|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/CTR-UBND |
Yên Bái, 15 tháng 01 năm 2021 |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 56/NQ-HĐND NGÀY 16/12/2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH YÊN BÁI 5 NĂM 2021-2025
Căn cứ chỉ thị số 18/CT-TTG ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020- 2025; Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 16/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII, kỳ họp thứ 20 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái 5 năm 2021-2025, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Chương trình hành động để tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái 5 năm 2021 -2025, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 18/CT-TTG ngày 13/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 -2025, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025; Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 16/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII, kỳ họp thứ 20 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái 5 năm 2021-2025 gắn với phân công trách nhiệm cụ thể theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và thời gian hoàn thành.
Chương trình hành động là khung nhiệm vụ trọng tâm để các sở, ban, ngành và địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025.
2. Yêu cầu
Quán triệt sâu sắc quan điểm, chỉ đạo của tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 tới các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện nhằm đạt kết quả cao nhất.
Triển khai đầy đủ, toàn diện, kịp thời các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp chủ yếu theo Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh đã đề ra cần đạt được trong 5 năm 2021-2025. Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc triển khai thực hiện.
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp xây dựng Chương trình, kế hoạch phải bám sát những mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đã đề ra tại các Nghị quyết của tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh. Xác định, lựa chọn nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, mang tính đột phá, có tác động trực tiếp đến nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành, đơn vị mình; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, bổ sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng yêu cầu và tình hình thực tiễn. Đề cao tinh thần chủ động, linh hoạt, đổi mới, sáng tạo, kỷ cương, gắn với trách nhiệm của tập thể và người đứng đầu bảo đảm đạt chất lượng, hiệu quả cao nhất.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
Ngoài các nhóm nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Chương trình hành động số 10-CTR/TU ngày 30/10/2020 của tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh lần thứ xix, nhiệm kỳ 2020-2025; Nghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 16/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa xviii, kỳ họp thứ 20 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Yên Bái 5 năm 2021-2025, các cấp, các ngành và địa phương cần tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả một số nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả mục tiêu kép, vừa thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19 vừa quyết liệt thực hiện các mục tiêu, giải pháp để phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội
Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung cao, tuyệt đối không lơ là, chủ quan trước diễn biến dịch bệnh. Tổ chức thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19, trong đó cần đặc biệt quan tâm công tác tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm của cộng đồng, người dân trong phòng, chống dịch bệnh, chấp hành nghiêm yêu cầu 5K của Bộ Y tế; kiểm soát chặt chẽ người nhập cảnh, ngăn chặn hiệu quả nguồn bệnh xâm nhập từ bên ngoài; nghiêm túc thực hiện cách ly y tế tập trung, theo dõi diễn biến sức khỏe và lấy mẫu xét nghiệm theo đúng quy định; nâng cao năng lực phòng chống dịch bệnh của ngành y tế, sẵn sàng các phương án cách ly, khoanh vùng, dập dịch, điều trị, không để lây lan ra cộng đồng trong trường hợp xuất hiện ca bệnh trên địa bàn.
Tiếp tục thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp để phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống nhân dân.
2. Tiếp tục cơ cấu lại kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng phát triển xanh, hài hòa, bền vững phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh
2.1. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng
a) Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các đề án, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp. Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và khả năng tiếp cận thị trường. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng để thích ứng với biến đổi khí hậu; chuyển đổi diện tích đất trồng lúa, ngô hiệu quả thấp sang trồng các loại cây có hiệu quả kinh tế cao; tập trung sản xuất đối với các sản phẩm chủ lực, đặc sản, có giá trị kinh tế cao, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt/ha đất canh tác.
Xây dựng và ban hành các quy trình sản xuất, định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành bảo đảm sát điều kiện thực tiễn. Hướng dẫn các địa phương đẩy mạnh phát triển chăn nuôi tập trung theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng (vietgap, globalgap) gắn với các cơ sở giết mổ, chế biến, tiêu thụ bảo đảm an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường; phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị; xây dựng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, Ứng dụng công nghệ cao, quy mô hợp lý gắn với phân vùng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
Đẩy mạnh phát triển rừng, ưu tiên bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn và trồng rừng kinh tế bằng giống tốt gắn với quản lý rừng bền vững; phát triển các vùng gỗ nguyên liệu tập trung tại các địa phương có điều kiện để bảo đảm cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến gỗ. Theo dõi diễn biến rừng, phòng chống cháy rừng hiệu quả; kiểm soát chặt chẽ khai thác gỗ rừng trồng. phấn đấu duy trì ổn định và nâng tỷ lệ che phủ rừng lên mức 65%; có trên 40.000 ha rừng trồng gỗ lớn; khoảng 100.000 ha rừng trồng được cấp chứng chỉ FSC; đưa Yên Bái trở thành trung tâm sản xuất, chế biến và xuất khẩu gỗ lớn của miền bắc.
Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới toàn diện, đồng bộ, vững chắc; thu nhập bình quân người dân nông thôn đạt trên 50 triệu đồng/người/năm. Phấn đấu đến năm 2025, có trên 78% số xã đạt chuẩn nông thôn mới, trong đó trên 30% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới nâng cao, trên 10% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới kiểu mẫu; huyện Văn Yên, Yên Bình đạt chuẩn huyện nông thôn mới; thị xã Nghĩa Lộ hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
b) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ đối với một số mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh có lợi thế và sức cạnh tranh trên thị trường. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu hàng hóa, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu nông thôn.
c) Sở kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương chủ động mời gọi, khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, sản phẩm có lợi thế của tỉnh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.
2.2. Cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng gắn với bảo vệ môi trường, trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
a) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, chế biến sâu các sản phẩm nâng giá trị gia tăng gắn với vùng nguyên liệu và có dư địa phát triển, tiết kiệm tài nguyên, thân thiện và bảo vệ môi trường; tích cực thu hút đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp của các tập đoàn lớn; giải quyết các khó khăn, vướng mắc, hỗ trợ, thúc đẩy các nhà đầu tư đã được cấp chủ trương đầu tư triển khai dự án bảo đảm tiến độ đề ra; phát huy tối đa công suất thiết kế.
Thực hiện hiệu quả công tác thu hút đầu tư, thúc đẩy chuyển dịch tích cực cơ cấu công nghiệp theo hướng phát triển các ngành công nghiệp bảo đảm tiêu chuẩn môi trường, giảm tỷ trọng các ngành, sản phẩm công nghiệp khai khoáng; nâng cao tỷ trọng công nghiệp chế biến, chủ lực là công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng cao cấp, chế biến sâu nông lâm sản.
Tham mưu tập trung ưu tiên nguồn lực để đầu tư hoàn thiện hạ tầng các khu, cụm công nghiệp hiện có bảo đảm đồng bộ; thành lập các cụm công nghiệp đã có quy hoạch; tham mưu các cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, thu hút đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp.
b) Sở khoa học và công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương thực hiện nghiêm việc thẩm định công nghệ của các nhà đầu tư khi triển khai các dự án đầu tư vào tỉnh; quản lý chặt chẽ việc áp dụng công nghệ bảo đảm phù hợp và an toàn với môi trường; không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu.
c) Sở tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tăng cường quản lý việc cấp giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản; hạn chế tối đa tác động gây ô nhiễm môi trường.
2.3. Cơ cấu lại ngành dịch vụ theo hướng phát triển nhanh, khai thác và phát huy các tiềm năng, lợi thế của tỉnh
a) Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương
Chủ động mời gọi, khuyến khích các nhà đầu tư phát triển mạnh hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ, tham gia vào mạng phân phối toàn quốc; hình thành các siêu thị tại trung tâm các huyện, mạng lưới các cửa hàng tiện lợi tại các xã. Tập trung chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý tại các chợ trên địa bàn.
Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; Chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi” và đưa hàng từ nông thôn ra thành thị.
b) Cục quản lý thị trường chủ trì tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng hóa vi phạm về nhãn hiệu, nguồn gốc xuất xứ và vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung kiểm soát chất lượng, giá cả các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân.
c) Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tập trung phát triển các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống của địa phương nhằm giải quyết việc làm, bảo đảm cuộc sống cho người lao động nông thôn và hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.
d) Sở giao thông vận tải chủ trì nâng cao chất lượng công tác quản lý các hoạt động kinh doanh vận tải. Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ, công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe trên địa bàn tỉnh; bảo đảm cạnh tranh công bằng giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải. Khuyến khích sự tham gia của các đơn vị tư nhân phát triển các dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân.
đ) Sở văn hóa, thể thao và du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025; xây dựng chiến lược phát triển du lịch toàn diện, bền vững, trọng tâm, trọng điểm nhằm phát huy hiệu quả lợi thế tài nguyên du lịch của tỉnh; quy hoạch, phát triển huyện Mù Cang Chải thành huyện du lịch, thị xã Nghĩa Lộ thành thị xã văn hóa, du lịch. Tập trung phát triển các vùng du lịch trọng điểm của tỉnh theo định hướng phát triển, trong đó tập trung đẩy mạnh thu hút nhà đầu tư có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện dự án đầu tư khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà theo quy hoạch tổng thể đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, đảm bảo phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Thực hiện hiệu quả công tác xúc tiến, quảng bá tiềm năng, lợi thế về thiên nhiên, các giá trị văn hóa truyền thông. Mở rộng các hoạt động hợp tác liên kết trong phát triển du lịch; quan tâm đào tạo nguồn nhân lực du lịch nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng phục vụ du khách.
2.4. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu tư
a) Sở kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.
Hoàn thiện quy trình, thủ tục đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đẩy mạnh thu hút tối đa nguồn lực đầu tư, đa dạng hóa các hình thức huy động và sử dụng nguồn lực, nhất là các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước; điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo hướng giảm dần tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách, tăng dần tỷ trọng vốn đầu tư ngoài ngân sách; ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các dự án trọng điểm có tính lan tỏa, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, kiểm soát chặt chẽ hoạt động đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đẩy nhanh tiến độ giải ngân, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản; xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm bảo đảm phù hợp, thống nhất, đồng bộ; tăng cường phân cấp quản lý đầu tư, tạo sự thông thoáng, nâng cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động của các địa phương trong quản lý, thực hiện đầu tư công.
b) Sở tài chính, Cục Thuế, Chi cục Hải quan Yên Bái chủ trì
Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động làm tăng, giảm nguồn thu ngân sách nhà nước. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phân cấp nhiệm vụ thu ngân sách cho các ngành, các cấp bảo đảm tuân thủ quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh. Thực hiện hiệu quả các giải pháp tăng thu ngân sách, tập trung tìm kiếm, cơ cấu và nuôi dưỡng nguồn thu; khai thác các nguồn thu tiềm năng; nâng cao năng lực quản lý thuế để tránh gian lận và thất thu thuế nhằm tăng thu ngân sách bền vững.
Kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách nhà nước; sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, chăm lo an sinh xã hội và quốc phòng an ninh.
c) Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh Yên Bái chủ trì
Thực hiện các giải pháp về tiền tệ và hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả; thực hiện tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng; tập trung vốn tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh được ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ và địa phương, nhất là các lĩnh vực bị ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai; đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, góp phần phòng ngừa và ngăn chặn “tín dụng đen”.
Kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc trong việc tiếp cận vốn; hỗ trợ các doanh nghiệp, người dân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh được tiếp cận nguồn vốn tín dụng; tiếp tục cắt giảm thủ tục vay và thời gian giải quyết cho vay; phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng, ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, an toàn, đáp ứng nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh.
3. Cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh; cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, phát triển các thành phần kinh tế
3.1. Về đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực chất, hiệu quả Chương trình, kế hoạch hành động cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; rà soát, cắt giảm, rút ngắn tối đa thời gian giải quyết các thủ tục đầu tư nhằm giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, đặc biệt là các chi phí, thủ tục sau đăng ký thành lập doanh nghiệp và sau đầu tư.
Công khai, minh bạch thông tin, đặc biệt là thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, các dự án kêu gọi đầu tư; quy trình, thủ tục cũng như kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các ngành, các cấp. Thực hiện các giải pháp đồng hành, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong hoạt động đầu tư, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn. Thanh tra, kiểm tra toàn diện việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với dự án chậm tiến độ; kiên quyết chấm dứt, thu hồi đối với các dự án đầu tư kém hiệu quả; dự án không triển khai thực hiện theo tiến độ cam kết.
Xây dựng danh mục các dự án trọng điểm thu hút đầu tư; ưu tiên bố trí nguồn lực để thực hiện công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng tạo mặt bằng sạch để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy hoạch.
b) Trung tâm phục vụ hành chính công chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh; Bộ phận phục vụ hành chính công cấp huyện, cấp xã; đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả”; đẩy mạnh số hóa hồ sơ, ứng dụng chữ ký số để giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường kết nối, tích hợp với Cổng dịch vụ công Quốc gia, giải quyết trực tuyến các thủ tục hành chính mức độ 4.
c) Sở nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì
Tổ chức phân tích, đánh giá các chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số quản trị hành chính công (PAPI); chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin (ICT Index); đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương để xác định rõ mức độ cải thiện tại từng cơ quan, đơn vị; gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; chú trọng đẩy mạnh tuyên truyền các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh đến người dân, doanh nghiệp tạo sự đồng thuận trong tổ chức thực hiện.
d) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Tập trung công tác cải cách hành chính, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân nhất là các thủ tục hành chính liên thông, các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân như đất đai, xây dựng, môi trường, thuế... Xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân cố tình gây khó khăn, nhũng nhiễu doanh nghiệp trong việc tiếp cận các tài liệu pháp lý, giải quyết các thủ tục hành chính và thực thi công vụ.
3.2. Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, phát triển các thành phần kinh tế
Sở kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các Nghị quyết của trung ương về phát triển kinh tế tư nhân; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước. Thúc đẩy phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của kinh tế tập thể gắn với phát huy vai trò làm chủ, tăng cường lợi ích của thành viên; tạo mọi điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, đa dạng cả về quy mô, chất lượng; hỗ trợ hộ sản xuất, kinh doanh chuyển đổi và đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Tập trung cơ cấu lại, sắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước; chuyển đổi mô hình hoạt động đối với các đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện.
4. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã Hội đồng bộ, trọng tâm là hạ tầng giao thông, thông tin, viễn thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, liên kết nông thôn với đô thị, công nghiệp, dịch vụ với nông nghiệp và liên kết vùng, đáp ứng yêu cầu phát triển
4.1. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ
a) Sở Giao thông vận tải chủ trì
Phối hợp với các bộ, ngành trung ương và địa phương hoàn thiện thủ tục đầu tư để sớm triển khai đầu tư xây dựng một số tuyến đường kết nối vùng, liên vùng kết nối với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. rà soát, tổng hợp đề nghị trung ương xem xét nâng cấp một số tuyến đường tỉnh thành đường quốc lộ.
Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các công trình giao thông trọng điểm; ưu tiên đầu tư nâng cấp các tuyến đường giao thông trọng điểm kết nối vùng, liên vùng. sửa chữa, nâng cấp các tuyến đường huyện, đường xã, đường giao thông nông thôn... bảo đảm lưu thông thông suốt phục vụ đi lại và phát triển kinh tế xã hội.
b) Sở xây dựng chủ trì
Rà soát, kịp thời bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng bảo đảm tính hệ thống, tạo thuận lợi cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường công tác quản lý về cấp phép xây dựng và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, xây dựng trái phép trên địa bàn tỉnh.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả trong công tác quản lý đầu tư xây dựng, đặc biệt là chất lượng công trình và chi phí đầu tư đối với các công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh thực hiện kiểm tra chất lượng các công trình đang thi công và kiểm tra nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng. Nâng cao năng lực quản lý và hoạt động của các ban quản lý.
c) Sở Công thương chủ trì tham mưu đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia bảo đảm đến hết năm 2025 tất cả các hộ dân trên địa bàn tỉnh được sử dụng điện; đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo hệ thống lưới điện truyền tải bảo đảm truyền tải hết công suất của các dự án thủy điện, điện mặt trời, điện sinh khối; cung cấp điện ổn định, có chất lượng phục vụ tốt cho sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
d) Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tiếp tục nâng cấp, cải tạo nhằm hiện đại hóa hệ thống thủy lợi phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuất, phát triển nông nghiệp bền vững. Chủ động kiểm soát nguồn nước phục vụ sản xuất, phòng, chống thiên tai và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu. Rà soát nhu cầu, đánh giá hiện trạng các hồ chứa; bố trí hợp lý nguồn vốn để ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, cấp nước; triển khai có hiệu quả các Chương trình cấp nước sạch nông thôn nhằm duy trì và nâng cao tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
đ) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nâng cao năng lực, trách nhiệm trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm của tỉnh. Chỉ đạo kịp thời, sát với thực tế và giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy trình thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư bảo đảm đúng phát luật và quyền lợi của người dân bị thu hồi. Tập trung làm tốt công tác quản lý quy hoạch và quản lý xây dựng, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp vi phạm.
4.2. Phát triển đô thị
Sở xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương đẩy mạnh công tác thu hút đầu tư, ưu tiên nguồn lực phát triển đô thị theo Chương trình phát triển đô thị của tỉnh. Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật; hệ thống cấp nước, thu gom và xử lý rác thải các đô thị theo quy chuẩn. Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển 02 đô thị trọng điểm, sớm đưa thành phố Yên Bái trở thành đô thị loại II (đô thị xanh, bản sắc, hạnh phúc) vào năm 2022; thị xã Nghĩa Lộ trở thành đô thị loại III (thị xã văn hóa - du lịch xanh) vào năm 2025; 03 thị trấn (Cổ Phúc, Yên Bình, Mậu A và vùng phụ cận) đáp ứng tiêu chí đô thị loại IV. Đẩy mạnh việc lập và triển khai thực hiện các quy hoạch xây dựng bảo đảm chất lượng, đồng bộ.
4.3. Phát triển hạ tầng phục vụ xây dựng nông thôn mới
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì
Xây dựng kế hoạch và ưu tiên nguồn lực cho Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. đề xuất cơ chế, chính sách; cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh. Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về xây dựng nông thôn mới tới các cấp, các ngành, địa phương và người dân.
b) Sở kế hoạch và đầu tư; sở tài chính phối hợp thực hiện lồng ghép các nguồn vốn để tập trung đầu tư thực hiện Chương trình đạt hiệu quả cao. Huy động tối đa nội lực tại địa phương; sự đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và người dân cùng tham gia xây dựng nông thôn mới.
c) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, phát huy tối đa sự năng động của cả hệ thống chính trị; nâng cao nhận thức người dân, doanh nghiệp để tập trung xây dựng nông thôn mới.
Triển khai các giải pháp tạo thu nhập cho người dân nông thôn, trọng tâm là tăng cường liên kết theo chuỗi giá trị, gắn sản xuất với chế biến, tiêu thụ nông sản trên cơ sở phát triển các hình thức hợp tác, liên kết; khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại; đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ sinh học, tạo chuyển biến mạnh về năng suất, chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất nông, lâm nghiệp; hỗ trợ công tác đào tạo nghề, chuyển đổi nghề phù hợp với khả năng và điều kiện thực tiễn.
5. Phát triển văn hóa - xã hội
5.1. Phát triển nguồn nhân lực; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học; nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, gắn dạy nghề với thị trường, khả năng tạo việc làm
a) Sở Nội vụ chủ trì tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện chính sách thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; khuyến khích chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025. rà soát, đánh giá chất lượng và phân loại nguồn nhân lực đối với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ phù hợp với từng nhóm nhu cầu, đối tượng.
b) Sở lao động - thương binh và xã hội chủ trì đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, tổ chức đào tạo gắn giáo dục nghề nghiệp với giải quyết việc làm và thị trường lao động. tư vấn hướng nghiệp; quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; gắn kết chặt chẽ giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp; kết nối giữa đào tạo với tạo việc làm trong khu vực và đưa lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
c) Sở giáo dục và Đào tạo chủ trì
Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giải quyết việc làm. Thực hiện hiệu quả yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục, đào tạo. Đổi mới Chương trình, nội dung, phương pháp dạy - học ở tất cả các cấp học, hướng tới phát triển con người toàn diện cả “Đức - Trí - Thể - Mĩ’. Tăng cường xây dựng phẩm chất đạo đức, tác phong nghề nghiệp của giáo viên; tập trung đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kiên quyết khắc phục bệnh thành tích và xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực trong giáo dục và đào tạo.
Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại mạng lưới, quy mô trường, lớp theo hướng tăng quy mô, giảm đầu mối; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cho các trường bảo đảm yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng giáo dục cho người học. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho giáo dục chất lượng cao, giáo dục dân tộc.
Duy trì chất lượng phổ cập giáo dục - xóa mù chữ ở các cấp học; đẩy mạnh khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động của Quỹ khuyến học, khuyến tài của tỉnh.
5.2. Tiếp tục củng cố hoàn thiện hệ thống y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân
a) Sở Y tế chủ trì
Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; nâng cao năng lực quản lý, điều hành và chuyên môn, kỹ thuật cho cán Bộ Y tế các tuyến; thực hiện liên kết đào tạo nhằm bổ sung nguồn lực và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh ở tất cả các tuyến; quan tâm chăm sóc sức khỏe ban đầu, phát triển hệ thống y tế dự phòng, chủ động phòng bệnh, không để xảy ra dịch bệnh lớn.
Tiếp tục đổi mới hoạt động, nâng cao chất lượng các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo hướng tự chủ; khuyến khích phát triển các dịch vụ y tế ngoài công lập và khám chữa bệnh chất lượng cao ở khu vực đô thị; hình thành các trung tâm khám, chữa bệnh, điều trị theo yêu cầu tại các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện. Tăng cường năng lực hệ thống giám sát và quản lý bảo đảm an toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc.
