Quay lại

Văn bản hợp nhất 5926/VBHN-BTP năm 2023 hợp nhất Thông tư ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

BỘ TƯ PHÁP
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5926/VBHN-BTP

Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2023

THÔNG TƯ

BAN HÀNH, HƯỚNG DẪN VIỆC GHI CHÉP, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ VÀ LƯU TRỮ SỔ, MẪU GIẤY TỜ, HỒ SƠ NUÔI CON NUÔI

Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 02 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.

Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Căn cứ Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Con nuôi;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư Ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi[1].

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng các mẫu Sổ đăng ký nuôi con nuôi, Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, giấy tờ nuôi con nuôi; lưu trữ, quản lý Sổ, giấy tờ nuôi con nuôi, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài và hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng sử dụng mẫu Sổ và mẫu giấy tờ

1. Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và người nước ngoài thường trú ở nước ngoài có yêu cầu giải quyết các việc về nuôi con nuôi tại Việt Nam;

2. Ủy ban nhân dân các cấp;

3. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Sở Tư pháp);

4. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài;

5. [2] Bộ Tư pháp;

6. Tổ chức con nuôi nước ngoài xin cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam;

7. Cá nhân, tổ chức khác có liên quan theo quy định của Luật Nuôi con nuôi.

Điều 3. Ban hành mẫu Sổ, mẫu giấy tờ

1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

a) 02 mẫu Sổ (Phụ lục 1);

b) 07 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục 2);

c) [3] 16 mẫu giấy tờ dùng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục 3);

d) 06 mẫu giấy tờ dùng chung cho việc đăng ký nuôi con nuôi trong nước và nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Phụ lục 4);

đ) [4] Nội dung các mẫu điện tử tương tác về đăng ký nuôi con nuôi trực tuyến (Phụ lục 5);

e) [5] Bản điện tử Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (Phụ lục 6).

2. Tiêu chuẩn về kích thước, màu sắc, chi tiết kỹ thuật của mẫu Sổ và mẫu giấy tờ được mô tả cụ thể trong các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. In, phát hành mẫu Sổ và mẫu giấy tờ

1. Các mẫu Sổ, mẫu giấy tờ nuôi con nuôi được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: www.moj.gov.vn), cơ quan đăng ký nuôi con nuôi có thể truy cập, tự in để sử dụng, trừ mẫu Sổ và các mẫu giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này.
Các mẫu Sổ, mẫu giấy tờ nuôi con nuôi do cơ quan đăng ký nuôi con nuôi tự in phải được in bằng loại mực tốt, màu đen, không bị nhòe, mất nét hoặc phai màu.

2. [6] Việc in, phát hành Sổ đăng ký nuôi con nuôi, bản chính có nội dung và bản chính - phôi không có nội dung của Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước, Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phù hợp Công ước La Hay số 33 được thực hiện theo quy định pháp luật.

3. Trường hợp cơ quan đăng ký nuôi con nuôi đã sử dụng Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch dùng chung thì có thể sử dụng phôi mẫu Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (bản chính - phôi, không có nội dung) và phôi mẫu Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (bản chính - phôi, không có nội dung) để in trực tiếp toàn bộ nội dung thông tin đăng ký nuôi con nuôi theo đúng tiêu chuẩn, được Bộ Tư pháp công nhận.

4. Cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải quyết việc nuôi con nuôi (sau đây gọi chung là người có yêu cầu) truy cập trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp (tại địa chỉ: www.moj.gov.vn) để tự in và sử dụng các loại mẫu Đơn, Tờ khai và Báo cáo.
Trường hợp người có yêu cầu không thể tự in các loại mẫu Đơn, Tờ khai và Báo cáo, thì cơ quan đăng ký nuôi con nuôi có trách nhiệm in và phát miễn phí cho người có yêu cầu.

Điều 5. Yêu cầu đối với việc ghi và cách ghi Sổ đăng ký nuôi con nuôi, Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam và giấy tờ nuôi con nuôi

1. Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã, người làm công tác hộ tịch tại Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Sở Tư pháp, viên chức ngoại giao, lãnh sự, công chức[7] Bộ Tư pháp (sau đây gọi là người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi) là người thực hiện thủ tục phải trực tiếp ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi và giấy tờ nuôi con nuôi. Nội dung ghi phải chính xác; chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết cùng một màu mực; không dùng mực đỏ.
Việc ghi vào Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện trên máy tính.

2. Họ, chữ đệm, tên của cha, mẹ nuôi và con nuôi phải ghi bằng chữ in hoa theo đúng Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy khai sinh hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.

3. Mục Nơi sinh ghi đầy đủ theo Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi.

4. Mục Giấy tờ tùy thân ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.
Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 00108912345, do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014; Hộ chiếu số 503705379, do Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ cấp ngày 23/12/2019.

5. Mục Nơi cư trú được ghi như sau:

a) Trường hợp cha, mẹ nuôi là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước, hoặc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam thì ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh). Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo địa chỉ nơi đang sinh sống.

b) Trường hợp cha, mẹ nuôi là người nước ngoài thường trú ở nước ngoài thì ghi theo địa chỉ thường trú ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm thì ghi đồng thời cả địa chỉ thường trú ở nước ngoài và địa chỉ tạm trú ở Việt Nam.

c) Nơi cư trú của con nuôi ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú của con nuôi và ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh). Nếu con nuôi sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng.

6. Mục Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi được ghi như sau:

a) Trường hợp việc nuôi con nuôi trong nước được đăng ký ở trong nước thì ghi đủ 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh) nơi đăng ký.

b) Trường hợp việc nuôi con nuôi trong nước được đăng ký tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài (ví dụ: Đại sứ quán CHXHCN Việt Nam tại Berlin).

c) Trường hợp ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì ghi đủ 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh).

d) Trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thì ghi tên Sở Tư pháp nơi đăng ký.

Điều 6. Sửa chữa sai sót khi ghi Sổ đăng ký nuôi con nuôi và giấy tờ nuôi con nuôi

1. Trong quá trình đăng ký nuôi con nuôi, nếu có sai sót trên giấy tờ nuôi con nuôi thì người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải hủy bỏ giấy tờ đó và ghi giấy tờ mới, không cấp cho người dân giấy tờ nuôi con nuôi đã bị sửa chữa.

2. Trong quá trình đăng ký nuôi con nuôi nếu có sai sót trong việc ghi nội dung vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải gạch ngang phần sai sót, ghi sang bên cạnh hoặc lên phía trên, không được chữa đè lên chữ cũ, không được tẩy xóa và viết đè lên chỗ đã tẩy xóa.
Trường hợp có sai sót bỏ trống trang Sổ thì người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải gạch chéo trang bỏ trống.
Cột ghi chú của Sổ đăng ký nuôi con nuôi phải ghi rõ nội dung sửa chữa sai sót; ngày, tháng, năm sửa; người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.
Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký nuôi con nuôi biết về việc sửa chữa sai sót. Thủ trưởng cơ quan đăng ký nuôi con nuôi có trách nhiệm kiểm tra, đóng dấu xác nhận vào nội dung sửa chữa sai sót.
Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi không được tự ý tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung làm sai lệch nội dung đã ghi trong giấy tờ nuôi con nuôi và Sổ đăng ký nuôi con nuôi.

3. Khi quá trình đăng ký nuôi con nuôi đã kết thúc mà sau đó mới phát hiện có sai sót thông tin trong Sổ hoặc giấy tờ nuôi con nuôi do lỗi của người đi đăng ký nuôi con nuôi hoặc của cơ quan đăng ký nuôi con nuôi thì thực hiện việc cải chính. Thủ tục cải chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về cải chính hộ tịch.

Điều 7. Lưu trữ, quản lý Sổ và hồ sơ nuôi con nuôi

1. Sổ đăng ký nuôi con nuôi phải được cơ quan đăng ký nuôi con nuôi giữ gìn, bảo quản và lưu trữ vĩnh viễn để sử dụng, phục vụ nhu cầu của người dân và hoạt động quản lý nhà nước.

2. Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, hồ sơ và Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ, có thể được lưu trữ điện tử tạo lập từ việc số hóa.

3. Bộ Tư pháp[8], Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Tư pháp có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản, khai thác sử dụng Sổ, hồ sơ nuôi con nuôi, hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện các biện pháp phòng chống bão lụt, cháy, ẩm ướt, mối mọt để bảo đảm an toàn.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài, hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì các mẫu giấy tờ nuôi con nuôi đã có trong hồ sơ vẫn tiếp tục có giá trị pháp lý theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi và Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

2. Giấy Chứng nhận nuôi con nuôi, Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài và Sổ đăng ký nuôi con nuôi theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp đang sử dụng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021.

Điều 9. Hiệu lực thi hành[9]

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 26 tháng 02 năm 2021 và thay thế Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi và Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.

2. Bãi bỏ Mẫu số 01/BC/PTTE được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 9 và Mẫu số 02/BC/VPCNNNg được quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc quản lý Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Sở Tư pháp, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp để có hướng dẫn./.


XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trần Tiến Dũng

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC SỔ


(Kèm theo Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020


của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)


STT
Tên Sổ
1
Sổ đăng ký nuôi con nuôi
2
Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

Sổ đăng ký nuôi con nuôi gồm các chi tiết kỹ thuật, mỹ thuật như sau:


Sổ có kích thước tương đương khổ giấy A4 (210 x 297mm), được in thành 100 trang.


Sổ có bìa cứng, cán mờ, được thiết kế màu xanh lá cây chủ đạo, có hoa văn là hình trống đồng Ngọc Lũ. Trên cùng là quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ”. Tiếp phía dưới là hình ảnh quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở trên dòng chữ “ BỘ TƯ PHÁP”, kích thước 24 x 24mm. Tên biểu mẫu là chữ in hoa đậm, màu đỏ, cỡ chữ 35pt.


Các trang trong Sổ được in trên giấy trắng, khổ A4, định lượng 70gsm trở lên, sử dụng font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 12pt, in 01 màu.


Yêu cầu đối với Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam:


Sổ được in, đóng thành quyển, bảo đảm chắc chắn, có khả năng sử dụng lâu dài, không bị long gáy, bung trang.


Trên cùng là quốc hiệu “Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”. Tiếp phía dưới là dòng chữ “ BỘ TƯ PHÁP” . Tên biểu mẫu là chữ in hoa đậm, màu đen, cỡ chữ 35pt.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


INCLUDEPICTURE "http://i246.photobucket.com/albums/gg94/vndefence/history/QuocHuyVIETNAMjpg.jpg" \* MERGEFORMATINET


BỘ TƯ PHÁP


SỔ


ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI


Cơ quan đăng ký nuôi con nuôi (1):...................................................


...........................................................................................................


...........................................................................................................


Quyển số (2):.......................................................


Ngày mở (3):.............. tháng........... năm.............


Ngày khóa (4):............ tháng.......... năm.............


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG


1. Tên cơ quan đăng ký nuôi con nuôi (1) phải được ghi rõ tại trang bìa của sổ:


Sổ đăng ký nuôi con nuôi của Ủy ban nhân dân cấp xã thì phải ghi đủ tên địa danh 03 cấp hành chính (xã, huyện, tỉnh);


Sổ đăng ký nuôi con nuôi của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì phải ghi đủ tên địa danh 02 cấp hành chính (huyện, tỉnh);


Sổ đăng ký nuôi con nuôi của Sở Tư pháp thì ghi tên của Sở Tư pháp và địa danh hành chính cấp tỉnh;


Sổ đăng ký nuôi con nuôi của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thì ghi tên của Cơ quan đại diện Việt Nam.


2. Mục quyển số (2) ghi số thứ tự của Sổ đăng ký nuôi con nuôi trong năm, trường hợp hết sổ mà chưa hết năm thì sử dụng sang quyển sổ khác và ghi số thứ tự tiếp theo; Mục ngày mở (3) ghi ngày đăng ký sự kiện nuôi con nuôi đầu tiên của sổ; Mục ngày khóa (4) ghi ngày đăng ký sự kiện nuôi con nuôi cuối cùng của sổ, trường hợp chưa hết sổ mà hết năm thì ngày khóa sổ là ngày 31 tháng 12.


3. Số đăng ký (5) là số thứ tự ghi vào sổ và năm đăng ký (ví dụ: số 01/2020).


Số đăng ký trong sổ phải được ghi liên tục từ số 01 đến hết năm, không được bỏ trống, không được để trùng số. Nếu hết sổ mà chưa hết năm thì sử dụng sang quyển sổ khác và ghi tiếp theo số thứ tự cuối cùng của sổ trước, không ghi lại từ số 01. Nếu sổ được sử dụng tiếp cho năm sau, thì số thứ tự của năm sau phải bắt đầu từ số 01, không được lấy tiếp số thứ tự của năm trước.


Sổ phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ ngay tại thời điểm mở sổ.


4. Ngày, tháng, năm đăng ký (6) là ngày, tháng, năm ghi vào sổ.


5. Năm đăng ký bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 cho đến hết ngày 31 tháng 12. Hết năm đăng ký phải thực hiện khóa sổ, thống kê tổng số sổ đã sử dụng, tổng số sự kiện nuôi con nuôi đã đăng ký trong năm, các trường hợp có sửa chữa do ghi chép sai sót, số trang bị bỏ trống (nếu có) vào trang liền kề với trang đăng ký cuối cùng của năm; ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh; có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan đăng ký nuôi con nuôi.


6. Sổ được sử dụng để ghi thông tin về việc đăng ký nuôi con nuôi, đăng ký lại việc nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quyết định của tòa án nhân dân có thẩm quyền, việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và những thông tin thay đổi, cải chính sau này.


7. Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải nghiên cứu kỹ nội dung Thông tư và phần “Hướng dẫn sử dụng” trong Sổ đăng ký nuôi con nuôi để thực hiện đầy đủ, chính xác và thống nhất.


Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi phải tự mình ghi vào sổ, nội dung ghi phải chính xác, theo đúng hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi. Không tự ý tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung làm sai lệch nội dung đã ghi trong sổ.


Chữ viết phải rõ ràng, đủ nét, không viết tắt, không tẩy xóa; viết bằng loại mực tốt, cùng một màu; không dùng các màu mực khác nhau; không dùng mực đỏ.


8. Họ, chữ đệm, tên của cha, mẹ nuôi, con nuôi và người giao con nuôi phải ghi bằng chữ in hoa theo đúng Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy khai sinh hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.


Mục Nơi sinh của con nuôi ghi đầy đủ theo Giấy khai sinh của con nuôi.


Nơi cư trú ở trong nước ghi theo nơi đăng ký thường trú; trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống. Nếu con nuôi sống ở cơ sở nuôi dưỡng thì ghi tên và địa chỉ trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng.


Trường hợp người nhận con nuôi cư trú ở nước ngoài thì ghi theo nơi thường trú ở nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm thì ghi cả địa chỉ thường trú ở nước ngoài và địa chỉ tạm trú ở Việt Nam.


Giấy tờ tùy thân phải ghi rõ số, cơ quan cấp, ngày cấp Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng.


