Quay lại

Văn bản khác 01/CTr-UBND chương trình hành động 01/CTr-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/CTr-UBND

Yên Bái, ngày 12 tháng 01 năm 2022

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 08/01/2022 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022; Chương trình hành động số 56-CTr/TU ngày 01/11/2021 của Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2022; Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022. Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Chương trình hành động để tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022; Chương trình hành động số 56-CTr/TU ngày 01/11/2021 của Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2022; Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 gắn với phân công trách nhiệm cụ thể theo từng lĩnh vực, nhiệm vụ cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và thời gian hoàn thành.

Chương trình hành động là khung nhiệm vụ trọng tâm để các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022.

2. Yêu cầu

Quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 tới các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả nhằm đạt kết quả cao nhất.

Triển khai đầy đủ, toàn diện, kịp thời các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ giải pháp chủ yếu theo Nghị quyết của Chính phủ, chương trình hành động của Tỉnh ủy và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã đề ra cần đạt được trong năm 202 Xác định rõ vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc triển khai thực hiện.

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng chương trình, kế hoạch phải bám sát những mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu đã đề ra tại các nghị quyết của Chính phủ, chương trình hành động của Tỉnh ủy, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Xác định, lựa chọn nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, mang tính đột phá, có tác động trực tiếp đến nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành, đơn vị mình; góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 202 Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát, bổ sung, cập nhật những chủ trương, nhiệm vụ mới đáp ứng yêu cầu và tình hình thực tiễn. Đề cao tinh thần chủ động, linh hoạt, đổi mới, sáng tạo, kỷ cương, gắn với trách nhiệm của tập thể và người đứng đầu bảo đảm đạt chất lượng, hiệu quả cao nhất.

II. PHÂN CÔNG THEO DÕI, CHỈ ĐẠO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VÀ CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ: Chi tiết như phụ lục I, II kèm theo.

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

Ngoài các nhóm nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ; Chương trình hành động số 56-CTr/TU ngày 01/11/2021 của Tỉnh ủy; Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh, các cấp, các ngành và các huyện, thị xã, thành phố cần tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả một số nhiệm vụ, giải pháp sau:

1. Thực hiện quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các giải pháp phòng, chống dịch bệnh Covid-19, vừa triển khai thực hiện hiệu quả các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội

Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung cao, tuyệt đối không lơ là, chủ quan trước diễn biến dịch bệnh. Tổ chức thực hiện nghiêm nghiêm túc, đồng bộ, hiệu quả các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trong tình hình mới theo phương châm “Thích ứng an toàn, linh hoạt và kiểm soát hiệu quả dịch bệnh Covid-19”, chỉ đạo của Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 của tỉnh, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền nâng cao ý thức phòng, chống dịch, chấp hành nghiêm yêu cầu 5K của Bộ Y tế; tiếp tục thực hiện kế hoạch tiêm vắc-xin phòng Covid-19 trên địa bàn tỉnh; phát huy vai trò của mạng lưới y tế cơ sở, các tổ Covid-19 cộng đồng trong phòng, chống dịch.

Tiếp tục thực hiện quyết liệt các nhiệm vụ, giải pháp để phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, ổn định đời sống nhân dân. Chủ động bố trí nguồn lực và triển khai các giải pháp phù hợp, kịp thời để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân, người lao động bị mất việc, thiếu việc làm, giảm sâu thu nhập do đại dịch Covid-19.

2. Tập trung thực hiện hiệu quả 03 đột phá chiến lược

2.1. Đổi mới, hoàn thiện và nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện cơ chế, chính sách nhằm huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố hoàn thành trình phê duyệt và tổ chức thực hiện Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành theo quy định, bảo đảm phù hợp và tuân thủ quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành quốc gia.

b) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh cải cách hành chính theo Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021-2030 một cách toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn tối đa thời gian và chi phí thực hiện các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp và người dân, nhất là các thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh; cải cách chế độ công vụ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước, hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh, thiết thực nâng cao mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp. Phấn đấu Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tăng từ 03 bậc trở lên, Chỉ số cải cách hành chính (Par Index) tăng từ 02 bậc trở lên; Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) thuộc vào nhóm trung bình cao của cả nước.

2.2. Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng tâm là nâng cao chất lượng nhân lực khu vực nông nghiệp, nông thôn, nhân lực đồng bào dân tộc thiểu số; tạo việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động

a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục thực hiện hiệu quả chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2021-2025. Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là đội ngũ chuyên gia, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm của tỉnh như: Nông, lâm nghiệp, kinh tế, tài chính, công nghệ thông tin, y tế, giáo dục, du lịch... theo chính sách của tỉnh. Rà soát, đánh giá chất lượng và phân loại nguồn nhân lực đối với toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan nhà nước; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao năng lực, trình độ phù hợp với từng nhóm nhu cầu, đối tượng.

b) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, tổ chức đào tạo gắn giáo dục nghề nghiệp với giải quyết việc làm và thị trường lao động. Tăng cường đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động để đáp ứng nhu cầu lao động có kỹ năng nghề phục vụ cho nền kinh tế, đảm bảo thích ứng với điều kiện sản xuất mới. Khuyến khích hỗ trợ, đồng hành cùng doanh nghiệp đang đầu tư, sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh liên kết đào tạo nghề theo nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường lao động. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, vùng đặc biệt khó khăn, chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

c) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và trung học phổ thông. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025” trên địa bàn tỉnh. Khảo sát nhu cầu học nghề của học sinh gắn với việc vận động, tư vấn hướng nghiệp, định hướng học sinh.

2.3. Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trọng tâm là hạ tầng giao thông, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, hạ tầng đô thị

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 15/01/2019 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế.

Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về đầu tư công; nâng cao chất lượng xây dựng kế hoạch, bảo đảm phù hợp với năng lực và khả năng thực hiện các dự án; khẩn trương, quyết liệt, hiệu quả trong chuẩn bị đầu tư, phân bổ vốn; tập trung tháo gỡ vướng mắc, tăng cường hiệu quả tổ chức thực hiện theo nguyên tắc hậu kiểm, phấn đấu giải ngân hoàn thành kế hoạch vốn đầu tư công năm 2022. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án, công trình trọng điểm năm 2022, các chương trình mục tiêu quốc gia.

Triển khai hiệu quả kế hoạch đầu tư công năm 2022 và giai đoạn 2021- 2025; ưu tiên bố trí kế hoạch vốn cho các công trình, dự án trọng điểm, hạ tầng giao thông liên kết vùng và liên vùng, hạ tầng đô thị kết nối với nông thôn, hạ tầng khu, cụm công nghiệp, hạ tầng thông tin, viễn thông, thủy lợi; bố trí nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng các đô thị trung tâm huyện lỵ, các thị trấn theo lộ trình nâng cấp đô thị. Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ hoạt động đầu tư công, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản; tăng cường phân cấp quản lý đầu tư, tạo sự thông thoáng, nâng cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động của các địa phương trong quản lý, thực hiện đầu tư công.

Hướng dẫn các nhà đầu tư về quy trình, thủ tục đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đẩy mạnh thu hút tối đa nguồn lực đầu tư, đa dạng hóa các hình thức huy động và sử dụng nguồn lực, nhất là các nguồn lực đầu tư ngoài nhà nước; cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo hướng giảm dần tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách, tăng dần tỷ trọng vốn đầu tư ngoài ngân sách; ưu tiên hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho các dự án trọng điểm có tính lan tỏa, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Chỉ cục Hải quan Yên Bái phân tích, đánh giá các yếu tố tác động làm tăng, giảm nguồn thu ngân sách nhà nước. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phân cấp nhiệm vụ thu ngân sách cho các ngành, các cấp bảo đảm tuân thủ quy định hiện hành và phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.

Thực hiện hiệu quả các giải pháp tăng thu ngân sách, tập trung tìm kiếm, cơ cấu và nuôi dưỡng nguồn thu; khai thác các nguồn thu tiềm năng; nâng cao năng lực quản lý thuế để tránh gian lận và thất thu thuế nhằm tăng thu ngân sách bền vững.

Kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách nhà nước; sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định, bảo đảm vai trò chủ đạo của ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, chăm lo an sinh xã hội và quốc phòng an ninh.

c) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Yên Bái chủ trì, thực hiện các giải pháp về tiền tệ và hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu quả; thực hiện tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng; tập trung vốn tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh được ưu tiên theo chủ trương của Chính phủ và địa phương, nhất là các lĩnh vực bị ảnh hưởng của dịch bệnh, thiên tai; đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, góp phần phòng ngừa và ngăn chặn “tín dụng đen”.

Kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc trong việc tiếp cận vốn; hỗ trợ các doanh nghiệp, người dân bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh được tiếp cận nguồn vốn tín dụng; tiếp tục cắt giảm thủ tục vay và thời gian giải quyết cho vay; phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng, ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, an toàn, đáp ứng nhu cầu sử dụng của tổ chức, cá nhân, đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh.

d) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai các giải pháp nhằm huy động tối đa các nguồn lực, nhất là nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp, hạ tầng thương mại, dịch vụ, du lịch...

đ) Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện hiệu quả Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025. Tập trung đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án được giao, đặc biệt là cá dự án trọng điểm, sớm đưa vào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư.

3. Tiếp tục thực hiện cơ cấu lại kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng phát triển xanh, hài hòa, bền vững phù hợp với tiềm năng, lợi thế của tỉnh

3.1. Cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng chất lượng, giá trị, đồng bộ, hiệu quả

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các đề án, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp. Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh và khả năng tiếp cận thị trường. Chuyển đổi mạnh mẽ tư duy từ sản xuất nông nghiệp sang kinh tế nông nghiệp, hướng tới mục tiêu phát triển “nông nghiệp sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh”.

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng để thích ứng với biến đổi khí hậu; chuyển đổi diện tích đất trồng lúa, ngô hiệu quả thấp sang trồng các loại cây có hiệu quả kinh tế cao; tập trung sản xuất đối với các sản phẩm chủ lực, đặc sản, có giá trị kinh tế cao, nhằm nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt/ha đất canh tác.

Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các dự án phát triển sản xuất, liên kết theo chuỗi giá trị. Tiếp tục duy trì, phát triển vùng nguyên liệu chuyên canh với các sản phẩm chủ lực, đặc sản, được cấp chỉ dẫn địa lý, mã số vùng trồng, mã vạch sản phẩm, truy xuất nguồn gốc, áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng (VietGAP, GlobalGAP). Tiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ các sản phẩm OCOP, hướng đến xuất khẩu.

Đẩy mạnh công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng, tăng cường công tác phòng, chống cháy rừng; tích cực triển khai kế hoạch thực hiện Đề án của Thủ tướng Chính phủ "Trồng một tỷ cây xanh giai đoạn 2021-2025". Duy trì tỷ lệ che phủ rừng năm 2022 đạt 63,0%; diện tích rừng trồng gỗ lớn khoảng 33.270 ha; diện tích được cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững (FSC, PEFC/VFCS) hoặc chứng nhận hữu cơ (đối với cây quế) khoảng 23.457 ha.

Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới toàn diện, đồng bộ, vững chắc. Phấn đấu trong năm 2022 có 11 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; 10 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Tăng cường thu hút đầu tư, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.

b) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ đối với một số mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh có lợi thế và sức cạnh tranh trên thị trường. Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố có ít nhất một điểm trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm OCOP. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu hàng hóa, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu nông thôn.

c) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ động mời gọi, khuyến khích các doanh nghiệp, hợp tác xã đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, sản phẩm có lợi thế của tỉnh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm.

2.2. Cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng nhanh, bền vững, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường

a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tập trung đẩy mạnh sản xuất theo chuỗi giá trị, trên cơ sở xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa ngành công nghiệp với nông nghiệp và các ngành dịch vụ liên quan như: thương mại, vận tải, xuất, nhập khẩu... đáp ứng nhu cầu về cung ứng nguyên liệu đầu vào và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.

Ưu tiên thu hút đầu tư có chọn lọc, lựa chọn những doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có công nghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; không cấp phép mới, đồng thời, kiên quyết thu hồi quyết định chủ trương đầu tư, giấy phép hoạt động đối với các dự án sản xuất công nghiệp có nguy cơ cao hoặc gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân.

Tăng cường thu hút, hỗ trợ các nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp. Tham mưu các cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, thu hút đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu, cụm công nghiệp.

Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014 - 2025, trong năm 2022 tiếp tục thực hiện đầu tư cấp điện cho các thôn, bản chưa có điện của các huyện Văn Yên, Văn Chấn và Mù Cang Chải. Phối hợp, hỗ trợ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp triển khai xây dựng lưới điện 500KV, 220KV, 110KV đáp ứng tiến độ đề ra, bảo đảm cung cấp điện an toàn, ổn định, chất lượng phục vụ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh.

b) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm việc thẩm định công nghệ của các nhà đầu tư khi triển khai các dự án đầu tư vào tỉnh; quản lý chặt chẽ việc áp dụng công nghệ bảo đảm phù hợp và an toàn với môi trường; không nhập khẩu công nghệ và thiết bị đã lạc hậu.

c) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tăng cường quản lý việc cấp giấy phép khai thác, chế biến khoáng sản; hạn chế tối đa tác động gây ô nhiễm môi trường.

2.3. Cơ cấu lại ngành dịch vụ theo hướng phát triển nhanh, khai thác và phát huy các tiềm năng, lợi thế của tỉnh

a) Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện Đề án cơ cấu lại ngành dịch vụ tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025, cơ cấu lại ngành dịch vụ theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp, hiệu quả, nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh, tập trung phát triển một số ngành dịch vụ có tiềm năng lợi thế của tỉnh.

Chủ động mời gọi, khuyến khích các nhà đầu tư phát triển mạnh hệ thống phân phối bán buôn, bán lẻ, tham gia vào mạng phân phối toàn quốc; hình thành các siêu thị tại trung tâm các huyện, mạng lưới các cửa hàng tiện lợi tại các xã. Tập trung chuyển đổi mô hình kinh doanh, khai thác và quản lý tại các chợ trên địa bàn.

Đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn, miền núi”; kết nối chặt chẽ giữa người sản xuất với thị trường tiêu thụ trong nước, từng bước phát triển chuỗi cung ứng hàng hóa nông sản đến tay người tiêu dùng, nhất là tham gia cung ứng hàng hóa tại các chuỗi siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chợ đầu mối.

Triển khai hiệu quả chương trình xúc tiến thương mại, chương trình hành động thực hiện các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA, UKVFTA); Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện (RCEP...); tìm kiếm, mở rộng, đa dạng hóa thị thường trong nước và xuất khẩu, xây dựng thương hiệu sản phẩm phục vụ xuất khẩu hàng hóa, tập trung vào các sản phẩm nông, lâm sản chế biến sâu, sản phẩm hàng tiêu dùng xuất khẩu.

b) Cục Quản lý thị trường chủ trì tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng hóa vi phạm về nhãn hiệu, nguồn gốc xuất xứ và vệ sinh an toàn thực phẩm. Tập trung kiểm soát chất lượng, giá cả các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân, nhất là trong các dịp lễ, tết.

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung phát triển các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề truyền thống của địa phương nhằm giải quyết việc làm, bảo đảm cuộc sống cho người lao động nông thôn và hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng.

d) Sở Giao thông vận tải chủ trì kiểm soát, nâng cao chất lượng công tác quản lý các hoạt động kinh doanh vận tải, nhất là vận tải hàng hóa. Tăng cường thanh tra, kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ, công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe trên địa bàn tỉnh; bảo đảm cạnh tranh công bằng giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ vận tải. Khuyến khích sự tham gia của các đơn vị tư nhân phát triển các dịch vụ vận tải đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa của người dân trong điều kiện dịch bệnh Covid-19 còn diễn biến phức tạp. Chủ động đề xuất các phương án phát triển các loại hình vận tải phù hợp, điều hành các tuyến xe, bến bãi tập trung bảo đảm an ninh trật tự và quy định.

đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 28-NQ/TU ngày 24/02/2021 của Tỉnh ủy và các đề án, chính sách của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển du lịch tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025. Xây dựng thương hiệu du lịch Yên Bái và hướng tới hoàn thiện hệ sinh thái du lịch xanh theo chuỗi giá trị, tạo hình ảnh và điểm đến đặc thù “Yên Bái - Nơi hội tụ sắc màu Tây Bắc” với các loại hình: Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; du lịch trải nghiệm và khám phá; du lịch tìm hiểu văn hóa và lễ hội truyền thống; du lịch thể thao mạo hiểm, vui chơi, giải trí... Triển khai các giải pháp thu hút, lựa chọn các nhà đầu tư có năng lực nghiên cứu, triển khai các dự án mới tại 04 vùng du lịch trọng điểm của tỉnh; thu hút đầu tư phát triển hạ tầng du lịch. Nhân rộng các mô hình du lịch cộng đồng gắn với các danh thắng, bản sắc văn hóa dân tộc, các vùng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, hàng hóa đặc trưng tại những địa bàn thuận lợi, hấp dẫn du khách.

