Căn cứ Luật Thống kê số 89/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016 của
Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của
Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê bộ, cơ quan ngang bộ;
Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
「Quyết định này được hợp nhất từ 2 Quyết định sau: Quyết định số 456/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 23 tháng 4 năm 2019; Quyết định số 174/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 02 tháng 02 năm 2024.
2
Căn cứ Quyết định số 643/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng
thống kê đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 454/QĐ-BHXH ngày 23 tháng 4 năm 2019 của
Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Bảo hiểm xã hội;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư?.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội.
Điều 2. Hiệu lực thi hành3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Giám đốc Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy trình Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội kèm theo Quyết định số 456/QĐ-BHXH ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội, có căn cứ ban hành như sau:
"Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015 và Luật số sửa đổi, bổ sung một số điều
và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống kê quốc gia của Luật Thống kê ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Bảo hiểm y tế số ngày 13 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 89/2020/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 94/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 11 năm 2022 quy định nội dung chỉ
tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và quy trình biên soạn chỉ tiêu tổng sản phẩm trong nước, chỉ tiêu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2020 của Thủ Tướng Chính phủ
ban hành Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
Quyết định số 108/QĐ-BHXH ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam
ban hành Hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành Bảo hiểm xã hội phiên bản 1.0;
Quyết định số 893/QĐ-BHXH ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam ban hành quy chế quản trị, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành Bảo hiểm xã hội.
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Đầu tư"
3 Quyết định số 174/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 02/02/2024.
3
QUY ĐỊNH
Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê
ngành Bảo hiểm xã hội
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Văn bản này quy định về Chế độ báo cáo thống kê và một số nội dung về công tác thống kê ngành Bảo hiểm xã hội (BHXH) bao gồm:
- Chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH;
- Khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu thông tin thống kê; công bố và sử dụng
thông tin thống kê.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các đơn vị thuộc BHXH Việt Nam;
b) BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân;
c) BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
d) BHXH các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
đ) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH BHXH
Điều 2. Chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH gồm:
14. Danh mục biểu mẫu thống kê tổng hợp ngành BHXH và biểu mẫu thống kê: được thiết kế để thu thập và lưu giữ cơ sở dữ liệu thống kê tổng hợp ngành BHXH tại từng đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam và tại BHXH tỉnh, gồm 15 biểu mẫu (chi tiết tại Phụ lục số I).
2. Hướng dẫn lập biểu mẫu: hướng dẫn cụ thể về nguồn số liệu, thời điểm chốt số liệu, cách thu thập số liệu, trách nhiệm thu thập và lưu giữ số liệu đối với từng biểu mẫu (chi tiết tại Phụ lục số 02).
Điều 3. Nội dung chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH
1. Đơn vị lập báo cáo
Đơn vị lập báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu
thống kê.
4 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định số 174/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 02/02/2024.
4
2. Đơn vị nhận báo cáo
Đơn vị nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của từng biểu mẫu, dưới dòng đơn vị lập báo cáo.
3. Ký hiệu biểu
Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần số và phần chữ; Phần số được đánh liên tục từ 01, 02, 03...; phần chữ được ghi chữ in viết tắt sao cho phù hợp với loại báo cáo và kỳ báo cáo (Năm - N; Tháng - T, ...); lấy chữ BCN (Báo cáo Ngành) thể hiện cho hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê ngành BHXH; lấy ký hiệu viết tắt tên của các đơn vị để thể hiện cho đơn vị thực hiện báo cáo.
4. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê (sau tên biểu báo cáo). Kỳ báo cáo thống kê được tính theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo tháng: được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 cho đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
b) Báo cáo quý: được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng đầu tiên của quý cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ ba của quý báo cáo.
c) Báo cáo 6 tháng: được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6 và từ ngày 01 tháng 7 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
d) Báo cáo năm: được tính bắt đầu từ ngày mùng 1 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
e) Báo cáo thống kê đột xuất: được thực hiện khi có yêu cầu đột xuất ngoài các kỳ báo cáo nêu trên.
f) Thời hạn báo cáo:
Ngày nhận báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.
g) Phương thức gửi báo cáo
Các báo cáo thống kê được gửi dưới hình thức văn bản điện tử trên Hệ thống quản lý văn bản và điều hành của BHXH Việt Nam.
Văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng đơn vị thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật.
Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định số 174/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 02/02/2024;
5
Điều 4:6 Trách nhiệm lập và gửi báo cáo thống kê
1. Các đơn vị trực thuộc BHXH tỉnh và BHXH Việt Nam căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công thống nhất sử dụng và khai thác số liệu trên Hệ thống tổng hợp và phân tích dữ liệu tập trung ngành BHXH Việt Nam (DWH) để thực hiện chế độ báo cáo thống kê. Quản lý, khai thác và đối chiếu với các hệ thống phần mềm nghiệp vụ để đảm bảo tính chính xác của các chỉ tiêu, báo cáo thuộc lĩnh vực chuyên môn của đơn vị được xây dựng trên Hệ thống DWH.
2. Thường xuyên rà soát, đối chiếu số liệu trên Hệ thống DWH với số liệu trên các phần mềm nghiệp vụ thuộc lĩnh vực chuyên môn của đơn vị. Trường hợp có sai lệch, phản ánh về Phòng Công nghệ thông tin hoặc Văn phòng (đối với BHXH tỉnh, thành phố) và Trung tâm Công nghệ thông tin (đối với các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam) để kiểm tra, hiệu chỉnh đảm bảo số liệu khớp đúng với số liệu các đơn vị đang quản lý.
3. Định kỳ, các đơn vị căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được phân công truy cập Hệ thống DWH để kết xuất số liệu và hoàn thiện báo cáo thống kê theo quy định, cụ thể:
3.1. Chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH Việt Nam
3.1.1. Tại BHXH tỉnh
a) Các phòng nghiệp vụ kết xuất báo cáo trên Hệ thống DWH theo lĩnh vực phụ trách, rà soát và hoàn thiện báo cáo gửi về Phòng Kế hoạch - Tài chính theo thời hạn quy định, cụ thể như sau:
- Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu: 02T/BCN-TST; 03T/BCN-TST; 04T/BCN-TST; 09Q/BCN-KHĐT phần Thu; 10N/BCN-TST; 11N/BCN-TST.
- Phòng Giám định Bảo hiểm y tế 1 (đối với BHXH TP Hà Nội và BHXH TP Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định Bảo hiểm y tế (đối với BHXH các tỉnh, thành phố còn lại): kết xuất và hoàn thiện biểu mẫu 07T/BCN-CSYT; 09Q/BCN-KHĐT phần Chi KCB BHYT; 13N/BCN-CSXH phần Chi KCB BHYT.
- Phòng Chế độ BHXH: kết xuất và hoàn thiện biểu mẫu số 05T/BCN- CSXH; 08T/BCN-CSXH; 12N/BCN-TCKT và 13N/BCN-CSXH phần đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN.
b) Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm:
- Tổng hợp và hoàn thiện biểu mẫu 01T/BCN-KHĐT; 06T/BCN-TCKT; 09Q/BCN-KHĐT; 12N/BCN-TCKT.
6 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3, Điều 1 Quyết định số 174/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 02/02/2024.
6
- Thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh gửi Cục Thống kê tỉnh theo quy định.
3.1.2. Tại BHXH Việt Nam
a) Các Vụ, Ban nghiệp vụ thực hiện kết xuất báo cáo trên Hệ thống DWH
theo lĩnh vực phụ trách, rà soát, đối chiếu và hoàn thiện báo cáo gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư theo thời hạn quy định qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành Eoffice, cụ thể như sau:
- Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu:
02T/BCN-TST; 03T/BCN-TST; 04T/BCN-TST; 09Q/BCN-KHĐT phần Thu; 10N/BCN-TST; 11N/BCN-TST; 15N/BCN-TST.
- Ban Thực hiện chính sách Bảo hiểm y tế: kết xuất và hoàn thiện biểu
mẫu: 07T/BCN-CSYT; 09Q/BCN-KHĐT phần Chi KCB BHYT; 13N/BCN-
CSXH phần Chi KCB BHYT.
- Ban Thực hiện chính sách BHXH: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu:
05T/BCN-CSXH; 08T/BCN-CSXH; 12N/BCN-TCKT và 13N/BCN-CSXH phần đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN.
- Vụ Tài chính - Kế toán: kết xuất và hoàn thiện các biểu mẫu: 06T/BCN-
TCKT; 09Q/BCN-KHĐT phần Chi BHXH, BHTN và chi phí quản lý BHXH,
BHTN, BHYT; 12N/BCN-TCKT; 14N/BCN-TCKT.
b) Vụ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
- Tổng hợp và hoàn thành biểu mẫu 01T/BCN-KHĐT gửi Văn phòng
BHXH Việt Nam theo quy định.
- Tổng hợp và hoàn thành biểu mẫu 09Q/BCN-KHĐT làm căn cứ tổng
hợp báo cáo công khai tình hình thực hiện dự toán gửi Bộ Tài chính.
3.2. Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia
- Vụ Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ báo cáo thống kê năm của Ngành theo
các Biểu mẫu: 10N/BCN-TST; 11N/BCN-TST; 12N/BCN-TCKT; 13N/BCN-
CSXH; 14N/BCN-TCKT; 15N/BCN-TST do các đơn vị nghiệp vụ gửi, tổng hợp và hoàn thiện các biểu mẫu báo cáo thống kê cấp quốc gia theo Nghị định số 60/2018/NĐ-CP trình Lãnh đạo Ngành phụ trách phê duyệt.
- Trung tâm Công nghệ thông tin: thực hiện tích hợp số liệu báo cáo thống kê
cấp quốc gia lên Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia của Văn phòng Chính phủ theo quy định.
7
Chương III
KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU THÔNG TIN THỐNG KÊ; CÔNG
BỐ VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN THỐNG KÊ
Điều 57. Khai thác cơ sở dữ liệu thông tin thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê
1. Việc cập nhật, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thống kê ngành BHXH Việt Nam được quy định tại Quyết định số 893/QĐ-BHXH ngày 10/7/2020 ban hành Quy chế quản trị, vận hành, khai thác, sử dụng Hệ thống DWH.
2. Công chức, viên chức, người lao động hợp đồng của đơn vị được giao nhiệm vụ khai thác các chỉ tiêu, báo cáo thống kê từ Hệ thống DWH được cấp quyền truy cập vào Hệ thống DWH và bị thu hồi quyền truy cập khi không còn phụ trách công việc cần truy cập Hệ thống DWH hoặc chuyển công tác ra ngoài đơn vị để đảm bảo tính bảo mật của thông tin trong ngành BHXH Việt Nam.
3. Trung tâm Công nghệ thông tin có trách nhiệm tiếp tục tích hợp hệ thống DWH với các hệ thống nguồn của Ngành để đảm bảo số liệu báo cáo thống kê trên hệ thống DWH đồng bộ với số liệu báo cáo các chỉ tiêu tương ứng tại các phần mềm nghiệp vụ của Ngành đang quản lý.
Điều 6. Công bố thông tin thống kê
1. Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quyết định việc công bố thông tin thống kê thuộc phạm vi quản lý nhà nước đối với lĩnh vực ngành BHXH theo quy định. Không công bố các thông tin thống kê có trong các tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước độ tối mật và độ mật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành BHXH.
2. Thông tin thống kê do BHXH Việt Nam quyết định công bố là thông tin có giá trị pháp lý, không một tổ chức, cá nhân nào được sửa chữa, thay đổi.
3. Thông tin thống kê của ngành BHXH được công bố thông qua các hình thức và phương tiện: Niên giám thống kê; đăng trên Cổng thông tin điện tử của BHXH Việt Nam và các văn bản chính thức khác trên cơ sở phê duyệt của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam.
4. Vụ KHĐT có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam xây dựng Niên giám thống kê của ngành BHXH; phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin, Trung tâm Truyền thông và các cơ quan, tổ chức khác thuộc BHXH Việt Nam biên tập để công bố thông tin thống kê trên Cổng thông tin điện tử của Ngành.
7 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 174/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 02/02/2024
8
Điều 7. Sử dụng, quản lý thông tin thống kê
1. Mọi tổ chức, cá nhân được bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng thông tin thống kê đã được Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam công bố theo quy định tại Quyết định này.
2. Thông tin thống kê phải được sử dụng thống nhất trong tất cả các báo cáo của đơn vị có sử dụng số liệu thống kê.
3. Việc trích dẫn, sử dụng thông tin thống kê của Ngành đã được công bố phải trung thực và ghi rõ nguồn gốc của thông tin.
4. Vụ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin, Văn phòng và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan giúp Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam thống nhất quản lý thông tin thống kê của Ngành theo quy định của pháp luật và theo quy định tại Quyết định này.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 88. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết vướng mắc trong quá trình
thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành BHXH Việt Nam theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát danh mục và nội dung
các biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định của Quyết định này để đề nghị sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo cho phù hợp với thực tiễn.
2. Các đơn vị thuộc BHXH Việt Nam; BHXH tỉnh, thành phố:
- Thực hiện báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng nội dung báo
cáo được quy định.
- Chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo.
- Xây dựng nội dung hướng dẫn lấy số liệu các biểu mẫu báo cáo thống kê
trên Hệ thống DWH từ các chỉ tiêu, biểu mẫu trên các phần mềm nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực phụ trách của đơn vị.
