|
BỘ
TƯ PHÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 4749/VBHN-BTP |
Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025;
2. Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính[1].
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính về:
1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính.
2. Quy định về vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính.
2a.[2] Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử.
3. Áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính.
4. Quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có thẩm quyền quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 3. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính
1. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật;
b) Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và hành vi đó được quy định tại nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
3. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.
4. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là pháp nhân, tổ chức đó và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức đó thực hiện.
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính không thuộc phạm vi hoặc thời hạn được pháp nhân, tổ chức ủy quyền hoặc không theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, Văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện.
5. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân vi phạm hành chính. Người đại diện của hộ kinh doanh, chủ hộ của hộ gia đình, người đứng đầu của cộng đồng dân cư chịu trách nhiệm thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư.
6. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu thực hiện hành vi vi phạm khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ và hành vi vi phạm đó thuộc công vụ, nhiệm vụ, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước, thì không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, mà bị xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 4. Quy định hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
1. Việc quy định hành vi vi phạm hành chính phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Có vi phạm các quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm, điều cấm của pháp luật về trật tự quản lý hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước;
b) Đáp ứng yêu cầu bảo đảm trật tự quản lý hành chính nhà nước;
c) Hành vi vi phạm hành chính phải được mô tả rõ ràng, đầy đủ, cụ thể để có thể xác định và xử phạt được trong thực tiễn.
2. [3] Việc quy định hành vi vi phạm hành chính được thực hiện như sau:
a) Hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải được quy định tại nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước tương ứng, phù hợp với tính chất vi phạm của hành vi đó;
b) Trường hợp hành vi vi phạm hành chính đã được quy định ở lĩnh vực này nhưng có liên quan đến lĩnh vực khác, thì quy định dẫn chiếu hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đã quy định, đồng thời quy định thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đó. Nếu do tính chất đặc thù liên quan đến lĩnh vực, địa điểm vi phạm, hậu quả của hành vi và các yếu tố, điều kiện khách quan khác thì có thể quy định hành vi vi phạm, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả gắn với tính chất đặc thù của hành vi đó.
3. Hình thức xử phạt, mức xử phạt được quy định đối với từng hành vi vi phạm hành chính và phải căn cứ vào các yếu tố sau đây:
a) Tính chất, mức độ xâm hại trật tự quản lý hành chính nhà nước của hành vi vi phạm; đối với hành vi vi phạm không nghiêm trọng, có tính chất đơn giản, thì phải quy định hình thức xử phạt cảnh cáo;
b) Mức thu nhập, mức sống trung bình của người dân trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
c) Mức độ giáo dục, răn đe và tính hợp lý, tính khả thi của việc áp dụng hình thức, mức phạt.
4. Quy định khung tiền phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính phải cụ thể, khoảng cách giữa mức phạt tối thiểu và tối đa của khung tiền phạt không quá lớn. Các khung tiền phạt trong một điều phải được sắp xếp theo thứ tự mức phạt từ thấp đến cao.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả được quy định đối với từng hành vi vi phạm hành chính và phải căn cứ vào các yêu cầu sau đây:
a) Phải gây ra hậu quả hoặc có khả năng thực tế gây ra hậu quả;
b) Đáp ứng yêu cầu khôi phục lại trật tự quản lý hành chính nhà nước do vi phạm hành chính gây ra;
c) Phải được mô tả rõ ràng, đầy đủ, cụ thể để có thể thực hiện được trong thực tiễn và phải bảo đảm tính khả thi.
5a.[4] Đối với hành vi vi phạm hành chính có quy định áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, thì nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước quy định biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số tiền bằng với giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật, bảo đảm phù hợp với tính chất, đặc điểm của hành vi. Thời điểm xác định cá nhân, tổ chức tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trái quy định là khi lập xong biên bản làm việc, biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biên bản vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Đối với giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung, thì phải quy định biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký hoạt động đó.
Điều 5. Quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước
1. Việc quy định tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn đối với hành vi vi phạm hành chính phải trên cơ sở có đầy đủ các căn cứ sau đây:
a) Trực tiếp vi phạm các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Vi phạm có tính chất, mức độ nghiêm trọng xâm hại trật tự quản lý hành chính nhà nước.
2. Không quy định tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn trong các trường hợp có quy định pháp luật về việc thu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
3. Việc quy định đình chỉ một phần hoạt động có thời hạn đối với hành vi vi phạm hành chính của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép phải trên cơ sở có đầy đủ các căn cứ sau đây:
a) Trực tiếp vi phạm các hoạt động được ghi trong giấy phép;
b) Vi phạm có tính chất, mức độ nghiêm trọng xâm hại trật tự quản lý hành chính nhà nước;
c) Gây hậu quả nghiêm trọng hoặc có khả năng thực tế gây hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường[5].
4. Không quy định đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép trong trường hợp có quy định pháp luật về việc thu hồi giấy phép.
5. Việc quy định đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động có thời hạn đối với hành vi vi phạm hành chính của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác mà theo quy định của pháp luật không phải có giấy phép phải trên cơ sở căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng xâm hại trật tự quản lý hành chính nhà nước hoặc hậu quả nghiêm trọng đối với tính mạng, sức khỏe con người, môi trường và trật tự, an toàn xã hội mà hành vi đó có khả năng thực tế gây ra.
6. Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là[6] vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm,[7] thì phải quy định tịch thu. Đối với các trường hợp khác, việc quy định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính phải trên cơ sở có một trong các căn cứ sau đây:
a) Vi phạm được thực hiện do lỗi cố ý hoặc vi phạm có tính chất nghiêm trọng;
b) Vật, tiền, hàng hóa, phương tiện là tang vật trực tiếp của vi phạm hành chính hoặc được trực tiếp sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính, mà nếu không có vật, tiền, hàng hóa, phương tiện này, thì không thể thực hiện được hành vi vi phạm.
7. Việc quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hình thức xử phạt chính hoặc bổ sung đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể trong các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào các Điều 21, 25 và 26 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này và tính chất đặc thù của từng lĩnh vực quản lý nhà nước.
8. Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với hành vi vi phạm hành chính phải được quy định thành khung thời gian cụ thể, khoảng cách giữa thời gian tước, thời gian đình chỉ tối thiểu và tối đa không quá lớn.
Điều 6. Quy định về thẩm quyền xử phạt, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
1. Thẩm quyền phạt tiền của mỗi chức danh phải được quy định cụ thể trong nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính. Đối với nghị định có nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước, thì thẩm quyền này phải quy định cụ thể đối với từng lĩnh vực.
Trường hợp thẩm quyền phạt tiền của các chức danh[8] được tính theo tỷ lệ phần trăm mức phạt tiền tối đa của lĩnh vực tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì thẩm quyền phạt tiền phải được tính thành mức tiền cụ thể để quy định trong nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
2. Đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính có hành vi vi phạm hành chính mà mức phạt được xác định theo số lần, giá trị tang vật vi phạm, hàng hóa vi phạm, thì thẩm quyền xử phạt của các chức danh[9] được xác định theo tỷ lệ phần trăm mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực đó và phải được tính thành mức tiền cụ thể để quy định trong nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước.
3. Trường hợp nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính có quy định nhiều chức danh của các lực lượng có thẩm quyền xử phạt thuộc nhiều lĩnh vực quản lý nhà nước khác nhau tham gia xử phạt, thì phải quy định rõ thẩm quyền xử phạt của các lực lượng đó đối với từng điều khoản cụ thể.
4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản.
Các chức danh có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính được quy định cụ thể tại các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước.
5. Đối với hành vi vi phạm hành chính vừa bị áp dụng hình thức xử phạt chính là phạt tiền, vừa bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là trục xuất, thì nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước phải quy định thẩm quyền xử phạt đối với hành vi đó cho chức danh có thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt trục xuất[10].
Chương III
ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 7. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính
1. Việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 58[11] Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2. Trường hợp hành vi vi phạm hành chính được thực hiện trong một khoảng thời gian có nhiều nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có hiệu lực, mà không xác định được nghị định để áp dụng theo khoản 1 Điều này, thì việc lựa chọn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật để xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính được thực hiện như sau:
a) Nếu hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm để xử phạt;
b) Nếu hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thì áp dụng nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm để xử phạt.
3. [12] Thẩm quyền, thủ tục và biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính được áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm xem xét, xử lý hành vi vi phạm.
Điều 8. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả và sự kiện bất khả kháng
1. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo nguyên tắc sau đây:
a) Hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc là hành vi được thực hiện một lần hoặc nhiều lần và có căn cứ xác định hành vi đã thực hiện xong trước thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính;
b) Hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện là hành vi đang diễn ra tại thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền phát hiện vi phạm hành chính và hành vi đó vẫn đang xâm hại trật tự quản lý nhà nước.
1a.[13] Cá nhân, tổ chức tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã bị xử phạt hoặc chưa bị xử phạt đối với hành vi vi phạm được quy định ở các điểm trong cùng một khoản hoặc các khoản trong cùng một điều với mức độ vi phạm hoặc hậu quả gắn với mức phạt khác nhau, thì được coi là vi phạm cùng một hành vi để xác định tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.
1b.[14] Nếu vi phạm hành chính nhiều lần được quy định là tình tiết tăng nặng và thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều này thì áp dụng khung tiền phạt cao nhất, khung thời hạn đình chỉ, tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề dài nhất quy định đối với hành vi đó trong các lần vi phạm.
2. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả chỉ được áp dụng khi nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả này đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Đối với trường hợp hành vi vi phạm hành chính được thực hiện xuất phát trực tiếp từ điều kiện, hoàn cảnh khách quan do dịch bệnh hoặc phải thực hiện các biện pháp phòng chống dịch, để xác định việc có hay không xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải xác minh, thu thập đầy đủ thông tin, số liệu, giấy tờ hoặc tài liệu có liên quan đến vi phạm hành chính để làm rõ các tình tiết của vụ việc cụ thể. Nếu xác định dịch bệnh là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hành chính; đối tượng thực hiện hành vi vi phạm không thể lường trước được hoàn cảnh dịch bệnh và không thể khắc phục được, mặc dù đã thực hiện mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép để khắc phục, thì có thể áp dụng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính để không xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 9. Áp dụng hình thức phạt tiền; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn; đình chỉ hoạt động có thời hạn; tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả[15]
1. Nguyên tắc xác định mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
a) Mức phạt tiền cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó;
b) Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức tối thiểu đến dưới mức trung bình của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt;
c) Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt cụ thể được xác định trong khoảng từ trên mức trung bình đến dưới mức tối đa của khung tiền phạt; trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung tiền phạt;
d) Nếu vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì giảm trừ một tình tiết tăng nặng với một tình tiết giảm nhẹ;
đ) Nếu nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định nguyên tắc xác định mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì áp dụng theo quy định tại nghị định đó.
2. Nguyên tắc xác định thời hạn cụ thể tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ:
a) Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, đình chỉ hoạt động cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung thời gian tước, đình chỉ được quy định đối với hành vi đó;
b) Nếu có 01 tình tiết giảm nhẹ thì thời hạn bị tước hoặc đình chỉ được xác định trong khoảng từ trên mức tối thiểu đến dưới mức trung bình của khung thời gian tước, đình chỉ; trong trường hợp có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trở lên, thì áp dụng mức tối thiểu của khung thời gian tước, đình chỉ;
c) Nếu có 01 tình tiết tăng nặng thì thời hạn bị tước hoặc đình chỉ được xác định trong khoảng từ trên mức trung bình đến dưới mức tối đa của khung thời gian tước, đình chỉ; trong trường hợp có từ 02 tình tiết tăng nặng trở lên, thì áp dụng mức tối đa của khung thời gian tước, đình chỉ;
d) Nếu vừa có tình tiết tăng nặng, vừa có tình tiết giảm nhẹ, thì giảm trừ một tình tiết tăng nặng với một tình tiết giảm nhẹ;
đ) Nếu nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà nước có quy định nguyên tắc xác định thời hạn cụ thể tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn, đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với một hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ thì áp dụng theo quy định tại nghị định đó.
3. Áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn:
a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn đối với các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề khác nhau trong cùng một lần, thì áp dụng khung thời gian tước quyền sử dụng của từng loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
b) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm trong cùng một lần, trong đó có từ hai hành vi trở lên bị áp dụng hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn đối với cùng một loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề với nhiều khung thời gian tước khác nhau, thì áp dụng khung thời gian tước quyền sử dụng của hành vi bị xử phạt có quy định thời hạn tước dài nhất;
c) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần và thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 8 Nghị định này, mà bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trong đó có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn đối với cùng một loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề[16] thì áp dụng khung thời gian tước quyền sử dụng dài nhất quy định đối với hành vi đó trong các lần vi phạm;
d) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt về hành vi vi phạm có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn mà thời hạn còn lại của giấy phép, chứng chỉ hành nghề ngắn hơn thời hạn tước quyền sử dụng, thì áp dụng thời hạn tước quyền sử dụng theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm được cấp đổi hoặc cấp mới giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời gian tước theo quyết định xử phạt, thì không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời gian bị tước;
đ) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt về hành vi vi phạm có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng có thời hạn mà giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó đang bị tước theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thì cá nhân, tổ chức vi phạm bị coi là hoạt động không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
4. Áp dụng hình thức xử phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn:
a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm, trong đó áp dụng hình thức đình chỉ có thời hạn đối với nhiều hoạt động khác nhau trong cùng một lần, thì áp dụng khung thời gian đình chỉ theo từng hoạt động;
b) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm trong cùng một lần, trong đó có từ hai hành vi trở lên bị áp dụng hình thức đình chỉ đối với cùng một hoạt động với nhiều khung thời gian đình chỉ khác nhau, thì áp dụng khung thời gian đình chỉ của hành vi bị xử phạt có quy định thời hạn đình chỉ dài nhất;
c) Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần và thuộc trường hợp quy định tại khoản 1a Điều 8 Nghị định này, mà bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trong đó có áp dụng hình thức đình chỉ hoạt động có thời hạn đối với cùng một hoạt động, thì áp dụng khung thời gian đình chỉ hoạt động dài nhất quy định đối với hành vi đó trong các lần vi phạm.
5. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần và bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, thì không áp dụng tình tiết vi phạm hành chính nhiều lần là tình tiết tăng nặng khi xem xét, quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với từng lần vi phạm đó.
6. Thẩm quyền áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính mà không phụ thuộc vào thẩm quyền cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó.
7. Tạm giữ, giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong xử phạt vi phạm hành chính:
a) Khi thi hành công vụ, người có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra thông tin về giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm từ các cơ sở dữ liệu, căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử theo quy định; nếu không thể kiểm tra được thông tin thì yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm xuất trình giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trường hợp phải áp dụng biện pháp tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì người có thẩm quyền yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm giao nộp bản giấy của giấy phép, chứng chỉ hành nghề và tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định;
b) Trường hợp phải áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, thì người có thẩm quyền xử phạt yêu cầu cá nhân, tổ chức vi phạm giao nộp và giữ bản giấy của giấy phép, chứng chỉ hành nghề, trừ trường hợp đã tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 7 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Việc giao nộp và giữ bản giấy của giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải lập thành biên bản và giao 01 bản cho cá nhân, người đại diện tổ chức vi phạm. Nếu đã lập biên bản tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì biên bản tạm giữ tiếp tục có giá trị cho đến hết thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
d) Trường hợp giấy phép được cấp dưới dạng điện tử hoặc được thể hiện dưới hình thức thông điệp dữ liệu thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện tạm giữ, tước trên môi trường điện tử theo quy định nếu đáp ứng được điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin. Việc tạm giữ, tước quyền sử dụng được cập nhật trạng thái trên cơ sở dữ liệu hoặc căn cước điện tử, tài khoản định danh điện tử theo đúng quy định.
8. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt phải gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề có trách nhiệm cập nhật thông tin về việc giữ, tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề vào cơ sở dữ liệu.
9. [17] Người có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 và khoản 4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính là người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ việc đó.
10. Người có thẩm quyền áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính là người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ việc đó.
11. Người có thẩm quyền tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm độc hại theo quy định tại khoản 5 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính là người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với vụ việc đó.
Điều 10. Giao quyền trong xử phạt vi phạm hành chính
1. Quyết định giao quyền quy định tại Điều 54, khoản 2 Điều 87 và khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính phải xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn giao quyền.
Quyết định giao quyền phải có số, ghi rõ ngày, tháng, năm, trích yếu, ký và đóng dấu; trường hợp cơ quan, đơn vị của người giao quyền không được sử dụng dấu riêng, thì đóng dấu treo của cơ quan cấp trên.
Phần căn cứ pháp lý ra các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính của cấp phó được giao quyền phải thể hiện rõ số, ngày, tháng, năm, trích yếu của quyết định giao quyền.
2. Người được giao quyền đứng đầu hoặc phụ trách cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử phạt, thì có thẩm quyền xử phạt và được giao quyền xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính như cấp trưởng.
3. Trong thời gian giao quyền, những người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính vẫn có thẩm quyền xử phạt, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
4. Việc giao quyền chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Hết thời hạn giao quyền ghi trong quyết định;
b) Công việc được giao quyền đã hoàn thành;
c) Cấp trưởng chấm dứt việc giao quyền cho cấp phó. Trong trường hợp này, việc chấm dứt giao quyền phải được thể hiện bằng quyết định;
d) Người giao quyền hoặc người được giao quyền nghỉ hưu, thôi việc, được điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức hoặc tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật;
đ) Người giao quyền hoặc người được giao quyền chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
e) Công việc được giao quyền tuy chưa hoàn thành nhưng vụ việc phải chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền khác xử lý theo quy định của pháp luật;
g) Người giao quyền hoặc người được giao quyền bị khởi tố; bị tạm giữ, tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử;
h) Điều kiện để cấp trưởng giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính không còn.
Điều 11. Xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thanh tra, kiểm tra[18]
1. Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra trong thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hết thời hạn thanh tra, kiểm tra theo quy định của pháp luật mà chưa ra quyết định xử phạt, thì phải chuyển vụ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt.
2. Trường hợp quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại, thì việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại và quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Thẩm quyền đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành quyết định mới của Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra trong trường hợp đã hết thời hạn thanh tra, kiểm tra được xác định như sau:
a) Nếu Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là người có thẩm quyền xử phạt theo quy định đối với vụ việc thì thẩm quyền vẫn thuộc về người đó;
b) Nếu người đã ra quyết định thanh tra, kiểm tra là người có thẩm quyền xử phạt theo quy định đối với vụ việc thì thẩm quyền thuộc về người đó;
c) Nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì thẩm quyền thuộc về Chánh Thanh tra cấp có thẩm quyền xử phạt đối với vụ việc hoặc Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37a của Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm.
4. Thẩm quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Trưởng đoàn thanh tra, Trưởng đoàn kiểm tra trong trường hợp đã hết thời hạn thanh tra, kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 87 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 3 Điều này.
Điều 12. Lập biên bản vi phạm hành chính[19]
1. Căn cứ lập biên bản vi phạm hành chính:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý hoặc trường hợp vụ việc phải giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm tang vật, phương tiện hoặc trường hợp cần thiết khác thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ, nhiệm vụ có trách nhiệm lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc;
b) Biên bản làm việc quy định tại điểm a khoản này hoặc các biên bản, tài liệu ghi nhận vi phạm được phát hiện trong quá trình thanh tra, kiểm tra, thực hiện hoạt động quản lý nhà nước hoặc tiến hành tố tụng là một trong những căn cứ để lập biên bản vi phạm hành chính;
c) Trường hợp người đang xem xét, xử lý vụ việc không có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thì biên bản, tài liệu quy định tại điểm b khoản này và hồ sơ kèm theo (nếu có) phải được chuyển kịp thời cho người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định pháp luật.
2. Trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính mà không có một trong các quyết định quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính trước khi chuyển hồ sơ;
b) Nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thì văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự phải có những nội dung chủ yếu sau đây: thông tin về cá nhân, tổ chức vi phạm và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; giờ, ngày, tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; mô tả cụ thể, đầy đủ vụ việc, hành vi vi phạm; điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
3. Trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì văn bản đề nghị xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự gồm những nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính:
a) Biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính;
b) Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc có phạm vi rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính;
c) Trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm, thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc nhận được kết quả xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm;
d) Trường hợp một vụ việc có nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau, trong đó có hành vi được phát hiện bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc phải xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm, thì biên bản vi phạm hành chính được lập đối với các hành vi trong vụ việc đó trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày xác định được đối tượng vi phạm bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc nhận được đầy đủ kết quả xác định giá trị tang vật, phương tiện, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định, xét nghiệm.
5. Lập biên bản vi phạm hành chính trong một số trường hợp:
a) Vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm trong cùng một lĩnh vực quản lý nhà nước thì người có thẩm quyền đang thụ lý giải quyết vụ việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền và lập biên bản làm việc đối với các hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Việc chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 4 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính[20];
b) Vụ việc vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm thuộc các ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước khác nhau, thì người có thẩm quyền đang thụ lý giải quyết vụ việc lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền và lập biên bản làm việc đối với các hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Việc chuyển hồ sơ vụ vi phạm và tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có) thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính, khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ[21];
c) Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm, thì người có thẩm quyền lập một biên bản vi phạm hành chính, trong đó ghi rõ từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại các điểm a và b khoản[22] này;
d) Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ vi phạm, thì người có thẩm quyền có thể lập một hoặc nhiều biên bản vi phạm hành chính đối với từng cá nhân, tổ chức vi phạm. Trường hợp giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính khác nhau, thì người có thẩm quyền phải ghi rõ giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính liên quan đến từng cá nhân, tổ chức vi phạm;
đ) Trường hợp nhiều cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính khác nhau trong cùng một vụ vi phạm, thì người có thẩm quyền có thể lập một hoặc nhiều biên bản vi phạm hành chính, trong đó ghi rõ từng hành vi vi phạm của từng cá nhân, tổ chức;
e) Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính nhiều lần, thì người có thẩm quyền lập một biên bản vi phạm hành chính, trong đó ghi rõ hành vi vi phạm và từng lần vi phạm.
6. Trường hợp phát hiện vi phạm hành chính bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thì địa điểm lập biên bản vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
7. Việc chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đến người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Chính phủ về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính.
8. Ký biên bản vi phạm hành chính:
a) Biên bản vi phạm hành chính phải được lập thành ít nhất 02 bản, phải được người lập biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký, trừ trường hợp biên bản được lập theo quy định tại khoản 7 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính; trường hợp người vi phạm không ký được thì điểm chỉ; nếu có người chứng kiến, người phiên dịch, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại, thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều trang, thì các bên liên quan phải ký vào từng trang biên bản;
b) Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký, điểm chỉ vào biên bản hoặc có mặt nhưng từ chối ký, điểm chỉ vào biên bản hoặc trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất 01 người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức vi phạm không ký vào biên bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người chứng kiến, thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.
9. [23] Chuyển, giao biên bản vi phạm hành chính:
a) Việc chuyển biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu khác cho người có thẩm quyền để xử phạt phải được thực hiện trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản; trường hợp biên bản được lập tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi, hải đảo mà việc đi lại gặp khó khăn thì thời hạn chuyển không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản;
b) Trường hợp vi phạm hành chính xảy ra trên biển hoặc trên tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, tàu hỏa, thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu hoặc người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4 Điều này và chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ hoặc ngày tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, tàu hỏa về đến sân bay, bến cảng, nhà ga. Trường hợp tại thời điểm vào đến bờ, về đến sân bay, bến cảng, nhà ga mà chưa lập được biên bản vi phạm hành chính, thì thực hiện lập biên bản vi phạm hành chính và thời hạn chuyển biên bản được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này;
c) Biên bản vi phạm hành chính được chuyển, giao theo quy định tại khoản 5 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính, thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó;
d) Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi lập biên bản vi phạm hành chính hoặc có mặt nhưng từ chối nhận, thì việc giao biên bản vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 17a Nghị định này về việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành.
10. [24] (được bãi bỏ)
Điều 13. Hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính[25]
1. Người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính phải ban hành quyết định hủy bỏ toàn bộ nội dung quyết định nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Quy định tại khoản 3 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
d) Quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính được ban hành không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng;
đ) Vi phạm thủ tục trong xử phạt vi phạm hành chính dẫn đến vi phạm quy định tại các điểm c, d, e, g và h khoản này;
e) Xác định hành vi vi phạm hành chính không đúng hoặc xác định hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp không có vi phạm hành chính xảy ra;
g) Áp dụng hình thức xử phạt không đúng đối với hành vi vi phạm hành chính;
h) Giả mạo, làm sai lệch hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.
2. Việc hủy bỏ, ban hành quyết định mới quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với các quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Việc hủy bỏ, thay thế biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Phần thứ tư của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Trường hợp chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đã ra quyết định nhưng có sự thay đổi về nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ cấu, tổ chức dẫn đến không còn thẩm quyền hoặc không còn chức danh đó, thì hồ sơ vụ vi phạm được chuyển đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xử phạt nơi xảy ra vi phạm hoặc người có thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực quản lý nhà nước đó để ra quyết định hủy bỏ, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.
4. Trường hợp có bản án, quyết định của Tòa án về việc hủy bỏ toàn bộ quyết định bị khởi kiện, nếu có căn cứ ban hành quyết định mới thì người đã ban hành quyết định bị hủy bỏ phải ban hành quyết định mới hoặc chuyển người có thẩm quyền ban hành quyết định mới theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này.
5. Trong trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này, nếu hành vi vi phạm vẫn còn thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hoặc có căn cứ theo quy định thì người đã ban hành quyết định hủy bỏ phải ban hành quyết định mới hoặc chuyển người có thẩm quyền ban hành quyết định mới.
6. Trường hợp phải ban hành quyết định xử phạt mới, thì người có thẩm quyền lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Thời hạn ban hành quyết định xử phạt mới quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều này không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính.
7. Trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, nếu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc loại cấm tàng trữ, cấm lưu hành hoặc pháp luật có quy định áp dụng hình thức xử phạt tịch thu, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền đã ban hành quyết định hủy bỏ phải ban hành quyết định mới hoặc chuyển người có thẩm quyền ban hành quyết định mới để tịch thu, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
Điều 14. Đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính[26]
1. Người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm đính chính quyết định khi có sai sót về kỹ thuật soạn thảo.
2. Người đã ban hành quyết định tự mình hoặc theo yêu cầu của những người quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định nếu có sai sót hoặc trong trường hợp cần thiết khác[27] mà không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này và khoản 1 Điều này.
3. Không thực hiện sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm thủ tục trong xử phạt phạt vi phạm hành chính nhưng không dẫn đến vi phạm quy định tại các điểm c, d, e, g và h khoản 1 Điều 13 Nghị định này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính đã ra quyết định xử phạt nhưng có sự thay đổi về nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ cấu, tổ chức dẫn đến không còn thẩm quyền xử phạt hoặc không còn chức danh đó, thì hồ sơ vụ vi phạm được chuyển theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này để ra quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này.
5. Quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này không áp dụng đối với việc đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần các quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
6. Quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định được lưu trong hồ sơ xử phạt.
Điều 15. Thời hạn thực hiện và nội dung đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hạn đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định:
a) Thời hạn đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định là 01 năm, kể từ ngày người có thẩm quyền ban hành quyết định có sai sót. Trường hợp hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì không thực hiện việc đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định;
b) Không áp dụng thời hạn trong việc hủy bỏ toàn bộ quyết định đã được ban hành từ ngày Luật Xử lý vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành mà thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này.
2. Không áp dụng thời hạn đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định quy định tại điểm a khoản 1 Điều này đối với các trường hợp sau đây:
a) Quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Có quyết định giải quyết khiếu nại của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về việc phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định;
c) Có kết luận nội dung tố cáo của người hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo về việc phải sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định;
d) Có bản án, quyết định của Tòa án về việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định bị khởi kiện.
3. [28] (được bãi bỏ)
4. Quyết định có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả được đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này chỉ được đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần nội dung liên quan đến việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
Điều 16. Hiệu lực, thời hạn, thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính[29]
1. Quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc quyết định mới có hiệu lực kể từ ngày ký và phải được thi hành ngay khi cá nhân, tổ chức vi phạm nhận được quyết định. Việc giao quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc quyết định mới được thực hiện theo quy định tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 17a Nghị định này[30] về việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để thi hành.
2. Thời hạn thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung hoặc quyết định mới được thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3 Chương III Phần thứ hai của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt, quyết định xử phạt mới được tính kể từ ngày ban hành các quyết định này cho đến thời điểm chấm dứt hiệu lực thi hành quyết định quy định tại Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính của quyết định xử phạt vi phạm hành chính được đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
4. Thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này hoặc quyết định mới trong trường hợp có thay đổi đối tượng vi phạm được thực hiện theo quy định tại Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
5. Thời hiệu thi hành quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế hoặc quyết định cưỡng chế mới được tính kể từ ngày ban hành các quyết định này cho đến thời điểm chấm dứt hiệu lực thi hành quyết định quy định tại Điều 74 Luật Xử lý vi phạm hành chính của quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị cưỡng chế thi hành, trừ trường hợp quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung quyết định cưỡng chế đối với các vụ việc quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này và trường hợp ban hành quyết định mới do có thay đổi đối tượng vi phạm.
6. Trong trường hợp quá thời hạn quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này, thì không thi hành quyết định đó nữa, trừ trường hợp quyết định xử phạt có áp dụng hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, biện pháp khắc phục hậu quả, thì vẫn phải tịch thu tang vật, phương tiện, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả.
Điều 17. Giải trình
1. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không gửi văn bản giải trình cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc không gửi văn bản đề nghị gia hạn thời hạn giải trình trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc ghi rõ ý kiến trong biên bản vi phạm hành chính về việc không thực hiện quyền giải trình, thì người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm có yêu cầu giải trình theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì người có thẩm quyền xử phạt ban hành quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không yêu cầu giải trình nhưng trước khi hết thời hạn quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính lại có yêu cầu giải trình, thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm xem xét ý kiến giải trình của cá nhân, tổ chức vi phạm theo thủ tục quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính, trừ trường hợp phải áp dụng ngay biện pháp khắc phục hậu quả buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch, bệnh đối với tang vật vi phạm hành chính là động vật, thực vật sống, hàng hóa, vật phẩm dễ hư hỏng, khó bảo quản hoặc tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có nguy cơ hoặc có khả năng gây ô nhiễm môi trường, lây lan dịch, bệnh.
3. Việc giải trình và xem xét ý kiến giải trình được thể hiện bằng văn bản và lưu trong hồ sơ xử phạt.
4. [31] (được bãi bỏ)
Điều 17a. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành[32]
1. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức giao trực tiếp cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt được thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền giao trực tiếp quyết định xử phạt tại nơi cư trú hoặc nơi làm việc của cá nhân; trụ sở của tổ chức bị xử phạt; cơ quan của người ra quyết định xử phạt hoặc nơi xảy ra hành vi vi phạm hoặc nơi khác phù hợp với điều kiện thực tế;
b) Việc giao trực tiếp quyết định xử phạt phải được người nhận quyết định xử phạt ký xác nhận và ghi rõ thời gian giao nhận;
c) Trường hợp cá nhân, đại diện tổ chức bị xử phạt từ chối nhận, thì người có thẩm quyền lập biên bản về việc không nhận quyết định, có chữ ký xác nhận của đại diện chính quyền cấp xã tại nơi giao hoặc của người chứng kiến xác nhận việc cá nhân, tổ chức không nhận quyết định.
2. Gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm được thực hiện như sau:
a) Khi gửi quyết định xử phạt qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm, người có trách nhiệm gửi có trách nhiệm lưu phiếu gửi và tra cứu thông tin trạng thái phát từ hệ thống của đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính để cập nhật tình trạng giao, nhận;
b) Việc gửi được hoàn tất nếu thuộc một trong các trường hợp được coi là phát bưu gửi hợp lệ theo quy định pháp luật về bưu chính;
c) Trường hợp bưu chính từ chối phát hoặc trả lại vì lý do khách quan, thì người có trách nhiệm gửi chuyển sang hình thức gửi khác theo quy định.
3. Việc gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng phương thức điện tử được thực hiện theo quy định tại Chương IIIa Nghị định này.
4. Niêm yết công khai quyết định xử phạt vi phạm hành chính được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt có trách nhiệm phối hợp với cơ quan của người ra quyết định xử phạt hoặc thực hiện niêm yết công khai liên tục trong thời gian 07 ngày làm việc và lập biên bản về việc niêm yết công khai. Biên bản niêm yết công khai phải thể hiện rõ thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc của việc niêm yết, có chữ ký của người thực hiện;
b) Biên bản niêm yết công khai được chuyển lại cho cơ quan đã ra quyết định xử phạt để lưu vào hồ sơ và làm căn cứ xác định quyết định đã được giao hợp lệ.
5. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính được coi là đã giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt nếu đã thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Giao trực tiếp quyết định nhưng cá nhân, tổ chức bị xử phạt không nhận;
b) Hết thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được quyết định bị trả lại lần thứ ba qua dịch vụ bưu chính bằng hình thức bảo đảm, trừ trường hợp bị trả lại vì lý do khách quan theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;
c) Hết thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định được nhập vào hệ thống thông tin do cá nhân, tổ chức bị xử phạt chỉ định hoặc hệ thống thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 28b Nghị định này;
d) Hết thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc niêm yết công khai quyết định tại nơi cư trú của cá nhân hoặc nơi đặt trụ sở của tổ chức bị xử phạt.
Điều 18. Công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính
1. Đối với các trường hợp vi phạm phải được công bố công khai theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thủ trưởng cơ quan, đơn vị của người đã ra quyết định xử phạt gửi văn bản về việc công bố công khai và bản sao quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến trang thông tin điện tử hoặc báo của cơ quan quản lý cấp bộ, cấp sở hoặc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hành chính trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.
Trường hợp đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính, thì cũng phải thực hiện công bố công khai theo quy định tại khoản này.
2. Nội dung thông tin công bố công khai gồm: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân, quốc tịch của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm; hành vi vi phạm hành chính; hình thức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả và thời gian thực hiện.
3. Người đứng đầu cơ quan báo hoặc người chịu trách nhiệm quản lý nội dung của trang thông tin điện tử và thời hạn công bố công khai có trách nhiệm:
a) Đăng đầy đủ các nội dung thông tin cần công khai trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản về việc công bố công khai và bản sao quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
b) Đăng công khai thông tin đối với mỗi quyết định xử phạt vi phạm hành chính ít nhất 01 lần, thời gian đăng tải ít nhất là 30 ngày;
c) Đăng tin đính chính trong thời hạn 01 ngày làm việc trên trang thông tin điện tử hoặc số báo tiếp theo, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.
4. Thủ trưởng cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin công bố công khai;
b) Đính chính thông tin sai lệch trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ thời điểm phát hiện hoặc nhận được yêu cầu đính chính.
5. Đính chính thông tin sai lệch:
a) Trong trường hợp trang thông tin điện tử hoặc báo đăng không chính xác các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, thì phải đính chính đúng chuyên mục hoặc vị trí đã đăng thông tin sai lệch trong thời hạn 24 giờ, kể từ thời điểm phát hiện hoặc nhận được yêu cầu đính chính trên trang thông tin điện tử hoặc số báo tiếp theo và phải chịu chi phí cho việc đính chính;
b) Việc đính chính được thực hiện 01 lần đối với mỗi quyết định xử phạt vi phạm hành chính, thời gian đăng tải ít nhất là 30 ngày.
6. Trường hợp việc công bố công khai việc xử phạt không thể thực hiện đúng thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này vì những lý do bất khả kháng, thì người có trách nhiệm công bố công khai phải báo cáo thủ trưởng cấp trên trực tiếp và thực hiện công bố công khai việc xử phạt ngay sau khi sự kiện bất khả kháng được khắc phục.