Thực hiện hiệu quả công tác xúc tiến, quảng bá tiềm năng, lợi thế về thiên nhiên, các giá trị văn hóa truyền thống. Mở rộng các hoạt động hợp tác liên kết trong phát triển du lịch; quan tâm đào tạo nguồn nhân lực du lịch nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng phục vụ du khách.

2.4. Cơ cấu lại thu, chi ngân sách nhà nước, thực hiện các giải pháp thu ngân sách, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước

a) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục thực hiện đồng bộ giải pháp mở rộng, nuôi dưỡng các nguồn thu, nhằm tăng thu ngân sách đáp ứng yêu cầu nguồn lực bảo đảm các nhiệm vụ chi trên địa bàn. Phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt từ 4.600 tỷ đồng trở lên. Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư; tiết kiệm triệt để chi thường xuyên để dành nguồn lực cho chi đầu tư phát triển, ưu tiên chi ngân sách hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, phòng, chống dịch bệnh Covid-19 và các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách phát sinh khác.

b) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Yên Bái chủ trì thực hiện các giải pháp tiếp tục duy trì tăng trưởng tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp của tỉnh tiếp cận nguồn vốn vay. Hệ thống ngân hàng thương mại bảo đảm tăng trưởng nguồn vốn, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn tín dụng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp phát triển các tổ chức tín dụng theo hướng ứng dụng công nghệ hiện đại, đa dịch vụ; đẩy mạnh chuyển đổi vào hoạt động, nghiệp vụ ngân hàng số, hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp, người dân tiếp cận dịch vụ ngân hàng hiện đại an toàn, thuận lợi.

3. Tăng cường thu hút đầu tư, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, phát triển các thành phần kinh tế

3.1. Tăng cường thu hút đầu tư, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực chất, hiệu quả chương trình, kế hoạch hành động cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; rà soát, cắt giảm, rút ngắn tối đa thời gian giải quyết các thủ tục đầu tư nhằm giảm gánh nặng chi phí cho doanh nghiệp, đặc biệt là các chi phí, thủ tục sau đăng ký thành lập doanh nghiệp và sau đầu tư. Duy trì thực hiện hiệu quả Kế hoạch “Ngày cuối tuần cùng dân và doanh nghiệp”, Chương trình “Cà phê doanh nhân”, thường xuyên đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp để nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp.

Công khai, minh bạch thông tin, đặc biệt là thông tin về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, các dự án kêu gọi đầu tư; quy trình, thủ tục cũng như kết quả giải quyết thủ tục hành chính của các ngành, các cấp. Thực hiện các giải pháp đồng hành, kịp thời tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong hoạt động đầu tư, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn. Thanh tra, kiểm tra toàn diện việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với dự án chậm tiến độ; kiên quyết chấm dứt, thu hồi đối với các dự án đầu tư kém hiệu quả; dự án không triển khai thực hiện theo tiến độ cam kết.

Xây dựng danh mục các dự án trọng điểm thu hút đầu tư; ưu tiên bố trí nguồn lực để thực hiện công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng tạo mặt bằng sạch để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy hoạch.

b) Trung tâm Phục vụ Hành chính công chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh, Bộ phận phục vụ hành chính công cấp huyện, cấp xã; đổi mới thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng “tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả”; đẩy mạnh số hóa hồ sơ, ứng dụng chữ ký số để giải quyết thủ tục hành chính; tăng cường kết nối, tích hợp với Cổng dịch vụ công Quốc gia, giải quyết trực tuyến các thủ tục hành chính mức độ 4.

c) Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì

Tổ chức phân tích, đánh giá các chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), chỉ số quản trị hành chính công (PAPI); chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); chỉ số ứng dụng công nghệ thông tin (ICT Index); đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương để xác định rõ mức độ cải thiện tại từng cơ quan, đơn vị; gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; chú trọng đẩy mạnh tuyên truyền các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh đến người dân, doanh nghiệp tạo sự đồng thuận trong tổ chức thực hiện.

d) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Tập trung công tác cải cách hành chính, giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân nhất là các thủ tục hành chính liên thông, các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân như đất đai, xây dựng, môi trường, thuế... Xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật đối với tập thể, cá nhân cố tình gây khó khăn, nhũng nhiễu doanh nghiệp trong việc tiếp cận các tài liệu pháp lý, giải quyết các thủ tục hành chính và thực thi công vụ.

3.2. Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, phát triển các thành phần kinh tế

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục đẩy mạnh thực hiện sắp xếp lại, đổi mới, cổ phần hóa và thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước theo Quyết định số 22/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và quy định liên quan; thực hiện chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.

Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các nghị quyết của trung ương về phát triển kinh tế tư nhân; chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2020-2025; tạo mọi điều kiện thuận lợi để kinh tế tư nhân phát triển nhanh, bền vững, đa dạng cả về quy mô, chất lượng, khuyến khích hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi và đăng ký hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; tiếp tục triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2021-2025.

b) Liên minh Hợp tác xã chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác hiện có, thành lập mới các hợp tác xã và tổ hợp tác phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.

4. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng bảo đảm yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội

a) Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đẩy nhanh tiến độ và cơ bản hoàn thành các dự án trọng điểm của tỉnh đưa vào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư, tạo thêm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, như: Đường nối Quốc lộ 32C với Quốc lộ 37 và đường Yên Ninh; Đường nối Quốc lộ 32, Quốc lộ 37 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC12); Sửa chữa, nâng cấp tuyến đường Trạm Tấu (Yên Bái) - Bắc Yên (Sơn La); Đường nối quốc lộ 32 (thị xã Nghĩa Lộ) với Tỉnh lộ 174 (huyện Trạm Tấu); Đường nối Quốc lộ 37 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Khởi công mới một số dự án trọng điểm, mang tính đột phá trong năm 2022, như: Đường nối Tỉnh lộ 163 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai; Cải tạo, nâng cấp đường Yên Thế - Vĩnh Kiên, huyện Yên Bình và huyện Lục Yên; Cải tạo đường nối Quốc lộ 37 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15); Đường nối Quốc lộ 32 (Sơn Thịnh, Văn Chấn) với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14); cầu vượt đường sắt khu vực xã An Bình, huyện Văn Yên.

b) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung lập quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và xây dựng chương trình, đề án phát triển đô thị đối với các đô thị trên địa bàn tỉnh; quan tâm thu hút, bố trí nguồn lực đầu tư phát triển đô thị thành phố Yên Bái và thị xã Nghĩa Lộ trở thành các trung tâm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của các vùng trong tỉnh; xây dựng thành phố Yên Bái trở thành đô thị loại II, đô thị xanh, hài hòa, bản sắc và hạnh phúc, thị xã Nghĩa Lộ trở thành đô thị loại III, đô thị văn hóa du lịch; khởi công mới một số dự án trọng điểm như Trung tâm Hội nghị tỉnh Yên Bái; Mở rộng Công viên Yên Hòa, thành phố Yên Bái...

c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung triển khai thực hiện phát triển hệ thống hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, nhất là công trình thủy lợi; công trình phòng, chống thiên tai, chống sạt lở thích ứng biến đổi khí hậu.

d) Sở Thông tin và truyền thông chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực thí điểm cung cấp và phát triển thương mại công nghệ 5G ưu tiên phủ sóng tại các khu, cụm công nghiệp, khu vực trung tâm các huyện, thị xã, thành phố, khu du lịch, bệnh viện, trường học. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng đô thị thông minh; hoàn thiện, phát triển hạ tầng kỹ thuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh phục vụ chính quyền điện tử hướng tới chính quyền số; tích hợp, chia sẻ thông tin qua mạng rộng khắp giữa các cơ quan tạo cơ sở phục vụ chuyển đổi số.

Phát triển, ứng dụng mạnh mẽ, hiệu quả các công nghệ số mới như điện toán đám mây (Cloud Computing), dữ liệu lớn (Big Data), di động (Mobility), Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), chuỗi khối (Blockchain), mạng xã hội... trong xây dựng, triển khai các ứng dụng, dịch vụ chính quyền số tại địa phương; xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số vào các lĩnh vực thiết yếu như giao thông, nông nghiệp, điện, nước, đô thị, đất đai... để chuyển đổi thành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số.

Từng bước chuyển dịch từ dịch vụ bưu chính truyền thống sang dịch vụ bưu chính số. Bưu chính chuyển phát trở thành hạ tầng quan trọng của nền kinh tế số, của thương mại điện tử; góp phần thúc đẩy Chính phủ số, xã hội số. Hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn.

5. Phát triển văn hóa - xã hội

5.1. Thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học; nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, gắn dạy nghề với thị trường, khả năng tạo việc làm

a) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đẩy mạnh thực hiện chuyển đổi số trong dạy và học, hướng dẫn tổ chức linh hoạt các hình thức tổ chức dạy và học phù hợp với tình hình dịch bệnh. Thực hiện hiệu quả Chương trình Giáo dục mầm non, Chương trình giáo dục phổ thông 2018, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo lộ trình.

Tiếp tục thực hiện hiệu quả yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục, đào tạo, triển khai thực hiện các giải nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TU. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ở những nơi có điều kiện. Tăng cường xây dựng phẩm chất đạo đức, tác phong nghề nghiệp của giáo viên; tập trung đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, nhân rộng mô hình “trường học hạnh phúc” trên địa bàn tỉnh; kiên quyết khắc phục bệnh thành tích và xử lý nghiêm những hành vi tiêu cực trong giáo dục và đào tạo.

Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại mạng lưới, quy mô trường, lớp; rà soát, đề xuất chủ trương và thực hiện việc sắp xếp lại các trường phổ thông dân tộc nội trú phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực người dân tộc của tỉnh; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học cho các trường bảo đảm yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, nâng cao chất lượng giáo dục cho người học. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho giáo dục chất lượng cao, giáo dục dân tộc.

Duy trì chất lượng phổ cập giáo ở các cấp học; đẩy mạnh khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; duy trì và phát huy hiệu quả hoạt động của Quỹ khuyến học, khuyến tài của tỉnh.

b) Sở Lao động - Thương binh và xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp chất lượng cao, ngành nghề trọng điểm. Chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề thích ứng điều kiện sản xuất mới, đáp ứng yêu cầu phục hồi, tái cơ cấu nền kinh tế và phát triển bền vững; triển khai thực hiện các mô hình đào tạo nhân lực có kỹ năng; hỗ trợ đào tạo cho người lao động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa, đối tượng chính sách khác.

5.2. Tiếp tục củng cố hoàn thiện hệ thống y tế, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân

Sở Y tế chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 62-NQ/TU ngày 26/10/2021 của Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; Đề án “Nâng cao năng lực khám, chữa bệnh và đẩy mạnh tự chủ tài chính trong các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025”. Đẩy mạnh cơ chế tự chủ trong các cơ sở khám chữa bệnh, gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh cho nhân dân; phấn đấu năm 2022 có 10 đơn vị khám chữa bệnh tự chủ 100% chi thường xuyên. Tăng cường phát triển các dịch vụ y tế chất lượng cao trong và ngoài công lập, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế theo nhu cầu xã hội, hướng tới tỷ lệ hài lòng của người bệnh đạt trên 90%.

Tiếp tục triển khai hiệu quả chương trình hợp tác với các bệnh viện tuyến Trung ương và quốc tế trong đào tạo nhân lực, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng quản lý, vận hành cơ sở khám chữa bệnh. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành và chuyên môn, kỹ thuật cho cán bộ y tế các tuyến. Tiếp tục thực hiện luân chuyển bác sỹ từ Trung tâm y tế tuyến huyện về trạm y tế xã, phường, thị trấn. Đẩy mạnh xã hội hóa, đầu tư bổ sung trang thiết bị hiện đại và hình thành các trung tâm điều trị chuyên sâu để từng bước phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh trở thành Bệnh viện Tiểu vùng Tây Bắc.

Tăng cường năng lực y tế dự phòng từ tỉnh đến cơ sở, đảm bảo hoạt động hiệu quả. Từng bước phát triển Trung tâm kiểm soát Bệnh tật tỉnh trở thành Trung tâm cấp vùng. Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả hệ thống y tế cơ sở nhất là ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đông đồng bào dân tộc thiểu số. Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng y tế dự phòng gắn với đổi mới y tế cơ sở giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”. Đổi mới mạnh mẽ phương thức hoạt động của y tế xã để thực hiện vai trò là tuyến đầu trong phòng bệnh, chăm sóc sức khoẻ.

Thực hiện tốt chính sách công tác dân số trong tình hình mới; duy trì mức sinh hợp lý, giảm tỷ lệ chênh lệch giới tính khi sinh; nâng cao chất lượng dân số, thể trạng tầm vóc con người, nhất là trẻ em vùng sâu, vùng xa. Thu hẹp khoảng cách về các chỉ số sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em giữa các vùng, các nhóm dân cư; giảm tỷ lệ tử vong bà mẹ và trẻ em.

Tăng cường năng lực hệ thống giám sát và quản lý bảo đảm an toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc. Đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế, khám chữa bệnh từ xa, hoàn thiện đồng bộ cơ sở dữ liệu y tế... hiện đại hóa các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giúp người dân dễ dàng tiếp cận, sử dụng các dịch vụ y tế có hiệu quả cao. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, cung cấp trang thiết bị y tế cho các đơn vị y tế, quan tâm đến tuyến cơ sở, khu vực đồng bào dân tộc thiểu số, khu vực đặc biệt khó khăn.

Nâng cao trách nhiệm và y đức của đội ngũ cán bộ y tế; bảo đảm mọi người dân được tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản có chất lượng, giảm chênh lệch trong tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân giữa các địa bàn, các nhóm đối tượng.”

5.3. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, chăm lo đời sống nhân dân

a) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2021-2025; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 4%/năm, trong đó huyện Trạm Tấu và Mù Cang Chải giảm trên 6,5%/năm; hạn chế thấp nhất tình trạng tái nghèo. Đẩy mạnh hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, ưu tiên hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả cơ chế, chính sách giảm nghèo để cải thiện sinh kế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, người dân tộc thiểu số và tiếp cận đầy đủ các dịch vụ xã hội cơ bản; khả năng tiếp cận của người dân về việc làm, bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội; giáo dục và đào tạo; nhà ở; nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin. Tiếp tục rà soát, ban hành, triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả chính sách hỗ trợ người lao động, giải quyết việc làm cho người lao động; hỗ trợ người lao động vay vốn giải quyết việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm.

Thực hiện kịp thời các chính sách an sinh xã hội, trợ giúp đối với đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh; chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, nhất là trong dịp Lễ, Tết Nguyên Đán và giáp hạt đầu năm 2022; quan tâm đầu tư thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quyền của trẻ em, phụ nữ, người cao tuổi, người khuyết tật, đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Ban Dân tộc tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt các chính sách dân tộc nhằm tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Triển khai hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; nâng cao trình độ dân trí, chăm sóc sức khỏe, nâng mức hưởng thụ văn hóa của đồng bào. Xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số tại chỗ có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của địa phương.

5.4. Gìn giữ, phát huy giá trị, bản sắc văn hóa các dân tộc; xây dựng con người Yên Bái “thân thiện, nhân ái, đoàn kết, sáng tạo, hội nhập”

Sở Văn hóa, Thể thao và du lịch chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai hiệu quả Kết luận chỉ đạo của Tổng Bí thư tại Hội nghị văn hóa toàn quốc. Tổ chức phù hợp các hoạt động văn hóa, thể thao, lễ hội, nghệ thuật biểu diễn, bảo đảm an toàn dịch bệnh. Triển khai hiệu quả Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về xây dựng con người Yên Bái “Thân thiện, nhân ái, đoàn kết, sáng tạo, hội nhập”. Tiếp tục xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, chú trọng xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, văn hóa doanh nghiệp, văn hóa doanh nhân, xây dựng gia đình tiến bộ, ấm no, hạnh phúc gắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.

Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch của Ban Thường vụ về nâng cao chỉ số hạnh phúc cho nhân dân. Tập trung vào các giải pháp cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường sống của nhân dân; phát động phong trào thi đua xây dựng, nhân rộng các mô hình “Trường học hạnh phúc”, “Lớp học hạnh phúc”, “Gia đình hạnh phúc”, “Thôn, bản, tổ dân phố hạnh phúc”; hướng tới mục tiêu xây dựng “xã, phường, thị trấn hạnh phúc”; “huyện, thị xã, thành phố hạnh phúc”. Phấn đấu năm 2022, chỉ số hạnh phúc của người dân tăng trên 3% so với năm 2021.

