tư, phụ tùng, tài liệu, mặt bằng, pa lăng, giàn giáo và các trang thiết bị an toàn cần thiết phục vụ công tác bảo dưỡng.
1,5
3/7
- Thiếc hàn (180 g)
Cuộn
1
2
Bảo dưỡng thiết bị
- Đầu cốt nối dây
cái
10
Tháo hệ thống cáp chằng, tăng đơ, bulong cố định cột anten, hạ cột anten (8 - 12 m) xuống vị trí mặt đất bằng phẳng để thuận tiện cho công việc bảo dưỡng.
3,0
3/7
- Giấy ráp
tờ
5
- Tháo anten ra khỏi cột và vệ sinh bảo đảm bảo thu phát sóng tốt (thay mới khi quá thời gian sử dụng hoặc bị oxi hóa nặng);
0,5
3/7
- Giẻ lau
kg
1
- Tháo dây cáp dẫn sóng cao tần bảo dưỡng (thay mới khi bị oxi hóa nặng) và thay mới các đầu nối cao tần;
0,5
3/7
- Dung dịch RP7 (300 ml)
hộp
1
- Tháo bộ lọc sét cảm ứng đầu vào vệ sinh bảo dưỡng (thay mới khi bị hư hoặc oxi hóa nặng);
0,25
3/7
- Đầu nối cao tần
cái
4
- Băng keo cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Sơn lại cột anten;
1,5
3/7
- Sơn chống rỉ
lít
4
- Sơn ghi
lít
2
- Sơn đỏ
lít
2
- Bảo dưỡng dây tiếp mass cho máy thông tin và bộ lọc sét.
0,25
4/7
3
Đấu ráp kiểm tra thông số kỹ thuật
- Dựng lại cột anten, cố định cột vào bệ đỡ, lắp lại cáp chằng, tăng đơ và các ốc siết cáp (thay mới cáp chằng, tăng đơ và các ốc siết cáp nếu bị đứt hoặc không đảm bảo kỹ thuật);
2,5
3/7
- Mỡ vadơlin
kg
- Cáp bọc nhựa phi 10
m
Tùy vào chiều cao cột
- Tăng đơ Inox 10
cái
Tùy vào chiều cao cột
- Cóc xiết cáp Inox phi 10
cái
Tùy vào chiều cao cột
- Đấu ráp anten lên cột;
1,0
3/7
- Kéo dải dây dẫn sóng xuống phòng máy;
0,5
3/7
- Dây rút (30mm)
- Bịch
1
- Lắp ráp hoàn thiện thành hệ thống (cáp dẫn sóng; thiết bị mass; lọc sét cảm ứng nguồn);
0,5
5/7
- Vật liệu khác
%
3,0
- Kiểm tra chất lượng thiết bị: Đo kiểm tra công suất phản xạ và sóng dội cao tần của máy (sóng mạng; độ nhạy tín hiệu; thử liên lạc với đài bạn...).
1,25
Kỹ sư 4
4
Thu dọn
- Thu dọn thiết bị thi công và vệ sinh xung quanh khu làm việc.
0,25
3/7

Mục 3: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu âm thanh


44. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa còi điện ELU 300/02


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 31,5 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Lắp dựng giàn dáo, xà treo, palăng và các thiết bị an toàn khác.
2,00
3/7
- Xăng A92
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của còi
- Cồn công nghiệp
lít
0,5
- Ngắt nguồn ra khỏi tủ, dùng palăng cẩu 2 máy phát âm ELU 300/02 ra khỏi bệ đỡ;
2,00
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
1
- Tháo rời các chi tiết của 2 máy phát âm ELU 300/02;
1,50
5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo rời các chi tiết bộ đổi điện:
- Giấy ráp
tờ
10
+ Tháo dây nguồn, các cầu chì;
0,25
3,5/7
- Véc ni
kg
1
+ Tháo các tụ, hệ số công suất;
0,20
4/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
2
+ Tháo các biến áp T1 - T4;
0,25
4/7
- Mỡ
kg
0,2
+ Tháo rơle trễ thời gian AGA;
0,20
4/7
- Giẻ lau
kg
1
+ Tháo các bảng mạch PC1 - PC4;
0,20
4/7
- Băng dính cách điện
cuộn
1
+ Tháo các diode và thiristor;
0,20
5/7
- Mát tít
kg
0,5
+ Tháo bảng điều khiển và chỉ thị.
0,20
5/7
- Sơn chống rỉ
lít
3
3
Bảo dưỡng các chi tiết của còi
- Sơn trắng
lít
2
- Bảo dưỡng máy phát âm ELU 300/02: (2 bộ)
- Sơn ghi
lít
2
+ Vệ sinh bảo dưỡng các cuộn dây, màng rung, gioăng kín nước và sơn lại vỏ máy.
2,50
4/7
- Sơn xanh
lít
1,5
- Bảo dưỡng bộ cấp và đổi điện: 2 bộ
- Vật liệu khác
%
3
+ Vệ sinh, sấy khô các chi tiết và bảng mạch PC1, PC2, PC3, PC4;
1,00
4/7
+ Đo kiểm tra trị số của các diod D1, D2, D3 và các thiristor SCR1, SCR2, SCR3 và tụ điện hệ số công suất;
2,00
6 /7
+ Kiểm tra, bảo dưỡng rơle trễ thời gian AGA;
1,00
6/7
+ Kiểm tra, bảo dưỡng các cầu chì và vệ sinh các ổ cắm cầu chì;
0,250
4/7
+ Kiểm tra, bảo dưỡng các đồng hồ chỉ thị;
1,50
5/7
+ Sấy khô và tẩm véc-ni các cuộn dây biến áp T1, T2, T3, T4;
3,00
6/7
+ Sơn lại vỏ tủ;
1,50
3/7
+ Sơn lại bệ đỡ máy phát âm, cho mỡ vào các bulông.
2,00
3/7
4
Lắp ráp các chi tiết của còi
- Lắp ráp máy phát âm ELU 300/02: (02 bộ)
+ Lắp ráp các cuộn dây, màng rung, gioăng kín nước;
2,00
6/7
+ Dùng palăng cẩu đưa máy phát âm lên bệ đỡ.
1,00
5/7
- Lắp ráp bộ cấp và đổi điện: 2 bộ
+ Lắp bảng điều khiển và chỉ thị;
0,20
6/7
+ Đấu lắp các tụ điện hệ số công suất;
0,20
6/7
+ Đấu lắp các bảng mạch PC1 - PC4;
0,20
6/7
+ Đấu lắp các cuộn biến áp T1 - T4;
0,20
6/7
+ Lắp rơle trễ thời gian AGA;
0,20
6/7
+ Đấu lắp các diod D1, D2, D3 và các thiristor SCR1, SCR2, SCR3;
0,25
6/7
+ Lắp các cầu chì và dây điện nguồn.
0,25
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Kiểm tra đặt lại bộ trễ thời gian của rơle AGA;
0,50
Kỹ sư 4
- Kiểm tra, hiệu chỉnh điện áp, dòng điện và tần số phát âm;
0,50
Kỹ sư 4
- Vận hành và theo dõi hoạt động của còi trong 1h;
0,2
5/7
- Đo âm lượng.
0,25
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ giàn dáo, xà treo, palăng và các thiết bị an toàn;
2,00
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
0,25
3/7

Mục 4: Bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị nguồn năng lượng


45. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa BBV powerlink level-1 (12V-120A)


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 8 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo dây điện nối tiết chế với ắc quy và bảng năng lượng. Tháo cảm biến nhiệt, cảm biến bức xạ năng lượng mặt trời;
0,25
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,5
2
Tháo nắp hộp, các cầu nối, rơ le, các diode, các bảng mạch;
0,25
5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
3
Kiểm tra, bảo dưỡng mạch cảm biến;
1,00
6/7
- Véc ni
kg
03
4
Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điều khiển;
1,00
Kỹ sư 4
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0.5
5
Kiểm tra, bảo dưỡng mạch nguồn;
1,00
6/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,5
6
Kiểm tra, bảo dưỡng các rơ-le;
1,00
5/7
- Sơn ghi
lít
0,5
7
Kiểm tra, bảo dưỡng các công tắc, cầu nối, cảm biến...;
0,25
5/7
- Vải mềm
kg
0,1
8
Vệ sinh, sơn lại vỏ hộp;
0,50
3/7
- Xăng Mogas 92
lít
0,5
9
Tẩm sấy các bảng mạch cảm biến, điều khiển và mạch nguồn;
1,00
4,5/7
- Vật liệu khác
%
3
10
Lắp ráp các bảng mạch và các linh kiện khác vào hộp;
1,00
4,5/7
11
Lắp bộ bảo vệ vào vị trí cũ; Đấu nối các dây dẫn, cảm biến nhiệt và cảm biến bức xạ mặt trời;
0,25
4,5/7
12
Dùng máy tính kết nối truyền thông với tiết chế:
- Kiểm tra các thông số kỹ thuật;
0,25
Kỹ sư 4
- Chạy chương trình test hoạt động của tiết chế và các cảm biến.
0,25
Kỹ sư 4

46. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa BBV SPC5020L


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 9,25 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo dây điện nối tiết chế bảng năng lượng, tải và ắc quy;
0,25
3/7
- Xăng
lít
0,5
2
Tháo bộ điều khiển nạp XANTREX C-60;
0,25
4/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,5
3
Tháo bộ điều khiển phóng nạp GCR 2000;
0,25
4/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
4
Tháo bộ đồng hồ lưu trữ và hiển thị số liệu DINTAH-03;
0,25
4/7
- Véc ni
kg
0,5
5
Tháo các cảm biến dòng điện và các cầu chì;
0,25
3,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,5
6
Kiểm tra, bảo dưỡng bộ điều khiển nạp XANTREX C-60;
0,5
Kỹ sư 4
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
7
Kiểm tra, bảo dưỡng bộ điều khiển phóng nạp GCR 2000;
0,5
Kỹ sư 4
- Vải mềm
kg
0,5
8
Kiểm tra, bảo dưỡng bộ đồng hồ lưu trữ và hiển thị số liệu DINTAH-03;
0,50
Kỹ sư 4
- Vật liệu khác
%
3
9
Kiểm tra, bảo dưỡng các cầu nối, các cảm biến dòng điện và các cầu chì;
0,50
4/7
10
Tẩm sấy các bảng mạch;
1,00
4/7
11
Lắp ráp bộ điều khiển nạp XANTREX C-60;
0,50
5/7
12
Lắp ráp bộ điều khiển phóng nạp GCR 2000;
0,50
5/7
13
Lắp ráp bộ đồng hồ lưu trữ và hiển thị số liệu DINTAH-03;
0,50
5/7
14
Lắp ráp các cảm biến, cầu chì và các linh kiện khác vào hộp;
0,50
5/7
15
Lắp bộ bảo vệ vào vị trí cũ, đấu nối các dây dẫn và kiểm tra hoạt động.
1,00
6/7

47. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa BBV BPR4-NGT (12V-80A); BPR2-NGT (12V-40A)


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 5 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo dây điện nối Tiết chế với ắc quy và bảng năng lượng;
0,25
3/7
- Xăng
lít
0,2
2
Tháo nắp hộp, các cầu nối, rơ le, các diode, các bảng mạch;
0,25
5/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,2
3
Kiểm tra, bảo dưỡng mạch cảm biến;
0,75
6/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
4
Kiểm tra, bảo dưỡng mạch điều khiển;
0,75
Kỹ sư 4
- Véc ni
kg
0,2
5
Kiểm tra, bảo dưỡng mạch nguồn;
0,25
6/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,1
6
Kiểm tra, bảo dưỡng các rơ-le;
0,50
5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,2
7
Kiểm tra, bảo dưỡng các công tắc, cầu nối, cảm biến...;
0,25
5/7
- Vải mềm
kg
0,1
8
Tẩm sấy các bảng mạch cảm biến, điều khiển và mạch nguồn;
1,00
5/7
- Vật liệu khác
%
3
9
Lắp ráp các bảng mạch và các linh kiện khác vào hộp;
0,25
5/7
10
Lắp bộ bảo vệ vào vị trí cũ; Đấu nối các dây dẫn, cảm biến nhiệt và cảm biến bức xạ mặt trời.
0,25
5/7

48. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa BBV (12V-15A/10A)


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 2 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo dây điện nối tiết chế với ắc quy và bảng năng lượng;
0,10
3/7
- Xăng
lít
0,2
2
Tháo nắp hộp, các cầu nối, rơ le, các diode, các bảng mạch;
0,20
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,1
3
Vệ sinh sơn lại vỏ hộp;
0,20
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
4
Vệ sinh, kiểm tra toàn bộ các linh kiện;
0,50
6/7
- Sơn ghi
lít
0,1
5
Bảo dưỡng các đi ốt, đồng hồ chỉ thị, rơ le;
0,50
6/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,1
6
Lắp ráp các linh kiện vào hộp;
0,20
5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,2
7
Lắp bộ bảo vệ vào vị trí cũ. Theo dõi hoạt động.
0,30
4/7
- Vải mềm.
kg
0,05
- Vật liệu khác
%
3

49. Định mức bảo dưỡng pin năng lượng mặt trời (12V; công suất > 40 W)


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 0,7 công


Đơn vị tính: 01 bảng


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo dây điện nối bộ tiết chế bảo vệ và bảng năng lượng. Tháo bảng năng lượng ra khỏi khung đỡ;
0,25
3/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,1
2
Vệ sinh khung, bảng năng lượng, thay thế các bulông bị hỏng. Sơn lại chân đế khung;
0,20
3/7
- Nước rửa kính (300 ml)
hộp
0,1
3
Dùng cồn công nghiệp, hóa chất tẩy và da mềm lau sạch mặt kính;
0,05
3/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,1
4
Vệ sinh hộp nối dây, kiểm tra dòng điện ngược cho phép của đi-ôt bảo vệ;
0,10
6/7
- Sơn chống gỉ
lít
0,1
5
Cho nạp thử, đo kiểm tra điện áp và dòng nạp;
0,05
5/7
- Sơn ghi
lít
0,1
6
Lắp ráp bảng năng lượng vào khung, đấu nối dây điện như cũ.
0,05
5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,1
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,2
- Da mềm
0,01
- Bulông M4 x 50
chiếc
4
- Giấy ráp
tờ
0,1
- Vật liệu khác
%
3

Ghi chú: Mức trên được xác định cho loại bảng pin năng lượng mặt trời 12 V có công suất > 40 W.


- Nếu bảng pin NLMT có công suất > 20 W và < 40 W mức hao phí bằng 0,7 mức trên.


- Nếu bảng pin NLMT có công suất < 20 W mức hao phí bằng 0,5 mức trên.


50. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa bình ắc quy dung dịch a xít (12 V-dung lượng < 70 Ah)


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 0,55 công


Đơn vị tính: 01 bình


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo dây dẫn của ắc quy, đưa ắc quy ra ngoài, đo kiểm tra điện áp và tỷ trọng dung dịch điện phân;
0,125
3/7
- Dung dịch điện phân
lít
4
2
Vệ sinh các lỗ thông hơi, đầu nối cực, thay dung dịch điện phân mới;
0,08
3,5/7
- Giẻ lau
kg
0,2
3
Sạc no điện cho bình;
0,15
5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,1
4
Đo kiểm tra điện áp từng ngăn, đo tỷ trọng dung dịch điện phân;
0,04
6/7
- Mỡ
kg
0,05
5
Đấu nối bình vào mạng điện như cũ, bôi mỡ bảo quản đầu nối cực;
0,125
3,5/7
- Vật liệu khác
%
3
6
Vận hành, nạp và phóng điện thử.
0,03
5/7

Ghi chú: Mức trên được xác định cho loại ắc quy 12 V - dung lượng < 70 Ah.


- Nếu ắc quy có dung lượng > 70 Ah và < 120 Ah mức hao phí bằng 1,25 mức trên.


- Nếu ắc quy có dung lượng > 120 Ah mức hao phí bằng 1,50 mức trên.


51. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa bình ắc quy kín khí hoặc khô (12 V - dung lượng < 70 Ah)


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 0,45 công


Đơn vị tính: 01 bình


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo dây dẫn của ắc quy, đưa ắc quy ra ngoài. Đo kiểm tra điện áp;
0,10
3/7
- Giẻ lau
kg
0,2
2
Vệ sinh các lỗ thông hơi, đầu nối cực, van một chiều;
0,05
3/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,1
3
Sạc no điện cho bình;
0,15
5/7
- Mỡ
kg
0,05
4
Đo kiểm tra điện áp;
0,02
6/7
- Vật liệu khác
%
3
5
Đấu nối bình vào mạng điện như cũ, bôi mỡ bảo quản đầu nối cực;
0,10
3,5/7
6
Vận hành, nạp và phóng điện thử.
0,03
5/7

Ghi chú: Mức trên được xác định cho loại ắc quy 12 V - dung lượng < 70 Ah.


- Nếu ắc quy có dung lượng > 70 Ah và < 120 Ah mức hao phí bằng 1,25 mức trên.


- Nếu ắc quy có dung lượng > 120 Ah mức hao phí bằng 1,50 mức trên.


52. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa tủ phân phối điện


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 4 công


Đơn vị tính: 01 tủ


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo các đầu dây điện nối tới các thiết bị, đưa tủ điện ra ngoài;
0,30
3/7
- Xăng
lít
0,5
2
Tháo vỏ tủ, cầu chì, chuyển mạch, automat, vệ sinh toàn bộ các linh kiện;
1,50
3,5/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,5
3
Kiểm tra, bảo dưỡng các chuyển mạch;
0,5
5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
4
Kiểm tra, bảo dưỡng các đồng hồ và bóng đèn chỉ thị;
0,50
6/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,5
5
Lắp ráp các linh kiện vào tủ điện;
0,50
5/7
- Giẻ lau
kg
0,2
6
Vận hành và theo dõi hoạt động.
0,20
5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Vật liệu khác
%
3

53. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa Bộ đổi điện 220 VAC-12VDC/30A, bộ nguồn 220VAC-12VDC/15A, 220VAC-12VDC/15A


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 5 công


Đơn vị tính: 01 bộ


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo các đầu dây điện nối tới các thiết bị, đưa bộ đổi điện ra ngoài;
0,20
3/7
- Xăng
lít
0,5
2
Tháo vỏ máy, các chuyển mạch, automat, đồng hồ Ampe, đồng hồ Volt, mạch chỉnh lưu, cuộn dây biến áp;
0,50
4/7
- Cồn công nghiệp
lít
0,5
3
Kiểm tra, tẩm sấy cuộn dây biến áp;
1
5/7
- Giẻ lau
kg
0,5
4
Kiểm tra, bảo dưỡng các chuyển mạch, aptomat, các đồng hồ đo điện;
0,5
5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
5
Kiểm tra, bảo dưỡng mạch chỉnh lưu;
0,50
5/7
- Sơn chống rỉ
lít
0,5
6
Vệ sinh sơn lại vỏ máy;
0,50
3/7
- Sơn ghi
lít
0,5
7
Lắp ráp toàn bộ các linh kiện vào máy;
1,00
5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
8
Vận hành và theo dõi hoạt động.
0,30
5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
2
- Véc ni cách điện
kg
1
- Dây điện PVC 2 x 12
m
0,5
- Dây điện PVC 2 x 6
m
1
- Dây điện PVC 2 x 1,5
m
2
- Cốt nối dây
cái
10
- Giấy ráp
tờ
3
- Vật liệu khác
%
3

54. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa bộ giám sát và điều khiển đèn UCA-300


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 4 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Tháo hệ thống dây điện đấu nối;
0,25
3/7
- Xăng
lít
0,2
2
Tháo mạch điện UCA 300;
0,25
3,5/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,2
3
Kiểm tra, bảo dưỡng mạch UCA300;
1,00
Kỹ sư 4
- Véc ni
kg
0,2
4
Tẩm sấy mạch điện;
1,00
4/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
0,1
5
Lắp ráp mạch vào vị trí;
0,25
4/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
0,2
6
Đấu nối hệ thống dây điện và theo dõi hoạt động.
1,25
4/7
- Vải mềm
kg
0,1
- Vật liệu khác
%
3

55. Định mức bảo dưỡng, sửa chữa máy phát điện năng lượng gió 1000 W


- Định kỳ bảo dưỡng, sửa chữa: 12 tháng


- Nhân công: 32,5 công


Đơn vị tính: 01 đèn


STT
Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Nội dung công việc
Nhân công
Nhân công
Vật tư
Vật tư
Vật tư
STT
Nội dung công việc
Số công (c)
Bậc thợ
Tên vật tư
Đơn vị
Số lượng
1
Chuẩn bị
- Lắp dựng giàn dáo, xà treo, palăng và các thiết bị an toàn khác.
3,00
3/7
- Xăng
lít
2
2
Tháo rời các chi tiết của máy
- Cồn công nghiệp
lít
1
- Tháo toàn bộ hệ thống cáp điện
0,50
3/7
- Dầu RP7 (150 ml)
hộp
0,5
- Tháo các cách của máy phát;
0,50
5/7
- Dầu bôi trơn (SAE 40)
lít
0,2
- Tháo máy phát ra khỏi bệ, dùng ba lăng cẩu xuống dưới;
2,00
5/7
- Keo dán
hộp
1
- Tháo biến áp đổi điện;
1,00
3/7
- Giấy ráp
tờ
10
- Tháo hộp điều khiển nạp điện.
1,00
3,5/7
- Thiếc hàn (180 g)
cuộn
1
3
Bảo dưỡng các chi tiết của máy
- Mỡ
kg
0,1
- Bảo dưỡng, tẩm sấy phần phát điện
2,00
5/7
- Giẻ lau
kg
1
- Bảo dưỡng, tẩm sấy phần biến áp đổi điện;
2,00
5/7
- Băng dính cách điện (190 x 2000 x 0,177)
cuộn
1
- Bảo dưỡng, tẩm sấy phần điều khiển nạp điện;
2,00
6/7
- Mát tít
kg
0,5
- Vệ sinh, sơn lại toàn bộ máy;
1,00
3/7
- Sơn chống rỉ
lít
1,5
- Vệ sinh, sơn lại bệ, cho mỡ vào các bulông đế.
1,00
3/7
- Sơn trắng
lít
2
4
Lắp ráp các chi tiết của máy
- Sơn ghi
lít
1,5
- Lắp ráp phần điều khiển nạp;
1,50
5/7
- Véc ni cách điện
lít
3
- Lắp ráp biến áp chuyển đổi điện;
1,50
5/7
- Vật liệu khác
%
3
- Dùng ba lăng kéo máy lên, lắp đặt vào bệ;
1,50
5/7
- Lắp ráp cách vào máy;
0,50
5/7
- Lắp ráp toàn bộ hệ thống dây điện.
2,00
5/7
5
Chạy thử, kiểm tra và hiệu chỉnh các thông số kỹ thuật
- Vận hành và theo dõi hoạt động của máy trong 24 h.
4,00
5/7
6
Thu dọn
- Tháo dỡ giàn dáo, xà treo, palăng và các thiết bị an toàn;
2,00
3/7
- Thu dọn vệ sinh quanh khu vực làm việc.
1,00
3/7

Mục 5: Hao phí máy thi công bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị báo hiệu hàng hải


Đơn vị tính: 01 trạm


TT
Nội dung công việc
Máy thi công
Máy thi công
TT
Nội dung công việc
Loại máy
Số lượng (ca)
- Thay thế các linh kiện bằng mỏ hàn
- Hàn các dây dẫn điện
- Sấy các linh kiện, các mạch in, các cuộn dây biến áp...
- Sạc các bình ác quy
1
Trạm đèn biển cấp 1
Máy phát điện 8 ÷ 10 kW
2,5
2
Trạm đèn biển cấp 2
Máy phát điện 6 ÷ 8 kW
1,5
3
Trạm đèn biển cấp 3
Máy phát điện 5 ÷ 6 kW
1

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


CÔNG TÁC TIẾP TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác tiếp tế (sau đây gọi tắt là định mức) quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công, mức công suất và thời gian vận hành máy của phương tiện phục vụ để hoàn thành công tác tiếp tế nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ sản xuất; lương thực, thực phẩm, nhu yếu phẩm phục vụ đời sống, thay đổi công nhân quản lý vận hành tại các trạm đèn biển, trạm quản lý luồng.

Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình công tác tiếp tế và các quy định hiện hành của Nhà nước.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC


1. Số chuyến tiếp tế


Quy định số chuyến tiếp tế các trạm đèn biển, trạm quản lý luồng trong một năm.


2. Thời gian phục vụ tiếp tế của phương tiện


Quy định thời gian phương tiện thủy, bộ thực hiện các công việc trong một chuyến tiếp tế.


3. Công suất hoạt động, thời gian nổ máy của phương tiện phục vụ tiếp tế


- Công suất hoạt động: quy định mức công suất hoạt động ở các chế độ khai thác tương ứng với các bước công việc (lượng nhiên liệu tiêu hao ở các chế độ khai thác xác định theo định mức tiêu hao nhiên liệu).


- Thời gian nổ máy của phương tiện: quy định thời gian nổ máy của phương tiện hoạt động để hoàn thành một bước công việc.


4. Mức hao phí nhân công trong công tác tiếp tế


- Quy định số công lao động trực tiếp để thực hiện một chuyến tiếp tế với cấp bậc thợ tương ứng;


- Cấp bậc công nhân quy định trong định mức là cấp bậc thợ bình quân của lao động trực tiếp tham gia chuyến tiếp tế.


5. Mức hao phí vật liệu phụ phục vụ tiếp tế


Quy định mức hao phí vật liệu phụ phục vụ công tác tiếp tế, được tính theo tỷ lệ % giá trị của vật liệu chính (nhiên liệu).


II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC


- Mục 1: Số chuyến tiếp tế


- Mục 2: Thời gian phục vụ tiếp tế của phương tiện


- Mục 3: Công suất hoạt động, thời gian nổ máy của phương tiện phục vụ tiếp tế


- Mục 4: Phương pháp xác định hao phí nhân công


- Mục 5: Vật liệu phụ phục vụ tiếp tế


III. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật công tác tiếp tế được áp dụng để xây dựng đơn giá, lập dự toán, đặt hàng và thanh quyết toán các sản phẩm dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.


2. Trường hợp định mức này chưa quy định thì áp dụng định mức, quy định có liên quan của Nhà nước.


3. Ngoài quy định áp dụng chung này, trong từng nội dung của định mức còn có thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể.


IV. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC


- Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;


- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;


- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;


- Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;


- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;


- Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải.


Chương II


QUY TRÌNH TIẾP TẾ


1. Công tác chuẩn bị


- Chuẩn bị phương tiện;


- Tiếp nhận, vận chuyển hàng tiếp tế lên phương tiện.


2. Di chuyển: Phương tiện di chuyển đến trạm đèn biển, trạm quản lý luồng.


3. Giao nhận hàng và kết hợp thay đổi công nhân


- Giao hàng tiếp tế cho các trạm đèn biển, trạm quản lý luồng;


- Tiếp nhận máy móc, trang thiết bị và các hàng hóa khác của các trạm đèn biển, trạm quản lý luồng cần sửa chữa để đưa về đơn vị;


- Thay đổi công nhân làm việc tại các trạm đèn, trạm quản lý luồng (nếu có);


- Khi phương tiện bộ không đến được các trạm đèn, trạm quản lý luồng bằng đường bộ thì được sử dụng phương tiện khác phù hợp để đảm bảo yêu cầu;


- Việc vận chuyển hàng tiếp tế từ phương tiện lên các trạm đèn biển, trạm quản lý luồng do công nhân của các đèn biển, trạm quản lý luồng thực hiện.


4. Di chuyển: Phương tiện di chuyển đến các trạm đèn biển, trạm quản lý luồng khác để tiếp tế hoặc về nơi tập kết.


5. Kết thúc


- Vận chuyển, bàn giao máy móc, trang thiết bị và các hàng hóa khác thu hồi từ các trạm đèn biển, trạm quản lý luồng cho đơn vị;


- Thu dọn, vệ sinh kết thúc chuyến công tác.


Chương III


NỘI DUNG ĐỊNH MỨC CÔNG TÁC TIẾP TẾ


Mục 1. Số chuyến tiếp tế


1. Số chuyến tiếp tế các trạm đèn biển, các trạm quản lý luồng (gọi tắt là các trạm) (trừ các đèn biển thuộc khu vực quần đảo Trường Sa, DK1 áp dụng theo Bảng mức 2).


Bảng mức 1:


Đơn vị: Chuyến/đèn biển (trạm quản lý luồng).năm


Công tác
Thành phần hao phí
Số chuyến/năm
Tiếp tế
Số chuyến công tác tiếp tế các trạm trong năm
12

2. Số chuyến tiếp tế các đèn biển thuộc khu vực quần đảo Trường Sa, DK1


Bảng mức 2:


Đơn vị: Chuyến/đèn biển (trạm quản lý luồng).năm


Công tác
Thành phần hao phí
Số chuyến/năm
Tiếp tế
Số chuyến công tác tiếp tế đèn biển trong năm thuộc khu vực quần đảo Trường Sa, DK1 (cụm dịch vụ kinh tế - khoa học - kỹ thuật)
07

Ghi chú:


Đối với các trạm ở những nơi xa dân cư được sử dụng phương tiện được trang bị hoặc thuê phương tiện phù hợp đảm bảo an toàn phục vụ tiếp tế tại chỗ để cải thiện đời sống 04 chuyến/tháng (riêng các trạm đèn biển Hạ Mai, Hòn Mát, Cù Lao Chàm 06 chuyến/tháng, các trạm đèn Long Châu, Hòn Dáu và các trạm đèn biển thuộc khu vực quần đảo Trường Sa: 10 chuyến/tháng), mỗi chuyến không quá 04 giờ, công suất máy hoạt động tối đa 65%.