Ví dụ: Chứng minh nhân dân số 00108912345, do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2014.


9. Người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi cần đánh dấu vào các ô phù hợp tại cột bên phải tương ứng với phần ghi về người nhận con nuôi, con nuôi và người giao con nuôi.


10. Mục “Căn cứ ghi vào sổ” (7), tùy theo từng loại việc, người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi cần đánh dấu vào ô tương ứng và ghi đầy đủ thông tin.


11. Mục “Ghi chú” (8) để ghi thông tin trong trường hợp việc nuôi con nuôi đã chấm dứt theo quyết định của tòa án nhân dân có thẩm quyền; thông tin thay đổi, cải chính sau này; thông tin sửa chữa, cải chính trong trường hợp có sai sót khi ghi sổ.


12. Đối với trường hợp ghi vào sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài và đăng ký lại việc nuôi con nuôi, người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi ghi đầy đủ thông tin về người nhận con nuôi (cha nuôi, mẹ nuôi), con nuôi và đánh dấu vào ô tương ứng tại mục “Ghi chú”; những nội dung liên quan đến người giao con nuôi, chữ ký của người giao con nuôi và người nhận con nuôi trong sổ được bỏ trống.


13. Người thực hiện (9) là người làm công tác đăng ký nuôi con nuôi.


Số đăng ký(5):.............................. Ngày, tháng, năm đăng ký(6):......./........../.........


1. Phần ghi về người nhận con nuôi:
1. Phần ghi về người nhận con nuôi:
1. Phần ghi về người nhận con nuôi:
1. Phần ghi về người nhận con nuôi:
Cha nuôi:
Cha nuôi:
Cha nuôi:
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
Họ, chữ đệm, tên
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
Ngày, tháng, năm sinh
..............................................................
..............................................................
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
Quốc tịch
..............................................................
..............................................................
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
Giấy tờ tùy thân
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
Nơi cư trú
..........................................................................................................................................................................................
..............................................................
..........................................................................................................................................................................................
..............................................................
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
Mẹ nuôi:
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
Họ, chữ đệm, tên
............................................................................................................................
............................................................................................................................
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
Ngày, tháng, năm sinh
..............................................................
..............................................................
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
Quốc tịch
..............................................................
..............................................................
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
Giấy tờ tùy thân
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
Nơi cư trú
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
..............................................................
 Chú, cậu, bác ruột
 Cha dượng
 Khác
 Cô, dì, bác ruột
 Mẹ kế
 Khác
2. Phần ghi về con nuôi:
2. Phần ghi về con nuôi:
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
Họ, chữ đệm, tên.............................. Giới tính.....................
Ngày, tháng, năm sinh.........................................................
Quốc tịch..............................................................................
Nơi sinh................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
Nơi cư trú.............................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
Số định danh cá nhân:..........................................................
Họ, chữ đệm, tên.............................. Giới tính.....................
Ngày, tháng, năm sinh.........................................................
Quốc tịch..............................................................................
Nơi sinh................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
Nơi cư trú.............................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
..............................................................................................
Số định danh cá nhân:..........................................................
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
3. Phần ghi về người giao con nuôi:
3. Phần ghi về người giao con nuôi:
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
Ông:
Ông:
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
Họ, chữ đệm, tên
............................................................................................................
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
Ngày, tháng, năm sinh
......................................................
......................................................
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
Quốc tịch
......................................................
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
Giấy tờ tùy thân
......................................................
......................................................
......................................................
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
Bà:
Bà:
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
Họ, chữ đệm, tên
......................................................
......................................................
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
Ngày, tháng, năm sinh
......................................................
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
Quốc tịch
......................................................
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
Giấy tờ tùy thân
......................................................
......................................................
......................................................
......................................................
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Con riêng
 Cháu ruột
 Trẻ em bị bỏ rơi
 Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ
 Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
 Trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng
 Trẻ em sống tại gia đình
 Trẻ em sống ở nơi khác
 Trẻ em khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo
 Cha đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)
 Mẹ đẻ
 Người giám hộ
 Đại diện cơ sở nuôi dưỡng
 Đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trẻ em bị bỏ rơi chưa được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng)

4. Căn cứ ghi vào sổ (7) :
4. Căn cứ ghi vào sổ (7) :
 Theo Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước số.............
ngày.......... tháng............. năm................., do Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn.......................................................... cấp.
 Theo Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài số......
ngày............ tháng................ năm............. do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố................................................ cấp.
 Theo giấy tờ chứng minh việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của......................................., cấp ngày............ tháng............ năm...............
 Theo Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước số.............
ngày.......... tháng............. năm................., do Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn.......................................................... cấp.
 Theo Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài số......
ngày............ tháng................ năm............. do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố................................................ cấp.
 Theo giấy tờ chứng minh việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của......................................., cấp ngày............ tháng............ năm...............
Ghi chú (8)
 Đăng ký lại việc nuôi con nuôi
 Việc nuôi con nuôi đã chấm dứt theo Quyết định/Bản án số........../....
ngày.... tháng... năm....
của Tòa án nhân dân...
.....................................
.....................................
 Thông tin thay đổi, cải chính:
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..........................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................
.....................................
Người giao con nuôi
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Người nhận con nuôi
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Ghi chú (8)
 Đăng ký lại việc nuôi con nuôi
 Việc nuôi con nuôi đã chấm dứt theo Quyết định/Bản án số........../....
ngày.... tháng... năm....
của Tòa án nhân dân...
.....................................
.....................................
 Thông tin thay đổi, cải chính:
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..........................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................
.....................................
5. Người thực hiện (9)
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)
5. Người thực hiện (9)
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)
Ghi chú (8)
 Đăng ký lại việc nuôi con nuôi
 Việc nuôi con nuôi đã chấm dứt theo Quyết định/Bản án số........../....
ngày.... tháng... năm....
của Tòa án nhân dân...
.....................................
.....................................
 Thông tin thay đổi, cải chính:
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
..........................................................................
....................................................................................................................................................
.....................................
.....................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



BỘ TƯ PHÁP


SỔ CẤP, GIA HẠN, SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP


HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI


NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 1


Quyển số(1) :..................................................


Ngày mở(2):.......... tháng......... năm..............


Ngày khóa(3):......... tháng......... năm............


HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG


1. Nội dung cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam phải được ghi vào sổ này.


2. Sổ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam được ghi trên máy tính. Sau khi khóa sổ, Bộ Tư pháp phải in sổ, đóng thành quyển, bảo đảm chắc chắn, có khả năng sử dụng lâu dài, không bị long gáy, bung trang và phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối của sổ.


3. Việc mở, khóa sổ được thực hiện như sau:


- Mục “Quyển số(1)” được đánh số và ghi theo thứ tự bắt đầu từ số 01. “Ngày mở(2)” là ngày đăng ký sự kiện cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép đầu tiên của sổ, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 của năm đó. “Ngày khóa(3)” là ngày 31 tháng 12.


- Khi khóa sổ, công chức của Bộ Tư pháp phải thống kê rõ tổng số sự kiện cấp, gia hạn, sửa đổi trong sổ, in sổ, ký tên, ghi rõ họ, chữ đệm, tên và đóng dấu xác nhận.


4. Khi ghi các mục có trong sổ, công chức của Bộ Tư pháp phải ghi chính xác, đầy đủ nội dung theo Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.


- Mục “Tên gọi” của tổ chức con nuôi nước ngoài phải được viết đầy đủ, bao gồm cả tên viết tắt (nếu có).


- Mục “Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp” phải ghi đầy đủ tên cơ quan cấp, số Giấy phép (nếu có) và ngày, tháng, năm cấp.


- Mục “Số(4)” của Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp ghi số của Giấy phép được cấp lần đầu tiên.


- Mục “Ngày, tháng, năm cấp(5)” của Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp ghi ngày cấp Giấy phép đầu tiên.


5. Nếu lần đầu tiên ghi sổ là sự kiện gia hạn hoặc sửa đổi Giấy phép thì phải ghi đầy đủ thông tin về Tổ chức con nuôi nước ngoài và thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam tại phần “ CẤP PHÉP” và bỏ trống mục “Người thực hiện”.


6. Nội dung gia hạn được ghi vào phần “II. GIA HẠN GIẤY PHÉP”.


Nội dung sửa đổi Giấy phép được ghi vào phần “III. SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP”.


CẤP PHÉP


1. Thông tin về Tổ chức con nuôi nước ngoài:
1. Thông tin về Tổ chức con nuôi nước ngoài:
Ghi chú
Tên gọi
Địa chỉ đặt trụ sở chính
Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp:
Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp:
Số (nếu có)
Ngày, tháng, năm cấp
Ngày hết hạn
Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp:
Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp:
Số(4)
Thời hạn Giấy phép
Ngày, tháng, năm cấp(5):
Ngày, tháng, năm hết hạn:
Số lần gia hạn:....................................................
Ngày gia hạn cuối cùng:.....................................
Số lần sửa đổi:....................................................
Ngày sửa đổi cuối cùng:.....................................
2. Thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam:
2. Thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam:
2. Thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam:
Tên gọi
Địa chỉ
Người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài :
Người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài :
Người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài :
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Quốc tịch
Số Căn cước công dân/ Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu:
Nơi cư trú
3. Người thực hiện
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)
3. Người thực hiện
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)
3. Người thực hiện
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức danh)

GIA HẠN GIẤY PHÉP


SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC MẪU GIẤY TỜ DÙNG CHO VIỆC ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ VÀ


CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI 1


( Kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023


của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi)


STT
Tên giấy tờ
1
Đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi
2
Đơn xin nhận con nuôi trong nước
3
Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi
4
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (Bản chính - có nội dung)
5
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (Bản chính - phôi, không có nội dung)
6
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (Bản sao)
7
Báo cáo tình hình phát triển của con nuôi trong nước

Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (Bản chính - có nội dung) gồm các chi tiết kỹ thuật, mỹ thuật như sau:


Được in trên giấy trắng định lượng 120gsm, khổ giấy A4 (210 x 297mm), in offset 4 x 1 màu. Nội dung chính in trên mặt trước, có hoa văn chìm, ở chính giữa nền hoa văn là hình trống đồng Ngọc Lũ, trên mặt trống đồng là hình vẽ bản đồ Việt Nam và các quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa, các đảo nhỏ khác... Vị trí hình ngôi sao là Thủ đô Hà Nội. Phía ngoài trống đồng là nền hoa văn và được đóng khung bởi đường viền trang trí. Nền hoa văn trang trí sử dụng màu sắc phù hợp.


Nội dung chính được soạn thảo bằng font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 13pt, khoảng cách dòng là 21.5pt, trường nội dung chữ cách mép giấy hai bên là 23mm, cách mép trên là 12.8mm và mép dưới là 18mm. Phía trên cùng là Quốc hiệu và Tiêu ngữ “ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM , Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ”. Tiếp phía dưới là hình ảnh Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có kích thước là 20 x 20mm. Tên mẫu màu đỏ, in hoa đậm, cỡ chữ 18pt.


Mặt sau của Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước là bảng “Phần ghi chú những thông tin thay đổi, cải chính hộ tịch sau này”, được in trên nền hoa văn phù hợp. Nội dung bảng sử dụng font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 12pt, kích thước bảng là 158 x 260mm.


Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (bản chính - phôi, không có nội dung) gồm các chi tiết kỹ thuật, mỹ thuật như sau:


Là phôi in màu theo các mô tả chi tiết nêu trên, có Quốc hiệu, Quốc huy và tên mẫu tại mặt trước, bảng “Phần ghi chú những thông tin thay đổi, cải chính hộ tịch sau này” ở mặt sau của Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN ĐĂNG KÝ NHU CẦU NHẬN TRẺ EM LÀM CON NUÔI


Kính gửi: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố1..............................................................


I. Thông tin cơ bản về người đăng ký nhu cầu nhận con nuôi


Ông
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân2
Nơi cư trú
Điện thoại/Thư điện tử

II. Hoàn cảnh bản thân, gia đình, chỗ ở và điều kiện kinh tế của người đăng ký nhu cầu


1. Tình trạng hôn nhân và gia đình


 Chưa kết hôn  Kết hôn  Ly hôn  Chồng/vợ đã chết


 Chưa có con đẻ


 Đã có con đẻ  Đã có con nuôi


Nêu rõ số lượng con:.........................


Độ tuổi của con lớn nhất:................... Độ tuổi của con nhỏ nhất:........................


2. Tiền án, tiền sự


 Không


 Có (Ghi rõ đã bị kết án về tội gì.......................................................................)


3. Tình trạng chỗ ở


Diện tích:...............................................................................................................


 Nhà thuộc sở hữu  Nhà thuê  Nhà ở khác


Không gian dành cho con nuôi:


 Có


 Không


4. Nghề nghiệp, thu nhập


- Nghề nghiệp (nêu rõ làm nghề gì):.....................................................................


- Thu nhập:


 Tiền lương tháng (nêu số tiền:..........................................................................)


 Sản xuất, kinh doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền:....................................)


 Phụ cấp, trợ cấp (nêu số tiền:...........................................................................)


 Các nguồn thu nhập khác........................................... (tài khoản tiết kiệm, cho thuê bất động sản, cho tặng của người thân, bản quyền...)


Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và việc nhận con nuôi không vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 13 của Luật Nuôi con nuôi. Nếu được giới thiệu trẻ em cần được nhận làm con nuôi, chúng tôi/tôi sẽ thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định pháp luật về nuôi con nuôi. Đề nghị Sở Tư pháp xem xét, giải quyết./.


Làm tại..............., ngày.............. tháng.......... năm.............


ÔNG BÀ


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


III. Xác nhận của Sở Tư pháp


Sở Tư pháp.............................3 xác nhận đã tiếp nhận Đơn đăng ký nhu cầu nhận trẻ em làm con nuôi của Ông/Bà...................................4


. .............., ngày......... tháng......... năm.........


QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ


( Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu)


Họ và tên


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Đ ộc lập - Tự do - Hạnh phúc


ĐƠN XIN NHẬN CON NUÔI TRONG NƯỚC


Kính gửi:...........................................................1


Phần khai về người nhận con nuôi


Ông
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Quốc tịch
Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân2
Nơi cư trú
Điện thoại/Thư điện tử

Phần khai về người được nhận làm con nuôi


Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:


Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:


Số định danh cá nhân:


Nơi sinh:


Nơi cư trú:


Thuộc đối tượng3:


 Hiện đang sống tại gia đình của Ông/Bà:


Họ, chữ đệm, tên:


Nơi cư trú:


Điện thoại/Thư điện tử:


 Hiện đang sống tại Cơ sở nuôi dưỡng:


Tên/địa chỉ cơ sở nuôi dưỡng:


3. Cam đoan


Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi. Chúng tôi/Tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định của pháp luật. Chúng tôi/Tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi chúng tôi/tôi cư trú4.


Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết.


Làm tại. ............ , ngày ........... tháng. ........... năm ...........


