Quay lại

Văn bản hợp nhất 58/VBHN-TT-BCT năm 2026 hợp nhất Thông tư Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng amôniắc công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

VĂN BẢN HỢP NHẤT
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 58/VBHN-TT-BCT

Hà Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2026

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNIẮC CÔNG NGHIỆP

Thông tư số 50/2020/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng amôniắc công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, được sửa đổi, bổ sung/đính chính bởi:

1. Quyết định số 193/QĐ-BCT ngày 21 tháng 01 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương đính chính các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 45/2020/TT-BCT, Thông tư số 46/2020/TT-BCT, Thông tư số 47/2020/TT-BCT, Thông tư số 48/2020/TT-BCT, Thông tư số 49/2020/TT-BCT, Thông tư số 50/2020/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021;

2. Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Natri hydroxit công nghiệp”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Poly aluminium chloride (PAC)”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Amôniắc công nghiệp”, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng amôniắc công nghiệp.[1]

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng amôniắc công nghiệp.

Ký hiệu QCVN 07A:2020/BCT[2].

Điều 2. [3] Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Chánh Văn phòng Bộ; Cục trưởng Cục Hóa chất; Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

QCVN 07A:2020/BCT[4]


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA


VỀ CHẤT LƯỢNG AMONlẮC CÔNG NGHIỆP


National Technical Regulations on quality of industrial Ammonia


Lời nói đầu[5]


QCVN 07A:2020/BCT[6] do Tổ soạn thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 50/2020/TT-BCT, ngày 21 tháng 12 năm 2020.


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA


VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNlẮC CÔNG NGHIỆP


National Technical Regulations on quality of industrial Ammonia


I. Quy định chung


1.[7] Phạm vi điều chỉnh


Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với Amôniắc lỏng công nghiệp hàm lượng từ 10% đến 35% (sau đây gọi tắt là Amôniắc công nghiệp) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam.


Quy chuẩn này không áp dụng đối với Amôniắc tinh khiết và Amôniắc thực phẩm.


Amôniắc công nghiệp chịu sự điều chỉnh của Quy chuẩn này được quy định tại Thông tư số 33/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.


2. Đối tượng áp dụng


Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển amôniắc công nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.


II. Quy định về kỹ thuật


1. Tài liệu viện dẫn


1.1. TCVN 2615:2008 (ISO 7108:1985) về Dung dịch amoniac sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng amoniac - Phương pháp chuẩn độ.


1.2. TCVN 4560:1988 Nước thải - Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.


1.3. TCVN 2618:1993 Amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng sắt.


1.4. ASTM E291-18: Standard test methods for chemical analysis of caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and potassium hydroxide).


2. Yêu cầu kỹ thuật


Amôniắc công nghiệp phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.


Bảng 1[8] - Chỉ tiêu kỹ thuật của Amôniắc công nghiệp


STT

Chỉ tiêu

Mức chất lượng

Phương pháp thử

1

Hàm lượng Amôniắc, % khối lượng

Từ 10% đến nhỏ hơn 20%

Từ 20% đến nhỏ hơn 35%

- TCVN 2615:2008
- Điểm 4.1.2

2

Hàm lượng sắt, %

≤ 0,0001

≤ 0,0002

- TCVN 2618:1993
- ASTM E291-18
- Điểm 4.2.3

3

Hàm lượng cặn sau bay hơi, %

0,003

≤ 0,005

- TCVN 4560:1988
- Điểm 4.3.2


3.[9] Ghi nhãn, vận chuyển


3.1 Ghi nhãn


Ghi nhãn hóa chất theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các quy định pháp luật về ghi nhãn hiện hành.


3.2. Vận chuyển


Vận chuyển Amôniắc công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 34/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ quy định Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và phương tiện thủy nội địa, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 161/2024/NĐ-CP ngày ngày 18 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ về Danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ.