Mục 2. Thời gian phục vụ tiếp tế của phương tiện


Bảng mức 3: Thời gian phục vụ của phương tiện


Đơn vị: 01 chuyến công tác


STT
Công tác
Thành phần hao phí
Mức hao phí (giờ)
1
Công tác chuẩn bị
Thời gian thực hiện công tác chuẩn bị
04
2
Công tác kết thúc
Thời gian thực hiện công tác kết thúc
03
3
Hành trình
Thời gian hành trình
Tính theo thực tế quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của phương tiện
4
Phương tiện phục vụ công tác tại các trạm
Thời gian phương tiện phục vụ công 04 tác tại 1 trạm đèn, trạm luồng
04

Mục 3. Công suất hoạt động, thời gian nổ máy của phương tiện phục vụ tiếp tế


Bảng mức 4: Mức công suất hoạt động, thời gian nổ máy của phương tiện phục vụ tiếp tế


Nội dung công việc
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Ghi chú
Nội dung công việc
Số lượng máy
Thời gian nổ máy (giờ)
Mức công suất (%)
Ghi chú
Công tác chuẩn bị
- Máy chính
-
-
- Máy phát điện
+ Hải đăng HĐ 05
1
2
80
+ Hải đăng HĐ 02
1
2
65
+ VT 023
1
2
80
+ An Bang
1
2
40
+ Tàu từ 50 DWT đến dưới 100 DWT (tính cho thời gian chuẩn bị, kết thúc và nằm chờ tại trạm trong chuyến công tác tiếp tế)
1
2
30
Công tác kết thúc
- Máy chính
-
-
- Máy phát điện
+ Hải đăng HĐ 05
1
2
80
+ Hải đăng HĐ 02
1
2
65
+ VT 023
1
2
80
+ An Bang
2
2
40
+ Tàu từ 50 DWT đến dưới 100 DWT 1
2
30
Ma nơ
- Máy chính
+ Hải đăng HĐ 05
1
0,40
30
+ Hải đăng 02
1
0,30
30
+ VT 023
1
0,40
30
+ An Bang
2
0,34
30
+ Tàu từ 50 DWT đến dưới 100 DWT 1
0,30
30
- Máy phát điện
+ Hải đăng HĐ 05
1
0,40
70
+ Hải đăng HĐ 02
1
0,30
50
+ VT 023
1
0,40
50
+ An Bang
1
0,34
40
+ Tàu từ 50 DWT đến dưới 100 DWT 1
0,30
30
Hành trình
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
- Máy chính
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Hải đăng HĐ 05
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
-
85
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Hải đăng HĐ 02
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
-
85
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ VT 023
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
-
85
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ An Bang
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
-
85
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Tàu từ 50 DWT đến dưới 100 DWT
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
-
85
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
- Máy phát điện
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
Mức công suất (%)
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Hải đăng HĐ 05
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
-
55
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Hải đăng HĐ 02
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
-
75
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ VT 023
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
-
75
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ An Bang
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
-
50
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Tàu từ 50 DWT đến dưới 100 DWT
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
-
30
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
Thực hiện tiếp tế tại các trạm đèn, trạm luồng,
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
- Máy chính
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Hải đăng HĐ 05
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
2
30
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Hải đăng HĐ 02
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
2
30
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ VT 023
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
2
30
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ An Bang
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
2
30
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Tàu từ 50 DWT đến dưới 100 DWT
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
2
30
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
- Máy phát điện
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Hải đăng HĐ 05
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
2
80
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Hải đăng HĐ 02
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
2
85
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ An Bang
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
2
50
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ VT 023
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
2
80
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
+ Tàu từ 50 DWT đến dưới 100 DWT
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
2
35
Thời gian nổ máy hành trình, tính theo quãng đường di chuyển và tốc độ khai thác trung bình của tàu.
Chờ đợi trong chuyến tiếp tế tại các trạm
- Máy phát điện
+ Hải đăng HĐ 05
1
60
+ Hải đăng HĐ 02
1
60
+ VT 023
1
60
+ An Bang
2
30
+ Tàu từ 50 DWT đến dưới 100 DWT
1
30

Mục 4. Phương pháp xác định hao phí nhân công


Hao phí nhân công của một chuyến tiếp tế được xác định như sau:


- Nhân công vận chuyển, bốc xếp của bước chuẩn bị và kết thúc căn cứ khối lượng vận chuyển, quãng đường vận chuyển và định mức của Nhà nước.


- Hao phí nhân công được xác định bằng công thức:


N = T.B/A


Trong đó:


N: hao phí lao động (công)


T: thời gian phục vụ tiếp tế của phương tiện (giờ)


B: số lượng nhân lực bố trí trên phương tiện tiếp tế theo quy định hiện hành (người)


A: số giờ lao động trong ngày theo chế độ hiện hành (giờ)


Mục 5. Vật liệu phụ phục vụ tiếp tế


Hao phí vật liệu phụ sử dụng trong công tác tiếp tế được tính bằng 10% giá trị mức hao phí nhiên liệu.

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


QUẢN LÝ, VẬN HÀNH LUỒNG HÀNG HẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành luồng hàng hải (sau đây gọi tắt là định mức) quy định số lần kiểm tra tổng quan, số lần kiểm tra bảo trì của từng luồng hàng hải; mức hao phí thời gian, cấp bậc thợ bình quân cho các quy trình trong các công tác quản lý, vận hành luồng; mức hao phí vật liệu trong công tác bảo trì báo hiệu; mức hao phí thời gian; mức công suất khai thác của phương tiện, máy phát điện; hao phí lao động thường trực tại trạm và hao phí lao động trực canh thông tin liên lạc tại trạm.

Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình quản lý vận hành luồng hàng hải và tính chất đặc thù, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực tế sản xuất, cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải đang thực hiện.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC


- Quy định số lần kiểm tra tổng quan, bảo trì báo hiệu, trong một tháng đối với từng đoạn luồng, tuyến luồng cụ thể;


- Quy định các mức hao phí về thời gian, nhân lực được bố trí trong mỗi chuyến công tác, cấp bậc thợ bình quân của công nhân tham gia công tác kiểm tra tổng quan, bảo trì báo hiệu;


- Quy định số lần sơn bảo dưỡng báo hiệu trong một năm;


- Quy định hao phí về thời gian, mức công suất khai thác của phương tiện thủy phục vụ công tác kiểm tra tổng quan; kiểm tra bảo trì; sơn bảo dưỡng báo hiệu;


- Quy định hao phí về thời gian, mức công suất khai thác của máy phát điện phục vụ công tác quản lý, vận hành luồng hàng hải;


- Quy định hao phí nhân công của công tác thường trực tại trạm. Cấp bậc công nhân quy định trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện công việc;


- Quy định hao phí nhân công của công tác trực canh hệ thống thông tin liên lạc tại trạm. Cấp bậc công nhân quy định trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện công việc;


- Quy định mức hao phí vật liệu phụ được tính theo tỷ lệ % giá trị của vật liệu chính (nhiên liệu).


II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC


Mục 1. Công tác kiểm tra tổng quan, bảo trì báo hiệu hàng hải


Mục 2. Công tác sơn bảo dưỡng báo hiệu hàng hải


Mục 3. Thời gian, mức công suất khai thác của phương tiện thủy


Mục 4. Thời gian, mức công suất khai thác của máy phát điện


Mục 5. Công tác thường trực tại trạm quản lý luồng hàng hải


Mục 6. Vật liệu phụ trong công tác quản lý, vận hành luồng hàng hải


III. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành luồng hàng hải được áp dụng để xây dựng đơn giá, lập dự toán, đặt hàng và quyết toán sản phẩm dịch vụ công ích quản lý vận hành luồng hàng hải.


2. Đối với một số công tác khác không nêu trong định mức này được áp dụng định mức dự toán, quy định của Nhà nước hoặc xác định theo thực tế, cụ thể:


- Hao phí nhân công, vật liệu, máy thi công cho công tác sơn bảo dưỡng đăng tiêu, chập tiêu áp dụng định mức xây dựng cơ bản hiện hành;


- Tiếp nhận, vận chuyển, lưu kho nhiên liệu, vật tư, lương thực, nhu yếu phẩm áp dụng định mức xây dựng cơ bản hiện hành;


- Hao phí nhân công, vật tư công tác vận hành, bảo trì máy phát điện áp dụng định mức quản lý vận hành đèn biển (mục vận hành, bảo trì máy phát điện);


- Hao phí nhiên liệu của phương tiện, máy phát điện phục vụ công tác quản lý, vận hành luồng hàng hải: xác định theo thời gian hoạt động, mức công suất máy khai thác của phương tiện, máy phát điện (áp dụng tập định mức kinh tế - kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu);


- Hao phí lao động của phương tiện thủy phục vụ công tác quản lý, vận hành luồng (kiểm tra tổng quan; bảo trì; sơn bảo dưỡng báo hiệu; thường trực...): xác định theo thời gian hoạt động của phương tiện thủy và số thuyền viên được bố trí theo quy định hiện hành;


- Công tác bảo trì nhà trạm, kiểm tra duy tu hệ thống chống sét, các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, phát quang đường... áp dụng định mức xây dựng cơ bản hiện hành và các quy định chuyên ngành về phòng cháy, chữa cháy;


- Bảo trì hệ thống điện áp dụng định mức xây dựng cơ bản;


- Bảo trì hệ thống nước áp dụng định mức xây dựng cơ bản;


- Đối với các công việc thực hiện trên luồng với điều kiện địa lý, thủy hải văn khác nhau mức hao phí thời gian, vật liệu của tập định mức này được điều chỉnh với hệ số K1 tại Bảng A như sau:


Bảng A:


STT
Điều kiện địa lý, thủy hải văn
K1
1
Các đoạn luồng hàng hải trong sông
1,0
2
Các đoạn luồng hàng hải khu vực cửa sông
1,1
3
Các đoạn luồng hàng hải khu vực cửa biển, biển
1,2

- Đối với các chủng loại phao khác nhau mức hao phí thời gian bảo trì được điều chỉnh với hệ số K2 tại Bảng B như sau:


Bảng B:


STT
Loại phao báo hiệu hàng hải
k2
1
Phao có đường kính D ≤ 2,00 m
1,0
2
Phao có đường kính 2,00 m < D ≤ 2,40 m
1,1
3
Phao có đường kính 2,40 m < D ≤ 2,90 m
1,2
4
Phao có đường kính 2,90 m < D ≤ 3,50 m
1,3
5
Phao có đường kính 3,5m < D ≤ 4,0m
1,4
6
Phao có đường kính 4,0 m < D ≤ 5,0 m
1,5

3. Ngoài quy định áp dụng chung này, trong từng nội dung của định mức còn có thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể.


III. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC


- Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;


- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;


- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;


- Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;


- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;


- Thông tư số 17/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải (QCVN 20:2010/BGTVT);


- Thông tư số 54/2011/TT-BGTVT ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về báo hiệu hàng hải và thông báo hàng hải;


- Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải.


Chương II


QUY TRÌNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH LUỒNG HÀNG HẢI


I. KIỂM TRA TỔNG QUAN, BẢO TRÌ BÁO HIỆU


1. Kiểm tra tổng quan


Sử dụng phương tiện thủy đi dọc tuyến luồng, quan sát bằng mắt thường để kiểm tra tình trạng hoạt động của báo hiệu như: vị trí, màu sắc, hình dạng và các thiết bị được lắp đặt trên báo hiệu; phát hiện và ngăn ngừa các vi phạm ảnh hưởng đến an toàn hàng hải trên luồng, tuyên truyền để nâng cao ý thức chấp hành quy định an toàn hàng hải của người dân.


2. Kiểm tra, bảo trì


Sử dụng phương tiện thủy đi đến từng báo hiệu để thực hiện công tác bảo trì báo hiệu, cụ thể:


- Kiểm tra vị trí phao báo hiệu;


- Kiểm tra, vệ sinh báo hiệu;


- Kiểm tra, vệ sinh hệ thống quang học; kiểm tra, điều chỉnh tâm nguồn sáng vào đúng tiêu điểm của thấu kính;


- Kiểm tra, vệ sinh thiết bị báo hiệu và thiết bị nguồn cung cấp năng lượng;


- Kiểm tra, vệ sinh các điểm nối thiết bị với nguồn năng lượng.


II. SƠN BẢO DƯỠNG BÁO HIỆU


Công tác sơn bảo dưỡng báo hiệu nhằm đảm bảo duy trì màu sắc nhận dạng của báo hiệu theo quy định, đồng thời duy trì tuổi thọ của báo hiệu. Chu kỳ thực hiện sơn bảo dưỡng báo hiệu hàng hải trên luồng được thực hiện như sau:


- Phao báo hiệu: vào tháng thứ 6 và tháng thứ 9 tính từ thời điểm báo hiệu được thay, thả mới. Riêng đối với phao báo hiệu có đường kính 2,9 m < D ≤ 5 m thì thực hiện sơn bảo dưỡng một lần trong năm vào tháng thứ 6 tính từ thời điểm phao được thay, thả;


- Trụ tiêu, chập tiêu (kết cấu thép, bê tông cốt thép, khối xây): 01 năm một lần.


III. VẬN HÀNH PHƯƠNG TIỆN, MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ


1. Phương tiện phục vụ quản lý, vận hành luồng


1.1. Phục vụ kiểm tra tổng quan:


- Chuẩn bị phương tiện, khởi động máy theo quy trình;


- Ma nơ rời cầu cảng hoặc bến đỗ;


- Di chuyển dọc tuyến luồng sau đó quay về trạm;


- Ma nơ cập cầu cảng hoặc bến đỗ.


1.2. Phục vụ kiểm tra bảo trì:


- Chuẩn bị phương tiện, khởi động máy theo quy trình;


- Ma nơ rời cầu cảng hoặc bến đỗ;


- Di chuyển đến vị trí báo hiệu;


- Ma nơ cập báo hiệu để công nhân thực hiện công tác bảo trì;


- Ma nơ rời báo hiệu;


- Nổ máy tại chỗ thường trực cảnh giới;


- Ma nơ cập báo hiệu đón công nhân;


- Ma nơ rời báo hiệu;


- Di chuyển đến vị trí báo hiệu khác hoặc quay về trạm;


- Ma nơ cập cầu cảng hoặc bến đỗ.


1.3. Phục vụ sơn bảo dưỡng:


- Chuẩn bị phương tiện, khởi động máy theo quy trình;


- Ma nơ rời cầu cảng hoặc bến đỗ;


- Di chuyển đến vị trí báo hiệu cần sơn bảo dưỡng;


- Ma nơ cập báo hiệu để công nhân thực hiện sơn bảo dưỡng;


- Ma nơ rời báo hiệu;


- Neo, đậu tại gần vị trí báo hiệu, nổ máy tại chỗ thường trực cảnh giới;


- Ma nơ cập báo hiệu đón công nhân;


- Ma nơ rời báo hiệu;


- Di chuyển đến vị trí báo hiệu khác hoặc quay về trạm;


- Ma nơ cập cầu cảng hoặc bến đỗ.


