Quay lại

Văn bản khác 4462/TTr-UBND tờ trình 4462/TTr-UBND năm 2011 về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng 06 tháng đầu năm 2011; rà soát, điều chỉnh kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 do tỉnh Đồng Nai ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4462/TTr-UBND

Đồng Nai, ngày 05 tháng 7 năm 2011

TỜ TRÌNH

VỀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 06 THÁNG ĐẦU NĂM 2011; RÀ SOÁT, ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2011

Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24/11/2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước năm 2011;

Căn cứ Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước năm 2011;

Căn cứ Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 và Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 05/6/2011 của Chính phủ và Văn bản số 3809/BKH-TH ngày 15/6/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn rà soát, cắt giảm và điều chuyển vốn đầu tư phát triển kế hoạch năm 2011.

Căn cứ Nghị quyết số 189/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 09/12/2010 về giao chỉ tiêu kế hoạch nguồn vốn thưởng vượt thu ngân sách năm 2009; giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011; ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Văn bản số 58/HĐND-VP ngày 16/3/2011 về việc giao bổ sung kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011; Văn bản số 84/HĐND-VP ngày 13/4/2011 về việc điều chỉnh kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 theo chỉ đạo tại Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ và Văn bản số 112/HĐND-VP ngày 19/5/2011 về bổ sung vốn đầu tư phân cấp cho cấp huyện năm 2011;

Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng 06 tháng đầu năm 2011,

Sau khi tổng hợp, UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng 06 tháng đầu năm 2011, nội dung điều chỉnh kế hoạch năm 2011 như sau:

I. Tình hình thực hiện 06 tháng đầu năm 2011:

1. Nội dung đã giao chỉ tiêu kế hoạch đầu năm và giao bổ sung trong 06 tháng đầu năm 2011:

1.1. Vốn đầu tư do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch và hỗ trợ năm 2011 là 1.715,202 tỷ đồng, bao gồm:

- Nguồn vốn ngân sách tập trung là 1.172 tỷ đồng.

- Nguồn vốn xổ số kiến thiết là 342,715 tỷ đồng (trong đó bổ sung theo Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 từ nguồn vốn xổ số kiến thiết thu vượt năm 2010 là 7,715 tỷ đồng).

- Nguồn vốn khai thác quỹ đất phần ngân sách tỉnh giao chỉ tiêu là 100 tỷ đồng để trả nợ nguồn vốn vay Kho bạc Nhà nước trong năm 2009 và 2010.

- Hỗ trợ đầu tư xã hội hóa là 43,211 tỷ đồng (trong đó nguồn vốn ngân sách tập trung giao kế hoạch đầu năm là 20 tỷ đồng và bổ sung theo Quyết định số 789/QĐ-UBND ngày 23/3/2011 từ nguồn vốn khai thác quỹ đất thu vượt năm 2010 là 23,211 tỷ đồng).

- Nguồn vốn thu vượt dự toán thu nội địa năm 2010 là 10,276 tỷ đồng.

- Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ năm 2011: 47 tỷ đồng.

- Bổ sung nguồn vốn cấp cho các dự án sau quyết toán là 11,759 tỷ đồng từ các nguồn vốn chưa thực hiện cấp phát trong năm 2010.

- Bổ sung vốn đầu tư theo nội dung Văn bản số 3260/BKHĐT-TH ngày 24/5/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; UBND tỉnh đã thực hiện giao bổ sung vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung ương kế hoạch năm 2011 từ nguồn vượt thu và kết dư ngân sách Trung ương năm 2010 cho dự án cầu Hóa An với mức vốn giao bổ sung là 100 tỷ đồng.

1.2. Nội dung điều chỉnh kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 theo tinh thần Nghị quyết 11 của Chính phủ: Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ; UBND tỉnh đã rà soát đình hoãn, giãn tiến độ các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách. Theo đó đã thực hiện đình hoãn, giãn tiến độ đối với các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu với tổng số vốn là 125,598 tỷ đồng, cụ thể như sau:

- Đình hoãn triển khai thực hiện 14 dự án với tổng số vốn cắt giảm là 82,9 tỷ đồng.

- Giãn tiến độ 34 dự án với tổng số vốn cắt giảm là 42,698 tỷ đồng.

1.3. Vốn đầu tư do UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trực tiếp giao chỉ tiêu năm 2011 là 953,572 tỷ đồng, bao gồm:

- Nguồn vốn ngân sách tập trung là 508 tỷ đồng.

- Nguồn vốn xổ số kiến thiết hỗ trợ đầu tư giáo dục là 165 tỷ đồng.

- Nguồn vốn khai thác quỹ đất giao đầu năm 2011 là 100 tỷ đồng.

- Bổ sung từ nguồn vốn xổ số kiến thiết thu vượt năm 2010 là 35 tỷ đồng để đầu tư chương trình kiên cố hóa trường học và lớp học giai đoạn 02.

- Bổ sung từ hỗ trợ của Bộ Tài chính về việc hỗ trợ giảm thu ngân sách địa phương do thực hiện chính sách miễn giảm thuế năm 2009 đối với tỉnh Đồng Nai là 145,572 tỷ đồng.

Căn cứ kế hoạch phân bổ đầu năm của UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa cùng với phần kinh phí mới giao bổ sung cho cấp huyện thì kế hoạch năm 2011 đã cân đối cho các dự án thuộc chương trình kiên cố hóa trường học và lớp học giai đoạn 02 là 107,462 tỷ đồng và đầu tư các dự án thuộc chương trình hạ tầng nông thôn mới là 305,184 tỷ đồng.

2. Kết quả thực hiện 06 tháng đầu năm:

2.1. Kế hoạch đầu tư và xây dựng do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch đầu năm 2011 là 1.715,202 tỷ đồng, giá trị khối lượng thực hiện 06 tháng đầu năm 2011 là 857,5 tỷ đồng, đạt 50% kế hoạch; giải ngân ước 06 tháng đầu năm 2011 là 737,45 tỷ đồng, đạt 43% kế hoạch giao đầu năm.

2.2. Kế hoạch đầu tư và xây dựng do UBND cấp huyện trực tiếp giao chỉ tiêu kế hoạch theo phân cấp ủy quyền và hỗ trợ có mục tiêu: Tổng vốn kế hoạch là 953,572 tỷ đồng; ước 06 tháng đầu năm 2011 thực hiện là 457,7 tỷ đồng, đạt 48% kế hoạch; giải ngân ước 06 tháng đầu năm 2011 là 410 tỷ đồng, đạt 43% kế hoạch.

2.3. Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ: Đến hết tháng 06 năm 2011, dự kiến khối lượng thực hiện đạt 60% kế hoạch năm, khối lượng giải ngân đạt 20% kế hoạch năm.

2.4. Về nội dung hỗ trợ đầu tư xã hội hóa theo Nghị quyết 77/2006/NQ-HĐND ngày 28/9/2006 và Nghị quyết số 152/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh: Trong kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011, ngân sách tỉnh đã dành ra 43,211 tỷ đồng để thực hiện hỗ trợ các dự án đầu tư xã hội hóa, 06 tháng đầu năm đã thực hiện hỗ trợ các địa phương đạt 100% kế hoạch năm, tỉnh đang tiếp tục bổ sung nguồn để giải quyết cho các địa phương trong 06 tháng cuối năm.

3. Tình hình thực hiện các công trình trọng điểm từ ngân sách tỉnh:

* Các dự án chuyển tiếp:

- Dự án xây dựng Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai: Hiện nay đang triển khai thi công gói thầu xây lắp các hạng mục chính của dự án. Khối lượng thực hiện 06 tháng đầu năm khoảng 46,5 tỷ đồng, đạt 62% kế hoạch năm.

- Dự án xây dựng đường 25A (ĐT 769): Đang triển khai thi công gói thầu xây lắp đoạn 01, đoạn 02, các gói thầu di dời nước và di dời điện đang thực hiện; hiện đang làm hồ sơ bồi thường các đoạn còn lại. Lũy kế đến hết tháng 6/2011 ước đạt 78,8% khối lượng các gói thầu đã tổ chức đấu thầu. Khối lượng thực hiện 06 tháng đầu năm là 25 tỷ đồng.

