|
ỦY BAN NHÂN
DÂN |
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 02/CTr-UBND |
Yên Bái, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01/01/2021 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021
Năm 2021 là năm đầu tiên thực hiện Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng, năm diễn ra cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026, năm đầu tiên thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 của tỉnh với nhiều nhiệm vụ phải triển khai thực hiện. Trong bối cảnh tình hình quốc tế và khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường, cạnh tranh chiến lược giữa một số quốc gia, đối tác trên thế giới và trong khu vực vẫn diễn ra gay gắt. Đại dịch Covid-19 chưa thể sớm kết thúc, tác động tiêu cực có thể kéo dài, ảnh hưởng đến các ngành, lĩnh vực, nhất là đối với đầu tư, thương mại, dịch vụ, du lịch; tác động của biến đổi khí hậu, thiên tai tiếp tục có chiều hướng gia tăng. Các xu hướng mới về chuyển dịch đầu tư, thương mại, chuyển đổi số, cùng với sự thay đổi nhanh chóng của mô hình kinh doanh, phương thức sản xuất, tiêu dùng, giao tiếp xã hội, khoa học và công nghệ... đặt ra yêu cầu đối với các cấp, các ngành và địa phương tuyệt đối không chủ quan; tiếp tục chủ động đổi mới tư duy phát triển, hành động quyết liệt, linh hoạt và hiệu quả hơn; biến thách thức thành cơ hội; duy trì sự tập trung, tinh thần phấn đấu với quyết tâm cao nhất; tiếp tục khắc phục, tháo gỡ khó khăn thực hiện hoàn thành toàn diện các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch năm 2021.
Để triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2021; Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 18/12/2020 của Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2021 và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động với những nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Quán triệt sâu sắc nội dung Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2021 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021; Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 18/12/2020 của Tỉnh ủy về lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2021 và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 tới các cấp, các ngành, địa phương, đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả.
2. Tập trung mọi nguồn lực, khai thác hiệu quả các lợi thế, thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp với phương châm hành động “Đổi mới, sáng tạo, quyết liệt, kỷ cương, hiệu quả”. Các cấp, các ngành và địa phương căn cứ các nội dung trong chương trình hành động tổ chức triển khai thực hiện với quyết tâm cao nhất để hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021. Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp và từng đồng chí lãnh đạo để chỉ đạo, gắn với mốc thời gian hoàn thành từng nội dung công việc.
3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc, đánh giá việc thực hiện chương trình hành động, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ, đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng phù hợp với định hướng phát triển “xanh, hài hòa, bản sắc và hạnh phúc”. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược, trọng tâm là cải cách hành chính, xây dựng chính quyền điện tử gắn với đô thị thông minh, kinh tế số, xã hội số; tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp; khuyến khích khởi nghiệp, phát triển các thành phần kinh tế. Ưu tiên nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ. Đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nguồn nhân lực, trọng tâm là nguồn nhân lực chất lượng cao; ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tận dụng và khai thác hiệu quả cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân gắn với thực hiện giảm nghèo nhanh và bền vững. Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; đổi mới phương thức sản xuất kinh doanh để ứng phó linh hoạt với tác động của thiên tai, dịch bệnh. Củng cố quốc phòng, an ninh, thực hiện hiệu quả hoạt động đối ngoại. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, cải cách tư pháp, phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (giá so sánh 2010) đạt 7,3%.
(2) Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn: Nông, lâm nghiệp, thủy sản 22%; Công nghiệp - Xây dựng 29%; Dịch vụ 44,5%; Thuế sản phẩm, trừ trợ cấp sản phẩm 4,5%.
(3) Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu người 45 triệu đồng.
(4) Trồng rừng 15.500 ha.
(5) Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới 11 xã, lũy kế 86 xã đạt chuẩn (tăng thêm 01 xã so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh); Số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao 11 xã.
(6) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9%.
(7) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 21.500 tỷ đồng.
(8) Số lượt khách du lịch 900.000 người, trong đó khách quốc tế 150.000 người. Doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 625 tỷ đồng.
(9) Giá trị xuất khẩu hàng hóa 220 triệu USD.
(10) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 4.000 tỷ đồng.
(11) Tổng vốn đầu tư phát triển 18.000 tỷ đồng.
(12) Thành lập mới trên 275 doanh nghiệp; trên 60 hợp tác xã và trên 1.000 tổ hợp tác.
(13) Tỷ lệ đô thị hóa 20,28%.
(14) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân 5,51%.
(15) Tuổi thọ trung bình người dân đạt 73,7 tuổi, trong đó số năm sống khỏe là 65,6 năm.
(16) Chỉ số hạnh phúc của người dân 57,3%.
(17) Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 64,8%, trong đó tỷ lệ có văn bằng, chứng chỉ đạt 33,2%.
(18) Số lao động được tạo việc làm mới 19.500 lao động.
(19) Tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 2,05%, riêng 2 huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.
(20) Số trường mầm non và phổ thông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 19 trường (lũy kế hết năm 2021 là 264 trường); Tỷ lệ trường mầm non và phổ thông đạt chuẩn quốc gia 59,3%.
(21) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin 98,5%.
(22) Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế trên 96,5%.
(23) Có 10,4 bác sỹ/mười nghìn dân; 34,3 giường bệnh/mười nghìn dân.
(24) Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 6 đơn vị (lũy kế hết năm 2021 có 136 đơn vị); Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế 78,6%.
(25) Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 81%.
(26) Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 68%.
(27) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung 87%.
(28) Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh trên 92%.
(29) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực đô thị 90%.
(30) Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực nông thôn 26,4%.
(31) Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xử lý 33,3%.
(32) Tỷ lệ che phủ rừng 63,1%.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX; triển khai các nhiệm vụ phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026
Triển khai hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX và Chương trình hành động số 10-CTr/TU ngày 30/10/2020 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2020-2025.
Cụ thể hóa các quan điểm, định hướng phát triển và các mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu; 03 đột phá chiến lược; 07 nhiệm vụ trọng tâm của Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX thành các chỉ tiêu, chương trình, kế hoạch, đề án, chính sách, nhiệm vụ cụ thể để triển khai thực hiện.
Triển khai đồng bộ, kịp thời, hiệu quả chương trình, kế hoạch công tác phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026.
2. Tiếp tục thực hiện linh hoạt, hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng chống dịch Covid-19, vừa phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội trong trạng thái bình thường mới
Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền nâng cao ý thức phòng, chống dịch, tuyệt đối không chủ quan trước dịch bệnh; tiếp tục củng cố trạng thái bình thường mới; kiểm soát, ngăn chặn hiệu quả nguồn bệnh xâm nhập từ bên ngoài, kiên quyết không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn tỉnh.
Chủ động bố trí nguồn lực và triển khai các giải pháp phù hợp, kịp thời (về hỗ trợ tín dụng, tài chính, ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí...) để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp, người dân, người lao động bị mất việc, thiếu việc làm, giảm sâu thu nhập do đại dịch Covid-19 và khôi phục sản xuất, kinh doanh, nhất là trong các ngành dịch vụ, du lịch, vận tải...
3. Củng cố nền tảng kinh tế; bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, tạo nền tảng cho phát triển nhanh và bền vững; nâng cao khả năng thích ứng và chống chịu của nền kinh tế
Tăng cường kỷ cương, nâng cao hiệu quả trong công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm chất lượng và giảm thiểu số lượng văn bản ban hành. Rà soát, sửa đổi bổ sung cơ chế chính sách, đặc biệt là trong lĩnh vực thuế, đất tài nguyên, môi trường, đầu tư, thương mại... bảo đảm tính thống nhất hệ thống văn bản, giúp giải phóng nguồn lực cho phát triển.
Triển khai kịp thời chính sách điều hành tiền tệ, tín dụng của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Chủ động xây dựng kế hoạch, mục tiêu, giải pháp thực hiện phù hợp với tình hình thực tế. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, bảo đảm an toàn, hiệu quả. Nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung ưu tiên, cho vay và triển khai các giải pháp hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh; kiểm soát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro, phát triển đa dạng các sản phẩm tín dụng ngân hàng, góp phần hạn chế tín dụng đen và cho vay nặng lãi. Nâng cao chất lượng cung ứng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Theo dõi diễn biến giá cả thị trường, ngăn chặn tăng giá và ép giá. Phấn đấu tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn năm 2021 đạt 7,3%.
Đẩy mạnh cơ cấu lại ngân sách nhà nước và tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, chống thất thu, chuyển giá, trốn lậu thuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế. Hiện đại hóa hệ thống thuế, hải quan, kho bạc nhà nước, mở rộng triển khai hóa đơn điện tử. Ưu tiên dành nguồn lực cho đầu tư phát triển; triệt để tiết kiệm các khoản chi chưa thật cần thiết, nhất là chi thường xuyên, giảm tối đa kinh phí hội nghị, công tác trong và ngoài nước. Rà soát, tổ chức sắp xếp lại, đổi mới cơ chế hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
Phát triển đa dạng, phù hợp các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, kết hợp hài hòa giữa hạ tầng thương mại truyền thống và hạ tầng thương mại hiện đại. Tham gia xây dựng, hoàn thiện thể chế và tạo môi trường thuận lợi phát triển mạnh thương mại điện tử, tăng cường quản lý thương mại điện tử xuyên biên giới; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, sàn giao dịch thương mại điện tử.
4. Thực hiện quyết liệt, hiệu quả ba đột phá chiến lược; đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
4.1. Thực hiện quyết liệt, hiệu quả ba đột phá chiến lược
a) Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm huy động, quản lý và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển; cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh
Lập Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; các quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành (quy hoạch xây dựng vùng huyện Mù Cang Chải, huyện Văn Yên, huyện Yên Bình...) làm cơ sở thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công, kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước năm 2021 và các năm tiếp theo. Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh giai đoạn 2021-2025 thống nhất, đồng bộ, phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển, điều kiện thực tiễn và khả năng đáp ứng nguồn lực thực hiện, bảo đảm khả thi, hiệu quả.
Đẩy mạnh cải cách hành chính toàn diện, đồng bộ, hướng vào cải cách chế độ công vụ, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo, liêm chính”. Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện, xã; triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4 liên thông từ tỉnh đến xã. Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, đổi mới quản trị công; phấn đấu Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2021 tăng 02-04 bậc, Chỉ số cải cách hành chính (Par Index) và Chỉ số quản trị hành chính công tăng 02 bậc trở lên so với năm 2020. Tiếp tục tổ chức chương trình “Cà phê doanh nhân”; thường xuyên đối thoại với doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt và tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp.
b) Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trọng tâm là nâng cao chất lượng nhân lực khu vực nông nghiệp, nông thôn, nhân lực đồng bào dân tộc thiểu số; tạo việc làm gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động
Xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả, đồng bộ cơ chế, chính sách phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao, nhân lực khu vực nông nghiệp, nông thôn, nhân lực đồng bào dân tộc thiểu số, phấn đấu tạo việc làm mới cho 19.500 lao động, đáp ứng nhu cầu lao động trong nước và xuất khẩu. Thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025; một số Đề án phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2021-2025; chính sách thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp giai đoạn 2021-2025. Tăng cường công tác đào tạo nghề gắn với chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động, nhất là lao động ở nông thôn. Chú trọng công tác đào tạo lại, đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực, tuyển mới và đào tạo nghề cho khoảng 18.000 người. Đa dạng các hình thức kết nối cung cầu lao động, phấn đấu chuyển dịch khoảng 1,6% lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp (tương đương 6.600 lao động); tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 64,8%, trong đó tỷ lệ có văn bằng, chứng chỉ đạt 33,2%.
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo quản lý các cấp, đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp để lựa chọn, bồi dưỡng, thu hút, trọng dụng nhân tài cho hệ thống chính trị các cấp.
c) Huy động tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, trọng tâm là hạ tầng giao thông, hạ tầng đô thị, hạ tầng khu, cụm công nghiệp
Tăng cường huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội. Chú trọng phát huy nội lực của nền kinh tế, đồng thời thu hút có chọn lọc các nguồn lực đầu tư từ bên ngoài. Huy động khu vực kinh tế tư nhân tham gia đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng giao thông, đô thị, khu, cụm công nghiệp (Khu công nghiệp Minh Quân, Âu Lâu; Cụm công nghiệp Bảo Hưng, Cụm công nghiệp Minh Quân...).
Tập trung nguồn lực xây dựng các công trình trọng điểm, có tính kết nối vùng, liên vùng, trong đó ưu tiên cho các công trình hoàn thành, công trình chuyển tiếp để đẩy nhanh tiến độ thực hiện, sớm đưa vào khai thác, sử dụng phát huy hiệu quả đầu tư, tạo thêm năng lực cho phát triển kinh tế - xã hội; khởi công mới một số công trình trọng điểm có tính đột phá trong giai đoạn 2021-2025... Thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn giai đoạn 2021-2025, tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền, vận động mọi tầng lớp nhân dân và doanh nghiệp tích cực tham gia, đóng góp nhân lực, vật lực, hiến đất làm đường, phấn đấu kiên cố hóa khoảng 400 km đường giao thông nông thôn.
4.2. Tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
a) Cơ cấu lại nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng chất lượng, giá trị và hiệu quả, bền vững. Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, phấn đấu tăng trưởng ngành nông nghiệp năm 2021 đạt trên 4,53%; trong đó tập trung duy trì và nâng cao chất lượng 10 sản phẩm chủ lực và 10 sản phẩm đặc sản, hữu cơ gắn với việc nâng cao chất lượng và xúc tiến thương mại nhằm giới thiệu, quảng bá, tìm kiếm đầu ra ổn định cho sản phẩm. Hướng dẫn, hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu, xác lập bảo hộ sở hữu trí tuệ đối với 03 sản phẩm chè Shan Phình Hồ, gạo nếp Lào Mu - Khánh Thiện và chè xanh Hán Đà. Duy trì và phát huy hiệu quả các dự án đã có, phát triển mới 17 dự án liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị. Tiêu chuẩn hóa thêm 35 sản phẩm OCOP (trong đó, phát triển mới 32 sản phẩm đạt hạng 3 sao và nâng cấp 3 sản phẩm từ 3 sao lên 4 sao).
Thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp, thích ứng với biến đổi khí hậu, phấn đấu tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 313.000 tấn; tổng đàn gia súc chính đạt 752.500 con; sản lượng thịt hơi xuất chuồng các loại đạt 58.000 tấn. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng, trồng mới trên 15.500 ha rừng các loại; đẩy nhanh tiến độ cấp chứng chỉ rừng theo tiêu chuẩn quốc tế (FSC), phấn đấu năm 2021 có 23.500 ha rừng trồng được cấp chứng chỉ FSC. Khẩn trương báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho chủ trương xây dựng đề án Khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao vùng Tây Bắc tại tỉnh Yên Bái.
Huy động nguồn lực và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, phát huy vai trò chủ thể của người dân tham gia xây dựng nông thôn mới hiệu quả, bền vững. Lập đề án xây dựng nông thôn mới đối với 06 huyện Yên Bình, Văn Yên, Lục Yên, Văn Chấn, Trạm Tấu, Mù Cang Chải. Lồng ghép các nguồn lực để thực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, chú trọng duy trì và nâng cao chất lượng tiêu chí tại các xã đã được công nhận. Ưu tiên nguồn lực đầu tư cho các xã theo kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới và đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao trong năm 2021, phấn đấu có thêm 11 xã đạt chuẩn nông thôn mới (tăng thêm 01 xã so với Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh); 11 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.
b) Cơ cấu lại ngành công nghiệp theo hướng phát triển bền vững, hiệu quả, trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả và thân thiện với môi trường giai đoạn 2021-2025; tiếp tục hỗ trợ nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án sản xuất công nghiệp, dự án thủy điện, dự án đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp (Khu công nghiệp Minh Quân, Âu Lâu; Cụm công nghiệp Bảo Hưng và Cụm công nghiệp Minh Quân...) sớm hoàn thành đưa vào hoạt động sản xuất, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp đạt 14.200 tỷ đồng.
Khuyến khích, thu hút, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư khảo sát, tìm kiếm cơ hội đầu tư; ưu tiên thu hút đầu tư có chọn lọc, lựa chọn những tập đoàn, tổng công ty đầu tư vào các ngành công nghiệp có lợi thế, công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường: Công nghiệp chế biến nông lâm sản, dược liệu, vật liệu xây dựng cao cấp; công nghiệp sản xuất điện, năng lượng tái tạo; không tiếp nhận các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tài nguyên rừng, nguồn nước, không khí. Triển khai kịp thời các chính sách hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Xây dựng Đề án sắp xếp, điều chỉnh, di dời các cơ sở khai thác, sản xuất, chế biến công nghiệp ảnh hưởng tới môi trường sinh thái, cảnh quan, không gian vùng Quy hoạch khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà. Kiên quyết xử lý theo quy định đối với các dự án chưa triển khai thực hiện hoặc triển khai không bảo đảm tiến độ cam kết.
c) Cơ cấu lại ngành dịch vụ theo hướng phát triển nhanh, khai thác và phát huy các tiềm năng, lợi thế của tỉnh. Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển ngành dịch vụ giai đoạn 2021-2025. Triển khai chương trình xúc tiến thương mại; tìm kiếm, mở rộng, đa dạng hóa thị trường trong nước và xuất khẩu các sản phẩm chủ lực, có lợi thế của tỉnh, không để phụ thuộc quá lớn vào một thị trường, bảo đảm giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 220 triệu USD. Thu hút, phát triển đa dạng hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại, dịch vụ, kết hợp hài hòa giữa hạ tầng thương mại truyền thống và hạ tầng thương mại hiện đại, phù hợp với tính chất phát triển của từng địa bàn và nhu cầu xã hội; khuyến khích phát triển các mô hình chợ bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, các trung tâm mua sắm, siêu thị, các cửa hàng tiện lợi ở khu vực đô thị... Phấn đấu tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 21.500 tỷ đồng.
Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển du lịch giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch giai đoạn 2021-2025; Đề án xây dựng huyện Mù Cang Chải thành huyện du lịch; Đề án xây dựng thị xã Nghĩa Lộ thành thị xã văn hóa, du lịch. Tập trung phát triển mạnh dịch vụ du lịch, ưu tiên phát triển các loại hình du lịch có thế mạnh; các giải pháp kích cầu du lịch nội địa; tăng cường các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư, đẩy mạnh hợp tác, xây dựng thương hiệu du lịch tỉnh Yên Bái. Phấn đấu năm 2021 đón khoảng 900.000 lượt du khách (trong đó có khoảng 150.000 lượt khách quốc tế) với doanh thu từ hoạt động du lịch đạt trên 625 tỷ đồng. Tiếp tục đẩy mạnh thu hút các nhà đầu tư chiến lược phát triển các sản phẩm du lịch theo hướng chuyên nghiệp, bản sắc, hấp dẫn, thân thiện với môi trường, phù hợp với nhiều phân khúc khách hàng trong và ngoài nước; hỗ trợ nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục đầu tư đối với dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư, sớm triển khai đầu tư theo tiến độ.
d) Cơ cấu thu - chi ngân sách theo hướng phù hợp, hiệu quả. Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển, nuôi dưỡng nguồn thu bền vững, nhằm tăng thu ngân sách đáp ứng cho các nhiệm vụ chi; thực hiện hiệu quả Đề án phát triển quỹ đất thu ngân sách, xây dựng kịch bản chi tiết thu ngân sách năm 2021, phấn đấu kế hoạch thu đạt 4.000 tỷ đồng. Cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước theo hướng giảm tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi đầu tư; ưu tiên bố trí kinh phí thực hiện các chính sách, đề án phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025, các nhiệm vụ phòng chống thiên tai, dịch bệnh. Rà soát, đánh giá mức độ tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập để đẩy nhanh lộ trình tự chủ về tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, nhất là sự nghiệp y tế; đẩy mạnh xã hội hóa đối với một số lĩnh vực có khả năng xã hội hóa cao (dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải sinh hoạt; dịch vụ công trong các lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, y tế, giáo dục, đào tạo nghề...). Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi ngân sách nhằm siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính. Ban hành, điều chỉnh danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; định mức kinh tế - kỹ thuật đối với một số lĩnh vực làm cơ sở ban hành giá, đơn giá sản phẩm dịch vụ công nhằm đẩy mạnh cơ chế đặt hàng, cung cấp sử dụng dịch vụ sự nghiệp công.
Duy trì tăng trưởng, nâng cao chất lượng tín dụng, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay. Mở rộng, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của mạng lưới chi nhánh ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân. Tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp và người dân tiếp cận nguồn vốn để phục hồi, phát triển sản xuất kinh doanh. Quan tâm, hỗ trợ tối đa người nghèo tiếp cận với các gói tín dụng chính sách xã hội để phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, thoát nghèo bền vững.
đ) Cơ cấu lại đầu tư công theo hướng trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả, bền vững. Tiếp tục cơ cấu lại đầu tư, trọng tâm là đầu tư công, kiểm soát chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công. Triển khai nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và năm 2021, bảo đảm phù hợp, thống nhất với kế hoạch tài chính 5 năm, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm; ưu tiên bố trí vốn đầu tư cho các công trình, dự án trọng điểm, hạ tầng giao thông, đô thị, đảm bảo phát triển bền vững; đẩy mạnh phân cấp quản lý, tạo thuận lợi, nâng cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động của các địa phương trong quản lý đầu tư công. Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị đầu tư, phối hợp hiệu quả giữa các cấp, các ngành và các địa phương; kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc, kịp thời điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hàng năm để thúc đẩy giải ngân và nâng cao hiệu quả đầu tư. Tiếp tục điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn đầu tư theo hướng giảm dần tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tăng dần tỷ trọng vốn đầu tư ngoài ngân sách, phấn đấu tổng vốn đầu tư phát triển đạt 18.000 tỷ đồng.
e) Cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, phát triển các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân. Tiếp tục thực hiện sắp xếp, chuyển đổi mô hình hoạt động của 04 công ty lâm nghiệp, 02 lâm trường; tiếp tục chuyển đổi mô hình hoạt động một số chợ trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố. Thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2020-2025; ban hành và triển khai chính sách phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2021-2025. Tăng cường thu hút đầu tư, phát triển mạnh các thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân; khuyến khích, hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, nhất là hợp tác xã kiểu mới, tổ hợp tác; hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp; chuyển các đơn vị sự nghiệp đủ điều kiện sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quản trị, sản xuất, kinh doanh, xây dựng thương hiệu, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, phục hồi sản xuất kinh doanh sau đại dịch Covid-19. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã, tổ hợp tác hiện có, phấn đấu thành lập mới trên 275 doanh nghiệp, trên 60 hợp tác xã và trên 1.000 tổ hợp tác.
g) Quan tâm phát triển đô thị, kinh tế - xã hội vùng cao
Xây dựng, triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 và Chương trình phát triển nhà ở tỉnh Yên Bái; từng bước nâng cao chất lượng đô thị; quản lý chặt chẽ quy hoạch đô thị gắn với quy hoạch nông thôn mới; đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa. Xây dựng Đề án phát triển thành phố Yên Bái giai đoạn 2021-2025; tập trung nguồn lực đầu tư sớm đưa thành phố Yên Bái trở thành đô thị loại II (đô thị xanh, bản sắc, hạnh phúc) theo kế hoạch, phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt 20,28%.
Triển khai thực hiện Đề án phát triển giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025, phấn đấu năm 2021 kiên cố hóa khoảng 400 km đường giao thông nông thôn. Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; tiếp tục ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, tạo điều kiện để người nghèo, hộ nghèo, hộ cận nghèo, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.
5. Phát triển văn hóa, xã hội, thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế
a) Tiếp tục thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Thực hiện hiệu quả yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, chú trọng phát triển giáo dục mũi nhọn và ưu tiên giáo dục vùng dân tộc. Xây dựng kế hoạch thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025; ban hành và tổ chức thực hiện đồng bộ các chương trình, đề án giai đoạn 2021-20251 đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Tiếp tục thực hiện sắp xếp quy mô, mạng lưới trường, lớp học, trọng tâm là sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non theo hướng tăng các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập tại các huyện vùng thấp, thị xã Nghĩa Lộ và thành phố Yên Bái; dự án tăng cường cơ sở vật chất giáo dục. Phát triển, nâng cao chất lượng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú theo hướng bền vững, chất lượng, hiệu quả; tăng dần các chỉ số về huy động học sinh ra lớp; giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chú trọng giáo dục vùng dân tộc, giáo dục chất lượng cao; thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên. Làm tốt công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề khoảng 24%; sau tốt nghiệp trung học phổ thông đi học nghề trên 44%. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học ở 173/173 xã, phường, thị trấn và phổ cập giáo dục trung học cơ sở (mức độ 1 ở 173 xã, phường, thị trấn; mức độ 2 ở 170 xã, phường, thị trấn và mức độ 3 ở 82 xã, phường, thị trấn). Thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa giáo dục và đào tạo, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống trường phổ thông dân tộc bán trú. Tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm điều kiện công nhận thêm 19 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia toàn tỉnh lên 264 trường.
b) Thực hiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân
Chủ động, linh hoạt triển khai nghiêm túc, hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch bệnh Covid-19 trong tình hình mới và các dịch bệnh khác. Nâng cao hiệu quả y tế dự phòng gắn với đổi mới y tế cơ sở, kết hợp chặt chẽ y học cổ truyền với y học hiện đại. Đẩy mạnh xã hội hóa, thực hiện tự chủ đối với các cơ sở y tế, tạo môi trường cạnh tranh, bình đẳng để nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân; phấn đấu: Tỷ lệ tự chủ trong chi hoạt động thường xuyên của các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến tỉnh, tuyến huyện đạt khoảng 87%; giao tự chủ, tự chủ một phần cho 19 đơn vị y tế; toàn tỉnh có trên 220 cơ sở y tế ngoài công lập. Thí điểm thực hiện mô hình bệnh viện thông minh, áp dụng công nghệ thông tin, máy móc thiết bị hiện đại từ quản lý bệnh viện, giám định bảo hiểm y tế, bệnh án điện tử tới chuẩn đoán, xét nghiệm, khám, chữa bệnh từ xa..., hướng tới mục tiêu tỷ lệ hài lòng của người bệnh đạt trên 90%. Tiếp tục triển khai hiệu quả chương trình hợp tác với các bệnh viện tuyến Trung ương và quốc tế. Tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật từ các bệnh viện trung ương về tỉnh và từ tỉnh cho tuyến huyện.
c) Thực hiện tốt công tác an sinh xã hội, các chế độ, chính sách đối với các đối tượng chính sách, đối tượng bảo trợ xã hội, người lao động. Tiếp tục rà soát, hỗ trợ làm mới và sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo đặc biệt khó khăn và các hộ dân có nhà cửa hư hỏng nặng do thiên tai, bão lũ. Chăm lo nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng đặc biệt khó khăn. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với người có công; quan tâm đến các đối tượng yếu thế trong xã hội. Bảo đảm thực hiện đầy đủ quyền và lợi ích của người lao động và nhân dân, phấn đấu năm 2021 có khoảng 20% lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội, 11% tham gia bảo hiểm thất nghiệp và trên 96,5% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững năm 2021, thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, nhất là ở khu vực nông thôn, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm trên 2,05%, riêng 02 huyện Trạm Tấu và huyện Mù Cang Chải giảm trên 6,5%.
Nâng cao chất lượng thực thi nhiệm vụ của mỗi cán bộ, công chức, đảng viên; đặc biệt quan tâm đến nhu cầu và lợi ích thiết thực của người dân, xem xét giải quyết kịp thời các khó khăn, kiến nghị của nhân dân; nâng cao chất lượng, hiệu quả các chính sách an sinh xã hội (về giáo dục, y tế, môi trường...); gắn nâng cao chất lượng cuộc sống với hạnh phúc của nhân dân cả về mặt vật chất lẫn tinh thần, hướng đến sự hài lòng của người dân, phấn đấu chỉ số hạnh phúc của người dân đạt 57,3%.
d) Về thực hiện bình đẳng giới; chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em; công tác người cao tuổi
Tăng cường các giải pháp thực hiện mục tiêu bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ. Quan tâm đến công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng cán bộ nữ trong các lĩnh vực; các vị trí quản lý, lãnh đạo. Thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; trong đó chú trọng đến vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, nhằm tạo môi trường sống an toàn, lành mạnh cho mọi trẻ em. Đẩy mạnh công tác xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. Tăng cường sự phối hợp giữa các ngành trong việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em. Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, bạo hành trẻ em.
Thực hiện hiệu quả các quy định của Luật Người cao tuổi, Luật Người khuyết tật, Chương trình mục tiêu phát triển hệ thống trợ giúp xã hội và các chính sách trợ giúp xã hội bảo đảm 100% các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội được thụ hưởng chính sách trợ giúp xã hội và các chính sách phúc lợi xã hội. Đảm bảo chăm sóc người cao tuổi và các đối tượng dựa vào cộng đồng.
đ) Tăng cường các hoạt động văn hóa, thể thao nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân
Duy trì, tổ chức và nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, đặc biệt là các hoạt động văn hóa, lễ hội truyền thống gắn với phát triển dịch vụ du lịch, phấn đấu tỷ lệ hộ dân được nghe xem phát thanh truyền hình đạt 99,2%. Tiếp tục đẩy mạnh và thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phấn đấu tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa trên 81%; tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa đạt 68%; tỷ lệ cơ quan, đơn vị đạt tiêu chuẩn văn hóa 88%. Nâng cao chất lượng phong trào toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại, duy trì tỷ lệ dân số tập thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe thường xuyên đạt trên 41%. Tổ chức giải vô địch Cầu mây trẻ quốc gia năm 2021; giải vô địch Bóng ném nam, nữ quốc gia năm 2021...
6. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, từng bước phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ
Xây dựng và thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, trọng tâm là đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành giai đoạn 01 dự án Đô thị thông minh; vận hành hiệu quả đô thị thông minh gắn với chính quyền điện tử. Mở rộng mạng lưới internet băng thông rộng chất lượng cao trên phạm vi toàn tỉnh. Khuyến khích ứng dụng, chuyển giao công nghệ mới, kỹ thuật tiến bộ vào các ngành nông nghiệp, công nghiệp chế biến, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, thúc đẩy môi trường kinh doanh mới, thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025”. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, thu hút đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật có năng lực, trình độ về làm việc trong các lĩnh vực tại tỉnh.
7. Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả, bền vững tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu; tăng cường phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường, bảo đảm phát triển kinh tế phải gắn với bảo vệ môi trường. Tập trung phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm môi trường, tăng cường quản lý, thường xuyên giám sát việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, phấn đấu tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 86%; xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm, phấn đấu năm 2021 xử lý trên 33,3% cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng, kiên quyết không để phát sinh cơ sở gây ô nhiễm mới. Hoàn thành xây dựng Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Tiếp tục thực hiện đồng bộ, hiệu quả các cơ chế, chính sách, pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao tỷ lệ che phủ, chất lượng rừng, đa dạng sinh học và tăng trưởng kinh tế lâm nghiệp. Nâng cao năng lực, chất lượng dự báo, cảnh báo thiên tai; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu và khắc phục hậu quả thiên tai. Rà soát, di dời những hộ dân sinh sống ở các khu vực xung yếu đến các địa điểm an toàn trước mùa lũ.
8. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xây dựng hệ thống hành chính nhà nước kiến tạo, phát triển, liêm chính, hành động quyết liệt, phục vụ nhân dân; tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và giải quyết khiếu nại, tố cáo
Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Đẩy nhanh tiến độ và triển khai có hiệu quả Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2025 của Chính phủ. Tiếp tục triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, trong đó tập trung hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp chịu tác động nặng nề của đại dịch Covid-19.
Nâng cao chất lượng thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính khả thi; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng các văn bản quy định về tổ chức bộ máy nhà nước, cán bộ, công chức, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh.
Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng ngừa tham nhũng, chủ động phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, các vụ việc tham nhũng; thực hiện rà soát các cuộc thanh tra kinh tế - xã hội và việc thực hiện kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước. Triển khai đồng bộ, hiệu quả Luật Phòng, chống tham nhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và quy định kê khai, kiểm soát kê khai tài sản, thu nhập của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thực hiện tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phát huy vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tiếp công dân, đối thoại trực tiếp với nhân dân và xử lý những phản ánh, kiến nghị hợp pháp, chính đáng của nhân dân. Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
9. Củng cố quốc phòng, an ninh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế
Triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quân sự - quốc phòng, trọng tâm là các nhiệm vụ, giải pháp theo tinh thần Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 16/4/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược Quốc phòng Việt Nam; Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng”. Duy trì nghiêm chế độ sẵn sàng chiến đấu; tổ chức huấn luyện cho các đối tượng theo đúng mệnh lệnh huấn luyện sẵn sàng chiến đấu; tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện, chiến đấu phòng thủ cấp xã, diễn tập ứng phó lụt bão, tìm kiếm cứu nạn, ứng phó cháy rừng theo kế hoạch. Thực hiện tốt công tác động viên quân đội, hoàn thành tuyển quân đạt 100% kế hoạch, bảo đảm chất lượng theo quy định. Triển khai thực hiện Đề án Xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Quân báo - Trinh sát giai đoạn 2021-2025.
Tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 123-NQ/TU ngày 11/11/2019 của Tỉnh ủy về bảo vệ an ninh Quốc gia trên địa bàn tỉnh Yên Bái; bảo đảm an ninh, an toàn tuyệt đối các mục tiêu quan trọng, các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; tăng cường bảo vệ chính trị nội bộ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026. Đẩy mạnh các biện pháp bảo đảm an ninh trật tự; phát hiện và xử lý kịp thời các hoạt động móc nối giữa đối tượng phản động, cơ hội chính trị với đối tượng khiếu kiện kéo dài, không để phát sinh phức tạp, tập trung đông người gây rối an ninh, trật tự cơ sở. Quản lý chặt chẽ hoạt động xuất nhập cảnh, giảm số người xuất cảnh trái phép so với năm 2020; kiềm chế và giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí (số vụ, số người chết và số người bị thương), trong đó giảm ít nhất 5% số người chết do tai nạn giao thông so với năm 2020.
Tiếp tục xây dựng và phát huy hiệu quả hợp tác hữu nghị truyền thống với một số địa phương của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Cộng hòa Pháp; đẩy mạnh, nâng tầm quan hệ hợp tác hữu nghị với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), thành phố Mimasaka, tỉnh Okayama (Nhật Bản). Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, góp phần tăng cường đoàn kết, củng cố hữu nghị, hợp tác quốc tế, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh, nhất là các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo, phát triển và bảo vệ môi trường bền vững. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn viện trợ không hoàn lại phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
10. Đẩy mạnh thông tin truyền thông, tạo niềm tin, đồng thuận xã hội; nâng cao hiệu quả công tác dân vận, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tăng cường phối hợp công tác với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể nhân dân
Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông theo hướng công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, nhất là trong phát triển kinh tế - xã hội; đấu tranh chống lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật, chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thông tin, báo chí, xuất bản. Thông tin đầy đủ, kịp thời về các vấn đề được dư luận xã hội quan tâm. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thông tin, báo chí, xuất bản; chủ động, kịp thời cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu, bảo đảm công khai, minh bạch; phản bác thông tin sai trái, xuyên tạc, tạo đồng thuận xã hội; tăng cường bảo đảm an toàn thông tin mạng và không gian mạng.
Tăng cường tiếp xúc, đối thoại về cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người dân và hoạt động của doanh nghiệp. Làm tốt công tác dân vận, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể, góp phần tạo sự đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc trong tỉnh.
Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc thiểu số thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Tạo điều kiện cho các tôn giáo sinh hoạt đúng quy định của pháp luật và tham gia phát triển kinh tế - xã hội góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội. Tích cực vận động, tập hợp các tổ chức tôn giáo, chức sắc, tín đồ đoàn kết, sống “tốt đời đẹp đạo”, tham gia phát triển kinh tế, chăm lo an sinh, phúc lợi xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Năm 2021 có 100% các huyện, thị, thành phố triển khai xây dựng mô hình “Dân vận khéo” trong vùng đồng bào có đạo; 100% các huyện, thị, thành phố phát động thi đua “sống tốt đời đẹp đạo” trong các tổ chức tôn giáo cấp cơ sở; có trên 75% hộ gia đình tín đồ đạt gia đình văn hóa, trên 60% họ giáo đạt giáo họ tiên tiến.
(Có các phụ lục chi tiết kèm theo)
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình hành động này, các nhiệm vụ tại Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Tập trung chỉ đạo, điều hành quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả các giải pháp trong Chương trình hành động đề ra, chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Chương trình hành động này theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Xây dựng kế hoạch chi tiết của cơ quan, đơn vị mình làm cơ sở chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ được giao, trong đó xác định rõ thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành, đơn vị chịu trách nhiệm từng nội dung công việc.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện Chương trình hành động. Tăng cường sự phối hợp triển khai thực hiện giữa các sở, ban, ngành và các huyện, thị xã, thành phố; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể ở các cấp để thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Định kỳ hằng tháng (trước ngày 20 cuối tháng, quý) báo cáo đánh giá ngắn gọn, súc tích kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao, những khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ và đề xuất, kiến nghị; trước ngày 20/11/2021, tổng hợp, báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ trong năm (bao gồm thuyết minh và biểu chi tiết tình hình thực hiện các nhiệm vụ) gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Yên Bái, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh phối hợp với các cơ quan liên quan, tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, vận động để cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân hiểu, tích cực triển khai thực hiện.
- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân đoàn kết, thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2021 theo Nghị quyết của Chính phủ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Ban Thi đua khen thưởng tỉnh căn cứ kết quả thực hiện Chương trình hành động của các ngành, các cấp, các đơn vị đưa vào tiêu chí đánh giá thi đua năm 2021./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy và các ban Đảng;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Chánh VP, Phó CVP UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Các chuyên viên tham mưu;
- Lưu: VT, TKTH. | CHỦ TỊCH
Trần Huy Tuấn
Phụ lục I
CHỈ TIÊU CHỦ YẾU KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2021
2. (Kèm theo Chương trình hành động số 02 /CTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
1
2. 2
2. 3
2. 6
2. 7
Phụ lục II
NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, CHÍNH SÁCH TRỌNG TÂM NĂM 2021
(THEO SỞ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG VÀ THEO THỜI GIAN THỰC HIỆN)
2. (Kèm theo Chương trình hành động g CTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
2. 1
2. 2
2. 3
2. 4
2. 5
2. 6
2. 7
2. 8
2. 9
2. 10
2. 11
2. 12
2. 13
2. 14
2. 15
2. 16
2. 17
2. 18
2. 19
2. 20
2. 21
2. 22
2. 23
2. 24
2. 25
2. 26
2. 27
2. 28
2. 29
2. 30
2. 31
2. 32
2. 33
2. 34
2. 35
2. 36
2. 37
2. 38
2. 39
2. 40
2. 41
2. 42
2. 43
2. 44
2. 45
2. 46
2. 47
2. 48
2. 49
2. 50
2. 51
2. 52
2. 53
2. 54
2. 55
2. 56
2. 57
2. 58
2. 59
2. 60
2. 61
2. Phụ lục III
ANH MỤC CÁC NGHỊ QUYẾT, ĐỀ ÁN DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH TỈNH ỦY,
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY XEM XÉT BAN HÀNH THEO THẨM QUYỀN TRONG NĂM 2021
(Kèm theo Chương trình hành động số 02 /CTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
2. 1
2. 2
2. 3
2. Phụ lục IV
DANHR ÁC NGHỊ QUYẾT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÌNH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
(Kèm theo C hành động số 02 /CTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
2. 1
2. 3
2. 5
2. Phụ lục V
DANH MỤC CÁC VĂN BAN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TRONG NĂM 2021
(Kèm theo Chương trình hành động 02 /CTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
2. 1
2. 2
2. 3
2. 4
2. Phụ lục VI
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT NÔNG THÔN MỚI; XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO NĂM 2021
(Kèm theo Chương rình hành động 02 /CTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
2. 1
2. 2
2. 3
1 Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025; Đề án triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025; Đề án phát triển Trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025.
Stt
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
tính
|
Mục
tiêu
đến
năm
2025
hoặc
giai
đoạn
2021-
2025
theo
NQĐH
XIX
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
10-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
18-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Nghị
quyết
số
57/NQ-
HĐND
|
Kế
hoạch
Chương
trình
hành
động
thực
hiện
Nghị
quyết
số
01/NQ-CP
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
phối
hợp,
cùng
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Chỉ số sản xuất công nghiệp
|
%
|
109,0
|
109,0
|
109,0
|
109,0
14.200
|
Giám đốc Sở
Công Thương
|
Chủ tịch UBND
các
huyện,
thị
xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c
Ngô
Hạnh
Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
| ||
6
|
Giá trị xuất sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010)
|
Tỷ đồng
|
14.200
|
14.200
|
109,0
|
109,0
14.200
|
Giám đốc Sở
Công Thương
|
Chủ tịch UBND
các
huyện,
thị
xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c
Ngô
Hạnh
Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
| |
7
|
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh
thu dịch vụ tiêu dùng
|
Tỷ đồng
|
23.350
|
21.500
|
21.500
|
21.500
|
Giám đốc Sở
Công Thương
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành
phố;
Giám
đốc các sở, ngành
có
liên
quan
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
| |
8
|
Số lượt khách du lịch
|
Người
|
900.000
|
900.000
|
900.000
|
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
| ||
Trong
đó
khách
quốc
tế
|
Người
|
150.000
|
150.000
|
150.000
|
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
| |||
Doanh
thu
từ
hoạt
động
du
lịch
|
Tỷ đồng
|
625
|
620
|
625
|
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có
liên
quan
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
-
Phó
Chủ tịch UBND
tỉnh
| |||
9
|
Giá trị xuất khẩu hàng hóa
|
Tr.USD
|
270
|
220
|
220
|
220
|
Giám đốc Sở
Công Thương
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có
liên
quan
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
| |
10
|
Thu ngân sách nhà nước
trên
địa
bàn
|
Tỷ đồng
|
>7.000
|
4.000
|
4.000
|
4.000
|
4.000
|
Giám đốc Sở
TN&MT Cục
trưởng Cục
thuế; Chi cục
trường Chi cục hải Quan; Chủ
tịch UBND các huyện, thị xã,
thành phố
|
Giám đốc Sở Tài
chính
và
các sở,
ngành
liên
quan
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Stt
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
tính
|
Mục
tiêu
đến
năm
2025
hoặc
giai
đoạn
2021-
2025
theo
NQĐH
XIX
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
10-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
18-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Nghị
quyết
số
57/NQ-
HĐND
|
Kế
hoạch
Chương
trình
hành
động
thực
hiện
Nghị
quyết
số
01/NQ-CP
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
phối
hợp,
cùng
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
11
|
Tổng vốn đầu tư phát triển
|
Tỷ đồng
|
Giai đoạn 2021-
2025
đạt
100.000
tỷ đồng
|
18.000
|
18.000
|
18.000
|
18.000
|
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
12
|
Số doanh nghiệp thành lập mới, Hợp tác xã thành lập mới, tổ hợp tác thành lập mới
| |||||||||
-
Số
doanh
nghiệp
thành
lập
mới
|
Doanh
nghiệp
|
275
|
>275
|
275
|
>275
|
Giám đốc Sở
Kế hoạch và
Đầu tư
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
| ||
-
Số
Hợp
tác
xã
thành
lập
mới
|
HTX
|
60
|
>60
|
60
|
>60
|
Chủ tịch Liên
minh Hợp tác
xã
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
-
Phó
Chủ tịch thường
trực
UBND tỉnh
| ||
-
Số
Tổ
hợp
tác
thành
lập
mới
|
Tổ
hợp
tác
|
1.000
|
>1.000
|
1.000
|
>1.000
|
Chủ tịch Liên
minh
Hợp
tác
xã
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có
liên
quan
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
| ||
13
|
Tỷ
lệ
đô
thị
hóa
|
%
|
26
|
20,28
|
20,28
|
20,28
|
20,28
|
Giám đốc Sở
Xây dựng
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
14
|
Tốc độ tăng năng suất
lao
động
xã
hội
|
%
|
7,16
|
5,51
|
5,51
|
5,51
|
5,51
|
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Stt
|
Chỉ tiêu
|
Đơn
vị
tính
|
Mục
tiêu
đến
năm
2025
hoặc
giai
đoạn
2021-
2025
theo
NQĐH XIX
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
10-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
18-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Nghị
quyết
số
57/NQ-
HĐND
|
Kế
hoạch
Chương
trình
hành
động
thực
hiện
Nghị
quyết
số
01/NQ-CP
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
phối
hợp,
cùng
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
II
|
Chỉ
tiêu
về
xã
hội
(12
chỉ
tiêu)
| |||||||||
15
|
Tuổi thọ trung bình người dân
|
Tuổi
|
74,5
|
73,7
|
73,7
|
73,7
|
73,7
|
Giám đốc
Sở Y tế
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Trong
đó
số
năm
sống
khỏe
tối
thiểu
|
Năm
|
68,0
|
65,6
|
65,6
|
65,6
|
65,6
| ||||
16
|
Chỉ số hạnh phúc của người dân
|
%
|
Tăng 15% so
với năm 2020
|
57,3
|
57,3
|
57,3
|
57,3
|
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có
liên
quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ tịch UBND
tỉnh
|
17
|
Tỷ lệ lao động qua đào tạo
|
%
|
70,0
|
64,8
|
64,8
|
64,8
|
64,8
|
Giám đốc Sở
Lao
động
-
Thương binh
và Xã hội
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Trong
đó
tỷ
lệ
có
văn
bằng,
chứng
chỉ
|
%
|
40,0
|
33,2
|
33,2
|
33,2
|
33,2
| ||||
18
|
Số lao động được tạo việc làm mới
|
Lao động
|
19.500
|
19.500
|
19.500
|
19.500
|
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh
và
Xã
hội
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
| |
19
|
Tỷ lệ hộ nghèo giảm so năm trước
(theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 -
2020)
|
%
|
>4
|
4,5
|
>2,05
|
>2,05
|
>2,05
|
Giám đốc Sở
Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Riêng
2
huyện
Trạm
Tấu
và
Mù
Cang
Chài
giảm
|
%
|
6,5
|
6,5
|
6,5
|
>6,5
|
>6,5
|
Stt
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
tính
|
Mục
tiêu
đến
năm
2025
hoặc
giai
đoạn
2021-
2025
theo
NQĐH
XIX
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
10-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
18-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Nghị
quyết
số
57/NQ-
HĐND
|
Kế
hoạch
Chương
trình
hành
động
thực
hiện
Nghị
quyết
số
01/NQ-CP
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
phối
hợp,
cùng
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
20
|
Số trường mầm non và phổ thông
được công nhận
đạt
chuẩn
quốc
gia
|
Trường
|
10
|
19
|
19
|
Giám đốc Sở
Giáo dục và
Đào tạo
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ
tịch
UBND
tỉnh
| ||
Lũy
kể
số
trường
mầm
non
và
phổ
thông
đạt
chuẩn
quốc
gia
|
Trường
|
255
|
264
|
264
|
264
| |||||
Tỷ
lệ
trường
mầm
non
và
phổ
thông
đạt
chuẩn
quốc
gia
|
%
|
57,3
|
59,3
|
59,3
| ||||||
21
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm
chủng đầy đủ các loại
vắc
xin
|
%
|
98,5
|
98,5
|
98,5
|
98,5
|
Giám đốc
Sở Y tế
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị
Hiền
Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
| |
22
|
Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế
|
%
|
>96,5
|
96,5
|
>96,5
|
>96,5
|
>96,5
|
Giám
đốc
Sở
Y
tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc
các
sở,
ngành
có
liên
quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
23
|
Số
bác
sỹ/mười nghìn
dân
|
Bác sỹ
|
12,0
|
10,4
|
10,4
|
10,4
|
10,4
|
Giám đốc
Sở Y tế
|
Chủ tịch UBND
các
huyện,
thị
xã,
thành phố; Giám
đốc
các
sở,
ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Số
giường
bệnh/mười
nghìn
dân
|
Giường
bệnh
|
35,0
|
34,3
|
34,3
|
34,3
|
34,3
| ||||
24
|
Số xã, phường, thị trấn đạt tiêu chí
quốc gia về y tế
|
X, ph, ttr
|
6
|
6
|
6
|
Giám đốc
Sở
Y
tế
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
| ||
Lũy kế
số
xã,
phường,
thị
trấn
đạt
tiêu
chí
quốc
gia
về
y
tế
|
X,
ph,
ttr
|
136
|
136
5
|
136
|
136
|
Stt
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
tính
|
Mục
tiêu
đến
năm
2025
hoặc
giai
đoạn
2021-
2025
theo
NQĐH
XIX
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
10-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
18-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Nghị
quyết
số
57/NQ-
HĐND
|
Kế
hoạch
Chương
trình hành
động
thực
hiện
Nghị
quyết
số
01/NQ-CP
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
phối
hợp,
cùng
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Tỷ
lệ
xã,
phường,
thị
trấn
đạt
tiêu
chí
quốc
gia
về
y
tế
|
%
|
78,6
|
78,6
|
78,6
|
78,6
| |||||
25
|
Tỷ lệ hộ
gia
đình
đạt
tiêu
chuẩn văn
hóa
|
%
|
85,0
|
81,0
|
81,0
|
81,0
|
81,0
|
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có
liên
quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
26
|
Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố đạt tiêu
chuẩn văn hóa
|
%
|
75,0
|
68,0
|
68,0
|
68,0
|
68,0
|
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao
và
Du
lịch
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
27
|
Tỷ lệ hộ được nghe xem phát thanh,
truyền hình
|
%
|
99,2
|
99,2
|
Giám đốc Sở
Thông tin và
Truyền thông
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có
liên
quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
| |||
28
|
Tỷ lệ cơ quan, đơn
vị
đạt
tiêu chuẩn
văn hóa
|
%
|
88,0
|
88,0
|
Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể
thao và
Du
lịch
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
| |||
III
|
Chỉ
tiêu
về
môi
trường
(6
chỉ
tiêu)
| |||||||||
29
|
Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp
nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung
|
%
|
>91,0
|
87,0
|
87,0
|
87,0
|
87,0
|
Giám đốc Sở
Xây dựng
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Nguyễn
Thế
Phước
-
Phó
Chủ
tịch
thường
trực
UBND tỉnh
|
30
|
Tỷ lệ dân
số
nông
thôn
được
sử
dụng
nguồn nước hợp vệ sinh
|
%
|
98,0
|
92,0
|
92,0
|
92,0
|
92,0
|
Giám đốc Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
|
Stt
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn
vị
tính
|
Mục
tiêu
đến
năm
2025
hoặc
giai
đoạn
2021-
2025
theo
NQĐH
XIX
|
Kế
hoạch
năm 2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
10-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Chương
trình
hành
động
số
18-
CTr/TU
|
Kế
hoạch
năm
2021
theo
Nghị
quyết
số
57/NQ-
HĐND
|
Kế
hoạch
Chương
trình
hành
động thực
hiện
Nghị
quyết
số
01/NQ-CP
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
chịu
trách
nhiệm
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
cơ
quan
phối
hợp,
cùng
chịu
trách
nhiệm
thực
hiện
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
trực
tiếp
chỉ
đạo
thực
hiện
|
31
|
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu vực đô thị
|
%
|
>93%
|
85,5
|
85,5
|
85,5
|
90,0
|
Giám đốc Sở
Tài nguyên và
Môi trường
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có
liên
quan
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ tịch
thường
trực
UBND tỉnh
|
32
|
Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý ở khu
vực
nông
thôn
|
%
|
>50%
|
26,4
|
26,4
|
26,4
|
26,4
|
Giám đốc Sở
Tài nguyên và
Môi trường
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ
tịch
thường
trực
UBND tỉnh
|
33
|
Tỷ lệ chất thải y tế được xử lý
|
%
|
86,0
|
86,0
|
Giám đốc Sở
Tài
nguyên
và
Môi trường
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
| |||
34
|
Tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng được xử lý
|
%
|
100,0
|
33,3
|
33,3
|
33,3
|
33,3
|
Giám đốc Sở
Tài nguyên và
Môi trường
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có liên quan
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ
tịch
thường
trực
UBND tỉnh
|
35
|
Tỷ lệ che phủ rừng
|
%
|
65,0
|
63,1
|
63,1
|
63,1
|
63,1
|
Giám đốc Sở
Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
|
Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã,
thành phố; Giám
đốc các sở, ngành
có
liên
quan
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ tịch
thường
trực
UBND tỉnh
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
I
|
Sở
Nông
nghiệp
và
Phát
triển
nông
thôn
| ||||||
Tháng
3
| |||||||
1
|
Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn
mới
tỉnh Yên
Bái
giai đoạn 2021- 2025
|
Đề án
|
Sở Nông
nghiệp và Phát triển
nông
thôn
|
Các sở, ngành,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ
tịch
Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
2
|
Quyết định phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá một số loài cây giống lâm nghiệp
trên
địa
bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quyết
định
|
Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Các sở, ban,
ngành
và
UBND
các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ
tịch
Thường
trực
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
Năm
2021
| |||||||
1
|
Tập trung đôn đốc, chỉ đạo các địa phương hoàn thành kế hoạch trồng 15.500 ha rừng; hoàn thành cấp chứng chỉ rừng bền vững (FSC, PEFC/VFCS) cho 23,500 ha rừng; phấn đấu tỷ lệ che phủ rừng đạt mức 63,1%
|
Văn bản
|
Sở Nông
nghiệp
và
Phát
triển nông thôn
|
Các sở, ban,
ngành và UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2
|
Tiêu chuẩn hóa thêm 35 sản phẩm OCOP, trong đó phát triển mới 32 sản phẩm đạt hạng 3 sao và nâng cấp 03 sản phẩm từ 3 sao lên 4 sao
|
Quyết
định;
Văn bản
|
Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn
|
Các sở, ban,
ngành và UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ
tịch
Thường
trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Duy trì và phát huy hiệu quả các dự án đã có và phát triển mới
17
dự
án
liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị
|
Văn bản
|
Sở Nông
nghiệp
và
Phát triển nông thôn
|
Các sở, ban,
ngành
và
UBND
các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Nguyễn
Thế
Phước
-
Phó
Chủ
tịch
Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Phối hợp tham mưu đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, giới thiệu nhằm tạo dựng thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp chủ lực, đặc sản của tỉnh theo Đề án
nâng
cao chất lượng và xúc
tiến
thương mại cho các sản phẩm
nông
lâm
sản tỉnh Yên
Bái
giai
đoạn 2019-2021
|
Văn bản
|
Sở Nông
nghiệp
và
Phát
triển nông thôn
|
Các sở, ban,
ngành
và
UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ
tịch
Thường
trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
5
|
Tập trung đôn đốc, chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ các địa phương xây dựng nông thôn mới bảo đảm kế hoạch đề ra; chủ trì phối hợp với các huyện Mù Cang Chải, Trạm Tấu, Văn Chấn, Văn Yên, Lục Yên, Yên Bình hoàn thành Đề án xây dựng nông thôn mới;
phối
hợp huyện Trấn Yên hoàn
thành
Đề án xây dựng huyện nông
thôn
mới
nâng cao trong quý I/2021.
