Quay lại

Văn bản hợp nhất 12/VBHN-BCT năm 2019 hợp nhất Thông tư thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 12/VBHN-BCT

Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2019

THÔNG TƯ

THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ HÀNG HÓA TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN

Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có hiệu lực từ ngày 15 tháng 11 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 10/2019/TT-BCT ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có hiệu lực từ ngày 05 tháng 9 năm 2019.

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

Thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN ký ngày 26 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Cha-am, Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á;

Thực hiện Nghị định thư về Khung pháp lý thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN được ký tại Hà Nội, Việt Nam ngày 04 tháng 9 năm 2015;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN[1].

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (sau đây gọi tắt là ATIGA).

2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động có liên quan đến xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA.

Điều 2. Quy tắc xuất xứ

Ban hành kèm theo Thông tư này các Phụ lục sau để hướng dẫn thực hiện Chương 3 Quy tắc xuất xứ và Thủ tục cấp và kiểm tra C/O trong Hiệp định ATIGA:

1. Quy tắc xuất xứ (Phụ lục I).

2. Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục I[2]).

3. Tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may (Phụ lục II[3]).

4. Danh mục các mặt hàng công nghệ thông tin (ITA) (Phụ lục IV).

5. Các nguyên tắc và hướng dẫn tính hàm lượng giá trị khu vực (Phụ lục V).

6. Hướng dẫn về cộng gộp từng phần (Phụ lục VI).

7. Cấp và kiểm tra C/O (Phụ lục VII).

8. Mẫu C/O mẫu D (Phụ lục VIII).

9. Hướng dẫn kê khai C/O (Phụ lục IX).

10. Danh mục các Tổ chức cấp C/O (Phụ lục X).

Điều 3. Thủ tục cấp, kiểm tra C/O và tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa

1. Thủ tục cấp và kiểm tra C/O thực hiện theo quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này và Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi và Thông tư số 01/2013/TT-BCT ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT .

2. Cơ chế thí điểm tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định ATIGA thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Công Thương. Hàng hóa do thương nhân tự khai báo xuất xứ theo cơ chế này phải đáp ứng các Quy tắc xuất xứ hàng hóa quy định tại Thông tư này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành[4]

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.

2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN và Thông tư số 42/2014/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT ./.

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Website Bộ Công Thương;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia VBPL;
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Lưu: VT, XNK, PC.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

Phụ lục IX


HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O


(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016 /TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016


của Bộ trưởng Bộ Công Thương )


_______________


C/O phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy (trừ trường hợp hướng dẫn ở khoản 15 dưới đây). Nội dung khai phải phù hợp với các chứng từ quy định tại Điều 2 của Thông tư này. Nội dung kê khai C/O cụ thể như sau:


1. Ô số 1: tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu (Việt Nam).


2. Ô số 2: Tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước.


3. Ô trên cùng bên phải về việc ghi số tham chiếu (do Tổ chức cấp C/O ghi). Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như sau:


a) Nhóm 1: tên nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”;


b) Nhóm 2: tên nước thành viên nhập khẩu là các nước thành viên thuộc khối ASEAN, gồm 02 ký tự như sau:


BN: Bru-nây
MM: Mi-an-ma
KH: Cam-pu-chia
PH: Phi-lip-pin
ID: In-đô-nê-xi-a
SG: Xinh-ga-po
LA: Lào
TH: Thái Lan
MY: Ma-lai-xi-a

c) Nhóm 3: năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp năm 2009 sẽ ghi là “09”;


d) Nhóm 4: tên Tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự. Danh sách các Tổ chức cấp C/O được quy định cụ thể tại Phụ lục XIII. Danh sách này được Bộ Công Thương cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi về các Tổ chức cấp C/O;


đ) Nhóm 5: số thứ tự của C/O, gồm 05 ký tự;


e) Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”. Giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.


Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Thái Lan trong năm 2009 thì cách ghi số tham chiếu của C/O này sẽ là: VN-TH 09/02/00006.


4. Ô số 3: ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu và tên cảng dỡ hàng).


5. Ô số 4: cơ quan Hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu √ vào ô thích hợp.


6. Ô số 5: số thứ tự các mặt hàng (nhiều mặt hàng ghi trên 1 C/O, mỗi mặt hàng có một số thứ tự riêng).


7. Ô số 6: ký hiệu và số hiệu của kiện hàng.


8. Ô số 7: số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).


9. Ô số 8: ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa:


Hàng hóa được sản xuất tại nước ghi đầu tiên ở ô số 11 của C/O:
Điền vào ô số 8:
a) Hàng hoá có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu theo Điều 3 của Phụ lục I
“WO”
b) Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy theo Điều 4 của Phụ lục I
- Hàm lượng giá trị khu vực
Ghi hàm lượng thực tế, ví dụ “40%”
- Thay đổi mã số hàng hóa
Ghi tiêu chí cụ thể, ví dụ “CC” hoặc “CTH” hoặc “CTSH”
- Công đoạn gia công chế biến cụ thể
“SP”
- Tiêu chí kết hợp
Ghi tiêu chí kết hợp cụ thể, ví dụ: “CTSH + 35%”
c) Hàng hóa đáp ứng khoản 2 Điều 6 của Phụ lục I (cộng gộp từng phần)
“PC x%” trong đó “x” là tỉ lệ phần trăm của hàm lượng giá trị khu vực lớn hơn 20% nhưng nhỏ hơn 40%, ví dụ “PC 25%”

10. Ô số 9: trọng lượng cả bì của hàng hoá (hoặc số lượng khác) và trị giá FOB trong trường hợp sử dụng tiêu chí RVC để xác định xuất xứ hàng hoá.


11. Ô số 10: số và ngày của hoá đơn thương mại.


12. Ô số 11:


- Dòng thứ nhất ghi chữ “VIET NAM”.


- Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu bằng chữ in hoa.


- Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O, chữ ký của người đề nghị cấp C/O.


13. Ô số 12: dành cho cán bộ Tổ chức cấp C/O ghi: ngày tháng năm cấp C/O, chữ ký của cán bộ cấp C/O, con dấu của Tổ chức cấp C/O.


14. Ô số 13:


- Đánh dấu √ vào ô “Third Country Invoicing” trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba không phải là nước thành viên, hoặc bởi một công ty có trụ sở tại một nước ASEAN đối với lô hàng của công ty được chỉ định giao hàng. Các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn nêu trên cần ghi vào ô số 7.


- Đánh dấu √ vào ô “Back-to-Back CO” trong trường hợp tổ chức cấp C/O của nước trung gian cấp C/O giáp lưng theo Điều 11 của Phụ lục VII.


- Đánh dấu √ vào ô “Exhibitions” trong trường hợp hàng hóa gửi từ nước thành viên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một nước khác và được bán trong quá trình hoặc sau triển lãm để nhập khẩu vào một nước thành viên theo Điều 22 của Phụ lục VII, đồng thời ghi tên và địa chỉ của nơi triển lãm vào ô số 2.


- Đánh dấu √ vào ô “Issued Retroactively” trong trường hợp cấp C/O được cấp sau do sai sót hoặc vì lý do chính đáng khác theo khoản 2 Điều 10 của Phụ lục VII.


- Đánh dấu √ vào ô “Accumulation” trong trường hợp hàng hoá có xuất xứ của một nước thành viên được sử dụng làm nguyên liệu tại lãnh thổ của một nước thành viên khác để sản xuất ra một sản phẩm hoàn chỉnh.


- Đánh dấu √ vào ô “Partial Accumulation” trong trường hợp hàm lượng giá trị khu vực của nguyên liệu nhỏ hơn 40% nhưng lớn hơn 20% và C/O được cấp nhằm mục đích cộng gộp theo khoản 2 Điều 6 của Phụ lục I.


- Đánh dấu √ vào ô “De Minimis” nếu hàng hóa không thoả mãn tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa vì lý do có một số nguyên liệu có mã số HS trùng với mã số HS của sản phẩm nhưng tỉ lệ trùng này không vượt quá 10% giá trị FOB của sản phẩm theo như quy định tại Điều 9 của Phụ lục I.


15. Các hướng dẫn khác:


- Trong trường hợp có nhiều mặt hàng khai trên cùng một C/O, nếu mặt hàng nào không được hưởng ưu đãi thuế quan, cơ quan Hải quan đánh dấu thích hợp vào ô số 4 và mặt hàng đó cần được khoanh tròn hoặc đánh dấu thích hợp tại ô số 5.


- Ô số 13 có thể được đánh dấu √ bằng tay hoặc in bằng máy vi tính./.

Phụ lục V


CÁC NGUYÊN TẮC VÀ CÁC HƯỚNG DẪN


TÍNH HÀM LƯỢNG GIÁ TRỊ KHU VỰC


(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016 /TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016


của Bộ trưởng Bộ Công Thương )


______________


I. Các nguyên tắc xác định chi phí đối với hàm lượng giá trị khu vực


1. Thực tế: tất cả các chi phí trong việc định giá, đánh giá và xác định xuất xứ phải là chi phí thực tế.


2. Nhất quán: phương pháp phân bổ chi phí phải nhất quán trừ trường hợp có thể chứng minh bằng thực tế thương mại.


3. Tin cậy: thông tin về chi phí phải đáng tin cậy và được xác nhận bằng những thông tin phù hợp.


4. Có liên quan: chi phí phải được phân bổ dựa trên các dữ liệu khách quan và có thể định lượng được.


5. Chính xác: phương pháp tính phải thể hiện chính xác yếu tố chi phí cần xác định.


6. Việc áp dụng các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung tại nước thành viên xuất khẩu: thông tin về chi phí phải được chuẩn bị phù hợp với các nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung và bao gồm cả việc tránh tính trùng các chi phí.


7. Cập nhật: những số liệu cập nhật từ các tài liệu chi phí và kế toán hiện thời của công ty phải được sử dụng để xác định xuất xứ.


II. Các hướng dẫn cho việc tính chi phí


1. Chi phí thực tế: cơ sở xác định chi phí thực tế sẽ do công ty quyết định. Chi phí thực tế phải bao gồm các chi phí trực tiếp và gián tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất.


2. Chi phí dự tính và chi phí được phép chi: chi phí dự tính có thể được sử dụng nếu có thể chứng minh được. Các công ty phải cung cấp bản phân tích phương sai và bằng chứng trong thời gian xin chứng nhận xuất xứ để làm rõ tính chính xác của việc dự tính.


3. Chi phí tiêu chuẩn: cơ sở xác định chi phí tiêu chuẩn phải được làm rõ. Các công ty phải cung cấp bằng chứng về các chi phí được sử dụng cho mục đích kế toán.


4. Chi phí bình quân/chi phí bình quân khả biến: chi phí bình quân có thể được sử dụng nếu có thể chứng minh được; cơ sở để tính chi phí bình quân, bao gồm cả thời gian tính và những vấn đề khác phải được nêu ra. Các công ty phải cung cấp bản phân tích phương sai và bằng chứng trong thời gian xin chứng nhận xuất xứ để làm rõ tính chính xác của chi phí bình quân.


5. Chi phí cố định: chi phí cố định phải được phân bổ theo các nguyên tắc kế toán đáng tin cậy. Chi phí cố định phải phản ánh đúng các chi phí đơn vị của công ty trong thời gian cụ thể. Phương pháp phân bổ cần được nêu rõ./.


OVERLEAF NOTES


1. Member States which accept this form for the purpose of preferential treatment under the ASEAN Trade in Goods Agreement (ATIGA) or the ASEAN Industrial Cooperation (AICO) Scheme:


BRUNEI DARUSSALAM CAMBODIA INDONESIA


LAO PDR MALAYSIA MYANMAR


PHILIPPINES SINGAPORE THAILAND


VIETNAM


2. CONDITIONS: The main conditions for admission to the preferential treatment under the ATIGA or the AICO Scheme are that goods sent to any Member States listed above must:


(i) fall within a description of products eligible for concessions in the country of destination;


(ii) comply with the consignment conditions in accordance with Article 32 (Direct Consignment) of Chapter 3 of the ATIGA; and


(iii) comply with the origin criteria set out in Chapter 3 of the ATIGA.


3. ORIGIN CRITERIA: For goods that meet the origin criteria, the exporter and/or producer must indicate in Box 8 of this Form, the origin criteria met, in the manner shown in the following table:


Circumstances of production or manufacture in the first country named in Box 11 of this form
Insert in Box 8
Goods wholly obtained or produced in the exporting Member State satisfying Article 27 (Wholly Obtained) of the ATIGA
“WO”
Goods satisfying Article 28 (Non-wholly obtained) of the ATIGA
Regional Value Content
Percentage of Regional Value Content, example “40%”
Change in Tariff Classification
The actual CTC rule, example “CC” or “CTH” or “CTSH”
Specific Processes
“SP”
Combination Criteria
The actual combination criterion, example “CTSH + 35%”
Goods satisfying paragraph 2 of Article 30 (Partial Cumulation) of the ATIGA
“PC x%”, where x would be the percentage of Regional Value Content of less than 40%, example “PC 25%”

4. EACH ARTICLE MUST QUALIFY: It should be noted that all the goods in a consignment must qualify separately in their own right. This is of particular relevance when similar articles of different sizes or spare parts are sent.


5. DESCRIPTION OF PRODUCTS: The description of products must be sufficiently detailed to enable the products to be identified by the Customs Officers examining them. Name of manufacturer and any trade mark shall also be specified.


6. HARMONISED SYSTEM NUMBER: The Harmonised System number shall be that of in ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature (AHTN) Code of the importing Member State.


7. EXPORTER: The term “Exporter” in Box 11 may include the manufacturer or the producer.


8. FOR OFFICIAL USE: The Customs Authority of the importing Member State must indicate () in the relevant boxes in column 4 whether or not preferential treatment is accorded.


9. MULTIPLE ITEMS: For multiple items declared in the same Form D, if preferential treatment is not granted to any of the items, this is also to be indicated accordingly in box 4 and the item number circled or marked appropriately in box 5.


10. THIRD COUNTRY INVOICING: In cases where invoices are issued by a third country, “the Third Country Invoicing” box should be ticked (√) and such information as name and country of the company issuing the invoice shall be indicated in box 7.


11. BACK-TO-BACK CERTIFICATE OF ORIGIN: In cases of Back-to-Back CO, in accordance with Rule 11 (Back-to-back CO) of Annex 8 of the ATIGA, the “Back-to-Back CO” box should be ticked (√).


12. EXHIBITIONS: In cases where goods are sent from the exporting Member State for exhibition in another country and sold during or after the exhibition for importation into a Member State, in accordance with Rule 22 of Annex 8 of the ATIGA, the “Exhibitions” box should be ticked (√) and the name and address of the exhibition indicated in box 2.


13. ISSUED RETROACTIVELY: In exceptional cases, due to involuntary errors or omissions or other valid causes, the Certificate of Origin (Form D) may be issued retroactively, in accordance with paragraph 2 of Rule 10 of Annex 8 of the ATIGA, the “Issued Retroactively” box should be ticked (√).


14. ACCUMULATION: In cases where goods originating in a Member State are used in another Member State as materials for finished goods, in accordance with paragraph 1 of Article 30 of the ATIGA, the “Accumulation” box should be ticked (√).


15. PARTIAL CUMULATION (PC): If the Regional Value Content of the material is less than forty percent (40%), the Certificate of Origin (Form D) may be issued for cumulation purposes, in accordance with paragraph 2 of Article 30 of the ATIGA, the “Partial Cumulation” box should be ticked (√).


16. DE MINIMIS: If a good that does not undergo the required change in tariff classification does not exceed ten percent (10%) of the FOB value, in accordance with Article 33 of the ATIGA, the “De Minimis” box should be ticked (√).

Phụ lục VI


HƯỚNG DẪN VỀ CỘNG GỘP TỪNG PHẦN


(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016 /TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016


của Bộ trưởng Bộ Công Thương )


__________________


Để thực hiện khoản 2 Điều 6 Phụ lục I:


1. Hàng hoá được cộng gộp từng phần nếu ít nhất 20% (hai mươi phần trăm) hàm lượng giá trị khu vực (RVC) của hàng hoá có nguồn gốc từ nước thành viên nơi diễn ra quá trình sản xuất hoặc gia công hàng hoá đó.


2. RVC của hàng hoá quy định tại khoản 1 Phụ lục này sẽ được tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục I.


3. Hàng hoá xuất khẩu áp dụng các quy định cộng gộp từng phần không được hưởng ưu đãi thuế quan của nước thành viên nhập khẩu.


4. Hàng hoá xuất khẩu áp dụng các quy định tại phụ lục này phải có C/O hợp lệ, có đánh dấu vào ô “Partial Cumulation” thuộc ô số 13.


5. Các quy định liên quan của Phụ lục VII, bao gồm cả Điều 18 và Điều 19, áp dụng cho C/O được cấp nhằm mục đích cộng gộp từng phần./.

Phụ lục VII


CẤP VÀ KIỂM TRA C/O


(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016 /TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016


của Bộ trưởng Bộ Công Thương )


_________________


Điều 1 . Các định nghĩa


1. “PLF” là Nghị định thư về Khung pháp lý thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN được ký tại Hà Nội, Việt Nam ngày 04 tháng 9 năm 2015.


2. ASW (ASEAN Single Windows) là Cơ chế một cửa ASEAN như được định nghĩa tại khoản a, Điều 5 của Nghị định thư về Khung pháp lý thực hiện Cơ chế một cửa ASEAN (PLF).


3. “C/O giáp lưng” là C/O được cấp bởi Nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trên C/O của Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên.


4. “Người xuất khẩu” là cá nhân hoặc pháp nhân thường trú hoặc có trụ sở tại lãnh thổ của một Nước thành viên, nơi hàng hóa được xuất khẩu bởi chính người đó.


5. “Người nhập khẩu” là cá nhân hoặc pháp nhân thường trú hoặc có trụ sở tại lãnh thổ của một Nước thành viên, nơi hàng hóa được nhập khẩu bởi chính người đó.


6. “Tổ chức cấp C/O” là tổ chức được Chính phủ Nước thành viên xuất khẩu uỷ quyền cấp C/O và các thông tin của tổ chức này được thông báo tới tất cả các Nước thành viên khác theo quy định của phụ lục này.


7. NSW (National Single Windows) là Cơ chế một cửa quốc gia như được định nghĩa tại khoản c, Điều 5 của PLF.


8. “Nhà sản xuất” là cá nhân hoặc pháp nhân thực hiện việc sản xuất tại lãnh thổ của một Nước thành viên được quy định tại Điều 1 Phụ lục I.


9. “C/O điện tử” là C/O được xây dựng theo tài liệu “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử và được truyền theo phương thức điện tử giữa các Nước thành viên thông qua Cơ chế một cửa ASEAN theo các quy định về an toàn và bảo mật thông tin nêu tại Điều 9 của PLF.


Điều 2 . Mẫu chữ ký và con dấu của các Tổ chức cấp C/O


1. Mỗi Nước thành viên có trách nhiệm gửi danh sách tên, địa chỉ, mẫu chữ ký và mẫu con dấu của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy và bản dữ liệu điện tử cho Ban Thư ký ASEAN để Ban Thư ký ASEAN thông báo cho các Nước thành viên khác dưới dạng dữ liệu điện tử. Bất cứ thay đổi nào trong danh sách nêu trên của các Nước thành viên phải được thông báo theo thủ tục tương tự như trên.


2. Ban Thư ký ASEAN cập nhật mẫu chữ ký và mẫu con dấu của các Tổ chức cấp C/O hàng năm. Bất kỳ C/O nào được cấp mà người ký không có tên trong danh sách nêu tại khoản 1 sẽ không được Nước thành viên nhập khẩu chấp nhận.


3. Nếu một Nước thành viên chỉ cấp C/O điện tử thì Nước thành viên đó không phải cung cấp danh sách mẫu chữ ký và mẫu con dấu của Tổ chức cấp C/O theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.


Điều 3. Tài liệu chứng minh


1. Để xác định xuất xứ, Tổ chức cấp C/O có quyền yêu cầu xuất trình thêm tài liệu, chứng từ chứng minh hoặc tiến hành kiểm tra nếu xét thấy cần thiết theo các quy định của Nước thành viên.


2. Cho phép xuất trình các tài liệu chứng minh xuất xứ hàng hóa dưới dạng điện tử (nếu có) để thực hiện kiểm tra đối với C/O điện tử, trừ pháp luật có quy định khác.


Điều 4 . Kiểm tra trước khi xuất khẩu


1. Nhà sản xuất, Người xuất khẩu hàng hóa hoặc Người được uỷ quyền nộp đơn cho Tổ chức cấp C/O phải yêu cầu Tổ chức cấp C/O kiểm tra xuất xứ hàng hóa trước khi xuất khẩu theo quy định của Nước thành viên. Kết quả kiểm tra, được xem xét định kỳ hoặc khi thấy cần thiết, được coi là tài liệu để xác định xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu. Việc kiểm tra này có thể không cần áp dụng đối với hàng hóa có thể dễ dàng xác định xuất xứ thông qua bản chất của hàng hóa đó.


2. Đối với nguyên vật liệu mua trong nước, việc tự khai báo của Nhà sản xuất cuối cùng thực hiện hoạt động xuất khẩu được coi là chứng từ hợp lệ khi đề nghị cấp C/O.


Điều 5 . Nộp hồ sơ đ ề nghị cấp C/O


Khi làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá để hưởng ưu đãi, Người xuất khẩu hoặc người được uỷ quyền sẽ nộp đơn đề nghị được cấp C/O kèm theo chứng từ cần thiết chứng minh rằng hàng hóa xuất khẩu đáp ứng điều kiện để được cấp C/O.


Điều 6 . Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp C/O


Tổ chức cấp C/O tiến hành kiểm tra từng trường hợp đề nghị cấp C/O theo quy định của pháp luật nước mình để bảo đảm rằng:


1. Đơn đề nghị cấp C/O và C/O được khai đầy đủ và được ký bởi người có thẩm quyền.


2. Xuất xứ của hàng hóa tuân thủ đúng các quy định của Phụ lục I.


3. Các nội dung khác khai trên C/O phù hợp với chứng từ được nộp.


4. Mô tả hàng hoá, số lượng và trọng lượng hàng hóa, ký hiệu và số kiện hàng, loại bao bì kê khai phù hợp với hàng hóa được xuất khẩu.


5. Nhiều mặt hàng có thể được khai trên cùng một C/O, với điều kiện từng mặt hàng phải đáp ứng các quy định về xuất xứ đối với từng mặt hàng đó.


Điều 7. C/O


1. C/O phải làm trên giấy màu trắng, khổ A4, phù hợp với mẫu quy định tại Phụ lục VIII. C/O phải được làm bằng tiếng .


2. Một bộ C/O bao gồm một bản gốc và hai bản sao các-bon.


3. Mỗi C/O mang một số tham chiếu riêng của Tổ chức cấp C/O.


4. Mỗi C/O mang chữ ký bằng tay và con dấu của Tổ chức cấp C/O.


5. Bản C/O gốc do Người xuất khẩu gửi cho Người nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản thứ hai do Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản thứ ba do Người xuất khẩu lưu.


Điều 8 . Ghi tiêu chí xuất xứ


Để thực hiện Điều 2 Phụ lục I, C/O do Nước thành viên xuất khẩu cuối cùng cấp phải ghi rõ tiêu chí xuất xứ vào ô số 8.


Điều 9 . Xử lý những sai sót trên C/O


Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O. Mọi sửa đổi phải được thực hiện dưới các hình thức sau:


1. Gạch bỏ chỗ có lỗi và bổ sung các thông tin cần thiết. Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O và được Tổ chức cấp C/O chứng nhận. Các phần còn trống phải được gạch chéo để tránh điền thêm; hoặc


2. Cấp C/O mới để thay thế cho C/O có lỗi.


Điều 10 . Cấp C/O


1. Tùy thuộc vào việc xuất trình các chứng từ chứng minh, C/O được cấp trước hoặc vào thời điểm xuất khẩu hoặc một thời gian ngắn sau đó nhưng không được muộn quá 3 ngày tính từ ngày xuất khẩu, nếu hàng hóa xuất khẩu được xác định là có xuất xứ từ lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu theo các quy tắc xuất xứ quy định tại Phụ lục I.


2. Trong trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc trong thời hạn 3 ngày tính từ ngày xuất khẩu do sai sót hoặc bỏ quên không cố ý hoặc có lý do chính đáng, C/O có thể được cấp sau nhưng không quá 1 năm kể từ ngày xuất khẩu và phải đánh dấu vào ô “Issued Retroactively”.


Điều 11 . C/O giáp lưng


Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên trung gian có thể cấp C/O giáp lưng nếu có đơn đề nghị cấp C/O giáp lưng của Người xuất khẩu, với điều kiện:


1. Người đề nghị cấp C/O giáp lưng xuất trình bản gốc của C/O ban đầu còn hiệu lực. Trong trường hợp không xuất trình được bản gốc C/O, Người đề nghị cấp C/O giáp lưng phải xuất trình bản sao chứng thực của C/O đó.


2. C/O giáp lưng được cấp phải bao gồm một số thông tin như trên C/O gốc. Các ô trong C/O giáp lưng phải được điền đầy đủ. Giá FOB của Nước thành viên trung gian tại ô số 9 phải được ghi trong C/O giáp lưng.


3. Đối với các lô hàng xuất khẩu từng phần, trị giá của từng phần xuất khẩu đó sẽ được ghi thay cho trị giá của cả lô hàng trên C/O ban đầu. Khi cấp C/O giáp lưng cho Người xuất khẩu, Nước thành viên trung gian phải đảm bảo tổng số lượng tái xuất khẩu của các lô hàng xuất khẩu từng phần không vượt quá số lượng ghi trên C/O ban đầu nhập khẩu từ Nước thành viên đầu tiên.


4. Trong trường hợp không đầy đủ thông tin và/hoặc nghi ngờ có vi phạm, cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu cuối cùng có thể yêu cầu xuất trình C/O ban đầu.


5. Các thủ tục kiểm tra quy định tại Điều 18 và Điều 19 cũng được áp dụng đối với Nước thành viên cấp C/O giáp lưng.


Điều 1 2 . Mất C/O


Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Người xuất khẩu có thể nộp đơn gửi Tổ chức cấp C/O đề nghị cấp bản sao chứng thực của C/O gốc. Tổ chức cấp C/O cấp bản sao trên cơ sở chứng từ xuất khẩu được lưu tại Tổ chức cấp C/O và bản sao này phải mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE PY” vào ô số 12 của C/O. Bản sao này mang ngày cấp của bản C/O gốc. Bản sao chứng thực này được cấp trong khoảng thời gian không quá một năm kể từ ngày cấp C/O gốc.


Điều 1 3 . Nộp C/O


1. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu tờ khai, C/O mẫu D, kèm các chứng từ chứng minh (như hóa đơn thương mại, và vận tải đơn chở suốt được cấp trên lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước trung gian không phải là Nước thành viên theo quy định tại Điều 21 của Phụ lục này) và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu.


2. Trong trường hợp C/O bị cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu từ chối, C/O đó sẽ được đánh dấu vào ô số 4 và gửi lại cho Tổ chức cấp C/O trong một khoảng thời gian hợp lý nhưng không quá 60 ngày. Cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu cũng cần phải thông báo cho Tổ chức cấp C/O lý do đã từ chối không cho hưởng ưu đãi.


3. Trong trường hợp C/O bị từ chối như nêu tại khoản 2, cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận và xem xét các giải trình của Tổ chức cấp C/O và đánh giá lại liệu C/O đó có được chấp nhận cho hưởng thuế suất ưu đãi hay không. Các giải trình của Tổ chức cấp C/O phải chi tiết và lý giải được những vấn đề mà Nước thành viên nhập khẩu đã đưa ra để từ chối cho hưởng ưu đãi.


Điều 14 . Thời hạn hiệu lực của C/O


Thời hạn nộp C/O được quy định như sau:


1. C/O có hiệu lực trong trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp, và phải được nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu trong thời hạn đó.


2. Trường hợp C/O được nộp cho cơ quan Hải quan của nước nhập khẩu sau thời hạn quy định tại khoản 1, C/O vẫn được chấp nhận nếu việc không tuân thủ thời hạn nêu trên là do bất khả kháng hoặc do những nguyên nhân chính đáng khác nằm ngoài kiểm soát của Người xuất khẩu.


3. Trong mọi trường hợp, cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận C/O nói trên với điều kiện hàng hóa được nhập khẩu trước khi hết thời hạn hiệu lực của C/O đó.


Điều 1 5 . Mi n n ộp C/O


Hàng hóa có xuất xứ từ Nước thành viên xuất khẩu có trị giá FOB không quá 200 (hai trăm) đô la Mỹ được miễn nộp C/O và chỉ cần bản khai báo đơn giản của Người xuất khẩu rằng hàng hoá đó có xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu. Hàng hóa gửi qua đường bưu điện có trị giá FOB không quá 200 (hai trăm) đô la Mỹ cũng được áp dụng quy định này.


Điều 1 6 . Xử lý các khác biệt nhỏ


1. Trường hợp không có nghi ngờ về xuất xứ của hàng hoá, việc phát hiện những khác biệt nhỏ, như lỗi in trong các khai báo trên C/O và các thông tin trong các chứng từ nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu sẽ không làm mất hiệu lực của C/O, nếu những khác biệt này vẫn phù hợp với hàng hóa nhập khẩu trên thực tế.


2. Trong trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS đối với hàng hoá hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu được thông quan phải chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cao hơn, tùy thuộc vào việc đáp ứng Quy tắc xuất xứ thích hợp và Người nhập khẩu không bị phạt hoặc không phải chịu thêm một khoản phí nào khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu. Sau khi làm rõ sự khác biệt về phân loại mã số hàng hóa, mức thuế ưu đãi đúng sẽ được áp dụng và phần thuế đóng vượt quá mức, nếu có, sẽ được hoàn lại theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu ngay khi các vấn đề này được giải quyết.


3. Trong trường hợp một C/O có nhiều mặt hàng, việc có vướng mắc đối với một mặt hàng sẽ không ảnh hưởng hoặc trì hoãn việc áp dụng thuế suất ưu đãi và thông quan hàng hóa đối với những mặt hàng còn lại trên C/O. Khoản 3 Điều 18 Phụ lục này có thể được áp dụng đối với các mặt hàng có vướng mắc về xuất xứ.


Điều 1 7 . Lưu trữ hồ sơ


1. Để phục vụ việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa theo Điều 18 và Điều 19 Phụ lục này, Người sản xuất và/ hoặc Người xuất khẩu khi đề nghị cấp C/O phải lưu trữ chứng từ đề nghị cấp C/O trong thời hạn 5 năm kể từ ngày được cấp C/O theo quy định của pháp luật Nước thành viên xuất khẩu.


2. Tổ chức cấp C/O lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O và các chứng từ liên quan tới việc cấp đó trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.


3. Thông tin liên quan đến hiệu lực của C/O sẽ được người có thẩm quyền ký C/O, với chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ, cung cấp theo yêu cầu của Nước thành viên nhập khẩu.


4. Thông tin trao đổi giữa các Nước thành viên liên quan phải được giữ bí mật và chỉ được sử dụng cho việc xác nhận tính hợp lệ của C/O.


Điều 1 8 . Kiểm tra sau


Nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu kiểm tra ngẫu nhiên và/hoặc khi có lý do nghi ngờ tính xác thực của các chứng từ hoặc tính chính xác của các thông tin liên quan đến xuất xứ thực sự của sản phẩm đang bị nghi ngờ hoặc các bộ phận của sản phẩm đó. Khi nhận được yêu cầu của Nước thành viên nhập khẩu, Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu sẽ tiến hành kiểm tra bản kê chi phí của người sản xuất/Người xuất khẩu, dựa trên chi phí và giá cả trong khoảng thời gian 6 tháng kể từ ngày xuất khẩu trở về trước với các điều kiện như sau:


1. Yêu cầu kiểm tra phải được gửi kèm với C/O liên quan và nêu rõ lý do cũng như bất cứ thông tin bổ sung nào cho thấy rằng các chi tiết ghi trên C/O có thể không chính xác, trừ trường hợp kiểm tra ngẫu nhiên.


2. Khi nhận được yêu cầu kiểm tra, Tổ chức cấp C/O phải phản hồi ngay việc đã nhận được yêu cầu và có ý kiến trả lời trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.


3. Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể trì hoãn việc cho hưởng ưu đãi trong khi chờ kết quả kiểm tra. y nhiên, cơ quan Hải quan có thể cho phép Người nhập khẩu được thông quan hàng hóa cùng với việc áp dụng các biện pháp hành chính cần thiết với điều kiện các hàng hoá này không thuộc diện cấm hoặc hạn chế nhập khẩu và không có nghi ngờ về gian lận.


4. Tổ chức cấp C/O sẽ gửi ngay kết quả quá trình kiểm tra cho Nước thành viên nhập khẩu để làm cơ sở xem xét quyết định lô hàng có đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ hay không. Toàn bộ quá trình kiểm tra, bao gồm cả quá trình nước nhập khẩu thông báo cho Tổ chức cấp C/O của nước xuất khẩu quyết định về việc liệu lô hàng có đạt tiêu chuẩn xuất xứ hay không phải được hoàn thành trong vòng 180 ngày. Trong khi chờ kết quả kiểm tra, khoản 3 Điều này được áp dụng.


Điều 19 . Kiểm tra trực tiếp


Trong trường hợp Nước thành viên nhập khẩu không đồng ý với kết quả kiểm tra nêu tại Điều 18, trong một số trường hợp nhất định, Nước thành viên nhập khẩu có thể đề nghị đi kiểm tra trực tiếp tại Nước thành viên xuất khẩu.


1. Trước khi tiến hành đi kiểm tra trực tiếp tại Nước thành viên xuất khẩu, Nước thành viên nhập khẩu phải:


a) Gửi thông báo bằng văn bản về dự định đi kiểm tra trực tiếp tại Nước thành viên xuất khẩu tới:


- Người xuất khẩu hoặc Người sản xuất có nhà xưởng sẽ bị kiểm tra trực tiếp;


- Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu sẽ bị kiểm tra trực tiếp;


- Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nơi sẽ bị kiểm tra trực tiếp; và


- Người nhập khẩu có hàng hóa cần phải kiểm tra.


b) Văn bản thông báo nêu tại điểm a khoản 1 Điều này phải có đầy đủ các nội dung, trong đó, ngoài các nội dung khác, phải có những nội dung sau:


- Tên của cơ quan Hải quan ra thông báo;


- Tên của Người xuất khẩu hoặc Người sản xuất có nhà xưởng bị kiểm tra trực tiếp;


- Ngày dự kiến đi kiểm tra trực tiếp;


- Phạm vi đề nghị kiểm tra, bao gồm cả dẫn chiếu liên quan đến hàng hóa chịu sự kiểm tra; và


- Tên và chức danh của cán bộ đi kiểm tra.


c) Nhận được sự chấp thuận bằng văn bản của Người xuất khẩu hoặc Người sản xuất có nhà xưởng bị kiểm tra trực tiếp.


2. Trường hợp không nhận được văn bản chấp thuận kiểm tra của Người xuất khẩu hoặc người sản xuất trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, Nước thành viên nhập khẩu có thể từ chối cho hưởng ưu đãi đối với sản phẩm cần phải chịu sự kiểm tra;.


3. Khi nhận được thông báo, Tổ chức cấp C/O có thể đề nghị trì hoãn việc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở và thông báo cho Nước thành viên nhập khẩu về việc trì hoãn đó. Kể cả trong trường hợp trì hoãn, việc kiểm tra cũng phải được thực hiện trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Thời hạn này có thể kéo dài hơn trong trường hợp các bên nhất trí với nhau.


4. Nước thành viên tiến hành kiểm tra tại cơ sở phải cung cấp cho Người xuất khẩu hoặc Người sản xuất và Tổ chức cấp C/O có liên quan quyết định về việc kết luận sản phẩm được kiểm tra có đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ hay không.


5. Việc tạm thời không cho hưởng ưu đãi sẽ bị huỷ bỏ sau khi có quyết định bằng văn bản nêu tại khoản 4 Điều này cho thấy sản phẩm đó là hàng hoá có xuất xứ.


6. Người xuất khẩu hoặc Người sản xuất có quyền đưa ra giải thích bằng văn bản hoặc cung cấp thêm thông tin để chứng minh về xuất xứ của sản phẩm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kết luận xuất xứ của sản phẩm. Nếu sản phẩm vẫn bị chứng minh là không có xuất xứ, quyết định cuối cùng sẽ được thông báo cho Tổ chức cấp C/O trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được giải thích hoặc thông tin bổ sung của Người xuất khẩu hoặc Người sản xuất.


7. Quá trình kiểm tra, bao gồm việc đi kiểm tra thực tế và quyết định về sản phẩm nghi vấn liệu có đáp ứng tiêu chuẩn xuất xứ hay không, phải được thực hiện và thông báo kết quả cho Tổ chức cấp C/O trong thời hạn tối đa là 180 ngày. Trong khi chờ kết quả kiểm tra thực tế, khoản 3 Điều 18 Phụ lục này được áp dụng.


Điều 20 . Giữ bí mật thông tin


Các Nước thành viên, theo quy định của pháp luật trong nước, phải giữ bí mật về các thông tin về hoạt động kinh doanh thu thập được trong quá trình kiểm tra theo Điều 18 và Điều 19 Phụ lục này và phải bảo vệ thông tin đó không bị tiết lộ và có thể gây tổn hại đến vị thế cạnh tranh của người đã cung cấp thông tin. Thông tin về hoạt động kinh doanh này chỉ có thể được tiết lộ cho những cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc quản lý và thực thi việc xác định xuất xứ hàng hóa.


Điều 21 . Chứng từ áp dụng cho quy định vận chuyển trực tiếp


Để thực hiện điểm b khoản 2 Điều 8 Phụ lục I, khi hàng hóa đựợc vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước trung gian không phải là Nước thành viên, các chứng từ sau phải được nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu:


1. Vận tải đơn chở suốt do Nước thành viên xuất khẩu cấp.


2. C/O do Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu cấp.


3. Bản sao của hóa đơn thương mại.


4. Các chứng từ liên quan khác chứng minh rằng các điều kiện của vận chuyển trực tiếp như quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Phụ lục I được đáp ứng.


Điều 22. Hàng hóa triển lãm


1. Hàng hóa gửi từ một Nước thành viên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một Nước thành viên khác và được bán trong thời gian hoặc sau thời gian triển lãm nhằm nhập khẩu vào một Nước thành viên sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định ATIGA này với điều kiện hàng hóa đó phải đáp ứng các yêu cầu về Quy tắc xuất xứ quy định tại Phụ lục I và phải chứng minh cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu rằng:


a) Người xuất khẩu đã gửi lô hàng đó từ lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu tới Nước thành viên nơi tổ chức triển lãm và đã tham gia triển lãm hàng hóa tại đó;


b) Người xuất khẩu đã bán hoặc chuyển nhượng hàng hoá đó cho người nhận hàng ở Nước thành viên nhập khẩu;


c) Hàng hoá được vận chuyển đến Nước thành viên nhập khẩu trong quá trình triển lãm hoặc ngay sau khi kết thúc triển lãm vẫn còn nguyên trạng như khi chúng được gửi đi tham gia triển lãm.