1.4. Thường trực bảo đảm an toàn giao thông, phối hợp tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ môi trường, thường trực phục vụ xử lý sự cố đột xuất xảy ra trên luồng:


- Phương tiện luôn trong tình trạng thường trực sẵn sàng hoạt động;


- Đảm bảo quân số theo quy định.


1.5. Vận hành máy phát điện cung cấp năng lượng cho các thiết bị sử dụng điện.


2. Thường trực tại trạm


- Quan sát theo dõi báo hiệu trên luồng và tư vấn hành hải, thường trực thông tin liên lạc, thường trực phối hợp tìm kiếm cứu nạn và bảo vệ môi trường, tuyên truyền để nâng cao ý thức chấp hành quy định an toàn hàng hải của người dân trong khu vực;


- Tiếp nhận nguyên, nhiên vật liệu, năng lượng, trang thiết bị, lương thực, thực phẩm và nhu yếu phẩm...;


- Vệ sinh công nghiệp, phát quang đường xá, kiểm tra hệ thống chống sét, các trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy.


Chương III


NỘI DUNG ĐỊNH MỨC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH LUỒNG HÀNG HẢI


Mục 1. Công tác kiểm tra tổng quan, bảo trì báo hiệu hàng hải


1. Định mức số lần kiểm tra tổng quan, bảo trì báo hiệu của từng luồng


Số chuyến kiểm tra tổng quan, bảo trì của các tuyến luồng theo tiêu chí: loại luồng hàng hải phù hợp với Danh mục phân loại cảng biển theo Quyết định số 70/2013/QĐ-TTg ngày 19/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ; thống kê số lượt tàu vào cảng; sản lượng hàng hóa thông qua cảng; điều kiện địa lý, khí hậu, thủy hải văn, môi trường, xã hội.


Bảng mức 1: Số lần kiểm tra tổng quan, bảo trì


Đơn vị tính: lần/tháng


STT
Tên luồng
Số lần kiểm tra tổng quan
Số lần bảo trì
1
Luồng Vạn Gia
7
6
2
Luồng Hòn Gai - Cái Lân
2
- Đoạn trạm Cổ Ngựa
11
8
2
- Đoạn Hòn Gai - Cái Lân
10
8
3
Luồng Sông Chanh
8
6
4
Luồng Hải Phòng
4
- Đoạn Lạch Huyện
12
9
4
- Đoạn Nam Triệu
12
9
4
- Kênh Hà Nam
12
9
4
- Đoạn Bạch Đằng
11
9
4
- Đoạn Sông Cấm
11
9
4
- Đoạn Vật Cách
10
9
4
- Đoạn kênh Cái Tráp
8
6
5
Luồng Phà Rừng
8
7
6
Luồng Diêm Điền
6
5
7
Luồng Hải Thịnh
5
5
8
Luồng Lệ Môn
6
5
9
Luồng Nghi Sơn
11
9
10
Luồng Cửa Lò
9
7
11
Luồng Cửa Hội - Bến Thủy
11
- Đoạn Cửa Hội
6
5
- Đoạn Xuân Hải - Bến Thủy
6
5
12
Luồng Vũng Áng
9
6
13
Luồng Cửa Gianh
5
4
14
Luồng Hòn La
8
6
15
Luồng Cửa Việt
7
4
16
Luồng Thuận An
7
6
17
Luồng Chân Mây
8
6
18
Luồng Đà Nẵng
18
- Đoạn Tiên Sa - Thọ Quang
10
9
19
Luồng Kỳ Hà - Trường Giang
6
5
20
Luồng Dung Quất
10
8
21
Luồng Sa Kỳ
6
5
22
Luồng Quy Nhơn
12
9
23
Luồng Vũng Rô
7
6
24
Luồng Đầm Môn
6
4
25
Luồng Ba Ngòi
8
6
26
Luồng Nha Trang
9
8
27
Luồng Sài Gòn - Vũng Tàu
27
- Đoạn Ghềnh Rái
12
10
27
- Đoạn Thiềng Liềng
12
10
27
- Đoạn Tam Thôn Hiệp
12
9
27
- Đoạn Mũi Đèn Đỏ
12
10
28
Luồng Sông Dinh
28
- Đoạn từ P1 đến cảng Hải quân
11
9
28
- Đoạn từ cảng Hải quân đến cầu Gò Găng
12
10
29
Luồng Sông Dừa
9
7
30
Luồng Soài Rạp - Hiệp Phước
30
- Đoạn Long Hòa
12
9
30
- Đoạn Lý Thôn
12
9
30
- Đoạn Hiệp Phước
12
9
31
Luồng Đồng Nai
31
- Đoạn Mũi Đèn Đỏ - rạch Ông Nhiêu
8
7
31
- Đoạn rạch Ông Nhiêu - hạ lưu cầu Đồng Nai
8
7
32
Luồng Thị Vải
32
- Đoạn Vũng Tàu - Phú Mỹ
12
10
32
- Đoạn Phú Mỹ - Gò Dầu
11
9
33
Luồng Cửa Tiểu - Sông Tiền
33
- Đoạn Cửa Tiểu
8
6
33
- Đoạn Vĩnh Hựu
7
5
33
- Đoạn Mỹ Tho
8
7
34
Luồng Sa Đéc - Đồng Tháp
7
5
35
Luồng Định An - Cần Thơ
- Đoạn cửa Định An
12
9
- Đoạn Cầu Quan
11
9
- Đoạn An Lạc Thôn
11
8
- Đoạn Cần Thơ
11
8
- Đoạn Ô Môn
9
7
36
Luồng Côn Đảo
7
5
37
Luồng Năm Căn - Bồ Đề
7
5
38
Luồng Hà Tiên
9
7
39
Luồng An Thới
6
6
40
Luồng Sông Đồng Tranh - Tắt Ông Cu - Tắt Bài - Tắt Cua
40
- Đoạn Đồng Tranh
6
5
40
- Đoạn Tắt Ông Cu - Tắt Bài
6
5
40
- Đoạn Tắt Bài - Tắt Cua
6
5
41
Luồng Phú Quý
6
5
42
Luồng Phan Thiết
5
4
43
Luồng Bến Đầm - Côn Đảo
5
4

2. Định mức kiểm tra tổng quan


Thành phần công việc:


- Chuẩn bị dụng cụ, nhận vật tư; thiết bị bảo vệ cá nhân, trang bị cứu sinh theo quy định;


- Công nhân từ trạm di chuyển (đi và về) dọc tuyến luồng bằng phương tiện thủy, kiểm tra bằng mắt tình trạng hoạt động của các báo hiệu hàng hải; phát hiện và ngăn ngừa các yếu tố, hành vi ảnh hưởng đến an toàn hàng hải trên tuyến luồng;


- Công nhân bậc 3,5/5; mỗi kíp thợ 02 người/chuyến.


Bảng mức 2: Kiểm tra tổng quan


STT
Nội dung công việc
Đơn vị
Mức hao phí thời gian (giờ)
1
Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang bị bảo vệ cá nhân, trang bị cứu sinh theo quy định cho 01 chuyến công tác.
chuyến
0,33
2
Kiểm tra tổng quan
chuyến
Xác định theo thời gian hoạt động của phương tiện thủy

3. Định mức kiểm tra, bảo trì


Thành phần công việc:


- Chuẩn bị dụng cụ, nhận vật tư;


- Vận chuyển, tập kết dụng cụ, vật tư từ kho xuống phương tiện;


- Trang bị thiết bị bảo vệ cá nhân (bảo hộ lao động), trang bị cứu sinh theo quy định;


- Công nhân từ trạm đi đến từng báo hiệu bằng phương tiện thủy thực hiện công tác bảo trì:


+ Vệ sinh phần nổi của phao;


+ Kiểm tra tọa độ của báo hiệu phao;


+ Bảo trì đèn và hệ thống nguồn cung cấp năng lượng (đèn, bảng pin năng lượng mặt trời, ắc quy và các thiết bị phụ trợ khác): tháo kiểm tra, vệ sinh, bảo trì, lắp lại, điều chỉnh bảo đảm đúng đặc tính kỹ thuật.


- Bàn giao cho trạm dụng cụ, vật tư còn tồn sau chuyến công tác bảo trì;


- Công nhân bậc 4,0/5; mỗi kíp thợ 03 người/chuyến.


Bảng mức 3: Kiểm tra, bảo trì


STT
Nội dung công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Số lượng
Mức hao phí thời gian (giờ)
1
Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang bị cứu sinh theo quy định cho 01 chuyến công tác
chuyến
0,66
2
Bảo trì 01 báo hiệu không có đèn
Giẻ lau
Chất tẩy rửa
kg
lít
0,8
0,1
0,15
3
Bảo trì 01 báo hiệu lắp đèn HD 155 và đèn LED VMS 132 hoặc tương đương và hệ thống cung cấp năng lượng
Giẻ lau
kg
0,8
0,33
Nước rửa kính
ml
15
Keo Silicon
hộp
0,05
Dầu RP7
ml
15
Giấy nhám mịn
tờ
0,5
Dung dịch điện phân
lít
0,2
Vật liệu khác
%
3
4
Bảo trì 01 báo hiệu lắp đèn LED Carmanah hoặc tương đương.
Giẻ lau
kg
0,8
0,17
4
Bảo trì 01 báo hiệu lắp đèn LED Carmanah hoặc tương đương.
Vật liệu khác
%
3
0,17
5
Bảo trì 01 báo hiệu lắp đèn HD 300, đèn hướng 3 màu hoặc tương đương và hệ thống cung cấp năng lượng
Giẻ lau
kg
0,5
0,50
5
Bảo trì 01 báo hiệu lắp đèn HD 300, đèn hướng 3 màu hoặc tương đương và hệ thống cung cấp năng lượng
Nước rửa kính
ml
15
0,50
5
Bảo trì 01 báo hiệu lắp đèn HD 300, đèn hướng 3 màu hoặc tương đương và hệ thống cung cấp năng lượng
Keo silicon
hộp
0,1
0,50
5
Bảo trì 01 báo hiệu lắp đèn HD 300, đèn hướng 3 màu hoặc tương đương và hệ thống cung cấp năng lượng
Giấy nhám mịn
tờ
0,5
0,50
5
Bảo trì 01 báo hiệu lắp đèn HD 300, đèn hướng 3 màu hoặc tương đương và hệ thống cung cấp năng lượng
Dầu RP7
ml
15
0,50
5
Bảo trì 01 báo hiệu lắp đèn HD 300, đèn hướng 3 màu hoặc tương đương và hệ thống cung cấp năng lượng
Dung dịch điện phân
lít
0,2
0,50
5
Bảo trì 01 báo hiệu lắp đèn HD 300, đèn hướng 3 màu hoặc tương đương và hệ thống cung cấp năng lượng
Vật liệu khác
%
3
0,50
6
Thời gian di chuyển trên luồng
chuyến
Xác định theo thời gian hoạt động của phương tiện thủy

Ghi chú:


- Thời gian bảo trì trong bảng mức xác định cho loại phao D ≤ 2,00 m, đối với các loại phao báo hiệu khác nhau áp dụng hệ số điều chỉnh K2 tra tại Bảng B;


- Hao phí thời gian bốc xếp, di chuyển, vận chuyển dụng cụ, vật tư... từ nơi phương tiện tập kết đến đăng tiêu, chập tiêu báo hiệu được xác định theo quãng đường, điều kiện thực tế của từng đăng tiêu, chập tiêu báo hiệu;


- Vật liệu khác được xác định theo tỷ lệ % giá trị của các vật liệu được nêu trong định mức.


Mục 2. Công tác sơn bảo dưỡng báo hiệu hàng hải


1. Số lần sơn bảo dưỡng báo hiệu trong một năm


Bảng mức 4:


STT
Nội dung
Số lần/năm
1
Phao báo hiệu
02
2
Tiêu báo hiệu
01

Ghi chú:


- Công tác sơn bảo dưỡng báo hiệu hàng hải do công nhân quản lý, vận hành luồng thực hiện;


- Việc di chuyển từ trạm quản lý luồng đến các báo hiệu sử dụng phương tiện bố trí tại trạm;


- Đối với phao báo hiệu có đường kính 2,90 m < D ≤ 5,0 m, thực hiện sơn bảo dưỡng 01 lần/năm vào tháng thứ 6;


- Bậc thợ công nhân thực hiện: 3,5/5.


2. Định mức sơn bảo dưỡng phao báo hiệu


Thành phần công việc:


- Chuẩn bị phương tiện thủy, dụng cụ, vật tư; pha sơn theo đúng yêu cầu kỹ thuật tại trạm;


- Di chuyển đến vị trí phao báo hiệu cần sơn bảo dưỡng;


- Che đậy thiết bị hải đăng và tháo dỡ sau khi sơn bảo dưỡng xong;


- Vệ sinh toàn bộ bề mặt phao từ đường mớn nước trở lên; cạo rỉ, nạo bỏ lớp sơn bị hư hỏng từ phần có thể thực hiện được đến độ cao 0,5 m tính từ mặt thân phao;


- Sơn chống rỉ phần được cạo rỉ;


- Sơn màu toàn bộ phần nổi của phao đến phần có thể thực hiện được, kẻ số báo hiệu đúng yêu cầu kỹ thuật;


- Thu dọn mặt bằng thi công.


Bảng mức 5: Nhân công sơn bảo dưỡng báo hiệu


STT
Nội dung công việc
Thành phần hao phí
Công/01m²
1
Làm sạch bề mặt
Nhân công bậc 3,5/5
0,38
2
Sơn (01 nước)
Nhân công bậc 3,5/5
0,10

Ghi chú:


- Hao phí nhân công: mức trên được xác định khi thi công các phao trong sông, khi thi công ở khu vực có điều kiện thủy hải văn khác nhau mức hao phí nhân công được điều chỉnh theo hệ số K1 tại Bảng A;


- Hao phí vật liệu: do điều kiện thi công chịu tác động của sóng, gió nên hao phí sơn được nhân với hệ số 1,1 theo mức hao phí nhà sản xuất quy định.


Mục 3. Thời gian, mức công suất khai thác của phương tiện thủy


Thành phần công việc:


- Ma nơ phương tiện thủy rời, cập cầu cảng hoặc bến đỗ;


- Ma nơ phương tiện thủy cập, rời báo hiệu;


- Nổ máy tại chỗ thường trực cảnh giới;


- Hành trình.


Bảng mức 6: Thời gian, công suất khai thác của phương tiện thủy phục vụ công tác kiểm tra tổng quan; kiểm tra bảo trì; sơn bảo dưỡng báo hiệu


STT
Nội dung công việc
Đơn vị
Hao phí thời gian (giờ)
Hao phí thời gian (giờ)
Mức công suất khai thác (%Ne)
STT
Nội dung công việc
Đơn vị
Tàu
Canô
Mức công suất khai thác (%Ne)
1
Ma nơ phương tiện thủy cập; rời cầu cảng hoặc bến đỗ
lần
0,17
0,12
30
2
Ma nơ phương tiện thủy cập; rời phao
lần
0,25
0,12
30
3
Bảo trì phao báo hiệu không có đèn
cái
0,15
0,15
25
4
Bảo trì báo hiệu lắp đèn HD 155 và đèn LED VMS 132 hoặc tương đương
bộ
0,33
0,33
25
5
Bảo trì báo hiệu lắp đèn LED camanad hoặc tương đương
bộ
0,17
0,17
25
6
Bảo trì báo hiệu lắp đèn HD300 hoặc tương đương
bộ
0,50
0,50
25
7
Hành trình
chuyến
Căn cứ theo quãng đường thực tế và vận tốc trung bình của phương tiện thủy
85

Ghi chú:


- Thời gian bảo trì trong bảng mức xác định cho loại phao D ≤ 2,0 m, đối với các loại phao báo hiệu khác nhau áp dụng hệ số điều chỉnh K2 tra tại Bảng B.