4. Phương pháp thử


4.1. Xác định hàm lượng amôniắc theo một trong hai phương pháp sau:


4.1.1. TCVN 2615:2008 (ISO 7108:1985) về Dung dịch amoniac sử dụng trong công nghiệp – Xác định hàm lượng Amoniac – Phương pháp chuẩn độ.


4.1.2. Phương pháp không sử dụng ampum thủy tinh:


4.1.2.1. Nguyên lý xác định:


Trong dung dịch, NH3 tồn tại ở dạng NH4OH. Chất này tác dụng với axít theo phản ứng hóa học sau đây:


2NH4OH + H2SO4 = (NH4)2SO4 + 2H2O


Với chỉ thị metyl đỏ (MR) ta có thể nhận biết chính xác điểm tương đương.


4.1.2.2. Dụng cụ và hóa chất:


- Cân phân tích điện tử hiện số, 200g, độ chính xác ± 0,1 mg.


- Bình định mức màu trắng, nút nhựa, dung tích 250 ml.


- Bình nón nút mài, dung tích 250 ml.


- Bình nón, dung tích 250 ml.


- Pipét thẳng, dung tích 10 ml.


- Pipét có bầu, dung tích 10 ml.


- Buret axít, dung tích 50 ml có kèm theo kẹp càng cua và giá đỡ.


- Chai màu nâu, 2 nắp, dung tích 250 ml.


- Dung dịch tiêu chuẩn H2SO4 0,5N.


- Dung dịch chỉ thị metyl đỏ 0,1 %.


4.1.2.3. Lấy mẫu: Lấy gần đầy mẫu vào bình nón nút mài 250 ml, đậy chặt nút lại.


4.1.2.4. Cách xác định:


Trước khi lấy mẫu, ta chuẩn bị một bình định mức 250 ml, cho vào đó 50 + 60 ml nước cất, lau khô phía ngoài và cân khối lượng là m1 (độ chính xác ± 0,1 mg). Dùng pipet thẳng hút nhanh khoảng 10 ml dung dịch mẫu cho vào bình định mức. Đậy nắp đem cân khối lượng là m2. Hiệu số hai lần cân là khối lượng mẫu (m = m2-m1). Dùng nước cất định mức tới vạch, lắc đều.


Dùng pipet có bầu hút 10,00 ml dung dịch mẫu đã pha loãng cho vào bình nón 250 ml có sẵn khoảng 30 ml nước cất, cho 2 giọt chỉ thị metyl đỏ và dùng dung dịch tiêu chuẩn H2SO4 0,5N chuẩn độ cho đến khi màu của dung dịch chuyển sang đỏ nhạt.


4.1.2.5. Tính toán:


Hàm lượng NH3 tính bằng phần trăm khối lượng (%NH3) theo công thức:



Trong đó:


- V: Thể tích dung dịch H2SO4 tiêu tốn trong chuẩn độ, tính bằng ml


- 0,5: Nồng độ đương lượng gam của dung dịch H2SO4.


- 0,017: Mili đương lượng gam của NH3, tính bằng g.


- m: Khối lượng mẫu dung dịch NH3, tính bằng g.


Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 2615:2008 là phương pháp trọng tài.


4.2. Xác định hàm lượng sắt thực hiện một trong các phương pháp sau:


4.2.1. TCVN 2618:1993 Amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng sắt.


4.2.2. ASTM E291-18: Standard test methods for Chemical analysis of caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and potassium hydroxide).


4.2.3. Phương pháp tạo phức với Sulphosalicilic:


4.2.3.1. Nguyên lý xác định:


Trong môi trường kiềm tính NH3, muối sắt tác dụng với axít Sulphosalicilic tạo thành phức màu vàng (1/3 Fe3+->Màu vàng này tỷ lệ với lượng Fe2O3).


4.2.3.2. Dụng cụ và hóa chất:


- Máy so màu 722 hoặc tương đương.


- Bếp điện.


- Cốc nung.


- Bình định mức 100 ml.


- Axít Sulphosalisilic 10%.