2. Để thực hiện các quy định ở khoản 1 nêu trên, C/O phải được nộp cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên nhập khẩu, trong đó phải ghi rõ tên và địa chỉ của nơi tổ chức triển lãm. Cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Nước thành viên nơi diễn ra triển lãm có thể cấp một hình thức chứng nhận cùng với các chứng từ quy định tại khoản 4 Điều 21 Phụ lục này để xác nhận hàng hoá đã tham gia triển lãm và các điều kiện mà hàng hoá triển lãm đã tuân thủ.


3. Khoản 1 Điều này sẽ được áp dụng đối với bất kỳ cuộc triển lãm, hội chợ thương mại, nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ hoặc các cuộc giới thiệu, trưng bày tương tự, hoặc bày bán tại các cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh với mục đích để bán các sản phẩm nước ngoài và những nơi mà sản phẩm vẫn còn nằm trong sự kiểm soát của cơ quan Hải quan trong suốt quá trình triển lãm.


Điều 23. Hóa đơn do nước thứ ba phát hành


1. Cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu phải chấp nhận C/O trong trường hợp hóa đơn bán hàng được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba không phải là Nước thành viên hoặc bởi một nhà xuất khẩu ASEAN đại diện cho công ty đó miễn là hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ nêu tại Phụ lục I.


2. Người xuất khẩu sẽ đánh dấu vào ô “Third country invoicing” và ghi các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hoá đơn trên C/O.


Điều 24. Trị giá FOB


C/O và C/O giáp lưng chỉ phải ghi trị giá FOB trong trường hợp sử dụng tiêu chí RVC được tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục I để xác định xuất xứ hàng hoá.


Điều 25. Sự tương đương giữa C/O giấy và C/O điện tử


1. C/O điện tử có thể được nộp, được cấp và được chấp nhận thay thế C/O giấy, với hiệu lực pháp lý tương đương.


2. Các Điều từ 26 đến 30 quy định dưới đây áp dụng cụ thể đối với C/O điện tử và trừ khi có quy định khác trong các Điều từ 26 đến 30, các Điều từ 1 đến 6, 8, 10, 11, 14 đến 16 và 18 đến 24 cũng áp dụng đối với C/O điện tử.


Điều 2 6 . C/O điện tử


1. Để đảm bảo khả năng trao đổi thông tin, các Nước thành viên trao đổi dữ liệu C/O điện tử theo quy định tại tài liệu “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử”. Tài liệu hướng dẫn có thể được cập nhật theo thời gian.


2. Trong trường hợp một Nước thành viên không muốn thực hiện tất cả các quy trình điện tử và các chỉ tiêu thông tin liên quan được quy định trong “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử”, Nước thành viên đó thông báo với các Nước thành viên khác, thông qua Ban thư ký ASEAN, những quy trình điện tử và chỉ tiêu thông tin liên quan mà Nước thành viên này muốn thực hiện.


Điều 2 7 . Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp C/O điện tử


Thay cho khoản 1 Điều 6 Phụ lục này, hồ sơ đề nghị cấp C/O điện tử được chấp nhận, được xác minh là được khai đầy đủ và xác thực theo hình thức điện tử.


Điều 2 8 . Cấp C/O điện tử


1. Trong trường hợp ngoại lệ, Người xuất khẩu có thể đề nghị Tổ chức cấp C/O cấp lại C/O điện tử trong vòng 1 năm kể từ ngày cấp C/O điện tử ban đầu.


2. Ngoài những quy định tại tài liệu “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử”, C/O điện tử có thể được NSW của nước thành viên xuất khẩu gửi trực tiếp cho Người xuất khẩu để Người xuất khẩu có thể gửi trực tiếp cho Người nhập khẩu hoặc NSW của Nước thành viên nhập khẩu gửi trực tiếp C/O điện tử cho Người nhập khẩu.


3. Trong trường hợp ngoại lệ, ví dụ, nhưng không giới hạn những lỗi kỹ thuật gây ra việc mất dữ liệu, Nước thành viên nhận C/O điện tử có thể yêu cầu Nước thành viên gửi C/O điện tử truyền lại C/O điện tử.


4. Việc sửa đổi C/O điện tử được thực hiện bằng cách cấp C/O điện tử mới và C/O điện tử trước đó được hủy theo quy trình quy định tại tài liệu “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử”.


Điều 29 . Xuất trình C/O điện tử


1. Thay cho khoản 1 Điều 13, để được hưởng ưu đãi thuế quan, tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu, Người nhập khẩu phải khai báo thông tin về số tham chiếu của C/O điện tử trên tờ khai hải quan nhập khẩu, nộp kèm theo các chứng từ chứng minh (như hóa đơn thương mại và vận tải đơn chở suốt được cấp trên lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu trong trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước trung gian không phải là Nước thành viên theo quy định tại Điều 21 của Phụ lục này) và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu.


2. Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể tạo ra Phản hồi Hải quan điện tử hiển thị tình trạng sử dụng C/O điện tử phù hợp với hướng dẫn thực hiện thông điệp đối với Phản hồi Hải quan điện tử quy định tại “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử”. Tình trạng sử dụng, nếu được tạo ra, sẽ được truyền bằng phương thức điện tử thông qua ASW tới Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu ngay sau khi nhập khẩu hoặc khi Phản hồi Hải quan điện tử được tạo ra, trong thời hạn hiệu lực của C/O điện tử.


3. Trong trường hợp C/O điện tử bị cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu từ chối, cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu phải:


a) Tạo ra Phản hồi hải quan điện tử hiển thị việc từ chối và các lý do từ chối, bao gồm lý do từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan theo tài liệu “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử”. Phản hồi hải quan, nếu được tạo ra, sẽ được truyền bằng phương thức điện tử thông qua ASW tới Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu trong khoảng thời gian hợp lý nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày nhận được C/O điện tử; hoặc


b) Trong trường hợp không áp dụng quy định nêu tại điểm a khoản 3 Điều này, cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể thông báo cho Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu bằng văn bản những lý do từ chối ưu đãi thuế quan cùng với số tham chiếu của C/O điện tử trong khoảng thời gian hợp lý nhưng không quá 60 ngày.


4. Trong trường hợp C/O điện tử bị từ chối như nêu tại khoản 3 Điều này, cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận và xem xét các giải trình của Tổ chức cấp C/O và đánh giá lại liệu C/O điện tử đó có được chấp nhận cho hưởng thuế suất ưu đãi hay không. Các giải trình của Tổ chức cấp C/O phải chi tiết và lý giải được những vấn đề mà Nước thành viên nhập khẩu đã đưa ra để từ chối cho hưởng ưu đãi.


Điều 30 . Lưu trữ và duy trì dữ liệu hồ sơ C/O điện tử


1. Để phục vụ việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa theo Điều 18 và Điều 19 Phụ lục này, Người sản xuất và/ hoặc Người xuất khẩu khi đề nghị cấp C/O điện tử phải lưu trữ chứng từ đề nghị cấp C/O điện tử trong thời hạn 5 năm kể từ ngày được cấp C/O điện tử theo quy định của pháp luật Nước thành viên xuất khẩu.


2. Tổ chức cấp C/O lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O điện tử và các chứng từ liên quan tới việc cấp đó trong thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp.


3. Thông tin liên quan đến hiệu lực của C/O điện tử sẽ được người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O cung cấp theo yêu cầu của Nước thành viên nhập khẩu.


4. Thông tin trao đổi giữa các Nước thành viên liên quan phải được giữ bí mật và chỉ được sử dụng cho việc xác nhận tính hợp lệ của C/O điện tử./.

Phụ lục X

DANH MỤC CÁC TỔ CHỨC CẤP C/O


(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016 /TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016


của Bộ trưởng Bộ Công Thương )


___________________


STT
Tên đơn vị
Mã số
1
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội
01
2
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực TP. Hồ Chí Minh
02
3
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đà Nẵng
03
4
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đồng Nai
04
5
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Phòng
05
6
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Bình Dương
06
7
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Vũng Tàu
07
8
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lạng Sơn
08
9
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Quảng Ninh
09
10
Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Hà Nội
31
11
Ban quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
32
12
Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng TP. Hải Phòng
33
13
Ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Đà Nẵng
34
14
Ban quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên
35
15
Ban quản lý các Khu công nghiệp Phú Thọ
36
16
Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh
38
17
Ban quản lý các khu kinh tế Quảng Ninh tỉnh Quảng Ninh
40
18
Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hải Dương
41
19
Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa
42
20
Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An
43
21
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh
44
22
Ban quản lý các Khu công nghiệp Thừa Thiên Huế
45
23
Ban quản lý các Khu công nghiệp Quảng Nam
46
24
Ban quản lý các Khu công nghiệp Quảng Ngãi
47
25
Ban quản lý các Khu công nghiệp Phú Yên
49
26
Ban quản lý Khu Kinh tế Vân Phong tỉnh Khánh Hoà
50
27
Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Thuận
51
28
Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai
53
29
Ban quản lý các Khu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu
54
30
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Long An
55
31
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Tây Ninh
56
32
Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương
57
33
Ban quản lý các Khu công nghiệp Tiền Giang
58
34
Ban quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
59
35
Ban quản lý Khu kinh tế Đồng Tháp
60
36
Ban quản lý các Khu công nghiệp Vĩnh Long
61
37
Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi
62
38
Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore
63
39
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị
64
40
Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang
66
41
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Phước
67
42
Ban quản lý Khu Kinh tế tỉnh Kon Tum
68
43
Ban quản lý Khu công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh
69
44
Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên
70
45
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lào Cai
71
46
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thái Bình
72
47
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thanh Hoá
73
48
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Nghệ An
74
49
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Tiền Giang
75
50
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Cần Thơ
76
51
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Dương
77
52
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Bình Trị Thiên
78
53
Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định
79
54
Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Khánh Hoà
80
55
Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hậu Giang
82
56
Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Nam Định
83
57
Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình
84
58
Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Tĩnh
85
59
Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Ninh Bình
86

Phụ lụ c II


TIÊU CHÍ CHUYỂN ĐỔI CƠ BẢN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DỆT MAY


(Ban hành kèm theo Thông tư số 10 /2019 /TT-BCT


N gày 22 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương )


________________


1. Đối với hàng hóa thuộc Phân nhóm dẫn đầu bằng tham số “ex” (ví dụ: ex.9619.00), tiêu chí chuyển đổi cơ bản đối với sản phẩm dệt may chỉ áp dụng với những mặt hàng được mô tả trong bảng, không áp dụng với hàng hóa khác thuộc Phân nhóm đó.


2. Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên khi nó trải qua một trong các công đoạn sau trước khi nhập khẩu vào Nước thành viên khác:


a) Các chất hoá dầu trải qua quá trình pô-li-me hoá hoặc đa trùng ngưng hay bất kỳ một quá trình hoá học hay vật lý nào để tạo nên một hợp chất cao phân tử (pô-li-me);


b) Hợp chất cao phân tử (pô-li-me) trải qua quá trình kéo hay đùn nóng chảy để tạo thành xơ tổng hợp;


c) Kéo xơ thành sợi;


d) Dệt thoi, dệt kim hay phương pháp tạo thành vải khác;


đ) Cắt vải thành các phần và ráp các phần này thành một sản phẩm hoàn chỉnh;


e) Công đoạn nhuộm vải nếu được thực hiện kèm theo bất kỳ công đoạn hoàn thiện nào có tác động trực tiếp tới việc tạo hoa văn cho sản phẩm nhuộm;


g) Công đoạn in vải nếu được thực hiện kèm theo bất kỳ công đoạn hoàn thiện nào có tác động trực tiếp tới việc tạo hoa văn để sản phẩm in dùng được;


h) Công đoạn xử lý như ngâm tẩm hay tráng phủ dẫn đến việc tạo thành một sản phẩm mới được phân loại vào các nhóm nhất định trong biểu thuế;


i) Công đoạn thêu trong đó các điểm thêu chiếm ít nhất 5% tổng số diện tích sản phẩm thêu.


3. Không xét đến các quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này, một sản phẩm hay nguyên liệu không được coi là có xuất xứ từ một Nước thành viên nếu nó chỉ trải qua một trong các công đoạn sau:


a) Các công đoạn kết hợp đơn giản, dán nhãn, ép, làm sạch hay làm sạch khô, đóng gói hay bất kỳ một sự kết hợp nào của các công đoạn này;


b) Cắt theo chiều dài hay chiều rộng và viền, may hoặc vắt sổ vải đã làm sẵn để sử dụng cho một hình thức thương mại đặc biệt;


c) Cắt tỉa và/hoặc ghép lại bằng cách may, tạo vòng, nối, đính các phụ kiện như nẹp, dải, hạt, dây dệt, khoen hay khuyết;


d) Một hoặc nhiều công đoạn hoàn thiện sợi, vải hoặc các sản phẩm dệt khác như tẩy trắng, chống thấm, chưng hấp, làm nhăn, ngâm kiềm hoặc các công đoạn tương tự; hoặc


đ) Nhuộm hoặc in vải hoặc sợi.


4. Các sản phẩm được liệt kê dưới đây được làm từ các nguyên liệu dệt không có xuất xứ sẽ được coi là có xuất xứ nếu chúng trải qua các công đoạn nêu tại khoản 2 chứ không chỉ các công đoạn nêu tại khoản 3:


a) Khăn mùi soa;


b) Khăn choàng, khăn quàng cổ, mạng và các sản phẩm tương tự;


c) Túi ngủ và chăn;


d) Khăn trải giường, áo gối, khăn bàn, khăn tắm và khăn ăn;


đ) Bao tải và túi dùng để đựng hàng hoá;


e) Tấm che bằng vải dầu, tấm vải bạt, mành che cửa;


g) Giẻ lau sàn, khăn rửa bát và các sản phẩm tương tự được làm đơn giản.


4. Không xét đến những công đoạn nêu tại khoản 2, 3, 4, nguyên liệu dệt không có xuất xứ liệt kê trong danh mục dưới đây sẽ được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nếu đáp ứng các công đoạn gia công, chế biến quy định dưới đây:


a) Xơ và sợi


Những công đoạn sản xuất, gia công dưới đây được thực hiện với nguyên liệu không có xuất xứ để tạo ra sản phẩm có xuất xứ:


Sản xuất thông qua quá trình tạo sợi (pô-li-me hóa, đa trùng ngưng và đùn) kéo sợi, xe sợi, tạo hình hoặc bện từ sợi pha hoặc từ một trong những loại sau:


- Tơ tằm;


- Len, lông động vật mịn hoặc thô;


- Xơ bông;


- Xơ dệt gốc thực vật;


- Sợi filament nhân tạo/tái tạo hoặc tổng hợp;


- Xơ staple nhân tạo/tái tạo hoặc tổng hợp.


số hàng hóa
số hàng hóa
Mô tả hàng hóa
Nhóm
Phân nhóm
Mô tả hàng hóa
50.04
5004.00
Sợi tơ tằm (trừ sợi kéo từ phế liệu tơ tằm) chưa đóng gói để bán lẻ
50.05
5005.00
Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ
50.06
5006.00
Sợi tơ tằm và sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, đã đóng gói để bán lẻ; ruột con tằm
51.05
Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn)
5105.10
- Lông cừu chải thô
- Cúi (top) lông cừu và lông cừu chải kỹ khác:
5105.21
- - Lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn
5105.29
- - Loại khác
- Lông động vật loại mịn, đã chải thô hoặc chải kỹ:
5105.31
- - Của dê Ca-sơ-mia (len casơmia)
5105.39
- - Loại khác
5105.40
- Lông động vật loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ
51.06
Sợi len lông cừu chải thô, chưa đóng gói để bán lẻ
5106.10
- Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên
5106.20
- Có tỷ trọng lông cừu dưới 85%
51.07
Sợi len lông cừu chải kỹ, chưa đóng gói để bán lẻ
5107.10
- Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên
5107.20
- Có tỷ trọng lông cừu dưới 85%
51.08
Sợi lông động vật loại mịn (chải thô hoặc chải kỹ), chưa đóng gói để bán lẻ
5108.10
- Chải thô
5108.20
- Chải kỹ
51.09
Sợi len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đã đóng gói để bán lẻ
5109.10
- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ 85% trở lên
5109.90
- Loại khác
51.10
5110.00
Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa (kể cả sợi quấn bọc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa), đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
52.04
Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
- Chưa đóng gói để bán lẻ:
5204.11
- - Có tỷ trọng bông từ 85% trở lên:
5204.19
- - Loại khác
5204.20
- Đã đóng gói để bán lẻ
52.05
Sợi bông (trừ chỉ khâu), có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, chưa đóng gói để bán lẻ
- Sợi đơn, làm từ xơ không chải kỹ:
5205.11
- - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
5205.12
- - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
5205.13
- - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
5205.14
- - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
5205.15
- - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
- Sợi đơn, làm từ xơ chải kỹ:
5205.21
- - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
5205.22
- - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
5205.23
- - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
5205.24
- - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
5205.26
- - Sợi có độ mảnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét trên 80 đến 94)
5205.27
- - Sợi có độ mảnh từ 83,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét trên 94 đến 120)
5205.28
- - Sợi có độ mảnh dưới 83,33 decitex (chi số mét trên 120)
- Sợi xe hoặc sợi cáp, làm từ xơ không chải kỹ:
5205.31
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
5205.32
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
5205.33
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
5205.34
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
5205.35
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
- Sợi xe hoặc sợi cáp, từ xơ chải kỹ:
5205.41
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
5205.42
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
5205.43
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
5205.44
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
5205.46
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80 đến 94)
5205.47
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 83,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét sợi đơn trên 94 đến 120)
5205.48
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 83,33 decitex (chi số mét sợi đơn trên 120)
52.06
Sợi bông (trừ chỉ khâu), có tỷ trọng bông dưới 85%, chưa đóng gói để bán lẻ
- Sợi đơn, làm từ xơ không chải kỹ:
5206.11
- - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
5206.12
- - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
5206.13
- - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
5206.14
- - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
5206.15
- - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
- Sợi đơn, làm từ xơ đã chải kỹ:
5206.21
- - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
5206.22
- - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
5206.23
- - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
5206.24
- - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
5206.25
- - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
- Sợi xe hoặc sợi cáp, làm từ xơ không chải kỹ:
5206.31
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
5206.32
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
5206.33
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
5206.34
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
5206.35
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
- Sợi xe hoặc sợi cáp, từ xơ chải kỹ:
5206.41
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
5206.42
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
5206.43
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
5206.44
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
5206.45
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
52.07
Sợi bông (trừ chỉ khâu) đã đóng gói để bán lẻ
5207.10
- Có tỷ trọng bông từ 85% trở lên
5207.90
- Loại khác
53.06
Sợi lanh
5306.10
- Sợi đơn
5306.20
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
53.07
Sợi đay hoặc sợi từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
5307.10
- Sợi đơn
5307.20
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
53.08
Sợi từ các loại xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy
5308.20
- Sợi gai dầu
5308.90
- Loại khác:
54.01
Chỉ khâu làm từ sợi filament nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
5401.10
- Từ sợi filament tổng hợp:
5401.20
- Từ sợi filament tái tạo:
54.02
Sợi filament tổng hợp (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh dưới 67 decitex
- Sợi có độ bền cao làm từ ni lông hoặc các polyamit khác, đã hoặc chưa làm dún:
5402.11
- - Từ các aramit
5402.19
- - Loại khác
5402.20
- Sợi có độ bền cao làm từ polyeste, đã hoặc chưa làm dún
- Sợi dún:
5402.31
- - Từ ni lông hoặc các polyamit khác, độ mảnh mỗi sợi đơn không quá 50 tex
5402.32
- - Từ ni lông hoặc các polyamit khác, độ mảnh mỗi sợi đơn trên 50 tex
5402.33
- - Từ các polyeste
5402.34
- - Từ polypropylen
5402.39
- - Loại khác
- Sợi khác, đơn, không xoắn hoặc xoắn không quá 50 vòng xoắn trên mét:
5402.44
- - Từ nhựa đàn hồi:
5402.45
- - Loại khác, từ ni lông hoặc từ các polyamit khác
5402.46
- - Loại khác, từ các polyeste, được định hướng một phần
5402.47
- - Loại khác, từ các polyeste
5402.48
- - Loại khác, từ polypropylen
5402.49
- - Loại khác
- Sợi khác, đơn, xoắn trên 50 vòng xoắn trên mét:
5402.51
- - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
5402.52
- - Từ các polyeste
5402.53
- - Từ polypropylen
5402.59
- - Loại khác
- Sợi khác, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp:
5402.61
- - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
5402.62
- - Từ các polyeste
5402.63
- - Từ polypropylen
5402.69
- - Loại khác
54.03
Sợi filament tái tạo (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tái tạo có độ mảnh dưới 67 decitex
5403.10
- Sợi có độ bền cao từ tơ tái tạo vit-cô (viscose)
- Sợi khác, đơn:
5403.31
- - Từ tơ tái tạo vit-cô (viscose), không xoắn hoặc xoắn không quá 120 vòng xoắn trên mét:
5403.32
- - Từ tơ tái tạo vit-cô (viscose), xoắn trên 120 vòng xoắn trên mét:
5403.33
- - Từ xenlulo axetat:
5403.39
- - Loại khác:
- Sợi khác, sợi xe (folded) hoặc sợi cáp:
5403.41
- - Từ tơ tái tạo vit-cô (viscose):
5403.42
- - Từ xenlulo axetat:
5403.49
- - Loại khác:
54.04
Sợi monofilament tổng hợp có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và dạng tương tự (ví dụ, sợi giả rơm) từ vật liệu dệt tổng hợp có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm
- Sợi monofilament:
5404.11
- - Từ nhựa đàn hồi
5404.12
- - Loại khác, từ polypropylen
5404.19
- - Loại khác
5404.90
- Loại khác
54.05
5405.00
Sợi monofilament tái tạo có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và dạng tương tự (ví dụ, sợi giả rơm) từ vật liệu dệt tái tạo có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm
54.06
5406.00
Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu), đã đóng gói để bán lẻ
55.01
Tô (tow) filament tổng hợp
5501.10
- Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác
5501.20
- Từ các polyeste
5501.30
- Từ acrylic hoặc modacrylic
5501.40
- Từ polypropylen
5501.90
- Loại khác
55.02
Tô (tow) filament tái tạo
5502.10
- Từ axetat xenlulo
5502.90
- Loại khác
55.03
Xơ staple tổng hợp, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi
- Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác:
5503.11
- - Từ các aramit
5503.19
- - Loại khác
5503.20
- Từ các polyeste
5503.30
- Từ acrylic hoặc modacrylic
5503.40
- Từ polypropylen
5503.90
- Loại khác:
55.04
Xơ staple tái tạo, chưa chải thô, chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo sợi
5504.10
- Từ tơ tái tạo vit-cô (viscose)
5504.90
- Loại khác
55.05
Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo
5505.10
- Từ các xơ tổng hợp
5505.20
- Từ các xơ tái tạo
55.06
Xơ staple tổng hợp, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi
5506.10
- Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác
5506.20
- Từ các polyeste
5506.30
- Từ acrylic hoặc modacrylic
5506.40
- Từ polypropylen
5506.90
- Loại khác
55.07
5507.00
Xơ staple tái tạo, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi
55.08
Chỉ khâu làm từ xơ staple nhân tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
5508.10
- Từ xơ staple tổng hợp:
5508.20
- Từ xơ staple tái tạo:
55.09
Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tổng hợp, chưa đóng gói để bán lẻ
- Có tỷ trọng xơ staple bằng ni lông hoặc các polyamit khác từ 85% trở lên:
5509.11
- - Sợi đơn
5509.12
- - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Có tỷ trọng xơ staple polyeste từ 85% trở lên:
5509.21
- - Sợi đơn
5509.22
- - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Có tỷ trọng xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic từ 85% trở lên:
5509.31
- - Sợi đơn
5509.32
- - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Sợi khác, có tỷ trọng xơ staple tổng hợp từ 85% trở lên:
5509.41
- - Sợi đơn
5509.42
- - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
- Sợi khác, từ xơ staple polyeste:
5509.51
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple tái tạo
5509.52
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn:
5509.53
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
5509.59
- - Loại khác
- Sợi khác, từ xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic:
5509.61
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn
5509.62
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
5509.69
- - Loại khác
- Sợi khác:
5509.91
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn
5509.92
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
5509.99
- - Loại khác
55.10
Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple tái tạo, chưa đóng gói để bán lẻ
- Có tỷ trọng xơ staple tái tạo từ 85% trở lên:
5510.11
- - Sợi đơn
5510.12
- - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
5510.20
- Sợi khác, được pha chủ yếu hoặc duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn
5510.30
- Sợi khác, được pha chủ yếu hoặc duy nhất với bông
5510.90
- Sợi khác
55.11
Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple nhân tạo, đã đóng gói để bán lẻ
5511.10
- Từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên:
5511.20
- Từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%:
5511.30
- Từ xơ staple tái tạo

b) Vải, thảm và các loại sản phẩm dệt trải sàn khác; sợi đặc biệt, dây bện, dây chão (cordage), dây thừng, dây cáp và các loại tương tự.


Những công đoạn sản xuất, gia công dưới đây được thực hiện với nguyên liệu không có xuất xứ để tạo ra sản phẩm có xuất xứ:


(i) Sản xuất từ:


- Pô-li-me (đối với sản phẩm không dệt);


- Xơ (đối với sản phẩm không dệt);


- Sợi (đối với vải);


- Vải thô hoặc chưa tẩy trắng (đối với vải thành phẩm).


(ii) Trải qua một trong các quá trình chuyển đổi cơ bản sau:


- Đột bằng kim / kết sợi / liên kết bằng phương pháp hóa học;


- Dệt thoi hoặc dệt kim;


- Móc hoặc lót hoặc tạo lông; hoặc


- Nhuộm hoặc in và hoàn thiện; hoặc ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép.


số hàng hóa
số hàng hóa
Mô tả hàng hóa
Nhóm
Phân nhóm
Mô tả hàng hóa
30.06
Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này
3006.10
- Chỉ catgut phẫu thuật vô trùng, các vật liệu khâu (suture) vô trùng tương tự (kể cả chỉ tự tiêu vô trùng dùng cho nha khoa hoặc phẫu thuật) và keo tạo màng vô trùng dùng để khép miệng vết thương trong phẫu thuật; tảo nong vô trùng và nút tảo nong vô trùng; sản phẩm cầm máu tự tiêu vô trùng trong phẫu thuật hoặc nha khoa; miếng chắn dính vô trùng dùng trong nha khoa hoặc phẫu thuật, có hoặc không tự tiêu:
50.07
Vải dệt thoi dệt từ tơ tằm hoặc từ phế liệu tơ tằm
5007.10
- Vải dệt thoi từ tơ vụn:
5007.20
- Các loại vải dệt thoi khác, có chứa 85% trở lên tính theo trọng lượng của tơ hoặc phế liệu tơ tằm ngoại trừ tơ vụn:
5007.90
- Các loại vải khác:
51.11
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải thô hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải thô
- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ 85% trở lên:
5111.11
- - Trọng lượng không quá 300 g/m2
5111.19
- - Loại khác
5111.20
- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
5111.30
- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple nhân tạo
5111.90
- Loại khác
51.12
Vải dệt thoi từ sợi len lông cừu chải kỹ hoặc từ sợi lông động vật loại mịn chải kỹ
- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ 85% trở lên:
5112.11
- - Trọng lượng không quá 200 g/m2
5112.19
- - Loại khác:
5112.20
- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
5112.30
- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple nhân tạo
5112.90
- Loại khác
51.13
5113.00
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
52.08
Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng không quá 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
5208.11
- - Vải vân điểm, trọng lượng không quá 100 g/m2
5208.12
- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100 g/m2
5208.13
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5208.19
- - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
5208.21
- - Vải vân điểm, trọng lượng không quá 100 g/m2
5208.22
- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100 g/m2
5208.23
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5208.29
- - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
5208.31
- - Vải vân điểm, trọng lượng không quá 100 g/m2:
5208.32
- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100 g/m2
5208.33
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5208.39
- - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
5208.41
- - Vải vân điểm, trọng lượng không quá 100 g/m2:
5208.42
- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100 g/m2:
5208.43
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5208.49
- - Vải dệt khác
- Đã in:
5208.51
- - Vải vân điểm, trọng lượng không quá 100 g/m2:
5208.52
- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100 g/m2:
5208.59
- - Vải dệt khác:
52.09
Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông từ 85% trở lên, trọng lượng trên 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
5209.11
- - Vải vân điểm:
5209.12
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5209.19
- - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
5209.21
- - Vải vân điểm
5209.22
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5209.29
- - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
5209.31
- - Vải vân điểm
5209.32
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5209.39
- - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
5209.41
- - Vải vân điểm
5209.42
- - Vải denim
5209.43
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5209.49
- - Vải dệt khác
- Đã in:
5209.51
- - Vải vân điểm:
5209.52
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân:
5209.59
- - Vải dệt khác:
52.10
Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng không quá 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
5210.11
- - Vải vân điểm
5210.19
- - Vải dệt khác
- Đã tẩy trắng:
5210.21
- - Vải vân điểm
5210.29
- - Vải dệt khác
- Đã nhuộm:
5210.31
- - Vải vân điểm
5210.32
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5210.39
- - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
5210.41
- - Vải vân điểm:
5210.49
- - Vải dệt khác
- Đã in:
5210.51
- - Vải vân điểm:
5210.59
- - Vải dệt khác:
52.11
Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng bông dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ sợi nhân tạo, có trọng lượng trên 200 g/m2
- Chưa tẩy trắng:
5211.11
- - Vải vân điểm
5211.12
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5211.19
- - Vải dệt khác
5211.20
- Đã tẩy trắng
- Đã nhuộm:
5211.31
- - Vải vân điểm
5211.32
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5211.39
- - Vải dệt khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
5211.41
- - Vải vân điểm:
5211.42
- - Vải denim
5211.43
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
5211.49
- - Vải dệt khác
- Đã in:
5211.51
- - Vải vân điểm:
5211.52
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân:
5211.59
- - Vải dệt khác:
52.12
Vải dệt thoi khác từ bông
- Trọng lượng không quá 200 g/m2:
5212.11
- - Chưa tẩy trắng
5212.12
- - Đã tẩy trắng
5212.13
- - Đã nhuộm
5212.14
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5212.15
- - Đã in:
- Trọng lượng trên 200 g/m2:
5212.21
- - Chưa tẩy trắng
5212.22
- - Đã tẩy trắng
5212.23
- - Đã nhuộm
5212.24
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5212.25
- - Đã in:
53.09
Vải dệt thoi từ sợi lanh
- Có tỷ trọng lanh từ 85% trở lên:
5309.11
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5309.19
- - Loại khác
- Có tỷ trọng lanh dưới 85%:
5309.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5309.29
- - Loại khác
53.10
Vải dệt thoi từ sợi đay hoặc từ các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03
5310.10
- Chưa tẩy trắng:
5310.90
- Loại khác
53.11
5311.00
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
54.07
Vải dệt thoi bằng sợi filament tổng hợp, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.04
5407.10
- Vải dệt thoi từ sợi có độ bền cao bằng ni lông hoặc các polyamit hoặc các polyeste khác:
5407.20
- Vải dệt thoi từ dải hoặc dạng tương tự
5407.30
- Vải dệt thoi đã được nêu ở Chú giải 9 Phần XI
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament bằng ni lông hoặc các polyamit khác từ 85% trở lên:
5407.41
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
5407.42
- - Đã nhuộm
5407.43
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5407.44
- - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament polyeste dún từ 85% trở lên:
5407.51
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5407.52
- - Đã nhuộm
5407.53
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5407.54
- - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament polyeste từ 85% trở lên:
5407.61
- - Có tỷ trọng sợi filament polyeste không dún từ 85% trở lên:
5407.69
- - Loại khác:
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament tổng hợp từ 85% trở lên:
5407.71
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5407.72
- - Đã nhuộm
5407.73
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5407.74
- - Đã in
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament tổng hợp dưới 85%, được pha chủ yếu hay pha duy nhất với bông:
5407.81
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5407.82
- - Đã nhuộm
5407.83
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5407.84
- - Đã in
- Vải dệt thoi khác:
5407.91
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5407.92
- - Đã nhuộm
5407.93
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5407.94
- - Đã in
54.08
Vải dệt thoi bằng sợi filament tái tạo, kể cả vải dệt thoi thu được từ các nguyên liệu thuộc nhóm 54.05
5408.10
- Vải dệt thoi bằng sợi có độ bền cao từ tơ tái tạo vit-cô (viscose):
- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi filament tái tạo hoặc dải hoặc dạng tương tự từ 85% trở lên:
5408.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5408.22
- - Đã nhuộm
5408.23
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5408.24
- - Đã in
- Vải dệt thoi khác:
5408.31
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5408.32
- - Đã nhuộm
5408.33
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5408.34
- - Đã in
55.12
Các loại vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên
- Có tỷ trọng xơ staple polyeste từ 85% trở lên:
5512.11
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5512.19
- - Loại khác
- Có tỷ trọng xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic từ 85% trở lên:
5512.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5512.29
- - Loại khác
- Loại khác:
5512.91
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5512.99
- - Loại khác
55.13
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng không quá 170 g/m2
- Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
5513.11
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
5513.12
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
5513.13
- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
5513.19
- - Vải dệt thoi khác
- Đã nhuộm:
5513.21
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
5513.23
- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
5513.29
- - Vải dệt thoi khác
- Từ các sợi có các màu khác nhau:
5513.31
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
5513.39
- - Vải dệt thoi khác
- Đã in:
5513.41
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
5513.49
- - Vải dệt thoi khác
55.14
Vải dệt thoi bằng xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông, trọng lượng trên 170 g/m2
- Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
5514.11
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
5514.12
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
5514.19
- - Vải dệt thoi khác
- Đã nhuộm:
5514.21
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
5514.22
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
5514.23
- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
5514.29
- - Vải dệt thoi khác
5514.30
- Từ các sợi có các màu khác nhau
- Đã in:
5514.41
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
5514.42
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
5514.43
- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
5514.49
- - Vải dệt thoi khác
55.15
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp
- Từ xơ staple polyeste:
5515.11
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple tơ tái tạo vit-cô (viscose)
5515.12
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
5515.13
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
5515.19
- - Loại khác
- Từ xơ staple bằng acrylic hoặc modacrylic:
5515.21
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
5515.22
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
5515.29
- - Loại khác
- Vải dệt thoi khác:
5515.91
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
5515.99
- - Loại khác:
55.16
Vải dệt thoi từ xơ staple tái tạo
- Có tỷ trọng xơ staple tái tạo từ 85% trở lên:
5516.11
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5516.12
- - Đã nhuộm
5516.13
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5516.14
- - Đã in
- Có tỷ trọng xơ staple tái tạo dưới 85%, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament tái tạo:
5516.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5516.22
- - Đã nhuộm
5516.23
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5516.24
- - Đã in
- Có tỷ trọng xơ staple tái tạo dưới 85%, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
5516.31
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5516.32
- - Đã nhuộm
5516.33
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5516.34
- - Đã in
- Có tỷ trọng xơ staple tái tạo dưới 85%, được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông:
5516.41
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5516.42
- - Đã nhuộm
5516.43
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5516.44
- - Đã in
- Loại khác:
5516.91
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
5516.92
- - Đã nhuộm
5516.93
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
5516.94
- - Đã in
56.01
Mền xơ bằng vật liệu dệt và các sản phẩm của nó; các loại xơ dệt, chiều dài không quá 5 mm (xơ vụn), bụi xơ và kết xơ (neps)
- Mền xơ từ vật liệu dệt và các sản phẩm của nó:
5601.21
- - Từ bông
5601.22
- - Từ xơ nhân tạo:
5601.29
- - Loại khác
5601.30
- Xơ vụn và bụi xơ và kết xơ:
56.02
Phớt, nỉ đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp
5602.10
- Phớt, nỉ xuyên kim và vải khâu đính
- Phớt, nỉ khác, chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép lớp:
5602.21
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
5602.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
5602.90
- Loại khác
56.03
Các sản phẩm không dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép lớp
- Từ filament nhân tạo:
5603.11
- - Trọng lượng không quá 25 g/m2
5603.12
- - Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2
5603.13
- - Trọng lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2
5603.14
- - Trọng lượng trên 150 g/m2
- Loại khác:
5603.91
- - Trọng lượng không quá 25 g/m2
5603.92
- - Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2
5603.93
- - Trọng lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2
5603.94
- - Trọng lượng trên 150 g/m2
56.04
Chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt; sợi dệt, và dải và dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic
5604.10
- Chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt
5604.90
- Loại khác:
56.05
5605.00
Sợi trộn kim loại, có hoặc không quấn bọc, là loại sợi dệt, hoặc dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, được kết hợp với kim loại ở dạng dây, dải hoặc bột hoặc phủ bằng kim loại
56.06
5606.00
Sợi cuốn bọc, và dải và các dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã quấn bọc (trừ các loại thuộc nhóm 56.05 và sợi quấn bọc lông đuôi hoặc bờm ngựa); sợi sơnin (chenille) (kể cả sợi sơnin xù); sợi sùi vòng
56.07
Dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp, đã hoặc chưa tết hoặc bện và đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc bao ngoài bằng cao su hoặc plastic
- Từ xizan (sisal) hoặc từ xơ dệt khác của các cây thuộc chi cây thùa (Agave):
5607.21
- - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện
5607.29
- - Loại khác
- Từ polyetylen hoặc polypropylen:
5607.41
- - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện
5607.49
- - Loại khác
5607.50
- Từ xơ tổng hợp khác:
5607.90
- Loại khác:
56.08
Tấm lưới được thắt nút bằng sợi xe, chão bện (cordage) hoặc thừng; lưới đánh cá và các loại lưới khác đã hoàn thiện, từ vật liệu dệt
- Từ vật liệu dệt nhân tạo:
5608.11
- - Lưới đánh cá thành phẩm
5608.19
- - Loại khác:
5608.90
- Loại khác:
56.09
5609.00
Các sản phẩm làm từ sợi, dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
57.01
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, thắt nút, đã hoặc chưa hoàn thiện
5701.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
5701.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
57.02
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không chần sợi vòng hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thủ công tương tự
5702.10
- Thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thủ công tương tự
5702.20
- Hàng trải sàn từ xơ dừa (coir)
- Loại khác, có cấu tạo vòng lông, chưa hoàn thiện:
5702.31
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
5702.32
- - Từ các vật liệu dệt nhân tạo
5702.39
- - Từ các loại vật liệu dệt khác:
- Loại khác, có cấu tạo vòng lông, đã hoàn thiện:
5702.41
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
5702.42
- - Từ các vật liệu dệt nhân tạo:
5702.49
- - Từ các vật liệu dệt khác:
5702.50
- Loại khác, không có cấu tạo vòng lông, chưa hoàn thiện:
- Loại khác, không có cấu tạo vòng lông, đã hoàn thiện:
5702.91
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
5702.92
- - Từ các vật liệu dệt nhân tạo:
5702.99
- - Từ các loại vật liệu dệt khác:
57.03
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, được chần, đã hoặc chưa hoàn thiện
5703.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
5703.20
- Từ ni lông hoặc các polyamit khác:
5703.30
- Từ các vật liệu dệt nhân tạo khác:
5703.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
57.04
Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác, từ phớt, không chần hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưa hoàn thiện
5704.10
- Các tấm để ghép, có diện tích bề mặt tối đa là 0,3 m2
5704.20
- Các tấm để ghép, có diện tích bề mặt tối đa trên 0,3 m2 nhưng không quá 1 m2
5704.90
- Loại khác
57.05
5705.00
Các loại thảm khác và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã hoặc chưa hoàn thiện
58.01
Các loại vải dệt nổi vòng và các loại vải sơnin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 58.02 hoặc 58.06
5801.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
- Từ bông:
5801.21
- - Vải có sợi ngang nổi vòng không cắt:
5801.22
- - Nhung kẻ đã cắt:
5801.23
- - Vải có sợi ngang nổi vòng khác:
5801.26
- - Các loại vải sơnin (chenille):
5801.27
- - Vải có sợi dọc nổi vòng:
- Từ xơ nhân tạo:
5801.31
- - Vải có sợi ngang nổi vòng chưa cắt:
5801.32
- - Nhung kẻ đã cắt:
5801.33
- - Vải có sợi ngang nổi vòng khác:
5801.36
- - Các loại vải sơnin (chenille):
5801.37
- - Vải có sợi dọc nổi vòng:
5801.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
58.02
Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06; các loại vải dệt chần sợi nổi vòng, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 57.03
- Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, từ bông:
5802.11
- - Chưa tẩy trắng
5802.19
- - Loại khác
5802.20
- Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, từ các vật liệu dệt khác:
5802.30
- Các loại vải dệt có chần sợi nổi vòng:
58.03
5803.00
Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
58.04
Các loại vải tuyn và các loại vải dệt lưới khác, không bao gồm vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; hàng ren dạng mảnh, dạng dải hoặc dạng mẫu hoa văn, trừ các loại vải thuộc các nhóm từ
60.02 đến 60.06
5804.10
- Vải tuyn và vải dệt lưới khác:
- Ren dệt bằng máy:
5804.21
- - Từ xơ nhân tạo:
5804.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
5804.30
- Ren làm bằng tay
58.05
5805.00
Thảm trang trí dệt thủ công theo kiểu Gobelins, Flanders, Aubusson, Beauvais và các kiểu tương tự, và các loại thảm trang trí thêu tay (ví dụ, thêu mũi nhỏ, thêu chữ thập), đã hoặc chưa hoàn thiện
58.06
Vải dệt thoi khổ hẹp, trừ các loại hàng thuộc nhóm 58.07; vải khổ hẹp gồm toàn sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất keo dính (bolducs)
5806.10
- Vải dệt thoi có tạo vòng lông (kể cả vải khăn lông và các loại vải dệt nổi vòng tương tự) và vải dệt từ sợi sơnin (chenille):
5806.20
- Vải dệt thoi khác, có chứa sợi đàn hồi (elastomeric) hoặc sợi cao su từ 5% trở lên tính theo trọng lượng:
- Vải dệt thoi khác:
5806.31
- - Từ bông:
5806.32
- - Từ xơ nhân tạo:
5806.39
- - Từ các vật liệu dệt khác:
5806.40
- Các loại vải dệt chỉ có sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs)
58.07
Các loại nhãn, phù hiệu và các mặt hàng tương tự từ vật liệu dệt, dạng chiếc, dạng dải hoặc đã cắt thành hình hoặc kích cỡ, không thêu
5807.10
- Dệt thoi
5807.90
- Loại khác:
58.08
Các dải bện dạng chiếc; dải, mảnh trang trí dạng chiếc, không thêu, trừ loại dệt kim hoặc móc; tua, ngù và các mặt hàng tương tự
5808.10
- Các dải bện dạng chiếc:
5808.90
- Loại khác:
58.09
5809.00
Vải dệt thoi từ sợi kim loại và vải dệt thoi từ sợi trộn kim loại thuộc nhóm 56.05, sử dụng để trang trí, như các loại vải trang trí nội thất hoặc cho các mục đích tương tự, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác
58.10
Hàng thêu dạng chiếc, dạng dải hoặc dạng theo mẫu hoa văn
5810.10
- Hàng thêu không lộ nền
- Hàng thêu khác:
5810.91
- - Từ bông
5810.92
- - Từ xơ nhân tạo
5810.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
58.11
5811.00
Các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc, bao gồm một hay nhiều lớp vật liệu dệt kết hợp với lớp đệm bằng cách khâu hoặc cách khác, trừ hàng thêu thuộc nhóm 58.10
59.01
Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột, dùng để bọc ngoài bìa sách hoặc loại tương tự; vải can; vải canvas đã xử lý để vẽ; vải hồ cứng và các loại vải dệt đã được làm cứng tương tự để làm cốt mũ
5901.10
- Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột, dùng để bọc ngoài bìa sách hoặc các loại tương tự
5901.90
- Loại khác:
59.02
Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc tơ nhân tạo vit-cô
5902.10
- Từ ni lông hoặc các polyamit khác:
5902.20
- Từ các polyeste:
5902.90
- Loại khác:
59.03
Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
5903.10
- Với poly(vinyl clorua):
5903.20
- Với polyurethan
5903.90
- Loại khác:
59.04
Vải sơn, đã hoặc chưa cắt thành hình; các loại trải sàn có một lớp tráng hoặc phủ gắn trên lớp bồi là vật liệu dệt, đã hoặc chưa cắt thành hình
5904.10
- Vải sơn
5904.90
- Loại khác
59.05
5905.00
Các loại vải dệt phủ tường
59.06
Vải dệt cao su hoá, trừ các loại thuộc nhóm 59.02
5906.10
- Băng dính có chiều rộng không quá 20 cm
- Loại khác:
5906.91
- - Vải dệt kim hoặc vải móc
5906.99
- - Loại khác:
59.07
5907.00
Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự
59.08
5908.00
Các loại bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt kim, dùng cho đèn, bếp dầu, bật lửa, nến hoặc loại tương tự; mạng đèn măng xông và các loại vải dệt kim hình ống dùng làm mạng đèn măng xông, đã hoặc chưa ngâm tẩm
59.09
5909.00
Các loại ống dẫn dệt mềm và các loại ống dệt tương tự có lót hoặc không lót, bọc vỏ cứng hoặc có các phụ kiện từ vật liệu khác
59.10
5910.00
Băng tải hoặc băng truyền hoặc băng đai, bằng vật liệu dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép bằng plastic, hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác
59.11
Các sản phẩm và mặt hàng dệt, phục vụ cho mục đích kỹ thuật, đã nêu tại Chú giải 7 của Chương này
5911.10
- Vải dệt, phớt và vải dệt thoi lót phớt đã được tráng, phủ, hoặc ép bằng cao su, da thuộc hoặc vật liệu khác, loại sử dụng cho băng kim máy chải, và vải tương tự phục vụ cho mục đích kỹ thuật khác, kể cả vải khổ hẹp làm từ nhung được ngâm tẩm cao su, để bọc các lõi, trục dệt
5911.20
- Vải dùng để rây sàng (bolting cloth), đã hoặc chưa hoàn thiện
- Vải dệt và phớt, được dệt liền hoặc kèm theo cơ cấu nối ráp, dùng cho máy sản xuất giấy hoặc các máy tương tự (ví dụ, để chế biến bột giấy hoặc xi măng amiăng):
5911.31
- - Trọng lượng dưới 650 g/m2
5911.32
- - Trọng lượng từ 650 g/m2 trở lên
5911.40
- Vải lọc dùng trong ép dầu hoặc loại tương tự, kể cả loại làm từ tóc người
5911.90
- Loại khác:
60.01
Vải có tạo vòng lông, kể cả các loại vải “vòng lông dài” và vải khăn lông, dệt kim hoặc móc
6001.10
- Vải “vòng lông dài”
- Vải tạo vòng lông bằng dệt kim:
6001.21
- - Từ bông
6001.22
- - Từ xơ nhân tạo
6001.29
- - Từ các loại vật liệu dệt khác
- Loại khác:
6001.91
- - Từ bông
6001.92
- - Từ xơ nhân tạo:
6001.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
60.02
Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ loại thuộc nhóm 60.01
6002.40
- Có tỷ trọng sợi đàn hồi từ 5% trở lên nhưng không có sợi cao su
6002.90
- Loại khác
60.03
Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng không quá 30 cm, trừ loại thuộc nhóm 60.01 hoặc 60.02
6003.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6003.20
- Từ bông
6003.30
- Từ các xơ tổng hợp
6003.40
- Từ các xơ tái tạo
6003.90
- Loại khác
60.04
Vải dệt kim hoặc móc có khổ rộng hơn 30 cm, có tỷ trọng sợi đàn hồi hoặc sợi cao su từ 5% trở lên, trừ các loại thuộc nhóm 60.01
6004.10
- Có tỷ trọng sợi đàn hồi từ 5% trở lên nhưng không bao gồm sợi cao su:
6004.90
- Loại khác
60.05
Vải dệt kim đan dọc (kể cả các loại làm trên máy dệt kim dệt dải trang trí), trừ loại thuộc các nhóm 60.01 đến 60.04
- Từ bông:
6005.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
6005.22
- - Đã nhuộm
6005.23
- - Từ các sợi có màu khác nhau
6005.24
- - Đã in
- Từ xơ tổng hợp:
6005.35
- - Các loại vải được chi tiết trong Chú giải phân nhóm 1 Chương này
6005.36
- - Loại khác, chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
6005.37
- - Loại khác, đã nhuộm:
6005.38
- - Loại khác, từ các sợi có màu khác nhau:
6005.39
- - Loại khác, đã in:
- Từ xơ tái tạo:
6005.41
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
6005.42
- - Đã nhuộm
6005.43
- - Từ các sợi có màu khác nhau
6005.44
- - Đã in
6005.90
- Loại khác:
60.06
Vải dệt kim hoặc móc khác
6006.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
- Từ bông:
6006.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
6006.22
- - Đã nhuộm
6006.23
- - Từ các sợi có màu khác nhau
6006.24
- - Đã in
- Từ xơ sợi tổng hợp:
6006.31
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
6006.32
- - Đã nhuộm:
6006.33
- - Từ các sợi có màu khác nhau:
6006.34
- - Đã in:
- Từ xơ tái tạo:
6006.41
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
6006.42
- - Đã nhuộm:
6006.43
- - Từ các sợi có màu khác nhau:
6006.44
- - Đã in:
6006.90
- Loại khác
96.19
Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu
ex.9619.00
- Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), bỉm và miếng lót vệ sinh trẻ em và các sản phẩm tương tự, dạng tấm