3. Trung tâm Công nghệ thông tin:
- Quản trị, vận hành, theo dõi, giám sát Hệ thống DWH đảm bảo hệ
thống hoạt động liên tục, ổn định, an toàn, an ninh thông tin. Thường xuyên
8 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 174/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 02/02/2024.
9
cập nhật, nâng cấp và đồng bộ với các phần mềm nghiệp vụ đảm bảo sự
thống nhất, chính xác, kịp thời giữa các phần mềm nghiệp vụ của Ngành đáp ứng yêu cầu trong hoạt động thống kê của ngành BHXH Việt Nam và các hoạt động thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Chủ trì phối hợp với Vụ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện các nhiệm vụ
khác về công nghệ thông tin có liên quan đến hoạt động thống kê ngành BHXH Việt Nam.
- Trung tâm công nghệ thông tin có trách nhiệm hoàn thiện việc tích hợp
hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định tại Quyết định này lên Hệ thống DWH để các đơn vị triển khai thực hiện trong vòng 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
4. Trường hợp các điều khoản, văn bản tham chiếu thực hiện tại Quy định
này được bổ sung, thay thế bằng điều khoản, văn bản mới thì áp dụng theo điều khoản, văn bản thay thế, bổ sung./.
Phụ lục số 01°
DANH MỤC BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH BHXH SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG
TT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Đơn vị báo cáo | Đơn vị nhận báo cáo | Thời hạn báo cáo
1 | 01T/BCN - KHĐT | Thống kê tổng hợp kết quả thu, chi BHXH, BHTN, BHYT | Tháng | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | - Văn phòng BHXH tỉnh - Văn phòng BHXH Việt Nam | Ngày mồng 8 tháng sau tháng báo cáo
2 | 02T/BCN - TST | Thống kê tình hình phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT | Tháng | - Phòng QL Thu - Sổ, thẻ - Ban QL Thu- Sổ, thẻ | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo
3 | 03T/BCN - TST | Thống kê số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT | Tháng | - Phòng QL Thu - Sổ, thẻ - Ban QL Thu - Sổ, thẻ | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo
9 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 174/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 02/02/2024.
10
TT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Đơn vị báo cáo | Đơn vị nhận báo cáo | Thời hạn báo cáo
4 | 04T/BCN - TST | Thống kê số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT | Tháng | - Phòng QL Thu - Sổ, thẻ - Ban QL Thu - Số, thẻ | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo
5 | 05T/BCN - CSXH | Thống kê số người hưởng BHXH, BHTN | Tháng | - Phòng Chế độ BHXH - Ban CSXH | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo
6 | 06T/BCN - TCKT | Thống kê số tiền chi trả BHXH, BHTN | Tháng | - Phòng KHTC - Vụ TCKT | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo
7 | 07T/BCN - CSYT | Thống kê chi KCB BHYT | Tháng | - Phòng GĐ BHYT - Ban CSYT | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo
8 | 08T/BCN - CSXH | Thống kê số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH, BHTN | Tháng | - Phòng Chế độ BHXH - Ban CSXH | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày mồng 6 tháng sau tháng báo cáo
9 | 09Q/BCN- KHĐT | Thống kê thu - chi BHXH, BHTN, BHYT | Quý/ 6 tháng/năm | - Phòng QL Thu, Sổ - thẻ; Phòng GĐ BHYT; Phòng KHTC - Ban QL Thu - Sổ, thẻ; Vụ TCKT, Ban CSYT | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày mồng 10 tháng sau quý báo cáo
10 | 10N/BCN- TST | Thống kê thu BHXH, BHTN, BHYT theo khối quản lý | Năm | - Phòng QL Thu- Sổ, thẻ - Ban QL Thu- Sổ, thẻ | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo
11 | 11N/BCN- TST | Thống kê số người tham gia BHXH, BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố. | Năm | - Phòng QL Thu- Sổ, thẻ - Ban QL Thu- Sổ, thẻ | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo
11
TT | Ký hiệu biểu | Tên biểu | Kỳ báo cáo | Đơn vị báo cáo | Đơn vị nhận báo cáo | Thời hạn báo cáo
12 | 12N/BCN- TCKT | Thống kê số người, số tiền chi các chế độ BHXH, BHTN | Năm | - Phòng KHTC; Phòng Chế độ BHXH. - Vụ TCKT; Ban CSXH | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo
13 | 13N/BCN- CSXH | Thống kê số người hưởng chế độ BHXH, BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố | Năm | - Phòng Chế độ BHXH; Phòng GĐ BHYT - Ban CSXH; Ban CSYT | - Phòng KHTC - Vụ KHĐT | Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo
14 | 14N/BCN- TCKT | Thu, chi quỹ BHXH, BHYT, BHTN | Năm | - Vụ TCKT | - Vụ KHĐT | Ngày 15 tháng 9 năm sau năm báo cáo
15 | 15N/BCN- TST | Thống kê kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội | Năm | - Ban QL Thu - Sổ, thẻ | - Vụ KHĐT | Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo
12
- Biểu số: 01T/BCN-KHĐT THỐNG KÊ TỔNG HỢP Đơn vị tổng hợp báo cáo:
(Ban hành theo Quyết định số KẾT QUẢ THU - CHI - BHXH tỉnh: Phòng KHTC
/QĐ-BHXH ngày của BHXH Việt Nam) BHXH, BHTN, BHYT -BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
Ngày nhận báo cáo: Ngày 08 tháng Tháng ... năm ... Đơn vị nhận báo cáo
sau tháng báo cáo - Văn phòng BHXH tỉnh
- Văn phòng BHXH Việt Nam
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT | CÁC CHỈ TIÊU | Đơn vị tính | Mã số | Kế hoạch được giao | Số thực hiện trong tháng | Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo | Đánh giá tình hình thực hiện | Đánh giá tình hình thực hiện | Đánh giá tình hình thực hiện | Số còn phải thực hiện hết năm | Ước thực hiện tháng sau
STT | CÁC CHỈ TIÊU | Đơn vị tính | Mã số | Kế hoạch được giao | Số thực hiện trong tháng | Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo | So với tháng trước liền kề | So với cùng kỳ năm trước | So với KH giao | Số còn phải thực hiện hết năm | Ước thực hiện tháng sau
| A | B | C | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7=1- 3 | 8
I | Tổng số người tham gia BHXH, BHTN, BHYT | Người | 1 | | | | | | | |
1 | Số người tham gia BHXH | Người | 2 | | | | | | | |
| Tỷ lệ % so với LLLĐ trong độ tuổi | % | 3 | | | | | | | |
| BHXH bắt buộc | Người | 4 | | | | | | | |
| BHXH tự nguyện | Người | 5 | | | | | | | |
2 | Số người tham gia BHTNLĐ - BNN | Người | 6 | | | | | | | |
3 | Số người tham gia BHTN | Người | 7 | | | | | | | |
| Tỷ lệ % so với LLLĐ trong độ tuổi | % | 8 | | | | | | | |
13
STT | CÁC CHỈ TIÊU | Đơn vị tính | Mã số | Kế hoạch được giao | Số thực hiện trong tháng | Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo | Đánh giá tình hình thực hiện | Số còn phải thực hiện hết năm | Ước thực hiện tháng sau | |
4 | Số người tham gia BHYT | Người | 9 | | | | | | | |
4 | Tỷ lệ % so với dân số | % | 10 | | | | | | | |
II | Tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT | Triệu đồng | 11 | | | | | | | |
1 | Thu BHXH | Triệu đồng | 12 | | | | | | | |
1.1 | Quỹ Hưu trí, tử tuất | Triệu đồng | 13 | | | | | | | |
| BHXH bắt buộc | Triệu đồng | 14 | | | | | | | |
| BHXH tự nguyện | Triệu đồng | 15 | | | | | | | |
1.2 | Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | Triệu đồng | 16 | | | | | | | |
1.3 | Quỹ ốm đau thai sản | Triệu đồng | 17 | | | | | | | |
2 | Thu BHTN | Triệu đồng | 18 | | | | | | | |
3 | Thu BHYT | Triệu đồng | 19 | | | | | | | |
4 | Thu lãi phạt chậm đóng | Triệu đồng | 20 | | | | | | | |
III | Tổng số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT | Triệu đồng | 21 | | | | | | | |
1 | Chậm đóng BHXH | Triệu đồng | 22 | | | | | | | |
2 | Chậm đóng BHTNLĐ- BNN | Triệu đồng | 23 | | | | | | | |
3 | Chậm đóng BHTN | Triệu đồng | 24 | | | | | | | |
14
STT | CÁC CHỈ TIÊU | Đơn vị tính | Mã số | Kế hoạch được giao | Số thực hiện trong tháng | Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo | Đánh giá tình hình thực hiện | Số còn phải thực hiện hết năm | Ước thực hiện tháng sau | |
4 | Chậm đóng BHYT | Triệu đồng | 25 | | | | | | | |
5 | Chậm đóng lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT | Triệu đồng | 26 | | | | | | | |
IV | Số giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH, BHTN | | 27 | | | | | | | |
1 | Chế độ BHXH | | 28 | | | | | | | |
1.1 | Hàng tháng | Người | 29 | | | | | | | |
| Hưu trí | Người | 30 | | | | | | | |
| Tuất | Người | 31 | | | | | | | |
| TNLĐ- BNN | Người | 32 | | | | | | | |
1.2 | Một lần | Người | 33 | | | | | | | |
| BHXH 1 lần | Người | 34 | | | | | | | |
| Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu | Người | 35 | | | | | | | |
| TNLĐ 1 lần | Người | 36 | | | | | | | |
| Chết do TNLĐ | Người | 37 | | | | | | | |
| Bệnh nghề nghiệp 1 lần | Người | 38 | | | | | | | |
| Tuất 1 lần | Người | 39 | | | | | | | |
| Trợ cấp khu vực 1 lần | Người | 40 | | | | | | | |
| Mai táng phí | Người | 41 | | | | | | | |
1.3 | Ốm đau | Lượt người | 42 | | | | | | | |
1.4 | Thai sản | Lượt người | 43 | | | | | | | |
1.5 | Dưỡng sức PHSK | Lượt người | 44 | | | | | | | |
15
STT | CÁC CHỈ TIÊU | Đơn vị tính | Mã số | Kế hoạch được giao | Số thực hiện trong tháng | Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo | Đánh giá tình hình thực hiện | Số còn phải thực hiện hết năm | Ước thực hiện tháng sau | |
2 | Chế độ BHTN | Người | 45 | | | | | | | |
| Trợ cấp thất nghiệp | Người | 46 | | | | | | | |
| Hỗ trợ học nghề | Người | 47 | | | | | | | |
| Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề | Người | 48 | | | | | | | |
| Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm | Người | 49 | | | | | | | |
V | Số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT | | 50 | | | | | | | |
1 | Chế độ hưu trí | | 51 | | | | | | | |
| Hàng tháng | Người | 52 | | | | | | | |
| Một lần | Người | 53 | | | | | | | |
2 | Chế độ TNLĐ- BNN | | 54 | | | | | | | |
| Hàng tháng | Người | 55 | | | | | | | |
| Một lần | Người | 56 | | | | | | | |
3 | Chế độ Ốm đau, Thai sản, DSPHSK | Người | 57 | | | | | | | |
4 | Chế độ BHTN | Người | 58 | | | | | | | |
5 | Số lượt người KCB BHYT | Lượt người | 59 | | | | | | | |
| Ngoại trú | Lượt người | 60 | | | | | | | |
| Nội trú | Lượt người | 61 | | | | | | | |
VI | Tổng số tiền chi BHXH, BHTN, BHYT | Triệu đồng | 62 | | | | | | | |
16
STT | CÁC CHỈ TIÊU | Đơn vị tính | Mã số | Kế hoạch được giao | Số thực hiện trong tháng | Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo | Đánh giá tình hình thực hiện | Số còn phải thực hiện hết năm | Ước thực hiện tháng sau | |
1 | Chi BHXH | Triệu đồng | 63 | | | | | | | |
1.1 | Từ nguồn NSNN | Triệu đồng | 64 | | | | | | | |
1.2 | Từ nguồn quỹ | Triệu đồng | 65 | | | | | | | |
| - Quỹ Hưu trí, tử tuất | Triệu đồng | 66 | | | | | | | |
| - Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | Triệu đồng | 67 | | | | | | | |
| - Quỹ Ốm đau thai sản | Triệu đồng | 68 | | | | | | | |
2 | Chi BHTN | Triệu đồng | 69 | | | | | | | |
3 | Chi KCB BHYT | Triệu đồng | 70 | | | | | | | |
...,ngày tháng năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
17
- Biểu số: 02T/BCN-TST Đơn vị báo cáo:
(Ban hành kèm theo Quyết định số BHXH Việt Nam) 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của NGƯỜI THAM GIA BHXH, BHTN, BHYT THỐNG KÊ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu - Sổ, thẻ - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu - Sổ,
- Ngày nhận báo cáo: Ngày Tháng ... năm ... thẻ
06 tháng sau tháng báo cáo Đơn vị nhận báo cáo:
- BHXH tỉnh: Phòng KHTC
- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
Đơn vị: Người
Tên đơn vị | M ã số | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHXH | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHTNLĐ-BNN | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHTNLĐ-BNN | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHTNLĐ-BNN | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHTN | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHTN | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHTN | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHTN | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHTN | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHYT | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHYT | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHYT | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHYT | SỐ NGƯỜI THAM GIA BHYT
Tên đơn vị | M ã số | TỔNG SỐ | TỔNG SỐ | TỔNG SỐ | TỔNG SỐ | TỔNG SỐ | TRONG ĐÓ | TRONG ĐÓ | TRONG ĐÓ | TRONG ĐÓ | TRONG ĐÓ | TRONG ĐÓ | TRONG ĐÓ | TRONG ĐÓ | Số ngư ời | Tăng (giá m) so với tháng trước | Tăng (giá m) so với 31/12 năm trước | Số ngư ời | Tỷ lệ % SO với KH giao của Ngàn h | Tăng (giảm) so với tháng trước | Tăng (giả m) so với 31/12 năm trước | Số còn còn phả i thự c hiệ n đến hết nă m | Số ngư ời | Tỷ lệ % SO với KH giao của Ngàn h | Tăng (giả m) so với tháng trước | Tăng (già m) so với 31/12 năm trước | Số còn phả thự C c hiệ đến h nă m
Tên đơn vị | M ã số | Số ngư ời | Tỷ lệ % so với KH giao của Ngàn h | Tăng (giả m) so với tháng trước | Tăng (già m) so với 31/12 năm trước | Số còn phả thự c n đến hết het nă nă m | BHXH BẤT BUỘC | BHXH BẤT BUỘC | BHXH BẤT BUỘC | BHXH BẤT BUỘC | BHXH TỰ NGUYỆN | BHXH TỰ NGUYỆN | BHXH TỰ NGUYỆN | BHXH TỰ NGUYỆN | Số ngư ời | Tăng (giá m) so với tháng trước | Tăng (giá m) so với 31/12 năm trước | Số ngư ời | Tỷ lệ % SO với KH giao của Ngàn h | Tăng (giảm) so với tháng trước | Tăng (giả m) so với 31/12 năm trước | Số còn còn phả i thự c hiệ n đến hết nă m | Số ngư ời | Tỷ lệ % SO với KH giao của Ngàn h | Tăng (giả m) so với tháng trước | Tăng (già m) so với 31/12 năm trước | Số còn phả thự C c hiệ đến h nă m
Tên đơn vị | M ã số | Số ngư ời | Tỷ lệ % so với KH giao của Ngàn h | Tăng (giả m) so với tháng trước | Tăng (già m) so với 31/12 năm trước | Số còn phả thự c n đến hết het nă nă m | Số ngư ời | Tăng (giả m)so với tháng trước | Tăng (giả m)so với 31/12 năm trước | Số còn phả thự h n đến hết nă m | Số ngư ời | Tăng (giả m)so với tháng trước | Tăng (già m) so với 31/12 năm trước | Số còn phả 1 thự っ hết nă m | Số ngư ời | Tăng (giá m) so với tháng trước | Tăng (giá m) so với 31/12 năm trước | Số ngư ời | Tỷ lệ % SO với KH giao của Ngàn h | Tăng (giảm) so với tháng trước | Tăng (giả m) so với 31/12 năm trước | Số còn còn phả i thự c hiệ n đến hết nă m | Số ngư ời | Tỷ lệ % SO với KH giao của Ngàn h | Tăng (giả m) so với tháng trước | Tăng (già m) so với 31/12 năm trước | Số còn phả thự C c hiệ đến h nă m
A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26
BHXH tỉnh/huy ện | 1 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Lực lượng vũ trang | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Ước TH tháng sau | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
- Dân số: (người) - Tỷ lệ số người tham gia BHXH so với lực lượng trong độ tuổi: (%)
- Lực lượng lao động trong độ tuổi: (người) - Tỷ lệ số người tham gia BHTN so với lực lượng lao động trong độ tuổi: (%)
- Tỷ lệ số người tham gia BHYT so với dân số: (%)
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
18
-Biểu số: 03T/BCN-TST Đơn vị báo cáo:
(Ban hành kèm theo Quyết định số 174/QĐ- BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) THỐNG KÊ SỐ TIỀN THU BHXH, BHTN, BHYT - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu - Sổ, thẻ
Tháng ... năm ... Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo. | - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu - Sổ, thẻ Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT Đơn vị: Triệu đồng.
