Quay lại

Văn bản hợp nhất 4101/VBHN-BTP 2024 Thông tư hướng dẫn sử dụng quản lý mẫu sổ quốc tịch

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4101/VBHN-BTP

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2024

THÔNG TƯ

BAN HÀNH, HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG, QUẢN LÝ MẪU SỔ QUỐC TỊCH VÀ MẪU GIẤY TỜ VỀ QUỐC TỊCH

Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 04/2024/TT-BTP ngày 06 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT- BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.

Căn cứ Luật quốc tịch Việt Nam số 24/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam số 56/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật quốc tịch Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư Ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch[1].

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch, Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam, Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam, Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (sau đây gọi chung là Sổ quốc tịch) và các mẫu giấy tờ về quốc tịch.

Điều 2. Đối tượng sử dụng mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch

1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài có nhu cầu xin giải quyết các việc về quốc tịch;

2. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài[2], Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài;

3. Sở Tư pháp các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương;

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương;

5. Bộ Ngoại giao;

6. Bộ Tư pháp.

Điều 3. Ban hành 04 mẫu sổ quốc tịch[3]


STT

Loại mẫu

Ký hiệu

1.

Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch

TP/QT-2024-STLHSQT

2.

Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2024-SĐKXĐCQTVN

3.

Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2024-SCGXNCQTVN

4.

Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

TP/QT-2024-SCGXNGVN

Điều 4. Ban hành 16 loại mẫu giấy tờ về quốc tịch[4]


STT

Loại mẫu

Ký hiệu

1.

Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2024-ĐXNQT.1

2.

Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện)

TP/QT-2024-ĐXNQT.2

3.

Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2024-ĐXTLQT.1

4.

Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện)

TP/QT-2024-ĐXTLQT.2

5.

Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2024-ĐXTQT.1

6.

Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện)

TP/QT-2024-ĐXTQT.2

7.

Bản khai lý lịch

TP/QT-2024-BKLL

8.

Tờ khai đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2024-TKXĐCQTVN

9.

Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2024-TKXNCQTVN.1

10.

Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam

TP/QT-2024-TKXNNGVN.1

11.

Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2024-TLXĐCQTVN

12.

Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam

TP/QT-2024-XNCQTVN

13.

Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

TP/QT-2024-XNNGVN

14.[5]

(được bãi bỏ)

15.

Danh sách người được đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch

TP/QT-2024-DS

16.

Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện

TP/QT-2024-TKXNCQTVN.2[6]

17.

Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được đại diện)

TP/QT-2024-TKXNNGVN.2[7]

Điều 5. In, sử dụng mẫu sổ quốc tịch, mẫu giấy tờ về quốc tịch

1. Mẫu sổ quốc tịch, mẫu giấy tờ về quốc tịch ban hành theo Danh mục tại Điều 3Điều 4 của Thông tư này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: www.moj.gov.vn), cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ giải quyết các việc về quốc tịch được truy cập, tự in để sử dụng.

2. Người có yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch (sau đây gọi chung là người có yêu cầu) truy cập trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp để in và sử dụng các mẫu Đơn, Bản khai lý lịch, Tờ khai. Trường hợp người có yêu cầu không thể tự in thì cơ quan có thẩm quyền thụ lý hồ sơ có trách nhiệm in và phát miễn phí cho người có yêu cầu.

Điều 6. Nguyên tắc sử dụng Sổ quốc tịch

1. Công chức làm công tác quốc tịch của Sở Tư pháp, viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự làm công tác quốc tịch tại Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài[8], Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Công chức làm công tác quốc tịch) phải tự mình ghi vào Sổ quốc tịch. Nội dung ghi phải chính xác; chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; không sử dụng nhiều loại màu mực trong một sổ, không dùng mực đỏ.
Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin để in Sổ quốc tịch trên máy thì phải in bằng loại mực tốt, màu đen, không bị nhòe, mất nét hoặc phai màu.
Trong trường hợp thụ lý, giải quyết các việc về quốc tịch theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận “Một cửa” là người ghi vào Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch.

2. Sổ quốc tịch phải được đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối cùng ngay từ khi mở sổ. Sổ được ghi liên tiếp theo thứ tự từng trang, không được bỏ trống. Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin thì định kỳ hàng năm phải in và đóng thành sổ, đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối.

3. Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch (Mẫu TP/QT-2024-STLHSQT[9]) được sử dụng để ghi chung các việc xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Điều 7. Nguyên tắc sử dụng mẫu giấy tờ về quốc tịch

1. [10] Tùy theo từng loại việc, người có yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch phải điền đầy đủ, chính xác các thông tin theo các cột, mục trong mẫu Đơn, Bản khai lý lịch, Tờ khai theo hướng dẫn cụ thể tại từng mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.

2. [11] Người tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật nếu người yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch đã cung cấp họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân/căn cước công dân/thẻ căn cước/chứng minh nhân dân. Trường hợp các thông tin cần khai thác không có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì đề nghị người yêu cầu kê khai đầy đủ.

3. Người có yêu cầu phải chịu trách nhiệm về những thông tin đã ghi trong mẫu Đơn, Bản khai lý lịch, Tờ khai; trường hợp cố ý khai sai lệch thông tin thì tùy theo mức độ, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Thống kê số việc đã thụ lý, giải quyết trong năm; lưu trữ Sổ quốc tịch

1. Khi hết năm, người đã ghi vào sổ quốc tịch phải thống kê rõ tổng số trường hợp đã ghi vào sổ trong một năm; trường hợp sử dụng nhiều sổ trong một năm thì phải ghi tổng số quyển và số trường hợp đã ghi; ký, ghi rõ họ, tên và báo cáo người đứng đầu cơ quan ký xác nhận, đóng dấu.

2. Sổ quốc tịch phải được lưu trữ vĩnh viễn, bảo quản theo quy định pháp luật về lưu trữ.

Điều 9. Hiệu lực thi hành[12]

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 24 tháng 5 năm 2020 và thay thế Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ thụ lý các việc về quốc tịch./.


Nơi nhận:


- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Tòa án nhân dân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng tải);
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, HTQTCT (02b).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Mai Lương Khôi


Mẫu TP/QT-2024-ĐXTLQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM


(Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện)


Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Người đại diện theo pháp luật:


Họ, chữ đệm, tên: (1): ……………………….……….…………..Giới tính*:………….…


Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………….


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


…………………………………………………………………………………….…….......


Nơi sinh (2)*: ……………………………………………………………………….………


Quốc tịch*: ………………………………………………………........................................


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………………….số:………………………


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm………….….


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:……………………........


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có tên sau đây được trở lại quốc tịch Việt Nam.


Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam:


Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………………………Giới tính*:……….......


Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………..


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..


Nơi sinh (2)*: ………………………………………………………………………………


Nơi đăng ký khai sinh (3)*: …………………………………………………………….......


Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………………….


