Quay lại

Văn bản khác 8010/TTr-UBND tờ trình 8010/TTr-UBND về kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2012

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8010/TTr-UBND

Đồng Nai, ngày 14 tháng 11 năm 2011

TỜ TRÌNH

VỀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2012

Căn cứ Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/6/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 112/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý đối với đơn vị sự nghiệp của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Căn cứ Thông tư số 89/2003/TT-BNV ngày 24/12/2003 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 07/TT-BNV ngày 26/7/2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2011 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;

Thực hiện các văn bản hiện hành về định mức biên chế, chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực hiện biên chế của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp và khả năng ngân sách của địa phương;

UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh, khóa VIII, kỳ họp thứ 3 tình hình sử dụng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp năm 2011 và trình HĐND tỉnh phê chuẩn tổng biên chế công chức và biên chế sự nghiệp năm 2012 như sau:

I. Tình hình sử dụng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp năm 2011

1. Biên chế công chức

Ngày 27/7/2010, tại kỳ họp thứ 19 HĐND tỉnh khóa VII đã thông qua Nghị quyết số 170/NQ-HĐND , theo đó thông qua chỉ tiêu biên chế công chức và chỉ tiêu hợp đồng lao động năm 2011 là 3.750 chỉ tiêu (gồm 3.475 biên chế và 275 hợp đồng), tăng 34 chỉ tiêu (tăng 44 chỉ tiêu, giảm 10 chỉ tiêu) so với biên chế tỉnh đã giao năm 2010 và vượt so với biên chế Bộ Nội vụ giao cho tỉnh năm 2010 là 215 biên chế. Đồng thời HĐND tỉnh giao UBND tỉnh căn cứ chỉ tiêu biên chế công chức của Bộ Nội vụ giao năm 2011 trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

Tuy nhiên, ngày 28/02/2011, Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 319/QĐ-BNV về việc giao biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính Nhà nước của tỉnh Đồng Nai năm 2011 là 3.360 chỉ tiêu, trong đó chỉ tăng 100 biên chế so với biên chế Bộ Nội vụ giao năm 2010 (chủ yếu là bổ sung cho một số cơ quan mới thành lập như Phòng Dân tộc cấp huyện, Đội Thanh tra xây dựng và những nội dung cũ mà tỉnh đã sử dụng vượt so với Bộ Nội vụ giao), số biên chế này không đáp ứng đủ so với nhu cầu của tỉnh.

Do Bộ Nội vụ giao biên chế công chức không đủ theo số HĐND tỉnh thông qua nên UBND tỉnh đã báo cáo và trình Thường trực HĐND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế công chức và hợp đồng lao động năm 2011 như năm 2010, ngoài ra chỉ bổ sung thêm cho một số tổ chức mới thành lập theo nội dung mới mà Bộ Nội vụ đã bổ sung như Phòng Dân tộc cấp huyện, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng UBND tỉnh.

Tổng số biên chế giao đầu năm 2011 là 3.748 chỉ tiêu (gồm 3.470 biên chế và 278 hợp đồng), tăng 17 chỉ tiêu (09 biên chế và 08 hợp đồng) so với biên chế tỉnh giao năm 2010 (Quyết định số 1117/QĐ-UBND ngày 05/5/2011 của UBND tỉnh). Cụ thể như sau:

- Cấp tỉnh: 899 chỉ tiêu (751 biên chế và 148 hợp đồng);

- Cấp huyện: 849 chỉ tiêu (719 biên chế và 130 hợp đồng).

Trong đó chênh lệch so với Bộ Nội vụ giao là 110 biên chế.