c) Hàng may mặc và đồ phụ trợ may mặc và các mặt hàng dệt đã hoàn thiện khác


Những công đoạn sản xuất, gia công dưới đây được thực hiện với nguyên liệu không có xuất xứ để tạo ra sản phẩm có xuất xứ:


Việc sản xuất thông qua quá trình cắt và ráp các bộ phận thành một sản phẩm hoàn chỉnh (đối với quần áo và lều bạt) và kết hợp với thêu, trang trí hoặc in (đối với các mặt hàng may sẵn) từ:


- Vải thô hoặc chưa tẩy trắng;


- Vải thành phẩm.


số hàng hóa
số hàng hóa
Mô tả hàng hóa
Nhóm
Phân nhóm
Mô tả hàng hóa
30.05
Bông, gạc, băng và các sản phẩm tương tự (ví dụ, băng để băng bó, cao dán, thuốc đắp), đã thấm tẩm hoặc tráng phủ dược chất hoặc làm thành dạng nhất định hoặc đóng gói để bán lẻ dùng cho y tế, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y
3005.90
- Loại khác:
30.06
Các mặt hàng dược phẩm ghi trong Chú giải 4 của Chương này
3006.10
- Chỉ catgut phẫu thuật vô trùng, các vật liệu khâu (suture) vô trùng tương tự (kể cả chỉ tự tiêu vô trùng dùng cho nha khoa hoặc phẫu thuật) và keo tạo màng vô trùng dùng để khép miệng vết thương trong phẫu thuật; tảo nong vô trùng và nút tảo nong vô trùng; sản phẩm cầm máu tự tiêu vô trùng trong phẫu thuật hoặc nha khoa; miếng chắn dính vô trùng dùng trong nha khoa hoặc phẫu thuật, có hoặc không tự tiêu:
39.21
Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic
- Loại xốp:
3921.12
- - Từ các polyme từ vinyl clorua
ex.3921.12
(Dệt thoi, dệt kim hoặc bằng vải không dệt được tráng, phủ hoặc tráng, phủ hoặc ép với plastic)
3921.13
- - Từ các polyurethan:
ex.3921.13
(Dệt thoi, dệt kim hoặc bằng vải không dệt được tráng, phủ hoặc tráng, phủ hoặc ép với plastic)
3921.90
- Loại khác:
ex.3921.90
(Dệt thoi, dệt kim hoặc bằng vải không dệt được tráng, phủ hoặc tráng, phủ hoặc ép với plastic)
42.02
Hòm, vali, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi, cặp đeo vai cho học sinh, bao kính, bao ống nhòm, hộp camera, hộp nhạc cụ, bao súng, bao súng ngắn và các loại đồ chứa tương tự; túi du lịch, túi đựng đồ ăn hoặc đồ uống có phủ lớp cách, túi đựng đồ vệ sinh cá nhân, ba lô, túi xách tay, túi đi chợ, xắc cốt, ví, túi đựng bản đồ, hộp đựng thuốc lá điếu, hộp đựng thuốc lá sợi, túi đựng dụng cụ, túi thể thao, túi đựng chai rượu, hộp đựng đồ trang sức, hộp đựng phấn, hộp đựng dao kéo và các loại đồ chứa tương tự bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp, bằng tấm plastic, bằng vật liệu dệt, bằng sợi lưu hóa hoặc bằng bìa, hoặc được phủ toàn bộ hay chủ yếu bằng các vật liệu trên hoặc bằng giấy
- Hòm, vali, xắc đựng đồ nữ trang, cặp tài liệu, cặp sách, túi, cặp đeo vai cho học sinh và các loại đồ chứa tương tự:
4202.12
- - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt:
- Túi xách tay, có hoặc không có quai đeo vai, kể cả loại không có tay cầm:
4202.22
- - Mặt ngoài bằng tấm plastic hoặc vật liệu dệt
- Các đồ vật thuộc loại thường mang theo trong túi hoặc trong túi xách tay:
4202.32
- - Mặt ngoài bằng tấm plastic hoặc vật liệu dệt
- Loại khác:
4202.92
- - Mặt ngoài bằng tấm plastic hoặc vật liệu dệt:
61.01
Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car- coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.03
6101.20
- Từ bông
6101.30
- Từ sợi nhân tạo
6101.90
- Từ các vật liệu dệt khác
61.02
Áo khoác dài, áo khoác mặc khi đi xe (car- coat), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 61.04
6102.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6102.20
- Từ bông
6102.30
- Từ sợi nhân tạo
6102.90
- Từ các vật liệu dệt khác
61.03
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6103.10
- Bộ com-lê
- Bộ quần áo đồng bộ:
6103.22
- - Từ bông
6103.23
- - Từ sợi tổng hợp
6103.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo jacket và áo blazer:
6103.31
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6103.32
- - Từ bông
6103.33
- - Từ sợi tổng hợp
6103.39
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
6103.41
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6103.42
- - Từ bông
6103.43
- - Từ sợi tổng hợp
6103.49
- - Từ các vật liệu dệt khác
61.04
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân , chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
- Bộ com-lê:
6104.13
- - Từ sợi tổng hợp
6104.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Bộ quần áo đồng bộ:
6104.22
- - Từ bông
6104.23
- - Từ sợi tổng hợp
6104.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo jacket và áo blazer:
6104.31
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6104.32
- - Từ bông
6104.33
- - Từ sợi tổng hợp
6104.39
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Váy liền thân:
6104.41
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6104.42
- - Từ bông
6104.43
- - Từ sợi tổng hợp
6104.44
- - Từ sợi tái tạo
6104.49
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại chân váy (skirt) và chân váy dạng quần:
6104.51
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6104.52
- - Từ bông
6104.53
- - Từ sợi tổng hợp
6104.59
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
6104.61
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6104.62
- - Từ bông
6104.63
- - Từ sợi tổng hợp
6104.69
- - Từ các vật liệu dệt khác
61.05
Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
6105.10
- Từ bông
6105.20
- Từ sợi nhân tạo:
6105.90
- Từ các vật liệu dệt khác
61.06
Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt- blouse), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
6106.10
- Từ bông
6106.20
- Từ sợi nhân tạo
6106.90
- Từ các vật liệu dệt khác
61.07
Quần lót, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, dệt kim hoặc móc
- Quần lót và quần sịp:
6107.11
- - Từ bông
6107.12
- - Từ sợi nhân tạo
6107.19
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Các loại áo ngủ và bộ pyjama:
6107.21
- - Từ bông
6107.22
- - Từ sợi nhân tạo
6107.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
6107.91
- - Từ bông
6107.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
61.08
Váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim hoặc móc
- Váy lót và váy lót bồng (petticoats):
6108.11
- - Từ sợi nhân tạo
6108.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Quần xi líp và quần đùi bó:
6108.21
- - Từ bông
6108.22
- - Từ sợi nhân tạo
6108.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Váy ngủ và bộ pyjama:
6108.31
- - Từ bông
6108.32
- - Từ sợi nhân tạo
6108.39
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Loại khác:
6108.91
- - Từ bông
6108.92
- - Từ sợi nhân tạo
6108.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
61.09
Áo phông, áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, dệt kim hoặc móc
6109.10
- Từ bông:
6109.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
61.10
Áo bó, áo chui đầu, áo cardigan, gi-lê và các mặt hàng tương tự, dệt kim hoặc móc
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
6110.11
- - Từ lông cừu
6110.12
- - Từ lông dê Ca-sơ-mia
6110.19
- - Loại khác
6110.20
- Từ bông
6110.30
- Từ sợi nhân tạo
6110.90
- Từ các vật liệu dệt khác
61.11
Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dùng cho trẻ em, dệt kim hoặc móc
6111.20
- Từ bông
6111.30
- Từ sợi tổng hợp
6111.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
61.12
Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và bộ quần áo bơi, dệt kim hoặc móc
- Bộ quần áo thể thao:
6112.11
- - Từ bông
6112.12
- - Từ sợi tổng hợp
6112.19
- - Từ các vật liệu dệt khác
6112.20
- Bộ quần áo trượt tuyết
- Quần áo bơi cho nam giới hoặc trẻ em trai:
6112.31
- - Từ sợi tổng hợp
6112.39
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần áo bơi cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
6112.41
- - Từ sợi tổng hợp:
6112.49
- - Từ các vật liệu dệt khác:
61.13
6113.00
Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07
61.14
Các loại quần áo khác, dệt kim hoặc móc
6114.20
- Từ bông
6114.30
- Từ sợi nhân tạo:
6114.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
61.15
Quần tất, quần nịt, bít tất dài (trên đầu gối), bít tất ngắn và các loại hàng bít tất dệt kim khác, kể cả nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch) và giày, dép không đế, dệt kim hoặc móc
6115.10
- Nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch):
- Quần tất và quần nịt khác:
6115.21
- - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn dưới 67 decitex
6115.22
- - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn từ 67 decitex trở lên
6115.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
6115.30
- Tất dài đến đầu gối hoặc trên đầu gối dùng cho phụ nữ, có độ mảnh mỗi sợi đơn dưới 67 decitex:
- Loại khác:
6115.94
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6115.95
- - Từ bông
6115.96
- - Từ sợi tổng hợp
6115.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
61.16
Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao, dệt kim hoặc móc
6116.10
- Được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với plastic hoặc cao su:
- Loại khác:
6116.91
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6116.92
- - Từ bông
6116.93
- - Từ sợi tổng hợp
6116.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
61.17
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác, dệt kim hoặc móc; các chi tiết dệt kim hoặc móc của quần áo hoặc của hàng may mặc phụ trợ
6117.10
- Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự:
6117.80
- Các phụ kiện may mặc khác:
6117.90
- Các chi tiết
62.01
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car- coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ trùm (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai, trừ các loại thuộc nhóm 62.03
- Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo khoác không tay, áo choàng không tay và các loại tương tự:
6201.11
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6201.12
- - Từ bông
6201.13
- - Từ sợi nhân tạo
6201.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Loại khác:
6201.91
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6201.92
- - Từ bông
6201.93
- - Từ sợi nhân tạo
6201.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
62.02
Áo khoác ngoài, áo choàng mặc khi đi xe (car- coats), áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có mũ (kể cả áo jacket trượt tuyết), áo gió, áo jacket chống gió và các loại tương tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, trừ loại thuộc nhóm 62.04
- Áo khoác ngoài, áo mưa, áo choàng mặc khi đi xe, áo khoác không tay, áo choàng không tay và các loại tương tự:
6202.11
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6202.12
- - Từ bông
6202.13
- - Từ sợi nhân tạo
6202.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Loại khác:
6202.91
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6202.92
- - Từ bông
6202.93
- - Từ sợi nhân tạo
6202.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
62.03
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
- Bộ com-lê:
6203.11
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6203.12
- - Từ sợi tổng hợp
6203.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Bộ quần áo đồng bộ:
6203.22
- - Từ bông:
6203.23
- - Từ sợi tổng hợp
6203.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Áo jacket và áo blazer:
6203.31
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6203.32
- - Từ bông:
6203.33
- - Từ sợi tổng hợp
6203.39
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
6203.41
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6203.42
- - Từ bông:
6203.43
- - Từ sợi tổng hợp
6203.49
- - Từ các vật liệu dệt khác:
62.04
Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ, áo jacket, áo blazer, váy liền thân , chân váy (skirt), chân váy dạng quần, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
- Bộ com-lê:
6204.11
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6204.12
- - Từ bông:
6204.13
- - Từ sợi tổng hợp
6204.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Bộ quần áo đồng bộ:
6204.21
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6204.22
- - Từ bông:
6204.23
- - Từ sợi tổng hợp
6204.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Áo jacket và áo blazer:
6204.31
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6204.32
- - Từ bông:
6204.33
- - Từ sợi tổng hợp
6204.39
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Váy liền thân:
6204.41
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6204.42
- - Từ bông:
6204.43
- - Từ sợi tổng hợp
6204.44
- - Từ sợi tái tạo
6204.49
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Các loại chân váy (skirt) và chân váy dạng quần:
6204.51
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6204.52
- - Từ bông:
6204.53
- - Từ sợi tổng hợp
6204.59
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc:
6204.61
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6204.62
- - Từ bông
6204.63
- - Từ sợi tổng hợp
6204.69
- - Từ các vật liệu dệt khác
62.05
Áo sơ mi nam giới hoặc trẻ em trai
6205.20
- Từ bông:
6205.30
- Từ sợi nhân tạo:
6205.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
62.06
Áo blouse, sơ mi và sơ mi cách điệu (shirt- blouses) dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6206.10
- Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
6206.20
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6206.30
- Từ bông:
6206.40
- Từ sợi nhân tạo
6206.90
- Từ các vật liệu dệt khác
62.07
Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, quần lót, quần đùi, quần sịp, áo ngủ, bộ pyjama, áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
- Quần lót, quần đùi và quần sịp:
6207.11
- - Từ bông
6207.19
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Áo ngủ và bộ pyjama:
6207.21
- - Từ bông:
6207.22
- - Từ sợi nhân tạo
6207.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Loại khác:
6207.91
- - Từ bông
6207.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
62.08
Áo ba lỗ (singlet) và các loại áo lót khác, váy lót, váy lót bồng (petticoats), quần xi líp, quần đùi bó, váy ngủ, bộ pyjama, áo ngủ của phụ nữ bằng vải mỏng và trong suốt (negligees), áo choàng tắm, áo choàng dài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
- Váy lót và váy lót bồng (petticoats):
6208.11
- - Từ sợi nhân tạo
6208.19
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Váy ngủ và bộ pyjama:
6208.21
- - Từ bông:
6208.22
- - Từ sợi nhân tạo
6208.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Loại khác:
6208.91
- - Từ bông:
6208.92
- - Từ sợi nhân tạo:
6208.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
62.09
Quần áo may sẵn và phụ kiện may mặc cho trẻ em
6209.20
- Từ bông:
6209.30
- Từ sợi tổng hợp:
6209.90
- Từ các vật liệu dệt khác
62.10
Quần áo may từ các loại vải thuộc nhóm 56.02, 56.03, 59.03, 59.06 hoặc 59.07
6210.10
- Từ các loại vải thuộc nhóm 56.02 hoặc 56.03:
6210.20
- Quần áo khác, loại được mô tả từ phân nhóm
6201.11 đến 6201.19:
6210.30
- Quần áo khác, loại được mô tả từ phân nhóm
6202.11 đến 6202.19:
6210.40
- Quần áo khác dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai:
6210.50
- Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
62.11
Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo trượt tuyết và quần áo bơi; quần áo khác
- Quần áo bơi:
6211.11
- - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
6211.12
- - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
6211.20
- Bộ quần áo trượt tuyết
- Quần áo khác, dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai:
6211.32
- - Từ bông:
6211.33
- - Từ sợi nhân tạo:
6211.39
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
6211.42
- - Từ bông:
6211.43
- - Từ sợi nhân tạo:
6211.49
- - Từ các vật liệu dệt khác:
62.12
Xu chiêng, gen, áo nịt ngực (corset), dây đeo quần, dây móc bít tất, nịt tất, các sản phẩm tương tự và các chi tiết của chúng, được làm hoặc không được làm từ dệt kim hoặc móc
6212.10
- Xu chiêng:
6212.20
- Gen và quần gen:
6212.30
- Áo nịt toàn thân (corselette):
6212.90
- Loại khác:
62.13
Khăn tay và khăn vuông nhỏ quàng cổ
6213.20
- Từ bông:
6213.90
- Từ các loại vật liệu dệt khác:
62.14
Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che và các loại tương tự
6214.10
- Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
6214.20
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6214.30
- Từ sợi tổng hợp:
6214.40
- Từ sợi tái tạo:
6214.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
62.15
Cà vạt, nơ con bướm và cravat
6215.10
- Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
6215.20
- Từ sợi nhân tạo:
6215.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
62.16
6216.00
Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao
62.17
Hàng phụ kiện may mặc đã hoàn chỉnh khác; các chi tiết của quần áo hoặc của phụ kiện may mặc, trừ các loại thuộc nhóm 62.12
6217.10
- Phụ kiện may mặc:
6217.90
- Các chi tiết
63.01
Chăn và chăn du lịch
6301.10
- Chăn điện
6301.20
- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
6301.30
- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ bông:
6301.40
- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ xơ sợi tổng hợp:
6301.90
- Chăn và chăn du lịch khác:
63.02
Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), khăn trải bàn, khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp
6302.10
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), dệt kim hoặc móc
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác, đã in:
6302.21
- - Từ bông
6302.22
- - Từ sợi nhân tạo:
6302.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen) khác:
6302.31
- - Từ bông
6302.32
- - Từ sợi nhân tạo:
6302.39
- - Từ các vật liệu dệt khác
6302.40
- Khăn trải bàn, dệt kim hoặc móc
- Khăn trải bàn khác:
6302.51
- - Từ bông:
6302.53
- - Từ sợi nhân tạo
6302.59
- - Từ các vật liệu dệt khác:
6302.60
- Khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp, từ vải dệt vòng lông hoặc các loại vải dệt vòng lông tương tự, từ bông
- Loại khác:
6302.91
- - Từ bông
6302.93
- - Từ sợi nhân tạo
6302.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
63.03
Màn che (kể cả rèm trang trí) và rèm mờ che phía trong; diềm màn che hoặc diềm giường
- Dệt kim hoặc móc:
6303.12
- - Từ sợi tổng hợp
6303.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Loại khác:
6303.91
- - Từ bông
6303.92
- - Từ sợi tổng hợp
6303.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
63.04
Các sản phẩm trang trí nội thất khác, trừ các loại thuộc nhóm 94.04
- Các bộ khăn phủ giường (bedspreads):
6304.11
- - Dệt kim hoặc móc
6304.19
- - Loại khác:
6304.20
- Màn ngủ được chi tiết tại Chú giải Phân nhóm 1 Chương này
- Loại khác:
6304.91
- - Dệt kim hoặc móc:
6304.92
- - Không dệt kim hoặc móc, từ bông
6304.93
- - Không dệt kim hoặc móc, từ sợi tổng hợp
6304.99
- - Không dệt kim hoặc móc, từ các vật liệu dệt khác
63.05
Bao và túi, loại dùng để đóng gói hàng
6305.10
- Từ đay hoặc các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03:
6305.20
- Từ bông
- Từ vật liệu dệt nhân tạo:
6305.32
- - Túi, bao đựng hàng loại lớn có thể gấp, mở linh hoạt:
6305.33
- - Loại khác, từ dải polyetylen hoặc dải polypropylen hoặc dạng tương tự:
6305.39
- - Loại khác:
6305.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
63.06
Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng; tăng (lều); buồm cho tàu thuyền, ván lướt hoặc ván lướt cát; các sản phẩm dùng cho cắm trại
- Tấm vải chống thấm nước, tấm che mái hiên và tấm che nắng:
6306.12
- - Từ sợi tổng hợp
6306.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
- Tăng (lều):
6306.22
- - Từ sợi tổng hợp
6306.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
6306.30
- Buồm cho tàu thuyền
6306.40
- Đệm hơi:
6306.90
- Loại khác:
63.07
Các mặt hàng đã hoàn thiện khác, kể cả mẫu cắt may
6307.10
- Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự:
6307.20
- Áo cứu sinh và đai cứu sinh
6307.90
- Loại khác:
63.08
6308.00
Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ
63.09
6309.00
Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác
64.05
Giày, dép khác
6405.20
- Có mũ giày bằng vật liệu dệt
64.06
Các bộ phận của giày, dép (kể cả mũ giày đã hoặc chưa gắn đế trừ đế ngoài); miếng lót của giày, dép có thể tháo rời, đệm gót chân và các sản phẩm tương tự; ghệt, ống ôm sát chân (leggings) và các sản phẩm tương tự, và các bộ phận của chúng
6406.10
- Mũ giày và các bộ phận của chúng, trừ miếng lót bằng vật liệu cứng trong mũ giày:
6406.90
- Loại khác:
ex.6406.90
- - Bằng các vật liệu khác (các bộ phận khác của giày, dép sử dụng vật liệu dệt)
65.01
6501.00
Các loại thân mũ hình nón, hình chuông bằng phớt (nỉ, dạ), chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành; thân mũ chóp bằng và thân mũ hình trụ (kể cả thân mũ hình trụ đa giác), bằng phớt (nỉ, dạ)
65.02
6502.00
Các loại thân mũ, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng vật liệu bất kỳ, chưa dựng theo khuôn, chưa làm vành, chưa có lót, chưa có trang trí
65.04
6504.00
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, được làm bằng cách tết hoặc ghép các dải làm bằng chất liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
65.05
Các loại mũ và các vật đội đầu khác, dệt kim hoặc móc, hoặc làm từ ren, nỉ hoặc vải dệt khác, ở dạng mảnh (trừ dạng dải), đã hoặc chưa lót hoặc trang trí; lưới bao tóc bằng vật liệu bất kỳ, đã hoặc chưa có lót hoặc trang trí
ex.6505.00
- Loại khác:
66.01
Các loại ô và dù (kể cả ô có cán là ba toong, dù che trong vườn và các loại ô, dù tương tự)
6601.10
- Dù che trong vườn hoặc các loại ô, dù tương tự
- Loại khác:
6601.91
- - Có cán kiểu ống lồng
6601.99
- - Loại khác
70.19
Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi, vải dệt)
- Ở dạng bị cắt mảnh, sợi thô, sợi xe và sợi bện đã cắt đoạn:
- - Loại khác:
7019.19.10
- - - Sợi xe
- Vải dệt thoi khác:
7019.51
- - Có chiều rộng không quá 30 cm
7019.52
- - Có chiều rộng trên 30 cm, dệt vân điểm, trọng lượng dưới 250 g/m2, dệt từ sợi filament có độ mảnh mỗi sợi đơn không quá 136 tex
7019.59
- - Loại khác
87.08
Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05
- Bộ phận và phụ kiện khác của thân xe (kể cả ca- bin):
8708.21
- - Dây đai an toàn
88.04
8804.00
Dù (kể cả dù điều khiển được và dù lượn) và dù xoay; các bộ phận và phụ kiện của chúng
91.13
Dây đeo, quai đeo và vòng đeo đồng hồ cá nhân, và các bộ phận của chúng
9113.90
- Loại khác
94.04
Khung đệm; các mặt hàng thuộc bộ đồ giường và các loại tương tự (ví dụ, đệm, chăn quilt, chăn nhồi lông, nệm, đệm ghế loại dài và gối) có gắn lò xo hoặc nhồi hoặc lắp bên trong bằng vật liệu bất kỳ hoặc bằng cao su xốp hoặc plastic xốp, có hoặc không bọc
9404.90
- Loại khác:
ex.9404.90
(Gối và nệm bằng bông; chăn quilt, chăn nhồi lông; mền chăn và các loại tương tự bằng vật liệu dệt)
95.03
Xe đạp ba bánh, xe đẩy, xe có bàn đạp và đồ chơi tương tự có bánh; xe của búp bê; búp bê; đồ chơi khác; mẫu thu nhỏ theo tỷ lệ ("scale") và các mẫu đồ chơi giải trí tương tự, có hoặc không vận hành; các loại đồ chơi đố trí (puzzles)
- Búp bê:
- - Búp bê, có hoặc không có trang phục
9503.00.22
- - - Quần áo và phụ kiện quần áo; giầy và mũ
96.12
Ruy băng máy chữ hoặc tương tự, đã phủ mực hay làm sẵn bằng cách khác để in ấn, đã hoặc chưa cuộn vào lõi hoặc nằm trong vỏ; tấm mực dấu, đã hoặc chưa tẩm mực, có hoặc không có hộp
9612.10
- Ruy băng:
ex.9612.10
- - Bằng vật liệu dệt
96.19
Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu
ex.9619.00
- - Từ bông
ex.9619.00
- - Từ xơ nhân tạo
ex.9619.00
- - Từ các vật liệu dệt khác
ex.9619.00
- Từ các xơ tổng hợp
ex.9619.00
Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07
ex.9619.00
- Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
ex.9619.00
- Loại khác

Phụ lục I


QUY TẮC XUẤT XỨ


(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016 /TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016


của Bộ trưởng Bộ Công Thương )


Điều 1 . Giải thích từ ngữ


Trong phụ lục này, các thuật ngữ được hiểu như sau:


1. “Nuôi trồng thuỷ hải sản” là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nước khác và thực vật thủy sinh từ các loại con giống như trứng, cá hồi hai năm tuổi, cá hồi nhỏ và ấu trùng bằng cách can thiệp vào các quá trình nuôi trồng hoặc tăng trưởng nhằm thúc đẩy sinh sản như nuôi cấy, cho ăn, hoặc bảo vệ khỏi các động vật ăn thịt.


2. “CIF” là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá này sẽ được tính theo Điều VII của GATT 1994 và Hiệp định về việc thực thi Điều VII của GATT 1994 như đã quy định trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO.


3. “FOB” là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm phí vận tải đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá này sẽ được tính theo Điều VII của GATT 1994 và Hiệp định về việc thực thi Điều VII của GATT 1994 như đã quy định trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO.


4. “Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi” là những nguyên tắc đã được nhất trí thừa nhận hoặc áp dụng tại một Nước thành viên về việc ghi chép các khoản doanh thu, chi phí, phụ phí, tài sản và các khoản phải trả; truy xuất thông tin; và việc lập các báo cáo tài chính. Những nguyên tắc này có thể bao gồm các hướng dẫn chung cũng như các tiêu chuẩn, thông lệ và thủ tục thực hiện cụ thể.


5. “Hàng hóa” bao gồm nguyên vật liệu và/hoặc sản phẩm, có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viên, kể cả những sản phẩm có thể sẽ được sử dụng làm nguyên vật liệu cho một quá trình sản xuất khác sau này. Trong phạm vi phụ lục này, thuật ngữ “hàng hóa” và “sản phẩm” có thể sử dụng thay thế cho nhau.


6. “Nguyên vật liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau” là những nguyên vật liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật, và một khi các nguyên vật liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ vì bất kỳ sự ghi nhãn nào.


7. “Nguyên vật liệu” bao gồm các vật chất được sử dụng hoặc tiêu tốn trong quá trình sản xuất hàng hoá hoặc kết hợp tự nhiên thành một loại hàng hoá khác hoặc tham gia vào một quy trình sản xuất ra hàng hóa khác.


8. “Hàng hóa có xuất xứ hoặc nguyên vật liệu có xuất xứ” là hàng hoá hoặc nguyên vật liệu đáp ứng các tiêu chí xuất xứ quy định tại phụ lục này.


9. “Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển” là hàng hoá được sử dụng để bảo vệ hàng hoá trong quá trình vận chuyển hàng hoá đó mà không phải là vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ.


10. “Sản xuất” là các phương thức để thu được hàng hoá bao gồm trồng trọt, khai thác, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, săn bắt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hay lắp ráp.


11. “Quy tắc cụ thể mặt hàng” là quy tắc yêu cầu nguyên vật liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hoá hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến của hàng hoá, hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (hay còn gọi là tỉ lệ phần trăm của giá trị) hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên.


Điều 2 . Tiêu chí xuất xứ


Hàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ của một Nước thành viên từ một Nước thành viên khác được coi là có xuất xứ và đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế quan nếu hàng hóa đó đáp ứng một trong các quy định về xuất xứ dưới đây:


1. Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Nước thành viên xuất khẩu như được quy định tại Điều 3 Phụ lục này.


2. Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Nước thành viên xuất khẩu, nhưng đáp ứng các quy định tại Điều 4 hoặc Điều 6 Phụ lục này.


Điều 3 . Hàng hóa có xuất xứ thuần túy


Hàng hoá quy định tại khoản 1 Điều 2 Phụ lục này được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được coi là sản xuất toàn bộ tại Nước thành viên xuất khẩu trong các trường hợp sau:


1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng bao gồm quả, hoa, rau, cây, tảo biển, nấm và các loại cây trồng khác được trồng và thu hoạch, hái hoặc thu lượm tại đó.


2. Động vật sống bao gồm động vật có vú, chim, cá, loài giáp xác, động vật thân mềm, loài bò sát, vi khuẩn và virút, được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên xuất khẩu.


3. Các hàng hoá chế biến từ động vật sống tại Nước thành viên xuất khẩu.


4. Hàng hoá thu được từ săn bắn, đánh bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại Nước thành viên xuất khẩu.


5. Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác chưa được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 4 Điều này, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, biển, đáy biển hoặc dưới đáy biển của Nước thành viên đó.


6. Sản phẩm đánh bắt bằng tàu được đăng ký tại một Nước thành viên và có treo cờ của Nước thành viên đó, và các sản phẩm khác được khai thác từ vùng biển lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải của Nước thành viên đó, với điều kiện là Nước thành viên đó có quyền khai thác biển, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốc tế.


7. Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó.


8. Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu chế biến được đăng ký tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó, trừ các sản phẩm được quy định tại khoản 7 Điều này.


9. Các vật phẩm thu nhặt tại nước đó nhưng không còn thực hiện được những chức năng ban đầu hoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên vật liệu, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế.


10. Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ:


a) Quá trình sản xuất tại Nước thành viên xuất khẩu; hoặc


b) Hàng hoá đã qua sử dụng được thu nhặt tại Nước thành viên xuất khẩu, với điều kiện hàng hoá đó chỉ phù hợp làm nguyên vật liệu thô.


11. Hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại một Nước thành viên xuất khẩu từ các sản phẩm được quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này.


Điều 4 . Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy


1. Tiêu chí xuất xứ chung:


a) Hàng hoá quy định tại khoản 2 Điều 2 Phụ lục này được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hoá đó nếu:


- Hàng hoá có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị ASEAN” hoặc “Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)”) không dưới 40% (bốn mươi phần trăm) , tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục này; hoặc


- Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp 4 (bốn) số (có nghĩa là chuyển đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.


b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hoá được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “RVC không dưới 40% (bốn mươi phần trăm)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp 4 (bốn) số” nêu tại điểm a khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hoá.


2. Quy tắc cụ thể mặt hàng:


a) Không xét đến khoản 1 điều này, một hàng hoá thuộc Phụ lục II sẽ được coi là hàng hoá có xuất xứ nếu đáp ứng tiêu chí tương ứng quy định cho mặt hàng đó trong Phụ lục II;


b) Khi quy tắc cụ thể mặt hàng cho phép lựa chọn giữa các tiêu chí RVC, CTC, công đoạn gia công, chế biến cụ thể (sau đây gọi tắt là SP), hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên, mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hoá quyết định việc sử dụng tiêu chí tương ứng để xác định xuất xứ hàng hoá;


c) Khi quy tắc cụ thể mặt hàng quy định một hàm lượng RVC nhất định, việc tính toán RVC được dựa trên công thức quy định tại Điều 5;


d) Tiêu chí CTC, SP chỉ áp dụng đối với nguyên vật liệu không có xuất xứ.


3. Không xét đến khoản 1 và khoản 2 Điều này, hàng hoá được quy định trong Phụ lục A hoặc Phụ lục B của yên bố cấp Bộ trưởng về Thương mại đối với Sản phẩm Công nghệ Thông tin được phê chuẩn tại Hội nghị Bộ trưởng của WTO vào ngày 13 tháng 12 năm 1996, như quy định tại Phụ lục IV, sẽ được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nếu hàng hoá đó được lắp ráp từ những nguyên vật liệu được ghi trong Phụ lục IV.


Điều 5 . Công thức tính RVC


1. RVC nêu tại Điều 4 được tính dựa trên một trong hai phương pháp sau:


a) Công thức trực tiếp


phí nguyên vật liệu ASEAN
+
phí nhân công trực tiếp
+
phí phân bổ trực tiếp
+
phí khác
+
Lợi nhuận
x 100 %
Trị giá FOB
Trị giá FOB
Trị giá FOB
Trị giá FOB
Trị giá FOB
Trị giá FOB
Trị giá FOB
Trị giá FOB
Trị giá FOB
x 100 %

RVC =


hoặc


b) Công thức gián tiếp


Trị giá FOB
-
Trị giá của nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hoá không có xuất xứ
x 100 %
Trị giá FOB
Trị giá FOB
Trị giá FOB
x 100 %

RVC =


2. Để tính toán RVC nêu tại khoản 1 điều này:


a) phí nguyên vật liệu ASEAN là trị giá CIF của nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hoá có xuất xứ do người sản xuất mua hoặc tự sản xuất;


b) Trị giá nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hoá không có xuất xứ là:


- Giá CIF tại thời điểm nhập khẩu hoặc việc nhập khẩu có thể được chứng minh; hoặc


- Giá mua đầu tiên của các hàng hoá không xác định được xuất xứ tại lãnh thổ của Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến;


c) phí nhân công trực tiếp bao gồm lương, thù lao và các khoản phúc lợi khác cho người lao động có liên quan đến quá trình sản xuất;


d) Việc tính toán chi phí phân bổ trực tiếp bao gồm, nhưng không giới hạn bởi, chi phí nhà xưởng có liên quan đến quá trình sản xuất (bảo hiểm, chi phí thuê và thuê mua nhà máy, khấu hao nhà xưởng, sửa chữa, bảo trì, thuế, lãi suất); các khoản thuê mua và trả lãi của nhà máy và thiết bị; an ninh nhà máy, bảo hiểm (nhà máy, thiết bị và nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hoá); các chi phí tiện ích (năng lượng, điện, nước và các chi phí tiện ích khác đóng góp trực tiếp vào quá trình sản xuất); nghiên cứu, phát triển, thiết kế và chế tạo; khuôn rập, khuôn đúc, việc trang bị dụng cụ và khấu hao, bảo trì và sửa chữa của nhà máy và thiết bị; tiền bản quyền sáng chế (có liên quan đến máy móc hoặc quy trình sản xuất có bản quyền hoặc quyền sản xuất); kiểm tra và thử nghiệm nguyên vật liệu và hàng hoá, lưu trữ và sắp xếp trong nhà máy; xử lý các chất thải có thể tái chế; và các yếu tố chi phí trong việc tính toán giá trị của nguyên vật liệu như chi phí cảng, chi phí thông quan hải quan và thuế nhập khẩu; và


đ) Trị giá FOB là trị giá hàng hóa đã được định nghĩa tại Điều 1. Trị giá FOB được xác định bằng cách cộng giá trị của các nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, lợi nhuận và các chi phí khác.


3. Các Nước thành viên chỉ được sử dụng một phương pháp để tính RVC. Các Nước thành viên được linh hoạt trong việc thay đổi phương pháp tính với điều kiện sự thay đổi đó phải được thông báo cho Hội đồng AFTA ít nhất là 6 tháng trước khi áp dụng phương pháp mới. Việc kiểm tra RVC bởi Nước thành viên nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu cần dựa trên phương pháp tính toán mà Nước thành viên xuất khẩu đang áp dụng.


4. Để xác định RVC, các Nước thành viên sẽ áp dụng chặt chẽ các hướng dẫn về cách tính chi phí như quy định tại Phụ lục V.


5. Nguyên vật liệu mua trong nước được sản xuất bởi các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước đó sẽ được coi là đáp ứng các yêu cầu về xuất xứ quy định tại phụ lục này; các nguyên vật liệu mua trong nước từ các nguồn khác sẽ phải chịu sự kiểm tra về xuất xứ theo Hiệp định trị giá Hải quan đối với mục đích xác định xuất xứ.


6. Trị giá hàng hoá theo phụ lục này sẽ được xác định phù hợp với các quy định tại Hiệp định Trị giá Hải quan.


7. Việt áp dụng công thức tính gián tiếp quy định tại điểm b khoản 1 điều này để xác định xuất xứ cho hàng hoá xuất khẩu theo Hiệp định ATIGA.


Điều 6 . Cộng gộp


1. Trừ khi có những quy định khác tại Hiệp định ATIGA, hàng hoá có xuất xứ của một Nước thành viên, được sử dụng làm nguyên vật liệu tại lãnh thổ của một Nước thành viên khác để sản xuất ra một hàng hoá đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế quan, sẽ được coi là có xuất xứ của Nước thành viên nơi việc sản xuất hoặc chế biến hàng hoá đó diễn ra.


2. Nếu RVC của nguyên vật liệu nhỏ hơn 40% (bốn mươi phần trăm) , hàm lượng này sẽ được cộng gộp (sử dụng tiêu chí RVC) theo đúng tỉ lệ thực tế vào hàm lượng nội địa với điều kiện RVC đó bằng hoặc lớn hơn 20% ( hai mươi phần trăm). Các hướng dẫn thực hiện được quy định tại Phụ lục VI.


Điều 7. Những công đoạn gia công, chế biến đơn giản


1. Những công đoạn gia công chế biến dưới đây, khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, được xem là giản đơn và không được xét đến khi xác định xuất xứ hàng hoá tại một Nước thành viên:


a) Bảo đảm việc bảo quản hàng hoá trong tình trạng tốt khi vận chuyển hoặc lưu kho;


b) Hỗ trợ cho việc gửi hàng hoặc vận chuyển; và


c) Đóng gói hoặc trưng bày hàng hóa để bán.


2. Hàng hóa có xuất xứ của một Nước thành viên vẫn giữ nguyên xuất xứ ban đầu cho dù nó được xuất khẩu từ một Nước thành viên khác, nơi diễn ra các công đoạn gia công, chế biến đơn giản quy định tại khoản 1 Điều này.


Điều 8 . Vận chuyển trực tiếp


1. Hàng hoá sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan nếu đáp ứng đầy đủ những quy định của phụ lục này và phải được vận chuyển trực tiếp từ lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu tới lãnh thổ của Nước thành viên nhập khẩu.


2. Các phương thức sau được coi là vận chuyển trực tiếp:


a) Hàng hoá được vận chuyển từ một Nước thành viên xuất khẩu tới một Nước thành viên nhập khẩu; hoặc


b) Hàng hoá được vận chuyển qua một hoặc nhiều Nước thành viên, ngoài Nước thành viên nhập khẩu hoặc Nước thành viên xuất khẩu, hoặc qua một nước không phải là Nước thành viên, với điều kiện:


- Quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lí hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải;


- Hàng hoá không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; và


- Hàng hoá không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡ hàng và bốc lại hàng hoặc những công đoạn cần thiết để giữ hàng hoá trong điều kiện tốt.


Điều 9 . Tỉ lệ không đáng kể nguyên vật liệu không đáp ứng tiêu chí CTC


1. Hàng hoá không đáp ứng tiêu chí CTC vẫn được coi là hàng hóa có xuất xứ nếu phần trị giá của nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá không đạt tiêu chí CTC nhỏ hơn hoặc bằng 10% (mười phần trăm) trị giá FOB của hàng hoá, đồng thời hàng hoá phải đáp ứng các quy định khác trong phụ lục này.


2. Khi áp dụng tiêu chí RVC, trị giá của nguyên vật liệu không có xuất xứ nêu tại khoản 1 điều này vẫn được tính vào trị giá nguyên vật liệu không có xuất xứ.


Điều 10 . Quy định về bao bì và vật liệu đóng gói


1. Vật liệu đóng gói và bao bì để bán lẻ


a) Trường hợp áp dụng tiêu chí RVC, trị giá của vật liệu đóng gói và bao bì để bán lẻ được coi là một cấu thành của hàng hóa và được tính đến khi xác định xuất xứ của hàng hóa;


b) Trường hợp điểm a khoản 1 điều này không được áp dụng, vật liệu đóng gói và bao bì để bán lẻ, khi được phân loại cùng với hàng hoá đóng gói, sẽ được loại trừ khỏi các nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng trong việc sản xuất ra hàng hoá khi xác định xuất xứ theo tiêu chí CTC.


2. Bao gói và vật liệu đóng gói dùng để vận chuyển hàng hoá sẽ không được xem xét khi xác định xuất xứ của hàng hoá đó.


Điều 1 1 . Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ


1. Trường hợp xác định xuất xứ hàng hoá theo tiêu chí CTC hoặc SP, xuất xứ của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm theo hàng hoá đó sẽ không được tính khi xác định xuất xứ hàng hoá, với điều kiện:


a) Các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin không thuộc một hoá đơn khác với hoá đơn của hàng hoá đó; và


b) Số lượng và trị giá của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin phù hợp với hàng hoá đó.


2. Trường hợp xác định xuất xứ hàng hóa theo tiêu chí RVC, trị giá của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm theo hàng hoá đó sẽ được tính là giá trị của nguyên vật liệu có xuất xứ hoặc không có xuất xứ, tuỳ từng trường hợp.


Điều 1 2 . Các yếu tố trung gian


Khi xác định xuất xứ hàng hóa, không phải xác định xuất xứ của những yếu tố dưới đây đã được sử dụng trong quá trình sản xuất và không còn nằm lại trong hàng hóa đó:


1. Nhiên liệu và năng lượng.


2. Dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc.


3. Phụ tùng và vật liệu dùng để bảo dưỡng thiết bị và nhà xưởng.


4. Dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và các nguyên vật liệu khác dùng trong sản xuất hoặc dùng để vận hành thiết bị và nhà xưởng.


5. Găng tay, kính, giày dép, quần áo, các thiết bị an toàn.


6. Các thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để thử nghiệm hoặc kiểm tra hàng hoá.


7. Chất xúc tác và dung môi.


8. Bất kỳ nguyên vật liệu nào khác không còn nằm lại trong hàng hoá nhưng việc sử dụng chúng phải chứng minh được là cần thiết trong quá trình sản xuất ra hàng hoá đó.


Điều 1 3 . Nguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế nhau


1. Việc xác định các nguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế cho nhau có là nguyên vật liệu có xuất xứ hay không được thực hiện bằng cách chia tách thực tế từng nguyên vật liệu đó hoặc áp dụng các nguyên tắc kế toán về quản lý kho được áp dụng rộng rãi, hoặc các thông lệ quản lý kho tại Nước thành viên xuất khẩu.


2. Khi đã quyết định sử dụng một phương pháp kế toán về quản lý kho nào thì phương pháp này phải được sử dụng suốt trong năm tài chính đó.


Điều 1 4 . C/O


Để được hưởng ưu đãi về thuế quan, hàng hoá phải có C/O mẫu D, do tổ chức có thẩm quyền của Chính phủ được Nước thành viên xuất khẩu chỉ định cấp và thông báo tới các Nước thành viên khác theo các quy định nêu tại Phụ lục VII./.


P hụ lục I


QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG


(Ban hành kèm theo Thông tư số 10 /201 9 /TT-BCT


N gày 22 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương )


___________________


1. Trong phụ lục này một số từ ngữ được hiểu như sau:


a) RVC40 hoặc RVC35 nghĩa là hàm lượng giá trị khu vực của hàng hoá, tính theo công thức quy định tại khoản 1 Điều 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, không thấp hơn 40% (bốn mươi phần trăm) hoặc 35% (ba mươi lăm phần trăm) tương ứng, và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một nước thành viên;


b) “CC” là việc nguyên liệu không có xuất xứ chuyển đổi từ bất kỳ chương nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm của hàng hóa. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 2 số (chuyển đổi Chương);


c) “CTH” là việc nguyên liệu không có xuất xứ chuyển đổi từ bất kỳ nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm của hàng hóa. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 4 số (chuyển đổi Nhóm);


d) “CTSH” là việc nguyên liệu không có xuất xứ chuyển đổi từ bất kỳ phân nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặc phân nhóm của hàng hóa. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 6 số (chuyển đổi Phân nhóm);


đ) “WO” nghĩa là hàng hoá có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên.


e) Quy tắc hàng dệt may là quy tắc được liệt kê tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.