Thực hiện tốt chính sách công tác dân số trong tình hình mới. Xây dựng chiến lược, chính sách đầu tư để phát triển và nâng cao chất lượng dân số, thể trạng tầm vóc con người, nhất là trẻ em vùng sâu, vùng xa. Thu hẹp khoảng cách về các chỉ số sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em giữa các vùng, các nhóm dân cư; giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em.
Đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành và triển khai công tác y tế tại địa phương; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, cung cấp trang thiết bị y tế cho các đơn vị y tế, quan tâm đến tuyến cơ sở, khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực đặc biệt khó khăn.
Nâng cao trách nhiệm và y đức của đội ngũ cán Bộ Y tế; thực hiện đầy đủ, có hiệu quả chính sách bảo hiểm y tế cho toàn dân; bảo đảm mọi người dân được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng, giảm chênh lệch trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân giữa các địa bàn, các nhóm đối tượng.
5.3. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, chăm lo đời sống nhân dân
a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì
Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2021-2025; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 4%/năm, trong đó huyện nghèo giảm 6%/năm; hạn chế thấp nhất tình trạng tái nghèo.
Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo để cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, người dân tộc thiểu số và tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản như chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và bảo hiểm y tế, chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh; khả năng tiếp cận của người dân về việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội; giáo dục và đào tạo; nhà ở; nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin.
Thực hiện kịp thời các chính sách an sinh xã hội, trợ giúp đối với đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai; quan tâm đầu tư thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quyền của trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số.
b) Ban Dân tộc tỉnh chủ trì thực hiện tốt các chính sách dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; nâng cao trình độ dân trí, chăm sóc sức khỏe, nâng mức hưởng thụ văn hóa của đồng bào. Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tại chỗ có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của địa phương.
5.4. Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào các lĩnh vực của đời sống xã hội
a) Sở khoa học và Công nghệ chủ trì đổi mới cơ chế quản lý và tăng cường hợp tác về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo với các địa phương trong và ngoài nước. Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ nhân rộng từ kết quả nghiên cứu thành công của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng để các thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Thực hiện hiệu quả đề án “hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”.
b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng hệ thống kiểm soát an toàn thông tin, tăng cường khả năng phòng, chống và ứng cứu các sự cố về an toàn, an ninh thông tin. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ mới. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định, hướng dẫn chuyên ngành theo hướng chuyển đổi số; lồng ghép nội dung chuyển đổi số vào quá trình xây dựng các Chương trình, kế hoạch chuyên ngành để thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số đồng bộ.
Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ thông tin theo hướng đồng bộ, tập trung, thống nhất, liên thông, tích hợp đa ngành, đa lĩnh vực gắn với cơ chế kiểm soát theo từng cấp. Chuẩn hóa, điện tử hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ hành chính, quyết liệt thực hiện xử lý công việc trên môi trường mạng. Kịp thời nắm bắt, kiểm soát thông tin, đấu tranh, phản bác, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng, phản ánh đúng thực tiễn của tỉnh, tạo sự đồng thuận cao trong xã hội.
6. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; thực hiện mục tiêu phát triển bền vững
6.1. Về công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường
a) Sở tài nguyên và môi trường chủ trì
Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tỉnh; quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên đất, nước, khoáng sản...
Hoàn thành việc đề xuất unesco công nhận Khu dự trữ sinh quyển thế giới tại xã Chế Tạo (huyện Mù Cang Chải), xã Nà Hẩu (huyện Văn Yên); đồng thời quản lý, phát huy hiệu quả gắn với phát triển du lịch sinh thái.
Tăng cường quản lý hiệu quả các hoạt động khoáng sản, nâng cao trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; chấm dứt các dự án khai thác khoáng sản đã hết hạn giấy phép khai thác, dự án bị thu hồi do vi phạm pháp luật khoáng sản và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ. Hoàn thành xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Nâng cao năng lực thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường các dự án đầu tư trên nguyên tắc là phải sử dụng thiết bị công nghệ tiên tiến, ít tiêu thụ năng lượng, chất thải xử lý đạt quy chuẩn môi trường khi dự án vận hành đưa vào hoạt động. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về môi trường, gây ô nhiễm nguồn nước.
6.2. Về công tác phòng, chống ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và biến đổi khí hậu
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao khả năng phòng, chống và hạn chế tác động của thiên tai, nhất là lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; nâng cao năng lực dự báo về khí tượng thủy văn, quan trắc cảnh báo về thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh; chủ động chia sẻ thông tin, xây dựng cơ chế liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Lồng ghép các nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống các quy hoạch cấp tỉnh, huyện. Thường xuyên cảnh báo để người dân biết về các khu vực, vị trí xung yếu có khả năng xảy ra sạt lở đất, ngập úng.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì triển khai hiệu quả kế hoạch trồng rừng hằng năm, trong đó đặc biệt quan tâm trồng rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu nhằm duy trì hệ sinh thái và đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu và tạo sinh kế cho người dân. xây dựng đề án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, di dời, bố trí 100% số hộ dân đang cư trú tại các vùng xung yếu, có nguy cơ rủi ro cao do tác động của biến đổi khí hậu đến nơi an toàn.
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện tốt quy chế vận hành hồ chứa bảo đảm an toàn các hồ đập chứa nước; bảo vệ nguồn nước, không gian thoát lũ trên lưu vực sông, suối.
Tăng cường đầu tư xây dựng các công trình phòng, chống, hạn chế tác động lũ lụt, sạt lở bờ sông, suối. Ưu tiên nguồn lực đầu tư xây dựng kè sông, suối ở những nơi có nguy cơ ảnh hưởng đến sản xuất, tính mạng và đời sống của nhân dân.
7. Hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương tiếp tục duy trì, phát triển quan hệ hợp tác toàn diện với tỉnh Viêng Chăn, Xay Nha Bu Ly của Lào; tỉnh Val De Marne, thành phố Chevilly Larue của Pháp; đẩy mạnh, nâng tầm quan hệ hợp tác hữu nghị, tin cậy với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), thành phố Mimasaka, tỉnh Okayama (Nhật Bản) và các địa phương của Hàn Quốc.
Thực hiện đồng bộ hoạt động đối ngoại trên các lĩnh vực, trọng tâm là hợp tác kinh tế; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao văn hóa, ngoại giao kinh tế, góp phần quảng bá hình ảnh con người Yên Bái với thế giới. Nâng cao chất lượng, đổi mới, đa dạng hóa nội dung và hình thức thông tin đối ngoại trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh cũng như các ấn phẩm phục vụ công tác đối ngoại.
8. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh
a) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì: Quán triệt thực hiện tốt các Nghị quyết, chỉ thị của các cấp về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng, trọng tâm là cán bộ chủ chốt các cấp trong hệ thống chính trị; thực hiện hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng toàn dân. Kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường quốc phòng và bảo đảm an ninh.
Nâng cao chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang. Đổi mới nội dung, hình thức các cuộc luyện tập, diễn tập sát tình huống và thực tiễn địa phương; chú trọng công tác luyện tập, diễn tập phòng chống thiên tai, dịch bệnh. Chỉ đạo tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, đúng luật, hoàn thành 100% chỉ tiêu. Nâng cao chất lượng củng cố, huấn luyện dân quân tự vệ, dự bị động viên.
b) công an tỉnh chủ trì: Nắm chắc tình hình, chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; giải quyết kịp thời, triệt để các vụ việc phức tạp về an ninh, không để xảy ra mâu thuẫn, khiếu kiện trong nội bộ nhân dân; bảo đảm an ninh, an toàn các mục tiêu quan trọng. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh trấn áp các loại tội phạm, tệ nạn xã hội; tập trung triệt xóa các tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra khám phá và giải quyết án; tăng cường công tác quản lý cư trú, quản lý xuất, nhập cảnh, quản lý người nước ngoài, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông, cháy, nổ; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống.
9. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo
a) Sở Nội vụ chủ trì tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước các cấp theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức, khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức. Đẩy mạnh tinh giản biên chế, cải cách quản lý biên chế theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo. Đẩy mạnh phân cấp, quyền về tổ chức bộ máy và các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.
Đổi mới phương thức tuyển chọn, bổ nhiệm cán bộ để lựa chọn những người có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, năng động, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm giữ các vị trí lãnh đạo, đặc biệt là người đứng đầu; tăng tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, cấp ủy là người dân tộc thiểu số, cán bộ nữ, cán bộ trẻ theo Đề án số 11-ĐA/TU ngày 08/08/2018 của tỉnh ủy. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ đủ năng lực và phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ. Có cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài.
b) Thanh tra tỉnh chủ trì
Nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, đội ngũ cán bộ, đảng viên và người dân về đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Xử lý, ngăn chặn hiệu quả tình trạng “tham nhũng vặt” trong các cơ quan công quyền. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng, tội phạm kinh tế.
Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, giải quyết tố cáo, xử lý tố giác, tin báo tội phạm; tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động và bảo đảm sự liêm chính trong đội ngũ cán bộ các cơ quan thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử; đẩy mạnh công tác truyền thông về xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng, kinh tế.
c) Sở tư pháp chủ trì làm tốt công tác hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý. nâng cao chất lượng các hoạt động thẩm định, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện tốt quản lý nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và bổ trợ tư pháp.
d) Các sở, ban, ngành thành viên Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật sâu rộng, tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, nhân dân. Tuyên truyền phổ biến các luật mới ban hành.
đ) Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục đổi mới phương thức quản lý, điều hành theo hướng sâu sát, cụ thể, quyết liệt và hiệu quả. Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, kỷ cương, công khai, minh bạch. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và của cán bộ, công chức, viên chức.
10. Danh mục các chỉ tiêu; nhiệm vụ; đề án, chính sách cần tập trung thực hiện trong giai đoạn 2021-2025: chi tiết như phụ lục kèm theo.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nhiệm vụ tại Nghị quyết đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và Chương trình hành động này, thủ trưởng các sở, ban, ngành; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các giải pháp trong Chương trình hành động đề ra, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Chương trình hành động này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình hành động. Tăng cường sự phối hợp triển khai thực hiện giữa các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức đoàn thể để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 đề ra.
Định kỳ hằng năm (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ được giao trong Chương trình hành động này; những khó khăn, vướng mắc; đề xuất, kiến nghị gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi sở kế hoạch và đầu tư (kèm theo biểu tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao).