Để có đủ biên chế giao cho các cơ quan, tổ chức hành chính trong tỉnh, đồng thời để có biên chế kịp thời giao cho các cơ quan mới thành lập hoặc tăng chức năng, nhiệm vụ, UBND tỉnh đã tiếp tục đề nghị Bộ Nội vụ bổ sung biên chế cho tỉnh; ngày 24/6/2011 Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 1285/QĐ-BNV bổ sung 27 biên chế và ngày 25/7/2011 Bộ Nội vụ ban hành Quyết định số 1490/QĐ-BNV giao bổ sung 107 biên chế công chức; căn cứ các quyết định trên, UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh và xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh quyết định giao bổ sung biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức hành chính trong tỉnh như Phòng Công tác Thanh niên, Chi cục Văn thư - Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, các Ban HĐND cấp tỉnh, cấp huyện, Phòng Nội vụ cấp huyện thực hiện nhiệm vụ về công tác thanh niên, Văn phòng HĐND và UBND huyện thực hiện công tác tiếp công dân...

Hiện nay, UBND tỉnh đã giao biên chế cho các cơ quan, tổ chức hành chính trong tỉnh với tổng số biên chế là 3.821 chỉ tiêu (3.540 biên chế và 281 hợp đồng), vượt so với Bộ Nội vụ giao năm 2011 là 46 biên chế. Cụ thể như sau:

- Cấp tỉnh: 927 chỉ tiêu (776 biên chế và 151 hợp đồng);

- Cấp huyện: 894 chỉ tiêu (764 biên chế và 130 hợp đồng).

2. Biên chế sự nghiệp

Ngày 27/7/2010, tại kỳ họp thứ 19 HĐND tỉnh khóa VII đã thông qua biên chế chỉ tiêu biên chế sự nghiệp và hợp đồng lao động năm 2011 với tổng số: 43.721 chỉ tiêu (40.132 biên chế và 3.589 hợp đồng), cụ thể như sau:

- Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 33.469 chỉ tiêu (30.412 biên chế và 3.057 hợp đồng);

- Sự nghiệp Y tế: 8.192 chỉ tiêu (7.909 biên chế và 283 hợp đồng);

- Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 736 chỉ tiêu (603 biên chế và 133 hợp đồng);

- Sự nghiệp khác: 1.324 chỉ tiêu (1.208 biên chế và 116 hợp đồng).

Đồng thời, HĐND tỉnh cho phép dự phòng 1% tổng số biên chế sự nghiệp là 430 chỉ tiêu để có biên chế kịp thời bổ sung cho các đơn vị thành lập hoặc phát sinh nhiệm vụ trong năm 2011.

Thực hiện nghị quyết của HĐND tỉnh và căn cứ tình hình thực tế tại các đơn vị vào thời điểm đầu năm 2011 (đặc biệt là tình hình trường, lớp, học sinh thực tế của ngành giáo dục và đào tạo năm học 2011 - 2012), ngày 12/01/2011, UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành Quyết định số 93/QĐ-UBND về việc giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp và chỉ tiêu hợp đồng lao động năm 2011 cho các cơ quan, đơn vị với tổng biên chế là 43.646 chỉ tiêu (gồm 40.088 biên chế và 3.558 hợp đồng), giảm 75 chỉ tiêu (gồm 44 biên chế và 31 hợp đồng) so với kế hoạch được HĐND tỉnh thông qua.

Hiện nay, một số cơ quan mới thành lập như Cảng vụ Đường thủy nội địa thuộc Sở Giao thông Vận tải, Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường,… UBND tỉnh đã bổ sung biên chế đối với các đơn vị để đảm bảo cho các đơn vị mới thực hiện nhiệm vụ được giao.

Như vậy, tính đến thời điểm hiện nay, UBND tỉnh đã giao cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh là 43.684 chỉ tiêu (gồm 40.112 biên chế và 3.572 hợp đồng), giảm 37 chỉ tiêu (20 biên chế và 17 hợp đồng) so với kế hoạch được HĐND tỉnh thông qua (chưa sử dụng biên chế dự phòng). Cụ thể như sau:

- Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 33.406 chỉ tiêu (30.374 biên chế và 3.032 hợp đồng);

- Sự nghiệp Y tế: 8.194 chỉ tiêu (7.909 biên chế và 285 hợp đồng);

- Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch: 740 chỉ tiêu (605 biên chế và 135 hợp đồng);

- Sự nghiệp khác: 1.344 chỉ tiêu (1.224 biên chế và 120 hợp đồng).