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………….


do:…………………………………..…, cấp ngày……….tháng………năm……………...


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): …………………………….............


………………………………………………………………………………………….......


Lý do mất quốc tịch Việt Nam (5)……………………………………………… (theo Quyết định số:……………………………………ngày…...tháng...… năm…………….


của………………………………………………………………………………………)


Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:……………………………………………….


…………………………………………………………………………………………...


Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là:


…………………………………………………………………………………………...


Liên quan đến quốc tịch hiện nay (6):


Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của người được đại diện (nếu có)
Tự xét thấy việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam của ……………………………..………(7) thuộc trường hợp đặc biệt để xin giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép………….
……………………(7) được trở lại quốc tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch hiện nay. Tôi cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay của …………
……………………(7) không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn./.


Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.


(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).


(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài).


Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài thì ghi rõ “đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài”.


(5) Nêu rõ lý do mất quốc tịch Việt Nam. Ví dụ: đã thôi quốc tịch Việt Nam.


(6) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước ngoài.


(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.


Mẫu TP/QT-2024-TKXNNGVN.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày …….tháng…….năm……….


TỜ KHAI


ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM


(Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được đại diện)


Kính gửi (1): ……………………………………….


Người đại diện theo pháp luật:


Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………….....….........Giới tính*:………….


Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………….……………….


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


……………………………………………………………………………………………...


Quốc tịch*: ………………………………………………………........................................


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………..…….số:………….……………….


do:………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..…………


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:………………………....


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính*:…….…………


Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...……………………………..


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được cấp (nếu có):


………………………………………………………………………………………….....


Nơi sinh (3)*: ……………………………………………………………………………...


Nơi đăng ký khai sinh (4)*: ….………...………………………………………………….


Quốc tịch (5)*: …………………………………………………….


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………....


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..………


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): …/……/……


Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):……………………………


…………………………………………………………………………………………..


Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ chứng minh người đó là con, cháu của người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của những người này cũng được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc các giấy tờ thay thế theo quy định.


1,……………………………………………………………………….…………


2,…………………………………………………………………………………


3,…………………………………………………………………………………


4,…………………………………………………………………………………


5,…………………………………………………………………………………


Đề nghị ……………………….……(1) cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho (7)…………………………...


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.


Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.


(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.


(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).


(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.


(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.


(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.

Mẫu TP/QT-2024-XNNGVN


………………….
……………… . (1)
Số:…………../XNNGVN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………… , ngày …….tháng…….năm……….


GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM


…………………………………………… (2)


Căn cứ quy định pháp luật quốc tịch Việt Nam;


Xét đề nghị của ông/bà (3): ……………………………………………………….


………………………………………………. về việc xác nhận là người gốc Việt Nam


cho (4)…………………………………………………… ……………………………….


XÁC NHẬN:


Họ, chữ đệm, tên (4): ……………………………………………Giới tính:…………..….


Ngày, tháng, năm sinh:………/………/..……


Nơi sinh (5):……………………………………….…………...………..………..………...


……………………………………………………………………………………………....


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………….…….số:……………………..….


do:…………………………………..…, cấp ngày……….tháng………năm…………...…


Nơi cư trú:……………………………..……………………………………………………


……………………………………………………………………………………………....


Là người gốc Việt Nam.


NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ và đóng dấu)

Chú thích:


(1) (2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam: nếu là Sở Tư pháp thì ghi tên Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố và Sở Tư pháp (Ví dụ: UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI - dòng trên - SỞ TƯ PHÁP - dòng dưới); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi tên Cơ quan đại diện và tên nước trụ sở Cơ quan đại diện (Ví dụ: ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM TẠI CHLB ĐỨC).


(3) Nếu là nam thì gạch chéo (bà), nữ thì gạch chéo (ông) và ghi họ, chữ đệm, tên (bằng chữ in hoa, có dấu) của công chức được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết hồ sơ.


(4) Ghi họ, chữ đệm, tên (bằng chữ in hoa, có dấu) của người được cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.


(3)+(4) Ví dụ: Xét đề nghị của ông NGUYỄN HÀ, công chức làm công tác quốc tịch của Sở Tư pháp, về việc cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho NGUYỄN THỊ HOA.


(5) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


Mẫu TP/QT-2024-ĐXTQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM


Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………………..Giới tính*:………….………


Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………….……


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


……………………………………………………………………………………….….......


Nơi sinh (2)*: …………………………………………………………………………….…


Nơi đăng ký khai sinh (3)*: ……………………...…………………………………………


Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..…………....,


cấp ngày……….tháng………năm………


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………………………………………………………...


Ngày, tháng, năm xuất cảnh (5): ………/………/……………


Lý do xuất cảnh:………………………………………………………………………….…


Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5): ………………………………..


………………………………………………………………………………………….…...


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được thôi quốc tịch Việt Nam.


Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:


………………………………………………………………………………………….…...


Tôi cũng xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có) (6):


Con thứ nhất:


Họ, chữ đệm, tên:……………………………………….………Giới tính*:…………….…


Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


………………………………………………………………………………………….…...


Nơi sinh (2)*: ……………………………………………………………………….………


Nơi đăng ký khai sinh (3)*: …………………………………………………………….…..


Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..…………....,


cấp ngày……….tháng………năm………


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………….…………………………………..................


Con thứ hai:


Họ, chữ đệm, tên:……………………………………….………Giới tính*:……………….


Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………..…..


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/ Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


……………………………………………………………………………………………...


Nơi sinh (2)*: ………………………………………………………………………….……


Nơi đăng ký khai sinh (3)*: ………………………………………………………………...


Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..……….…...,


cấp ngày……….tháng………năm………


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


………………………………………………………………………………………….......


Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………….…………………………………..................


Con thứ……..: ………….…………………………………................................................


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


Giấy tờ kèm theo:
- …………………………………………….
- …………………………………………….
- ………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.


(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).


(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài).


Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


(4) Quốc tịch nước ngoài (nếu có) được ghi chính xác theo tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm quốc tế hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.


(5) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.


(6) Trường hợp xin thôi quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy đủ thông tin của từng người con.


Mẫu TP/QT-2024-ĐXNQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM


Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Họ, chữ đệm, tên (1):………………………………………………….Giới tính:…………


Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………….……………


Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………..


Nơi đăng ký khai sinh (3): …………………..……………………………………………..


Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………….........................


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………….……….


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..


Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………/…………/…………………


Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………….


…………………………………………………………………………………………........


Thẻ thường trú số:………………………do:……………………………………………….


…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm…………….


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam.


Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:


…………………………………………………………………………………………...


…………………………………………………………………………………………...


…………………………………………………………………………………………...


Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn một số điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam (5):


- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin lấy tên gọi Việt Nam là: …………………


Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, tôi xin cam đoan trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.


Tôi cũng xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có) (6):


C on thứ nhất :


Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………………….........Giới tính:……...….........


Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………….………………


Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………..


Nơi đăng ký khai sinh (3):………………………………………………………………….