Phấn
đấu có 11 xã
đạt
chuẩn nông thôn mới; 11 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao
|
Đề án;
Quyết
định
|
Sở Nông
nghiệp
và
Phát
triển nông thôn
|
Các sở, ban,
ngành
và
UBND
các
huyện,
thị,
thành phố
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
II
|
Sở
Công
Thương
| ||||||
Tháng
3
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển công nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả và thân thiện môi trường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Chương
trình
hành
động
|
Sở Công
thương
|
Các sở, ban,
ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
2
|
Đề án cơ cấu lại ngành công nghiệp tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Đề án
|
Sở Công
thương
|
Các sở, ban,
ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
3
|
Chương trình hành động thực hiện các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới trên địa bàn tỉnh nhằm tìm kiếm mở rộng, đa dạng thị trường xuất khẩu, tận dụng tốt hơn, hiệu quả hơn các cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do, nhất là hiệp định CPTPP; EVFTA
|
Chương
trình
hành
động
|
Sở Công
thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
03/2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Tháng
10
| |||||||
1
|
Tổ chức Hội chợ Công thương khu vực Tây bắc Yên Bái năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Công
thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
| |
Năm
2021
| |||||||
1
|
Tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại; Chương trình phát triển thương mại điện tử tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Chương
trình
|
Sở Công
thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2
|
Thực hiện các giải pháp duy trì các thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng thị trường trong nước và tìm kiếm những thị trường ngoài nước, ổn định để xuất khẩu các sản phẩm hàng hóa công nghiệp, nông lâm sản chủ lực, lợi thế của tỉnh bảo đảm giá trị xuất khẩu hàng hóa năm 2020 đạt tối thiểu 220 triệu USD
|
Văn bản
|
Sở Công
thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện
dự
án
cấp
điện nông thôn
từ
lưới điện quốc gia tỉnh Yên
Bái
giai đoạn 2014-2025
|
Văn bản
|
Sở Công
thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Tập trung hỗ trợ nhà đầu
tư
đẩy nhanh
tiến
độ
triển khai các dự án sản xuất công nghiệp, thủy điện, điện mặt trời, điện sinh khối... đã được cấp chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận khảo sát nghiên cứu đầu tư trên địa bàn tỉnh. Đẩy mạnh thu hút đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp theo hướng giao thông thuận tiện, kết nối với cao
tốc
Nội
Bài
- Lào Cai
|
Văn bản
|
Sở Công
thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô
Hạnh
Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
III
|
Sở
Kế
hoạch
và
Đầu
tư
| ||||||
Tháng
2
| |||||||
1
|
Kịch bản tăng trưởng kinh tế tỉnh Yên Bái năm 2021
|
Quyết
định
|
Sở Kế hoạch
và
Đầu
tư
|
Các sở, ban,
ngành
liên
quan;
UBND cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
Tháng
3
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Đề án cơ cấu lại ngành dịch
vụ
tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Đề án
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
2
|
Đề án phát triển kinh tế tập thể tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Đề án
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành
liên
quan;
UBND cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
-
Phó
Chủ tịch Thường
trực
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
Tháng
8
| |||||||
1
|
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công năm 2022
|
Kế
hoạch
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành,
đơn
vị,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng 8/2021
| |
Tháng 12
| |||||||
1
|
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2021, phương hướng, nhiệm vụ năm 2022
|
Báo cáo
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
2
|
Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2022
|
Nghị
quyết
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
3
|
Kế hoạch
phát
triển kinh
tế
- xã hội
năm
2022; kế hoạch đầu tư năm 2022, nguồn ngân sách địa phương
Năm
2021
|
Quyết
định
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
3
|
Kế hoạch
phát
triển kinh
tế
- xã hội
năm
2022; kế hoạch đầu tư năm 2022, nguồn ngân sách địa phương
Năm
2021
|
Quyết
định
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
3
|
Kế hoạch
phát
triển kinh
tế
- xã hội
năm
2022; kế hoạch đầu tư năm 2022, nguồn ngân sách địa phương
Năm
2021
|
Quyết
định
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
| ||||
3
|
Quyết
định
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Phối hợp với ngành chức năng thực hiện công tác đổi mới sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Quyết
định
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư;
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
| |
2
|
Tiếp tục tham mưu, tổ chức triển khai lập Quy hoạch tỉnh Yên Bái thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 1421/QĐ-TTg ngày 17/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ
Kế
hoạch
và Đầu
tư.
|
Văn bản
|
Sở Kế hoạch
và
Đầu
tư
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025. Phấn đấu mỗi huyện, thị xã, thành phố thu hút được
ít
nhất 02-03 doanh nghiệp quy
mô
vừa đầu tư vào địa bàn
|
Văn bản
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Chủ trì, phối hợp với các ngành và địa phương đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc sớm hoàn thiện việc giao đất, công tác quy hoạch xây dựng... đối với các dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư để sớm khởi công trong năm 2021; rà soát, đề xuất phương án xử lý đối với các dự án đã được cấp quyết định chủ trương đầu tư nhưng chậm hoặc không triển khai thực hiện theo tiến độ cam kết
|
Văn bản
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ tịch
Thường
trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
5
|
Thực hiện các giải pháp khuyến khích, hỗ trợ sáng tạo, khởi nghiệp và phát triển kinh tế tư nhân. Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương triển khai có hiệu quả Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; phấn đấu bảo đảm hoàn thành mục tiêu phát triển
mới
275
doanh
nghiệp
|
Văn bản
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Chiến Thắng
-
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của
Tỉnh
ủy
|
6
|
Chủ trì phối hợp, đôn đốc, kiểm tra tiến độ hồ sơ, thủ tục các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; tham mưu, xây dựng kế hoạch chi
tiết,
đề
xuất giải
pháp
bảo đảm cơ bản hoàn thành các công trình chuyển tiếp trong năm 2021, nhất là các công trình, dự án trọng điểm của tỉnh, của huyện
|
Văn bản
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
7
|
Triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch đầu tư công năm 2021; ưu tiên bố trí, sử dụng ngân sách cho các dự án tạo động lực thu hút các nguồn lực đầu tư ngoài ngân sách, các dự án trọng điểm
có
tính chất lan tỏa, thúc đẩy
phát
triển kinh tế - xã hội, các dự án cấp bách phòng, chống thiên tai và các công trình, dự án tạo sự thay đổi về hạ tầng giao thông, đô thị
|
Văn bản
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
IV
|
Sở
Tài
chính
| ||||||
Tháng
6
| |||||||
1
|
Báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 6 tháng đầu năm 2020 và phương hướng, nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020
|
Báo cáo
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND
cấp
huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn - Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng 6/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2
|
Báo cáo tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách 6 tháng đầu năm 2020; mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp 6
tháng
cuối
năm 2020
|
Báo cáo
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn - Chủ
tịch UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
| |
Tháng
12
|
Báo cáo
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn - Chủ
tịch UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
| ||
1
|
Chủ trì tham mưu, hướng dẫn, triển khai các giải pháp siết chặt kỷ luật tài chính - ngân sách, lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định luật ngân sách nhà nước và các văn bản hiện hành, đảm bảo cân đối ngân sách địa phương
|
Văn bản
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
2
|
Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2021; Dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2022; Kế hoạch tài chính ngân sách địa phương 03 năm 2022 -2024
|
Báo cáo
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
-
Chủ
tịch UBND
tỉnh
|
Tháng
12/2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2021 và phương hướng, nhiệm
vụ
năm
2022
|
Báo cáo
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Năm
2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Chỉ đạo, điều hành thu ngân sách theo hướng phấn đấu cao, phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế, phấn đấu
năm
2021,
thu
ngân sách trên địa bàn đạt trên 4.000 tỷ đồng
|
Kế
hoạch,
Công
văn
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã,
thành
phố
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Từng quý, 6
tháng và cả
năm
| |
2
|
Điều hành chi ngân sách nhà nước.
|
Kế
hoạch,
Công
văn
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Từng quý, 6
tháng và cả
năm
| |
3
|
Chủ trì rà soát mức độ tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh theo đề án "Chuyển sang tự chủ tài chính đối với
các
đơn vị
sự
nghiệp công lập có thu, có khả năng xã hội hóa cao giai đoạn 2019-2025"
|
Quyết
định
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
| |
4
|
Tham mưu thực hiện giao dự toán theo hướng giao nhiệm vụ đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch
vụ
sử dụng ngân sách nhà
nước
từ nguồn chi thường xuyên theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ đối với sản phẩm dịch vụ công đủ điều kiện
|
Quyết
định
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
| |
5
|
Thực hiện nhanh chóng quy định sắp xếp, xử lý nhà đất theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP, thực hiện tốt công tác tham mưu công tác quản lý giá, tài sản công đảm
bảo
theo quy
định
|
Quyết
định
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
6
|
Chủ trì nghiên cứu các chủ trương, chính sách, hướng dẫn mới của trung ương, kịp thời tham mưu đề xuất chính sách mới. Tham mưu phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ % phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022. định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên của ngân sách địa phương năm 2022 (năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới giai đoạn 2022- 2025)
|
Nghị
quyết
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý IV/2021
| |
V
|
Sở
Tài
nguyên
và
Môi
trường
| ||||||
Tháng
01
| |||||||
1
|
Kế hoạch phát triển quỹ đất, thu ngân sách từ nguồn sử dụng đất
của
khối
tỉnh
và
khối huyện năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
Tháng
02
|
Kế
hoạch
| ||||||
1
|
Thực hiện công tác thống kê đất đai năm 2020.
|
Quyết
định
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
Tháng
3
| |||||||
1
|
Xây dựng đề án "Tăng cường bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025"
|
Quyết
định
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2
|
Triển khai nhiệm vụ đánh
giá
khí
hậu
tỉnh
Yên Bái
|
Quyết
định
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
3
|
Xây dựng và triển khai hiệu quả Dự án điều tra, xác định mực nước tương ứng với cấp báo động lũ tại một số vị trí sông, suối trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Văn bản
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Tháng
6
| |||||||
1
|
Giải quyết dứt điểm những tồn tại, vướng mắc tại các dự án phát triển quỹ đất thu ngân sách giai đoạn 2016-2020
|
Văn bản
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của
Tỉnh
ủy
|
Tháng
8
| |||||||
1
|
Quyết định điều chỉnh, bổ sung và cho phép thực hiện các dự án, công trình
sử
dụng
đất năm 2021
|
Quyết
định
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 8/2021
| |
Tháng
9
| |||||||
1
|
Thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021- 2030 tầm nhìn đến năm 2050 cấp huyện
|
Quyết
định
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố và các
sở, ban, ngành
liên quan
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 9/2021
| |
Tháng
12
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Triển khai nhiệm vụ
lập
kế hoạch
sử
dụng
đất
5 năm 2021-2025 tỉnh Yên Bái
|
Tờ trình
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
2
|
Triển khai Đề án rà soát, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung các khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Quyết
định
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
3
|
Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cấp huyện
|
Quyết
định
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ tịch Thường
trực
UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
Năm
2021
| |||||||
1
|
Làm tốt công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên và bảo vệ môi trường sinh thái; tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm ô nhiễm môi trường, đặc biệt là sử dụng đất sai mục đích, xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, phấn đấu năm 2021
xử
lý
trên
33,3% cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, kiên quyết không để phát
sinh
cơ
sở gây ô
nhiễm
mới
|
Văn bản
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Chủ trì tham
mưu
phối hợp triển khai
thực
hiện hiệu quả thu ngân sách từ phát triển quỹ đất theo kế hoạch năm
2021.
Đảm bảo thu từ
sử
dụng đất
1.520
tỷ
đồng;
cho thuê đất trả tiền một lần 200
tỷ
đồng
|
Văn bản
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
3
|
Chủ trì phối hợp, kịp
thời
hoàn
thiện
thủ tục, hồ sơ đất đai cho các tập đoàn, doanh nghiệp đầu tư tại tỉnh; đồng thời, chủ trì tham mưu tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến đất đai cho doanh nghiệp
|
Văn bản
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Thực hiện dự án đo vẽ, lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai và các dự án sự nghiệp kinh tế đảm bảo chất lượng, tiến độ theo kế hoạch
|
Văn bản
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
5
|
Hoàn thành giai đoạn 1 dự
án
Đê chống
ngập
sông Hồng (đoạn qua địa phận xã Giới Phiên, thành phố Yên Bái)
|
Văn bản
|
Sở Tài nguyên
và Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của
Tỉnh
ủy
|
VI
|
Sở
Xây
dựng
| ||||||
Tháng
6
| |||||||
1
|
Quy hoạch chung xây dựng khu du lịch Quốc gia hồ Thác Bà, tỉnh Yên Bái
|
Quyết
định
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
| |
Tháng
7
| |||||||
1
|
Đồ án quy hoạch vùng huyện Mù Cang Chải
Tháng
8
|
Quyết
định
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
huyện Mù Cang
Chải
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 7/2021
| |
1
|
Đồ án quy hoạch vùng huyện Mù Cang Chải
Tháng
8
|
Quyết
định
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
huyện Mù Cang
Chải
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 7/2021
| |
1
|
Đồ án quy hoạch vùng huyện Mù Cang Chải
Tháng
8
|
Quyết
định
|
Sở Xây dựng
| ||||
1
|
Quyết
định
|
Sở Xây dựng
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Xây dựng Hệ thống thông tin dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái và Xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến năm 2025
|
Kế
hoạch
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ tịch
Thường
trực
UBND tỉnh
|
Tháng 8/2021
| |
Năm
2021
| |||||||
1
|
Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực xây dựng; đẩy nhanh tiến
độ
thẩm
định
các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh
|
Văn bản
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ tịch Thường
trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Xây dựng, triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển đô thị tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021- 2025 và Chương trình phát triển nhà ở
tỉnh
Yên
Bái
|
Văn bản
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Xây dựng, trình phê duyệt và tổ chức triển khai kế hoạch lập các quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025
|
Văn bản
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ
tịch
Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
VII
|
Sở
Giao
thông
vận
tải
| ||||||
Tháng
01
| |||||||
1
|
Hội nghị tổng kết Đề án giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016-2020 và triển khai Đề án phát triển Giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quyết
định
|
Sở Giao thông vận tải
|
Các sở, ban,
ngành và UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
-
Phó
Chủ
tịch
Thường trực
UBND tỉnh
|
Quý I/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
Tháng
3
| |||||||
1
|
Kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2045
|
Kế
hoạch
|
Sở Giao thông
vận tải
|
Các sở, ban,
ngành liên quan;
UBND
cấp
huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
Tháng
6
| |||||||
1
|
Phê duyệt danh
mục
các dự án chuẩn
bị
đầu tư sử dụng vốn quản lý, bảo
trì
đường bộ
năm
2022, tỉnh Yên Bái
|
Quyết
định
|
Sở Giao thông
vận tải
|
Sở Tài Chính; Sở Kế
hoạch
và
Đầu tư
|
Đ/c Trần
Huy
Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
| |
Tháng
11
| |||||||
1
|
Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kinh phí quản lý, bảo
trì
đường bộ tỉnh
Yên
Bái
năm
2021
|
Quyết
định
|
Sở Giao thông
Vận tải
|
Sở Tài Chính
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
| |
Năm 2021
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch
UBND
tỉnh
| ||||||
Năm 2021
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
| |||||
1
|
Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực giao thông vận tải, chú trọng nâng cao chất lượng quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ, quản lý chất lượng công trình giao thông, quản lý bảo trì đường bộ, quản lý phương tiện, thanh tra giao thông theo kế hoạch năm 2021.
|
Văn bản
|
Sở Giao thông
Vận tải
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2
|
Phối hợp với các Sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố triển khai Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025 kết hợp lồng ghép các nguồn vốn xây dựng và phát triển
hệ
thống đường GTNT trên
địa
bàn tỉnh. Năm 2021, phấn đấu kiên cố hoá khoảng
400
km
đường giao thông nông thôn.
|
Văn bản
|
Sở Giao thông
Vận tải
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Quản lý, bảo trì hệ thống đường tỉnh, quốc lộ theo uỷ quyền; triển khai sửa chữa, nâng cấp các tuyến đường tỉnh theo kế hoạch năm 2021 theo hướng trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải.
|
Văn bản
|
Sở Giao thông
Vận tải
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Chỉ đạo Ban quản lý dự án ĐTXD các công trình giao thông trong việc triển khai các dự án giao thông trọng điểm trên địa bàn tỉnh
|
Văn bản
|
Sở Giao thông
Vận tải
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
VIII
|
Sở
Khoa
học
Công
nghệ
| ||||||
1
|
Tập trung xác định và tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học công nghệ đưa vào thực hiện năm 2021; trong đó hướng trọng tâm vào nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
phục
vụ
cơ
cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới tỉnh Yên Bái
(Tuyển
chọn
6-
8
nhiệm
vụ
thuộc
lĩnh
vực
sản
xuất
nông
lâm
nghiệp)
|
Văn bản
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
-
Phó
Chủ
tịch
Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Hướng dẫn 10 tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp; đổi mới công nghệ
|
Văn bản
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
3
|
Tổ chức 07 lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, sở hữu trí tuệ cho các cá nhân, nhóm cá nhân khởi nghiệp, học sinh, sinh viên các trường chuyên nghiệp, cán bộ ở các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
|
Văn bản
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ
tịch
Thường
trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Hướng dẫn 10 tổ chức, cá nhân sản xuất các sản phẩm đặc sản, chủ lực của tỉnh thực hiện ghi nhãn hàng hóa và đăng ký, sử dụng mã số mã vạch theo quy định
|
Văn bản
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của
Tỉnh
ủy
|
5
|
Tổ chức 02 hội nghị tuyên truyền, phổ biến cho các tổ chức, cá nhân về hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, dịch vụ
|
Hội nghị
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
IX
|
Ban
Quản
lý
các
khu
công
nghiệp
tỉnh
| ||||||
1
|
Đẩy mạnh thu hút đầu tư các dự án công nghiệp vào các khu công nghiệp của tỉnh; phối hợp thực hiện tốt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển công nghiệp. Phấn đấu thu hút đầu tư lấp đầy 100% Khu công nghiệp phía Nam; lấp đầy 70% Khu công nghiệp Minh Quân và Khu công nghiệp Âu Lâu
|
Văn bản
|
Ban Quản lý
các khu công
nghiệp
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
-
Phó
Chủ
tịch
Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Tập trung thu hút, hỗ trợ các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp của tỉnh để tạo tiền đề thu hút đầu
tư
vào
tỉnh
|
Văn bản
|
Ban Quản lý
các khu công
nghiệp
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ
tịch
Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
x
|
Ban
quản
lý
dự
án
đầu
tư
tỉnh
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi chú
|
1
|
Đẩy nhanh tiến độ thi công và giải ngân kế hoạch vốn các dự án quan trọng, trọng điểm sớm đưa vào sử dụng đối với các dự án chuyển tiếp; hoàn thành các thủ tục đầu
tư
để khởi công mới các
dự
án kế hoạch năm 2021
|
Văn bản
|
Ban
quản
lý
dự án
đầu
tư
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn -
Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
XI
|
Cục
Thuế
tỉnh
| ||||||
1
|
Chủ trì phối hợp tham mưu kịch bản, biện pháp thu ngân sách chi tiết theo từng tháng (bao gồm cả thu cân đối
và
thu
từ
đất) đảm bảo chỉ tiêu giao năm 2021
(4.000
tỷ
đồng).