ÔNG BÀ


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


VĂN BẢN XÁC NHẬN HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH, TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI


I. THÔNG TIN VỀ NGƯỜI NHẬN CON NUÔI


Ông
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân1
Nơi cư trú

II. HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH CỦA NGƯỜI NHẬN CON NUÔI


1. Tình trạng hôn nhân, gia đình


 Chưa kết hôn  Kết hôn  Ly hôn  Chồng/vợ đã chết


 Chưa có con đẻ


 Đã có con đẻ  Đã có con nuôi Nêu rõ số lượng con:...............


Thành viên khác sống cùng:


- Nêu số thành viên sống cùng với người nhận con nuôi:.....................................


- Nêu rõ mối quan hệ gia đình với người nhận con nuôi:


- Ý kiến, thái độ của thành viên trong gia đình đối với việc nhận con nuôi:


 Đã được thông báo về việc nhận con nuôi


 Chưa biết về việc nhận con nuôi


 Ủng hộ việc nhận con nuôi  Không ủng hộ việc nhận con nuôi


 Ý kiến khác:


III. TÌNH TRẠNG CHỖ Ở, ĐIỀU KIỆN KINH TẾ


1. Nhà ở


Diện tích:


 Nhà thuộc sở hữu  Nhà thuê  Nhà ở khác


Không gian dành cho con nuôi:


 Có


 Không


2. Nghề nghiệp , thu nhập


- Nghề nghiệp (nêu rõ làm nghề gì):


- Thu nhập:


 Tiền lương tháng (nêu số tiền:..........................................................................)


 Sản xuất, kinh doanh, hành nghề độc lập (nêu số tiền:....................................)


 Phụ cấp, trợ cấp (nêu số tiền:...........................................................................)


 Các nguồn thu nhập khác.............................. (tài khoản tiết kiệm, cho thuê bất động sản, cho tặng của người thân, bản quyền...)


3. Các tài sản khác (nếu có , ghi cụ thể):


Điều kiện kinh tế đảm bảo cho việc nuôi dưỡng con nuôi:  Có  Không


Làm tại..................., ngày........ tháng.......... năm............


Người nhận con nuôi


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


IV. PHẦN Ý KIẾN, ĐÁNH GIÁ


1. Ý kiến của Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn về người nhận con nuôi 2 :


.....................................................................................................................................


.....................................................................................................................................


.....................................................................................................................................


.....................................................................................................................................


. ............., ngày........ tháng.......... năm..............


Tổ trưởng tổ dân phố/Trưởng thôn


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


2. Đánh giá về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi 3


.....................................................................................................................................


.....................................................................................................................................


.....................................................................................................................................


.....................................................................................................................................


........, ngày..... tháng..... năm........


Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nơi người nhận con nuôi cư trú 4
Xác nhận chữ ký bên là của Ông/Bà................... là người đã tiến hành xác minh, đánh giá hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi.
................, ngày........ tháng....... năm.............
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ
CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu)
Họ và tên
Người đánh giá
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



GIẤY CHỨNG NHẬN NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC


Họ, chữ đệm, tên cha nuôi :
.......................................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi :
...................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:..................................
Ngày, tháng, năm sinh:.............................
Quốc tịch:......................................................
Quốc tịch:.................................................
Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân:
.......................................................................
.......................................................................
Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân:
...................................................................
...................................................................
Nơi cư trú:.....................................................
.......................................................................
.......................................................................
Nơi cư trú:.................................................
...................................................................
...................................................................
Họ, chữ đệm, tên con nuôi: ......................................... Giới tính:......................................
Ngày, tháng, năm sinh:.................................................. Quốc tịch:....................................
Số định danh cá nhân:.........................................................................................................
Nơi sinh:..............................................................................................................................
Nơi cư trú:............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi:..................................................................................
.............................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp:.........................................................................................................
Giấy chứng nhận này có hiệu lực từ ngày ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi.
Họ, chữ đệm, tên con nuôi: ......................................... Giới tính:......................................
Ngày, tháng, năm sinh:.................................................. Quốc tịch:....................................
Số định danh cá nhân:.........................................................................................................
Nơi sinh:..............................................................................................................................
Nơi cư trú:............................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi:..................................................................................
.............................................................................................................................................
Ngày, tháng, năm cấp:.........................................................................................................
Giấy chứng nhận này có hiệu lực từ ngày ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi.

Vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi
Số đăng ký. .................................................
Quyển số .....................................................
Ngày ........... tháng .......... . năm ..................
Người thực hiện
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên )
NGƯỜI KÝ GIẤY CHỨNG NHẬN
...........................................

PHẦN GHI CHÚ NHỮNG THÔNG TIN THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH HỘ TỊCH SAU NÀY


STT
Ngày, tháng, năm ghi chú
Nội dung ghi chú
(đóng dấu vào nội dung đã ghi chú)
Căn cứ ghi chú
Họ, chữ đệm, tên, chữ ký của người thực hiện ghi chú

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



GIẤY CHỨNG NHẬN NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC


PHẦN GHI CHÚ NHỮNG THÔNG TIN THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH HỘ TỊCH SAU NÀY


STT
Ngày, tháng, năm ghi chú
Nội dung ghi chú
(đóng dấu vào nội dung đã ghi chú)
Căn cứ ghi chú
Họ, chữ đệm, tên, chữ ký của người thực hiện ghi chú

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số:............/............. 1


GIẤY CHỨNG NHẬN NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC


(BẢN SAO)


Họ, chữ đệm, tên cha nuôi :
...................................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi :
.....................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:.............................
Ngày, tháng, năm sinh:...............................
Quốc tịch:.................................................
Quốc tịch:.................................................
Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân2:
...................................................................
...................................................................
Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân2:
.....................................................................
.....................................................................
Nơi cư trú:.................................................
...................................................................
...................................................................
Nơi cư trú:...................................................
.....................................................................
.....................................................................
Họ, chữ đệm, tên con nuôi :........................................................... Giới tính:...................
Ngày, tháng, năm sinh:................................................... Quốc tịch:..................................
Số định danh cá nhân:........................................................................................................
Nơi sinh:.............................................................................................................................
Nơi cư trú:..........................................................................................................................
............................................................................................................................................
Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi:.................................................................................
............................................................................................................................................
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước được cấp ngày.......... tháng.......... năm........
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, số....... ngày....... tháng......... năm.........
Họ, chữ đệm, tên con nuôi :........................................................... Giới tính:...................
Ngày, tháng, năm sinh:................................................... Quốc tịch:..................................
Số định danh cá nhân:........................................................................................................
Nơi sinh:.............................................................................................................................
Nơi cư trú:..........................................................................................................................
............................................................................................................................................
Cơ quan đăng ký việc nuôi con nuôi:.................................................................................
............................................................................................................................................
Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước được cấp ngày.......... tháng.......... năm........
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, số....... ngày....... tháng......... năm.........

NGƯỜI KÝ GIẤY CHỨNG NHẬN


(Đã ký)


....................................... Sao từ3.............................................................


.......................................4 .................., ngày....... tháng..... năm...............


Số5: /NCNTN-BS NGƯỜI KÝ


BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CON NUÔI TRONG NƯỚC


Báo cáo số : .........


Kính gửi1:.....................................................................................


I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG


1. Cha, mẹ nuôi
1. Cha, mẹ nuôi
Họ, chữ đệm, tên cha nuôi
................................................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi
................................................................................
Địa chỉ liên hệ
................................................................................
Điện thoại/Thư điện tử
................................................................................
2. Con nuôi
2. Con nuôi
Họ, chữ đệm, tên (trước khi được nhận làm con nuôi)
................................................................................
Họ, chữ đệm, tên (sau khi được nhận làm con nuôi)
................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh
................................................................................
Giới tính
 Nam  Nữ
Nơi cư trú hiện tại
................................................................................
................................................................................
Được nhận làm con nuôi
Theo Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước số........................ ngày......... tháng...... năm.........., do2.................................................................................................................................................................................................... cấp.

II. ĐIỀU KIỆN SỐNG, SINH HOẠT HIỆN TẠI CỦA CON NUÔI


1. Hiện đang sống cùng:


 Cha, mẹ nuôi


 Người khác:


Nếu con nuôi đang sống cùng với người khác, đề nghị nêu rõ:


- Nêu lý do sống cùng người khác:


- Mối quan hệ của trẻ em với người đang sống cùng:


- Địa chỉ:......................................................................................................................


- Điện thoại/Thư điện tử liên hệ:


2. Hoàn cảnh gia đình cha, mẹ nuôi có gì thay đổi không ?


 Không  Có


Nếu có, nêu rõ thay đổi và việc thay đổi có ảnh hưởng tới con nuôi không?


.....................................................................................................................................


I II . ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN, HÒA NHẬP CỦA CON NUÔI (kèm theo những hình ảnh của con nuôi, nếu có)


1. Đánh giá chung về mức độ phát triển của con nuôi


i) Sức khỏe thể chất của con nuôi (chiều cao, cân nặng):


ii) Sự hòa nhập của con nuôi với gia đình, cộng đồng:


iii) Tình hình học tập và các vấn đề khác đối với sự phát triển của con nuôi:


2. Nêu rõ những khó khăn cơ bản con nuôi gặp phải (nếu có)


i) Về hòa nhập (với cha mẹ nuôi, gia đình họ hàng, cộng đồng: tự ti, mặc cảm; khó làm quen, gắn bó với cha mẹ và các thành viên khác trong gia đình; khó thích nghi với nề nếp sinh hoạt mới; có thái độ phản ứng/chống đối/quậy phá...):


ii) Về sức khỏe (con nuôi có mắc bệnh không, việc điều trị y tế như thế nào...):


iii) Về phát triển vận động (con nuôi có khó khăn khi trườn, ngồi, bò, đi, đứng, chạy, nhảy... so với độ tuổi hay không):


.............., ngày....... tháng........ năm...........
Người lập báo cáo 3
(Ký, ghi rõ họ , chữ đệm, tên )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Đ ộc lập - Tự do - Hạnh phúc


SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM


Independence-Freedom-Happiness


ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM


LÀM CON NUÔI NƯỚC NGOÀI


(Sử dụng cho trường hợp nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng)


APPLICATION FOR INTERCOUNTRY ADOPTION OF A VIETNAMESE CHILD


( Used for adoption of a child living in an institution)


Kính gửi: Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


To: Ministry of Justice of the Socialist Republic of Vietnam


1. Phần khai về người nhận con nuôi/ Information of prospective adoptive parent(s)


Thông tin/Information
Ông/Mr
Bà/Ms
Họ, chữ đệm, tên/ Full name
Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth
Quốc tịch/ Nationality
Hộ chiếu/ Passport 1
Nghề nghiệp/ O ccupation
Nơi cư trú/ Place of residence
Điện thoại/thư điện tử/ Phone number/email

2. Nguyện vọng về trẻ em được nhận làm con nuôi/ Desire for adopting a child with


Độ tuổi/ Age:


Giới tính/ Sex :


Tình trạng sức khỏe/ Health status :


Các đặc điểm khác (nếu có)/ other characteristics (if any):


3. Phần cam đoan/Declaration


Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi. Chúng tôi/Tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định pháp luật. Chúng tôi/Tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho Bộ Tư pháp và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nơi chúng tôi/tôi thường trú.


Đề nghị Bộ Tư pháp xem xét, giải quyết./.


We/I hereby certify that the above statements are true and the application for adoption is voluntary, for the purpose of establishing a long-term, sustainable parent-child relationship in the best interest of the child. We/I commit to take care, nurture and educate the child as we/I do for our/my biological child, and fulfill all parental obligations towards the child in accordance with the law. We/I commit, every 6 months for a period of 03 years as of the date of handover of the adopted child, to send reports on the development of the child (with photos) to the Ministry of Justice and the Representative Mission of Vietnam in the country where we/I permanently reside.


We/I would like to submit to Ministry of Justice for consideration and approval of the application.


Làm tại ..............., ngày ............... tháng. ............. năm ................


Done in..................., on day............... month........... year............


ÔNG/ Mr BÀ/ Ms


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


(Signature, f ull name ) (Signature, f ull name )


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Đ ộc lập - Tự do - Hạnh phúc


SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM


Independence-Freedom-Happiness


ĐƠN XIN NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM


LÀM CON NUÔI NƯỚC NGOÀI


(Sử dụng cho trường hợp nhận con riêng, cháu ruột)


APPLICATION FOR INTERCOUNTRY ADOPTION OF A VIETNAMESE CHILD


( Used for adoption of a step-child or biological niece/nephew)


Kính gửi: Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


To: Ministry of Justice of the Socialist Republic of Vietnam


1. Phần khai về người nhận con nuôi/ Information of prospective adoptive parent(s)


Thông tin/Information
Ông/Mr
Bà/Ms
Họ, chữ đệm, tên/ Full name
Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth
Quốc tịch/ Nationality
Hộ chiếu/ Passport 1
Nghề nghiệp/ O ccupation
Nơi cư trú/ Place of residence
Điện thoại/thư điện tử/ Phone number/email

2. Phần khai về người được nhận làm con nuôi/ Information of the child to be adopted


Họ, chữ đệm, tên/ Full name : Giới tính/ Sex :


Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth :...................................... Quốc tịch/ Nationality :


Số định danh cá nhân/ Personal identity number :..................................................................


Nơi sinh/ Place of birth :.........................................................................................................


Nơi cư trú/ Place of residence :


Hiện đang sống tại gia đình của Ông/Bà /currently living with Mr/Ms :


Họ, chữ đệm, tên/ Full name :


Nơi cư trú/ Place of residence :


Điện thoại/thư điện tử/ Phone number/email :


3. Phần cam đoan/Declaration


Chúng tôi/Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc nhận con nuôi là tự nguyện, nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của con nuôi. Chúng tôi/Tôi cam kết sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu như con đẻ của mình và thực hiện mọi nghĩa vụ của cha mẹ đối với con theo quy định pháp luật. Chúng tôi/Tôi cam kết trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, định kỳ 06 tháng một lần, gửi báo cáo về tình hình phát triển của con nuôi (có kèm theo ảnh) cho Bộ Tư pháp và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước nơi chúng tôi/tôi thường trú.


Đề nghị Bộ Tư pháp xem xét, giải quyết./.


We /I hereby certify that the above statements are true and the application for adoption is voluntary, for the purpose of establishing a long-term, sustainable parent-child relationship in the best interest of the child. We/I commit to take care, nurture and educate the child as we/I do for our/my biological child, and fulfill all parental obligations towards the child in accordance with the law. We/I commit, every 6 months for a period of 03 years as of the date of handover of the adopted child, to send reports on the development of the child (with photos) to the Ministry of Justice and the Representative Mission of Vietnam in the country where we/I permanently reside.


We/I would like to submit to Ministry of Justice for consideration and approval of the application.


Làm tại ..............., ngày ............ tháng. ............. năm ................


Done in............, on day.......... month......... year............