Quốc tịch hiện nay (4): ………………………………………………………….................


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………..……………


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…..…………


Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ……………………………………..


………………………………………………………………………………………….......


Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………….


…………………………………………………………………………………………........


Thẻ thường trú số:………………………do:………………………………………………


…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm……………


Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là: ……………….……….


C on thứ hai :


Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………………….........Giới tính:………............


Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………….…


Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………..


Nơi đăng ký khai sinh (3): ………………………………………………………………..


Quốc tịch hiện nay (4): ………………………………………………………….................


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:………………………..


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..


Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ……………………………………..


………………………………………………………………………………….……….......


Nơi cư trú: ………………………………………………………………………………….


…………………………………………………………………………………………........


Thẻ thường trú số:………………………do:…………………………….…………………


…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm…….


Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là: ………………………


Con thứ ……: ………...…………………………………………………………………


Liên quan đến quốc tịch hiện nay (7):


Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có)
Tôi tự xét thấy mình thuộc trường hợp đặc biệt để xin giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép tôi được nhập quốc tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn.


Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).


(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài).


Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người không quốc tịch thì ghi rõ “không quốc tịch”.


(5) Đánh dấu “X” vào ô tương ứng với điều kiện được miễn.


(6) Trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy đủ thông tin của từng người con.


(7) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước ngoài.

Mẫu TP/QT-2024-TLĐKXĐQTVN


…………………………………


………….………………….
…………………… .…………… (1)
Số:…………../ TLXĐCQTVN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày …….tháng…….năm……….


TRÍCH LỤC


ĐĂNG KÝ XÁC ĐỊNH CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM


Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………….……………….…Giới tính:………


Ngày, tháng, năm sinh:………/………/..……


Nơi sinh (3):……………………………………….……………………………………...........


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:………………………..…….số:…………………………


do:……………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm………………


Nơi cư trú:……………………..…………………………………………………….………….


………………………………………………………………………………………….............


Đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam tại (1):………………………………………………


…… ………………………………………………………và đã được ghi vào Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam tại Quyển số:………/XĐCQTVN ngày….. tháng…..năm……..


Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam có giá trị sử dụng kể từ ngày được cấp cho đến thời điểm thay đổi thông tin quốc tịch Việt Nam./.


NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ và đóng dấu)

Chú thích:


(1) Ghi tên cơ quan cấp trích lục: ghi tên Cơ quan đại diện và tên nước trụ sở Cơ quan đại diện (Ví dụ: ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM TẠI CHLB ĐỨC).


(2) Ghi họ, chữ đệm, tên của người đã được đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.


(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


Mẫu TP/QT-2024-TKXNNGVN.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày …….tháng…….năm……….


TỜ KHAI


ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM


Kính gửi (1): ……………………………………….


Họ, chữ đệm, tên (2): ……………………………………………..Giới tính*:……….……


Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...……………………………..


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được cấp (nếu có):………………………………………………………………………......


Nơi sinh (3)*: ……………………………………………………………………………....


Nơi đăng ký khai sinh (4)*: …………….…………….………………………………..…..


Quốc tịch (5)*: ……………………………………………………


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ..........................................số:......................................


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm…………..…


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……/……/……


Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):…………………………..…….


………………………………………………………………………………..……………..


Giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ chứng minh người đó là con, cháu của người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của những người này cũng được xác định theo nguyên tắc huyết thống hoặc giấy tờ thay thế theo quy định:


1,……………………………………………………………………….…………


2,…………………………………………………………………………………


3,…………………………………………………………………………………


4,…………………………………………………………………………………


5,…………………………………………………………………………………


Đề nghị ……………………….……(1) cấp cho tôi Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.


Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.


(1) Ghi tên cơ quan thụ lý hồ sơ.


(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu theo (Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).


(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm quốc tế hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.


(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.


SỔ
CẤP GIẤY XÁC NHẬN LÀ NGƯỜI GỐC VIỆT NAM
Quyển số:………… TP/QT-20 …….. -SCGXN G VN
Mở ngày……… tháng …….năm……….
Khóa ngày……..tháng……..năm……....

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG


1. Sổ phải được ghi liên tục theo thứ tự, bắt đầu từ số 01 cho đến hết năm. Trường hợp sử dụng sổ cho nhiều năm thì khi sử dụng cho năm tiếp theo phải lấy số thứ tự bắt đầu từ số 01 (Ví dụ: Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam có 200 trang được sử dụng từ tháng 01/2022, đến 31/12/2022 ghi được 85 trường hợp; sổ được sử dụng tiếp cho năm 2023, trường hợp đầu tiên của năm 2023 là số 01); trường hợp chưa hết năm mà hết sổ thì sử dụng sang quyển sổ khác và ghi tiếp theo số thứ tự cuối cùng của sổ trước (Ví dụ: Sổ cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam có 200 trang được sử dụng từ tháng 01/2022, đến tháng 8/2022 hết sổ (đã ghi được được 200 trường hợp) thì sử dụng sang sổ khác, trường hợp đầu tiên ghi vào sổ thứ 2 sẽ lấy số tiếp theo là 201). Khi hết năm phải ghi rõ tổng số việc quốc tịch đã giải quyết trong năm.


2. Công chức làm công tác quốc tịch phải tự mình ghi vào Sổ. Nội dung ghi phải chính xác; chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa. Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin để in Sổ quốc tịch trên máy thì phải in bằng loại mực tốt, màu đen, không bị nhòe, mất nét hoặc phai màu.


3. Số ghi trong Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam là số tương ứng với số thứ tự đã ghi trong sổ.


4. Khi ghi các mục trong sổ cần lưu ý:


- Họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam ghi bằng chữ in hoa (theo Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế).


- Mục nơi sinh: Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


- Mục Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ghi rõ tên, số, nơi cấp, ngày cấp của giấy tờ. Ví dụ: Hộ chiếu số C1234567 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp ngày 01/01/2019.


- Mục quốc tịch: Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.


- Mục kết quả giải quyết: ghi rõ số và ngày, tháng, năm cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam; nếu không được giải quyết thì ghi rõ lý do.


- Mục ghi chú: ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.


5. Sổ phải được đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối cùng.


6. Sổ được lập thành 01 quyển, lưu tại cơ quan sử dụng sổ.


STT
Ngày tháng năm thụ lý hồ sơ/Người thụ lý
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam
Kết quả giải quyết
Ghi chú
STT
Ngày tháng năm thụ lý hồ sơ/Người thụ lý
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có)
Nơi sinh
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế
Quốc tịch
Nơi cư trú (vào thời điểm cấp Giấy xác nhận gốc Việt Nam)
Kết quả giải quyết
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)

Mẫu TP/QT-2024-BKLL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN KHAI LÝ LỊCH


(Dùng cho trường hợp giải quyết các việc về quốc tịch)


Họ, chữ đệm, tên: ……………………………………………………………...…………..


Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………..……..…….………


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


……………………………………………………………………………………….……...