II. Kế hoạch biên chế năm 2012

1. Biên chế công chức

Theo quy định tại Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức thì hàng năm UBND tỉnh lập kế hoạch biên chế công chức gửi Bộ Nội vụ, Bộ Nội vụ thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và quyết định giao cho địa phương, HĐND tỉnh căn cứ biên chế công chức của Bộ Nội vụ giao quyết định biên chế công chức cho các đơn vị trong tỉnh.

Thực hiện quy trình trên, UBND tỉnh đã có Văn bản số 5375/UBND-VX ngày 08/8/2011 báo cáo Bộ Nội vụ kế hoạch biên chế công chức năm 2012 trong các cơ quan, tổ chức hành chính trong tỉnh.

Theo quy định thì nguyên tắc lập kế hoạch biên chế công chức dựa trên chức năng, nhiệm vụ được tăng thêm theo quy định của pháp luật. Nên kế hoạch biên chế năm 2012 UBND tỉnh chỉ xem xét những nội dung mới có cơ sở pháp lý và những nội dung đã đề nghị năm 2011 nhưng chưa được Bộ Nội vụ bổ sung, với số biên chế như sau:

Tổng số biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính: 4.050 chỉ tiêu (3.765 biên chế và 285 hợp đồng); tăng 229 chỉ tiêu so với năm 2011 (gồm 225 biên chế và 04 hợp đồng). Cụ thể như sau:

1.1. Cấp tỉnh: Tăng 178 chỉ tiêu (gồm 176 biên chế và 02 hợp đồng), cụ thể như sau:

- Tăng 42 biên chế tại các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Y tế do thành lập Phòng Pháp chế theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.

- Tăng 18 biên chế do sắp xếp tổ chức bộ máy như tách Phòng Nội chính và Tiếp công dân thành Phòng Nội chính và Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng UBND tỉnh theo Thông tư Liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đổi mới tiếp công dân; thành lập Phòng Quản lý chăn nuôi thú y tại Chi cục Thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo Thông tư Liên tịch số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 23/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thành lập Văn phòng Điều phối chương trình nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 thuộc Chi cục Phát triển nông thôn theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020; tăng cường biên chế Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính theo Văn bản số 1064/TTg-TCCV ngày 23/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ quy định về kiểm soát thủ tục hành chính.

- Tăng 93 biên chế nhằm tăng cường công tác thanh tra tại Thanh tra tỉnh do tăng nhiệm vụ Thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức và tăng khối lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo; tại Thanh tra Giao thông thuộc Sở Giao thông Vận tải do kiện toàn tổ chức bộ máy theo Đề án tăng cường biên chế, trang thiết bị lực lượng Thanh tra Giao thông vận tải được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 04/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ; tại Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương do kiện toàn tổ chức bộ máy tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường.

- Tăng 04 biên chế do tăng cường Lãnh đạo ở Thanh tra tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Tôn giáo thuộc Sở Nội vụ theo quy định.

- Tăng 19 biên chế do tăng nhiệm vụ theo quy định của pháp luật ở một số cơ quan gồm Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giao thông Vận tải, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Ban Dân tộc, Ban Quản lý các Khu công nghiệp.

- Tăng 02 hợp đồng lao động do bố trí lái xe tại Sở Giáo dục và Đào tạo và bảo vệ tại Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

1.2. Cấp huyện: Tăng 51 chỉ tiêu (49 biên chế và 02 hợp đồng) với các lý do sau:

- Tăng 05 chỉ tiêu do bổ sung cho các Phòng Kinh tế, Quản lý đô thị, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thanh tra thành phố Biên Hòa do chuyển 04 xã Phước Tân, Tam Phước, An Hòa, Long Hưng từ huyện Long Thành về thành phố Biên Hòa.