Mục 4. Thời gian, mức công suất khai thác của máy phát điện


Bảng mức 7: Thời gian vận hành máy phát điện phục vụ công tác quản lý, vận hành luồng hàng hải.


STT
Nội dung công việc
Thời gian vận hành máy phát điện (giờ/ngày)
Mức công suất khai thác (%Ne)
1
Trạm luồng không có điện lưới
1.1
6
Gồm phụ tải chiếu sáng trực ca và bảo vệ; chiếu sáng và thiết bị phục vụ điều kiện làm việc
1.2
6
Gồm phụ tải chiếu sáng trực ca và bảo vệ; thiết bị phục vụ điều kiện làm việc
1.3
2
Gồm phụ tải thiết bị thông tin liên lạc và thiết bị phục vụ điều kiện làm việc
2
Phương tiện thủy có trang bị máy phát điện.
14
30

Mục 5. Công tác thường trực tại trạm quản lý luồng hàng hải


1. Định mức hao phí lao động thường trực, trụ sở trạm quản lý luồng


1.1. Đối với trạm quản lý luồng


- Thường trực tại trạm, trụ sở trạm;


- Lập nhật ký hàng ngày hoạt động của trạm luồng và hệ thống báo hiệu trên luồng; kết hợp an ninh địa phương, an ninh quốc phòng;


- Quan sát vùng biển, theo dõi cập nhật thông tin về thời tiết môi trường;


- Tư vấn, tuyên truyền ý thức chấp hành quy định an toàn hàng hải đối với người dân trong khu vực.


1.2. Đối với đăng tiêu có người quản lý


- Vận hành thiết bị báo hiệu;


- Lau chùi vệ sinh hệ thống quang học, thiết bị tạo chớp, nguồn năng lượng cung cấp và các thiết bị bố trí tại đăng tiêu;


- Ghi chép nhật ký về tình hình hoạt động đăng tiêu, tình trạng luồng; theo dõi cập nhật các thông tin thời tiết, môi trường; kết hợp an ninh địa phương, an ninh quốc phòng;


- Quan sát vùng biển, theo dõi cập nhật thông tin về thời tiết môi trường;


- Tư vấn, tuyên truyền ý thức chấp hành quy định an toàn hàng hải đối với người dân trong khu vực.


Bảng mức 8: Thường trực tại trạm (01 trạm/ngày)


STT
Nội dung công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Mức hao phí
1
Thường trực, trụ sở trạm hoặc đăng tiêu có bố trí người quản lý
Công nhân, bậc thợ 3,5/5
công
3

2. Định mức hao phí lao động trực canh hệ thống thông tin liên lạc


Thành phần công việc:


- Trực canh thông tin liên lạc;


- Tiếp nhận, xử lý thông tin về an toàn hàng hải;


- Tư vấn hành hải cho các phương tiện;


- Lập, ghi chép sổ nhật ký theo quy định;


- Vận hành, bảo trì hệ thống thông tin liên lạc.


Bảng mức 9: Trực thông tin liên lạc (01 trạm/ngày)


STT
Nội dung công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị
Mức hao phí
1
Trực canh hệ thống thông tin liên lạc (HF, VHF, điện thoại...)
Công nhân, bậc 4,0/5
công
01

Mục 6. Vật liệu phụ trong công tác quản lý, vận hành luồng hàng hải

Định mức hao phí vật liệu phụ trong công tác quản lý, vận hành luồng hàng hải tính bằng 15% giá trị của vật liệu chính (nhiên liệu).

ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT


QUẢN LÝ, VẬN HÀNH ĐÈN BIỂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)


Chương I


QUY ĐỊNH CHUNG

Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển (sau đây gọi tắt là định mức) quy định mức hao phí cần thiết về vật liệu, trang thiết bị, nhân công, máy thi công, thời gian để thực hiện và hoàn thành công tác quản lý, vận hành đèn biển.

Định mức được xây dựng trên cơ sở quy trình quản lý, vận hành đèn biển, tài liệu hướng dẫn vận hành và bảo trì các loại trang thiết bị, định mức dự toán xây dựng cơ bản của Nhà nước, các quy định của Nhà nước về báo hiệu hàng hải và tính chất đặc thù, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thực tế sản xuất, cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải đang thực hiện.


I. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC


1. Định mức phụ tải máy phát điện: quy định mức công suất phụ tải cần thiết của trạm đèn biển để phục vụ sản xuất và phục vụ điều kiện làm việc.


2. Định mức thời gian chạy máy phát điện: quy định mức thời gian chạy máy phát điện phục vụ sản xuất và phục vụ điều kiện làm việc.


3. Mức hao phí vật liệu: quy định mức hao phí vật liệu cần dùng để thực hiện, hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc.


4. Mức hao phí nhân công: quy định mức hao phí lao động trực tiếp thực hiện một đơn vị khối lượng công việc, cấp bậc nhân công quy định trong định mức là cấp bậc bình quân nhân công theo yêu cầu công việc.


5. Mức hao phí vật tư phục vụ quản lý, vận hành đèn biển: quy định mức hao phí vật tư cần thiết phục vụ cho công tác quản lý vận hành đèn biển.


6. Mức thời hạn sử dụng thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý, vận hành đèn biển: quy định thời hạn khai thác thiết bị, dụng cụ.


II. KẾT CẤU ĐỊNH MỨC


Mục 1: Vận hành, bảo trì thiết bị báo hiệu hàng hải hàng ngày


Mục 2: Bảo trì thiết bị báo hiệu hàng hải hàng tháng


Mục 3: Thời gian chạy máy phát điện


Mục 4: Phụ tải máy phát điện


Mục 5: Vận hành, bảo trì máy phát điện hàng ngày


Mục 6: Bảo trì máy phát điện


Mục 7: Vận hành, bảo trì hệ thống pin năng lượng mặt trời - bộ bảo vệ - ắc quy và thiết bị khác hàng ngày


Mục 8: Vận hành, bảo trì hệ thống pin năng lượng mặt trời - bộ bảo vệ - ắc quy và thiết bị khác hàng tháng


Mục 9: Vận hành, bảo trì hệ thống phát điện năng lượng gió hàng ngày (< 1,0 kW)


Mục 10: Thường trực tại trạm đèn biển


Mục 11: Hao phí vật tư phục vụ quản lý, vận hành trạm đèn biển


Mục 12: Thời gian sử dụng thiết bị, dụng vụ phục vụ quản lý, vận hành trạm đèn biển


Mục 13: Quản lý, vận hành các báo hiệu hàng hải gần trạm đèn biển


Mục 14:2 Định mức hao phí thời gian sử dụng thiết bị cung cấp năng lượng và thiết bị đèn.


III. PHẠM VI ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC


1. Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển được áp dụng để lập đơn giá, dự toán, đặt hàng và thanh quyết toán sản phẩm dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải.


2. Trường hợp định mức này chưa quy định thì áp dụng định mức, quy định có liên quan của Nhà nước.


3. Ngoài quy định áp dụng chung này, trong từng nội dung của định mức còn có thuyết minh và quy định áp dụng cụ thể.


IV. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC


- Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành;


- Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương;


- Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;


- Thông tư số 119/2010/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thu, quản lý, sử dụng nguồn thu phí bảo đảm hàng hải và cơ chế tài chính trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải;


- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;


- Thông tư số 17/2010/TT-BGTVT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu hàng hải (QCVN 20:2010/BGTVT);


- Các số liệu khảo sát, kiểm tra thực tế và các tài liệu liên quan đến xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật bảo đảm an toàn hàng hải.


Chương II


QUY TRÌNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH ĐÈN BIỂN


I. GIỚI THIỆU CHUNG


Đèn biển là báo hiệu hàng hải được thiết lập cố định tại các vị trí cần thiết ven bờ biển, trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. Đèn biển bao gồm: thiết bị báo hiệu hàng hải, thiết bị cung cấp năng lượng, hệ thống công trình trạm đèn và thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ quản lý, vận hành đèn biển.


1. Thiết bị báo hiệu hàng hải


1.1. Thiết bị báo hiệu bằng ánh sáng: đèn (kể cả đèn chính, đèn dự phòng), bao gồm các bộ phận chính như sau: thân đèn, thấu kính, bóng đèn, máy thay bóng, máy tạo chớp.


1.2. Thiết bị báo hiệu vô tuyến: racon, AIS...


1.3. Thiết bị báo hiệu âm thanh: còi điện


1.4. Thiết bị điều khiển và giám sát từ xa


2. Thiết bị cung cấp năng lượng


2.1. Máy phát điện (xăng, diesel)


2.2. Hệ thống pin năng lượng mặt trời - bộ bảo vệ - ắc quy và các thiết bị khác (bộ biến áp nạp ắc quy, bộ chuyển điện, tủ điều khiển và phân phối điện...)


2.3. Hệ thống thiết bị phát điện năng lượng gió


2.4. Hệ thống thiết bị điện lưới


3. Hệ thống công trình trạm đèn và thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ quản lý vận hành trạm đèn biển


3.1. Tháp đèn (kết cấu thép, nhựa tổng hợp, bê tông cốt thép, khối xây)


3.2. Nhà ở và nhà làm việc của công nhân, công trình phục vụ sinh hoạt (nhà ăn, nhà vệ sinh, bể nước), hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống thu lôi chống sét...


3.3. Nhà đặt máy phát điện, thiết bị, nhà kho


3.4. Các công trình phụ trợ khác: cầu tàu, đường giao thông, cổng tường rào, sân...


3.5. Hệ thống cột ăng ten thông tin liên lạc


3.6. Các thiết bị và dụng cụ phục vụ sản xuất: thiết bị thông tin liên lạc (VHF, MF/HF, điện thoại...), dụng cụ đo kiểm, dụng cụ sản xuất, thiết bị phòng cháy, chữa cháy...


3.7. Phương tiện phục vụ tiếp tế tại chỗ, tàu, ca nô


3.8. Các thiết bị phục vụ sinh hoạt: ti vi, radio, tủ lạnh, tủ cấp đông, đầu đĩa, quạt điện, bơm nước, nồi cơm điện...


II. QUY TRÌNH QUẢN LÝ, VẬN HÀNH ĐÈN BIỂN


1. Vận hành, bảo trì thiết bị báo hiệu hàng hải


1.1. Vận hành, bảo trì thiết bị báo hiệu hàng hải hàng ngày


1.1.1. Vận hành, bảo trì đèn báo hiệu (kể cả đèn chính, đèn dự phòng)


1.1.2. Vận hành, bảo trì racon, AIS


1.1.3. Vận hành, bảo trì còi điện


1.1.4. Vận hành, bảo trì thiết bị điều khiển và giám sát từ xa


1.2. Bảo trì thiết bị báo hiệu hàng hải hàng tháng


1.2.1. Bảo trì thiết bị đèn báo hiệu (kể cả đèn chính, đèn dự phòng)


1.2.2. Bảo trì racon


1.2.3. Bảo trì còi điện


1.2.4. Bảo trì thiết bị điều khiển và giám sát từ xa


2. Vận hành, bảo trì thiết bị thiết bị cung cấp năng lượng


2.1. Vận hành, bảo trì máy phát điện


2.1.1. Vận hành, bảo trì máy phát điện hàng ngày


2.1.2. Bảo trì máy phát điện sau 200 giờ hoạt động


2.1.3. Bảo trì máy phát điện sau 600 giờ hoạt động


2.2. Vận hành, bảo trì hệ thống pin năng lượng mặt trời - bộ bảo vệ - ắc quy và các thiết bị khác


2.2.1. Vận hành, bảo trì hàng ngày


2.2.2. Vận hành, bảo trì hàng tháng


2.3. Vận hành, bảo trì hệ thống thiết bị phát điện năng lượng gió


3. Bảo trì hệ thống công trình trạm đèn và thiết bị, dụng cụ, phương tiện phục vụ quản lý vận hành đèn biển


3.1. Bảo trì các công trình xây dựng của trạm đèn


3.2. Bảo trì hệ thống chống sét


3.3. Bảo trì hệ thống điện


3.4. Bảo trì hệ thống nước


3.5. Kiểm tra, bảo trì hệ thống cung cấp điện từ lưới điện quốc gia vào trạm đèn (đối với các trạm đèn sử dụng điện lưới): áp dụng định mức xây dựng cơ bản


4. Thường trực tại trạm


4.1. Thường trực bảo vệ tài sản, an ninh khu vực trạm


4.2. Quan sát vùng biển, thực hiện phối hợp tìm kiếm cứu nạn, theo dõi thời tiết, ghi chép nhật ký trạm đèn biển


4.3. Thực hiện liên lạc bằng máy thông tin để báo cáo tình hình sản xuất của trạm đèn với đơn vị quản lý và trạm thông tin trung tâm theo đúng quy định