2. Sở kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, các bộ, ngành trung ương theo quy định.
3. Sở thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin của tỉnh chủ động phối hợp với sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức đoàn thể thường xuyên cung cấp thông tin, tuyên truyền tạo sự đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy và các ban Đảng;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Chánh VP, Phó CVP UBNd tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- các chuyên viên tham mưu;
- Lưu: VT, TKTH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Huy Tuấn
Phụ lục I
3. KẾ HOẠCH CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2021-2025
Chương trình hành động số 01 /CTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
3. 2
3. 3
3. 4
3. 5
Phụ lục II
3. ÁCH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN,
BAN HÀNH MỚI THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2025
hương trình hành động số /CTr-UBND ngày tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
3. 2
3. 4
3. 6
3. Phụ lục II
SÁCH CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN,
BAN HÀNH MỚI THỰC HIỆN TRONG GIAI ĐOẠN 2021-2025
Chương trình hành động số 01 /CTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
3. 2
3. 3
3. Stt Tên nghị quyết, đề án Thời gian ban hành Cơ quan chủ trì xây dựng
3 Đề án cơ cấu lại ngành dịch vụ tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 Năm 2021 Sở Kế hoạch và Đầu tư
」 Đề án phát triển kinh tế tập thể tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 Năm 2021 Sở Kế hoạch và Đầu tư
5 Đề án phát triển quỹ đất thu ngân sách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 Năm 2021 Sở Tài nguyên và Môi trường
6 Đề án tăng cường bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường tinh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 Năm 2021 Sở Tài nguyên và Môi trường
7 Đề án xây dựng huyện Mù Cang Chải thành huyện du lịch giai đoạn 2021-2025 Năm 2021 UBND huyện Mù Cang Chải
8 Đề án xây dựng thị xã Nghĩa Lộ thành thị xã văn hóa, du lịch giai đoạn 2021-2025 Năm 2021 UBND thị xã Nghĩa Lộ
9 Đề án xây dựng huyện Văn Yên đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 Năm 2021 UBND huyện Văn Yên
10 Đề án xây dựng huyện Yên Bình dạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 Năm 2021 UBND huyện Yên Bình
UBND các huyện: Văn
11 Các đề án xây dựng huyện nông thôn mới trên địa bàn các huyện Văn Chấn. Lục Yên. Mù Cang Chải. Trạm Tấu, Trấn Yên, thị xã Nghĩa Lộ, thành phố Yên Bái Năm 2021 Nghĩa Lộ, thành phố Yên Chấn, Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu, thị xã
Bái
12 Đề án phát triển thành phố Yên Bái giai đoạn 2021-2030 Năm 2021 UBND thành phố Yên Bái
13 Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2030 Năm 2021 Sở Xây dựng
14 Các quyết định ban hành định mức. đơn giá, khung giá dịch vụ công, dịch vụ công ích trên địa bàn tình Yên Bái Năm 2021 Sở Tài chính
" Lĩnh vực văn hóa - xã hội
(1) Ban hành mới
3. 6
3. 7
Phụ tục III
3. KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021-2025
ương trình hành động số 01 /CTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
3. 1
3. 2
3. 3
3. 4
Phụ lục IV
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2021-2025
3. hương trình hành động số 01 /CTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
3. Ghi chú: Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì việc nâng loại đô thị xác định theo 5 tiêu chí (có 59 tiêu chuẩn thuộc 5 tiêu chí), các tiêu chí cụ thể như sau:
- Tiêu chí 1: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu trình độ phát triển kinh tế - xã hội
- Tiêu chí 2: Quy mô dân số
- Tiêu chí 3: Mật độ dân số đô thị
- Tiêu chí 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp
- Tiêu chí 5: Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc cảnh quan đô thị
2
Phụ lục V
3. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN HOÀN THÀNH, ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
theo Chương trình hành động số /CTr-UBND ngày tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Đơn vị tính: Triệu đồng
3. 2
3. 3
Phụ lục VI
3. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
Chương trình hành động số 0 /CTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Stt
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
tính
|
Mục tiêu
giai
đoạn
2021-
2025
hoặc
đến năm
2025
|
Năm
2021
|
Năm
2022
|
Năm
2023
|
Năm
2024
|
Năm
2025
|
Lãnh đạo cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
trực tiếp chỉ
đạo thực hiện
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
phối
hợp,
cùng
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
I
|
Các
chỉ
tiêu
kinh tế
| ||||||||||
1
|
Tốc
độ tăng tổng
sản
phẩm
trên
địa
bàn (giá SS 2010)
|
%
|
> 7,5
|
7,3
|
7,3
|
7,3
|
7,7
|
8.2
|
Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân tỉnh
| ||
2
|
Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn
|
%
|
100,0
|
100.0
|
100.0
|
100.0
|
100,0
|
100.0
|
Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân tỉnh
| ||
2
|
-
Nông,
lâm nghiệp, thủy sản
|
%
|
20,5
|
22.0
|
21,0
|
20.5
|
20,0
|
19,5
|
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân tỉnh
|
2
|
- Công nghiệp - Xây dựng
|
%
|
32.0
|
29,0
|
29,5
|
30.0
|
30.5
|
31.0
|
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân tỉnh
|
2
|
- Dịch vụ
|
%
|
47.5
|
44,5
|
45,0
|
45,5
|
46,0
|
46,5
|
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân tỉnh
|
2
|
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
|
%
|
4,5
|
4,5
|
4.0
|
3.5
|
3,0
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân tỉnh
| ||
3
|
Tổng sản phẩm trên dịa bàn bình
quân
đầu
người
|
Tr. đồng
|
65
|
45
|
50
|
54
|
58
|
65
>
|
Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân tỉnh
| ||
Số xã đạt chuẩn nông thôn mới
|
Xã
|
11
|
111
|
11
|
9
|
9
|
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
Nguyễn Thế Phước
| ||
4
|
- Lũy kế số xã đạt chuẩn nông thôn mới
|
Xã
|
86
|
97
|
108
|
117
|
126
|
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
Nguyễn Thế Phước
| |
4
|
- Số huyện đạt chuẩn nông thôn mới
|
Huyện
|
2
|
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
Nguyễn Thế Phước
|
Stt
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
tính
|
Mục
tiêu
giai
đoạn
2021-
2025 hoặc
đến
năm
2025
|
Năm
2021
|
Năm
2022
|
Năm
2023
|
Năm
2024
|
Năm
2025
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
phối
hợp,
cùng
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
5
|
Chỉ số sản xuất công nghiệp so
với năm trước
|
%
|
109,0
|
109,0
|
109,0
|
109,0
|
109,0
|
Giám đốc Sở
Công Thương
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Ngô Hạnh
Phúc
| |
6
|
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và
doanh thu
dịch
vụ
tiêu
dùng
|
Tỷ đồng
|
30.000
|
21.500
|
23.500
|
25.500
|
27.700
|
30.000
|
Giám đốc Sở
Công Thương
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Ngô Hạnh
Phúc
|
7
|
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
|
Tỷ đồng
|
>7.000
|
4.000
|
4.500
|
5.200
|
6.000
|
> 7.000
|
Giám đốc Sở
Tài chính
|
Giám đốc Sở
TN&MT Cục
trưởng Cục thuế;
Chi cục trưởng
Chi cục hải Quan; Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố
|
Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân tỉnh
|
8
|
Tổng vốn đầu tư phát triển
|
Tỷ đồng
|
100.000
|
18.000
|
19.000
|
20.000
|
21.000
|
22.000
|
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân tinh
|
9
|
Tỷ lệ đô thị hóa
|
%
|
26,0
|
20.28
|
20,38
|
23,17
|
25.00
|
26,0
|
Giám đốc Sở
Xây dựng
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Chủ tịch Ủy
ban nhân
dân tỉnh
|
Stt
|
Chỉ tiêu
|
Đơn
vị
tính
|
Mục
tiêu
giai
đoạn
2021-
2025
hoặc
đến
năm
2025
|
Năm
2021
|
Năm
2022
|
Năm
2023
|
Năm
2024
|
Năm
2025
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
phối
hợp,
cùng
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
10
|
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân/năm
|
%
|
6.20
|
5,51
|
5,72
|
6,03
|
6.64
|
7,16
|
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã.
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
|
10
|
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân/năm
|
%
|
6.20
|
5,51
|
5,72
|
6,03
|
6.64
|
7,16
|
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã.
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
|
"
|
Các
chỉ
tiêu
về
xã
hội
|
5,72
|
6,03
|
6.64
|
7,16
|
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã.