- Dự án xây dựng Trung tâm Sinh thái - Văn hóa - Lịch sử Chiến khu Đ: Đã thi công hoàn tất phần xây lắp chính của dự án, hiện đang thi công hạng mục đường vào trung tâm dự án, các gói thầu thiết bị dự kiến thực hiện bàn giao xong trong tháng 6/2011. Khối lượng thực hiện 06 tháng đầu năm là 2,3 tỷ đồng, đạt 76,67% kế hoạch năm.

- Dự án cầu Hóa An: Khối lượng thực hiện lũy kế từ khởi công đến tháng 6/2011 là 32 tỷ đồng, trong đó riêng khối lượng thực hiện 06 tháng đầu năm là 27 tỷ đồng.

- Trường Trung cấp Nghề khu vực Long Thành - Nhơn Trạch: Dự án đang tổ chức thi công, khối lượng thực hiện lũy kế đến tháng 6/2011 là 38 tỷ đồng, trong đó khối lượng thực hiện 06 tháng đầu năm là 27 tỷ đồng, đạt 84% kế hoạch năm.

* Các dự án khởi công mới:

- Đường Xuân Bắc - Suối Cao - Xuân Thành, huyện Xuân Lộc (kết nối vào Khu công nghiệp Dofico): Dự án đã phê duyệt kế hoạch đấu thầu, chủ đầu tư đang tổ chức đấu thầu.

- Dự án xây dựng xưởng trường và cải tạo sân thể dục thể thao Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai (nay là Trường Đại học Đồng Nai): Dự án đã triển khai xây dựng trong tháng 3/2011, khối lượng thực hiện đến tháng 6/2011 là 08 tỷ đồng, đạt 61,5% kế hoạch năm.

* Dự án thuộc danh mục chuẩn bị thực hiện dự án:

Dự án đường liên cảng thuộc địa bàn huyện Nhơn Trạch: UBND tỉnh đang xem xét nội dung điều chỉnh cục bộ lộ giới một số vị trí.

4. Đánh giá chung về tình hình thực hiện:

4.1. Thuận lợi:

- Sự phối hợp tốt giữa các ngành, các cấp và sự chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo tỉnh.

- Sự phân cấp mạnh cho các địa phương tạo sự chủ động trong cân đối kế hoạch và điều hành thực hiện kế hoạch.

4.2. Khó khăn:

- Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách tuy có tăng so với các năm trước nhưng không đáp ứng yêu cầu, một số dự án chưa được bố trí đủ vốn theo tiến độ hoặc chưa được đưa vào kế hoạch năm 2011.

- Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ (vốn Trái phiếu Chính phủ) cho các dự án y tế còn thấp.

- Tình hình lạm phát xảy ra trong 06 tháng đầu năm 2011 nên giá cả một số vật tư chủ yếu tăng cao và giá nhân công ca máy tăng làm cho giá trị công trình tăng cao, ảnh hưởng đến khả năng cân đối vốn. Nhiều gói thầu phải điều chỉnh giá làm ảnh hưởng đến tiến độ đấu thầu.

- Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện chậm do hồ sơ theo quy định rất phức tạp, hiện trạng và bản đồ không khớp nhau nên thường phải đo vẽ, hiệu chỉnh lại mất nhiều thời gian.

- Thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ, UBND tỉnh đã rà soát đình hoãn, giãn tiến độ một số dự án. Đến ngày 08/3/2011, Kho bạc Nhà nước Trung ương có Văn bản số 334/KBNN-VP không cho phép giải ngân đối với các dự án khởi công mới và đến giữa tháng 6/2011 tỉnh mới nhận được văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn rà soát, cắt giảm điều chuyển vốn đầu tư phát triển kế hoạch năm 2011. Theo hướng dẫn này và kết quả làm việc trực tiếp giữa Lãnh đạo tỉnh và Lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước Trung ương vào đầu tháng 7/2011 thì các dự án khởi công mới của tỉnh tuy có nhu cầu đầu tư cấp bách đối với địa phương nhưng không thuộc danh mục được khởi công mới theo quy định tại Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 và Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 05/6/2011 của Chính phủ nên không được phép giải ngân. Vì vậy, tỉnh phải tiếp tục rà soát, điều chỉnh các công trình khởi công mới ra khỏi danh mục kế hoạch năm 2011 các dự án nếu có nhu cầu cấp bách của địa phương thì UBND tỉnh phải có báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị cho phép thực hiện khi được chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ thì tỉnh mới được bổ sung kế hoạch thực hiện.

II. Điều chỉnh kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011:

Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng 06 tháng đầu năm 2011, căn cứ Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 và Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 05/6/2011 của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương, UBND tỉnh báo cáo nội dung điều chỉnh kế hoạch đầu tư và xây dựng như sau:

1. Điều chỉnh giảm vốn một số dự án chuyển tiếp có tiến độ thực hiện, tiến độ giải ngân chậm.

2. Điều chỉnh không ghi kế hoạch tất cả các dự án trừ các dự án đã có kết quả đấu thầu trước ngày 24/02/2011 (ngày Chính phủ ban hành Nghị quyết 11/NQ-CP) và được Kho bạc Nhà nước Đồng Nai giải ngân trước ngày 08/3/2011 (ngày Kho bạc Nhà nước Trung ương có Văn bản số 334/KBNN-VP) thì tiếp tục ghi kế hoạch bằng với số đã cấp.

3. Tăng vốn cho các dự án chuyển tiếp thực hiện nhanh, đến nay đã giải ngân gần hết vốn kế hoạch thông báo đầu năm.

4. Tăng giảm vốn các dự án ghi kế hoạch chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện dự án phù hợp với nhu cầu và tiến độ thực hiện hồ sơ.

Do điều chỉnh cắt giảm vốn đối với dự án khởi công mới nói trên nên cơ cấu ngành giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ không còn đảm bảo theo cơ cấu Trung ương giao. Việc này không phải do chủ quan của tỉnh mà do phải chấp hành Nghị quyết 11/NQ-CPNghị quyết số 83/NQ-CP của Chính phủ.

Ngoài ra, một số đơn vị đề nghị đưa vào kế hoạch khởi công mới đối với các dự án đã đủ hồ sơ được duyệt, tuy nhiên Nghị quyết 11/NQ-CPNghị quyết số 83/NQ-CP của Chính phủ chỉ đạo các địa phương không được bổ sung công trình khởi công mới nên không thể cân đối bổ sung kế hoạch năm 2011.

Vốn cắt giảm các dự án khởi công mới được bổ sung cho một số dự án chuyển tiếp còn thiếu vốn có tiến độ thực hiện nhanh, giải ngân khá cao so với kế hoạch đầu năm. Số còn lại chuyển vào dự phòng để xử lý tiếp tục khi đủ điều kiện trong đó ưu tiên bổ sung cho công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.

UBND tỉnh tiếp tục rà soát báo cáo Thủ tướng Chính phủ các dự án có yêu cầu cấp bách phục vụ an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh để kiến nghị cho phép bố trí vốn khởi công mới. Nếu được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận sẽ sử dụng nguồn vốn dự phòng nói trên để xử lý tiếp.

5. Đối với nguồn khai thác quỹ đất 100 tỷ đồng, dành trả nợ Trung ương. Nay do nhu cầu hỗ trợ đầu tư xã hội hóa giao thông nông thôn và một số công trình hạ tầng khác ở các huyện tăng cao, vốn bố trí kế hoạch đầu năm và kế hoạch bổ sung trong 06 tháng đầu năm cho nội dung này đã phân bổ hết cho cấp huyện. Nhu cầu hỗ trợ 06 tháng cuối năm khoảng 30 tỷ đồng (đã có văn bản đề nghị của các địa phương). Để giải quyết yêu cầu cấp thiết nói trên, đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch nguồn vốn khai thác quỹ đất năm 2011 đã giao đầu năm của tỉnh như sau:

- Bố trí 30 tỷ đồng để bổ sung nguồn hỗ trợ đầu tư xã hội hóa tại cấp huyện.

- Bố trí 70 tỷ đồng để trả nợ vốn vay Kho bạc Nhà nước Trung ương.

6. Bổ sung 75,152 tỷ đồng từ nguồn thưởng vượt thu năm 2010 ngân sách tỉnh:

- Bố trí vốn dự án xây dựng cầu Thủ Biên là 40 tỷ đồng (thực hiện góp 50% vốn đầu tư dự án theo cam kết với tỉnh Bình Dương).

- Bố trí trả nợ vốn vay Kho bạc Nhà nước Trung ương năm 2010 là 35,152 tỷ đồng.