Nơi làm việc: ………………………………………………………………………….……


TÓM TẮT VỀ BẢN THÂN


(ghi rõ thông tin từ trước tới nay, quá trình sinh sống, làm gì, ở đâu?)


………………………………………………………………………………………..….…


……………………………………………………………………………………….…..…


…………………………………………………………………………………….…..….…


………………………………………………………………………………………..…..…


……………………………………………………………………………………….…...…


…………………………………………………………………………………………....…


………………………………………………………………………………………...….…


………………………………………………………………………………………..…..…


………………………………………………………………………………………...….…


………………………………………………………………………………………..…..…


………………………………………………………………………………………...….…


………………………………………………………………………………………..…..…


………………………………………………………………………………………...….…


………………………………………………………………………………………..…..…


TÓM TẮT VỀ NGƯỜI THÂN THÍCH


Ngườ i cha:


Họ, chữ đệm, tên*:…………………………………………………………….……………


Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………….…...…….


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


……………………………………………………………………………………………...


Quốc tịch * : …………………………………………………………………………...…….


Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….


………………………………………………………………………………………...…….


Người mẹ :


Họ, chữ đệm, tên*: …………………………………………………………………………


Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………….………


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


……………………………………………………………………………………………...


Quốc tịch*: …………………………………………………………………………………


Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….


………………………………………………………………………………….……..…….


Vợ/chồng:


Họ, chữ đệm, tên*: .……………………………………….…………………….…………


Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………..…………


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


……………………………………………………………………………………………...


Quốc tịch*:……………………………………………………………………….…………


Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….


……………………………………………………………………………………...……….


Con thứ nhất:


Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính*:………....…


Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


……………………………………………………………………………………….……...


Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……


Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….


………………………………………………………………………………………...…….


Con thứ hai:


Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính*:……….....…


Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………..………


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


……………………………………………………………………………………………...


Quốc tịch*:…………………………………………………………………………….……


Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….


…………………………………………………………………………………………...….


Con thứ ……: ……………………………………………………………………..………


Anh/chị/em ruột thứ nhất:


Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính*:……….....…


Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


……………………………………………………………………………………….……...


Quốc tịch*:………………………………………………………………………….………


Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….


……………………………………………………………………………………...……….


Anh/chị/em thứ hai:


Họ, chữ đệm, tên::…………………………………………………Giới tính*:……….....…


Ngày, tháng, năm sinh:………………………………………………………………..……


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ Căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


…………………………………………………………………………….………………...


Quốc tịch*:…………………………………………………………….……………………


Nơi cư trú hiện nay*:……………………………………………………………………….


Anh/chị/em thứ ……: ……………………………………………….……………………


(Nếu số lượng con/anh/chị/em ruột nhiều hơn hai thì người khai lập bản khai bổ sung khai đầy đủ thông tin của từng thành viên).


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


…………., ngày …. tháng …. năm ….
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.


Mẫu TP/QT-2024-DS

DANH SÁCH NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CHO ………(1) QUỐC TỊCH VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI …….(2)


(Kèm theo ………………………………………..)


1. Họ, chữ đệm, tên (3), Ngày, tháng, năm sinh, Nơi sinh; Giới tính


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


Nơi đăng ký khai sinh (4):………………………………………….………………..,


Giấy khai sinh số (nếu có)………………..do:……………………………..………..,


cấp ngày……….tháng………năm…………


Hộ chiếu số : ………………..do:…………………………………………..………..,


cấp ngày……….tháng………năm…………


Nơi cư trú:…………………………...……………………………………………….


Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có):………………………………


2…………


Chú thích:


(1) Ghi rõ loại việc. Ví dụ: Được đề nghị cho thôi quốc tịch Việt Nam.


(2) Ghi rõ tên tỉnh (nếu cư trú trong nước) hoặc tên nước (nếu cư trú ở nước ngoài) nơi người được đề nghị giải quyết các việc về quốc tịch đang cư trú. Ví dụ: Thành phố Hà Nội hoặc Cộng hòa Liên bang Đức.


(3) Ghi rõ họ, chữ đệm, tên theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.


(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài).


Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


Mẫu TP/QT-2024-ĐXTQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM


(Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện)


Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Người đại diện theo pháp luật:


Họ, chữ đệm, tên (1): …………………………………………..Giới tính*:………………


Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………….


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


…………………………………………………………………………………………......


Nơi sinh (2)*: ………………………………………………………………………………


Quốc tịch*: ………………………………………………………........................................


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:………………………..


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:…...............................


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có tên sau đây được thôi quốc tịch Việt Nam.


Người xin thôi quốc tịch Việt Nam:


Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………….………..Giới tính*:…………


Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………………………..


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


……………………………………………………………………………………….……...


Nơi sinh (2)*: ……………………………………………………………………….………


Nơi đăng ký khai sinh (3)*: ………………...………………………………………….…...


Số Hộ chiếu Việt Nam:………………..do:…………………………………..……….…...,


cấp ngày……….tháng………năm………


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Quốc tịch nước ngoài (nếu có) (4): ………………………………..……………….………


Ngày, tháng, năm xuất cảnh (5): …………………………………………………………..


Lý do xuất cảnh:………………………………………………………………….…………


Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (5):…………………………….…...


……………………………………………………………………………………………...


Lý do xin thôi quốc tịch Việt Nam:…..………………………………………………….…


………………………………………………………………………………………….…..


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình.


Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.


(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).


(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quuyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


(4) Quốc tịch nước ngoài (nếu có) được ghi chính xác theo tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm quốc tế hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.


(5) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.

Mẫu TP/QT-2024-XNCQTVN


………………….
……………… . (1)
Số:…………../XNCQTVN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………… , ngày …….tháng…….năm……….


GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM


…………………………………………… (2)


Căn cứ quy định pháp luật quốc tịch Việt Nam;


Xét đề nghị của ông/bà (3): ……………………………………………………


………………………………………………. về việc xác nhận có quốc tịch Việt Nam


cho (4)…………………………………………………………………………………….


XÁC NHẬN:


Họ, chữ đệm, tên (4): ……………………………………………Giới tính:…………...…


Ngày, tháng, năm sinh:………/………/..…


Nơi sinh (5):……………………………………….…………...………..………..…..…....


………………………………………………………………………………………….….


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:………………….……


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……….…….


Nơi cư trú:……………………...………………………………..………………………….


………………………………………………………………………………………….......


Có quốc tịch Việt Nam.


Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam có giá trị sử dụng kể từ ngày được cấp cho đến thời điểm thay đổi thông tin quốc tịch Việt Nam./.


NGƯỜI KÝ GIẤY XÁC NHẬN
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ và đóng dấu)

Chú thích:


(1) (2) Ghi tên cơ quan cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam: nếu là Sở Tư pháp thì ghi tên Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố và Sở Tư pháp (Ví dụ: UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI - dòng trên - SỞ TƯ PHÁP - dòng dưới); nếu là Cơ quan đại diện thì ghi tên Cơ quan đại diện và tên nước trụ sở Cơ quan đại diện (Ví dụ: ĐẠI SỨ QUÁN VIỆT NAM TẠI CHLB ĐỨC).