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
| |||
"
|
Các
chỉ
tiêu
về
xã
hội
|
5,72
|
6,03
|
6.64
|
7,16
| ||||||
11
|
Tuổi thọ trung bình của người dân
|
Tuổi
|
74,5
|
73,7
|
73.9
|
74,1
|
74,3
|
74,5
|
Giám đốc
Sở Y tế
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ Thị Hiền
Hạnh
|
11
|
Số năm sống khỏe
|
Năm
|
68
≥
|
65,6
|
66.2
|
66,8
|
67,4
|
68
≥6
|
Giám đốc
Sở Y tế
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ Thị Hiền
Hạnh
|
12
|
Chỉ số hạnh
phúc
của
người
dân
|
%
|
tăng 15%
|
57,3
|
60,3
|
63,3
|
66.3
|
68,3
|
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
Vũ Thị Hiền
Hạnh
|
13
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
|
%
|
70.0
|
64,8
|
66,0
|
67.4
|
68.7
|
70,0
|
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
|
13
|
- Trong đó tỷ lệ lao động qua
đào
tạo
có
văn
bằng, chứng chỉ
|
%
|
40,0
|
33,2
|
34,9
|
36,6
|
38,3
|
40,0
|
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
|
14
|
Tỷ lệ hộ nghèo giảm so năm trước
|
%
|
>4
|
>2,05
|
5,5
|
4,5
|
4,0
|
3,5
|
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
|
14
|
- Trong
đó
2 huyện Trạm
Tấu
và Mù Cang Chải giảm
|
%
|
>6,5
|
>6,5
|
>6.5
|
>6,5
|
>6,5
|
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
|
Stt
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
tinh
|
Mục
tiêu
giai
đoạn
2021-
2025
hoặc
đến
năm
2025
|
Năm
2021
|
Năm
2022
|
Năm
2023
|
Năm
2024
|
Năm
2025
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
phối
hợp,
cùng
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
|
Lãnh đạo
UBND
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
15
|
Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia
|
%
|
>70%
|
59.3
|
63,5
|
68,6
|
70
|
>70
|
Giám đốc Sở
Giáo dục và
Đào tạo
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở. ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ Thị Hiền
Hạnh
|
16
|
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
|
%
|
96.5
|
96,5
|
96,5
|
96.5
|
96,5
|
> 96,5
|
Giám đốc
Sở Y tế
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ Thị Hiền Hạnh
|
Số lượng bác sỹ trên mười nghìn dân
|
Bác sỹ
|
12
|
10,4
|
10,8
|
11,2
|
11,6
|
12,0
|
Giám đốc
Sở Y tế
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ Thị Hiền Hạnh
| |
17
|
Số lượng giường bệnh trên mười nghìn dân
|
Giường
bệnh
|
35
|
34,3
|
34,6
|
35,0
|
35,4
|
35,7
|
Giám đốc
Sở Y tế
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ Thị Hiền Hạnh
|
18
|
Tổng số xã, phường, thị trấn đạt tiêu
chí
quốc
gia
về
y tế
|
X, ph, ttr
|
136
|
142
|
147
|
152
|
156
|
Giám đốc
Sở Y tế
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ Thị Hiền Hạnh
| |
18
|
Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu
chí
quốc
gia
về y tế
|
%
|
78.6
|
82,1
|
85,0
|
87,9
|
90,2
|
Giám đốc
Sở Y tế
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ Thị Hiền Hạnh
| |
19
|
Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa
|
%
|
85,0
|
81.0
|
82,0
|
83.0
|
84,0
|
85,0
|
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ Thị Hiền
Hạnh
|
19
|
Tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa
|
%
|
75,0
|
68,0
|
69,0
|
71.0
|
73,0
|
75,0
|
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Vũ Thị Hiền
Hạnh
|
III
|
Các
chỉ
tiêu
về
môi
trường
| ||||||||||
20
|
Tỷ lệ dân số đô
thị
được
sử
dụng nước sạch
|
%
|
>91,0
|
87,0
|
87,0
|
88.0
|
89,0
|
91,0
|
Giám đốc Sở
Xây dựng
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
Nguyễn Thế
Phước
|
Stt
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
tính
|
Mục
tiêu
giai
đoạn
2021-
2025
hoặc
đến
năm
2025
|
Năm
2021
|
Năm
2022
|
Năm
2023
|
Năm
2024
|
Năm
2025
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
chịu
trách nhiệm
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
phối
hợp,
cùng
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
|
Lãnh đạo
UBND
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
21
|
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
|
%
|
98,0
|
92.0
|
93,0
|
94,0
|
96.0
|
98.0
|
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
|
Chủ tịch UBND
các huyện. thị xã. thành phố; Giám
đốc các sở. ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
Nguyễn Thế
Phước
|
22
|
Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn đô thị
|
%
|
>93
|
90.0
|
88,8
|
90.4
40,2
|
92,0
|
93.4
51,2
|
Giám đốc Sở
Tài nguyên và
Môi trường
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố: Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
Nguyễn Thế
Phước
|
22
|
Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn nông thôn
|
%
|
>50
|
26,4
|
33.7
|
90.4
40,2
|
92,0
|
93.4
51,2
|
Giám đốc Sở
Tài nguyên và
Môi trường
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố: Giám
đốc các sở, ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
Nguyễn Thế
Phước
|
23
|
Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý
|
%
|
100.0
|
33.3
|
50.0
|
50,0
|
100,0
|
100.0
|
Giám đốc Sở
Tài nguyên và
Môi trường
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở. ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
Nguyễn Thế
Phước
|
24
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
65.0
|
63
|
63.5
|
64,0
|
64.5
|
65.0
|
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở. ngành có liên quan
|
Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
Nguyễn Thế
Phước
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
A
|
Nghị
quyết
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
| ||
I
|
Lĩnh
vực
kinh
tế
| ||
(1)
|
Tiếp
tục
thực
hiện
| ||
1
|
Nghị quyết số 26/2015/NQ-HĐND ngày 15/12/2015 của Hội đồng nhân dân tinh Về phê duyệt chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tình, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện
|
Năm 2015
|
Sở Tài chính; Ủy ban
Mặt
trận
Tổ
quốc
Việt Nam tỉnh
|
2
|
Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 26/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chế độ chi
tiêu
tài
chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Yên Bái
|
Năm 2016
|
Sở Tài chính: Văn phòng
Đoàn ĐBQH và HĐND
|
3
|
Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 25/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trích tỷ lệ % từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Năm 2017
|
Thanh tra tinh;
Sở Tài chính
|
4
|
Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 25/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên dịa bàn tỉnh Yên Bái
|
Năm 2017
|
Sở Tài chính
|
5
|
Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 25/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định cụ thể nhiệm vụ chi bảo vệ
môi
trường cho các cấp ngân sách
trên
địa bàn tỉnh
Yên
Bái
|
Năm 2017
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường;
Sở Tài chính
|
6
|
Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 25/7/2017 của Hội đồng nhân dân tình quy định
phí
bảo vệ
môi
trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Năm 2017
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường;
Sở Tài chính
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
7
|
Nghị quyết số 43/2017/NQ-IIĐND ngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh và bộ phận tiếp nhận, trả kết quả của UBND cấp huyện
|
Năm 2017
|
Sở Tài chính
|
8
|
Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng
tài
sản công
tại
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái
|
Năm 2018
|
Sở Tài chính
|
9
|
Nghị quyết số 41/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thời hạn giao dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách và thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Năm 2018
|
Sở Tài chính
|
10
|
Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND ngày 29/11/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều
tra
thống kê trên
địa
bàn tỉnh Yên Bái do ngân sách địa phương bảo đảm
|
Năm 2019
|
Sở Tài chính
|
11
|
Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29/11/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy
định
Bảng
giá
đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Năm 2019
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
12
|
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 10/4/2018; Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 và Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền. đoàn thể các cấp; Quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoản Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố
trên
địa bàn
tỉnh
Yên
Bái
|
Năm 2018,
sửa
đổi,
bổ
sung
năm
2019
|
Sở Tài chính
|
13
|
Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 và Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND ngày 04/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy
định
mức chi đối với một số nội dung Đào tạo,
bồi
dưỡng cán bộ, công chức; bảo đảm trật
tự
an
toàn giao thông; hoạt động giám sát, phản biện xã
hội
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội; mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng
tư
vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
tỉnh
và Ban tư vấn thuộc Ủy ban
Mặt
trận
tổ
quốc Việt Nam cấp huyện;
mức
quà tặng
chúc
thọ,
mừng
thọ người cao tuổi
|
Năm 2018,
sửa đổi, bổ
sung năm
2020
|
Sở Tài chính
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
14
|
Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 20/6/2019 của Hội đồng nhân dân tinh về chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
|
Năm 2019
|
Sở Xây dựng
|
15
|
Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tình Yên Bái giai đoạn 2020-2025
|
Năm 2020
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
16
|
Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND Ngày 04/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân
tỉnh
quyết định, quyết định diều chỉnh chủ trương đầu tư các dự
án
nhóm C
sử
dụng
vốn ngân sách
địa
phương do cấp
tỉnh
quản lý trên địa bàn tỉnh Yên
Bái
|
Năm 2020
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
17
|
Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 04/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số loại phí. lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Năm 2020
|
Sở Tài chính
|
(2)
|
Ban
hành
mới
| ||
Nghị quyết của HĐND tỉnh
quy
định một số chính sách thực
hiện
Chương trình mục
tiêu
quốc gia xây
dựng
nông
thôn
mới
trên địa bàn tỉnh Yên Bái
giai
đoạn 2021-2025
|
Sau khi TW
ban hành
chương trình MTQG xây
dựng nông
thôn mới
giai đoạn
2021-2025
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
| |
2
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025
|
Quý IV/2021
|
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
|
6
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bảo dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quý I/2021
|
Ban Dân tộc
|
7
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số Chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quý I/2021
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
8
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số Chính sách phát triển kinh tế tập thể tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quý I/2021
|
Sở Kế hoạch
và
Đầu
tư
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời
gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
9
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quý 1/2021
|
Sở Văn hóa.
Thể thao và Du lịch
|
10
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định nguyên tắc. tiêu chí. định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tinh Yên Bái giai đoạn 2022-2025
|
Năm 2021
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
11
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định về phân cấp nguồn thu. nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022. năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương. giai đoạn 2022-2025
|
Năm 2021
|
Sở Tài chính
|
12
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022
|
Năm 2021
|
Sở Tài chính
|
13
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh thông qua Đề
án
xây dựng thành phố Yên Bái trở thành đô
thị
loại
II
|
Năm 2021
|
UBND thành phố Yên Bái; Sở Xây dựng
|
"I
|
Lĩnh
vực
văn
hóa
-
xã
hội
| ||
(1)
|
Tiếp
tục
thực
hiện
| ||
Nghị quyết số 10/2019/NQ-IIĐND ngày 15/3/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá khám bệnh và chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
|
Năm 2019
|
Sở Y tế
| |
2
|
Nghị quyết số 42/2019/NQ-HĐND ngày 29/11/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đồi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 15/3/2019 Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn
tỉnh
Yên
Bái.
|
Năm 2019
|
Sở Y tế
|
3
|
Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ trợ cấp đặc thủ đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại
cơ
sở cai nghiện ma túy
trên
địa bàn tỉnh Yên Bái.