|
Văn bản
|
Cục Thuế tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2 XII
|
Triển khai quyết liệt công tác chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế; giảm tỷ lệ nợ thuế. Thực hiện kiểm tra, thanh tra thuế và hậu kiểm thuế trên 20% số lượng doanh nghiệp thuộc diện quản lý thuế
Cục
Thống
kê
tỉnh
|
Văn bản
|
Cục Thuế tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2 XII
|
Triển khai quyết liệt công tác chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế; giảm tỷ lệ nợ thuế. Thực hiện kiểm tra, thanh tra thuế và hậu kiểm thuế trên 20% số lượng doanh nghiệp thuộc diện quản lý thuế
Cục
Thống
kê
tỉnh
|
Văn bản
|
Cục Thuế tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2 XII
|
Triển khai quyết liệt công tác chống thất thu thuế, chuyển giá, trốn thuế; giảm tỷ lệ nợ thuế. Thực hiện kiểm tra, thanh tra thuế và hậu kiểm thuế trên 20% số lượng doanh nghiệp thuộc diện quản lý thuế
Cục
Thống
kê
tỉnh
|
Văn bản
|
Cục Thuế tỉnh
| ||||
Văn bản
|
Cục Thuế tỉnh
| ||||||
1
|
Chủ động phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và các huyện, thị xã, thành phố trong việc rà soát, đánh giá các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo tính đúng, thống kê đầy đủ, khách quan kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh
tế
- xã
hội
của
tỉnh.
|
Văn bản
|
Cục Thống kê
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Chủ trì, tổ chức thực hiện cuộc Tổng điều tra kinh tế năm 2021 đảm bảo khoa học, chặt chẽ
|
Văn bản
|
Cục Thống kê
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
XIII
|
Sở
Giáo
dục
và
Đào
tạo
| ||||||
Tháng
01
| |||||||
1
|
Kế hoạch xây dựng trường học hạnh phúc giai đoạn 2021-2025
|
Kế
hoạch
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
Tháng
02
| |||||||
1
|
Kế hoạch triển khai thực hiện đề án "Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái"
|
Kế
hoạch
|
Sở
Giáo
dục
và Đào tạo
|
Sở Lao động
Thương binh và
Xã
hội
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
2
|
Quyết định phê duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
|
Quyết
định
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành
liên
quan
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
3
|
Quyết định phê duyệt Đề án triển khai thực hiện chương trình giáo
dục
phổ thông 2018
và
xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
|
Quyết
định
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành
liên
quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
4
|
Quyết định phê duyệt Đề án phát triển Trường trung học phổ thông chuyên Nguyễn Tất Thành tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
|
Quyết
định
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành liên quan
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
Tháng
3
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy về một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
|
Chương
trình
hành
động
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành và UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
2
|
Kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2021-2025
|
Kế
hoạch
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
3
|
Kế hoạch tuyển sinh Trung học năm học 2021- 2022
|
Quyết
định
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
4
|
Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ giai đoạn 2021-2025
|
Kế
hoạch
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các
huyện,
thị
xã,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
Tháng
4
| |||||||
1
|
Kế hoạch
thực
hiện Kết luận
số
51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban
Bí
thư
về tiếp
tục
thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương
8
khóa
XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế
|
Kế
hoạch
|
Sở Giáo
dục
và
Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành và UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c
Vũ
Thị Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 4/2021
| |
Tháng
5
|
Tháng 4/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Thành
lập
Ban biên soạn
và
Hội đồng thẩm định tài liệu giáo dục địa phương cấp trung học phổ thông
|
Quyết
định
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng 5/2021
| |
2
|
Thành lập Ban Chỉ đạo kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2021 và Kế hoạch triển khai nhiệm vụ tổ chức kỳ
thi
tốt nghiệp THPT năm
2021
|
Quyết
định, Kế hoạch
|
Sở
Giáo
dục
và Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành và UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị
Hiền
Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng 5/2021
| |
Tháng
6
| |||||||
1
|
Ban
hành
định
mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo
|
Quyết
định
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính,
Nội
vụ;
các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
| |
Tháng
8
| |||||||
1
|
Chỉ thị về nhiệm
vụ
trọng tâm năm
học
2021-2022
|
Chỉ thị
|
Sở Giáo
dục
và
Đào tạo
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng 8/2021
| ||
2
|
Phê duyệt Đề án thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non,
phổ
thông
năm 2021
|
Quyết
định
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở
Nội
vụ;
các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng 8/2021
| |
Tháng
9
| |||||||
1
|
Kế hoạch thực hiện đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030
|
Kế
hoạch
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng 9/2021
|
Sau khi Chính
phủ ban hành Đề án
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
Năm
2021
| |||||||
1
|
Thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định của Nghị định 71/2020/NĐ-CP
|
Văn bản
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Tiếp tục rà soát, sắp xếp hợp lý quy mô, mạng lưới trường, lớp học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; sắp xếp các trường cao đẳng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025
|
Văn bản
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
XIV
|
Sở
Y
tế
| ||||||
Tháng
01
| |||||||
1
|
Kế hoạch phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trên địa bàn tỉnh Yên Bái năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Y tế
|
Sở, ban, ngành,
địa phương
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
Tháng
02
| |||||||
1
|
Kế hoạch thực hiện công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên
địa
bàn tỉnh Yên Bái
năm
2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
2
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Kế
hoạch
|
Sở Y tế
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
-
Phó
Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
Tháng
3
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Kế hoạch công tác dân số năm 2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Kế
hoạch
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành liên quan; UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
|
Thực hiện sau
khi có Công văn
hướng dẫn của
Bộ Y tế
|
2
|
Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành
liên
quan; UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
3
|
Kế hoạch triển khai "Tháng hành động vì an toàn thực phẩm" năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành
liên
quan; UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
4
|
Đề án nâng cao năng lực khám, chữa bệnh và đẩy mạnh
tự
chủ
tài
chính các cơ sở y tế công lập có thu trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Đề án
|
Sở Y tế
|
Sở Kế hoạch và
Đầu tư; Sở Tài
chính; các sở,
ngành
liên
quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
5
|
Đề án xét thăng hạng cho cán bộ viên chức y tế
|
Đề án
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
6
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Kế
hoạch
|
Sở Y tế
|
Sở, ban, ngành
liên quan, địa
phương liên quan
|
Đ/c
Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
Tháng
4
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Kế hoạch triển khai thực hiện công tác phòng, chống HIV/AIDS trên
địa
bàn
tỉnh
Yên Bái năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 4/2021
| |
2
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông
tin
chuyên ngành
dân
số đến năm 2030
|
Kế
hoạch
|
Sở Y tế
|
Sở, ban, ngành
liên quan, địa
phương liên quan
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 4/2021
| |
3
|
Kế hoạch thực hiện
Chương
trình
mở
rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước và sơ sinh đến
năm
2030 trên
địa
bàn tỉnh
Yên
Bái
|
Kế
hoạch
|
Sở Y tế
|
Sở, ban, ngành
liên quan, địa
phương liên quan
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 4/2021
| |
Tháng
10
| |||||||
1
|
Kế hoạch
sơ
kết 5 năm
thực
hiện thoả thuận hợp tác toàn diện về y tế giữa UBND tỉnh Yên Bái và Bệnh viện Bạch Mai
|
Kế
hoạch
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành;
UBND
các
huyện,
thị
xã, thành phố
|
Đ/c
Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
| |
Năm
2021
| |||||||
1
|
Duy trì các biện pháp phòng chống dịch COVID- 19 đảm bảo kịp thời, linh hoạt, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới.
|
Văn bản
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Nâng cao năng lực y
tế
dự phòng gắn
với
đổi mới y tế cơ sở, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:
|
Văn bản
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2.1
|
Duy trì, tăng cường hệ thống giám sát dịch, không để dịch bệnh nguy hiểm xảy ra và diễn biến phức tạp trên diện rộng; ứng phó kịp thời với các tình huống khẩn cấp; tiêm chủng đầy đủ cho trẻ dưới 1 tuổi; phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi tiêm chủng đầy đủ đạt
trên
98,5%.
Tăng nguồn lực cho công tác phòng, chống HIV/AIDS, bệnh lao
|
Văn bản
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2.2
|
Kiểm soát các bệnh
không
lây nhiễm,
an
toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống bệnh, tật học đường, phòng chống tai nạn thương tích, bệnh nghề nghiệp, kiểm soát các yếu tố nguy cơ gây hại cho sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá. Kiểm soát chất lượng nước, thực phẩm, không khí.
|
Văn bản
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2.3
|
Tham mưu tổng kết 10 năm tỉnh Yên Bái thực hiện Chỉ thị 08-CT/TW ngày 21/10/2011 của Ban Bí thư khóa XI và Kết luận 11-KL/TW ngày 19/1/2017 của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với vấn đề an toàn thực phẩm trong tình hình mới.
|
Văn bản
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Đổi mới và nâng cao chất lượng y tế cơ sở; phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế
|
Văn bản
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
3.1
|
Tiếp tục thực hiện "Đề án xây dựng và phát triển hệ thống y tế cơ sở trong tình hình mới"; duy trì triển khai 37 trạm y tế xã và triển khai mới 50 trạm y tế xã hoạt động theo nguyên lý Y học gia đình; tăng tỷ lệ người dân được lập hồ sơ quản lý sức khoẻ điện tử lên 70%. Rà soát sắp xếp lại phòng khám đa khoa khu vực đảm bảo hoạt động hiệu quả, đáp ứng
nhu
cầu của
người
dân.
|
Văn bản
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3.2
|
Xây dựng và thực hiện chiến lược phát triển bệnh viện giai đoạn 2021-2025. Đẩy mạnh cải tiến chất lượng bệnh viện theo Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện của Bộ Y tế ban hành. Xây dựng, duy trì bệnh viện an toàn phòng chống COVID. Đổi mới phong cách, thái độ phục vụ, nâng cao y đức. Xây dựng bệnh viện xanh - sạch - đẹp, an toàn, văn minh, hướng tới thực hiện chăm sóc toàn diện người bệnh. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin từ quản lý bệnh viện, giám định bảo hiểm y tế, bệnh án điện tử tới chẩn đoán,
xét
nghiệm,
khám,
chữa bệnh từ xa, bệnh viện thông minh.
|
Văn bản
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3.3
|
Tiếp tục triển khai hiệu quả chương trình hợp tác với các bệnh viện tuyến trung ương và quốc tế. Tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật từ các bệnh viện trung ương về tỉnh và từ tỉnh cho tuyến huyện. Thực hiện luân phiên hai chiều cán bộ y tế của Trung tâm Y tế tuyến huyện và trạm y tế xã đảm bảo 82% số xã có bác sỹ làm việc tại trạm y tế xã
|
Văn bản
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
4
|
Đẩy mạnh công tác dân số trong tình hình mới góp phần nâng cao tuổi
thọ
trung bình và số
năm
sống khoẻ. Lập kế hoạch chi tiết để thực hiện có hiệu quả: Quyết định số 44/QĐ-UBND ngày 20/2/2020 của UBND tỉnh về phê duyệt Chiến lược phát triển dân số Việt Nam đến năm 2030 của tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025; Kế hoạch số 133/KH-UBND ngày 25/6/2020 của UBND tỉnh về thực hiện Chương trình truyền thông dân số đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Kế hoạch số 163/KH- UBND ngày 04/8/2020 của UBND tỉnh về thực hiện Chương tình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
|
Văn bản
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Vũ
Thị Hiền
Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Xv
|
Sở
Lao
động
-
Thương
binh
và
Xã
hội
| ||||||
Tháng
01
| |||||||
1
|
Kế hoạch triển khai tháng hành động về an toàn vệ sinh lao động
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao động -
Thương binh
và
Xã
hội
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
|
Đề nghị
bổ
sung
vì
hàng
năm
UBND tỉnh đều
ban hành Kế
hoạch
|
2
|
Kế hoạch trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng
01/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
3
|
Kế hoạch đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp tỉnh năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
4
|
Kế hoạch trung hạn đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn năm 2021 và giai đoạn 2021- 2025
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
5
|
Kế hoạch kiểm tra liên ngành về thực hiện Pháp lệnh phòng chống mại dâm tỉnh Yên Bái năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
6
|
Tham mưu Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện
mục
tiêu giảm nghèo bền
vững
năm 2021.
|
Văn bản
|
Sở Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Tháng
02
| |||||||
1
|
Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 60 năm thảm họa da cam ở Việt Nam
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao động -
Thương binh
và
Xã
hội
|
Các sở ngành
liên quan,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
Tháng
3
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2
|
Kế hoạch trợ giúp và phục hồi chức năng cho người tâm thần, trẻ em tự kỷ và người rối nhiễu tâm trí giai đoạn 2021-2030
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao động -
Thương
binh
và Xã hội
|
Các sở ngành
liên quan,
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng
03/2021
| |
3
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021-2030
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao
động
-
Thương binh
và
Xã
hội
|
Các sở, ban,
ngành, đoàn thể
liên quan
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
Tháng
4
|
Tháng 3/2021
| ||||||
1
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng ngừa và ứng phó
với
bạo
lực
trên
cơ sở giới giai đoạn 2021- 2025
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao
động
-
Thương binh
và
Xã
hội
|
Các sở, ban,
ngành, đoàn thể
liên
quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 4/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
Tháng
8
| |||||||
1
|
Kế hoạch điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn 2021-2025, năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao động -
Thương binh
và
Xã
hội
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 8/2021
| |
Quý
IV/2021
| |||||||
1
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo và an sinh xã hội bền vững trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý IV/2021
| |
2
|
Nâng cao chất lượng công tác cai nghiện ma túy trên
địa
bàn tỉnh Yên Bái
giai
đoạn 2021-2025
|
Đề án
|
Sở Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý IV/2021
|
Quý I, II; sau khi
có
kế
hoạch
của
Trung ương
|
3
|
Kế hoạch phòng chống mại dâm giai đoạn 2021- 2025
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý IV/2021
|
Quý I, II; sau khi có chương trình
của Trung ương
|
4
|
Kế hoạch phòng chống mua bán người giai đoạn 2021-2025
|
Kế
hoạch
|
Sở Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý IV/2021
|
Quý I, II; sau khi có kế
hoạch
của
Trung ương
|
4
|
Năm
2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Thực hiện hiệu
quả
một
số chính sách thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; khuyến khích chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, phấn đấu năm 2021
chuyển
dịch
6.600
lao động
nông
nghiệp sang phi
nông
nghiệp
|
Văn bản
|
Sở Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Chú trọng công tác hướng nghiệp, thực hiện phân luồng, liên thông trong giáo dục, đào tạo; đẩy mạnh phối hợp với doanh nghiệp tham gia tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu của thị trường lao động, nhất là những ngành nghề có lợi thế của tỉnh. Hoàn thành mục tiêu tổng số lao động qua đào tạo năm 2021 là
18.000
người,
trong đó: Cao đẳng:
2.100
người;
trung
cấp:
3.000
người;
sơ
cấp và đào tạo dưới 3
tháng:
12.900
người
|
Văn bản
|
Sở Lao động -
Thương binh
và Xã hội
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Tăng cường thực hiện các biện pháp bảo đảm mục tiêu bình đẳng giới
và
sự
tiến
bộ phụ nữ;
chăm
sóc, bảo vệ trẻ em.
|
Văn bản
|
Sở Lao động -
Thương binh
và
Xã
hội
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
XvI
|
Sở
Thông
tin
và
Truyền
thông
| ||||||
Tháng
3
| |||||||
1
|
Kế hoạch
Chuyển
đổi số tỉnh Yên
Bái
giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
|
Kế
hoạch
|
Sở
Thông
tin
và Truyền
thông
|
Văn phòng
UBND tỉnh, các
sở, ban, ngành,
UBND cấp
huyện.
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
1
|
Tháng
9
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kỹ năng
ứng
dụng
công nghệ thông tin cho 120 cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Thông tin
và Truyền
thông
|
Văn phòng
UBND tỉnh, Sở
Tài chính,
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 9/2021
| |
Tháng
10
| |||||||
1
|
Xử lý bó gọn và thanh thải các tuyến cáp viễn thông bảo đảm an toàn thông tin và mỹ quan đô thị trên các tuyến đường chính của thành phố Yên Bái và trung tâm các huyện, thị xã, thành phố
|
Văn bản
|
Sở Thông tin
và Truyền
thông
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp
huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Tháng
12
| |||||||
1
|
Tiếp tục triển khai thực hiện Quy hoạch báo chí theo Quyết định số 362/QĐ-TTg của Chính phủ và Kế hoạch số 1738/KH-BTTTT ngày 04/6/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Văn
bản;
Báo cáo
|
Sở Thông tin
và
Truyền
thông
|
Báo Yên Bái,
Đài Phát thanh
và Truyền hình
tỉnh, Tạp chí
Văn nghệ Yên
Bái
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
2
|
Triển khai Kế hoạch phát triển thông tin tỉnh Yên Bái đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
|
Văn
bản;
Kế
hoạch
|
Sở Thông tin
và Truyền
thông
|
Các Sở: Tài
chính, Kế hoạch
và Đầu tư; Ủy
ban nhân các
huyện,
thị
xã,
thành phố
|
Đ/c Nguyễn
Chiến
Thắng
- Phó Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng
12/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
3
|
Thực hiện
quy
trình, thủ
tục
và thực hiện đặt hàng sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Quyết
định
|
Sở Thông tin
và Truyền
thông
|
Sở Tài chính;
Đài phát thanh
và Truyền hình
tỉnh
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
Năm
2021
| |||||||
1
|
Cập nhật kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Yên Bái năm 2021 (theo hiện trạng và nhu cầu phát triển chính quyền điện tử, đô thị thông minh tỉnh và xu hướng phát triển chính phủ điện tử Việt Nam)
|
Quyết
định
|
Sở Thông tin
và Truyền
thông
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Cập nhật trên cơ sở định hướng,
hướng dẫn của
Trung ương
|
2
|
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thông tin, báo chí, xuất bản; chủ động, kịp thời cung cấp thông tin theo đúng quy định, đáp
ứng
yêu
cầu
công khai, minh bạch; phản bác thông tin sai trái, xuyên tạc, tạo đồng thuận xã hội; tăng cường bảo đảm an toàn thông tin mạng và không gian mạng.