ÔNG/ Mr BÀ/ Ms


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên) (Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


(Signature, f ull name ) (Signature, f ull name )


VĂN BẢN


VỀ ĐẶC ĐIỂM, SỞ THÍCH, THÓI QUEN ĐÁNG LƯU Ý


CỦA TRẺ EM ĐƯỢC NHẬN LÀM CON NUÔI


I. THÔNG TIN VỀ TRẺ EM


1. Họ, chữ đệm, tên: . Nam  Nữ 


2. Ngày, tháng, năm sinh:


3. Nơi cư trú:


4. Hoàn cảnh gia đình:


Bị bỏ rơi


Mồ côi cả cha và mẹ


Hoàn cảnh đặc biệt khác (nêu rõ):


II. ĐẶC ĐIỂM VỀ THỂ CHẤT, PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG, TÂM LÝ


1. Tiền sử cá nhân (sinh thường/sinh non, tuần sinh, cân nặng lúc sinh, có mắc bệnh gì lúc sinh không): ...............................................................................................................


2. Tiền sử gia đình (cha, mẹ đẻ có mắc bệnh tâm thần, truyền nhiễm hoặc các bệnh hiểm nghèo khác không):


3. Phát triển thể chất, tâm thần vận động:


Chiều cao....... Cân nặng..........


Sức khỏe hiện tại:


Bình thường


Khuyết tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo


Nếu bị khuyết tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo thì nêu rõ:


Loại khuyết tật, bệnh hiểm nghèo:


Có đang được điều trị không?


Không



Nếu “có”, nêu thuốc đang dùng và cách điều trị:


4. Khả năng vận động, tương tác, ngôn ngữ:


Vận động (nêu rõ khả năng trườn, bò, đi, đứng, ngồi, cầm nắm đồ vật... của trẻ em nhỏ tuổi, độ tuổi của trẻ em khi đạt được những khả năng đó):


Tương tác (nêu rõ khả năng tiếp xúc của trẻ em với những trẻ khác, cô trông trẻ, người lạ; dễ tiếp xúc hay khó gần; khả năng chú ý, tập trung của trẻ em, thích/không thích được ẵm bế, an ủi, sợ tiếng động lớn; có thái độ hay lo âu, cáu giận không... Trẻ em trên 05 tuổi thích xem phim/đọc truyện/chơi thể thao...):


Ngôn ngữ (Tập nói, biết nói vài từ, câu đầy đủ chưa, phát âm dễ dàng hay khó khăn, ngôn ngữ cử chỉ đối với trẻ em khiếm thính. Đối với trẻ em trên 05 tuổi cần đánh giá khả năng diễn đạt suy nghĩ, cảm xúc của trẻ, khả năng đọc, viết chính tả, đọc truyện thành lời, nói lắp hay không, nói, viết có rõ nghĩa không....):


Trẻ em có gặp vấn đề gì đặc biệt không?


Trẻ em có đang phải trị liệu vấn đề gì không?


Không



Nếu “có”, đề nghị nêu rõ việc trị liệu (ngôn ngữ, vận động...):


III. SỞ THÍCH, THÓI QUEN ĐÁNG LƯU Ý CỦA TRẺ EM:


1. Sở thích (Nêu sở thích nổi bật của trẻ em về ăn uống, vui chơi, âm nhạc, vận động...):


2. Thói quen đáng lưu ý của trẻ em (thói quen về ăn uống, loại thức ăn bị dị ứng; thói quen về sinh hoạt, giờ giấc (tư thế ngủ, ngủ có đèn hay tắt đèn, đồ vật cầm khi ngủ; trẻ em trên 05 tuổi có thói quen nào đặc biệt nhất trong sinh hoạt, học tập và giao tiếp):


Làm tại................., ngày............ tháng........... năm....... ...


Xác nhận của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng 1
Người lập báo cáo 2
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ............................
SỞ TƯ PHÁP
Số: /STP-....1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
........., ngày...... tháng...... năm........
V/v xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài

Kính gửi: Bộ Tư pháp


Thực hiện quy định tại Điều 33 Luật Nuôi con nuôi, Điều 16 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính phủ, Sở Tư pháp đã kiểm tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan theo quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi. Căn cứ các quy định về độ tuổi, đối tượng được nhận làm con nuôi, Sở Tư pháp xác nhận người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:


Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:


Nơi cư trú2:


Thuộc đối tượng3:............................................., có độ tuổi phù hợp theo quy định pháp luật về nuôi con nuôi. Nguồn gốc của trẻ em đã được xác định như sau:...............................4. Việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em đã được thực hiện theo quy định pháp luật nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi. Những người liên quan (.........5) đã có ý kiến đồng ý và không thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài. Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng đã thể hiện ý kiến đồng ý cho trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng làm con nuôi.


Thuộc đối tượng6:..............., có độ tuổi phù hợp theo quy định pháp luật về nuôi con nuôi. Những người liên quan (..........7) đã có ý kiến đồng ý và không thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.


Đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài theo diện8:


Văn bản này được gửi kèm theo văn bản xác minh của cơ quan Công an cấp tỉnh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi; văn bản lấy ý kiến về việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi của cha, mẹ đẻ/người giám hộ/ý kiến đồng ý của người từ đủ 09 tuổi trở lên về việc làm con nuôi; văn bản thể hiện ý kiến đồng ý của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con nuôi đối với trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

Nơi nhận:
- Như trên;
-..............9
- Lưu: VT,....10
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
( Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu )
Họ và tên

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH/THÀNH PHỐ
................................................
Số:............/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..................., ngày....... tháng....... năm..........

INCLUDEPICTURE "http://i246.photobucket.com/albums/gg94/vndefence/history/QuocHuyVIETNAMjpg.jpg" \* MERGEFORMATINET


QUYẾT ĐỊNH


NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ .......................................................


Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;


Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;


Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 24/2019/NĐ -CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;


Theo đề nghị của .......................... tại Tờ trình số ....... ngày ..... tháng .... năm ......


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Ông/Bà có tên dưới đây:
Họ, chữ đệm, tên cha nuôi:
...............................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi:
................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:..........................
Ngày, tháng, năm sinh:...........................
Quốc tịch:..............................................
Quốc tịch:...............................................
Hộ chiếu:...............................................
.............................................................................................................................................................................................
Hộ chiếu:................................................
................................................................................................................................................................................................
Nơi cư trú:..............................................
.............................................................................................................................................................................................
Nơi cư trú:..............................................
...............................................................................................................................................................................................
Nhận người dưới đây làm con nuôi:
Họ, chữ đệm, tên con nuôi:.................................................. Giới tính
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:
Số định danh cá nhân:
Nơi sinh:
Nơi cư trú:
Nhận người dưới đây làm con nuôi:
Họ, chữ đệm, tên con nuôi:.................................................. Giới tính
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:
Số định danh cá nhân:
Nơi sinh:
Nơi cư trú:

Điều 2. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi phát sinh mối quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, ổn định. Cha, mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác trong gia đình của cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cha, mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã được cho làm con nuôi. Con nuôi được thay đổi, bổ sung hộ tịch theo quy định pháp luật.


Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi.


Điều 4. Giám đốc Sở Tư pháp và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp (để báo cáo);
- UBND cấp xã nơi trẻ em thường trú (để biết);
- Lưu: VT,........
Vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi
Số đăng ký ...................................................
Quyển số ......................................................
Ngày............. tháng............... năm...............
Người thực hiện
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/ THÀNH PHỐ

INCLUDEPICTURE "http://i246.photobucket.com/albums/gg94/vndefence/history/QuocHuyVIETNAMjpg.jpg" \* MERGEFORMATINET


QUYẾT ĐỊNH


NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI


UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ
........................
SỞ TƯ PHÁP
Số1:: /NCNNN-TLBS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......., ngày ....... tháng. ..... năm.........

TRÍCH LỤC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI


(BẢN SAO)


Họ, chữ đệm, tên cha nuôi:
.............................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi:
..................................................................
Ngày, tháng, năm sinh:........................
Ngày, tháng, năm sinh:............................
Quốc tịch:............................................
Quốc tịch:.................................................
Hộ chiếu2:............................................
..........................................................................................................................
Hộ chiếu2:.................................................
....................................................................................................................................
Nơi cư trú:............................................
.............................................................
Nơi cư trú:................................................
..................................................................
Họ, chữ đệm, tên con nuôi :..................................................... Giới tính:.................
Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................. Quốc tịch: ................
Số định danh cá nhân:.................................................................................................
Nơi sinh: ......................................................................................................................
Nơi cư trú: ...................................................................................................................
Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài số.............................., do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố................................. cấp ngày.......... tháng......... năm.........
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, số......... ngày....... tháng...... năm.......
Thực hiện trích lục từ Sổ đăng ký nuôi con nuôi.
Họ, chữ đệm, tên con nuôi :..................................................... Giới tính:.................
Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................. Quốc tịch: ................
Số định danh cá nhân:.................................................................................................
Nơi sinh: ......................................................................................................................
Nơi cư trú: ...................................................................................................................
Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài số.............................., do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố................................. cấp ngày.......... tháng......... năm.........
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, số......... ngày....... tháng...... năm.......
Thực hiện trích lục từ Sổ đăng ký nuôi con nuôi.
Họ, chữ đệm, tên con nuôi :..................................................... Giới tính:.................
Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................. Quốc tịch: ................
Số định danh cá nhân:.................................................................................................
Nơi sinh: ......................................................................................................................
Nơi cư trú: ...................................................................................................................
Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài số.............................., do Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố................................. cấp ngày.......... tháng......... năm.........
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, số......... ngày....... tháng...... năm.......
Thực hiện trích lục từ Sổ đăng ký nuôi con nuôi.

NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, dấu)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM


Independence - Freedom - Happiness



GIẤY CHỨNG NHẬN


VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI


PHÙ HỢP CÔNG ƯỚC LA HAY SỐ 33


CERTIFICATE


OF INTERCOUNTRY ADOPTION


IN CONFORMITY WITH THE HAGUE CONVENTION NO. 33


Căn cứ Điều 23 Công ước La Hay số 33 ngày 29 tháng 5 năm 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực con nuôi quốc tế;


Pursuant to Article 23 of the Hague Convention No. 33 of 29 May 1993 on Protection of Children and Co-operation in Respect of Intercountry Adoption;


Căn cứ Điều 38 Luật Nuôi con nuôi Việt Nam;


Pursuant to Article 38 of the Law on Adoption, Vietnam;


CHỨNG NHẬN:


CERTIFIES :


1. Người có tên dưới đây/ The person named below :


Họ, chữ đệm, tên/ Full name : Giới tính/ Sex :


Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth :...................... Quốc tịch/ Nationality :.........


Số định danh cá nhân/ Personal identity number :


Nơi sinh/ Place of birth :


Nơi cư trú/ Place of residence :


2. Đã được giải quyết cho làm con nuôi của Ông/Bà có tên sau đây/ was adopted by the following person(s):


a) Họ, chữ đệm, tên của cha nuôi/Full name of the adoptive father : .............


...............................................................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth :


Quốc tịch/ Nationality :


Nơi cư trú/ Place of residence :


b) Họ, chữ đệm, tên của mẹ nuôi/Full name of the adoptive mother :


...............................................................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth :


Quốc tịch/ Nationality :


Nơi cư trú/ Place of residence :


Theo Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố................................., số............./QĐ-UBND cấp ngày....... tháng...... năm........ Quyết định này có hiệu lực từ ngày ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi.


Under Decision on Intercountry Adoption No....../QD-UBND dated................ [day....... month....... year...... ] by the People’s Committee of..............., which shall become final upon being recorded in the Adoption Register.


Lễ giao nhận con nuôi đã được tổ chức ngày...... tháng..... năm...... tại trụ sở Sở Tư pháp tỉnh/thành phố........................... và việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi ngày...... tháng..... năm......


The Child Giving and Receiving Ceremony was organized on................ [day....... month....... year...... ] at the Department of Justice of................................., and the adoption was recorded in the Adoption Register on................ [day....... month....... year......].


3. Việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đã được thực hiện theo đúng Công ước La Hay số 33 ngày 29 tháng 5 năm 1993. Cơ quan Trung ương của Nước gốc và Nước nhận đã có văn bản đồng ý cho tiếp tục hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo Điều 17(c) của Công ước, gồm:


The intercountry adoption was made in accordance with the Hague Convention No. 33 of 29 May 1993. The Central Authority of the State of origin and the Central Authority of the receiving State have agreed in writing that the adoption may proceed under paragraph c, Article 17 of the Convention, including:


- Văn bản đồng ý của Bộ Tư pháp nước CHXHCN Việt Nam số........./BTP-CN ngày....... tháng...... năm.......


- The Agreement No .............../BTP-CN made by the Ministry of Justice of the Socialist Republic of Vietnam on ................ [day........ month............ year..............] ;


- Văn bản đồng ý của Cơ quan Trung ương của (Nước nhận......................) cấp ngày....... tháng....... năm........ cho phép hoàn tất thủ tục nuôi con nuôi nước ngoài.


- The Agreement made by the Central Authority of [the receiving State....................................] on.............. [day...... month........... year...........] stating that the adoption may proceed.


4. Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi phát sinh mối quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, ổn định. Cha, mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác trong gia đình của cha, mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật Việt Nam. Cha, mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã được cho làm con nuôi. Con nuôi được thay đổi, bổ sung hộ tịch theo quy định pháp luật.


As of the date of handover of the adopted child , the adoptive parent(s) and the adopted child shall constitute a permanent, sustainable parent-child relationship. The adoptive parent(s) and the adopted child shall have full rights and obligations towards each other; other family members of the adoptive parent(s) and the adopted child shall also have full rights and obligations towards each other in accordance with the law of Vietnam. The birth parents no longer have the rights and/or duties to take care of, to nurture, to pay alimony to, to make legal representation for, to compensate for damage caused by, and to administer and dispose the property of the adopted child. The adopted child is entitled to have his/her civil status supplemented and/or changed under applicable laws.


Hà Nội, ngày............... tháng.............. năm................


Hanoi, on.............. [day...... month............. year............]


TL. BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP


VỤ TRƯỞNG VỤ CON NUÔI


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, dấu)


FOR THE MINISTER OF JUSTICE


DIRECTOR OF THE DEPARTMENT OF ADOPTION


(Signature, full name and seal)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM


Independence - Freedom - Happiness



GIẤY CHỨNG NHẬN


VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI


PHÙ HỢP CÔNG ƯỚC LA HAY SỐ 33


CERTIFICATE


OF INTERCOUNTRY ADOPTION


IN CONFORMITY WITH THE HAGUE CONVENTION NO. 33


BÁO CÁO TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM VIỆT NAM ĐƯỢC CHO LÀM CON NUÔI Ở NƯỚC NGOÀI


REPORT ON DEVELOPMENT OF AN ADOPTED VIETNAMESE CHILD UNDER INTERCOUNTRY ADOPTION


Báo cáo số/Report No:..............................................


Số hồ sơ/ Reference number: .........................................


Thông qua Tổ chức con nuôi nước ngoài/ With the support of a licensed foreign adoption service provider


Không thông qua Tổ chức con nuôi nước ngoài/ Without the support of a licensed foreign adoption service provider


Kính gửi: Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam/


Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước......................


To: Ministry of Justice of the Socialist Republic of Vietnam /


Representative Mission of Vietnam in (country)..................