- Tăng 11 biên chế cho Phòng Tư pháp cấp huyện (mỗi huyện 01 biên chế) thực hiện nhiệm vụ thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của ngành Tư pháp.

- Tăng 11 biên chế cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (mỗi huyện 01 biên chế) để thực hiện nhiệm vụ quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định số 120/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo giá trị thị trường hàng hóa, dịch vụ trong nước, giá hàng hóa nhập khẩu.

- Tăng 11 biên chế cho Thanh tra cấp huyện (mỗi huyện 01 biên chế) để thực hiện nhiệm vụ Thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức năm 2010.

- Tăng 11 biên chế cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các huyện Định Quán, Tân Phú, Xuân Lộc, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Vĩnh Cửu và Phòng Kinh tế đối với các huyện Trảng Bom, Long Thành, Nhơn Trạch, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (mỗi huyện 01 biên chế) để thực hiện nhiệm vụ theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và Kế hoạch số 97KH-TU ngày 29/12/2008 của Tỉnh ủy Đồng Nai về thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”.

- Tăng 02 chỉ tiêu hợp đồng lao động do bố trí bảo vệ tại Phòng Văn hóa Thông tin huyện Long Thành và Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Nhơn Trạch do xây dựng trụ sở riêng.

Theo quy trình thì HĐND tỉnh quyết định phân bổ biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức hành chính trong số biên chế của Bộ Nội vụ giao. Tuy nhiên, đến nay, Bộ Nội vụ chưa giao biên chế công chức năm 2012 cho tỉnh. Vì vậy, UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh và kính đề nghị HĐND tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 3 phê duyệt số biên chế công chức trên và giao UBND tỉnh sau khi có quyết định giao biên chế công chức năm 2012 của Bộ Nội vụ, có trách nhiệm báo cáo và xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh để giao biên chế công chức cho các cơ quan, tổ chức hành chính trong tỉnh.

2. Biên chế sự nghiệp

Tổng số biên chế sự nghiệp năm 2012: 44.974 chỉ tiêu (41.106 biên chế và 3.868 hợp đồng), tăng 1.290 chỉ tiêu (994 biên chế và 296 hợp đồng) so với năm 2011. Cụ thể như sau:

2.1. Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo

Biên chế sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư Liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế viên chức ở các cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về định mức biên chế sự nghiệp giáo dục ở các trường chuyên biệt công lập.

Kế hoạch biên chế năm 2012 đối với sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo được xây dựng trên cơ sở định mức quy định và áp dụng theo số trường, lớp, học sinh năm học 2011 - 2012. Tổng số biên chế năm 2012 là 33.866 chỉ tiêu (30.528 biên chế và 3.284 hợp đồng), tăng so với năm 2011 là 460 chỉ tiêu (208 biên chế và 252 hợp đồng) do tăng định mức theo quy mô trường, lớp. Cụ thể như sau:

a) Khối trường thuộc UBND tỉnh: Tăng 30 chỉ tiêu (21 biên chế và 09 hợp đồng) chủ yếu là tăng cho Trường Đại học Đồng Nai theo chỉ tiêu đào tạo.

b) Khối trường thuộc các sở, ban, ngành: Tăng 05 biên chế tại Trường Trung học Kinh tế thuộc Sở Tài chính do thành lập Phòng Công tác học sinh và Trường Dạy nghề 26/3 do tăng theo chỉ tiêu đào tạo.

c) Khối các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Giảm 35 chỉ tiêu (giảm 38 biên chế và tăng 03 hợp đồng) do các trường thực hiện giảm lớp, giảm học sinh để đảm bảo các tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia.

d) Khối các trường trực thuộc UBND cấp huyện: Kế hoạch năm 2012 tăng 460 chỉ tiêu (220 biên chế và 240 hợp đồng) so với năm 2011 do tăng theo số lượng trường lớp. Năm học 2011 - 2012 tăng 02 trường gồm: Thành lập Trường Tiểu học Tập Phước thuộc xã Long Phước, huyện Long Thành; Trường Mầm non Hoa Phượng huyện Định Quán, tăng 43 lớp và 1.386 học sinh; chủ yếu là ngành học mầm non, cụ thể là tăng 01 trường, 37 lớp và 870 học sinh.