5.5. Đẩy mạnh ứng dụng thành tựu Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào các lĩnh vực của đời sống xã hội

a) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đổi mới cơ chế quản lý và tăng cường hợp tác về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo với các địa phương trong và ngoài nước. Đổi mới cơ chế tài chính cho nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng thông thoáng, tạo điều kiện cho nhà khoa học, tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia nghiên cứu và phát triển công nghệ. Thực hiện có hiệu quả chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, thu hút nguồn nhân lực khoa học công nghệ chất lượng cao. Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực số, nhân lực có kĩ năng, trình độ chuyên môn kỹ thuật cao để đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hỗ trợ nhân rộng từ kết quả nghiên cứu thành công của các đề tài, dự án khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng để các thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt động khoa học và công nghệ. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, xây dựng và phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ. Thực hiện hiệu quả Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”.

b) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng hệ thống kiểm soát an toàn thông tin, tăng cường khả năng phòng, chống và ứng cứu các sự cố về an toàn, an ninh thông tin. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ mới. Triển khai hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia, nền tảng trao đổi định danh và xác thực điện tử trên địa bàn tỉnh bảo đảm thiết thực, hiệu quả để phục vụ giao dịch điện tử giữa người dân với cơ quan nhà nước và các giao dịch điện tử dân sự khác một cách dễ dàng, đơn giản, tiện lợi.

Triển khai các hệ thống thanh toán điện tử, cho phép doanh nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ thanh toán điện tử không thông qua tài khoản ngân hàng (Mobile Money) đối với người dân để phổ cập, cung cấp khả năng tiếp cận dịch vụ thanh toán điện tử một cách rộng rãi tới tất cả người dân trên cơ sở bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật và bảo mật theo quy định của pháp luật.

Triển khai cập nhật, nâng cấp Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái và Kiến trúc Đô thị thông minh tỉnh Yên Bái (theo yêu cầu, hướng dẫn của các cơ quan Trung ương và tình hình triển khai thực tế tại địa phương).

6. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; thực hiện mục tiêu phát triển bền vững

6.1. Về công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập trung triển khai Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, tạo chuyển biến mạnh mẽ từ nhận thức, đến hành động của toàn xã hội về bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường, bảo đảm phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường. Quản lý bền vững tài nguyên nước, bảo đảm an ninh nguồn nước; triển khai Đề án quản lý chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm 2030, Đề án tăng cường bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021 - 2025, Đề án phát triển quỹ đất thu ngân sách giai đoạn 2021-2025. Thực hiện đồng bộ các giải pháp để thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao năng lực, chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai; đẩy nhanh thực hiện các chương trình, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu và khắc phục hậu quả thiên tai...

Nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 đồng bộ, thống nhất với quy hoạch tỉnh; quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên đất, nước, khoáng sản...

Tăng cường quản lý hiệu quả các hoạt động khoáng sản, nâng cao trách nhiệm bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; chấm dứt các dự án khai thác khoáng sản đã hết hạn giấy phép khai thác, dự án bị thu hồi do vi phạm pháp luật khoáng sản và thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường, đóng cửa mỏ. Đẩy mạnh xã hội hóa, thu hút đầu tư phát triển cơ sở xử lý, tái chế chất thải, rác thải với mô hình công nghệ phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường.

Nâng cao năng lực thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường các dự án đầu tư trên nguyên tắc là phải sử dụng thiết bị công nghệ tiên tiến, ít tiêu thụ năng lượng, chất thải xử lý đạt quy chuẩn môi trường khi dự án vận hành đưa vào hoạt động. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về môi trường, gây ô nhiễm nguồn nước.

6.2. Về công tác phòng, chống ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai và biến đổi khí hậu

a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao khả năng phòng, chống và hạn chế tác động của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, nhất là lũ ống, lũ quét, sạt lở đất; nâng cao năng lực dự báo về khí tượng thủy văn, quan trắc cảnh báo về thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh; chủ động chia sẻ thông tin, xây dựng cơ chế liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.

Lồng ghép các nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào hệ thống các quy hoạch của tỉnh, huyện. Thường xuyên cảnh báo để người dân biết về các khu vực, vị trí xung yếu có khả năng xảy ra sạt lở đất, ngập úng.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai hiệu quả kế hoạch trồng rừng hằng năm, trong đó đặc biệt quan tâm trồng rừng phòng hộ đầu nguồn xung yếu nhằm duy trì hệ sinh thái và đa dạng sinh học, thích ứng với biến đổi khí hậu và tạo sinh kế cho người dân. Xây dựng kế hoạch, phương án bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, di dời, bố trí 100% số hộ dân đang cư trú tại các vùng xung yếu, có nguy cơ rủi ro cao do tác động của biến đổi khí hậu đến nơi an toàn.

Triển khai thực hiện tốt quy chế vận hành hồ chứa bảo đảm an toàn các hồ đập chứa nước; bảo vệ nguồn nước, không gian thoát lũ trên lưu vực sông, suối. Tăng cường đầu tư xây dựng các công trình phòng, chống, hạn chế tác động lũ lụt, sạt lở bờ sông, suối. Ưu tiên nguồn lực đầu tư xây dựng kè sông, suối ở những nơi có nguy cơ ảnh hưởng đến sản xuất, tính mạng và đời sống của nhân dân.

7. Hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tham mưu, triển khai duy trì, phát triển quan hệ hợp tác toàn diện giữa tỉnh Yên Bái với tỉnh Viêng Chăn, Xay Nha Bu Ly của Lào; tỉnh Val De Mame, thành phố Chevilly Larue của Pháp; tham mưu đẩy mạnh, nâng tầm quan hệ hợp tác hữu nghị, tin cậy với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), Thành phố Mimasaka, tỉnh Okayama (Nhật Bản) và các địa phương của Hàn Quốc. Chủ động tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Chiến lược tổng thể hội nhập quốc tế giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch thực hiện Chiến lược Văn hóa đối ngoại giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Thực hiện đồng bộ hoạt động đối ngoại trên các lĩnh vực, trọng tâm là hợp tác kinh tế; nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch; đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao văn hóa, ngoại giao kinh tế, góp phần quảng bá hình ảnh con người Yên Bái với thế giới. Nâng cao chất lượng, đổi mới, đa dạng hóa nội dung và hình thức thông tin đối ngoại trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh cũng như các ấn phẩm phục vụ công tác đối ngoại.

8. Tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh

a) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quán triệt thực hiện tốt các nghị quyết, chỉ thị của các cấp về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng, trọng tâm là cán bộ chủ chốt các cấp trong hệ thống chính trị; thực hiện hiện tốt nhiệm vụ giáo dục quốc phòng toàn dân. Kết hợp chặt chẽ hiệu quả giữa quốc phòng, an ninh với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Nâng cao chất lượng tổng hợp, sức mạnh chiến đấu của lực lượng vũ trang. Đổi mới nội dung, hình thức các cuộc luyện tập, diễn tập sát tình huống và thực tiễn địa phương; chú trọng công tác luyện tập, diễn tập phòng chống thiên tai, dịch bệnh. Chỉ đạo tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hàng năm bảo đảm dân chủ, công khai, công bằng, đúng luật, hoàn thành 100% chỉ tiêu. Nâng cao chất lượng củng cố, huấn luyện dân quân tự vệ, dự bị động viên.

b) Công an tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai đồng bộ giải pháp bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh văn hóa tư tưởng, an ninh kinh tế, an ninh mạng, an ninh xã hội, an ninh công nhân. Nắm chắc tình hình, chủ động phòng ngừa, đấu tranh làm thất bại âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; giải quyết kịp thời, triệt để các vụ việc phức tạp về an ninh, không để xảy ra mâu thuẫn, khiếu kiện trong nội bộ nhân dân; bảo đảm an ninh, an toàn các mục tiêu quan trọng. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh trấn áp các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, kiềm chế gia tăng tội phạm; tập trung triệt xóa các tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội; đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điều tra khám phá và giải quyết án; tăng cường công tác quản lý cư trú, quản lý xuất, nhập cảnh, quản lý người nước ngoài, quản lý ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp nhằm kiềm chế, giảm thiểu tai nạn giao thông, cháy, nổ, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, sự cố môi trường; giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống.

9. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về tôn giáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo

a) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước các cấp theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả. Phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, tổ chức, khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức. Đẩy mạnh tinh giản biên chế, cải cách quản lý biên chế theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo. Đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nước gắn với tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tránh lạm dụng quyền lực theo tinh thần Nghị quyết số 99/NQ- CP của Chính phủ ngày 24/6/2020 và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức; phát huy tính tích cực, chủ động của các cấp, các ngành trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Đổi mới phương thức tuyển chọn, bổ nhiệm cán bộ để lựa chọn những người có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, năng động, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm giữ các vị trí lãnh đạo, đề cao trách nhiệm cá nhân người đứng đầu trong các cơ quan hành chính các cấp. Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ đủ năng lực và phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; thực hiện tốt văn hóa, đạo đức công vụ, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm khi có sai phạm. Có cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài.

Thực hiện tốt các chính sách quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo. Chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh với những hành vi lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để chống phá, chia rẽ, phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc. Giải quyết kịp thời những kiến nghị, đề nghị của tổ chức, cá nhân các tôn giáo bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người theo đúng quy định của pháp luật. Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa cấp ủy, chính quyền với người đứng đầu các tổ chức tôn giáo. Tăng cường đấu tranh chống các hoạt động tuyên truyền đạo trái pháp luật, các biểu hiện sai trái, âm mưu lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để chống phá Đảng, Nhà nước, gây rối an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

b) Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện đồng bộ nhiệm vụ, giải pháp nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng, trong đó quan tâm thực hiện tốt giải pháp phòng ngừa, tự kiểm tra, phát hiện tham nhũng trong nội bộ, cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nâng cao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể, đội ngũ cán bộ, đảng viên và người dân về đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Xử lý, ngăn chặn hiệu quả tình trạng “tham nhũng vặt” trong các cơ quan công quyền. Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng, tội phạm kinh tế.

Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, giải quyết tố cáo, xử lý tố giác, tin báo tội phạm; thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo; giải quyết kịp thời, đúng pháp luật vụ việc mới phát sinh và tiếp tục kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài. Tăng cường công khai, minh bạch trong hoạt động và bảo đảm sự liêm chính trong đội ngũ cán bộ các cơ quan thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử; đẩy mạnh công tác truyền thông về xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng, kinh tế.

c) Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố làm tốt công tác hòa giải ở cơ sở; trợ giúp pháp lý. Nâng cao chất lượng các hoạt động thẩm định, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật. Thực hiện tốt quản lý nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và bổ trợ tư pháp.

d) Các sở, ban, ngành thành viên Hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật thực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật sâu rộng, tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, nhân dân. Tuyên truyền phổ biến các luật mới ban hành.

đ) Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiếp tục đổi mới phương thức quản lý, điều hành theo hướng sâu sát, cụ thể, quyết liệt và hiệu quả. Xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, kỷ cương, công khai, minh bạch. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và của cán bộ, công chức, viên chức.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ nhiệm vụ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022; Chương trình hành động số 56-CTr/TU ngày 01/11/2021 của Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2022; Nghị quyết số 67/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 và Chương trình hành động này, thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các giải pháp trong chương trình hành động đề ra, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai chương trình hành động này theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện. Tăng cường sự phối hợp triển khai thực hiện giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức đoàn thể để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về phát triển kinh tế - xã hội năm 2022 đề ra.

Định kỳ hằng tháng (hoặc đột xuất khi có yêu cầu) báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, các nhiệm vụ được giao trong chương trình hành động này; những khó khăn, vướng mắc; đề xuất, kiến nghị gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (kèm theo biểu tổng hợp tình hình thực hiện các nhiệm vụ được giao).

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tin của tỉnh chủ động phối hợp với sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức đoàn thể thường xuyên cung cấp thông tin, tuyên truyền tạo sự đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần nỗ lực của các ngành, các cấp, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra./.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;

- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;

- Các sở, ban, ngành của tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Chánh VP, Phó CVP UBND tỉnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Các chuyên viên tham mưu;

- Lưu: VT, TKTH. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

Trần Huy Tuấn

Phụ lục I

TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2022

(Kèmt eo ương trìn kình động số 01 /CTr-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)


Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mục tiêu đến
năm 2025 hoặc giai đoạn 2021- 2025 theo
NQĐH XIX
Ke hoạch
năm 2022
theo Chương trình hành
động số 10-
CTr/TU
ngày
30/10/2020
Kế hoạch
năm 2022
theo
Chương
trình hành
động số 56-
CTr/TU
ngày
01/11/2021
Kế hoạch
năm 2022
theo Nghị
quyết số
67/NQ-
HĐND
ngày
07/12/2021
Kế hoạch
Chương
trình hành
động thực
hiện Nghị
quyết số
01/NQ-CP
Lãnh đạo cơ
quan chịu
trách nhiệm
trực tiếp chỉ
đạo thực hiện
Lãnh đạo cơ quan
phối hợp, cùng chịu trách nhiệm thực
hiện
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ đạo thực hiện
Ghi
chú
I
Chỉ tiêu về kinh tế
1
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010)
%
Bình quân giai
đoạn 2021-2025
đạt trên 7,5%
7,0
7,5
7,5
7,5
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư; Cuc
Thống kê tinh
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
2
Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn
%
100
100
100
100
100
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư; Cuc
Thống kê tinh
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Nông, lâm nghiệp, thủy sản
%
19,50
21,00
22,70
22,70
22,70
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư; Cuc
Thống kê tinh
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Công nghiệp - Xây dựng
%
31,00
29,50
32,10
32,10
32,10
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư; Cuc
Thống kê tinh
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Dịch vụ
%
46,50
45,00
40,60
40,60
40,60
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư; Cuc
Thống kê tinh
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
- Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
%
3,00
4,50
4,60
4,60
4,60
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư; Cuc
Thống kê tinh
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
3
Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người
Tr. đồng
>65
49,0
50,0
50,0
50,0
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
4
Tổng sản lượng lương thực có hạt
Tấn
315.000
316.000
316.000
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
5
Tổng đàn gia súc chính
Con
796.000
760.000
760.000
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch thườngT
trực
UBND tỉnh
6
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại
Tấn
55.000
60.000
60.000
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch thườngT
trực
UBND tỉnh

3. 1


Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mục tiêu đến
năm 2025 hoặc giai đoạn 2021- 2025 theo
NQĐH XIX
Kế hoạch
năm 2022
theo Chương trình hành
động số 10-
CTr/TU
ngày
30/10/2020
Kế hoạch
năm 2022
theo
Chương
trình hành
động số 56-
CTr/TU
ngày
01/11/2021
Kế hoạch
năm 2022
theo Nghị
quyết số
67/NQ-
HĐND
ngày
07/12/2021
Kế hoạch
Chương
trình hành
động thực
hiện Nghị
quyết số
01/NQ-CP
Lãnh đạo cơ
quan chịu
trách nhiệm
trực tiếp chi
đạo thực hiện
Lãnh đạo cơ quan
phối hợp, cùng chịu trách nhiệm thực
hiện
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ đạo thực hiện
Ghi
chú
7
Trồng rừng
Ha
15.500
15.500
15.500
15.500
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
8
Số xã công nhận đạt chuẩn nông thôn mới
Giai đoạn 2021-
2025 có 50 xã đạt chuẩn
11
11
11
11
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
Lũy kế so xã công nhận đạt chuẩn nông
thôn mới
126
97
99
99
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
Số xã công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao
10
10
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
9
Chỉ số sản xuất công nghiệp
%
109
109
109
Giám đốc Sở
Công Thương
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
9
Giá trị xuất sản xuất công nghiệp (giá so
sánh 2010)
Tỷ đồng
15.500
15.500
15.500
15.500
Giám đốc Sở
Công Thương
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
10
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu
dịch vụ tiêu dùng
Tỷ đồng
23.350
23.500
23.500
23.500
Giám đốc Sở
Công Thương
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
1
Số lượt khách du lịch
Người
1.100.000
1.100.000
1.100.000
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Trong đó khách quốc tế
Người
250.000
250.000
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Doanh thu từ hoạt động du lịch
Tỷ đồng
845
845
845
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh

3. 2


Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mục tiêu đến
năm 2025 hoặc giai đoạn 2021- 2025 theo
NQĐH XIX
Kế hoạch
năm 2022
theo Chương trình hành
động số 10-
CTr/TU
ngày
30/10/2020
Kế hoạch
năm 2022
theo
Chương
trình hành
động số 56-
CTr/TU
ngày
01/11/2021
Kế hoạch
năm 2022
theo Nghị
quyết số
67/NQ-
HĐND
ngày
07/12/2021
Kế hoạch
Chương
trình hành
động thực
hiện Nghị
quyết số
01/NQ-CP
Lãnh đạo cơ
quan chịu
trách nhiệm
trực tiếp chỉ
đạo thực hiện
Lãnh đạo cơ quan
phối hợp, cùng chịu trách nhiệm thực
hiện
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ đạo thực hiện
Ghi
chú
12
Giá trị xuất khẩu hàng hóa
Tr.USD
280
280
280
280
Giám đốc Sở
Công Thương
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
13
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
Tỷ đồng
>7.000
4.500
4.600
4.600
4.600
Giám đốc Sở
TN&MT Cục
trường Cục
thuế; Chi cục
trưởng Chi cục hải quan; Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố
Giám đốc Sở Tài chính và các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
14
Tổng vốn đầu tư phát triển
Tỷ đồng
Giai đoạn 2021-
2025 đạt 100.000 tỷ đồng
19.000
19.000
19.000
19.000
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
15
Số doanh nghiệp thành lập mới, Hợp tác xã thành lập mới, tổ hợp tác thành lập mới
- So doanh nghiệp thành lập mới
Doanh
nghiệp
280
300
300
300
Giám đốc Sờ
Kế hoạch và
Đầu tư
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
- Số Hợp tác xã thành lập mới
HTX
60
80
80
80
Chủ tịch Liên
minh Hợp tác
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
- Số To hợp tác thành lập mới
Tổ hợp
tác
250
300
300
300
Chủ tịch Liên
minh Hợp tác
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh

Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mục tiêu đến
năm 2025 hoặc
giai đoạn 2021- 2025 theo
NQĐH XIX
Ke hoạch
năm 2022
theo Chương trình hành
động số 10-
CTr/TU
ngày
30/10/2020
Kế hoạch
năm 2022
theo
Chương
trình hành
động số 56-
CTr/TU
ngày
01/11/2021
Kế hoạch
năm 2022
theo Nghị
quyết số
67/NQ-
HĐND
ngày
07/12/2021
Kế hoạch
Chương
trình hành
động thực
hiện Nghị
quyết số
01/NQ-CP
Lãnh đạo cơ
quan chịu
trách nhiệm
trực tiếp chỉ
đạo thực hiện
Lãnh đạo cơ quan
phối hợp, cùng chịu
trách nhiệm thực
hiện
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ đạo thực hiện
Ghi
chú
16
Tỷ lệ đô thị hóa
%
26
20,38
20,38
20,38
20,38
Giám đốc Sở
Xây dựng
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
17
Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội
%
7,16
5,72
5,72
5,72
5,72
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh và Xã hội; Cục
trường Cục
thống kê, Giám đốc Sở Kế
hoạch và Đầu tư
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
II
Chỉ tiêu về xã hội
18
Tuổi thọ trung bình người dân
Tuổi
74,5
73,9
73,9
73,9
73,9
Giám đốc
Sở Y tế
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Trong đó số năm sống khỏe
Năm
68,0
66,2
66,2
66,2
66,2
19
Chỉ số hạnh phúc của người dân
%
Tăng 15% so
với năm 2020
60,3
60,3
60,3
60,3
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
20
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
%
70
66
66
66
66
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh và Xã hội
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Trong đó tỷ lệ có văn bằng, chứng chi
%
40,0
34,9
34,9
34,9
34,9

3. 4


Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mục tiêu đến
năm 2025 hoặc giai đoạn 2021- 2025 theo
NQĐH XIX
Kế hoạch
năm 2022
theo Chương trình hành
động số 10-
CTr/TU
ngày
30/10/2020
Kế hoạch
năm 2022
theo
Chương
trình hành
động số 56-
CTr/TU
ngày
01/11/2021
Kế hoạch
năm 2022
theo Nghị
quyết số
67/NQ-
HĐND
ngày
07/12/2021
Kế hoạch
Chương
trình hành
động thực
hiện Nghị
quyết số
01/NQ-CP
Lãnh đạo cơ
quan chịu
trách nhiệm
trực tiếp chỉ
đạo thực hiện
Lãnh đạo cơ quan
phối hợp, cùng chịu trách nhiệm thực
hiện
Lãnh đạo UBND
tinh trực tiếp chỉ đạo thực hiện
Ghi
chú
21
Số lao động được tạo việc làm mới
Lao động
19.500
19.500
19.500
19.500
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh và Xã hội
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
22
Tỷ lệ hộ nghèo giảm so năm trước (theo
chuẩn nghèo giai đoạn 2022 - 2025)
%
>4
>4
4
4
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh và Xã hội
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Riêng 2 huyện Trạm Tấu và Mù Cang
Chải giảm
%
6,5
6,5
>6,5
>6,5
>6,5
23
Số trường mầm non và phổ thông được
công nhận đạt chuẩn quốc gia
Trường
20
30
Giám đốc Sở
Giáo dục và
Đào tạo
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Lũy kế số trường mầm non và phổ thông
đạt chuẩn quốc gia
Trường
260
285
284
306
Tỷ lệ trường mầm non và phô thông đạt
chuẩn quốc gia
%
64,1
69,1
24
Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng
đầy đủ các loại vắc xin
%
98,5
98,5
98,5
98,5
Giám đốc
Sở Y tế
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
25
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
%
>96,5
96,5
95
95
95
Giám đốc Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tinh
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh

3. 5


Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mục tiêu đến
năm 2025 hoặc giai đoạn 2021- 2025 theo
NQĐH XIX
Kế hoạch
năm 2022
theo Chương trình hành
động số 10-
CTr/TU
ngày
30/10/2020
Ke hoạch
năm 2022
theo
Chương
trình hành
động số 56-
CTr/TU
ngày
01/11/2021
Kế hoạch
năm 2022
theo Nghị
quyết số
67/NQ-
HĐND
ngày
07/12/2021
Kế hoạch
Chương
trình hành
động thực
hiện Nghị
quyết số
01/NQ-CP
Lãnh đạo cơ
quan chịu
trách nhiệm
trực tiếp chỉ
đạo thực hiện
Lãnh đạo cơ quan
phối hợp, cùng chịu trách nhiệm thực
hiện
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ đạo thực hiện
Ghi
chú
26
Số bác sỹ/mười nghìn dân
Bác sỹ
12,0
10,8
10,8
10,8
10,8
Giám đốc
Sở Y tế
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Số giường bệnh/mười nghìn dân
Giường
bệnh
35,0
34,6
34,6
34,6
34,6
27
Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế
X, ph, ttr
2
2
Giám đốc
Sở Y tế
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Lũy kế số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế
X, ph, ttr
142
142
142
142
Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế
%
82,1
82,1
82,1
28
Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa
%
85
82
82
82
82
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
29
Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa
%
75
69
69
69
69
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
30
Tỷ lệ hộ được nghe xem phát thanh, truyền hình
%
99,3
99,3
99,3
Giám đốc Sở
Thông tin và
Truyền thông
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
31
Tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn
hóa
%
89
89
89
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh

3. 6


Stt
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Mục tiêu đến
năm 2025 hoặc giai đoạn 2021- 2025 theo
NQĐH XIX
Kế hoạch
năm 2022
theo Chương trình hành
động số 10-
CTr/TU
ngày
30/10/2020
Kế hoạch
năm 2022
theo
Chương
trình hành
động số 56-
CTr/TU
ngày
01/11/2021
Kế hoạch
năm 2022
theo Nghị
quyết số
67/NQ-
HĐND
ngày
07/12/2021
Kế hoạch
Chương
trình hành
động thực
hiện Nghị
quyết số
01/NQ-CP
Lãnh đạo cơ quan chịu
trách nhiệm
trực tiếp chỉ
đạo thực hiện
Lãnh đạo cơ quan
phối hợp, cùng chịu trách nhiệm thực
hiện
Lãnh đạo UBND
tỉnh trực tiếp chỉ đạo thực hiện
Ghi
chú
III
Chỉ tiêu về môi trường
32
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước
sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
%
>91,0
87
88
88
88
Giám đốc Sở
Xây dựng
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
33
Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh
%
98
93
93
93
93
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
34
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực đô thị
%
>93%
88,8
88,8
88,8
88,8
Giám đốc Sở
Tài nguyên và
Môi trường
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xa, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
35
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực nông thôn
%
>50%
33,7
33,7
33,7
33,7
Giám đốc Sở
Tài nguyên và
Môi trường
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
36
Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý
%
87,0
Giám đốc Sở
Y tế
Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở,
ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
37
Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý
%
100,0
50,0
50,0
50,0
50,0
Giám đốc Sở
Tài nguyên và
Môi trường
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở, ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
38
Tỷ lệ che phủ rừng ổn định
%
65
63,5
63
63
63
Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
Chủ tịch UBND các
huyện, thị xã, thành
phố; Giám đốc các sở, ngành có liên quan
Đ/c Nguyễn Thế Phước Phó Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh

3. 7

Phụ lục II

ƯƠNG TRÌNH, ĐỂ ÁN, CHÍNH SÁCH TRỌNG TÂM NĂM 2022 CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

hương trình hành động số 01 /CTr-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tinh Yên Bái)


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đồ án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối họp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
I
Sở Nông nghiệp và Phát triên nông thôn
1
Đề án Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025 và định hướng đến năm 2030
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
Nông thôn
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Quý II
2
Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tinh giai đoạn 2021-2025
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
Nông thôn
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Quý I
3
Quyết định quy định ban hành khung giá rừng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
Nông thôn
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Quý I
4
Đề án các huyện, thị xã, thành phố xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
Nông thôn
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
5
Quyết định ban hành bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, huyện nông thôn mới
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
Nông thôn
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Sau khi Thủ tướng
phê duyệt bộ tiêu chí
6
Quyết định ban hành hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí xã nông thôn mới, xã nông thôn mới nâng cao, huyện nông thôn mới
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
Nông thôn
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Sau khi Thủ tướng
phê duyệt bộ tiêu chí
7
Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng gắn với xây dựng nông thôn mới bền vững, phấn đấu tăng trưởng ngành nông nghiệp đạt trên 4,54%.
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
8
Hoàn thành kế hoạch trồng 15.500 ha rừng; tỷ lệ che phủ rừng ổn định 63%. Phối hợp với các địa phương hoàn thành chi tiêu 12.457 ha rừng được cấp chứng chỉ rừng bền vững (FSC, PEFC/VFCS) trong năm 2022
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
9
Tiêu chuẩn hóa thêm 35 sản phẩm OCOP, trong đó, phát triển mới 30 sản phẩm đạt hạng 3 sao và sản phẩm đánh giá lại (05 sản phẩm)
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
10
Phối hợp với Sở Công Thương và các sở, ngành, địa phương liên quan đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại các sản phẩm chủ lực, đặc sản của tỉnh; kết nối lại các thị trường truyền thống bị ảnh hưởng do dịch bệnh Covid-19; đồng thời, tìm kiếm thêm các thị trường xuất khẩu tiềm năng nhằm tạo đầu ra ổn định cho nông sản.
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
11
Đôn đốc, hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương xây dựng nông thôn mới đảm bảo kế hoạch đề ra. Năm 2022, phấn đấu có thêm ít nhất 11 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 10 xã nông thôn mới nâng cao.
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
II
Sở Công Thương
Hoàn thành Phương án phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2030 tích hợp vào quy hoạch chung của tỉnh
Sở Công
thương
Các sở, ban,
ngành, UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- PCT UBND tỉnh
Tháng 2
2
Xây dựng kế hoạch đảm bảo cung ứng điện phục vụ sản xuất, kinh doanh năm 2022
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 2
3
Hoàn thành Để án phát triển khu công nghiệp tinh Yên Bái giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 để tổ chức triển khai thực hiện
Sở Công
thương
Các sở, ban,
ngành, UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- PCT UBND tỉnh
Tháng 3
4
Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 4

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
5
Kế hoạch tổ chức hội nghị xuất, nhập khẩu tinh Yên Bái năm 2022
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 5
6
Hội nghị các doanh nghiệp đầu tư phát triển thủy điện và khai thác, chế biến khoáng sản năm 2022
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 6
7
Thực hiện các thủ tục thành lập cụm công nghiệp Phú Thịnh 1, Phú Thịnh 2
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 8
8
Tổ chức Hội nghị các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản và công nghiệp khác năm 2022
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 8
9
Đề án thành lập khu công nghiệp Y Can huyện Trấn Yên.
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
10
Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chuyển đổi số lĩnh vực ngành công thương
Sở Công
Thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tinh
Năm 2022
11
Xây dựng và triển khai kế hoạch khuyến công năm 2022
Sở Công
Thương
Sở Tài chính
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
12
Xây dựng và triển khai Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2022
Sở Công
Thương
Sở Tài chính
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 3


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
13
Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TU ngày 24/2/2021 của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp tỉnh Yên Bái theo hướng bền vững, hiệu quả và thân thiện với môi trường giai đoạn 2021-2025; Để án cơ cấu lại ngành công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Sở Công
thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
14
Tập trung hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án sản xuất công nghiệp, thủy điện, điện mặt trời, điện sinh khối... đã được cấp chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận khảo sát nghiên cứu đầu tư trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh thu hút đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp theo hướng giao thông thuận tiện, kết nối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai, trọng tâm là Khu công nghiệp Trấn Yên, Cụm công nghiệp Phú Thịnh 1, Phú Thịnh 2 và Cụm công nghiệp Hợp Minh; đảm bảo chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2022 đạt tối thiểu 9% trở lên
Sở Công
thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
15
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia tỉnh Yên Bái giai đoạn 2014-2025; phối hợp, hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư lưới điện 220KV, 110 KV đảm bảo tiến độ đề ra, đảm bảo cung cấp điện an toàn, ổn định, chất lượng đáp ứng nhu cầu điện phục vụ sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, truyền tải điện.
Sở Công
thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
16
Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-TU của Tỉnh ủy về phát triển ngành dịch vụ tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 theo chức năng, nhiệm vụ của ngành; Đề án cơ cấu lại ngành dịch vụ trong đó tập trung ưu tiên thu hút đầu tư để phát triển hạ tầng thương mại. Khuyến khích phát triển dịch vụ nông nghiệp, nông thôn, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu thụ nông sản của nông dân; tăng cường công tác quản lý nhà nước về các mặt hàng kinh doanh có điều kiện; triển khai sâu rộng để án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" giai đoạn 2021-2025. Đảm bảo tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ đạt 23.500 tỷ đồng.
Sở Công
thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 4


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
17
Triển khai thực hiện chương trình xúc tiến thương mại; chương trình phát triển thương mại điện tử tinh Yên Bái giai đoạn 2021-2025; Chương trình hành động thực hiện các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới trên địa bàn tỉnh nhằm tìm kiếm mở rộng, khai thác hiệu quả cơ hội tiếp cận và mở rộng thị trường từ các hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA, UKFTA); kết nối mạnh với các thị trường Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, ASEAN.... Đẩy mạnh quảng bá sản phẩm nông lâm sản trên các kênh thương mại điện tử, hỗ trợ thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm nông sản thế mạnh của tỉnh trên các sàn giao dịch thương mại điện tử.
Sở Công
thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
18
Thực hiện các giải pháp duy trì các thị trường truyền thống; mở rộng thị trường trong nước và tìm kiếm thêm các thị trường nước ngoài tiềm năng để xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm, thủy sản, công nghiệp chủ lực, thế mạnh của tỉnh, đảm bào giá trị xuất khẩu hàng hóa năm 2022 đạt tối thiểu 280 triệu USD.
Sở Công
thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
19
Tổ chức triển khai thực hiện đề án phát triển thương mại nông thôn gắn với Chương trình Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025; đề án nâng cao năng lực quản lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025.
Sở Công
thương
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
III
Sở Kế hoạch và Đầu tư
1
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2022
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 1
2
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 1
3
Chủ trì xây dựng kịch bản tăng trường năm 2022, bảo đảm mục tiêu tăng trường đạt 7,5%
Sở Ke hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 2

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
4
Báo cáo Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
5
Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2022
Sở Ke hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 6
6
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công năm 2023
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 8
7
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2022, phương hướng, nhiệm vụ năm 2023
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 11
8
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023; kế hoạch đầu tư năm 2023, nguồn ngân sách địa phương
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 12
9
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu, hoàn thành và tổ chức triển khai Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
10
Triển khai thực hiện hiệu quà Kế hoạch đầu tư công năm 2022 và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025
Sở Ke hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
11
Chủ trì đôn đốc, kiểm tra, theo dõi tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư năm 2022; tham mưu, xây dựng kế hoạch chi tiết, đề xuất giải pháp bảo đảm cơ bản hoàn thành kế hoạch vốn năm 2022
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022