Về cơ cấu ngành thay đổi như sau:

1. Nguồn vốn ngân sách tập trung năm 2011:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Danh mục | Kế hoạch đã giao | Kế hoạch điều chỉnh

Tổng số | 172.000 | 172.000

A. Thực hiện dự án | 985.235 | 778.605

- Giao thông | 392.959 | 317.754

- Giáo dục - đào tạo | 307.076 | 255.317

- Quản lý Nhà nước | 40.300 | 28.776

- Cấp nước | 29.950 | 15.469

- Hạ tầng công cộng | 7000 | 52.600

- Nông lâm - thủy lợi | 36.500 | 23.200

- An ninh quốc phòng | 4800 | 42.605

- Khoa học công nghệ | 80.700 | 42.884

B. Chuẩn bị đầu tư | 16.380 | 22.611

C. Chuẩn bị thực hiện dự án | 43.047 | 42.113

D. Cấp cho các dự án sau quyết toán | 15.000 | 30.000

E. Nguồn vốn dự phòng cấp cho các dự án có hồ sơ BTGPMB được duyệt | 112.338 | 298.671

(Chi tiết xem Phụ lục 01 đính kèm).

2. Nguồn vốn xổ số kiến thiết năm 2011:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Danh mục | Kế hoạch đã giao | Kế hoạch điều chỉnh

Tổng số | 34715 | 34715

A. Thực hiện dự án | 341.505 | 329.670

- Y tế | 277.000 | 296.086

- Giáo dục và đào tạo | 000 | 1.679

- Văn hóa - xã hội | 6505 | 31.905

B. Chuẩn bị đầu tư | 700 | 1.019

C. Chuẩn bị thực hiện dự án | 510 | 026

D. Bố trí vốn dự phòng | 0 | 10.000

(Chi tiết xem Phụ lục 02 đính kèm).

3. Nguồn vốn thu vượt dự toán thu nội địa năm 2010:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Danh mục | Kế hoạch đã giao | Kế hoạch điều chỉnh

Tổng số | 10.276 | 10.276

A. Thực hiện dự án | 850 | 1.500

- Văn hóa - xã hội | 850 | 1.500

B. Chuẩn bị đầu tư | 100 | 100

C. Nguồn vốn dự phòng | 9.326 | 8.676

(Chi tiết xem Phụ lục 03 đính kèm).

III. Giải pháp thực hiện 06 tháng cuối năm 2011:

- Tiếp tục kiến nghị Thủ tướng và các Bộ, ngành liên quan cho phép thực hiện một số dự án khởi công mới có nhu cầu cấp bách phục vụ an sinh xã hội trên địa bàn.

- Chỉ đạo đôn đốc các chủ đầu tư tập trung thực hiện và giải ngân đúng tiến độ.

- Giao Sở Tài chính đôn đốc chủ đầu tư thực hiện quyết toán theo thời gian quy định.

- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các đơn vị liên quan rà soát tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng 06 tháng cuối năm, tham mưu UBND tỉnh tiếp tục chỉ đạo điều hành đảm bảo thực hiện hoàn thành kế hoạch năm 2011.

- Chỉ đạo UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa nghiêm túc thực hiện rà soát cắt giảm các dự án khởi công mới theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết 11/NQ-CPNghị quyết số 83/NQ-CP .

Trên đây là nội dung báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng 06 tháng đầu năm 2011; nội dung điều chỉnh, bổ sung kế hoạch năm 2011, UBND tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thông qua.

Trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch 06 tháng cuối năm 2011, trường hợp cần thiết phải điều hành kế hoạch để phù hợp tình hình thực tế và đảm bảo hoàn thành kế hoạch năm, kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem xét thống nhất để thực hiện, UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh các thay đổi vào kỳ họp cuối năm 2011./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Đinh Quốc Thái


III. PHỤ LỤC 01

BIỂU ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NĂM 2011 NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG (Kèm theo Tờ trình số 4462/TTr-UBND ngày 05/7/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)

