|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 2854/VBHN-BVHTTDL |
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
NGHỊ ĐỊNH
QUẢN LÝ VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2015, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 6 năm 2009;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.[1]
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại; trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ,[2] Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong việc quản lý và triển khai hoạt động thông tin đối ngoại.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các bộ, cơ quan ngang bộ,[3] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động thông tin đối ngoại
1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các điều ước quốc tế mà Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ pháp luật và phong tục tập quán của nước sở tại.
2. Bảo đảm không ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, uy tín, hình ảnh, quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế của Việt Nam; bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Không kích động nhân dân chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân; không kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước.
4. Bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời theo đúng định hướng thông tin tuyên truyền đối ngoại của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ cũng như các chương trình, kế hoạch thông tin đối ngoại đã được phê duyệt; không đưa tin sai sự thật, xuyên tạc, vu khống nhằm xúc phạm danh dự của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của công dân.
5. [4] Khi triển khai hoạt động thông tin đối ngoại trên không gian mạng, mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến, phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc về bảo mật thông tin; xác thực nguồn tin; kiểm soát nội dung theo quy định của pháp luật; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và ngăn ngừa việc phát tán tin giả, tin sai sự thật về Việt Nam; tuân thủ quy định pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; quy định của pháp luật về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan quản lý nhà nước trên môi trường mạng.
6. [5] Hoạt động thông tin đối ngoại được triển khai bảo đảm sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền với Ban Chỉ đạo Trung ương về công tác thông tin đối ngoại, Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương trong công tác định hướng truyền thông; Ban Chỉ đạo 35 Trung ương trong công tác đấu tranh, phản bác các thông tin thiếu chính xác, sai sự thật về Việt Nam; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ trong việc vận động, huy động các nguồn lực tham gia hoạt động thông tin đối ngoại theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước hoạt động thông tin đối ngoại.
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[6] chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan ngang bộ,[7] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan liên quan thực hiện quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại[8].
b) Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ,[9] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan triển khai hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài.
c) Các Bộ, ngành chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại trong phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước hoạt động thông tin đối ngoại ở địa phương.
2. Nội dung quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại:
a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình về hoạt động thông tin đối ngoại.
b) Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học về thông tin đối ngoại; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho các lực lượng tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
c) Quản lý, hướng dẫn, chủ động cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí của Việt Nam; chủ động cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn, báo chí của nước ngoài; cung cấp thông tin cho người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; cung cấp thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam.
d) Hợp tác quốc tế về hoạt động thông tin đối ngoại.
đ) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.
e) Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
Điều 5. Kinh phí cho hoạt động thông tin đối ngoại
Kinh phí cho hoạt động thông tin đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ,[10] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Hằng năm, căn cứ kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại của bộ, cơ quan ngang bộ,[11] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan, đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán ngân sách của cơ quan, đơn vị mình gửi cơ quan tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương II
HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
Điều 6. Thông tin đối ngoại
Thông tin đối ngoại bao gồm thông tin chính thức về Việt Nam, thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam và thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam.
Điều 7. Cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam
1. Thông tin chính thức về Việt Nam là thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; thông tin về tình hình Việt Nam trên các lĩnh vực; thông tin về lịch sử Việt Nam và các thông tin khác.
2. Thông tin chính thức về Việt Nam do các bộ, cơ quan ngang bộ,[12] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động cung cấp theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tới cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
3. Thông tin chính thức về Việt Nam được cung cấp bằng các hình thức sau đây:
a) Phát ngôn chính thức tại các sự kiện, diễn đàn quốc tế, họp báo quốc tế, họp báo trong nước.
b) [13] Phát ngôn chính thức của lãnh đạo cấp cao; phát ngôn chính thức của các cơ quan quản lý nhà nước.
c) Hoạt động đối ngoại của các cơ quan quản lý nhà nước.
d) Hoạt động đối ngoại, phát ngôn, tổ chức sự kiện, đăng tải thông tin trên trang thông tin điện tử và hoạt động khác của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài.
đ) [14] Chương trình, sản phẩm báo chí trên các phương tiện thông tin đại chúng, kênh nội dung chính thức, ứng dụng chính thức trên không gian mạng của các cơ quan báo chí chủ lực (Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam) tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.
e) [15] Đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, Trang Thông tin đối ngoại điện tử của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, trang thông tin điện tử đối ngoại, cổng thông tin điện tử và các kênh nội dung chính thức trên không gian mạng của các bộ, cơ quan ngang bộ,[16] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.
g) Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài của các cơ quan nhà nước.