3. 6


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
12
Thực hiện các giải pháp khuyến khích, hỗ trợ sáng tạo, khởi nghiệp và phát triển kinh tế tư nhân. Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương triển khai có hiệu quả Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; phấn đấu bảo đảm hoàn thành mục tiêu phát triển mới 300 doanh nghiệp
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
13
Chủ trì phối hợp với các ngành địa phương triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), phấn đấu Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tinh (PCI) năm 2022 tăng ít nhất từ 02 bậc trở lên.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
14
Rà soát tiến độ, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các dự án đầu tư, trong đó tập trung vào các nhóm dự án: (1) Nhóm các dự án đang thực hiện thủ tục cấp chủ trương đầu tư nhưng còn vướng mắc; (2) Nhóm các dự án đã được cấp chủ trương đầu tư nhưng còn vướng mắc trong quá trình triển khai, thực hiện (công tác giải phóng mặt bằng, cho thuê đất,...); (3) Nhóm các dự án đã cấp chủ trương đầu tư không có vướng mắc về thủ tục nhưng nhà đầu tư triển khai thực hiện chậm hoặc không triển khai theo chủ trương đầu tư đã được cấp; đề xuất phương án xử lý đối với các dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư nhưng chậm hoặc không triển khai thực hiện theo tiến độ cam kết.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
15
Tập trung nghiên cứu đề xuất phương án sắp xếp các công ty Lâm nghiệp, Lâm trường phù hợp với chủ trương của Đảng, nhà nước đảm bảo phù hợp với định hướng của tinh và điều kiện thực tiễn của các doanh nghiệp. Tiếp tục thực hiện phương án thoái vốn nhà nước tại công ty Cổ phần Cấp nước Yên Bái, hoàn thiện kế hoạch thoái vốn nhà nước tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đường bộ 1, Công ty Cổ phần Xây dựng Đường bộ 2.
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Giai đoạn 2022-2025
16
Quy định một số chính sách thực hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
IV
Sở Tài chính
1
Xây dựng kịch bản, kế hoạch điều hành chi tiết thu ngân sách theo hướng phấn đấu cao, phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế, phấn đấu năm 2022, thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 4.600 tỷ đồng
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 1
2
Quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động thẩm định dự thảo Bảng giá đất, phương án giá đất
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3
3
Rà soát mức độ tự chủ chi thường xuyên của các đơn vị sự nghiệp công lập, tham mưu điều chỉnh quyết định 29/QĐ-UBND ngày 09/01/2019 của UBND tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt đề án chuyển sang tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có thu có khả năng xã hội hóa cao giai đoạn 2019-2025 theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ đảm bảo theo quy định hiện hành
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý I
4
Tham mưu xây dựng dự thảo Tờ trình và Nghị quyết quy định nội dung, mức chi kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông
Sở Tài chính
Các sở: Giáo dục
và Đào tạo, Tư
pháp, UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý II
5
Báo cáo tiến độ thu ngân sách 5 tháng năm 2022, khó khăn vướng mắc, nhiệm vụ giải pháp thu ngân sách các tháng còn lại trong năm 2022
Sở Tài chính
Cục thuế tỉnh, Sở
Tài nguyên và
môi trường, Chi
cục Hải quan,
UBND cấp huyện
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 5
6
Báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 6 tháng đầu năm 2022 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2022
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn - Chủ
tịch UBND tỉnh
Tháng 6
7
Báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách 6 tháng đầu năm 2022; mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp 6 tháng cuối năm 2022
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn - Chủ
tịch UBND tỉnh
Tháng 6

3. 8


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối họp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
8
Báo cáo kết quả thu ngân sách và giải ngân vốn đầu tư công 8 tháng năm 2021, phương hướng nhiệm vụ giải pháp các tháng còn lại trong năm 2022
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 8
9
Báo cáo tình hình xây dựng dự toán năm 2023, kế hoạch tài chính ngân sách 3 năm 2023 - 2025
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 9
10
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2023 tại tỉnh Yên Bái
Sở Tài chính
Các Sở: Xây
dựng, TN&MT,
Công thương,
Nông nghiệp và
PTNT, Tư pháp;
Cục Thuế tỉnh
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 12
11
Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Sở Tài chính
Sở TN&MT,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 12
12
Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2022; Dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2023; Kế hoạch tài chính ngân sách địa phương 03 năm 2023 2025
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 12
13
Báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2022 và phương hướng, nhiệm vụ năm 2023
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 12
14
Chủ trì tham mưu, hướng dẫn triển khai các giải pháp siết chặt kỷ luật tài chính - ngân sách; Lập, chấp hành, quyết toán ngân sách địa phương theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hiện hành đảm bảo cân đối ngân sách địa phương năm 2022
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 9


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
15
Thực hiện kịp thời, đúng quy định công tác sắp xếp, xử lý nhà đất theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP, Nghị định 67/2021/NĐ-CP của Chính phủ; Công tác thẩm định, xác định giá tài sản, đất đai, thủ tục thanh lý tài sản theo thẩm quyền
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
16
Làm tốt công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra và công khai minh bạch việc quản lý, sử dụng tài sản, ngân sách nhà nước tại các đơn vị, nhất là trong các lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng, lãng phí. Phối hợp với các ngành, đơn vị, địa phương xử lý dứt điểm các sai phạm về quản lý tài chính đã được cơ quan kiểm toán, thanh tra kiểm tra kiến nghị
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
17
Tham mưu thực hiện giao dự toán theo hướng giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ đối với sản phẩm dịch vụ công đủ điều kiện
Sở Tại chính
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
18
Tiếp tục thực hiện Nghị định 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ về quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên
Sở Tài chính
Các sở, ban,
ngành
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- PCT UBND tỉnh
Năm 2022
V
Sở Tài nguyên và Môi trường
1
Kế hoạch phát triển quỹ đất thu ngân sách từ nguồn sử dụng đất năm 2022 tỉnh Yên Bái
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Tháng 1
2
Thực hiện công tác thống kê đất đai năm 2021 tỉnh.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Tháng 3
3
Triển khai, thẩm định kế hoạch sử dụng đất năm 2023 cấp huyện.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Từ tháng 10 đến
tháng 12

3. 10


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
4
Tiếp tục tham mưu thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 50-NQ/TU ngày 19/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường năng lực lãnh đạo của Đảng trong công tác quản lý tài nguyên đất đai, nước, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
5
Làm tốt công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm ô nhiễm môi trường, phấn đấu đến hết năm 2022 xử lý từ 50% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, kiên quyết không để phát sinh mới cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
6
Phối hợp làm tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sờ, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
7
Chủ trì tham mưu phối hợp triển khai thực hiện hiệu quả thu ngân sách từ phát triển quỹ đất theo kế hoạch năm 2022. Đảm bảo thu từ sử dụng đất 786 tỷ đồng; cho thuê đất trả tiền một lần 150 tỷ đồng.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
8
Chủ trì phối hợp, kịp thời hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đất đai cho các tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư tại tỉnh; đồng thời, chủ trì tham mưu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến đất đai cho doanh nghiệp
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
9
Chủ trì, phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021-2030 ngay sau khi quy hoạch tinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
10
Thực hiện dự án đo vẽ, lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai và các dự án sự nghiệp kinh tế đảm bảo chất lượng, tiến độ theo kế hoạch
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 11


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
11
Thường xuyên kiểm tra, rà soát đánh giá hiệu và việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với các dự án khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
12
Rà soát, đánh giá việc khai thác, sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đổi với các dự án khai thác đá vôi trắng trên địa bàn tỉnh
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
13
Thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giá đất cụ thể
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Thường xuyên
14
Tham mưu điều chỉnh, bổ sung và cho phép thực hiện các dự án, công trình sử dụng đất năm 2022.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Thường xuyên
15
Về việc đề nghị ban hành nghị quyết thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2023 và sửa đổi một số nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ.
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Theo chương trình kỳ họp HĐND tỉnh
16
Xây dựng Kế hoạch/Chương trình thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu (BĐKH) giai đoạn đến năm 2050
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Sau khi Chiến lược
quốc gia về biến đổi
khí hậu đến năm
2050 được ban hành
17
Triển khai, thực hiện công tác thống kê đất đai năm 2022
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Từ tháng 12/2022
đến tháng 2/2023
18
Ke hoạch/Chương trình hành động thực hiện Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tinh
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
12
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Sau khi Chính phủ
ban hành Chiến lược

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ
trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
19
Kế hoạch/Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Sau khi Chính phủ
ban hành Chiến lược
19
Kế hoạch/Chương trình hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Sau khi Chính phủ
ban hành Chiến lược
vI
Sở Giao thông Vận tải
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Sau khi Chính phủ
ban hành Chiến lược
vI
Sở Giao thông Vận tải
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
1
Phê duyệt đề xuất chủ trương đầu tư dự án xử lý dứt điểm lối đi tự mở qua đường sắt trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo Đề án "Đảm bảo trật tự hành lang an toàn giao thông và xử lý dứt điểm lối đi tự mở qua đường sắt" theo Quyết định số 358/QĐ-TTg ngày 10/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ
Sở Giao
thông Vận tải
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện Trấn
Yên, Văn Yên,
thành phố Yên Bái
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 4
2
Phê duyệt danh mục các dự án chuẩn bị đầu tư sử dụng vốn quản lý, bảo trì đường bộ năm 2023
Sở Giao
thông Vận tải
Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài
chính
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Tháng 6
3
Đánh giá sơ kết 02 năm triển khai thực hiện Để án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
Sở Giao
thông Vận tải
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tinh
Tháng 7
4
Phê duyệt điều chinh, bổ sung kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ tỉnh Yên Bái năm 2022
Sở Giao
thông Vận tải
Sở Ke hoạch và
Đầu tư, Sở Tài
chính
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 11
5
Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải, chú trọng nâng cao chất lượng quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ, quản lý chất lượng công trình giao thông, quản lý bảo trì đường bộ, quản lý phương tiện, thanh tra giao thông theo kế hoạch năm 2022.
Sở Giao
thông Vận tải
-Các Sở:
KH&ĐT; XD,
TC; UBND Các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
6
Phối hợp với các Sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố triển khai Để án phát triển giao thông nông thôn tinh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025 kết hợp lồng ghép các nguồn vốn xây dựng và phát triển hệ thống đường GTNT trên địa bàn tỉnh. Năm 2022, phấn đấu kiên cố hoá trên 400 km đường giao thông nông thôn.
Sở Giao
thông Vận tải
Các Sở: KH&ĐT; XD, TC; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 13


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ
trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
7
Quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh, quốc lộ theo uỷ quyền; triển khai sửa chữa, nâng cấp các tuyến đường tỉnh theo kế hoạch năm 2022 theo hướng trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải.
Sở Giao
thông Vận tải
Các Sở: KH&ĐT; XD, TC; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
8
Chỉ đạo Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông hoàn thành đưa vào sử dụng các dự án
Đường noi Quốc lộ 32C với Quốc lộ 37 và đường Yên Ninh, thành phố Yên Bái, tinh Yên Bái
Sở GTVT;
Ban QLDA
ĐTXD các
công trình
giao thông
- Các Sở:
KH&ĐT, XD,
TN&MT UBND Tp Yên Bái;
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý III
Đường nối Quốc lộ 32 (thị xã Nghĩa Lộ) với Tỉnh lộ 174 (huyện Trạm Tấu), tỉnh Yên Bái
Sở GTVT;
Ban QLDA
ĐTXD các
công trình
giao thông
- Các Sở:
KH&ĐT, XD,
TN&MT
- UBND huyện
Trạm Tấu,
TXNghĩa Lộ;
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 12
Cầu Ngòi Viễn, Ngòi Câu, Ngòi Còng đường Âu Lâu - Đông An (ĐT.166)
Sở GTVT;
Ban QLDA
ĐTXD các
công trình
giao thông
- Các Sở:
KH&ĐT, XD,
TN&MT
- UBND huyện
Văn Yên;
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 4
Cải tạo, nâng cấp đường Văn Chấn (Yên Bái) - Yên Lập (Phú Thọ) huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
Sở GTVT;
Ban QLDA
ĐTXD các
công trình
giao thông
- Các Sở:
KH&ĐT, XD,
TN&MT
- UBND huyện
Văn Chấn
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 12
9
Chỉ đạo Ban quản lý dự án ĐTXD các công trình giao thông khởi công các dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh
Sở Giao
thông Vận tải
Năm 2022

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ
trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
Cải tạo, nâng cấp đường Yên Thế - Vĩnh Kiên, huyện Lục Yên và huyện Yên Bình
Sở GTVT;
Ban QLDA
ĐTXD các
công trình
giao thông
- Các Sở:
KH&ĐT, XD,
TN&MT
UBND Huyện:
Lục Yên, Yên
Bình
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công năm 2022
Cải tạo đường nối Quốc lộ 37 với cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15)
Sở GTVT;
Ban QLDA
ĐTXD các
công trình
giao thông
- Các Sở:
KH&ĐT, XD,
TN&MT
- UBND Huyện:
Trấn Yên, Văn
Yên
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công năm 2022
Cầu vượt đường sắt khu vực xã An Bình, huyện Văn Yên
Sở GTVT;
Ban QLDA
ĐTXD các
công trình
giao thông
- Các Sở:
KH&ĐT, XD,
TN&MT
- Huyện ủy Văn
Yên
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công năm 2022
Đường nối Quốc lộ 32 (Sơn Thịnh - Văn Chấn) với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC14)
Sở GTVT;
Ban QLDA
ĐTXD các
công trình
giao thông
- Các Sở:
KH&ĐT, XD,
TN&MT
- Huyện ủy: Văn
Chấn, Văn Yên
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công năm 2022
VII
Sở Xây dựng
1
Xây dựng "Kế hoạch chuyển đổi số ngành Xây dựng tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.
Sở Xây dựng
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Quý I
2
Hoàn thành Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch Quốc gia hồ Thác Bà.
Sở Xây dựng
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
3
Kế hoạch cấp nước an toàn, chống thất thoát, thất thu nước sạch trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Sở Xây dựng
15
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
4
Chủ trì tham mưu, ban hành Quyết định Quy định về phân cấp giải quyết sự cố công trình xây dựng cấp II, cấp III trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Sở Xây dựng
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
5
Tăng cường kiểm tra công tác quản lý chất lượng, tiến độ triển khai đối với các dự án, công trình trọng điểm năm 2022 trên địa bàn tinh
Sở Xây dựng
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
6
Chủ trì tham mưu các bộ đơn giá xây dựng cơ bản trên địa bàn tinh
Sở Xây dựng
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
VIII
Sở Khoa học và Công nghệ
1
Tập trung xác định và tuyển chọn các nhiệm vụ KH&CN đưa vào thực hiện năm 2022; trong đó hướng trọng tâm vào nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái (Tuyển chọn được 5-6 nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp)
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở NN&PTNT
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
2
Hướng dẫn 12 tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp; đổi mới công nghệ
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở NN&PTNT
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
3
Tổ chức 08 lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ cho các cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp, học sinh, sinh viên các trường chuyên nghiệp, cán bộ ở các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở NN&PTNT
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
4
Duy trì hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh
Sở Khoa học
và Công nghệ 16
Sở NN&PTNT
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
5
Chủ trì, tập trung xây dựng nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý cho 05 sản phẩm nông nghiệp chủ lực, sản phẩm đặc sản của địa phương (Nhãn hiệu chứng nhận cho sản phẩm Khoai môn tím và Cá Bỗng của huyện Lục Yên; Nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm Tranh đá quý của huyện Lục Yên; Nhãn hiệu chứng nhận cho sàn phẩm "gà đồi" và Nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm Mật ong của huyện Trấn Yên).
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở NN&PTNT
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
6
Tổ chức 02 Hội nghị tập huấn về xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và phổ biến các Chương trình, Để án, Kể hoạch hỗ trợ doanh nghiệp trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng giai đoạn 2021-2030.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở NN&PTNT
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
7
Hướng dẫn 10 tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hóa theo quy định.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Sở NN&PTNT
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
8
Kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Sau khi Thủ tướng
Chính phủ ban hành
"Chiến lược phát
triển KHCN và đổi
mới sáng tạo giai
đoạn 2021-2030
IX
Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh
1
Quyết định ban hành quy chế quản lý phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Ban quản lý
các khu công
nghiệp tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
2
Đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án công nghiệp vào các khu công nghiệp của tình; phối hợp thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển công nghiệp.
Ban quàn lý
các khu công
nghiệp tình
17
Các sở Kế hoạch
và Đầu tư, Công
Thương; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối họp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
3
Tập trung thu hút, hỗ trợ các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án đầu tư hạ tầng khu công nghiệp của tỉnh để tạo tiền đề thu hút đầu tư vào tỉnh (Khu Công nghiệp Y Can, huyện Trấn Yên, Khu công nghiệp Yên Hợp, huyện Văn Yên; Khu công nghiệp Âu Lâu; Khu công nghiệp Minh Quân)
Ban quản lý
các khu công
nghiệp tỉnh
Các sở Kế hoạch
và Đầu tư, Công
Thương; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
X
Ban quản lý dự án đầu tư tỉnh
1
Đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân các dự án quan trọng, trọng điểm của tinh:
1.1
Đường nỗi quốc lộ 70 với đường Nguyễn Tất Thành
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
Các Sở: KHĐT;
XD; TN&MT
UBND Huyện
Yên Bình; TP
Yên Bái
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
1.2
Dự án Phát triển tổng hợp các đô thị động lực - Tiểu dự án thành phố Yên Bái
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tinh
Các Sở: KHĐT;
XD; TN&MT
UBND Thành
phố Yên Bái
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công 2021;
Dự kiến hoàn thành
2025
1.3
Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông liên vùng hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các huyện nghèo tỉnh Yên Bái
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
Các Sở: KHĐT;
XD; GTVT;
UBND huyện
Văn Yên; Lục Yên
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công 2021;
Dự kiến hoàn thành
2024
1.4
Đường nối quốc lộ 32 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC15)
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
Các Sở: KHĐT;
XD; GTVT;
UBND huyện
Văn Yên; Văn
Chấn
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công 2021;
Dự kiến hoàn thành
2023
1.5
Trung tâm hội nghị tỉnh Yên Bái
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
Các Sở: KHĐT;
XD; TN&MT
UBND thành phố
Yên Bái
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công 2022;
Dự kiến hoàn thành
2024