ĐVT: Triệu đồng


STT
Danh mục dự án
Địa điểm xây dựng
Thời gian khởi công hoàn thành
Năng lực thiết kế
Kế hoạch 2011
Điều chỉnh kế hoạch 2011
Điều chỉnh kế hoạch 2011
Điều chỉnh kế hoạch 2011
Điều chỉnh kế hoạch 2011
Chủ đầu tư
STT
Danh mục dự án
Địa điểm xây dựng
Thời gian khởi công hoàn thành
Năng lực thiết kế
Kế hoạch 2011
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Trong đó
Chủ đầu tư
STT
Danh mục dự án
Địa điểm xây dựng
Thời gian khởi công hoàn thành
Năng lực thiết kế
Kế hoạch 2011
Tổng số
Xây lắp
Thiết bị
Chi phí khác
Chủ đầu tư
STT
Danh mục dự án
Địa điểm xây dựng
Thời gian khởi công hoàn thành
Năng lực thiết kế
Kế hoạch 2011
Tổng số
Xây lắp
Thiết bị
Chi phí khác
Chủ đầu tư
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Tổng số
1.172.000
1.172.000
700.980
92.376
378.644
-
A
Thực hiện dự án
985.235
778.605
670.980
92.376
15.249
-
I
Giao thông
-
392.959
317.754
312.504
5.250
-
a
Công trình chuyển tiếp
-
310.659
317.754
312.504
5.250
-
1
Cải tạo nâng cấp Tỉnh lộ 25A (ĐT 769, đoạn từ Bến phà Cát Lái đến ngã 3 Quốc lộ 51)
NT
2009-2011
29,247 km
19.000
30.000
29.000
1.000
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
2
Đường 319B qua KCN Nhơn Trạch (ngân sách cấp 70%, 30% vốn đóng góp của doanh nghiệp)
NT
2009-2011
7.175m
2.500
2.500
2.000
500
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
3
Đường song hành QL 1A huyện Xuân Lộc
XL
2009-2011
2.516m
11.900
11.900
11.600
300
UBND huyện Xuân Lộc
4
Đường Hùng Vương nối dài
TB
2010-2011
1.412m
2.100
2.100
2.000
100
UBND huyện Trảng Bom
5
Đường từ khu văn hóa đi Tà Lài
TP
2010-2011
5.200
5.200
5.000
200
UBND huyện Tân Phú
6
Đường vành đai sân vận động tỉnh
BH
2010-2011
1.070m
3.600
3.600
3.400
200
UBND thành phố Biên Hòa
7
Nâng cấp mở rộng đường vành đai Sư Đoàn 309, thành phố Biên Hòa
BH
2010-2011
1,467 km
1.702
1.702
1.702
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
8
Đường từ Trung tâm Dạy nghề đi Trường Mầm non Minh Khai
TP
2009-2011
840m
7.100
7.100
7.000
100
UBND huyện Tân Phú
9
Đường vào khu công nghiệp huyện Tân Phú
TP
2010-2011
992m
7.800
7.800
7.600
200
UBND huyện Tân Phú
10
Các tuyến đường phía Bắc TT Trảng Bom
TB
2010-2011
3.936m
300
300
300
UBND huyện Trảng Bom
11
Đường An Dương Vương - TT Trảng Bom
TB
2009-2011
1.692m
7.100
7.100
6.900
200
UBND huyện Trảng Bom
12
Đường Nguyễn Văn Bé - Xuân Định
LK
2008-2011
2,1 km
13.000
13.000
12.450
550
UBND thị xã Long Khánh
13
Đường Cua Heo Bình Lộc
LK
2008-2011
15.000
10.000
9.800
200
UBND thị xã Long Khánh
14
Đường Hố Nai 4 - Trị An (xây dựng đoạn đã bồi thường và tiếp tục bồi thường đoạn còn lại)
TB-VC
2010-2012
30.000
30.000
29.500
500
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
15
Đường 25C (giai đoạn 01) huyện Nhơn Trạch (đoạn từ Hương lộ 19 đến đường 319 huyện Nhơn Trạch)
NT
2010-2012
11.433m
60.000
60.000
59.500
500
UBND huyện Nhơn Trạch
16
Đường Long Thọ 1 (đoạn nối từ đường 319B đến Hương lộ 19), huyện Nhơn Trạch
NT
2010-2012
2.595m
45.000
45.000
44.500
500
UBND huyện Nhơn Trạch
17
Cầu Phước Lý tại Km 3+807,5 trên Tỉnh lộ 25A (ĐT 769)
NT
2011
12.000
12.000
11.800
200
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
18
Đường trong khu dân cư trung tâm thị trấn Định Quán (hạng mục số 04, số 06)
ĐQ
2010-2011
0
1.095
1.095
UBND huyện Định Quán
19
Đường vào xã Thanh Sơn, huyện Định Quán (ngân sách tỉnh thanh toán phần chi phí xây lắp, phần còn lại đầu tư từ ngân sách huyện)
ĐQ
2011
13.247m
32.357
32.357
32.357
UBND huyện Định Quán
20
Cầu Hiệp Hòa, thành phố Biên Hòa (ngân sách tỉnh hỗ trợ phần xây lắp theo giá trị trúng thầu)
BH
2011
35.000
35.000
35.000
UBND thành phố Biên Hòa
b
Công trình khởi công mới
-
82.300
0
0
0
0
-
1
Đường vào trung tâm xã Ngọc Định, huyện Định Quán (ngân sách tỉnh thanh toán phần chi phí xây lắp, phần còn lại đầu tư từ ngân sách huyện)
ĐQ
2011
6.188m
7.000
0
UBND huyện Định Quán
2
Cải tạo ĐT 764 đoạn từ Km 12+887 đến Km 14+860
CM
2011
5.000
0
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
3
Nâng cấp, mở rộng đường Hương lộ 10 đoạn từ trung tâm huyện Cẩm Mỹ đi huyện Long Thành
CM
2011-2012
9.000
0
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
4
Nâng cấp đường Hiếu Liêm đoạn từ cầu số 01 đến cầu số 03 huyện Vĩnh Cửu
VC
2011-2012
2,962 km
7.600
0
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
5
Đường Hưng Lộc - xã Lộ 25 huyện Thống Nhất (ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% chi phí xây lắp, phần còn lại sử dụng vốn ngân sách huyện)
TB
2011
7.156m
5.632
0
UBND huyện Thống Nhất
6
Đường N6 nối dài khu trung tâm hành chính huyện Cẩm Mỹ
CM
2011-2012
11.200
0
UBND huyện Cẩm Mỹ
7
Tuyến đường liên huyện Xuân Định đi Lâm San, huyện Cẩm Mỹ
CM
2011-2012
9.000
0
UBND huyện Cẩm Mỹ
8
Đường 600A huyện Tân Phú
TP
2011-2012
2.224m
8.000
0
UBND huyện Tân Phú
9
Đường Phú Xuân - Núi Tượng, huyện Tân Phú (ngân sách tỉnh hỗ trợ chi phí xây lắp, phần còn lại thanh toán từ vốn ngân sách huyện)
TP
2011-2012
145.000m
8.000
0
UBND huyện Tân Phú
10
Đường Xuân Bắc - Suối Cao - Xuân Thành, huyện Xuân Lộc (gồm 04 cầu và các hạng mục đường, mương cống từ điểm đầu dự án đến Km 9+000)
XL
2011-2012
11.868
0
UBND huyện Xuân Lộc
II
Giáo dục - đào tạo
-
307.076
255.317
199.327
51.200
4.790
-
a
Công trình chuyển tiếp
-
211.000
243.500
188.600
51.200
3.700
-
1
Trường PTTH Nguyễn Bỉnh Khiêm, huyện Nhơn Trạch
NT
2009-2011
1.500 hs
10.000
10.000
10.000
Sở Giáo dục và Đào tạo
2
Nâng cấp, sửa chữa Trường Dân tộc nội trú huyện Tân Phú (công trình trọng điểm)
TP
2010-2011
10.800
10.800
9.000
1.700
100
Sở Giáo dục và Đào tạo
3
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên huyện Cẩm Mỹ
CM
2010-2011
550 hs
10.000
10.000
9.900
100
Sở Giáo dục và Đào tạo
4
Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai
BH
2010-2011
56.400
75.000
50.000
24.000
1.000
Trường Cao đẳng Y tế Đồng Nai
5
Khối ký túc xá Trường Chính trị Đồng Nai
BH
2010-2011
3.836m2
12.000
12.000
9.500
2.300
200
Trường Chính trị Đồng Nai
6
Xây dựng một số hạng mục Trường Trung học Kinh tế Đồng Nai
BH
2010-2011
14.400
16.900
15.000
1700
200
Trường Trung cấp Kinh tế Đồng Nai
7
Ký túc xá sinh viên Trường CĐSP Đồng Nai
BH
2011
13.300
13.300
12.000
1.100
200
Trường Đại học Đồng Nai
8
Trung tâm Dạy nghề huyện Cẩm Mỹ
CM
2010-2011
23.000
25.000
21.700
3.000
300
UBND huyện Cẩm Mỹ
9
Sửa chữa trụ sở Văn phòng Sở Giáo dục và Đào tạo Đồng Nai
BH
2011
2.200
2.200
2.000
200
Sở Giáo dục và Đào tạo
10
Nâng cấp, mở rộng Trường Trung cấp Nghề khu vực Long Thành - Nhơn Trạch
LT
2011
31.239m2
32.000
37.400
27.800
8.600
1.000
Trường Trung cấp Nghề khu vực Long Thành - Nhơn trạch
11
Trường Trung cấp Nghề 26/3
LT
2011
20.000
20.000
12.000
7.800
200
Tỉnh Đoàn Đồng Nai
12
Trường THPT Long Khánh
LK
2011
6.900
6.900
5.700
1.000
200
Sở Giáo dục và Đào tạo
13
Trường THPT bán trú chất lượng cao Trấn Biên
BH
2009-2011
0
4.000
4.000
Sở Giáo dục và Đào tạo
b
Công trình khởi công mới
96.076
11.817
10.727
0
1.090
-
1
Trung tâm KTTHHN Long Thành
LT
2011
800
8.500
0
Sở Giáo dục và Đào tạo
2
Trung tâm KTHNTH Định Quán