4.4. Trực canh máy thông tin 24/24h


5. Tiếp nhận, vận chuyển vật tư, lương thực, thực phẩm từ phương tiện tiếp tế vào trạm


6. Quản lý, vận hành các báo hiệu hàng hải gần đèn biển


7. Vận hành, bảo trì phương tiện phục vụ tiếp tế tại chỗ


8. Vệ sinh công nghiệp khu vực đèn biển


Chương III


NỘI DUNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ, VẬN HÀNH ĐÈN BIỂN


Mục 1: Vận hành, bảo trì thiết bị báo hiệu hàng hải hàng ngày


STT
Công tác
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Ghi chú
STT
Công tác
Nhân công
Nhân công
Vật liệu
Vật liệu
Vật liệu
Ghi chú
STT
Công tác
Bậc thợ
Hao phí
Chủng loại vật liệu
Đơn vị
Hao phí
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
I
Vận hành, bảo trì thiết bị đèn báo hiệu (kể cả đèn chính, đèn dự phòng): hoạt động 12 giờ/ngày (từ 18 giờ hôm trước đến 6 giờ hôm sau)
1
Đèn cấp I
- Kiểm tra trước khi đưa thiết bị vào hoạt động:
+ Thấu kính (hoặc tấm phản quang), kính bảo vệ, bóng đèn;
+ Độ trùng tâm của tâm nguồn sáng và đèn;
+ Bộ phận điều khiển chớp;
+ Các thông số của nguồn cung cấp điện năng trên bảng điều khiển.
- Kiểm tra, vận hành thiết bị trong quá trình hoạt động:
+ Điện áp làm việc, dòng điện tiêu thụ..
+ Đặc tính ánh sáng, độ rọi của đèn;
+ Theo dõi, xử lý kịp thời các sự cố bất thường của thiết bị (sai đặc tính ánh sáng, cháy bóng đèn...).
- Dừng hoạt động của thiết bị: cắt nguồn điện cung cấp cho bóng đèn.
- Bảo trì thiết bị hàng ngày:
+ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của thiết bị sau khi hoạt động;
+ Tra mỡ, dầu bôi trơn vào các chi tiết dẫn động...;
+ Lau chùi thấu kính (hoặc tấm phản quang), kính bảo vệ, các bộ phận của thiết bị và vệ sinh công nghiệp khu vực đặt thiết bị.
4,5/5
2,0
- Nước rửa kính
- Vải phin trắng 0,6 m
- Dạ mềm lau thấu kính
- Giẻ lau
- Vật liệu khác (pin, hóa chất, ốc vít...)
ml
m


kg
%
150
0,10

0,04

0,01
3,0
2
Đèn cấp II
- Kiểm tra trước khi đưa thiết bị vào hoạt động:
+ Thấu kính (hoặc tấm phản quang), kính bảo vệ, bóng đèn;
+ Độ trùng tâm của tâm nguồn sáng và đèn;
+ Bộ phận điều khiển chớp;
+ Các thông số của nguồn cung cấp điện năng trên bảng điều khiển.
- Kiểm tra, vận hành thiết bị trong quá trình hoạt động:
+ Điện áp làm việc, dòng điện tiêu thụ...;
+ Đặc tính ánh sáng, độ rọi của đèn;
+ Theo dõi, xử lý kịp thời các sự cố bất thường của thiết bị (sai đặc tính ánh sáng, cháy bóng đèn...);
+ Dừng hoạt động của thiết bị: Cắt nguồn điện cung cấp cho bóng đèn.
- Bảo trì thiết bị hàng ngày:
+ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của thiết bị sau khi hoạt động (thứ tự các bước kiểm tra như kiểm tra trước khi đưa thiết bị vào hoạt động);
+ Tra mỡ, dầu bôi trơn vào các chi tiết dẫn động...
+ Lau chùi thấu kính (hoặc tấm phản quang), kính bảo vệ, các bộ phận của thiết bị và vệ sinh công nghiệp khu vực đặt thiết bị.
4/5
1,80
- Nước rửa kính
- Vải phin trắng 0,6 m
- Dạ mềm lau thấu kính
- Giẻ lau
- Vật liệu khác (pin, hóa chất, ốc vít...)
ml
m


kg
%
100
0,08

0,03

0,01
3,0
3
Đèn cấp III
- Kiểm tra trước khi đưa thiết bị vào hoạt động:
+ Thấu kính (hoặc tấm phản quang), kính bảo vệ, bóng đèn;
+ Độ trùng tâm của tâm nguồn sáng và đèn;
+ Bộ phận điều khiển chớp;
+ Các thông số của nguồn cung cấp
điện năng trên bảng điều khiển.
- Kiểm tra, vận hành thiết bị trong quá trình hoạt động:
+ Điện áp làm việc, dòng điện tiêu thụ...;
+ Đặc tính ánh sáng, độ rọi của đèn;
+ Theo dõi, kiểm tra kịp thời xử lý các sự cố bất thường của thiết bị (sai đặc tính ánh sáng, cháy bóng đèn...);
+ Dừng hoạt động của thiết bị: cắt nguồn điện cung cấp cho bóng đèn.
- Bảo trì thiết bị hàng ngày:
+ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của thiết bị sau khi hoạt động;
+ Lau chùi thấu kính (hoặc tấm phản quang), kính bảo vệ, các bộ phận của thiết bị và vệ sinh công nghiệp khu vực đặt thiết bị.
3,5/5
1,60
- Nước rửa kính
- Vải phin trắng 0,6 m
- Dạ mềm lau thấu kính
- Giẻ lau
- Vật liệu khác (pin, hóa chất, ốc vít...)
ml
m


kg
%
100
0,06

0,02

0,01
3,0
II
Vận hành, bảo trì racon: hoạt động 24 giờ/ngày
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của thiết bị (bao gồm: bộ nguồn, thiết bị thu phát, đường dây điện, nguồn điện);
- Kiểm tra các thông số điện áp, dòng tiêu thụ...;
- Lau chùi thiết bị và vệ sinh công nghiệp khu vực đặt thiết bị.
4/5
0,33
- Vải phin trắng 0,6 m
- Vật tư khác (pin, hóa chất, ốc vít...)
m

%
0,05

3,0
III
Vận hành, bảo trì còi điện: Thời gian hoạt động căn cứ thực tế thời tiết khi có sương mù
3,5/5
0,17
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của thiết bị (bao gồm: bộ đổi điện, bảng điều khiển điện, máy phát âm và các linh kiện điện khác) đảm bảo sẵn sàng đưa thiết bị vào hoạt động khi thời tiết có sương mù;
- Kiểm tra các thông số điện áp, dòng tiêu thụ...;
- Lau chùi thiết bị và vệ sinh công nghiệp khu vực đặt thiết bị.
- Vải phin trắng 0,6 m
- Vật tư khác (pin, hóa chất, ốc vít...)
m

%
0,05

3,0
Chỉ xác định Nhân công bảo trì hàng ngày, nhân công vận hành căn cứ thực tế thời gian vận hành còi khi thời tiết có sương mù
IV
Vận hành, bảo trì các bộ điều khiển và giám sát từ xa: hoạt động 24 giờ/ngày
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của modem, bảng điều khiển, các bộ phận hỗ trợ, dây dẫn;
- Kiểm tra hệ thống các cảnh báo và bộ cảm biến hồng ngoại;
- Lau chùi thiết bị và vệ sinh công nghiệp khu vực đặt thiết bị.
4/5
0,33
- Vải phin trắng 0,6 m
- Vật tư khác (pin, hóa chất, ốc vít...)
m

%
0,05

3,0

Mục 2: Bảo trì thiết bị báo hiệu hàng hải hàng tháng


STT
Công tác
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Ghi chú
STT
Công tác
Nhân công
Nhân công
Vật liệu
Vật liệu
Vật liệu
Ghi chú
STT
Công tác
Bậc thợ
Hao phí
Chủng loại vật liệu
Đơn vị
Hao phí
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
I
Bảo trì thiết bị đèn báo hiệu (kể cả đèn chính, đèn dự phòng)
1
Đèn cấp I
Thực hiện các thao tác như bảo trì hàng ngày và làm thêm các công việc sau:
- Tháo, kiểm tra vệ sinh các tiếp điểm và lắp lại;
- Tháo, kiểm tra, vệ sinh bộ phận điều khiển của thiết bị đèn; thay thế các chi tiết bị hư hỏng không đảm bảo kỹ thuật và lắp lại;
- Tháo, kiểm tra, vệ sinh các chi tiết dẫn động của đèn, tra mỡ và dầu bôi trơn và lắp lại, bôi mỡ bảo quản vào các mối liên kết cố định;
- Sau khi thực hiện công việc xong cho thiết bị hoạt động thử và kiểm tra các thông số kỹ thuật của thiết bị
5/5
10,0
- Nước rửa kính
- Vải phin trắng 0,6 m
- Dạ mềm lau thấu kính
- Giẻ lau
- Mỡ bôi trơn, bảo quản
- Cồn công nghiệp
- Vật tư khác (pin, hóa chất, ốc vít...)
ml
m


kg
kg

lít
%
150
0,10

0,04

1,0
0,10

0,05
3,0
2
Đèn cấp II
Thực hiện các thao tác như bảo trì hàng ngày và làm thêm các công việc sau:
- Tháo, kiểm tra vệ sinh các tiếp điểm và lắp lại;
- Tháo, kiểm tra, vệ sinh bộ phận điều khiển của thiết bị đèn; thay thế các chi tiết bị hư hỏng không đảm bảo kỹ thuật và lắp lại;
- Tháo, kiểm tra, vệ sinh các chi tiết dẫn động của đèn, tra mỡ và dầu bôi trơn và lắp lại, bôi mỡ bảo quản vào các mối liên kết cố định;
- Sau khi thực hiện công việc xong cho thiết bị hoạt động thử và kiểm tra các thông số kỹ thuật của thiết bị.
4,5/5
6,0
- Nước rửa kính
- Vải phin trắng 0,6 m
- Dạ mềm lau thấu kính
- Giẻ lau
- Mỡ bôi trơn, bảo quản
- Cồn công nghiệp
- Vật tư khác (pin, hóa chất, ốc vít...)
ml
m


kg
kg

lít
%
100
0,08

0,03

0,80
0,08

0,05
3,0
3
Đèn cấp III
4/5
4,0
Thực hiện các thao tác như bảo trì hàng ngày và làm thêm các công việc sau:
- Tháo, kiểm tra vệ sinh các tiếp điểm và lắp lại;
- Tháo, kiểm tra, vệ sinh bộ phận điều khiển của thiết bị đèn; thay thế các thiết bị hư hỏng không đảm bảo kỹ thuật và lắp lại;
- Bôi mỡ bảo quản vào các mối liên kết cố định;
- Sau khi thực hiện công việc xong cho thiết bị hoạt động thử và kiểm tra các thông số kỹ thuật của thiết bị.
- Nước rửa kính
- Vải phin trắng 0,6 m
- Dạ mềm lau thấu kính
- Giẻ lau
- Mỡ bôi trơn, bảo quản
- Cồn công nghiệp
- Vật tư khác (pin, hóa chất, ốc vít...)
ml
m


kg
kg

lít
%
100
0,06

0,02

0,60
0,06

0,05
3,0
II
Bảo trì racon
Thực hiện các thao tác như bảo trì hàng ngày và làm thêm các công việc sau:
- Tháo, kiểm tra, vệ sinh các tiếp điểm và lắp lại;
- Phối hợp với đoàn cán bộ kiểm tra của đơn vị trực tiếp quản lý kiểm tra tín hiệu phản hồi của racon.
4,5/5
2,0
- Vải phin trắng 0,6 m
- Mỡ bôi trơn, bảo quản
- Vật tư khác (pin, hóa chất, ốc vít...)
m

kg

%
0,05

0,10

3,0
III
Bảo trì còi điện
Thực hiện các thao tác như bảo trì hàng ngày và làm thêm các công việc sau:
- Tháo, kiểm tra, vệ sinh các tiếp điểm và lắp lại;
- Vận hành thử thiết bị và kiểm tra các thông số kỹ thuật của thiết bị đảm bảo duy trì tình trạng kỹ thuật tốt, đảm bảo sẵn sàng đưa thiết bị vào hoạt động khi thời tiết có sương mù.
3,5/5
2,0
- Vải phin trắng 0,60 m
- Mỡ bôi trơn, bảo quản
- Cồn công nghiệp
m

kg

lít
0,05

0,10

0,05
- Vật tư khác (pin, hoá chất, ốc vít...)
%
3,0
IV
Bảo trì thiết bị điều khiển và giám sát từ xa
Thực hiện các thao tác như bảo trì hàng ngày và làm thêm các công việc sau:
- Kiểm tra các cổng kết nối;
- Kiểm tra các chế độ của hệ thống cảnh báo.
- Vải phin trắng 0,6 m
- Vật tư khác (pin, hóa chất, ốc vít...)
m

%
0,05

3,0

Mục 3: Thời gian chạy máy phát điện trạm đèn biển


1. Trạm hoàn toàn sử dụng máy phát điện


Đơn vị tính: giờ/trạm đèn/ngày


STT
Phụ tải
Thời gian
(giờ)
Ghi chú
1
Thiết bị báo hiệu, chiếu sáng trực ca và bảo vệ; chiếu sáng và thiết bị phục vụ điều kiện làm việc
6
Từ 18h đến 24h
2
Thiết bị báo hiệu, chiếu sáng trực ca và bảo vệ; thiết bị phục vụ điều kiện làm việc
6
Từ 24h đến 6h sáng hôm sau.
3
Thiết bị thông tin liên lạc; phục vụ điều kiện làm việc Ghi chú: các trạm đèn Trường Sa bổ sung thêm 01 giờ phục vụ liên lạc và làm việc
2

2. Trạm sử dụng năng lượng tự nhiên cho thiết bị báo hiệu, máy phát điện phục vụ điều kiện làm việc.


Đơn vị tính: giờ/trạm đèn/ngày


STT
Phụ tải
Thời gian
(giờ)
Ghi chú
1
Chiếu sáng trực ca và bảo vệ; chiếu sáng và thiết bị phục vụ điều kiện làm việc
6
Từ 18h đến 24h
2
Chiếu sáng trực ca và bảo vệ; thiết bị phục vụ điều kiện làm việc
6
Từ 24h đến 6h sáng hôm sau
3
Thiết bị thông tin liên lạc; phục vụ điều kiện làm việc
2