|
Văn bản
|
Sở Thông tin
và Truyền
thông
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số
18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
3
|
Triển khai hiệu quả Kế hoạch hoạt động
thông
tin
đối ngoại tỉnh năm 2021, trọng tâm là nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, tiềm năng đất nước, con người Việt Nam nói chung và của tỉnh Yên Bái nói riêng, đặc biệt là việc quảng bá thương hiệu địa phương nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh, góp phần tăng thứ hạng hình ảnh quốc gia và tỉnh Yên Bái; hạn chế những tác động tiêu cực của những thông tin, luận điệu sai trái, xuyên tạc của các thế lực cơ hội, thù địch, đặc biệt về các vấn đề biển đảo, biên giới, lãnh thổ, dân
chủ,
nhân quyền,
tôn
giáo,
góp
phần giữ vững ổn
định
chính
trị - xã
hội,
tạo
đồng thuận trong nhân dân.
|
Văn bản
|
Sở Thông tin
và
Truyền
thông
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Làm tốt công tác thanh tra thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ internet trong việc chống tin nhắn rác, cuộc gọi rác, thư điện tử rác...
|
Văn bản
|
Sở Thông tin
và Truyền
thông
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
5
|
Xây dựng kế hoạch
và
tổ
chức các hoạt động hưởng ứng Ngày Sách Việt Nam năm 2021 nhằm xây dựng và phát triển phong trào đọc sách, hướng tới xây dựng xã hội học tập, tạo không gian văn hóa đọc lành mạnh, thiết thực, bổ ích và xây dựng thói quen và kĩ năng đọc sách cho học sinh, sinh viên trong tỉnh
|
Văn bản
|
Sở Thông tin
và Truyền
thông
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
6
|
Triển khai Kế hoạch phát triển thông tin tỉnh Yên Bái đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; ban hành và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển mạng lưới phát hành xuất bản phẩm, tăng tỷ lệ xuất bản phẩm điện tử trên địa bàn tỉnh; nâng cấp sửa chữa, thay thế đài truyền thanh cơ sở đã bị xuống cấp và hỏng hóc.
|
Văn bản
|
Sở Thông tin
và Truyền
thông
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
XVII
|
Sở
Văn
hóa,
Thể
thao
và
Du
lịch
| ||||||
Tháng
01
| |||||||
1
|
Kế hoạch tổ chức kỷ niệm những ngày lễ lớn tỉnh Yên Bái năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và
Du
lịch
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
2
|
Kế hoạch tổ chức các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân Tân Sửu 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và
Du
lịch
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
3
|
Xây dựng Kế hoạch tổ chức các hoạt động du lịch trong năm 2021 của
tỉnh
theo
hướng
trọng
tâm
xây dựng và
phát
triển các sản phẩm du
lịch
của tỉnh. Đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch vùng, liên vùng với các tỉnh khu vực Trung du và miền núi phía Bắc; tham gia xây dựng và phát triển sản phẩm du lịch "Con đường di sản Tây Bắc"
|
Văn bản
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Tháng
02
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Kế hoạch triển khai thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" và kế hoạch công tác gia đình 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
2
|
Kế hoạch tổ chức các hoạt động du lịch năm 2021 của tỉnh Yên Bái
|
Kế
hoạch
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Sở,
ban,
ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
Tháng 7
| |||||||
1
|
Đăng cai tổ chức giải Vô địch Bóng ném nam, nữ toàn quốc năm 2021
|
Kế
hoạch,
Công
văn...
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã,
thành
phố
|
Đ/c
Vũ
Thị Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 7/2021
| |
2
|
Đăng cai tổ
chức
Giải
vô
địch Cầu mây trẻ
nam
nữ
quốc gia
|
Kế
hoạch
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và
Du
lịch
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng 7/2021
| |
Năm
2021
|
Tháng 7/2021
| ||||||
1
|
Kế hoạch thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa" giai đoạn 2021-2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Kế
hoạch
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Sau
khi
có
Quyết định, hướng dẫn
mới của Trung
ương giai đoạn
2021-2025
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2
|
Tiếp tục đẩy mạnh và thực hiện tốt phong trào "Toàn
dân
đoàn
kết
xây
dựng
đời
sống
văn
hóa"
gắn với "Toàn
dân
đoàn
kết
xây
dựng
nông
thôn
mới,
đô
thị
văn
minh",
đảm bảo tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa trên 81%; tỷ lệ làng, bản, tổ dân phố
đạt
tiêu chuẩn văn hóa đạt
68%;
tỷ lệ cơ quan, đơn
vị
đạt
tiêu
chuẩn
văn
hóa đạt
88%.
|
Văn bản
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị
Hiền
Hạnh
-
Phó
Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Nâng cao chất lượng phong trào "Toàn dân tham gia luyện tập thể dục thể thao theo gương Bác Hồ vĩ đại", duy trì số người tham gia luyện tập thể dục thể thao thường xuyên trên địa bàn tỉnh đạt trên
41%.
Chăm lo phát triển
thể
thao thành tích cao, phấn đấu đạt
41
huy chương
các
loại. Đăng cai ít nhất 01 giải thể thao thành tích cao toàn quốc tại tỉnh.
|
Văn bản
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Tiếp tục triển khai hiệu
quả
các
hoạt động kích cầu du lịch nội địa; đồng thời, đẩy mạnh triển khai công tác truyền thông, xúc tiến, quảng bá và xây dựng các chương trình kích cầu thu hút khách quốc tế; phấn đấu năm 2021 đón khoảng 900.000
lượt
du khách (trong
đó
có khoảng
150.000
lượt
khách quốc tế)
tới
Yên Bái với doanh
thu
từ
hoạt động du lịch đạt trên
620
tỷ
đồng.
|
Văn bản
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
5
|
Tiếp tục phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UNESCO và các địa phương khu vực Tây Bắc để đề nghị công nhận "Nghệ thuật Xòe Thái" của các
tỉnh
Tây Bắc Việt Nam là di sản
văn
hóa phi
vật
thể đại diện của nhân loại
và
Danh sách di sản văn hóa phi vật thể cần được bảo vệ khẩn cấp
|
Văn bản
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ
Thị
Hiền
Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
6
|
Phối hợp với các huyện, thị xã, thành phố phát triển mới từ 01-02 hợp
tác
xã, doanh
nghiệp
kinh
doanh
dịch vụ du lịch cộng đồng,
tạo
việc làm cho trên 50 lao động.
|
Văn bản
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
7
|
Kế
hoạch
tiếp
tục
thực
hiện
chiến lược văn hóa đối ngoại giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030
|
Kế hoạch
|
Sở Văn hóa
Thể thao và Du lịch; Sở Kế
hoạch
và
Đầu
tư
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Chiến
Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Sau khi Chính
phủ ban hành
Quyết định mới
phê duyệt chiến
lược VHĐN đến
năm 2025 hoặc
có văn bản tiếp
tục thực hiện đến năm 2025
|
XVIII
|
Ban
Dân
tộc
| ||||||
Tháng
01
| |||||||
1
|
Báo cáo kết quả rà soát thôn, bản đặc biệt khó khăn, xã thuộc khu vực III, xã khu vực II, xã khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Yên Bái
giai
đoạn
2021-2025
|
Tờ trình
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
|
Sau khi có
hướng dẫn của
Trung ương
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
Tháng
5
| |||||||
1
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế
- xã hội
vùng
dân
tộc
thiểu số và miền núi tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Kế
hoạch
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 5/2021
|
Sau
khi
có
Quyết định phê duyệt
Chương trình
|
Tháng
6
| |||||||
1
|
Kế hoạch thực hiện Đề án "Giảm thiểu tình trạng tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số" giai đoạn 2020 - 2025
|
Quyết
định
phê
duyệt
Đề án
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
| |
2
|
Đề án tổng thể đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quyết
định
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
| |
Năm
2021
| |||||||
1
|
Triển khai kịp thời, hiệu quả các chính sách trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
|
Văn bản
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Tiến hành
rà
soát thôn
đặc
biệt khó khăn, xã khu vực III, xã khu vực II, xã khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (khi có văn bản chỉ đạo của Trung ương)
|
Văn bản
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
3
|
Tổ chức thực hiện hiệu quả Đề án tổng thể của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 gắn với quy hoạch, sắp xếp ổn định dân
cư,
di
dời, bố trí các hộ dân đang cư trú tại các vùng xung yếu, có nguy cơ rủi ro cao do tác động của biến đổi khí hậu đến nơi an toàn.
|
Văn bản
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ
tịch
Thường
trực UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Phấn đấu chỉ tiêu giảm sinh hằng năm ở vùng đồng bào dân
tộc
thiểu số ở mức
0,3‰
|
Văn bản
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
XIX
|
Sở
Nội
vụ
| ||||||
Tháng
01
| |||||||
1
|
Thành lập Ủy ban bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2021-2026.
Kế hoạch triển khai công tác bầu cử Quốc hội khóa XV và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2021-2026.
|
Quyết
định
|
Sở Nội vụ
|
Ban Tổ chức Tỉnh
ủy; Văn phòng
Đoàn ĐBQH và
HĐND tỉnh; Văn
phòng UBND tỉnh,
Uỷ ban MTTQ tỉnh và
các
cơ
quan
liên
quan
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
2
|
Kế hoạch triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về thanh niên tỉnh Yên Bái năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở
Nội
vụ
|
Tỉnh đoàn; UBND cấp
huyện
và
các
sở,
ngành
liên
quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ tịch UBND
tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
Tháng
02
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Kế hoạch thực hiện Dự án "Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản
đồ
địa giới hành chính
và
xây dựng cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính" theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ
|
Kế
hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Sở Tài nguyên
môi
trường,
Sở
Tài chính,
UBND
cấp
huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
-
Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng
02/2021
|
Sau
khi
Trương
ương cấp kinh phí
|
2
|
Kế hoạch phát triển thanh niên tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Kế
hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Tỉnh đoàn;
UBND cấp
huyện
và
các sở, ngành liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
|
Sau khi ban hành Chiến lược phát
triển thanh niên
Việt Nam giai
đoạn 2021-2030
|
3
|
Chiến lược phát triển thanh niên tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2030
|
Quyết
định
|
Sở
Nội
vụ
|
Tỉnh đoàn;
UBND cấp
huyện và các sở,
ngành liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
|
Sau khi ban hành Chiến lược phát
triển thanh niên
Việt Nam giai
đoạn 2021-2030
|
4
|
Tổ chức triển khai, thực hiện tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC của tỉnh (PAR INDEX) năm 2020
|
Báo cáo
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; Sở Nội
vụ
tổng
hợp
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
|
Theo
Kế
hoạch
của Bộ Nội vụ
|
5
|
Giao số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Quyết
định
|
Sở Nội vụ
|
UBND các
huyện,
thị
xã,
thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
02/2021
| |
Tháng
3
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Tuyển dụng công chức cấp xã
|
Công
văn
|
Sở Nội vụ
|
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
2
|
Kế hoạch thi tuyển công chức
|
Kế
hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
3
|
Đề án "Nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030"
|
Quyết
định
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
4
|
Sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo Nghị định 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực
thuộc
trung
ương
|
Quyết
định
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý I/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
5
|
Sắp xếp, tổ chức lại các cơ
quan
chuyên
môn cấp huyện theo Nghị định 108/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện,
quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố
thuộc
trung ương
|
Quyết
định
|
Sở Nội vụ
|
UBND các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý I/2021
| |
6
|
Sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị
sự
nghiệp
công lập
|
Quyết
định
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý I/2021
| |
7
|
Chỉ thị về công tác
thi
đua,
khen
thưởng
tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Chỉ thị
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý I/2021
|
Thay thế Chỉ thị
số 04/CT-UBND ngày 23/02/2016 của UBND tỉnh
Yên Bái
|
8
|
Chỉ thị phát động phong trào thi đua "Yên Bái chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2021-2025
|
Chỉ thị
|
Sở
Nội
vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý I/2021
|
Thay
thế
Chỉ
thị
số 15/CT-UBND ngày 01/11/2016 của UBND tỉnh
Yên Bái
|
9
|
Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Yên Bái năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý I/2021
|
Sau khi Tỉnh uỷ
ban hành Kế
hoạch
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
10
|
Thực hiện tuyển dụng công chức, viên chức năm 2021 đối với các cơ quan, đơn vị đã thực hiện đủ tỷ lệ tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành và UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý I/2021
| |
Tháng
5
| |||||||
1
|
Kế hoạch "Bồi dưỡng và cập nhật kiến thức pháp luật về tôn giáo cho cán bộ, công chức chủ chốt cấp tỉnh, cấp huyện năm 2021"
|
Kế
hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 5/2021
| |
2
|
Tổ chức chấm điểm và công bố chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX) của cấp sở, cấp huyện năm 2020
|
Quyết
định
|
Sở
Nội
vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các
huyện,
thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 5/2021
| |
Tháng
6
| |||||||
1
|
Kế hoạch Cải cách hành chính nhà nước, giai đoạn 2021-2026 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Kế
hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng 6/2021
|
Sau khi Chính
phủ
ban
hành
Kế hoạch giai đoạn
2021-2026
|
2
|
Triển khai các giải pháp nâng
cao
Chỉ
số
PAR INDEX; Chỉ số PAPI; Chỉ số SIPAS của tỉnh năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
|
Sau khi Bộ Nội
vụ
công
bố kết
quả
năm
2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
3
|
Trình Chính phủ, Bộ Nội vụ phê chuẩn kết quả bầu cử tại Kỳ họp thứ nhất Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIX nhiệm kỳ 2021 - 2026
|
Tờ trình
|
Sở Nội vụ
|
Ban Tổ chức
Tỉnh ủy, Văn
phòng Đoàn
ĐBQH và
HĐND tỉnh, Văn phòng UBND
tỉnh
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
| |
4
|
Kế hoạch của UBND tỉnh về đổi mới công tác thi đua, khen thưởng và xây dựng mô hình, điển hình tiên tiến trên
địa
bàn tỉnh,
giai
đoạn 2021-2025
|
Kế
hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý II/2021
|
Thay thế Kế
hoạch số
108/KH- UBND
ngày 21/8/2014
của UBND tỉnh
|
Tháng
8
| |||||||
1
|
Đề án thi nâng ngạch chuyên viên hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương
|
Đề án
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng
8/2021
| |
Tháng
9
| |||||||
1
|
Đề án thi nâng ngạch từ ngạch nhân
viên,
cán
sự hoặc tương đương lên ngạch chuyên viên hoặc tương đương
|
Đề án
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 9/2021
| |
Tháng
10
| |||||||
1
|
Kế hoạch Kiểm tra Cải cách hành chính của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính nhà nước tỉnh
|
Kế
hoạch
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2
|
Đề án thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III
|
Đề án
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c
Trần
Huy
Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
| |
Tháng
11
| |||||||
1
|
Phối hợp Bộ Nội vụ, tổ chức, triển khai xác định Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh (SIPAS) năm 2021
|
Công
văn
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành và UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
|
Sau khi Bộ Nội
vụ triển khai
|
1
|
Năm
2021
| ||||||
1
|
Rà soát, đề xuất, tổng hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014NĐ-CP và Nghị định số 113/2018/NĐ-CP, Nghị định số 143/2020/NĐ-CP của Chính phủ; vận động, giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức thôi việc theo nguyện vọng theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 04/7/2020 của HĐND tỉnh Yên Bái
|
Báo cáo
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành và UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Trần
Huy
Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Hàng quý, 6
tháng
và
năm
2021
|
2
|
Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế trong năm 2021 theo đúng chủ trương của tỉnh, đảm bảo tỷ lệ tinh giảm 12% đối với biên chế công chức, 13% đối với biên chế sự nghiệp so với năm 2015
|
Quyết
định
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
3
|
Rà soát, vận động, tập hợp, đề xuất cán bộ lãnh đạo, công chức, viên chức, người lao động khối sở, ngành, đơn
vị
hành chính,
sự
nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện và toàn bộ các xã, phường, thị trấn nghỉ theo chính sách của Nghị định 108/2014/NĐ-CP và Nghị định 113/2018/NĐ-CP, Nghị định 143/2020/NĐ-CP của Chính phủ; vận động, giải quyết chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức, viên chức thôi việc theo nguyện ngọc theo Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 04/7/2020 của HĐND tỉnh.
|
Văn bản
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện theo đúng quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 và Nghị định số 108/2020/NĐ-CP của ngày 14/9/2020 của Chính phủ
|
Văn bản
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Chiến
Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
5
|
Rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các tổ chức thuộc cơ cấu của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh không đáp ứng tiêu chí quy định tại Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ
|
Văn bản
|
Sở
Nội
vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của
Tỉnh
ủy
|
6
|
Chủ trì rà soát, đề xuất, tổ chức tuyển dụng công chức, viên chức đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương đã thực hiện tinh giản biên chế đảm bảo tỷ lệ theo quy định.
|
Văn bản
|
Sở
Nội
vụ
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
XX
|
Sở
Tư
pháp
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
Tháng
7
| |||||||
1
|
Dự án Số hóa dữ liệu sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
|
Quyết
định
|
Sở Tư pháp
|
Sở
Kế
hoạch
và
Đầu
tư;
Sở
Tài
chính
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
-
Phó
Chủ tịch UBND
tỉnh
|
Tháng 7/2021
|
(Trình
kỳ
họp
HĐND tỉnh giữa năm)
|
Năm
2021
| |||||||
1
|
Tổ chức thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
|
Văn bản
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó
Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Nâng cao hiệu quả công tác trợ giúp pháp lý đáp ứng nhu cầu của người dân, trong đó số vụ việc trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham
gia
tố
tụng đạt tỷ lệ từ
40%
trên tổng số vụ việc trợ giúp
pháp
lý.
|
Văn bản
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Đề án nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2022-2026.
|
Văn bản
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Thực hiện có hiệu quả Đề án nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên cơ sở trên địa bàn tỉnh; tiếp tục xây dựng cấp
xã
đạt
chuẩn
tiếp
cận pháp luật.