3. 18


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
1.6
Trụ sở Tỉnh ủy và các Ban Đàng
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
Các Sở: KHĐT;
XD; TN&MT
UBND thành phố
Yên Bái
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công 2022;
Dự kiến hoàn thành
2024
1.7
Khu liên hợp thể dục thể thao tinh Yên Bái
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tinh
Các Sở: KHĐT;
XD; TN&MT
UBND thành phố Yên Bái
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công 2022;
Dự kiến hoàn thành
2025
1.8
Đường nối Tỉnh lộ 163 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
Các Sở: KHĐT;
XD; GTVT;
UBND huyện
Văn Yên
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công 2022;
Dự kiến hoàn thành
2024
1.9
Kè chống sạt lở và phát triển cơ sở hạ tầng hai bên bờ sông Hồng tinh Yên Bái
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
Các Sở:
KH&ĐT,
NN&PTNN
UBND thành phố Yên Bái;
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công 2022;
Dự kiến hoàn thành
2024
2
Hoàn thành đưa vào sử dụng các dự án
2.1
Đường nối Quốc lộ 37 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (triển khai hoàn thành đoạn tuyến nối hai cầu Bách Lẫm và cầu Tuần Quán).
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
Các Sở: KHĐT;
XD; TN&MT
GTVT; UBND
thành phố Yên Bái
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
2.2
Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp đường nối Quốc lộ 32, Quốc lộ 37 với đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai (IC12) - Hoàn thành giai đoạn 1 trong năm 2021
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
Sở: KH&ĐT,
GTVT
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
2.3
Dự án sửa chữa, nâng cấp tuyến đường Trạm Tấu (Yên Bái) - Bắc Yên (Sơn La), tỉnh Yên Bái
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
Sở: KH&ĐT,
GTVT
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công năm
2020; hoàn thành
2022

3. 19


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
2.4
Kè chống sạt lở một số điểm trên suối Ngòi Thia, suối Ngòi Hút, tỉnh Yên Búi
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tinh
Sở: KH&ĐT,
NN&PTNN
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công năm
2021; hoàn thành
2022
2.5
Đường Sơn Lương - Nậm mười - Sùng Đô, huyện Văn Chấn, tinh Yên Bái
Ban Quản lý
dự án đầu tư
xây dựng tỉnh
Sở: KH&ĐT,
NN&PTNN
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Khởi công năm
2021; hoàn thành
2022
XI
Cục Thuế tỉnh
1
Chủ trì phối hợp tham mưu kịch bản, biện pháp thu ngân sách chi tiết theo từng tháng (bao gồm cả thu cân đối và thu từ đất) đảm bảo chỉ tiêu giao năm 2021 (4.600 tỷ đồng).
Cục Thuế tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
2
Triển khai quyết liệt công tác chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế; giảm tỷ lệ nợ thuế. Thực hiện kiểm tra, thanh tra thuế theo đúng kế hoạch do Tổng cục Thuế phê duyệt.
Cục Thuế tinh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
3
Định kỳ hằng tháng báo cáo với Thường trực Tinh ủy và đề xuất giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo về thu ngân sách đảm bảo đúng kế hoạch, tiến độ đề ra.
Cục Thuế tinh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
XII
Cục Thống kê tỉnh
1
Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố trong việc rà soát, đánh giá các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo tính đúng, thống kê đầy đủ, khách quan kết quả thực hiện các chi tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tinh.
Cục Thống
kê tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022

3. 20


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
XIII
Sở Giáo dục và Đào tạo
1
Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia năm 2022
Sở Giáo dục
và Đào tạo
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền HạnhT
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 1
2
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Giáo dục hướng nghiệp và định
hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông" năm 2022
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 2
3
Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng, chống AIDS, ma túy, mại dâm, tệ nạn xã hội trong các cơ sở giáo dục năm 2022
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 2
4
Tiếp tục triển khai thực hiện và tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện các Đề án: Đề án phát triển trường Trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025; Đề án Phát triển giáo dục mầm non tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025; Đề án triển khai Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025. Phấn đấu năm 2022 hoàn thành 30 trường đạt chuẩn quốc gia.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3
5
Thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu đào tạo giáo viên theo Nghị định số 116/2020/NĐ-CP, năm học 2022-2023
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính, Nội vụ, Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3
6
Kế hoạch tuyển sinh vào trường trung học
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3

3. 21


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối họp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
7
Kế hoạch triển khai giáo dục STEM trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Thông tin và
Truyền thông,
Khoa học và
Công nghệ, Tài
chính; Tỉnh đoàn Yên Bái; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 4
8
Xây dựng và thực hiện hiệu quả Kế hoạch triển khai thực hiện mô hình "trường học hạnh phúc" trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Phấn đấu có 136 trường học hạnh phúc, đạt 30% tổng số trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh, riêng đối với những địa bàn không đủ điều kiện, phấn đấu xây dựng được mô hình "lớp học hạnh phúc" (Trong đó, 100% trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT trên địa bàn thành phố Yên Bái triển khai thực hiện mô hình Trường học hạnh phúc).
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
9
Thực hiện tốt công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp THCS, THPT gắn với định hướng nghề nghiệp, đảm bảo tối thiểu 26% học sinh sau tốt nghiệp THCS, 44,5% học sinh sau tốt nghiệp THPT vào học giáo dục nghề nghiệp.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
10
Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình giáo dục truyền thống văn hoá, lịch sử địa phương và các nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong chương trình giáo dục từ bậc tiểu học đến trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
11
Tiếp tục rà soát, sắp xếp hợp lý quy mô, mạng lưới trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; thực hiện rà soát, sắp xếp các trường phổ thông dân tộc nội trú phù hợp với địa bàn, đối tượng tuyển sinh.
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 22


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
XIV
Sở Y tế
1
Kế hoạch thực hiện công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2022
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý I
2
Kế hoạch Phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2022
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý I
3
Kế hoạch Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng năm 2022
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý I
4
Kế hoạch triển khai thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2022
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý II
5
Đe án về nâng cao chất lượng y tế dự phòng gắn với đổi mới y tế cơ sở giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý II
6
Duy trì các biện pháp phòng chống dịch COVID-19 đảm bảo kịp thời, linh hoạt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Triển khai hiệu quả kế hoạch tiêm vắc-xin trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đạt miễn dịch cộng đồng trong quý I/2022.
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
7
Đẩy mạnh phát triển các dịch vụ y tế có chất lượng cao trong và ngoài công lập, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế theo nhu cầu xã hội, hướng tới tỷ lệ hài lòng của người bệnh đạt trên 90%.
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 23


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
8
Tiếp tục triển khai hiệu quả chương trình hợp tác với các bệnh viện tuyến Trung ương và quốc tế trong đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ, kỹ năng quản lý, vận hành. Đẩy mạnh xã hội hóa, đầu tư bổ sung trang thiết bị hiện đại. Từng bước phát triển Bệnh viện Đa khoa tỉnh trở thành Bệnh viện tiểu vùng Tây Bắc.
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
9
Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030; đề án "Nâng cao năng lực khám, chữa bệnh và đẩy mạnh tự chủ tài chính trong các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025". Phấn đấu năm 2022, tỷ lệ xã, phường, thị tran đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt 82,1%; có 10,8 bác sỹ/mười nghìn dân, có 34,6 giường bệnh/mười nghìn dân; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 95%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 98,5%.
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
10
Kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện công tác dân số trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2022
Sở Y tế
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Sau khi có hướng dẫn của Bộ Y tế
XV
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
1
Tham mưu Kế hoạch của Ban Thường vụ Tinh ủy thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2022.
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 1
2
Kế hoạch thăm hỏi và tặng quà cho đối tượng nhân dịp Tết Nguyên đán Nhâm Dần, năm 2022.
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 1

3. 24


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
3
Ke hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp tỉnh Yên Bái, năm 2022
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 1
4
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh Yên Bái giai đoạn 2022-2025
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý I
5
Kế hoạch tổ chức Tháng Công nhân và Tháng hành động về An toàn, vệ sinh lao động tỉnh Yên Bái, năm 2022.
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý I
6
Kế hoạch Kiểm tra thực hiện pháp lệnh về phòng, chống mại dâm tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Yên Bái, năm 2022
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý I
7
Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách ưu đãi đối với người có công và thân nhân; tích cực chăm lo, cải thiện đời sống gia đình người có công; tổ chức có hiệu quả, thiết thực các hoạt động nhân dịp kỷ niệm 75 năm ngày thương binh liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2022).
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý II
8
Kế hoạch tổ chức triển khai tháng hành động vì trẻ em và diễn đàn trẻ em năm 2022
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý II

3. 25


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
9
Kế hoạch rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ làm nông, lâm nghư nghiệp có mức sống trung bình năm 2022
Sở Lao động,
Thương bình
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý III
10
Kế hoạch thu thập thông tin thị trường lao động tinh Yên Bái năm 2022
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý III
11
Kế hoạch thực hiện tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới năm 2022
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý IV
12
Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp và lập hồ sơ, tổ chức cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
13
Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số chế độ, chính sách đối với công tác cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện ma túy
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
14
Thực hiện hiệu quả một số chính sách thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; khuyến khích chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, phấn đấu năm 2022 chuyển dịch 6.650 lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp.
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tinh
Năm 2022

3. 26


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
15
Chú trọng công tác hướng nghiệp, thực hiện phân luồng, liên thông trong giáo dục, đào tạo; đẩy mạnh phối hợp với doanh nghiệp tham gia tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động, nhất là những ngành nghề có lợi thế của tỉnh. Hoàn thành mục tiêu tổng số lao động qua đào tạo năm 2022 là 18.000 người, trong đó: Cao đẳng: 2.100 người; trung cấp: 3.000 người; sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng: 12.900 người.
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
16
Tăng cường thực hiện các biện pháp bảo đảm mục tiêu bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ; chăm sóc, bảo vệ trẻ em.
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Hội Liên hiệp
Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
17
Đề án nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy giai đoạn 2022-2025
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
Các sở, ban,
ngành và UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Sau khi có hướng dẫn dẫn của TW
XVI
Sở Thông tin và Truyền thông
1
Triển khai hiệu quả Kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại tỉnh Yên Bái năm 2022; tăng cường tuyên truyền, quảng bá ASEAN trên địa bàn tỉnh.
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 1
2
Xây dựng Đề án thí điểm giao doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích việc hướng dẫn, tiếp nhận, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Yên Bai
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh và các sở ngành
liên quan
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 2
3
Chỉ thị an toàn thông tin mạng tỉnh Yên Bái
Sở Thông tin
và Truyền
thông
27
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 2

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
4
Tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2022.
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3
5
Xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Sách Việt Nam năm 2022 nhằm xây dựng và phát triển phong trào đọc sách, hướng tới xã hội học tập, xây dựng thói quen và kĩ năng đọc sách cho học sinh, sinh viên trong tỉnh.
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 4
6
Tăng cường quản lý nhà nước về thông tin, báo chí, xuất bản; nâng cao hiệu quả hoạt động thông tin cơ sở.
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 6
7
Bộ tiêu chí cơ bản về chuyển đổi số cho tỉnh, huyện, xã, phường
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 6
8
Xây dựng thí điểm mô hình chuyển đổi số cấp sở: Sở Thông tin và Truyền thông
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Cục THH Bộ
TT&TT, các sở,
ban, ngành
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- PCT UBND tỉnh
Tháng 8
9
Tổ chức Hội thảo Giới thiệu, chia sẻ nền tảng chuyển đổi số trong doanh nghiệp phục vụ sản xuất, kinh doanh tại tỉnh Yên Bái năm 2022
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 9
10
Tham mưu xây dựng, thực hiện kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức về chuyển đổi số cho 250 cán bộ cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 9
11
Tham mưu triển khai hiệu quả Nghị quyết của Tỉnh ủy về đẩy mạnh chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025.
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 9

3. 28


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
12
Xây dựng thí điểm mô hình chuyển đổi số cấp xã: Xã Tú lệ - huyện Văn Chấn
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Cục THH Bộ
TT&TT, các sở,
ban, ngành,
UBND huyện
Văn Chấn,
UBND xã.
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- PCT UBND tỉnh
Tháng 9
13
Duy trì, cập nhật kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái năm 2022 (theo hiện trạng, nhu cầu và định hướng phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số, đô thị thông minh của tình và trung ương)
Sở Thông tin
và Truyền
thông
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 11
14
Xây dựng thí điểm mô hình chuyển đổi số cho 01 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 11
15
Xây dựng thí điểm mô hình chuyển đổi số cấp huyện: UBND huyện Văn Yên
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Cục THH Bộ
TT&TT, các sở,
ban, ngành,
UBND cấp huyện
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- PCT UBND tỉnh
Tháng 11
16
Xây dựng thí điểm mô hình chuyển đổi số cấp phường: phường Đồng Tâm - Thành phố Yên Bái
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Cục THH Bộ
TT&TT, các sở,
ban, ngành,
UBND thành phố Yên Bái, UBND
phường.
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- PCT UBND tỉnh
Tháng 11
17
Kế hoạch tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong đầu tư, xây dựng phát triển viễn thông nhằm xóa 50% các thôn, bản chưa có sóng hạ tầng băng rộng di động và chưa có hạ tầng mạng cáp quang
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Sở Công Thương; UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 12
18
Triển khai Chiến lược phát triển TTCS (đưa ít nhất 10 đài truyền thanh thông minh vào sử dụng, vận hành hệ thống thông tin nguồn của địa phương, tạo nền tảng để nâng cấp kết nối với hệ thống thông tin nguồn của Trung ương)
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 12

3. 29


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ
trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
19
Thúc đẩy phát triển xã hội số, công dân số thông qua việc xây dựng ứng dụng di động cung cấp dịch vụ số cho người lao động tại các Khu công nghiệp và các dịch vụ số liên quan. Het năm 2022 đạt 70% người lao
động tại các khu công nghiệp sử dụng ứng dụng.
Sở Thông tin
và Truyền
thông
Cục THH Bộ
TT&TT, Ban
QLKCN, địa
phương, Doanh
nghiệp BCVT.
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- PCT UBND tinh
Tháng 12
XVII
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1
Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 92 năm Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03/02/1930 - 03/02/2022) và đón Xuân Nhâm Dần 2022
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 01
2
Tham mưu ban hành Kế hoạch tổ chức các ngày lễ lớn tỉnh Yên Bái năm 2022; chủ động phối hợp với các sở, ngành, đơn vị được giao chủ trì thực hiện kỷ niệm từng ngày lễ lớn cụ thể để tổ chức các hoạt động đảm bảo thiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế và diễn biến của dịch, bệnh COVID-19
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 01
3
Kế hoạch triển khai thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" năm 2022
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 02
4
Kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác Gia đình năm 2022
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 02
5
Xây dựng kế hoạch xét tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tinh Yên Bái lần thứ 2, năm 2022.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3
6
Xây dựng Kế hoạch tổ chức các hoạt động du lịch trong năm 2022 của tỉnh theo hướng trọng tâm xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch của tỉnh.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3

3. 30


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ
trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
7
Xây dựng Kế hoạch nâng cao chỉ số hạnh phúc cho người dân trên địa bàn tỉnh năm 2022.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3
8
Kế hoạch triển khai hoạt động liên kết hợp tác phát triển du lịch 8 tỉnh Tây Bắc mở rộng và thành phố Hồ Chí Minh năm 2022
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3
9
Tổ chức Đại hội thể dục thể thao tỉnh Yên Bái lần thứ IX năm 2022.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 6
10
Tiếp tục đẩy mạnh và thực hiện tốt phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" gắn với Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh", đảm bào tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 82%; tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 69%; tỷ lệ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 89%.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
11
Tham mưu xây dựng các chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện công tác xây dựng gia đình: Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2045; chương trình quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình trong tình hình mới (Sau khi được Chính phủ ban hành).
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
12
Nâng cao chất lượng phong trào "Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại"; duy trì số người tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên trên địa bàn tinh đạt 42%. Chăm lo phát triển thể thao thành tích cao, phấn đấu đạt 41 huy chương các loại.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
13
Tiếp tục triển khai hiệu quả các hoạt động kích cầu du lịch nội địa; đồng thời, đẩy mạnh triển khai công tác truyền thông, xúc tiến, quảng bá và xây dựng các chương trình kích cầu thu hút khách quốc tế; phấn đấu năm 2022 đón khoảng 1.100.000 lượt du khách (trong đó có khoảng 250.000 lượt khách quốc tế) tới Yên Bái với doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 845 tỷ đồng.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 31