(3) Nếu là nam thì gạch chéo (bà), nữ thì gạch chéo (ông) và ghi họ, chữ đệm, tên (bằng chữ in hoa, có dấu) của công chức được giao nhiệm vụ tham mưu giải quyết hồ sơ.


(4) Ghi họ, chữ đệm, tên (bằng chữ in hoa, có dấu) của người được cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế.


(3)+(4) Ví dụ: Xét đề nghị của ông NGUYỄN HÀ, công chức làm công tác quốc tịch của Sở Tư pháp, về việc cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho NGUYỄN THỊ HOA.


(5) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


SỔ
ĐĂNG KÝ XÁC ĐỊNH CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Quyển số:…………… TP/QT-20 …. -SĐKXĐCQTVN
Mở ngày……… tháng …….năm……….
Khóa ngày……..tháng……..năm……....

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG


1. Sổ phải được ghi liên tục theo thứ tự, bắt đầu từ số 01 cho đến hết năm. Trường hợp sử dụng sổ cho nhiều năm thì khi sử dụng cho năm tiếp theo phải lấy số thứ tự bắt đầu từ số 01 (Ví dụ: Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam có 200 trang được sử dụng từ tháng 01/2022, đến 31/12/2022 ghi được 85 trường hợp; sổ được sử dụng tiếp cho năm 2023, trường hợp đầu tiên của năm 2023 là số 01); trường hợp chưa hết năm mà hết sổ thì sử dụng sang quyển sổ khác và ghi tiếp theo số thứ tự cuối cùng của sổ trước (Ví dụ: Sổ đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam có 200 trang được sử dụng từ tháng 01/2022, đến tháng 8/2022 hết sổ (đã ghi được được 200 trường hợp) thì sử dụng sang sổ khác, trường hợp đầu tiên ghi vào sổ thứ 2 sẽ lấy số tiếp theo là 201). Khi hết năm phải ghi rõ tổng số việc quốc tịch đã giải quyết trong năm.


2. Công chức làm công tác quốc tịch phải tự mình ghi vào Sổ. Nội dung ghi phải chính xác; chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa. Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin để in Sổ quốc tịch trên máy thì phải in bằng loại mực tốt, màu đen, không bị nhòe, mất nét hoặc phai màu.


3. Số ghi trong Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam là số tương ứng với số thứ tự đã ghi trong sổ.


4. Khi ghi các mục trong sổ cần lưu ý:


- Họ, chữ đệm, tên của người được cấp Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam ghi bằng chữ in hoa (theo Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế).


- Mục nơi sinh: Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


- Mục Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ghi rõ tên, số, nơi cấp, ngày cấp của giấy tờ. Ví dụ: Hộ chiếu số C1234567 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp ngày 01/01/2019.


- Mục quốc tịch: Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.


- Mục đích: ghi rõ mục đích xin đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam (Ví dụ: để cấp Hộ chiếu hoặc Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam).


- Mục kết quả giải quyết: ghi rõ số và ngày, tháng, năm cấp Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam; nếu không được giải quyết thì ghi rõ lý do.


- Mục ghi chú: ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam.


5. Sổ phải được đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối cùng.


6. Sổ được lập thành 01 quyển, lưu tại cơ quan sử dụng sổ.


STT
Ngày tháng năm thụ lý hồ sơ/Người thụ lý
Thông tin về người đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam
Kết quả giải quyết
Ghi chú
STT
Ngày tháng năm thụ lý hồ sơ/Người thụ lý
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có)
Nơi sinh
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế
Quốc tịch
Mục đích
Nơi cư trú
(vào thời điểm đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam)
Kết quả giải quyết
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)

Mẫu TP/QT-2024-ĐXNQT.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM


(Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam


cho người được đại diện)


Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Người đại diện theo pháp luật:


Họ, chữ đệm, tên (1): …………………………………….....….........Giới tính*:…….….


Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………….……….…….


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


…………………………………………………………………………………….….…....


Nơi sinh (2)*: ………………………………………………………………………………


Quốc tịch*: ………………………………………………………........................................


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………..…….số:………….…………..…..


do:………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..…….…..


Nơi cư trú*:……………………….……………..……………….……………….…….…..


…………………………………………………………………………………….…….....


Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:…………………….......


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép người có tên sau đây được nhập quốc tịch Việt Nam.


Người xin nhập quốc tịch Việt Nam :


Họ, chữ đệm, tên (1): ………………………………………..……… Giới tính:…….……


Ngày, tháng, năm sinh:……………………………………………………………………..


Nơi sinh (2): ………………………………………………………………………………..


Nơi đăng ký khai sinh (3): ………………………………………………………………....


Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………..................


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………..….


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm………….…..


Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………/…………/…………………


Nơi cư trú: ……..……………………………………………………………………………


…………………………………………………………………………………………........


Thẻ thường trú số:………………………do:…………………………………………….....


…………………..,cấp…… ngày……….tháng………năm………….


Mục đích xin nhập quốc tịch Việt Nam:……………………………………………….......


………………………………………………………………………………………….......


Việc xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc diện được miễn một số điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch Việt Nam (5):


- Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam.
- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.
- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nếu được nhập quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là: …………………..


Liên quan đến quốc tịch hiện nay (6):


Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của người được đại diện (nếu có)
Tôi tự xét thấy ……………………………(7) thuộc trường hợp đặc biệt để xin giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép………..………
…………(7) được nhập quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay của ……………………(7) không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….
…………………………………………………….

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn./.


Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.


(1) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).


(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài).


Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với người không quốc tịch thì ghi rõ “không quốc tịch”.


(5) Đánh dấu “X” vào ô tương ứng với điều kiện được miễn.


(6) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin nhập quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch nước ngoài.


(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.


SỔ
CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Quyển số:………………TP/QT-20….-SCGXNCQTVN
Mở ngày……… tháng …….năm……….
Khóa ngày……..tháng……..năm……....

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG


1. Sổ phải được ghi liên tục theo thứ tự, bắt đầu từ số 01 cho đến hết năm. Trường hợp sử dụng sổ cho nhiều năm thì khi sử dụng cho năm tiếp theo phải lấy số thứ tự bắt đầu từ số 01 (Ví dụ: Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam có 200 trang được sử dụng từ tháng 01/2022, đến 31/12/2022 ghi được 85 trường hợp; sổ được sử dụng tiếp cho năm 2023, trường hợp đầu tiên của năm 2023 là số 01); trường hợp chưa hết năm mà hết sổ thì sử dụng sang quyển sổ khác và ghi tiếp theo số thứ tự cuối cùng của sổ trước (Ví dụ: Sổ cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam có 200 trang được sử dụng từ tháng 01/2022, đến tháng 8/2022 hết sổ (đã ghi được được 200 trường hợp) thì sử dụng sang sổ khác, trường hợp đầu tiên ghi vào sổ thứ 2 sẽ lấy số tiếp theo là 201). Khi hết năm phải ghi rõ tổng số việc quốc tịch đã giải quyết trong năm.