|
Năm 2018
|
Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội
|
(2)
|
Ban
hành
mới
| ||
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số chính sách thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; khuyến khích chuyển dịch
cơ
cấu lao động
từ
nông nghiệp sang phi nông nghiệp trên dịa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Nội vụ; Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
2
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh phê duyệt Đề án về công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại các xã. thôn. bán đặc biệt khó khăn giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Y tế. Ban Dân tộc
|
3
|
Nghị quyết của HĐND
tinh
quy
định
một
số nội dung
chi
cho công tác kiểm tra, xử lý. rà soát. hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật: tiếp công dân. xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; theo dõi thi hành pháp luật
và
xử lý vi phạm hành chính;
hoạt
động phổ biến, giáo dục pháp luật
và
hòa giải ở cơ sở giai doạn 2022-2025
|
Năm 2021
|
Sở Tư pháp: Thanh Tra tỉnh
|
III
|
Lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
| ||
(1)
|
Tiếp
tục
thực
hiện
| ||
1
|
Nghị quyết số 18/NQ-HDND ngày 21/6/2019 và Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về
Đề
án
Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức
danh
Công an xã,
thị
trấn trên địa bàn
tỉnh
Yên Bái
giai
đoạn 2019-2021
|
Năm 2020
|
Công an tỉnh
|
2
|
Nghị quyết số 52/NQ-HDND ngày 02/10/2020 của Hội đồng nhân dân tính về việc điều chỉnh phương án bố
trí
trụ
sở và kinh phí thực hiện Đề án "Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công
an
xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2021" ban hành kèm theo Nghị quyết
số
18/NQ-HĐND ngày 21/6/2019 của Hội đồng nhân dân tính
|
Năm 2020
|
Công an tỉnh
|
(2)
|
Ban
hành
mới
| ||
1
|
Đề án Xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Bộ Chi huy Quân sự tỉnh;
Công an tỉnh
|
B
|
Quyết
định
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
| ||
Lĩnh
vực
kinh
tế
| |||
(1)
|
Ban
hành
mới
|
Năm 2021
| |
I
|
Đề
án
cơ cấu
lại
ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới
tỉnh
Yên
Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2
|
Đề án cơ cấu lại ngành công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Công Thương
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời
gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
3
|
Đề án cơ cấu lại ngành dịch vụ tinh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
4
|
Đề án phát triển kinh tế tập thể tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
5
|
Đề án phát
triển
quỹ
đất thu ngân sách tỉnh Yên Bái
giai
đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
6
|
Để
án
tăng cường bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường
tỉnh
Yên
Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
7
|
Đề án xây dựng huyện Mù Cang Chải thành huyện
du
lịch
giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
UBND huyện Mù Cang Chải
|
8
|
Đề án xây dựng thị xã Nghĩa Lộ thành thị xã văn hóa, du lịch giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
UBND thị xã Nghĩa Lộ
|
9
|
Đề án xây dựng huyện Văn Yên đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
UBND huyện Văn Yên
|
10
|
Đề án xây dựng huyện Yên Bình đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
UBND huyện Yên Bình
|
11
|
Các đề
án
xây dựng huyện
nông
thôn mới
trên
địa bàn các huyện Văn Chấn. Lục Yên,
Mù
Cang Chài, Trạm Tấu, Trấn Yên, thị xã Nghĩa Lộ, thành phố Yên Bái
|
Năm 2021
|
UBND các huyện: Văn
Chấn, Lục Yên, Mù Cang
Chải, Trạm Tấu, thị xã
Nghĩa Lộ, thành phố Yên
Bái
|
12
|
Để án phát triển thành phố Yên Bái giai đoạn 2021-2030
|
Năm 2021
|
UBND thành phố Yên Bái
|
13
|
Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2030
|
Năm 2021
|
Sở Xây dựng
|
14
|
Các quyết định ban hành định mức, dơn giá, khung giá dịch vụ công, dịch vụ công ích trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Năm 2021
|
Sở Tài chính
|
11
|
Lĩnh
vực
văn
hóa
-
xã
hội
| ||
(1)
|
Ban
hành
mới
| ||
1
|
Đề án phát triển trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành tinh Yên Bái giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030
|
Năm 2021
|
Sờ Giáo dục và Đào tạo
|
2
|
Đề
án
phát triển giáo dục mầm
non
trên địa bàn
tinh
Yên
Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Giáo
dục
và
Đào tạo
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
3
|
Đề án triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Yên Bái. giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
4
|
Đề án nâng cao năng lực khám. chữa bệnh và đẩy mạnh
tự
chủ tài chính trong các cơ sở y tế công
lập
trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Y tế
|
5
|
Đề án hỗ trợ, phát triển phong trào thanh niên Yên Bái khởi nghiệp giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Tinh đoàn Yên Bái
|
6
|
Đề án duy tri phát sóng quảng bá tín hiệu kênh chương trình truyền hình Yên Bái theo tiêu chuẩn HD trên vệ tinh Vinasat-1 giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Đài phát thanh
truyền hình tỉnh
|
III
|
Lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
| ||
(1)
|
Ban
hành
mới
| ||
1
|
Đề án Xây dựng lực lượng. nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng quân báo - trinh sát tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Bộ Chỉ huy
Quân
sự
tỉnh
|
2
|
Đề án đảm bảo an ninh,
trật
tự
trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai doạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Công an tỉnh
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời
gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
A
|
Nghị
quyết
của
Hội
đồng
nhân
dân
tỉnh
| ||
I
|
Lĩnh
vực
kinh
tế
| ||
(1)
|
Tiếp
tục
thực
hiện
| ||
Nghị
quyết
số
26/2015/NQ-HĐND ngày 15/12/2015 của Hội đồng nhân dân tinh Về phê duyệt chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các huyện, thị xã, thành phố thực hiện
|
Năm 2015
|
Sở Tài chính; Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc
Việt
Nam
tỉnh
| |
2
|
Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 26/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chế độ chi tiêu tài chính phục
vụ
hoạt động
của
Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Yên Bái
|
Năm 2016
|
Sở Tài chính; Văn phòng
Đoàn ĐBQH và HĐND
|
3
|
Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 25/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức trích tỷ lệ % từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Năm 2017
|
Thanh tra tỉnh;
Sở Tài chính
|
4
|
Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 25/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Năm 2017
|
Sở Tài chính
|
5
|
Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 25/7/2017 của Hội đồng
nhân
dân tỉnh
Quy
định cụ thể nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Năm 2017
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường;
Sở Tài chính
|
6
|
Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 25/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
phí
bảo
vệ
môi
trường đối
với
khai thác khoáng sản trên địa bàn tinh Yên Bái
|
Năm 2017
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường;
Sở Tài chính
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
7
|
Nghị quyết số 43/2017/NQ-HĐND ngày 14/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức làm việc tại Trung tâm Hành chính công tỉnh
và
bộ
phận tiếp nhận,
trả
kết quả của UBND cấp huyện
|
Năm 2017
|
Sở Tài chính
|
8
|
Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý. sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm
vi
quản
lý
của tỉnh
Yên
Bái
|
Năm 2018
|
Sở Tài chính
|
9
|
Nghị quyết số 41/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thời hạn giao dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách và thời hạn gửi báo cáo kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - ngân sách 03 năm trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Năm 2018
|
Sở Tài chính
|
10
|
Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND ngày 29/11/2019 của Hội đồng nhân dân
tỉnh
quy định
nội
dung chi. mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Yên Bái do ngân sách địa phương bảo đảm
|
Năm 2019
|
Sở Tài chính
|
11
|
Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29/11/2019 của Hội đồng nhân dân
tỉnh
quy định Bảng
giá
đất năm 2020
trên
địa
bàn
tỉnh
Yên
Bái
|
Năm 2019
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
12
|
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 10/4/2018; Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 và Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 31/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; Quy định số lượng chức đanh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Năm 2018,
sửa đổi, bổ
sung năm
2019
|
Sở Tài chính
|
13
|
Nghị quyết số 28/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 và Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND ngày 04/7/2020 của Hội đồng nhân
dân
tỉnh Yên Bái quy định mức chi đối với một
số
nội dung Đào tạo,
bổi
dưỡng cán bộ, công chức: bảo đảm trật tự an toàn giao thông; hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các Tổ chức chính trị - xã hội; mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng
tư
vấn thuộc Ủy ban Mặt
trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và
Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận
tổ
quốc Việt Nam cấp huyện; mức quà tặng chúc thọ, mừng
thọ
người cao
tuổi
|
Năm 2018,
sửa đổi, bổ
sung năm
2020
|
Sở Tài chính
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời
gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
14
|
Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 20/6/2019 của Hội đồng nhân dân tính về chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030
|
Năm 2019
|
Sở Xây dựng
|
15
|
Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 của Hội đồng nhân dân
tinh
về chính sách
hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2020-2025
|
Năm 2020
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
16
|
Nghị quyết số 21/2020/NQ-HĐND Ngày 04/7/2020 của Hội đồng nhân dân
tỉnh
về việc
giao
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định. quyết định điều chỉnh chủ trương đầu
tư
các dự
án
nhóm C sử dụng
vốn
ngân sách địa phương do cấp
tỉnh
quản lý trên
địa
bàn tỉnh Yên
Bái
|
Năm 2020
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
17
|
Nghị quyết số 22/2020/NQ-HĐND ngày 04/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số loại phí, lệ phí trên địa bản tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tinh
|
Năm 2020
|
Sở Tài chính
|
(2)
|
Ban
hành
mới
| ||
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số chính sách thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Sau khi TW
ban hành
chương trình MTQG xây
dựng nông
thôn mới
giai đoạn
2021-2025
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
| |
2
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025
|
Quý IV/2021
|
Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
|
6
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quý I/2021
|
Ban Dân tộc
|
7
|
Nghị quyết của HĐND tinh quy định một số Chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quý 1/2021
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
8
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số Chính sách phát triển kinh tế tập thể tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quý I/2021
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
9
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quý I/2021
|
Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
|
10
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định nguyên tắc. tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025
|
Năm 2021
|
Sở Kế hoạch và Đầu tư
|
11
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương
năm
2022, năm đầu của thời
kỳ
ổn
định
ngân sách địa phương, giai đoạn 2022-2025
|
Năm 2021
|
Sở Tài chính
|
12
|
Nghị quyết của HDND tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022
|
Năm 2021
|
Sở Tài chính
|
13
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh thông qua Đề án xây dựng thành phố Yên Bái trở thành đô thị loại II
|
Năm 2021
|
UBND thành phố Yên Bái; Sở Xây dựng
|
II
|
Lĩnh
vực
văn
hóa
-
xã
hội
| ||
(1)
|
Tiếp
tục
thực
hiện
| ||
Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 15/3/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá khám bệnh và chữa bệnh không thuộc
phạm
vi
thanh
toán
của quỹ bảo hiểm y
tế
trong các cơ sở
khám
bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tinh
Yên
Bái.