ĐQ
2011
1.400
7.200
0
Sở Giáo dục và Đào tạo
3
Trường DTNT huyện Xuân Lộc
XL
2011
500
18.200
0
Sở Giáo dục và Đào tạo
4
Trường THPT huyện Xuân Lộc
XL
2011
13P
10.700
0
Sở Giáo dục và Đào tạo
5
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên huyện VC
VC
2011
1.350
7.400
0
Sở Giáo dục và Đào tạo
6
Trường THPT Tam Phước
LT
2011
1.800
15.200
0
Sở Giáo dục và Đào tạo
7
Xây dựng Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh
BH
2011-2012
3.076
0
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh
8
Xây dựng xưởng trường và cải tạo sân thể dục thể thao Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai
BH
2011-2012
13.000
11.817
10.727
1.090
Trường Đại học Đồng Nai
9
Trường THPT Nguyễn Hữu Cảnh
BH
2011-2012
24P
12.800
0
Sở Giáo dục và Đào tạo
III
Quản lý Nhà nước
-
40.300
28.776
27.826
300
650
-
a
Công trình chuyển tiếp
27.600
27.840
26.890
300
650
-
1
Trụ sở làm việc Đội Quản lý thị trường số 6
LK
2010-2011
1.900
1.900
1.400
300
200
Chi cục Quản lý thị trường
2
Cải tạo trụ sở làm việc Sở Tài nguyên và Môi trường
BH
2011
4.700
4.700
4.600
100
Sở Tài nguyên và Môi trường
3
Trụ sở khối Nông lâm huyện Cẩm Mỹ (ngân sách tỉnh chi phần xây lắp, phần còn lại thanh toán từ ngân sách huyện)
CM
2011
3.400
3.640
3.640
UBND huyện Cẩm Mỹ
4
Trụ sở Ban Chỉ huy Quân sự huyện Xuân Lộc
XL
2011
15.000
15.000
14.800
200
UBND huyện Xuân Lộc
5
Sửa chữa trụ sở Hội Nông dân tỉnh Đồng Nai
BH
2011
800
800
770
30
Hội Nông dân tỉnh Đồng Nai
6
Nhà làm việc tạm phục vụ xây dựng Trung tâm Kỹ thuật Phát thanh Truyền hình Đồng Nai
BH
2011
1.800
1.800
1.680
120
Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai
b
Công trình khởi công mới
12.700
936
-
1
Sửa chữa trụ sở làm việc hội nhà báo tỉnh Đồng Nai
BH
2011
62m2
630
0
Hội Nhà báo tỉnh Đồng Nai
2
Sửa chữa trụ sở làm việc Sở Thông tin và Truyền thông
BH
2011
525
0
Sở Thông tin và Truyền thông
3
Xây dựng Nhà làm việc Đội Quản lý thị trường số 1 (chống hàng giả) thuộc Chi cục Quản lý thị trường
BH
2011
1.445
936
936
Chi cục Quản lý thị trường
4
Xây dựng trụ sở Phòng Công chứng số 3 tỉnh Đồng Nai
LK
2011
500
0
Sở Tư pháp
5
Trụ sở làm việc và lưu trữ hồ sơ VP đăng ký sử dụng đất
BH
2011
6.000
0
VP Đăng ký quyền sử dụng đất
6
Trụ sở UBND xã Hiếu Liêm (ngân sách tỉnh thanh toán phần chi phí xây lắp, các chi phí khác và chi phí bồi thường của cân đối từ ngân sách huyện)
VC
2011
764m2
3.600
0
UBND huyện Vĩnh Cửu
IV
Cấp nước
-
14.900
15.469
14.200
1.269
-
a
Công trình chuyển tiếp
14.900
15.469
14.200
1.269
-
1
Hệ thống cấp nước thị trấn Tân Phú
TP
2009-2011
2.500 m3/ngày
2.045
245
245
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
2
Hệ thống cấp nước làng nghề Gốm sứ Tân Hạnh (vốn ngân sách tỉnh chỉ cấp 70% còn lại vốn công ty cấp nước)
BH
2009-2011
1.682 m3/ngày
717
717
616
101
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
3
Hệ thống cấp nước phường Tân Biên
BH
2010-2011
6.778
9.147
8.984
163
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
4
Hệ thống cấp nước thị trấn Trảng Bom
TB
2009-2011
2.000 m3/ngày
5.360
5.360
4.355
1.005
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
V
Hạ tầng công cộng
-
71.000
52.600
48.550
2.700
1.350
-
a
Công trình chuyển tiếp
-
58.300
52.600
48.550
2.700
1.350
-
1
Dự án HTTN cho KCN và TT. Tân Phú
TP
2010-2011
25.500
25.500
25.000
500
Ban Quản lý Dự án thoát nước Đồng Nai
2
Khu định canh định cư Đồng bào Dân tộc ấp 4, ấp 5, xã Lâm San, huyện Cẩm Mỹ
CM
2010-2011
3.000
3.000
2.900
100
UBND huyện Cẩm Mỹ
3
Bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt phường Trảng Dài, Biên Hòa
BH
2010-2011
3.700
5.000
4.900
100
Công ty TNHH MTV DVMT đô thị ĐN
4
Hệ thống cấp nước tập trung xã Lang Minh, huyện Xuân Lộc
XL
2010-2011
1.800
1.800
1.800
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
5
Nhà văn hóa Thiếu nhi thị xã Long Khánh
LK
2010-2011
12.300
7.300
6.500
500
300
UBND thị xã Long Khánh
6
Thư viện Điện tử TX. Long Khánh
LK
2010-2011
11.500
9.500
7.000
2.200
300
UBND thị xã Long Khánh
7
Đường dây trung thế và trạm biến áp phục vụ công trình nhà nghỉ, nơi làm việc Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Di tích văn hóa
VC
2011
500
500
450
50
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Di tích văn hóa
b
Công trình khởi công mới
12.700
0
0
0
0
-
1
Hệ thống chống sét lan truyền cho bãi tập lái xe
BH
2011
150
0
Trường Trung cấp Nghề giao thông vận tải Đồng Nai
2
Hệ thống cấp nước tập trung xã Xuân Thạnh
TN
2011
7.000
0
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
3
Hệ thống cấp nước tập trung xã Phú Thịnh
TP
2011
5.550
0
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
VI
Nông - lâm - thủy lợi
-
36.500
23.200
21.595
300
1.305
-
a
Công trình chuyển tiếp
21.900
23.200
21.595
300
1.305
-
1
Dự án sinh cảnh trong khu sinh thái cảnh quan thuộc Trung tâm Lâm nghiệp Biên Hòa
BH
2010-2011
1.700
1.700
1.700
Trung tâm Lâm nghiệp Biên Hòa
2
Dự án trồng và khôi phục cây gỗ lớn bản địa rừng tại Chiến khu Đ giai đoạn 2009 - 2015
VC
2010-2011
11.010
11.010
10.025
985
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai
3
Đập Bàu Tre huyện Long Thành
LT
2010-2011
9.190
9.190
8.870
320
UBND huyện Long Thành
4
Trụ sở làm việc trạm thú ý huyện Trảng Bom
TB
2010-2011
0
1.300
1.000
300
Chi cục Thú y
b
Công trình khởi công mới
14.600
0
0
0
0
-
1
Dự án nạo vét suối Săn Máu (đoạn từ Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 đến cầu Mương Sao)
BH
2011-2012
10.000
0
Ban Quản lý dự án NN & PTNT
2
Thoát lũ xã Phước Thái huyện Long Thành
LT
2011-2012
4.600
0
UBND huyện Long Thành
VII
An ninh - quốc phòng
-
41.800
42.605
23.990
18.500
115
-
a
Công trình chuyển tiếp
41.800
42.605
23.990
18.500
115
-
1
Dự án các hạng mục còn lại thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
BH
2011
0
2.600
2.600
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
2
Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy (PC23) Công an tỉnh
BH
2010-2011
16.000
16.000
15.000
1.000
Công an tỉnh
3
Trụ sở Đồn Công an Khu công nghiệp Nhơn Trạch (chưa tính phần hỗ trợ của huyện và phần tiền hỗ trợ đền bù trụ sở cũ là 4,286 tỷ đồng)
NT
2010-2011
6.890
6.890
6.390
500
Công an tỉnh
4
Trang bị 06 xe PCCC và 01 xe cứu hộ, cứu nạn Công an tỉnh Đồng Nai
BH
2010-2011
18.910
17.115
17.000
115
Công an tỉnh
VIII
Khoa học công nghệ
-
80.700
42.884
22.988
19.376
520
-
a
Công trình chuyển tiếp
39.300
40.596
20.700
19.376
520
-
1
Xây dựng Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai
BH
2010-2011
2.300
2.300
900
1.300
100
Sở Thông tin và Truyền thông
2
Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thông tin quản lý nhân hộ khẩu tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2006 - 2010 (giai đoạn 01: Đầu tư tại CA tỉnh và triển khai các điểm trên địa bàn TP. Biên Hòa)
BH
2010-2011
15.750
15.750
15.630
120
Công an tỉnh
3
Tiểu dự án đường kết nối vào Khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học Đồng Nai
CM
2010-2011
15.000
17.000
16.800
200
Sở Khoa học và Công nghệ
4
Dự án đầu tư ứng dụng tin học vào công tác quản lý tài chính