- Dung dịch HCI 1:1.


- Dung dịch NH4OH 1:1.


4.2.3.3. Lấy mẫu: Lấy gần đầy mẫu vào bình nón nút mài 250 ml, đậy chặt nút lại.


4.2.3.4. Cách xác định:


Dùng pipet thẳng hút nhanh 5 ml mẫu cho vào cốc nung 250 ml đã biết trước khối lượng, cân chính xác lấy khối lượng là mẫu là m. Thêm vào đó 30 ml nước cất và gia nhiệt trên bếp điện để đuổi hết NH3 ra và cô cạn còn khoảng 20 ml.


Cho vào dung dịch đó 10,0 ml HCI 1:1 và đun sôi tiếp 5 phút nữa. Lấy ra để nguội. Cho vào 5,0 ml axít Sulphosalicilic 10% và 15,0 ml NH4OH 1:1. Làm nguội và đổ vào bình định mức 100 ml. Lấy nước cất rửa cốc 3 lần gộp lại để định mức tới vạch. Đem so màu ở bước sóng 440nm. Đọc lấy trị số E. Trên đồ thị tiêu chuẩn tra ra lượng Fe2O3 là a mg.


4.2.3.5. Tính toán:


% Fe2O3 =

a x 10-3

x 100

m


Trong đó :


- a là số mg đọc được trên đồ thị tiêu chuẩn.


- 10-3 là đổi từ mg ra g.


- m là khối lượng mẫu, tính bằng g.


- 100 là tính ra phần trăm.


Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 2618:1993 là phương pháp trọng tài.


4.3. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước thực hiện một trong các phương pháp sau:


4.3.1. TCVN 4560:1988 Nước thải - Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.


4.3.2. Phương pháp sấy:


4.3.2.1. Nguyên lý xác định:


Lấy một lượng dung dịch nhất định chứa vào bát sứ đã biết trước trọng lượng, đem bốc hơi đến khô. Lượng cặn còn lại trong bát sứ là hàm lượng cặn còn lại sau bay hơi.


4.3.2.2. Dụng cụ và hóa chất:


- Pipet 100 ml.


- Bếp cách thủy.


- Cân phân tích, độ chính xác (±0,1 mg).


- Tủ sấy, bát sứ.


- Bình hút ẩm.


4.3.2.3. Lấy mẫu: Lấy khoảng 100 ml dung dịch NH3 cho vào bát sứ đã biết trước khối lượng.


4.3.2.4. Cách xác định:


Dùng pipet hút nhanh khoảng 100 ml dung dịch NH3 cho vào bát sứ đã biết trước khối lượng (G1) rồi đem cân chính xác trên cân phân tích được kết quả là (G2). Đun mẫu trên bếp cách thủy cho đến khi dung dịch cạn khô rồi đưa bát sứ vào tủ sấy ở nhiệt độ 105°C trong khoảng 60 phút. Lấy ra cho vào bình hút ẩm để đến nhiệt độ phòng rồi đem cân trên cân phân tích, ghi số liệu cân là (G3).


4.3.2.5. Tính toán:


% cặn sau bay hơi =

G3-G1

x 100

G2 -G1


Trong đó :


- G1: Khối lượng bát sứ, tính bằng gam.


- G2: Khối lượng bát sứ và khối lượng mẫu trước khi sấy, tính bằng gam.


- G3: Khối lượng bát sứ và khối lượng mẫu sau khi sấy, tính bằng gam.


Chú ý:


- Thể tích mẫu không nhỏ hơn 100 ml để tránh sai số.


- Không để tạp chất rơi vào bát sứ, trong quá trình đun mẫu cần đậy mặt kính đồng hồ lên trên khỏi ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm.


Trong các phương pháp thử trên thì TCVN 4560:1988 là phương pháp trọng tài.


III. Quy định về quản lý


1. Quy định về công bố hợp quy


1.1. Amôniắc công nghiệp trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp với Quy chuẩn này.


1.2.[10] Việc công bố hợp quy đối với Amôniắc công nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.