ngày ... tháng ... năm
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
19
-Biểu số: 04T/BCN-TST (Ban hành kèm theo Quyết định số 174/QĐ- BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) THỐNG KÊ SỐ TIỀN CHẬM ĐÓNG BHXH, BHTN, BHYT Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu - Sổ, thẻ - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu - Sổ, thẻ
tháng báo cáo Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau Tháng ... năm ... - BHXH tỉnh: Phòng KHTC
- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
Đơn vị: Triệu đồng
Tên đơn vị | Mã số | TỔNG SỐ TIỀN CHẬM ĐÓNG BHXH, BHTN, BHYT | TỔNG SỐ TIỀN CHẬM ĐÓNG BHXH, BHTN, BHYT | TỔNG SỐ TIỀN CHẬM ĐÓNG BHXH, BHTN, BHYT | Trong đó | Trong đó | Trong đó | Trong đó | Trong đó
Tên đơn vị | Mã số | Số tiền | Tỷ lệ so với số phải thu | Chênh lệch tỷ lệ so với cùng kỳ năm trước | Chậm đóng BHXH | Chậm đóng BHTN | Chậm đóng BHYT | Chậm đóng BHTNLĐ - BNN | Chậm đóng lãi chậm đóng HXHHBHTN BHXH, BHYT, BHTN
A | B | 1=4+5+6+7 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 6 | 7
BHXH tình/huyện | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
| | | | | | | | |
Tổng cộng Ước TH tháng sau | | | | | | | | |
Tổng cộng Ước TH tháng sau | | | | | | | | |
| | | | | | | | |
ngày .. tháng .. năm
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
20
-Biểu số: 05T/BCN-CSXH Đơn vị báo cáo:
(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ- BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI HƯỞNG BHXH, BHTN Tháng ... năm ... - BHXH Việt Nam: Ban CSXH Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH
Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo. | - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
Tên đơn vị Một lần Mã số | Tên đơn vị Một lần Mã số | 1. Số người hưởng BHXH Nguồn NSNN | 1. Số người hưởng BHXH Nguồn NSNN | 1. Số người hưởng BHXH Nguồn NSNN | 2. Số người hưởng BHXH nguồn Quỹ BHXH | 2. Số người hưởng BHXH nguồn Quỹ BHXH | 2. Số người hưởng BHXH nguồn Quỹ BHXH | 2. Số người hưởng BHXH nguồn Quỹ BHXH | 2. Số người hưởng BHXH nguồn Quỹ BHXH | 2. Số người hưởng BHXH nguồn Quỹ BHXH | 2. Số người hưởng BHXH nguồn Quỹ BHXH | 2. Số người hưởng BHXH nguồn Quỹ BHXH | Đơn vị tính: Người/lượt người 3. Số người hưởng BHTN | Đơn vị tính: Người/lượt người 3. Số người hưởng BHTN
Tên đơn vị Một lần Mã số | Tên đơn vị Một lần Mã số | Hàng tháng | Một lần | Một lần | 2.1. Quỹ Hưu trí | 2.1. Quỹ Hưu trí | 2.1. Quỹ Hưu trí | 2.2. Quỹ TNLĐ - BNN | 2.2. Quỹ TNLĐ - BNN | 2.2. Quỹ TNLĐ - BNN | 2.3. Quỹ Ốm đau Thai sản | 2.3. Quỹ Ốm đau Thai sản | Đơn vị tính: Người/lượt người 3. Số người hưởng BHTN | Đơn vị tính: Người/lượt người 3. Số người hưởng BHTN
Tên đơn vị Một lần Mã số | Tên đơn vị Một lần Mã số | Hàng tháng | Một lần | Một lần | | | | | | | 2.3. Quỹ Ốm đau Thai sản | 2.3. Quỹ Ốm đau Thai sản | Đơn vị tính: Người/lượt người 3. Số người hưởng BHTN | Đơn vị tính: Người/lượt người 3. Số người hưởng BHTN
| | | Phát sinh trong tháng BC | Lũy kế đến tháng BC | Hàng tháng | Phát sinh trong tháng BC | Lũy kế đến tháng BC | Hàng tháng | Phát sinh trong tháng BC | Lũy kế đến tháng BC | Phát sinh trong tháng BC | Lũy kế đến tháng BC | Phát sinh trong tháng BC | Lũy kế đến tháng BC
A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13
BHXH tỉnh/huyện | 1 | | | | | | | | | | | | |
| 2 | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | |
Ước thực hiện tháng sau | | | | | | | | | | | | | |
Ước thực hiện tháng sau | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | |
,ngày tháng năm ...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
21
- Biểu số: 06T/BCN-TCKT Đơn vị báo cáo:
02/02/2024 của BHXH Việt Nam) (Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày Ngày nhận báo cáo: Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo THỐNG KÊ SỐ TIỀN CHI TRẢ BHXH, BHTN Tháng ... năm ... - BHXH Việt Nam: Vụ TCKT Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC
- BHXH tỉnh: Phòng KHTC
- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
Đơn vị: Triệu đồng.
Ghi chú: Nguồn số liệu thống kê theo số phải trả
...,ngày tháng
Người lập biểu (Ký, họ tên) | Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên, đóng dấu)
22
Biểu số: 07T/BCN-CSYT Đơn vị báo cáo:
(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Báo cáo nhận báo cáo: Ngày 06 tháng THỐNG KÊ CHI KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ - BHXH tỉnh: Phòng GĐ BHYT - BHXH Việt Nam: Ban CSYT
sau tháng báo cáo. Tháng ... năm ... Đơn vị nhận báo cáo:
- BHXH tỉnh: Phòng KHTC
- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
Đơn vị: lượt người; triệu đồng
Tên đơn vị | Mã số đơn vị | Số lượt người KCB BHYT | Số lượt người KCB BHYT | Số lượt người KCB BHYT | Số lượt người KCB BHYT | Số lượt người KCB BHYT | Số lượt người KCB BHYT | Số tiền chi KCB BHYT | Số tiền chi KCB BHYT | Số tiền chi KCB BHYT | Số tiền chi KCB BHYT | Số tiền chi KCB BHYT | Số tiền chi KCB BHYT | Số tiền chi KCB BHYT | Số tiền chi KCB BHYT
Tên đơn vị | Mã số đơn vị | Số thực hiện trong tháng | Số thực hiện trong tháng | Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng | Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng | Tỷ lệ % so với cùng kỳ năm trước | Tỷ lệ % so với cùng kỳ năm trước | Số thực hiện trong tháng | Số thực hiện trong tháng | Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng | Lũy kế từ đầu năm đến hết tháng | Tỷ lệ % so với cùng kỳ năm trước | Tỷ lệ % so với cùng kỳ năm trước | Tỷ lệ % SO với KH được giao | Dự toán còn lại đến hết năm
Tên đơn vị | Mã số đơn vị | Ngoại trú | Nội trú | Ngoại trú | Nội trú | Ngoại trú | Nội trú | Ngoại trú | Nội trú | Ngoại trú | Nội trú | Ngoại trú | Nội trú | Tỷ lệ % SO với KH được giao | Dự toán còn lại đến hết năm
A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14
BHXH tỉnh/huyện | 01 | | | | | | | | | | | | | |
| 02 | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | |
Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | |
Ước thực hiện tháng sau | | | | | | | | | | | | | | |
,ngày ... tháng ... năm ...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
23
- Biểu số: 08T/BCN-CSXH | Đơn vị báo cáo:
(Ban hành theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI ĐƯỢC GIẢI QUYẾT - BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH
ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) HƯỞNG MỚI CÁC CHẾ ĐỘ BHXH, BHTN - BHXH Việt Nam: Ban CSXH
Ngày nhận báo cáo: ngày 6 tháng sau tháng báo Lũy kế từ đầu năm đến tháng ... năm ... Đơn vị nhận báo cáo:
cáo. - BHXH tỉnh: Phòng KHTC
- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
Tên đơn vị | | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | CHẾ ĐỘ BHXH | Đơn vị tính: Người, lượt người CHẾ ĐỘ BHTN | Đơn vị tính: Người, lượt người CHẾ ĐỘ BHTN | Đơn vị tính: Người, lượt người CHẾ ĐỘ BHTN | Đơn vị tính: Người, lượt người CHẾ ĐỘ BHTN
Tên đơn vị | | CHẾ ĐỘ HÀNG THÁNG | CHẾ ĐỘ HÀNG THÁNG | CHẾ ĐỘ HÀNG THÁNG | CHẾ ĐỘ MỘT LẦN | CHẾ ĐỘ MỘT LẦN | CHẾ ĐỘ MỘT LẦN | CHẾ ĐỘ MỘT LẦN | CHẾ ĐỘ MỘT LẦN | CHẾ ĐỘ MỘT LẦN | CHẾ ĐỘ MỘT LẦN | CHẾ ĐỘ MỘT LẦN | CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN | CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN | CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU, THAI SẢN | Đơn vị tính: Người, lượt người CHẾ ĐỘ BHTN | Đơn vị tính: Người, lượt người CHẾ ĐỘ BHTN | Đơn vị tính: Người, lượt người CHẾ ĐỘ BHTN | Đơn vị tính: Người, lượt người CHẾ ĐỘ BHTN
Tên đơn vị | Mã số | Hưu trí | Trợ cấp tuất | Trợ cấp TNLĐ- BNN | BHXH một lần | Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu | TNLĐ một lần | Chết do TNLĐ- BNN | BNN một lần | Trợ cấp tuất 1 lần | Trợ cấp khu vực 1 lần | Mai táng phí | Ốm đau | Thai sản | Dưỡng sức phục hồi sức khỏe | Trợ cấp thất nghiệp | Hỗ trợ học nghề | Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề | Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
| B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18
BHXH tỉnh/huyện | 01 | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| 02 | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
| | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
Tổng cộng | | | | | | | | | | | | | | | | | | |
,ngày... tháng .. năm
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
24
- Biểu số: 09Q/BCN-KHĐT (Ban hành kèm theo Quyết định số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam). Ngày nhận báo cáo: Ngày 10 tháng sau quý báo cáo | Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu, Sổ - thẻ; Phòng GĐ BHYT; Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu, Sổ - thẻ; Vụ TCKT; Ban CSYT Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
THỐNG KÊ THU - CHI BHXH, BHYT, BHTN
Quý/6 tháng/năm
Đơn vị: Triệu đồng
TT | Nội dung | Mã số | Kế hoạch giao | Ước thực hiện quý | Ước thực hiện lũy kế đến 6 tháng/năm | So sánh (%) | So sánh (%)
TT | Nội dung | Mã số | Kế hoạch giao | Ước thực hiện quý | Ước thực hiện lũy kế đến 6 tháng/năm | Kế hoạch giao | Cùng kỳ năm trước
| A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5
I | TỔNG SỐ THU | 1 | | | | |
1 | Thu bảo hiểm xã hội | 2 | | | | |
1.1 | Quỹ Hưu trí, tử tuất | 3 | | | | |
- | BHXH bắt buộc | 4 | | | | |
- | BHXH tự nguyện | 5 | | | | |
1.2 | Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | 6 | | | | |
1.3 | Quỹ Ốm đau thai sản | 7 | | | | |
2 | Thu bảo hiểm thất nghiệp | 8 | | | | |
3 | Thu bảo hiểm y tế | 9 | | | | |
II | TỔNG SỐ CHI | 10 | | | | |
1 | Chi chế độ bảo hiểm xã hội | 11 | | | | |
1.1 | Nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo | 12 | | | | |
1.2 | Nguồn quỹ bảo hiểm xã hội đảm bảo | 13 | | | | |
| Quỹ Hưu trí, tử tuất | 14 | | | | |
| Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | 15 | | | | |
- | Quỹ Ốm đau thai sản | 16 | | | | |
2 | Chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp | 17 | | | | |
3 | Chi chế độ bảo hiểm y tế | 18 | | | | |
4 | Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp | 19 | | | | |
Ngày tháng năm
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
25
- Biểu số: 10N/BCN-TST THỐNG KÊ THU BHXH, BHTN, BHYT THEO Đơn vị báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu-Sổ, thẻ
(Ban hành kèm theo Quyết định KHỐI QUẢN LÝ - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu-Sổ.