2010-2011
3.000
3.000
3.000
Sở Tài chính
5
Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin tại Sở XD
BH
2010-2011
2.500
2.546
2.446
100
Sở Xây dựng
6
Xây dựng Cổng thương mại điện tử tỉnh Đồng Nai
BH
2010-2011
750
0
Sở Công Thương
b
Công trình khởi công mới
41.400
2.288
2.288
0
-
1
Dự án Trung tâm Đo kiểm tiêu chuẩn đo lường chất lượng
NT
2011
32.720
0
Sở Khoa học và Công nghệ
2
Đầu tư một số hạng mục cấp bách của Trung tâm Ứng dụng công nghệ sinh học
CM
2011
4.670
2.288
2.288
Sở Khoa học và Công nghệ
3
Hạ tầng công nghệ thông tin huyện Vĩnh Cửu
VC
2011
4.010
0
UBND huyện Vĩnh Cửu
B
Chuẩn bị đầu tư
16.380
22.611
0
0
22.611
-
1
Đầu tư Nhà máy Xử lý nước thải tại xã Thạnh Phú và dự án Nhà máy Xử lý nước thải tại thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu
VC
2011
200
200
200
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
2
DA hệ thống thu gom nước thải giai đoạn 01 công suất 16.000m3/ngđ huyện Nhơn Trạch
NT
2011
300
300
300
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
3
DA trạm xử lý nước thải giai đoạn 01 công suất 16.000m3/ngđ huyện Nhơn Trạch
NT
2011
300
300
300
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
4
Hệ thống thoát nước trung tâm xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu
VC
2011
0
223
223
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
5
Chống ngập úng suối Chùa, suối Bà Lúa, suối Cầu Quan
LT
2011
0
376
376
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
6
Tuyến thoát nước từ KCN Nhơn Trạch ra rạch Bà Ký
NT
2011
0
60
60
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
7
DA hệ thống thoát nước Khu phố 4, thị trấn Trảng Bom
TB
2011
300
73
73
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
8
Tuyến thoát nước đường số 02 từ Hương lộ 19 ra rạch lá huyện Nhơn Trạch
NT
2011
0
100
100
Ban Quản lý dự án thoát nước
9
Cải tạo mở rộng đoạn cống thoát nước từ Công ty Nông súc sản Đồng Nai băng qua đường Nguyễn Ái Quốc ra suối Săn Máu
BH
2011
0
100
100
Ban Quản lý dự án thoát nước
10
Trung tâm huấn luyện quân nhân dự bị động viên của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
BH
2011
0
100
100
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
11
Đầu tư bổ sung một số công trình thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (ngân sách tỉnh 60%)
BH
2011
200
200
200
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
12
Điểm đăng ký kiểm dịch động vật huyện Cẩm Mỹ
CM
2011
0
100
100
Chi cục Thú y
13
Trụ sở làm việc Trạm Thú y thị xã Long Khánh
LK
2011
100
100
100
Chi cục Thú y
14
Sửa chữa cải tạo Hạt Kiểm lâm Định Quán
ĐQ
2011
0
100
100
Chi cục Kiểm lâm
15
Sửa chữa cải tạo Hạt Kiểm lâm Tân Phú
TP
2011
0
100
100
Chi cục Kiểm lâm
16
Sửa chữa cải tạo Hạt Kiểm lâm Nhơn Trạch
NT
2011
0
100
100
Chi cục Kiểm lâm
17
Sửa chữa cải tạo Hạt Kiểm lâm Biên Hòa
BH
2011
0
100
100
Chi cục Kiểm lâm
18
Xây dựng mới nhà làm việc và các công trình phụ trợ Hạt Kiểm lâm Xuân Lộc
XL
2011
0
100
100
Chi cục Kiểm lâm
19
Xây dựng đường ranh giới bảo vệ công trình hồ Cầu Mới
LT
2011
200
200
200
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi
20
Dự án sửa chữa, nạo vét lòng hồ công trình hồ Suối Vọng
2011
0
200
200
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi
21
Đầu tư tuyến đường ống chính cấp nước sinh hoạt tại khu vực thị trấn Vĩnh An, xã Vĩnh Tân, xã Trị An và khu vực các xã Thạnh Phú, Thiện Tân, Tân Bình, Bình Lợi, Bình Hòa
VC
2011
200
200
200
Công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước Đồng Nai
22
Hệ thống cấp nước phường Tân Phong
BH
2011
200
200
200
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
23
Hệ thống cấp nước phường An Bình, Tân Mai, Tân Hiệp, Tam Hiệp
BH
2011
200
200
200
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
24
Hệ thống cấp nước xã Long Hưng
LT
2011
200
200
200
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
25
Tuyến ống cấp nước từ QL 51 đến Trường Sỹ quan Lục quân 2
LT
2011
200
200
200
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
26
Hệ thống cấp nước TT. Long Giao
CM
2011
300
450
450
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
27
Tuyến ống cấp nước chính khu vực ấp Ông Hường (phần BTGPMB do ngân sách huyện và vận động nhân dân)
VC
2011
0
100
100
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
28
Mở rộng nâng cấp công suất Nhà máy Nước Vĩnh An từ 2.000m3/ngày lên 4.000m3/ngày
VC
2011
0
100
100
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
29
Cải tạo, nạo vét hồ Sen và hồ Bà Hào
VC
2011
800
950
950
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai
30
Dự án tháp biểu trưng trái dầu 03 cánh
VC
2011
0
100
100
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai
31
Dự án xây dựng Trạm Kiểm lâm Bù Đăng và cải tạo đường vào trạm
VC
2011
0
200
200
Khu Bảo tồn Thiên nhiên Văn hóa Đồng Nai
32
Xây dựng đường ĐT 761 đoạn từ Km 35+266 đến Km 37+266
XL
2011
200
200
200
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
33
Đường liên cảng huyện Nhơn Trạch
NT
2011
1.500
1.482
1.482
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
34
Đại tu nâng cấp ĐT 763 đoạn từ Km 9+000 đến Km 12+000
XL
2011
200
200
200
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
35
Nâng cấp đường vành đai Sư Đoàn 309 đoạn từ cổng chính đến đường vành đai đã đầu tư
BH
2011
200
200
200
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
36
Nâng cấp ĐT 765 theo quy hoạch đoạn từ Km 1+526 đến Km 5+500
XL
2011
200
459
459
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
37
Nâng cấp đường HL 10 thành đường tỉnh (đoạn 02: Xây dựng mới tuyến đường nối Hương lộ 10 đoạn từ ranh giới huyện Cẩm Mỹ và huyện Long Thành tới vị trí giao với đường tỉnh 769 - đoạn tránh Sân bay Quốc tế tại Long Thành)
LT
2011
500
500
500
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
38
Đầu tư HL 10 đoạn từ TT huyện CM đến QL1
CM
2011
500
500
500
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
39
Sửa chữa nâng cấp đường ĐT 763 đoạn từ Km 13+950 đến Km 14+300
XL
2011
100
100
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy
40
Xây dựng mới cầu Sông Ray trên ĐT 764
XL
2011
200
200
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy
41
Cải tạo nâng cấp Hương lộ 10 đoạn từ Km 11+744 đến Km 19+040
XL
2011
0
100
100
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy
42
Trung tâm Thông tin triển lãm và quảng trường xanh
BH
2011
100
300
300
Sở Công Thương
43
Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tại 06 bệnh viện trên địa bàn tỉnh
2011
300
300
300
Sở Y tế
44
Xây dựng nhà để xe 02 bánh và kho lưu trữ Sở Y tế
BH
2011
100
100
100
Sở Y tế
45
Trạm Y tế xã Bình An, Long Thành
LT
2011
0
50
50
Sở Y tế
46
Trạm Y tế xã Lộc An, Long Thành
LT
2011
0
50
50
Sở Y tế
47
Trạm Y tế xã Xuân Thọ, Xuân Lộc
XL
2011
0
50
50
Sở Y tế
48
Trạm Y tế xã Xuân Thành, Xuân Lộc
XL
2011
0
50
50
Sở Y tế
49
Trạm Y tế xã Xuân Phú, Xuân Lộc
XL
2011
0
50
50
Sở Y tế
50
Trạm Y tế xã Xuân Lập, Long Khánh
LK
2011
0
50
50
Sở Y tế
51
Trạm Y tế thị trấn Tân Phú, Tân Phú
TP
2011
0
50
50