7. Kinh phí thực hiện công bố công khai và đính chính thông tin sai lệch được chi trả bằng nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên từ cơ quan của người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
8. Người có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.
Điều 19. Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản
1. Trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản theo quy định tại Điều 75 Luật Xử lý vi phạm hành chính, mà quyết định xử phạt vẫn còn thời hiệu thi hành, thì người đã ra quyết định xử phạt phải ra quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày người bị xử phạt chết được ghi trong giấy chứng tử; người bị mất tích được ghi trong quyết định tuyên bố mất tích; kể từ thời điểm cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo về việc doanh nghiệp giải thể; thời điểm quyết định tuyên bố phá sản có hiệu lực. Quyết định thi hành gồm các nội dung sau đây:
a) Đình chỉ thi hành các hình thức xử phạt, lý do đình chỉ; trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả tiếp tục thi hành.
2. Trách nhiệm thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản:
a) Cá nhân, tổ chức đang quản lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có trách nhiệm thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
b) Cá nhân là người được hưởng di sản thừa kế được xác định theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong phạm vi di sản thừa kế.
3. Gửi quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
a) Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc giải thể, phá sản; người đại diện theo pháp luật của tổ chức bị giải thể, phá sản để thi hành;
b) Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải được gửi cho cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này và điểm a khoản này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.
4. Thủ tục thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính:
a) Thủ tục thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương III Phần thứ hai Luật Xử lý vi phạm hành chính;
b) Trường hợp quá thời hạn thi hành quyết định mà cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này không thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả, thì cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt đang thụ lý hồ sơ vụ việc vi phạm hành chính phải tổ chức thực hiện.
Chi phí thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả được khấu trừ từ di sản thừa kế mà người bị xử phạt để lại hoặc tài sản còn lại của tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản và được coi là một trong những khoản chi phí ưu tiên thanh toán (nếu có).
5. Trường hợp người bị xử phạt chết không để lại di sản thừa kế, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản không còn tài sản, thì việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
6. Người thừa kế của người bị xử phạt chết, mất tích, người đại diện theo pháp luật của tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản có quyền giám sát, khiếu nại khởi kiện đối với các chi phí tổ chức thực hiện và việc thanh toán chi phí thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 20. Hình thức, thủ tục thu, nộp tiền phạt
1. Cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện việc nộp tiền phạt theo một trong các hình thức sau đây:
a) Nộp tiền mặt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc tại ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước mở tài khoản được ghi trong quyết định xử phạt;
b) Chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
c) Nộp phạt trực tiếp cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc nộp trực tiếp cho cảng vụ hoặc đại diện cảng vụ hàng không đối với trường hợp người bị xử phạt là hành khách quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam để thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay làm nhiệm vụ trên chuyến bay quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; thành viên tổ bay của hãng hàng không nước ngoài thực hiện chuyến bay quốc tế xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam;
d) Nộp tiền phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ vào Kho bạc nhà nước theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
2. Thủ tục nộp tiền phạt:
a) Trong trường hợp quyết định xử phạt chỉ áp dụng hình thức phạt tiền mà cá nhân bị xử phạt không cư trú, tổ chức bị xử phạt không đóng trụ sở tại nơi xảy ra hành vi vi phạm, thì theo đề nghị của cá nhân, tổ chức bị xử phạt, người có thẩm quyền xử phạt quyết định nộp tiền phạt theo hình thức nộp phạt quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và gửi quyết định xử phạt cho cá nhân, tổ chức vi phạm qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt;
b) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt nộp phạt vào tài khoản Kho bạc nhà nước ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiền phạt được nộp trực tiếp vào tài khoản của Kho bạc nhà nước hoặc gián tiếp thông qua dịch vụ[33] bưu chính công ích, người tạm giữ các giấy tờ để bảo đảm cho việc xử phạt theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính phải gửi trả lại cá nhân, tổ chức bị xử phạt các giấy tờ đã tạm giữ qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ[34] bưu chính công ích đối với trường hợp nộp gián tiếp. Chi phí gửi quyết định xử phạt và chi phí gửi trả lại giấy tờ do cá nhân, tổ chức bị xử phạt chi trả;
d) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể trực tiếp nhận lại giấy tờ đã bị tạm giữ hoặc thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền.
3. Trường hợp nộp chậm tiền phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì cơ quan thu tiền phạt căn cứ vào quyết định xử phạt để tính và thu tiền chậm nộp phạt.
4. Quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt; giảm, miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt; nộp tiền phạt nhiều lần phải bằng văn bản.
Thời gian xem xét, quyết định giảm, miễn phần còn lại hoặc cho phép nộp tiền phạt nhiều lần không tính là thời gian chậm nộp tiền phạt.
5. Việc thu, nộp, hoàn trả tiền nộp phạt được thực hiện theo quy định của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
6. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này; cách tính và thực hiện bù trừ số tiền nộp phạt chênh lệch (nếu có) trong trường hợp có quyết định đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hoặc ban hành quyết định mới trong xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 21. Chứng từ thu, nộp tiền phạt và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính
1. Chứng từ thu, nộp tiền phạt, tiền chậm nộp phạt được in, phát hành, quản lý, sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc hoặc chứng từ điện tử nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật để xác nhận số tiền mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính đã nộp cho cơ quan thu tiền phạt. Chứng từ thu, nộp tiền phạt, tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính phải được lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
2. Chứng từ thu, nộp tiền phạt và tiền chậm nộp phạt bao gồm:
a) Biên lai thu tiền phạt phải in sẵn mệnh giá được sử dụng để thu tiền phạt vi phạm hành chính tại chỗ theo quy định tại khoản 2 Điều 69 và khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính trong trường hợp phạt tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức;
b) Biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá được sử dụng để thu tiền phạt đối với các trường hợp xử phạt vi phạm hành chính còn lại và thu tiền chậm nộp phạt;
c) Giấy nộp tiền, chứng từ điện tử nộp ngân sách nhà nước (nếu có);
d) Giấy chứng nhận nộp tiền phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích (nếu có);
đ) Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc phát hành biên lai thu tiền phạt được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức cấp biên lai thu tiền phạt cho cơ quan, đơn vị của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và các cơ quan, tổ chức thu tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm tổ chức việc in và quản lý giấy chứng nhận nộp tiền phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
b) Cơ quan, tổ chức phát hành phải có thông báo phát hành bằng văn bản trước khi đưa ra sử dụng lần đầu mẫu biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính hoặc giấy chứng nhận nộp tiền phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ;
c) Cá nhân, tổ chức được cấp biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính, giấy chứng nhận nộp tiền phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ phải quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phạt, giấy chứng nhận nộp tiền phạt theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Sử dụng chứng từ thu, nộp tiền phạt và tiền chậm nộp phạt:
a) Cá nhân, tổ chức thu tiền phạt khi sử dụng biên lai thu tiền phạt phải đối chiếu các thông tin ghi trên quyết định xử phạt vi phạm hành chính và các nội dung ghi trên biên lai thu tiền phạt theo đúng quy định. Tổng số tiền trên các biên lai thu tiền phạt phải đúng với số tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt;
b) Trường hợp thu tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì nội dung biên lai phải ghi rõ số tiền đã thu và việc thu thuộc trường hợp thu tiền chậm nộp phạt;
c) Cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt vi phạm hành chính có quyền từ chối nộp tiền hoặc yêu cầu hoàn trả số tiền phạt đã nộp nếu phát hiện biên lai thu tiền phạt hoặc chứng từ thu tiền không đúng mẫu quy định, ghi không đúng với quyết định xử phạt vi phạm hành chính, ghi không đúng số tiền phạt, chậm nộp phạt (nếu có) và báo cho cơ quan quản lý người có thẩm quyền thu tiền phạt biết để xử lý kịp thời.
5. Quản lý biên lai thu tiền phạt:
a) Việc quản lý biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính thực hiện theo chế độ quản lý hiện hành phù hợp với từng loại biên lai;
b) Cơ quan, tổ chức được cấp biên lai để thu tiền phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm mở sổ sách theo dõi nhập, xuất, bảo quản, lưu giữ biên lai theo chế độ kế toán hiện hành; hằng tháng, hằng quý lập báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính; hằng năm thực hiện quyết toán biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;
c) Việc hủy biên lai thu tiền phạt thực hiện theo quy định của pháp luật phù hợp với từng chủng loại biên lai.
6. Chứng từ điện tử nộp ngân sách nhà nước được phát hành và sử dụng theo quy định của pháp luật.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung, hình thức biên lai thu tiền phạt và các chứng từ thu tiền phạt khác; tổ chức in, phát hành và quản lý, sử dụng biên lai thu tiền phạt và tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính, trừ giấy chứng nhận nộp tiền phạt trong lĩnh vực giao thông đường bộ thông qua dịch vụ bưu chính công ích quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 22. Chuyển quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành[35]
1. Cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp quy định tại khoản 1[36] Điều 71 Luật Xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm chuyển toàn bộ bản gốc hồ sơ, giấy tờ liên quan đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành và lưu bản sao tại cơ quan, đơn vị mình. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu (nếu có) được chuyển đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 71 Luật Xử lý vi phạm hành chính và bất động sản, tàu bay, tàu biển, phương tiện thủy nội địa, các loại hàng hóa, phương tiện cồng kềnh, khó vận chuyển, chi phí vận chuyển cao.
Việc chuyển và bàn giao tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để thi hành phải lập thành biên bản.
2. Trường hợp cá nhân, tổ chức được hoãn, giảm, miễn tiền phạt hoặc nộp tiền phạt nhiều lần theo quy định tại các Điều 76, 77 và 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì các quyết định hoãn, giảm, miễn tiền phạt hoặc nộp tiền phạt nhiều lần phải được chuyển đến cơ quan tiếp nhận quyết định xử phạt để tổ chức thi hành.
3. Trường hợp phải cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 23. Xử lý tang vật, phương tiện bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu
1. Đối với tang vật, phương tiện đang bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Trong trường hợp này, cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp phải nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm trong vụ việc có nhiều cá nhân, tổ chức vi phạm, thì các cá nhân, tổ chức vi phạm đều có trách nhiệm trong việc nộp khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ do người có thẩm quyền xử phạt quyết định, trừ trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm có sự thống nhất, thỏa thuận bằng văn bản gửi đến người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu nhưng đã đăng ký biện pháp bảo đảm thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật dân sự, thì xử lý như sau:
a) Bên nhận thế chấp được nhận lại tang vật, phương tiện hoặc trị giá tương ứng với nghĩa vụ được bảo đảm; cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp một khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước;
b) Bên nhận thế chấp có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản kết quả xử lý tài sản bảo đảm cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả xử lý tài sản bảo đảm là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc trường hợp tịch thu. Trường hợp tài sản bảo đảm sau khi được xử lý có giá trị lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, mà cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính chưa nộp đủ khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào ngân sách nhà nước, thì bên nhận thế chấp có nghĩa vụ chuyển phần giá trị chênh lệch của tài sản bảo đảm vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày có thông báo bằng văn bản kết quả xử lý tài sản bảo đảm;
c) Bên nhận thế chấp không thực hiện nghĩa vụ chuyển phần giá trị chênh lệch của tài sản bảo đảm là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thuộc trường hợp tịch thu trong thời hạn quy định, thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng hoặc lĩnh vực khác có liên quan.
3. Tùy theo loại tang vật, phương tiện cụ thể, việc xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm để xác định khoản tiền tương đương mà cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp vào ngân sách nhà nước dựa trên một trong các căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc có trách nhiệm xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm.
Trường hợp không thể áp dụng được căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính, thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải thành lập Hội đồng định giá. Việc thành lập Hội đồng định giá được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Hình thức, thủ tục thu, nộp khoản tiền tương đương trị giá tang vật, phương tiện vi phạm vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
Điều 23a. Chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính liên quan đến hành vi có dấu hiệu tội phạm[37]
1. Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có liên quan trực tiếp đến hành vi có dấu hiệu tội phạm, thì chuyển theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự.
2. Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm là bất động sản, tàu bay, tàu thuyền, các loại hàng hóa, phương tiện cồng kềnh, khó vận chuyển, thì việc chuyển tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được thực hiện như sau:
a) Người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự về hiện trạng, vị trí, đặc điểm của tang vật, phương tiện để thống nhất phương án tiếp nhận và xử lý;
b) Cơ quan bàn giao và cơ quan tiếp nhận lập biên bản ghi nhận hiện trạng, kèm hình ảnh, tài liệu liên quan và thống nhất hình thức bàn giao tại chỗ, trừ trường hợp hai cơ quan có phương án xử lý khác. Biên bản phải có chữ ký xác nhận giữa các bên;
c) Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm chủ động tiếp nhận tang vật, phương tiện tại địa điểm được bàn giao, tổ chức quản lý, bảo quản, xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
Điều 24. [38] (được bãi bỏ)
Điều 25. Xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên
1. Khi tiến hành xử phạt vi phạm hành chính đối với người chưa thành niên, trường hợp không xác định được chính xác tuổi để áp dụng hình thức xử phạt, thì người có thẩm quyền xử phạt lựa chọn áp dụng hình thức xử phạt có lợi nhất cho người vi phạm.
2. Trước khi quyết định xử phạt cảnh cáo đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt phải xem xét các điều kiện áp dụng biện pháp nhắc nhở quy định tại Điều 139 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 26 của Nghị định này. Chỉ ra quyết định xử phạt cảnh cáo đối với người chưa thành niên khi không đủ các điều kiện áp dụng biện pháp nhắc nhở.
Điều 26. Biện pháp nhắc nhở
1. Biện pháp nhắc nhở là biện pháp mang tính giáo dục được áp dụng thay thế cho hình thức xử phạt cảnh cáo đối với người chưa thành niên vi phạm hành chính để người chưa thành niên nhận thức được những vi phạm của mình.
2. Đối tượng và điều kiện áp dụng biện pháp nhắc nhở:
a) Người chưa thành niên từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính khi họ tự nguyện khai báo, thừa nhận và thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình;
b) Người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị xử phạt vi phạm hành chính khi hành vi vi phạm hành chính quy định bị phạt cảnh cáo và người chưa thành niên tự nguyện khai báo, thừa nhận về hành vi vi phạm, thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình.
3. Người có thẩm quyền xử phạt căn cứ vào các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này để xem xét, quyết định áp dụng biện pháp nhắc nhở. Việc nhắc nhở được thực hiện bằng lời nói, ngay tại chỗ và không phải lập thành biên bản.
Điều 27. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính khi thi hành công vụ
1. Khi tiến hành xử phạt vi phạm hành chính người có thẩm quyền phải:
a) Có lệnh hoặc quyết định thi hành công vụ của cơ quan có thẩm quyền, mặc trang phục, quân phục, sắc phục, phù hiệu của ngành hoặc sử dụng thẻ thanh tra, thẻ công chức thực hiện nhiệm vụ thanh tra[39] theo quy định của pháp luật;
b) Xử lý kịp thời, đúng tính chất, mức độ vi phạm, đúng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính, điều lệnh, điều lệ, quy chế của từng ngành;
c) Nghiêm túc, hòa nhã trong thực hiện công vụ.
2. Người có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này hoặc vi phạm quy định về những hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 12 Luật Xử lý vi phạm hành chính hoặc vi phạm quy định khác của pháp luật, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại phải bồi hoàn theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của nhà nước.
Điều 28. Xử lý trách nhiệm trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Việc xem xét, xử lý trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, tùy trường hợp cụ thể, thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc quy định của pháp luật có liên quan.
Chương III
a
XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ[40]
Điều 28a. Điều kiện thực hiện xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử[41]
Việc áp dụng phương thức điện tử trong xử lý vi phạm hành chính được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có phương tiện điện tử phù hợp, có hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu cơ bản đối với hệ thống thông tin, nền tảng số phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường điện tử.
2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có phương tiện điện tử phù hợp, có khả năng tiếp cận, tương tác và chấp nhận thực hiện toàn bộ hoặc một phần quy trình xử lý vi phạm hành chính thông qua phương thức điện tử.
3. Các điều kiện về bảo mật, an toàn thông tin mạng, xác thực điện tử và lưu trữ dữ liệu được bảo đảm theo quy định của pháp luật.
4. Hệ thống thông tin, phần mềm, cơ sở dữ liệu dùng trong xử lý vi phạm hành chính được kết nối, liên thông hoặc có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính và các hệ thống quản lý nhà nước có liên quan.
Điều 28b. Xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử[42]
1. Sử dụng chữ ký số và xác thực danh tính trong thủ tục xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện như sau:
a) Người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm sử dụng chữ ký số trong thủ tục xử phạt điện tử phải đáp ứng điều kiện về chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Trường hợp tổ chức vi phạm thực hiện thủ tục xử phạt điện tử thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền, thì phải sử dụng chữ ký số của người đại diện theo pháp luật hoặc theo ủy quyền;
c) Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không sử dụng được chữ ký số trong thủ tục xử phạt điện tử, thì sử dụng phương tiện xác thực yếu tố về sinh trắc học bằng ảnh khuôn mặt hoặc vân tay để xác định danh tính theo quy định của pháp luật và thay thế cho chữ ký số của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm;
d) Trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính trên môi trường điện tử mà không xác định được chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hoặc người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không ký, thì biên bản chỉ cần chữ ký số của người lập biên bản.
2. Việc gửi các biên bản, quyết định và các tài liệu khác trong xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được thực hiện thông qua một trong các phương thức sau:
a) Gửi đến địa chỉ thư điện tử của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, bị xử phạt đã thông báo với người có thẩm quyền;
b) Gửi qua ứng dụng định danh quốc gia/tài khoản định danh điện tử (có xác thực mức độ 2 trở lên) hoặc gửi qua ứng dụng được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương;
c) Gửi tin nhắn SMS đến số điện thoại của người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm, bị xử phạt đã thông báo với người có thẩm quyền;
d) Gửi đến địa chỉ thư điện tử của cơ quan thu tiền phạt và cơ quan liên quan khác (nếu có) để thi hành.
3. Thời điểm các biên bản, quyết định và các tài liệu khác trong xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử được coi là đã gửi, nhận hợp lệ khi hệ thống thông tin ghi nhận một trong các trường hợp sau:
a) Người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm đã xác nhận việc nhận được biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm hành chính;
b) Người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm đã truy cập, tải về hoặc mở biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm hành chính qua hệ thống thông tin.
4. Trường hợp không thể gửi nhận biên bản, quyết định trong xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử do lỗi kỹ thuật, sai thông tin hoặc không xác minh được danh tính người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm thì chuyển sang hình thức gửi trực tiếp theo các quy định tương ứng tại khoản 9 Điều 12 và Điều 17a Nghị định này.
5. Trong trường hợp những quy định khác về thủ tục xử lý vi phạm hành chính chưa quy định thực hiện theo thủ tục điện tử tại Nghị định này thì áp dụng quy định của Luật Giao dịch điện tử.
Chương IV
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Mục 1 . NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 29. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Nghiên cứu, rà soát, xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Sơ kết, tổng kết việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính để hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 30. Phổ biến pháp luật, hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật xử lý vi phạm hành chính
1. Nghiên cứu, biên soạn tài liệu phục vụ công tác phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác xử lý vi phạm hành chính.
3. Tổ chức phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính với nội dung và hình thức phù hợp với từng đối tượng cụ thể.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 31. Kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. [43] Kế hoạch kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi đến Bộ Tư pháp để theo dõi, tổng hợp và phối hợp tổ chức thực hiện.
2. Bộ Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ[44], Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước xây dựng kế hoạch kiểm tra, xử lý các kế hoạch kiểm tra bị trùng lặp, chồng chéo.
3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ[45], Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan quản lý người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
4. [46] (được bãi bỏ)
5. Việc kiểm tra trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý[47] vi phạm hành chính.
Điều 32. Phối hợp thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Việc phối hợp thanh tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính giữa Bộ Tư pháp với các cơ quan liên quan ở trung ương; giữa Sở Tư pháp với các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương[48] được thực hiện trong trường hợp có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức hoặc theo kế hoạch[49].
2. Trình tự, thủ tục phối hợp thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 33. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính được xây dựng trên cơ sở tích hợp dữ liệu điện tử từ cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ[50], Kiểm toán nhà nước, Tòa án nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan quản lý người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính phải bảo đảm kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật.
3. Việc xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia được thực hiện theo quy định của Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Điều 34. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính
1. Thống kê về xử lý vi phạm hành chính là cơ sở để đánh giá tình hình, dự báo xu hướng vi phạm pháp luật hành chính, đề xuất giải pháp khắc phục, hoàn thiện chính sách, pháp luật, phục vụ quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Thông tin thống kê về xử lý vi phạm hành chính được thu thập theo quy định của pháp luật về thống kê.
Điều 35. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính bao gồm báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính và báo cáo về tình hình áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, được thực hiện định kỳ hằng năm.
2. Báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính bao gồm các nội dung sau đây:
a) [51] Nhận xét, đánh giá chung về tình hình vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính; các loại hành vi vi phạm phổ biến;
b) [52] Số lượng vụ vi phạm hành chính, vụ bị xử phạt vi phạm hành chính, vụ không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính, vụ đã bị lập biên bản vi phạm hành chính nhưng chưa ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt;
c) [53] Kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Tổng số quyết định xử phạt; tổng số tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính; số lượng quyết định xử phạt đã thi hành xong; số lượng quyết định hoãn, giảm, miễn thi hành phạt tiền; số lượng quyết định phải cưỡng chế thi hành; số lượng quyết định bị khiếu nại, khởi kiện;
d) Số lượng đối tượng vi phạm là người chưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính nhắc nhở;
đ) Số lượng hồ sơ có dấu hiệu tội phạm được chuyển để truy cứu trách nhiệm hình sự;
e) Số lượng hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự chuyển đến để xử phạt vi phạm hành chính;
g) Khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện pháp luật xử phạt vi phạm hành chính; kiến nghị, đề xuất.
3. Báo cáo về tình hình áp dụng biện pháp xử lý hành chính bao gồm các nội dung sau đây:
a) Nhận xét, đánh giá chung về tình hình áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu[54] và lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; số vụ bị khiếu nại, khởi kiện;
b) Nhận xét, đánh giá chung về tình hình xem xét, quyết định của Tòa án nhân dân về việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
c) Số lượng đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu[55] và số lượng đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị Tòa án áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; số lượng đối tượng bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Số lượng đối tượng vi phạm là người chưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính quản lý tại gia đình và giáo dục dựa vào cộng đồng;
đ) Nhận xét, đánh giá về tình hình tổ chức thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu[56]; số lượng quyết định tạm đình chỉ thi hành;
e) Nhận xét, đánh giá về tình hình tổ chức thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; số lượng quyết định hoãn, miễn chấp hành quyết định;
g) Nhận xét, đánh giá về tình hình tổ chức thi hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; số lượng quyết định hoãn, miễn chấp hành quyết định;
g1)[57] Số lượng đối tượng đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu[58]; tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại;
h) Số lượng đối tượng đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; giảm thời hạn; tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại;
i) Số lượng đối tượng đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; giảm thời hạn; tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại;
k) Khó khăn, vướng mắc; đề xuất, kiến nghị.
4. Thời gian chốt số liệu báo cáo thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định cụ thể chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Mục 2 . TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp
1. Xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền việc xây dựng, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ[59] xây dựng danh mục các nghị định quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong việc đề xuất, thực hiện Chương trình xây dựng các nghị định;
d) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu việc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên cơ sở kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và thực tiễn công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý hạn chế, bất cập trong thực tiễn áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
đ) Sơ kết, tổng kết việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc để đề xuất biện pháp giải quyết;
b) Có ý kiến trong việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
3. Hướng dẫn thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc theo đề nghị của bộ, ngành, địa phương.
4. Hướng dẫn công tác phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trong việc thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền tổ chức thanh tra khi có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức về việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
7. Xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính; hướng dẫn việc quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
8. Thiết lập, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử để tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị, kết quả giải quyết các vụ việc vi phạm hành chính theo quy định.
9. Quy định chế độ báo cáo, biểu mẫu thống kê số liệu trong xử lý vi phạm hành chính và thực hiện báo cáo, thống kê về xử lý vi phạm hành chính.
10. Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Điều 37. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ[60], Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
1. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ[61]:
a) Thực hiện các nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền;
b) Thực hiện các nhiệm vụ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền;
c) Thực hiện các nhiệm vụ thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi thẩm quyền;
d) [62] Xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin để phục vụ công tác xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp;
đ) [63] Thực hiện thanh tra, kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
đ1)[64] Hướng dẫn thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc theo đề nghị của bộ, ngành, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao;
e) Thực hiện các nhiệm vụ phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ[65];
g) Xây dựng cơ sở vật chất, kiện toàn tổ chức, bố trí nguồn lực để triển khai việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ[66] trong báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) Báo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 35 của Nghị định này.
Đối với[67] các bộ, cơ quan ngang bộ được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thì tổng hợp cả số liệu của các đơn vị trực thuộc gửi Bộ Tư pháp;
b) [68] (được bãi bỏ)
c) [69] Bộ Công an báo cáo tình hình áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu[70]; đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo nội dung quy định tại các điểm a, c, d, đ, e, g, g1, h, i và k khoản 3 Điều 35 của Nghị định này;
d) Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gửi về Bộ Tư pháp trong thời hạn theo quy định về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
3. Tòa án nhân dân tối cao thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và định kỳ hằng năm gửi báo cáo đến Bộ Tư pháp về tình hình xử phạt vi phạm hành chính theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 35 của Nghị định này và báo cáo về tình hình áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo nội dung quy định tại các điểm b, c, d, e, g, h, i và k khoản 3 Điều 35 của Nghị định này.
4. Kiểm toán nhà nước thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và định kỳ hằng năm gửi báo cáo đến Bộ Tư pháp về tình hình xử phạt vi phạm hành chính theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 35 của Nghị định này.
5. [71] Các bộ, cơ quan ngang bộ phân công tổ chức pháp chế hoặc đơn vị phù hợp chủ trì giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý, thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và các nhiệm vụ khác, bảo đảm phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị.
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1, các điểm a và d khoản 2, khoản 5 Điều 37[72] của Nghị định này.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn, bảo đảm kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tổ chức triển khai thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 39. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, nếu phát hiện các quy định về xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn, thì kiến nghị cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc Bộ Tư pháp để nghiên cứu, xử lý.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:
a) [73] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn theo quy định về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
b) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương[74] báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Sở Tư pháp để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn theo quy định về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương và gửi Bộ Tư pháp trong thời hạn theo quy định về chế độ báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Đối với số liệu xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, để phục vụ công tác theo dõi tình hình xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không tổng hợp vào Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính gửi Bộ Tư pháp;
d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi thẩm quyền của mình báo cáo các nội dung quy định tại khoản 2, các điểm a, c, d, đ và k khoản 3 Điều 35 của Nghị định này.
3. Thực hiện các nhiệm vụ thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa phương; chỉ đạo các sở, ban, ngành cung cấp thông tin để phục vụ công tác xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính.
Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.
5. Thực hiện kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
6. Tổ chức thanh tra theo kiến nghị của Sở Tư pháp hoặc khi có phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên địa bàn trong trường hợp quy định tại Điều 32 của Nghị định này.
7. Thực hiện các nhiệm vụ phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
8. Chỉ đạo xây dựng cơ sở vật chất, kiện toàn tổ chức, bố trí nguồn lực để triển khai việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
9. Sở Tư pháp chủ trì, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[75]
Điều 40. Kinh phí tổ chức thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
1. Kinh phí phục vụ công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tổ chức triển khai thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Các cơ quan trung ương, các cơ quan, đơn vị ở địa phương lập dự toán kinh phí tổ chức thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Điều 41. Biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính
1. Ban hành kèm theo Nghị định này Phụ lục về mẫu biên bản và mẫu quyết định để sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính.
2. Biểu mẫu sử dụng trong áp dụng biện pháp xử lý hành chính được ban hành kèm theo các Nghị định quy định cụ thể về chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
3. Trong trường hợp cần thiết, để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có thể ban hành các biểu mẫu khác, ngoài các biểu mẫu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, để sử dụng trong ngành, lĩnh vực mình, sau khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
4. Biểu mẫu sử dụng trong xử lý vi phạm hành chính được lưu trữ bằng giấy và lưu trữ dưới dạng điện tử. Cơ quan, người có thẩm quyền có thể sử dụng mẫu được in sẵn hoặc tự in các mẫu, quản lý và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
4a.[76] Việc ghi nội dung biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp đối tượng vi phạm là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư được thực hiện như sau:
a) Thông tin của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư được ghi tại phần thông tin của tổ chức;
b) Tại mục ghi “tên của tổ chức”, ghi rõ cụm từ “hộ gia đình” gắn với tên chủ hộ gia đình đối với đối tượng là hộ gia đình, ghi rõ tên của hộ kinh doanh theo quy định của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp đối với đối tượng là hộ kinh doanh, ghi rõ cụm từ “cộng đồng dân cư” gắn với địa chỉ đối với đối tượng là cộng đồng dân cư;
c) Tại mục ghi “mã số doanh nghiệp”, ghi mã số hộ kinh doanh đối với đối tượng vi phạm là hộ kinh doanh, gạch chéo đối với đối tượng là hộ gia đình và cộng đồng dân cư;
d) Tại mục ghi “số giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập/đăng ký hoạt động”, ghi “số giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh” đối với đối tượng vi phạm là hộ kinh doanh, gạch chéo đối với đối tượng là hộ gia đình và cộng đồng dân cư;
đ) Tại mục ghi “người đại diện theo pháp luật”, ghi rõ họ và tên chủ hộ gia đình đối với hộ gia đình, ghi rõ họ và tên chủ hộ kinh doanh đối với đối tượng hộ kinh doanh, ghi rõ họ và tên người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố[77] và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với đối tượng là cộng đồng dân cư.
4b.[78] Việc ghi nội dung biểu mẫu trong xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp đối tượng vi phạm là tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức được thực hiện như sau:
a) Thông tin của tổ hợp tác, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được ghi tại phần thông tin của tổ chức;
b) Tại mục ghi “tên của tổ chức”, ghi rõ tên của tổ hợp tác theo quy định của Chính phủ về tổ hợp tác với đối tượng là tổ hợp tác, ghi rõ tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định pháp luật về doanh nghiệp đối với đối tượng là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
c) Tại mục ghi “mã số doanh nghiệp”, ghi mã số tổ hợp tác đối với đối tượng vi phạm là tổ hợp tác, ghi mã số chi nhánh đối với đối tượng vi phạm là chi nhánh, ghi mã số văn phòng đại diện đối với đối tượng vi phạm là văn phòng đại diện, ghi mã số địa điểm kinh doanh đối với đối tượng vi phạm là địa điểm kinh doanh;
d) Tại mục ghi “người đại diện theo pháp luật”, ghi họ và tên người đại diện theo ủy quyền của các thành viên tổ hợp tác đối với đối tượng là tổ hợp tác, ghi họ và tên của người người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đối với đối tượng là chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
5. Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ trong việc in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng các biểu mẫu ban hành theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 42. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Các quy định tại điểm a khoản 1, các khoản 2 và 4 Điều 15 Nghị định này có hiệu lực thi hành đối với các quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính được ban hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
3. Nghị định này thay thế Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 43. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
MỘT
SỐ BIỂU MẪU TRONG XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
|
STT |
Mã số |
Mẫu biểu |
|
I. |
MẪU QUYẾT ĐỊNH |
|
|
1. |
MQĐ01 |
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản[79] |
|
2. |
MQĐ02 |
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sử dụng cho cả trường hợp một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hành vi vi phạm hành chính)[80] |
|
3. |
MQĐ03 |
Quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền |
|
4. |
MQĐ04 |
Quyết định giảm/miễn phần còn tại/miễn toàn bộ tiền phạt vi phạm hành chính |
|
5. |
MQĐ05 |
Quyết định nộp tiền phạt nhiều lần |
|
6. |
MQĐ06 |
Quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất |
|
7. |
MQĐ07 |
Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương/một phần thu nhập |
|
8. |
MQĐ08 |
Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản |
|
9. |
MQĐ09 |
Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số Tiền phạt/phải hoàn trả |
|
10. |
MQĐ10 |
Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí |
|
11. |
MQĐ11 |
Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả[81] |
|
12. |
MQĐ12a |
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sử dụng cho trường hợp cưỡng chế khấu trừ một phần lương/một phần thu nhập/tiền từ tài khoản và buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả) |
|
13. |
MQĐ12b |
Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sử dụng cho trường hợp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả và buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả) |
|
14. |
MQĐ12c |
Quyết định cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sử dụng cho trường hợp cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí và buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả) |
|
15. |
MQĐ13 |
Quyết định kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt |
|
16. |
MQĐ14 |
Quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (sử dụng cho trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc hết thời hạn tạm giữ mà người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận) |
|
17. |
MQĐ15 |
Quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (sử dụng cho trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính) |
|
18. |
MQĐ16 |
Quyết định buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |
|
19. |
MQĐ17 |
Quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sử dụng cho trường hợp người bị xử phạt chết/mất tích; tổ chức bị giải thể/phá sản) |
|
20. |
MQĐ18 |
Quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính |
|
21. |
MQĐ19 |
Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính |
|
22. |
MQĐ20 |
Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề |
|
23. |
MQĐ21 |
Quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề |
|
24. |
MQĐ22 |
Quyết định giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản |
|
25. |
MQĐ23 |
Quyết định khấu trừ tiền đặt bảo lãnh |
|
26. |
MQĐ24 |
Quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ |
|
27. |
MQĐ25 |
Quyết định khám người theo thủ tục hành chính |
|
28. |
MQĐ26 |
Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính |
|
29. |
MQĐ27 |
Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |
|
30. |
MQĐ28 |
Quyết định khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở |
|
31. |
MQĐ29 |
Quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính |
|
32. |
MQĐ30 |
Quyết định chuyển phương tiện giao thông đã giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản về nơi bị tạm giữ |
|
33. |
MQĐ31 |
Quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
|
34. |
MQĐ32 |
Quyết định chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
|
35. |
MQĐ33 |
Quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự |
|
36. |
MQĐ34 |
Quyết định về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính |
|
37. |
MQĐ35 |
Quyết định về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
|
38. |
MQĐ36 |
Quyết định về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính |
|
39. |
MQĐ37 |
Quyết định chấm dứt việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính/cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/tạm giữ người theo thủ tục hành chính |
|
40. |
MQĐ38 |
Quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính[82] |
|
41. |
MQĐ39 |
Quyết định đính chính quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính[83] |
|
42. |
MQĐ40 |
Quyết định hủy bỏ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính[84] |
|
43. |
MQĐ41 |
Quyết định trưng cầu giám định |
|
44. |
MQĐ42 |
Quyết định chuyển giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ/hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
|
II. |
MẪU BIÊN BẢN |
|
|
1. |
MBB01 |
Biên bản vi phạm hành chính[85] |
|
2. |
MBB02 |
Biên bản làm việc |
|
3. |
MBB03 |
Biên bản phiên giải trình trực tiếp |
|
4. |
MBB04 |
Biên bản xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |
|
5. |
MBB05 |
Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính[86] |
|
6. |
MBB06 |
Biên bản về việc không nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
|
7. |
MBB07 |
Biên bản về việc không nhận quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
|
8. |
MBB08 |
Biên bản giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề |
|
9. |
MBB09 |
Biên bản xác minh thông tin về tiền, tài sản của cá nhân/tổ chức bị cưỡng chế |
|
10. |
MBB10 |
Biên bản cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí |
|
11. |
MBB11 |
Biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả |
|
12. |
MBB12 |
Biên bản cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả |
|
13. |
MBB13 |
Biên bản giao bảo quản tài sản kê biên |
|
14. |
MBB14 |
Biên bản chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá |
|
15. |
MBB15 |
Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề |
|
16. |
MBB16 |
Biên bản trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ (sử dụng cho trường hợp không ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề) |
|
17. |
MBB17 |
Biên bản trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ |
|
18. |
MBB18 |
Đặt/Trả lại tiền bảo lãnh |
|
19. |
MBB19 |
Giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản |
|
20. |
MBB20 |
Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |
|
21. |
MBB21 |
Biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |
|
22. |
MBB22 |
Biên bản bàn giao người có hành vi vi phạm hành chính/bị áp giải |
|
23. |
MBB23 |
Biên bản khám người theo thủ tục hành chính |
|
24. |
MBB24 |
Biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính |
|
25. |
MBB25 |
Biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính |
|
26. |
MBB26 |
Biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính |
|
27. |
MBB27 |
Biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính[87] |
|
28. |
MBB28 |
Biên bản bàn giao hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự |
|
29. |
MBB29 |
Biên bản chuyển hồ sơ và quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành |
|
30. |
MBB30 |
Biên bản chuyển giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ/hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính |
Mẫu quyết định số 01
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..../QĐ-XPHC |
(2) ..........., ngày.... tháng.... năm.......... |
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản*[88]
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 56, <Điều 63>(*) Điều 69 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[89];
Căn cứ (4) .............................................................................................................................;
Căn cứ (5) .............................................................................................................................;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày ..../.../……. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập biên bản đối với <ông (bà)/tổ chức>(**) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................................. Quốc tịch: ................................