|
Năm 2019
|
Sở Y tế
| |
2
|
Nghị quyết số 42/2019/NQ-HĐND ngày 29/11/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 15/3/2019 Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
|
Năm 2019
|
Sở Y tế
|
3
|
Nghị quyết số 34/2018/NQ-HĐND ngày 08/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
|
Năm 2018
|
Sở Lao động
-
Thương
binh
và
Xã
hội
|
(2)
|
Ban
hành
mới
| ||
1
|
Nghị quyết của HĐND
tinh
quy định một số chính sách
thu
hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; khuyến khích chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Nội
vụ;
Sở Lao
động
-
Thương binh và Xã hội
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời
gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
2
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh phê duyệt Để án về công tác Dân
số
- Kế hoạch hóa gia
đình
tại
các xã. thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Y
tế,
Ban Dân
tộc
|
3
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số nội dung
chỉ
cho công tác kiểm tra,
xử
lý,
rà
soát. hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; tiếp công dân. xử lý đơn thư khiếu nại. tố cáo; theo dõi thi hành pháp luật
và
xử lý vi phạm hành
chính:
hoạt động phổ biến, giáo
dục
pháp luật
và
hòa giải ở cơ sở giai đoạn 2022-2025
|
Năm 2021
|
Sở Tư pháp; Thanh Tra tỉnh
|
III
|
Lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
| ||
(1)
|
Tiếp
tục
thực
hiện
| ||
]
|
Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 21/6/2019 và Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 14/4/2020 của Hội đồng nhân dân
tỉnh
về Đề
án
Điều động Công
an
chính quy đảm nhiệm các chức danh Công
an
xã,
thị
trấn trên địa bàn tình Yên Bái giai đoạn 2019-2021
|
Năm 2020
|
Công
an
tỉnh
|
2
|
Nghị quyết số 52/NQ-HĐND ngày 02/10/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh phương án bố trí trụ sở và kinh phi thực hiện Đề án "Điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã. thị trấn trên địa bàn tinh Yên Bái giai đoạn 2019-2021" ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 21/6/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
Năm 2020
|
Công an tỉnh
|
(2)
|
Ban
hành
mới
| ||
1
|
Đề án Xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ. Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;
Công an tỉnh
|
B
|
Quyết
định
của
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
| ||
Lĩnh
vực
kinh
tế
| |||
(1)
|
Ban
hành
mới
|
Năm 2021
| |
1
|
Đề
án
cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh
Yên
Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
2
|
Đề án cơ cấu lại ngành công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Công Thương
|
Đề án phát triển trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021- 2025, định hướng đến năm 2030
|
Năm 2021
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
| |
1
2
|
Đề án phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Giáo
dục
và
Đào
tạo
|
Stt
|
Tên
nghị
quyết,
đề
án
|
Thời gian
ban
hành
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
3
|
Đề án triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và xây dựng trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
4
|
Dề án nâng cao năng lực khám, chữa bệnh và đẩy mạnh
tự
chủ
tài
chính trong các cơ sở y tế công
lập
trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Sở Y tế
|
5
|
Đề
án
hỗ
trợ, phát triển phong trào thanh niên
Yên
Bái khởi nghiệp giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Tỉnh đoàn Yên Bái
|
6
|
Đề án duy trì phát sóng quảng bá tín hiệu kênh chương trình truyền hình Yên Bái theo tiêu chuẩn HD trên vệ tinh Vinasat-1 giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Đài phát thanh
truyền hình tinh
|
11
|
Lĩnh
vực
quốc
phòng,
an
ninh
| ||
(1)
|
Ban
hành
mới
| ||
1
|
Đề án Xây dựng lực lượng. nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng quân báo - trinh sát tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
|
2
|
Đề án đảm bảo
an
ninh. trật
tự
trên
địa bàn
tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Năm 2021
|
Công an tỉnh
|
Stt
|
Địa
phương
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
Stt
|
Địa
phương
|
Năm
2021
|
Năm
2022
|
Năm
2023
|
Năm
2024
|
Năm
2025
|
Ghi
chú
|
1
|
XÂY
DỰNG
HUYỆN
NÔNG
THÔN
MỚI
(02
HUYỆN)
|
2
| |||||
1
|
Huyện Văn Yên
|
x
| |||||
2
|
Huyện Yên Bình
|
x
| |||||
3
|
Thị xã Nghĩa Lộ hoàn thành nhiệm
vụ
xây
dựng
nông thôn
mới
|
X
| |||||
II
|
XÂY DỰNG XÃ NÔNG THÔN
MỚI
(51
XÃ)
|
11
|
11
|
11
|
9
|
9
| |
II.1
|
Huyện
Yên
Bình
(9
xã)
|
3
|
3
|
3
|
0
|
0
| |
1
|
Xã Cảm Nhân
|
X
| |||||
2
|
Xã Mỹ Gia
|
χ
| |||||
3
|
Xã Phúc An
|
X
| |||||
4
|
Xã Xuân Lai
|
x
| |||||
5
|
Xã Yên Thành
|
x
| |||||
6
|
Xã Bảo Ái
|
X
| |||||
7
|
Xã Tân Nguyên
|
x
| |||||
8
|
Xã Phúc Ninh
|
X
| |||||
9
|
Xã Ngọc Chấn
|
x
|
Ghi
chú
|
Ghi
chú
| ||||||||||||||||||||
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
S707
WBN
|
2
|
×
|
×
|
◀
| ||||||||||||||||
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Năm
2024
|
2
|
×
|
χ
|
4
| ||||||||||||||||
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
E707
WgN
|
2
|
×
|
×
|
➝
|
×
|
×
| ||||||||||||||
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Năm
2022
|
3
|
×
|
×
|
×
|
2
|
×
|
×
| |||||||||||||
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Năm
2021
|
3
|
×
|
×
|
×
|
ー
|
×
| ||||||||||||||
Địa
|
phương
|
Huyện
Văn
Yên
(12
xã)
|
Xã Ngòi A
|
Xã Tân Hợp
|
Xã Phong Dụ Hạ
|
Xã Châu Quế Hạ
|
Xã Viễn Sơn Xã Xuân Tầm
|
Xã Đại Sơn
|
Xã Lang Thíp
|
Xã Phong Dụ Thượng
|
Xã Châu Quế Thượng
|
Xã Mỏ Vàng
|
Xã Nà Hẩu
|
Huyện
Lục
Yên
(15
xã)
|
Xã Khánh Thiện
|
Xã Tân Lĩnh
|
Xã Minh Chuẩn
|
Xã Tô Mậu
|
Xã An Lạc
| ||
ね
|
=
|
⊇
|
B
|
⊄
|
5
|
16
|
π
|
∞
|
9
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
Stt
|
Địa
phương
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
Stt
|
Địa
phương
|
Năm
2021
|
Năm
2022
|
Năm
2023
|
Năm
2024
|
Năm
2025
|
Ghi
chú
|
27
|
Xã Mường Lai
|
X
| |||||
28
|
Xã Phúc Lợi
|
x
| |||||
29
|
Xã Lâm Thượng
|
X
| |||||
30
|
Xã Động Quan
|
X
| |||||
31
|
Xã Khánh Hòa
|
x
| |||||
32
|
Xã Minh Tiến
|
x
| |||||
33
|
Xã An Phú
|
X
| |||||
34
|
Xã Phan Thanh
|
X
| |||||
35
|
Xã Trung Tâm
|
X
| |||||
36
|
Xã Tân Phượng
|
X
| |||||
I1.4
|
Huyện
Văn
Chấn
(11
xã)
|
3
|
2
|
2
|
3
|
1
| |
37
|
Xã Tú Lệ
|
X
| |||||
38
|
Xã
Minh
An
|
X
| |||||
39
|
Xã Sơn Lương
|
x
| |||||
40
|
Xã Nậm Búng
|
X
| |||||
41
|
Xã
Gia
Hội
|
x
| |||||
42
|
Xã Bình Thuận
|
X
| |||||
43
|
Xã Suối Giàng
|
X
| |||||
44
|
Xã Nậm Lành
|
X
|
Stt
|
Địa
phương
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
Stt
|
Địa
phương
|
Năm
2021
|
Năm
2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm
2025
|
Ghi
chú
|
45
|
Xã Suối Bu
|
x
| |||||
46
|
Xã An Lương
|
x
| |||||
47
|
Xã Cát Thịnh
|
x
| |||||
II.5
|
Huyện
Trạm
Tấu
(01
xã)
|
1
| |||||
48
|
Xã Trạm Tấu
|
X
| |||||
I1.6
|
Huyện
Mù
Cang
Chải
(03
xã)
|
1
|
1
|
1
| |||
49
|
Xã Nậm Khắt
|
x
| |||||
50
|
Xã Dế Xu Phinh
|
X
| |||||
51
|
Xã Púng Luông
|
x
|
lịa
phương đạt
chuẩn
đô
thị
Tê
loại
V
trở
lên
|
Tiêu
chí
đã
đạt
|
Tiêu
chí
chưa
đạt
|
Thời
gian
dự
kiến
đạt
tiêu
chí
|
Ghi
chú
| |
★
|
ĐÔ
THỊ
LOẠI II
| ||||
Thành
phố
Yên
Bái
|
Tiêu chí số 4,
số
5
|
Tiêu
chí
số
1, số
2,
số
3
|
Năm 2022
|
Thành phố Yên Bái hiện đã có 52/59 tiêu chuẩn đạt
| |
II
|
ĐÔ THỊ LOẠI III
| ||||
1
|
Thị
xã
Nghĩa Lộ
|
Tiêu chí số 1, số 2, số
4, số 5
|
Tiêu
chí
số
3
|
Năm
2025
|
Thị xã Nghĩa Lộ hiện đã
có
54/59
tiêu
chuẩn đạt
|
III
|
ĐÔ THỊ LOẠI IV
|
Tiêu chí số 1, số 2, số
4, số 5
| |||
1
|
Thị
trấn
Cổ Phúc, huyện Trấn Yên
|
Tiêu chí số 1, số 3, số 4, số 5
|
Tiêu chí số 2
|
Năm
2025
|
Thị trấn Cổ Phúc hiện đã có
47/59 tiêu chuẩn đạt
|
2
|
Thị
trấn
Yên Bình, huyện Yên Bình
|
Tiêu chí số 1, số 4, số 5
|
Tiêu chí số 2, số 3
|
Năm 2025
| |
3
|
Thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên
|
Tiêu chí số 1, số 3, số 4
|
Tiêu chí số 2, số 5
|
Năm 2025
|
Thị trấn Mậu A
hiện
dã
có
49/59
tiêu
chuẩn
đạt
|
IV
|
ĐÔ THỊ LOẠI
V
| ||||
1
|
Xã
Báo
Đáp, huyện Trấn Yên
|
Tiêu chí số 2, số 3, số 4
|
Tiêu chí số 1,
số
5
|
Năm 2024
|
Xã Báo Đáp hiện đã có 44/59 tiêu chuẩn đạt
|
2
|
Xã Hưng Khánh, huyện Trấn Yên
|
Tiêu chí số 2
|
Tiêu chí số 1, số 3, số
4, số 5
|
Năm
2023
|
Xã
Hưng Khánh hiện đã có
48/59 tiêu chuẩn đạt
|
3
|
Xã Tân Thịnh (My), huyện Văn Chấn
|
Tiêu chí số 2, số 3
|
Tiêu chí số 1,
số
4,
số
5
|
Năm
2025
|