số 174/QĐ-BHXH ngày Năm .. thẻ
02/02/2024 của BHXH Việt Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo | Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
STT | Tên chỉ tiêu | Mã số | Số đơn vị | Số người (Người) | Số tiền (triệu đồng) | Số tiền (triệu đồng) | Số tiền (triệu đồng)
STT | Tên chỉ tiêu | Mã số | Số đơn vị | Số người (Người) | Tổng số | Thu từ đối tượng | Thu từ NSNN
| A | B | 1 | 2 | 3=4+5 | 4 | 5
A. | BẢO HIỂM XÃ HỘI | 1 | | | | |
I | Bảo hiểm xã hội bắt buộc | 2 | | | | |
1 | Doanh nghiệp Nhà nước | 3 | | | | |
2 | DN có vốn đầu tư nước ngoài | 4 | | | | |
3 | Doanh nghiệp ngoài nhà nước | 5 | | | | |
4 | Hành chính, Đảng, đoàn thể | 6 | | | | |
5 | Đơn vị sự nghiệp công lập | 7 | | | | |
6 | Xã, phường, thị trấn | 8 | | | | |
7 | Cán bộ không chuyên trách cấp xã | 9 | | | | |
8 | Hợp tác xã | 10 | | | | |
9 | Đơn vị ngoài công lập | 11 | | | | |
10 | Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân | 12 | | | | |
11 | Lao động có thời hạn ở NN | 13 | | | | |
12 | Đối tượng tự đóng | 14 | | | | |
13 | Người nước ngoài | 15 | | | | |
14 | Khác... | 16 | | | | |
II | Bảo hiểm xã hội tự nguyện | 17 | | | | |
III | Bảo hiểm TNLĐ, BNN | 18 | | | | |
26
STT | Tên chỉ tiêu | Mã số | Số đơn vị | Số người (Người) | Số tiền (triệu đồng) | Số tiền (triệu đồng) | Số tiền (triệu đồng)
STT | Tên chỉ tiêu | Mã số | Số đơn vị | Số người (Người) | Tổng số | Thu từ đối tượng | Thu từ NSNN
| A | B | 1 | 2 | 3=4+5 | 4 | 5
| | | | | | |
1 | Doanh nghiệp Nhà nước | 19 | | | | |
2 | DN có vốn đầu tư nước ngoài | 20 | | | | |
3 | Doanh nghiệp ngoài nhà nước | 21 | | | | |
4 | Hành chính, Đảng, đoàn thể | 22 | | | | |
5 | Đơn vị sự nghiệp công lập | 23 | | | | |
6 | Xã, phường, thị trấn | 24 | | | | |
7 | Cán bộ không chuyên trách cấp xã | 25 | | | | |
8 | Hợp tác xã | 26 | | | | |
9 | Đơn vị ngoài công lập | 27 | | | | |
10 | Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân | 28 | | | | |
11 | Người nước ngoài | 29 | | | | |
12 | Khác... | 30 | | | | |
B | BH THẤT NGHIỆP | 31 | | | | |
1 | Doanh nghiệp Nhà nước | 32 | | | | |
2 | DN có vốn đầu tư nước ngoài | 33 | | | | |
3 | Doanh nghiệp ngoài quốc doanh | 34 | | | | |
4 | Hành chính, Đảng, đoàn thể | 35 | | | | |
5 | Đơn vị sự nghiệp công lập | 36 | | | | |
6 | Xã, phường, thị trấn | 37 | | | | |
7 | Cán bộ không chuyên trách cấp xã | 38 | | | | |
8 | Hợp tác xã | 39 | | | | |
9 | Đơn vị ngoài công lập | 40 | | | | |
10 | Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân | 41 | | | | |
11 | Khác... | 42 | | | | |
C | THU BHYT | 43 | | | | |
I | Đơn vị, đối tượng đóng | 44 | | | | |
27
STT | Tên chỉ tiêu | Mã số | Số đơn vị | Số người (Người) | Số tiền (triệu đồng) | Số tiền (triệu đồng) | Số tiền (triệu đồng)
STT | Tên chỉ tiêu | Mã số | Số đơn vị | Số người (Người) | Tổng số | Thu từ đối tượng | Thu từ NSNN
| A | B | 1 | 2 | 3=4+5 | 4 | 5
1 | Doanh nghiệp Nhà nước | 45 | | | | |
2 | DN có vốn đầu tư nước ngoài | 46 | | | | |
3 | Doanh nghiệp ngoài quốc doanh | 47 | | | | |
4 | Hành chính, Đảng, đoàn thể | 48 | | | | |
5 | Đơn vị sự nghiệp công lập | 49 | | | | |
6 | Xã, phường, thị trán | 50 | | | | |
7 | Cán bộ không chuyên trách cấp xã | 51 | | | | |
8 | Hợp tác xã | 52 | | | | |
9 | Đơn vị ngoài công lập | 53 | | | | |
10 | Hộ SXKD cá thể, tổ hợp tác, cá nhân | 54 | | | | |
11 | Doanh nghiệp LLVT, CN CA | 55 | | | | |
12 | Người nước ngoài | 56 | | | | |
II | Cơ quan BHXH đóng | 57 | | | | |
1 | Hưu trí, trợ cấp MSLĐ hằng tháng | 58 | | | | |
2 | Trợ cấp TNLĐ - BNN cho người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng | 59 | | | | |
3 | Cán bộ xã hưởng Tr/cấp BHXH hằng tháng | 60 | | | | |
4 | Ốm đau dài ngày | 61 | | | | |
5 | Công nhân cao su | 62 | | | | |
6 | Nghỉ chế độ thai sản | 63 | | | | |
7 | Trợ cấp thất nghiệp | 64 | | | | |
III | Ngân sách NN đóng | 65 | | | | |
1 | Thôi hưởng trợ cấp MSLĐ | 66 | | | | |
2 | Cán bộ xã hưởng Tr/cấp NSNN | 67 | | | | |
3 | Người có công với cách mạng | 68 | | | | |
4 | Thân nhân người có công | 69 | | | | |
28
STT | Tên chỉ tiêu | Mã số | Số đơn vị | Số người (Người) | Số tiền (triệu đồng) | Số tiền (triệu đồng) | Số tiền (triệu đồng)
STT | Tên chỉ tiêu | Mã số | Số đơn vị | Số người (Người) | Tổng số | Thu từ đối tượng | Thu từ NSNN
| A | B | 1 | 2 | 3=4+5 | 4 | 5
5 | Phục vụ người có công | 70 | | | | |
6 | Cựu chiến binh | 71 | | | | |
7 | Đại biểu Quốc hội, HĐND | 72 | | | | |
8 | Người tham gia kháng chiến | 73 | | | | |
9 | Trẻ em dưới 6 tuổi | 74 | | | | |
10 | Bảo trợ xã hội | 75 | | | | |
11 | Người đã hiến bộ phận cơ thể | 76 | | | | |
12 | Người thuộc GĐ nghèo | 77 | | | | |
13 | Người DTTS sống vùng KK, ĐBKK | 78 | | | | |
14 | Người sống ở vùng ĐBKK | 79 | | | | |
15 | Người sống ở xã đảo, huyện đảo | 80 | | | | |
16 | Thân nhân Công an | 81 | | | | |
17 | Người làm công tác cơ yếu | 82 | | | | |
18 | Thân nhân Cơ yếu | 83 | | | | |
19 | Lưu học sinh | 84 | | | | |
20 | Trên 80 tuổi hưởng TC tuất | 85 | | | | |
21 | Khác ... | 86 | | | | |
IV | Ngân sách NN hỗ trợ mức đóng | 87 | | | | |
1 | Học sinh, sinh viên | 88 | | | | |
1.1 | Học sinh, sinh viên TW | 89 | | | | |
1.2 | Học sinh, sinh viên địa phương | 90 | | | | |
2 | Hộ cận nghèo | 91 | | | | |
2.1 | Ngân sách NN hỗ trợ 100% | 92 | | | | |
2.2 | Ngân sách NN hỗ trợ một phần | 93 | | | | |
3 | Hộ Nông, lâm, ngư, diêm có MSTB | 94 | | | | |
4 | Hộ nghèo đa chiều không thuộc đối tượng NSNN đóng | 95 | | | | |
29
STT | Tên chỉ tiêu | Mã số | Số đơn vị | Số người (Người) | Số tiền (triệu đồng) | Số tiền (triệu đồng) | Số tiền (triệu đồng)
STT | Tên chỉ tiêu | Mã số | Số đơn vị | Số người (Người) | Tổng số | Thu từ đối tượng | Thu từ NSNN
| A | B | 1 | 2 | 3=4+5 | 4 | 5
5 | Khác | 96 | | | | |
V | Hộ gia đình | 97 | | | | |
VI | Người sử dụng lao động đóng | 98 | | | | |
1 | Thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội | 99 | | | | |
2 | Thân nhân của công nhân công an phục vụ trong Công an nhân dân | 100 | | | | |
3 | Thân nhân của người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu | 101 | | | | |
| Tổng cộng (A+B+C) | 102 | | | | |
,ngày ... tháng ... năm ...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
30
Biểu số: 11N/BCN-TST Đơn vị báo cáo:
(Ban hành kèm theo Quyết THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI THAM GIA - BHXH tỉnh: Phòng QL Thu - Sổ, thẻ
định số 174/QĐ-BHXH ngày BHXH, BHTN, BHYT - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu - Sổ.