Mục 4: Phụ tải máy phát điện


Đơn vị tính: 01 trạm đèn

Định mức phụ tải


STT
Trạm đèn biển
Số lượng thiết bị
Công suất danh định (kW)
Hệ số sử dụng công suất (f)
Phụ tải tính toán PTT (kW)
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
I
Đèn biển cấp I - máy phát điện
7,0
1
Nhóm phụ tải thiết bị báo hiệu, chiếu sáng trực ca và bảo vệ
4,25
Thiết bị báo hiệu 110 V - 1250 W
1
1,25
1,0
1,25
Phụ tải chiếu sáng phục vụ bảo vệ trạm (bóng đèn loại 220 V/(100 - 500) W)
-
-
1,0
2,0
Phụ tải chiếu sáng phục vụ trực ca (bóng đèn loại 220 V/(20 - 100) W)
-
-
1,0
1,0
2
Nhóm phụ tải phục vụ điều kiện làm việc
2,75
a
Nhóm phụ tải chiếu sáng
0,50
Bóng đèn loại 220 V/(20 - 100) W
-
-
0,85
0,50
b
Nhóm phụ tải thiết bị thông tin và phụ tải khác
2,25
Ti vi
1
0,10
1,0
0,10
Tủ lạnh
1
0,30
0,50
0,15
Máy thông tin
1
0,10
0,50
0,05
Radio, loa…
1
0,10
0,50
0,05
Đầu đĩa VCD, DVD…
1
0,10
0,50
0,05
Quạt điện các loại
10
0,10
0,50
0,50
Máy bơm nước
1
0,75
0,25
0,19
Nồi cơm điện (1,5 - 2,0) lít
1
1,50
0,17
0,26
Phích điện 3 lít
1
1,50
0,33
0,50
Bình tắm nóng lạnh (30 - 50) lít
1
2,0
0,10
0,21
II
Đèn biển cấp I - năng lượng tự nhiên
5,25
1
Nhóm phụ tải thiết bị báo hiệu, chiếu sáng trực ca và bảo vệ
2,50
Thiết bị báo hiệu 110 V - 1250 W
-
-
1,0
Phụ tải chiếu sáng phục vụ bảo vệ trạm (bóng đèn loại 220 V/(100 - 500) W)
-
-
1,0
2,0
Phụ tải chiếu sáng phục vụ trực ca (bóng đèn loại 220 V/(20 - 100) W)
-
-
1,0
0,50
2
Nhóm phụ tải phục vụ điều kiện làm việc
2,75
a
Nhóm phụ tải chiếu sáng
0,50
Bóng đèn loại 220 V/(20 - 100) W
-
-
0,85
0,50
b
Nhóm phụ tải thiết bị thông tin và phụ tải khác
2,25
Ti vi
1
0,20
0,50
0,10
Tủ lạnh
1
0,30
0,50
0,15
Máy thông tin
1
0,10
0,50
0,05
Radio, loa…
1
0,10
0,50
0,05
Đầu đĩa VCD, DVD…
1
0,10
0,50
0,05
Quạt điện các loại
10
0,10
0,50
0,50
Máy bơm nước
1
0,75
0,25
0,19
Nồi cơm điện (1,5 - 2,0) lít
1
1,50
0,17
0,26
Phích điện 3 lít
1
1,50
0,33
0,50
Bình tắm nóng lạnh (30 - 50) lít
1
2,0
0,10
0,21
Các loại phụ tải khác
0,20
III
Đèn biển cấp II - máy phát điện
5,12
1
Nhóm phụ tải thiết bị báo hiệu, chiếu sáng trực ca và bảo vệ
2,90
Thiết bị báo hiệu 110 V - 1000 W
1
1,0
1,0
1,0
Phụ tải chiếu sáng phục vụ bảo vệ trạm (bóng đèn loại 220 V/(100 - 500) W
-
-
1,0
1,50
Phụ tải chiếu sáng phục vụ trực ca (bóng đèn loại 220 V/(20 - 100) W
-
-
1,0
0,40
2
Nhóm phụ tải phục vụ điều kiện làm việc
2,22
a
Nhóm phụ tải chiếu sáng
0,40
Bóng đèn loại 220 V/(20 - 100) W
-
-
0,85
0,40
b
Nhóm phụ tải thiết bị thông tin và phụ tải khác
1,82
Ti vi
1
0,20
0,50
0,10
Tủ lạnh
1
0,30
0,50
0,15
Máy thông tin
1
0,10
0,50
0,05
Radio, loa...
1
0,10
0,50
0,05
Đầu đĩa VCD, DVD...
1
0,10
0,50
0,05
Quạt điện các loại
9
0,10
0,50
0,45
Máy bơm nước
1
0,75
0,25
0,19
Nồi cơm điện (1,5 - 2,0) lít
1
1,0
0,17
0,17
Phích điện 3 lít
1
1,0
0,25
0,25
Bình tắm nóng lạnh (30 - 50) lít
1
2,0
0,08
0,17
Các loại phụ tải khác
0,20
IV
Đèn biển cấp II - năng lượng tự nhiên
4,03
1
Nhóm phụ tải thiết bị báo hiệu, chiếu sáng trực ca và bảo vệ
1,90
Thiết bị báo hiệu 110 V - 1250 W
-
-
1,0
Phụ tải chiếu sáng phục vụ bảo vệ trạm (bóng đèn loại 220 V/(100 - 500) W)
-
-
1,0
1,50
Phụ tải chiếu sáng phục vụ trực ca (bóng đèn loại 220 V/(20 - 100) W)
-
-
1,0
0,40
2
Nhóm phụ tải phục vụ điều kiện làm việc
2,13
a
Nhóm phụ tải chiếu sáng
0,40
Bóng đèn loại 220 V/(20 - 100) W
-
-
0,85
0,40
b
Nhóm phụ tải thiết bị thông tin và phụ tải khác
1,73
Ti vi
1
0,20
0,50
0,10
Tủ lạnh
1
0,30
0,50
0,15
Máy thông tin
1
0,10
0,50
0,05
Radio, loa...
1
0,10
0,50
0,05
Đầu đĩa VCD, DVD...
1
0,10
0,50
0,05
Quạt điện các loại
8
0,10
0,50
0,40
Máy bơm nước
1
0,75
0,25
0,19
Nồi cơm điện (1,5 - 2,0) lít
1
1,0
0,17
0,17
Phích điện 3 lít
1
1,0
0,25
0,25
Bình tắm nóng lạnh (30 - 50) lít
1
2,0
0,08
0,17
Các loại phụ tải khác
0,16
V
Đèn biển cấp III - năng lượng tự nhiên
3,05
1
Nhóm phụ tải thiết bị báo hiệu, chiếu sáng trực ca và bảo vệ
1,30
Thiết bị báo hiệu 110 V - 1250 W
-
-
1,0
Phụ tải chiếu sáng phục vụ bảo vệ trạm (bóng đèn loại 220 V/(100 - 500) W)
-
-
1,0
1,0
Phụ tải chiếu sáng phục vụ trực ca (bóng đèn loại 220 V/(20 - 100) W)
-
-
1,0
0,30
2
Nhóm phụ tải phục vụ điều kiện làm việc
1,75
a
Nhóm phụ tải chiếu sáng
0,30
Bóng đèn loại 220 V/(20 - 100) W
-
-
0,85
0,30
b
Nhóm phụ tải thiết bị thông tin và phụ tải khác
1,45
Ti vi
1
0,20
0,50
0,10
Tủ lạnh
1
0,30
0,50
0,15
Máy thông tin
1
0,10
0,50
0,05
Radio, loa...
1
0,10
0,50
0,05
Đầu đĩa VCD, DVD...
1
0,10
0,50
0,05
Quạt điện các loại
6
0,10
0,50
0,30
Máy bơm nước
1
0,50
0,25
0,13
Nồi cơm điện (1,5 - 2,0) lít
1
1,0
0,17
0,17
Phích điện 3 lít
1
1,0
0,20
0,20
Bình tắm nóng lạnh (30 - 50) lít
1
2,0
0,06
0,12
Các loại phụ tải khác
0,13

Ghi chú:


- Mức phụ tải tính toán chạy máy phát điện của các trạm đèn sử dụng điện lưới khi bị sự cố được tính bằng phụ tải của các trạm đèn cùng cấp.


- Mức phụ tải tính toán chạy bảo trì, bảo dưỡng máy thường xuyên được xác định bằng 25% Pmax của máy phát điện.


- Đối với các trạm đèn, trạm luồng có máy phát điện không đáp ứng được mức phụ tải định mức thì khi xác định hao phí nhiên liệu được tính theo công suất Pmax của máy phát điện.


Mục 5: Vận hành, bảo trì máy phát điện hàng ngày


STT
Công tác
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Ghi chú
STT
Công tác
Nhân công
Nhân công
Vật liệu
Vật liệu
Vật liệu
Ghi chú
STT
Công tác
Bậc thợ
Hao phí (c)
Chủng loại vật liệu
Đơn vị
Hao phí
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
I
Vận hành, bảo trì máy phát điện xăng công suất 2,2 - 5,5 kVA
- Chuẩn bị đưa máy vào hoạt động:
+ Kiểm tra hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát;
+ Kiểm tra hệ truyền động của máy phát điện;
+ Kiểm tra hệ thống khởi động của máy phát điện;
+ Khởi động máy và chạy không tải từ 2 phút;
+ Kiểm tra các thông số (điện áp, dòng điện, tần số, nhiệt độ, áp lực dầu bôi trơn, khí xả, tiếng động, độ rung...);
+ Luôn luôn theo dõi, kiểm tra kịp thời xử lý các sự cố bất thường của máy.
- Kết thúc quá trình vận hành:
+ Giảm ga, ngắt tải, chạy không tải từ 4 phút;
+ Tắt máy, cắt cầu dao cách ly máy phát điện với hệ thống lưới điện.
- Bảo trì máy phát điện hàng ngày:
+ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của thiết bị sau khi hoạt động (thứ tự các bước kiểm tra như kiểm tra trước khi đưa thiết bị vào hoạt động);
+ Kiểm tra, điều chỉnh mối liên kết động và siết lại mối cố định của máy (điều chỉnh độ căng của các dây đai, siết lại các bu lông chân máy, điều chỉnh khớp nối đồng trục...);
+ Bổ sung dầu bôi trơn;
+ Kiểm tra sự khiếm khuyết của các bộ phận khác của máy.
- Lau chùi máy sạch sẽ và vệ sinh công nghiệp khu vực đặt máy.
3,5/5
2,0
- Xăng
- Dầu bôi trơn
- Vật liệu khác
kg
kg
%
-
-
3,0
II
Vận hành, bảo trì máy phát điện diesel công suất 5,0 - 18,0 kVA
- Chuẩn bị đưa máy vào hoạt động:
+ Kiểm tra hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát;
+ Kiểm tra hệ truyền động của máy phát điện;
+ Kiểm tra hệ thống khởi động của máy phát điện;
+ Khởi máy và chạy không tải từ 2 phút;
+ Kiểm tra các thông số (điện áp, dòng điện, tần số, nhiệt độ, áp lực dầu bôi trơn, khí xả, tiếng động, độ rung...)
+ Luôn luôn theo dõi, kiểm tra kịp thời xử lý các sự cố bất thường của máy.
- Kết thúc quá trình vận hành:
+ Giảm ga, ngắt tải, chạy không tải từ 4 phút;
+ Tắt máy, cắt cầu dao cách ly máy phát điện với hệ thống lưới điện.
- Bảo trì máy phát điện hàng ngày:
+ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của thiết bị sau khi hoạt động (thứ tự các bước kiểm tra như kiểm tra trước khi đưa thiết bị vào hoạt động);
+ Kiểm tra, điều chỉnh mối liên kết động và siết lại mối liên kết cố định của máy (điều chỉnh độ căng của các dây đai, siết lại các bu lông chân máy, điều chỉnh khớp nối đồng trục...);
+ Bổ sung dầu bôi trơn;
+ Bổ sung dung dịch ắc quy (nếu có);
+ Kiểm tra sự khiếm khuyết của các bộ phận khác của máy.
- Lau chùi máy sạch sẽ và vệ sinh công nghiệp khu vực đặt máy.
3,5/5
2,0
- Dầu diesel
- Dầu bôi trơn
- Vật liệu khác
kg
kg
%
-
-
3,0

Ghi chú:


- Mức hao phí dầu diesel, xăng, dầu bôi trơn căn cứ định mức thời gian chạy máy phát điện, định mức phụ tải, định mức nhiên liệu để xác định.


- Vật liệu khác tính = 3% vật liệu chính


Mục 6: Bảo trì máy phát điện


STT
Công tác
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Ghi chú
STT
Công tác
Nhân công
Nhân công
Vật liệu
Vật liệu
Vật liệu
Ghi chú
STT
Công tác
Bậc thợ
Hao phí (c)
Chủng loại vật liệu
Đơn vị
Hao phí
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
I
Bảo trì máy phát điện sau 200 giờ hoạt động
1
Bảo trì máy phát điện xăng công suất 2,2 - 5,5 kVA
Thực hiện các thao tác như bảo trì hàng ngày và làm thêm các công việc sau:
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra các chi tiết của hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát, hệ thống đánh lửa;
- Kiểm tra, điều chỉnh bộ chế hòa khí;
- Thay dầu bôi trơn;
- Tháo, kiểm tra, vệ sinh cổ hút và cổ xả;
- Thay thế các chi tiết không còn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Sau khi bảo trì máy xong, chạy thử máy không tải 30 phút để kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy phát điện.
4/5
5,0
- Giẻ lau
- Xà phòng
- Mỡ
- Dầu RP7
- Xăng
- Vật tư khác
kg
kg
kg
ml
lít
%
0,50
0,01
0,01
50
2,0
3,0
2
Bảo trì máy phát điện diesel công suất 5,0 - 18,0 kVA
Thực hiện các thao tác như bảo trì hàng ngày và làm thêm các công việc sau:
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra các chi tiết của hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống làm mát;
- Thay dầu bôi trơn, thay nước làm mát;
- Tháo, kiểm tra, vệ sinh cổ hút và cổ xả;
- Kiểm tra, vệ sinh, cân chỉnh kim phun;
- Thay thế các chi tiết không còn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Sau khi bảo trì máy xong, chạy thử máy không tải 30 phút để kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy phát điện.
4/5
8,0
- Giẻ lau
- Xà phòng
- Mỡ
- Dầu RP7
- Dầu diesel
- Vật tư khác
kg
kg
kg
ml
lít
%
1,0
0,02
0,01
50
2,0
3,0
II
Bảo trì máy phát điện sau 600 giờ hoạt động
1
Bảo trì máy phát điện xăng công suất 2,2 - 5,5 kVA
Thực hiện các thao tác như bảo trì sau khi hoạt động 200 giờ và làm thêm các công việc sau:
- Tháo, kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt của suppap;
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra bộ chế hòa khí;
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra chổi than, cổ góp, tra mỡ vào các vòng bi ổ đỡ, kiểm tra vệ sinh hộp điều khiển máy phát điện;
- Thay thế các chi tiết đến chu kỳ hoặc không còn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (lõi lọc dầu đốt, lõi lọc gió...);
4,5/5
8,0
- Giẻ lau
- Xà phòng
- Mỡ
- Dầu RP7
- Xăng
- Ruột lọc gió
- Ruột lọc xăng
- Dây cua-roa
- Đệm chân máy
- Vật tư khác
kg
kg
kg
ml
lít
cái
cái
cái
cái

%
1,0
0,01
0,01
50
2,0
1,0
1,0
1,0
4,0

3,0
2
Bảo trì máy phát điện diesel công suất 5,0 - 18,0 kVA
Thực hiện các thao tác như bảo trì sau khi hoạt động 200 giờ và làm thêm các công việc sau:
- Tháo, kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt của suppap;
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, điều chỉnh áp lực phun của kim phun nhiên liệu;
- Kiểm tra, điều chỉnh thời điểm phun nhiên liệu;
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra chổi than, cổ góp, tra mỡ vào các vòng bi ổ đỡ, kiểm tra vệ sinh hộp điều khiển máy phát điện;
- Thay thế các chi tiết đến chu kỳ hoặc không còn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (lõi lọc dầu đốt, lõi lọc gió...);
- Sau khi bảo trì máy xong, chạy thử máy không tải 1h để kiểm tra các thông số kỹ thuật của máy phát điện.
4,5/5
12,0
- Giẻ lau
- Xà phòng
- Mỡ
- Dầu RP7
- Dầu diesel
- Ruột lọc gió
- Ruột lọc xăng
- Dây cua-roa (các loại)
- Đệm chân máy
- Vật tư khác
kg
kg
ml
lít
cái
cái
cái

cái

%
1,50
0,02
0,01
50
2,0
1,0
1,0
2,0

4,0

3,0

Ghi chú: Mức công suất phụ tải tính toán khi chạy thử máy được xác định bằng 25% Pmax của máy phát điện.