Sở Y tế
52
Trạm Y tế xã Đắk Lua, Tân Phú
TP
2011
0
50
50
Sở Y tế
53
Trạm Y tế xã Phú Xuân, Tân Phú
TP
2011
0
50
50
Sở Y tế
54
Trạm Y tế xã Đồi 61, Trảng Bom
TB
2011
0
50
50
Sở Y tế
55
Trạm Y tế xã An Viễn, Trảng Bom
VC
2011
0
50
50
Sở Y tế
56
Trạm Y tế xã Thiện Tân, Vĩnh Cửu
VC
2011
0
50
50
Sở Y tế
57
Trạm Y tế xã Vĩnh Tân, Vĩnh Cửu
VC
2011
0
50
50
Sở Y tế
58
Trạm Y tế xã Phú Túc, Định Quán
ĐQ
2011
0
50
50
Sở Y tế
59
Trạm Y tế xã Ngọc Định, Định Quán
ĐQ
2011
0
50
50
Sở Y tế
60
Trạm Y tế phường Quyết Thắng, Biên Hòa
BH
2011
0
50
50
Sở Y tế
61
Trạm Y tế phường An Bình, Biên Hòa
BH
2011
0
50
50
Sở Y tế
62
Trạm Y tế phường Tam Hiệp, Biên Hòa
BH
2011
0
50
50
Sở Y tế
63
Nhà Văn hóa Thanh niên tỉnh Đoàn Đồng Nai
BH
2011
100
100
100
Tỉnh Đoàn Đồng Nai
64
Dự án xây dựng phát triển rừng phòng hộ môi trường, cảnh quan Trung tâm Lâm nghiệp Biên Hòa
BH
2011
200
300
300
Trung tâm Lâm nghiệp Biên Hòa
65
Dự án Vườn ươm thuộc Trung tâm Lâm nghiệp Biên Hòa
BH
2011
180
180
180
Trung tâm Lâm nghiệp Biên Hòa
66
Hệ thống cấp nước tập trung ấp 1, xã Bình Lộc
TN
2011
200
200
200
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
67
Hệ thống cấp nước tập trung xã Xuân Phú, Xuân Lộc
TP
2011
200
200
200
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
68
Hệ thống cấp nước tập trung xã Lộ 25, Thống Nhất
TN
2011
200
200
200
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
69
Hệ thống cấp nước tập trung xã Đồi 61, Trảng Bom
TB
2011
300
300
300
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
70
Nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước tập trung xã Phú Lộc, huyện Tân Phú
TP
2011
200
200
200
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
71
Nâng cấp mở rộng hệ thống cấp nước tập trung xã Xuân Mỹ, huyện Cẩm Mỹ
CM
2011
200
200
200
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
72
Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung ấp Đồi Rìu, xã Hàng Gòn, thị xã Long Khánh (ngân sách tỉnh đầu tư khu đầu mối và đường ống chính)
LK
2011
200
200
200
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
73
Hệ thống cấp nước tập trung xã Nam Cát Tiên, huyện Tân Phú
TP
2011
500
500
500
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
74
Hệ thống cấp nước tập trung xã Phú Điền
TP
2011
200
200
200
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
75
Hệ thống cấp nước tập trung xã Phú Thịnh
TP
2011
0
295
295
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
76
Đường D29, D30, D31 trong khu trung tâm hành chính huyện Cẩm Mỹ
CM
2011
200
200
200
UBND huyện Cẩm Mỹ
77
Đường song hành QL 56 đoạn qua xã Long Giao, huyện Cẩm Mỹ (theo quy hoạch chi tiết trung tâm thị trấn Long Giao)
CM
2011
200
200
200
UBND huyện Cẩm Mỹ
78
Hồ chứa nước Thoại Hương
CM
2011
200
200
200
UBND huyện Cẩm Mỹ
79
Thư viện huyện Cẩm Mỹ
CM
2011
200
200
200
UBND huyện Cẩm Mỹ
80
Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư nông thôn xã Thanh Sơn tại điểm ngã 3 Cây Sao
ĐQ
2011
100
100
100
UBND huyện Định Quán
81
Hạ tầng kỹ thuật điểm dân cư trung tâm hành chính xã Thanh Sơn
ĐQ
2011
100
100
100
UBND huyện Định Quán
82
Sửa chữa, cải tạo trụ sở UBND huyện Định Quán
ĐQ
2011
100
100
100
UBND huyện Định Quán
83
Nhà Thi đấu Đa năng huyện Định Quán
ĐQ
2011
200
200
200
UBND huyện Định Quán
84
Trung tâm Lưu trữ huyện Định Quán
ĐQ
2011
100
100
100
UBND huyện Định Quán
85
Đường vào Khu du lịch Thác Mai (giai đoạn 02)
ĐQ
2011
200
200
200
UBND huyện Định Quán
86
Hồ chứa nước Cà Ròn, Gia Canh huyện Định Quán
ĐQ
2011
200
200
200
UBND huyện Định Quán
87
Tiêu nước cánh đồng Bàu Kiên, xã Thanh Sơn, huyện Định Quán
ĐQ
2011
200
200
200
UBND huyện Định Quán
88
Đường liên huyện từ xã Suối Nho, huyện Định Quán đi xã Xuân Thiện, huyện Thống Nhất
ĐQ
2011
200
200
200
UBND huyện Định Quán
89
Trạm bơm Đắk Lua
ĐQ
2011
100
100
100
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi
90
Khu Văn hóa thể thao huyện Tân Phú (HM: Cổng tường rào sân đường nội bộ, thoát nước toàn khu)
TP
2011
200
200
200
UBND huyện Tân Phú
91
Bờ bao ngăn lũ sông La Ngà huyện Tân Phú
TP
2011
200
200
200
UBND huyện Tân Phú
92
Trụ sở Bộ Chỉ huy Quân sự huyện Tân Phú
TP
2011
200
400
400
UBND huyện Tân Phú
93
Đường 600A huyện Tân Phú
TP
2011
0
59
59
UBND huyện Tân Phú
94
Hệ thống tiêu thoát nước liên xã Đông Hòa, Trung Hòa, Tây Hòa huyện Trảng Bom
TB
2011
100
100
100
UBND huyện Trảng Bom
95
Xây dựng khu dân cư phục vụ tái định cư Khu phố I (14 ha) thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu
VC
2011
200
200
200
UBND huyện Vĩnh Cửu
96
Xây dựng Khu tái định cư Vũng Rễ xã Trị An, huyện Vĩnh Cửu
VC
2011
100
100
100
UBND huyện Vĩnh Cửu
97
Hệ thống nạo vét Rạch Mọi xã Bình Hòa, huyện Vĩnh Cửu
VC
2011
100
100
100
UBND huyện Vĩnh Cửu
98
Đầu tư tuyến kênh dẫn nước thải ngoài hàng rào Khu công nghiệp Xuân Lộc
XL
2011
200
200
200
UBND huyện Xuân Lộc
99
Dự án chống ngập úng khu vực suối Cải, thị xã Long Khánh
LK
2011
0
200
200
UBND thị xã Long Khánh
100
Xây dựng cơ sở hạ tầng Làng Văn hóa Đồng bào Dân tộc Chơ Ro xã Bảo Vinh, Long Khánh
LK
2011
200
200
200
UBND thị xã Long Khánh
101
Xây dựng công viên cây xanh giữa Quốc lộ I và đường Nguyễn Văn Bé, thị xã Long Khánh
LK
2011
200
200
200
UBND thị xã Long Khánh
Các dự án thuộc ngành giáo dục và đào tạo
1.400
1.700
0
0
1.700
-
1
Cải tạo, nâng cấp nhà thư viện 02 tầng thành nhà thực hành môn hóa sinh và phòng thí nghiệm khoa học môi trường; trung tâm thư viện và thông tin và Nhà Thi đấu 500 chỗ Trường CĐSP Đồng Nai
BH
2011
500
500
500
Trường Đại học Đồng Nai
2
Sửa chữa Trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghiệp Đồng Nai
BH
2011
300
300
300
Trường Trung cấp Kỹ thuật Công nghiệp Đồng Nai
3
Trường THPT Cẩm Mỹ
CM
2011
200
200
200
Sở Giáo dục và Đào tạo
4
Trường THPT Chu Văn An
BH
2011
200
200
200
Sở Giáo dục và Đào tạo
5
Xây dựng Trường Trung cấp Kinh tế Đồng Nai giai đoạn 02
BH
2011
0
200
200
Trường Trung cấp Kinh tế Đồng Nai
6
Xây dựng hệ thống PCCC và chống sét Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Đồng Nai
BH
2011
0
100
100
Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật tỉnh Đồng Nai
7
Sửa chữa, nâng cấp nhà ở cho học sinh dân tộc Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật
BH
2011
200
200
200
Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật
Các dự án thuộc ngành khoa học công nghệ
800
1.804
0
0
1.804
-
1
Xây dựng hạ tầng khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh học tại huyện Cẩm Mỹ
CM
2011
0
500
500
Sở Khoa học và Công nghệ
2
Hệ thống chống sét đánh thẳng văn phòng Khu phố 1, thị trấn Vĩnh An và Trường Tiểu học Thiện Tân
VC
2011
0
50
50
Sở Khoa học và Công nghệ
3
Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác số hóa tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh Đồng Nai
BH
2011
0
100
100
Sở Nội Vụ
4
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật Trung tâm Ứng dụng Công nghệ sinh học Đồng Nai
CM
2011
0
200
200
Sở Khoa học và Công nghệ
5
Dự án hệ thống cây xanh dọc theo 02 bên và dãy phân cách của tiểu dự án đường kết nối Trung tâm Ứng dụng Công nghệ sinh học