2. Phụ lục này được xây dựng dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa phiên bản 2017.


số hàng hóa
Mô tả hàng hóa
Tiêu chí xuất xứ
0101.21
- - Loại thuần chủng để nhân giống
WO
0101.29
- - Loại khác
WO
0101.30
- Lừa:
WO
0101.90
- Loại khác
WO
0102.21
- - Loại thuần chủng để nhân giống
WO
0102.29
- - Loại khác:
WO
0102.31
- - Loại thuần chủng để nhân giống
WO
0102.39
- - Loại khác
WO
0102.90
- Loại khác:
WO
0103.10
- Loại thuần chủng để nhân giống
WO
0103.91
- - Trọng lượng dưới 50 kg
WO
0103.92
- - Trọng lượng từ 50 kg trở lên
WO
0104.10
- Cừu:
WO
0104.20
- Dê:
WO
0105.11
- - Gà thuộc loài Gallus domesticus:
WO
0105.12
- - Gà tây:
WO
0105.13
- - Vịt, ngan:
WO
0105.14
- - Ngỗng:
WO
0105.15
- - Gà lôi:
WO
0105.94
- - Gà thuộc loài Gallus domesticus:
WO
0105.99
- - Loại khác:
WO
0106.11
- - Bộ động vật linh trưởng
WO
0106.12
- - Cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ cá voi Cetacea); lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); hải cẩu, sư tử biển và hải mã (con moóc) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia)
WO
0106.13
- - Lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)
WO
0106.14
- - Thỏ
WO
0106.19
- - Loại khác
WO
0106.20
- Loài bò sát (kể cả rắn và rùa)
WO
0106.31
- - Chim săn mồi
WO
0106.32
- - Vẹt (kể cả vẹt lớn châu Mỹ (parrots), vẹt nhỏ đuôi dài (parakeets), vẹt đuôi dài và vẹt có mào)
WO
0106.33
- - Đà điểu; đà điểu châu Úc (Dromaius novaehollandiae)
WO
0106.39
- - Loại khác
WO
0106.41
- - Các loại ong
WO
0106.49
- - Loại khác
WO
0106.90
- Loại khác
WO
0201.10
- Thịt cả con và nửa con
RVC40 hoặc CC
0201.20
- Thịt pha có xương khác
RVC40 hoặc CC
0201.30
- Thịt lọc không xương
RVC40 hoặc CC
0202.10
- Thịt cả con và nửa con
RVC40 hoặc CC
0202.20
- Thịt pha có xương khác
RVC40 hoặc CC
0202.30
- Thịt lọc không xương
RVC40 hoặc CC
0203.11
- - Thịt cả con và nửa con
RVC40 hoặc CC
0203.12
- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương
RVC40 hoặc CC
0203.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
0203.21
- - Thịt cả con và nửa con
RVC40 hoặc CC
0203.22
- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương
RVC40 hoặc CC
0203.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
0204.10
- Thịt cừu non cả con và nửa con, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0204.21
- - Thịt cả con và nửa con
RVC40 hoặc CC
0204.22
- - Thịt pha có xương khác
RVC40 hoặc CC
0204.23
- - Thịt lọc không xương
RVC40 hoặc CC
0204.30
- Thịt cừu non, cả con và nửa con, đông lạnh
RVC40 hoặc CC
0204.41
- - Thịt cả con và nửa con
RVC40 hoặc CC
0204.42
- - Thịt pha có xương khác
RVC40 hoặc CC
0204.43
- - Thịt lọc không xương
RVC40 hoặc CC
0204.50
- Thịt dê
RVC40 hoặc CC
0205.00
Thịt ngựa, lừa, la, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh
RVC40 hoặc CC
0206.10
- Của động vật họ trâu bò, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0206.21
- - Lưỡi
RVC40 hoặc CC
0206.22
- - Gan
RVC40 hoặc CC
0206.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
0206.30
- Của lợn, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0206.41
- - Gan
RVC40 hoặc CC
0206.49
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
0206.80
- Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0206.90
- Loại khác, đông lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.11
- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.12
- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.13
- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.14
- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:
RVC40 hoặc CC
0207.24
- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.25
- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.26
- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.27
- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh:
RVC40 hoặc CC
0207.41
- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.42
- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.43
- - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.44
- - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.45
- - Loại khác, đông lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.51
- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.52
- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.53
- - Gan béo, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.54
- - Loại khác, tươi hoặc ướp lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.55
- - Loại khác, đông lạnh
RVC40 hoặc CC
0207.60
- Của gà lôi
RVC40 hoặc CC
0208.10
- Của thỏ hoặc thỏ rừng
RVC40 hoặc CC
0208.30
- Của bộ động vật linh trưởng
RVC40 hoặc CC
0208.40
- Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):
RVC40 hoặc CC
0208.50
- Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)
RVC40 hoặc CC
0208.60
- Của lạc đà và họ lạc đà (Camelidae)
RVC40 hoặc CC
0208.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
0209.10
- Của lợn
RVC40 hoặc CC
0209.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC
0210.11
- - Thịt mông đùi (hams), thịt vai và các mảnh của chúng, có xương
RVC40 hoặc CC
0210.12
- - Thịt dọi (ba chỉ) và các mảnh của chúng
RVC40 hoặc CC
0210.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
0210.20
- Thịt động vật họ trâu bò
RVC40 hoặc CC
0210.91
- - Của bộ động vật linh trưởng
RVC40 hoặc CC
0210.92
- - Của cá voi, cá nục heo và cá heo (động vật có vú thuộc bộ Cetacea); của lợn biển và cá nược (động vật có vú thuộc bộ Sirenia); của hải cẩu, sư tử biển và con moóc (hải mã) (động vật có vú thuộc phân bộ Pinnipedia):
RVC40 hoặc CC
0210.93
- - Của loài bò sát (kể cả rắn và rùa)
RVC40 hoặc CC
0210.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
0301.11
- - Cá nước ngọt:
WO
0301.19
- - Loại khác:
WO
0301.91
- - Cá hồi chấm (trout) (Salmo trutta, Oncorhynchus mykiss, Oncorhynchus clarki, Oncorhynchus aguabonita, Oncorhynchus gilae, Oncorhynchus apache và Oncorhynchus chrysogaster)
WO
0301.92
- - Cá chình (Anguilla spp.)
WO
0301.93
- - Cá chép (Cyprinus spp., Carassius spp., Ctenopharyngodon idellus, Hypophthalmichthys spp., Cirrhinus spp., Mylopharyngodon piceus, Catla catla, Labeo spp., Osteochilus hasselti, Leptobarbus hoeveni, Megalobrama spp.):
WO
0301.94
- - Cá ngừ vây xanh Đại Tây Dương và Thái Bình Dương (Thunnus thynnus, Thunnus orientalis)
WO
0301.95
- - Cá ngừ vây xanh phương Nam (Thunnus maccoyii)
WO
0301.99
- - Loại khác:
WO
0306.15
- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)
RVC40 hoặc CTSH
0306.19
- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người
RVC40 hoặc CTSH
0306.34
- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)
RVC40 hoặc CTSH
0306.39
- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:
RVC40 hoặc CTSH
0306.94
- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus):
RVC40 hoặc CTSH
0306.99
- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người:
RVC40 hoặc CTSH
0307.43
- - Đông lạnh:
RVC40 hoặc CTSH
0307.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
0307.72
- - Đông lạnh
RVC40 hoặc CTSH
0307.79
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
0307.83
- - Bào ngư (Haliotis spp.) đông lạnh
RVC40 hoặc CTSH
0307.84
- - Ốc nhảy (Strombus spp.) đông lạnh
RVC40 hoặc CTSH
0307.87
- - Bào ngư (Haliotis spp.) ở dạng khác:
RVC40 hoặc CTSH
0307.88
- - Ốc nhảy (Strombus spp.) ở dạng khác:
RVC40 hoặc CTSH
0307.92
- - Đông lạnh
RVC40 hoặc CTSH
0307.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
0308.12
- - Đông lạnh
RVC40 hoặc CTSH
0308.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
0308.22
- - Đông lạnh
RVC40 hoặc CTSH
0308.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
0308.30
- Sứa (Rhopilema spp.):
RVC40 hoặc CTSH
0308.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
0401.10
- Có hàm lượng chất béo không quá 1% tính theo trọng lượng:
RVC40 hoặc CTSH
0401.20
- Có hàm lượng chất béo trên 1% nhưng không quá 6% tính theo trọng lượng:
RVC40 hoặc CTSH
0401.40
- Có hàm lượng chất béo trên 6% nhưng không quá 10% tính theo trọng lượng:
RVC40 hoặc CTSH
0401.50
- Có hàm lượng chất béo trên 10% tính theo trọng lượng:
RVC40 hoặc CTSH
0402.10
- Dạng bột, hạt hoặc các thể rắn khác, có hàm lượng chất béo không quá 1,5% tính theo trọng lượng:
RVC40 hoặc CTSH
0402.21
- - Chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:
RVC40 hoặc CTSH
0402.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
0402.91
- - Chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác
RVC40 hoặc CTSH
0402.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
0403.10
- Sữa chua:
RVC40 hoặc CTSH
0403.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
0404.10
- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:
RVC40 hoặc CTSH
0404.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
0405.10
- Bơ
RVC40 hoặc CTSH
0405.20
- Chất phết từ bơ sữa
RVC40 hoặc CTSH
0405.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
0406.10
- Pho mát tươi (chưa ủ chín hoặc chưa xử lý), kể cả pho mát whey, và curd:
RVC40 hoặc CTSH
0406.20
- Pho mát đã xát nhỏ hoặc đã làm thành bột, của tất cả các loại:
RVC40 hoặc CTSH
0406.30
- Pho mát đã chế biến, chưa xát nhỏ hoặc chưa làm thành bột
RVC40 hoặc CTSH
0406.40
- Pho mát vân xanh và pho mát khác có vân được sản xuất từ men Penicillium roqueforti
RVC40 hoặc CTSH
0406.90
- Pho mát loại khác
RVC40 hoặc CTSH
0407.11
- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus:
WO
0407.19
- - Loại khác:
WO
0407.21
- - Của gà thuộc loài Gallus domesticus
WO
0407.29
- - Loại khác:
WO
0407.90
- Loại khác:
WO
0408.11
- - Đã làm khô
RVC40 hoặc CC
0408.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
0408.91
- - Đã làm khô
RVC40 hoặc CC
0408.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
0409.00
Mật ong tự nhiên
WO
0410.00
Sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
RVC40 hoặc CC
0501.00
Tóc người, chưa xử lý, đã hoặc chưa rửa sạch hoặc gột tẩy; phế liệu tóc người
WO
0502.10
- Lông và lông cứng của lợn hoặc lợn lòi và phế liệu của chúng
RVC40 hoặc CC
0502.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC
0504.00
Ruột, bong bóng và dạ dày động vật (trừ cá), nguyên dạng và các mảnh của chúng, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, muối, ngâm nước muối, làm khô hoặc hun khói
RVC40 hoặc CC
0505.10
- Lông vũ dùng để nhồi; lông tơ:
RVC40 hoặc CC
0505.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
0506.10
- Ossein và xương đã xử lý bằng axit
RVC40 hoặc CC
0506.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC
0507.10
- Ngà; bột và phế liệu từ ngà
RVC40 hoặc CC
0507.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
0508.00
San hô và các chất liệu tương tự, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa gia công thêm; mai, vỏ động vật thân mềm, động vật giáp xác hoặc động vật da gai và mai mực, chưa xử lý hoặc đã sơ chế nhưng chưa cắt thành hình, bột và phế liệu từ các sản phẩm trên
RVC40 hoặc CC
0510.00
Long diên hương, hương hải ly, chất xạ hương (từ cầy hương và hươu xạ); côn trùng cánh cứng cantharides; mật, đã hoặc chưa được làm khô; các tuyến và các sản phẩm động vật khác dùng để điều chế dược phẩm, tươi, ướp lạnh, đông lạnh hoặc bảo quản tạm thời dưới hình thức khác
RVC40 hoặc CC
0511.10
- Tinh dịch động vật họ trâu, bò
RVC40 hoặc CC
0511.91
- - Sản phẩm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác; động vật đã chết thuộc Chương 3:
RVC40 hoặc CC
0511.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
0601.10
- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống và thân rễ, ở dạng ngủ
RVC40 hoặc CTSH
0601.20
- Củ, thân củ, rễ củ, thân ống, thân rễ, dạng sinh trưởng hoặc dạng hoa; cây và rễ rau diếp xoăn:
RVC40 hoặc CTSH
0602.10
- Cành giâm và cành ghép không có rễ:
RVC40 hoặc CTSH
0602.20
- Cây, cây bụi, đã hoặc không ghép cành, thuộc loại có quả hoặc quả hạch (nuts) ăn được
RVC40 hoặc CTSH
0602.30
- Cây đỗ quyên và cây azalea (cây khô - họ đỗ quyên), đã hoặc không ghép cành
RVC40 hoặc CTSH
0602.40
- Cây hoa hồng, đã hoặc không ghép cành
RVC40 hoặc CTSH
0602.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
0701.10
- Để làm giống
WO
0701.90
- Loại khác:
WO
0702.00
Cà chua, tươi hoặc ướp lạnh
WO
0703.10
- Hành tây và hành, hẹ:
WO
0703.20
- Tỏi:
WO
0703.90
- Tỏi tây và các loại rau họ hành, tỏi khác:
WO
0704.10
- Súp lơ và súp lơ xanh (headed brocoli):
WO
0704.20
- Cải Bruc-xen
WO
0704.90
- Loại khác:
WO
0705.11
- - Xà lách cuộn (head lettuce)
WO
0705.19
- - Loại khác
WO
0705.21
- - Rau diếp xoăn rễ củ (Cichorium intybus var. foliosum)
WO
0705.29
- - Loại khác
WO
0706.10
- Cà rốt và củ cải:
WO
0706.90
- Loại khác
WO
0707.00
Dưa chuột và dưa chuột ri, tươi hoặc ướp lạnh
WO
0708.10
- Đậu Hà Lan (Pisum sativum)
WO
0708.20
- Đậu hạt (Vigna spp., Phaseolus spp.):
WO
0708.90
- Các loại rau đậu khác
WO
0709.20
- Măng tây
WO
0709.30
- Cà tím
WO
0709.40
- Cần tây trừ loại cần củ (celeriac)
WO
0709.51
- - Nấm thuộc chi Agaricus
WO
0709.59
- - Loại khác:
WO
0709.60
- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:
WO
0709.70
- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)
WO
0709.91
- - Hoa a-ti-sô
WO
0709.92
- - Ô liu
WO
0709.93
- - Quả bí ngô, quả bí và quả bầu (Cucurbita spp.)
WO
0709.99
- - Loại khác:
WO
0710.10
- Khoai tây
WO
0710.29
- - Loại khác
WO
0710.30
- Rau chân vịt, rau chân vịt New Zealand, rau chân vịt lê (rau chân vịt trồng trong vườn)
WO
0710.40
- Ngô ngọt
WO
0710.80
- Rau khác
WO
0710.90
- Hỗn hợp các loại rau
WO
0714.10
- Sắn:
WO
0714.20
- Khoai lang:
RVC40
0714.30
- Củ từ (Dioscorea spp.):
RVC40
0714.40
- Khoai sọ (Colacasia spp.):
RVC40
0714.50
- Khoai môn (Xanthosoma spp.):
RVC40
0714.90
- Loại khác:
RVC40
0801.11
- - Đã qua công đoạn làm khô
RVC40 hoặc CC
0801.12
- - Dừa còn nguyên sọ
RVC40 hoặc CC
0801.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
0801.21
- - Chưa bóc vỏ
WO
0801.22
- - Đã bóc vỏ
RVC40 hoặc CC
0801.31
- - Chưa bóc vỏ
WO
0802.11
- - Chưa bóc vỏ
WO
0802.12
- - Đã bóc vỏ
RVC40 hoặc CC
0802.21
- - Chưa bóc vỏ
WO
0802.22
- - Đã bóc vỏ
RVC40 hoặc CC
0802.31
- - Chưa bóc vỏ
WO
0802.32
- - Đã bóc vỏ
RVC40 hoặc CC
0802.41
- - Chưa bóc vỏ
RVC40 hoặc CC
0802.42
- - Đã bóc vỏ
RVC40 hoặc CC
0802.51
- - Chưa bóc vỏ
RVC40 hoặc CC
0802.52
- - Đã bóc vỏ
RVC40 hoặc CC
0802.61
- - Chưa bóc vỏ
RVC40 hoặc CC
0802.62
- - Đã bóc vỏ
RVC40 hoặc CC
0802.70
- Hạt cây côla (Cola spp.)
RVC40 hoặc CC
0802.80
- Quả cau
RVC40 hoặc CC
0802.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC
0803.10
- Chuối lá
RVC40 hoặc CC
0803.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
0804.10
- Quả chà là
WO
0804.20
- Quả sung, vả
WO
0804.30
- Quả dứa
WO
0804.40
- Quả bơ
WO
0804.50
- Quả ổi, xoài và măng cụt:
WO
0805.10
- Quả cam:
WO
0805.21
- - Quả quýt các loại (kể cả quất)
WO
0805.22
- - Cam nhỏ (Clementines)
WO
0805.29
- - Loại khác
WO
0805.40
- Quả bưởi, kể cả bưởi chùm
WO
0805.50
- Quả chanh vàng (Citrus limon, Citrus limonum) và quả chanh xanh (Citrus aurantifolia, Citrus latifolia):
WO
0805.90
- Loại khác
WO
0806.10
- Tươi
WO
0806.20
- Khô
WO
0807.11
- - Quả dưa hấu
WO
0807.19
- - Loại khác
WO
0807.20
- Quả đu đủ
WO
0808.10
- Quả táo (apples)
WO
0808.30
- Quả lê
WO
0808.40
- Quả mộc qua
WO
0809.10
- Quả mơ
WO
0809.21
- - Quả anh đào chua (Prunus cerasus)
WO
0809.29
- - Loại khác
WO
0809.30
- Quả đào, kể cả xuân đào
WO
0809.40
- Quả mận và quả mận gai:
WO
0810.10
- Quả dâu tây
WO
0810.20
- Quả mâm xôi, dâu tằm và dâu đỏ (loganberries)
WO
0810.30
- Quả lý gai và quả lý chua, đen, trắng hoặc đỏ
WO
0810.40
- Quả nam việt quất, quả việt quất và các loại quả khác thuộc chi Vaccinium
WO
0810.50
- Quả kiwi
WO
0810.60
- Quả sầu riêng
WO
0810.70
- Quả hồng vàng
WO
0810.90
- Loại khác:
WO
0901.11
- - Chưa khử chất caffeine:
RVC40 hoặc CC
0901.12
- - Đã khử chất caffeine:
RVC40 hoặc CTSH
0901.21
- - Chưa khử chất caffeine:
RVC40 hoặc CTSH
0901.22
- - Đã khử chất caffeine:
RVC40 hoặc CTSH
0901.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
0902.10
- Chè xanh (chưa ủ men) đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3 kg:
RVC40 hoặc CC
0902.20
- Chè xanh khác (chưa ủ men):
RVC40 hoặc CC
0902.30
- Chè đen (đã ủ men) và chè đã ủ men một phần, đóng gói sẵn trọng lượng không quá 3kg:
RVC40 hoặc CTSH
0902.40
- Chè đen khác (đã ủ men) và chè khác đã ủ men một phần:
RVC40 hoặc CTSH
0903.00
Chè Paragoay (Maté)
RVC40 hoặc CC
0904.11
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:
RVC40 hoặc CC
0904.12
- - Đã xay hoặc nghiền:
RVC40 hoặc CTSH
0904.21
- - Đã làm khô, chưa xay hoặc chưa nghiền:
RVC40 hoặc CTSH
0904.22
- - Đã xay hoặc nghiền:
RVC40 hoặc CTSH
0905.10
- Chưa xay hoặc chưa nghiền
RVC40 hoặc CC
0905.20
- Đã xay hoặc nghiền
RVC40 hoặc CC
0906.11
- - Quế (Cinnamomum zeylanicum Blume)
RVC40 hoặc CC
0906.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
0906.20
- Đã xay hoặc nghiền
RVC40 hoặc CTSH
0907.10
- Chưa xay hoặc chưa nghiền
RVC40 hoặc CC
0907.20
- Đã xay hoặc nghiền
RVC40 hoặc CC
0908.11
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
RVC40 hoặc CC
0908.12
- - Đã xay hoặc nghiền
RVC40 hoặc CC
0908.21
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
RVC40 hoặc CC
0908.22
- - Đã xay hoặc nghiền
RVC40 hoặc CC
0908.31
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
RVC40 hoặc CC
0908.32
- - Đã xay hoặc nghiền
RVC40 hoặc CC
0909.21
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
RVC40 hoặc CC
0909.22
- - Đã xay hoặc nghiền
RVC40 hoặc CC
0909.31
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
RVC40 hoặc CC
0909.32
- - Đã xay hoặc nghiền
RVC40 hoặc CC
0909.61
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền:
RVC40 hoặc CC
0909.62
- - Đã xay hoặc nghiền:
RVC40 hoặc CC
0910.11
- - Chưa xay hoặc chưa nghiền
RVC40 hoặc CC
0910.12
- - Đã xay hoặc nghiền
RVC40 hoặc CC
0910.20
- Nghệ tây
RVC40 hoặc CC
0910.30
- Nghệ (curcuma)
RVC40 hoặc CC
0910.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
1001.11
- - Hạt giống
WO
1001.19
- - Loại khác
WO
1001.91
- - Hạt giống
WO
1001.99
- - Loại khác:
WO
1002.10
- Hạt giống
WO
1002.90
- Loại khác
WO
1003.10
- Hạt giống
WO
1003.90
- Loại khác
WO
1004.10
- Hạt giống
WO
1004.90
- Loại khác
WO
1005.10
- Hạt giống
WO
1005.90
- Loại khác:
WO
1006.10
- Thóc:
WO
1006.20
- Gạo lứt:
WO
1006.30
- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):
WO
1006.40
- Tấm:
WO
1007.10
- Hạt giống
WO
1007.90
- Loại khác
WO
1008.10
- Kiều mạch
WO
1008.21
- - Hạt giống
WO
1008.29
- - Loại khác
WO
1008.30
- Hạt cây thóc chim (họ lúa)
WO
1008.40
- Hạt kê Fonio (Digitaria spp.)
WO
1008.50
- Hạt diệm mạch (Chenopodium quinoa)
WO
1008.60
- Lúa mì lai lúa mạch đen (Triticale)
WO
1008.90
- Ngũ cốc loại khác
WO
1101.00
Bột mì hoặc bột meslin
RVC40 hoặc CC
1102.20
- Bột ngô
RVC40 hoặc CC
1102.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1103.11
- - Của lúa mì
RVC40 hoặc CC
1103.13
- - Của ngô
RVC40 hoặc CC
1103.19
- - Của ngũ cốc khác:
RVC40 hoặc CC
1103.20
- Dạng viên
RVC40 hoặc CTSH
1104.12
- - Của yến mạch
RVC40 hoặc CC
1104.19
- - Của ngũ cốc khác:
RVC40 hoặc CC
1104.22
- - Của yến mạch
RVC40 hoặc CC
1104.23
- - Của ngô
RVC40 hoặc CC
1104.29
- - Của ngũ cốc khác:
RVC40 hoặc CC
1104.30
- Mầm ngũ cốc, nguyên dạng, xay, vỡ mảnh hoặc nghiền
RVC40 hoặc CC
1105.10
- Bột, bột thô và bột mịn
RVC40 hoặc CC
1105.20
- Dạng mảnh lát, hạt và viên
RVC40 hoặc CTSH
1106.10
- Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13
RVC40 hoặc CC
1106.20
- Từ cọ sago hoặc từ rễ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14:
RVC40 hoặc CC
1106.30
- Từ các sản phẩm thuộc Chương 8
RVC40 hoặc CC
1107.10
- Chưa rang
RVC40 hoặc CC
1107.20
- Đã rang
RVC40 hoặc CTSH
1108.11
- - Tinh bột mì
RVC40 hoặc CC
1108.12
- - Tinh bột ngô
RVC40 hoặc CC
1108.13
- - Tinh bột khoai tây
RVC40 hoặc CC
1108.14
- - Tinh bột sắn
RVC40 hoặc CC
1108.19
- - Tinh bột khác:
RVC40 hoặc CC
1108.20
- Inulin
RVC40 hoặc CC
1109.00
Gluten lúa mì, đã hoặc chưa làm khô
RVC40 hoặc CC
1201.10
- Hạt giống
WO
1201.90
- Loại khác
WO
1202.30
- Hạt giống
WO
1202.41
- - Lạc chưa bóc vỏ
WO
1202.42
- - Lạc nhân, đã hoặc chưa vỡ mảnh
RVC40 hoặc CC
1203.00
Cùi (cơm) dừa khô
WO
1204.00
Hạt lanh, đã hoặc chưa vỡ mảnh
RVC40 hoặc CC
1205.10
- Hạt cải dầu có hàm lượng axit eruxic thấp
WO
1205.90
- Loại khác
WO
1206.00
Hạt hướng dương, đã hoặc chưa vỡ mảnh
WO
1207.10
- Hạt cọ và nhân hạt cọ:
WO
1207.21
- - Hạt giống
WO
1207.29
- - Loại khác
WO
1207.30
- Hạt thầu dầu
WO
1207.40
- Hạt vừng:
WO
1207.50
- Hạt mù tạt
WO
1207.60
- Hạt rum (Carthamus tinctorius)
WO
1207.70
- Hạt dưa (melon seeds)
WO
1207.91
- - Hạt thuốc phiện
WO
1207.99
- - Loại khác:
WO
1209.10
- Hạt củ cải đường (sugar beet)
RVC40 hoặc CC
1209.21
- - Hạt cỏ linh lăng (alfalfa)
RVC40 hoặc CC
1209.22
- - Hạt cỏ ba lá (Trifolium spp.)
RVC40 hoặc CC
1209.23
- - Hạt cỏ đuôi trâu
RVC40 hoặc CC
1209.24
- - Hạt cỏ kentucky màu xanh da trời (Poa pratensis L.)
RVC40 hoặc CC
1209.25
- - Hạt cỏ mạch đen (Lolium multiflorum Lam., Lolium perenne L.)
RVC40 hoặc CC
1209.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1209.30
- Hạt của các loại cây thân cỏ trồng chủ yếu để lấy hoa
RVC40 hoặc CC
1209.91
- - Hạt rau:
RVC40 hoặc CC
1209.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1210.10
- Hublong, chưa nghiền và chưa xay thành bột và chưa ở dạng viên
WO
1210.20
- Hublong, đã nghiền, đã xay thành bột hoặc ở dạng viên; phấn hoa bia
RVC40 hoặc CTSH
1211.20
- Rễ cây nhân sâm
WO
1211.30
- Lá coca
WO
1211.40
- Thân cây anh túc
WO
1211.50
- Cây ma hoàng
WO
1211.90
- Loại khác:
WO
1212.21
- - Thích hợp dùng làm thức ăn cho người:
WO
1212.29
- - Loại khác:
WO
1212.91
- - Củ cải đường
WO
1212.92
- - Quả minh quyết (carob)
RVC40 hoặc CC
1212.93
- - Mía đường:
RVC40 hoặc CC
1212.94
- - Rễ rau diếp xoăn
RVC40 hoặc CC
1212.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1213.00
Rơm, rạ và trấu từ cây ngũ cốc, chưa xử lý, đã hoặc chưa băm, nghiền, ép hoặc làm thành dạng viên
WO
1214.10
- Bột thô và viên cỏ linh lăng (alfalfa)
RVC40 hoặc CC
1214.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC
1301.20
- Gôm Ả rập
WO
1301.90
- Loại khác:
WO
1302.11
- - Thuốc phiện:
RVC40 hoặc CC
1302.12
- - Từ cam thảo
RVC40 hoặc CC
1302.13
- - Từ hoa bia (hublong)
RVC40 hoặc CC
1302.14
- - Từ cây ma hoàng
RVC40 hoặc CC
1302.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1302.20
- Chất pectic, muối của axit pectinic và muối của axit pectic
RVC40 hoặc CC
1302.31
- - Thạch rau câu (agar-agar)
RVC40
1302.32
- - Chất nhầy và chất làm đặc, làm dày, đã hoặc chưa biến đổi, thu được từ quả minh quyết, hạt minh quyết hoặc hạt guar
RVC40 hoặc CC
1302.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1401.10
- Tre
WO
1401.20
- Song, mây:
WO
1401.90
- Loại khác
WO
1404.20
- Xơ của cây bông
RVC40 hoặc CC
1404.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1501.10
- Mỡ lợn từ mỡ lá và mỡ khổ
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1501.20
- Mỡ lợn khác
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1501.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1502.10
- Mỡ tallow
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1502.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1503.00
Stearin mỡ lợn, dầu mỡ lợn, oleostearin, dầu oleo và dầu mỡ (dầu tallow), chưa nhũ hoá hoặc chưa pha trộn hoặc chưa chế biến cách khác
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1504.10
- Dầu gan cá và các phần phân đoạn của chúng:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1504.20
- Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ cá, trừ dầu gan cá:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1504.30
- Mỡ và dầu và các phần phân đoạn của chúng, từ động vật có vú ở biển
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1505.00
Mỡ lông và chất béo thu được từ mỡ lông (kể cả lanolin)
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1506.00
Mỡ và dầu động vật khác và các phần phân đoạn của chúng, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng không thay đổi về mặt hoá học
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1507.10
- Dầu thô, đã hoặc chưa khử chất nhựa
RVC40 hoặc CC
1508.10
- Dầu thô
RVC40 hoặc CC
1508.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1509.10
- Dầu nguyên chất (virgin):
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1509.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1510.00
Dầu khác và các phần phân đoạn của chúng, thu được duy nhất từ ô liu, đã hoặc chưa tinh chế, nhưng chưa thay đổi về mặt hoá học, kể cả hỗn hợp của các loại dầu này hoặc các phần phân đoạn của các loại dầu này với dầu hoặc các phần phân đoạn của dầu thuộc nhóm 15.09
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1511.10
- Dầu thô
RVC40 hoặc CC
1511.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1512.11
- - Dầu thô
RVC40 hoặc CC
1512.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1512.21
- - Dầu thô, đã hoặc chưa khử gossypol
RVC40 hoặc CC
1512.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1513.11
- - Dầu thô
RVC40 hoặc CC
1513.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1513.21
- - Dầu thô:
RVC40 hoặc CC
1513.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1514.11
- - Dầu thô
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1514.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1514.91
- - Dầu thô:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1514.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1515.11
- - Dầu thô
RVC40 hoặc CC
1515.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1515.21
- - Dầu thô
RVC40 hoặc CC
1515.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1515.30
- Dầu thầu dầu và các phần phân đoạn của dầu thầu dầu:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1515.50
- Dầu hạt vừng và các phần phân đoạn của dầu hạt vừng:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1515.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1516.10
- Mỡ và dầu động vật và các phần phân đoạn của chúng:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1516.20
- Chất béo và dầu thực vật và các phần phân đoạn của chúng:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1517.10
- Margarin, trừ loại margarin lỏng:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1517.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1518.00
Chất béo và dầu động vật hoặc thực vật và các phần phân đoạn của chúng, đã đun sôi, oxy hoá, khử nước, sulphat hoá, thổi khô, polyme hoá bằng cách đun nóng trong chân không hoặc trong khí trơ hoặc bằng biện pháp thay đổi về mặt hoá học khác, trừ loại thuộc nhóm 15.16; các hỗn hợp hoặc các chế phẩm không ăn được từ chất béo hoặc dầu động vật hoặc thực vật hoặc từ các phần phân đoạn của các loại chất béo hoặc dầu khác nhau thuộc Chương này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1520.00
Glyxerin, thô; nước glyxerin và dung dịch kiềm glyxerin
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1521.10
- Sáp thực vật
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1521.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1522.00
Chất nhờn; bã, cặn còn lại sau quá trình xử lý các chất béo hoặc sáp động vật hoặc thực vật
RVC40 hoặc CC hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện hàng hóa được sản xuất bằng phương pháp tinh chế
1601.00
Xúc xích và các sản phẩm tương tự làm từ thịt, từ phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết; các chế phẩm thực phẩm từ các sản phẩm đó
RVC40 hoặc CC
1602.10
- Chế phẩm đồng nhất:
RVC40 hoặc CC
1602.20
- Từ gan động vật
RVC40 hoặc CC
1602.31
- - Từ gà tây:
RVC40 hoặc CC
1602.32
- - Từ gà thuộc loài Gallus domesticus:
RVC40 hoặc CC
1602.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
1602.41
- - Thịt mông đùi (ham) và các mảnh của chúng:
RVC40 hoặc CC
1602.42
- - Thịt vai nguyên miếng và cắt mảnh:
RVC40 hoặc CC
1602.49
- - Loại khác, kể cả các sản phẩm pha trộn:
RVC40 hoặc CC
1602.50
- Từ động vật họ trâu bò
RVC40 hoặc CC
1602.90
- Loại khác, kể cả sản phẩm chế biến từ tiết động vật:
RVC40 hoặc CC
1604.11
- - Từ cá hồi:
RVC40 hoặc CC
1604.12
- - Từ cá trích nước lạnh:
RVC40 hoặc CC
1604.13
- - Từ cá trích dầu, cá trích xương và cá trích kê hoặc cá trích cơm:
RVC40 hoặc CC
1604.14
- - Từ cá ngừ đại dương, cá ngừ vằn và cá ngừ ba chấm (Sarda spp.):
RVC40 hoặc CC
1604.15
- - Từ cá nục hoa:
RVC40 hoặc CC
1604.16
- - Từ cá cơm (cá trỏng):
RVC40 hoặc CC
1604.17
- - Cá chình:
RVC40 hoặc CC
1604.18
- - Vây cá mập:
RVC40 hoặc CC
1604.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1604.20
- Cá đã được chế biến hoặc bảo quản cách khác:
RVC40 hoặc CC
1604.31
- - Trứng cá tầm muối
RVC40 hoặc CC
1604.32
- - Sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối
RVC40 hoặc CC
1605.10
- Cua, ghẹ:
RVC40 hoặc CC
1605.21
- - Không đóng bao bì kín khí
RVC40 hoặc CC
1605.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1605.30
- Tôm hùm
RVC40 hoặc CC
1605.40
- Động vật giáp xác khác
RVC40 hoặc CC
1605.51
- - Hàu
RVC40 hoặc CC
1605.52
- - Điệp, kể cả điệp nữ hoàng
RVC40 hoặc CC
1605.53
- - Vẹm (Mussels)
RVC40 hoặc CC
1605.54
- - Mực nang và mực ống:
RVC40 hoặc CC
1605.55
- - Bạch tuộc
RVC40 hoặc CC
1605.56
- - Nghêu (ngao), sò
RVC40 hoặc CC
1605.57
- - Bào ngư:
RVC40 hoặc CC
1605.58
- - Ốc, trừ ốc biển
RVC40 hoặc CC
1605.59
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
1605.61
- - Hải sâm
RVC40 hoặc CC
1605.62
- - Cầu gai
RVC40 hoặc CC
1605.63
- - Sứa
RVC40 hoặc CC
1605.69
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
1701.12
- - Đường củ cải
RVC40 hoặc CC
1701.13
- - Đường mía đã nêu trong Chú giải phân nhóm 2 của Chương này
RVC40 hoặc CC
1701.14
- - Các loại đường mía khác
RVC40 hoặc CC
1701.91
- - Đã pha thêm hương liệu hoặc chất màu
RVC40 hoặc CC
1701.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1801.00
Hạt ca cao, đã hoặc chưa vỡ mảnh, sống hoặc đã rang
RVC40 hoặc CC
1802.00
Vỏ quả, vỏ hạt, vỏ lụa và phế liệu ca cao khác
RVC40 hoặc CC
1806.31
- - Có nhân
RVC40 hoặc CTSH
1806.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
1902.11
- - Có chứa trứng
RVC40 hoặc CC
1902.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
1902.20
- Sản phẩm từ bột nhào đã được nhồi, đã hoặc chưa nấu chín hay chế biến cách khác:
RVC40 hoặc CC
1902.30
- Sản phẩm từ bột nhào khác:
RVC40 hoặc CC
1902.40
- Couscous
RVC40 hoặc CC
1903.00
Sản phẩm từ tinh bột sắn và sản phẩm thay thế chế biến từ tinh bột, ở dạng mảnh, hạt, bột xay, bột rây hay các dạng tương tự
RVC40 hoặc CC
1904.10
- Thực phẩm chế biến thu được từ quá trình rang hoặc nổ ngũ cốc hoặc các sản phẩm ngũ cốc:
RVC40 hoặc CC
1904.20
- Thực phẩm chế biến từ mảnh ngũ cốc chưa rang hoặc từ hỗn hợp của mảnh ngũ cốc chưa rang và mảnh ngũ cốc đã rang hoặc ngũ cốc đã nổ:
RVC40 hoặc CC
1904.30
- Lúa mì bulgur
RVC40 hoặc CC
1904.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
2001.10
- Dưa chuột và dưa chuột ri
RVC40 hoặc CC
2001.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
2003.10
- Nấm thuộc chi Agaricus
RVC40 hoặc CC
2003.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
2004.10
- Khoai tây
RVC40 hoặc CC
2004.90
- Rau khác và hỗn hợp các loại rau:
RVC40 hoặc CC
2005.10
- Rau đồng nhất:
RVC40 hoặc CC
2005.20
- Khoai tây:
RVC40 hoặc CC
2005.60
- Măng tây
RVC40 hoặc CC
2005.70
- Ô liu
RVC40 hoặc CC
2005.80
- Ngô ngọt (Zea mays var. saccharata)
RVC40 hoặc CC
2005.91
- - Măng tre
RVC40 hoặc CC
2005.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
2006.00
Rau, quả, quả hạch (nuts), vỏ quả và các phần khác của cây, được bảo quản bằng đường (dạng khô có tẩm đường, ngâm trong nước đường hoặc bọc đường)
RVC40 hoặc CC
2008.11
- - Lạc:
RVC40 hoặc CC
2008.19
- - Loại khác, kể cả hỗn hợp:
RVC40 hoặc CC
2008.20
- Dứa:
RVC40 hoặc CC
2008.30
- Quả thuộc chi cam quýt:
RVC40 hoặc CC
2008.40
- Quả lê
RVC40 hoặc CC
2008.50
- Mơ
RVC40 hoặc CC
2008.60
- Anh đào (Cherries):
RVC40 hoặc CC
2008.70
- Đào, kể cả quả xuân đào:
RVC40 hoặc CC
2008.80
- Dâu tây
RVC40 hoặc CC
2008.91
- - Lõi cây cọ
RVC40 hoặc CC
2008.93
- - Quả nam việt quất (Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos, Vaccinium Vitis-idaea):
RVC40 hoặc CC
2008.97
- - Dạng hỗn hợp:
RVC40 hoặc CC
2008.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
2009.11
- - Đông lạnh
RVC40 hoặc CC
2009.12
- - Không đông lạnh, với trị giá Brix không quá 20
RVC40 hoặc CC
2009.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
2009.21
- - Với trị giá Brix không quá 20
RVC40 hoặc CC
2009.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
2009.31
- - Với trị giá Brix không quá 20
RVC40 hoặc CC
2009.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
2009.41
- - Với trị giá Brix không quá 20
RVC40 hoặc CC
2009.49
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
2009.61
- - Với trị giá Brix không quá 30
RVC40 hoặc CC
2009.69
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
2009.71
- - Với trị giá Brix không quá 20
RVC40 hoặc CC
2009.79
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
2009.81
- - Quả nam việt quất (Vaccinium macrocarpon, Vaccinium oxycoccos, Vaccinium Vitis-idaea):
RVC40 hoặc CC
2009.89
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
2009.90
- Nước ép hỗn hợp:
RVC40 hoặc CC
2101.11
- - Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc:
RVC40 hoặc CC
2101.12
- - Các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc hoặc có thành phần cơ bản là cà phê:
RVC40 hoặc CC
2101.20
- Chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc, từ chè hoặc chè Paragoay, và các chế phẩm có thành phần cơ bản là các chất chiết xuất, tinh chất hoặc các chất cô đặc này hoặc có thành phần cơ bản là chè hoặc chè Paragoay:
RVC40 hoặc CC
2101.30
- Rau diếp xoăn rang và các chất thay thế cà phê rang khác, và chất chiết xuất, tinh chất và các chất cô đặc của chúng
RVC40 hoặc CC
2102.10
- Men sống
RVC40 hoặc CC
2102.20
- Men ỳ; các vi sinh đơn bào khác, chết:
RVC40 hoặc CC
2102.30
- Bột nở đã pha chế
RVC40 hoặc CC
2103.20
- Ketchup cà chua và nước xốt cà chua khác
RVC40 hoặc CTSH
2103.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
2106.10
- Protein cô đặc và chất protein được làm rắn
RVC40 hoặc CTSH
2106.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
2201.10
- Nước khoáng và nước có ga:
RVC40 hoặc CC
2201.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
2202.10
- Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác hay hương liệu:
RVC40 hoặc CC
2202.91
- - Bia không cồn
RVC40 hoặc CC
2202.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
2203.00
Bia sản xuất từ malt
RVC40 hoặc CC
2204.10
- Rượu vang nổ
RVC40 hoặc CC
2204.21
- - Loại trong đồ đựng không quá 2 lít:
RVC40 hoặc CC
2204.22
- - Loại trong đồ đựng trên 2 lít nhưng không vượt quá 10 lít:
RVC40 hoặc CC
2204.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
2204.30
- Hèm nho khác:
RVC40 hoặc CC
2206.00
Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang lê, vang mật ong, rượu sa kê); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hay ghi ở nơi khác
RVC40 hoặc CC
2301.10
- Bột mịn, bột thô và viên, từ thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ; tóp mỡ
RVC40 hoặc CC
2301.20
- Bột mịn, bột thô và viên, từ cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hay động vật thuỷ sinh không xương sống khác:
RVC40 hoặc CC
2303.20
- Bã ép củ cải đường, bã mía và phế liệu khác từ quá trình sản xuất đường
RVC40 hoặc CC
2303.30
- Bã và phế liệu từ quá trình ủ hoặc chưng cất
RVC40 hoặc CC
2401.10
- Lá thuốc lá chưa tước cọng:
RVC40 hoặc CC
2401.20
- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:
RVC40 hoặc CC
2401.30
- Phế liệu lá thuốc lá:
RVC40 hoặc CC
2523.21
- - Xi măng trắng, đã hoặc chưa pha màu nhân tạo
RVC40 hoặc CTSH ngoại trừ từ 2523.29 - 2523.90
2523.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH ngoại trừ từ 2523.21 - 2523.90
2525.20
- Bột mi ca
RVC40 hoặc CTSH
2525.30
- Phế liệu mi ca
WO
2613.10
- Đã nung
RVC40 hoặc CTSH
2613.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
2617.10
- Quặng antimon và tinh quặng antimon
RVC40 hoặc CTSH
2617.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
2619.00
Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép
WO
2620.11
- - Kẽm tạp chất cứng (sten tráng kẽm)
WO
2620.19
- - Loại khác
WO
2620.21
- - Cặn của xăng pha chì và cặn của hợp chất chì chống kích nổ
WO
2620.29
- - Loại khác
WO
2620.30
- Chứa chủ yếu là đồng
WO
2620.60
- Chứa arsen, thuỷ ngân, tali hoặc hỗn hợp của chúng, là loại dùng để tách arsen hoặc những kim loại trên hoặc dùng để sản xuất các hợp chất hoá học của chúng
WO
2620.91
- - Chứa antimon, berily, cađimi, crom hoặc các hỗn hợp của chúng
WO
2620.99
- - Loại khác:
WO
2621.10
- Tro và cặn từ quá trình đốt rác thải đô thị
WO
2621.90
- Loại khác
WO
2921.21
- - Etylendiamin và muối của nó
RVC40 hoặc CTSH
2921.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
2922.12
- - Dietanolamin và muối của nó
RVC40 hoặc CTSH
2922.15
- - Triethanolamine
RVC40 hoặc CTSH
2922.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
2922.41
- - Lysin và este của nó; muối của chúng
RVC40 hoặc CTSH
2923.30
- Tetraethylammonium perfluorooctane sulphonate
RVC40 hoặc CTSH
2923.40
- Didecyldimethylammonium perfluorooctane sulphonate
RVC40 hoặc CTSH
2923.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
3005.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
3301.30
- Chất tựa nhựa
RVC40 hoặc CTSH
3501.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
3502.11
- - Đã làm khô
RVC40 hoặc CTSH
3502.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
3502.20
- Albumin sữa, kể cả các chất cô đặc của hai hoặc nhiều whey protein
RVC40 hoặc CTSH
3502.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
3506.10
- Các sản phẩm phù hợp dùng như keo hoặc như các chất kết dính, đã đóng gói để bán lẻ như keo hoặc như các chất kết dính, trọng lượng tịnh không quá 1kg
RVC40 hoặc CTSH ngoại trừ từ 3501.90 hoặc 3503
3506.91
- - Chất kết dính làm từ các polyme thuộc các nhóm từ 39.01 đến 39.13 hoặc từ cao su
RVC40 hoặc CTSH
3506.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
3707.10
- Dạng nhũ tương nhạy
RVC40 hoặc CTSH
3707.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
3823.11
- - Axit stearic
RVC40 hoặc CTSH
3823.12
- - Axit oleic
RVC40 hoặc CTSH
3823.13
- - Axit béo dầu tall
RVC40 hoặc CTSH
3823.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
3823.70
- Cồn béo công nghiệp:
RVC40 hoặc CTSH
3824.84
- - Chứa aldrin (ISO), camphechlor (ISO) (toxaphene), chlordane (ISO), chlordecone (ISO), DDT (ISO) (clofenotane (INN), 1,1,1-trichloro-2,2- bis(p-chlorophenyl)ethane), dieldrin (ISO, INN), endosulfan (ISO), endrin (ISO), heptachlor (ISO) hoặc mirex (ISO)
RVC40 hoặc CTSH
3824.85
- - Chứa 1,2,3,4,5,6-hexachlorocyclohexane (HCH (ISO)), kể cả lindane (ISO, INN)
RVC40 hoặc CTSH
3824.86
- - Chứa pentachlorobenzene (ISO) hoặc hexachlorobenzene (ISO)
RVC40 hoặc CTSH
3824.87
- - Chứa perfluorooctane sulphonic axit, muối của nó, perfluorooctane sulphonamides, hoặc perfluorooctane sulphonyl fluoride
RVC40 hoặc CTSH
3824.88
- - Chứa tetra-, penta-, hexa-, hepta- hoặc octabromodiphenyl ethers
RVC40 hoặc CTSH
3824.91
- - Hỗn hợp và chế phẩm chủ yếu chứa (5-ethyl-2- methyl-2-oxido-1,3,2-dioxaphosphinan-5- yl)methyl methyl methylphosphonate và bis[(5- ethyl-2-methyl-2-oxido-1,3,2- dioxaphosphinan-5- yl)methyl] methylphosphonate
RVC40 hoặc CTSH
3824.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
3826.00
Diesel sinh học và hỗn hợp của chúng, không chứa hoặc chứa dưới 70% trọng lượng là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc dầu thu được từ các khoáng bi-tum
RVC40 hoặc CTSH
4104.41
- - Da cật, chưa xẻ; da váng có mặt cật (da lộn)
RVC40 hoặc CTSH
4105.30
- Ở dạng khô (mộc)
RVC40 hoặc CTSH
4106.22
- - Ở dạng khô (mộc)
RVC40 hoặc CTSH
4106.32
- - Ở dạng khô (mộc)
RVC40 hoặc CTSH
4106.40
- Của loài bò sát
RVC40 hoặc CTH hoặc hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện có sự chuyển đổi từ da ướt sang da khô
4106.92
- - Ở dạng khô (mộc)
RVC40 hoặc CTSH
4202.11
- - Mặt ngoài bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp:
RVC40 hoặc CC
4202.12
- - Mặt ngoài bằng plastic hoặc vật liệu dệt:
RVC40 hoặc CC
4202.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
4202.21
- - Mặt ngoài bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp
RVC40 hoặc CC
4202.22
- - Mặt ngoài bằng tấm plastic hoặc vật liệu dệt
RVC40 hoặc CC
4202.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
4202.31
- - Mặt ngoài bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp
RVC40 hoặc CC
4202.32
- - Mặt ngoài bằng tấm plastic hoặc vật liệu dệt
RVC40 hoặc CC
4202.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
4202.91
- - Mặt ngoài bằng da thuộc hoặc da thuộc tổng hợp:
RVC40 hoặc CC
4202.92
- - Mặt ngoài bằng tấm plastic hoặc vật liệu dệt:
RVC40 hoặc CC
4202.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
4401.11
- - Từ cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4401.12
- - Từ cây không thuộc loài lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4401.21
- - Từ cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4401.22
- - Từ cây không thuộc loài lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4401.31
- - Viên gỗ
RVC40 hoặc CTSH
4401.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
4401.40
- Mùn cưa và phế liệu gỗ, chưa đóng thành khối
RVC40 hoặc CTSH
4402.10
- Của tre
RVC40 hoặc CTSH
4402.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4403.11
- - Từ cây lá kim:
RVC40 hoặc CTSH
4403.12
- - Từ cây không thuộc loài lá kim:
RVC40 hoặc CTSH
4403.21
- - Từ cây thông (Pinus spp.), có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ từ 15 cm trở lên:
RVC40 hoặc CTSH
4403.22
- - Từ cây thông (Pinus spp.), loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4403.23
- - Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam (Picea spp.), có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ từ 15 cm trở lên:
RVC40 hoặc CTSH
4403.24
- - Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam
(Picea spp.), loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4403.25
- - Loại khác, có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ từ 15 cm trở lên:
RVC40 hoặc CTSH
4403.26
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4403.41
- - Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:
RVC40 hoặc CTSH
4403.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4403.91
- - Gỗ sồi (Quercus spp.):
RVC40 hoặc CTSH
4403.93
- - Từ cây dẻ gai (Fagus spp.), có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ từ 15 cm trở lên:
RVC40 hoặc CTSH
4403.94
- - Từ cây dẻ gai (Fagus spp.), loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4403.95
- - Từ cây bạch dương (Betula spp.), có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ từ 15 cm trở lên:
RVC40 hoặc CTSH
4403.96
- - Từ cây bạch dương (Betula spp.), loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4403.97
- - Từ cây dương (poplar and aspen) (Populus spp.):
RVC40 hoặc CTSH
4403.98
- - Từ bạch đàn (Eucalyptus spp.):
RVC40 hoặc CTSH
4403.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4404.10
- Từ cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4404.20
- Từ cây không thuộc loài lá kim:
RVC40 hoặc CTSH
4405.00
Sợi gỗ; bột gỗ
RVC40 hoặc CTSH
4406.11
- - Từ cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4406.12
- - Từ cây không thuộc loài lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4406.91
- - Từ cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4406.92
- - Từ cây không thuộc loài lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4407.11
- - Từ cây thông (Pinus spp.)
RVC40 hoặc CTSH
4407.12
- - Từ cây linh sam (Abies spp.) và cây vân sam
(Picea spp.)
RVC40 hoặc CTSH
4407.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
4407.21
- - Gỗ Mahogany (Swietenia spp.):
RVC40 hoặc CTSH
4407.22
- - Gỗ Virola, Imbuia và Balsa:
RVC40 hoặc CTSH
4407.25
- - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau:
RVC40 hoặc CTSH
4407.26
- - Gỗ Lauan trắng, gỗ Meranti trắng, gỗ Seraya trắng, gỗ Meranti vàng và gỗ Alan:
RVC40 hoặc CTSH
4407.27
- - Gỗ Sapelli:
RVC40 hoặc CTSH
4407.28
- - Gỗ Iroko:
RVC40 hoặc CTSH
4407.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4407.91
- - Gỗ sồi (Quercus spp.):
RVC40 hoặc CTSH
4407.92
- - Gỗ dẻ gai (Fagus spp.):
RVC40 hoặc CTSH
4407.93
- - Gỗ thích (Acer spp.):
RVC40 hoặc CTSH
4407.94
- - Gỗ anh đào (Prunus spp.):
RVC40 hoặc CTSH
4407.95
- - Gỗ tần bì (Fraxinus spp.):
RVC40 hoặc CTSH
4407.96
- - Gỗ bạch dương (Betula spp.):
RVC40 hoặc CTSH
4407.97
- - Từ gỗ cây dương (poplar and aspen) (Populus spp.):
RVC40 hoặc CTSH
4407.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4408.10
- Từ cây lá kim:
RVC40 hoặc CTSH
4408.31
- - Gỗ Meranti đỏ sẫm, gỗ Meranti đỏ nhạt và gỗ Meranti Bakau
RVC40 hoặc CTSH
4408.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4408.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4409.10
- Từ cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4409.21
- - Từ tre
RVC40 hoặc CTSH
4409.22
- - Từ gỗ nhiệt đới
RVC40 hoặc CTSH
4409.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
4410.11
- - Ván dăm
RVC40 hoặc CTSH
4410.12
- - Ván dăm định hướng (OSB)
RVC40 hoặc CTSH
4410.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
4410.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
4411.12
- - Loại có chiều dày không quá 5 mm
RVC40 hoặc CTSH
4411.13
- - Loại có chiều dày trên 5 mm nhưng không quá 9 mm
RVC40 hoặc CTSH
4411.14
- - Loại có chiều dày trên 9 mm
RVC40 hoặc CTSH
4411.92
- - Có tỷ trọng trên 0,8 g/cm3
RVC40 hoặc CTSH
4411.93
- - Có tỷ trọng trên 0,5 g/cm3 nhưng không quá 0,8 g/cm3
RVC40 hoặc CTSH
4411.94
- - Có tỷ trọng không quá 0,5 g/cm3
RVC40 hoặc CTSH
4412.10
- Của tre
RVC40 hoặc CTSH
4412.31
- - Với ít nhất một lớp ngoài bằng gỗ nhiệt đới
RVC40 hoặc CTSH
4412.33
- - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim thuộc các loài cây tống quá sủ (Alnus spp.), cây tần bì (Fraxinus spp.), cây dẻ gai (Fagus spp.), cây bạch dương (Betula spp.), cây anh đào (Prunus spp.), cây hạt dẻ (Castanea spp.), cây du (Ulmus spp.), cây bạch đàn (Eucalyptus spp.), cây mại châu (Carya spp.), cây hạt dẻ ngựa (Aesculus spp.), cây đoạn (Tilia spp.), cây thích (Acer spp.), cây sồi (Quercus spp.), cây tiêu huyền (Platanus spp.), cây dương (poplar và aspen) (Populus spp.), cây dương hòe (Robinia spp.), cây hoàng dương (Liriodendron spp.) hoặc cây óc chó (Juglans spp.)
RVC40 hoặc CTSH
4412.34
- - Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim chưa được chi tiết tại phân nhóm 4412.33
RVC40 hoặc CTSH
4412.39
- - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4412.94
- - Tấm khối, tấm mỏng và tấm lót
RVC40 hoặc CTSH
4412.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4413.00
Gỗ đã được làm tăng độ rắn, ở dạng khối, tấm, thanh hoặc các dạng hình
RVC40 hoặc CTSH
4414.00
Khung tranh, khung ảnh, khung gương bằng gỗ hoặc các sản phẩm bằng gỗ tương tự
RVC40 hoặc CTSH
4415.10
- Hòm, hộp, thùng thưa, thùng hình trống và các loại bao bì tương tự; tang cuốn cáp
RVC40 hoặc CTSH
4415.20
- Giá kệ để kê hàng, giá kệ để hàng kiểu thùng và các loại giá để hàng khác; kệ có thể tháo lắp linh hoạt (pallet collars)
RVC40 hoặc CTSH
4416.00
Thùng tô nô, thùng tròn, thùng hình trống, hình trụ, có đai, các loại thùng có đai khác và các bộ phận của chúng, bằng gỗ, kể cả các loại tấm ván cong
RVC40 hoặc CTSH
4417.00
Dụng cụ các loại, thân dụng cụ, tay cầm dụng cụ, thân và cán chổi hoặc bàn chải, bằng gỗ; cốt và khuôn giày hoặc ủng, bằng gỗ
RVC40 hoặc CTSH
4418.10
- Cửa sổ, cửa số kiểu Pháp và khung cửa sổ
RVC40 hoặc CTSH
4418.20
- Cửa ra vào và khung cửa ra vào và ngưỡng cửa của chúng
RVC40 hoặc CTSH
4418.40
- Ván cốp pha xây dựng
RVC40 hoặc CTSH
4418.50
- Ván lợp (shingles and shakes)
RVC40 hoặc CTSH
4418.60
- Cột trụ và xà, dầm
RVC40 hoặc CTSH
4418.73
- - Từ tre hoặc có ít nhất lớp trên cùng (lớp phủ) từ tre:
RVC40 hoặc CTSH
4418.74
- - Loại khác, cho sàn khảm (mosaic floors)
RVC40 hoặc CTSH
4418.75
- - Loại khác, nhiều lớp
RVC40 hoặc CTSH
4418.79
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
4418.91
- - Từ tre
RVC40 hoặc CTSH
4418.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4419.11
- - Thớt cắt bánh mì, thớt chặt và các loại thớt tương tự
RVC40 hoặc CTSH
4419.12
- - Đũa
RVC40 hoặc CTSH
4419.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
4419.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
4420.10
- Tượng nhỏ và các đồ trang trí khác, bằng gỗ
RVC40 hoặc CTSH
4420.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4421.10
- Mắc treo quần áo
RVC40 hoặc CTSH
4421.91
- - Từ tre:
RVC40 hoặc CTSH
4421.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
4703.21
- - Từ gỗ cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4703.29
- - Từ gỗ không thuộc loại cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4704.21
- - Từ gỗ cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4704.29
- - Từ gỗ không thuộc loại cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
4823.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
5001.00
Kén tằm phù hợp dùng làm tơ
RVC40 hoặc CC
5002.00
Tơ tằm thô (chưa xe)
RVC40 hoặc CC
5003.00
Tơ tằm phế phẩm (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế)
RVC40 hoặc CC
5004.00
Sợi tơ tằm (trừ sợi kéo từ phế liệu tơ tằm) chưa đóng gói để bán lẻ
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5005.00
Sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, chưa đóng gói để bán lẻ
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5006.00
Sợi tơ tằm và sợi kéo từ phế liệu tơ tằm, đã đóng gói để bán lẻ; ruột con tằm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5007.10
- Vải dệt thoi từ tơ vụn:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5007.20