4. Việc cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam dưới mọi hình thức phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 8. Cung cấp thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam
1. Thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam là thông tin về đất nước, con người, lịch sử, văn hóa của dân tộc Việt Nam.
2. Thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tới cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
3. Thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam được cung cấp qua các hình thức sau đây:
a) Xuất bản phẩm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài.
b) Sự kiện được tổ chức tại Việt Nam và nước ngoài.
c) [17] Chương trình, sản phẩm báo chí trên các phương tiện thông tin đại chúng, kênh nội dung chính thức, ứng dụng chính thức trên không gian mạng của các cơ quan báo chí, đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.
d) Các sự kiện do Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài tổ chức.
đ) Các sản phẩm của các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông nước ngoài.
e) Hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
g) [18] Thông tin đăng tải trên trang thông tin chính thức của các ban, bộ, cơ quan ngang bộ,[19] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.
4. Việc cung cấp thông tin quảng bá hình ảnh Việt Nam dưới mọi hình thức phải tuân thủ các quy định pháp luật của Việt Nam, pháp luật nước sở tại.
Điều 9. Cung cấp thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam
1. Thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam là thông tin về tình hình thế giới trên các lĩnh vực, thông tin về quan hệ giữa Việt Nam với các nước và các thông tin khác nhằm thúc đẩy quan hệ chính trị, xã hội, văn hóa, quốc phòng - an ninh giữa Việt Nam với các nước; phục vụ phát triển kinh tế đất nước; thúc đẩy tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.
2. [20] Thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam do Bộ Ngoại giao, các bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan tổ chức khác của Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan báo chí chủ lực (Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam), phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, thu thập, tổng hợp và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền, báo chí và người dân Việt Nam. Các nguồn thông tin được sử dụng để thu thập, tổng hợp thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam bao gồm: Thông tin từ các nguồn công khai, chính thống của nước ngoài; thông tin từ nguồn cơ sở dữ liệu hợp pháp trong và ngoài nước cung cấp; thông tin được chia sẻ, trao đổi thông qua cơ chế phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam được cung cấp bởi các cơ quan, tổ chức nêu tại Khoản 2 Điều này bằng các hình thức sau đây:
a) Qua người phát ngôn.
b) Đăng tải qua cổng thông tin điện tử và các trang thông tin điện tử.
c) Tại các cuộc họp báo định kỳ và giao ban báo chí.
d) [21] Qua các phương tiện thông tin đại chúng, kênh nội dung chính thức, ứng dụng chính thức trên không gian mạng đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật về an ninh mạng và an toàn thông tin mạng.
đ) [22] Thông qua hoạt động báo cáo hoặc cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
4. Việc cung cấp thông tin tình hình thế giới vào Việt Nam được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến các hình thức nêu tại Khoản 3 Điều này.
Điều 10. Cung cấp thông tin giải thích, làm rõ
1. Thông tin giải thích, làm rõ là những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch về Việt Nam trên các lĩnh vực.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ,[23] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan khi nhận được thông tin, tài liệu, báo cáo sai lệch ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh Việt Nam của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước có trách nhiệm chủ động cung cấp những tư liệu, tài liệu, hồ sơ, lập luận nhằm giải thích, làm rõ; triển khai các biện pháp thông tin tuyên truyền cần thiết để bảo vệ và nâng cao uy tín, hình ảnh của Việt Nam.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[24], Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, cơ quan liên quan, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm tổng hợp dư luận báo chí nước ngoài để phát hiện các thông tin sai lệch về Việt Nam, thông báo cho bộ, cơ quan liên quan để chủ động cung cấp thông tin giải thích, làm rõ, đồng gửi cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[25] biết để theo dõi, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 11. Trang thông tin điện tử đối ngoại
1. Trang thông tin điện tử đối ngoại có nhiệm vụ cung cấp thông tin chính thức và thông tin quảng bá về Việt Nam thông qua mạng internet.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[26] chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý, vận hành trang thông tin điện tử đối ngoại; bảo đảm cập nhật đầy đủ thông tin đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thông tin đối ngoại.
Điều 12. Cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại
1. Cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại là hệ thống dữ liệu được số hóa, tích hợp từ các hệ thống dữ liệu của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại.
2. Cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại là nguồn cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam cho các phương tiện thông tin đại chúng trong nước và nước ngoài, phục vụ công tác tra cứu, tìm hiểu, nghiên cứu về Việt Nam.
3. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[27] chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ,[28] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ,[29] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các cơ quan thông tấn, báo chí của Việt Nam có trách nhiệm cung cấp thông tin để xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại.
5. [30] Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn xây dựng, vận hành hệ thống dữ liệu về thông tin đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan thông tấn, báo chí của Việt Nam; xây dựng cơ chế phối hợp, cung cấp thông tin phục vụ cơ sở dữ liệu thông tin đối ngoại.