02/02/2024 của BHXH Việt CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ thẻ
Nam) Ngày nhận báo cáo: Ngày Năm ... Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC
20 tháng 6 năm sau năm báo - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
Đơn vị tính: Người
STT | Tên đơn vị | Mã số | Bảo hiểm xã hội | Bảo hiểm thất nghiệp | Bảo hiểm y tế
| A | B | 1 | 2 | 3
1 | BHXH tỉnh/huyện | 01 | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
| | | | |
64 | Lực lượng vũ trang | | | |
| Tổng cộng | | | |
...,ngày tháng năm
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dầu)
31
của BHXH Việt Nam) 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 (Ban hành theo Quyết định số - Biểu số: 12N/BCN-TCKT CÁC CHẾ ĐỘ BHXH, BHTN THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI, SỐ TIỀN CHI Đơn vị báo cáo: Phòng Chế độ BHXH - BHXH tỉnh: Phòng KHTC;
6 năm sau năm báo cáo Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng Năm . Ban CSXH - BHXH Việt Nam: Vụ TCKT;
Đơn vị nhận báo cáo:
- BHXH tỉnh: Phòng KHTC - BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
LOẠI CHẾ ĐỘ | LOẠI CHẾ ĐỘ | Mã số | Đơn vị tính | Số đối tượng được chi trả | Số tiền chi
A | A | B | C | 1 | 2
A | Nguồn NSNN | 1 | | |
I | Chi BHXH hàng tháng | 2 | | |
1 | Hưu quân đội | 3 | Người/Triệu đồng | |
2 | Hưu công nhân viên chức | 4 | Người/Triệu đồng | |
3 | Trợ cấp công nhân cao su | 5 | Người/Triệu đồng | |
4 | Trợ cấp mất sức lao động | 6 | Người/Triệu đồng | |
5 | Trợ cấp 91 | 7 | Người/Triệu đồng | |
6 | Trợ cấp TNLĐ-BNN | 8 | Người/Triệu đồng | |
7 | Trợ cấp phục vụ TNLĐ-BNN | 9 | Người/Triệu đồng | |
8 | Trợ cấp tuất ĐSCB | 10 | Người/Triệu đồng | |
9 | Trợ cấp tuất ĐSND | 11 | Người/Triệu đồng | |
10 | Trợ cấp 613 | 12 | Người/Triệu đồng | |
II | Chi BHXH một lần | 13 | | |
1 | Trợ cấp mai táng | 14 | Người/Triệu đồng | |
2 | Trợ cấp tuất một lần | 15 | Người/Triệu đồng | |
3 | Phương tiện trợ giúp SH, DCCH | 16 | Người/Triệu đồng | |
5 | Trợ cấp khu vực một lần | 17 | Người/Triệu đồng | |
7 | Trợ cấp QĐ 52 | 18 | Người/Triệu đồng | |
8 | Phí giám định y khoa | 19 | Người/Triệu đồng | |
III | Đóng BHYT | 20 | Người/tr.đồng | |
IV | Lệ phí chi trả | 21 | Người/tr.đồng | |
B | Nguồn quỹ BHXH | 22 | | |
I | Quỹ Hưu trí-Tử tuất | 23 | | |
1 | Chi BHXH bắt buộc hàng tháng | 24 | Người/Triệu đồng | |
| Hưu quân đội | 25 | Người/Triệu đồng | |
| Hưu công nhân viên chức | 26 | Người/Triệu đồng | |
| Trợ cấp cán bộ xã, phường | 27 | Người/Triệu đồng | |
| Trợ cấp tuất ĐSCB | 28 | Người/Triệu đồng | |
| Trợ cấp tuất ĐSND | 29 | Người/Triệu đồng | |
2 | Chi BHXH bắt buộc một lần | 30 | | |
| BHXH một lần | 31 | Người/Triệu đồng | |
| Trợ cấp 1 lần khi về hưu | 32 | Người/Triệu đồng | |
| Trợ cấp mai táng | 33 | Người/Triệu đồng | |
32
LOẠI CHẾ ĐỘ | LOẠI CHẾ ĐỘ | Mã số | Đơn vị tính | Số đối tượng được chi trả | Số tiền chi
A | A | B | C | 1 | 2
| Trợ cấp tuất 1 lần | 34 | Người/Triệu đồng | |
| Trợ cấp khu vực một lần | 35 | Người/Triệu đồng | |
| Phí giám định y khoa | 36 | Người/Triệu đồng | |
3 | Chi BHXH tự nguyện | 37 | | |
| Lương hưu | 38 | Người/Triệu đồng | |
| BHXH một lần | 39 | Người/Triệu đồng | |
| Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu | 40 | Người/Triệu đồng | |
| Trợ cấp mai táng | 41 | Người/Triệu đồng | |
| Trợ cấp tuất 1 lần | 42 | Người/Triệu đồng | |
4 | Đóng BHYT | 43 | Người/Triệu đồng | |
II | Quỹ TNLĐ - BNN | 44 | | |
1 | Chi hàng tháng | 45 | | |
| Trợ cấp TNLĐ-BNN | 46 | Người/Triệu đồng | |
| Trợ cấp phục vụ TNLĐ-BNN | 47 | Người/Triệu đồng | |
2 | Chi một lần | 48 | | |
| Trợ cấp TNLĐ-BNN 1 lần | 49 | Người/Triệu đồng | |
| Trợ cấp khi người lao động chết do TNLĐ-BNN | 50 | Người/Triệu đồng | |
| Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau TNLĐ-BNN | 51 | Lượt người/Triệu đồng đồng | |
| Phương tiện trợ giúp SH, DCCH | 52 | Người/Triệu đồng | |
| Phí khám giám định thương tật, bệnh tật | 53 | Người/Triệu đồng | |
| Hỗ trợ phòng ngừa, chia sẻ rủi ro | 54 | Lượt người/Triệu đồng đồng | |
| Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp | 55 | Người/Triệu đồng | |
3 | Đóng BHYT | 56 | Người/Triệu đồng | |
III | Quỹ ốm đau thai sản | 57 | | |
1 | Ốm đau | 58 | Lượt người/tr.đồng | |
2 | Thai sản | 59 | Lượt người/tr.đồng | |
3 | Dưỡng sức, PHSK | 60 | Lượt người/tr.đồng | |
4 | Đóng BHYT | 61 | Người/tr.đồng | |
C | Quỹ BH Thất nghiệp | 62 | | |
1 | Trợ cấp thất nghiệp | 63 | Người/Triệu đồng | |
2 | Hỗ trợ học nghề | 64 | Người/Triệu đồng | |
3 | Hỗ trợ bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề | 65 | Người/Triệu đồng | |
4 | Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm | 66 | Đơn vị/Triệu đồng | |
5 | Đóng BHYT | 67 | Người/Triệu đồng | |
...,ngày ... tháng ... năm
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
33
- Biểu số: 13N/BCN -CSXH Đơn vị báo cáo:
(Ban hành kèm theo Quyết định THỐNG KÊ SỐ NGƯỜI HƯỞNG - BHXH tỉnh: Phòng Chế độ
số 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt Nam) BHXH, BHTN, BHYT BHXH; Phòng GĐ BHYT - BHXH Việt Nam: Ban CSXH;
Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 CHIA THEO TỈNH, THÀNH PHỐ Ban CSYT
tháng 6 năm sau năm báo cáo. Năm ... Đơn vị nhận báo cáo: - BHXH tỉnh: Phòng KHTC
- BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT
Đơn vị tính: Người/ Lượt người
Tên chỉ tiêu | Mã số | Số người hưởng các chế độ BHXH | Số người hưởng các chế độ BHXH | Số người hưởng các chế độ BHXH | Số người hưởng các chế độ BHXH | Số người hưởng BHTN | Số lượt người khám chữa bệnh BHYT | Số lượt người khám chữa bệnh BHYT
Tên chỉ tiêu | Mã số | Nguồn NSNN trả | Nguồn NSNN trả | Nguồn Quỹ BHXH trả | Nguồn Quỹ BHXH trả | Số người hưởng BHTN | Số lượt người khám chữa bệnh BHYT | Số lượt người khám chữa bệnh BHYT
Tên chỉ tiêu | Mã số | Hàng tháng | Một lần | Hàng tháng | Một lần | Số người hưởng BHTN | Ngoại trú | Nội trú
A | B | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7
BHXH tỉnh/huyện | | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
| | | | | | | |
Tổng cộng | | | | | | | |
Ghi chú: Số lượt người hưởng một lần do Quỹ BHXH chi trả đã bao gồm số lượt người hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản.
.,ngày tháng năm
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dầu)
34
Biểu số: 14N/BCN-TCKT của BHXH Việt Nam) 174/QĐ-BHXH ngày 02/02/2024 Ngày nhận báo cáo: Ngày (Ban hành theo Quyết định số 15 tháng 9 năm sau năm BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ THU, CHI QUỸ Năm.. BHXH Việt Nam: Vụ KHĐT Đơn vị báo cáo: BHXH Việt Nam: Vụ TCKT Đơn vị nhận báo cáo:
báo cáo. Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu | Mã số | Giá trị
A | B | 1
I. TỔNG THU | 1 |
A. NSNN cấp chi BHXH | 2 |
B. Thu Quỹ BHXH | 3 |
1. Tiền thu BHXH từ các đối tượng | 4 |
1.1. Quỹ Hưu trí, tử tuất | 5 |
1.2. Quỹ TNLĐ-BNN | 6 |
1.3. Quỹ Ốm đau, thai sản | 7 |
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ | 8 |
3. Lãi đầu tư tài chính | 9 |
4. Thu khác | 10 |
C. Thu Quỹ BHTN | 11 |
1. Tiền thu BHTN từ các đối tượng | 12 |
2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ | 13 |
3. Lãi đầu tư tài chính | 14 |
4. Thu khác | 15 |
D. Thu Quỹ BHYT | 16 |
1. Tiền thu BHYT từ các đối tượng | 17 |
2. Ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ | 18 |
3. Lãi đầu tư tài chính | 19 |
4. Thu khác | 20 |
II. TỔNG CHI | 21 |
A. Chi BHXH nguồn NSNN | 22 |
B. Chi Quỹ BHXH | 23 |
1. Chi các chế độ theo quy định | 24 |
1.1. Quỹ Hưu trí, tử tuất | 25 |
1.2. Quỹ TNLĐ-BNN | 26 |
1.3. Quỹ Ốm đau, thai sản | 27 |
2. Chi hoạt động quản lý | 28 |
C. Chi Quỹ BHTN | 29 |
1. Chi các chế độ theo quy định | 30 |
2. Chi hoạt động quản lý | 31 |
D. Chi Quỹ BHYT | 32 |
1. Chi các chế độ theo quy định | 33 |
2. Chi hoạt động quản lý | 34 |
,ngày ... tháng ... năm...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
35
BHXH ngày 02/02/2024 của BHXH Việt - Biểu số: 15N/BHXH-TST (Ban hành kèm theo Quyết định số 174/QĐ- Nam) THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ - XÃ - BHXH Việt Nam: Ban QL Thu, Sổ - thẻ Đơn vị báo cáo:
Ngày nhận báo cáo: Ngày 20 tháng 6 năm HỘI Đơn vị nhận báo cáo:
sau năm báo cáo NĂM .. KHĐT - BHXH Việt Nam: Vụ
STT | Tên chỉ tiêu | Mã số | Đơn vị tính | Tỷ lệ
| A | B | C | 1
1 | Tỷ lệ người lao động tham gia BHXH so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động | 01 | % |
2 | Tỷ lệ người lao động tham gia BHTN so với lực lượng lao động trong độ tuổi lao động | 02 | % |
3 | Tỷ lệ người dân tham gia BHYT so với dân số | 03 | % |
...,ngày ... tháng ... năm ...
Người lập biểu Người kiểm tra biểu Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)
36
Phụ lục số 0210
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO THỐNG KÊ SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG
Biểu số 01T/BCN-KHĐT: Thống kê tổng hợp kết quả thu, chi BHXH, BHTN, BHYT.
1. Mục đích: phân tích, đánh giá kết quả hoạt động của từng đơn vị và của toàn Ngành nhằm giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh tổng hợp tình hình và đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của Ngành báo cáo Chính phủ, các bộ, ngành theo quy định.
2. Trách nhiệm lập:
Hàng tháng, đơn vị được giao đầu mối tổng hợp công tác thống kê của toàn đơn vị kết xuất báo cáo theo Biểu số 01T/BCN-KHĐT trên hệ thống DWH, rà soát, đối chiếu với số liệu báo cáo tại các Biểu số: 02T/BCN-TST, 03T/BCN-
TST, 04T/BCN-TST, 05T/BCN-CSXH, 06T/BCN-TCKT, 07T/BCN-CSYT, 08T/BCN-CSXH của các đơn vị (phòng) nghiệp vụ gửi, hoàn thiện Biểu số 01T/BCN-KHĐT theo quy định, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Vụ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Văn phòng BHXH Việt Nam, thực hiện lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch-Tài chính có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Văn phòng BHXH tỉnh, thực hiện lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Hướng dẫn lập báo cáo
* Chỉ tiêu theo cột:
Cột A: Ghi tên chỉ tiêu
Cột B: Đơn vị tính của chỉ tiêu tương ứng
Cột C: Ghi mã số chỉ tiêu
Cột 1- Ghi Kế hoạch được cơ quan quản lý cấp trên giao trong năm báo cáo.
Cột 2- Số phát sinh trong tháng tương ứng với từng chỉ tiêu.
Cột 3- Lũy kế đến cuối kỳ báo cáo: Là số phát sinh cộng dồn từ đầu năm
đến tháng báo cáo tương ứng với từng chỉ tiêu.
Cột 3= Cột 1+ Cột 2
Cột 4 - So sánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu lũy kế tới hết thá
10 Sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Quyết định số 174/QĐ-BHXH, có hiệu lực từ ngày 02/02/2024.
37
báo cáo với số lũy kế của tháng trước liền kề tháng báo cáo.
Cột 5 - So sánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu lũy kế tới hết tháng báo cáo với số lũy kế cùng kỳ của năm trước.
Cột 6 - So sánh tình hình thực hiện lũy kế từ đầu năm đến hết tháng báo cáo với kế hoạch được giao trong năm tính cho từng chỉ tiêu giao kế hoạch tương ứng.
Cột 7 - Số còn phải thực hiện so với Kế hoạch được giao trong năm theo từng chỉ tiêu được giao kế hoạch tương ứng.
Cột 8: Ước thực hiện các chỉ tiêu trong tháng tiếp theo trên cơ sở số liệu thực hiện các chỉ tiêu trong tháng và tốc độ tăng giảm của các chỉ tiêu so với tháng trước.
* Chỉ tiêu theo hàng
Mã số 02: Ghi tổng số người tham gia BHXH.