Mục 7: Vận hành, bảo trì hệ thống pin năng lượng mặt trời - bộ bảo vệ - ắc quy và thiết bị khác hàng ngày


STT
Công tác
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Ghi chú
STT
Công tác
Nhân công
Nhân công
Vật liệu
Vật liệu
Vật liệu
Ghi chú
STT
Công tác
Bậc thợ
Hao phí (c)
Chủng loại vật liệu
Đơn vị
Hao phí
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
I
Đèn biển cấp I
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và lau chùi các thiết bị của hệ thống bao gồm các thiết bị sau:
+ Các bảng pin năng lượng mặt trời;
+ Các bộ bảo vệ nạp ắc quy;
+ Các bình ắc quy;
+ Hệ thống đường dây điện;
+ Bộ biến áp nạp ắc quy và bộ chuyển điện;
+ Tủ điều khiển và phân phối điện;
+ Chân, giá đỡ, hệ thống neo, các mối ghép của giàn bảng năng lượng mặt trời.
- Kiểm tra các thông số làm việc của hệ thống (bao gồm: điện áp nạp ắc quy, dòng điện nạp, dung lượng nạp và phóng trong ngày); luôn luôn theo dõi để phòng và khắc phục các sự cố bất thường của hệ thống;
- Lau chùi, vệ sinh công nghiệp xung quanh khu vực đặt thiết bị.
3,5/5
1,7
- Nước rửa kính
- Vải phin trắng
- Giẻ lau
- Vật tư khác
ml
m
kg
%
50
0,5
0,5
3,0
II
Đèn biển cấp II
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và lau chùi các thiết bị của hệ thống bao gồm các thiết bị sau:
+ Các bảng pin năng lượng mặt trời;
+ Các bộ bảo vệ nạp ắc quy;
+ Các bình ắc quy;
+ Hệ thống đường dây điện;
+ Bộ biến áp nạp ắc quy và bộ chuyển điện;
+ Tủ điều khiển và phân phối điện;
+ Chân, giá đỡ, hệ thống neo, các mối ghép của giàn bảng năng lượng mặt trời.
- Kiểm tra các thông số làm việc của hệ thống (bao gồm: điện áp nạp ắc quy, dòng điện nạp, dung lượng nạp và phóng trong ngày); luôn luôn theo dõi để phòng và khắc phục các sự cố bất thường của hệ thống;
- Lau chùi, vệ sinh công nghiệp xung quanh khu vực đặt thiết bị.
3,5/5
1,5
- Nước rửa kính
- Vải phin trắng
- Giẻ lau
- Vật tư khác
ml
m
kg
%
50
0,4
0,4
3,0
III
Đèn biển cấp III
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và lau chùi các thiết bị của hệ thống bao gồm các thiết bị sau:
+ Các bảng pin năng lượng mặt trời;
+ Các bộ bảo vệ nạp ắc quy;
+ Các bình ắc quy;
+ Hệ thống đường dây điện;
+ Bộ biến áp nạp ắc quy và bộ chuyển điện;
+ Tủ điều khiển và phân phối điện;
+ Chân, giá đỡ, hệ thống neo, các mối ghép của giàn bảng năng lượng mặt trời.
- Kiểm tra các thông số làm việc của hệ thống (bao gồm: điện áp nạp ắc quy, dòng điện nạp, dung lượng nạp và phóng trong ngày); luôn luôn theo dõi để phòng và khắc phục các sự cố bất thường của hệ thống;
- Lau chùi, vệ sinh công nghiệp xung quanh khu vực đặt thiết bị.
3,5/5
1,3
- Nước rửa kính
- Vải phin trắng
- Giẻ lau
- Vật tư khác
ml
m
kg
%
50
0,3
0,3
3,0

Ghi chú: Định mức tính cho 01 trạm đèn/ngày.


Mục 8: Vận hành, bảo trì hệ thống pin năng lượng mặt trời - bộ bảo vệ - ắc quy và thiết bị khác hàng tháng


STT
Công tác
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Ghi chú
STT
Công tác
Nhân công
Nhân công
Vật liệu
Vật liệu
Vật liệu
Ghi chú
STT
Công tác
Bậc thợ
Hao phí (c)
Chủng loại vật liệu
Đơn vị
Hao phí
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
I
Đèn cấp I
Thực hiện các thao tác như bảo trì hàng ngày và làm thêm các công việc sau:
- Kiểm tra, vệ sinh, siết lại và bôi mỡ bảo quản vào bu lông của các mối ghép;
- Kiểm tra và siết lại các mối nối, tiếp điểm của đường dây điện;
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra, bổ sung dung dịch; vệ sinh các đầu cực, siết lại bu lông đầu bọc, bôi mỡ bảo quản;
- Kiểm tra, vệ sinh, siết lại các cọc đấu dây điện của biến áp nạp ắc quy, bộ bảo vệ.
3,5/5
5,0
- Mỡ bảo quản
- Thiếc hàn (loại 180 g/cuộn)
- Giẻ lau
- Cồn công nghiệp
- Băng dính cách điện
- Dung dịch điện phân
- Đầu bọc ắc quy
- Vật tư khác
kg
cuộn

kg
lít
cuộn

lít

cái
%
0,3
0,5

1,0
1,0
3,0

5,0

2,0
3,0
II
Đèn cấp II
3,5/5
4,5
Thực hiện các thao tác như bảo trì hàng ngày và làm thêm các công việc sau:
- Kiểm tra, vệ sinh, siết lại và bôi mỡ bảo quản vào bu lông của các mối ghép;
- Kiểm tra và siết lại các mối nối, tiếp điểm của đường dây điện, thay thế các chi tiết không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra các bình ắc quy, bổ sung dung dịch vào bình ắc quy; vệ sinh các đầu cực của ắc quy, siết lại bu lông đầu bọc ắc quy, bôi mỡ bảo quản; thay thế các chi tiết không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Kiểm tra, vệ sinh, siết lại các cọc đấu dây điện của biến áp nạp ắc quy, bộ bảo vệ.
- Mỡ bảo quản
- Thiếc hàn (loại 180 g/cuộn)
- Giẻ lau
- Cồn công nghiệp
- Băng dính cách điện
- Dung dịch điện phân
- Đầu bọc ắc quy
- Vật tư khác
kg
cuộn

kg
lít
cuộn

lít

cái
%
0,2
0,4

0,8
0,8
2,0

4,0

2,0
3,0
III
Đèn cấp III
3,5/5
4,0
Thực hiện các thao tác như bảo trì hàng ngày và làm thêm các công việc sau:
- Kiểm tra, vệ sinh, siết lại và bôi mỡ bảo quản vào bu lông của các mối ghép:
- Kiểm tra và siết lại các mối nối, tiếp điểm của đường dây điện, thay thế các chi tiết không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Tháo, vệ sinh, kiểm tra các bình ắc quy, bổ sung dung dịch vào bình ắc quy; vệ sinh các đầu cực của ắc quy, siết lại bu lông đầu bọc ắc quy, bôi mỡ bảo quản; thay thế các chi tiết không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Kiểm tra, vệ sinh, siết lại các cọc đấu dây điện của biến áp nạp ắc quy, bộ bảo vệ.
- Mỡ bảo quản
- Thiếc hàn (loại 180 g/cuộn)
- Giẻ lau
- Cồn công nghiệp
- Băng dính cách điện
- Dung dịch điện phân
- Đầu bọc ắc quy
- Vật tư khác
kg
cuộn

kg
lít
cuộn

lít

cái
%
0,1
0,3

0,6
0,6
1,0

3,0

1,0
3,0

Ghi chú: Định mức tính cho 01 trạm đèn/tháng.


Mục 9: Vận hành, bảo trì hệ thống phát điện năng lượng gió hàng ngày (< 1,0 kW)


STT
Công tác
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
STT
Công tác
Nhân công
Nhân công
Vật liệu
Vật liệu
Vật liệu
Ghi chú
STT
Công tác
Bậc thợ
Hao phí (c)
Chủng loại vật liệu
Đơn vị
Hao phí
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
I
Vận hành, bảo trì hệ thống phát điện năng lượng gió: hoạt động 24 giờ/ngày
- Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của thiết bị (bao gồm: máy phát, bộ điều khiển nạp, đường dây điện, hệ thống chân đế, cột đèn, dây neo...);
- Kiểm tra các thông số điện áp, dòng nạp...;
- Lau chùi thiết bị và vệ sinh công nghiệp khu vực đặt thiết bị.
3/5
0,25
- Giẻ lau
- Vật tư khác
kg
%
0,6
3,0

Ghi chú: Định mức tính cho 01 hệ thống/ngày.


Mục 10: Thường trực tại trạm đèn biển


STT
Công tác
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Mức hao phí
Ghi chú
STT
Công tác
Nhân công
Nhân công
Nhân công
Nhân công
Ghi chú
STT
Công tác
Bậc thợ
Đèn biển cấp I
Đèn biển cấp II
Đèn biển cấp III
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
- Quan sát vùng biển, thực hiện phối hợp tìm kiếm cứu nạn, theo dõi thời tiết, ghi chép nhật ký trạm đèn biển;
- Thực hiện liên lạc bằng máy thông tin (VHF hoặc MF/HF, điện thoại) để báo cáo tình hình sản xuất của trạm đèn với đơn vị quản lý và trạm thông tin trung tâm theo đúng quy định;
- Trực canh máy thông tin VHF 24/24 giờ, trạm đèn.
3,5/5
3,0
3,0
3,0

Ghi chú: Định mức tính cho 01 trạm đèn/ngày.


Mục 11: Hao phí vật tư phục vụ quản lý, vận hành trạm đèn biển


STT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
Cấp đèn
Cấp đèn
Cấp đèn
Ghi chú
STT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị
Cấp I
Cấp II
Cấp III
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
1
Bóng đèn 220 V - 300 W
bóng
3
2
1
2
Bóng đèn 220 V - 100 W
bóng
6
4
2
3
Bóng đèn ống 220 V - 40 W
bóng
6
4
2
4
Bóng đèn 12 V - 36 W
bóng
8
6
5
5
Dây điện 2 x (1 ÷ 2,5) mm
m
20
15
10
6
Băng dính cách điện
cuộn
3
2
1
7
Đui đèn
bộ
3
2
1
8
Chấn lưu đèn ống
cái
5
3
2
9
Công tắc
cái
3
2
1
10
Ổ cắm
cái
3
2
1
11
Áp tô mát 5 - 10 A
cái
1
1
1
12
Đòn gánh tre
cái
3
2
2
13
Quang gánh
đôi
3
2
2
14
Dây nilon F14
m
30
30
20
15
Thùng gánh nước tôn 20 lít
đôi
3
2
2
16
Phuy chứa 200 lít
cái
7
6
5
17
Can nhựa 20 lít
cái
3
2
1
18
Can nhôm 20 lít
cái
4
3
2
19
Vật tư khác
%
3
3
3

Ghi chú: Định mức tính cho 01 trạm đèn/năm.


Mục 12: Thời gian sử dụng thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý, vận hành trạm đèn biển


STT
Tên vật tư, thiết bị
Đơn vị tính
Năm sử dụng/cái
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
Đồng hồ đo độ rọi (Nhật Bản)
năm
5
(loại được xác định theo cấp đèn)
2
Đồng hồ vạn năng (Nhật Bản)
năm
5
3
Ống nhòm (Nhật Bản)
năm
5
4
Đồng hồ bấm giây (Nhật Bản)
năm
5
5
Đồng hồ đo điện trở đất (Nhật Bản)
năm
5
6
Đồng hồ Am-pe kìm (Nhật Bản)
năm
5
7
Đồng hồ báo thức (Trung Quốc)
năm
1
8
Bình đo dung tích thủy tinh
năm
2
9
Tỷ trọng kế
năm
2
10
Bơm hút dung dịch điện phân
năm
2
11
Mỏ hàn điện 220 V - 150 W
năm
2
12
La bàn (Nhật Bản)
năm
5
13
Thang gấp nhôm 4 m
năm
3
14
Máy khoan tay
năm
5
15
Máy mài cầm tay
năm
5
16
Bộ dụng cụ sửa chữa điện
năm
5
17
Bộ dụng cụ nghề mộc
năm
5
18
Bộ dụng cụ nghề nguội
năm
7
19
Bàn nguội
năm
7
20
Ê tô L = 250 mm
năm
7
21
Đe thép
năm
10
22
Bộ dụng cụ sửa chữa máy phát điện
năm
5
23
Bộ dụng cụ nghề nề
năm
5
24
Bộ dụng cụ nghề sơn (không kể bút sơn, con lăn sơn)
năm
5
25
Bơm tay
năm
2
26
Thước dây
năm
2
27
Thước thẳng
năm
2
28
Thước ni vô
năm
5
29
Máy thông tin
năm
5

Ghi chú: Định mức tính cho 01 trạm đèn.


Mục 13: Quản lý, vận hành các báo hiệu gần trạm đèn biển

Định mức số lần kiểm tra tổng quan và bảo trì các báo hiệu gần trạm đèn


- Kiểm tra tổng quan: 05 lần/tháng;


- Kiểm tra bảo trì: 05 lần/tháng.


Ghi chú: Các mức hao phí khác (thời gian, công suất máy hoạt động, vật tư, nhân công...) được xác định theo định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý vận hành luồng.


Mục 14: Định mức hao phí thời gian sử dụng thiết bị cung cấp năng lượng và thiết bị đèn3


STT
Chủng loại thiết bị
Đơn vị tính
Thời hạn sử dụng/cái
(1)
(2)
(3)
(4)
1
Ắc quy
1.1
12 V - 70 Ah
năm
02
1.2
12 V - 100 Ah
năm
02
1.3
12 V - 120 Ah
năm
02
1.4
12 V - 140 Ah
năm
02
1.5
12 V - 180 Ah
năm
02
1.6
12 V - 200 Ah
năm
02
1.7
2 V - 960 Ah
năm
02
2
Bóng đèn
2.1
Halogen 12 V - 35 W
giờ
1.800
2.2
Halogen 12 V - 40 W
giờ
1.800
2.3
Halogen 12 V - 50 W
giờ
1.800
2.4
Halogen 12 V - 100 W
giờ
1.800
2.5
Đèn Led công suất thấp
giờ
10.000
2.6
Đèn Led công suất cao
giờ
50.000
3
Van nhật quang
năm
01
4
Tiết chế nạp ắc quy
4.1
Sử dụng trên đèn biển (loại 40 A; 80 A)
năm
07
4.2
Sử dụng trên phao báo hiệu hàng hải (10 A)
năm
04
5
Máy tạo chớp
năm
01
6
Pin mặt trời
năm
10
7
Đèn báo hiệu hàng hải (lắp đặt trên phao, tiêu)
năm
07

1 Thông tư số 28/2016/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải có căn cứ ban hành như sau:


“Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 27 tháng 06 năm 2005;


Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;


Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;


Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;


Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam;


Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, vận hành đèn biển ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BGTVT ngày 19 tháng 12 năm 2014 ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ công ích bảo đảm an toàn hàng hải”.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu09/VBHN-BGTVT
Ngày ban hành16/12/2016
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Ngày có hiệu lực16/12/2016
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo10/01/2017
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Xây dựng / Trương Quang Nghĩa
Phạm viTrung ương, Bộ Giao thông vận tải
Trích yếuThông tư định mức kinh tế cung ứng dịch vụ công ích an toàn hàng hải
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.