CM
2011
0
100
100
Sở Khoa học và Công nghệ
6
Xây dựng hồ cầu Bưng A (thanh toán chi phí khảo sát địa chất, không lập dự án đầu tư)
CM
2011
600
600
600
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi
7
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại trụ sở khối Nhà nước
BH
2011
100
100
100
Văn phòng UBND tỉnh
8
Hạ tầng công nghệ thông tin huyện Vĩnh Cửu
VC
2011
0
54
54
UBND huyện Vĩnh Cửu
9
Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin tại Sở Giáo dục và Đào tạo
BH
2011
100
100
100
Sở Giáo dục và Đào tạo
C
Chuẩn bị thực hiện dự án
43.047
42.113
0
0
42.113
-
1
HTCN phường Long Bình Tân
BH
2011
210
0
0
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
2
Bồi thường GPMB + chi khác dự án nạo vét suối Săn Máu
BH
2011
900
900
900
Ban Quản lý dự án NN & PTNT
3
BTGPMB hồ chứa nước Cầu Dầu
LK
2011
900
900
900
Ban Quản lý dự án NN & PTNT
4
Hồ chứa nước Lộc An, huyện Long Thành
LT
2011
300
300
300
Ban Quản lý dự án NN & PTNT
5
Nâng cấp mở rộng hồ chứa nước Suối Tre, Long Khánh
LK
2011
200
200
200
Ban Quản lý dự án NN & PTNT
6
Gia cố bờ sông Đồng Nai đoạn từ đình Phước Lư đến khu dân cư dọc sông Rạch Cát
BH
2011
500
500
500
Ban Quản lý dự án NN & PTNT
7
Hồ chứa nước Gia Đức
TN
2011
1.000
1.000
1.000
Ban Quản lý dự án NN & PTNT
8
BTGPMB tuyến thoát nước dải cây xanh
NT
2011
15.000
500
500
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
9
Bồi thường GPMB dự án nạo vét kênh thoát nước cuối đường số 02 -NT
NT
2011
1.000
1.000
1.000
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
10
Bồi thường GPMB tuyến thoát nước đường số 02 (từ trung tâm huyện đến HL 19)
NT
2011
600
600
600
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
11
DA HTTN khu vực suối Nước Trong huyện Long Thành
LT
2011
1.000
1.000
1.000
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
12
Tuyến thoát nước từ cầu suối Cạn ra rạch Cái Sình
LT
2011
0
352
352
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
13
BTGPMB trụ sở Ban Quản lý Dự án thoát nước
BH
2011
0
44
44
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
14
Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thành phố Biên Hòa
BH
2011
500
2.000
2.000
Ban Quản lý dự án thoát nước Đồng Nai
15
Chi khác và BTGPMB dự án Hồ Gia Măng
XL
2011
500
500
500
Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi
16
Hệ thống cấp nước phường Trảng Dài
BH
2011
200
200
200
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
17
Hệ thống cấp nước phường Bửu Hòa
BH
2011
200
200
200
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
18
Mở rộng hệ thống cấp nước TT Gia Ray
XL
2011
600
1.360
1.360
Công ty TNHH MTV Xây dựng cấp nước Đồng Nai
19
Trạm Thú y huyện Thống Nhất
TN
2011
0
100
100
Chi cục Thú y
20
Trung tâm Kỹ thuật Phát thanh Truyền hình Đồng Nai
BH
2011
1.000
1.956
1.956
Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai
21
Đường liên cảng tỉnh Đồng Nai
NT
2011
1.000
5.000
5.000
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
22
Đầu tư đường Sông Nhạn - Dầu Giây từ Hương lộ 10 đến ĐT 769
CM-TN
2011
300
1.000
1.000
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
23
Chi khác và BTGPMB đoạn 03 đường liên huyện Vĩnh Cửu - Trảng Bom
2011
500
500
500
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
24
Nâng cấp ĐT 765 theo quy hoạch Km 1+526 đến Km 5+500
XL
2011
0
300
300
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
25
Cải tạo ĐT 764 đoạn từ Km 12+887 đến Km 14+860
CM
2011
0
150
150
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
26
Nâng cấp đường Hiếu Liêm đoạn từ cầu số 01 đến cầu số 03 huyện Vĩnh Cửu
VC
2011-2012
2,962 km
0
178
178
Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai
27
Dự án Trung tâm Đo kiểm tiêu chuẩn đo lường chất lượng
NT
2011
0
390
390
Sở Khoa học và Công nghệ
28
BTGPMB dự án Bệnh viện Đa khoa khu vực Xuân Lộc
LK
2011
90
90
90
Sở Y tế
29
BTGPMB dự án xây dựngTrung tâm Y tế Dự phòng huyện Trảng Bom
TB
2011
0
204
204
Sở Y tế
30
Hệ thống cấp nước tập trung xã Xuân Thạnh
TN
2011
0
311
311
Trung tâm Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
31
BTGPMB dự án Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh
BH
2011-2012
4.124
4.260
4.260
Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh
32
Tuyến đường liên huyện Xuân Định đi Lâm San huyện Cẩm Mỹ
CM
2011-2012
0
834
834
UBND huyện Cẩm Mỹ
33
BTGPMB dự án Đập dâng Bàu Tre huyện Long Thành
LT
2011
2.053
2.053
2.053
UBND huyện Long Thành
34
BTGPMB dự án thoát lũ xã Phước Thái, huyện Long Thành
LT
2011
1.124
3.508
3.508
UBND huyện Long Thành
35
Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị H Nhơn Trạch
NT
2011
1.253
1.253
1.253
UBND huyện Nhơn Trạch
36
BTGPMB hạ tầng khu TT hành chính huyện TP
TP
2011
300
300
300
UBND huyện Tân Phú
37
BTGPMB + chi khác Trung tâm Thể dục Thể thao huyện Thống Nhất
TN
2011
300
300
300
UBND huyện Thống Nhất
38
Sân bóng đá kết hợp sân khấu ngoài trời huyện Vĩnh Cửu
VC
2011
300
330
330
UBND huyện Vĩnh Cửu
39
Nâng cấp mở rộng đường ĐT 767 và cầu Vĩnh An đoạn qua TT thị trấn Vĩnh An
VC
2011
300
300
300
UBND huyện Vĩnh Cửu
40
Nạo vét suối Sâu huyện Vĩnh Cửu
VC
2011
300
300
300
UBND huyện Vĩnh Cửu
41
Tiểu dự án bồi thường GPMB dự án BOT đường 768
VC
2011
2.000
1.000
1.000
UBND huyện Vĩnh Cửu
42
Trụ sở Bộ Chỉ huy Quân sự huyện Tân Phú
TP
2011
0
400
400
UBND huyện Tân Phú
43
Đường trục trung tâm ngã 3 Vườn Mít - Sông Cái
BH
2011
100
100
100
UBND thành phố Biên Hòa
44
Tiểu dự án bồi thường GPMB dự án cầu Hóa An
BH
2011
200
200
200
UBND thành phố Biên Hòa
45
Nút giao thông Vườn Mít
BH
2011
100
100
100
UBND thành phố Biên Hòa
Các dự án thuộc ngành giáo dục và đào tạo
4.093
5.140
0
0
5.140
-
1
Cải tạo sân thể dục thể thao hiện hữu và xây dựng xưởng thực hành của Trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai
BH
2011
500
421
421
Trường Đại học Đồng Nai
2
Xây dựng Trường Trung cấp Kinh tế Đồng Nai giai đoạn 02
BH
2011
0
500
500
Trường Trung cấp Kinh tế Đồng Nai
3
Trung tâm KTTHHN Nhơn Trạch
NT
2011
300
300
300
Sở Giáo dục và Đào tạo
4
Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh
TB
2011
500
800
800
Sở Giáo dục và Đào tạo
5
Trường DTNT huyện Xuân Lộc
XL
2011
500
0
326
326
Sở Giáo dục và Đào tạo
6
Dự án Trường Trung học cơ sở Vĩnh An huyện Vĩnh Cửu
VC
2011
2.793
2.793
2.793
Sở Giáo dục và Đào tạo
D
Bố trí vốn dự phòng cho các công trình thực hiện BTGPMB năm 2011
112.338
298.671
298.671
E
Bố trí vốn thanh toán cho các dự án đã quyết toán nhưng còn thiếu vốn kế hoạch
15.000
30.000
30.000

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu4462/TTr-UBND
Ngày ban hành05/07/2011
Loại văn bảnVăn bản khác
Ngày có hiệu lực05/07/2011
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Đinh Quốc Thái
Phạm viĐồng Nai
Trích yếuTờ trình 4462/TTr-UBND năm 2011 về tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng 06 tháng đầu năm 2011; rà soát, điều chỉnh kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 do tỉnh Đồng Nai ban hành
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.