I. NHỮNG THÔNG TIN CHUNG/ GENERAL INFORMATION


1. Phần thông tin về cha mẹ nuôi/ General information on the adoptive parent(s)
1. Phần thông tin về cha mẹ nuôi/ General information on the adoptive parent(s)
Họ, chữ đệm, tên cha nuôi/ Full name of the adoptive father
........................................................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi/ Full name of the adoptive mother
........................................................................................
Địa chỉ liên hệ/ Contact address
........................................................................................
Điện thoại/thư điện tử/ Phone/email
........................................................................................
2. Phần thông tin về con nuôi/ Information on the adopted child
2. Phần thông tin về con nuôi/ Information on the adopted child
Họ, chữ đệm, tên trước khi được nhận làm con nuôi /Full name before the adoption
........................................................................................
Họ, chữ đệm, tên sau khi được nhận làm con nuôi/ Full name after the adoption
........................................................................................
Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth
........................................................................................
Giới tính/ Sex
 Nam/ male  Nữ/ female
Nơi cư trú hiện tại/ Current place of residence
........................................................................................
Ngày bàn giao con nuôi/ Date of handover
........................................................................................
Được nhận làm con nuôi/ Being adopted
Theo Quyết định số ..................... ngày. ........ tháng ....... năm ......... của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố. ............
Under Decision No................ day...... month.... year..... of the provincial People’s Commitee of.........................
Quốc tịch mới/ New nationality
 Có (Yes)  Chưa (Not yet)
 Đang tiến hành thủ tục (in process)
Thực hiện thủ tục công nhận/ghi chú Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài của Việt Nam/ Recognition/ registration of the Vietnamese Decision on intercountry adoption
 Có (Yes)  Chưa (Not yet)
Đang tiến hành (in process)
Hình thức nuôi con nuôi được công nhận/ Form of adoption
 Trọn vẹn/ Full adoption
 Đơn giản/ Simple adoption
 Khác/ Others

II. ĐIỀU KIỆN SỐNG, SINH HOẠT HIỆN TẠI CỦA CON NUÔI/ CURRENT LIVING CONDITIONS AND SITUATION OF THE ADOPTED CHILD


1. Hiện đang sống cùng/ The child is living with :


 Cha, mẹ nuôi/ The adoptive parent(s)


 Người khác/ Others :


Nêu lý do sống cùng người khác/ Reason why the child lives with others :


Mối quan hệ của trẻ em với người đang sống cùng/ Relationship between the child and those who the child is living with :


Địa chỉ/ Address :


Điện thoại/thư điện tử/ Phone number/email :


2. Hoàn cảnh gia đình cha, mẹ nuôi có gì thay đổi không / Any noticeable change(s) in the family situation of the adoptive parent(s) :


 Không (No)  Có (Yes)


Nếu có, nêu rõ thay đổi và có ảnh hưởng tới con nuôi không/ Specify whether such change(s) can affect the adopted child (if any)


III. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN, HÒA NHẬP CỦA CON NUÔI (kèm theo những hình ảnh của con nuôi)/ ASSESSMENT ON DEVELOPMENT AND INTEGRATION OF THE ADOPTED CHILD (Enclosed with the photographs of the adopted child)


1. Đánh giá chung về mức độ phát triển của con nuôi/ Overall assessment on the level of development of the adopted child :


Tiêu chí/Criteria
Mức độ/ level
Mức độ/ level
Mức độ/ level
Tiêu chí/Criteria
Vượt trội/ Outstanding
Bình thường/ Normal
Còn hạn chế / With limitation
Về sức khỏe/ Health status
Về thể chất (chiều cao, cân nặng)/ Physical health (height, weight)
Về tâm thần/ Mental health
Phát triển ngôn ngữ/ Language development
Phát triển vận động/ Motor development
Về khả năng hòa nhập, gắn bó/ Integration
Kết quả học tập (nếu trẻ đã đi học)/ Performance at school (if the child goes to school)

2. Nêu rõ những khó khăn cơ bản con nuôi gặp phải (nếu có)/ specify the main difficulties that the adopted child is facing (if any)


i) Về hòa nhập (với cha mẹ nuôi, gia đình họ hàng, cộng đồng)/ On the child’s integration (with the adoptive parent(s), the extended family, and the community):


ii) Về sức khỏe/ The child’s health :


iii) Về phát triển tâm thần vận động/ The child’s motor mental development :


iv) Về các vấn đề khác (nếu có)/Others (if any):


Làm tại..............., ngày......... tháng......... năm......... .


Done in..............., on day......... month......... year......... .


Xác nhận của cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền
(Acknowledgement of the competent authority)
Người lập báo cáo / Done by
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
(Signature, f ull name )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM


Independence - Freedom - Happiness


ĐƠN XIN CẤP / GIA HẠN/SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG


CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


APPLICATION FOR ISSUANCE, EXTENSION OR MODIFICATION OF LICENSE FOR A FOREIGN ADOPTION SERVICE PROVIDER TO OPERATE IN VIETNAM


Kính gửi: Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


To: Ministry of Justice of the Socialist Republic of Vietnam


1. Thông tin về Tổ chức con nuôi nước ngoài/ Foreign Adoption Service Provider


Tổ chức con nuôi nước ngoài có tên gọi dưới đây/ The following Foreign Adoption Service Provider :


Tên đầy đủ/ Full name :


Tên viết tắt/ Name in abbreviation :


Địa chỉ trụ sở chính/ Head office address :


Được cơ quan có thẩm quyền của...................1 cấp phép hoạt động về nuôi con nuôi nước ngoài từ ngày...... tháng....... năm....... đến ngày..... tháng.... năm....../ Having been accredited by the competent authority of.............. 1 to operate in intercountry adoption from day.............. month............. year............. to day ......... month ......... year ..........


2. Thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam 2 / Foreign Adoption Office in Vietnam :


Tên gọi đầy đủ/ Full name :


Tên viết tắt (nếu có)/ Name in abbreviation (if any):


Địa chỉ của Văn phòng/ Address:


Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu văn phòng/ Full name of the representative of the Office in Việt Nam:


Ngày, tháng, năm sinh/ Date of birth : Giới tính/ Sex :


Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu/ Number of Personal Identity Card/Passport 3:


...............................................................................................................................


Nơi cư trú/ Place of residence :


3. Trân trọng đề nghị Bộ Tư pháp/ would kindly apply to the Ministry of Justice of the Socialist Republic of Vietnam for :


 Cấp Giấy phép hoạt động tại Việt Nam/ Issuing a License to operate in Vietnam


 Gia hạn Giấy phép hoạt động tại Việt Nam /Extending the License to operate in Vietnam


 Sửa đổi Giấy phép hoạt động tại Việt Nam /Modifying the License to operate in Vietnam.


Nêu rõ nội dung sửa đổi/ Please clarify information/content to be modified:


Nếu được cấp/gia hạn/sửa đổi Giấy phép hoạt động nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam, chúng tôi cam kết tuân thủ quy định pháp luật Việt Nam về nuôi con nuôi và các quy định pháp luật khác có liên quan; tôn trọng truyền thống, văn hóa Việt Nam; hoạt động trong phạm vi nội dung Giấy phép; chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.


If being issued with a License to operate in intercountry adoption in Vietnam, or having the License to operate in intercountry adoption in Vietnam extended or modified, we commit to strictly comply with the Vietnamese laws and regulations of adoption; respect the tradition, custom and culture of Vietnam; operate in the field permitted under the License; take full responsibility for all activities of the Foreign Adoption Service Provider in Vietnam.


Làm tại.............., ngày............. tháng.............. năm...........


Done in................., on day............. month............. year...............


NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, dấu)


HEAD OF THE FOREIGN ADOPTION SERVICE PROVIDER


(Signature, f ull name and s eal)

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC MẪU GIẤY TỜ DÙNG CHO VIỆC ĐĂNG KÝ


NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 1


(Kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023


của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư


số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp


ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ,


hồ sơ nuôi con nuôi)


STT
Tên giấy tờ
1
Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài ( Sử dụng cho trường hợp nhận trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng, song ngữ Việt - Anh)
2
Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài ( Sử dụng cho trường hợp nhận con riêng, cháu ruột, song ngữ Việt - Anh)
3
Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em được nhận làm con nuôi
4
Văn bản xác nhận trẻ em đủ điều kiện làm con nuôi nước ngoài
5
Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Bản chính - có nội dung)
6
Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Bản chính - phôi, không có nội dung)
7
Trích lục nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Bản sao)
8
Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phù hợp Công ước La Hay số 33 ( Song ngữ Việt - Anh ) (Bản chính - có nội dung)
9
Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phù hợp Công ước La Hay số 33 ( Song ngữ Việt - Anh ) (Bản chính - phôi, không có nội dung)
10
Báo cáo tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước ngoài ( Song ngữ Việt - Anh )
11
Đơn xin cấp/gia hạn/sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam ( Song ngữ Việt - Anh )
12
Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam (Bản chính - có nội dung)
13
Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam (Bản chính - phôi, không có nội dung)
14
Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam ( Song ngữ Việt - Anh )
15
Trích lục ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
16
Trích lục ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (Bản sao)

Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ( Bản chính - có nội dung), Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phù hợp Công ước La Hay số 33 (Bản chính - có nội dung) gồm các chi tiết kỹ thuật, mỹ thuật như sau:


Được in trên giấy trắng định lượng 120gsm, khổ giấy A4 (210 x 297mm), in offset 4x1 màu. Nội dung chính in trên mặt trước, có hoa văn chìm, ở chính giữa nền hoa văn là hình trống đồng Ngọc Lũ, trên mặt trống đồng là hình vẽ bản đồ Việt Nam và các quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa, các đảo nhỏ khác... Vị trí hình ngôi sao là Thủ đô Hà Nội. Phía ngoài trống đồng là nền hoa văn và được đóng khung bởi đường viền trang trí. Nền hoa văn trang trí sử dụng màu sắc phù hợp.


Nội dung được soạn thảo bằng font chữ Times New Roman, bảng mã Unicode, cỡ chữ 13pt, khoảng cách dòng là 21.5pt, trường nội dung chữ cách mép giấy hai bên là 23mm, cách mép trên là 12.8mm và mép dưới là 18mm. Phía trên cùng bên trái là tên cơ quan ban hành, số văn bản; tiếp đến là Quốc hiệu và Tiêu ngữ “ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM , Độc lập - Tự do - Hạnh phú c ”. Tiếp phía dưới là hình ảnh Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có kích thước là 20 x 20mm. Tên mẫu màu đỏ, in hoa đậm, cỡ chữ 18 pt.


Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Bản chính - phôi, không có nội dung), G iấy chứng nhận việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài phù hợp Công ước La Hay số 33 ( Bản chính - phôi, không có nội dung ) gồm các chi tiết kỹ thuật, mỹ thuật như sau:


Là phôi in màu theo các mô tả chi tiết nêu trên, có Quốc hiệu, Quốc huy và tên mẫu.


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



BỘ TƯ PHÁP


GIẤY PHÉP


HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


BỘ TƯ PHÁP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../QĐ-BTP Hà Nội, ngày... ... tháng ...... năm.......


QUYẾT ĐỊNH


Về việc cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi


nước ngoài tại Việt Nam


BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP


Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;


Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;


Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Con nuôi,


QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Cho phép:


Tổ chức con nuôi nước ngoài:....................................


.....................................................................................


Tên viết tắt (nếu có):....................................................


.....................................................................................


Trụ sở chính tại:..........................................................


.....................................................................................


Được phép hoạt động theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Nuôi con nuôi, thông qua Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam .


Tên gọi của Văn phòng:..............................................


Địa chỉ:........................................................................


Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu Văn phòng:...........


......................................................................................


Điều 2. Giấy phép này có giá trị từ ngày..... tháng...... năm..... đến ngày........ tháng...... năm......


Điều 3. Mọi hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài phải tuân thủ Luật Nuôi con nuôi và các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành khác có liên quan./.

Nơi nhận:
- Như Điều 1;
- Bộ Công an (để phối hợp);
- Cục thuế............................ (để theo dõi);
- Lưu: VT, Vụ CN.
BỘ TRƯỞNG

SỬA ĐỔI VÀ GIA HẠN


SỬA ĐỔI VÀ GIA HẠN


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



BỘ TƯ PHÁP


GIẤY PHÉP


HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


SỬA ĐỔI VÀ GIA HẠN


SỬA ĐỔI VÀ GIA HẠN


BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG


TẠI VIỆT NAM


REPORT ON THE OPERATION


OF A LICENSED FOREIGN ADOPTION SERVICE PROVIDER IN VIETNAM


Kính gửi: Bộ Tư pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam


To: Ministry of Justice of the Socialist Republic of Vietnam


Giai đoạn báo cáo 1 / Period of report :


□ Báo cáo 6 tháng đầu năm ( The first 6-month report):


Từ ngày......... tháng........ năm...... đến ngày......... tháng........ năm........


From day....... month....... year......... to day....... month....... year ......... .......


□ Báo cáo năm ( Annual report)


Từ ngày......... tháng........ năm...... đến ngày......... tháng........ năm........


From day....... month....... year.......... to day....... month....... year .............


I. Thông tin cơ bản về tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam/ Basic information on the licensed Foreign Adoption Service Provider in Vietnam
I. Thông tin cơ bản về tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam/ Basic information on the licensed Foreign Adoption Service Provider in Vietnam
Tên Tổ chức con nuôi nước ngoài
Name of the Foreign Adoption Service Provider
....................................................................
.....................................................................
Người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
Head of the Foreign Adoption Office in Vietnam
....................................................................
Thời hạn giấy phép hoạt động của tổ chức tại Việt Nam
The License of the Foreign Adoption Service Provider in Vietnam is valid
From day....... month....... year..........
To day.......... month....... year.........
Nêu những thay đổi của Văn phòng về nhân sự, địa chỉ, thay đổi khác (nếu có)
Changes in the personnel, address and others of the Foreign Adoption Service Provider (if any)
.............................................................................................................................................................................................................................................

II. Kết quả giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài /Intercountry adoption results


STT/ No
Các mục báo cáo/ Descriptions
1
Số hồ sơ đã nộp tại Bộ Tư pháp/ The number of dossiers filed with the Ministry of Justice :............................................................................................
2
Số hồ sơ đã được giải quyết/ The number of dossiers completed :.....................
...........................................................................................................................
3
Số hồ sơ đang giải quyết ( Ước tính sẽ hoàn tất )/ The number of dossiers being processed (to be completed) :...................................................................
4
Số hồ sơ dừng giải quyết/ The number of dossiers, the processing of which has been stopped :..............................................................................................
Lý do/ Reason :...................................................................................................
5
Nêu địa phương nơi Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam hỗ trợ giải quyết việc nuôi con nuôi/ Which provinces the Foreign Adoption Office in Vietnam works with/provides support in the field of intercountry adoption :.......
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
6
Nêu khó khăn mà Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam gặp phải trong quá trình hỗ trợ giải quyết việc nuôi con nuôi (nếu có)/ What difficulties the Foreign Adoption Office in Vietnam faces during the intercountry adoption process (if any) :
......................................................................................................................................................................................................................................................