Nghề nghiệp: .............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[90]: ............................................................................................
ngày cấp: ..../..../ ...............; nơi cấp: .........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: .......................; ngày cấp:..../..../ ...................................................; nơi cấp: ......................................................
Người đại diện theo pháp luật: (6) ..........................................Giới tính: ....................................
Chức danh: (7) .............................................................................................................................
2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính: (8) ......................................................................
3. Quy định tại: (9) .....................................................................................................................
4. Địa điểm xảy ra vi phạm:
...................................................................................................................................................
5. Các tình tiết liên quan đến việc giải quyết vi phạm (nếu có): ................................................
Điều 2. Các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả được áp dụng:
1. Hình thức xử phạt chính: (10) ..................................................................................................
Mức tiền phạt: (11) ......................................................................................................................
(Bằng chữ: ..............................................................................................................................)
2. Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có): (12) ...........................................................................
3. Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): ...........................................................................
a) Biện pháp: (13) ....................................................................................................................
b) Thời hạn thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả là .... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (14) ..................................................................................là
<Ông (bà)/Tổ chức>(**) có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt này. Nếu quá thời hạn mà <ông (bà)/tổ chức>(**) (15) .......................... không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
a) Trong trường hợp bị xử phạt tiền, <ông (bà)/tổ chức>(**) có tên tại Điều 1 nộp tiền phạt tại chỗ cho người đã ra quyết định xử phạt.
Trường hợp không nộp tiền phạt tại chỗ, thì <ông (bà)/tổ chức>(**) có tên tại Điều 1 phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước (16) .................................... hoặc nộp tiền phạt vào ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước (16) ............................. mở tài khoản:(17) ……………….. theo thông tin nộp ngân sách nhà nước nhà nước như sau:
Tài khoản: Tài khoản thu NSNN; Mã cơ quan ra quyết định xử phạt (18) ................; Mã chương(19) ..........; Mã nội dung kinh tế (mã tiểu mục)(19) ............... trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức> (**) bị xử phạt có tên tại Điều 1 bị tạm giữ (20) ............................................ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.
c) <Ông (bà)/Tổ chức> (**) (15) ....................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (16) .................................................................................................để thu tiền phạt.
3. Gửi cho (21) ..............................................................................................để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (22) ................................................................................. để biết và phối hợp thực hiện.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (23) |
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục không lập biên bản.
(*) Áp dụng đối với trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt hành chính.
(**) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(***) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản (tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể).
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Nếu quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thì ghi tên nghị định của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
- Nếu chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì ghi căn cứ hồ sơ của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền.
- Căn cứ khác (nếu có): Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Mô tả cụ thể hành vi vi phạm.
(9) Ghi cụ thể điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
(10) Ghi cụ thể hình thức xử phạt chính được áp dụng theo từng trường hợp.
(11) Ghi cụ thể mức tiền phạt (bằng số và bằng chữ) trong trường hợp phạt tiền.
(12) Ghi cụ thể hình thức xử phạt bổ sung được áp dụng theo từng trường hợp:
- Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ.
- Trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi rõ: Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền (ghi cụ thể bằng số và bằng chữ) tương đương với trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ; thời hạn thực hiện (tính từ ngày cá nhân/tổ chức vi phạm nhận được quyết định).
- Trường hợp trục xuất thì ghi rõ thời điểm thi hành quyết định, nơi bị trục xuất đến, cửa khẩu thi hành quyết định, nơi ở bắt buộc của người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
(13) Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải thực hiện.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt.
(15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(16) Ghi tên Kho bạc nhà nước nhận khoản thu phạt.
(17) Ghi tên Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.
(18) Ghi theo quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.
(19) Ghi Mục lục ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính.
(20) Ghi cụ thể theo từng trường hợp: Tên của một trong các loại giấy tờ/tên, chủng loại của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[91].
(21) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(22) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan theo từng trường hợp:
- Trường hợp xử phạt cảnh cáo đối với người chưa thành niên theo quy định tại khoản 1 Điều 69 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[92] thì ghi họ và tên của cha/mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên.
- Trường hợp xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thì ghi: (i) Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (ii) Tên của Cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người bị trục xuất là công dân hoặc nước mà người đó cư trú cuối cùng trước khi đến Việt Nam; (iii) Tên của cơ quan Công an quản lý người nước ngoài bị trục xuất.
(23) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 02
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..../QĐ-XPHC |
(2) ............., ngày.... tháng.... năm ........... |
QUYẾT ĐỊNH
Xử phạt vi phạm hành chính*[93]
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 57, <Điều 62, Điều 63>(*) Điều 68, Điều 70, Điều 78, Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[94];
Căn cứ (4) ................................................................................................................................;
Căn cứ (5) ................................................................................................................................;
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày ....../........./.............;
Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp số: ..../BB-GTTT lập ngày ....../........./............. (nếu có);
Căn cứ Biên bản số: .../BB-XM lập ngày ....../........./.......... xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính (nếu có);
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày ....../........./........ về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức>(**) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.............................................................. Quốc tịch: .........................
Nghề nghiệp: .................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[95]: ..............................................................................................;
ngày cấp: ......./......../.........; nơi cấp: ............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ..................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ........................; ngày cấp:..../..../ .................; nơi cấp: ..........................................................................................
Người đại diện theo pháp luật: (6) ....................................................Giới tính: ...........................
Chức danh: (7) .............................................................................................................................
2. Đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính: (8) ........................................................................
3. Quy định tại: (9) .......................................................................................................................
4. Các tình tiết tăng nặng (nếu có): ............................................................................................
5. Các tình tiết giảm nhẹ (nếu có): .............................................................................................
....................................................................................................................................................
6. Bị áp dụng hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
a) Hình thức xử phạt chính: (10) ..................................................................................................
Cụ thể: (11) ...................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
b) Hình thức xử phạt bổ sung (nếu có): ....................................................................................
Cụ thể: (12) ..................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
c) Biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):
Cụ thể: (13) .................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thời hạn thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (14).... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Những nội dung trực tiếp liên quan đến việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có): (15) ....................................................................................................................................................
Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do <ông (bà)/tổ chức>(**) bị xử phạt có tên tại Điều này chi trả.
<Ông (bà)/Tổ chức>(**) có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là: .......................................
(Bằng chữ: .................................................................................................................................) cho: (16) ........................................................................................................................................... là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ (17) ...............................................................
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (18) ...................................................................
là
<Ông (bà)/Tổ chức>(**) có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định xử phạt này. Nếu quá thời hạn mà <ông (bà)/tổ chức>(**) (19) ...................... không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(**) bị xử phạt có tên tại Điều 1 phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước (20) .................................................................................................... hoặc nộp tiền phạt vào ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước(20) .................................... mở tài khoản:(21) ................................. theo thông tin nộp ngân sách nhà nước như sau:
Tài khoản: Tài khoản thu NSNN; Mã cơ quan ra quyết định xử phạt (22) ..........; Mã chương (23) .......................; Mã nội dung kinh tế (mã tiểu mục)(23) ..................... trong thời hạn .... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Hoặc <ông (bà)/tổ chức>(**) bị xử phạt có tên tại Điều 1 nộp tiền phạt tại chỗ cho người đã ra quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(**) bị xử phạt có tên tại Điều 1 bị tạm giữ (24) ............................................... để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.
c) <Ông (bà)/Tổ chức>(**) (19) ......................................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (20) ....................................................................................................để thu tiền phạt.
3. Gửi cho (25) ............................................................................................ để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (26) ............................................................................... để biết và phối hợp thực hiện.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (27) |
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thủ tục có lập biên bản, hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[96].
(*) Áp dụng đối với trường hợp chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính.
(**) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(***) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản (tên của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể).
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Nếu quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng hình thức xử phạt trục xuất thì ghi tên nghị định của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
- Nếu chuyển hồ sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính thì ghi căn cứ hồ sơ của cơ quan tiến hành tố tụng hỉnh sự có thẩm quyền.
- Căn cứ khác (nếu có): Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Mô tả cụ thể hành vi vi phạm.
(9) Ghi cụ thể điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể.
(10) Ghi cụ thể hình thức xử phạt chính được áp dụng theo từng trường hợp: Cảnh cáo/Phạt tiền/Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn/Đình chỉ hoạt động có thời hạn/Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/Trục xuất.
(11) Ghi cụ thể hình thức xử phạt chính được áp dụng theo từng trường hợp:
- Trường hợp phạt tiền thì ghi cụ thể mức tiền phạt (bằng số và bằng chữ).
Trường hợp cá nhân/tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì ghi cụ thể số tiền phạt đối với từng hành vi vi phạm, đồng thời ghi tổng số tiền phạt đối với tất cả các hành vi vi phạm của cá nhân/tổ chức trong vụ việc vi phạm đó.
- Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ.
- Trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi rõ: Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền (ghi cụ thể bằng số và bằng chữ) tương đương với trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ; thời hạn thực hiện (tính từ ngày cá nhân/tổ chức vi phạm nhận được quyết định).
Trường hợp trục xuất thì ghi rõ thời điểm thi hành quyết định, nơi bị trục xuất đến, cửa khẩu thi hành quyết định, nơi ở bắt buộc của người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
(12) Ghi cụ thể hình thức xử phạt bổ sung được áp dụng theo từng trường hợp:
- Trường hợp tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn thì ghi rõ thời hạn, thời điểm tước hoặc đình chỉ.
- Trường hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi rõ tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu, đơn vị tính, số lượng, chủng loại, tình trạng, chất lượng hoặc số tiền (ghi cụ thể bằng số và bằng chữ) tương đương với trị giá tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ do bị chiếm đoạt, sử dụng trái phép để vi phạm hành chính thuộc trường hợp bị tịch thu, nếu có biên bản kèm theo thì phải ghi rõ.
- Trường hợp trục xuất thì ghi rõ thời điểm thi hành quyết định, nơi bị trục xuất đến, cửa khẩu thi hành quyết định, nơi ở bắt buộc của người nước ngoài trong thời gian làm thủ tục trục xuất.
(13) Ghi cụ thể các biện pháp khắc phục hậu quả mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải thực hiện.
Trường hợp cho phép lựa chọn một trong nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo thứ tự ưu tiên nếu đáp ứng được yêu cầu hoặc điều kiện nhằm khôi phục lại trật tự quản lý hành chính nhà nước do vi phạm hành chính gây ra thì tiêu hủy là biện pháp khắc phục hậu quả cuối cùng được áp dụng.
(14) Ghi cụ thể thời gian phù hợp để thực hiện từng biện pháp khắc phục hậu quả.
(15) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức có liên quan và trách nhiệm của cá nhân/tổ chức bị xử phạt trong việc thực hiện biện pháp khắc hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
- Thủ tục cá nhân/tổ chức bị xử phạt phải thực hiện biện pháp khắc hậu quả được áp dụng.
- Báo cáo kết quả thực hiện biện pháp khắc hậu quả do vi phạm hành chính gây ra.
(16) Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[97].
(17) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp thông thường thì ghi: «ngày ký».
- Trường hợp khác thì ghi cụ thể: «ngày, tháng, năm».
(18) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện theo pháp luật của tổ chức bị xử phạt.
(19) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(20) Ghi tên Kho bạc nhà nước nhận khoản thu phạt.
(21) Ghi tên của Ngân hàng thương mại được Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt.
(22) Ghi theo quy định tại Quyết định số 20/2020/QĐ-TTg ngày 22/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về mã định danh điện tử của các cơ quan, tổ chức phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương.
(23) Ghi Mục lục ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính.
(24) Ghi cụ thể theo từng trường hợp: Tên của một trong các loại giấy tờ/tên, chủng loại của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[98].
(25) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(26) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan: Trường hợp xử phạt trục xuất đối với người nước ngoài thì ghi: (i) Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (ii) Tên của cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người bị trục xuất là công dân hoặc nước mà người đó cư trú cuối cùng trước khi đến Việt Nam; (iii) Tên của cơ quan Công an quản lý người nước ngoài bị trục xuất.
(27) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 03
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ-HQĐPT |
(2)......, ngày.... tháng.... năm........ |
QUYẾT ĐỊNH
Hoãn thi hành quyết định phạt tiền*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ Điều 76 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[99];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../........ về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét Đơn đề nghị hoãn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính ngày..../..../....... của <ông (bà)/tổ chức>(*) (4) được(5) …………………………………………..xác nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Hoãn thi hành quyết định phạt tiền theo Quyết định số:..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................................................... Quốc tịch:.......
Nghề nghiệp:.....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:....................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[100]:
..........................................................................................;
ngày
cấp:..../..../............................; nơi cấp: ..............................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:...........................................................................................................
.........................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:..........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:......................
................................................................. ; ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:........................
Người đại diện theo pháp luật:(6)................................................................. Giới tính:.........
Chức danh: (7)....................................................................................................................
2. Thời gian hoãn thi hành quyết định phạt tiền từ ngày......../…..../........... đến ngày..../..../........
3. <Ông (bà)/tổ chức>(*) (4)...................................................................................................
được nhận lại(8) .................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(9)......................................................................................... là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được hoãn thi hành quyết định phạt tiền có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) được hoãn thi hành quyết định phạt tiền có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
Hết thời gian hoãn thi hành quyết định phạt tiền quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, <ông (bà)/tổ chức>(*) (4).....................................................................................................................................
.................................................................................... phải tiếp tục chấp hành quyết định phạt tiền, nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (4)....................................................................... có quyền khiếu nại
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(10)....................................................................................... để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(11)......................................................................... để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (12) |
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được hoãn thi hành quyết định phạt tiền vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền quy định tại Điều 76 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[101].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức được hoãn thi hành quyết định phạt tiền.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định hoãn thi hành quyết định phạt tiền theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(5) Ghi tên của cơ quan/tổ chức đã thực hiện việc xác nhận.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể tên của loại giấy tờ/tên, chủng loại của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[102] được trả lại.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được hoãn thi hành quyết định phạt tiền.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(12) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 04
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ- |
(3)......, ngày.... tháng.... năm........ |
QUYẾT ĐỊNH
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(5)
Căn cứ Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[103];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:....../QĐ-HQĐPT ngày...../..../........ hoãn thi hành quyết định phạt tiền;
Xét Đơn đề nghị
được(7).................................................................................................................... xác nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. <Giảm/Miễn phần còn lại/Miễn toàn bộ>(*) (4) tiền phạt vi phạm hành chính theo Quyết định số:..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................................................... Quốc tịch:..........
Nghề nghiệp:.......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:......................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[104]:
..........................................................................................;
ngày
cấp:..../..../........; nơi cấp:..............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................................
...........................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:.........................
................................................................. ; ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:..........................
Người đại diện theo pháp luật:(8)................................................................. Giới tính:...........
Chức danh:(9).......................................................................................................................
2. Số tiền phạt mà <ông (bà)/tổ chức>(*)(6) .............................................................................
được <giảm/miễn phần còn lại/miễn toàn bộ>(*)(4) là:...................................................... đồng
(Bằng chữ:......................................................................................................................... ).
3. <Ông (bà)/Tổ chức>(*)(6)....................................................................................................
được nhận lại (10)..................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(11)............................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được
<Ông (bà)/Tổ chức>(*)(6)............................................................................ có quyền khiếu nại
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(12)....................................................................................... để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(13).......................................................................... để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(14) |
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được <giảm/miễn phần còn lại/miễn toàn bộ>(*) (4) tiền phạt vi phạm hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định giảm/miễn phần còn lại/miễn toàn bộ tiền phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 77 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[105].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức được giảm/miễn phần còn lại/miễn toàn bộ tiền phạt vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định giảm/miễn phần còn lại/miễn toàn bộ tiền phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giảm tiền phạt vi phạm hành chính thì ghi: «/QĐ-GTP».
- Trường hợp miễn phần còn lại hoặc toàn bộ tiền phạt vi phạm hành chính thì ghi: «/QĐ-MTP».
(3) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giảm tiền phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Giảm»;
- Trường hợp miễn phần còn lại tiền phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Miễn phần còn lại»;
- Trường hợp miễn toàn bộ tiền phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Miễn toàn bộ».
(5) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(6) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(7) Ghi tên của cơ quan/tổ chức đã thực hiện việc xác nhận.
(8) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Ghi cụ thể tên của loại giấy tờ/tên, chủng loại của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã tạm giữ theo quy định tại khoản 6 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[106] được trả lại.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được giảm/miễn phần còn lại/miễn toàn bộ tiền phạt vi phạm hành chính.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(14) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 05
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ-NPNL |
(2)......, ngày.... tháng.... năm........ |
QUYẾT ĐỊNH
Nộp tiền phạt nhiều lần*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[107];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../........ về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét Đơn đề nghị nộp tiền phạt nhiều lần ngày..../..../........ của <ông (bà)/tổ chức>(*) (4)..............
được(5)................................................................................................................... xác nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cho phép nộp tiền phạt nhiều lần theo Quyết định số:……..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................................................... Quốc tịch:..........
Nghề nghiệp:.......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:......................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[108]: ..........................................................................................;
ngày
cấp:..../..../........; nơi cấp:..............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:.............................................................................................................
...........................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp:............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:.........................
................................................................. ; ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:..........................
Người đại diện theo pháp luật:(6)................................................................. Giới tính:...........
Chức danh:(7).......................................................................................................................
2. Thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần là:(8)............ tháng, kể từ ngày Quyết định số:..../QĐ-XPHC có hiệu lực.
a) Số tiền nộp phạt lần thứ nhất là:(9).....................................................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... );
b) Số tiền nộp phạt lần thứ hai là:(10)......................................................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... );
c) Số tiền nộp phạt lần thứ ba (nếu có) là:(10)..........................................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... ).
3. <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (4)....................................................................................................
được nhận lại (11) .................................................................................................................
...........................................................................................................................................
sau khi nộp tiền phạt lần đầu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(12)........................................................................................ là <cá nhân/ người đại diện của tổ chức>(*) được nộp tiền phạt nhiều lần có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) được nộp tiền phạt nhiều lần có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
Hết thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, mà <ông (bà)/tổ chức>(*) (4) .............................không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (14)....................................................................... có quyền khiếu nại
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(13)....................................................................................... để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(14)......................................................................... để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(15) |
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được nộp tiền phạt nhiều lần vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định nộp tiền phạt nhiều lần quy định tại Điều 79 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[109].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức được nộp tiền phạt nhiều lần.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định nộp tiền phạt nhiều lần theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt.
(5) Ghi tên của cơ quan/tổ chức đã thực hiện việc xác nhận.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể thời hạn nộp tiền phạt nhiều lần phù hợp với điều kiện thực tế nhưng không quá 06 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực.
(9) Ghi cụ thể số tiền nộp phạt lần thứ nhất (tối thiểu là 40% tổng số tiền phạt).
(10) Ghi cụ thể số tiền nộp phạt lần thứ hai hoặc lần thứ ba.
(11) Ghi cụ thể tên, chủng loại của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã tạm giữ theo quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính được trả lại.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được nộp tiền phạt nhiều lần.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(15) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 06
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..../QĐ-HQĐTX |
(2)......, ngày.... tháng.... năm........ |
QUYẾT ĐỊNH
Hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ Điều 27 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[110];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày..../..../........ của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày..../..../.... xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../........ về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét đề nghị của(4).................................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất theo Quyết định số:..../QĐ-XPHC đối với ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên:................................................................................................. Giới tính:...........
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................................................... Quốc tịch:..........
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[111]:...................................................................................... ;
ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:..............................................................................................
Nghề nghiệp:.......................................................................................................................
Nơi ở bắt buộc trong thời gian làm thủ tục trục xuất:...............................................................
...........................................................................................................................................
2. Thời gian hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất từ ngày..../..../........ đến ngày..../..../........
3. Lý do hoãn:(5) ..................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là cá nhân được hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) Ông (bà) được hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
Hết thời gian được hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này hoặc điều kiện hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất không còn, ông (bà)(6) ........................................... phải tiếp tục chấp hành hình thức xử phạt trục xuất, nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) Ông (bà) (6).......................................................................................... có quyền khiếu nại
hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(7)......................................................................................... để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(8).......................................................................... để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(9) |
<In ở mặt sau>(*) Quyết định đã giao trực tiếp cho cá nhân được hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định hoãn thi hành hình thức xử phạt trục xuất quy định tại Điều 27 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[112].
(*) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân được hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định hoãn thi hành quyết định xử phạt trục xuất theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Ghi cụ thể lý do theo từng trường hợp:
- Bị bệnh nặng, phải cấp cứu hoặc vì lý do sức khỏe khác.
- Trường hợp bất khả kháng.
- Phải thực hiện nghĩa vụ về dân sự, hành chính, kinh tế theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi họ và tên của cá nhân bị trục xuất.
(7) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan:
- Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Tên của cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện ngoại giao của nước mà người bị trục xuất là công dân hoặc nước mà người đó cư trú cuối cùng trước khi đến Việt Nam.
- Tên của cơ quan Công an quản lý người nước ngoài bị trục xuất.
(9) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 07
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ-CCXP |
(2)......, ngày.... tháng.... năm........ |
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế khấu trừ <một phần lương/một phần thu nhập>*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[113];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày..../..../........ của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC lập
ngày..../..../........ xác minh thông tin về tiền, tài sản của
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC ngày..../..../........ về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để (*) (4).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế khấu trừ <một phần lương/một phần thu nhập>(*) để <bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*) (5) đối với ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên:................................................................................................. Giới tính:...........
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................................................... Quốc tịch:..........
Nghề nghiệp:.......................................................................................................................
Nơi ở hiện tại:......................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[114]:...................................................................................... ;
ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:..............................................................................................
2. Cơ quan/tổ chức/người sử dụng lao động:(6)......................................................................
Địa chỉ:(7).............................................................................................................................
...........................................................................................................................................
3. Lý do khấu trừ:(8) ..............................................................................................................
...........................................................................................................................................
4. Số tiền bị khấu trừ:(9).........................................................................................................
(Bằng chữ:.......................................................................................................................... )
a) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ nhất là:(10).................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... );
b) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ hai là:(10)...................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... );
c) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ.... là:(10).....................................................
(Bằng chữ:......................................................................................................................... );
5. Cơ quan/tổ chức/người sử dụng lao động:(6)......................................................................
có trách nhiệm chuyển số tiền đã khấu trừ đến tài khoản số:(11)....
của (12)............................................................................... trong thời hạn(13).... ngày, kể từ ngày khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế.
6. Thời gian thực hiện:(14).... <ngày/tháng>(*), kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../........
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là cá nhân bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) Ông (bà) bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) Ông (bà)(15)........................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(6)......................................................................................... ......... để chuyển số tiền khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế đến tài khoản số: (11).................... của(12)………………………………………………………………………
3. Gửi cho(16)....................................................................................... để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho(17)......................................................................... để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(18) |
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã giao trực tiếp cho cá nhân bị cưỡng chế khấu trừ <một phần lương/một phần thu nhập>(*) vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../........
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập quy định tại điểm a khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[115].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân bị cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(6) Ghi tên của cơ quan/đơn vị/tổ chức hoặc họ và tên của người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(7) Ghi địa chỉ của cơ quan/đơn vị/tổ chức hoặc địa chỉ của người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(8) Ghi cụ thể lý do cưỡng chế khấu trừ theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «Không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho <Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả>».
(9) Ghi cụ thể tổng số tiền bị khấu trừ (bằng số và bằng chữ).
(10) Ghi cụ thể số tiền bị khấu trừ (bằng số và bằng chữ) theo từng trường hợp:
- Trường hợp khấu trừ tiền lương/bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 30% tổng số tiền lương/bảo hiểm xã hội được hưởng;
- Trường hợp khấu trừ từ khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 50% tổng số thu nhập.
(11) Ghi số tài khoản của Kho bạc nhà nước mà cơ quan/đơn vị/tổ chức hoặc người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế phải chuyển khoản đến.
(12) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(13) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế nhưng tối đa không quá 30 ngày.
(14) Ghi cụ thể thời hạn thực hiện quyết định cưỡng chế trên cơ sở tính toán cụ thể giữa số lần khấu trừ với tổng số tiền phải thực hiện khấu trừ.
(15) Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(16) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(17) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(18) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 08
|
CƠ
QUAN(1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ-CCXP |
(2)......, ngày.... tháng.... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[116];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày .../.../............ của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC
lập ngày ..../..../.........
xác minh thông tin về tiền, tài sản
của
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC ngày .../.../....... về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để .... xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước>(*) (4).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản để ả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*) (5) đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../...................................................... Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu [117]: .............................................................................................; ngày cấp:..../..../.............; nơi cấp: ............................................................................................
Tài khoản số:(6) ........................................tại:(7) .......................................................................
......................................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ......................... .....................................................; ngày cấp:..../..../................ ; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật:(8) ..................................................... Giới tính: ...........................
Chức danh:(9) ...............................................................................................................................
Tài khoản số:(6) ..................................................... tại:(7) .............................................................
...................................................................................................................................................
2. Tổ chức tín dụng:(7) .............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:(10) .............................................................................................................
...................................................................................................................................................
3. Lý do khấu trừ:(11) .................................................................................................................
...................................................................................................................................................
4. Số tiền bị khấu trừ: ................................................................................................................
(Bằng chữ: ................................................................................................................................)
5. <Ông (bà)/Tổ chức> (*) (12) ..................................................................................................... có trách nhiệm yêu cầu(7) ................................................................................................. chuyển tiền từ tài khoản(6) ...................................... vào tài khoản số:(13) ........................................................... của (14) ................................................................... trong thời hạn(15)... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
6. Trường hợp <ông
(bà)/tổ chức> (*) (12) ...................................................................
không tự nguyện thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 5
Điều này, thì (7) ......................................
có trách nhiệm trích chuyển
từ tài khoản của
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ..../..../.........
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho <ông (bà)/tổ chức> (*) bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức> (*) bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/Tổ chức> (*) (12) ................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (7) ................................. để chuyển số tiền bị khấu trừ đến tài khoản số: (13) .................. của (14) .................................
3. Gửi cho (16) ................................. để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (17) ................................. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(18) |
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT
ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[118].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị cưỡng chế khấu tiền từ tài khoản.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../......... xử phạt vi phạm hành chính»;
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(6) Ghi số tài khoản của cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(7) Ghi tên của tổ chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở tài khoản.
(8) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Ghi địa chỉ của tổ chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở tài khoản.
(11) Ghi cụ thể lý do cưỡng chế khấu trừ theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../.......... xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh
phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «Không tự
nguyện hoàn trả kinh phí cho
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(13) Ghi số tài khoản Kho bạc nhà nước.
(14) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(15) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế nhưng tối đa không quá 30 ngày.
(16) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(17) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(18) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định thì ghi viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 09
|
CƠ
QUAN (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ-CCXP |
(2)......, ngày.... tháng.... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng
chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[119];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày .../.../............. của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC
lập ngày ..../..../......... xác
minh thông tin về tiền,
tài sản của
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC ngày .../.../... ..../..../......... về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để .... xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước> (*) (4).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế kê biên
tài sản có giá trị tương ứng với số tiền
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../............................................. Quốc tịch: .................................
Nghề nghiệp: .........................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[120]: .......................................................................................... ngày cấp:..../..../.............. ; nơi cấp: ................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: .......................
............................................. ; ngày cấp:..../..../............... ; nơi cấp: ............................
Người đại diện theo pháp luật:(6) ......................................................... Giới tính: .....................
Chức danh: (7) .. .........................................................................................................................
2. Lý do kê biên tài sản: (8) ........................................................................................................
<Ông (bà)/tổ chức> (*) (9) ........................................................................................................
(10) ..........................................................................................................................................
3. Số tiền
(Bằng chữ: ...........................................................................................................)
4. Địa điểm kê biên:(11) ........................................................................................................
.............................................................................................................................................
5. Thời gian thực hiện:(12)
..............
6. Cơ quan, tổ chức phối hợp:(13) .....................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ..../..../..........
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho <ông
(bà)/tổ chức> (*) bị
cưỡng chế
a) <Ông (bà)/Tổ
chức> (*) bị
áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền
b) <Ông (bà)/Tổ chức> (*) (9) ............có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (14) ................................. để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (13) ................................. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (15)
|
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt hoặc phải hoàn trả để bán đấu giá quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[121]
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../............ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể lý do cưỡng chế kê biên tài sản theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../............ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả
thì ghi: «Không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(10) Ghi cụ thể lý do theo từng trường hợp:
- Cá nhân không được hưởng tiền lương, thu nhập hoặc bảo hiểm xã hội tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức nào và không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.
- Tổ chức không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.
(11) Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả.
(12) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.
(13) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có địa điểm kê biên, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc tên của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân bị cưỡng chế đang làm việc
- Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(15) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 10
|
CƠ
QUAN (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ-CCXP |
(2)......, ngày.... tháng.... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng
chế thu tiền, tài sản để
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) [122];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:../NĐ-CP ngày .../..../.... của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số::..../BB-XMCC
lập ngày ..../..../......... xác
minh thông tin về tiền, tài sản
của
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC ngày .../.../... ..../..../........ về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để i phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước> (*) (4).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ để (*) (5) đối với <ông (bà)/tổ chức> (*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................................. Quốc tịch: .................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ..............................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[123]: ............................................................................................; ngày cấp:..../..../.........; nơi cấp: ............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................................................
...............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...................
.......................................................; ngày cấp:..../..../......... ; nơi cấp: .................................
Người đại diện theo pháp luật:(6) ........................................ Giới tính: .................................
Chức danh:(7) ........................................................................................................................
2. Lý do cưỡng chế thu tiền, tài sản:(8) ................................................................................
<Ông (bà)/tổ chức> (*) (9) ............................................................................................ sau khi vi phạm hành chính có hành vi tẩu tán tiền, tài sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ.
<3. Số tiền phải thu> (*): ..................................................................................................
(Bằng chữ: ............................................................................................)
<3. Tài sản phải thu> (*) : (10) ............................................................................................
..........................................................................................................................................
4.
..........................................................................................................................................
Địa chỉ liên hệ:(12) ..............................................................................................................
..........................................................................................................................................
5. Địa điểm thực hiện cưỡng chế:(13) ............................................................................................
..........................................................................................................................................
6. Thời gian thực hiện:
(14) ...
7. Cơ quan, tổ chức phối hợp: (15) ............................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../............
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho <ông (bà)/tổ chức> (*) bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức> (*) bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính do cá nhân, tổ chức khác đang giữ có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/Tổ chức> (*) (9) ................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(11)
.................................
để
3. Gửi cho (17) ................................. để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (15) ................................. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (18) |
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[124] .
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị cưỡng chế thu tiền, tài sản do cá nhân, tổ chức khác đang giữ.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../............ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể lý do cưỡng chế thu tiền, tài sản theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự nguyện
hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi:
«Không tự nguyện hoàn trả kinh phí
cho
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(10) Mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm từng tài sản phải thu (nếu nhiều loại thì lập bản thống kê riêng).
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
(12) Ghi địa chỉ của cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
(13) Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế thu tiền/tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ.
(14) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.
(15) Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có địa điểm thực hiện cưỡng chế, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
(16) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp cưỡng chế thu tiền thì ghi: «nộp tiền vào ngân sách nhà nước».
- Trường hợp cưỡng chế thu tài sản thì ghi: «chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục bán đấu giá».
(17) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(18) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 11
|
CƠ
QUAN(1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ-CCXP |
(2)......, ngày.... tháng.... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng
chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả*[125]
____________
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 28, Điều 70, Điều 85, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[126];
Căn cứ Điều.... Nghị định số: ..../..../NĐ-CP ngày..../.../.... của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQCC ngày .../.../... về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để
bảo đảm thi hành
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế buộc thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../..................................................... Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[127]: .............................................................................................; ngày cấp:..../..../.............; nơi cấp: ............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ......................... .....................................................; ngày cấp:..../..../................ ; nơi cấp: ................................
Người đại diện theo pháp luật:(6) ..................................................... Giới tính: ...........................
Chức danh:(7) ...............................................................................................................................
2. Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại:
a) Điểm .... Khoản .... Điều .... Nghị định số: ..../..../NĐ-CP ngày .../.../.... quy định xử phạt vi phạm hành chính ......................................................................................................
b) Điểm .... Khoản .... Điều .... Nghị định số: ..../..../NĐ-CP ngày .../.../... quy định xử phạt vi phạm hành chính ......................................................................................................
3. Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là:(8)
a) ......................................................................................................
..........................................................................................................
b) ......................................................................................................
..........................................................................................................
4. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời gian thực hiện:
a) Biện pháp: (9) ......................................................................................................
Thời gian thực hiện: (10)....
b) Biện pháp:(9) ......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(10)....
5. <Ông (bà)/Tổ chức> (*) có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là:....
(Bằng chữ: ......................................................................................................) cho: (11) ...................................................................................................... là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
6. Địa điểm thực hiện:(12) ......................................................................................................
7. Cơ quan, tổ chức phối hợp:(13)...........................................................................................
...............................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ..../..../.........
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(14)
............................................. là
a) <Ông (bà)/Tổ chức> (*) bị áp dụng biện pháp cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả có tên tại Điều 1 Quyết định này phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/Tổ chức> (*) (15) ............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (16) ............................................. để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (13) ............................................. để biết và phối hợp thực hiện.
|
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (17) |
<In
ở mặt sau> (**)
Quyết định đã giao trực tiếp cho
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[128], trừ trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm.
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số: ..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số: ..../QĐ-KPHQ ngày ..../..../..... buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số: ..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số: ..../QĐ-KPHQ».
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục.
(9) Ghi cụ thể biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện.
Trường hợp cho phép lựa chọn một trong nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo thứ tự ưu tiên nếu đáp ứng được yêu cầu hoặc điều kiện nhằm khôi phục lại trật tự quản lý hành chính nhà nước do vi phạm hành chính gây ra thì cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cuối cùng được áp dụng (tiêu hủy).
(10) Ghi thời gian phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(11) Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[129].
(12) Ghi địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(13) Ghi tên của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(16) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(17) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 12a
|
CƠ
QUAN(1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ-CCXP |
(2)......, ngày.... tháng.... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 28, Điều 70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[130];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày .../.../........ của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC
lập ngày ..../..../..... xác minh thông tin về tiền,
tài sản của
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC ngày .../.../... về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để i phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước> (*) (4).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế khấu trừ
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../..................................................... Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu [131]: .............................................................................................; ngày cấp:..../..../.............; nơi cấp: .........................................................................................
Tài khoản số:(7) ............................................. tại:(8) ................................................................
.........................................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ......................... .....................................................; ngày cấp:..../..../................ ; nơi cấp: ..................................
Người đại diện theo pháp luật:(9) ..................................................... Giới tính: ...........................
Chức danh:(10) ...............................................................................................................................
Tài khoản số:(7) ..................................................... tại:(8) .............................................................
...................................................................................................................................................
<2. Cơ quan/tổ chức/người sử dụng lao động: (11) ....................................................................