Xã Tân Thịnh (Mỵ) hiện đã có 39/59 tiêu chuẩn đạt
|
4
|
Xã Tú Lệ, huyện Văn Chấn
|
Tiêu chí số
1,
số 2, số
3
|
Tiêu chí số 4, số 5
|
Năm 2024
|
Xã Tú Lệ hiện đã có 40/59 tiêu chuẩn đạt
|
5
|
Xã Cát Thịnh, huyện Văn Chấn
|
Tiêu chí số 2, số 3
|
Tiêu chí số 1,
số
4,
số 5
|
Năm
2024
|
Xã Cát Thịnh hiện đã có 39/59 tiêu chuẩn đạt
|
Stt
|
Tên
địa
phương
đạt
chuẩn
đô
thị
loại
V
trở
lên
|
Tiêu
chí
đã
đạt
|
Tiêu
chí
chưa
đạt
|
Thời
gian
dự
kiến
đạt
tiêu
chí
|
Ghi
chú
|
6
|
Xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên
|
Tiêu chí số 1, số 2, số 3
|
Tiêu chí số 4, số 5
|
Năm 2023
|
Xã Khánh Hòa hiện đã có
44/59 tiêu chuẩn đạt
|
7
|
Xã An Bình (Trái Hút), huyện Văn Yên
|
Tiêu chí số 1, số 2, số
3, số 4
|
Tiêu số 5
|
Năm 2025
|
Xã An Bình (Trái Hút) hiện đã có 47/59 tiêu chuẩn đạt
|
8
|
Xã An Thịnh, huyện Văn Yên
|
Tiêu chí số 1, số 2, số 3
|
Tiêu chí số 4, số 5
|
Năm 2023
|
Xã An Thịnh hiện đã có 39/59
tiêu
chuẩn
đạt
|
9
|
Xã Cảm Nhân, huyện Yên Bình
|
Tiêu chí số 1, số 2, số 3
|
Tiêu chí số 4, số 5
|
Năm 2024
|
Xã Cảm Nhân hiện đã có 45/59
tiêu
chuẩn
đạt
|
10
|
Xã Cảm Ân, huyện Yên Bình
|
Tiêu chí số 1, số 2, số
3, số 4
|
Tiêu
chí
số
5
|
Năm 2023
|
Xã Cảm Ân hiện đã có 49/59
tiêu chuẩn đạt
|
Tên
đơn
vị/công
trình,
dự
án
|
Đơn
vị
chủ
trì/lãnh
đạo
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Đơn
vị
phối
hợp/lãnh
đạo
phối
hợp
|
Thời gian hoàn
thành
|
Ghi
chú
| |
Ban
quản
lý
dự
án
đầu
tư
xây
dựng
tỉnh
Yên
Bái
| |||||
Đường nối Quốc lộ 37 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (triển khai hoàn thành đoạn tuyến nối hai đầu cầu Bách Lẫm và cầu Tuần Quán)
|
Giám đốc Ban quản
lý
dự
án
đầu
tư
xây dựng tỉnh Yên Bái
|
- Bí thư Thành ủy
Yên Bái;
-Giám đốc các Sở: GTVT,
KH&ĐT. XD, TN&MT
|
Năm 2021
| ||
2
|
Sửa chữa. nâng cấp tuyến đường Trạm Tấu (Yên Bái) - Bắc Yên (Sơn La)
|
Giám
đốc
Ban quản lý dự án
đầu
tư
xây dựng tỉnh Yên Bái
|
-
Bí
thư
Huyện
ủy
Trạm Tấu:
- Giám đốc các Sở: KII&ĐT,
GTVT. XD.TN&MT
|
Năm 2022
| |
3
|
Đường nối Quốc lộ 32, Quốc lộ 37 với đường cao tốc Nội Bài- Lào Cai (IC12)
|
Giám đốc
Ban
quản
lý
dự
án đầu
tư
xây dựng tỉnh Yên Bái
|
- Bí thư Huyện ủy:
Văn Chấn, Trấn Yên
- Giám đốc các Sở: GTVT,
KH&ĐT.XD,TN&MT
|
Năm 2022 hoàn
thành đoạn Vân
Hội - Mỵ và Hợp
Minh - Vân Hội;
Đoạn Đại Lịch -
Minh An thực hiện trong giai đoạn
2021-2024
| |
II
|
Sở
Giao
thông
vận
tải/Ban
Quản
lý
dự
án
các
công
trình
giao
thông
tỉnh
Yên
Bái
| ||||
Đầu tư xây dựng công trình cầu Cổ Phúc, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
|
Giám đốc Sở Giao thông vận tải;
Giám đốc BQL
dự
án
đầu tư xây
dựng các
công
trình
giao
thông
|
-
Bí
thư
Huyện ủy
Trấn Yên;
- Giám đốc các Sở: KH&ĐT, XD,
TN&MT
|
Quý I/2021
|
Stt
|
Tên
đơn
vị/công
trình,
dự
án
|
Đơn
vị
chủ
trì/lãnh
đạo
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Đơn
vị
phối
hợp/lãnh
đạo
phối
hợp
|
Thời
gian
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2
|
Đường nối quốc lộ 32C với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai
|
Giám đốc Sơ Giao thông vận tải;
Giám đốc BQL dự
án
đầu
tư
xây
dựng các công trình giao thông
|
- Bí thư Thành ủy Yên Bái;
Bí thư Huyện ủy Trấn Yên
Giám đốc các Sở: KH&ĐT, XD.
TN&MT
|
Năm 2021
| |
3
|
Đường nối Quốc lộ 32 (thị xã Nghĩa Lộ) với tỉnh lộ 174 (huyện Trạm Tấu), tỉnh Yên Bái
|
Giám đốc Sở Giao thông vận tải;
Giám
đốc
BQL dự án đầu tư
xây
dựng các công trình giao thông
|
-
Bí
thư Huyện
ủy
Trạm Tấu;
- Giám đốc các Sở: KH&ĐT,
TN&MT
|
Năm 2023
| |
4
|
Đường nối Quốc lộ 32C với Quốc lộ 37 và đường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
|
Giám đốc Sở Giao thông vận tải;
Giám đốc BQL dự
án
đầu
tư
xây
dựng các công trình giao thông
|
- Bí thư Thành ủy Yên Bái;
Bí thư Thị ủy Nghĩa Lộ
- Giám đốc các Sở: KH&ĐT, XD,
TN&MT
|
Năm 2023
| |
5
I
|
Đường nối Quốc lộ 37, Quốc lộ 32C với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai, tỉnh Yên Bái
|
Giám đốc Sở Giao thông vận tải:
Giám đốc BQL dự án đầu tư xây
dựng các
công
trình
giao
thông
|
- Bí thư Thành ủy Yên Bái;
Bí thư Huyện ủy Trấn Yên
- Giám đốc các Sở: KH&ĐT, XD,
TN&MT
|
Năm 2023
| |
5
I
|
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
|
Giai
đoạn 3
căn cứ
vào
nguồn
lực bố trí của ngân
sách địa
| |||
Dự
án
chỉnh
trị
tổng
thể
khu
vực
Ngòi Thia
|
Giám đốc
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn; Giám
đốc
BQL
dự
án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn
|
-
Bí
thư
Huyện
ủy
Văn Chấn,
Bí
thư
Thị
ủy
Nghĩa Lộ
- Giám đốc các Sở: KH&ĐT, XD
|
Hoàn thành
đợt
3
- giai đoạn 2 trong
năm 2021
|
Giai
đoạn 3
căn cứ
vào
nguồn
lực bố trí của ngân
sách địa
| |
2
|
Kè chống sạt lở bờ sông Hồng (đoạn qua khu vực đền Tuần Quán), thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái
|
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông
thôn; Giám đốc BQL
dự
án
đầu
tư
xây dựng
các
công
trình
nông
nghiệp
và
phát
triển
nông
thôn
|
-
Bí
thư Thành
ủy
Yên Bái;
-Giám đốc các Sở: KH&ĐT, XD,
GTVT
|
Năm 2022
|
Stt
|
Tên
đơn
vị/công
trình,
dự
án
|
Đơn
vị
chủ
trì/lãnh
đạo
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Đơn
vị
phối
hợp/lãnh
đạo
phối
hợp
|
Thời
gian
hoàn
thành
|
Ghi
chủ
|
IV
|
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
| ||||
Đê chống ngập sông Hồng khu vực xã Giới Phiên. thành phố Yên Bái
|
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường
|
- Bí thư Thành ủy Yên Bái:
- Giám đốc các Sở: KH&ĐT, XD,
GTVT
|
Hoàn thành giai
đoạn 1 trong năm
2021
|
GĐ2
căn cứ
vào
nguồn
lực bố trí
của ngân
sách địa
nhương
| |
V
|
Sở
Công
Thương
| ||||
1
|
Dự án cấp điện
nông
thôn
từ
lưới
điện
quốc
gia
tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2018-2020 - EU tài trợ
|
Giám đốc Sở Công Thương
|
Bí thư các huyện; Giám đốc các Sở
|
Năm 2021
| |
2
|
Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Yên Bái
|
Giám đốc Sở Công Thương
|
KH&ĐT. TN&MT, NN&PTNT
|
Hoàn thành trong
giai đoạn 2021-
2025
| |
VI
|
Văn
phòng
Ủy
ban
nhân
dân
tỉnh
| ||||
1
|
Dự án xây dựng Trung tâm điều hành,
giám
sát,
xử
lý
dữ
liệu
đô
thị
thông minh tinh
Yên
Bái
|
Chánh Văn phòng UBND
tỉnh Yên Bái
|
Giám đốc các Sở: KH&ĐT, XD,
TT&TT
|
Năm 2021
| |
2
|
Dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị thông minh tỉnh Yên Bái
|
Chánh Văn phòng UBND
tỉnh Yên Bái
|
Giám đốc các Sở: KH&ĐT. XD,
TT&TT
|
Năm 2021
| |
vII
|
Ủy
ban
nhân
dân
huyện
Lục
Yên
| ||||
1
|
Hạ tầng cụm công nghiệp Yên Thế, huyện Lục Yên
|
Bí
thư
Huyện
ủy Lục Yên
|
Giám đốc các Sở: KH&ĐT, Xây
dựng, GTVT
|
Năm 2021
| |
VIII
|
Ủy
ban
nhân
dân
thành
phố
Yên
Bái
| ||||
1
|
Dự
án
Chương trình
đô
thị
miền
núi
phía
Bắc
thành phố Yên Bái
|
Bí
thư
Thành
ủy
Yên Bái
|
Giám đốc các
Sở:
KH&ĐT,
Xây
dựng
|
Năm 2021
|
Danh
mục
dự
án
|
Địa
điểm
đầu
tư
|
Dự
kiến
chủ
đầu
tư
| |
1
|
Đường nối Tỉnh
lộ
163 với cao tốc Nội
Bài
-
Lào Cai
|
HuyệnVăn Yên
| |
2
|
Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông liên vùng hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội các huyện nghèo tỉnh Yên Bái
|
Tỉnh Yên Bái
|
Ban Quản lý dự án đầu tư
và xây
dựng
tỉnh
Yên
Bái
|
3
|
Dự
án
"Phát triển tổng hợp các đô
thị
động
lực
- Tiểu
dự
án thành phố Yên Bái"
|
Thành phố Yên Bái
|
Ban Quản lý dự án đầu tư
và xây
dựng
tỉnh
Yên
Bái
|
4
|
Đường nối quốc lộ 32 (Gia Hội. Văn Chấn) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15)
|
Huyện Văn Yên và
huyện Văn Chấn
| |
5
|
Trụ sở Đài Phát thanh
và
Truyền
hình
tỉnh
Yên Bái
|
Thành phố Yên Bái
|
Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh
|
6
|
Đường kết nối Mường La (Sơn La), Than Uyên, Tân Uyên (Lai Châu), Mù Cang Chải, Văn Chấn, Văn Yên (Yên Bái) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15)
|
Tinh Yên Bái
| |
7
|
Đường nối quốc lộ 32 (Sơn Thịnh, Văn Chấn) với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (1C14)
|
Tỉnh Yên Bái
|
Ban
Quản lý
dự
án
đầu tư
xây dựng các công trình
giao thông tỉnh Yên Bái
|
8
|
Cầu Giới Phiên, thành phố Yên Bái
|
Thành phố Yên Bái
|
Ban
Quản lý
dự
án
đầu tư
xây dựng các công trình
giao thông tỉnh Yên Bái
|
9
|
Đường nối Quốc lộ 70, Quốc lộ 32C, Quốc lộ 37 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai
|
Thành phố Yên Bái
|
Ban
Quản lý
dự
án
đầu tư
xây dựng các công trình
giao thông tỉnh Yên Bái
|
10
|
Cải tạo đường nối Quốc lộ 37 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15)
|
Huyện Văn Yên và
huyện Trấn Yên
|
Ban
Quản lý
dự
án
đầu tư
xây dựng các công trình
giao thông tỉnh Yên Bái
|