2.2. Sự nghiệp Y tế

Theo quy định, biên chế sự nghiệp Y tế được thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước.

Kế hoạch biên chế năm 2012 đối với sự nghiệp Y tế được xây dựng trên cơ sở định mức quy định và áp dụng theo dân số và theo chỉ tiêu giường bệnh đã được giao năm 2011 với tổng số biên chế là 8.680 chỉ tiêu (8.363 biên chế và 317 hợp đồng), tăng so với năm 2011 là 486 chỉ tiêu (454 biên chế và 32 hợp đồng), cụ thể như sau:

a) Khối bệnh viện: Tăng 449 chỉ tiêu (426 biên chế và 23 hợp đồng) do tăng 420 giường bệnh.

b) Khối y tế dự phòng: Tăng 42 chỉ tiêu (33 biên chế và 09 hợp đồng) theo quy mô dân số và tính đủ theo định mức quy định.

c) Khối Trạm Y tế xã (các Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế cấp huyện): Giảm 05 biên chế do thành lập cơ sở II của Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất nên Trạm Y tế xã Thạnh Phú giảm định mức theo quy định.

2.3. Sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Kế hoạch biên chế năm 2012 là 743 chỉ tiêu (612 biên chế và 131 hợp đồng), tăng so với năm 2011 là 03 chỉ tiêu (tăng 07 biên chế và giảm 04 hợp đồng). Cụ thể như sau:

a) Cấp tỉnh: Tăng 03 chỉ tiêu (tăng 04 biên chế và giảm 01 hợp đồng) do bổ sung cho Đoàn Ca múa để đảm bảo đủ số lượng thực hiện các chương trình nghệ thuật và giảm 01 hợp đồng do chuyển mộ Nguyễn Đức Ứng về Ban Quản lý di tích huyện Long Thành quản lý.

b) Cấp huyện: Giữ nguyên như năm 2011 (tăng 03 biên chế và giảm 03 hợp đồng).

- Tăng 03 biên chế (do tăng 09 biên chế và giảm 06 biên chế): Tăng 09 biên chế để bổ sung phóng viên cho Đài Truyền thanh các huyện Tân Phú, Nhơn Trạch, bổ sung cán bộ phụ trách phòng Internet thư viện các huyện Tân Phú, Vĩnh Cửu, thành lập Ban Quản lý Di tích danh thắng huyện Long Thành, đồng thời giảm 06 biên chế do chuyển giao Trung tâm Văn miếu Trấn Biên về Tổng Công ty Công nghiệp thực phẩm quản lý.

- Giảm 03 hợp đồng (do tăng 05 hợp đồng và giảm 08 hợp đồng): Tăng 05 hợp đồng để bổ sung bảo vệ cho Trung tâm Văn hóa - Thông tin huyện Xuân Lộc, Ban Quản lý Di tích danh thắng huyện Long Thành, Thư viện huyện Vĩnh Cửu, Đài Truyền thanh và Trung tâm Văn hóa - Thông tin huyện Cẩm Mỹ do xây dựng trụ sở riêng; đồng thời giảm 08 chỉ tiêu do chuyển giao Trung tâm Văn miếu Trấn Biên về Tổng Công ty Công nghiệp thực phẩm quản lý.