|
Văn bản
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
5
|
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật đặc thù cho người khuyết tật
|
Kế hoạch
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
6
|
Kế hoạch triển khai Đề án tổ chức thông tin, phổ biến về chính sách quan trọng trong dự thảo văn bản
quy
phạm pháp luật để tạo đồng thuận
xã
hội
|
Kế hoạch
|
Sở
Tư
pháp
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
| |
XXI
|
Công
an
tỉnh
| ||||||
Tháng
01
| |||||||
1
|
Chương trình công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc năm 2021
|
Chương
trình
|
Công
an
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của
Tỉnh
ủy
|
2
|
Chỉ thị về tăng cường công tác phòng cháy, chữa cháy
và
cứu
nạn,
cứu
hộ
năm
2021
|
Chỉ thị
|
Công
an
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND
các huyện, thị
xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
Tháng 3
| |||||||
1
|
Đề án bảo đảm
an
ninh, trật tự
trên
địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Đề án
|
Công
an
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
2
|
Kế hoạch phòng, chống
tội
phạm
năm
2021
|
Kế
hoạch
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
3
|
Kế hoạch phòng, chống ma túy năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c
Nguyễn
Chiến
Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
4
|
Kế hoạch phòng, chống mua bán người năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Công
an
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
5
|
Kế hoạch thực hiện công tác bảo vệ, đấu tranh về nhân quyền năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
6
|
Kế hoạch công tác phòng, chống khủng bố năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
Tháng
6
| |||||||
1
|
Kế hoạch triển khai Tháng hành động phòng, chống ma túy năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành liên quan
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
| |
Tháng
7
| |||||||
1
|
Kế hoạch tổ chức kỷ niệm 75 năm Ngày thành lập Công an tỉnh Yên Bái (16/8/1946 - 16/8/2021)
|
Kế
hoạch
|
Công
an
tỉnh
|
Văn phòng
UBND tỉnh và
các đơn vị liên
quan
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 7/2021
| |
Tháng
9
| |||||||
1
|
Kế hoạch tổ chức các hoạt động hưởng ứng, phát động đợt thi đua đặc biệt kỷ niệm 20 năm Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy (04/10/2001- 04/10/2021)
|
Kế
hoạch
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành và UBND
các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng 9/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2
|
Kế hoạch thực tập phương án chữa cháy có sự tham gia phối hợp nhiều lực lượng tỉnh Yên Bái năm 2021
|
Kế
hoạch
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 9/2021
| |
Tháng
12
| |||||||
1
|
Kế hoạch đảm bảo nguồn nước phục vụ công tác chữa cháy trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Kế
hoạch
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành và UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
Năm
2021
| |||||||
1
|
Phát hiện
và
xử lý kịp thời các hoạt
động
móc
nối giữa đối tượng phản động, cơ hội chính trị với đối tượng khiếu kiện kéo dài để lôi kéo quần chúng nhân dân gây rối
an
ninh, trật
tự
trên địa bàn. Chủ động phòng ngừa, đấu tranh không để đối tượng phản động hoạt động công khai chống đối. Kiên quyết không để hình thành tổ chức chính trị đối lập trên địa bàn. Giảm
ít
nhất
10%
số
người
xuất
cảnh trái phép so với năm 2020.
|
Văn bản
|
Công
an
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của
Tỉnh
ủy
|
2
|
Chủ trì, phối hợp bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội, không để phát sinh phức tạp, tập trung đông người gây rối an ninh, trật tự ở 9/9 huyện, thị xã, thành phố.
|
Văn bản
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần
Huy
Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
3
|
Bảo đảm
an
ninh, an toàn quá trình diễn
ra
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, bầu cử Quốc hội khóa XV và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2021-2026.
|
Văn bản
|
Công
an
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Tổ chức đấu tranh
mạnh
với các loại
tội
phạm về trật tự xã hội, kiên quyết không để xảy ra tội phạm có tổ chức hoạt động theo kiểu "xã hội đen". Giảm trên
3%
tội
phạm
về
trật tự xã hội so với
năm
2020; tỷ lệ điều tra khám phá các loại tội phạm về trật
tự
xã hội đạt trên
80%,
trong đó án rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng đạt 95% trở lên; tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo tội phạm và kiến nghị khởi tố đạt trên 90%. Kiềm chế và làm giảm tai nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí, trong đó giảm ít nhất
5%
số người chết do
tai
nạn giao
thông
so
với
năm
2020.
|
Văn bản
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
5
|
Lập hồ sơ đưa
ít
nhất
10%
số
người nghiện
ma
túy có hồ sơ quản
lý
vào cơ
sở
cai
nghiện
(trừ
số
đang
trong cơ sở cai
nghiện,
cơ sở
chữa
bệnh;
số
trong Trại
tạm
giam;
số
điều
trị
thay
thế
bằng
Methadone
và số
người
già
không
lập
hồ
sơ
đưa vào
cơ
sở
cai
nghiện).
|
Văn bản
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
6
|
Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh trật tự; tích cực ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ cải cách hành chính; phấn đấu kết quả đo lường sự hài lòng của người dân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính với người dân và doanh nghiệp đạt
trên
98%
hài lòng và
rất
hài lòng; kết quả xác định chỉ số cải cách hành chính của Công an tỉnh đạt loại tốt trở lên.
|
Văn bản
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần
Huy
Tuấn
- Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
7
|
Tăng cường vai trò nêu gương của cán bộ
, đảng
viên trong việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống và
thực
hiện nhiệm
vụ
chính
trị
được giao
giảm tỷ lệ cán bộ, chiến sỹ sai phạm phải xử lý kỷ luật
dưới
0,5%
trên tổng quân số.
|
Văn bản
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
XXII
|
Bộ
Chỉ
huy
Quân
sự
| ||||||
Tháng
01
| |||||||
1
|
Kế hoạch tổ chức tổng kết Đề án quy tập hài cốt
liệt
sỹ
|
Kế
hoạch
|
Bộ Chỉ huy
quân
sự
tỉnh
|
Sở, ban, ngành
liên quan,
UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng
01/2021
| |
Tháng
02
| |||||||
1
|
Ban hành Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2011-2025
|
Đề án
|
Bộ Chỉ huy
quân sự tỉnh
|
Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tư pháp
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Quý I/2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
2
|
Ban hành Đề án "Tổ chức xây dựng lực lượng và nâng cao hoạt động
quân
báo
trinh sát";
|
Đề án
|
Bộ Chỉ huy
quân
sự
tỉnh
|
Sở Tài chính, Sở Tư pháp
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý I/2021
| |
Năm
2021
| |||||||
1
|
Tổ chức duy trì nghiên chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, trực PCTT-TKCN theo quy định; phối hợp với các lực lượng chức năng nắm chắc tình hình địa bàn, kịp thời xử lý những tình huống phức tạp nảy sinh ngay từ cơ sở
|
Văn bản
|
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Thực hiện tốt công tác động viên quân đội, quân số tham gia đạt 98% trở lên; hoàn thành tuyển quân
đạt
100%
(950
chỉ
tiêu).
|
Văn bản
|
Bộ Chỉ huy
Quân
sự
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Tổ chức
huấn
luyện
lực
lượng thường trực
100%
đạt yêu cầu, trong đó
80%
trở
lên đạt khá, giỏi; huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ 100% đạt yêu cầu, trong đó
75%
trở lên
đạt
khá, giỏi.
Phối
hợp, hướng dẫn, tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ (huyện Yên Bình, Trấn Yên và Mù Cang Chải), diễn tập ứng phó lụt bão,
tìm
kiếm cứu
nạn
(huyện Văn Chấn); chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức diễn tập chiến đấu phòng thủ đạt 25% trở lên;tổ chức diễn tập ứng phó lụt bão, tìm kiếm cứu
nạn
hoặc diễn
tập
ứng phó cháy rừng, tìm kiếm cứu nạn từ
01-02
cơ
sở/huyện,
thị
xã,
thành phố, 100% đạt loại khá trở lên.
|
Văn bản
|
Bộ Chỉ huy
Quân
sự
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
4
|
4
|
Cử cán
bộ
tham gia bồi dưỡng kiến
thức
quốc phòng an ninh và tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho các đối tượng theo phân cấp đạt
100%
kế hoạch, quân số tham
gia
đạt
trên
95%.
|
Cử cán
bộ
tham gia bồi dưỡng kiến
thức
quốc phòng an ninh và tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho các đối tượng theo phân cấp đạt
100%
kế hoạch, quân số tham
gia
đạt
trên
95%.
|
Văn bản
|
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
5
|
5
|
Tổ chức tập huấn cho cán bộ, chiến sỹ của Bộ Chỉ huy quân sự Xay Nha Bu Ly. Đón đoàn đại biểu Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Xay Nha Bu Ly sang thăm
và
làm
việc
|
Tổ chức tập huấn cho cán bộ, chiến sỹ của Bộ Chỉ huy quân sự Xay Nha Bu Ly. Đón đoàn đại biểu Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh Xay Nha Bu Ly sang thăm
và
làm
việc
|
Văn bản
|
Bộ
Chỉ
huy
Quân sự tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
6
|
6
|
Thực hiện công
tác
chính sách hậu
phương
quân đội; công tác dân vận xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh toàn diện. Hoàn thành 100% chỉ tiêu theo
kế
hoạch
cấp
trên
giao
|
Thực hiện công
tác
chính sách hậu
phương
quân đội; công tác dân vận xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh toàn diện. Hoàn thành 100% chỉ tiêu theo
kế
hoạch
cấp
trên
giao
|
Văn bản
|
Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
XXIII
|
XXIII
|
Thanh
tra
tỉnh
|
Thanh
tra
tỉnh
| ||||||
Tháng
11
|
Tháng
11
| ||||||||
1
|
1
|
Quyết định phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2022
|
Quyết định phê duyệt Kế hoạch thanh tra năm 2022
|
Quyết
định
|
Thanh tra tỉnh
|
Các cơ quan có
liên quan
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
| |
Tháng 12
|
Quyết
định
|
Thanh tra tỉnh
|
Các cơ quan có
liên quan
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
| ||||
1
|
1
|
Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm 2021
|
Báo cáo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm 2021
|
Báo cáo
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Quý I, 6
tháng, 9
tháng
và
năm
2021
| |
Năm
2021
|
Năm
2021
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Hoàn thành 100% kế hoạch thanh tra đã được phê duyệt và các cuộc thanh tra đột xuất theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh.
|
Văn bản
|
Thanh
tra
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Chuyển 100% vụ việc có dấu hiệu tội phạm đến cơ quan điều tra để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự
(ít
nhất
03
vụ).
|
Văn bản
|
Thanh
tra
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của
Tỉnh
ủy
|
3
|
Tăng cường theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kết luận thanh
tra,
thu hồi
về
tiền
và
tài
sản
vi phạm đạt
từ
90%
trở
lên.
|
Văn bản
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
4
|
Tham mưu kiểm tra, rà soát, giải quyết các vụ việc tồn đọng, phức tạp, kéo dài trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đạt
95%;
chủ động giải quyết ngay
100%
các vụ
việc
khiếu nại,
tố
cáo mới phát sinh
tại
cơ sở;
hạn
chế tối đa khiếu
kiện
vượt
cấp.
|
Văn bản
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
5
|
Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác phòng, chống tham nhũng năm 2021, phương hướng, nhiệm
vụ
năm
2022
|
Báo cáo
|
Thanh
tra
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Theo Chương tình của
HĐND tỉnh
| |
6
|
Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giải quyết khiếu
nại,
tố cáo và kiến nghị của
cử
tri năm 2021, phương hướng, nhiệm
vụ
năm
2022
|
Báo cáo
|
Thanh tra tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Theo Chương tình của
HĐND tỉnh
| |
XXIV
|
Văn
phòng
UBND
tỉnh
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Xây dựng sửa đổi, bổ sung các quy định, hướng dẫn nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, thực hiện các hoạt động đối ngoại trên
địa
bàn
tỉnh
|
Quyết
định
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
| |
2
|
Tiếp tục hợp tác đối ngoại truyền thống với các tỉnh Valde Marne (CH Pháp), tỉnh Viên Chăn, tỉnh Xaynhabuly (CHDCND Lào), thành phố Mimasaka (Nhật Bản) và
mở
rộng quan hệ hợp
tác
với các địa phương nước ngoài
|
Thảo
thuận
hợp tác
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Nguyễn Chiến Thắng
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
| |
3
|
Triển khai hoạt động hợp tác với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc), chủ trì thực hiện các hoạt động trong tuyến hành lang kinh
tế
Côn Minh
-
Lào Cai -Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh
|
Văn bản
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Chiến
Thắng
-
Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
| |
4
|
Hoàn thành toàn bộ các hạng mục, dự án thành phần thuộc Đề án đô thị thông minh giai đoạn 2019 - 2021, định hướng đến năm 2025 gắn với xây dựng chính
quyền
điện
tử (giai đoạn 1)
|
Văn bản
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của
Tỉnh
ủy
|
5
|
Tăng cường các hoạt động trao đổi đoàn, tổ chức gặp gỡ,
tìm
kiếm cơ hội đầu
tư,
hợp
tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các nhà đầu tư, các hiệp hội doanh nhân các nước.
|
Văn bản
|
Văn phòng
UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c
Nguyễn
Chiến Thắng
-
Phó Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
XXV
|
Tỉnh
đoàn
Yên
Bái
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Đề án hỗ trợ, phát triển phong trào thanh niên Yên Bái khởi nghiệp giai đoạn 2021-2025
|
Đề án
|
Tỉnh đoàn
Yên Bái
|
Các sở, ban,
ngành và UBND các huyện, thị,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
XXVI
|
Bảo
hiểm
Xã
hội
| ||||||
1
|
Triển khai hiệu quả các kế hoạch, chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện nghị quyết Trung ương về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội, trong năm 2021 có khoảng 20% lực lượng lao động trong độ tuổi
tham
gia bảo hiểm xã hội,
11%
tham gia bảo hiểm thất
nghiệp
và trên
96,5%
dân số tham gia bảo hiểm y tế.
|
Văn bản
|
Bảo hiểm xã
hội tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
2
|
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội cho các huyện, thị xã, thành phố theo quy định, hướng dẫn của Trung ương
|
Văn bản
|
Bảo hiểm xã
hội tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
3
|
Phối hợp với các cấp ngành liên quan thực hiện đúng chế độ, chính sách BHXH, BHTN, đảm bảo quyền
và
lợi
ích
của
người
lạo đồng. Tăng cường phối hợp công tác thanh tra
-
kiểm
tra
giám sát việc thực hiện chính sách BHXH, BHTN tại các đơn vị sử dụng lao động nhằm quản
lý
chặt
chẽ tình trạng gian lận, trục lợi quỹ ốm đau, thai sản, quỹ BHTN.