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
14
Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tinh Yên Bái.
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
XVIII
Ban Dân tộc
1
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2022
Ban Dân tộc
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Quý I
2
Tham mưu xây dựng Đe án của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về đẩy lùi tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và xuất cảnh trái phép ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025
Ban Dân tộc
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý II
Khi có văn
bản hướng
dẫn của
Trung ương
3
Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số tinh Yên Bái năm 2022
Ban Dân tộc
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý II
Khi có văn
bản hướng
dẫn của
Trung ương
4
Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030
Ban Dân tộc
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Tháng 12
5
Kế hoạch thực hiện Đề án hỗ trợ giáo dục học tập theo vòng đời cho học sinh dân tộc thiểu số tại vùng dân tộc thiểu số và miền núi
Ban Dân tộc
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Tháng 12
6
Triển khai kịp thời, hiệu quả các chính sách trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Ban Dân tộc
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 32


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, để án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
7
Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án tổng thể của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 gắn với quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư, di dời, bố trí các hộ dân đang cư trú tại các vùng xung yếu, có nguy cơ rủi ro cao do tác động của biến đổi khí hậu đến nơi an toàn.
Ban Dân tộc
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
Năm 2022
8
Phấn đấu chỉ tiêu giảm sinh hằng năm ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở mức 0,3‰
Ban Dân tộc
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
XIX
Sở Nội vụ
1
Kế hoạch Tổ chức đối thoại giữa Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tinh với thanh niên
Sở Nội vụ
Tỉnh đoàn, Các
sở, ban, ngành;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 02
2
Giao chỉ tiêu biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, biên chế các Hội có tính chất đặc thù, chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý I
3
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức khối Nhà nước và chính quyền cơ sở
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý I
4
Kế hoạch tuyển dụng công chức cấp xã đợt 2 năm 2021
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý I
5
Kế hoạch triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên năm 2022
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý I

3. 33


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
6
Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên tinh Yên Bái giai đoạn I (2021-2025)
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh - Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý I
7
Rà soát, tham mưu việc sắp xếp thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn huyện Trấn Yên và thị xã Nghĩa Lộ theo Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý I
8
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2022
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 4
9
Đề án thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
10
Rà soát, đề xuất tuyển dụng công chức, viên chức đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương đã thực hiện tinh giản biên chế đảm bảo theo tỷ lệ quy định
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
11
Để án thi nâng ngạch từ ngạch nhân viên, cán sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
12
Tham mưu xây dựng Để án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2021-2025
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
13
Sửa đổi, bổ sung Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chi số cài cách hành chính năm 2021 của các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý III,
Năm 2022

3. 34


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
14
Rà soát, vận động, tập hợp, đề xuất cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức, người lao động khối sở, ngành, đơn vị hành chính, sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện và toàn bộ các xã, phường, thị trấn nghỉ theo chính sách của Nghị định 108/2014/NĐ-CP, Nghị định 113/2018/NĐ-CP và Nghị định 143/202/NĐ-CP của Chính phủ; vận động, giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức thôi việc theo nguyện vọng theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 04/7/2020 của HĐND tỉnh.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
15
Tiếp tục rà soát, tham mưu việc sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tinh, cấp huyện theo Nghị định số 107/2020/NĐ- CP ngày 14/9/2020 và Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
16
Tiếp tục rà soát, tham mưu việc sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghệp công lập theo Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
17
Tiếp tục tham mưu việc thực thực hiện tinh giản biên chế theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và Kế hoạch của Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 18, Nghị quyết 19 cấp tinh
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
18
Tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch công tác cải cách hành chính năm 2022. Phấn đấu Chỉ số cải cách hành chính (Par Index) tăng ít nhất từ 02 bậc trở lên, Chỉ số hiệu quà quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) đạt khoảng 44 điểm, nằm ở nhóm trung bình cao của cả nước.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
19
Chủ trì rà soát, đề xuất số lượng, cơ cấu tuyển dụng công chức, viên chức đối với các cơ quan, đơn vị còn chỉ tiêu nhưng chưa tuyển dụng trình Thường trực Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến.
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022

3. 35


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
20
Để án thi nâng ngạch từ ngạch chuyên viên lên ngạch chuyên viên chính
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
21
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế đối với các sở, ban, ngành theo Thông tư hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
22
Tham mưu xây dựng Đề án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2022-2025
Sở Nội vụ
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Sau khi có nghị quyết của UBTVQH, Kế
hoạch của CP và
hướng dẫn của BNV
xx
Báo Yên Bái
1
Triển khai tuyên truyền trọng tâm theo kế hoạch tuyên truyền năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền hằng tháng, hằng quý về chủ đề năm 2022, 07 nhiệm vụ trọng tâm, 03 đột phá chiến lược của Nghị quyết Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh; nâng cao chỉ số hạnh phúc cho người dân; xây dựng con người Yên Bái ....
Báo Yên Bái
Đài PTTH tỉnh
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
2
Chủ động phối hợp với các cơ quan báo, đài Trung ương tuyên truyền, quảng bá hình ảnh của tỉnh thường xuyên và theo chuyên đề.
Báo Yên Bái
Đài PTTH tỉnh
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
3
Tổ chức sản xuất các chương trình quảng bá thúc đẩy phát triển du lịch phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng trong tinh, trong nước và trên internet bằng tiếng Việt, Anh.
Báo Yên Bái
Đài PTTH tỉnh
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
4
Phối hợp với Tổng cục Phòng, chống thiên tai (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia (Bộ Tài nguyên và Môi trường) xây dựng, tổ chức các chương trình phát thanh và truyền hình về phòng chống bão lũ, thích ứng với biến đổi khí hậu nâng cao nhận thức cho nhân dân
Báo Yên Bái
Đài PTTH tinh
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 36


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
5
Mở chuyên mục thực hiện chủ đề năm 2022 của Tỉnh ủy thời lượng hằng tuần.
Báo Yên Bái
Đài PTTH tỉnh
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
6
Tăng cường cộng tác tin bài với các báo Trung ương và các tỉnh. Đôi mới việc phối hợp sản xuất quảng bá hình ảnh quê hương đổi mới, phát triển và đậm đà bản sắc dân tộc; con người Yên Bái "thân thiện, nhân ái, đoàn kết, sáng tạo, hội nhập" với các đơn vị báo chí trong cả nước.
Báo Yên Bái
Đài PTTH tỉnh
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
XXI
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh
1
Triển khai thực hiện kế hoạch tuyên truyền năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền hằng tháng, hằng quý về chủ đề năm 2022, 07 nhiệm vụ trọng tâm, 03 đột phá chiến lược đã nêu trong Nghị quyết Đại hội XIX Đảng bộ tỉnh. Tuyên truyền phòng chống dịch COVID -19; nâng cao chỉ số hạnh phúc cho người dân; xây dựng con người Yên Bái "thân thiện, nhân ái, đoàn kết, sáng tạo, hội nhập".
Đài Phát
thanh và
Truyền hình
tỉnh
Ban Tuyên giáo;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
2
Tăng cường tuyên truyền cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy khởi nghiệp, giảm nghèo nhanh và bền vững, tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, xây dựng nền nông nghiệp sạch theo chuỗi giá trị, giới thiệu, quảng bá cho các sản phẩm nông nghiệp hữu cơ, các sản phẩm đặc sản, các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh.
Đài Phát
thanh và
Truyền hình
tỉnh
Ban Tuyên giáo;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
3
Tuyên truyền phát huy giá trị văn hóa tốt đẹp, đậm đà bản sắc dân tộc, quảng bá hình ảnh đất và người Yên Bái, tiềm năng thế mạnh của tỉnh, thúc đẩy phát triển du lịch, phát trên sóng PT-TH trong tinh, trong nước và đăng tải trên internet.
Đài Phát
thanh và
Truyền hình
tỉnh
Ban Tuyên giáo;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
4
Xây dựng, tổ chức các chương trình phát thanh và truyền hình cảnh báo thiên tai, phòng chống bão lũ, thích ứng với biến đổi khí hậu nâng cao nhận thức cho cộng đồng bằng tiếng Việt và tiếng các dân tộc.
Đài Phát
thanh và
Truyền hình
tỉnh
Ban Tuyên giáo;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 37


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
5
Tổ chức thực hiện tốt công tác truyền dẫn, phát sóng chương trình phát thanh và truyền hình Yên Bái trên các hạ tầng kỹ thuật. Tăng cường sản xuất, đăng tải, truyền dẫn chương trình PT- TH, các sản phẩm truyền thông trên hạ tầng số. Thực hiện hiệu quả việc sản xuất, phát sóng truyền hình đạt chuẩn HD.
Đài Phát
thanh và
Truyền hình
tỉnh
Ban Tuyên giáo;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
XXII
Bảo hiểm xã hội tỉnh
1
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội cho các huyện, thị xã, thành phố theo quy định, hướng dẫn của Trung ương
Bảo hiểm xã
hội tỉnh
Sở LĐTBXH;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
2
Triển khai hiệu quả các kế hoạch, chương trình hành động của Tinh ủy thực hiện nghị quyết Trung ương về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, trong năm 2022 có khoảng 19 % lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, 11% tham gia bảo hiểm thất nghiệp và từ 94% dân số trở lên tham gia bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm xã
hội tinh
Sở LĐTBXH;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
3
Phối hợp với các cấp ngành liên quan thực hiện đúng chế độ, chính sách BHXH, BHTN, đảm bào quyền và lợi ích của người lạo đồng. Tăng cường phối hợp công tác thanh tra - kiểm tra giám sát việc thực hiện chính sách BHXH, BHTN tại các đơn vị sử dụng lao động nhằm quản lý chặt chẽ tình trạng gian lận, trục lợi quỹ ốm đau, thai sản, quỹ BHTN.
Bảo hiểm xã
hội tỉnh
Sở LĐTBXH;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
4
Triển khai giao dịch điện tử trong lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH; triển khai chi trả chính sách an sinh xã hội qua thẻ chi trả; Xây dựng lộ trình kế hoạch thực hiện hàng năm, khuyến khích phát triển người nhận lương hưu, trợ cấp thất nghiệp (TCTN) qua các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt đạt 35%
Bảo hiểm xã
hội tỉnh
38
Sở LĐTBXH;
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
XXIII
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1
Thành lập Trung tâm điều hành đô thị thông minh tỉnh Yên Bái để quản lý toàn bộ các hệ thống đã đưa vào sử dụng của dự án Xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị thông minh tinh Yên Bái phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tinh
Sở Thông tin và
truyền thông;
UBND các
huyện, thị xã
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý I
2
Phương án thí điểm Sáp nhập bộ phận Phục vụ hành chính công thành phố Yên Bái vào Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Yên Bái theo Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban.
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý I
3
Kế hoạch xây dựng kho lưu trữ điện tử cho tổ chức, cá nhân theo kế hoạch số hóa
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
PVHCC)
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý II
4
Kế hoạch xây dựng ứng dụng Cổng DVC và hệ thống thông tin 1 cửa điện tử cho các thiết bị thông minh.
Văn phòng
UBND tỉnh
(Trung tâm
PVHCC)
Sở Thông tin và
Truyền thông,
VNPT Yên Bái
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý II
5
Đề án sắp sếp, tổ chức lại Bộ phận một cửa và nhân sự tại Bộ phận một cửa các cấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái theo Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính
Văn phòng
UBND tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý IV
6
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện đảm bảo đưa các hạng mục của dự án Trung tâm điều hành, giám sát, xử lý dữ liệu đô thị thông minh tỉnh Yên Bái đi vào vận hành sử dụng trong năm 2022
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
7
Thực hiện Đe án sắp xếp lại Bộ phận và nhân sự làm việc tại Bộ phận một cửa tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh. Thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tăng 20% tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022

3. 39


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
8
Triển khai các hoạt động hợp tác với các địa phương truyền thống như: Tinh Viêng Chăn, tỉnh Xay Nha Bu Ly (CHDCND Lào); tỉnh Val-de- marne (CH Pháp); tỉnh Vân Nam (Trung Quốc); thành phố Mimasaka (Nhật Bản)...
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
9
Thỏa thuận Hợp tác với tỉnh Viêng Chăn, tỉnh Xay Nha Bu Ly Năm 2022
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý I
10
Kế hoạch tổ chức các hoạt động nhân kỷ niệm 10 năm hợp tác Yên Bái - Xay Nha Bu Ly
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý I
11
Kế hoạch tham gia Hội nghị phi tập trung Việt - Pháp năm 2022
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Quý IV
12
Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đoàn ra, đoàn vào năm 2022 đã được Ban Thường vụ Tinh ủy phê duyệt
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
XXIV
Công an tỉnh
1
Chương trình công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc năm 2022
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 1
2
Chương trình hành động thực hiện cuộc vận động treo cờ Tổ quốc tại các cơ sở tôn giáo, nhà riêng tín đồ vào các ngày lễ của dân tộc và địa phương
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3
3
Kế hoạch phòng, chống tội phạm năm 2022
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3

3. 40


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ
trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
4
Kế hoạch phòng, chống ma túy năm 2022
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3
5
Kế hoạch phòng, chống mua bán người năm 2022
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3
6
Kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ, đấu tranh về nhân quyền năm 2022
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 3
7
Kế hoạch công tác phòng, chống khủng bố năm 2022
Công an tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 3
9
Kế hoạch diễn tập phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tỉnh Yên Bái năm 2022
Công an tinh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 6
10
Kế hoạch kiểm tra công tác đảm bảo an toàn an ninh mạng trên địa bàn tỉnh
Công an tỉnh
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
tỉnh; Sở Thông
tin và Truyền
thông; Sở Tài
chính; Sở Văn
hóa, Thể thao và
Du lịch
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 9

3. 41


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
11
Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tinh
Công an tỉnh
Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Sở Tư pháp;
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Tháng 9
12
Phát hiện và xử lý kịp thời các hoạt động móc nối giữa đối tượng phản động, tiêu cực, bất mãn, cơ hội chính trị với đối tượng khiếu kiện kéo dài để lôi kéo quần chúng nhân dân gây rối an ninh, trật tự trên địa bàn. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh không để đối tượng phản động hoạt động công khai chống đối. Kiên quyết không để hình thành tổ chức chính trị đối lập trên địa bàn. Giảm ít nhất 5% số người xuất cảnh trái phép so với năm 2021.
Công an tỉnh
Bộ CHQS tỉnh,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
13
Chủ trì, phối hợp bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội, không để phát sinh phức tạp, tập trung đông người gây rối an ninh, trật tự ở 9/9 huyện, thị xã, thành phố.
Công an tỉnh
Bộ CHQS tỉnh,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
14
Bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa- xã hội trọng đại của đất nước, của tinh.
Công an tỉnh
Bộ CHQS tỉnh,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
15
Tổ chức đấu tranh mạnh với các loại tội phạm về trật tự xã hội, kiên quyết không để xảy ra tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu "xã hội đen". Giảm trên 3% tội phạm về trật tự xã hội so với năm 2021; tỷ lệ điều tra khám phá các loại tội phạm về trật tự xã hội đạt trên 80%, trong đó án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt 95% trở lên; 100% tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố được tiếp nhận, thụ lý, trong đó tỷ lệ giải quyết đạt trên 90%. Kiềm chế và làm giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí, trong đó giảm ít nhất 5% số người chết do tai nạn giao thông so với năm 2021.
Công an tỉnh
Các cơ quan khối nội chính; UBND các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022

3. 42


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, để án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
16
Lập hồ sơ đưa ít nhất 10% số người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý vào cơ sở cai nghiện (trừ số đang trong cơ sở cai nghiện, cơ sở chữa bệnh; số trong Trại tạm giam; số điều trị thay thế bằng Methadone và số người già không lập hồ sơ đưa vào cơ sở cai nghiện).
Công an tỉnh
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
17
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự; tích cực ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ cải cách hành chính; phấn đấu kết quả đo lường sự hài lòng của người dân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính với người dân và doanh nghiệp đạt trên 98% hài lòng và rất hài lòng; kết quả xác định chỉ số cải cách hành chính của Công an tỉnh đạt loại tốt trở lên.
Công an tinh
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
18
Tăng cường vai trò nêu gương của cán bộ, đảng viên trong việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao; giảm tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ sai phạm phải xử lý kỷ luật dưới 0,5% trên tổng quân số.
Công an tỉnh
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
xxv
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
1
Tổ chức duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, trực PCTT-TKCN theo quy định; phối hợp với các lực lượng chức năng nắm chắc tình hình địa bàn, kịp thời xử lý những tình huống phức tạp nảy sinh ngay từ cơ sở
Bộ Chỉ huy
Quân sự tinh
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
2
Thực hiện tốt công tác động viên quân đội, quân số tham gia đạt 97% trở lên; hoàn thành tuyển quân đạt 100%.
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022