III. Kết quả đôn đốc nộp báo cáo tình hình phát triển của trẻ em Việt Nam được cho làm con nuôi ở nước ngoài/ Results of urging adoptive parents to send reports on the development of the adopted children in intercountry adoption


STT/No.
Các mục báo cáo/ Descriptions
1
Tổng số báo cáo đã nộp tại Bộ Tư pháp bao gồm/ Total of reports submitted to the Ministry of Justice, including :
Báo cáo số 1: HS số:.........................................................................................
Report No.1: Dossier reference number:.........................................................
Báo cáo số 2: HS số:.........................................................................................
Report No.2: Dossier reference number:........................................................ .
Báo cáo số 3: HS số:.........................................................................................
Report No.3: Dossier reference number:........................................................ .
Báo cáo số 4: HS số:.........................................................................................
Report No.4: Dossier reference number:........................................................ .
Báo cáo số 5: HS số:.........................................................................................
Report No.5: Dossier reference number:........................................................ .
Báo cáo số 6: HS số:........................................................................................
Report No.6: Dossier reference number:........................................................ .
2
Đánh giá về kết quả báo cáo tình hình phát triển của con nuôi (báo cáo đúng hạn, chậm...., nêu lý do)/ Assessment on the reporting results of the development of the adopted children (reports submitted in due course or late, etc. and the reason thereof):................................................................. ....
..........................................................................................................................
3
Đánh giá chung về tình hình phát triển của con nuôi (thuận lợi và khó khăn):
General assessment of the development of the adopted children (advantages and disadvantages): ..........................................................................................
..........................................................................................................................
...........................................................................................................................

IV. Tình hình thu, chi tài chính/ Financial revenue and expenditure


(Không bao gồm các khoản nêu ở điểm V dưới đây)/( Not including the items specified in section V below)


Đơn vị tính/ Currency : Việt Nam đồng /Vietnam Dong


Tổng thu do Tổ chức con nuôi nước ngoài chuyển/ Total receivables transferred by the Foreign Adoption Service Provider:................ ................................................................


Tổng chi tại Việt Nam/ Payables in Vietnam :.................................................................


Cụ thể/ In particular :


Chi/ E xpenses
Tổng số/ Total
Lệ phí/ Fee (9.000.000 VNĐ/trường hợp)/ VND 9,000,000/case
..................................................
Chi phí giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (50.000.000 VNĐ/trường hợp giới thiệu)/ Expense for intercountry adoption processing VND 50,000,000/case
..................................................
..................................................
Tổng chi phí hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam gồm /Total expenses paid by the Foreign Adoption Office in Vietnam
- Lương/ Salary :
- Thuê trụ sở/ Head O ffice rental :
- Công tác/ Expenses for business trip :
- Chi phí hành chính khác/ Other Administrative expenses :
..................................................
Tổng chi phí hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam gồm /Total expenses paid by the Foreign Adoption Office in Vietnam
- Lương/ Salary :
- Thuê trụ sở/ Head O ffice rental :
- Công tác/ Expenses for business trip :
- Chi phí hành chính khác/ Other Administrative expenses :
..................................................
Tổng chi phí hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam gồm /Total expenses paid by the Foreign Adoption Office in Vietnam
- Lương/ Salary :
- Thuê trụ sở/ Head O ffice rental :
- Công tác/ Expenses for business trip :
- Chi phí hành chính khác/ Other Administrative expenses :
..................................................
Tổng chi phí hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam gồm /Total expenses paid by the Foreign Adoption Office in Vietnam
- Lương/ Salary :
- Thuê trụ sở/ Head O ffice rental :
- Công tác/ Expenses for business trip :
- Chi phí hành chính khác/ Other Administrative expenses :
..................................................
Tổng chi phí hoạt động của Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam gồm /Total expenses paid by the Foreign Adoption Office in Vietnam
- Lương/ Salary :
- Thuê trụ sở/ Head O ffice rental :
- Công tác/ Expenses for business trip :
- Chi phí hành chính khác/ Other Administrative expenses :
..................................................
Chi phí hoàn tất thủ tục gồm: ( chi phí x số các trường hợp đã hoàn thành )/ Expenses for completion of the intercountry adoptions (in total), include:
Hộ chiếu/ Passport :
Visa/ Visa :
Dịch thuật hồ sơ, giấy tờ, tài liệu/ Translation of documents :
Các chi phí khác/ Other expenses :
..................................................
Chi phí hoàn tất thủ tục gồm: ( chi phí x số các trường hợp đã hoàn thành )/ Expenses for completion of the intercountry adoptions (in total), include:
Hộ chiếu/ Passport :
Visa/ Visa :
Dịch thuật hồ sơ, giấy tờ, tài liệu/ Translation of documents :
Các chi phí khác/ Other expenses :
..................................................
..................................................
..................................................
..................................................

V. Kết quả hỗ trợ, chăm sóc bảo vệ trẻ em, nếu có/ Results of support and care for children(if any)


Đơn vị tính/Currency: Việt Nam đồng/Vietnam Dong


STT/No.
Các mục báo cáo/ Descriptions
Tổng số hỗ trợ/ Amount
Tổng số hỗ trợ/ Amount
Đơn vị
thụ hưởng/ Beneficiary
STT/No.
Các mục báo cáo/ Descriptions
Tiền/
In cash
Hiện vật (tính thành tiền)/
In kind (equivalent
to cash)
1
Hỗ trợ sau khi nhận con nuôi của cha mẹ nuôi nước ngoài / Post -adoption donations by foreign adoptive parents
2
Hỗ trợ của Tổ chức con nuôi nước ngoài/ Donations from the Foreign Adoption Service Provider
3
Hỗ trợ cộng đồng (nếu có) thông qua cơ quan có thẩm quyền (Support for the communities through the competent authorities (if any)

VI. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)/ Suggestion or recommendation (if any)


...........................................................................................................................................................


........................................................................................................................................


........................................................................................................................................


Làm tại..........., ngày... tháng... năm......


Done in.........., on..........[ day....... month...... year.....]


Người đứng đầu Tổ chức con nuôi nước ngoài
Head of the Foreign Adoption Service Provider
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Signature, full name and seal)
Người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
Head of the Foreign Adoption Office in Vietnam
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
(Signature, full name and seal)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ..................
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ
.....................................
Số: /NCNNN-TLGS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......... , ngày ....... tháng. ...... năm .........

TRÍCH LỤC
Ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết


tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài


Họ, chữ đệm, tên cha nuôi :.................
...............................................................
Họ, chữ đệm, tên cha nuôi :.................
...............................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi :..............
...........................................................
Ngày, tháng, năm sinh:..........................
Ngày, tháng, năm sinh:..........................
Ngày, tháng, năm sinh:......................
Quốc tịch:..............................................
...............................................................
Quốc tịch:..............................................
...............................................................
Quốc tịch:..........................................
...........................................................
Hộ chiếu1:..............................................
..............................................................................................................................
Hộ chiếu1:..............................................
..............................................................................................................................
Hộ chiếu1:..........................................
...........................................................
...........................................................
Nơi cư trú:..............................................
...............................................................
Nơi cư trú:..............................................
...............................................................
Nơi cư trú:..........................................
...........................................................
Họ, chữ đệm, tên con nuôi: ......................................................... Giới tính:..........
Ngày, tháng, năm sinh:.......................................... Quốc tịch:.................................
Nơi sinh:...................................................................................................................
Nơi cư trú:................................................................................................................
Việc nuôi con nuôi được giải quyết tại2 ........
theo...........................3 của4................................., cấp ngày....... tháng..... năm.........
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, số................... ngày........ tháng.......... năm.................
Họ, chữ đệm, tên con nuôi: ......................................................... Giới tính:..........
Ngày, tháng, năm sinh:.......................................... Quốc tịch:.................................
Nơi sinh:...................................................................................................................
Nơi cư trú:................................................................................................................
Việc nuôi con nuôi được giải quyết tại2 ........
theo...........................3 của4................................., cấp ngày....... tháng..... năm.........
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, số................... ngày........ tháng.......... năm.................
Họ, chữ đệm, tên con nuôi: ......................................................... Giới tính:..........
Ngày, tháng, năm sinh:.......................................... Quốc tịch:.................................
Nơi sinh:...................................................................................................................
Nơi cư trú:................................................................................................................
Việc nuôi con nuôi được giải quyết tại2 ........
theo...........................3 của4................................., cấp ngày....... tháng..... năm.........
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, số................... ngày........ tháng.......... năm.................
Họ, chữ đệm, tên con nuôi: ......................................................... Giới tính:..........
Ngày, tháng, năm sinh:.......................................... Quốc tịch:.................................
Nơi sinh:...................................................................................................................
Nơi cư trú:................................................................................................................
Việc nuôi con nuôi được giải quyết tại2 ........
theo...........................3 của4................................., cấp ngày....... tháng..... năm.........
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi, số................... ngày........ tháng.......... năm.................
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, dấu)
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, dấu)
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, dấu)
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, dấu)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/THÀNH PHỐ..................
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN/HUYỆN/THỊ XÃ
.....................................
Số1:: /NCNNN-TLGSBS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.......... , ngày ....... tháng. ...... năm .........

TRÍCH LỤC
Ghi vào Sổ việc nuôi con nuôi đã được giải quyết


tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài


(BẢN SAO)


Họ, chữ đệm, tên cha nuôi: ...............
.............................................................
Họ, chữ đệm, tên cha nuôi: ...............
.............................................................
Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi: ...............
.............................................................
Ngày, tháng, năm sinh:........................
Ngày, tháng, năm sinh:........................
Ngày, tháng, năm sinh:........................
Quốc tịch:............................................
Quốc tịch:............................................
Quốc tịch:............................................
Hộ chiếu2:............................................
..........................................................................................................................
Hộ chiếu2:............................................
..........................................................................................................................
Hộ chiếu2:............................................
..........................................................................................................................
Nơi cư trú:..........................................
.............................................................
Nơi cư trú:..........................................
.............................................................
Nơi cư trú:...........................................
.............................................................
Họ, chữ đệm, tên con nuôi: Giới tính: ....
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch: ....
Nơi sinh: ....
Nơi cư trú: ....
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi tại:.............................. ..........................................................................................................................................
số................................................. ngày............. tháng............... năm.............................3
Thực hiện trích lục từ4: ....
Họ, chữ đệm, tên con nuôi: Giới tính: ....
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch: ....
Nơi sinh: ....
Nơi cư trú: ....
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi tại:.............................. ..........................................................................................................................................
số................................................. ngày............. tháng............... năm.............................3
Thực hiện trích lục từ4: ....
Họ, chữ đệm, tên con nuôi: Giới tính: ....
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch: ....
Nơi sinh: ....
Nơi cư trú: ....
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi tại:.............................. ..........................................................................................................................................
số................................................. ngày............. tháng............... năm.............................3
Thực hiện trích lục từ4: ....
Họ, chữ đệm, tên con nuôi: Giới tính: ....
Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch: ....
Nơi sinh: ....
Nơi cư trú: ....
Việc nuôi con nuôi đã được ghi vào Sổ đăng ký nuôi con nuôi tại:.............................. ..........................................................................................................................................
số................................................. ngày............. tháng............... năm.............................3
Thực hiện trích lục từ4: ....
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, dấu)
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, dấu)
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, dấu)
NGƯỜI KÝ TRÍCH LỤC
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, dấu)

PHỤ LỤC 4

DANH MỤC MẪU GIẤY TỜ DÙNG CHUNG CHO VIỆC ĐĂNG KÝ


NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC VÀ NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI 1


(Kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023


của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư


số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tư pháp ban hành,


hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ


Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi)


STT
Tên giấy tờ
1
Văn bản thông báo về việc không tìm được gia đình thay thế trong nước cho trẻ em
2
Văn bản lấy ý kiến đồng ý của cha, mẹ đẻ, người giám hộ về việc cho trẻ em làm con nuôi và phụ lục
3
Văn bản lấy ý kiến của người từ đủ 09 tuổi trở lên về việc đồng ý làm con nuôi và phụ lục
4
Văn bản thể hiện ý kiến đồng ý của Giám đốc cơ sở nuôi dưỡng về việc cho trẻ em làm con nuôi
5
Biên bản giao nhận con nuôi
6
Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Số:......./....1......2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......... , ngày ...... tháng ...... năm ......
V/v không tìm được gia đình
thay thế trong nước cho trẻ em

Kính gửi3:............................................................


Thực hiện trách nhiệm tìm gia đình thay thế cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Nuôi con nuôi,..................................4 đã thông báo tìm người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi đối với trẻ em có tên trong danh sách kèm theo.


Thời gian thông báo từ ngày...../...../...... đến hết ngày...../...../.....


Phạm vi thông báo5:


 tại cấp xã theo điểm b khoản 2 Điều 15 Luật Nuôi con nuôi


 tại cấp tỉnh theo điểm c khoản 2 Điều 15 Luật Nuôi con nuôi


 trên toàn quốc theo điểm d khoản 2 Điều 15 Luật Nuôi con nuôi.


Nay thời hạn thông báo tìm công dân Việt Nam ở trong nước nhận trẻ em làm con nuôi theo quy định của Luật Nuôi con nuôi đã hết, trẻ em có tên nêu tại Danh sách kèm theo không được người trong nước nhận làm con nuôi.


Kính chuyển cơ quan có thẩm quyền xem xét tiến hành thủ tục tiếp theo6.


(Gửi kèm Công văn thông báo này tài liệu chứng minh đã tiến hành thủ tục tìm gia đình thay thế trong nước và Danh sách trẻ em đã được đăng tin tìm gia đình thay thế trong nước nhưng không thành)

Nơi nhận:
- Như trên;
- .....................;
- Lưu: VT,......7
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
( Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức )
Họ và tên

DANH SÁCH TRẺ EM ĐÃ ĐƯỢC THÔNG BÁO TÌM GIA ĐÌNH THAY THẾ TRONG NƯỚC KHÔNG THÀNH


(Kèm theo Công văn số........./........... ngày ........ tháng...... năm........)


STT
HỌ, CHỮ ĐỆM, TÊN
NGÀY SINH
GIỚI
TÍNH
THUỘC ĐỐI TƯỢNG 8
NƠI CƯ TRÚ 9
1
2
3
4
......