2.[11] Quy định về đánh giá sự phù hợp


2.1. Việc đánh giá sự phù hợp


- Hoạt động nhập khẩu Amôniắc công nghiệp: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.


- Hoạt động sản xuất Amôniắc công nghiệp trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ lục II của Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.


2.2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm hàng hóa.


3.[12] Quy định về sử dụng dấu hợp quy


Việc sử dụng dấu hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.


IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân


1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh amôniắc công nghiệp phải bảo đảm chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy chuẩn này.


2.[13] Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh Amôniắc công nghiệp sau khi công bố hợp quy thực hiện đăng ký bản công bố hợp quy thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng. Trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật hoặc không thể thực hiện do sự cố kỹ thuật, việc đăng ký bản công bố hợp quy được thực hiện theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.


V. Tổ chức thực hiện


1. Cục Hóa chất có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này.


2.[14] Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối với chất lượng Amôniắc công nghiệp trên thị trường theo Quy chuẩn này và quy định của pháp luật hiện hành.


3.[15] Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.

BỘ CÔNG THƯƠNG

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Thanh Hoài


[1] Quyết định số 193/QĐ-BCT có căn cứ ban hành như sau:


“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;


Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;


Căn cứ Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư;


Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;


Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Công Thương và Cục trưởng Cục Hóa chất,”


Thông tư số 38/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:


“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 70/2025/QH15;


Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 78/2025/QH15;


Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;


Căn cứ Nghị định số 22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;


Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;


Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hóa chất;


Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư ban hành “Sửa đổi 01:2026 QCVN 03A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Natri hydroxit công nghiệp”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 06A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Poly aluminium chloride (PAC)”; “Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng Amôniắc công nghiệp”.


[2] Số quy chuẩn “QCVN 07:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 07A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.


[3] Điều 2, Điều 3 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021 quy định như sau:


Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một phần không tách rời của các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được ban hành kèm theo Thông tư số 45/2020/TT-BCT, Thông tư số 46/2020/TT-BCT, Thông tư số 47/2020/TT-BCT, Thông tư số 48/2020/TT-BCT, Thông tư số 49/2020/TT-BCT, Thông tư số 50/2020/TT-BCT.


Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hóa chất, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”


Điều 4, Điều 5 của Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 quy định như sau:


Điều 4. Hiệu lực thi hành


Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.


Điều 5. Tổ chức thực hiện


1. Cục trưởng Cục Hóa chất có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Thông tư này.


2. Cục trưởng Cục Hóa chất, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.


3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương (qua Cục Hóa chất) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.”


[4] Số quy chuẩn “QCVN 07:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 07A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.


[5] Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT có căn cứ ban hành như sau:


“Lời nói đầu


Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT sửa đổi một số quy định của QCVN 07A:2020/BCT.


Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT do Tổ soạn thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành các Sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng natri hydroxit công nghiệp, chất lượng Poly aluminium chloride (PAC), chất lượng Amôniắc công nghiệp biên soạn, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026.”


[6] Số quy chuẩn “QCVN 07:2020/BCT” được đính chính bởi số quy chuẩn “QCVN 07A:2020/BCT” theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Quyết định số 193/QĐ-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2021.


[7] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản I.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.


[8] Bảng này được sửa đổi theo quy định tại khoản II.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.


[9] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản II.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.


[10] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.


[11] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.2 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.


[12] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản III.3 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.


[13] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản IV.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.


[14] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.


[15] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản V.1 của Sửa đổi 01:2026 QCVN 07A:2020/BCT tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 38/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.


Tổng quan văn bản

Số ký hiệu58/VBHN-TT-BCT
Ngày ban hành07/07/2026
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Ngày có hiệu lực07/07/2026
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Công thương / Trương Thanh Hoài
Phạm viTrung ương, Bộ Công thương
Trích yếuNăm 2026 hợp nhất Thông tư Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng amôniắc công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.