Địa chỉ:(12) ...............................................................................................................................
...........................................................................................................................................> (**)
<2. Tổ chức tín dụng:(8) .........................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: (13) ........................................................................................................
...........................................................................................................................................> (***)
3. Lý do khấu trừ:(14) ......................................................................................................
..........................................................................................................................................
<4. Số tiền bị khấu trừ:(15) ......................................................................................................
(Bằng chữ: ....................................................................................................................... )
a) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ nhất là: (16) .............................................
(Bằng chữ: .......................................................................................................................);
b) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ hai là: (16) .............................................
(Bằng chữ: .......................................................................................................................);
c) Số tiền lương hoặc thu nhập bị khấu trừ lần thứ.... là: (16) .............................................
(Bằng chữ: ...................................................................................................................);> (**)
<4. Số tiền bị khấu trừ: (17) ................................................................................................
(Bằng chữ: ................................................................................................ )> (***)
<5. Cơ quan/tổ chức/người sử dụng lao động:(11) ............................................. có trách nhiệm chuyển số tiền đã khấu trừ đến tài khoản số: (18) ............................................. của (19) ............................................. trong thời hạn (20)... ngày, kể từ ngày khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế.> (**)
<5. <Ông (bà)/Tổ chức> (*) (21) .................................................................................................. có trách nhiệm yêu cầu (8) ............................................. chuyển tiền từ tài khoản số (7) ............................................. vào tài khoản số:(18) ............................................. của (19) ..................................... trong thời hạn (20)... ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này> (***)
<6. Thời gian thực
hiện: (22)....
<6. Trường hợp
<ông (bà)/tổ chức> (*)
(21) .............................................
không tự nguyện thực hiện trong thời hạn quy định tại khoản 5
Điều này, thì (8)
............................................. có
trách nhiệm trích chuyển từ tài khoản của
Điều 2.
1. Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với <ông (bà)/tổ chức> (*) có tên tại Điều 1 của Quyết định này.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời gian thực hiện:
a) Biện pháp: (23) ......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(24)...
b) Biện pháp:(23) ......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(24)...
3. <Ông (bà)/Tổ chức> (*) có tên tại Điều 1 của Quyết định này phải hoàn trả số kinh phí là: ...........................................................................................
(Bằng chữ: ......................................................................................................) cho: (25) ............................................. là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Địa điểm thực hiện:(26) ......................................................................................................
5. Cơ quan, tổ chức phối hợp:(27) .......................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../............
Điều 4. Quyết định này được:
1. Giao cho <ông (bà)/tổ chức> (*) bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/tổ chức> (*) bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/tổ chức> (*) (21) ......................................................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
<2. Gửi cho(11) ...................................................................................................... để chuyển số tiền khấu trừ một phần lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng chế đến tài khoản số: (18) ............................................. của (19) .............................................> (**)
<2. Gửi cho (8) ...................................................................................................... để trích chuyển số tiền bị khấu trừ đến tài khoản số:(18) ................................ của (19) ..................................> (***)
3. Gửi cho(28) ............................................. để tổ chức thực hiện.
4.Gửi cho (27) và (29) ............................................. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (30) |
<In
ở mặt sau>(****)
Quyết định đã giao trực tiếp cho
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập, khấu trừ tiền từ tài khoản và buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a và d khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) [132].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập của cá nhân bị xử phạt.
(***) Áp dụng đối với trường hợp cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức bị xử phạt.
(****) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/tổ chức bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../............ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp cưỡng chế khấu trừ một phần lương của cá nhân bị xử phạt thì ghi: «một phần lương».
- Trường hợp cưỡng chế khấu trừ một thu nhập của cá nhân bị xử phạt thì ghi: «một phần thu nhập».
- Trường hợp cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản của cá nhân, tổ chức bị xử phạt thì ghi: «tiền từ tài khoản».
(6) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(7) Ghi số tài khoản của cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(8) Ghi tên của tổ chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở tài khoản.
(9) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(10) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(11) Ghi tên của cơ quan/đơn vị/tổ chức hoặc họ và tên của người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(12) Ghi địa chỉ của cơ quan/đơn vị/tổ chức hoặc địa chỉ của người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(13) Ghi địa chỉ của tổ chức tín dụng nơi cá nhân/tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở tài khoản.
(14) Ghi cụ thể lý do cưỡng chế khấu trừ theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi:
«Không tự nguyện hoàn trả kinh
phí cho
(15) và (17) Ghi cụ thể tổng số tiền bị khấu trừ (bằng số và bằng chữ).
(16) Ghi cụ thể số tiền bị khấu trừ (bằng số và bằng chữ) theo từng trường hợp:
- Trường hợp khấu trừ tiền lương/bảo hiểm xã hội thì tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 30% tổng số tiền lương/bảo hiểm xã hội được hưởng.;
- Trường hợp khấu trừ từ khoản thu nhập khác thì tỷ lệ khấu trừ mỗi lần không quá 50% tổng số thu nhập.
(18) Ghi số tài khoản của Kho bạc nhà nước mà cơ quan/đơn vị/tổ chức hoặc người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân/tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản của cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế phải chuyển khoản đến.
(19) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(20) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế nhưng tối đa không quá 30 ngày.
(21) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(22) Ghi cụ thể thời hạn thực hiện quyết định cưỡng chế trên cơ sở tính toán cụ thể giữa số lần khấu trừ với tổng số tiền phải thực hiện khấu trừ.
(23) Ghi cụ thể biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện.
Trường hợp cho phép lựa chọn một trong nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo thứ tự ưu tiên nếu đáp ứng được yêu cầu hoặc điều kiện nhằm khôi phục lại trật tự quản lý hành chính nhà nước do vi phạm hành chính gây ra thì cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cuối cùng được áp dụng (tiêu hủy).
(24) Ghi thời gian phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(25) Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[133].
(26) Ghi địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(27) Ghi tên của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(28) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(29) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(30) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 12b
|
CƠ
QUAN(1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ-CCXP |
(2)......, ngày.... tháng.... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ Điều 28, Điều 70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[134];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày .../.../... của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC
lập ngày ..../..../..... xác minh thông tin về tiền,
tài sản của
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC ngày .../.../... về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước> (*)(4).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế
kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../..................................................... Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu [135]: .............................................................................................; ngày cấp:..../..../.............; nơi cấp: ........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ......................... .....................................................; ngày cấp:..../..../................ ; nơi cấp: ..................................
Người đại diện theo pháp luật:(7) ..................................................... Giới tính: ...........................
Chức danh:(8) ...............................................................................................................................
2. Lý do kê biên tài sản:(9) ......................................................................................................
<Ông (bà)/tổ chức> (*) (10) ......................................................................................................
(11) ..........................................................................................................................................
3. Số tiền
(Bằng chữ: ......................................................................................................)
4. Địa điểm kê biên:(12) ......................................................................................................
...........................................................................................................................................
5. Thời gian thực hiện:(13)
......................
6. Cơ quan, tổ chức phối hợp:(14) .....................................................................................
...........................................................................................................................................
Điều 2.
1. Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với <ông (bà)/tổ chức> (*) có tên tại Điều 1 của Quyết định này.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời gian thực hiện:
a) Biện pháp:(15) ......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(16)
...
b) Biện pháp:(15) ......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(16)
...
3. <Ông (bà)/Tổ chức> (*) có tên tại Điều 1 của Quyết định này phải hoàn trả số kinh phí là: .............................................
(Bằng chữ: ..........................................................................) cho (17) ......................................... là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Địa điểm thực hiện:(18) ......................................................................................................
5. Cơ quan, tổ chức phối hợp:(19) .........................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../............
Điều 4. Quyết định này được:
1. Giao cho <ông (bà)/tổ chức> (*) bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/tổ chức> (*) bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/tổ chức> (*) (10) ............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (20) ............................................. để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (14),(19) và (21) ............................................. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (22) |
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt hoặc phải hoàn trả để bán đấu giá và buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b và d khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) [136].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/tổ chức bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với Số tiền phạt thì ghi: «phạt».
- Trường hợp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phải hoàn trả thì ghi: «phải hoàn trả».
(6) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số: ..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(7) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi cụ thể lý do cưỡng chế kê biên tài sản theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh
phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì
ghi: «Không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(11) Ghi cụ thể lý do theo từng trường hợp:
- Cá nhân không được hưởng tiền lương, thu nhập hoặc bảo hiểm xã hội tại một cơ quan, đơn vị, tổ chức nào và không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.
- Tổ chức không có tài khoản hoặc số tiền gửi trong tài khoản tại tổ chức tín dụng không đủ để áp dụng biện pháp khấu trừ tiền từ tài khoản.
(12) Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả.
(13) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.
(14) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có địa điểm kê biên, Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc tên của cơ quan, tổ chức nơi cá nhân bị cưỡng chế đang làm việc
- Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở.
(15) Ghi cụ thể biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện.
Trường hợp cho phép lựa chọn một trong nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo thứ tự ưu tiên nếu đáp ứng được yêu cầu hoặc điều kiện nhằm khôi phục lại trật tự quản lý nhà nước do vi phạm hành chính gây ra thì cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cuối cùng được áp dụng (tiêu hủy).
(16) Ghi thời gian phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(17) Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[137].
(18) Ghi địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(19) Ghi tên của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(20) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(21) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(22) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 12c
|
CƠ
QUAN(1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-CCXP |
(2)......, ngày.... tháng.... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 28, Điều 70, Điều 86, Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[138];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày .../.../........ của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XMCC
lập ngày..../..../ xác minh thông tin về tiền, tài
sản của
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQCC ngày .../.../... về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để i phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước> (*)(4).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Cưỡng chế thu tiền,
tài sản để
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../..................................................... Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu [139]: .............................................................................; ngày cấp:..../..../.............; nơi cấp: ............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ......................... ..........................................; ngày cấp:..../..../................ ; nơi cấp: .............................................
Người đại diện theo pháp luật:(7) ..................................................... Giới tính: ...........................
Chức danh:(8) ...............................................................................................................................
2. Lý do cưỡng chế thu tiền, tài sản:(9) ........................................................................................
.....................................................................................................................................................
<Ông (bà)/tổ chức> (*) (10) ...................................................................................................... sau khi vi phạm hành chính có hành vi tẩu tán tiền, tài sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ.
<3. Số tiền phải thu> (*): ......................................................................................................
(Bằng chữ: ......................................................................................................)
<3. Tài sản phải thu> (*): (11) .................................................................................................
.............................................................................................................................................
4.
Địa chỉ liên hệ:(13) ..............................................................................................................
..............................................................................................................................................
5. Địa điểm thực hiện cưỡng chế:(14) .................................................................................
..............................................................................................................................................
6. Thời gian thực hiện:(15)...
7. Cơ quan, tổ chức phối hợp:(16) .........................................................................................
Điều 2.
1. Cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với <ông (bà)/tổ chức> (*) có tên tại Điều 1 của Quyết định này.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời gian thực hiện:
a) Biện pháp:(17) ......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(18)...
b) Biện pháp:(17) ......................................................................................................
Thời gian thực hiện:(18)
...
3. <Ông (bà)/Tổ chức> (*) có tên tại Điều 1 của Quyết định này phải hoàn trả số kinh phí là: ......................................................................................................
(Bằng chữ: ......................................................................................................) cho: (19)
............................................. là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
4. Địa điểm thực hiện:(20) ......................................................................................................
5. Cơ quan, tổ chức phối hợp:(21) ..........................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../............
Điều 4. Quyết định này được:
1. Giao cho <ông (bà)/tổ chức> (*) bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/tổ chức> (*) bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện cưỡng chế.
b) <Ông (bà)/tổ chức> (*) (10) ............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(12)
......................................................................................................
để
3. Gửi cho (23) ............................................. để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (16),(21) và (24) ............................................. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (25) |
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc hoàn trả kinh phí và buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm c và d khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025) [140].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/tổ chức bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../...... xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước».
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp cưỡng chế thu tiền, tài sản để hoàn trả kinh phí thì ghi: «hoàn trả kinh phí».
(6) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC».
- Trường hợp để hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả».
(7) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(9) Ghi cụ thể lý do cưỡng chế thu tiền, tài sản theo từng trường hợp:
- Trường hợp không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không tự nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../............ xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
thì ghi: «Không tự nguyện hoàn trả kinh
phí cho
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế.
(11) Mô tả tên gọi, tình trạng, đặc điểm từng tài sản phải thu (nếu nhiều loại thì lập bản thống kê riêng).
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
(13) Ghi địa chỉ của cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế.
(14) Ghi địa chỉ nơi thực hiện biện pháp cưỡng chế thu tiền/tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ.
(15) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp cưỡng chế.
(16) Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có địa điểm thực hiện cưỡng chế, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
(17) Ghi cụ thể biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện.
Trường hợp cho phép lựa chọn một trong nhiều biện pháp khắc phục hậu quả theo thứ tự ưu tiên nếu đáp ứng được yêu cầu hoặc điều kiện nhằm khôi phục lại trật tự quản lý hành chính nhà nước do vi phạm hành chính gây ra thì cưỡng chế thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cuối cùng được áp dụng (tiêu hủy).
(18) Ghi thời gian phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(19) Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[141].
(20) Ghi địa chỉ nơi thực hiện cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(21) Ghi tên của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm phối hợp trong việc tổ chức thi hành Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(22) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp cưỡng chế thu tiền thì ghi: «nộp tiền vào ngân sách nhà nước».
- Trường hợp cưỡng chế thu tài sản thì ghi: «chuyển giao tài sản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục bán đấu giá».
(23) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(24) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(25) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền cưỡng chế ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 13
|
CƠ
QUAN(1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-KBTS |
(2)......, ngày.... tháng.... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 4a Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[142];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TG ngày ..../..../..... tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-KDTG ngày ..../..../..... kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (nếu có);
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-GQXP ngày ..../..../..... về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để bảo đảm thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bảo đảm thi hành Quyết định số: ..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức> (*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../............................... Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu [143]: .............................................................................................; ngày cấp:..../..../.............; nơi cấp: ..............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ......................... .....................................................; ngày cấp:..../..../................ ; nơi cấp: ..................................
Người đại diện theo pháp luật:(4) ..................................................... Giới tính: ...........................
Chức danh:(5) ...............................................................................................................................
2. Lý do kê biên tài sản:(6) ......................................................................................................
<Ông (bà)/tổ chức> (*) (7) ......................................................................................................
(8) .........................................................................................................................................
3. Số tiền phạt: ......................................................................................................
(Bằng chữ: ......................................................................................................)
4. Địa điểm kê biên:(9) ......................................................................................................
..........................................................................................................................................
5. Thời gian thực hiện:(10) ....
6. Cơ quan, tổ chức phối hợp: (11) ....................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../............
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho <ông (bà)/tổ chức> (*) bị kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức> (*) bị kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt có tên tại Điều 1 phải thực hiện Quyết định này và phải chịu mọi chi phí về việc tổ chức thực hiện kê biên.
b) <Ông (bà)/Tổ chức> (*) (7) ............................................. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(12) ............................................. để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (11) ............................................. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (13) |
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt quy định tại khoản 4a Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[144].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi cụ thể lý do kê biên tài sản: «Không tự nguyện chấp hành Quyết đ|nh số:..../QĐ-XPHC ngày ..../..../..... xử phạt vi phạm hành chính».
(7) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị kê biên tài sản.
(8) Ghi cụ thể lý do: «Hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà cá nhân/tổ chức bị xử phạt không thi hành quyết định xử phạt».
(9) Ghi địa chỉ nơi thực hiện kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt.
(10) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện kê biên tài sản.
(11) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(13) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 14
|
CƠ
QUAN(1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-TT |
(2)......, ngày.... tháng.... năm...... |
QUYẾT ĐỊNH
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số:..../BB-VPHC lập ngày ..../..../...... ;
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XM lập ngày ..../..../..... xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính (nếu có);> (*)
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TG ngày ..../..../..... tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ kết quả thông
báo lần thứ hai
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../.../. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
<1. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo biên bản được lập kèm theo Quyết định này đối với <ông (bà)/tổ chức> (*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../..................................................... Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu [146]: .............................................................................................; ngày cấp:..../..../.............; nơi cấp: ..........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................
...............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ......................... .....................................................; ngày cấp:..../..../................ ; nơi cấp: ..................................
Người đại diện theo pháp luật:(6) ..................................................... Giới tính: ....................
Chức danh:(7) ........................................................................................................................
2. Lý do không ra quyết định xử phạt:(8) ..............................................................................
.............................................................................................................................................
3. Số tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu tại khoản 1 Điều này được chuyển đến:(9) ...................................................................................................... để xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Tài liệu kèm theo:(10) ...................................................................................................... > (*) .
<1. Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã bị tạm giữ theo Quyết định số:..../QĐ-TG đối với <ông (bà)/tổ chức> (*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../..................................................... Quốc tịch: ....................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ....................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu [147]: .............................................................................................; ngày cấp:..../..../.............; nơi cấp: .........................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................................................
...............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ......................... .....................................................; ngày cấp:..../..../................ ; nơi cấp: ..............................
Người đại diện theo pháp luật:(11) ..................................................... Giới tính: ....................
Chức danh:(12) ........................................................................................................................
2. Việc tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này.
3. Lý do tịch thu: (13) ......................................................................................................
4. Tài liệu kèm theo:(14) ................................................................................................. > (**)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Gửi cho (15) ............................................. để tổ chức thực hiện.
2. Gửi cho (16) ............................................. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (17) |
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[148] và ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp hết thời hạn tạm giữ, mà người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận mà không có lý do chính đáng quy định tại khoản 4 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[149].
(*) Áp dụng đối với trường hợp ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(**) Áp dụng đối với trường hợp ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong trường hợp hết thời hạn tạm giữ, mà người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận mà không có lý do chính đáng.
(***) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(****) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trừ trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp xác định
được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp
pháp của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi
- Trường hợp không xác
định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp
của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi
(5) Ghi cụ thể thời gian đã thực hiện việc thông báo lần thứ hai.
(6) và (11) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) và (12) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[150].
(9) Ghi đầy đủ tên, địa chỉ của cơ quan, đơn vị nơi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu được chuyển đến.
(10) và (14) Ghi cụ thể các tài liệu có liên quan như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề, .....
(13) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp thì ghi «Người vi phạm/chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp không đến nhận».
- Trường hợp không xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp thì ghi «Không xác định được người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người sử dụng hợp pháp».
(15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(16) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(17) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 15
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-KPHQ |
(2) ……., ngày.... tháng.... năm ….. |
QUYẾT ĐỊNH
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 28, khoản 2 Điều 65, Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[151];
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số:..../BB-VPHC lập ngày..../...../…. ;
Căn cứ Biên bản số:...../BB-XM lập ngày..../..../….. xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính (nếu có);
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../…. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có),
Để khắc phục triệt để hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*) : ………………………………………. Giới tính: ........................................
Ngày, tháng, năm sinh: …..../…..../………… Quốc tịch:..................................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Noi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu [152]: .............................................................................
ngày cấp:..../..../…..; nơi cấp: .......................................................................................
<Tên của tổ chức>(*): ...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...............
……………………………. ; ngày cấp: ......./….../…… ; nơi cấp: ......................................
Người đại diện theo pháp luật: (4) …………………………… Giới tính: .............................
Chức danh: (5) .............................................................................................................
2. Phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do đã có hành vi vi phạm hành chính quy định tại:
a) Điểm …. Khoản ……. Điều ….. Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày …./…../….. quy định xử phạt vi phạm hành chính…………………………………..
b) Điểm ….. Khoản …… Điều …… Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày …../...../.… quy định xử phạt vi phạm hành chính…………………………………..
3. Hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục là: (6) ..................
a) ...............................................................................................................................
b) ...............................................................................................................................
4. Lý do không ra quyết định xử phạt:(7) ........................................................................
...................................................................................................................................
5. Biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện và thời gian thực hiện:
a) Biện pháp:(8) ............................................................................................................
Thời gian thực hiện: (9)... <ngày/tháng>(*) kể từ ngày nhận được Quyết định này.
b) Biện pháp:(8) ............................................................................................................
Thời gian thực hiện: (9)... <ngày/tháng>(*) kể từ ngày nhận được Quyết định này.
6. Mọi chi phí tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả do <cá nhân/tổ chức> (*) có tên tại Điều này chi trả.
<Ông (bà)/Tổ chức> (*) có tên tại Điều này phải hoàn trả số kinh phí là: ...........................
(Bằng chữ: .................................................................................................................. )
cho: (10) .......................................................................................................................
là cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày..../..../…..
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(11) ................................................................................................ là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
Hết thời hạn quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này mà <ông (bà)/tổ chức> (*) (12) ……………………………………………………… không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (12) …………………………………………………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (13) …………………………………………………………..………. để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (14) ……………………………………….………………. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(15) |
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức> bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../……
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[153].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả, trừ trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi cụ thể hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra cần được khắc phục.
(7) Ghi cụ thể lý do không ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[154]:
- Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính thi ghi: «Không xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính».
- Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ thì ghi: «Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ».
…
(8) Ghi cụ thể biện pháp khắc phục hậu quả phải thực hiện.
(9) Ghi thời gian phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
(10) Ghi tên của cơ quan nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả trong trường hợp khẩn cấp theo quy định tại khoản 5 Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
{Lưu ý:
- Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính thì ghi: «Không xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính».
- Trường hợp cá nhân chết, mất tích hoặc tổ chức giải thể, phá sản mà không có cá nhân, tổ chức nào tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ thì ghi: «Cá nhân chết, mất tích/tổ chức giải thể, phá sản nhưng không có cá nhân, tổ chức tiếp nhận chuyển giao quyền và nghĩa vụ».}
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(15) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 16
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-BTH |
(2) ……, ngày.... tháng.... năm ….. |
QUYẾT ĐỊNH
Buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 33, các khoản 5 và 6 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[155];
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số:...../BB-VPHC lập ngày..../..../…… ;
Căn cứ Biên bản số: ...../BB-XM lập ngày..../..../….. xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính (nếu có);
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../…. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo biên bản được lập kèm theo Quyết định này.
2. Lý do buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:(4) ..............................
...................................................................................................................................
3. Địa điểm thực hiện tiêu hủy:(5) ...................................................................................
...................................................................................................................................
4. Thời gian thực hiện tiêu hủy: (6) …. <ngày/tháng> (*), kể từ ngày nhận được Quyết định này.
5. Thành phần tham gia: (7) ..........................................................................................
...................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Gửi cho (8) …………………………………………………………..………. để tổ chức thực hiện.
2. Gửi cho (9) ……………………………………….………………. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(10) |
<In ở mặt sau> (**) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức> (*) bị áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../…..
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
_____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, các khoản 5 và 6 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[156].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể lý do theo từng trường hợp:
- Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm độc hại theo quy định tại khoản 5 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[157].
- Tang vật vi phạm hành chính là các chất ma túy/những vật thuộc loại cấm tàng trữ, cấm lưu hành theo quy định tại khoản 6 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[158].
(5) Ghi địa chỉ nơi thực hiện tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(6) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(7) Ghi tên cơ quan của người ra quyết định buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đối với loại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy và các cơ quan có liên quan khác.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(10) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 17
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-THMP |
(2) ……, ngày.... tháng.... năm ….. |
QUYẾT ĐỊNH
Thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 75 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[159];
Căn cứ Điều 19 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-XPHC ngày..../..../….. xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày..../..../…... về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền quy định tại (4) ...................................................
Quyết định số:..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức> (*) có tên sau đây:
<Họ và tên> (*): ……………………………………………….. Giới tính: ..............................
Ngày, tháng, năm sinh: ................/............../……………… Quốc tịch:..............................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[160]: ..............................................................................
ngày cấp:……../......../………. ; nơi cấp: ........................................................................
<Tên của tổ chức> (*): ..................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...............
……………………………………………….; ngày cấp:..../..../…… ; nơi cấp: ......................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ………………………………… Giới tính: ........................
Chức danh: (6) .............................................................................................................
2. Số tiền phạt đình chỉ thi hành là: (7) ...........................................................................
(Bằng chữ: .................................................................................................................. )
3. Lý do đình chỉ thi hành hình thức phạt tiền: (8) ............................................................
...................................................................................................................................
Điều 2.
1. Tiếp tục thi hành (9) ..................................................................................................
quy định tại(10) …………………………………………. Quyết định số:..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*):(11) ……………………………………………..…. Giới tính: ...........................
Ngày, tháng, năm sinh: ................./……….../……………….…Quốc tịch: .........................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[161]: ..............................................................................
ngày cấp:..../..../……. ; nơi cấp: ....................................................................................
<Tên của tổ chức> (*): (12): ............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ....................................................................................................
...................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...............
……………………………………. ; ngày cấp:..../..../……. ; nơi cấp: .................................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ………………………….. Giới tính: ................................
Chức danh: (6)..............................................................................................................
2. Thời gian thi hành quyết định là: 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định này.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành, kể từ ngày..../..../ ……
Điều 4. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (13) ........................................................................................... là <cá nhân/người đại diện của tổ chức> (*) có tên tại Điều 2 Quyết định này để tiếp tục thi hành <hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/biện pháp khắc phục hậu quả> (*) được ghi trong Quyết định số:..../QĐ-XPHC.
a) <Ông (bà)/Tổ chức> (*) có tên tại Điều 2 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
Nếu quá thời hạn mà <ông (bà)/tổ chức> (*) (14) ……………………………….. không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức> (*) (14) …………………………… có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho các cá nhân, tổ chức có liên quan (15) ………………………………. để chấp hành.
3. Gửi cho (16) ……………………… ………………………………………. để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (17) ……………………………………………………. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(18) |
<In ở mặt sau> (**) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức> (*) phải tiếp tục thi hành <hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/biện pháp khắc phục hậu quả> vào hồi.... giờ.... phút, ngày.../.../....
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người bị xử phạt chết, mất tích, tổ chức bị xử phạt giải thể, phá sản quy định tại Điều 75 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[162].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức phải tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính/biện pháp khắc phục hậu quả.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định thi hành một phần quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể điều, khoản quy định số tiền phạt trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể mức tiền phạt đã được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(8) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Cá nhân bị xử phạt chết được ghi trong giấy chứng từ/mất tích được ghi trong quyết định tuyên bố mất tích.
- Tổ chức bị giải thể/phá sản được ghi trong quyết định giải thể/phá sản.
(9) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính».
- Trường hợp tiếp tục thi hành biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «biện pháp khắc phục hậu quả».
- Trường hợp tiếp tục thi hành cả hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi «hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả».
(10) Ghi cụ thể điều, khoản quy định hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và/hoặc biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính (Cá nhân có nghĩa vụ tiếp tục thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được xác định theo thứ tự sau: Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi hoặc người đang quản lý tài sản của người chết/bị tuyên bố mất tích).
(12) Ghi tên của tổ chức có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và/hoặc biện pháp khắc phục hậu quả được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và/hoặc biện pháp khắc phục hậu quả đã được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm tiếp tục thi hành hình thức xử phạt tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và/hoặc biện pháp khắc phục hậu quả đã được ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(15) Ghi cụ thể theo từng trường hợp các cá nhân, tổ chức có liên quan như: Cá nhân/tổ chức đang quản lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; Cá nhân là người được hưởng tài sản thừa kế được xác định theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế; Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc giải thể/phá sản; Người đại diện theo pháp luật của tổ chức bị giải thể/phá sản.
(16) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(17) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(18) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 18
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..../QĐ-TGN |
(2) ….., ngày.... tháng.... năm … |
QUYẾT ĐỊNH
Tạm giữ người theo thủ tục hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 122, Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[163];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày..../..../….. của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
Căn cứ Quyết định số...../QĐ-GQTG ngày..../..../…… về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: ………………………………………………….. Giới tính: ..................................
Ngày, tháng, năm sinh: ........./…......./……………….….. Quốc tịch:..................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[164]: ..............................................................................
ngày cấp:..../..../…….. ; nơi cấp: ...................................................................................
<Họ và tên cha/mẹ hoặc người giám hộ> (*) : ...............................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Lý do tạm giữ: (4) ......................................................................................................
3. Tình trạng của người bị tạm giữ: (5) ...........................................................................
4. Địa điểm tạm giữ: (6) .................................................................................................
...................................................................................................................................
5. Thời hạn tạm giữ là: (7)... <giờ/phút> (**), kể từ hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../…..
6. Việc tạm giữ được thông báo cho: (8) ........................................................................
...................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) Ông (bà) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) Ông (bà) (9) ……………………………………………… có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (10) ……………………………….…………………………….. để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (11) ………………………………………………….. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(12) |
<In ở mặt sau>(***) Quyết định đã giao trực tiếp cho cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../…..
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[165].
(*) Áp dụng đối với trường hợp người bị tạm giữ là người chưa thành niên.
(**) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(***) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể lý do tạm giữ người theo từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[166].
(5) Ghi lại tình trạng chung (tình trạng sức khỏe, đặc điểm hình dáng, đặc điểm quần áo, tài sản cá nhân,...) của người bị tạm giữ tại thời điểm ra quyết định.
(6) Ghi địa chỉ nơi tạm giữ.
(7) Ghi thời gian phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính (không quá 05 ngày, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm).
(8) Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ của thân nhân hoặc tên, địa chỉ của cơ quan nơi làm việc hoặc học tập của người bị tạm giữ.
Trường hợp tạm giữ người chưa thành niên vi phạm hành chính vào ban đêm hoặc thời gian giữ trên 06 giờ, thì người ra quyết định phải thông báo ngay cho cha/mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên biết.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(12) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 19
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-KDTGN |
(2) ….., ngày.... tháng.... năm …… |
QUYẾT ĐỊNH
Kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ Điều 122, khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[167];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày..../..../…… của Chính phủ quy định hình thức xử phạt trục xuất, biện pháp tạm giữ người, áp giải người vi phạm theo thủ tục hành chính và quản lý người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian làm thủ tục trục xuất;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TGN ngày..../..../..... tạm giữ người theo thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số ...../QĐ-GQTG ngày ..../..../…… về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Kéo dài thời hạn tạm giữ người theo Quyết định số:..../QĐ-TGN đối với ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: ………………………………………………….. Giới tính: ..................................
Ngày, tháng, năm sinh: ….../…..../………………………. Quốc tịch:..................................
Nghề nghiệp: ..............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .............................................................................................................
...................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[168]: ..............................................................................
ngày cấp:..../..../……; nơi cấp: ......................................................................................
<Họ và tên cha/mẹ hoặc người giám hộ> (*) :..................................................................
Địa chỉ: ......................................................................................................................
...................................................................................................................................
2. Đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo Quyết định số:..../QĐ-TGN, có thời hạn tạm giữ là: (4) ….. <giờ/phút> (**), kể từ hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../…..
3. Lý do kéo dài thời hạn tạm giữ: (5) .............................................................................
...................................................................................................................................
4. Thời hạn kéo dài là: (6) …. <giờ/phút>(**) kể từ hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../……
5. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ đã thông báo cho (7) .....................................................
...................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là cá nhân bị kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) Ông (bà) bị kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) Ông (bà) (8) ……………………………………………………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (9) ……………………………………………………………… để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (10) …………………………………………………. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ
(11) |
<In ở mặt sau>(***) Quyết định đã giao trực tiếp cho cá nhân bị kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[169].
(*) Áp dụng đối với trường hợp người bị kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là người chưa thành niên.
(**) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(***) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân bị kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể thời hạn, thời điểm tạm giữ người đã được ghi trong quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(5) Ghi cụ thể lý do kéo dài thời gian tạm giữ người theo từng trường hợp.
(6) Ghi thời gian kéo dài phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính (không quá 05 ngày, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm).
(7) Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ của thân nhân hoặc tên, địa chỉ của cơ quan nơi làm việc hoặc học tập của người bị kéo dài thời hạn tạm giữ.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân bị kéo dài thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(11) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 20
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: …./QĐ-TG |
(2)……, ngày…..tháng….năm……. |
QUYẾT ĐỊNH
Tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[170];
Căn cứ Biên bản số: ..../BB-TG lập ngày…/…./……. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề/Biên bản vi phạm hành chính số: …./BB-VPHC lập ngày …/…/….[171];
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày…/…./….. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*) (4) đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*): ………………………………………………………………… Giới tính:………………..
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../……………………………………………….. Quốc tịch:……………….
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[172]:……………………………………………………………….. ; ngày cấp:..../..../….. ; nơi cấp: ……………………………………………………………………………
<Tên của tổ chức>(*):……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…………………… ; ngày cấp:..../..../…. ; nơi cấp: ……………………………………………………………………………..
Người đại diện theo pháp luật:(5) ………………………………………. Giới tính: ……………………
Chức danh: (6)……………………………………………………………………………………………….
2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo biên bản tạm giữ kèm theo Quyết định này.(7)
3. Lý do tạm giữ:(8) …………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………..
4. Thời hạn tạm giữ:(9).... <ngày/tháng>(*), từ.... ngày..../..../…… đến ngày..../..../..........
5. Địa điểm tạm giữ:(10) ……………………………………………………………………………………
6. <Việc niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này (nếu có)>(**)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(11)
……………………………………là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*)(4) có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)(12) ……………………………………………………………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (13) …………………………………………………………………để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (14) ………………………………………………………để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (15) |
<In ở mặt sau>(***) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*) vào hồi.... giờ.... phút, ngày…./…../…..
|
|
NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[173].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
{Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính thì ghi: «Không xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính» vào Khoản 1 Điều 1 của Quyết định}.
(**) Áp dụng đối với trường hợp phải niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong quá trình ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.
(***) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính».
- Trường hợp tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
- Trường hợp tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề có sự thay đổi so với Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã lập (là căn cứ để ban hành Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề) do: (i) Trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho cá nhân/tổ chức vi phạm; hoặc (ii) Tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa dễ hư hỏng phải xử lý ngay để tránh tổn thất, theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[174] thì lập Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề mới kèm theo Quyết định.
(8) Ghi cụ thể lý do tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[175].
(9) Ghi thời hạn phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (không quá 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính).
(10) Ghi rõ địa chỉ nơi tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(15) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 21
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-KDTG |
(2)……, ngày…..tháng….năm……. |
QUYẾT ĐỊNH
Kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[176];
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-TG ngày…./…/…….. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày…/…./…… về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Kéo dài thời hạn tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*)(4) theo Quyết định số: ..../QĐ-TG đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*): ………………………………………………………….. Giới tính:………………………
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../…………………………………………. Quốc tịch:……………………..
Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………….
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………..
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[177]:………………………………………………………… ;
ngày cấp:..../..../……… ; nơi cấp: …………………………………………………………………………
<Tên của tổ chức>(*):…………………………………………………………………………..…………..
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………..
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:……………………………………… ; ngày cấp:..../..../; nơi cấp: ………………………………..
Người đại diện theo pháp luật:(5) …………………………………… Giới tính: ……………………….
Chức danh:(6) ……………………………………………………………………………………………….
2. Đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*)(4) theo Quyết định số: ..../QĐ-TG, có thời hạn tạm giữ là(7).... <ngày/tháng>(*), từ ngày ..../..../……… đến ngày ..../..../…………….
3. Lý do kéo dài thời hạn tạm giữ:(8) ……………………………………………………………………
4. Thời hạn kéo dài là:(9).... <ngày/tháng>(*), từ ngày…./…/…… đến ngày…./…./………..
5. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ đã thông báo cho (10) ………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(11) ……………………………………………….là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị kéo dài thời hạn tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*)(4) có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông
(bà)/Tổ chức>(*) bị kéo dài thời hạn tạm giữ
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)(12).......................................................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (13) …………………………………………………………………để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (14) ………………………………………………………để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (15) |
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị kéo dài thời hạn áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*) (theo thủ tục hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày…./…../………
|
|
NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 8 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[178].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
{Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính thì ghi: «Không xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm hành chính» vào Khoản 1 Điều 1 của Quyết định}.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính».
- Trường hợp kéo dài thời hạn tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
- Trường hợp kéo dài thời hạn tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể thời hạn, thời điểm tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã được ghi trong Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.
(8) Ghi cụ thể lý do kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo từng trường hợp.
(9) Ghi thời gian kéo dài phù hợp với điều kiện thực tế để thực hiện biện pháp ngăn chặn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (không quá 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính).