MS 02 = MS (04+05)
Mã số 03: Tỷ lệ số người tham gia BHXH so với lực lượng lao động trong
độ tuổi (chỉ tính cho số thực hiện trong tháng và ước thực hiện tháng sau tại Cột 2 và Cột 8)
Mã số 04: Ghi số người tham gia BHXH bắt buộc.
Mã số 05: Ghi số người tham gia BHXH tự nguyện.
Mã số 06: Ghi số người tham gia BHTNLĐ - BNN
Mã số 07: Ghi số người tham gia BHTN
Mã số 08: Tỷ lệ người tham gia BHTN so với lực lượng lao động trong độ tuổi (chỉ tính cho số thực hiện trong tháng và ước thực hiện tháng sau tại Cột 2 và Cột 8)
Mã số 09: Ghi số người tham gia BHYT
Mã số 10: Tỷ lệ người tham gia BHYT so với dân số (chỉ tính cho số thực hiện trong tháng và ước thực hiện tháng sau tại Cột 2 và Cột 8)
Mã số 11: Ghi tổng số tiền thu BHXH,BHTN,BHYT
MS 11 = MS (12+18+19+20)
Mã số 12: Ghi tổng số tiền thu BHXH
MS 12 = MS (13+16+17)
Mã số 13: Ghi số tiền thu Quỹ Hưu trí, tử tuất
MS 13 = MS (14+15)
Mã số 14: Ghi số tiền thu BHXH bắt buộc
Mã số 15: Ghi số tiền thu BHXH tự nguyện
38
Mã số 16: Ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp
Mã số 17: Ghi số tiền thu Quỹ Ốm đau thai sản
Mã số 18: Ghi số tiền thu BHTN
Mã số 19: Ghi số tiền thu BHYT
Mã số 20: Ghi số tiền thu lãi phạt chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT
Mã số 21: Ghi tổng số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT
MS 21 = MS (22+23+24+25+26)
Mã số 22: Ghi số tiền chậm đóng BHXH
Mã số 23: Ghi số tiền chậm đóng BHTNLĐ-BNN
Mã số 24: Ghi số tiền chậm đóng BHTN
Mã số 25: Ghi số tiền chậm đóng BHYT
Mã số 26: Ghi số tiền chậm đóng lãi chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT
Mã số 29: Ghi số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH
hàng tháng
MS 29 = MS (30+31+32)
Mã số 30: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ hưu trí
Mã số 31: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ tử tuất
Mã số 32: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ TNLĐ-BNN
Mã số 33: Ghi tổng số người được giải quyết hưởng mới các chế độ một lần.
MS 33 = MS (34+35+36+37+38+39+40+41)
Mã số 34: Ghi số người được giải quyết hưởng mới BHXH 1 lần
Mã số 35: Ghi số người được giải quyết hưởng mới trợ cấp một lần khi
nghỉ hưu
Mã số 36: Ghi số người được giải quyết hưởng mới trợ cấp TNLĐ một lần
Mã số 37: Ghi số người chết do TNLĐ
Mã số 38: Ghi số người được giải quyết hưởng mới BNN một lần
Mã số 39: Ghi số người được giải quyết hưởng mới chế độ tuất một lần
Mã số 40: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp khu vực một lần
Mã số 41: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp mai táng phí
Mã số 42: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp ốm đau
Mã số 43: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp thai sản
Mã số 44: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng mới trợ cấp dưỡng
sức phục hồi sức khỏe.
39
Mã số 45: Ghi số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHTN
phát sinh
MS 45 = MS (46+47+48+49)
Mã số 46: Ghi số người được giải quyết hưởng mới trợ cấp thất nghiệp
Mã số 47: Ghi số người được giải quyết hưởng mới hỗ trợ học nghề
Mã số 48: Ghi số người được giải quyết hưởng mới hỗ trợ bồi dưỡng,
nâng cao kỹ năng nghề
Mã số 49: Ghi số người được giải quyết hưởng mới hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm
Mã số 52: Ghi số người hưởng chế độ hưu trí hàng tháng
Mã số 53: Ghi số người hưởng chế độ hưu trí một lần
Mã số 55: Ghi số người hưởng TNLĐ-BNN hàng tháng
Mã số 56: Ghi số người hưởng TNLĐ-BNN một lần
Mã số 57: Ghi số lượt người hưởng ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi
sức khỏe.
Mã số 58: Ghi số người hưởng các chế độ BHTN
Mã số 59: Ghi số lượt người KCB BHYT
MS 59 = MS (60+61)
Mã số 60: Ghi số lượt người điều trị ngoại trú
Mã số 61: Ghi số lượt người điều trị ngoại trú
Mã số 62: Ghi tổng số tiền chi BHXH, BHTN, BHYT
MS 62 = MS (63+69+70)
Mã số 63: Ghi số tiền chi BHXH
MS 63 = MS (64+65)
Mã số 64: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn NSNN (bao gồm cả số tiền chi mua BHYT cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH từ nguồn NSNN theo quy định)
Mã số 65: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn Quỹ
MS 65 = MS (66+67+68)
Mã số 66: Ghi số tiền chi từ Quỹ Hưu trí, tử tuất
Mã số 67: Ghi số tiền chi từ Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Mã số 68: Ghi số tiền chi từ Quỹ Ốm đau thai sản
Mã số 69: Ghi số tiền chi BHTN
Mã số 70: Ghi số tiền chi BHYT
40
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Các biểu báo cáo của các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ: 02T/BCN-TST,
03T/BCN-TST, 04T/BCN-TST, 05T/BCN-CSXH, 06T/BCN-TCKT, 07T/BCN-
CSYT, 08T/BCN-CSXH.
- Quyết định giao kế hoạch hàng năm.
- Các báo cáo 01T/BCN-KHĐT của tháng trước liền kề và cùng kỳ năm
trước liền kề.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 08 tháng sau tháng báo cáo: Phòng KHTC tại BHXH tỉnh và Vụ KHĐT tại BHXH Việt Nam thực hiện tổng hợp Biểu 01T/BCN-KHĐT từ các biểu mẫu báo cáo của các đơn vị chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp. Biểu số 02T/BCN-TST: Thống kê tình hình phát triển người tham gia
BHXH, BHTN, BHYT
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện các chỉ tiêu phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của ngành BHXH Việt Nam thực hiện trong tháng, từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 02T/BCN- TST từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và
41
gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: ghi tên đơn vị
- Cột B: Ghi mã số.
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH các tỉnh, thành phố trực
thuộc BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH các huyện thuộc phạm vi quản lý
của BHXH tỉnh và đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
- Cột 1: Ghi số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.
- Cột 2: So sánh số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo với kế
hoạch được giao trong năm.
- Cột 3: So sánh số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo với số
người tham gia BHXH của tháng trước liền kề.
- Cột 4: So sánh số người tham gia BHXH trong tháng báo cáo với số
người tham gia BHXH tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
- Cột 5: Số người tham gia BHXH còn phải khai thác, phát triển so với Kế
hoạch được giao trong năm.
- Cột 6: Ghi số người tham gia BHXH bắt buộc trong tháng báo cáo theo
từng đơn vị.
- Cột 7: So sánh số người tham gia BHXH bắt buộc trong tháng báo cáo
với số người tham gia BHXH bắt buộc của tháng trước liền kề.
- Cột 8: So sánh số người tham gia BHXH bắt buộc trong tháng báo cáo
với số người tham gia BHXH bắt buộc tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
- Cột 9: Số người tham gia BHXH bắt buộc còn phải khai thác, phát triển
so với Kế hoạch được giao trong năm.
- Cột 10: Ghi số người tham gia BHXH tự nguyện trong tháng báo cáo
theo từng đơn vị.
- Cột 11: So sánh số người tham gia BHXH tự nguyện trong tháng báo cáo
với số người tham gia BHXH tự nguyện của tháng trước liền kề.
- Cột 12: So sánh số người tham gia BHXH tự nguyện trong tháng báo cáo
với số người tham gia BHXH tự nguyện tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
42
- Cột 13: Số người tham gia BHXH tự nguyện còn phải khai thác, phát
triển so với Kế hoạch được BHXH Việt Nam giao trong năm.
- Cột 14: Ghi số người tham gia BHTNLĐ-BNN trong tháng báo cáo theo từng
đơn vị.
- Cột 15: So sánh số người tham gia BHTNLĐ-BNN trong tháng báo cáo
với số người tham gia BHTNLĐ-BNN của tháng trước liền kề.
- Cột 16: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với số
người tham gia BHTN tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
- Cột 17: Ghi số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.
- Cột 18: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với kế
hoạch được giao trong năm.
- Cột 19: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với số
người tham gia BHTN của tháng trước liền kề.
- Cột 20: So sánh số người tham gia BHTN trong tháng báo cáo với số
người tham gia BHTN tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
- Cột 21: Số người tham gia BHTN còn phải khai thác, phát triển so với Kế
hoạch được giao trong năm.
- Cột 22: Ghi số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo theo từng đơn vị.
- Cột 23: So sánh số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo với kế
hoạch được BHXH Việt Nam giao trong năm.
- Cột 24: So sánh số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo với số
người tham gia BHYT của tháng trước liền kề.
- Cột 25: So sánh số người tham gia BHYT trong tháng báo cáo với số
người tham gia BHYT tại thời điểm 31/12 năm trước liền kề.
- Cột 26: Số người tham gia BHYT còn phải khai thác, phát triển so với Kế
hoạch được giao trong năm.
Hàng tháng, căn cứ vào số người tham gia trong tháng, tốc độ tăng, giảm số
người tham gia qua các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên
Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
- Quyết định giao kế hoạch hàng năm.
- Các báo cáo 02T/BCN-TST của tháng trước liền kề và của tháng 12 năm
trước liền kề.
43
6. Thời hạn báo cáo:
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Quản lý Thu-Sổ,Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu-Sổ,Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 02T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 03T/BCN-TST: Thống kê số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện thu BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của ngành BHXH Việt Nam thực hiện trong tháng từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 03T/BCN- TST từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và
gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi
báo cáo về Phòng Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: ghi tên đơn vị
- Cột B: Ghi mã số.
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc
BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
44
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH các huyện thuộc phạm vi quản lý
của BHXH tỉnh và đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
- Cột 1: ghi tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT thực hiện trong kỳ báo
cáo.
- Cột 2: ghi tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT lũy kế từ đầu năm đến
hết kỳ báo cáo.
- Cột 3: so sánh số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết tháng
báo cáo với số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT cùng kỳ năm trước.
- Cột 4: so sánh số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết kỳ báo
cáo với kế hoạch thu được giao trong năm.
- Cột 5: ghi số thu BHXH, BHTN, BHYT còn phải thực hiện đến hết năm
so với kế hoạch được giao.
- Cột 6: ghi số tiền thu BHXH thực hiện trong kỳ báo cáo.
- Cột 7: ghi số tiền thu BHXH lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 8: ghi số tiền thu BHXH bắt buộc thực hiện trong kỳ báo cáo.
- Cột 9: ghi số tiền thu BHXH bắt buộc lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 10: ghi số tiền thu BHXH tự nguyện thực hiện trong kỳ báo cáo.
- Cột 11: ghi số tiền thu BHXH tự nguyện lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo
cáo.
- Cột 12: ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp thực
hiện trong kỳ báo cáo.
- Cột 13: ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp lũy kế từ
đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 14: ghi số tiền thu Quỹ Ốm đau thai sản thực hiện trong kỳ báo cáo.
- Cột 15: ghi số tiền thu Quỹ Ốm đau thai sản lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ
báo cáo.
- Cột 16: ghi số tiền thu BHTN thực hiện trong kỳ báo cáo
- Cột 17: ghi số tiền thu BHTN lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 18: ghi số tiền thu BHYT thực hiện trong kỳ báo cáo
- Cột 19: ghi số tiền thu BHYT lũy kế từ đầu năm đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 20: ghi số tiền thu lãi chậm đóng.
Hàng tháng, căn cứ vào số thu phát sinh các tháng liền kề, các Phòng
nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
45
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên
Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
- Quyết định giao dự toán thu - chi hàng năm.
- Các báo cáo 03T/BCN-TST của tháng trước liền kề và của tháng 12 năm
trước liền kề.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Quản lý Thu-Sổ,Thẻ tại BHXH
tỉnh và Ban Quản lý Thu-Sổ,Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 03T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng
với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 04T/BCN-TST: Thống kê số tiền chậm đóng BHXH,
BHTN,BHYT
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt số tiền chậm đóng tính lãi BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị chậm đóng, tình hình hoạt động của các đơn vị để phục vụ việc chỉ đạo của Lãnh đạo các cấp và áp dụng các biện pháp thu hồi số tiền chậm đóng kịp thời, hiệu quả.
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo
theo Biểu mẫu 04T/BCN-TST từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và
gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi
báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
46
- Cột A: ghi tên đơn vị
- Cột B: Ghi mã số.
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc
BHXH Việt Nam, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân, đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH các huyện thuộc phạm vi quản lý
của BHXH tỉnh và đánh mã số bắt đầu từ 01 cho đến hết.
- Cột 1: Ghi tổng số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến
hết kỳ báo cáo.
- Cột 2: So sánh số tiền chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT lũy kế đến hết
kỳ báo cáo với số phải thu BHXH, BHTN, BHYT.
- Cột 3: So sánh chênh lệch tỷ lệ chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT lũy
kế đến hết kỳ báo cáo với tỷ lệ chậm đóng BHXH, BHTN, BHYT cùng kỳ của năm trước liền kề.