2. Công chức làm công tác quốc tịch phải tự mình ghi vào Sổ. Nội dung ghi phải chính xác; chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa. Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin để in Sổ quốc tịch trên máy thì phải in bằng loại mực tốt, màu đen, không bị nhòe, mất nét hoặc phai màu.


3. Số ghi trong Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam là số tương ứng với số thứ tự đã ghi trong sổ.


4. Khi ghi các mục trong sổ cần lưu ý:


- Họ, chữ đệm, tên của người được cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam ghi bằng chữ in hoa (theo Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế).


- Mục nơi sinh: Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


- Mục Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ghi rõ tên, số, nơi cấp, ngày cấp của giấy tờ. Ví dụ: Hộ chiếu số C1234567 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp ngày 01/01/2019.


- Mục quốc tịch: Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.


- Mục kết quả giải quyết: ghi rõ số và ngày, tháng, năm cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; nếu không được giải quyết thì ghi rõ lý do.


- Mục ghi chú: ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ của người ký Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.


5. Sổ phải được đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối cùng.


6. Sổ được lập thành 01 quyển, lưu tại cơ quan sử dụng sổ.


STT
Ngày tháng năm thụ lý hồ sơ/Người thụ lý
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Thông tin về người được cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam
Kết quả giải quyết
Ghi chú
STT
Ngày tháng năm thụ lý hồ sơ/Người thụ lý
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có)
Nơi sinh
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế
Quốc tịch
Nơi cư trú (vào thời điểm cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam)
Kết quả giải quyết
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)

Mẫu TP/QT-2024- ĐXTLQT.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM


Kính gửi: Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………..……….Giới tính*:……………………


Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..


Nơi sinh (2)*: ………………………………………………………………………….……


Nơi đăng ký khai sinh (3)*: …………………………………………………………….…..


Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………….…..…..


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………..….……..….


do:…………………………………..., cấp ngày……….tháng………năm…..…….……...


Nơi cư trú: ………………………………….……………………………………….…..….


……………………………………………………………..………………….………..…...


Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có): ………………………………..…...


………………………………………………………………………………………….…...


Lý do mất quốc tịch Việt Nam (5)………………………………………………… (theo


Quyết định số:…………………………………ngày…...tháng...… năm……………..…...


của………………………….).


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi tự nguyện làm Đơn này kính xin Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép tôi được trở lại quốc tịch Việt Nam.


Mục đích xin trở lại quốc tịch Việt Nam:……………………………………………….


…………………………………………………………………………………………...


Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây là: ………………………………………………………………………...............................


Nếu được trở lại quốc tịch Việt Nam, tôi xin cam đoan trung thành với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân Việt Nam theo quy định của Hiến pháp và pháp luật Việt Nam.


Tôi cũng xin trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng tôi có tên dưới đây (nếu có) (6):


Con thứ nhất:


Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………………………….Giới tính*:………….


Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..


Nơi sinh (2)*: ……………………………………………………………………….………


Nơi đăng ký khai sinh (3)*: ………………………………………………………………...


Quốc tịch hiện nay (4): ………………………………………………………….................


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:…………..……………


do:…………………………………..., cấp ngày……….tháng………năm…..……….…..


Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): ………………………………….….


………………………………………………………………………………………….…...


Nơi cư trú: ………………………………….……………………………………….…......


……………………………………………………………..………………….………..…...


Nếu được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là (7):


……………………………………………………………………………………………....


Con thứ hai:


Họ, chữ đệm, tên (1): ……………………………………..……….Giới tính*:……….…...


Ngày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………….


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân đã từng được cấp (nếu có):…………………………………………………………………………..


Nơi sinh (2)*: ………………………………………………………………………………


Nơi đăng ký khai sinh (3)*: ………………………………………………………………..


Quốc tịch hiện nay (4): …………………………………………………………................


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………….


do:…………………………………….., cấp ngày……….tháng………năm…………..….


Ngày, tháng, năm nhập cảnh vào Việt Nam (nếu có): …………………………………….


……………………………………………………………………………………………....


Nơi cư trú: ………………………………….……………………………………….…......


……………………………………………………………..………………….………..…...


Nếu được trở lại (hoặc nhập) quốc tịch Việt Nam, xin lấy tên gọi Việt Nam là (7):


……………………………………………………………………………………….……...


Con thứ…..: ……………………………………………………………………………...


Liên quan đến quốc tịch hiện nay (8):


Tôi xin cam kết sẽ làm thủ tục thôi quốc tịch hiện nay của mình và của con chưa thành niên nêu trên (nếu có)
Tôi tự xét thấy mình thuộc trường hợp đặc biệt để xin giữ quốc tịch hiện nay:
Tôi xin đề nghị Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét, cho phép tôi được trở lại quốc tịch Việt Nam và được giữ quốc tịch hiện nay. Tôi xin cam kết việc giữ quốc tịch hiện nay không làm cản trở đến việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lý do xin giữ quốc tịch hiện nay:
…………………………………………………….
…………………………………………………….
……………………………………………………
……………………………………………………

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai trong Đơn.


Giấy tờ kèm theo:
- ……………………………………………..
- ……………………………………………..
- …………………………………………….
……………, ngày …….. tháng ….. năm………..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.


(1) Ghi bằng chữ in hoa (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).


(2) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài).


Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


(3) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


(4) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La - tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch. Đối với trường hợp đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài thì ghi rõ “đã thôi quốc tịch Việt Nam nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài”.


(5) Nêu rõ lý do mất quốc tịch Việt Nam. Ví dụ: đã thôi quốc tịch Việt Nam.


(6) Trường hợp xin trở lại/nhập quốc tịch Việt Nam cho con chưa thành niên sinh sống cùng thì ghi đầy đủ thông tin của từng người con.


(7) Trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam thì lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây; trường hợp được nhập quốc tịch Việt Nam thì lựa chọn tên gọi Việt Nam.


(8) Đánh dấu “X” vào 1 trong 2 lựa chọn, nếu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đang có quốc tịch


nước ngoài.


SỔ
THỤ LÝ HỒ SƠ CÁC VIỆC VỀ QUỐC TỊCH
Quyển số:…………… TP/QT-20 ….. -STLHSQT
Mở ngày……… tháng …….năm……….
Khóa ngày……..tháng……..năm……....