- Các loại vải dệt thoi khác, có chứa 85% trở lên tính theo trọng lượng của tơ hoặc phế liệu tơ tằm ngoại trừ tơ vụn:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5007.90
- Các loại vải khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5101.11
- - Lông cừu đã xén
RVC40 hoặc CC
5101.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
5101.21
- - Lông cừu đã xén
RVC40 hoặc CC
5101.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
5101.30
- Đã được carbon hóa
RVC40 hoặc CC
5102.11
- - Của dê Ca-sơ-mia (len casơmia)
RVC40 hoặc CC
5102.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
5102.20
- Lông động vật loại thô
RVC40 hoặc CC
5103.10
- Xơ vụn từ lông cừu hoặc từ lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC
5103.20
- Phế liệu khác từ lông cừu hoặc từ lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC
5103.30
- Phế liệu từ lông động vật loại thô
RVC40 hoặc CC
5105.10
- Lông cừu chải thô
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5105.21
- - Lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5105.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5105.31
- - Của dê Ca-sơ-mia (len casơmia)
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5105.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5105.40
- Lông động vật loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5106.10
- Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5106.20
- Có tỷ trọng lông cừu dưới 85%
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5107.10
- Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5107.20
- Có tỷ trọng lông cừu dưới 85%
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5108.10
- Chải thô
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5108.20
- Chải kỹ
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5109.10
- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ 85% trở lên
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5109.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5110.00
Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa (kể cả sợi quấn bọc từ lông đuôi hoặc bờm ngựa), đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5111.11
- - Trọng lượng không quá 300 g/m2
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5111.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5111.20
- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5111.30
- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple nhân tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5111.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5112.11
- - Trọng lượng không quá 200 g/m2
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5112.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5112.20
- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5112.30
- Loại khác, pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple nhân tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5112.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5113.00
Vải dệt thoi từ sợi lông động vật loại thô hoặc sợi lông đuôi hoặc bờm ngựa
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5201.00
Xơ bông, chưa chải thô hoặc chưa chải kỹ
RVC40 hoặc CC
5202.10
- Phế liệu sợi (kể cả phế liệu chỉ)
RVC40 hoặc CC
5202.91
- - Bông tái chế
RVC40 hoặc CC
5202.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
5203.00
Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ
RVC40 hoặc CC
5204.11
- - Có tỷ trọng bông từ 85% trở lên:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5204.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5204.20
- Đã đóng gói để bán lẻ
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.11
- - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.12
- - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.13
- - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.14
- - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.15
- - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.21
- - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.22
- - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.23
- - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.24
- - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.26
- - Sợi có độ mảnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét trên 80 đến 94)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.27
- - Sợi có độ mảnh từ 83,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét trên 94 đến 120)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.28
- - Sợi có độ mảnh dưới 83,33 decitex (chi số mét trên 120)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.31
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.32
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.33
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.34
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.35
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.41
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.42
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.43
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.44
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.46
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 106,38 decitex đến dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80 đến 94)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.47
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 83,33 decitex đến dưới 106,38 decitex (chi số mét sợi đơn trên 94 đến 120)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5205.48
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 83,33 decitex (chi số mét sợi đơn trên 120)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.11
- - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.12
- - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.13
- - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.14
- - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.15
- - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.21
- - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét không quá 14)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.22
- - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét trên 14 đến 43)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.23
- - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét trên 43 đến 52)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.24
- - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét trên 52 đến 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.25
- - Sợi có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét trên 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.31
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.32
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.33
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.34
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.35
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.41
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi số mét sợi đơn không quá 14)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.42
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29 decitex (chi số mét sợi đơn trên 14 đến 43)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.43
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56 decitex (chi số mét sợi đơn trên 43 đến 52)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.44
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31 decitex (chi số mét sợi đơn trên 52 đến 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5206.45
- - Từ mỗi sợi đơn có độ mảnh dưới 125 decitex (chi số mét sợi đơn trên 80)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5207.10
- Có tỷ trọng bông từ 85% trở lên
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5207.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.11
- - Vải vân điểm, trọng lượng không quá 100 g/m2
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.12
- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100 g/m2
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.13
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.19
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.21
- - Vải vân điểm, trọng lượng không quá 100 g/m2
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.22
- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100 g/m2
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.23
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.29
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.31
- - Vải vân điểm, trọng lượng không quá 100 g/m2:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.32
- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100 g/m2
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.33
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.39
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.41
- - Vải vân điểm, trọng lượng không quá 100 g/m2:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.42
- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100 g/m2:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.43
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.49
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.51
- - Vải vân điểm, trọng lượng không quá 100 g/m2:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.52
- - Vải vân điểm, trọng lượng trên 100 g/m2:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5208.59
- - Vải dệt khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.11
- - Vải vân điểm:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.12
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.19
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.21
- - Vải vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.22
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.29
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.31
- - Vải vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.32
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.39
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.41
- - Vải vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.42
- - Vải denim
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.43
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.49
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.51
- - Vải vân điểm:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.52
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5209.59
- - Vải dệt khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5210.11
- - Vải vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5210.19
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5210.21
- - Vải vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5210.29
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5210.31
- - Vải vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5210.32
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5210.39
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5210.41
- - Vải vân điểm:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5210.49
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5210.51
- - Vải vân điểm:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5210.59
- - Vải dệt khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.11
- - Vải vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.12
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.19
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.20
- Đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.31
- - Vải vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.32
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.39
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.41
- - Vải vân điểm:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.42
- - Vải denim
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.43
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.49
- - Vải dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.51
- - Vải vân điểm:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.52
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo dấu nhân:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5211.59
- - Vải dệt khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5212.11
- - Chưa tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5212.12
- - Đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5212.13
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5212.14
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5212.15
- - Đã in:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5212.21
- - Chưa tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5212.22
- - Đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5212.23
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5212.24
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5212.25
- - Đã in:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5301.10
- Lanh, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm
RVC40 hoặc CC
5301.21
- - Đã tách lõi hoặc đã đập
RVC40 hoặc CC
5301.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
5301.30
- Xơ lanh dạng ngắn hoặc phế liệu lanh
RVC40 hoặc CC
5302.10
- Gai dầu, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm
RVC40 hoặc CC
5302.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC
5303.10
- Đay và các loại xơ libe dệt khác, dạng nguyên liệu thô hoặc đã ngâm
RVC40 hoặc CC
5303.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC
5305.00
Xơ dừa, xơ chuối abaca (Manila hemp hoặc Musa textilis Nee), xơ gai ramie và xơ dệt gốc thực vật khác, chưa được ghi hay chi tiết ở nơi khác hoặc kể cả, thô hoặc đã chế biến nhưng chưa kéo thành sợi; xơ dạng ngắn, xơ vụn và phế liệu của các loại xơ này (kể cả phế liệu sợi và sợi tái chế)
RVC40 hoặc CC
5306.10
- Sợi đơn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5306.20
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5307.10
- Sợi đơn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5307.20
- Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5308.20
- Sợi gai dầu
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5308.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5309.11
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5309.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5309.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5309.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5310.10
- Chưa tẩy trắng:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5310.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5311.00
Vải dệt thoi từ các loại sợi dệt gốc thực vật khác; vải dệt thoi từ sợi giấy
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5401.10
- Từ sợi filament tổng hợp:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5401.20
- Từ sợi filament tái tạo:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.11
- - Từ các aramit
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.20
- Sợi có độ bền cao làm từ polyeste, đã hoặc chưa làm dún
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.31
- - Từ ni lông hoặc các polyamit khác, độ mảnh mỗi sợi đơn không quá 50 tex
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.32
- - Từ ni lông hoặc các polyamit khác, độ mảnh mỗi sợi đơn trên 50 tex
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.33
- - Từ các polyeste
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.34
- - Từ polypropylen
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.44
- - Từ nhựa đàn hồi:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.45
- - Loại khác, từ ni lông hoặc từ các polyamit khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.46
- - Loại khác, từ các polyeste, được định hướng một phần
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.47
- - Loại khác, từ các polyeste
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.48
- - Loại khác, từ polypropylen
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.49
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.51
- - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.52
- - Từ các polyeste
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.53
- - Từ polypropylen
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.59
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.61
- - Từ ni lông hoặc các polyamit khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.62
- - Từ các polyeste
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.63
- - Từ polypropylen
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5402.69
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5403.10
- Sợi có độ bền cao từ tơ tái tạo vit-cô (viscose)
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5403.31
- - Từ tơ tái tạo vit-cô (viscose), không xoắn hoặc xoắn không quá 120 vòng xoắn trên mét:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5403.32
- - Từ tơ tái tạo vit-cô (viscose), xoắn trên 120 vòng xoắn trên mét:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5403.33
- - Từ xenlulo axetat:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5403.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5403.41
- - Từ tơ tái tạo vit-cô (viscose):
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5403.42
- - Từ xenlulo axetat:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5403.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5404.11
- - Từ nhựa đàn hồi
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5404.12
- - Loại khác, từ polypropylen
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5404.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5404.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5405.00
Sợi monofilament tái tạo có độ mảnh từ 67 decitex trở lên và kích thước mặt cắt ngang không quá 1 mm; dải và dạng tương tự (ví dụ, sợi giả rơm) từ vật liệu dệt tái tạo có chiều rộng bề mặt không quá 5 mm
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5406.00
Sợi filament nhân tạo (trừ chỉ khâu), đã đóng gói để bán lẻ
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.10
- Vải dệt thoi từ sợi có độ bền cao bằng ni lông hoặc các polyamit hoặc các polyeste khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.20
- Vải dệt thoi từ dải hoặc dạng tương tự
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.30
- Vải dệt thoi đã được nêu ở Chú giải 9 Phần XI
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.41
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.42
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.43
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.44
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.51
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.52
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.53
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.54
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.61
- - Có tỷ trọng sợi filament polyeste không dún từ 85% trở lên:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.69
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.71
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.72
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.73
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.74
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.81
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.82
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.83
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.84
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.91
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.92
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.93
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5407.94
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5408.10
- Vải dệt thoi bằng sợi có độ bền cao từ tơ tái tạo vit-cô (viscose):
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5408.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5408.22
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5408.23
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5408.24
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5408.31
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5408.32
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5408.33
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5408.34
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5501.10
- Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5501.20
- Từ các polyeste
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5501.30
- Từ acrylic hoặc modacrylic
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5501.40
- Từ polypropylen
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5501.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5502.10
- Từ axetat xenlulo
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5502.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5503.11
- - Từ các aramit
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5503.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5503.20
- Từ các polyeste
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5503.30
- Từ acrylic hoặc modacrylic
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5503.40
- Từ polypropylen
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5503.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5504.10
- Từ tơ tái tạo vit-cô (viscose)
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5504.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5505.10
- Từ các xơ tổng hợp
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5505.20
- Từ các xơ tái tạo
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5506.10
- Từ ni lông hoặc từ các polyamit khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5506.20
- Từ các polyeste
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5506.30
- Từ acrylic hoặc modacrylic
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5506.40
- Từ polypropylen
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5506.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5507.00
Xơ staple tái tạo, đã chải thô, chải kỹ hoặc gia công cách khác để kéo sợi
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5508.10
- Từ xơ staple tổng hợp:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5508.20
- Từ xơ staple tái tạo:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.11
- - Sợi đơn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.12
- - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.21
- - Sợi đơn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.22
- - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.31
- - Sợi đơn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.32
- - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.41
- - Sợi đơn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.42
- - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.51
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple tái tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.52
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.53
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.59
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.61
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.62
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.69
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.91
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.92
- - Được pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với bông
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5509.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5510.11
- - Sợi đơn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5510.12
- - Sợi xe (folded) hoặc sợi cáp
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5510.20
- Sợi khác, được pha chủ yếu hoặc duy nhất với lông cừu hay lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5510.30
- Sợi khác, được pha chủ yếu hoặc duy nhất với bông
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5510.90
- Sợi khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5511.10
- Từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này từ 85% trở lên:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5511.20
- Từ xơ staple tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5511.30
- Từ xơ staple tái tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5512.11
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5512.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5512.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5512.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5512.91
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5512.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5513.11
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5513.12
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5513.13
- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5513.19
- - Vải dệt thoi khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5513.21
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5513.23
- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5513.29
- - Vải dệt thoi khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5513.31
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5513.39
- - Vải dệt thoi khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5513.41
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5513.49
- - Vải dệt thoi khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.11
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.12
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.19
- - Vải dệt thoi khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.21
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.22
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.23
- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.29
- - Vải dệt thoi khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.30
- Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.41
- - Từ xơ staple polyeste, dệt vân điểm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.42
- - Vải vân chéo 3 sợi hoặc vân chéo 4 sợi, kể cả vải vân chéo chữ nhân, từ xơ staple polyeste
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.43
- - Vải dệt thoi khác từ xơ staple polyeste
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5514.49
- - Vải dệt thoi khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5515.11
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với xơ staple tơ tái tạo vit-cô (viscose)
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5515.12
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5515.13
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5515.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5515.21
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5515.22
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5515.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5515.91
- - Pha chủ yếu hoặc pha duy nhất với sợi filament nhân tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5515.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.11
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.12
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.13
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.14
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.22
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.23
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.24
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.31
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.32
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.33
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.34
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.41
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.42
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.43
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.44
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.91
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.92
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.93
- - Từ các sợi có các màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5516.94
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5601.21
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5601.22
- - Từ xơ nhân tạo:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5601.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5601.30
- Xơ vụn và bụi xơ và kết xơ:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5602.10
- Phớt, nỉ xuyên kim và vải khâu đính
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5602.21
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5602.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5602.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5603.11
- - Trọng lượng không quá 25 g/m2
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5603.12
- - Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5603.13
- - Trọng lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5603.14
- - Trọng lượng trên 150 g/m2
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5603.91
- - Trọng lượng không quá 25 g/m2
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5603.92
- - Trọng lượng trên 25 g/m2 nhưng không quá 70 g/m2
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5603.93
- - Trọng lượng trên 70 g/m2 nhưng không quá 150 g/m2
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5603.94
- - Trọng lượng trên 150 g/m2
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5604.10
- Chỉ cao su và sợi (cord) cao su, được bọc bằng vật liệu dệt
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5604.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5605.00
Sợi trộn kim loại, có hoặc không quấn bọc, là loại sợi dệt, hoặc dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, được kết hợp với kim loại ở dạng dây, dải hoặc bột hoặc phủ bằng kim loại
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5606.00
Sợi cuốn bọc, và dải và các dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, đã quấn bọc (trừ các loại thuộc nhóm 56.05 và sợi quấn bọc lông đuôi hoặc bờm ngựa); sợi sơnin (chenille) (kể cả sợi sơnin xù); sợi sùi vòng
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5607.21
- - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5607.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5607.41
- - Dây xe để buộc hoặc đóng kiện
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5607.49
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5607.50
- Từ xơ tổng hợp khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5607.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5608.11
- - Lưới đánh cá thành phẩm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5608.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5608.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5609.00
Các sản phẩm làm từ sợi, dải hoặc dạng tương tự thuộc nhóm 54.04 hoặc 54.05, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5701.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5701.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.10
- Thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệt thủ công tương tự
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.20
- Hàng trải sàn từ xơ dừa (coir)
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.31
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.32
- - Từ các vật liệu dệt nhân tạo
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.39
- - Từ các loại vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.41
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.42
- - Từ các vật liệu dệt nhân tạo:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.49
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.50
- Loại khác, không có cấu tạo vòng lông, chưa hoàn thiện:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.91
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.92
- - Từ các vật liệu dệt nhân tạo:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5702.99
- - Từ các loại vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5703.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5703.20
- Từ ni lông hoặc các polyamit khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5703.30
- Từ các vật liệu dệt nhân tạo khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5703.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5704.10
- Các tấm để ghép, có diện tích bề mặt tối đa là 0,3 m2
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5704.20
- Các tấm để ghép, có diện tích bề mặt tối đa trên 0,3 m2 nhưng không quá 1 m2
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5704.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5705.00
Các loại thảm khác và các loại hàng dệt trải sàn khác, đã hoặc chưa hoàn thiện
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.21
- - Vải có sợi ngang nổi vòng không cắt:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.22
- - Nhung kẻ đã cắt:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.23
- - Vải có sợi ngang nổi vòng khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.26
- - Các loại vải sơnin (chenille):
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.27
- - Vải có sợi dọc nổi vòng:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.31
- - Vải có sợi ngang nổi vòng chưa cắt:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.32
- - Nhung kẻ đã cắt:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.33
- - Vải có sợi ngang nổi vòng khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.36
- - Các loại vải sơnin (chenille):
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.37
- - Vải có sợi dọc nổi vòng:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5801.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5802.11
- - Chưa tẩy trắng
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5802.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5802.20
- Vải khăn lông và các loại vải dệt thoi tạo vòng lông tương tự, từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5802.30
- Các loại vải dệt có chần sợi nổi vòng:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5803.00
Vải dệt quấn, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 58.06
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5804.10
- Vải tuyn và vải dệt lưới khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5804.21
- - Từ xơ nhân tạo:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5804.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5804.30
- Ren làm bằng tay
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5805.00
Thảm trang trí dệt thủ công theo kiểu Gobelins, Flanders, Aubusson, Beauvais và các kiểu tương tự, và các loại thảm trang trí thêu tay (ví dụ, thêu mũi nhỏ, thêu chữ thập), đã hoặc chưa hoàn thiện
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5806.10
- Vải dệt thoi có tạo vòng lông (kể cả vải khăn lông và các loại vải dệt nổi vòng tương tự) và vải dệt từ sợi sơnin (chenille):
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5806.20
- Vải dệt thoi khác, có chứa sợi đàn hồi (elastomeric) hoặc sợi cao su từ 5% trở lên tính theo trọng lượng:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5806.31
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5806.32
- - Từ xơ nhân tạo:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5806.39
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5806.40
- Các loại vải dệt chỉ có sợi dọc không có sợi ngang liên kết với nhau bằng chất kết dính (bolducs)
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5807.10
- Dệt thoi
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5807.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5808.10
- Các dải bện dạng chiếc:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5808.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5809.00
Vải dệt thoi từ sợi kim loại và vải dệt thoi từ sợi trộn kim loại thuộc nhóm 56.05, sử dụng để trang trí, như các loại vải trang trí nội thất hoặc cho các mục đích tương tự, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5810.10
- Hàng thêu không lộ nền
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5810.91
- - Từ bông
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5810.92
- - Từ xơ nhân tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5810.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5811.00
Các sản phẩm dệt đã chần dạng chiếc, bao gồm một hay nhiều lớp vật liệu dệt kết hợp với lớp đệm bằng cách khâu hoặc cách khác, trừ hàng thêu thuộc nhóm 58.10
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
5901.10
- Vải dệt được tráng gôm hoặc hồ tinh bột, dùng để bọc ngoài bìa sách hoặc các loại tương tự
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5901.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5902.10
- Từ ni lông hoặc các polyamit khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5902.20
- Từ các polyeste:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5902.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5903.10
- Với poly(vinyl clorua):
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5903.20
- Với polyurethan
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5903.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5904.10
- Vải sơn
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5904.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5905.00
Các loại vải dệt phủ tường
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5906.10
- Băng dính có chiều rộng không quá 20 cm
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5906.91
- - Vải dệt kim hoặc vải móc
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5906.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5907.00
Các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; vải canvas được vẽ làm phông cảnh cho rạp hát, phông trường quay hoặc loại tương tự
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5908.00
Các loại bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt kim, dùng cho đèn, bếp dầu, bật lửa, nến hoặc loại tương tự; mạng đèn măng xông và các loại vải dệt kim hình ống dùng làm mạng đèn măng xông, đã hoặc chưa ngâm tẩm
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5909.00
Các loại ống dẫn dệt mềm và các loại ống dệt tương tự có lót hoặc không lót, bọc vỏ cứng hoặc có các phụ kiện từ vật liệu khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5910.00
Băng tải hoặc băng truyền hoặc băng đai, bằng vật liệu dệt, đã hoặc chưa ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép bằng plastic, hoặc gia cố bằng kim loại hoặc vật liệu khác
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5911.10
- Vải dệt, phớt và vải dệt thoi lót phớt đã được tráng, phủ, hoặc ép bằng cao su, da thuộc hoặc vật liệu khác, loại sử dụng cho băng kim máy chải, và vải tương tự phục vụ cho mục đích kỹ thuật khác, kể cả vải khổ hẹp làm từ nhung được ngâm tẩm cao su, để bọc các lõi, trục dệt
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5911.20
- Vải dùng để rây sàng (bolting cloth), đã hoặc chưa hoàn thiện
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5911.31
- - Trọng lượng dưới 650 g/m2
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5911.32
- - Trọng lượng từ 650 g/m2 trở lên
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5911.40
- Vải lọc dùng trong ép dầu hoặc loại tương tự, kể cả loại làm từ tóc người
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
5911.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
6001.10
- Vải “vòng lông dài”
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6001.21
- - Từ bông
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6001.22
- - Từ xơ nhân tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6001.29
- - Từ các loại vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6001.91
- - Từ bông
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6001.92
- - Từ xơ nhân tạo:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6001.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6002.40
- Có tỷ trọng sợi đàn hồi từ 5% trở lên nhưng không có sợi cao su
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6002.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6003.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6003.20
- Từ bông
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6003.30
- Từ các xơ tổng hợp
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6003.40
- Từ các xơ tái tạo
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6003.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6004.10
- Có tỷ trọng sợi đàn hồi từ 5% trở lên nhưng không bao gồm sợi cao su:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6004.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.22
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.23
- - Từ các sợi có màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.24
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.35
- - Các loại vải được chi tiết trong Chú giải phân nhóm 1 Chương này
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.36
- - Loại khác, chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.37
- - Loại khác, đã nhuộm:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.38
- - Loại khác, từ các sợi có màu khác nhau:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.39
- - Loại khác, đã in:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.41
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.42
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.43
- - Từ các sợi có màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.44
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6005.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.21
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.22
- - Đã nhuộm
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.23
- - Từ các sợi có màu khác nhau
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.24
- - Đã in
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.31
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.32
- - Đã nhuộm:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.33
- - Từ các sợi có màu khác nhau:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.34
- - Đã in:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.41
- - Chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.42
- - Đã nhuộm:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.43
- - Từ các sợi có màu khác nhau:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.44
- - Đã in:
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6006.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
6101.20
- Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6101.30
- Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6101.90
- Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6102.10
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6102.20
- Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6102.30
- Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6102.90
- Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.10
- Bộ com-lê
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.22
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.23
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.31
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.32
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.33
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.39
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.41
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.42
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.43
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6103.49
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.13
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.22
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.23
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.31
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.32
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.33
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.39
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.41
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.42
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.43
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.44
- - Từ sợi tái tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.49
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.51
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.52
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.53
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.59
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.61
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.62
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.63
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6104.69
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6105.10
- Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6105.20
- Từ sợi nhân tạo:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6105.90
- Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6106.10
- Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6106.20
- Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6106.90
- Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6107.11
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6107.12
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6107.19
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6107.21
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6107.22
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6107.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6107.91
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6107.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6108.11
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6108.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6108.21
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6108.22
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6108.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6108.31
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6108.32
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6108.39
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6108.91
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6108.92
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6108.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6109.10
- Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6109.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6110.11
- - Từ lông cừu
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6110.12
- - Từ lông dê Ca-sơ-mia
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6110.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6110.20
- Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6110.30
- Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6110.90
- Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6111.20
- Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6111.30
- Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6111.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6112.11
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6112.12
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6112.19
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6112.20
- Bộ quần áo trượt tuyết
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6112.31
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6112.39
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6112.41
- - Từ sợi tổng hợp:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6112.49
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6113.00
Quần áo được may từ các loại vải dệt kim hoặc móc thuộc nhóm 59.03, 59.06 hoặc 59.07
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6114.20
- Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6114.30
- Từ sợi nhân tạo:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6114.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6115.10
- Nịt chân (ví dụ, dùng cho người giãn tĩnh mạch):
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6115.21
- - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn dưới 67 decitex
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6115.22
- - Từ sợi tổng hợp, có độ mảnh sợi đơn từ 67 decitex trở lên
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6115.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6115.30
- Tất dài đến đầu gối hoặc trên đầu gối dùng cho phụ nữ, có độ mảnh mỗi sợi đơn dưới 67 decitex:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6115.94
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6115.95
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6115.96
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6115.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6116.10
- Được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ với plastic hoặc cao su:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6116.91
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6116.92
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6116.93
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6116.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6117.10
- Khăn choàng, khăn quàng cổ, khăn choàng rộng đội đầu, khăn choàng vai, mạng che mặt và các loại tương tự:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6117.80
- Các phụ kiện may mặc khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6117.90
- Các chi tiết
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6201.11
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6201.12
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6201.13