- Cột 4: ghi tổng số tiền chậm đóng BHXH luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 5: ghi tổng số tiền chậm đóng BHTN luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 6: ghi tổng số tiền chậm đóng BHYT luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.
- Cột 7: ghi tổng số tiền chậm đóng BHTNLĐ - BNN luỹ kế đến hết kỳ
báo cáo.
- Cột 8: ghi tổng số tiền chậm đóng lãi chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN
luỹ kế đến hết kỳ báo cáo.
Hàng tháng, căn cứ vào số tiền chậm đóng các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên
Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
- Quyết định giao dự toán thu, chi hàng năm.
- Các báo cáo 04T/BCN-TST của tháng trước liền kề và của tháng cùng
kỳ năm trước liền kề.
6. Thời hạn báo cáo
Phòng Quản lý Thu- Sổ,Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu-Sổ,Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 04T/BCN-TST, từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo vào ngày 06 tháng sau tháng báo cáo.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê
47
trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 05T/BCN-CSXH: Thống kê số người hưởng BHXH, BHTN
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt số người hưởng các chế độ BHXH, BHTN của đơn vị và của Ngành, phục vụ công tác quản lý điều hành, làm căn cứ hoạch định các chính sách ngắn hạn và dài hạn đảm bảo an toàn quỹ BHXH; là căn cứ tính toán chỉ tiêu giám sát, đánh giá phát triển bền vững của Ngành.
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 05T/BCN- CSXH từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tên đơn vị
- Côt B: Ghi mã số cụ thể:
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tại cột A và thực hiện đánh mã số từ 01 đến 63 tại cột B.
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH quận, huyện trực thuộc BHXH tỉnh
tại cột A và đánh mã số từ 01 tại cột B.
- Cột 1: Ghi tổng số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn
NSNN
- Cột 2: Ghi tổng số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn
NSNN phát sinh trong tháng.
- Cột 3: Ghi tổng số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn
NSNN lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 4: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ quỹ hưu trí
- tử tuất.
48
- Cột 5: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ quỹ hưu trí - tử
tuất phát sinh trong tháng.
- Cột 6: Ghi số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ quỹ hưu trí - tử
tuất lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 7: Ghi số người hưởng các chế độ BHTNLĐ-BNN hàng tháng từ
quỹ TNLĐ-BNN
- Cột 8: Ghi số người hưởng các chế độ BHTNLĐ-BNN một lần từ quỹ
TNLĐ-BNN phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 9: Ghi số người hưởng các chế độ BHTNLĐ-BNN một lần từ quỹ
TNLĐ-BNN lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 10: Ghi tổng số lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng
sức phục hồi sức khỏe phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 11: Ghi tổng số lượt người hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng
sức phục hồi sức khỏe lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 12: Ghi tổng số người được hưởng các chế độ BHTN phát sinh
trong tháng báo cáo.
- Cột 13: Ghi tổng số người được hưởng các chế độ BHTN lũy kế đến
tháng báo cáo.
Hàng tháng, căn cứ vào số đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN
của các tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Cơ sở dữ liệu của Ngành.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Chế độ BHXH tại BHXH tỉnh và Ban Thực hiện chính sách BHXH tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 05T/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp. Biểu số 06T/BCN-TCKT: Thống kê số tiền chi trả BHXH, BHTN
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc,
49
Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện chi trả các chế độ BHXH, BHTN của đơn vị và của Ngành trong tháng, từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 06T/BCN- TCKT từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Vụ Tài chính - Kế toán có trách nhiệm lập và gửi
báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Kế hoạch-Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo
và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tên đơn vị
- Côt B: Ghi mã số cụ thể:
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tại cột A và thực hiện đánh mã số từ 01 đến 63 tại cột B.
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH quận, huyện trực thuộc BHXH tỉnh
tại cột A và đánh mã số từ 01 tại cột B.
Ghi tổng số tiền chi các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn NSNN (bao
gồm cả số tiền chi mua BHYT cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp
BHXH từ nguồn NSNN theo quy định).
- Cột 1: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng từ nguồn
NSNN theo quy định phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 2: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn
NSNN phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 3: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH một lần từ nguồn
NSNN phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 4: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Hưu trí
tử tuất từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 5: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tuất hàng tháng
50
từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 6: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tuất một lần từ
nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 7: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Tai nạn
lao động - Bệnh nghề nghiệp từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 8: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh nghề
nghiệp hàng tháng từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 9: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh nghề
nghiệp một lần từ nguồn Quỹ BHXH phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 10: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Ốm đau
thai sản phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 11: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Ốm đau thai sản phát sinh
trong tháng báo cáo.
- Cột 12: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Bảo
hiểm thất nghiệp phát sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 13: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Bảo hiểm thất nghiệp phát
sinh trong tháng báo cáo.
- Cột 14: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng từ
nguồn NSNN theo quy định lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 15: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn
NSNN lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 16: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ BHXH một lần từ nguồn
NSNN lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 17: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Hưu trí
tử tuất từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 18: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tuất hàng tháng từ
nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 19: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Hưu trí tử tuất một lần từ
nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 20: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Tai nạn
lao động - Bệnh nghề nghiệp từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 21: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh nghề
nghiệp hàng tháng từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 22: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Tai nạn lao động - Bệnh
51
nghề nghiệp một lần từ nguồn Quỹ BHXH lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 23: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Ốm đau
thai sản lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 24: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Ốm đau thai sản lũy kế từ đầu
năm đến tháng báo cáo.
- Cột 25: Ghi số tiền chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng hưởng Bảo
hiểm thất nghiệp lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo.
- Cột 26: Ghi tổng số tiền chi trả các chế độ Bảo hiểm thất nghiệp lũy kế
từ đầu năm đến tháng báo cáo.
Hàng tháng, căn cứ vào số tiền chi trả các chế độ BHXH, BHTN của các
tháng liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại
BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
* Lưu ý: Số liệu tổng hợp vào báo cáo là số phải chi
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu 4-CBH trên Phần mềm kế toán tập trung ngành BHXH.
- Mẫu C12-TS trên Phần mềm Quản lý Thu-Sổ, thẻ.
- Các báo cáo 06T/BCN-TCKT của tháng trước liền kề và của tháng 12
năm trước liền kề.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Kế hoạch - Tài chính tại
BHXH tỉnh và Vụ Tài chính - Kế toán tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 06T/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH vào hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng
với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 07T/BCN-CSYT: Thống kê chi khám chữa bệnh BHYT
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình chi KCB BHYT của đơn vị và của Ngành trong tháng và lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo, từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, kiểm soát chặt chẽ chi KCB BHYT, chống trục lợi lạm dụng quỹ BHYT; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
52
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 07T/BCN- CSYT từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHYT có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Giám định BHYT 1 (đối với BHXH TP. Hà Nội, BHXH TP. Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đối với BHXH các tỉnh còn lại) có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: Ghi tên đơn vị
- Côt B: Ghi mã số cụ thể:
+ Đối với BHXH Việt Nam: Ghi tên BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương tại cột A và thực hiện đánh mã số từ 01 đến 63 tại cột B.
+ Đối với BHXH tỉnh: Ghi tên BHXH quận, huyện trực thuộc BHXH tỉnh
tại cột A và đánh mã số từ 01 tại cột B.
- Cột 1: Ghi số lượt người khám, chữa bệnh ngoại trú phát sinh trong kỳ.
- Cột 2: Ghi số lượt người khám, chữa bệnh nội trú phát sinh trong kỳ.
- Cột 3: Ghi số lượt người khám, chữa bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu năm
đến hết tháng báo cáo.
- Cột 4: Ghi số lượt người khám, chữa bệnh nội trú lũy kế từ đầu năm đến
hết tháng báo cáo.
- Cột 5: So sánh số lượt người khám, chữa bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu
năm đến hết tháng báo cáo với số cùng kỳ năm trước liền kề.
- Cột 6: So sánh số lượt người khám, chữa bệnh nội trú lũy kế từ đầu năm
đến hết tháng báo cáo với số cùng kỳ năm trước liền kề.
- Cột 7: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh ngoại trú phát sinh trong
kỳ báo cáo.
- Cột 8: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh nội trú phát sinh trong kỳ
báo cáo.
- Cột 9: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu năm
53
đến hết tháng báo cáo.
- Cột 10: Ghi số tiền chi khám, chữa bệnh nội trú lũy kế từ đầu năm đến
hết tháng báo cáo.
- Cột 11: So sánh số tiền chi khám, chữa bệnh ngoại trú lũy kế từ đầu năm
đến hết tháng báo cáo với số cùng kỳ năm trước liền kề.
- Cột 12: So sánh số tiền chi khám, chữa bệnh nội trú lũy kế từ đầu năm
đến hết tháng báo cáo với số cùng kỳ năm trước liền kề.
- Cột 13: So sánh tổng số tiền chi khám, chữa bệnh BHYT lũy kế từ đầu
năm đến hết tháng báo cáo với Kế hoạch được giao.
- Cột 14: Ghi dự toán chi khám chữa bệnh BHYT còn lại đến cuối năm.
Hàng tháng, căn cứ vào số tiền chi khám chữa bệnh BHYT của các tháng
liền kề, các Phòng nghiệp vụ thuộc BHXH tỉnh và đơn vị nghiệp vụ tại BHXH Việt Nam ước số liệu thực hiện tháng tiếp theo gửi về đơn vị tổng hợp theo quy định.
5. Nguồn số liệu:
- Hệ thống DWH.
- Hệ thống thông tin Giám định BHYT; Hệ thống Giám sát.
- Quyết định giao dự toán thu - chi hàng năm.
- Biểu 07T/BCN- CSYT cùng kỳ tháng trước liền kề và tháng 12 năm
trước liền kề.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Giám định BHYT 1 (đối với
BHXH TP. Hà Nội, BHXH TP. Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đối với BHXH các tỉnh còn lại) tại BHXH tỉnh và Ban Thực hiện chính sách BHYT tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 07T/BCN-CSYT từ Hệ thống
DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng
với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 08T/BCN-CSXH: Thống kê số người được giải quyết hưởng mới các chế độ BHXH, BHTN
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHTN của đơn vị và của ngành BHXH trong tháng, từ đó đề xuất
54
các phương án sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Trách nhiệm lập
Định kỳ hàng tháng, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo
theo Biểu mẫu 08T/BCN- CSXH từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH có trách nhiệm
lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo
cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột 1: Ghi số người được giải quyết hưởng chế độ hưu trí lũy kế đến
tháng báo cáo.
- Cột 2: Ghi số người được giải quyết hưởng chế độ trợ cấp tuất hàng
tháng lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 3: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng
tháng lũy kế đến tháng báo cáo.
- Cột 4: Ghi số người được giải quyết hưởng BHXH một lần luỹ kế đến
tháng báo cáo.
- Cột 5: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 6 : Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN luỹ kế
đến tháng báo cáo.
- Cột 7: Ghi số người chết do TNLĐ hưởng chế độ một lần luỹ kế đến
tháng báo cáo.
- Cột 8: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp BNN một lần luỹ kế
đến tháng báo cáo.
- Cột 9: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp tuất một lần luỹ kế
đến tháng báo cáo.
- Cột 10: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp khu vực một lần luỹ
kế đến tháng báo cáo.
- Cột 11: Ghi số người được giải quyết hưởng trợ cấp mai táng phí
55
luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 12: Ghi số lượt người được giải quyết trợ cấp ốm đau luỹ kế đến
tháng báo cáo.
- Cột 13: Ghi số lượt người được giải quyết trợ cấp thai sản luỹ kế đến
tháng báo cáo.
- Cột 14: Ghi số lượt người được giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục
hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 15: Ghi số người có quyết định hưởng mới trợ cấp thất nghiệp được
chi trả luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 16: Ghi số người có quyết định hưởng mới hỗ trợ học nghề được chi
trả luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 17: Ghi số người được giải quyết hưởng hỗ trợ bồi dưỡng nâng cao
kỹ năng nghề luỹ kế đến tháng báo cáo.
- Cột 18: Ghi số người được giải quyết hưởng hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc
làm lũy kế đến tháng báo cáo.
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu mẫu 20-HSB, 25A-HSB, 25B-HSB trên Phần mềm xét duyệt chính
sách TCS.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 06 tháng sau tháng báo cáo: Phòng Chế độ BHXH tại BHXH tỉnh và Ban Thực hiện chính sách BHXH tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 08T/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp. Biểu số 09Q/BCN-KHĐT: Thống kê thu chi BHXH, BHYT, BHTN
1. Mục đích: Tổng hợp số liệu về tình hình thực hiện thu, chi BHXH, BHTN, BHYT hàng quý/6 tháng/năm phục vụ báo cáo công khai tình hình thực hiện dự toán thu chi hàng quý/6 tháng/năm.