Điều 13. Xuất bản phẩm thông tin đối ngoại
1. Các xuất bản phẩm thông tin đối ngoại là các sản phẩm xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài để cung cấp thông tin chính thức về Việt Nam và quảng bá hình ảnh Việt Nam tới cộng đồng quốc tế và người Việt Nam ở nước ngoài.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[31] chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các bộ, cơ quan ngang bộ,[32] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch xuất bản, phát hành các xuất bản phẩm thông tin đối ngoại trong một số lĩnh vực đặc thù.
Điều 14. Sự kiện tổ chức tại nước ngoài
1. Các sự kiện ở nước ngoài gồm Ngày Việt Nam ở nước ngoài và các sự kiện khác do các bộ, cơ quan ngang bộ,[33] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức nhằm quảng bá đất nước, con người, lịch sử, văn hóa của dân tộc Việt Nam, tăng cường tình hữu nghị và quan hệ với các nước, vận động thu hút đầu tư, du lịch, trao đổi thương mại, mở rộng hợp tác.
2. Thủ tướng Chính phủ quy định việc tổ chức Ngày Việt Nam ở nước ngoài.
3. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cơ quan thường trú các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam tại nước ngoài, Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ các bộ, cơ quan ngang bộ,[34] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các sự kiện ở nước sở tại.
4. Cơ quan chủ trì tổ chức sự kiện ở nước ngoài có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[35] và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ,[36] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả tổ chức sự kiện ở nước ngoài theo quy định, đồng gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[37] để tổng hợp, báo cáo.
Điều 15. Hoạt động hỗ trợ, hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông, phóng viên nước ngoài để quảng bá Việt Nam tại nước ngoài
1. Các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông, phóng viên nước ngoài được hỗ trợ, tạo điều kiện trong hoạt động viết tin, bài, sản xuất chương trình và thực hiện các xuất bản phẩm nhằm giới thiệu về Việt Nam trên các phương tiện thông tin, đại chúng của nước ngoài.
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[38] chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế, chính sách để thực hiện việc hỗ trợ, hợp tác được quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Hoạt động thông tin, báo chí của cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ quy định của Nghị định số 88/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 quy định về hoạt động, thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và các văn bản pháp luật liên quan.
Điều 16. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
1. [39] Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình nước sở tại, quan hệ song phương và các thông tin khác vào Việt Nam cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc đề xuất, triển khai hoạt động thông tin đối ngoại tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động thông tin đối ngoại tại nước ngoài có trách nhiệm lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và Cơ quan đại diện Việt Nam tại địa bàn về nội dung, hình thức và thời điểm tổ chức trước khi triển khai thực hiện.
2. [40] Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin về Việt Nam nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua trang thông tin điện tử của Cơ quan đại diện, kênh nội dung chính thức trên không gian mạng của Cơ quan đại diện, các hoạt động họp báo, trả lời phỏng vấn và các hoạt động khác. Bộ Ngoại giao chỉ đạo, hướng dẫn các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.
3. Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xây dựng trang thông tin điện tử bằng tiếng Anh và tiếng bản địa; cập nhật thông tin về Việt Nam từ hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại.
Điều 17. Cơ quan thường trú các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài
1. Cơ quan thường trú các cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan thường trú báo chí) cung cấp thông tin tình hình nước sở tại vào Việt Nam cho các cơ quan báo chí trực thuộc Chính phủ.
2. Cơ quan thường trú báo chí thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, lịch sử, văn hóa của dân tộc Việt Nam; thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam.
b) Phối hợp, thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thông tin, báo chí.
3. [41] Cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam chỉ đạo cơ quan thường trú báo chí ở nước ngoài phải chủ động cung cấp thông tin và tham gia các hoạt động phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại, triển khai hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài trên cơ sở phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Ngoại giao, báo cáo định kỳ, đột xuất cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao về tình hình hoạt động thông tin đối ngoại của cơ quan thường trú báo chí ở nước ngoài.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI
Điều 18. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[42]
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, hướng dẫn tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình về thông tin đối ngoại.
2. [43] Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các bộ, cơ quan ngang bộ,[44] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thông tấn, báo chí trong nước.
3. [45] Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động thông tin đối ngoại, cung cấp thông tin, giới thiệu quảng bá văn hóa, thể thao và du lịch Việt Nam, tổ chức các sự kiện ở địa bàn ngoài nước thuộc lĩnh vực quản lý, chỉ đạo các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài thực hiện công tác thông tin đối ngoại tại địa bàn, sử dụng có hiệu quả và tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan sử dụng các Trung tâm văn hóa Việt Nam tại nước ngoài để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại, bảo đảm thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của các bộ, cơ quan ngang bộ,[46] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan báo chí, xuất bản, ở trong và ngoài nước.