|
Văn bản
|
Bảo hiểm xã
hội tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình hành động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
4
|
Triển khai giao dịch điện
tử
trong
lĩnh
vực
thực hiện chính sách BHXH; triển khai chi trả chính sách an sinh xã hội qua thẻ chi trả; Xây dựng lộ trình kế hoạch thực hiện hàng năm, khuyến khích phát triển người nhận lương hưu, trợ cấp thất nghiệp (TCTN) qua các phương tiện thanh toán không dùng tiền
mặt
đạt
trên 30%
|
Văn bản
|
Bảo hiểm xã
hội tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành,
UBND
cấp huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Theo Chương
trình
hành
động
số 18-CTr/HĐ
của Tỉnh ủy
|
XXVIIUBND
|
thành
phố
Yên
Bái
| ||||||
1
|
Đề án xây dựng và phát triển thành phố Yên Bái giai đoạn 2021-2030
|
Đề án
|
UBND thành
phố Yên Bái
|
Các sở, ban,
ngành
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng 4/2021
|
Triển khai sau
khi
ban
hành
NQ
của
BCH
Đảng
bộ
tỉnh
về
xây
dựng và phát
triển
thành
phố
Yên Bái giai
đoạn 2021-2030
|
2
|
Đề án phân loại đô thị
thành
phố Yên Bái
đạt
được tiêu chí
đô
thị
loại
II
|
Đề án
|
UBND thành
phố Yên Bái
|
Sở Xây dựng
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 6/2021
|
UBND tỉnh trình
Bộ Xây dựng
thẩm định
|
3
|
Đề án nâng cấp
03
xã Văn
Phú,
Giới Phiên, Tân Thịnh lên phường
|
Đề án
|
UBND thành
phố Yên Bái
|
Các Sở, ban,
ngành tỉnh
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
XXVII
|
UBND
huyện
Văn
Yên
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Đề án xây dựng huyện Văn Yên đạt chuẩn nông thôn
mới
giai
đoạn 2021-2025
|
Đề án
|
UBND huyện
Văn Yên
|
Sở NN&PTNT,
các sở, ban,
ngành liên quan
|
Đ/c Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND
tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
XXIX
|
UBND
huyện
Yên
Bình
| ||||||
1
|
Đề án xây dựng huyện Yên Bình
đạt
chuẩn
nông
thôn mới giai đoạn 2021-2025
|
Đề án
|
UBND
huyện
Yên Bình
|
Sở NN&PTNT,
các sở, ban,
ngành
liên
quan
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
| |
XXIX
|
UBND
thị
xã
Nghĩa
Lộ
| ||||||
1
|
Đề án xây dựng thị
xã
Nghĩa Lộ thành thị xã
văn
hóa, du lịch giai đoạn 2021-2025
|
Đề án
|
UBND
thị
xã
Nghĩa Lộ, Sở
Văn hóa Thể
thao
và
Du
lịch
|
Các sở, ban,
ngành liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
03/2021
| |
XXX
|
UBND
huyện
Mù
Cang
Chải
| ||||||
1
|
Đề án xây dựng huyện Mù Cang Chải thành huyện du lịch
giai
đoạn
2021-2025
|
Đề án
|
UBND huyện
Mù Cang Chải, Sở Văn hóa
Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ tịch
UBND
tỉnh
|
Tháng
03/2021
| |
XXXI
|
UBND
các
huyện
Văn
Chấn,
Lục
Yên,
Mù
Cang
Chải,
Trạm
Tấu
|
Stt
|
Nhiệm
vụ,
chương
trình,
đề
án,
chính
sách
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
Các đề
án
xây dựng huyện nông
thôn
mới
trên địa bàn các huyện Văn Chấn, Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu
|
Đề án
|
UBND huyện
Văn Chấn, Lục Yên, Mù Cang Chải, Trạm Tấu
|
Sở NN&PTNT,
các sở, ban,
ngành liên quan
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng 3/2021
|
Stt
|
Tên
văn
bản
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
I
|
Lĩnh
vực
kinh
tế
| ||||||
1
|
Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, giá trị gia tăng gắn với xây dựng nông
thôn
mới bền
vững
tỉnh Yên
Bái
giai đoạn 2021-2025
|
Nghị quyết
|
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện,
thị xã, thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh
|
Tháng 01
năm 2021
| |
2
|
Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển ngành công nghiệp theo hướng bền vững, hiệu quả và thân thiện với môi trường tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Nghị quyết
|
Sở Công
Thương
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện,
thị xã, thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh
|
Tháng 01
năm 2021
| |
3
|
Nghị quyết của
Tỉnh
ủy về phát triển ngành
dịch
vụ tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Nghị quyết
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện,
thị xã, thành phố
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Quý I/2021
| |
4
|
Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển du lịch tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025, định
hướng
đến
năm
2030
|
Nghị quyết
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện,
thị xã, thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý I/2021
| |
5
|
Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển thành phố Yên Bái giai đoạn 2021-2030
|
Nghị quyết
|
UBND thành
phố Yên Bái
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện, thị xã, thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh
|
Tháng 01
năm 2021
|
Stt
|
Tên
văn
bản
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
6
|
Nghị quyết của Tỉnh ủy về tăng cường năng lực lãnh đạo của cấp ủy, tổ chức đảng trong công tác quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản
|
Nghị quyết
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện,
thị xã, thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước -
Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh
|
Quý I/2021
| |
7
|
Đề án của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc đẩy lùi tình trạng tảo hôn và xuất cảnh trái phép ở vùng đồng bào dân: tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025
|
Nghị quyết
|
Ban Dân tộc
chủ trì, phối
hợp với
Công an tỉnh
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện,
thị xã, thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND
tỉnh
|
Quý I/2021
| |
II
|
Lĩnh
vực
văn
hóa
-
xã
hội
| ||||||
1
|
Nghị quyết của Tỉnh ủy về một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025
|
Nghị quyết
|
Sở Giáo dục
và đào tạo
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện,
thị xã, thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 01
năm 2021
| |
2
|
Nghị quyết của Tỉnh ủy về phát triển nguồn nhân lực tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021 - 2025
|
Nghị quyết
|
Sở Nội vụ
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện,
thị xã, thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 01
năm 2021
| |
3
|
Đề án của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc đẩy lùi tình trạng tảo hôn và xuất cảnh trái phép ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021-2025
|
Đề án
|
Ban Dân tộc;
Công an tỉnh
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện,
thị xã, thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh
|
Quý I/2021
| |
4
|
Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chỉ số hạnh phúc cho Nhân dân
|
Kế hoạch
|
Sở Văn hóa,
Thể thao
và Du lịch
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện,
thị xã, thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý I/2021
|
Stt
|
Tên
văn
bản
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
5
|
Kế hoạch của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc giảm nghèo bền vững năm 2021
|
Kế hoạch
|
Sở Lao động,
Thương binh
và Xã hội
|
Các Sở, ban,
ngành; các huyện, thị xã, thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh -
Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý I/2021
| |
III
|
Lĩnh
vực
quốc
phòng
-
an
ninh
| ||||||
1
|
Nghị quyết của Tỉnh ủy về công tác
bảo
đảm
quốc phòng,
an
ninh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
giai
đoạn
2021 - 2025
|
Nghị quyết
|
Công an tỉnh
|
Bộ chỉ huy Quân
sự, các sở, ban,
ngành; các huyện,
thị xã, thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng 01
năm 2021
|
Stt
|
Tên
văn
bản
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
I
|
Lĩnh
vực
kinh
tế
| ||||||
1
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh
phê
duyệt Đề
án
tổng
thể
phát
triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu
số và miền núi trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Nghị
quyết
|
Ban Dân tộc
|
Các Sở, ban,
ngành; các
huyện,
thị
xã,
thành phố
|
Đ/c
Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch
thường
trực
UBND
tỉnh
|
Quý I,
II/2021
|
Sau
khi Trung
ương phê duyệt đề án và hướng
dẫn
|
2
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số Chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Nghị
quyết
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các Sở, ban,
ngành; các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc - Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
3/2021
| |
3
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số Chính sách phát triển kinh tế tập
thể
tỉnh Yên
Bái
giai
đoạn
2021-2025
|
Nghị
quyết
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các Sở, ban,
ngành; các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
3/2021
| |
4
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái
giai
đoạn
2021-2025
|
Nghị
quyết
|
Sở Văn hóa,
Thể thao và
Du lịch
|
Các Sở, ban,
ngành; các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
3/2021
|
Stt
|
Tên
văn
bản
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
5
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định
mức
phân bổ vốn đầu
tư
phát
triển nguồn
ngân
sách nhà nước
tỉnh
Yên Bái giai đoạn 2022-2025
|
Nghị
quyết
|
Sở Kế hoạch
và
Đầu
tư
|
Các Sở, ban,
ngành; các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý IV/2021
|
Trình
kỳ
họp
chuyên đề Quý
II1/2021
|
6
|
Nghị quyết
của
HĐND
tỉnh
quy
định
về
phân
cấp
nguồn
thu,
nhiệm vụ chi
và
tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn
định
ngân sách
địa
phương,
giai đoạn 2022-2025
|
Nghị
quyết
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban,
ngành;
các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý IV/2021
|
Trinh kỳ họp
chuyên
đề
Quý
II1/2021
|
7
|
Nghị
quyết
của HĐND
tỉnh
quy
định
nguyên
tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách
địa
phương
năm
2022
|
Nghị
quyết
|
Sở Tài chính
|
Các Sở, ban,
ngành;
các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý IV/2021
|
Trình kỳ họp
chuyên
đề
Quý
III/2021
|
8
|
Nghị
quyết
của
HĐND
tỉnh
quy
định
một
số chính
sách
thực
hiện
Chương
trình
mục
tiêu quốc gia
xây
dựng
nông
thôn
mới
trên địa bàn
tỉnh
Yên Bái
giai
đoạn
2021-2025
|
Nghị
quyết
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư
|
Các Sở, ban,
ngành; các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ tịch
thường
trực
UBND tỉnh
|
Quý IV/2021
|
Sau khi có Quyết
định
của
TTCP
phê duyệt Chương
trình MTQG xây
dựng NTM giai
đoạn 2021-2025
|
9
|
Nghị quyết của HĐND
tỉnh
quy
định
giá sản phẩm,
dịch
vụ công ích thủy
lợi
trên địa bàn
tỉnh
Yên
Bái
giai
đoạn
2022-2025
|
Nghị
quyết
|
Sở Nông
nghiệp và
Phát triển
nông thôn
|
Các Sở, ban,
ngành; các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
- Phó Chủ
tịch
thường
trực
UBND tỉnh
|
Quý IV/2021
|
Trình kỳ họp
chuyên đề Quý
III/2021
|
Stt
|
Tên
văn
bản
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự kiến
hoàn
thành
|
Ghi chú
|
10
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh thông qua Đề án xây dựng thành phố Yên Bái trở thành đô thị loại HI
|
Nghị
quyết
|
UBND TP
Yên Bái, Sở
Xây dựng
|
Các Sở. ban.
ngành: UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
| |
II
|
Lĩnh
vực
văn
hóa
-
xã
hội
| ||||||
1
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số chính sách thu hút, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; khuyến khích
chuyển
dịch
cơ
cấu
lao
động
từ
nông nghiệp sang phi
nông
nghiệp
trên địa bàn tỉnh
Yên
Bái
giai
đoạn 2021-2025
|
Nghị
quyết
|
Sở Nội vụ
|
các sở, ngành
và các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
3/2021
|
Sau
khi
có
Nghị
quyết của Tỉnh ủy
về
phát
triển
nguồn
nhân lực tinh Yên
Bái
|
2
|
Nghị quyết
của
HĐND
tỉnh
phê duyệt
Đề
án
về
công tác Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn; giảm thiểu tình trạng tảo hôn
và
hôn nhân
cận
huyết thống trong đồng bào dân tộc thiểu số trên
địa
bàn
tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Nghị
quyết
|
Sở Y tế
|
Ban Dân tộc,
các sở, ban,
ngành, cơ quan đơn vị, địa
phương liên
quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
3/2021
| |
3
|
Nghị
quyết của HĐND tỉnh
quy
định
về
một
số
chính sách
trợ
giúp
xã
hội đặc thù đối với
các
đối tượng thuộc hộ nghèo, đối tượng yếu thế có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025
|
Nghị
Quyết
|
Sở Lao động
Thương binh
và Xã hội
|
Các Sở, ban
ngành, đoàn
thể tỉnh;
UBND cấp
huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
3/2021
| |
4
|
Nghị quyết của HĐND
tỉnh
quy
định
một số chính sách
khuyến
khích, hỗ trợ
chuyển
giao,
ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ
phục
vụ
phát
triển
kinh
tế - xã hội trên địa bàn
tỉnh
Yên
Bái
giai đoạn 2021-2025
|
Nghị
quyết
|
Sở Khoa học
và Công nghệ
|
Sở Tài chính,
Sở Tư pháp,
các sở, ngành,
địa phương
liên quan
|
Đ/c Nguyễn Thế Phước
-
Phó
Chủ
tịch
thường
trực
UBND tỉnh
|
Tháng
3/2021
|
Stt
|
Tên
văn
bản
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
5
|
Nghị quyết kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND ngày 26/8/2016 của HĐND tỉnh quy
định
mức
thu
học phí hàng năm đối
với
các cơ
sở
giáo
dục
công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
từ
năm
học
2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Yên Bái đến hết năm học 2021 - 2022
|
Nghị
quyết
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Sở Tài chính
và các sở, ban,
ngành liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
6/2021
| |
6
|
Nghị quyết quy định mức
thu
các
khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo
dục
công lập
trên
địa
bàn
tỉnh
Yên
Bái
|
Nghị
quyết
|
Sở Giáo dục
và Đào tạo
|
Sở Tài chính
và
các
sở,
ban,
ngành liên quan
|
Đ/c Vũ Thị Hiền Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Tháng
6/2021
| |
7
|
Nghị quyết của HĐND
tỉnh
quy
định
một
số
nội dung chi cho công tác kiểm tra,
xử
lý, rà soát,
hệ
thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; tiếp công dân, xử
lý
đơn thư khiếu nại,
tố
cáo; theo dõi thi hành pháp luật và
xử
lý
vi
phạm hành chính; hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở giai đoạn 2022-2025
|
Nghị
quyết
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành,
UBND cấp
huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc - Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Quý IV/2021
| |
8
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh thông qua Đề án xây dựng thành phố Yên Bái trở thành đô thị loại II
|
Nghị
quyết
|
UBND TP
yên Bái, Sở
Xây dựng
|
Các Sở, ban,
ngành; UBND
cấp huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Stt
|
Tên
văn
bản
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
III
|
Lĩnh
vực
quốc
phòng
-
an
ninh
| ||||||
1
|
Nghị quyết
của
HĐND
tỉnh
phê duyệt Đề án Xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an
xã
bán
chuyên
trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Nghị
quyết
|
Công an tỉnh;
Bộ chỉ huy
Quân sự tỉnh
|
Các sở, ngành,
UBND cấp
huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
3/2021
| |
2
|
Nghị quyết
của
Hội đồng nhân
dân
tỉnh
về
chế độ chính sách cho Đội trưởng, Phó Đội trưởng Đội dân phòng, trang
bị
phương
tiện
chữa
cháy cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Nghị
quyết
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành và các
huyện, thị xã,
thành phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn
- Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
9/2021
|
Stt
|
Tên văn bả
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan chủ trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
1
|
Quyết định ban hành Quy định về tiêu chuẩn, ngành đào tạo trong tuyển dụng; tổ chức tuyển dụng và phân cấp quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái (thay thế Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 09/12/2014)
|
Quyết định
|
Sở Nội vụ
|
Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành
phố
|
Đ/c Trần Huy Tuấn, Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
01//2021
| |
2
|
Quyết định phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá một số loài cây giống lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
|
Các sở, ngành, UBND cấp
huyện
|
Đ/c
Nguyễn
Thế
Phước - Phó Chủ
tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
3/2021
| |
3
|
Quyết
định ban
hành
chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Quyết định
|
Sở Giáo dục và
Đào tạo
|
Sở Tư pháp
|
Đ/c Vũ Thị Hiền
Hạnh - Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
3/2021
| |
4
|
Quy định quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch
sử
- văn
hóa,
danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Quyết định
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các Sở, ngành có liên quan
|
Đ/c
Vũ
Thị
Hiền
Hạnh - Phó Chủ tịch UBND
tỉnh
|
Tháng
3/2021
| |
5
|
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp Quản lý nhà nước đối
với
các
khu
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên
Bái
|
Quyết định
|
Ban
Quản lý các khu công nghiệp
|
Các Sở, ngành có liên quan
|
Đ/c Nguyễn Thế
Phước - Phó Chủ
tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Quý I/2021
|
Stt
|
Tên
văn
bản
|
Sản phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
6
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Y tế và phân cấp thẩm quyền cho Giám đốc Sở Y tế ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn; phòng khám đa khoa khu vực trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Quyết định
|
Sở Y tế
|
Sở
Tư
pháp
và các sở, ban,
ngành, UBND cấp huyện
|
Đ/c Vũ Thị Hiền
Hạnh
-
Phó
Chủ
tịch
UBND tỉnh
|
Quý I/2021
| |
7
|
Quyết định ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt tỉnh Yên Bái
|
Quyết định
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học
và Công nghệ; các sở, ban,
ngành liên
quan
|
Đ/c Nguyễn Thế
Phước
-
Phó
Chủ
tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
6/2021
| |
8
|
Quyết định phê duyệt dự án Số hóa dữ liệu sổ hộ tịch trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025
|
Quyết định
|
Sở Tư pháp
|
Sở Kế hoạch
và Đầu tư; Sở
Tài chính
|
Đ/c Nguyễn Chiến
Thắng - Phó Chủ
tịch UBND tỉnh
|
Tháng
7/2021
| |
9
|
Quyết định quy
định
quản lý chất thải rắn sinh
hoạt
tỉnh Yên Bái
|
Quyết định
|
Sở Tài nguyên và Môi trường
|
Các sở, ngành,
UBND cấp
huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế
Phước - Phó Chủ
tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
| |
10
|
Quyết định quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, UBND cấp
huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
|
Stt
|
Tên
văn
bản
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
11
|
Quyết định quy định bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 tỉnh Yên Bái
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, UBND cấp
huyện
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
| |
12
|
Quyết định quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2022-2025
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn
|
Các sở, ngành, UBND cấp
huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế
Phước - Phó Chủ
tịch Thường trực
UBND
tỉnh
|
Quý IV/2021
| |
13
|
Quyết định quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương năm 2022
|
Quyết định
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ngành, UBND cấp
huyện
|
Đ/c Trần Huy Tuấn, Chủ
tịch
UBND
tỉnh
|
Quý IV/2021
| |
14
|
Quyết định
ban
hành quy định vị
trí,
chức năng,
nhiệm
vụ,
quyền
hạn
và
cơ cấu tổ chức
bộ
máy của Ban
Dân
tộc tỉnh Yên Bái
|
Quyết định
|
Ban Dân tộc
|
Sở
Nội
vụ
|
Đ/c Trần Huy Tuấn, Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Sau khi có
Thông tư hướng dẫn của Ủy ban
Dân tộc và Bộ
Nội vụ
|
15
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày ngày 12/4/2017 ban hành quy định về phân cấp xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên
địa
bàn
tỉnh
Yên Bái
|
Quyết định
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, UBND cấp
huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế
Phước - Phó Chủ
tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
| |
16
|
Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2018/QĐ-UBND ngày ngày 27/4/2018 ban hành quy định chi tiết
một
số
nội
dung về
công
tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
Quyết định
|
Sở Xây dựng
|
Các sở, ngành, UBND cấp
huyện
|
Đ/c Nguyễn Thế
Phước - Phó Chủ
tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Stt
|
Tên
văn
bản
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
UBND
tỉnh
phụ
trách
|
Thời
gian
dự
kiến
hoàn
thành
|
Ghi
chú
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
17
|
Quyết định ban hành đơn giá thu tiền quản lý khu công nghiệp phía Nam và khu công nghiệp Âu Lâu tỉnh Yên Bái
|
Quyết định
|
Ban Quản lý các khu công nghiệp
|
Các Sở, ngành có liên quan
|
Đ/c Ngô Hạnh Phúc Phó Chủ tịch UBND tỉnh
|
Năm 2021
|
Stt
|
Danh
sách
xã
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
tỉnh
phụ
trách
nhiệm
vụ
|
Thời
gian
hoàn
thành
|
I
|
Danh
sách
xã
đạt
chuẩn
nông
thôn
mới
|
Danh
sách
xã
đạt
chuẩn
nông
thôn
mới
| ||||
1
|
Xã Nậm Khắt, huyện huyện Mù Cang
Chải
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Mù Cang
Chải
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
4/2021
|
2
|
Xã Tú Lệ, huyện Văn Chấn
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Chấn
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
|
3
|
Xã Tân Hợp, huyện Văn Yên
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Yên
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
9/2021
|
4
|
Xã Ngòi A, huyện Văn Yên
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn YênN
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
|
5
|
Xã Khánh Thiện, huyện Lục Yên
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Lục Yên
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
|
6
|
Xã Cảm Nhân, huyện Yên Bình
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Yên Bình
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
|
7
|
Xã Mỹ Gia, huyện Yên Bình
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Yên Bình
|
Đồng chí Nguyễn
Thế
Phước
- Phó Chủ tịch
Thường
trực
UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
|
Stt
|
Danh
sách
xã
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
tỉnh
phụ
trách
nhiệm
vụ
|
Thời
gian
hoàn
thành
|
8
|
Xã Phúc Ninh, huyện Yên Bình
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Yên Bình
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
|
9
|
Xã Viễn Sơn, huyện Văn Yên
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Yên
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
|
10
|
Xã Sơn Lương, huyện Văn Chấn
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Chấn
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
|
11
|
Xã Minh
An,
huyện
Văn Chấn
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Chấn
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
|
II
|
Danh
sách
xã
đạt
chuẩn
nông
thôn
mới
nâng
cao
|
Danh
sách
xã
đạt
chuẩn
nông
thôn
mới
nâng
cao
| ||||
1
|
Xã Nga Quán, huyện Trấn Yên
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát
triển
nông
thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Trấn Yên
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
6/2021
|
2
|
Xã Đại Minh, huyện Yên Bình
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Yên Bình
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND
tỉnh
|
Tháng
8/2021
|
3
|
Xã Đông Cuông, huyện Văn Yên
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Yên
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
|
4
|
Xã Báo Đáp, huyện Trấn Yên
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Trấn Yên
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
|
Stt
|
Danh
sách
xã
|
Sản
phẩm
|
Cơ
quan
chủ
trì
xây
dựng
|
Cơ
quan
phối
hợp
|
Lãnh
đạo
tỉnh
phụ
trách
nhiệm
vụ
|
Thời
gian
hoàn
thành
|
5
|
Xã Việt Thành, huyện Trấn Yên
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Trấn Yên
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
|
6
|
Xã Thượng Bằng La, huyện Văn Chấn
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Chấn
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
10/2021
|
7
|
Xã Bảo Hưng, huyện Trấn Yên
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Trấn Yên
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
|
8
|
Xã Nghĩa Tâm, huyện Văn Chấn
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Chấn
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
|
9
|
Xã Xuân Long, huyện Yên Bình
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Yên Bình
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
|
10
|
Xã Văn Phú, thành phố Yên Bái
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND thành phố Yên
Bái
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
11/2021
|
11
|
Xã Đại Phác, huyện Văn Yên
|
Quyết định
|
Sở Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn
|
Các Sở, ban, ngành,
UBND huyện Văn Yên
|
Đồng chí Nguyễn Thế Phước - Phó Chủ tịch Thường trực
UBND tỉnh
|
Tháng
12/2021
|