(10) Ghi đầy đủ họ và tên của người/tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức được thông báo.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(15) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 22
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-GPTTG |
(2)……, ngày…..tháng….năm……. |
QUYẾT ĐỊNH
Giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[179];
Căn cứ Điều.... Nghị định số: .....…/NĐ-CP ngày…./…./…… của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ; tịch thu theo thủ tục hành chính;
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày…./…../……. ;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-TG ngày…./…./……. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-KDTG ngày…./…./…… kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (nếu có);
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày…./…../…… về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Căn cứ hồ sơ <đề nghị được giữ, bảo quản phương tiện/nộp tiền bảo lãnh phương tiện để được giữ, bảo quản phương tiện>(*)(4) của <ông (bà)/tổ chức>(*)(5) .
……………………………………………………………………………………………………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây giữ, bảo quản:
<Họ và tên>(*):……………………………………………………………… Giới tính:…………………..
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../……………………………………………. Quốc tịch:…………………
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[180]:…………………………………………………………………;
ngày cấp:..../..../……… ; nơi cấp: ………………………………………………………………………..
<Tên của tổ chức>(*):………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:................................ ; ngày cấp:………../………./…………. ; nơi cấp: ……………………….
Người đại diện theo pháp luật:(6) ………………………………………….. Giới tính: ……………….
Chức danh:(7) ……………………………………………………………………………………………..
2. Lý do giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính: (8)………………………
………………………………………………………………………………………………………………
3. <Mức tiền đã đặt bảo lãnh>(**):(9)…………………………………………………………………….
(Bằng chữ:……………………………………………………………………………………………… ).
4. Thời hạn <ông (bà)/tổ chức>(*)(5) ……………………………………………………………………. giữ, bảo quản phương tiện là: (10).... <ngày/tháng>(*) từ ngày…/…./….. đến ngày …./…/……….
5. Việc bàn giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho <ông (bà)/tổ chức>(*)(5)…………………………………………………………………………………………………. giữ, bảo quản phương tiện được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này.
6. Việc mở niêm phong phương tiện giao thông đã tạm giữ theo thủ tục hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này (nếu có).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(11) …………………………………………là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 không thuộc trường hợp đặt tiền bảo lãnh bị tạm giữ giấy chứng nhận đăng ký phương tiện để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.
c) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)(5) …………………………………….có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (12) …………………………………………………………………..để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (13) ………………………………………………………..để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (14) |
<In ở mặt sau>(***) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính vào hồi.... giờ .... phút, ngày…./…/……
|
|
NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản quy định tại khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[181].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp đặt tiền bảo lãnh để giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(***) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[182]:
- Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi, bảo quản phương tiện thì ghi: «đề nghị được giữ, bảo quản phương tiện».
- Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm có khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «nộp tiền bảo lãnh phương tiện để được giữ, bảo quản phương tiện».
(5) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đề nghị được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể lý do giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản theo từng trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[183];
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân không đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «
- Trường hợp tổ chức,
cá nhân đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «
(9) Ghi cụ thể mức tiền đa đặt bảo lãnh (bằng số và bằng chữ).
(10) Ghi thời hạn phù hợp với thời gian tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm hành chính (không quá 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính).
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(13) Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có phương tiện giao thông giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản để phối hợp giám sát, quản lý.
(14) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 23
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-KTBL |
(2)……,ngày…..tháng….năm……. |
QUYẾT ĐỊNH
Khấu trừ tiền đặt bảo lãnh*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[184];
Căn cứ Điều.... Nghị định số: ..../..../NĐ-CP ngày…/…./….. của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ; tịch thu theo thủ tục hành chính;
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày…/…/….. ;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-XPHC ngày…/…/….. xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GPTTG ngày…./…./…… giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày…/…/….. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Để bảo đảm thi hành Quyết định số: ..../QĐ-XPHC ngày..../..../….. xử phạt vi phạm hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Khấu trừ tiền đặt bảo lãnh để thi hành Quyết định số: ..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<Họ và tên>(*):……………………………………………………………… Giới tính:…………………..
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../……………………………………………. Quốc tịch:…………………
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[185]:…………………………………………………………………;
ngày cấp:..../..../……… ; nơi cấp: ………………………………………………………………………..
<Tên của tổ chức>(*):………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………….
Mã số doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:................................ ; ngày cấp:………../………./…………. ; nơi cấp: ……………………….
Người đại diện theo pháp luật:(4) ………………………………………….. Giới tính: ……………….
Chức danh:(5) ……………………………………………………………………………………………..
2. Lý do khấu trừ: Không tự nguyện chấp hành Quyết định số: ..../QĐ-XPHC.
3. Số tiền bị khấu trừ:(6) …………………………………………………………………………………..
(Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………………. ).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (7)
…………………….là
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị khấu trừ tiền đặt bảo lãnh có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)(8) …………………………………………………………….. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (9)…………………………………………………… để chuyển số tiền bị khấu trừ đến tài khoản số: (10) …………………………………………….của (11) ………………………………………..
3. Gửi cho (12) ……………………………………………………………………..để tổ chức thực hiện.
4. Gửi cho (13) …………………………………………………………để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (14) |
<In ở mặt sau>(**) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị khấu trừ tiền đặt bảo lãnh vào hồi.... giờ.... phút, ngày …./…./….
|
|
NGƯỜI NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định khấu trừ tiền đặt bảo lãnh trong trường hợp hết thời hạn thi hành quyết định xử phạt mà tổ chức, cá nhân được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[186].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị khấu trừ tiền đặt bảo lãnh.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định khấu trừ tiền đặt bảo lãnh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(5) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi cụ thể số tiền bị khấu trừ (bằng số và bằng chữ).
(7) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị khấu trừ tiền bảo lãnh.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị khấu trừ tiền bảo lãnh.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm quản lý tiền đặt bảo lãnh.
(10) Ghi số tài khoản để chuyển khoản số tiền bảo lãnh bị khấu trừ.
(11) Ghi tên của Kho bạc nhà nước
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(14) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 24
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-TL |
(2) ……….., ngày.... tháng.... năm……… |
QUYẾT ĐỊNH
Trả lại tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính,
giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[187];
Căn cứ Quyết định số: .../QĐ-TG ngày ……/……/…… tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-KDTG ngày …./…./…… kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (nếu có);
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày …./…./…… về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Trả lại <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*) (4) đã bị tạm giữ theo Quyết định số: ..../QĐ-TG <và Quyết định số: .../QĐ-KDTG>(**) cho <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../……………………………………………….. Quốc tịch:.……………….
Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………………………...
Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[188]: …………………………………………………………………;
ngày cấp: .../..../…….; nơi cấp: …………………………………………………………………………….
<Tên của tổ chức>(*): ……………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………………
Mã số doanh nghiệp: ……………………………………………………………………………………….
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ……………………
……………………………………………………; ngày cấp: ..../...../……; nơi cấp: …………………..
Người đại diện theo pháp luật: (5)......................................................... Giới tính:...........................
Chức danh: (6) ………………………………………………………………………………………………
2. Việc trả lại <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*) (4) đã tạm giữ theo thủ tục hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này.
3. Việc mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã tạm giữ theo thủ tục hành chính được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này (nếu có).
4. Lý do trả lại <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề> (*): (7) ……………………………………………………………………………………………………………
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (8)
…………………………………………………………………………… là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
được trả lại
<Ông (bà)/Tổ chức>(*) (9) …………………………………………………………………….. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (10) …………………………………………………………………… để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (11) …………………………………………………………. để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (12) |
<In ở mặt sau>(***) Quyết định đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) được trả lại <tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề>(*) vào hồi.... giờ .... phút, ngày …./…./………….
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[189].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp có quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo thủ tục hành chính.
(***) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức được trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính».
- Trường hợp trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
- Trường hợp trả lại cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng chỉ hành nghề».
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể lý do trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo từng trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[190].
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức được trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(12) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 25
|
CƠ QUAN (1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-KN |
(2) ………, ngày.... tháng.... năm…… |
QUYẾT ĐỊNH
Khám người theo thủ tục hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 1 Điều 123, Điều 127 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)[191];
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQXP ngày …./…./….. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Khám người theo thủ tục hành chính đối với ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: …………………………………………………………………….. Giới tính:…………
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../………………………………………………. Quốc tịch:…………
Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………………………
Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[192]: ………………………………………………………………..;
ngày cấp: .../.../………….; nơi cấp: ……………………………………………………………………..
2. Lý do khám: (4) …………………………………………………………………………………………..
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 Quyết định này để chấp hành.
a) Ông (bà) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) Ông (bà) (5) ……………………………………………………………………………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (6) ……………………………………………………………………… để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (7) …………………………………………………………… để biết và phối hợp thực hiện./.
|
|
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ (8) |
<In ở mặt sau>(*) Quyết định đã giao trực tiếp cho cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính vào hồi.... giờ.... phút, ngày .../..../....
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH |
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 127 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[193].
(*) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể lý do khám người theo thủ tục hành chính theo từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[194].
(5) Ghi họ và tên của cá nhân bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính.
(6) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc khám người.
(7) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(8) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 26
|
CƠ
QUAN(1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-KPTĐV |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 1 Điều 123, Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[195];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../……….. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Khám
......................................................................................................................................................
2. Số giấy đăng ký phương tiện: ..................................................................................................; ngày cấp:..../..../............; nơi cấp: ................................................................................................
3. Biển số đăng ký phương tiện vận tải (nếu có):(5) ......................................................................
4. Tại khu vực:(6) ............................................................................................................................
......................................................................................................................................................
5. Do ông (bà) có tên sau đây là chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải:
Họ và tên: ........................................................................ Giới tính: ..............................................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.......................................... Quốc tịch: .............................................
Nghề nghiệp: ..................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[196]: ................................................................................................; ngày cấp:..../..../……… ; nơi cấp: ................................................................................................
6. Lý do khám:(7) ............................................................................................................................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
7. Phạm vi khám: (8) .......................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) là
a) Ông (bà) là
b) Ông (bà)(9) ........................................................................ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(10) ........................................................................ để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(11) ........................................................................ để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(12)
|
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[197].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể loại phương tiện vận tải hoặc đồ vật bị khám.
(5) Ghi rõ biển số đăng ký phương tiện vận tải (ôtô, tàu, thuyền...).
(6) Ghi cụ thể địa điểm nơi khám phương tiện vận tải hoặc đồ vật.
(7) Ghi cụ thể lý do khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính theo từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[198].
(8) Ghi rõ khám một phần hay toàn bộ phương tiện vận tải hoặc đồ vật.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân đang sở hữu, quản lý, sử dụng đối với phương tiện vận tải hoặc đồ vật bị khám.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì thực hiện việc khám.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(12) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 27
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-KNCG |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 1 Điều 123, Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[199];
Căn cứ Quyết định số: .../QĐ-GQXP ngày..../..../....... về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính(4): .................................... đối với
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ...........................................
Nghề nghiệp: ..........................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .........................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[200]:
.....................................................................................;
ngày
cấp:..../..../ ; nơi cấp: ...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .............................................................................................................
..............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ...........................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: .................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ...........................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ............................................... Giới tính: ..........................
Chức danh:(6) ........................................................................................................................
2. Lý do khám:(7) ...................................................................................................................
...............................................................................................................................................
3. Phạm vi khám: (8) ...............................................................................................................
...............................................................................................................................................
4. Thời gian khám: ................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(9) ............................................................................................................. là
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (10) có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (11) ........................................................................ để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(12) ........................................................................ để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(13)
|
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[201].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi rõ nơi khám và địa chỉ cụ thể của nơi bị khám.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể lý do khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[202].
(8) Ghi rõ khám một phần hay toàn bộ địa điểm cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức là chủ sở hữu/quản lý/sử dụng địa điểm cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức là chủ sở hữu/quản lý/sử dụng địa điểm cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc khám.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(13) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 28
|
ỦY BAN NHÂN DÂN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-KNCG |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở*
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN(1)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương (sửa đổi, bổ sung năm 2019);
Căn cứ Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[203];
Xét đề nghị của (3) ............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính(4): ..........................................đối với
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: .........................................
Nghề nghiệp: ........................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: .......................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[204]:
.....................................................................................;
ngày
cấp:..../..../ ; nơi cấp: .....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ..............................................................................................................
...............................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .............................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ............................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ............................................... Giới tính: ...........................
Chức danh:(6) .........................................................................................................................
2. Lý do khám:(7) ....................................................................................................................
...............................................................................................................................................
3. Phạm vi khám: (8) ...............................................................................................................
...............................................................................................................................................
4. Thời gian khám: .................................................................................................................
................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà)(9) ............................................................................................................. là
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (10) …………………………………………. có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (11) ........................................................................ để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(12) ........................................................................ để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN(13) |
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở quy định tại khoản 2 Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[205].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở.
(1) Ghi tên của Ủy ban nhân dân quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh và tương đương nơi ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền đề nghị ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là chỗ ở.
Ghi rõ nơi khám và địa chỉ cụ thể của nơi bị khám là chỗ ở.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể lý do khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[206].
(8) Ghi rõ khám một phần hay toàn bộ chỗ ở là nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức là chủ sở hữu/quản lý/sử dụng chỗ ở làm nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức là chủ sở hữu/quản lý/sử dụng chỗ ở là nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện việc khám.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(13) Ghi tên của quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh và tương đương.
Mẫu quyết định số 29
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-HBNC |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ Điều 121 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[207];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../........ về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có),
Xét đề nghị của (4)..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo Quyết định số:..../QĐ- (5).... đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ................................................
Nghề nghiệp: ................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[208]:
...............................................................................................;
ngày
cấp:..../..../ ; nơi cấp: ............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ............................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật:(6) ............................................... Giới tính: ....................................
Chức danh:(7) .................................................................................................................................
2. Lý do hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính:(8) ....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
3. Thời điểm hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính: Hồi.... giờ.... phút, ngày..../..../......................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (9) ................................................................................................................
là
<Ông (bà)/Tổ chức>(*)(10) ..................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (11) .......................................................................... để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(12) .......................................................................... để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(13)
|
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính quy định tại Điều 121 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025[209]).
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức được hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Ghi cụ thể ký hiệu (chữ viết tắt) của quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được hủy bỏ theo từng trường hợp.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể lý do hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính theo từng trường hợp.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức được hủy bỏ áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(13) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 30
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-CPTTG |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển phương tiện giao thông đã giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản về nơi bị tạm giữ*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[210];
Căn cứ Điều.... Nghị định số:..../..../NĐ-CP ngày..../..../....... của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ; tịch thu theo thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GPTTG ngày..../.../...... giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../....... về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét đề nghị của (4) ..................................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Đình chỉ việc giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây giữ, bảo quản:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ................................................
Nghề nghiệp: ................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[211]:
...............................................................................................;
ngày
cấp:..../..../
.........
; nơi cấp: ...................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ............................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ............................................... Giới tính: ....................................
Chức danh:(6) .................................................................................................................................
2. Lý do đình chỉ việc giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho <ông (bà)/tổ chức>........................................................................ giữ, bảo quản:(7) ..............................
........................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
3. Chuyển phương tiện giao thông đã giao cho <ông (bà)/tổ chức>.............................................
............................................................ giữ, bảo quản về nơi tạm giữ của: ....................................
4. Thời hạn tạm giữ:(8) .......................
5. Địa điểm tạm giữ:(9) ....................................................................................................................
6.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (10)
........................................................................ là
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị đình chỉ việc giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(**) (11) ........................................................................ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (12) ........................................................................ để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (13) ........................................................................ để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(14)
|
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định chuyển phương tiện giao thông đa giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản về nơi tạm giữ.
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp phải niêm phong phương tiện giao thông trong quá trình ra quyết định chuyển phương tiện giao thông đã giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản về nơi tạm giữ.
(***) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định chuyển phương tiện giao thông đã giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản về nơi tạm giữ theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể lý do đình chỉ việc giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản theo từng trường hợp cụ thể.
(8) Ghi thời hạn phù hợp với thời gian tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm hành chính (không quá 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính).
(9) Ghi rõ địa chỉ nơi tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị đình chỉ việc giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị đình chỉ việc giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(13) Ghi tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có phương tiện giao thông giao cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản.
(14) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thi ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 31
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-TĐC |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ khoản 3 Điều 15 và khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[212];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày …/…/…… xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../....... về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét đề nghị của (4) ............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Tạm đình chỉ thi hành Quyết định Số:..../QĐ-XPHC đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ................................................
Nghề nghiệp: ................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[213]:
...............................................................................................;
ngày
cấp:..../..../
..............
; nơi cấp: ..............................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ............................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ............................................... Giới tính: ....................................
Chức danh:(6) .................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (7)
........................................................................ là
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) được tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(8) .................................... có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (9) ........................................................................ để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho (10) ........................................................................ để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(11)
|
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 15 và khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[214].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức được tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(1) Ghi cụ thể từng trường hợp theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ:
- Trường hợp tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để giải quyết khiếu nại/khởi kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[215], thì ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại/khởi kiện.
- Trường hợp tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020), thì ghi tên cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức được tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(11) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 32
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-CDTĐC |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 3 Điều 15 và khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[216];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TĐC ngày..../..../...... tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../..... về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét đề nghị của (4) ............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo Quyết định số:..../QĐ-TĐC đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ................................................
Nghề nghiệp: ................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[217]:
...............................................................................................;
ngày
cấp:..../..../
...........
; nơi cấp: ............................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ............................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật:(5) ............................................... Giới tính: ....................................
Chức danh:(6) .................................................................................................................................
2. Lý do chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính: (7) ...................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (8)
........................................................................ là
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) bị chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính có tên tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (9) .............................có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(10) ........................................................................ để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(11) ........................................................................ để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(12)
|
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định chấm dứt việc tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 15 và khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[218].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức bị chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(1) Ghi cụ thể từng trường hợp theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ:
- Trường hợp tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để giải quyết khiếu nại/khởi kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[219], thì ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại/khởi kiện.
- Trường hợp tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[220], thì ghi tên cơ quan của người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(5) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(6) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi cụ thể lý do chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo từng trường hợp.
(8) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị chấm dứt tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(12) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 33
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-CHS |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[221];
Căn cứ
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../........... về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm đến:(5) ............................................................. ........................................................................ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: ................................................
Nghề nghiệp: ................................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...............................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[222]:
...............................................................................................;
ngày
cấp:..../..../
............
; nơi cấp: ................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................................
........................................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: .....................................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ............................
................................................................; ngày cấp:..../..../....... ; nơi cấp: ....................................
Người đại diện theo pháp luật:(6) ............................................... Giới tính: ....................................
Chức danh:(7) .................................................................................................................................
2. Hồ sơ vụ vi phạm chuyển giao được lập thành biên bản kèm theo Quyết định này.
3.
|
STT |
Tên tang vật, phương tiện |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Chủng loại |
Tình trạng, đặc điểm |
Ghi chú |
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Gửi cho <ông (bà)/tổ chức>(*) (8) ........................................................................ để thông báo.
2. Gửi cho(9) ........................................................................ để tổ chức thực hiện.
3. Gửi cho(10) ........................................................................ để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(11)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[223].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ra quyết định khởi tố vụ án.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm hành chính có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp đang trong quá trình xem xét vụ vi phạm để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thi ghi: «Biên bản vi phạm hành chính số:..../BB-VPHC lập ngày..../..../.......... ».
- Trường hợp đang trong quá trình thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Quyết định số:..../QĐ-TĐC ngày..../..../........ tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
(5) Ghi tên của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý vụ việc vi phạm.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ của cá nhân/tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm được thông báo.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có).
(11) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 34
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-GQXP |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[224];
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ(4) ....................................
quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu Tổ chức của
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền xử phạt vi phạm hành chính cho ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: .................................................................................................................................
Chức vụ: ...................................................................................................................................
Cơ quan: ...................................................................................................................................
2. Phạm vi giao quyền:(5) ..........................................................................................................
3. Nội dung giao quyền:(6) .........................................................................................................
4. Thời hạn giao quyền:(7) .........................................................................................................
5. Được thực hiện các thẩm quyền của:(8) ............................................................................... quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, kể từ ngày..../..../........
Điều 2. Trong khi tiến hành các hoạt động xử phạt vi phạm hành chính, ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước pháp luật và trước người giao quyền xử phạt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(9)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định giao quyền xử phạt vi phạm hành chính cho cấp phó quy định tại Điều 54 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[225].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Ghi rõ giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thường xuyên hay theo vụ việc.
(6) Ghi rõ thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 119 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[226].
(7) Ghi cụ thể thời hạn giao quyền (theo đơn vị thời gian ngày, tháng hoặc năm). Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm hành chính theo vụ việc thì không phải ghi thời hạn giao quyền.
(8) Ghi chức danh của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
(9) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc tương đương ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 35
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-GQCC |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ khoản 2 Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[227];
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ(4) ........................................................................
quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: ....................................................................................................................................
Chức vụ: .....................................................................................................................................
Cơ quan: .....................................................................................................................................
2. Thời hạn giao quyền:(5) ............................................................................................................
3. Nội dung giao quyền: Được quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, kể từ ngày..../..../...........
Điều 2. Trong khi tiến hành quyết định áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này phải chịu trách nhiệm về những quyết định của mình trước pháp luật và trước người giao quyền.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(6)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cấp phó quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[228].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(5) Ghi cụ thể thời hạn giao quyền (theo đơn vị thời gian ngày, tháng hoặc năm).
(6) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc tương đương ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 36
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-GQTG |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[229];
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ (4)
........................................................................ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính cho ông (bà) có tên sau đây:
Họ và tên: .....................................................................................................................................
Chức vụ: .......................................................................................................................................
Cơ quan: ......................................................................................................................................
2. Lý do giao quyền:(5) ..................................................................................................................
3. Thời hạn giao quyền: (6) ............................................................................................................
4. Nội dung giao quyền: Được quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật, kể từ ngày..../..../...........
Điều 2. Trong khi tiến hành quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính, ông (bà) có tên tại Điều 1 Quyết định này phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình trước pháp luật và trước người giao quyền.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(7)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định giao quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính cho cấp phó quy định tại khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[230].
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ người theo thủ tục hành chính.
(5) Ghi cụ thể lý do vắng mặt do phải đi công tác/đi học/nghỉ phép/nghỉ ốm/đi chữa bệnh,... hoặc lý do khác.
(6) Ghi cụ thể thời hạn giao quyền (theo đơn vị thời gian ngày, tháng hoặc năm).
(7) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc tương đương ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 37
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: /QĐ-CDGQ |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Chấm dứt việc
giao quyền
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (4)
Căn cứ <Điều 54/khoản 2 Điều 87/khoản 2 Điều 123>(*) (5) Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[231];
Căn cứ Điều 10 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ (6)
....................................................................... quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Căn cứ
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chấm dứt việc giao quyền
.........................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(11)
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định chấm dứt việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính/cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/tạm giữ người theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 54/khoản 2 Điều 87/khoản 2 Điều 123 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[232].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định chấm dứt việc giao quyền theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thi ghi: «xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «tạm giữ người theo thủ tục hành chính».
(4) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Điều 54».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «khoản 2 Điều 87».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «khoản 2 Điều 123».
(6) Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên của văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định.
(7) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../......... về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Quyết định Số:..../QĐ-GQCC ngày..../..../.......... về việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «Quyết định số:..../QĐ-GQTG ngày..../..../........ về việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính».
(8) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «..../QĐ-GQXP».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «..../QĐ-GQCC».
- Trường hợp chấm dứt việc giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «..../QĐ-GQTG».
(9) Ghi họ và tên của người được giao quyền.
(10) Ghi chức danh và tên cơ quan của người được giao quyền.
(11) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách hoặc tương đương ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 38
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ........./QĐ-SĐBSHB |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính*[233]
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[234];
Căn cứ Điều 14 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP[235]);
Căn cứ(4) .....................................................................................................................................
Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-GQ
Xét đề nghị của (7) ............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần Quyết định số: (8) ..../QĐ- (9).... ngày của …/…/…… của (10) ......................................................................................................................................................
.......................................................................(11)...........................................................................
.......................................................................................................................................................
2. Lý do sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần Quyết định số:(8) ..../QĐ- (9)....:(12) ............................
.......................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................
3. Nội dung sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần Quyết định số:(8) ..../QĐ-(9) ......:(13)
(*) như sau: .......................................................
........................................................................................................................................................
....>(*) như sau: .......................................................................
.......................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (14) ..................................................
là
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (15) ........................................................................ có liên quan đến quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (15) ........................................................................ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (16) ................................................................. để thu tiền phạt (nếu có).
3. Gửi cho (17) .................................................................. để biết và phối hợp thực hiện (nếu có).
4. Gửi cho (18) ................................................................... để tổ chức thực hiện.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(19)
|
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần các quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[236].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi căn cứ khác (nếu có): Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «XP»;
- Trường hợp giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «CC»;
- Trường hợp giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «TG».
(6) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «tạm giữ người theo thủ tục hành chính».
(7) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(8) Ghi cụ thể số của quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần theo từng trường hợp.
(9) Ghi cụ thể ký hiệu (chữ viết tắt) và ngày tháng năm ban hành của quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần theo từng trường hợp.
(10) Ghi chức danh và tên cơ quan của người đã ra quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần theo từng trường hợp.
(11) Ghi tên của quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần theo từng trường hợp.
(12) Ghi cụ thể lý do sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định theo từng trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP[237]).
(13) Ghi cụ thể nội dung, điểm, khoản, điều trong quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần và nội dung sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần.
(15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có liên quan đến quyết định được sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần.
(16) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(17) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức khác có liên quan để biết và phối hợp thực hiện (nếu có).
(18) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(19) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 39
|
CƠ QUAN(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ........./QĐ-ĐC |
(2).………., ngày ... tháng ... năm ..…... |
QUYẾT ĐỊNH
Đính chính quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính*[238]
THẨM QUYỀN BAN HÀNH (3)
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[239];
Căn cứ Điều 14 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP[240]);
Căn cứ (4) ................................................................................................................................;
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-GQ
Xét đề nghị của (7) ............................................................................................................
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Đính chính Quyết định số: (8)..../QĐ-(9).... ngày …/…/…… của(10) .............................................
........................................................................ (11) .........................................................................
2. Lý do đính chính Quyết định số: (8) ..../QĐ-(9)....:(12) ..................................................................
......................................................................................................................................................
3. Nội dung đính chính Quyết định số:(8) ..../QĐ- (9)....:(13)
<Điểm... khoản .... Điều.... >(*) đã viết là: ....................................................................................
......................................................................................................................................................
Nay sửa lại là: ..............................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (14) ........................................................................
là
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (15) ........................................................................ có liên quan đến quyết định được đính chính tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (15) ........................................................................ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho (16) ....................................................................... để thu tiền phạt (nếu có).
3. Gửi cho (17) .................................................................. để biết và phối hợp thực hiện (nếu có).
4. Gửi cho (18) ........................................................................ để tổ chức thực hiện.
|
Nơi nhận: |
CHỨC VỤ CỦA
NGƯỜI KÝ(19)
|
|
|
NGƯỜI NHẬN
QUYẾT ĐỊNH
|
____________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định đính chính các quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[241].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến quyết định được đính chính.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi căn cứ khác (nếu có): Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «XP»;
- Trường hợp giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «CC»;
- Trường hợp giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «TG».
(6) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «tạm giữ người theo thủ tục hành chính».
(7) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(8) Ghi cụ thể số của quyết định được đính chính theo từng trường hợp.
(9) Ghi cụ thể ký hiệu (chữ viết tắt) và ngày tháng năm ban hành của quyết định được đính chính theo từng trường hợp.
(10) Ghi chức danh và tên cơ quan của người đã ra quyết định được đính chính theo từng trường hợp.
(11) Ghi tên của quyết định được đính chính theo từng trường hợp.
(12) Ghi cụ thể lý do đính chính quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số: 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP[242]).
(13) Ghi cụ thể nội dung, điểm, khoản, điều trong quyết định được đính chính và nội dung đính chính.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến quyết định được đính chính.
(15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có liên quan đến quyết định được đính chính.
(16) Ghi tên của Kho bạc nhà nước.
(17) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức khác có liên quan để biết và phối hợp thực hiện (nếu có).
(18) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(19) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 40
|
CƠ
QUAN (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ-HB |
(2)......, ngày.... tháng.... năm........ |
QUYẾT ĐỊNH
Hủy bỏ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính*[243]
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[244];
Căn cứ Điều 13 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP[245]);
Căn cứ(4) …………….………….………….………….………….………….………….;
Căn cứ Quyết định số:
..../QĐ-GQ
Xét đề nghị của (7)……….……….……….……….……….……….……….……….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Hủy bỏ Quyết định số:
..../QĐ-(8).... ngày…/…/…. của(9)……….……….……….
(10)……….……….……….…………..……….……….……….……….……….……….
2. Lý do hủy bỏ Quyết định số:
..../QĐ-(8)....:(11) …….………….……………...……
.………….…….………….…….………….…….………….…….………….…….……
.………….…….………….…….………….…….………….…….………….…….……
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Giao cho ông (bà) (12)…….………….……
là
a) <Ông (bà)/Tổ chức>(*)(13) ….……….……….…… có liên quan đến quyết định bị hủy bỏ tại Điều 1 phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này. Nếu không tự nguyện chấp hành thì sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.
b) <Ông (bà)/Tổ chức>(*) (13) ….……….……….……có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính đối với Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Gửi cho(14)….………….…….…… để biết và phối hợp thực hiện (nếu có).
3. Gửi cho (15)….……….……….……….……….…… để tổ chức thực hiện.
|
Nơi nhận: |
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(16) |
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
______________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định hủy bỏ toàn bộ nội dung các quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[246].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến quyết định bị hủy bỏ.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ban hành quyết định theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi căn cứ khác (nếu có): Ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm, ban hành văn bản; tên cơ quan ban hành và tên gọi văn bản.
(5) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «XP»;
- Trường hợp giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «CC»;
- Trường hợp giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «TG».
(6) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp giao quyền xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính».
- Trường hợp giao quyền tạm giữ người theo thủ tục hành chính thì ghi: «tạm giữ người theo thủ tục hành chính».
(7) Ghi chức vụ của người đứng đầu bộ phận tham mưu cho người có thẩm quyền ra quyết định.
(8) Ghi cụ thể ký hiệu (chữ viết tắt) và ngày tháng năm ban hành của quyết định bị hủy bỏ toàn bộ theo từng trường hợp.
(9) Ghi chức danh và tên cơ quan của người đã ra quyết định bị hủy bỏ toàn bộ theo từng trường hợp.
(10) Ghi tên của quyết định bị hủy bỏ toàn bộ theo từng trường hợp.
(11) Ghi cụ thể lý do hủy bỏ toàn bộ quyết định theo từng trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP[247]).
(12) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan đến quyết định bị hủy bỏ toàn bộ.
(13) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có liên quan đến quyết định bị hủy bỏ toàn bộ.
(14) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức khác có liên quan để biết và phối hợp thực hiện (nếu có).
(15) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(16) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 41
|
CƠ
QUAN (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ- TCGĐ |
(2)......, ngày.... tháng.... năm........ |
QUYẾT ĐỊNH
Trưng cầu giám định*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ khoản 1 Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[248];
Căn cứ Biên bản vi phạm hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày..../..../. (nếu có);
Căn cứ Biên bản phiên giải trình trực tiếp số:..../BB-GTTT lập ngày..../..../..... (nếu có);
Căn cứ Biên bản số:..../BB-XM lập ngày..../..../. xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có);
Xét thấy việc trưng cầu giám định là cần thiết cho việc xem xét, giải quyết vụ việc vi phạm hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Trưng cầu(4) ......................................................................................................
2. Đối tượng cần giám định:(5) ............................................................................
3. Nội dung giám định:(6)......................................................................................
4. Các tài liệu có liên quan:(7) ..............................................................................
5. Thời hạn phải hoàn thành việc giám định:(8) trước ngày…/…/…….
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Gửi cho(9) ......................................................để thực hiện việc giám định.
2. Gửi cho ông (bà) (10)
........................... là
3. Gửi cho (11) ..........................................................................để tổ chức thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(12) |
|
|
NGƯỜI
NHẬN QUYẾT ĐỊNH |
______________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định trưng cầu giám định quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[249].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(**) Áp dụng đối với trường hợp quyết định được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trưng cầu giám định theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi đầy đủ họ và tên, địa chỉ của người được trưng cầu giám định/tên, địa chỉ của tổ chức được trưng cầu giám định
(5) Ghi cụ thể các đối tượng cần giám định.
(6) Ghi cụ thể các yêu cầu cần có kết luận giám định.
(7) Ghi cụ thể tên các tài liệu có liên quan hoặc mẫu so sánh gửi kèm theo, số lượng cụ thể, ký hiệu (nếu có).
(8) Ghi cụ thể thời hạn người/tổ chức được trưng cầu giám định phải gửi kết luận giám định phù hợp với điều kiện thực tế để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
(9) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức được trưng cầu giám định.
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(12) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu quyết định số 42
|
CƠ
QUAN (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số:..../QĐ-CGPCC |
(2)......, ngày.... tháng.... năm........ |
QUYẾT ĐỊNH
Chuyển giấy phép, chứng chỉ hành nghề
<đã quá thời hạn tạm giữ/hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính>*
THẨM QUYỀN BAN HÀNH(3)
Căn cứ khoản 4b Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[250];
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TG ngày..../..../. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề;
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-KDTG ngày..../..../. kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (nếu có);
Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-GQXP ngày..../..../….. về việc giao quyền xử phạt vi phạm hành chính (nếu có).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Chuyển
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../.................................... Quốc tịch: .............................
Nghề nghiệp: ............................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[251]: ...........................................................................
ngày cấp: ..../..../ ; nơi cấp: .......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................
........................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ....................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ………..
......................................................... ;
ngày cấp:…/…/……. ; nơi cấp: ...........................
Người đại diện theo pháp luật:(6) .................................................... Giới tính: …………..
Chức danh: (7) ....................................................................................................................
2. Việc chuyển
3. Lý do chuyển
.......................................................................................................................................
4. Tài liệu kèm theo:(9)
...................................................................................................
.......................................................................................................................................
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Quyết định này được:
1. Gửi cho(10) .......................................................................... để tổ chức thực hiện.
2. Gửi cho(11) ........................................................... để biết và phối hợp thực hiện./.
|
Nơi nhận: |
CHỨC
VỤ CỦA NGƯỜI KÝ(12) |
______________________
* Mẫu này được sử dụng để ra quyết định chuyển giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong trường hợp hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, mà người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng quy định tại khoản 4b Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[252].
(*) Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc.
(1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định chuyển giấy phép, chứng chỉ hành nghề đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(2) Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.
(3) Ghi chức danh và tên cơ quan của người ra quyết định.
(4) Ghi cụ thể theo từng trường hợp:
- Trường hợp quá thời hạn tạm giữ thì ghi «bị tạm giữ theo Quyết định số: ..../QĐ-TG».
- Trường hợp hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi «giữ theo Biên bản số: ..../BB-GGPCC».
(5) Ghi tên của cơ quan đã cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề.
(6) Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(7) Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp.
(8) Ghi cụ thể lý do theo từng trường hợp:
- Trường hợp quá thời hạn tạm giữ thì ghi «Đã quá thời hạn tạm giữ nhưng cá nhân/tổ chức vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng».
- Trường hợp hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi «Đã hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng cá nhân/tổ chức vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng».
(9) Ghi cụ thể các tài liệu có liên quan như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Biên bản giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề,...
(10) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có trách nhiệm chủ trì tổ chức thi hành quyết định.
(11) Ghi họ và tên của cá nhân/tên của cơ quan, tổ chức có liên quan (nếu có); Họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức có giấy phép, chứng chỉ hành nghề phải chuyển để xử lý theo quy định của pháp luật.
(12) Ghi chức vụ của người ký. Trường hợp cấp phó được giao quyền xử phạt vi phạm hành chính ký quyết định thì ghi chữ viết tắt “KT.” vào trước chức vụ của người có thẩm quyền ra quyết định.