5. Xây dựng cơ chế trao đổi, phối hợp, cung cấp, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan nhà nước với các cơ quan báo chí.
6. Xây dựng và thực hiện kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng và nghiệp vụ thông tin đối ngoại cho cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngoại tại các bộ, cơ quan ngang bộ,[47] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan báo chí, xuất bản, đội ngũ biên tập viên, biên dịch viên.
7. [48] Kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.
8. Xây dựng, trình Chính phủ báo cáo về hoạt động thông tin đối ngoại; hướng dẫn nội dung và thời điểm lấy số liệu báo cáo.
9. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.
Điều 19. Bộ Ngoại giao
1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ,[49] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan triển khai hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[50] quản lý hoạt động thông tin đối ngoại ở nước ngoài.
2. [51] Phát ngôn quan điểm, lập trường chính thức của Việt Nam về các vấn đề quốc tế; tổ chức các cuộc họp báo quốc tế; chuẩn bị trả lời phỏng vấn của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Ngoại giao cho phóng viên nước ngoài về vấn đề đối ngoại và quốc tế; xây dựng thông tin, thông điệp liên quan công tác đối ngoại.
3. [52] Phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn báo chí trong nước đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Bộ Ngoại giao và phối hợp hướng dẫn đưa tin về tình hình quốc tế, tin trong nước liên quan đến đối ngoại.
4. Theo dõi, nghiên cứu, tổng hợp dư luận báo chí nước ngoài phục vụ thông tin đối ngoại.
5. [53] Hướng dẫn, cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài; cung cấp thông tin cho cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; cung cấp thông tin về tình hình thế giới và quan hệ của Việt Nam với các nước cho các cơ quan trong nước phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại, cho người dân Việt Nam.
Điều 20. Bộ Quốc phòng[54]
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại về quốc phòng.
2. Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin cho các đồn biên phòng trên toàn tuyến biên giới để nâng cao chất lượng công tác thông tin đối ngoại tại khu vực biên giới.
3. Phối hợp nắm bắt tình hình, đề xuất chủ trương, biện pháp nhằm giải thích, làm rõ các tin giả, tin sai sự thật về Việt Nam trên địa bàn khu vực biên giới; tham gia công tác kiểm tra, đánh giá hiệu quả thông tin đối ngoại ở khu vực biên giới.
Điều 21. Bộ Công an
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[55] hướng dẫn, kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo mật trong hoạt động thông tin đối ngoại của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước, nhằm bảo đảm các hoạt động thông tin đối ngoại tuân thủ các quy định của Nghị định này.
2. Theo dõi, tổng hợp thông tin liên quan đến an ninh đối ngoại để đề xuất chủ trương, biện pháp giải thích, làm rõ các thông tin sai lệch về Việt Nam.
3. Bảo đảm an ninh, an toàn cho hoạt động thông tin đối ngoại theo đúng định hướng của Đảng, Nhà nước; phát hiện và đấu tranh chống các hoạt động của các thế lực thù địch lợi dụng thông tin đối ngoại chống Việt Nam.
4. Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[56] và các bộ, cơ quan liên quan tổ chức các hoạt động thông tin đối ngoại chuyên ngành, thông qua các kênh và biện pháp đặc thù, góp phần bảo đảm lợi ích, an ninh quốc gia Việt Nam.
Điều 21a. Bộ Khoa học và Công nghệ[57]
Chủ trì thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hoạt động thông tin đối ngoại, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn, tổ chức thực hiện.
Điều 21b. Bộ Công Thương[58]
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan triển khai hoạt động thông tin đối ngoại trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế.
2. Tổ chức các chương trình quảng bá sản phẩm, thương hiệu Việt Nam ra thị trường quốc tế thông qua các kênh truyền thông đối ngoại.
Điều 22. Bộ Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[59] thẩm định dự toán ngân sách hằng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Bảo đảm nguồn kinh phí trong ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án, hoạt động thông tin đối ngoại đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng các văn bản về cơ chế, chính sách, định mức kinh phí cho các hoạt động thông tin đối ngoại.
4. [60] Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện công tác thông tin đối ngoại về các lĩnh vực kinh tế, tài chính, đầu tư theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 23. Bộ Nội vụ
Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[61] và Bộ Ngoại giao ban hành văn bản hướng dẫn về việc kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại; hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ,[62] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngoại.