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG


1. Sổ phải được ghi liên tục theo thứ tự, bắt đầu từ số 01 cho đến hết năm. Trường hợp sử dụng sổ cho nhiều năm thì khi sử dụng cho năm tiếp theo phải lấy số thứ tự bắt đầu từ số 01 (Ví dụ: Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch có 200 trang được sử dụng từ tháng 01/2022, đến 31/12/2022 ghi được 85 trường hợp; sổ được sử dụng tiếp cho năm 2023, trường hợp đầu tiên của năm 2023 là số 01); trường hợp chưa hết năm mà hết sổ thì sử dụng sang quyển sổ khác và ghi tiếp theo số thứ tự cuối cùng của sổ trước (Ví dụ: Sổ thụ lý hồ sơ các việc về quốc tịch có 200 trang được sử dụng từ tháng 01/2022, đến tháng 8/2022 hết sổ (đã ghi được được 200 trường hợp) thì sử dụng sang sổ khác, trường hợp đầu tiên ghi vào sổ thứ 2 sẽ lấy số tiếp theo là 201). Khi hết năm phải ghi rõ tổng số việc quốc tịch đã giải quyết trong năm.


2. Công chức làm công tác quốc tịch hoặc công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận “Một cửa” phải tự mình ghi vào Sổ. Nội dung ghi phải chính xác; chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa. Trường hợp ứng dụng công nghệ thông tin để in sổ trên máy thì phải in bằng loại mực tốt, màu đen, không bị nhòe, mất nét hoặc phai màu.


3. Khi ghi các mục trong sổ cần lưu ý:


- Mục Tên thủ tục phải ghi rõ loại việc thụ lý. Ví dụ: Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.


- Mục Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: Ghi họ chữ đệm, tên và tên, số, nơi cấp, ngày cấp của giấy tờ tùy thân của người nộp hồ sơ (Ví dụ: ông Nguyễn Văn A nộp hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của ông thì ghi: Nguyễn Văn A, Hộ chiếu số C1234567 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp ngày 01/01/2019; trường hợp người đại diện làm thủ tục cho người được đại diện thì ghi cả thông tin của người đại diện và người được đại diện (Ví dụ: ông Nguyễn Văn A là người đại diện, nộp hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện là cháu Trần Thanh H thì ghi: ông Nguyễn Văn A, Hộ chiếu số C1234567 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp ngày 01/01/2019 nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của cháu Trần Thanh H, Hộ chiếu số C1234789 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh, Bộ Công an cấp ngày 01/01/2019).


- Mục địa chỉ cư trú và số điện thoại liên hệ: Ghi rõ địa chỉ để có thể gửi kết quả giải quyết hồ sơ qua hệ thống bưu chính; số điện thoại liên hệ.


- Mục ghi về thời gian thụ lý hồ sơ/trả kết quả: Ghi giờ, phút, ngày, tháng, năm thụ lý hố sơ/trả kết quả giải quyết hồ sơ (Ví dụ: 10giờ 15 phút, ngày 18/4/2019).


- Mục phương thức nhận kết quả: ghi rõ trực tiếp hay gửi kết quả qua hệ thống bưu chính (theo đề nghị của người nộp hồ sơ).


- Mục ký nhận/thông tin gửi: Trường hợp nhận kết quả trực tiếp thì người nhận kết quả ký, ghi rõ họ tên; trường hợp gửi kết quả qua hệ thống bưu chính thì ghi Số phiếu gửi, ngày gửi và địa chỉ gửi.


- Mục kết quả giải quyết: Ghi rõ số và ngày, tháng, năm Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập/trở lại/thôi quốc tịch Việt Nam; nếu không được giải quyết thì ghi rõ lý do.


STT
Người thụ lý hồ sơ
Tên thủ tục
Thông tin về người nộp hồ sơ
Thông tin về người nộp hồ sơ
Thông tin về người nộp hồ sơ
Thụ lý hồ sơ và trả kết quả
Thụ lý hồ sơ và trả kết quả
Thụ lý hồ sơ và trả kết quả
Thụ lý hồ sơ và trả kết quả
Kết quả giải quyết
Ghi chú
STT
Người thụ lý hồ sơ
Tên thủ tục
Họ, chữ đệm, tên và
Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế
Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có)
Địa chỉ cư trú và số điện thoại liên hệ
Thời gian thụ lý hồ sơ
Thời gian trả kết quả
Phương thức nhận kết quả
Ký nhận/thông tin gửi
Kết quả giải quyết
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
(9)
(10)
(11)
(12)

Mẫu TP/QT-2024-TKCGXNQTVN.1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày …….tháng…….năm……….


TỜ KHAI


ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM


Kính gửi (1): ……………………………………….


Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính*:…….……….


Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...……………………………


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


…………………………………………………………………………………………......


Nơi sinh (3)*: ….……………………………………………………………………………


Nơi đăng ký khai sinh (4)*: ….………...………………………………………………….


Quốc tịch (5)*: ……………………………………………………


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ..........................................số:............................ …….


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……/……/……


Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):…………………………………


………………………………………………………………………………..……………..


Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ để phục vụ việc xác minh quốc tịch Việt Nam kèm theo:


1,……………………………………………………………………….…………


2,…………………………………………………………………………………


3,…………………………………………………………………………………


4,…………………………………………………………………………………


5,…………………………………………………………………………………


Đề nghị ……………………….……(1) cấp cho tôi Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam.


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.


Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.


(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.


(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).


(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.


(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.


Mẫu TP/QT-2024-TKXĐQTVN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày …….tháng…….năm……


TỜ KHAI


ĐĂNG KÝ XÁC ĐỊNH CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM


Kính gửi (1): ………………………………………….


Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính:……………...…


Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...………………………..…....


Nơi sinh (3): ………………………………………………………………………………..


Nơi đăng ký khai sinh (4): …………………………………………………………………


Quốc tịch (5): ……………………………………………………


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế: ..........................................số:......................................


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..………


Nơi cư trú:………………………..……………………….……….……………….……….


……………………………………………………………………………………….……...


Ngày, tháng, năm xuất cảnh (6): ……/……/……


Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (6):…………………………………..……….


…………………………………………………………………………………………..…..


Giấy tờ làm cơ sở xác định có quốc tịch Việt Nam kèm theo:


1,……………………………………………………………………….…………


2,…………………………………………………………………………………


3,…………………………………………………………………………………


4,…………………………………………………………………………………


5,…………………………………………………………………………………


Đề nghị…………………………………………… (1) xác định tôi có quốc tịch Việt Nam và cấp cho tôi (7) …………………………………………………………………………


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.


Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.


(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).


(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài).


Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a. Trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.


(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.


(7) Ghi rõ “cấp Hộ chiếu”, hoặc “Trích lục đăng ký xác định có quốc tịch Việt Nam”.


Mẫu TP/QT-2024-TKCGXNQTVN.2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………, ngày …….tháng…….năm……….


TỜ KHAI


ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM


(Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện)


Kính gửi (1): ……………………………………….


Người đại diện theo pháp luật:


Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………….....….........Giới tính*:…….……


Ngày, tháng, năm sinh:…………………………………………………….……………….


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


………………………………………………………………………………………….......