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


VĂN BẢN LẤY Ý KIẾN ĐỒNG Ý CỦA CHA, MẸ ĐẺ, NGƯỜI GIÁM HỘ VỀ VIỆC CHO TRẺ EM LÀM CON NUÔI 1


Hôm nay, ngày...... tháng..... năm........, tại2


I. PHẦN THỂ HIỆN Ý KIẾN ĐỒNG Ý


Chúng tôi/Tôi là người ký tên dưới đây:


Ông:


Họ, chữ đệm, tên:


Ngày, tháng, năm sinh:


Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân3:


Nơi cư trú:


Là:  Cha đẻ  Người giám hộ


Bà:


Họ, chữ đệm, tên:


Ngày, tháng, năm sinh:


Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân3:


Nơi cư trú:


Là:  Mẹ đẻ  Người giám hộ


Đồng ý cho người có tên dưới đây được nhận làm con nuôi:


Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:


Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch4:


Số định danh cá nhân:


Nơi cư trú:


II. PHẦN CAM ĐOAN


Sau khi đã được tư vấn đầy đủ về các quy định của pháp luật về nuôi con nuôi, chúng tôi/tôi đồng ý cho trẻ em có tên nêu trên được nhận làm con nuôi5:


 trong nước


 nước ngoài


Chúng tôi/Tôi xin khẳng định như sau:


1. Việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, không có bất cứ sự đền bù hay thỏa thuận vật chất nào.


2. Chúng tôi/Tôi hiểu rằng, việc cho trẻ em làm con nuôi sẽ phát sinh mối quan hệ cha mẹ và con lâu dài, ổn định giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi.


3. Chúng tôi/Tôi hiểu rằng kể từ ngày giao nhận con nuôi, chúng tôi/tôi không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi. Con nuôi được thay đổi, bổ sung hộ tịch theo quy định pháp luật.


4. Chúng tôi/Tôi hiểu rằng trong thời hạn 15 ngày (đối với nuôi con nuôi trong nước), 30 ngày (đối với nuôi con nuôi nước ngoài) kể từ ngày được lấy ý kiến (từ ngày...... tháng..... năm......... đến ngày....... tháng...... năm.........), chúng tôi/tôi có thể thay đổi ý kiến về việc cho người có tên nêu trên làm con nuôi. Hết thời hạn này, nếu chúng tôi/tôi không thay đổi ý kiến thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành giải quyết việc nuôi con nuôi theo quy định pháp luật.


NGƯỜI LÀM CHỨNG 6
Tôi tên là............................, số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân7:..................... ............................................................................
đã có mặt tại buổi lấy ý kiến, chứng kiến việc lấy ý kiến cho trẻ em làm con nuôi.
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
CHA, MẸ ĐẺ/
NGƯỜI GIÁM HỘ
“Đã đọc lại/nghe đọc lại”
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên/
điểm chỉ 6 )

III. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LẤY Ý KIẾN 8


- Họ, chữ đệm, tên của người lấy ý kiến:..............................................................


- Công tác tại: .......................................................................................................


- Cam đoan đã tư vấn đầy đủ theo nội dung của Phụ lục Văn bản tư vấn cho cha, mẹ đẻ, người giám hộ về việc đồng ý cho trẻ em.................................. làm con nuôi. Những người có tên trên đã ký tên/điểm chỉ trước mặt tôi.


............. , ngày ...... tháng ....... năm .......


NGƯỜI LẤY Ý KIẾN


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


IV. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN LẤY Ý KIẾN 8


Xác nhận chữ ký trên là của Ông/Bà................................................................., là người đã tiến hành lấy ý kiến về việc cho trẻ em............................ làm con nuôi.


.........................., ngày............ tháng.......... năm.............


QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)

PHỤ LỤC


VĂN BẢN TƯ VẤN CHO CHA, MẸ ĐẺ, NGƯỜI GIÁM HỘ


VỀ VIỆC ĐỒNG Ý CHO TRẺ EM LÀM CON NUÔI


(Dùng cho công chức tư pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã, viên chức ngoại giao/lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, công chức


Sở Tư pháp khi tiến hành thủ tục lấy ý kiến đồng ý cho trẻ em


làm con nuôi trong nước hoặc nước ngoài)


I. Người được tư vấn


Họ, chữ đệm, tên Ông:.........................................................................................


Là:  Cha đẻ  Người giám hộ


Họ, chữ đệm, tên Bà:............................................................................................


Là:  Mẹ đẻ  Người giám hộ


Của người có tên dưới đây được cho làm con nuôi:


Họ, chữ đệm, tên:...................................................... Giới tính:..........................


Ngày, tháng, năm sinh:............................. Quốc tịch9:........................................


Số định danh cá nhân:...........................................................................................


Nơi cư trú..............................................................................................................


...............................................................................................................................


II. Nội dung tư vấn


1. Việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi chỉ được thực hiện khi gia đình không còn điều kiện và khả năng thực tế để tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Ông/Bà đã xem xét khả năng và điều kiện tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em chưa?


 Chúng tôi/Tôi không có khả năng và điều kiện để tiếp tục, nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ em.


 Ý kiến khác:


2. Không ai được lừa dối, dụ dỗ, hứa hẹn trả tiền hoặc trả tiền cho Ông/Bà để có được ý kiến đồng ý cho trẻ em làm con nuôi.


 Chúng tôi/Tôi hiểu và cam đoan không có sự lừa dối, dụ dỗ, hứa hẹn hoặc trả tiền.


 Ý kiến khác:


3. Khi đồng ý cho trẻ em làm con nuôi người khác, Ông/Bà sẽ không còn là cha, mẹ của trẻ em sau khi việc đăng ký nuôi con nuôi đã hoàn tất theo quy định pháp luật10. Cha, mẹ nuôi sẽ trở thành cha, mẹ của trẻ em. Việc đồng ý cho trẻ em làm con nuôi sẽ làm phát sinh mối quan hệ cha mẹ và con lâu dài, ổn định giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi, giống như quan hệ cha mẹ và con giữa cha mẹ đẻ và con đẻ.


 Chúng tôi/Tôi đã hiểu


 Ý kiến khác:


4. Ông/Bà không thể đòi lại trẻ em đã cho làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.


 Chúng tôi/Tôi đã hiểu


5. Sau khi con đã cho làm con nuôi, Ông/Bà không còn các quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi, trừ khi có thỏa thuận khác.


 Chúng tôi/Tôi đã hiểu, chúng tôi không có thỏa thuận khác.


 Ý kiến khác:


6. Con nuôi có thể thay đổi, bổ sung hộ tịch theo quy định pháp luật.


 Chúng tôi/Tôi đã hiểu


7. Ông/Bà có thời gian suy nghĩ là 15 ngày (đối với nuôi con nuôi trong nước), 30 ngày (đối với nuôi con nuôi nước ngoài) kể từ ngày lấy ý kiến (từ ngày...... tháng....... năm......... đến ngày....... tháng...... năm.........) về việc thay đổi ý kiến đồng ý cho trẻ em làm con nuôi. Nếu Ông/Bà thay đổi ý kiến thì phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký nuôi con nuôi trong thời hạn nêu trên.


 Chúng tôi/Tôi đã hiểu


8. Nếu Ông/Bà đồng ý cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài:


a) Con của Ông/Bà sẽ được đưa sang một nước khác sinh sống cùng cha, mẹ nuôi là người nước ngoài.


 Chúng tôi/Tôi đã hiểu


b) Những quan hệ pháp lý giữa cha, mẹ đẻ và con được nhận làm con nuôi sẽ chấm dứt.


 Chúng tôi/Tôi đã hiểu


c) Trường hợp con nuôi là con riêng hoặc cháu ruột của người nhận con nuôi, nếu pháp luật nước ngoài cho phép, mối quan hệ giữa cha, mẹ đẻ và trẻ em mới được duy trì.


 Chúng tôi/Tôi đã hiểu


Người thực hiện
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
............., ngày ......... tháng ....... năm ......
Người được tư vấn
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên/điểm chỉ 11 )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


VĂN BẢN LẤY Ý KIẾN CỦA NGƯỜI TỪ ĐỦ 09 TUỔI TRỞ LÊN


VỀ VIỆC ĐỒNG Ý LÀM CON NUÔI 1


Hôm nay, ngày......... tháng ......... năm........., tại2


I. THỂ HIỆN Ý KIẾN ĐỒNG Ý


Họ, chữ đệm, tên:................................................. Giới tính:................................


Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch3:


Số định danh cá nhân:


Nơi cư trú:


Sau khi đã được tư vấn đầy đủ về các quy định của pháp luật về nuôi con nuôi, tôi đồng ý được nhận làm con nuôi và xin khẳng định như sau:


1. Tôi đồng ý được nhận làm con nuôi một cách tự nguyện, không bị ép buộc.


2. Tôi hiểu rằng việc làm con nuôi sẽ phát sinh mối quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, ổn định giữa con nuôi và cha, mẹ nuôi.


3. Tôi đã được tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi, quyền và nghĩa vụ phát sinh giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi sau khi đăng ký nuôi con nuôi.


4. Tôi hiểu rằng tôi có thể được thay đổi, bổ sung hộ tịch theo quy định pháp luật.


5. Tôi hiểu rằng trong thời hạn 15 ngày (đối với nuôi con nuôi trong nước), 30 ngày (đối với nuôi con nuôi nước ngoài) kể từ ngày được lấy ý kiến (từ ngày...... tháng..... năm......... đến ngày....... tháng...... năm.........), tôi có thể thay đổi ý kiến về việc được nhận làm con nuôi. Hết thời hạn này, nếu tôi không thay đổi ý kiến thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành giải quyết việc nuôi con nuôi.


NGƯỜI LÀM CHỨNG 4
Tôi tên là............................., số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân5:..............
....................................................................
đã có mặt tại buổi lấy ý kiến, chứng kiến việc lấy ý kiến cho trẻ em làm con nuôi.
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
NGƯỜI TỪ ĐỦ 09 TUỔI TRỞ LÊN
“Đã đọc lại/nghe đọc lại”
( Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên/điểm chỉ 6 )

II. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LẤY Ý KIẾN 7


- Họ, chữ đệm, tên của người lấy ý kiến:.............................................................


- Công tác tại:........................................................................................................


- Cam đoan đã tư vấn đầy đủ theo nội dung của Phụ lục Văn bản tư vấn cho người từ đủ 09 tuổi trở lên về việc đồng ý làm con nuôi. Người/những người có tên trên đã ký tên/điểm chỉ trước mặt tôi.


............... , ngày ...... tháng ......... năm .......


NGƯỜI LẤY Ý KIẾN


(Ký , ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


III. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN LẤY Ý KIẾN 7


Xác nhận chữ ký trên là của Ông/Bà..................................................... là người đã tiến hành lấy ý kiến của người có tên.................................................................... về việc đồng ý làm con nuôi.


.................., ngày.......... tháng......... năm.........


QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)

PHỤ LỤC


VĂN BẢN TƯ VẤN CHO NGƯỜI TỪ ĐỦ 09 TUỔI TRỞ LÊN


ĐƯỢC NHẬN LÀM CON NUÔI


(Dùng cho công chức tư pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã, viên chức ngoại giao/lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, công chức


Sở Tư pháp khi tiến hành thủ tục lấy ý kiến đồng ý của người từ đủ 09 tuổi


trở lên làm con nuôi trong nước hoặc nước ngoài)


I. Người được tư vấn


Họ, chữ đệm, tên:


II. Nội dung tư vấn


1. Sau khi được nhận làm con nuôi, cháu sẽ sống với một gia đình khác, có cha, mẹ khác sẽ chăm sóc và nuôi dưỡng cháu.


 Cháu hiểu


2. Những quan hệ pháp lý giữa cha, mẹ đẻ và cháu sẽ chấm dứt kể từ ngày cháu được nhận làm con nuôi8..


 Cháu hiểu


3. Sau khi được nhận làm con nuôi, cháu có thể được thay đổi, bổ sung hộ tịch theo quy định pháp luật.


 Cháu hiểu


4. Cháu có thời hạn 15 ngày (đối với nuôi con nuôi trong nước), 30 ngày (đối với nuôi con nuôi nước ngoài) kể từ ngày được lấy ý kiến để thay đổi ý kiến về việc làm con nuôi.


 Cháu hiểu


5. Không ai được lừa dối, dụ dỗ, hứa hẹn trả tiền hoặc trả tiền cho cháu để có được ý kiến đồng ý cho cháu làm con nuôi


 Cháu hiểu và cam đoan không có sự lừa dối, dụ dỗ, hứa hẹn hoặc trả tiền.


6. Nếu được làm con nuôi nước ngoài, cháu sẽ sống với gia đình cha mẹ nuôi là người nước ngoài, sinh sống ở nước ngoài và nói tiếng nước ngoài.


 Cháu hiểu


Người thực hiện
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
................., ngày ........ tháng ........ năm ........
Người từ đủ 09 tuổi trở lên được tư vấn
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên/điểm chỉ 9 )

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


VĂN BẢN THỂ HIỆN Ý KIẾN ĐỒNG Ý CỦA GIÁM ĐỐC CƠ SỞ


NUÔI DƯỠNG VỀ VIỆC CHO TRẺ EM LÀM CON NUÔI


I. Ý KIẾN ĐỒNG Ý CỦA GIÁM ĐỐC CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG


Họ, chữ đệm, tên:


Ngày, tháng, năm sinh:


Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân1:


Cam đoan những nội dung sau đây:


1. Tôi đồng ý cho trẻ em dưới đây làm con nuôi:


Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:


Ngày, tháng, năm sinh:


Số định danh cá nhân:


Quốc tịch2:


Nơi cư trú:


2. Tôi tự nguyện cho trẻ em làm con nuôi, không bị ép buộc, không có bất cứ sự đền bù hay thỏa thuận vật chất nào. Tôi hiểu việc cho trẻ em làm con nuôi sẽ phát sinh mối quan hệ cha mẹ và con lâu dài, ổn định giữa cha, mẹ nuôi và con nuôi.


3. Tôi hiểu rằng nuôi con nuôi là biện pháp chăm sóc thay thế tốt nhất, bảo đảm trẻ em phát triển toàn diện cả về thể chất và tinh thần, vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.


Tôi cam đoan những nội dung trên đây là đúng sự thật. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan của mình.


Làm tại........., ngày....... tháng...... năm .........
GIÁM ĐỐC CƠ SỞ NUÔI DƯỠNG
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, con dấu)

II. XÁC NHẬN CỦA NGƯỜI LÀM CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT NUÔI CON NUÔI 3


- Họ, chữ đệm, tên:


- Công tác tại:


Đã tiếp nhận văn bản thể hiện ý kiến đồng ý của người có tên nêu trên về việc cho trẻ em............................................. làm con nuôi.


......... .. , ngày ....... tháng....... năm ..........


NGƯỜI THỰC HIỆN


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


III. XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI 3


Xác nhận chữ ký trên là của Ông/Bà........................................................... là người đã tiếp nhận văn bản thể hiện ý kiến đồng ý về việc cho trẻ em ................................................................ làm con nuôi.


...................., ngày............ tháng.......... năm.............


QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ, đóng dấu)


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


BIÊN BẢN GIAO NHẬN CON NUÔI


Hôm nay, vào hồi.................... giờ............ phút, ngày........ tháng....... năm


tại trụ sở1........................ đã tổ chức lễ giao nhận con nuôi với những nội dung sau:


1. Cơ quan đăng ký nuôi con nuôi 1 2 :..................................................................


Đại diện là:


Ông/Bà:


Chức vụ:


2. Người được nhận làm con nuôi:


Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:


Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch:


Số định danh cá nhân:


Nơi sinh:................................................................................................................