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6201.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6201.91
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6201.92
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6201.93
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6201.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6202.11
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6202.12
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6202.13
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6202.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6202.91
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6202.92
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6202.93
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6202.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.11
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.12
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.22
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.23
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.31
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.32
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.33
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.39
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.41
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.42
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.43
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6203.49
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.11
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.12
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.13
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.21
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.22
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.23
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.31
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.32
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.33
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.39
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.41
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.42
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.43
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.44
- - Từ sợi tái tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.49
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.51
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.52
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.53
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.59
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.61
- - Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.62
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.63
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6204.69
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6205.20
- Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6205.30
- Từ sợi nhân tạo:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6205.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6206.10
- Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6206.20
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6206.30
- Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6206.40
- Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6206.90
- Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6207.11
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6207.19
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6207.21
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6207.22
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6207.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6207.91
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6207.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6208.11
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6208.19
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6208.21
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6208.22
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6208.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6208.91
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6208.92
- - Từ sợi nhân tạo:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6208.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6209.20
- Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6209.30
- Từ sợi tổng hợp:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6209.90
- Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6210.10
- Từ các loại vải thuộc nhóm 56.02 hoặc 56.03:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6210.20
- Quần áo khác, loại được mô tả từ phân nhóm
6201.11 đến 6201.19:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6210.30
- Quần áo khác, loại được mô tả từ phân nhóm
6202.11 đến 6202.19:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6210.40
- Quần áo khác dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6210.50
- Quần áo khác dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6211.11
- - Dùng cho nam giới hoặc trẻ em trai
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6211.12
- - Dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6211.20
- Bộ quần áo trượt tuyết
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6211.32
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6211.33
- - Từ sợi nhân tạo:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6211.39
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6211.42
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6211.43
- - Từ sợi nhân tạo:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6211.49
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6212.10
- Xu chiêng:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6212.20
- Gen và quần gen:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6212.30
- Áo nịt toàn thân (corselette):
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6212.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6213.20
- Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6213.90
- Từ các loại vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6214.10
- Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6214.20
- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6214.30
- Từ sợi tổng hợp:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6214.40
- Từ sợi tái tạo:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6214.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6215.10
- Từ tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6215.20
- Từ sợi nhân tạo:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6215.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6216.00
Găng tay, găng tay hở ngón và găng tay bao
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6217.10
- Phụ kiện may mặc:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6217.90
- Các chi tiết
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6301.10
- Chăn điện
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6301.20
- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6301.30
- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6301.40
- Chăn (trừ chăn điện) và chăn du lịch, từ xơ sợi tổng hợp:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6301.90
- Chăn và chăn du lịch khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.10
- Vỏ ga, vỏ gối, khăn trải giường (bed linen), dệt kim hoặc móc
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.21
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.22
- - Từ sợi nhân tạo:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.29
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.31
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.32
- - Từ sợi nhân tạo:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.39
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.40
- Khăn trải bàn, dệt kim hoặc móc
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.51
- - Từ bông:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.53
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.59
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.60
- Khăn trong phòng vệ sinh và khăn nhà bếp, từ vải dệt vòng lông hoặc các loại vải dệt vòng lông tương tự, từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.91
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.93
- - Từ sợi nhân tạo
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6302.99
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6303.12
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6303.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6303.91
- - Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6303.92
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6303.99
- - Từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6304.11
- - Dệt kim hoặc móc
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6304.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6304.20
- Màn ngủ được chi tiết tại Chú giải Phân nhóm 1 Chương này
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6304.91
- - Dệt kim hoặc móc:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6304.92
- - Không dệt kim hoặc móc, từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6304.93
- - Không dệt kim hoặc móc, từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6304.99
- - Không dệt kim hoặc móc, từ các vật liệu dệt khác
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6305.10
- Từ đay hoặc các loại xơ libe dệt khác thuộc nhóm 53.03:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6305.20
- Từ bông
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6305.32
- - Túi, bao đựng hàng loại lớn có thể gấp, mở linh hoạt:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6305.33
- - Loại khác, từ dải polyetylen hoặc dải polypropylen hoặc dạng tương tự:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6305.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6305.90
- Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6306.12
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
6306.19
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC hoặc Quy tắc hàng dệt may
6306.22
- - Từ sợi tổng hợp
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6306.29
- - Từ các vật liệu dệt khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6306.30
- Buồm cho tàu thuyền
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6306.40
- Đệm hơi:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6306.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6307.10
- Khăn lau sàn, khăn lau bát đĩa, khăn lau bụi và các loại khăn lau tương tự:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6307.20
- Áo cứu sinh và đai cứu sinh
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6307.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6308.00
Bộ vải bao gồm vải dệt thoi và chỉ, có hoặc không có phụ kiện, dùng để làm chăn, thảm trang trí, khăn trải bàn hoặc khăn ăn đã thêu, hoặc các sản phẩm dệt tương tự, đóng gói sẵn để bán lẻ
RVC40 hoặc CTH và sản phẩm phải được cắt và may tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào hoặc Quy tắc hàng dệt may
6309.00
Quần áo và các sản phẩm dệt may đã qua sử dụng khác
WO
6310.10
- Đã được phân loại:
WO
6310.90
- Loại khác:
WO
7101.10
- Ngọc trai tự nhiên
WO
7101.21
- - Chưa được gia công
WO
7101.22
- - Đã gia công
RVC40 hoặc CTSH
7102.10
- Kim cương chưa được phân loại
RVC40 hoặc CC
7102.21
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua
RVC40 hoặc CC
7102.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
7102.31
- - Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt, tách một cách đơn giản hay mới chỉ được chuốt hoặc mài sơ qua
RVC40 hoặc CC
7102.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
7103.10
- Chưa gia công hoặc mới chỉ được cắt đơn giản hoặc tạo hình thô:
RVC40 hoặc CC
7103.91
- - Rubi, saphia và ngọc lục bảo:
RVC40 hoặc CTSH
7103.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
7104.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
7108.13
- - Dạng bán thành phẩm khác
RVC40 hoặc CTSH
7108.20
- Dạng tiền tệ
RVC40 hoặc CTSH
7112.30
- Tro (xỉ) có chứa kim loại quý hoặc các hợp chất kim loại quý
WO
7112.91
- - Từ vàng, kể cả kim loại dát phủ vàng trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác
WO
7112.92
- - Từ bạch kim, kể cả kim loại dát phủ bạch kim trừ mảnh vụn có chứa các kim loại quý khác
WO
7112.99
- - Loại khác:
WO
7113.11
- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác:
RVC40 hoặc CTSH
7113.19
- - Bằng kim loại quý khác, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý:
RVC40 hoặc CTSH
7113.20
- Bằng kim loại cơ bản dát phủ kim loại quý:
RVC40 hoặc CTSH
7114.11
- - Bằng bạc, đã hoặc chưa mạ hoặc dát phủ kim loại quý khác
RVC40 hoặc CTSH
7117.11
- - Khuy măng sét và khuy rời:
RVC40 hoặc CTSH
7117.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
7117.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
7201.10
- Gang thỏi không hợp kim có hàm lượng phospho từ 0,5% trở xuống tính theo trọng lượng
RVC40 hoặc CC
7201.20
- Gang thỏi không hợp kim có hàm lượng phospho trên 0,5% tính theo trọng lượng
RVC40 hoặc CC
7201.50
- Gang thỏi hợp kim; gang kính
RVC40 hoặc CC
7203.10
- Các sản phẩm chứa sắt được hoàn nguyên trực tiếp từ quặng sắt
RVC40 hoặc CC
7203.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC
7207.11
- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng nhỏ hơn hai lần chiều dày
RVC40
7207.12
- - Loại khác, có mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):
RVC40
7207.19
- - Loại khác
RVC40
7207.20
- Có hàm lượng carbon từ 0,25% trở lên tính theo trọng lượng:
RVC40
7208.10
- Dạng cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình dập nổi
RVC40
7208.25
- - Chiều dày từ 4,75 mm trở lên
RVC40
7208.26
- - Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm
RVC40
7208.27
- - Chiều dày dưới 3mm:
RVC40
7208.36
- - Chiều dày trên 10 mm
RVC40
7208.37
- - Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm
RVC40
7208.38
- - Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm
RVC40
7208.39
- - Chiều dày dưới 3 mm:
RVC40
7208.40
- Dạng không cuộn, chưa được gia công quá mức cán nóng, có hình dập nổi trên bề mặt
RVC40
7208.51
- - Chiều dày trên 10 mm
RVC40
7208.52
- - Chiều dày từ 4,75 mm đến 10 mm
RVC40
7208.53
- - Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm
RVC40
7208.54
- - Chiều dày dưới 3 mm:
RVC40
7208.90
- Loại khác:
RVC40
7209.15
- - Có chiều dày từ 3 mm trở lên
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211
7209.16
- - Có chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211
7209.17
- - Có chiều dày từ 0,5 mm đến 1 mm:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211
7209.18
- - Có chiều dày dưới 0,5 mm:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211
7209.25
- - Có chiều dày từ 3 mm trở lên
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211
7209.26
- - Có chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211
7209.27
- - Có chiều dày từ 0,5 mm đến 1 mm:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211
7209.28
- - Có chiều dày dưới 0,5 mm:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211
7209.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211
7210.11
- - Có chiều dày từ 0,5 mm trở lên:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209 và 7211
7210.12
- - Có chiều dày dưới 0,5 mm:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209 và 7211
7210.20
- Được mạ hoặc tráng chì, kể cả hợp kim chì thiếc:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209 và 7211
7210.30
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209 và 7211
7210.41
- - Dạng lượn sóng:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209 và 7211
7210.49
- - Loại khác:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209 và 7211
7210.50
- Được mạ hoặc tráng bằng oxit crom hoặc bằng crom và oxit crom
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209 và 7211
7210.61
- - Được mạ hoặc tráng hợp kim nhôm-kẽm:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209 và 7211
7210.69
- - Loại khác:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209 và 7211
7210.70
- Được sơn, quét vécni hoặc phủ plastic:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209 và 7211
7210.90
- Loại khác:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209 và 7211
7211.13
- - Được cán 4 mặt hoặc ở dạng khuôn hộp kín, có chiều rộng trên 150 mm và chiều dày không dưới 4 mm, không ở dạng cuộn và không có hình dập nổi:
RVC40
7211.14
- - Loại khác, chiều dày từ 4,75 mm trở lên:
RVC40
7211.19
- - Loại khác:
RVC40
7211.23
- - Có hàm lượng carbon dưới 0,25% tính theo trọng lượng:
RVC40
7211.29
- - Loại khác:
RVC40
7211.90
- Loại khác:
RVC40
7212.10
- Được mạ hoặc tráng thiếc:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208, 7210 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209,7210 và 7211
7212.20
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp điện phân:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208, 7210 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209,7210 và 7211
7212.30
- Được mạ hoặc tráng kẽm bằng phương pháp khác:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208, 7210 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209,7210 và 7211
7212.40
- Được sơn, quét vécni hoặc phủ plastic:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208, 7210 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209,7210 và 7211
7212.50
- Được mạ hoặc tráng bằng phương pháp khác:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208, 7210 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209,7210 và 7211
7212.60
- Được dát phủ:
Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7208: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208, 7210 và 7211; Đối với hàng hóa được sản xuất từ nguyên liệu thuộc nhóm 7209: RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7209,7210 và 7211
7213.10
- Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán:
RVC40
7213.20
- Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt
RVC40
7213.91
- - Có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14 mm:
RVC40
7213.99
- - Loại khác:
RVC40
7214.10
- Đã qua rèn:
RVC40
7214.20
- Có răng khía, rãnh, gân hoặc các dạng khác được tạo thành trong quá trình cán hoặc xoắn sau khi cán:
RVC40
7214.30
- Loại khác, bằng thép dễ cắt gọt:
RVC40
7214.91
- - Mặt cắt ngang hình chữ nhật (trừ hình vuông):
RVC40
7214.99
- - Loại khác:
RVC40
7215.10
- Bằng thép dễ cắt gọt, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:
RVC40
7215.50
- Loại khác, chưa được gia công quá mức tạo hình nguội hoặc gia công kết thúc nguội:
RVC40
7215.90
- Loại khác:
RVC40
7216.10
- Hình chữ U, I hoặc H, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao dưới 80 mm
RVC40
7216.21
- - Hình chữ L:
RVC40
7216.22
- - Hình chữ T
RVC40
7216.31
- - Hình chữ U:
RVC40
7216.32
- - Hình chữ I:
RVC40
7216.33
- - Hình chữ H:
RVC40
7216.40
- Hình chữ L hoặc chữ T, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao từ 80 mm trở lên:
RVC40
7216.50
- Góc, khuôn và hình khác, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn qua khuôn:
RVC40
7216.61
- - Thu được từ các sản phẩm cán phẳng
RVC40
7216.69
- - Loại khác
RVC40
7216.91
- - Được tạo hình hoặc hoàn thiện trong quá trình gia công nguội từ các sản phẩm cán phẳng:
RVC40
7216.99
- - Loại khác
RVC40
7217.10
- Không được mạ hoặc tráng, đã hoặc chưa được đánh bóng:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7213 - 7215
7217.20
- Được mạ hoặc tráng kẽm:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7213 - 7215
7217.30
- Được mạ hoặc tráng kim loại cơ bản khác:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7213 - 7215
7217.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7213 - 7215
7219.31
- - Chiều dày từ 4,75 mm trở lên
RVC40 hoặc CTSH
7219.32
- - Chiều dày từ 3 mm đến dưới 4,75 mm
RVC40 hoặc CTSH
7219.33
- - Chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm
RVC40 hoặc CTSH
7219.34
- - Chiều dày từ 0,5 mm đến 1 mm
RVC40 hoặc CTSH
7219.35
- - Chiều dày dưới 0,5 mm
RVC40 hoặc CTSH
7219.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
7220.11
- - Chiều dày từ 4,75 mm trở lên:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7219.31 - 7219.90
7220.12
- - Chiều dày dưới 4,75 mm:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7219.31 - 7219.90
7220.20
- Chưa được gia công quá mức cán nguội (ép nguội):
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7219.31 - 7219.90
7220.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7219.31 - 7219.90
7301.10
- Cọc cừ
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7209 và 7211
7301.20
- Dạng góc, khuôn và hình
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7209 và 7211
7302.10
- Ray
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7209
7302.30
- Lưỡi ghi, ghi chéo, cần bẻ ghi và các đoạn nối chéo khác
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7209
7302.40
- Thanh nối ray và tấm đế
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7209
7302.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7209
7303.00
Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng, bằng gang đúc
RVC40 hoặc CC
7304.11
- - Bằng thép không gỉ
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.22
- - Ống khoan bằng thép không gỉ:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.23
- - Ống khoan khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.24
- - Loại khác, bằng thép không gỉ:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.31
- - Được kéo nguội hoặc cán nguội (ép nguội):
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.41
- - Được kéo nguội hoặc cán nguội (ép nguội)
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.49
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.51
- - Được kéo nguội hoặc cán nguội (ép nguội):
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.59
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7304.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207 - 7211
7305.11
- - Hàn chìm theo chiều dọc bằng hồ quang
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7211
7305.12
- - Loại khác, hàn theo chiều dọc:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7211
7305.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7211
7305.20
- Ống chống sử dụng trong khoan dầu hoặc khí
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7211
7305.31
- - Hàn theo chiều dọc:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7211
7305.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7211
7305.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7211
7306.11
- - Hàn, bằng thép không gỉ:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208, 7209 và 7211
7306.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208, 7209 và 7211
7306.21
- - Hàn, bằng thép không gỉ
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208, 7209 và 7211
7306.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208, 7209 và 7211
7306.30
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng sắt hoặc thép không hợp kim:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208, 7209 và 7211
7306.40
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép không gỉ:
RVC40 hoặc CC
7306.50
- Loại khác, được hàn, có mặt cắt ngang hình tròn, bằng thép hợp kim khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208, 7209 và 7211
7306.61
- - Mặt cắt ngang hình vuông hoặc hình chữ nhật:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208, 7209 và 7211; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7306.69
- - Loại khác, có mặt cắt ngang không phải là hình tròn:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208, 7209 và 7211; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7306.90
- Loại khác:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208, 7209 và 7211; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7307.11
- - Bằng gang đúc không dẻo:
RVC40 hoặc CC
7307.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
7307.21
- - Mặt bích:
RVC40 hoặc CC
7307.22
- - Ống khuỷu, khuỷu nối ống và măng sông, loại có ren để ghép nối:
RVC40 hoặc CC
7307.23
- - Loại hàn giáp mối:
RVC40 hoặc CC
7307.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
7307.91
- - Mặt bích:
RVC40 hoặc CC
7307.92
- - Ống khuỷu, khuỷu nối ống và măng sông, loại có ren để ghép nối:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7304, 7305 và 7306
7307.93
- - Loại hàn giáp mối:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7304, 7305 và 7306
7307.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7304, 7305 và 7306
7308.10
- Cầu và nhịp cầu:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 - 7212 và 7216
7308.20
- Tháp và cột lưới (kết cấu giàn):
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 - 7212 và 7216
7308.30
- Cửa ra vào, cửa sổ và các loại khung cửa và ngưỡng cửa ra vào:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 - 7212 và 7216
7308.40
- Thiết bị dùng cho giàn giáo, ván khuôn, vật chống hoặc cột trụ chống hầm lò:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 - 7212 và 7216
7308.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7208 - 7212 và 7216
7309.00
Các loại bể chứa, két, bình chứa và các thùng chứa tương tự dùng để chứa mọi loại vật liệu (trừ khí nén hoặc khí hóa lỏng), bằng sắt hoặc thép, có dung tích trên 300 lít, đã hoặc chưa được lót hoặc tạo lớp cách nhiệt, nhưng chưa được lắp ráp với thiết bị cơ khí hoặc thiết bị nhiệt
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7212, 7225 và 7226
7310.10
- Có dung tích từ 50 lít trở lên:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7212, 7225 và 7226
7310.21
- - Lon, hộp được đóng kín bằng cách hàn hoặc gấp nếp (vê mép):
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7212
7310.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7212
7311.00
Các loại thùng chứa khí nén hoặc khí hóa lỏng, bằng sắt hoặc thép
RVC40 hoặc CC
7312.10
- Dây bện tao, thừng và cáp:
RVC40
7312.90
- Loại khác
RVC40
7313.00
Dây gai bằng sắt hoặc thép; dây đai xoắn hoặc dây đơn dẹt, có gai hoặc không có gai, và dây đôi xoắn, dùng làm hàng rào, bằng sắt hoặc thép
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7215 và 7217
7314.12
- - Loại đai liền dùng cho máy móc, bằng thép không gỉ
RVC40 hoặc CC
7314.14
- - Tấm đan dệt thoi khác, bằng thép không gỉ
RVC40 hoặc CC
7314.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
7314.20
- Phên, lưới và rào, được hàn ở mắt nối, bằng dây với kích thước mặt cắt ngang tối đa từ 3 mm trở lên và có cỡ mắt lưới từ 100 cm2 trở lên
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7217
7314.31
- - Được mạ hoặc tráng kẽm
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7217
7314.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7217
7314.41
- - Được mạ hoặc tráng kẽm
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7217
7314.42
- - Được tráng plastic
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7217
7314.49
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7217
7314.50
- Sản phẩm dạng lưới được tạo hình bằng phương pháp đột dập và kéo giãn thành lưới
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7217
7315.11
- - Xích con lăn:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217
7315.12
- - Xích khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217
7315.19
- - Các bộ phận:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217
7315.20
- Xích trượt
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217
7315.81
- - Nối bằng chốt có ren hai đầu
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217
7315.82
- - Loại khác, ghép nối bằng mối hàn
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217
7315.89
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217
7315.90
- Các bộ phận khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217
7316.00
Neo tàu , neo móc và các bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép
RVC40 hoặc CC
7317.00
Đinh, đinh bấm, đinh ấn (đinh rệp), đinh gấp, ghim dập (trừ các sản phẩm thuộc nhóm 83.05) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép, có hoặc không có đầu bằng vật liệu khác, nhưng trừ loại có đầu bằng đồng
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.11
- - Vít đầu vuông
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.12
- - Vít khác dùng cho gỗ:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.13
- - Đinh móc và đinh vòng
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.14
- - Vít tự hãm:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.15
- - Đinh vít và bu lông khác, có hoặc không có đai ốc hoặc vòng đệm:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.16
- - Đai ốc:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.19
- - Loại khác:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.21
- - Vòng đệm lò xo vênh và vòng đệm hãm khác
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.22
- - Vòng đệm khác
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.23
- - Đinh tán:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.24
- - Chốt hãm và chốt định vị
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7318.29
- - Loại khác:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7319.40
- Ghim băng và các loại ghim khác:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7319.90
- Loại khác:
Bằng thép: RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213 - 7217; Bằng thép không gỉ: RVC40 hoặc CC
7320.10
- Lò xo lá và các lá lò xo:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7217
7320.20
- Lò xo cuộn:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7217
7320.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7208 - 7217
7323.10
- Bùi nhùi bằng sắt hoặc thép; miếng cọ nồi và cọ rửa hoặc đánh bóng, bao tay và các loại tương tự
RVC40 hoặc CC
7323.91
- - Bằng gang đúc, chưa tráng men:
RVC40 hoặc CC
7323.92
- - Bằng gang đúc, đã tráng men
RVC40 hoặc CC
7323.93
- - Bằng thép không gỉ:
RVC40 hoặc CC
7323.94
- - Bằng sắt (trừ gang đúc) hoặc thép, đã tráng men
RVC40 hoặc CC
7323.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
7324.10
- Chậu rửa và bồn rửa, bằng thép không gỉ:
RVC40 hoặc CC
7324.21
- - Bằng gang đúc, đã hoặc chưa được tráng men:
RVC40 hoặc CC
7324.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
7324.90
- Loại khác, kể cả các bộ phận:
RVC40 hoặc CC
7325.10
- Bằng gang đúc không dẻo:
RVC40 hoặc CC
7325.91
- - Bi nghiền và các hàng hoá tương tự dùng cho máy nghiền
RVC40 hoặc CC
7325.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CC
7326.11
- - Bi nghiền và các hàng hoá tương tự dùng cho máy nghiền
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207
7326.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7207
7326.20
- Sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép:
RVC40 hoặc CC ngoại trừ từ 7213
7401.00
Sten đồng; đồng xi măng hoá (đồng kết tủa)
RVC40 hoặc CC
7404.00
Phế liệu và mảnh vụn của đồng
WO
7503.00
Phế liệu và mảnh vụn niken
WO
7507.20
- Phụ kiện để ghép nối của ống hoặc ống dẫn
RVC40 hoặc CTSH
7601.10
- Nhôm, không hợp kim
RVC40 hoặc CC
7601.20
- Hợp kim nhôm
RVC40 hoặc CC
7602.00
Phế liệu và mảnh vụn nhôm
WO
7605.11
- - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7604
7605.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7604
7605.21
- - Kích thước mặt cắt ngang lớn nhất trên 7 mm
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7604
7605.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7604
7607.11
- - Đã được cán nhưng chưa gia công thêm
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7606
7607.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7606
7607.20
- Đã bồi:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7606
7614.10
- Có lõi thép:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7605
7614.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTH ngoại trừ từ 7605
7801.10
- Chì tinh luyện
RVC40 hoặc CC
7801.91
- - Có hàm lượng antimon tính theo trọng lượng theo Bảng các nguyên tố khác trong chú giải phân nhóm chương này
RVC40 hoặc CC
7801.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CC
7802.00
Phế liệu và mảnh vụn chì
WO
7902.00
Phế liệu và mảnh vụn kẽm
WO
8002.00
Phế liệu và mảnh vụn thiếc
WO
8101.94
- - Vonfram chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết
RVC40 hoặc CTSH
8101.96
- - Dây
RVC40 hoặc CTSH
8101.97
- - Phế liệu và mảnh vụn
WO
8101.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8102.94
- - Molypđen chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết
RVC40 hoặc CTSH
8102.95
- - Thanh và que, trừ các loại thu được từ quá trình thiêu kết, dạng hình, tấm, lá, dải và lá mỏng
RVC40 hoặc CTSH
8102.96
- - Dây
RVC40 hoặc CTSH
8102.97
- - Phế liệu và mảnh vụn
WO
8102.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8103.20
- Tantan chưa gia công, kể cả thanh và que thu được từ quá trình thiêu kết; bột
RVC40 hoặc CTSH
8103.30
- Phế liệu và mảnh vụn
WO
8103.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8104.11
- - Có chứa hàm lượng magie ít nhất 99,8% tính theo trọng lượng
RVC40 hoặc CTSH
8104.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8104.20
- Phế liệu và mảnh vụn
WO
8104.30
- Mạt giũa, phoi tiện và hạt, đã được phân loại theo kích cỡ; bột
RVC40 hoặc CTSH
8104.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8105.20
- Coban sten và các sản phẩm trung gian khác từ luyện coban; coban chưa gia công; bột:
RVC40 hoặc CTSH
8105.30
- Phế liệu và mảnh vụn
WO
8105.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8106.00
Bismut và các sản phẩm làm từ bismut, kể cả phế liệu và mảnh vụn
RVC40 hoặc CTSH
8107.20
- Cađimi chưa gia công; bột
RVC40 hoặc CTSH
8107.30
- Phế liệu và mảnh vụn
WO
8107.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8108.20
- Titan chưa gia công; bột
RVC40 hoặc CTSH
8108.30
- Phế liệu và mảnh vụn
WO
8108.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8109.20
- Zircon chưa gia công; bột
RVC40 hoặc CTSH
8109.30
- Phế liệu và mảnh vụn
WO
8109.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8110.10
- Antimon chưa gia công; bột
RVC40 hoặc CTSH
8110.20
- Phế liệu và mảnh vụn
WO
8110.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8111.00
Mangan và các sản phẩm làm từ mangan, kể cả phế liệu và mảnh vụn
RVC40 hoặc CTSH
8112.13
- - Phế liệu và mảnh vụn
WO
8112.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8112.21
- - Chưa gia công; bột
RVC40 hoặc CTSH
8112.22
- - Phế liệu và mảnh vụn
WO
8112.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8112.51
- - Chưa gia công; bột
RVC40 hoặc CTSH
8112.52
- - Phế liệu và mảnh vụn
WO
8112.59
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8112.92
- - Chưa gia công; phế liệu và mảnh vụn; bột
RVC40 hoặc CTSH
8112.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8113.00
Gốm kim loại và các sản phẩm làm từ gốm kim loại, kể cả phế liệu và mảnh vụn
RVC40 hoặc CC
8301.10
- Khóa móc
RVC40 hoặc CTSH
8301.20
- Ổ khoá thuộc loại sử dụng cho xe có động cơ
RVC40 hoặc CTSH
8301.30
- Ổ khoá thuộc loại sử dụng cho đồ nội thất
RVC40 hoặc CTSH
8301.40
- Khóa loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8301.50
- Móc cài và khung có móc cài, đi cùng với ổ khóa
RVC40 hoặc CTSH
8304.00
Tủ đựng hồ sơ, tủ đựng bộ phiếu thư mục, khay để giấy tờ, giá kẹp giấy, khay để bút, giá để con dấu văn phòng và các loại đồ dùng văn phòng hoặc các đồ dùng để bàn tương tự, bằng kim loại cơ bản, trừ đồ nội thất văn phòng thuộc nhóm 94.03
RVC40 hoặc CTSH
8305.10
- Các chi tiết ghép nối dùng cho cặp giữ tờ rời hoặc hồ sơ tài liệu rời:
RVC40 hoặc CTSH
8305.20
- Ghim dập dạng băng:
RVC40 hoặc CTSH
8305.90
- Loại khác, kể cả bộ phận:
RVC40 hoặc CTSH
8306.10
- Chuông, chuông đĩa và các loại tương tự
RVC40 hoặc CTSH
8306.21
- - Được mạ bằng kim loại quý
RVC40 hoặc CTSH
8306.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8306.30
- Khung ảnh, khung tranh hoặc các loại khung tương tự; gương:
RVC40 hoặc CTSH
8308.10
- Khóa có chốt, mắt cài khóa và khoen
RVC40 hoặc CTSH
8308.20
- Đinh tán hình ống hoặc đinh tán có chân xòe
RVC40 hoặc CTSH
8308.90
- Loại khác, kể cả bộ phận:
RVC40 hoặc CTSH
8309.10
- Nắp hình vương miện
RVC40 hoặc CTSH
8309.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8311.10
- Điện cực bằng kim loại cơ bản, đã được phủ chất trợ dung, để hàn hồ quang điện:
RVC40 hoặc CTSH
8311.20
- Dây hàn bằng kim loại cơ bản, có lõi là chất trợ dung, dùng để hàn hồ quang điện:
RVC40 hoặc CTSH
8311.30
- Que hàn được phủ, bọc và dây hàn có lõi, bằng kim loại cơ bản, dùng để hàn chảy, hàn hơi hoặc hàn bằng ngọn lửa:
RVC40 hoặc CTSH
8311.90
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8401.10
- Lò phản ứng hạt nhân
RVC40 hoặc CTSH
8401.20
- Máy và thiết bị để tách chất đồng vị, và bộ phận của chúng
RVC40 hoặc CTSH
8401.30
- Bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges), không bị bức xạ
RVC40 hoặc CTSH
8402.11
- - Nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước trên 45 tấn/giờ:
RVC40 hoặc CTSH
8402.12
- - Nồi hơi dạng ống nước với công suất hơi nước không quá 45 tấn/giờ:
RVC40 hoặc CTSH
8402.19
- - Nồi hơi tạo ra hơi khác, kể cả loại nồi hơi kiểu lai ghép:
RVC40 hoặc CTSH
8402.20
- Nồi hơi nước quá nhiệt:
RVC40 hoặc CTSH
8403.10
- Nồi hơi
RVC40 hoặc CTSH
8404.10
- Thiết bị phụ trợ dùng cho các loại nồi hơi thuộc nhóm 84.02 hoặc 84.03:
RVC40 hoặc CTSH
8404.20
- Thiết bị ngưng tụ dùng cho tổ máy động lực hơi nước hoặc hơi khác
RVC40 hoặc CTSH
8405.10
- Máy sản xuất chất khí hoặc hơi nước, có hoặc không kèm theo bộ lọc; máy sản xuất khí axetylen và các loại máy sản xuất chất khí theo qui trình xử lý bằng nước tương tự, có hoặc không kèm theo bộ lọc
RVC40 hoặc CTSH
8406.10
- Tua bin dùng cho máy thủy
RVC40 hoặc CTSH
8406.81
- - Công suất đầu ra trên 40 MW
RVC40 hoặc CTSH
8406.82
- - Công suất đầu ra không quá 40 MW:
RVC40 hoặc CTSH
8407.10
- Động cơ phương tiện bay
RVC40 hoặc CTSH
8407.21
- - Động cơ gắn ngoài:
RVC40 hoặc CTSH
8407.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8407.31
- - Dung tích xi lanh không quá 50 cc
RVC40
8407.32
- - Dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc:
RVC40
8407.33
- - Dung tích xi lanh trên 250 cc nhưng không quá
1.000 cc:
RVC40
8407.34
- - Dung tích xi lanh trên 1.000 cc:
RVC40
8407.90
- Động cơ khác:
RVC40 hoặc CTSH
8408.10
- Động cơ máy thủy:
RVC40 hoặc CTSH
8408.20
- Động cơ dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87:
RVC40
8408.90
- Động cơ khác:
RVC40 hoặc CTSH
8409.10
- Dùng cho động cơ phương tiện bay
RVC40 hoặc CTSH
8409.91
- - Chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện:
RVC40
8409.99
- - Loại khác:
RVC40
8410.11
- - Công suất không quá 1.000 kW
RVC40 hoặc CTSH
8410.12
- - Công suất trên 1.000 kW nhưng không quá
10.000 kW
RVC40 hoặc CTSH
8410.13
- - Công suất trên 10.000 kW
RVC40 hoặc CTSH
8411.11
- - Có lực đẩy không quá 25 kN
RVC40 hoặc CTSH
8411.12
- - Có lực đẩy trên 25 kN
RVC40 hoặc CTSH
8411.21
- - Công suất không quá 1.100 kW
RVC40 hoặc CTSH
8411.22
- - Công suất trên 1.100 kW
RVC40 hoặc CTSH
8411.81
- - Công suất không quá 5.000 kW
RVC40 hoặc CTSH
8411.82
- - Công suất trên 5.000 kW
RVC40 hoặc CTSH
8411.91
- - Của tua bin phản lực hoặc tua bin cánh quạt
RVC40 hoặc CTSH
8411.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8412.10
- Động cơ phản lực trừ tua bin phản lực
RVC40 hoặc CTSH
8412.21
- - Chuyển động tịnh tiến (xi lanh)
RVC40 hoặc CTSH
8412.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8412.31
- - Chuyển động tịnh tiến (xi lanh)
RVC40 hoặc CTSH
8412.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8412.80
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8413.11
- - Bơm phân phối nhiên liệu hoặc dầu bôi trơn, loại dùng cho trạm đổ xăng hoặc cho gara
RVC40 hoặc CTSH
8413.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8413.20
- Bơm tay, trừ loại thuộc phân nhóm 8413.11 hoặc 8413.19:
RVC40 hoặc CTSH
8413.30
- Bơm nhiên liệu, dầu bôi trơn hoặc bơm chất làm mát, dùng cho động cơ đốt trong kiểu piston:
RVC40
8413.40
- Bơm bê tông
RVC40 hoặc CTSH
8413.50
- Bơm hoạt động kiểu piston chuyển động tịnh tiến khác:
RVC40 hoặc CTSH
8413.60
- Bơm hoạt động kiểu piston quay khác:
RVC40 hoặc CTSH
8413.70
- Bơm ly tâm khác:
RVC40 hoặc CTSH
8413.81
- - Bơm:
RVC40 hoặc CTSH
8413.82
- - Máy đẩy chất lỏng:
RVC40 hoặc CTSH
8413.92
- - Của máy đẩy chất lỏng
RVC40 hoặc CTSH
8414.10
- Bơm chân không
RVC40 hoặc CTSH
8414.20
- Bơm không khí điều khiển bằng tay hoặc chân:
RVC40 hoặc CTSH
8414.30
- Máy nén sử dụng trong thiết bị làm lạnh:
RVC40 hoặc CTSH
8414.40
- Máy nén không khí lắp trên khung có bánh xe di chuyển
RVC40 hoặc CTSH
8414.51
- - Quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W:
RVC40 hoặc CTSH
8414.59
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8414.60
- Nắp chụp hút có kích thước chiều ngang tối đa không quá 120 cm:
RVC40 hoặc CTSH
8414.80
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8415.10
- Loại thiết kế để lắp vào cửa sổ, tường, trần hoặc sàn, kiểu một khối (lắp liền trong cùng một vỏ, một cục) hoặc "hệ thống nhiều khối chức năng" (cục nóng, cục lạnh tách biệt):
RVC40 hoặc CTSH
8415.20
- Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ:
RVC40
8415.81
- - Kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):
RVC40 hoặc CTSH
8415.82
- - Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:
RVC40 hoặc CTSH
8415.83
- - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh:
RVC40 hoặc CTSH
8416.10
- Đầu đốt cho lò luyện, nung sử dụng nhiên liệu lỏng
RVC40 hoặc CTSH
8416.20
- Đầu đốt cho lò luyện, nung khác, kể cả lò luyện, nung dùng nhiên liệu kết hợp
RVC40 hoặc CTSH
8416.30
- Máy nạp nhiên liệu cơ khí, kể cả ghi lò, bộ phận xả tro xỉ và các bộ phận tương tự của chúng
RVC40 hoặc CTSH
8417.10
- Lò luyện, nung và lò dùng để nung, nấu chảy hoặc xử lý nhiệt các loại quặng, quặng pirit hoặc kim loại
RVC40 hoặc CTSH
8417.20
- Lò nướng bánh, kể cả lò nướng bánh quy
RVC40 hoặc CTSH
8417.80
- Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8418.10
- Tủ kết đông lạnh liên hợp (dạng thiết bị có buồng làm đá và làm lạnh riêng biệt), có các cửa mở riêng biệt:
RVC40 hoặc CTSH
8418.21
- - Loại sử dụng máy nén:
RVC40 hoặc CTSH
8418.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8418.30
- Tủ kết đông , loại cửa trên, dung tích không quá 800 lít:
RVC40 hoặc CTSH
8418.40
- Tủ kết đông , loại cửa trước, dung tích không quá 900 lít:
RVC40 hoặc CTSH
8418.50
- Loại có kiểu dáng nội thất khác (tủ, tủ ngăn, quầy hàng, tủ bày hàng và loại tương tự) để bảo quản và trưng bày, có lắp thiết bị làm lạnh hoặc kết đông:
RVC40 hoặc CTSH
8418.61
- - Bơm nhiệt trừ loại máy điều hòa không khí của nhóm 84.15
RVC40 hoặc CTSH
8418.69
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8419.11
- - Thiết bị đun nước nóng nhanh bằng ga:
RVC40 hoặc CTSH
8419.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8419.20
- Thiết bị khử trùng trong y tế, phẫu thuật hoặc phòng thí nghiệm
RVC40 hoặc CTSH
8419.31
- - Dùng để sấy nông sản:
RVC40 hoặc CTSH
8419.32
- - Dùng để sấy gỗ, bột giấy, giấy hoặc bìa:
RVC40 hoặc CTSH
8419.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8419.40
- Thiết bị chưng cất hoặc tinh cất:
RVC40 hoặc CTSH
8419.50
- Bộ phận trao đổi nhiệt:
RVC40 hoặc CTSH
8419.60
- Máy hóa lỏng không khí hay các loại chất khí khác:
RVC40 hoặc CTSH
8419.81
- - Để làm nóng đồ uống hoặc nấu hoặc hâm nóng thực phẩm:
RVC40 hoặc CTSH
8419.89
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8420.10
- Máy cán là hoặc máy cán ép phẳng kiểu trục lăn khác:
RVC40 hoặc CTSH
8421.11
- - Máy tách kem
RVC40 hoặc CTSH
8421.12
- - Máy làm khô quần áo
RVC40 hoặc CTSH
8421.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8421.21
- - Để lọc hoặc tinh chế nước:
RVC40 hoặc CTSH
8421.22
- - Để lọc hoặc tinh chế đồ uống trừ nước:
RVC40 hoặc CTSH
8421.23
- - Bộ lọc dầu hoặc xăng cho động cơ đốt trong:
RVC40
8421.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8421.31
- - Bộ lọc khí nạp cho động cơ đốt trong:
RVC40
8421.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8422.11
- - Loại sử dụng trong gia đình
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8422.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8422.20
- Máy làm sạch hay làm khô chai lọ hoặc các loại đồ chứa khác
RVC40 hoặc CTSH
8422.30
- Máy rót, đóng kín, đóng nắp, làm kín hoặc dán nhãn vào các chai, lon, hộp, túi hoặc đồ chứa khác; máy bọc chai, lọ, ống và các đồ chứa tương tự; máy nạp ga cho đồ uống
RVC40 hoặc CTSH
8422.40
- Máy đóng gói khác hoặc bao gói khác (kể cả máy bọc màng co nhiệt)
RVC40 hoặc CTSH
8423.10
- Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia đình:
RVC40 hoặc CTSH
8423.20
- Cân băng tải:
RVC40 hoặc CTSH
8423.30
- Cân trọng lượng cố định và cân dùng cho việc đóng gói vật liệu với trọng lượng xác định trước vào bao túi hoặc đồ chứa, kể cả cân phễu:
RVC40 hoặc CTSH
8423.81
- - Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg:
RVC40 hoặc CTSH
8423.82
- - Có khả năng cân tối đa trên 30 kg nhưng không quá 5.000 kg:
RVC40 hoặc CTSH
8423.89
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8423.90
- Quả cân của các loại cân; các bộ phận của cân:
RVC40 hoặc CTSH
8424.10
- Bình dập lửa, đã hoặc chưa nạp:
RVC40 hoặc CTSH
8424.20
- Súng phun và các thiết bị tương tự:
RVC40 hoặc CTSH
8424.30
- Máy phun bắn hơi nước hoặc cát và các loại máy bắn tia tương tự
RVC40 hoặc CTSH
8424.41
- - Thiết bị phun xách tay:
RVC40 hoặc CTSH
8424.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8424.82
- - Dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn:
RVC40 hoặc CTSH
8424.89
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8425.11
- - Loại chạy bằng động cơ điện
RVC40 hoặc CTSH
8425.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8425.31
- - Loại chạy bằng động cơ điện
RVC40 hoặc CTSH
8425.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8425.41
- - Hệ thống kích tầng dùng trong ga ra
RVC40 hoặc CTSH
8425.42
- - Loại kích và tời khác, dùng thủy lực:
RVC40 hoặc CTSH
8425.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8426.11
- - Cần trục cầu di chuyển trên đế cố định
RVC40 hoặc CTSH
8426.12
- - Khung nâng di động bằng bánh lốp xe và xe chuyên chở kiểu khung đỡ cột chống
RVC40 hoặc CTSH
8426.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8426.20
- Cần trục tháp
RVC40 hoặc CTSH
8426.30
- Cần trục cổng hoặc cần trục cánh xoay
RVC40 hoặc CTSH
8426.41
- - Chạy bánh lốp
RVC40 hoặc CTSH
8426.49
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8426.91
- - Thiết kế để nâng xe cơ giới đường bộ
RVC40 hoặc CTSH
8426.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8428.10
- Thang máy và tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp):
RVC40 hoặc CTSH
8428.20
- Máy nâng hạ và băng tải dùng khí nén:
RVC40 hoặc CTSH
8428.31
- - Thiết kế chuyên sử dụng dưới lòng đất
RVC40 hoặc CTSH
8428.32
- - Loại khác, dạng gàu:
RVC40 hoặc CTSH
8428.33
- - Loại khác, dạng băng tải:
RVC40 hoặc CTSH
8428.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8428.40
- Thang cuốn và băng tải tự động dùng cho người đi bộ
RVC40 hoặc CTSH
8428.60
- Thùng cáp treo, ghế treo, cơ cấu kéo người trượt tuyết lên cao dùng trong môn trượt tuyết; cơ cấu kéo dùng cho đường sắt leo núi
RVC40 hoặc CTSH
8428.90
- Máy khác:
RVC40 hoặc CTSH
8429.11
- - Loại bánh xích
RVC40 hoặc CTSH
8429.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8429.20
- Máy san đất
RVC40 hoặc CTSH
8429.30
- Máy cạp
RVC40 hoặc CTSH
8429.40
- Máy đầm và xe lu lăn đường:
RVC40 hoặc CTSH
8429.51
- - Máy chuyển đất bằng gàu tự xúc lắp phía trước
RVC40 hoặc CTSH
8429.52
- - Máy có cơ cấu phần trên quay được 360o
RVC40 hoặc CTSH
8429.59
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8430.10
- Máy đóng cọc và nhổ cọc
RVC40 hoặc CTSH
8430.20
- Máy xới và dọn tuyết
RVC40 hoặc CTSH
8430.31
- - Loại tự hành
RVC40 hoặc CTSH
8430.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8430.41
- - Loại tự hành
RVC40 hoặc CTSH
8430.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8430.50
- Máy khác, loại tự hành
RVC40 hoặc CTSH
8430.61
- - Máy đầm hoặc máy nén
RVC40 hoặc CTSH
8430.69
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8431.10
- Của máy thuộc nhóm 84.25:
RVC40 hoặc CTSH
8431.20
- Của máy thuộc nhóm 84.27:
RVC40 hoặc CTSH
8431.31
- - Của thang máy nâng hạ theo chiều thẳng đứng, tời nâng kiểu gầu nâng (trục tải thùng kíp) hoặc thang cuốn:
RVC40 hoặc CTSH
8431.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8431.41
- - Gầu xúc, xẻng xúc, gầu ngoạm và gầu kẹp:
RVC40 hoặc CTSH
8431.42
- - Lưỡi của máy ủi đất lưỡi thẳng hoặc máy ủi đất lưỡi nghiêng
RVC40 hoặc CTSH
8431.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8432.10
- Máy cày
RVC40 hoặc CTSH
8432.21
- - Bừa đĩa
RVC40 hoặc CTSH
8432.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8432.31
- - Máy gieo hạt, máy trồng cây và máy cấy trực tiếp không cần xới đất (no-till)
RVC40 hoặc CTSH
8432.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8432.41
- - Máy rải phân hữu cơ
RVC40 hoặc CTSH
8432.42
- - Máy rắc phân bón
RVC40 hoặc CTSH
8432.80
- Máy khác:
RVC40 hoặc CTSH
8433.11
- - Chạy bằng động cơ, với chi tiết cắt quay trên mặt phẳng ngang
RVC40 hoặc CTSH
8433.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8433.20
- Máy cắt cỏ khác, kể cả các thanh cắt lắp vào máy kéo
RVC40 hoặc CTSH
8433.30
- Máy dọn cỏ khô khác
RVC40 hoặc CTSH
8433.40
- Máy đóng bó, bánh (kiện) rơm hoặc cỏ khô, kể cả máy nâng (thu dọn) các kiện đã được đóng
RVC40 hoặc CTSH
8433.51
- - Máy gặt đập liên hợp
RVC40 hoặc CTSH
8433.52
- - Máy đập khác