Nơi sinh (3)*: ……………………………………………………………………………....


Quốc tịch*: ………………………………………………………........................................


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:…………………..…….số:………….……………….


do:………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……..…………


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Quan hệ giữa người đại diện theo pháp luật và người được đại diện:……………………........


Sau khi tìm hiểu các quy định của pháp luật Việt Nam về quốc tịch, tôi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên (2): …………………………………………..Giới tính*:…….…………


Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………...……………………………..


Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân (nếu có):


………………………………………………………………………………………….......


Nơi sinh (3)*: ……………………………………………………………………………...


Nơi đăng ký khai sinh (4)*: ….………...……………………………………………….….


Quốc tịch (5)*: ……………………………………………………


Hộ chiếu/Giấy tờ có giá trị thay thế:……………………..…….số:……………………….


do:…………………………………..…., cấp ngày……….tháng………năm……………..


Nơi cư trú *:………………………………….…………………….…………………….….


…………………………………………………………………………………………........


Ngày, tháng, năm xuất cảnh (nếu có) (6): ……/……/……


Nơi cư trú tại Việt Nam trước khi xuất cảnh (nếu có) (6):…………………………………


………………………………………………………………………………..……………..


Giấy tờ chứng minh có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ để phục vụ việc xác minh quốc tịch Việt Nam kèm theo:


1,……………………………………………………………………….…………


2,…………………………………………………………………………………


3,…………………………………………………………………………………


4,…………………………………………………………………………………


5,…………………………………………………………………………………


Đề nghị ……………………….……(1) cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam cho (7)…………………………...


Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về lời khai của mình./.


Người khai
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Chú thích:


(*): Trường hợp người yêu cầu cung cấp đầy đủ 03 trường thông tin “Họ, chữ đệm, tên”, “ngày tháng năm sinh”, “Số định danh cá nhân/Căn cước công dân/Thẻ căn cước/Chứng minh nhân dân” thì công chức làm công tác tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai thác các thông tin (*) trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định pháp luật. Trường hợp không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không có thông tin thì yêu cầu người dân cung cấp.


(1) Tên cơ quan thụ lý hồ sơ.


(2) Ghi bằng chữ in hoa, có dấu (theo Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế).


(3) Ghi địa danh ba cấp hành chính (nếu sinh ở Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia (nếu sinh ra ở nước ngoài). Ví dụ: Xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội hoặc thành phố Postdam, CHLB Đức.


(4) Ghi tên cơ quan đăng ký khai sinh theo ba cấp hành chính (nếu đăng ký khai sinh tại Việt Nam) hoặc ghi theo tên thành phố, tên quốc gia đã đăng ký khai sinh (nếu đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài). Ví dụ: UBND xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hoặc Chính quyền thành phố Postdam, CHLB Đức.


(5) Trường hợp đang có quốc tịch nước ngoài thì ghi chính xác tên quốc gia mang quốc tịch theo phiên âm La-tinh hoặc phiên âm tiếng Việt. Ví dụ: Malaysia hoặc Ma-lai-xi-a; trường hợp có từ hai quốc tịch trở lên thì ghi rõ từng quốc tịch.


(6) Trường hợp xuất cảnh nhiều lần thì ghi ngày, tháng, năm xuất cảnh và địa chỉ cư trú trước khi xuất cảnh của lần xuất cảnh lần đầu.


(7) Ghi họ, chữ đệm, tên của người được đại diện.


[1] Thông tư số 04/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch có căn cứ ban hành như sau:


“Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2014;


Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;


Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;


Căn cứ Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;


Căn cứ Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;


Căn cứ Nghị định số 87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;


Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;


Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.”


[2] Cụm từ “Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.


[3] Điều này có các mẫu TP/QT-2020-STLHSQT, TP/QT-2020-SĐKXĐCQTVN, TP/QT-2020-SCGXNCQTVN, TP/QT-2020-SCGXNGVN ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2020 được thay thế bởi các mẫu TP/QT-2024-STLHSQT, TP/QT-2024-SĐKXĐCQTVN, TP/QT-2024-SCGXNCQTVN, TP/QT-2024-SCGXNGVN theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.


[4] Điều này có các mẫu TP/QT-2020-ĐXNQT.1, TP/QT-2020-ĐXNQT.2, TP/QT-2020-ĐXTLQT.1, TP/QT-2020-ĐXTLQT.2, TP/QT-2020-ĐXTQT.1, TP/QT-2020-ĐXTQT.2, TP/QT-2020-BKLL, TP/QT-2020-TKXĐCQTVN, TP/QT-2020-TKXNCQTVN, TP/QT-2020-TKXNNGVN, TP/QT-2020-TLXĐCQTVN, TP/QT-2020-XNCQTVN, TP/QT-2020- XNNGVN, TP/QT-2020-DS ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BTP, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2020 được thay thế bởi các mẫu TP/QT-2024-ĐXNQT.1, TP/QT-2024-ĐXNQT.2, TP/QT-2024-ĐXTLQT.1, TP/QT-2024- ĐXTLQT.2, TP/QT-2024-ĐXTQT.1, TP/QT-2024-ĐXTQT.2, TP/QT-2024-BKLL, TP/QT-2024-TKXĐCQTVN, TP/QT-2024-TKXNCQTVN.1, TP/QT-2024-TKXNNGVN.1, TP/QT-2024-TLXĐCQTVN, TP/QT-2024-XNCQTVN, TP/QT-2024-XNNGVN, TP/QT-2024-DS theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.


[5] Mẫu TP/QT-2020-PTNHS ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT -BTP, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2020 được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 04/2024/TT - BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/202 0/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.


[6] Mẫu TP/QT-2024-TKXNCQTVN.2 được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT -BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT -BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ -CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.


[7] Mẫu TP/QT-2024-TKXNNGVN.2 được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.


[8] Cụm từ “Các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài” được thay thế bởi cụm từ “Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài” theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.


[9] Mẫu TP/QT-2020-STLHSQT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT -BTP, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 5 năm 2020 được thay thế bởi mẫu TP/QT-2024-STLHSQT theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.


[10] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.


[11] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.


[12] Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 04/2024/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024 quy định như sau:


“Điều 3. Quy định chuyển tiếp


1. Hồ sơ quốc tịch và hồ sơ đăng ký hộ tịch tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của Thông tư số 02/2020/TT-BTP và Thông tư số 04/2020/TT-BTP.


2. Các mẫu Sổ quốc tịch theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-BTP được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024.


Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành


1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 6 năm 2024.


2. Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4101/VBHN-BTP
Ngày ban hành23/07/2024
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Ngày có hiệu lực23/07/2024
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tư pháp / Mai Lương Khôi
Phạm viTrung ương, Bộ Tư pháp
Trích yếu2024 Thông tư hướng dẫn sử dụng quản lý mẫu sổ quốc tịch
Tình trạng hiệu lựcHết hiệu lực toàn bộ

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.