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng quý/6 tháng/năm, các đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo biểu 09Q/BCN-KHĐT từ Hệ thống DWH, rà soát và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân
56
công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu-Sổ, Thẻ tổng hợp các chỉ tiêu mã số 01 tới 09; Vụ Tài chính - Kế toán tổng hợp các chỉ tiêu mã số 10 tới 17 và chỉ tiêu mã số 19; Ban Thực hiện chính sách BHYT tổng hợp chỉ tiêu mã số 18 và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu, Sổ thẻ tổng hợp các chỉ tiêu mã số 01 tới 09; Phòng Kế hoạch -Tài chính tổng hợp các chỉ tiêu mã số 10 tới 17 và chỉ tiêu mã số 19; Phòng Giám định BHYT 1 (đối với BHXH TP Hà Nội, BHXH TP Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đối với BHXH các tỉnh còn lại) tổng hợp chỉ tiêu mã số 18 và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: hàng quý/6 tháng
4. Cách ghi biểu
- Cột A: ghi tên chỉ tiêu
- Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu
Mã số 01: Ghi Tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT
MS 01 = MS (02+08+09)
Mã số 02: Ghi số tiền thu BHXH MS 02 = MS (03+06+07)
Mã số 03: Ghi số tiền thu BHXH vào Quỹ Hưu trí tử tuất
MS 03 = MS (04+05)
Mã số 04: Ghi số tiền thu BHXH bắt buộc
Mã số 05: Ghi số tiền thu BHXH tự nguyện
Mã số 06: Ghi số tiền thu Quỹ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Mã số 07: Ghi số tiền thu Quỹ Ốm đau thai sản
Mã số 08: Ghi số tiền thu BHTN
Mã số 09: Ghi số tiền thu BHYT
Mã số 10: Ghi tổng số chi
MS 10 = MS (10+17+18+19)
Mã số 11: Ghi số tiền chi các chế độ BHXH
MS 11 = MS (12+13)
Mã số 12: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn NSNN
Mã số 13: Ghi số tiền chi BHXH từ nguồn quỹ BHXH
MS 13 = MS (14+15+16)
Mã số 14: Ghi số tiền chi các chế độ từ quỹ Hưu trí tử tuất
Mã số 15: Ghi số tiền chi các chế độ từ quỹ Tai nạn lao động, bệnh
57
nghề nghiệp
Mã số 16: Ghi số tiền chi các chế độ từ quỹ Ốm đau thai sản
Mã số 17: Ghi số tiền chi BHTN
Mã số 18: Ghi số tiền chi BHYT
Mã số 19: Ghi số tiền chi phí quản lý BHXH, BHTN, BHYT
5. Nguồn số liệu:
- Hệ thống DWH;
- Biểu B06-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B06-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ
thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
- Biểu 04 - CBH trên Phần mềm Kế toán tập trung ngành BHXH.
- Hệ thống thông tin Giám định BHYT; Hệ thống Giám sát.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 10 quý sau quý báo cáo, các đơn vị thực hiện kết xuất Biểu
09Q/BCN-KHĐT từ Hệ thống DWH, hoàn thiện những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị và gửi báo cáo về đơn vị tổng hợp theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng
với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 10N/BCN-TST: Thống kê thu BHXH, BHTN, BHYT theo loại hình kinh tế
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình thực hiện thu BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của Ngành thực hiện trong năm từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 10N/BCN- TST từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
58
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi
báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
Cột A: ghi tên chỉ tiêu
Cột B: ghi mã số chỉ tiêu
Cột 1: Ghi số đơn vị tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN theo khối quản lý.
Cột 2: Ghi số người tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN phát sinh trong năm báo cáo tương ứng với từng chỉ tiêu hàng dọc tại cột A.
Cột 3: Ghi tổng số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN trong năm báo cáo tương ứng với số người tại chỉ tiêu hàng dọc.
Cột 4: Ghi số tiền thu BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN từ các đối tượng tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ-BNN
Cột 5: Ghi số tiền thu từ NSNN: là số tiền chuyển từ NSNN đóng, hỗ trợ mức đóng cho các đối tượng theo quy định.
MS 01= MS (02+17+18)
MS 31 = MS (32+33+34+35+36+37+38+39+40+4
MS 43 = MS (44+57+65+87+97+98)
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu B02-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B02-TST (BHXH tỉnh) trên
Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
6. Thời hạn báo cáo
Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Phòng Quản lý Thu- Sổ, Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu -Sổ, Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 10N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 11N/BCN-TST: Thống kê số người tham gia BHXH, BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố
59
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình phát triển người tham gia BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của Ngành thực hiện trong năm từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tiễn; tổng hợp kết quả hoạt động của đơn vị, của Ngành làm cơ sở thực hiện Chế độ báo cáo thống kê cấp tỉnh (đối với BHXH tỉnh) và Chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia (đối với BHXH Việt Nam).
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 11N/BCN- TST từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Quản lý Thu - Sổ, Thẻ có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch-Tài chính để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
Cột A: ghi tên chỉ tiêu
Cột B: ghi mã số chỉ tiêu
Cột 1: Ghi số người tham gia BHXH theo tỉnh, thành phố
Cột 2: Ghi số người tham gia BHTN theo tỉnh, thành phố
Cột 3: Ghi số người tham gia BHYT theo tỉnh, thành phố
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Biểu B02-TSW (BHXH Việt Nam); Biểu B02-TST (BHXH tỉnh) trên Hệ thống quản lý Thu-Sổ, Thẻ.
6. Thời hạn báo cáo
Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Phòng Quản lý Thu- Sổ, Thẻ tại BHXH tỉnh và Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 11N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
60
Biểu số 12N/BCN-TCKT: Thống kê chi các chế độ BHXH, BHTN
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình số người chi và số tiền chi trả các chế độ BHXH, BHTN, BHYT của đơn vị và của Ngành trong năm báo cáo.
2. Trách nhiệm lập
Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 12N/BCN- TCKT từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Vụ Tài chính - Kế toán và Ban Thực hiện chính sách BHXH có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH có trách nhiệm lập báo cáo phần đối tượng được chi trả, Phòng Kế hoạch - Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo phần chi trả. Phòng Kế hoạch - Tài chính tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
Cột A: ghi tên chỉ tiêu
Cột B: ghi mã số chỉ tiêu
Cột C: ghi đơn vị tính của các chỉ tiêu
Cột 1: Ghi số đối tượng hưởng các chế độ BHXH, BHTN đã được chi trả trong năm báo cáo tương ứng với chỉ tiêu Cột A.
Lưu ý: số người được chi trả hàng tháng là số người được chi trả tại thời điểm 31/12 của năm báo cáo.
Số đối tượng được chi trả một lần là số đối tượng chi trả cộng dồn từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm báo cáo.
Cột 2: Ghi số tiền đã chi trả các chế độ BHXH, BHTN tương ứng với các chỉ tiêu cột A.
MS 01= MS (02+13+20+21)
MS 22 = MS (23+44+57)
MS 23 = MS (24+30+37+43)
MS 44 = MS (45+48+56)
MS 57= MS (58+59+60+61)
MS 62 = MS (63+64+65+66+67)
61
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Phần mềm kế toán tập trung ngành BHXH.
- Phần mềm xét duyệt chính sách TCS.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Tại BHXH tỉnh: Phòng Kế
hoạch - Tài chính tại BHXH tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo của các đơn vị, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định. Tại BHXH Việt Nam: Các đơn vị thực hiện kết xuất Biểu 12N/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, hoàn thiện những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 13N/BCN-CSXH: Thống kê số người hưởng BHXH, BHTN, BHYT chia theo tỉnh, thành phố
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, Giám đốc BHXH tỉnh nắm bắt tình hình số người hưởng các chế độ BHXH, BHTN BHYT của đơn vị trong năm báo cáo.
2. Trách nhiệm lập
Định kỳ hàng năm, đơn vị (phòng nghiệp vụ) thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 13N/BCN- CSXH từ Hệ thống DWH, rà soát, chốt số liệu, hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về đơn vị đầu mối được phân công tổng hợp số liệu thống kê, cụ thể:
- Tại BHXH Việt Nam: Ban Thực hiện chính sách BHXH và Ban Thực hiện chính sách BHYT có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
- Tại BHXH tỉnh: Phòng Chế độ BHXH; Phòng Giám định BHYT 1 (đối với BHXH TP Hà Nội, BHXH TP Hồ Chí Minh) và Phòng Giám định BHYT (đối với BHXH các tỉnh còn lại) có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Phòng Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
- Cột A: ghi tên chỉ tiêu
- Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu
62
Cột 01: Ghi Số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn
NSNN năm báo cáo
Cột 02: Ghi Số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn NSNN
lũy kế đến hết năm báo cáo
Cột 03: Ghi Số người hưởng các chế độ BHXH hàng tháng từ nguồn Quỹ
năm báo cáo
Cột 04: Ghi Số người hưởng các chế độ BHXH một lần từ nguồn Quỹ lũy
kế đến hết năm báo cáo
Cột 05: Ghi số người hưởng BHTN năm báo cáo
Cột 06: Ghi số lượt người khám chữa bệnh BHYT ngoại trú năm báo cáo
Cột 07: Ghi số lượt người khám chữa bệnh BHYT nội trú năm báo cáo
5. Nguồn số liệu:
- Hệ thống DWH;
- Phần mềm kế toán tập trung ngành BHXH.
- Phần mềm xét duyệt chính sách TCS.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Các đơn vị thực hiện kết xuất Biểu 13N/BCN-CSXH từ Hệ thống DWH, hoàn thiện những nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của đơn vị và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp. Biểu số 14N/BCN-TCKT: Thu, chi quỹ BHXH, BHTN, BHYT
1. Mục đích: Tổng hợp số liệu về tình hình thu, chi các quỹ BHXH, BHTN, BHYT phục vụ báo cáo thống kê cấp quốc gia.
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng năm, Vụ Tài chính - Kế toán thực hiện kết xuất báo cáo theo Biểu mẫu 14N/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, rà soát đối chiếu với báo cáo quyết toán tài chính năm, chốt số liệu và hoàn thiện báo cáo theo quy định gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
- Cột A: ghi tên chỉ tiêu
- Cột B: Ghi mã số chỉ tiêu
63
Mã số 01: Ghi Tổng số tiền thu
MS 01 = MS (02+03+11+16)
Mã số 02: Ghi số tiền NSNN cấp cho BHXH Việt Nam để chi các chế độ
BHXH từ nguồn NSNN
Mã số 03: Ghi tổng số tiền thu vào quỹ BHXH
MS 03 = MS (04+08+09+10)
Mã số 11: Ghi tổng số tiền thu vào quỹ BHTN
MS 11 = MS (12+13+14+15)
Mã số 16: Ghi tổng số tiền thu vào quỹ BHYT
MS 16 = MS (17+18+19+20)
Mã số 21: Ghi tổng số chi
MS 21 = MS (22+23+29+32)
Mã số 22: Ghi tổng số tiền chi BHXH từ nguồn NSNN
Mã số 23: Ghi tổng số tiền chi quỹ BHXH
MS 23 = MS (24+28)
Mã số 29: Ghi tổng số tiền chi từ quỹ BHTN
MS 29 = MS (30+31)
Mã số 32: Ghi tổng số tiền chi từ quỹ BHYT
MS32 = MS (33+34)
5. Nguồn số liệu:
- Hệ thống DWH;
- Phần mềm Kế toán tập trung ngành BHXH.
6. Thời hạn báo cáo
- Ngày 15 tháng 9 năm sau năm báo cáo: Vụ Tài chính - Kế toán tại BHXH Việt Nam thực hiện kết xuất Biểu 14N/BCN-TCKT từ Hệ thống DWH, hoàn thiện và gửi báo cáo theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian kết xuất và gửi báo cáo thống kê trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện kết xuất và gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
Biểu số 15N/BCN-TST: Thống kê kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của Ngành BHXH Việt Nam
1. Mục đích: Giúp Tổng Giám đốc nắm bắt tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ chính trị của Ngành được Đảng và Chính phủ giao, từ đó đề ra các biện pháp quản lý, chỉ đạo, điều hành triển
64
khai đồng bộ các giải pháp phát triển người tham gia BHXH, BHYT, BHTN phấn đấu đạt ở mức cao nhất các chỉ tiêu được Đảng, Chính phủ giao.
2. Trách nhiệm lập:
Định kỳ hàng năm, Ban Quản lý Thu - Sổ, thẻ căn cứ số người tham gia BHXH, BHYT, BHTN tại Biểu 15N/BCN-TST từ Hệ thống DWH, dân số và lực lượng lao động trong độ tuổi của cả nước theo số liệu công bố của Tổng cục Thống kê, lập báo cáo và gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo và lưu trữ theo quy định.
3. Kỳ báo cáo: Năm
4. Cách ghi biểu
Cột A: ghi tên chỉ tiêu
Cột B: ghi mã số chỉ tiêu
Cột C: ghi Đơn vị tính
Cột 1: Ghi tỷ lệ hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
5. Nguồn số liệu
- Hệ thống DWH.
- Số liệu về dân số và lực lượng lao động trong độ tuổi theo Thông cáo
báo chí của Tổng cục Thống kê về tình hình kinh tế xã hội quý/năm.
6. Thời hạn báo cáo
Ngày 20 tháng 6 năm sau năm báo cáo: Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ tại BHXH Việt Nam thực hiện lập báo cáo theo Biểu 15N/BCN-TST và gửi về Vụ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.
Lưu ý: Trong trường hợp thời gian báo cáo trùng với ngày nghỉ, ngày Lễ, ngày Tết thì đơn vị thực hiện gửi báo cáo lùi vào ngày làm việc kế tiếp.
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM Số:3592/VBHN-BHXH Nơi nhận: - Các Phó Tổng Giám đốc; - Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam; - BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cổng TTĐT BHXH VN; - Lưu: VT, KHĐT | XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT Hà Nội, ngày 10 tháng10năm 2024 TỔNG GIÁM ĐỐC HỌ Nguyễn Thế Mạnh