RVC40 hoặc CTSH
8433.53
- - Máy thu hoạch sản phẩm củ hoặc rễ
RVC40 hoặc CTSH
8433.59
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8433.60
- Máy làm sạch, phân loại hay chọn trứng, hoa quả hay nông sản khác:
RVC40 hoặc CTSH
8434.10
- Máy vắt sữa:
RVC40 hoặc CTSH
8434.20
- Máy chế biến sữa:
RVC40 hoặc CTSH
8435.10
- Máy:
RVC40 hoặc CTSH
8436.10
- Máy chế biến thức ăn gia súc:
RVC40 hoặc CTSH
8436.21
- - Máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở:
RVC40 hoặc CTSH
8436.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8436.80
- Máy khác:
RVC40 hoặc CTSH
8436.91
- - Của máy chăm sóc gia cầm hoặc máy ấp trứng gia cầm và thiết bị sưởi ấm gia cầm mới nở:
RVC40 hoặc CTSH
8436.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8437.10
- Máy làm sạch, tuyển chọn hoặc phân loại hạt giống, hạt hay các loại rau đậu đã được làm khô:
RVC40 hoặc CTSH
8437.80
- Máy khác:
RVC40 hoặc CTSH
8438.10
- Máy làm bánh mỳ và máy để sản xuất mỳ macaroni, spaghetti hoặc các sản phẩm tương tự:
RVC40 hoặc CTSH
8438.20
- Máy sản xuất mứt kẹo, ca cao hay sô cô la:
RVC40 hoặc CTSH
8438.30
- Máy sản xuất đường:
RVC40 hoặc CTSH
8438.40
- Máy sản xuất bia
RVC40 hoặc CTSH
8438.50
- Máy chế biến thịt gia súc hoặc gia cầm:
RVC40 hoặc CTSH
8438.60
- Máy chế biến hoa quả, quả hạch hoặc rau:
RVC40 hoặc CTSH
8438.80
- Máy loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8439.10
- Máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô
RVC40 hoặc CTSH
8439.20
- Máy dùng sản xuất giấy hoặc bìa
RVC40 hoặc CTSH
8439.30
- Máy dùng để hoàn thiện giấy hoặc bìa
RVC40 hoặc CTSH
8439.91
- - Của máy chế biến bột giấy từ vật liệu sợi xenlulô
RVC40 hoặc CTSH
8439.99
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8440.10
- Máy:
RVC40 hoặc CTSH
8441.10
- Máy cắt xén các loại:
RVC40 hoặc CTSH
8441.20
- Máy làm túi, bao hoặc phong bì:
RVC40 hoặc CTSH
8441.30
- Máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa tương tự, trừ loại máy sử dụng phương pháp đúc khuôn:
RVC40 hoặc CTSH
8441.40
- Máy làm các sản phẩm từ bột giấy, giấy hoặc bìa bằng phương pháp đúc khuôn:
RVC40 hoặc CTSH
8441.80
- Máy loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8442.30
- Máy, thiết bị và dụng cụ:
RVC40 hoặc CTSH
8442.50
- Khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác; khuôn in, ống in và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phẳng, nổi vân hạt hoặc đánh bóng)
RVC40 hoặc CTSH
8443.11
- - Máy in offset, in cuộn
RVC40 hoặc CTSH
8443.12
- - Máy in offset, in theo tờ, loại sử dụng trong văn phòng (sử dụng giấy với kích thước giấy ở dạng không gấp một chiều không quá 22 cm và chiều kia không quá 36 cm)
RVC40 hoặc CTSH
8443.13
- - Máy in offset khác
RVC40 hoặc CTSH
8443.14
- - Máy in letterpress, in cuộn, trừ loại máy in flexo
RVC40 hoặc CTSH
8443.15
- - Máy in letterpress, trừ loại in cuộn, trừ loại máy in flexo
RVC40 hoặc CTSH
8443.16
- - Máy in flexo
RVC40 hoặc CTSH
8443.17
- - Máy in ống đồng (*)
RVC40 hoặc CTSH
8443.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8443.31
- - Máy kết hợp hai hoặc nhiều chức năng in, copy hoặc fax, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:
RVC40 hoặc CTSH
8443.32
- - Loại khác, có khả năng kết nối với máy xử lý dữ liệu tự động hoặc kết nối mạng:
RVC40 hoặc CTSH
8443.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8444.00
Máy ép đùn, kéo chuỗi, tạo dún hoặc máy cắt vật liệu dệt nhân tạo
RVC40 hoặc CTSH
8445.11
- - Máy chải thô:
RVC40 hoặc CTSH
8445.12
- - Máy chải kỹ:
RVC40 hoặc CTSH
8445.13
- - Máy ghép cúi hoặc máy sợi thô:
RVC40 hoặc CTSH
8445.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8445.20
- Máy kéo sợi:
RVC40 hoặc CTSH
8445.30
- Máy đậu hoặc máy xe sợi:
RVC40 hoặc CTSH
8445.40
- Máy đánh ống (kể cả máy đánh suốt sợi ngang) hoặc máy guồng sợi:
RVC40 hoặc CTSH
8445.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8446.10
- Cho vải dệt có khổ rộng không quá 30 cm:
RVC40 hoặc CTSH
8446.21
- - Máy dệt khung cửi có động cơ
RVC40 hoặc CTSH
8446.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8446.30
- Cho vải dệt có khổ rộng trên 30 cm, loại dệt không thoi
RVC40 hoặc CTSH
8447.11
- - Có đường kính trục cuốn không quá 165 mm:
RVC40 hoặc CTSH
8447.12
- - Có đường kính trục cuốn trên 165 mm:
RVC40 hoặc CTSH
8447.20
- Máy dệt kim phẳng; máy khâu đính:
RVC40 hoặc CTSH
8447.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8448.11
- - Đầu tay kéo và đầu Jacquard; máy thu nhỏ bìa, máy sao bìa, máy đục lỗ hoặc các máy ghép bìa được sử dụng cho mục đích trên:
RVC40 hoặc CTSH
8448.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8448.31
- - Kim chải
RVC40 hoặc CTSH
8448.32
- - Của máy chuẩn bị xơ sợi dệt, trừ kim chải
RVC40 hoặc CTSH
8448.33
- - Cọc sợi, gàng, nồi và khuyên
RVC40 hoặc CTSH
8448.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8448.42
- - Lược dệt, go và khung go
RVC40 hoặc CTSH
8448.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8448.51
- - Platin tạo vòng (sinker), kim dệt và các chi tiết tạo vòng khác
RVC40 hoặc CTSH
8448.59
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8449.00
Máy dùng để sản xuất hay hoàn tất phớt hoặc các sản phẩm không dệt dạng mảnh hoặc dạng hình, kể cả máy làm mũ phớt; cốt làm mũ
RVC40 hoặc CTSH
8450.11
- - Máy tự động hoàn toàn:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8450.12
- - Máy giặt khác, có chức năng sấy ly tâm:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8450.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8450.20
- Máy giặt, có sức chứa trên 10 kg vải khô một lần giặt
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8451.10
- Máy giặt khô
RVC40 hoặc CTSH
8451.21
- - Sức chứa không quá 10 kg vải khô mỗi lần sấy
RVC40 hoặc CTSH
8451.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8451.30
- Máy là và là hơi ép (kể cả ép mếch):
RVC40 hoặc CTSH
8451.40
- Máy giặt, tẩy trắng hoặc nhuộm
RVC40 hoặc CTSH
8451.50
- Máy để quấn, tở (xả), gấp, cắt hoặc cắt hình răng cưa vải dệt
RVC40 hoặc CTSH
8451.80
- Máy loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8452.10
- Máy khâu dùng cho gia đình
RVC40 hoặc CTSH
8452.21
- - Loại tự động
RVC40 hoặc CTSH
8452.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8452.30
- Kim máy khâu
RVC40 hoặc CTSH
8453.10
- Máy dùng để sơ chế, thuộc da hoặc chế biến da sống hoặc da thuộc:
RVC40 hoặc CTSH
8453.20
- Máy để sản xuất hoặc sửa chữa giày dép:
RVC40 hoặc CTSH
8453.80
- Máy khác:
RVC40 hoặc CTSH
8454.10
- Lò thổi
RVC40 hoặc CTSH
8454.20
- Khuôn đúc thỏi và nồi rót
RVC40 hoặc CTSH
8454.30
- Máy đúc
RVC40 hoặc CTSH
8455.10
- Máy cán ống
RVC40 hoặc CTSH
8455.21
- - Máy cán nóng hay máy cán nóng và nguội kết hợp
RVC40 hoặc CTSH
8455.22
- - Máy cán nguội
RVC40 hoặc CTSH
8455.30
- Trục cán dùng cho máy cán
RVC40 hoặc CTSH
8455.90
- Bộ phận khác
RVC40 hoặc CTSH
8456.11
- - Hoạt động bằng tia laser
RVC40 hoặc CTSH
8456.12
- - Hoạt động bằng tia sáng khác hoặc chùm phô- tông
RVC40 hoặc CTSH
8456.20
- Hoạt động bằng phương pháp siêu âm
RVC40 hoặc CTSH
8456.30
- Hoạt động bằng phương pháp phóng điện
RVC40 hoặc CTSH
8456.40
- Hoạt động bằng quá trình xử lý plasma hồ quang:
RVC40 hoặc CTSH
8456.50
- Máy cắt bằng tia nước
RVC40 hoặc CTSH
8456.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8457.10
- Trung tâm gia công:
RVC40 hoặc CTSH
8457.20
- Máy một vị trí gia công
RVC40 hoặc CTSH
8457.30
- Máy nhiều vị trí gia công chuyển dịch
RVC40 hoặc CTSH
8458.11
- - Điều khiển số:
RVC40 hoặc CTSH
8458.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8458.91
- - Điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8458.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8459.10
- Đầu gia công tổ hợp có thể di chuyển được:
RVC40 hoặc CTSH
8459.21
- - Điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8459.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8459.31
- - Điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8459.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8459.41
- - Điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8459.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8459.51
- - Điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8459.59
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8459.61
- - Điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8459.69
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8459.70
- Máy ren hoặc máy ta rô khác:
RVC40 hoặc CTSH
8460.12
- -Điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8460.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8460.22
- - Máy mài không tâm, loại điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8460.23
- - Máy mài trụ khác, loại điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8460.24
- - Loại khác, điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8460.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8460.31
- - Điều khiển số:
RVC40 hoặc CTSH
8460.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8460.40
- Máy mài khôn hoặc máy mài rà:
RVC40 hoặc CTSH
8460.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8461.20
- Máy bào ngang hoặc máy xọc:
RVC40 hoặc CTSH
8461.30
- Máy chuốt:
RVC40 hoặc CTSH
8461.40
- Máy cắt bánh răng, mài hoặc gia công răng lần cuối:
RVC40 hoặc CTSH
8461.50
- Máy cưa hoặc máy cắt đứt:
RVC40 hoặc CTSH
8461.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8462.10
- Máy rèn hay máy dập khuôn (kể cả máy ép) và búa máy:
RVC40 hoặc CTSH
8462.21
- - Điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8462.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8462.31
- - Điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8462.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8462.41
- - Điều khiển số
RVC40 hoặc CTSH
8462.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8462.91
- - Máy ép thủy lực
RVC40 hoặc CTSH
8462.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8463.10
- Máy kéo thanh, ống, hình, dây hoặc loại tương tự:
RVC40 hoặc CTSH
8463.20
- Máy lăn ren:
RVC40 hoặc CTSH
8463.30
- Máy gia công dây:
RVC40 hoặc CTSH
8463.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8465.10
- Máy có thể thực hiện các nguyên công gia công cơ khác nhau mà không cần thay dụng cụ giữa các nguyên công
RVC40 hoặc CTSH
8465.93
- - Máy mài, máy chà nhám hoặc máy đánh bóng:
RVC40 hoặc CTSH
8465.94
- - Máy uốn hoặc máy lắp ráp:
RVC40 hoặc CTSH
8465.96
- - Máy xẻ, lạng hay máy bóc tách:
RVC40 hoặc CTSH
8466.92
- - Dùng cho máy thuộc nhóm 84.65:
RVC40 hoặc CTSH
8467.11
- - Dạng quay (kể cả dạng kết hợp chuyển động quay và chuyển động va đập)
RVC40 hoặc CTSH
8467.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8467.21
- - Khoan các loại
RVC40 hoặc CTSH
8467.22
- - Cưa
RVC40 hoặc CTSH
8467.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8467.81
- - Cưa xích
RVC40 hoặc CTSH
8467.89
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8467.91
- - Của cưa xích:
RVC40 hoặc CTSH
8467.92
- - Của dụng cụ hoạt động bằng khí nén
RVC40 hoặc CTSH
8467.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8468.10
- Ống xì cầm tay
RVC40 hoặc CTSH
8468.20
- Thiết bị và dụng cụ sử dụng khí ga khác:
RVC40 hoặc CTSH
8468.80
- Máy và thiết bị khác
RVC40 hoặc CTSH
8471.30
- Máy xử lý dữ liệu tự động loại xách tay, có trọng lượng không quá 10 kg, gồm ít nhất một đơn vị xử lý dữ liệu trung tâm, một bàn phím và một màn hình:
RVC40 hoặc CTSH
8471.41
- - Chứa trong cùng một vỏ có ít nhất một đơn vị xử lý trung tâm, một đơn vị nhập và một đơn vị xuất, kết hợp hoặc không kết hợp với nhau:
RVC40 hoặc CTSH
8471.49
- - Loại khác, ở dạng hệ thống:
RVC40 hoặc CTSH
8471.50
- Bộ xử lý trừ loại của phân nhóm 8471.41 hoặc 8471.49, có hoặc không chứa trong cùng vỏ của một hoặc hai thiết bị sau: bộ lưu trữ, bộ nhập, bộ xuất:
RVC40 hoặc CTSH
8471.60
- Bộ nhập hoặc bộ xuất, có hoặc không chứa bộ lưu trữ trong cùng một vỏ:
RVC40 hoặc CTSH
8471.70
- Bộ lưu trữ:
RVC40 hoặc CTSH
8471.80
- Các bộ khác của máy xử lý dữ liệu tự động:
RVC40 hoặc CTSH
8471.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8474.10
- Máy phân loại, sàng lọc, phân tách hoặc rửa:
RVC40 hoặc CTSH
8474.20
- Máy nghiền hoặc xay:
RVC40 hoặc CTSH
8474.31
- - Máy trộn bê tông hoặc nhào vữa:
RVC40 hoặc CTSH
8474.32
- - Máy trộn khoáng vật với bi-tum:
RVC40 hoặc CTSH
8474.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8474.80
- Máy khác:
RVC40 hoặc CTSH
8475.10
- Máy để lắp ráp đèn điện hay đèn điện tử, đèn ống hoặc đèn điện tử chân không hoặc đèn flash, với vỏ bọc bằng thủy tinh:
RVC40 hoặc CTSH
8475.21
- - Máy sản xuất sợi quang học và phôi tạo hình trước của chúng
RVC40 hoặc CTSH
8475.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8476.21
- - Có lắp thiết bị làm nóng hay làm lạnh
RVC40 hoặc CTSH
8476.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8476.81
- - Có lắp thiết bị làm nóng hay làm lạnh
RVC40 hoặc CTSH
8476.89
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8477.10
- Máy đúc phun:
RVC40 hoặc CTSH
8477.20
- Máy đùn:
RVC40 hoặc CTSH
8477.30
- Máy đúc thổi
RVC40 hoặc CTSH
8477.40
- Máy đúc chân không và các loại máy đúc nhiệt khác:
RVC40 hoặc CTSH
8477.51
- - Để đúc hay đắp lại lốp hơi hay để đúc hay tạo hình loại săm khác
RVC40 hoặc CTSH
8477.59
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8477.80
- Máy khác:
RVC40 hoặc CTSH
8478.10
- Máy:
RVC40 hoặc CTSH
8479.10
- Máy dùng cho các công trình công cộng, công trình xây dựng hoặc các mục đích tương tự:
RVC40 hoặc CTSH
8479.20
- Máy dùng để chiết xuất hoặc chế biến dầu hoặc mỡ động vật, dầu hoặc chất béo thực vật:
RVC40 hoặc CTSH
8479.30
- Máy ép dùng để sản xuất tấm, ván ép từ xơ sợi hoặc dăm gỗ hay từ các vật liệu bằng gỗ khác và các loại máy khác dùng để xử lý gỗ hoặc lie:
RVC40 hoặc CTSH
8479.40
- Máy sản xuất dây cáp hoặc dây chão:
RVC40 hoặc CTSH
8479.50
- Rô bốt công nghiệp, chưa được chi tiết hay ghi ở nơi khác
RVC40 hoặc CTSH
8479.60
- Máy làm mát không khí bằng bay hơi
RVC40 hoặc CTSH
8479.71
- - Loại sử dụng ở sân bay
RVC40 hoặc CTSH
8479.79
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8479.81
- - Để gia công kim loại, kể cả máy cuộn ống dây điện:
RVC40 hoặc CTSH
8479.82
- - Máy trộn, máy nhào, máy xay, máy nghiền, máy sàng, máy rây, máy trộn đồng hóa, máy tạo nhũ tương hoặc máy khuấy:
RVC40 hoặc CTSH
8479.89
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8480.10
- Hộp khuôn đúc kim loại
RVC40 hoặc CTSH
8480.20
- Đế khuôn
RVC40 hoặc CTSH
8480.30
- Mẫu làm khuôn:
RVC40 hoặc CTSH
8480.41
- - Loại phun hoặc nén
RVC40 hoặc CTSH
8480.49
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8480.50
- Khuôn đúc thủy tinh
RVC40 hoặc CTSH
8480.60
- Khuôn đúc khoáng vật
RVC40 hoặc CTSH
8480.71
- - Loại phun hoặc nén:
RVC40 hoặc CTSH
8480.79
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8481.10
- Van giảm áp:
RVC40 hoặc CTSH
8481.20
- Van dùng trong truyền động dầu thủy lực hay khí nén:
RVC40 hoặc CTSH
8481.30
- Van kiểm tra (van một chiều):
RVC40 hoặc CTSH
8481.40
- Van an toàn hay van xả:
RVC40 hoặc CTSH
8481.80
- Thiết bị khác:
RVC40 hoặc CTSH
8482.10
- Ổ bi
RVC40 hoặc CTSH
8482.20
- Ổ đũa côn, kể cả cụm linh kiện vành côn và đũa côn
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8482.30
- Ổ đũa cầu
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8482.40
- Ổ đũa kim
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8482.50
- Các loại ổ đũa hình trụ khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8482.80
- Loại khác, kể cả ổ kết hợp bi cầu/bi đũa
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8483.10
- Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khuỷu) và tay biên:
RVC40
8483.40
- Bộ bánh răng và cụm bánh răng ăn khớp, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động ở dạng riêng biệt; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn:
RVC40
8483.50
- Bánh đà và ròng rọc, kể cả khối puli
RVC40
8483.60
- Ly hợp và khớp nối trục (kể cả khớp nối vạn năng)
RVC40
8486.10
- Máy và thiết bị để sản xuất khối hoặc tấm bán dẫn mỏng:
RVC40 hoặc CTSH
8486.20
- Máy và thiết bị để sản xuất linh kiện bán dẫn hoặc mạch điện tử tích hợp:
RVC40 hoặc CTSH
8486.30
- Máy và thiết bị dùng để sản xuất màn hình dẹt:
RVC40 hoặc CTSH
8486.40
- Máy và thiết bị nêu tại Chú giải 9 (C) Chương này:
RVC40 hoặc CTSH
8487.10
- Chân vịt của tàu hoặc thuyền và cánh của chân vịt
RVC40 hoặc CTSH
8501.10
- Động cơ có công suất không quá 37,5 W:
RVC40 hoặc CTSH
8504.10
- Chấn lưu dùng cho đèn phóng hoặc ống phóng
RVC40 hoặc CTSH
8504.21
- - Có công suất danh định không quá 650 kVA:
RVC40 hoặc CTSH ngoại trừ từ 8504.22 hoặc 8504.23
8504.22
- - Có công suất danh định trên 650 kVA nhưng không quá 10.000 kVA:
RVC40 hoặc CTSH ngoại trừ từ 8504.21 hoặc 8504.23
8504.23
- - Có công suất danh định trên 10.000 kVA:
RVC40 hoặc CTSH ngoại trừ từ 8504.21 hoặc 8504.22
8504.31
- - Có công suất danh định không quá 1 kVA:
RVC40 hoặc CTSH ngoại trừ từ 8504.32 - 8504.34
8504.40
- Máy biến đổi tĩnh điện:
RVC40 hoặc CTSH
8504.50
- Cuộn cảm khác:
RVC40 hoặc CTSH
8505.11
- - Bằng kim loại
RVC40 hoặc CTSH
8505.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8505.20
- Các khớp nối, ly hợp và phanh hoạt động bằng điện từ
RVC40 hoặc CTSH
8506.10
- Bằng dioxit mangan:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8506.30
- Bằng oxit thủy ngân
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8506.40
- Bằng oxit bạc
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8506.50
- Bằng liti
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8506.60
- Bằng kẽm-khí:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8506.80
- Pin và bộ pin khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8507.10
- Bằng axit - chì, loại dùng để khởi động động cơ piston:
RVC40
8507.50
- Bằng nikel - hydrua kim loại:
RVC40
8507.60
- Bằng ion liti:
RVC40
8507.80
- Ắc qui khác:
RVC40
8508.11
- - Công suất không quá 1.500 W và có túi hứng bụi hay đồ chứa khác với sức chứa không quá 20 lít
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8508.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8508.60
- Máy hút bụi loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8509.40
- Máy nghiền và trộn thức ăn; máy ép quả hay rau
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8509.80
- Thiết bị khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8510.10
- Máy cạo
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8510.20
- Tông đơ
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8510.30
- Dụng cụ loại bỏ râu, lông, tóc
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8511.10
- Bugi đánh lửa:
RVC40
8511.20
- Magneto đánh lửa; dynamo mangneto; bánh đà từ tính:
RVC40
8511.30
- Bộ phân phối điện; cuộn dây đánh lửa:
RVC40
8511.40
- Động cơ khởi động và máy tổ hợp hai tính năng khởi động và phát điện:
RVC40
8511.50
- Máy phát điện khác:
RVC40
8511.80
- Thiết bị khác:
RVC40
8511.90
- Bộ phận:
RVC40
8512.10
- Thiết bị chiếu sáng hoặc tạo tín hiệu trực quan dùng cho xe đạp
RVC40
8512.20
- Thiết bị chiếu sáng hoặc tạo tín hiệu trực quan khác:
RVC40
8512.30
- Thiết bị tín hiệu âm thanh:
RVC40
8512.40
- Cái gạt nước, gạt và chống tạo sương và tuyết
RVC40
8513.10
- Đèn:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8514.10
- Lò luyện, nung và lò sấy gia nhiệt bằng điện trở
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8514.20
- Lò luyện, nung và lò sấy hoạt động bằng cảm ứng điện hoặc tổn hao điện môi:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8514.30
- Lò luyện, nung và lò sấy khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8514.40
- Thiết bị khác để xử lý nhiệt các vật liệu bằng cảm ứng điện hoặc tổn hao điện môi
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8515.11
- - Mỏ hàn sắt và súng hàn
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8515.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8515.21
- - Loại tự động hoàn toàn hoặc một phần
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8515.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8515.31
- - Loại tự động hoàn toàn hoặc một phần
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8515.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8515.80
- Máy và thiết bị khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.10
- Dụng cụ điện đun nước nóng tức thời hoặc đun nước nóng có dự trữ và đun nước nóng kiểu nhúng:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.21
- - Loại bức xạ giữ nhiệt
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.31
- - Máy sấy khô tóc
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.32
- - Dụng cụ làm tóc khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.33
- - Máy sấy làm khô tay
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.40
- Bàn là điện:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.50
- Lò vi sóng
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.60
- Các loại lò khác; nồi nấu, bếp đun dạng tấm đun, vòng đun sôi, thiết bị kiểu vỉ nướng và lò nướng:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.71
- - Dụng cụ pha chè hoặc cà phê
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.72
- - Lò nướng bánh (toasters)
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.79
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8516.80
- Điện trở đốt nóng bằng điện:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8517.11
- - Bộ điện thoại hữu tuyến với điện thoại cầm tay không dây
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8517.12
- - Điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8517.18
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8517.61
- - Thiết bị trạm gốc
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8517.62
- - Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8517.69
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8518.10
- Micro và giá đỡ micro:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8518.21
- - Loa đơn, đã lắp vào vỏ loa:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8518.22
- - Bộ loa, đã lắp vào cùng một vỏ loa:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8518.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8518.30
- Tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe không có khung chụp qua đầu, có hoặc không nối với một micro, và các bộ gồm một micro và một hoặc nhiều loa:
RVC40 hoặc CTSH
8518.40
- Thiết bị điện khuyếch đại âm tần:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8518.50
- Bộ tăng âm điện:
RVC40 hoặc CTSH
8523.21
- - Thẻ có dải từ:
RVC40 hoặc CTH hoặc ghi âm hoặc những hoạt động ghi tương tự khác lên các thiết bị trắng hoặc chưa ghi sẽ coi là có xuất xứ cho dù có chuyển đổi mã số hàng hóa hay không
8523.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc ghi âm hoặc những hoạt động ghi tương tự khác lên các thiết bị trắng hoặc chưa ghi sẽ coi là có xuất xứ cho dù có chuyển đổi mã số hàng hóa hay không
8523.41
- - Loại chưa ghi:
RVC40 hoặc CTH hoặc ghi âm hoặc những hoạt động ghi tương tự khác lên các thiết bị trắng hoặc chưa ghi sẽ coi là có xuất xứ cho dù có chuyển đổi mã số hàng hóa hay không
8523.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc ghi âm hoặc những hoạt động ghi tương tự khác lên các thiết bị trắng hoặc chưa ghi sẽ coi là có xuất xứ cho dù có chuyển đổi mã số hàng hóa hay không
8523.51
- - Các thiết bị lưu trữ bán dẫn không xoá:
RVC40 hoặc CTH hoặc ghi âm hoặc những hoạt động ghi tương tự khác lên các thiết bị trắng hoặc chưa ghi sẽ coi là có xuất xứ cho dù có chuyển đổi mã số hàng hóa hay không
8523.52
- - "Thẻ thông minh"
RVC40 hoặc CTH hoặc ghi âm hoặc những hoạt động ghi tương tự khác lên các thiết bị trắng hoặc chưa ghi sẽ coi là có xuất xứ cho dù có chuyển đổi mã số hàng hóa hay không
8523.59
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc ghi âm hoặc những hoạt động ghi tương tự khác lên các thiết bị trắng hoặc chưa ghi sẽ coi là có xuất xứ cho dù có chuyển đổi mã số hàng hóa hay không
8523.80
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc ghi âm hoặc những hoạt động ghi tương tự khác lên các thiết bị trắng hoặc chưa ghi sẽ coi là có xuất xứ cho dù có chuyển đổi mã số hàng hóa hay không
8526.10
- Ra đa:
RVC40 hoặc CTSH
8526.91
- - Thiết bị dẫn đường bằng sóng vô tuyến:
RVC40 hoặc CTSH
8526.92
- - Thiết bị điều khiển từ xa bằng sóng vô tuyến
RVC40 hoặc CTSH
8527.12
- - Radio cát sét loại bỏ túi
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8527.13
- - Thiết bị khác kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8527.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8527.21
- - Kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8527.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8527.91
- - Kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8527.92
- - Không kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh nhưng gắn với đồng hồ:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8527.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8528.42
- - Có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8528.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8528.52
- - Có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8528.59
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8528.62
- - Có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8528.69
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8528.71
- - Không thiết kế để gắn với thiết bị hiển thị video hoặc màn ảnh:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8528.72
- - Loại khác, màu:
RVC40 hoặc CTSH
8528.73
- - Loại khác, đơn sắc
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8530.10
- Thiết bị dùng cho đường sắt hay đường tàu điện
RVC40 hoặc CTSH
8530.80
- Thiết bị khác
RVC40 hoặc CTSH
8531.10
- Báo động chống trộm hoặc báo cháy và các thiết bị tương tự:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8531.20
- Bảng chỉ báo có gắn màn hình tinh thể lỏng (LCD) hoặc đi-ốt phát quang (LED)
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8531.80
- Thiết bị khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8532.10
- Tụ điện cố định được thiết kế dùng trong mạch có tần số 50/60 Hz và có giới hạn công suất phản kháng cho phép không dưới 0,5 kvar (tụ nguồn)
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8532.21
- - Tụ tantan (tantalum)
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8532.22
- - Tụ nhôm
RVC40 hoặc CTSH
8532.23
- - Tụ gốm, một lớp
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8532.24
- - Tụ gốm, nhiều lớp
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8532.25
- - Tụ giấy hay plastic
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8532.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8532.30
- Tụ điện biến đổi hay tụ điện điều chỉnh được (theo mức định trước)
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8533.10
- Điện trở than cố định, dạng kết hợp hay dạng màng:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8533.21
- - Có công suất danh định không quá 20 W
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8533.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8533.31
- - Có công suất danh định không quá 20 W
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8533.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8533.40
- Điện trở biến đổi khác, kể cả biến trở và chiết áp
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8534.00
Mạch in
RVC40 hoặc CTSH
8535.10
- Cầu chì
RVC40 hoặc CTSH
8535.21
- - Có điện áp dưới 72,5 kV:
RVC40 hoặc CTSH
8535.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8535.30
- Cầu dao cách ly và thiết bị đóng - ngắt điện:
RVC40 hoặc CTSH
8535.40
- Bộ chống sét, bộ khống chế điện áp và bộ triệt xung điện
RVC40 hoặc CTSH
8535.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
8539.10
- Đèn pha gắn kín (sealed beam lamp units):
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8539.21
- - Bóng đèn ha-lo-gien vonfram:
RVC40 hoặc CTSH
8539.22
- - Loại khác, có công suất không quá 200 W và điện áp trên 100 V:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8539.29
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8539.31
- - Bóng đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng:
RVC40 hoặc CTSH
8539.32
- - Bóng đèn hơi thuỷ ngân hoặc natri; bóng đèn ha-lo-gien kim loại
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8539.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8539.41
- - Đèn hồ quang
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8539.49
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8539.50
- Đèn đi-ốt phát quang (LED)
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8540.11
- - Loại màu
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8540.12
- - Loại đơn sắc
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8540.20
- Ống camera truyền hình; bộ chuyển đổi hình ảnh và bộ tăng cường hình ảnh; ống đèn âm cực quang điện khác
RVC40 hoặc CTSH
8540.40
- Ống hiển thị dữ liệu/đồ họa, đơn sắc; ống hiển thị/đồ họa, loại màu, với điểm lân quang có bước nhỏ hơn 0,4 mm:
RVC40 hoặc CTSH
8540.60
- Ống tia âm cực khác
RVC40 hoặc CTSH
8540.71
- - Magnetrons
RVC40 hoặc CTSH
8540.79
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8540.81
- - Đèn điện tử và ống điện tử của máy thu hay máy khuếch đại
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8540.89
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8541.10
- Đi-ốt, trừ đi-ốt cảm quang hay đi-ốt phát quang (LED)
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8541.21
- - Có tỷ lệ tiêu tán năng lượng dưới 1 W
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8541.29
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8541.30
- Thyristors, diacs và triacs, trừ thiết bị cảm quang
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8541.40
- Thiết bị bán dẫn cảm quang, kể cả tế bào quang điện đã hoặc chưa lắp ráp thành các mảng module hoặc thành bảng; đi-ốt phát quang (LED):
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8541.50
- Thiết bị bán dẫn khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8541.60
- Tinh thể áp điện đã lắp ráp
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8542.31
- - Đơn vị xử lý và đơn vị điều khiển, có hoặc không kết hợp với bộ nhớ, bộ chuyển đổi, mạch logic, khuếch đại, đồng hồ thời gian và mạch định giờ, hoặc các mạch khác
RVC40 hoặc CTSH
8542.32
- - Bộ nhớ
RVC40 hoặc CTSH
8542.33
- - Mạch khuếch đại
RVC40 hoặc CTSH
8542.39
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
8543.10
- Máy gia tốc hạt
RVC40 hoặc CTSH
8543.20
- Máy phát tín hiệu
RVC40 hoặc CTSH
8543.30
- Máy và thiết bị dùng trong mạ điện, điện phân hay điện di:
RVC40 hoặc CTSH
8543.70
- Máy và thiết bị khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
8548.10
- Phế liệu và phế thải của các loại pin, bộ pin và ắc qui điện; các loại pin, bộ pin và ắc qui điện đã sử dụng hết:
WO
8701.20
- Ô tô đầu kéo dùng để kéo sơ mi rơ moóc:
RVC40
8702.10
- Loại chỉ sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel):
RVC40
8702.20
- Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực:
RVC40
8702.30
- Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực:
RVC40
8702.40
- Loại chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực:
RVC40
8702.90
- Loại khác:
RVC40
8703.10
- Xe được thiết kế đặc biệt để đi trên tuyết; xe chơi gôn (golf car) và các loại xe tương tự:
RVC40
8703.21
- - Loại dung tích xi lanh không quá 1.000 cc:
RVC40
8703.22
- - Loại dung tích xi lanh trên 1.000 cc nhưng không quá 1.500 cc:
RVC40
8703.23
- - Dung tích xilanh trên 1.500 cc nhưng không quá 3.000 cc:
RVC40
8703.24
- - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc:
RVC40
8703.31
- - Dung tích xi lanh không quá 1.500 cc:
RVC40
8703.32
- - Dung tích xi lanh trên 1.500 cc nhưng không quá 2.500 cc:
RVC40
8703.33
- - Loại dung tích xi lanh trên 2.500 cc:
RVC40
8703.40
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài:
RVC40
8703.50
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, trừ loại có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài:
RVC40
8703.60
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện và động cơ điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài:
RVC40
8703.70
- Xe khác, loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy do nén (diesel hoặc bán diesel) và động cơ điện để tạo động lực, có khả năng nạp điện từ nguồn bên ngoài:
RVC40
8703.80
- Xe khác, loại chỉ sử dụng động cơ điện để tạo động lực:
RVC40
8703.90
- Loại khác:
RVC40
8704.10
- Xe tự đổ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ:
RVC40
8704.21
- - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 5 tấn:
RVC40
8704.22
- - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 5 tấn nhưng không quá 20 tấn:
RVC40
8704.23
- - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 20 tấn:
RVC40
8704.31
- - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế không quá 5 tấn:
RVC40
8704.32
- - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 5 tấn:
RVC40
8704.90
- Loại khác:
RVC40
8705.10
- Xe cần cẩu
RVC40
8705.20
- Xe cần trục khoan
RVC40
8705.30
- Xe chữa cháy
RVC40
8705.40
- Xe trộn bê tông
RVC40
8705.90
- Loại khác:
RVC40
8706.00
Khung gầm đã lắp động cơ, dùng cho xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05
RVC40
8707.10
- Dùng cho xe thuộc nhóm 87.03:
RVC40
8707.90
- Loại khác:
RVC40
8708.10
- Thanh chắn chống va đập (ba đờ xốc) và bộ phận của nó:
RVC40
8708.21
- - Dây đai an toàn
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may
8708.29
- - Loại khác:
RVC40
8708.30
- Phanh và trợ lực phanh; bộ phận của nó:
RVC40
8708.40
- Hộp số và bộ phận của chúng:
RVC40
8708.50
- Cầu chủ động có vi sai, có hoặc không kèm theo chi tiết truyền lực khác, và các cầu bị động; các bộ phận của chúng:
RVC40
8708.70
- Cụm bánh xe và bộ phận và phụ kiện của chúng:
RVC40
8708.80
- Hệ thống giảm chấn và bộ phận của nó (kể cả giảm sóc):
RVC40
8708.91
- - Két nước làm mát và bộ phận của chúng:
RVC40
8708.92
- - Ống xả và bộ giảm thanh; bộ phận của chúng:
RVC40
8708.93
- - Bộ ly hợp và các bộ phận của nó:
RVC40
8708.94
- - Vô lăng, trụ lái và cơ cấu lái; bộ phận của chúng:
RVC40
8708.95
- - Túi khí an toàn lắp với hệ thống bơm phồng; bộ phận của nó:
RVC40
8708.99
- - Loại khác:
RVC40
8709.11
- - Loại chạy điện
RVC40
8710.00
Xe tăng và các loại xe chiến đấu bọc thép khác, loại cơ giới, có hoặc không lắp kèm vũ khí, và bộ phận của các loại xe này
RVC40 hoặc CC
8711.10
- Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh không quá 50 cc:
RVC40
8711.20
- Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc:
RVC40
8711.30
- Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 250 cc nhưng không quá 500 cc:
RVC40
8711.40
- Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 500 cc nhưng không quá 800 cc:
RVC40
8711.50
- Có động cơ đốt trong kiểu piston với dung tích xi lanh trên 800 cc:
RVC40
8711.60
- Loại dùng động cơ điện để tạo động lực:
RVC40
8711.90
- Loại khác:
RVC40
8714.10
- Của mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)):
RVC40
8714.20
- Của xe dành cho người tàn tật:
RVC40
8714.91
- - Khung xe và càng xe, và các bộ phận của chúng:
RVC40
8714.92
- - Vành bánh xe và nan hoa:
RVC40
8714.93
- - Moay ơ, trừ moay ơ kèm phanh (coaster braking hub) và phanh moay ơ, và líp xe:
RVC40
8714.94
- - Phanh, kể cả moay ơ kèm phanh (coaster braking hub) và phanh moay ơ, và các bộ phận của chúng:
RVC40
8714.95
- - Yên xe:
RVC40
8714.96
- - Pê đan và đùi đĩa, và bộ phận của chúng:
RVC40
8714.99
- - Loại khác:
RVC40
8716.10
- Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc loại nhà lưu động, dùng làm nhà ở hoặc cắm trại
RVC40
8716.20
- Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc loại tự bốc hoặc dỡ hàng dùng trong nông nghiệp
RVC40
8716.31
- - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc gắn xi téc
RVC40
8716.39
- - Loại khác:
RVC40
8716.40
- Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc khác
RVC40
9002.11
- - Dùng cho camera, máy chiếu hoặc máy phóng to hoặc máy thu nhỏ ảnh
RVC40 hoặc CTSH
9002.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
9002.20
- Kính lọc ánh sáng:
RVC40 hoặc CTSH
9002.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9003.11
- - Bằng plastic
RVC40 hoặc CTSH
9003.19
- - Bằng vật liệu khác
RVC40 hoặc CTSH
9005.10
- Ống nhòm loại hai mắt
RVC40 hoặc CTSH
9005.80
- Dụng cụ khác:
RVC40 hoặc CTSH
9006.30
- Máy ảnh được thiết kế đặc biệt để dùng dưới nước, để thám không (aerial survey) hoặc dùng trong y tế hoặc trong phẫu thuật nội tạng; máy ảnh đối chiếu dùng cho ngành toà án hoặc khoa học hình sự
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9006.40
- Máy chụp lấy ảnh ngay
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9006.51
- - Có bộ ngắm qua thấu kính (kính phản chiếu đơn (SLR)), sử dụng phim cuộn khổ rộng không quá 35 mm
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9006.52
- - Loại khác, sử dụng phim cuộn khổ rộng dưới 35 mm
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9006.53
- - Loại khác, sử dụng phim cuộn khổ rộng 35 mm
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9006.59
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9006.61
- - Thiết bị đèn flash loại dùng đèn phóng điện ("điện tử")
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9006.69
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9007.10
- Máy quay phim
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9007.20
- Máy chiếu phim:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9008.50
- Máy chiếu hình ảnh, máy phóng và máy thu nhỏ ảnh:
RVC40 hoặc CTSH
9010.10
- Máy và thiết bị sử dụng cho việc tráng tự động phim hoặc giấy ảnh (kể cả điện ảnh) dạng cuộn hoặc dùng cho việc phơi sáng tự động các phim đã tráng lên các cuộn giấy ảnh
RVC40 hoặc CTSH
9010.50
- Máy và thiết bị khác sử dụng trong phòng làm ảnh (kể cả điện ảnh); máy xem âm bản:
RVC40 hoặc CTSH
9010.60
- Màn ảnh của máy chiếu:
RVC40 hoặc CTSH
9011.10
- Kính hiển vi soi nổi
RVC40 hoặc CTSH
9011.20
- Kính hiển vi khác để xem vi ảnh, vi phim quay hoặc vi chiếu
RVC40 hoặc CTSH
9011.80
- Các loại kính hiển vi khác
RVC40 hoặc CTSH
9012.10
- Kính hiển vi trừ kính hiển vi quang học; thiết bị nhiễu xạ
RVC40 hoặc CTSH
9013.10
- Kính ngắm để lắp vào vũ khí; kính tiềm vọng; kính viễn vọng được thiết kế là bộ phận của máy, thiết bị, dụng cụ hoặc bộ dụng cụ của Chương này hoặc Phần XVI
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9013.20
- Thiết bị tạo tia laser, trừ điốt laser
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9013.80
- Các bộ phận, thiết bị và dụng cụ khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9014.10
- La bàn xác định phương hướng
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9014.20
- Thiết bị và dụng cụ dẫn đường hàng không hoặc hàng hải (trừ la bàn)
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9014.80
- Thiết bị và dụng cụ khác:
RVC40 hoặc CTSH
9015.10
- Máy đo xa:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9015.20
- Máy kinh vĩ và tốc kế góc (máy toàn đạc - tacheometers)
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9015.30
- Dụng cụ đo cân bằng (levels)
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9015.40
- Thiết bị và dụng cụ quan trắc ảnh
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9015.80
- Thiết bị và dụng cụ khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9017.10
- Bảng và máy vẽ phác, tự động hoặc không tự động:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9017.20
- Dụng cụ vẽ, vạch mức hay dụng cụ tính toán toán học khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9017.30
- Thước micromet, thước cặp và dụng cụ đo có thể điều chỉnh được
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9017.80
- Các dụng cụ khác
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9018.11
- - Thiết bị điện tim
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.12
- - Thiết bị siêu âm
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.13
- - Thiết bị chụp cộng hưởng từ
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.14
- - Thiết bị ghi biểu đồ nhấp nháy
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.20
- Thiết bị tia cực tím hay tia hồng ngoại
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.31
- - Bơm tiêm, có hoặc không có kim tiêm:
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.32
- - Kim tiêm bằng kim loại và kim khâu vết thương
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.39
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.41
- - Khoan dùng trong nha khoa, có hoặc không gắn liền cùng một giá đỡ với thiết bị nha khoa khác
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.49
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.50
- Thiết bị và dụng cụ nhãn khoa khác
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9018.90
- Thiết bị và dụng cụ khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9019.10
- Máy trị liệu cơ học; máy xoa bóp; máy thử nghiệm trạng thái tâm lý:
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9019.20
- Máy trị liệu bằng ôzôn, bằng oxy, bằng xông, máy hô hấp nhân tạo hoặc máy hô hấp trị liệu khác
RVC40 hoặc CTH hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa với điều kiện máy móc, dụng cụ và thiết bị này được sản xuất từ các bộ phận thuộc cùng phân nhóm được sản xuất riêng cho máy móc, dụng cụ hoặc thiết bị đó
9022.12
- - Thiết bị chụp cắt lớp điều khiển bằng máy tính
RVC40 hoặc CTSH
9022.13
- - Loại khác, sử dụng trong nha khoa
RVC40 hoặc CTSH
9022.14
- - Loại khác, sử dụng cho mục đích y học, phẫu thuật hoặc thú y
RVC40 hoặc CTSH
9022.19
- - Cho các mục đích khác:
RVC40 hoặc CTSH
9022.21
- - Dùng cho mục đích y học, phẫu thuật, nha khoa hay thú y
RVC40 hoặc CTSH
9022.29
- - Dùng cho các mục đích khác
RVC40 hoặc CTSH
9022.30
- Ống phát tia X
RVC40 hoặc CTSH
9024.10
- Máy và thiết bị thử kim loại:
RVC40 hoặc CTSH
9024.80
- Máy và thiết bị khác:
RVC40 hoặc CTSH
9025.11
- - Chứa chất lỏng, để đọc trực tiếp
RVC40 hoặc CTSH
9025.19
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9025.80
- Dụng cụ khác:
RVC40 hoặc CTSH
9026.10
- Để đo hoặc kiểm tra lưu lượng hoặc mức của chất lỏng:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9026.20
- Để đo hoặc kiểm tra áp suất:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9026.80
- Thiết bị hoặc dụng cụ khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9027.10
- Thiết bị phân tích khí hoặc khói:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9027.20
- Máy sắc ký và điện di:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9027.30
- Quang phổ kế, ảnh phổ và quang phổ ký sử dụng bức xạ quang học (tia cực tím, tia có thể nhìn thấy được, tia hồng ngoại):
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9027.50
- Dụng cụ và thiết bị khác sử dụng bức xạ quang học (tia cực tím, tia có thể nhìn thấy được, tia hồng ngoại):
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9027.80
- Dụng cụ và thiết bị khác:
RVC40 hoặc CTH hoặc RVC35+CTSH
9028.10
- Thiết bị đo khí:
RVC40 hoặc CTSH
9028.20
- Thiết bị đo chất lỏng:
RVC40 hoặc CTSH
9028.30
- Công tơ điện:
RVC40 hoặc CTSH
9029.10
- Máy đếm vòng quay, máy đếm sản lượng, máy đếm cây số để tính tiền taxi, máy đếm dặm, máy đo bước và máy tương tự:
RVC40 hoặc CTSH
9029.20
- Đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốc độ góc; máy hoạt nghiệm:
RVC40 hoặc CTSH
9030.10
- Dụng cụ và thiết bị để đo hoặc phát hiện các bức xạ ion
RVC40 hoặc CTSH
9030.20
- Máy hiện sóng và máy ghi dao động
RVC40 hoặc CTSH
9030.31
- - Máy đo đa năng không bao gồm thiết bị ghi
RVC40 hoặc CTSH
9030.32
- - Máy đo đa năng bao gồm thiết bị ghi
RVC40 hoặc CTSH
9030.33
- - Loại khác, không bao gồm thiết bị ghi:
RVC40 hoặc CTSH
9030.39
- - Loại khác, có gắn thiết bị ghi
RVC40 hoặc CTSH
9030.40
- Thiết bị và dụng cụ khác, chuyên dụng cho viễn thông (ví dụ máy đo xuyên âm, thiết bị đo độ khuếch đại, máy đo hệ số biến dạng âm thanh, máy đo tạp âm)
RVC40 hoặc CTSH
9030.82
- - Để đo hoặc kiểm tra các vi mạch hoặc linh kiện bán dẫn:
RVC40 hoặc CTSH
9030.84
- - Loại khác, có kèm thiết bị ghi:
RVC40 hoặc CTSH
9030.89
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9031.10
- Máy đo để cân chỉnh các bộ phận cơ khí:
RVC40 hoặc CTSH
9031.20
- Bàn kiểm tra:
RVC40 hoặc CTSH
9031.41
- - Để kiểm tra các vi mạch hoặc linh kiện bán dẫn hoặc kiểm tra mạng che quang hoặc lưới carô sử dụng trong sản xuất các linh kiện bán dẫn
RVC40 hoặc CTSH
9031.49
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9031.80
- Dụng cụ, thiết bị và máy khác:
RVC40 hoặc CTSH
9032.10
- Bộ ổn nhiệt:
RVC40 hoặc CTSH
9032.20
- Bộ điều chỉnh áp lực:
RVC40 hoặc CTSH
9032.81
- - Loại dùng thuỷ lực hoặc khí nén
RVC40 hoặc CTSH
9032.89
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9111.10
- Vỏ đồng hồ bằng kim loại quý hoặc bằng kim loại dát phủ kim loại quý
RVC40 hoặc CTSH
9111.20
- Vỏ đồng hồ bằng kim loại cơ bản, đã hoặc chưa được mạ vàng hoặc mạ bạc
RVC40 hoặc CTSH
9111.80
- Vỏ đồng hồ loại khác
RVC40 hoặc CTSH
9401.10
- Ghế dùng cho phương tiện bay
RVC40 hoặc CTSH
9401.20
- Ghế dùng cho xe có động cơ:
RVC40 hoặc CTSH
9401.30
- Ghế quay có điều chỉnh độ cao
RVC40 hoặc CTSH
9401.40
- Ghế có thể chuyển thành giường, trừ ghế trong vườn hoặc đồ cắm trại
RVC40 hoặc CTSH
9401.52
- - Bằng tre
RVC40 hoặc CTSH
9401.53
- - Bằng song, mây
RVC40 hoặc CTSH
9401.59
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
9401.61
- - Đã nhồi đệm
RVC40 hoặc CTSH
9401.69
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9401.71
- - Đã nhồi đệm
RVC40 hoặc CTSH
9401.79
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9401.80
- Ghế khác
RVC40 hoặc CTSH
9401.90
- Bộ phận:
RVC40 hoặc CTSH
9402.10
- Ghế nha khoa, ghế cắt tóc hoặc các loại ghế tương tự và các bộ phận của chúng:
RVC40 hoặc CTSH
9402.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9403.10
- Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng
RVC40 hoặc CTSH
9403.20
- Đồ nội thất bằng kim loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9403.30
- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong văn phòng
RVC40 hoặc CTSH
9403.40
- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong nhà bếp
RVC40 hoặc CTSH
9403.50
- Đồ nội thất bằng gỗ được sử dụng trong phòng ngủ
RVC40 hoặc CTSH
9403.60
- Đồ nội thất bằng gỗ khác:
RVC40 hoặc CTSH
9403.70
- Đồ nội thất bằng plastic:
RVC40 hoặc CTSH
9403.82
- - Bằng tre
RVC40 hoặc CTSH
9403.83
- - Bằng song, mây
RVC40 hoặc CTSH
9403.89
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9403.90
- Bộ phận:
RVC40 hoặc CTSH
9405.20
- Đèn bàn, đèn giường hoặc đèn cây dùng điện:
RVC40 hoặc CTSH
9405.30
- Bộ đèn dùng cho cây Nô-en
RVC40 hoặc CTSH
9405.40
- Đèn và bộ đèn điện khác:
RVC40 hoặc CTSH
9405.50
- Đèn và bộ đèn không hoạt động bằng điện:
RVC40 hoặc CTSH
9405.60
- Biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự:
RVC40 hoặc CTSH
9406.10
- Bằng gỗ:
RVC40 hoặc CTSH
9406.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9607.11
- - Có răng bằng kim loại cơ bản
RVC40 hoặc CTSH
9607.19
- - Loại khác
RVC40 hoặc CTSH
9608.10
- Bút bi:
RVC40 hoặc CTSH
9608.20
- Bút phớt và bút phớt có ruột khác và bút đánh dấu
RVC40 hoặc CTSH
9608.30
- Bút máy, bút máy ngòi ống và các loại bút khác:
RVC40 hoặc CTSH
9608.40
- Bút chì bấm hoặc bút chì đẩy
RVC40 hoặc CTSH
9608.50
- Bộ vật phẩm có từ hai mặt hàng trở lên thuộc các phân nhóm trên
RVC40 hoặc CTSH
9608.60
- Ruột thay thế của bút bi, gồm cả bi và ống mực:
RVC40 hoặc CTSH
9608.91
- - Ngòi bút và bi ngòi:
RVC40 hoặc CTSH
9608.99
- - Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9609.10
- Bút chì và bút chì màu, có lõi chì trong vỏ cứng:
RVC40 hoặc CTSH
9609.20
- Ruột chì, đen hoặc màu
RVC40 hoặc CTSH
9609.90
- Loại khác:
RVC40 hoặc CTSH
9613.10
- Bật lửa bỏ túi, dùng ga, không thể nạp lại:
RVC40 hoặc CTSH
9613.20
- Bật lửa bỏ túi, dùng ga, có thể nạp lại:
RVC40 hoặc CTSH
9613.80
- Bật lửa khác:
RVC40 hoặc CTSH
9619.00
Băng (miếng) và nút bông vệ sinh (tampons), khăn và tã lót cho trẻ và các vật phẩm tương tự, bằng mọi vật liệu
RVC40 hoặc CTH hoặc Quy tắc hàng dệt may

[1] Thông tư số 10/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN có căn cứ ban hành như sau:


“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;


Căn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;


Thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN ký ngày 26 tháng 02 năm 2009 tại Hội nghị cấp cao lần thứ 14, tại Cha-am, Vương quốc Thái Lan giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á;


Thực hiện Báo cáo Phiên họp lần thứ 50 Hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN và Phiên họp lần thứ 32 Hội nghị Hội đồng khu vực Thương mại tự do ASEAN ngày 29 tháng 8 năm 2018 tại Xinh-ga-po;


Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,”


[2] Phụ lục II này được thay thế bởi Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019.


[3] Phụ lục III này được thay thế bởi Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 10/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019.


[4] Điều 2 Thông tư số 10/2019/TT-BCT sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019 quy định như sau:


Điều 2. Hiệu lực thi hành


Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2019./.”

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu12/VBHN-BCT
Ngày ban hành20/09/2019
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Ngày có hiệu lực20/09/2019
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Công thương / Trần Tuấn Anh
Phạm viTrung ương, Bộ Công thương
Trích yếuNăm 2019 hợp nhất Thông tư thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông còn phù hợp

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.