Mẫu biên bản số 01
|
CƠ
QUAN (1) |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: ..../BB-VPHC |
|
BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH*[253]
Về ...................(2)
Hôm nay, hồi.... giờ
.... phút, ngày .../..../..........., tại(3)
........................................................
..........................................................................................................................................
Lý do lập biên bản tại
Căn cứ:(4) ..........................................................................................................................
Chúng tôi gồm:
1. Người có thẩm quyền lập biên bản:
Họ và tên:................................................................. Chức vụ: .....................................
Cơ quan: .......................................................................................................................
2. Với sự chứng kiến của:(5)
Địa chỉ: ........................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Hoặc
Cơ quan: ........................................................................................................................
3. Người phiên dịch
Địa chỉ: ...........................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức>(*) có tên sau đây:
<1. Họ và tên>(*): .................................................................... Giới tính:..........................
Ngày, tháng, năm sinh:..../..../ .............................................. Quốc tịch: ..........................
Nghề nghiệp: ....................................................................................................................
Nơi ở hiện tại: ...................................................................................................................
Số định danh cá nhân/Hộ chiếu: .....................................................................................;
ngày cấp:…/…/……. ; nơi cấp: .........................................................................................
<1. Tên của tổ chức>(*): ....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .......................................................................................................
...........................................................................................................................................
Mã số doanh nghiệp: ......................................................................................................
Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:…………;
ngày cấp:..../..../….. ; nơi
cấp: .........................................................................................
Người đại diện theo pháp luật:(6) .................................... Giới tính: ................................
Chức danh: .......................................................................................................................
Người đại diện theo ủy quyền:(7) .................................... Giới tính: ...............................
2. Đã có các hành vi vi phạm hành chính:(8)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
3. Quy định tại:(9)
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
4.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
5. Ý kiến trình bày của
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
6. Ý kiến trình bày của đại diện chính quyền, người chứng kiến (nếu có):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
7. Ý kiến trình bày của
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
8. Chúng tôi đã yêu cầu
9. Các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được áp dụng (nếu có), gồm: (11) ..................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, gồm: STT Tên
TVPTVPHC, GP, CCHN ĐVT Số
lượng Chủng
loại Tình
trạng, đặc điểm Ghi
chú Ngoài những tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính và các giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ
thêm thứ gì khác. 10. Quyền và thời hạn
giải trình(12): a) Không được quyền giải
trình (do không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm
hành chính): □ đối với hành vi vi phạm quy định tại ................................ b) Được quyền giải
trình (do thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 61 Luật
Xử lý vi phạm hành chính): □ đối với hành vi vi phạm quy định tại ....................................................... Trong thời hạn 02 ngày
làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, ông (bà)
....................... (13)
là Trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày lập biên bản này, ông (bà)(13)
…………….. là Yêu cầu ông (bà) (13)
…………là
Biên bản lập xong hồi
.... giờ .... phút, ngày…/…/……. , gồm .... tờ, được
lập thành .... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại
cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới
đây; giao cho ông (bà) (13) ....................................
là Số điện thoại/địa chỉ
thư điện tử/ứng dụng định danh quốc gia hoặc tài khoản định danh điện tử (có
xác thực mức độ 2 trở lên) hoặc gửi qua ứng dụng được quy định trong các văn bản
quy phạm pháp luật của ngành, lĩnh vực, địa phương: ................................................................... Lý do ông (bà) (13)
...............................................................................................................
Lý do ông (bà) (5)
............................................................................................................. CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN NGƯỜI
PHIÊN DỊCH NGƯỜI
CHỨNG KIẾN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản vi phạm hành chính quy định tại Điều 58 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025). (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ
việc. (**) Áp dụng
đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của
tổ chức vi phạm. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi tên lĩnh vực quản lý nhà nước theo quy định tại Điều 24 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025), có thể một hoặc nhiều lĩnh
vực quản lý nhà nước. (3)
Ghi cụ thể địa điểm lập biên bản theo từng trường hợp: - Trường hợp lập biên bản
ngay tại thời điểm phát hiện ra hành vi vi phạm thì địa điểm lập biên bản là
nơi xảy ra hành vi vi phạm. - Trường hợp không lập
biên bản tại thời điểm phát hiện ra hành vi có dấu hiệu vi phạm thì địa điểm lập
biên bản là trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm
khác. Nếu biên bản vi phạm hành chính được lập tại
trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản hoặc địa điểm khác thì phải
ghi rõ lý do. (4)
Ghi đầy đủ các căn cứ của việc lập biên bản. Ví dụ: Biên bản làm việc; Biên bản
kiểm tra; Biên bản thanh tra; Kết luận kiểm tra; Kết luận
thanh tra; Kết quả ghi nhận của phương tiện, thiết bị kỹ thuật, nghiệp vụ được
sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 64 Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025); tài liệu khác... (5)
Trường hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản, thì
người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người chứng kiến để ký xác nhận. - Trường hợp người chứng
kiến thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó. - Trường hợp đại diện
chính quyền cấp xã thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm. (6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (7)
Ghi họ và tên của người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp/tổ chức không
phải là doanh nghiệp (nếu có). (8)
Ghi hành vi vi phạm cụ thể được quy định tại nghị định quy định về xử phạt vi
phạm hành chính trong lĩnh vực cụ thể, đồng thời, mô tả vụ việc; giờ, ngày,
tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm, hành vi vi phạm cụ thể, tình tiết tăng nặng,
tình tiết giảm nhẹ và các tình tiết khác (nếu có). Đối với vi phạm trên biển cần
ghi rõ tên tàu, công suất máy chính, tổng dung tích/trọng tải toàn phần, địa điểm
xảy ra vi phạm thuộc nội thủy/lãnh hải/vùng tiếp giáp lãnh hải/vùng đặc quyền
kinh tế/thềm lục địa/các đảo thuộc chủ quyền, quyền chủ
quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam và tọa độ (vĩ độ, kinh độ), hành
trình của tàu. (9)
Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực cụ thể. (10)
Ghi họ và tên của người bị thiệt hại/họ và tên, chức vụ của người đại diện và
tên của tổ chức bị thiệt hại. (11)
Ghi cụ thể tên các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính đã
được áp dụng. (12)
Người có thẩm quyền lựa chọn đánh dấu cho phù hợp, trường hợp biên bản ghi nhận
nhiều hành vi vi phạm thì ghi rõ hành vi vi phạm nào không thuộc trường hợp giải
trình, hành vi vi phạm nào thuộc trường hợp giải trình, trường hợp chỉ có một
hành vi vi phạm thì không cần ghi nội dung này. (13)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm. (14)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
đối với vụ việc. (15)
Ghi địa chỉ nơi dự kiến làm việc với cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm. Mẫu
biên bản số 02 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:..../BB-LV BIÊN
BẢN LÀM VIỆC* Hôm nay, hồi... giờ...
phút, ngày…/…/……. tại(2)
....................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền
lập biên bản: Họ và tên: ..............................................................Chức
vụ: .................................... Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Người chứng kiến (nếu
có): Họ và tên: .......................................................
Nghề nghiệp: .................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................... 3. 4. Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../ ...............................................
Quốc tịch: ………………. Nghề nghiệp: ................................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ................................................................................................................. Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[254]: ................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: ......................................................................................................... Mã số doanh nghiệp: ......................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
............................................ ; ngày
cấp…/…/……. nơi cấp: .................................... Người đại diện theo
pháp luật:(4) ......................................... Giới
tính: …………………. Chức danh:(5)
................................................................................................................. Tiến hành lập biên bản
làm việc đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có liên quan trực tiếp đến vụ việc: 1. Thời gian xảy ra vụ
việc: .............................................................................................. 2. Địa điểm xảy ra vụ
việc:
..............................................................................................
3. Diễn biến của vụ việc: 4. Hiện
trường: 5. Thiệt hại (nếu có): 6. Ý kiến trình bày của
7. Lời khai của 8. Ý kiến trình bày của
người chứng kiến (nếu có): 9. Các biện pháp xử lý
và ngăn chặn hậu quả do sự việc gây ra (nếu có): 10. Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút, ngày..../..../…., gồm... tờ, được lập
thành... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc
lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(6) ....................................
là <Trường
hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan trực tiếp đến vụ
việc không ký biên bản làm việc> Lý do ông (bà) (6)
................... là CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN NGƯỜI
CHỨNG KIẾN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản ghi nhận sự việc và ghi lời khai của những cá nhân/tổ chức có
liên quan đến vụ việc quy định tại điểm d khoản 3 Điều 58 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[255]. (*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức có liên quan trực tiếp
đến vụ việc. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (3)
Ghi họ và tên của người bị thiệt hại/họ và tên, chức vụ của người đại diện và
tên của tổ chức bị thiệt hại. (4)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (5)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có liên quan trực tiếp đến
vụ việc. Mẫu
biên bản số 03 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:..../BB-GTTT BIÊN
BẢN Phiên
giải trình trực tiếp* Căn cứ Điều 61 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Căn cứ Biên bản vi phạm
hành chính số:..../BB-VPHC lập ngày..../..../........; Căn cứ văn bản yêu cầu
được giải trình trực tiếp ngày..../..../........ của <ông (bà)/tổ chức>(*)
(2) …………………………………………………………………………………………….; Căn cứ văn bản ủy quyền
cho người đại diện hợp pháp về việc tham gia phiên giải trình trực tiếp của <ông
(bà)/tổ chức>(*) (2)
........................................................................................(nếu
có); Căn cứ Thông báo số:
..../TB-(3).... ngày..../..../........ của (4)
............................................. Hôm nay, vào hồi... giờ...
phút, ngày..../..../........, tại (5)
................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính - Bên tổ chức phiên giải trình: Họ và tên: (6)..................................................................
Chức vụ: ................................... Cơ quan: ............................................................................................................................ 2. <Cá
nhân/Tổ chức>(*) vi phạm
- Bên giải trình: Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../...........................................….
Quốc tịch: ............................. Nghề nghiệp:... ..................................................................................................................... Nơi ở hiện tại: ......................................................................………..................................... Số định danh cá
nhân/CMND/Hộ chiếu[256]: ....................................................................
; Địa chỉ trụ sở chính:
............................................................................................................ Mã số doanh nghiệp:
............................................................................................................ Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:....................................... Người đại diện theo
pháp luật: (7) .............................................................. Giới
tính:…………… Chức danh: (8)........................................................................................................................... Nội
dung phiên giải trình: 1. Ý kiến của người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính: a) Về căn cứ pháp lý: .............................................................................................................................................
............................................................................................................................................. b) Về các tình tiết, chứng
cứ liên quan đến hành vi vi phạm: .............................................................................................................................................
............................................................................................................................................. c) Về các hình thức xử
phạt, biện pháp khắc phục hậu quả dự kiến áp dụng đối với hành vi vi phạm: .............................................................................................................................................
............................................................................................................................................. 2. Ý kiến của <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm hoặc của người đại diện hợp
pháp của <cá nhân/tổ chức>(*)
vi phạm: .............................................................................................................................................
............................................................................................................................................. 3.
Phiên giải trình kết thúc vào hồi... giờ... phút, ngày ..../..../........ Biên bản này gồm... tờ,
được lập thành... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người
có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho
ông (bà) (9).......................... là <cá nhân/người đại
diện của tổ chức>(*) vi phạm
hoặc người đại diện hợp pháp của <cá nhân/tổ chức>(*)
vi phạm 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. Lý do ông (bà) (9)
.........................................................................................
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của <cá nhân/tổ chức>(*)
vi phạm không ký biên bản:..............................................................................................................
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN BÊN
TỔ CHỨC GIẢI TRÌNH NGƯỜI
GHI BIÊN BẢN <In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*) vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của <cá
nhân/tổ chức>(*) vi phạm
vào hồi... giờ... phút, ngày ..../..../........ NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản ghi lại nội dung phiên giải trình trực tiếp quy định tại khoản
3 Điều 61 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[257]. (*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức vi phạm hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân/tổ chức vi phạm. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành
chính theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ. (2)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức vi phạm. (3) Ghi
chữ viết tắt tên của cơ quan ban hành Thông báo theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ. (4)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính. (5)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. (6)
Ghi họ và tên của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính hoặc họ và tên
của người đại diện được người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính ủy quyền. (7) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (8) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (9)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm hoặc họ và tên của
người đại diện hợp pháp của cá nhân/tổ chức vi phạm. Mẫu
biên bản số 04 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:..../BB-XĐGT BIÊN
BẢN Xác
định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính* Căn cứ Biên bản số:..../BB-TG
lập ngày..../..../........ tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-TG
ngày..../..../........ tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề; Căn cứ Quyết định số:..../QĐ-KDTG
ngày..../..../........ kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề (nếu có), Hôm nay, hồi...
giờ... phút,
ngày..../..../........, tại (2) ................................................................ Hội đồng định giá tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính,
gồm có: 1. Người ra quyết định
tạm giữ tang vật vi phạm, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề - Chủ tịch Hội đồng: Ông (Bà):
................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: ..................................................................................................................... 2. Đại diện cơ quan tài
chính - Thành viên: Ông (Bà): ................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan:....................................................................................................................... 3. Đại diện cơ quan
chuyên môn có liên quan đến tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính - Thành viên: Ông (Bà):
................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: ..................................................................................................................... 4. Đại diện bộ phận
chuyên môn của cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật vi phạm,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
(nếu có) - Thành viên: Ông (Bà): ................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: ........................................................................................................................ Tiến hành xác định giá
trị và lập biên bản xác định giá trị tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính theo Quyết định số:..../QĐ-TG <và Quyết định
số:..../QĐ-KDTG>(*).
1. Hội đồng định giá
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đã tiến hành xác định giá trị của tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính dựa trên các căn cứ sau: (4) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 2. Giá trị của tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính được định giá theo bảng kê chi tiết dưới đây: STT Tên
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được định giá Đơn
vị tính Số
lượng, khối lượng, trọng lượng Đặc
điểm, chủng loại, nhãn hiệu, xuất xứ, tình trạng Đơn
giá (đồng) Thành
tiền (đồng) Ghi
chú Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút, ngày..../..../........, gồm... tờ, được lập thành... bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây. ĐẠI
DIỆN CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG ĐẠI
DIỆN ĐẠI
DIỆN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản xác định
giá trị tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 60 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[258]. (*) Áp
dụng đối với trường hợp có quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. (1)
Ghi tên cơ quan của người ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo hướng dẫn về thể thức của Chính
phủ. (2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (3) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. (4)
Ghi cụ thể các căn cứ làm cơ sở để xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính. Mẫu
biên bản số 05 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:..../BB-XM (2)......,
ngày.... tháng.... năm........ BIÊN
BẢN Xác
minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính*[259] Căn cứ (3).............................................................................................................................. Chúng tôi gồm: 1. Người
lập biên bản: Họ và tên: (4)
.......................................................................... Chức
vụ: ................................. Cơ quan: ................................................................................................................................ 2. a) Họ và tên:
................................................................ Nghề nghiệp:.................................... Địa
chỉ:
.................................................................................................................................... b) Họ và tên:
................................................................ Chức vụ: .......................................... Cơ quan:
................................................................................................................................ Tiến hành lập biên bản
xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính đối
với <ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây: <1. Họ và tên>(*):
................................................................
Giới tính: .................................... Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../ ..........................................
Quốc tịch: .................................... Nghề nghiệp: ........................................................................................................................... Nơi ở hiện tại:
.......................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu: ..............................................................................................;
ngày cấp:..../..../........;
nơi cấp: ................................................................................................ <1. Tên của tổ chức>(*): .......................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................................... Mã số doanh nghiệp: ........................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
.................................. ; ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp:
..................................... Người đại diện theo
pháp luật: (4) .................................... Giới tính:
……………………….. Chức danh: (5)................................................................................................................... 2. Đã có hành vi vi phạm
hành chính: (6) ......................................................................................................................................... 3. Quy định tại:
(7) ........................................................................................................................................ 4. 5. Tính chất, mức độ
thiệt hại do vi phạm hành chính gây ra: 6. Tình tiết giảm nhẹ: 7. Tình tiết tăng nặng: 8. Ý kiến trình bày của
9. Ý kiến trình bày của
10. Ý kiến trình bày của
11. Tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính phải trưng cầu giám định (trong trường hợp cần thiết): 12. Những tình tiết xác
minh khác: CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản xác minh tình tiết của vụ việc
vi phạm hành chính quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025). (*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**) Căn
cứ tình hình thực tế của vụ việc, cá nhân/người đại diện của tổ chức có thể ký
hoặc không. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ. (2)
Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ. (3)
Ghi các căn cứ của việc lập biên bản xác minh. (4)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (5)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6)
Mô tả cụ thể hành vi vi phạm. (7)
Ghi điểm, khoản, điều của nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực cụ thể. (8)
Ghi họ và tên của người bị thiệt hại/tên của tổ chức bị thiệt hại. Mẫu
biên bản số 06 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-KNQĐXP BIÊN
BẢN Về
việc không nhận quyết
định xử phạt vi phạm hành chính* Hôm nay, hồi... giờ...
phút, ngày ..../..../........, tại (2) ............................................................ Chúng tôi gồm: 1. Người
có thẩm quyền lập biên bản: Họ và tên: ............................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: ................................................................................................................... 2. Với sự chứng kiến của:
(3) Họ và tên:
............................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: ................................................................................................................... Tiến hành lập biên bản
về việc không nhận quyết định xử phạt vi
phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây: <1. Họ và tên>(*):
............................................................
Giới tính: .................................... Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../..........................................Quốc tịch:
.................................... Nghề nghiệp:....................................................................................................................... Nơi ở hiện tại: ...................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[260]: ..........................................................................................;
<1. Tên của tổ chức>(*):................................................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp:
................................................................................................................. Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:.......................................;
ngày cấp: ..../..../.......; nơi cấp:................... Người đại diện theo
pháp luật: (4) ....................................
Giới tính: ……………………. Chức danh: (5)
................................................................................................................ 2. Ông
(Bà): (6)...................................giao
Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính
cho <ông (bà)/tổ chức>(*)
(7) ..............................................................
để thi hành theo quy định của pháp luật, nhưng <ông
(bà)/tổ chức>(*)
có tên nêu trên cố tình không nhận quyết định. 3. Chúng tôi đã yêu cầu
<cá nhân/người đại diện của tổ
chức>(*) (8)
................................ ........................................................
bị xử phạt nhận
quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn không nhận được sự hợp tác. Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút, ngày..../..../........, gồm... tờ, được lập thành... bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho chính quyền địa phương nơi
<cá nhân bị xử phạt cư trú/tổ chức bị xử phạt đóng trụ sở>(*)
01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản về việc không nhận Quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định
tại Điều 70 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[261]. (*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (3)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn. (4)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (5) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (6)
Ghi họ và tên của người lập biên bản. (7)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt. (8)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt. Mẫu
biên bản số 07 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:...
/BB-KNQĐCC BIÊN
BẢN Về
việc không nhận quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính* Hôm nay, hồi... giờ...
phút, ngày ..../..../........, tại (2) ............................................................... ................................................................................................................................................ Chúng tôi gồm: 1. Người
có thẩm quyền lập biên bản: Họ và tên: ...............................................................
Chức vụ: ................................................ Cơ quan:.................................................................................................................................. 2. Với sự chứng kiến của:
(3) Họ và tên:..................................................................Chức
vụ: ................................................ Cơ quan:................................................................................................................................... Tiến hành lập biên bản
về việc không nhận quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây: <1. Họ và tên>(*):
.....................................................................................
Giới tính: …………. Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../..................................................................Quốc
tịch: ………… Nghề nghiệp:............................................................................................................................ Nơi ở hiện tại: .......................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[262]: ........................................................................................
; <1. Tên của tổ chức>(*):........................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính:
.............................................................................................................. Mã số doanh nghiệp:
............................................................................................................. Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:....................................;
ngày cấp:..../..../.....; nơi cấp:......................................................... Người đại diện theo
pháp luật: (4) .................................................................Giới
tính……………. Chức danh: (5)................................................................................................................................. 2. Ông
(Bà): (6)..........................
giao Quyết định số:..../QĐ-CCXP ngày..../..../........ cưỡng
chế <khấu trừ 3. Chúng tôi đã yêu cầu
<cá nhân/người đại diện của tổ
chức>(*) (9)
......................................... bị
xử phạt nhận quyết định cưỡng chế thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng vẫn không nhận được sự hợp tác. Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút, ngày ..../..../........, gồm... tờ, được lập thành... bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho chính quyền địa phương nơi
<cá nhân bị cưỡng chế cư trú/tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở>(*)
01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản về việc tổ chức, cá nhân bị xử phạt không nhận Quyết định cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. (*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (3)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn. (4)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (5) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (6)
Ghi họ và tên của người lập biên bản. (7)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: - Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế khấu trừ một phần lương thì ghi: «khấu trừ một phần lương». - Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế khấu trừ một phần thu nhập thì ghi: «khấu trừ một phần thu nhập». - Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản thì ghi: «khấu trừ tiền từ tài khoản». - Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt thì ghi: «kê
biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt». - Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phải hoàn trả
thì ghi: «kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phải hoàn trả». - Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính thì ghi: «thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính». - Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế thu tiền, tài sản để hoàn trả kinh phí thì ghi: «thu tiền,
tài sản để hoàn trả kinh phí». - Trường hợp giao quyết
định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «buộc thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả». (8)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức bị xử phạt. (9)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt. Mẫu
biên bản số 08 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:..../BB-GGPCC BIÊN
BẢN Giữ
giấy phép, chứng chỉ hành nghề* Thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../........ của (2) ....................................
………………………………………………………………….xử phạt vi phạm hành chính. Hôm nay, hồi...
giờ... phút,
ngày..../..../........, tại (3) ........................................................ Chúng tôi gồm: 1. Người
có thẩm quyền lập biên bản: Họ và tên: ..................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: ......................................................................................................................... 2. Với sự chứng kiến của:
(4) Họ và tên: ..................................................................
Nghề nghiệp: ................................ Địa
chỉ: ............................................................................................................................... Tiến hành lập biên bản
giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề của
<ông (bà)/tổ chức> có tên sau đây: <1. Họ và tên>(*):
..................................................................
Giới tính: .................................... Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../...............................................
Quốc tịch: .................................... Nghề nghiệp:................................................................................................................................ Nơi ở hiện tại:............................................................................................................................. Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[263]:.............................................................................................;
<1. Tên của tổ chức>(*):
............................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính:
................................................................................................... Mã số doanh nghiệp:
.................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:............................;
ngày cấp:..../..../....; nơi cấp:...................................................................... Người đại diện theo
pháp luật:(5) ....................................
Giới tính: .................................... Chức danh:(6)
......................................................................................................................... 2. Giấy
phép, chứng chỉ hành nghề được giữ để thi hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính, gồm: STT Tên
giấy phép, chứng chỉ hành nghề Số
lượng Tình
trạng, đặc điểm Ghi
chú Ngoài các giấy tờ nêu
trên, chúng tôi không giữ thêm giấy tờ nào khác. 3. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*) bị xử phạt (nếu
có): Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút, ngày..../..../........, gồm... tờ, được lập thành... bản có nội
dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe,
công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) (7)
.................................... là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị xử phạt 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. Lý do ông (bà) (7)
.................................... <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị xử phạt không ký biên bản: ........................................................................................................................ CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN <In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*)
bị xử phạt vào hồi... giờ... phút, ngày
..../..../........ NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề quy định tại khoản 3 Điều 25
Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[264]. (*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức bị xử phạt. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi
phạm hành chính. (3)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (4)
Trường hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản, thì
người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của 01 người chứng kiến. Ghi họ và tên, nghề
nghiệp, địa chỉ liên hệ của người chứng kiến. (5)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (7)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị xử phạt. Mẫu
biên bản số 09 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:..../BB-XMCC BIÊN
BẢN Xác
minh thông tin về tiền, tài sản của <cá
nhân/tổ chức>(*) bị cưỡng chế* Để <Thi
hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC
ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước>(*)
(2). Hôm nay, hồi...
giờ... phút,
ngày..../..../........, tại (3) ........................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người
có thẩm quyền lập biên bản: Họ và tên: (4)
...................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: .............................................................................................................................. 2. <Cá
nhân/Tổ chức>(*) cung cấp
thông tin cần xác minh về <tiền lương,
thu nhập/tài khoản/tài sản/tiền,
tài sản>(*):
(5) a) Họ và tên: ...................................................................
Nghề nghiệp: .................................... Địa
chỉ: ........................................................................................................................................ b) Họ và tên: ...................................................................
Chức vụ:.............................................. <Cơ
quan/tổ chức>(*):
...................................................................
.............................................. Tiến hành lập biên bản
xác minh thông tin về <tiền
lương, thu
nhập/tài khoản/tài
sản/tiền, tài sản>(*)
của <cá nhân/tổ chức>(*)
phải <thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện
biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây: <1. Họ và tên>(*):
...................................................................
Giới tính: .................................... Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../................................................
Quốc tịch: .................................... Nghề nghiệp:................................................................................................................................. Nơi ở hiện tại:............................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[265]:
.............................................................................................;
<1. Tên của tổ chức>(*):
.............................................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính:
........................................................................................................... Mã số doanh nghiệp:
........................................................................................................ Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ……….. Người đại diện theo
pháp luật: (6) .................................... Giới tính:
.................................... Chức danh: (7)
...................................................................................................................... 2. Lý do tiến hành xác
minh:(8) .............................................................................................................................................. 3. Thông tin về tiền
lương và thu nhập của cá nhân phải <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*): .............................................................................................................................................. 4. Thông tin về <tài
khoản/tài sản>(*) của
<cá nhân/tổ chức>(*) phải
<thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc
phục hậu quả>(*): .............................................................................................................................................. 5. Thông tin về tiền,
tài sản của <cá nhân/tổ chức>(*) phải
<thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc
phục hậu quả>(*) do bên thứ ba đang giữ: .............................................................................................................................................. 6. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/người đại diện của tổ
chức>(*) cung cấp
thông tin cần xác minh (nếu có): .............................................................................................................................................. 7. Ý kiến trình bày của
<cá nhân/người đại diện của tổ
chức>(*) phải <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
(nếu có): .............................................................................................................................................. Biên bản lập xong hồi...
giờ... phút,
ngày..../..../........, gồm... tờ, được
lập thành... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc
lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên
dưới đây; giao cho ông (bà) (9) ....................................
là <cá
nhân/người đại diện của
tổ chức>(*) phải <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
có tên tại Mục 1 của Biên bản này (cá nhân/tổ chức có thông tin
phải xác minh) 01 bản, 01 bản
lưu hồ sơ. Lý do ông (bà) (9).............................<cá
nhân/người đại diện của
tổ chức>(*) phải <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
không ký biên bản: CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
<In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*) phải <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả>(*)
vào hồi... giờ... phút, ngày..../..../........ NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản xác minh thông tin về tiền,
tài sản của đối tượng bị cưỡng chế quy định tại khoản
1 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi,
bổ sung năm 2020 và năm 2025). (*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo
hướng dẫn về thể thức của Chính phủ. (2)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: - Trường hợp để thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Quyết định số:
..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt vi phạm hành chính». - Trường hợp để hoàn trả
kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả thì ghi: «hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả cho cơ quan nhà nước». (3)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (4)
Ghi họ và tên của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế
hoặc họ và tên của người đại diện được người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng
chế ủy quyền. (5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: - Trường hợp xác minh
thông tin về tiền lương và thu nhập thì cá nhân/tổ chức cung cấp thông tin là:
Người sử dụng lao động/cơ quan, đơn vị, tổ chức đang quản lý tiền lương hoặc
thu nhập của cá nhân phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. - Trường hợp xác minh
thông tin về tài khoản thì tổ chức cung cấp thông tin là: Tổ chức tín dụng ở Việt
Nam nơi cá nhân/tổ chức phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả mở tài khoản. - Trường hợp xác minh
thông tin về tài sản thì cá nhân/tổ chức cung cấp thông tin là: Cá nhân/cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan đến cá nhân/tổ chức phải thi hành quyết định
xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả, như: người thành niên có đầy đủ năng lực
hành vi dân sự trong gia đình hoặc người đại diện hợp pháp (đối với cá nhân);
người đại diện cho tổ chức; đại diện
chính quyền địa phương nơi có tài sản thuộc sở hữu của cá nhân/tổ
chức phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh phí thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả. - Trường hợp xác minh
thông tin về tiền, tài sản thì cá nhân/tổ chức cung cấp thông tin là: Bên thứ
ba - cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sản của cá
nhân/tổ chức phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả kinh
phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. (6) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (7) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (8)
Ghi cụ thể lý do xác minh theo từng trường hợp: - Trường hợp không tự
nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «Không
tự nguyện chấp hành Quyết định số:..../QĐ-XPHC ngày..../..../........ xử phạt
vi phạm hành chính». - Trường hợp không tự
nguyện hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
thì ghi: «Không tự nguyện hoàn trả kinh phí cho <ghi tên của cơ quan
nhà nước đã tổ chức thi hành biện pháp khắc phục hậu quả>». (9) Ghi
họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ
chức phải thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn trả
kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. Mẫu
biên bản số 10 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-CCXP BIÊN
BẢN Cưỡng
chế thu tiền, tài sản để <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí>(*)* Thi hành Quyết định số:..../QĐ-CCXP
ngày..../..../........ của (2) ....................................
cưỡng chế thu tiền, tài sản để <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí>(*). Hôm nay, ngày
..../..../........, tại (3).......................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người
có thẩm quyền lập biên bản - Đại diện cơ quan chủ trì tiến
hành cưỡng chế thu tiền, tài sản để <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí>(*): Họ và tên:..........................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan:.................................................................................................................................. 2. Cơ quan phối hợp: (4) Họ và tên: ...........................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: .................................................................................................................................. 3. Với sự chứng kiến của:
a) Họ và tên: (5) ..............................................................
Nghề nghiệp: .................................... Địa
chỉ:.................................................................................................................................. b) Họ và tên: (6)
..............................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: ............................................................................................................................. Tiến hành cưỡng
chế và lập biên bản cưỡng
chế thu tiền, tài sản để <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí>(*)
theo Quyết định số: ..../QĐ-CCXP
đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây: <1. Họ và tên>(*):
..............................................................
Giới tính: .................................... Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................................Quốc
tịch:.................................... Nghề nghiệp:............................................................................................................................ Nơi ở hiện tại: .......................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[266]: .......................................................................................; <1. Tên của tổ chức>(*):
.......................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính:
............................................................................................................... Mã số doanh nghiệp:
............................................................................................................ Số GCN đăng ký đầu tư/doanh
nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:...................................;
ngày cấp: ..../..../.....; nơi cấp:............................................................. Người đại diện theo
pháp luật: (7) ....................................
Giới tính: .................................... Chức danh: (8)
...................................................................................................................... 2. Địa chỉ: (10)
............................................................................................................................. 3. Biện pháp cưỡng chế:
Thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế <thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí>(*)
sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản cho cá nhân, tổ chức khác giữ. 4. Số tiền, tài sản phải
thu, gồm: a) Về tiền mặt: Loại tiền: (11)
............................................................................................................................... Số tiền: (12)
................................................................................................................................ (Bằng chữ: ...............................................................................................................................) b) Về tài sản: STT Tên
gọi/mô tả tài sản Đơn
vị tính Số
lượng Tình
trạng, đặc điểm Ghi
chú 5. Việc
cưỡng chế kết thúc hồi... giờ...
phút, ngày ..../..../........ Biên bản này gồm... tờ,
được lập thành 03 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người
có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho
ông (bà) (13)....................... là <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế 01 bản, ông (bà) (14)....................... là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
đang giữ tiền, tài sản 01 bản,
01 bản lưu hồ sơ. Lý do ông (bà) (13)/(14)................................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế, là <cá nhân/người đại diện của
tổ chức>(*)
đang giữ tiền, tài sản không
ký biên bản:................ CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN NGƯỜI
CHỨNG KIẾN <In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế, <cá nhân/người đại diện của tổ
chức>(*)
đang giữ tiền, tài sản vào hồi... giờ... phút,
ngày..../..../........ NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng
chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[267]. (*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. Trong mọi trường hợp,
khi tiến hành cưỡng chế phải bảo đảm sự có mặt của
đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn nơi tiến hành cưỡng chế và 01 người chứng kiến. (**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức bị cưỡng chế, cá nhân/người đại diện của
tổ chức đang giữ tiền, tài sản. (1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo
hướng dẫn về thể thức của Chính phủ. (2) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền
ra quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính/hoàn trả kinh phí. (3) Ghi
địa chỉ nơi lập biên bản. (4)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên
của cơ quan, tổ
chức phối hợp đã được nêu trong quyết định cưỡng chế thu tiền,
tài sản để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính/hoàn
trả kinh phí. (5)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của
người chứng kiến. (6)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn nơi tiến hành cưỡng chế. (7)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (8) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (9)
Ghi họ và tên của cá nhân/tên của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của đối tượng
bị cưỡng chế. (10)
Ghi địa chỉ liên hệ của cá nhân/tổ chức đang giữ tiền, tài sản
của đối tượng bị cưỡng chế. (11)
Ghi rõ loại tiền đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ. (12) Ghi
cụ thể số tiền phải
thu (bằng số và bằng chữ). (13)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị cưỡng chế. (14)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức đang giữ tiền, tài sản của
đối tượng bị cưỡng chế. Mẫu
biên bản số 11 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:..../BB-CCXP BIÊN
BẢN Cưỡng
chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả* Thi hành Quyết định số:..../QĐ-CCXP
ngày ..../..../........ của (2) .................................... Hôm nay, ngày ..../..../........,
tại (3) ..................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người
có thẩm quyền lập biên bản - Đại
diện cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp
khắc phục hậu quả: Họ và tên: ..............................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan:..................................................................................................................................... 2. Cơ quan phối hợp: (4) Họ và tên: ..............................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan:.................................................................................................................................... 3. Với sự chứng kiến của:
a) Họ và tên: (5)
................................................................. Nghề
nghiệp: .................................... Địa
chỉ: ......................................................................................................................................... b) Họ và tên: (6)
.........................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: ...................................................................................................................................... Tiến hành cưỡng
chế và lập biên bản cưỡng
chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo Quyết định số:..../QĐ-CCXP
đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây: <1. Họ và tên>(*):
................................................................. Giới
tính: .................................... Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../...............................................Quốc
tịch: .................................... Nghề nghiệp:............................................................................................................................... Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................................. Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[268] ................................................................................... ; <1. Tên của tổ chức>(*):
............................................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính:
................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp:
.................................................................................................................. Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động: ..................................... ;
ngày cấp: ..../..../..............; nơi cấp: ........................................... Người đại diện theo
pháp luật: (7) ..........................................
Giới tính: …………………….. Chức danh: (8)
........................................................................................................................ 2. Biện pháp cưỡng chế:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm hành chính gây ra. 3. Kết quả thực hiện
Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả số:..../QĐ-CCXP:
(9) ................................................................................................................................................... 4. Việc
cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả kết thúc hồi...
giờ.... phút, ngày..../..../........ Biên bản này gồm...
tờ, được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã
đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký
tên dưới đây; giao cho ông (bà) (10)....................... là
<cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế 01 bản, 01 bản chuyển cơ quan đã ra
quyết định cưỡng chế. Lý do ông (bà) (10)..................................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế không ký biên bản:....................................................................................................................... CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN NGƯỜI
CHỨNG KIẾN ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN <In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*)
bị cưỡng chế vào hồi... giờ... phút, ngày ..../..../........ NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản cưỡng chế buộc thực hiện biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 2 Điều
86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và
năm 2025)[269]. (*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. Trong mọi trường hợp, khi
tiến hành cưỡng chế phải bảo đảm sự có mặt của
đại diện Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn nơi tiến hành cưỡng chế và 01 người chứng kiến. (**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức bị cưỡng chế. (1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo
hướng dẫn về thể thức của Chính phủ. (2) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra
quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả. (3) Ghi
địa chỉ nơi lập biên bản. (4)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên
của cơ quan, tổ chức phối hợp đã được nêu
trong quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả. (5)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của
người chứng kiến. (6)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của
Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn nơi tiến hành cưỡng chế. (7)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (8) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (9)
Ghi cụ thể kết quả thực hiện từng biện pháp khắc phục hậu quả đã được nêu
trong quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu
quả. (10)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị cưỡng chế. Mẫu
biên bản số 12 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:..../BB-CCXP BIÊN
BẢN Cưỡng
chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*)* Thi hành Quyết định số:..../QĐ-CCXP
ngày..../..../........ của (2) .............................................. Hôm nay,
ngày..../..../........, tại (3)............................................................................................ Chúng tôi gồm: 1. Người
có thẩm quyền lập biên bản - Chủ trì thực
hiện việc kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*): Họ và tên: ..........................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan:................................................................................................................................. 2. Cơ quan phối hợp: (4) Họ và tên: ..........................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: ............................................................................................................................... 3. Với sự chứng kiến của:
a) Họ và tên: (5)
...........................................................