3. 43


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, để án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
3
Tổ chức huấn luyện lực lượng thường trực 100% đạt yêu cầu, trong đó 80% trở lên đạt khá, giỏi; huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ và lực lượng dự bị động viên 100% đạt yêu cầu, trong đó 75% trở lên đạt khá, giỏi. Phối hợp, hướng dẫn, tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ, diễn tập ứng phó lụt bão, tìm kiếm cứu nạn... tham mưu đề xuất chủ trương đầu tư xây dựng khu căn cứ chiến đấu giả định trong khu vực đóng quân của Trung đoàn 121 để phục vụ cho nhiệm vụ diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh năm 2023.
Bộ Chi huy
Quân sự tinh
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
4
Cử cán bộ tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh và tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho các đối tượng theo phân cấp đạt 100% kế hoạch, quân số tham gia đạt trên 95%.
Bộ Chỉ huy
Quân sự tinh
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
5
Thực hiện công tác chính sách đối với quân đội và hậu phương quân đội; công tác dân vận xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh toàn diện. Hoàn thành 100% chỉ tiêu theo kế hoạch cấp trên giao
Bộ Chỉ huy
Quân sự tinh
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
6
Thực hiện tốt công tác đối ngoại quân sự, trọng tâm là các hoạt động phối hợp, kết nghĩa với Bộ CHQS tỉnh Xay Nha Bu Ly - Quân đội nhân dân Lào theo quy chế hai bên đã ký kết.
Bộ Chi huy
Quân sự tinh
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
XXVI
Thanh tra tỉnh
I
Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định quy định về việc tiếp công dân của cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và việc tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 3

3. 44


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
2
Tham mưu cho UBND tinh ban hành Quyết định sửa đổi hoặc thay thế Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 24/6/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế đối thoại trong giải quyết khiếu nại
Thanh tra tinh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng 3
3
Hoàn thành 100% kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt và các cuộc thanh tra đột xuất theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tinh.
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
4
Chuyển 100% vụ việc có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan điều tra để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
5
Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh tra, thu hồi về tiền và tài sản vi phạm đạt từ 90% trở lên.
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
6
Tham mưu kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đạt trên 95%; chủ động giải quyết ngay 100% các vụ việc khiếu nại, tố cáo mới phát sinh tại cơ sở; hạn chế tối đa khiếu kiện vượt cấp.
Thanh tra tỉnh
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
XXVII
Sở Tư pháp
1
Tổ chức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
Sở Tư pháp
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
2
Nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp pháp lý đáp ứng nhu cầu của người dân, trong đó số vụ việc trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng đạt tỷ lệ từ 40% trên tổng số vụ việc trợ giúp pháp lý.
Sở Tư pháp
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
3
Thực hiện có hiệu quả Đe án nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên cơ sở trên địa bàn tỉnh; tiếp tục xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.
Sở Tư pháp
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022

3. 45


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
4
Xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Sở Tư pháp
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022 và 2023
5
Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh
Sở Tư pháp
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
7
Ban hành và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2022-2027
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Sau khi Chính phủ
ban hành
8
Ban hành và triển khai kế hoạch thực hiện Đề án đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Sau khi Chính phủ
ban hành
9
Ban hành và triển khai thực hiện Đề án tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân trên địa bàn tỉnh
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Sau khi Chính phủ
ban hành
10
Tham mưu triển khai Quyết định số 2069/QĐ-TTg ngày 08/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc ngành Tư pháp; Quyết định số 2070/QĐ-TTg ngày 08/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành Tư pháp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Sở Tư pháp
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Sau khi Bộ Tư pháp
có văn bản hướng dẫn
XXVIII
Tỉnh đoàn Yên Bái
1
Chủ trì, thực hiện chương trình "Thắp sáng đường quê" tại 30 tuyến đường (chiều dài tối thiểu 500m) theo hướng xã hội hóa tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tinh
Tỉnh đoàn
Yên Bái
UBND các
huyện, thị xã,
thành phô
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
2
Tiếp tục duy trì các mô hình thanh niên tự quản tại khu dân cư và xây dựng mới 20 mô hình thanh niên tự quản đảm bảo an ninh trật tự khu dân cư. Vận động, tuyên truyền, hướng dẫn xây dựng được 05 mô hình Du lịch văn hóa cộng đồng do thanh niên làm chủ.
Tỉnh đoàn
Yên Bái
UBND các
huyện, thị xã,
thành phô
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

Stt
Nhiệm vụ, chương trình, để án, chính sách
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
3
Duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động của 09 câu lạc bộ thanh niên tại 09 huyện, thị, thành phố để tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất và người Yên Bái trên các phương tiện thông tin đại chúng và mạng xã hội
Tỉnh đoàn
Yên Bái
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố; Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
4
Tiếp tục chỉ đạo, hỗ trợ, hướng dẫn các tổ chức Đoàn, Hội, Đội trong trường học nhằm phổ cập, tuyên truyền những nét văn hóa, bàn sắc dân tộc (điệu dân vũ, xòe thái) thực hiện trong các hoạt động giữa giờ học để giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các dân tộc.
Tỉnh đoàn
Yên Bái
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
5
Xây dựng mô hình "Tuổi trẻ chung tay xây dựng trường học hạnh phúc" tại ít nhất 30% các trường học trên địa bàn tỉnh tính đến hết năm 2022
Tinh đoàn
Yên Bái
Sở Giáo dục và
Đào tạo
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
6
Duy trì triển khai hoạt động "vườn ươm khởi nghiệp"; vận động hỗ trợ tối thiểu 10 mô hình thanh niên khởi nghiệp
Tỉnh đoàn
Yên Bái
Sở Kê hoạch và
Đầu tư; UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Hội
Doanh nhân trẻ
tỉnh
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
7
Xây dựng thí điểm 10 mô hình bản (thôn) văn hóa thanh niên gắn với phát triển du lịch cộng đồng
Tỉnh đoàn
Yên Bái
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
8
Phối hợp với các huyện, thị, thành ủy vận động hỗ trợ triển khai thành lập, 50 tổ hợp tác, 10 doanh nghiệp, 10 hợp tác xã do thanh niên làm nòng cốt
Tỉnh đoàn
Yên Bái
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022
9
Các cấp bộ Đoàn - Hội - Đội trên toàn tỉnh trồng mới 315.000 cây xanh
Tỉnh đoàn
Yên Bái
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND tỉnh
Năm 2022

3. 47


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
xxIX
UBND thành phố Yên Bái
1
Đe án đề nghị công nhận thành phố Yên Bái và khu vực phụ cận đạt tiêu chí đô thị loại II
UBND thành
phố Yên Bái
Các sở, ngành,
địa phương liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
xxx
UBND huyện Trấn Yên
1
Quyết định công nhận thị trấn Cổ Phúc đạt tiêu chí đô thị loại V
UBND huyện Trấn Yên
Các sở, ngành
liên quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
2
Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị thị trấn Cổ Phúc
UBND huyện Trấn Yên
Các sở, ngành
liên quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
3
Quyết định phê duyệt Chương trình phát triển đô thị xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên, tinh Yên Bái
UBND huyện Trấn Yên
Các sở, ngành
liên quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
4
Quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị xã Hưng Khánh, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
UBND huyện Trấn Yên
Các sở, ngành
liên quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II
XXxI
UBND huyện Yên Bình
1
Đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Yên Bình đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050
UBND huyện Yên Bình
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV
2
Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Cảm Nhân, huyện Yên Bình đến năm 2035
UBND huyện Yên Bình
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV
3
Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Cẩm Ân, huyện Yên Bình đến năm 2035
UBND huyện Yên Bình
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV

3. 48


Stt
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, chính sách
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh phụ trách
Thời gian dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
4
Chương trình phát triển đô thị trên địa bàn huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
UBND huyện Yên Bình
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV
5
Đề án công nhận đô thị loại V đối với thị trấn Yên Bình, thị trấn Thác Bà huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
UBND huyện
Yên Bình
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV
XXXII
UBND huyện Lục Yên
1
Đồ án Quy hoạch chung thị trấn Yên Thế và vùng phụ cận đế năm 2035
UBND huyện Lục Yên
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV
2
Đồ án Quy hoạch chung xây dựng xã Khánh Hòa, huyện Lục Yên đến năm 2035
UBND huyện Lục Yên
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV
XXXIII
UBND huyện Văn Yên
1
Đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
UBND huyện Văn Yên
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV
2
Đồ án quy hoạch chung thị trấn Mậu A và vùng phụ cận đến năm 2035
UBND huyện
Văn Yên
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV
3
Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã An Thịnh, huyện Văn Yên đến năm 2035
UBND huyện Văn Yên
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV
4
Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã An Bình, huyện Văn Yên đến năm 2035
UBND huyện Văn Yên
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV
5
Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Xuân Ái, huyện Văn Yên đến năm 2035
UBND huyện Văn Yên
Sở Xây dựng, các sở, ngành liên
quan
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV

3. 49

Phụ lục III

MỤC ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH TỈNH ỦY, H

BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY XEM XÉT BAN HÀNH TRONG NĂM 2022

hương trình sổ /CTr-UBND ngày /01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)


TT
Tên văn bản
Sản phẩm
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
phụ trách
Thời gian
dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
1
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Chỉ thị
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc - Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Quý I/2022
Theo
Chương
trình hành
động số 56-
Ctr/TU
2
Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh.
Chỉ thị
Bảo hiểm Xã
hội tỉnh
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Quý I/2022
Theo
Chương
trình hành
động số 56-
Ctr/TU
3
Kế hoạch nâng cao chỉ số hạnh phúc củat người dân Yên Bái năm 2022
Kế hoạch
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng
01/2022
4
Kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững tỉnh Yên Bái năm 2022
Kế hoạch
Sở Lao động -
TB&XH
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng
01/2022

3. 1


TT
Tên văn bản
Sản phẩm
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
phụ trách
Thời gian
dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
5
Báo cáo sơ kết 5 năm thực hiện Chương trình hành động số 89-CTr/TU ngày 27/10/2017 của Tỉnh ủy Yên Bái thực hiện Chỉ thị số 14-CT/TW ngày 19/7/2017 của Ban bí thư về tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác người có công với cách mạng.
Báo cáo
Sở Lao động
TB&XH
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng
10/2022
6
Để án đẩy lùi tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và xuất cảnh trái phép ở đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021- 2025 và năm 2022
Đề án
Ban Dân tộc
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện,
thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh,
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022

3. 2

Phụ lục IV

MỤC CÁC NGHỊ QUYẾT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

XEM XÉT BAN HÀNH TRONG NĂM 2022

theo Chương trình số /CTr-UBND ngày /01/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)


TT
Tên văn bản
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
phụ trách
Thời gian
dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
1
Nghị quyết thông qua Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Quý II năm
2022
2
Nghị quyết về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2023
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng
12/2022
3
Nghị quyết về giao kế hoạch vốn ngân sách nhà
nước năm 2023
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng
12/2022
4
Nghị quyết quy định một số chính sách thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
5
Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2030 (giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025)
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Quý I năm
2022
6
Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
Sau khi
trung ương
ban hành
quy định

3. 1


TT
Tên văn bản
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
phụ trách
Thời gian
dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
7
Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
Sau khi
trung ương
ban hành
quy định
8
Nghị quyết giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
9
Nghị quyết phê duyệt chủ trương đầu tư dự án nhóm A, dự án nhóm B; phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án nhóm A, B sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp huyện
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Năm 2022
10
Nghị quyết về sửa đổi bổ sung về ban hành một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
Sở Tài Chính
Các sở ban ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh
Năm 2022
11
Nghị quyết quy định nội dung, mức chi kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông
Sở Tài Chính
Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở
Tư pháp, UBND các
huyện, thị xã, thành
phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh
Quý II năm
2022
12
Nghị quyết về việc phê chuẩn tổng quyết toán thu, chi ngân sách địa phương năm 2021
Sở Tài Chính
Các sở ban ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh
Quý IV năm
2022

3. 2


TT
Tên văn bản
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
phụ trách
Thời gian
dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
13
Nghị quyết về dự toán ngân sách địa phương và
phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2023
Sở Tài Chính
Các sở ban ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh
Quý IV năm
2022
14
Nghị quyết sửa đổi quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương; quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên.
Các sở, ban,
ngành
Đ/c Ngô Hạnh Phúc - PCT UBND tỉnh
Năm 2022
Năm 2022
15
Nghị quyết về chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác tại các kỳ họp thường kỳ, chuyên đề
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
Các sở ban ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT
UBND tỉnh
Năm 2022
16
Nghị quyết ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất, cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2022 và sửa đổi một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất, cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ
Sở Tài
nguyên và
Môi trường
Cơ quan thành viên
Hội đồng thẩm định
QH, KH sử dụng đất
cấp huyện
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT
UBND tỉnh
Năm 2022
17
Nghị quyết về giao chỉ tiêu biên chế công chức hành chính, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, biên chế các Hội có tính chất đặc thù, chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ- CP đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương năm 2023
Sở Nội vụ
Các sở ban ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn,
Chủ tịch UBND tỉnh
Quý IV năm
2022

3. 3


TT
Tên văn bản
Cơ quan chủ trì xây dựng
Cơ quan phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
phụ trách
Thời gian
dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
18
Nghị quyết phê duyệt Đề án xây dựng Công an tỉnh Yên Bái cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại đến năm 2030
Công an tỉnh
Các sở ban ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
Tháng
12/2022
19
Nghị quyết phê duyệt Đề án đẩy lùi tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và xuất cảnh trái phép ở đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021- 2025 và năm 2022
Ban Dân tộc
Các sở ban ngành;
UBND các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh
Năm 2022
20
Nghị quyết về quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2022 - 2023 đến năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính,
Sở Lao động -
Thương binh và Xã
hội, Sở Tư pháp,
UBND các huyện, thị xã, thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh
Tháng
8/2022
21
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 59/2021/NQ-HĐND ngày 17/7/2021 của HĐND tỉnh Yên Bái ban hành quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Yên Bái từ năm học 2021-2022
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính,
Sở Tư pháp, UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh
Tháng
8/2022
22
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 70/2020/NQ-HĐND ngày 16/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính,
Sở Tư pháp, UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh
Tháng
8/2022

TT
Tên văn bản
Cơ quan chủ
trì xây dựng
Cơ quan phối hợp
Lãnh đạo UBND tỉnh
phụ trách
Thời gian
dự kiến
hoàn thành
Ghi chú
23
Nghị quyết quy định về mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018
Sở Giáo dục
và Đào tạo
Sở Tài chính,
Sở Tư pháp, UBND
các huyện, thị xã,
thành phố
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND
tỉnh
Tháng
8/2022

3. 5

Phụ lục V

ẠCH THỰC HIỆN CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT NÔNG THÔN MỚI; XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM 2022

(Kèm theo Chương trình hành động số /CTr-UBND ngày tháng 01 năm 2021

của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)


Stt
Danh sách xã
Cơ quan chủ trì
xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo tỉnh phụ trách nhiệm vụ
Thời gian
hoàn thành
I
Xã đạt chuẩn nông thôn mới (11 xã)
(1)
Huyện Văn Chấn
1
Xã Nậm Búng
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Chấn
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Tháng 9/2022
2
Xã Gia Hội
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Chấn
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Tháng 11/2022
(2)
Huyện Văn Yên
1
Xã Phong Dụ Hạ
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Yên
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Tháng 9/2022
2
Xã Đại Sơn
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Yên
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Tháng 11/2022
3
Xã Xuân Tầm
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Yên
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Tháng 11/2022

Stt
Danh sách xã
Cơ quan chủ trì
xây dựng
Cơ quan
phối hợp
Lãnh đạo tỉnh phụ trách nhiệm vụ
Thời gian
hoàn thành
(3)
Huyện Lục Yên
1
Xã Minh Chuẩn
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND huyện Lục Yên
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Tháng 10/2022
2
Xã An Lạc
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND huyện Lục Yên
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Tháng 12/2022
(4)
Huyện Yên Bình
1
Xã Ngọc Chấn
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND huyện Yên Bình
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Tháng 11/2022
2
Xã Phúc An
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND huyện Yên Bình
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Tháng 11/2022
3
Xã Yên Thành
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND huyện Yên Bình
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Tháng 11/2022
4
Xã Tân Nguyên
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND huyện Yên Bình
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Tháng 11/2022
II
Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (10 xã)
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
Các sở, ban, ngành,
UBND các huyên, thị xã, thành phố
Đồng chí Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch TT UBND tỉnh
Năm 2022

3. 2

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu01/CTr-UBND
Ngày ban hành12/01/2022
Loại văn bảnVăn bản khác
Ngày có hiệu lực12/01/2022
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Lào Cai / Trần Huy Tuấn
Phạm viYên Bái
Trích yếuChương trình hành động 01/CTr-UBND 2022 thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP Yên Bái
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.