Nơi cư trú:


3. Người nhận con nuôi 2 :


Ông
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Quốc tịch
Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu3
Nơi cư trú

4. Người giao con nuôi 4 :


Ông
Họ, chữ đệm, tên
Ngày, tháng, năm sinh
Quốc tịch
Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu3
Nơi cư trú

Quan hệ với người được nhận làm con nuôi: □ Cha đẻ □ Mẹ đẻ □ Người giám hộ


□ Đại diện cơ sở nuôi dưỡng □ Đại diện UBND cấp xã nơi trẻ em bị bỏ rơi


Biên bản này được làm thành 04 bản (đối với nuôi con nuôi trong nước)/06 bản (đối với nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài), 01 bản trao cho cha mẹ nuôi, 01 bản trao cho cha mẹ đẻ/người giám hộ/đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng, 01 bản lưu tại cơ quan đăng ký nuôi con nuôi và 01 bản gửi cho các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật Nuôi con nuôi (đối với nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài).


Đại diện cơ quan đăng ký nuôi con nuôi
(Ký và ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ và đóng dấu)
Bên giao
(Ký, ghi rõ họ,chữ đệm, tên/điểm chỉ)
Ông Bà
Bên nhận
(Ký, ghi rõ họ,chữ đệm,
tên/điểm chỉ)
Ông Bà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


TỜ KHAI ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI


Kính gửi1:...................................................................................


Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu:


Nơi cư trú:


Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu2:


Đề nghị đăng ký lại việc nuôi con nuôi cho người có tên dưới đây:


Họ, chữ đệm, tên: Giới tính:


Ngày, tháng, năm sinh:......................................................................


Giấy khai sinh/Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu2:


...............................................................................................................................


Nơi sinh:................................................................................................................


Nơi cư trú:


Là con nuôi của:


Họ, chữ đệm, tên cha nuôi:


Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch3:


Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu2:


...............................................................................................................................


Nơi cư trú:


Họ, chữ đệm, tên mẹ nuôi: .................................................................................


Ngày, tháng, năm sinh: Quốc tịch3:


Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu2:


...............................................................................................................................


Nơi cư trú:


Đã đăng ký nuôi con nuôi tại4:


Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước/Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài số...................... ngày........ tháng....... năm.........5


Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và đã nộp đầy đủ các giấy tờ hiện có. Tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cam đoan của mình.


Làm tại ..............., ngày ......... tháng ......... năm .........


Người yêu cầu


(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)


Xác nhận của người làm chứng thứ nhất
Tôi tên là............................................
Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân2:........
............................................................................ Cư trú tại:...........................................................
............................................................................
Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi trên là đúng sự thật và tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình.
..........., ngày........ tháng....... năm.......
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)
Xác nhận của người làm chứng thứ hai
Tôi tên là............................................................
Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân2:.......
...........................................................................
Cư trú tại:..........................................................
...........................................................................
Tôi xin làm chứng việc nuôi con nuôi trên là đúng sự thật và tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc làm chứng của mình.
.............., ngày........ tháng....... năm......
(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

PHỤ LỤC 5


NỘI DUNG CÁC MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC VỀ


ĐĂNG KÝ NUÔI CON NUÔI TRỰC TUYẾN 1


(Kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023 của


Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi)


STT
Loại việc
1
Đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước
2
Đăng ký lại việc nuôi con nuôi trong nước
3
Giải quyết việc người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi
4
Đăng ký việc nuôi con nuôi tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
5
Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trường hợp cha dượng, mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi
6
Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi
7
Cấp giấy xác nhận công dân Việt Nam ở trong nước đủ điều kiện nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi
8
Cấp giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
9
Gia hạn giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam
10
Sửa đổi giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC ĐĂNG KÝ VIỆC


NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC


I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)


(1) Họ, chữ đệm, tên;


(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(3) Quốc tịch;


(4) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;


(5) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);


(6) Điện thoại/thư điện tử;


II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)


(7) Họ, chữ đệm, tên;


(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(9) Quốc tịch;


(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;


(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);


(12) Điện thoại/thư điện tử;


III. Thông tin về người được nhận làm con nuôi


(13) Họ, chữ đệm, tên;


(14) Giới tính;


(15) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(16) Quốc tịch;


(17) Số định danh cá nhân;


(18) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).


* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.


* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.


* Người yêu cầu đăng ký nuôi con nuôi nhận Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (bản chính) trực tiếp tại UBND cấp xã nơi đăng ký việc nuôi con nuôi vào thời điểm giao nhận con nuôi.


* Bản điện tử sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ/thiết bị số/điện thoại của cha, mẹ nuôi sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký nuôi con nuôi.


NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC ĐĂNG KÝ LẠI VIỆC NUÔI CON NUÔI TRONG NƯỚC


I. Thông tin về người yêu cầu đăng ký lại việc nuôi con nuôi


(1) Họ, chữ đệm, tên;


(2) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;


(3) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);


II. Thông tin về người được đăng ký lại việc nuôi con nuôi


(4) Họ, chữ đệm, tên;


(5) Giới tính;


(6) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(7) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân:


(8) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);


III. Thông tin về cha nuôi


(9) Họ, chữ đệm, tên;


(10) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(11) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;


(12) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).


IV. Thông tin về mẹ nuôi


(13) Họ, chữ đệm, tên;


(14) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(15) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;


(16) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).


* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.


* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.


* Người yêu cầu đăng ký nuôi con nuôi nhận Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (bản chính) trực tiếp tại UBND cấp xã nơi đăng ký lại việc nuôi con nuôi.


* Bản điện tử sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ/thiết bị số/điện thoại của cha, mẹ nuôi sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký nuôi con nuôi.


NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC GIẢI QUYẾT VIỆC


NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THƯỜNG TRÚ Ở VIỆT NAM


NHẬN TRẺ EM VIỆT NAM LÀM CON NUÔI


I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)


(1) Họ, chữ đệm, tên;


(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(3) Quốc tịch;


(4) Số Hộ chiếu;


(5) Nơi thường trú;


(6) Điện thoại/thư điện tử;


II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)


(7) Họ, chữ đệm, tên;


(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(9) Quốc tịch;


(10) Số Hộ chiếu;


(11) Nơi thường trú;


(12) Điện thoại/thư điện tử;


III. Thông tin về người được nhận làm con nuôi


(13) Họ, chữ đệm, tên;


(14) Giới tính;


(15) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(16) Quốc tịch;


(17) Số định danh cá nhân;


(18) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).


* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.


* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.


* Người yêu cầu đăng ký nuôi con nuôi nhận Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (bản chính) trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi vào thời điểm giao nhận con nuôi.


NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ TƯƠNG TÁC ĐĂNG KÝ VIỆC NUÔI CON NUÔI TẠI CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI


I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)


(1) Họ, chữ đệm, tên;


(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(3) Quốc tịch;


(4) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân:


(5) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);


(6) Điện thoại/thư điện tử;


II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)


(7) Họ, chữ đệm, tên;


(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(9) Quốc tịch;


(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân:


(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);


(12) Điện thoại/thư điện tử;


III. Thông tin về người được nhận làm con nuôi


(13) Họ, chữ đệm, tên;


(14) Giới tính;


(15) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(16) Quốc tịch;


(17) Số định danh cá nhân;


(18) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);


* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.


* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.


* Người yêu cầu đăng ký nuôi con nuôi nhận Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước (bản chính) trực tiếp tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài vào thời điểm giao nhận con nuôi.


* Bản điện tử sẽ được tự động gửi về Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân/địa chỉ/thiết bị số/điện thoại của cha, mẹ nuôi sau khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký nuôi con nuôi.


NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT VIỆC NUÔI CON NUÔI CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CHA DƯỢNG,


MẸ KẾ NHẬN CON RIÊNG CỦA VỢ HOẶC CHỒNG; CÔ,


CẬU, DÌ, CHÚ, BÁC RUỘT NHẬN CHÁU LÀM CON NUÔI


I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)


(1) Họ, chữ đệm, tên;


(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(3) Quốc tịch;


(4) Số Hộ chiếu;


(5) Nơi cư trú;


(6) Điện thoại/thư điện tử;


II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)


(7) Họ, chữ đệm, tên;


(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(9) Quốc tịch;


(10) Số Hộ chiếu;


(11) Nơi cư trú;


(12) Điện thoại/thư điện tử;


III. Thông tin về người được nhận làm con nuôi


(13) Họ, chữ đệm, tên;


(14) Giới tính;


(15) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(16) Quốc tịch;


(17) Số định danh cá nhân;


(18) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).


* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.


* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.


* Người yêu cầu đăng ký nuôi con nuôi nhận Quyết định nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (bản chính) trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi đăng ký việc nuôi con nuôi vào thời điểm giao nhận con nuôi.


NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÔNG DÂN VIỆT NAM THƯỜNG TRÚ Ở KHU VỰC BIÊN GIỚI ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN TRẺ EM CỦA NƯỚC LÁNG GIỀNG CƯ TRÚ Ở KHU VỰC


BIÊN GIỚI LÀM CON NUÔI


I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)


(1) Họ, chữ đệm, tên;


(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(3) Quốc tịch;


(4) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;


(5) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);


(6) Điện thoại/thư điện tử.


II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)


(7) Họ, chữ đệm, tên;


(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(9) Quốc tịch;


(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;


(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);


(12) Điện thoại/thư điện tử.


* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.


* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.


NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ CẤP GIẤY XÁC NHẬN CÔNG DÂN VIỆT NAM Ở TRONG NƯỚC ĐỦ ĐIỀU KIỆN NHẬN TRẺ EM


NƯỚC NGOÀI LÀM CON NUÔI


I. Thông tin về người nhận con nuôi (Ông)


(1) Họ, chữ đệm, tên;


(2) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(3) Quốc tịch;


(4) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;


(5) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);


(6) Điện thoại/thư điện tử.


II. Thông tin về người nhận con nuôi (Bà)


(7) Họ, chữ đệm, tên;


(8) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(9) Quốc tịch;


(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân;


(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống);


(12) Điện thoại/thư điện tử.


* Trường hợp thông tin về nơi cư trú được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.


* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.


NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG


CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


I. Thông tin về tổ chức con nuôi nước ngoài


(1) Tên gọi đầy đủ của tổ chức;


(2) Tên viết tắt, nếu có;


(3) Địa chỉ trụ sở chính;


(4) Ngày, tháng, năm được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phép hoạt động về nuôi con nuôi nước ngoài;


II. Thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam (dự kiến)


(5) Tên gọi đầy đủ;


(6) Tên viết tắt, nếu có;


(7) Địa chỉ của Văn phòng;


(8) Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu văn phòng;


(9) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu;


(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).


* Trường hợp thông tin về nơi cư trú của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam là công dân Việt Nam được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.


* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.


NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ GIA HẠN GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG


CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


I. Thông tin về tổ chức con nuôi nước ngoài


(1) Tên đầy đủ của tổ chức;


(2) Tên viết tắt, nếu có;


(3) Địa chỉ trụ sở chính;


(4) Ngày, tháng, năm được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phép hoạt động về nuôi con nuôi nước ngoài;


II. Thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam


(5) Tên gọi đầy đủ;


(6) Tên viết tắt, nếu có;


(7) Địa chỉ của Văn phòng;


(8) Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu văn phòng;


(9) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu;


(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).


* Trường hợp thông tin về nơi cư trú của người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam là công dân Việt Nam được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.


* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.


NỘI DUNG MẪU ĐIỆN TỬ SỬA ĐỔI GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG


CỦA TỔ CHỨC CON NUÔI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM


I. Thông tin về tổ chức con nuôi nước ngoài


(1) Tên đầy đủ của tổ chức;


(2) Tên viết tắt, nếu có;


(3) Địa chỉ trụ sở chính;


(4) Ngày, tháng, năm được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp phép hoạt động về nuôi con nuôi nước ngoài;


II. Thông tin về Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam


(5) Tên gọi đầy đủ;


(6) Tên viết tắt, nếu có;


(7) Địa chỉ của Văn phòng;


(8) Họ, chữ đệm, tên người đứng đầu văn phòng;


(9) Ngày, tháng, năm sinh (tách biệt riêng 03 trường thông tin ngày, tháng, năm);


(10) Số Căn cước công dân/Chứng minh nhân dân/Hộ chiếu;


(11) Nơi cư trú (nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi đang sinh sống).


* Trường hợp thông tin về nơi cư trú của người đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam là công dân Việt Nam được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được hệ thống điền tự động thì không phải cung cấp thông tin này.


* Mẫu điện tử tương tác ghi nhận thời gian (giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm) hoàn tất việc cung cấp thông tin; người yêu cầu trước đó đã đăng nhập vào hệ thống, thực hiện xác thực điện tử theo quy định.

PHỤ LỤC 6


BẢN ĐIỆN TỬ GIẤY TỜ NUÔI CON NUÔI 1
( Kèm theo Thông tư số 07/2023/TT-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2023


của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư


số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp


ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ,


mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi)


STT
Tên bản điện tử giấy tờ nuôi con nuôi
1
Bản điện tử Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước

* Chú thích:


- Mục “Người ký Giấy chứng nhận” trong bản điện tử Giấy chứng nhận nuôi con nuôi trong nước thực hiện ký số theo quy định pháp luật.


- Cá nhân sử dụng thông tin trong QRcode có trách nhiệm bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật.



[1] Thông tư số 07/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi có căn cứ ban hành như sau:


“Căn cứ Luật Nuôi con nuôi ngày 17 tháng 6 năm 2010;


Căn cứ Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi; Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi;


Căn cứ Nghị định số 98/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;


Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;


Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;


Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Con nuôi;


Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi.”


[2] Cụm từ “Cục Con nuôi,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 07/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.


[3] Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 07/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.


[4] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 07/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.


[5] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số 07/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.


[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 07/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.


[7] Cụm từ “Cục Con nuôi,” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số 07/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.


[8] Cụm từ “Cục Con nuôi” được thay thế bởi cụm từ “Bộ Tư pháp” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 07/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.


[9] Điều 3 của Thông tư số 07/2023/TT-BTP sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi, có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2023 quy định như sau:


Điều 3. Điều khoản thi hành


1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.


2. Hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi trong nước, hồ sơ đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, hồ sơ cấp, gia hạn, sửa đổi Giấy phép hoạt động của tổ chức con nuôi nước ngoài tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực mà chưa giải quyết xong thì các mẫu giấy tờ nuôi con nuôi đã có trong hồ sơ vẫn tiếp tục có giá trị pháp lý theo quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTP”.










Tổng quan văn bản

Số ký hiệu5926/VBHN-BTP
Ngày ban hành04/12/2023
Loại văn bảnVăn bản hợp nhất
Ngày có hiệu lực04/12/2023
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo14/12/2023
Cơ quan ban hành / Người kýBộ Tư pháp / Trần Tiến Dũng
Phạm viTrung ương, Bộ Tư pháp
Trích yếuNăm 2023 hợp nhất Thông tư ban hành, hướng dẫn việc ghi chép, sử dụng, quản lý và lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nuôi con nuôi do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Tình trạng hiệu lựcCòn hiệu lực

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.