Nghề nghiệp:.................................... Địa
chỉ: .................................................................................................................................. b) Họ và tên: (6)
...........................................................
Nghề nghiệp: .................................... Địa
chỉ: ...........................................................
........................................................................ c) Họ và tên: (7)
...........................................................
Chức vụ: ............................................. Cơ quan:................................................................................................................................. Tiến hành cưỡng
chế và lập biên bản cưỡng
chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*)
theo Quyết định số:..../QĐ-CCXP
đối với <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây: <1. Họ và tên>(*):...........................................................
Giới tính: .................................... Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../….....................................Quốc
tịch: ..................................... Nghề nghiệp:........................................................................................................................ Nơi ở hiện tại: ...................................................................................................................... ...........................................................
.................................................................................. Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[270]: ..................................................................................;
<1. Tên của tổ chức>(*):
....................................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính:
............................................................................................................. Mã số doanh nghiệp:
.......................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:……. Người đại diện theo
pháp luật: (8) ..................................................Giới
tính: ....................... Chức danh: (9)
........................................................................................................................ 2. Biện pháp cưỡng chế
áp dụng: Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*)
để bán đấu giá. 3. Các tài sản được kê
biên, gồm: STT Tên
gọi/mô tả tài sản Đơn
vị tính Số
lượng Tình
trạng, đặc điểm Ghi
chú 4. Việc cưỡng chế kết
thúc hồi...... giờ...... phút (10),
ngày......./......../............................ Biên bản này gồm.......
tờ, được lập thành 02 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những
người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây;
giao cho ông (bà) (11)/(5)............................. là <cá
nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê
biên 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. Lý do ông (bà) (11)/(5)............................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có
tài sản bị kê biên không ký biên bản: ............................................................................................................................... CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN NGƯỜI
CHỨNG KIẾN ĐẠI
DIỆN CHÍNH QUYỀN/CƠ QUAN <In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện của
tổ chức>(*) có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp
pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên vào hồi... giờ... phút,
ngày..../..../........ NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải
hoàn trả quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[271]. (*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có
tài sản bị kê biên. (1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ. (2) Ghi
chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế kê
biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt. (3) Ghi
địa chỉ nơi lập biên bản. (4)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của cơ quan, tổ chức phối hợp
đã được nêu trong quyết định cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với
số tiền phạt/phải hoàn trả. (5)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có tài sản bị kê biên hoặc
họ và tên của người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên. (6)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người chứng kiến. (7) Ghi
cụ thể theo từng trường hợp: - Trường hợp đại diện
chính quyền cấp xã nơi có tài sản bị kê biên thì ghi họ và tên, chức vụ của người
đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn. - Trường hợp đại diện
cho cơ quan, tổ chức nơi cá nhân có tài sản bị kê biên đang làm việc thì ghi họ
và tên, chức vụ của người đại diện và tên của cơ quan, tổ chức. (8) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (9) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (10) Việc
kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá phải thực
hiện vào ban ngày, thời gian từ 08 giờ đến 17 giờ. (11)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có tài sản bị kê biên hoặc
họ và tên của người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên. Mẫu
biên bản số 13 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:..../BB-GBQTS BIÊN
BẢN Giao
bảo quản tài sản kê biên* Thi hành Quyết định số:
..../QĐ-CCXP ngày ..../..../........ của ............................................... Hôm nay, ngày
..../..../........, tại (2) ............................................................................................. Chúng tôi gồm: 1. Người
có thẩm quyền lập biên bản - Chủ trì thực
hiện kê biên tài sản có
giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*): Họ và tên: ..........................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: ................................................................................................................................. 2. <Cá
nhân/tổ chức>(*)
được giao bảo quản tài sản: (3) a) Họ và tên: .................................................................
Nghề nghiệp: .................................... Địa
chỉ: ..................................................................................................................................... b) Họ và tên: .................................................................
Chức vụ: .......................................... Cơ quan: .................................................................................................................................. 3. Với sự chứng kiến của:
a) Họ và tên: (4)
.................................................................
Nghề nghiệp: .................................... Địa
chỉ: .................................................................................................................................. b) Họ và tên: (5)
.................................................................
Chức vụ: .................................... Cơ quan: .................................................................................................................................. Tiến hành bàn
giao và lập biên bản giao
bảo quản tài sản bị kê biên của <ông (bà)/tổ chức>(*)
có tên sau đây: <1. Họ và tên>(*):
.................................................................
Giới tính: .................................... Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../...............................................
Quốc tịch: .................................... Nghề nghiệp:.............................................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ......................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ
chiếu[272]: .......................................................................................;
<1. Tên của tổ chức>(*):
.............................................................................................................. Địa chỉ trụ sở
chính:.................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp:.................................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:........................;
ngày cấp: ..../..../...; nơi cấp:.................................................................... Người đại diện theo
pháp luật: (6) ....................................
Giới tính: .................................... Chức danh: (7)
...................................................................................................................... 2. Các tài sản bị kê
biên được giao bảo quản, gồm: STT Tên
gọi/mô tả tài sản Đơn
vị tính Số
lượng Tình
trạng, đặc điểm Ghi
chú 3. Quyền của cá nhân/tổ
chức được giao bảo quản tài sản (không phải là người bị cưỡng chế, thân nhân của
người bị cưỡng chế hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó): Được thanh
toán chi phí thực tế, hợp lý để bảo quản tài sản. 4. Nghĩa vụ của cá
nhân/tổ chức được giao bảo quản tài sản: Trường hợp gây hư hỏng, đánh tráo, làm
mất hoặc hủy hoại tài sản, phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất,
mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. 5. Việc giao bảo quản
tài sản bị kê biên kết thúc hồi... giờ... phút, ngày ..../..../... Biên bản này gồm... tờ,
được lập thành... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người
có tên nêu trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho
ông (bà) (8).......................... là <cá nhân/người đại
diện của tổ chức>(*)
có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê
biên 01 bản, <cá nhân/tổ chức>(*)
được giao bảo quản tài sản 01 bản, người chứng kiến 01 bản và 01 bản
lưu hồ sơ. Lý do ông (bà) (8)
.....................................................................
là <cá nhân/người đại diện của tổ chức>(*)
có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có tài sản bị kê
biên không ký biên bản: ................................................................................................................. CÁ
NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN NGƯỜI
LẬP BIÊN BẢN NGƯỜI
CHỨNG KIẾN CÁ
NHÂN/TỔ CHỨC ĐƯỢC <In ở mặt sau>(**)
Biên bản đã giao trực tiếp cho <cá nhân/người đại diện
của tổ chức>(*) có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp
pháp của cá nhân có tài sản bị kê biên vào hồi... giờ... phút,
ngày..../..../........ NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ______________________ * Mẫu này được sử dụng
để lập biên bản giao bảo quản tài sản kê biên trong trường hợp cưỡng chế kê
biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt/phải hoàn trả quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và
năm 2025)[273]. (*) Lưu
ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**) Áp
dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện
của tổ chức có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân có
tài sản bị kê biên. (1) Ghi
tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của
Chính phủ. (2) Ghi
địa chỉ nơi lập biên bản. (3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: - Trường hợp giao tài sản
bị kê biên cho người bị cưỡng chế, thân nhân của người bị cưỡng chế hoặc người
đang quản lý, sử dụng tài sản đó bảo quản thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa
chỉ liên hệ của người đó. - Trường hợp tài sản
thuộc sở hữu chung, giao cho một trong những đồng sở hữu chung bảo quản thì ghi
họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đồng sở hữu chung được giao bảo
quản tài sản bị kê biên. - Trường hợp giao cho tổ
chức, cá nhân có điều kiện bảo quản thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện,
tên của cơ quan/họ và tên của người được giao bảo quản tài sản bị kê biên. - Trường hợp tài sản là
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ tạm giao cho Kho bạc Nhà nước quản lý
thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện, tên của Kho bạc Nhà nước. - Trường hợp các tài sản
là vật liệu nổ công nghiệp, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bảo
vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm tạm giao cho cơ quan quản lý nhà nước
chuyên ngành để quản lý thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện, tên của
cơ quan được giao quản lý tài sản bị kê biên. (4)
Ghi họ và tên của người chứng kiến. (5)
Ghi họ và tên của người đại diện chính quyền địa phương nơi có tài sản bị kê
biên. (6) Ghi
họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (7) Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (8)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có tài sản bị kê biên. Mẫu
biên bản số 14 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-GTSĐG BIÊN
BẢN Chuyển
giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá* Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-CCXP
ngày .../.../...... của ......................... cưỡng chế kê biên tài sản có
giá trị tương ứng với số tiền Hôm nay, ngày ..../..../......, tại(2)
................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản - Chủ
trì thực hiện kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền Họ và tên:
.............................................................................
Chức vụ: .............................. Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Bên bàn giao - a) Họ và tên:
..................................................................... Nghề nghiệp:
............................ Địa chỉ: ....................................................................................................................... b) Họ và tên:
......................................................................... Chức
vụ: ............................... Cơ quan: .................................................................................................................... 3. Bên tiếp nhận:(4) Họ và tên:
.......................................................................... Chức
vụ: ................................. Tiến hành chuyển giao
và lập biên bản chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu giá của <ông
(bà)/tổ chức>(*) có tên sau
đây: <1. Họ và tên>(*):
................................................................. Giới
tính: ............................... Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................................... Quốc tịch:
.............................. Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................. Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[274]:
.............................................................................; ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp:
.............................................................................................. <1. Tên của tổ chức>(*):
............................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................... Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu
tư/doanh nghiệp hoặc GP thành lập/đăng ký hoạt động:
...........................................; ngày cấp: ...../..../......; nơi cấp:
.......................... Người đại diện theo pháp luật: (5)
................................ Giới tính:
........................................ Chức danh:.(6) ............................................................................................................. 2. Các tài sản đã
kê biên được chuyển giao để bán đấu giá, gồm: STT Tên gọi/mô tả tài sản Đơn vị tính Số lượng Tình trạng, đặc điểm Ghi chú 3. Việc chuyển giao tài sản đã kê biên để
bán đấu giá kết thúc hồi .... giờ .... phút, ngày ..../..../...... Biên bản này gồm .... tờ, được lập thành
.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu
trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(7)...........................
là Lý do ông (bà) (7) ............................................................ là
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN BÊN
BÀN GIAO BÊN TIẾP NHẬN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ____________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản chuyển giao tài sản đã kê biên để bán đấu
giá trong trường hợp cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền
phạt/phải hoàn trả quy định tại điểm b khoản 2 Điều 86 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[275]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức có tài sản bị kê biên hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân
có tài sản bị kê biên. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp giao tài sản bị kê biên cho người bị cưỡng chế, thân nhân của người
bị cưỡng chế hoặc người đang quản lý, sử dụng tài sản đó bảo quản thì ghi họ và
tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đó. -
Trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung, giao cho một trong những đồng sở hữu
chung bảo quản thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người đồng sở
hữu chung được giao bảo quản tài sản bị kê biên. -
Trường hợp giao cho tổ chức, cá nhân có điều kiện bảo quản thì ghi họ và tên,
chức vụ của người đại diện, tên của cơ quan/họ và tên của người được giao bảo
quản tài sản bị kê biên. -
Trường hợp tài sản là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ tạm giao cho Kho
bạc Nhà nước quản lý thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện, tên của Kho
bạc Nhà nước. -
Trường hợp các tài sản là vật liệu nổ công nghiệp, công cụ hỗ trợ, vật có giá
trị lịch sử, văn hóa, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm tạm giao
cho cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý thì ghi họ và tên, chức vụ
của người đại diện, tên của cơ quan được giao quản lý tài sản bị kê biên. (4)
Ghi họ và tên của người đại diện và tên của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp
trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tài sản bị kê biên. (5)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (7)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức có tài sản bị kê biên. Mẫu
biên bản số 15 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-TG BIÊN
BẢN Tạm
giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề* Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... ..../..../...... , tại(2) ................................... ................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản: Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
.............................. Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Với sự chứng kiến của:(3) Họ và tên: ....................................................
Nghề nghiệp: ................................................. Địa chỉ: ....................................................................................................................... Tiến hành tạm giữ và lập
biên bản tạm giữ <1. Họ và tên>(*)
................................................. Giới
tính: .................................................. Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................. ; Quốc tịch: .......... .................................. Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................. ................................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[276]:
.............................................................................; ngày cấp: .../..../.......; nơi cấp:
............................................................................................. <1. Tên của tổ chức>(*)
................................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................... ................................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp: ...../..../......; nơi cấp: ............................. Người đại diện theo pháp luật: (6)
............................................. Giới tính:
.......................... Chức danh:(7) ............................................................................................................. 2.
Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, gồm: STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng, đặc điểm Ghi chú 3.
Giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ, gồm: STT Tên giấy phép, chứng chỉ hành nghề Số lượng Tình trạng, đặc điểm Ghi chú Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và các
giấy tờ nêu trên, chúng tôi không tạm giữ thêm thứ gì khác. 4. Ý kiến trình bày của ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 5. Ý kiến trình bày của người chứng kiến
(nếu có): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 6. Ý kiến bổ sung (nếu có): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung
và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(8) ..................................................................................................... là
Lý do ông (bà) (8) .................................................................................... CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN NGƯỜI
CHỨNG KIẾN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ____________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề quy định tại Điều 125 Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[277]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức vi phạm. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (3)
Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính hoặc cá nhân/người
đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản, thì người có thẩm quyền lập
biên bản phải bảo đảm sự có mặt của 01 người chứng kiến. Ghi
họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người chứng kiến. (4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính». -
Trường hợp tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng
chỉ hành nghề». -
Trường hợp tạm giữ cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng
chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy
phép, chứng chỉ hành nghề». (5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm thì ghi: «của <ông
(bà)/tổ chức> có tên sau đây:». -
Trường hợp không xác định được đối tượng vi phạm hành chính thì ghi: «nhưng
không xác định được cá nhân/tổ chức vi phạm» và không phải ghi các thông
tin tại mục [1]. (6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (7)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (8) Ghi họ và
tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm. Mẫu
biên bản số 16 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-TL BIÊN
BẢN Trả
lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề* Căn cứ Biên bản số: ..../BB-TG ngày
.../.../...... tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề/Biên bản vi phạm hành chính số: .../BB-VPHC lập ngày .../.../...[278] Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày
..../..../...... , tại(2) ..................... ................................................................................................ Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản: Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
.............................. Cơ quan: .................................................................................................................... 2. <Ông (bà)/tổ chức>(*)
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../........................................... Quốc tịch:
..............................., Nghề nghiệp: ............................................................................................................ Nơi ở hiện tại: ........................................................................................................... ................................................................................................................................. Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[279]:
...........................................................................; ngày cấp:
.../..../..... ;
nơi cấp:
............................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................. ................................................................................................................................. Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................. Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp: ...../..../...... nơi cấp: ........................... Người đại diện theo pháp luật: (5)
................................ Giới tính: ........................ Chức danh:(6) ............................................................................................................ Tiến hành trả lại và lập
biên bản trả lại 1. STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng, đặc điểm(7) Ghi chú 2. STT Tên giấy phép, chứng chỉ hành nghề Số lượng Tình trạng, đặc điểm(7) Ghi chú 3. Ý kiến bổ sung (nếu có): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Biên bản lập xong hồi.... giờ .... phút,
ngày ..../..../...... gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và giá
trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(8) ....................................................................................................... là
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong trường hợp không ra quyết định tạm
giữ quy định tại điểm b khoản 4 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi,
bổ sung năm 2020 và năm 2025)[280]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. (3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «là chủ
sở hữu/người quản lý/người sử dụng hợp pháp». -
Trường hợp trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi «là chủ sở hữu». (4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính». -
Trường hợp trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng
chỉ hành nghề». -
Trường hợp trả lại cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng
chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy
phép, chứng chỉ hành nghề». (5)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (7)
Nếu có sự thay đổi so với lúc bị tạm giữ thì phải ghi rõ những thay đổi đó. (8)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được nhận lại tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Mẫu
biên bản số 17 CƠ
QUAN (1) -------- CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-TL BIÊN
BẢN Trả
lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị
tạm giữ* Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-TL ngày
..../..../...... của(2) ................... trả lại tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ. Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... , tại(3) ......................................................... ......................... .............................................................................................................. Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản: Họ và tên: ...............................................................................
Chức vụ: .............................. Cơ quan: .................................................................................................................... 2. <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.......................................... Quốc tịch:
................................... Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................. ................................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[281]:
.............................................................................; ngày cấp: ..../..../.... ; nơi cấp: ....................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................... ................................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp: ...../..../...... nơi cấp: .......................... Người đại diện theo pháp luật: (6)
............................................. Giới tính:
.......................... Chức danh:(7) .............................................................................................................. Trả lại và lập biên bản
trả lại 1. STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng, đặc điểm(8) Ghi chú 2. STT Tên giấy phép, chứng chỉ hành nghề Số lượng Tình trạng, đặc điểm(8) Ghi chú 3. Ý kiến bổ sung (nếu có): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Biên bản lập xong hồi.... giờ .... phút,
ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và giá
trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(9) ...................................................................................................... là
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định
tại khoản 3 Điều 76, khoản 7 Điều 77, khoản 2 Điều 125 và khoản 1 Điều 126 Luật
Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[282]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức được nhận lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định trả lại tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ. (3)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. (4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do bị chiếm đoạt, sử
dụng trái phép để thực hiện vi phạm hành chính cho chủ sở hữu/người quản lý/người
sử dụng hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[283],
thì ghi: «là chủ sở hữu/người quản lý/người sử dụng hợp pháp». -
Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề do đã chấp hành các quy định của pháp luật thì không phải ghi
thông tin tại mục này. (5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do bị chiếm đoạt, sử
dụng trái phép để vi phạm hành chính cho chủ sở hữu/người quản lý/người sử dụng
hợp pháp hoặc trả lại tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do đã chấp hành
các quy định của pháp luật thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính». -
Trường hợp trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì ghi: «giấy phép, chứng
chỉ hành nghề». -
Trường hợp trả lại cả tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy phép, chứng
chỉ hành nghề thì ghi: «tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và giấy
phép, chứng chỉ hành nghề». (6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (7)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (8)
Nếu có sự thay đổi so với lúc bị tạm giữ thì phải ghi rõ những thay đổi đó. (9)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được nhận lại tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Mẫu
biên bản số 18 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-<ĐTBL/TTBL>(*)(2) BIÊN
BẢN <Đặt/Trả
lại>(*) tiền bảo lãnh (3)* Thi hành Quyết định số:
..../QĐ-GPTTG ngày ..../...../...... của (4) .................. giao
phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân
giữ, bảo quản>(*)(5). Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... , tại(6) .................. .............................................................................................. Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản: Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
.............................. Cơ quan: .................................................................................................................... 2. a) Họ và tên:
............................................................. Nghề nghiệp:
.................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................... b) Họ và tên:
......................................................................... Chức
vụ: .............................. Cơ quan/tổ chức: ........................................................................................................ Tiến hành 1. Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................................................ Quốc
tịch: ................ Nghề nghiệp: ............................................................................................................... Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................. ................................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[284]:
.............................................................................; ngày cấp: .../..../.......; nơi cấp:
............................................................................................. Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................... ................................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp:
...........................................................................................................; Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ............... .......................................................... ;
ngày cấp: ..../..../.......; nơi cấp:
......................... Người đại diện theo pháp luật:(9) .................................................
Giới tính: ........................ Chức danh:(10) ............................................................................................................. 2. Số tiền bảo lãnh được <đặt/trả
lại>(*)(3):(11) ................................................................. (Bằng chữ: .................................................................................................................. ). 3. Lý do <đặt/trả lại>(*)
(3) tiền bảo lãnh: ......................................................................... ................................................................................................................................... 4. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): .................................................................................. Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung
và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(12).... là CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản nhận đặt tiền bảo lãnh hoặc trả lại tiền bảo
lãnh trong trường hợp giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành
chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản quy định tại khoản 10 Điều 125 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[285]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp có quyết định kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. (***)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức đặt/nhận lại tiền bảo lãnh. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «ĐTBL». -
Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «TTBL». (3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «Đặt tiền bảo lãnh». -
Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «Trả lại tiền bảo lãnh». (4)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ tang
vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề. (5)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «Thi hành Quyết định số:
..../QĐ-TG ngày .../.../..... của ............. tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề -
Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «Thi hành Quyết định số:
..../QĐ-GPTTG ngày .../.../..... của giao phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản». (6)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. (7)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «đặt tiền bảo lãnh». -
Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «nhận lại tiền bảo lãnh». (8)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp nhận đặt tiền bảo lãnh thì ghi: «Nhận tiền đặt bảo lãnh của». -
Trường hợp trả lại tiền bảo lãnh thì ghi: «Trả lại tiền bảo lãnh cho». (9)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (10)
Ghi chức danh của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ chức không phải là doanh nghiệp. (11)
Ghi cụ thể số tiền đặt bảo lãnh/trả lại (bằng số và bằng chữ). (12)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức đặt/nhận lại tiền bảo
lãnh. Mẫu
biên bản số 19 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-GPTTG BIÊN
BẢN Giao
phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân
giữ, bảo quản* Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-GPTTG
ngày ..../..../......... của(2) ................... giao phương tiện
giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản. Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày
..../..../...... tại(3) ......................................................... .............................................................................................. .................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Bên bàn giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính: Họ và tên:
............................................. Chức vụ: ......................................................... Cơ quan: .................................................................................................................... 2. a) Họ và tên:
................................................................... Nghề nghiệp:
.............................. Địa chỉ: .. ..................................................................................................................... b) Họ và tên: .........................................................................
Chức vụ: .............................. Cơ quan/tổ chức: ........................................................................................................ Tiến hành bàn giao và lập
biên bản bàn giao phương tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho
tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản theo Quyết định số: ..../QĐ-GPTTG cho <ông
(bà)/tổ chức> có tên sau đây: <1. Họ và tên>(*).................................................................
Giới tính: ............................... Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../............................................ Quốc tịch: ................................. Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................. ................................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[286]:
.............................................................................; ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp: ........................................................................................ <1. Tên của tổ chức>(*)
................................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................... ................................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp: ...../..../......; nơi cấp: ........................ Người đại diện theo pháp luật:(5)
................................ Giới tính: ...................................... Chức danh:(6) .............................................................................................................. 2. Phương
tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được bàn giao cho tổ chức,
cá nhân giữ, bảo quản, cụ thể như sau: STT Loại phương tiện Số lượng Đăng ký của phương tiện Biển số của phương tiện Tình trạng, đặc điểm Ghi chú 3. Quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính: a) Đưa phương tiện về nơi tự giữ, bảo quản. b) Trong thời gian tự giữ, bảo quản phương
tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính nêu trên, tổ chức, cá nhân
không được phép sử dụng phương tiện đó tham gia giao thông; không được tự ý
thay đổi nơi giữ, bảo quản phương tiện nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của
người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm quy
định này thì người có thẩm quyền tạm giữ phương tiện xem xét, quyết định việc
chuyển phương tiện về nơi tạm giữ theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân
vi phạm có trách nhiệm đưa phương tiện về nơi tạm giữ. Trường hợp không thể tự
đưa phương tiện về nơi tạm giữ hoặc không tự giác chấp hành thì người có thẩm
quyền tạm giữ phương tiện tổ chức việc đưa phương tiện về nơi tạm giữ; tổ chức,
cá nhân vi phạm phải chịu chi phí cho việc đưa phương tiện về nơi tạm giữ. c) Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc
khi có nguy cơ trực tiếp phát sinh tình huống khẩn cấp mà nếu không kịp thời di
chuyển, thay đổi nơi giữ, bảo quản phương tiện sẽ gây thiệt hại đến phương tiện
thì tổ chức, cá nhân được giao giữ, bảo quản phương tiện được thay đổi nơi giữ,
bảo quản phương tiện, nhưng ngay sau đó phải thông báo cho người có thẩm quyền
tạm giữ biết. d) Trong thời gian được giao giữ, bảo quản
phương tiện, nếu để xảy ra mất, đánh tráo, bán, trao đổi, cầm cố, thế chấp,
thay thế, hủy hoại, làm hư hỏng phương tiện thì tổ chức, cá nhân được giao giữ,
bảo quản phương tiện phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại, hậu quả do hành
vi mà mình gây ra theo quy định của pháp luật. 3. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): .................................................................................. Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung
và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(7)
........................................... là CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản giao phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo quản quy định tại khoản
10 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)[287]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức được giao giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ theo
thủ tục hành chính. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định giao phương
tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân giữ, bảo
quản. (3)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. (4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp giao cho cá nhân giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người
đó. -
Trường hợp giao cho tổ chức giữ, bảo quản phương tiện giao thông bị tạm giữ
theo thủ tục hành chính thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của
tổ chức được giao giữ, bảo quản phương tiện. (5)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (7) Ghi
họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức được giao giữ, bảo quản phương
tiện giao thông bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Mẫu
biên bản số 20 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-TT BIÊN
BẢN Tịch
thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính* Thi hành Quyết định số: .../QĐ- Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... tại(5) ......................................................... ................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản: Họ và tên:
............................................. Chức vụ: ..............................
Cơ quan: .................................................................................................................... 2. <Ông (bà)/tổ chức>(*)
Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../......................................................... Quốc tịch:
.................... Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................. ................................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[288]:
.............................................................................; ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp: Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................... ................................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động: ...........................................;
ngày cấp: ...../..../...... nơi cấp: .................................... Người đại diện theo pháp luật: (6)
............................................. Giới tính:
.......................... Chức danh:(7) .............................................................................................................. Tiến
hành lập biên bản tịch thu 1. STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Số đăng ký Tình trạng, đặc điểm(9) Ghi chú 2. Ý kiến trình bày của ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ................................................................................................................................... Ngoài những Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung
và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) (10)...........................................................
là CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN NGƯỜI
CHỨNG KIẾN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính quy định tại Điều 57, khoản 2 Điều 65, khoản 1 Điều 81 và khoản 4 Điều
126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[289]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. {Trường
hợp tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 4
Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[290],
nếu không xác định được đối tượng vi phạm hành chính, chủ sở hữu, người quản lý
hoặc người sử dụng hợp pháp/người vi phạm, chủ sở hữu, người quản lý hoặc người
sử dụng hợp pháp không đến nhận thì không phải ghi các thông tin tại mục [2]}. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «XPHC». -
Trường hợp thi hành quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính thì ghi: «TT». (3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi chức danh và
tên cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. -
Trường hợp thi hành quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính thì ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính. (4)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì ghi: «xử phạt
vi phạm hành chính». -
Trường hợp thi hành quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính thì ghi: «tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính». (5)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (6)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. Ghi
chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu tổ
chức không phải là doanh nghiệp. (8)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp tịch thu tang vật vi phạm hành chính thì ghi: «tang vật vi phạm
hành chính». -
Trường hợp tịch thu phương tiện vi phạm hành chính thì ghi: «phương tiện vi
phạm hành chính». (9)
Nếu có sự thay đổi so với lúc bị tạm giữ thì phải ghi rõ những thay đổi đó. (10)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức bị tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính. Mẫu
biên bản số 21 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-BTH BIÊN
BẢN Tiêu
hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính* Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-BTH ngày
..../...../...... của (2) ........................................ buộc
tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... tại(3) ......................................................... ................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản - Đại
diện cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định buộc tiêu hủy tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính: Họ và tên:
..................................................................................
Chức vụ: ........................... Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Với sự tham gia của: (4) a) Họ và tên:
........................................................................... Chức
vụ: ............................. Cơ quan: .................................................................................................................... b) Họ và tên:
........................................................................... Chức
vụ: ............................. Cơ quan: .................................................................................................................... Tiến
hành tiêu hủy và lập biên bản tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
theo Quyết định số: ..../QĐ-BTH 1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy,
gồm: STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Tình trạng, đặc điểm Ghi chú 2. Biện pháp tiêu
hủy:(5) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3.
Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 4.
Việc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính kết thúc vào hồi.... giờ
.... phút, ngày ..../..../...... Biên bản này gồm .... tờ, được lập thành
.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu
trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(6)
................................................ là CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN ĐẠI DIỆN CƠ QUAN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc
tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Điều 33, các khoản
5 và 6 Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)[291]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định buộc tiêu hủy
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. (3)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (4)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của cơ quan quản lý chuyên
ngành đã được nêu trong quyết định buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính. (5)
Ghi cụ thể biện pháp tiêu hủy được thực hiện đối với tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính như: Nghiền, đốt, chôn lấp hoặc các biện pháp khác. (6)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm có tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tiêu hủy. Mẫu
biên bản số 22 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-BGN BIÊN
BẢN Bàn
giao người Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày
..../..../...... tại(4) ......................................................... ................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản - Đại
diện bên tiếp nhận: Họ và tên: .............................................
Chức vụ: .............................. ............................ Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Đại diện bên bàn giao: Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
.............................. ............................ Cơ quan: .................................................................................................................... 3. Người làm chứng (nếu có):(5) Họ và tên:
.................................................... Nghề nghiệp:
.............................................. . Địa chỉ: ....................................................................................................................... 4. a) Họ và tên:
.................................................... Nghề nghiệp: .................................
......... Địa chỉ: ....................................................................................................................... b) Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
.............................. ........................ Cơ quan/tổ chức: ........................................................................................................ 5. <Đại diện chính quyền địa
phương/cơ quan, tổ chức>(***): (7) Họ và tên: .............................................
Chức vụ: .............................. ............................ Cơ quan: .................................................................................................................... Tiến hành bàn giao và lập
biên bản bàn giao người 1. Họ và tên:
..................................................................................
Giới tính: ..................... Ngày, tháng, năm sinh:
..../..../....................................................... Quốc tịch:
.................... Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ........................................................................................... ................... ................................................................................................................. ................... Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu:
.............................................................................; ngày cấp: .../..../.......; nơi cấp:
............................................................................................
2. Hành vi vi phạm đã thực hiện: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Tình trạng sức khỏe của người được
bàn giao:(8) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 4. Thời gian thực hiện hành vi vi phạm: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 5. Địa điểm thực hiện hành vi vi phạm: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 6. Tang vật hoặc tài sản của người ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 7. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 8. Các tình tiết khác (nếu có):(9) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày .../.../...., gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và
giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; bên bàn giao người Lý do ông (bà) (10)/(5)/(6)/(7)
.............................................................................................. là
................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ĐẠI DIỆN BÊN BÀN GIAO ĐẠI DIỆN BÊN TIẾP NHẬN NGƯỜI
CÓ HÀNH VI VI PHẠM/ CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA NGƯỜI LÀM CHỨNG ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN/ ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản bàn giao người có hành vi vi phạm hành
chính/bị áp giải. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp bàn giao người có hành vi vi phạm hành chính. (***)
Áp dụng đối với trường hợp bàn giao người bị áp giải. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp bàn giao người có hành vi vi phạm hành chính thì ghi: «Căn cứ
Biên bản vi phạm hành chính số: ..../BB-VPHC lập ngày .../.../........». -
Trường hợp bàn giao người bị áp giải thì ghi: «Thi hành Quyết định số:
..../QĐ-TGN ngày .../.../........của
tạm giữ người theo thủ tục hành chính». (3)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ người
theo thủ tục hành chính. (4)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (5)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người làm chứng. (6)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp cá nhân bị thiệt hại thì ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ
của người bị thiệt hại. -
Trường hợp tổ chức bị thiệt hại thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện
và tên của tổ chức bị thiệt hại. (7)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp áp giải người vi phạm tại nơi cư trú thì ghi họ và tên, chức vụ của
người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi người vi phạm cư
trú. -
Trường hợp áp giải người vi phạm tại nơi làm việc, học tập thì ghi họ và tên,
chức vụ của người đại diện và tên của cơ quan, tổ chức nơi người vi phạm làm việc,
học tập. (8)
Ghi lại tình trạng sức khỏe, đặc điểm hình dáng, đặc điểm quần áo,.... của người
có hành vi vi phạm hành chính/bị áp giải tại thời điểm bàn giao. (9)
Trường hợp đã tạm giữ người trên tàu bay, tàu biển, tàu hỏa thì ghi số hiệu của
tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đó và thời gian khi tàu bay, tàu biển, tàu hỏa đến
sân bay, bến cảng, nhà ga. (10)
Ghi họ và tên của người có hành vi vi phạm hành chính/bị áp giải. Mẫu
biên bản số 23 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-KN BIÊN
BẢN Khám
người theo thủ tục hành chính* Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... tại(4) ......................................................... ................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
.............................. Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Với sự chứng kiến của: Họ và tên:
...............................................................................