Điều 23a. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan báo chí[63]
1. Tổ chức sản xuất các sản phẩm thông tin báo chí, truyền thông; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, bản tin đa ngôn ngữ, ứng dụng công nghệ thông tin trên các nền tảng truyền thông số về nội dung thông tin đối ngoại.
2. Thúc đẩy hợp tác với các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông, phóng viên nước ngoài để tăng cường quảng bá, phát hành các sản phẩm thông tin đối ngoại chính thức của Việt Nam.
Điều 24. Các bộ, cơ quan ngang bộ,[64] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức cung cấp thông tin cho người dân hiểu về quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam, về những cơ hội, rủi ro, thách thức trong quá trình hội nhập; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng thông tin đối ngoại cho cán bộ phụ trách công tác thông tin đối ngoại.
2. [65] Chỉ đạo xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hành động, các kế hoạch công tác thông tin đối ngoại của cơ quan, địa phương, trong đó, trọng tâm là các hoạt động thông tin đối ngoại trên nền tảng số, mạng xã hội chính thức, đảm bảo quản lý theo quy định hiện hành về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; quy định của pháp luật về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng.
3. Hằng năm xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại và dự toán kinh phí của đơn vị, tổng hợp chung trong dự toán ngân sách của đơn vị, gửi về cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
4. Cập nhật thông tin, xây dựng hệ thống dữ liệu về bộ, ngành, địa phương mình, tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu về thông tin đối ngoại để quảng bá hình ảnh Việt Nam ra nước ngoài.
5. Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[66] thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế trong hoạt động thông tin đối ngoại.
5a.[67] Căn cứ hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài tham gia hoạt động thông tin đối ngoại; huy động các nguồn lực xã hội, tăng cường hợp tác, phối hợp giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong việc triển khai một số hoạt động thông tin đối ngoại phù hợp; thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển nền tảng công nghệ và triển khai các hoạt động truyền thông phục vụ thông tin đối ngoại; hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
6. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý, gửi báo cáo về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[68] hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu để tổng hợp báo cáo Chính phủ.
7. Phân công tổ chức hoặc cá nhân phụ trách triển khai hoạt động thông tin đối ngoại.
8. Bảo mật thông tin trong phạm vi quản lý của mình theo quy định về bảo mật thông tin; có trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại thuộc lĩnh vực quản lý.
9. Các bộ, cơ quan ngang bộ,[69] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan thông tấn, báo chí Việt Nam có trách nhiệm định kỳ hoặc đột xuất báo cáo về hoạt động thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý của cơ quan, địa phương mình.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[70]
Điều 25. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 26. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Nghị định này theo phân công của Chính phủ.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
[1] Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài số 33/2009/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 19/2017/QH14;
Căn cứ Luật Báo chí số 103/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 93/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.
[2] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[3] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[4] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[5] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[6] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[7] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[8] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[9] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[10] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[11] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[12] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[13] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[14] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[15] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[16] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[18] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[19] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[20] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[21] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[22] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[23] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[24] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[25] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[26] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[27] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[28] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 .
[29] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[30] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[31] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[32] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[33] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[34] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[35] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[36] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[37] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[38] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[39] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[41] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[42] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[43] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[44] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[45] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[46] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[47] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[48] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[49] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[50] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[51] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[52] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[53] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[54] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ -CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[55] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[56] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[57] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[58] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[59] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[60] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[61] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[62] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 .
[63] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[64] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 .
[65] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 .
[66] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[67] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 .
[68] Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
[69] Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 .
[70] Điều 2 và Điều 3 của Nghị định số 148/2026/NĐ-CP sửa đổi, ngày 12 tháng 5 năm 2026 bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Nghị định số 72/2015/NĐ-CP”
1. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông”
Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch” tại điểm a khoản 1 Điều 4; khoản 3 Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 3 Điều 12; khoản 2 Điều 13; khoản 4, khoản 5 Điều 14; khoản 2 Điều 15; khoản 3 Điều 17; Điều 18; khoản 1 Điều 19; khoản 1, khoản 4 Điều 21; khoản 1 Điều 22; Điều 23; khoản 5, khoản 6 Điều 24 và khoản 1 Điều 26.
2. Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ”
Bãi bỏ cụm từ “cơ quan thuộc Chính phủ” tại Điều 1; Điều 2; điểm a, điểm b khoản 1 Điều 4; Điều 5; khoản 2 Điều 7; khoản 2 Điều 10; khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 12; khoản 2 Điều 13; khoản 1 Điều 14; khoản 3, khoản 5 Điều 14; khoản 6 Điều 18; khoản 1 Điều 19; Điều 23; khoản 9 Điều 24 và khoản 2 Điều 26.
Điều 3. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”