Giới tính: .........................(5) Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Địa chỉ: ....................................................................................................................... ................................................................................................................................... Tiến hành khám người và
lập biên bản khám người theo thủ tục hành chính đối với ông (bà) có tên sau
đây: 1. Họ và tên:
........................................................................ Giới
tính: ................................ Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.............................................. Quốc tịch:
............................... Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................. ................................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[293]:
.............................................................................; ngày cấp: .../..../.......; nơi cấp:
.......................................................................................... 2. Sau khi khám người, chúng tôi phát hiện
được:(6) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Ý kiến trình bày của người bị khám: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 4. Ý kiến trình
bày của người chứng kiến: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 5. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 6. Việc khám người kết thúc vào hồi....
giờ .... phút, ngày ..../..../...... ..../..../ Biên bản này gồm .... tờ, được lập thành
02 bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu
trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) (7)
.................................................................................................
là cá nhân vi phạm pháp luật bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ
tục hành chính 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. CÁ
NHÂN BỊ KHÁM NGƯỜI NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN NGƯỜI
CHỨNG KIẾN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản khám người theo thủ tục hành chính quy định
tại Điều 127 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025).[294] (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân vi phạm
pháp luật bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám người theo thủ tục hành chính. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền
lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ. (2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người
có thẩm quyền ra quyết định khám người theo thủ tục hành chính. (3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp thi hành quyết định khám người theo thủ tục hành chính thì ghi: «Thi
hành Quyết định khám người theo thủ tục hành chính số: ..../QĐ-KN ngày
..../...../...... của ...............». -
Trường hợp khám người khẩn cấp thì ghi: «Căn cứ khoản 2 Điều 127 Luật Xử lý
vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)». (4)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (5)
Người chứng kiến phải bảo đảm có cùng giới tính với người tiến hành khám và người
bị khám. (6)
Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhân hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng
của đồ vật, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được (nếu nhiều
thì lập bản thống kê riêng). (7)
Ghi họ và tên của cá nhân vi phạm pháp luật bị áp dụng biện pháp ngăn chặn khám
người theo thủ tục hành chính. Mẫu
biên bản số 24 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-KPTĐV BIÊN
BẢN Khám
phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính* Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày
..../..../...... tại(4) ......................................................... ................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Họ và tên:
....................................................................... Chức vụ:
............................... Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Với sự chứng kiến của:(5) a) Họ và tên:(6) ..................................................................... Nghề
nghiệp: .................. Địa chỉ: ....................................................................................................................... b) Họ và tên:(7) ..................................................................... Nghề
nghiệp: .................. Địa chỉ: ....................................................................................................................... Tiến hành khám và lập
biên bản khám 1. Họ và tên:
......................................................................... Giới
tính: ............................. Ngày, tháng, năm sinh:
..../..../............................................... Quốc tịch: ........................... Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................. ................................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[295]:
.................................................................................. ; ngày cấp: .../..../.......; nơi cấp:
.......................................................................................... 2. Khám phương tiện vận tải, đồ vật:(8)
......................................................................... Số giấy đăng ký phương tiện:
.............................................................................................; ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp: ........................................................................................ Biển số đăng ký phương tiện vận tải (nếu
có):(9) ............................................................ 3. Phạm vi khám:(10) ..................................................................................................... 4. Sau khi khám
phương tiện vận tải, đồ vật, chúng tôi phát hiện những tang vật vi phạm hành
chính, gồm:(11) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 5. Ý kiến trình bày của ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 6. Ý kiến trình bày của người chứng kiến: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 7. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 8. Việc khám kết thúc vào hồi.... giờ
.... phút, ngày ..../..../.............. Biên bản này gồm .... tờ, được lập thành
.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu
trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(6)
......................................................................................................là
CHỦ
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI, ĐỒ VẬT/ NGƯỜI ĐIỀU
KHIỂN PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN NGƯỜI
CHỨNG KIẾN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ
tục hành chính quy định tại Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ
sung năm 2020 và năm 2025)[296]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho chủ phương tiện vận
tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải bị áp dụng biện pháp ngăn chặn
khám phương tiện vận tải/đồ vật. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định khám phương
tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục hành chính. (3)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp thi hành quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật theo thủ tục
hành chính thì ghi: «Thi hành Quyết định khám phương tiện vận tải, đồ vật
theo thủ tục hành chính số: ..../QĐ-KPTĐV ngày .../.../..... của
................». -
Trường hợp khám phương tiện vận tải, đồ vật khẩn cấp thì ghi: «Căn cứ khoản
3 Điều 128 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)». (4)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (5)
Trường hợp chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện vận tải
vắng mặt, thì người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của 01
người chứng kiến. (6)
Ghi họ và tên của chủ phương tiện vận tải, đồ vật/người điều khiển phương tiện
vận tải. (7)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người chứng kiến. (8)
Ghi rõ phương tiện vận tải hoặc đồ vật bị khám. (9)
Ghi biển số đăng ký phương tiện vận tải (ô tô, tàu, thuyền...). (10)
Ghi rõ khám những bộ phận, thiết bị nào của phương tiện vận tải, đồ vật. (11)
Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhân hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng
của đồ vật, tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được (nếu nhiều
thì lập bản thống kê riêng). Mẫu
biên bản số 25 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-KNCG BIÊN
BẢN Khám
nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính* Thi hành Quyết định số: ..../QĐ-KNCG
ngày ..../...../...... của(2)
............................................ về việc khám nơi cất giấu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính. Hôm nay, hồi.... giờ.... phút, ngày
..../..../...... tại(3) ....................................................... ................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản: Họ và tên:
......................................................................... Chức
vụ: ................................. Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Với sự chứng kiến của:(4) a) Họ và tên:(5) .................................................................... Nghề
nghiệp: .................. Địa chỉ: ....................................................................................................................... b) Họ và tên:(6) .................................................................... Nghề
nghiệp: .................. Địa chỉ: ....................................................................................................................... c) Họ và tên:(7) ..................................................................... Chức
vụ: ......................... Cơ quan: .................................................................................................................... Tiến hành khám và lập
biên bản khám (8) ................................................................... là
nơi có căn cứ cho rằng có cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
theo Quyết định số: ..../QĐ-KNCG. 1. Sau khi khám nơi cất giấu, chúng tôi
phát hiện những tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, gồm:(9) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Ý kiến trình bày của chủ nơi bị khám
(người thành niên trong gia đình): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Ý kiến của người chứng kiến: ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 4. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Ngoài những tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính nêu trên, chúng tôi không phát hiện thêm một thứ gì khác. 5. Việc khám kết
thúc vào hồi.... giờ .... phút(10), ngày .../.../................. Mọi đồ đạc tại nơi bị khám đã được sắp xếp
đúng vị trí như ban đầu, không xảy ra hư hỏng, mất mát gì. Biên bản này gồm .... tờ, được lập thành
.... bản có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu
trên cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(5)
....................................................................................
là CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
NGƯỜI LẬP BIÊN BẢN NGƯỜI CHỨNG
KIẾN ĐẠI DIỆN CHÍNH QUYỀN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính quy định tại Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ
sung năm 2020 và năm 2025)[297]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được giao trực tiếp cho cá nhân/người đại
diện của tổ chức là chủ nơi bị khám. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định khám nơi cất
giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. (3)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (4)
Trường hợp người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ/người
đại diện của tổ chức là chủ nơi bị khám vắng mặt mà việc khám không thể trì
hoãn thì người có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của đại diện Ủy
ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính và 01 người chứng kiến. (5)
Ghi họ và tên người chủ nơi bị khám hoặc người thành niên trong gia đình họ/người
đại diện của tổ chức là chủ nơi bị khám. (6)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ liên hệ của người chứng kiến. (7)
Ghi họ và tên, chức vụ của người đại diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị
trấn nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. (8)
Ghi rõ địa chỉ nơi bị khám. (9)
Ghi rõ tên, số lượng, đơn vị tính, nhãn hiệu, chủng loại, đặc điểm, tình trạng
của tang vật, phương tiện vi phạm hành chính phát hiện được (nếu nhiều thì lập
bản thống kê riêng). (10)
Việc khám nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính không được thực
hiện vào ban đêm, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc việc khám đang được thực hiện mà
chưa kết thúc nhưng phải ghi rõ lý do vào biên bản. Mẫu
biên bản số 26 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-NPTG BIÊN
BẢN Niêm
phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành
chính* Căn cứ Biên bản số: ..../BB-TG lập ngày
..../..../........ tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,
chứng chỉ hành nghề/Biên bản vi phạm hành chính số: .../BB-VPHC lập ngày
.../.../...[298] Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... , tại(2) ....................... ................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Người niêm phong: Họ và tên:
....................................................................... Chức vụ:
................................... Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Với sự chứng kiến của:(3) a) Họ và tên:
.......................................................... Nghề nghiệp:
..................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................... b) Họ và tên:(5) ................................................................. Nghề
nghiệp: Địa chỉ: ....................................................................................................................... c) Họ và tên:(6) ....................................................................... Chức
vụ: ................... 3. <Ông (bà)/Tổ chức>(*) vi
phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ phải được niêm
phong: Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../........................................... Quốc tịch:
............................... Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................. ................................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[299]:
.................................................................................. ; ngày cấp:..../..../.... ; nơi cấp: ........................................................................................ Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................... Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động:............................. ; ngày cấp:..../..../....
; nơi cấp: ........................................................................................................................ Người đại diện theo pháp luật:(7) .................................................
Giới tính: ........................ Chức danh:(8) .............................................................................................................. 4. Người có trách
nhiệm bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ phải niêm
phong: Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
........................................................... Cơ quan: .................................................................................................................... Tiến hành niêm phong và
lập biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ
theo Biên bản số: ..../BB-TG. 1. Tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính niêm phong, gồm: STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng, đặc điểm Ghi chú 2. Ý kiến bổ sung
khác (nếu có): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 3. Số tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính được niêm phong nêu trên đã giao cho ông (bà)(9)
......................................... thuộc cơ quan (10)
................................. chịu trách nhiệm bảo quản. Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành 03 bản
có nội dung và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên
cùng nghe, công nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà) là CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
NGƯỜI NIÊM PHONG ĐẠI DIỆN
CHÍNH QUYỀN NGƯỜI BẢO QUẢN TANG VẬT, NGƯỜI CHỨNG KIẾN NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại khoản 5a Điều 125 Luật
Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025).[300] (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù
hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được
giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (3)
Trường hợp cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không có mặt, thì người
có thẩm quyền lập biên bản phải bảo đảm sự có mặt của người thành niên đại diện
cho gia đình của người vi phạm, đại diện của tổ chức vi phạm hoặc đại diện Ủy
ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
phải niêm phong hoặc 01 người chứng kiến. (4)
Ghi họ và tên của người thành niên trong gia đình cá nhân vi phạm. (5)
Ghi họ và tên, nghề nghiệp, địa chỉ của người chứng kiến. (6)
Ghi cụ thể theo từng trường hợp: -
Trường hợp cá nhân vi phạm không có mặt thì ghi họ và tên, chức vụ của người đại
diện và tên của Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn nơi có tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính phải niêm phong; -
Trường hợp người đại diện của tổ chức vi phạm không có mặt thì ghi họ và tên,
chức vụ của người đại diện khác và tên của tổ chức có tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính phải niêm phong. (7)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (8)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (9)
Ghi họ và tên của người được giao bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính phải niêm phong. (10)
Ghi tên cơ quan của người được giao bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính phải niêm phong. (11)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm. Mẫu
biên bản số 27 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-MNP BIÊN
BẢN Mở
niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục
hành chính*[301] Căn cứ(2) .................................................................................................................... Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... , tại(3) ....................................................... ................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Người niêm phong: Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
.............................. Cơ quan: .................................................................................................................... 2. <Ông (bà)/Tổ chức>(*)
vi phạm có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ đã được niêm
phong: Ngày, tháng, năm
sinh:..../..../.................................................. Quốc tịch:
.......................... Nghề nghiệp: .............................................................................................................. Nơi ở hiện tại: ............................................................................................................. ................................................................................................................................... Số định danh cá nhân/Hộ chiếu[302]:
.................................................................................. ; ngày cấp:
..../..../.......; nơi cấp:
.......................................................................................... Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................................... ................................................................................................................................... Mã số doanh nghiệp: ................................................................................................... Số GCN đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc
GP thành lập/đăng ký hoạt động:...........................; ngày cấp:..../..../....
; nơi cấp: ............................................................................................................................ Người đại diện theo pháp luật:(4) .................................................
Giới tính: ........................ Chức danh:(5) .............................................................................................................. 3. Người có trách nhiệm bảo quản tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ được niêm phong: Họ và tên:
..............................................................................
Chức vụ: .............................. Cơ quan: .................................................................................................................... Tiến hành mở niêm phong
và lập biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm
giữ theo thủ tục hành chính đã niêm phong theo Biên bản số: ....BB-NPTG. 1. Tình trạng của niêm phong trước khi mở
vẫn còn nguyên vẹn, không bị rách rời hoặc chắp vá. 2. Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính được
mở niêm phong, gồm: STT Tên tang vật, phương tiện vi phạm hành chính Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng, đặc điểm Ghi chú 3. Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 4. Số tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính được mở niêm phong nói trên vẫn đầy đủ về số lượng, đúng chủng loại và vẫn
giữ nguyên tình trạng như khi tiến hành niêm phong theo Biên bản số:
..../BB-NPTG lập ngày .../..../.... niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Biên bản lập xong hồi.... giờ .... phút,
ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và giá
trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; giao cho ông (bà)(6) ...................................................................................................... là
CÁ NHÂN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
NGƯỜI NIÊM PHONG NGƯỜI BẢO
QUẢN TANG VẬT, NGƯỜI
NHẬN BIÊN BẢN ___________________ *
Mẫu này được sử dụng đề lập biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính đã được niêm phong. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (**)
Áp dụng đối với trường hợp biên bản được
giao trực tiếp cho cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi rõ các tài liệu được căn cứ như: Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Biên bản tạm giữ tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề; Biên bản niêm
phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề
bị tạm giữ theo thủ tục hành chính;... (3)
Ghi địa chỉ nơi lập biên bản. (4)
Ghi họ và tên của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (5)
Ghi chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu
tổ chức không phải là doanh nghiệp. (6)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm. (7)
Ghi họ và tên của người được giao bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được niêm phong. Mẫu
biên bản số 28 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-CHS BIÊN
BẢN Bàn
giao hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự* Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-CHS ngày
..../...../...... của (2) .......................................... chuyển
hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự. Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... , tại(3) ............... ........................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Bên bàn giao hồ sơ: Họ và tên:
..............................................................................
Chức vụ: .............................. Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Bên nhận bàn giao hồ sơ: Họ và tên:
...............................................................................
Chức vụ: .............................. Cơ quan: .................................................................................................................... Tiến hành bàn giao và lập
biên bản bàn giao hồ sơ vụ vi phạm theo Quyết định số: ..../QĐ-CHS. Hồ sơ gồm:(4) .............................................................................................................. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Đại diện bên nhận bàn giao hồ sơ đã kiểm
tra, nhận đủ các tài liệu có trong hồ sơ nêu trên. Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... , gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung
và giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công
nhận là đúng và cùng ký tên dưới đây; bên bàn giao hồ sơ, bên nhận bàn giao hồ
sơ mỗi bên giữ 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. BÊN NHẬN BÀN GIAO BÊN BÀN GIAO ___________________ * Mẫu này được sử dụng để lập
biên bản bàn giao hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm
hình sự quy định tại Điều 62 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung
năm 2020 và năm 2025)[303]. (1) Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập
biên bản theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ. (2) Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm
quyền ra quyết định chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu
trách nhiệm hình sự. (3) Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm
quyền lập biên bản. (4) Ghi rõ số lượng, tên các loại biên bản, quyết
định, tài liệu có trong hồ sơ. Mẫu
biên bản số 29 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-CQĐXP BIÊN
BẢN Chuyển
hồ sơ và quyết định xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức thi hành* Căn cứ Điều 71 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020). Theo yêu cầu của(2) ..................................................................................................... là
Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../......, tại(3) ........................................................ ................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Bên bàn giao hồ sơ: Họ và tên:
............................................. Chức vụ:
.............................. ............................ Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Bên nhận bàn giao hồ sơ: Họ và tên:
..............................................................................
Chức vụ: .............................. Cơ quan: .................................................................................................................... Tiến hành lập biên bản
chuyển Quyết định số: ..../QĐ-XPHC ngày .../.../...... của (4)
........................................... xử phạt vi phạm hành chính để tổ chức
thi hành 1. Hồ sơ, tài liệu, gồm:(5) .............................................................................................. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... 2. Các tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ được chuyển giao, gồm: STT Tên tang vật, phương tiện Đơn vị tính Số lượng Chủng loại Tình trạng, đặc điểm Ghi chú Đại diện bên nhận bàn
giao đã kiểm tra, nhận đủ các tài liệu có trong hồ sơ và tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính nêu trên. Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và
giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; bên bàn giao hồ sơ, bên nhận bàn giao hồ sơ mỗi
bên giữ 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. BÊN NHẬN BÀN GIAO BÊN BÀN GIAO ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản chuyển hồ sơ và quyết định xử phạt vi phạm
hành chính để tổ chức thi hành quy định tại Điều 71 Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)[304]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi họ và tên của cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm hành chính. (3)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. (4)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi
phạm hành chính. (5)
Ghi rõ số lượng, tên các loại biên bản, quyết định, tài liệu có trong hồ sơ. Mẫu
biên bản số 30 CƠ
QUAN (1) CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Số:
..../BB-CGPCC BIÊN
BẢN Chuyển
giấy phép, chứng chỉ hành nghề Căn cứ Quyết định số: ..../QĐ-CGPCC ngày
..../...../...... của(2) ...................................... chuyển
giấy phép, chứng chỉ hành nghề <đã quá thời hạn tạm giữ/hết thời hiệu thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính>. Hôm nay, hồi.... giờ .... phút, ngày
..../..../...... .. , tại(3) .................................................... ................................................................................................................................... Chúng tôi gồm: 1. Người có thẩm quyền lập biên bản -
Bên bàn giao giấy phép, chứng chỉ hành nghề: Họ và tên:
.............................................................................
Chức vụ: .............................. Cơ quan: .................................................................................................................... 2. Bên nhận bàn giao giấy phép, chứng chỉ
hành nghề: Họ và tên:
.............................................................................
Chức vụ: .............................. Cơ quan: .................................................................................................................... Tiến hành bàn giao và lập
biên bản bàn giao giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo Quyết định số:
..../QĐ-CGPCC. Hồ sơ gồm:(4) .............................................................................................................. ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Đại diện bên nhận bàn giao hồ sơ đã kiểm
tra, nhận đủ các tài liệu có trong hồ sơ nêu trên. Biên bản lập xong hồi .... giờ ....
phút, ngày ..../..../...... gồm .... tờ, được lập thành .... bản có nội dung và
giá trị như nhau; đã đọc lại cho những người có tên nêu trên cùng nghe, công nhận
là đúng và cùng ký tên dưới đây; bên bàn giao hồ sơ, bên nhận bàn giao hồ sơ mỗi
bên giữ 01 bản, 01 bản lưu hồ sơ. BÊN NHẬN BÀN GIAO BÊN BÀN GIAO ___________________ *
Mẫu này được sử dụng để lập biên bản bàn giao
giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong trường
hợp hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, mà người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng quy định
tại khoản 4b Điều 126 Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)[305]. (*)
Lưu ý lựa chọn và ghi thông tin cho phù hợp với thực tế của vụ việc. (1)
Ghi tên cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản theo hướng dẫn về thể thức
của Chính phủ. (2)
Ghi chức danh và tên cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định chuyên giấy
phép, chứng chỉ hành nghề đã hết thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành
quyết định xử phạt vi phạm hành chính. (3)
Ghi địa chỉ trụ sở cơ quan của người có thẩm quyền lập biên bản. (4)
Ghi rõ số lượng, tên các loại giấy phép, chứng chỉ hành nghề được bàn giao; Quyết
định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ
hành nghề; Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy
phép, chứng chỉ hành nghề, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; Biên bản giữ
giấy phép, chứng chỉ hành nghề,... có trong hồ sơ. [1]
Nghị
định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2020/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính có căn cứ ban hành như
sau: "Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành
chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử
lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
ngày 22 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Luật Căn cước ngày 27
tháng 11 năm 2023; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp; Chính phủ ban hành Nghị định sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử
lý vi phạm hành chính." Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử
lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn có căn cứ ban hành như sau: “Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 18 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành
chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử
lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Giao dịch điện tử
ngày 22 tháng 6 năm 2023; Căn cứ Luật Căn cước ngày 27
tháng 11 năm 2023; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường thị trấn.’’ [2] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [3] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [4] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [5] Cụm từ “và trật tự, an
toàn xã hội” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025. [6] Cụm từ “ma túy,” được
bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử
lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [7] Cụm từ “vật thuộc loại
cấm tàng trữ, cấm lưu hành,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025. [8] Cụm từ “quy định tại Điều
38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 và Điều 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính” được
bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [9] Cụm từ “quy định tại Điều
38, Điều 39, Điều 40, Điều 41 và Điều 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính” được
bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [10] Cụm từ “theo quy định tại
điểm đ khoản 5 và khoản 7 Điều 39 Luật Xử lý vi phạm hành chính” được bãi bỏ
theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118Z2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [11]
Cụm
từ “Điều 156” được thay thế bởi cụm từ “Điều 58” theo quy định tại điểm a khoản
12 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [12] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [13] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [14] Khoản này được bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [15] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [16] Cụm từ “chứng chỉ hành
nghề” được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [17] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [18] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025 và được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [19] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [20] Cụm từ “Điều 24 Nghị định
này” được thay thế bởi cụm từ “Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Điều 4
Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật
Xử lý vi phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính” theo quy định
tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [21] Cụm từ “các khoản 3 và
4 Điều 24 Nghị định này” được thay thế bởi cụm từ “khoản 2 và khoản 3 Điều 4
Nghị định số 189/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ” theo quy định tại điểm
c khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [22] Cụm từ “5 Điều” được
bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [23] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [24] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [25] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [26] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [27] Cụm từ “hoặc trong trường
hợp cần thiết khác” được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của
Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị
định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ
áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [28] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [29] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [30] Cụm từ “và Điều 17a Nghị
định này” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [31] Khoản này được bãi bỏ
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [32] Điều này được bổ sung
theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 ,tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [33] Từ “vụ” được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [34] Từ “vụ” được bổ sung
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [35] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [36] Cụm từ “và khoản 2” được
bãi bỏ theo điểm d khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [37] Điều này được bổ sung
theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [38] Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025 và được bãi bỏ theo quy
định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [39] Cụm từ “chuyên ngành”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 13 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [40] Chương này được bổ sung
theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [41] Điều này được bổ sung
theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [42] Điều này được bổ sung
theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [43] Khoản này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [44] Cụm từ “, Bảo hiểm xã hội
Việt Nam” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025. [45] Cụm từ “, Bảo hiểm xã hội
Việt Nam” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025. [46]
Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [47] Cụm từ “xử lý” được bổ
sung theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử
lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [48] Cụm từ “, Ủy ban nhân
dân cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 13 Điều 1 của Nghị định
số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [49] Cụm từ “hoặc theo kế hoạch”
được bổ sung theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025. [50] Cụm từ “, Bảo hiểm xã hội
Việt Nam” được bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Nghị định số
68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025. [51] Điểm này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [52] Điểm này được sửa đổi
theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [53] Điểm này được sửa đổi
theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [54] Cụm từ “xã, phường, thị
trấn” được thay thế bởi cụm từ “xã, phường, đặc khu” theo quy định tại điểm d
khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [55] Cụm từ “xã, phường, thị
trấn” được thay thế bởi cụm từ “xã, phường, đặc khu” theo quy định tại điểm d
khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [56] Cụm từ “xã, phường, thị
trấn” được thay thế bởi cụm từ “xã, phường, đặc khu” theo quy định tại điểm d
khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [57] Điểm này được bổ sung
theo quy định tại điểm d khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [58] Cụm từ “xã, phường, thị
trấn” được thay thế bởi cụm từ “xã, phường, đặc khu” theo quy định tại điểm d
khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [59] Cụm
từ “, Bảo hiểm xã hội Việt Nam” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [60] Cụm
từ “, Bảo hiểm xã hội Việt Nam” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [61] Cụm
từ “, Bảo hiểm xã hội Việt Nam” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [62] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 1 của Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025. [63] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 1 của Nghị
định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025. [64] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 1 của Nghị định số
68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025. [65] Cụm
từ “, Bảo hiểm xã hội Việt Nam” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [66] Cụm
từ “, Bảo hiểm xã hội Việt Nam” được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [67] Cụm
từ “Bảo hiểm xã hội Việt Nam,” được bãi bỏ theo quy định tại điểm g khoản 1
Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [68] Điểm này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [69] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 14 Điều 1 của Nghị
định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025. [70] Cụm
từ “xã, phường, thị trấn” được thay thế bởi cụm từ “xã, phường, đặc khu” theo
quy định tại điểm d khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo
dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [71] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 14 Điều 1 của Nghị
định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025. [72] Cụm
từ “các khoản 1, 2 và 5 Điều 37” được thay thế bởi cụm từ “khoản 1, các điểm a
và d khoản 2, khoản 5 Điều 37” theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Nghị
định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025. [73] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [74] Cụm
từ ”, Ủy ban nhân dân cấp huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm e khoản 13
Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [75] Điều
3 và Điều 4 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có
hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025 quy định như sau: “Điều 3. Điều khoản thi hành Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 02
tháng 5 năm 2025. Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện 1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm hướng
dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ,
Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định
này.” Điều 3 và Điều 4 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau: “Điều 3. Trách nhiệm thi hành Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực
hiện Nghị định này. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 7 năm 2025. 2. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã in và phát
hành các biểu mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ, thì được tiếp tục sử dụng đồng thời với các biểu mẫu được
sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định của Nghị định này đến hết ngày 15
tháng 8 năm 2025. Việc sử dụng các biểu mẫu quy định tại khoản này phải bảo đảm
phù hợp với quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung
năm 2020 và năm 2025).” [76] Khoản
này được bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025. [77] Cụm
từ “trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố” được thay thế
bởi cụm từ “trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố” theo quy định tại điểm đ khoản
12 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [78] Khoản này được bổ sung theo
quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [79] Mẫu
MQĐ01 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 được thay thế bởi Mẫu MQĐ01
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [80] Mẫu
MQĐ02 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sử dụng cho cả trường hợp một hoặc
nhiều cá nhân/tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hành vi vi phạm hành chính) tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 được thay thế bởi
Mẫu MQĐ02 MQĐ 02 Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (sử dụng cho cả trường
hợp một hoặc nhiều cá nhân/tổ chức thực hiện một hoặc nhiều hành vi vi phạm
hành chính) tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP theo quy định tại khoản 3
Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025. [81] Mẫu MQĐ11 Quyết
định cưỡng
chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 được thay thế bởi Mẫu
MQĐ11 Quyết
định cưỡng
chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
68/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [82] Mẫu
MQĐ38 Quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần quyết định trong xử phạt vi
phạm hành chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2022 được thay thế bởi Mẫu MQĐ38 Quyết định sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần
quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [83] Mẫu
MQĐ39 Quyết định đính chính quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 được thay thế bởi
Mẫu MQĐ39 Quyết định đính chính quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị
định số 68/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [84] Mẫu
MQĐ40 Quyết định hủy bỏ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi
phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 được thay thế bởi
Mẫu MQĐ40 Quyết định hủy bỏ quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [85] Mẫu
MBB01 Biên bản vi phạm hành chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022 được thay thế bởi Mẫu MBB01 Biên bản vi phạm hành chính
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của
Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025 và được
thay thế bởi Mẫu MBB01 (Mẫu biên bản số 01) Biên bản vi phạm hành chính tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
68/2025/NĐ-CP theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [86] Mẫu
MBB05 Biên bản xác minh
tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 được thay thế bởi Mẫu MBB05
Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm hành chính tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
68/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025 và được thay thế bởi
Mẫu MBB05 (Mẫu biên bản số 05) Biên bản xác minh tình tiết của vụ việc vi phạm
hành chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 68/2025/NĐ-CP theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [87] Mẫu
MBB27 Biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm
giữ theo thủ tục hành chính tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022 được thay thế bởi Mẫu MBB27 Biên bản mở niêm phong
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo thủ tục hành chính tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị
định số 68/2025/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [88] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025. [89] Cụm
từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế
bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [90] Cụm
từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh
cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [91] Cụm
từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế
bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [92] Cụm
từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế
bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị
định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ
áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [93] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025. [94] Cụm
từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế
bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [95] Cụm
từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh
cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [96] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm
b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [97] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b
khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi,
bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [98] Cụm
từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế
bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [99] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi
phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm
a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [100] Cụm
từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh
cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [101] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [102] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [103] Cụm
từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế
bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [104] Cụm
từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh
cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [105] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp
dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [106] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [107] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung
năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ
sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị
định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định
số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp
dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [108] Cụm
từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh
cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [109] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp
dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [110] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a
khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [111] Cụm từ “Số định danh cá
nhân/CMND/Hộ chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu”
theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [112] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [113] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [114] Cụm từ “Số định danh cá
nhân/CMND/Hộ chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu”
theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [115] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [116] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025. [117] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025. [118] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay
thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [119] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025. [120] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [121] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [122] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại
xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [123] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [124] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [125] Mẫu này được thay thế theo quy định
tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử
lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [126] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [127] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện
pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025. [128] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [129] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại
xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [130] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [131] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [132] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [133] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại
xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [134] Cụm từ
“Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm
từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo
quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [135] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử
lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025. [136] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [137] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường,
thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [138] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [139] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh
cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của
Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [140] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [141] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [142] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [143] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [144] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [145] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, dụ trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [146] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [147] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [148] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [149] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [150] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [151] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [152] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [153] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [154] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [155] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [156] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [157] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [158] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [159] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a
khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [160] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định sé 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [161] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [162] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [163] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số
68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [164] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [165] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [166] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [167] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [168] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [169] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [170] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [171] Cụm từ “Căn cứ Biên bản số:..../BB-TG lập
ngày..../..../….. tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép,
chứng chỉ hành nghề” được thay thế bởi cụm từ “Căn cứ Biên bản số:.../BB-TG lập
ngày.../.../...tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề/Biên bản vi phạm hành chính Số :.../BB-VPHC lập ngày.../.../...”
theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [172] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [173] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [174] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15
Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [175] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [176] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [177] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [178] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15
Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [179] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [180] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [181] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [182] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [183] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [184] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [185] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [186] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [187] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [188] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều
1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị
định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ
áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [189] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [190] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [191] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [192] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [193] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị đỊnh số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [194] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một sé điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại
xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [195] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [196] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [197] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [198] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [199] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [200] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [201] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường,
thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [202] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [203] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [204] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [205] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020
và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [206] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [207] Cụm từ
“Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm
từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo
quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [208] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025. [209] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [210] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [211] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [212] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [213] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025. [214] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [215] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [216] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [217] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2025. [218] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [219] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [220] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [221] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [222] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [223] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa
đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều
1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị
định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ
áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [224] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a
khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [225] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [226] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [227] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [228] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [229] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [230] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [231] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [232] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [233] Mẫu này được thay thế theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [234] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [235] Cụm từ “và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP”
được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được
sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [236] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [237] Cụm từ “và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP”
được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [238] Mẫu này được thay thế theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [239] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [240] Cụm từ “và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP”
được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [241] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [242] Cụm từ “và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP”
được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025. [243] Mẫu
này được thay thế theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày
23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025. [244] Cụm
từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế
bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm
2025)” theo quy định tại điểm a khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [245] Cụm
từ “và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP” được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [246] Cụm
từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi
cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)”
theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử
lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [247] Cụm
từ “và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP” được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị
trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [248] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [249] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [250] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm a khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [251] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [252] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [253] Mẫu này được thay thế theo quy định
tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025; được thay thế theo quy định tại khoản 16 Điều
1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị
định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ
áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [254] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [255] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [256] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [257] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [258] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP
ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [259] Mẫu này được thay thế theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025; được thay thế theo quy định tại khoản 16 Điều
1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị
định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ
áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [260] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [261] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [262] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [263] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành
chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [264] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [265] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [266] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 củaChính
phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường,
thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025. [267] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [268] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [269] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [270] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [271] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm
hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b
khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa
đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [272] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [273] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [274] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [275] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi,
bổ sung năm 2020)”
theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [276] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá
nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại điểm c khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [277] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi,
bổ sung năm 2020)”
theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số
120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng
biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [278] Cụm từ “Căn cứ Biên bản số:..../BB-TG lập ngày..../..../ tạm giữ tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề” được thay thế bởi cụm từ “Căn
cứ Biên bản Số:.../BB-TG lập ngày.../.../...tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm
hành chính, giấy phép, chứng chỉ hành nghề/Biên bản vi phạm hành chính số
:.../BB-VPHC lập ngày.../.../...” theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 1 của
Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị
định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ
áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [279] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [280] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điềm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [281] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [282] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [283] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [284] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [285] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [286] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường,
thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [287] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [288] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [289] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [290] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [291] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [293] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [294] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [295] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [296] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [297] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản 15 Điều
1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung
theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị
định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế độ
áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [298] Cụm từ “Căn cứ Biên bàn Số:..../BB-TG lập
ngày..../..../ tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề” được thay thế bởi cụm từ “Căn cứ Biên bản Số:.../BB-TG lập
ngày.../.../...tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, giấy phép, chứng
chỉ hành nghề/Biên bản vi phạm hành chính số .-.../BB-VPHC lập ngày.../.../...”
theo quy định tại điểm d khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm
hành chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục
tại xã, phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [299] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [300] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [301] Mẫu này được thay thế theo quy định tại
khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 68/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu
lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025. [302] Cụm từ “Số định danh cá nhân/CMND/Hộ
chiếu” được thay thế bởi cụm từ “Số định danh cá nhân/Hộ chiếu” theo quy định tại
điểm c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành
chính được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ và Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xù lý hành chính giáo dục tại xã,
phường, thị trấn, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [303] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [304] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xa, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. [305] Cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành chính
(sửa đổi, bổ sung năm 2020)” được thay thế bởi cụm từ “Luật Xử lý vi phạm hành
chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020 và năm 2025)” theo quy định tại điểm b khoản
15 Điều 1 của Nghị định số 190/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều cửa Nghị
định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và
Nghị định số 120/2021/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chế
độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................ổ chức
nhận các biên bản, quyết định bằng phương thức điện tử>
...............................................................................................................................................
............................................................................................................................................i diện chính quyền cấp xã không
ký xác nhận việc cá nhân/người đại diện của tổ chức vi phạm không ký biên bản
vi phạm hành chính>
CỦA TỔ CHỨC VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
CỦA TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
ngày cấp:..../..../….. ; nơi
cấp: .........................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
CỦA TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
về việc tổ chức phiên giải trình trực tiếp,
...........................................................................................................................................
......................................................................………............................................................
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: ...........................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
CỦA TỔ CHỨC VI PHẠM
HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
HỘI ĐỒNG ĐỊNH GIÁ
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...............................................................................................................................................
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
BỘ PHẬN CHUYÊN MÔN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
CỦA TỔ CHỨC VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP
THÔNG TIN XÁC MINH (**)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
CỦA TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI (**)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: .................................................................................................
....................................................................................................................................................
(Ký, đóng dấu; ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...................................................................................................................................................
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: ...............................................................................................
.................................................................................................................................................
(Ký, đóng dấu; ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp:...................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
CỦA TỔ CHỨC BỊ XỬ PHẠT
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...........................................................................................................................................
ngày cấp:..../..../........; nơi cấp:
.....................................................................................................
............................................................................................................................................
...............................................................; ngày cấp:..../..../........;
nơi cấp: ……………….
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................. /hoàn trả kinh phí thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
không ký biên bản xác
minh thông tin về tiền, tài sản của cá
nhân/tổ chức bị cưỡng chế >
CỦA TỔ CHỨC CÓ THÔNG TIN
PHẢI XÁC MINH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP
THÔNG TIN XÁC MINH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........................................................................................
.....................................................
..................................................................................................................................................
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: ..............................................................................................
................................................................................................................................................
CỦA TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
CỦA TỔ CHỨC GIỮ TIỀN, TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
............................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: ..................................................................................................
....................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
CỦA TỔ CHỨC BỊ CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*).
.................................................................................................................................................
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: ..........................................................................................
..............................................................................................................................................
...........................; ngày cấp: ..../..../...; nơi cấp:....................................................................
CỦA TỔ CHỨC CÓ TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
PHỐI HỢP CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
CỦA CÁ NHÂN BỊ CƯỠNG CHẾ
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
------------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
cưỡng chế kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền <phạt/phải
hoàn trả>(*).
ngày cấp: ..../..../........; nơi cấp: .................................................................................................
CỦA TỔ CHỨC CÓ TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
GIAO BẢO QUẢN TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CỦA TỔ CHỨC CÓ TÀI SẢN BỊ KÊ BIÊN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và
tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CỦA TỔ CHỨC VI PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC NHẬN LẠI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC NHẬN LẠI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CỦA TỔ CHỨC ĐẶT/NHẬN LẠI TIỀN
BẢO LÃNH
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CỦA TỔ CHỨC ĐƯỢC GIAO GIỮ, BẢO QUẢN PHƯƠNG TIỆN
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CỦA TỔ CHỨC BỊ TỊCH THU
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CỦA TỔ CHỨC VI
PHẠM
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Ký, ghi rõ chức vụ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
BỊ ÁP GIẢI
(Ký, ghi rõ họ và tên)
TỔ CHỨC BỊ THIỆT HẠI
(Ký, ghi rõ họ và
tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
CƠ QUAN, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CỦA TỔ CHỨC LÀ CHỦ NƠI BỊ
KHÁM
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CỦA TỔ CHỨC VI
PHẠM
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
PHƯƠNG TIỆN
(Ký, ghi rõ chức vụ,
họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
CỦA TỔ CHỨC VI
PHẠM
(Ký, ghi rõ họ
và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và
tên)
PHƯƠNG TIỆN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
--------
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
<đã quá thời hạn tạm giữ/hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính>(*)*
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ và tên)Tổng quan văn bản
Số ký hiệu 4749/VBHN-BTP Ngày ban hành 05/08/2025 Loại văn bản Văn bản hợp nhất Ngày có hiệu lực 05/08/2025 Nguồn thu thập Cơ sở dữ liệu Ngày đăng công báo --- Cơ quan ban hành / Người ký Bộ Tư pháp / Đặng Hoàng Oanh Phạm vi Trung ương, Bộ Tư pháp Trích yếu Năm 2025 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính do Bộ Tư pháp ban hành Tình trạng hiệu lực Còn hiệu lực Chưa có thông tin lược đồ