2.4. Sự nghiệp khác

Kế hoạch biên chế năm 2012 là 1.339 chỉ tiêu (1.215 biên chế và 124 hợp đồng), giảm so với năm 2011 là 05 chỉ tiêu (giảm 09 biên chế và tăng 04 hợp đồng). Trong đó:

a) Cấp tỉnh: Tăng 02 chỉ tiêu (giảm 03 biên chế và tăng 05 hợp đồng)

- Giảm 03 biên chế do (tăng 09 biên chế và giảm 12 biên chế) do bổ sung cho Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông tin và Truyền thông làm nhiệm vụ quản lý và vận hành cổng thông tin điện tử nhận chuyển giao từ Sở Khoa học và Công nghệ, bổ sung cho Trung tâm Công nghệ Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường (mới thành lập) làm nhiệm vụ theo dõi dữ liệu quan trắc và tài nguyên nước, bổ sung cho Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn làm nhiệm vụ quản lý và khai thác các công trình nước sạch nông thôn; đồng thời giảm 12 biên chế đối với Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ và Trung tâm Dịch vụ đối ngoại thuộc Sở Ngoại vụ do đơn vị dần dần chuyển sang tự trang trải kinh phí hoạt động.

- Tăng 05 hợp đồng do bổ sung 01 hợp đồng cho Trung tâm Lâm nghiệp Biên Hòa thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để bảo vệ nhà Bia tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ Đoàn Đặc công 113 và 04 hợp đồng tại Trung tâm Ứng dụng công nghệ sinh học thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tại huyện Cẩm Mỹ.

b) Cấp huyện: Giảm 07 chỉ tiêu (06 biên chế và 01 hợp đồng)

- Giảm 06 biên chế (do tăng 03 biên chế và giảm 09 biên chế): Tăng 03 biên chế Ban Quản lý nghĩa trang liệt sỹ huyện Long Thành (mới thành lập) và Kho Lưu trữ huyện Trảng Bom thực hiện công tác lưu trữ lịch sử cho huyện; đồng thời giảm 09 biên chế ở các đơn vị như Tổ Quản lý trật tự xây dựng huyện Xuân Lộc, Nhơn Trạch do đã thành lập Đội Thanh tra xây dựng và Trung tâm Đầu tư phát triển cụm công nghiệp huyện Nhơn Trạch chuyển sang tự trang trải kinh phí.

- Giảm 01 hợp đồng tại Ban Quản lý nghĩa trang liệt sỹ huyện Long Thành do sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo đề án thành lập.

(Có phụ lục chi tiết kèm theo).

2.5. Biên chế Hội (đối với Hội có tính chất đặc thù)

Thực hiện Nghị quyết số 170/NQ-HĐND ngày 02/7/2010 của HĐND tỉnh về kế hoạch biên chế hành chính và biên chế sự nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2011; ngày 22/4/2011, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 1070/QĐ-UBND về việc hỗ trợ kinh phí hoạt động năm 2011 đối với các tổ chức Hội trước đây đã được Nhà nước giao biên chế với tổng số là 82 chỉ tiêu, bao gồm: Hội Nhà báo 03, Hội Văn học nghệ thuật 03, Hội Luật gia 02, Liên Hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật 03, Hội Người mù 04, Hội Chữ thập đỏ 50 (trong đó: Cấp tỉnh 12, cấp huyện 38), Liên minh Hợp tác xã 17 và Ban Đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, huyện tiếp tục đảm bảo kinh phí hoạt động theo Quyết định số 2108/QĐ.CT.UBT ngày 03/6/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh.

Thực hiện Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù; ngày 28/9/2011, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2464/QĐ-UBND công nhận Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh, trong đó xác định 13 hội có tính chất đặc thù cấp tỉnh và 66 hội có tính chất đặc thù cấp huyện. Trên cơ sở quy định của pháp luật và kinh phí của các hội đã được cấp trước đây, đồng thời căn cứ tình hình thực tế tại các tổ chức hội, UBND tỉnh đề xuất HĐND tỉnh giao biên chế đối với các hội đặc thù như sau:

Tổng số: 346 chỉ tiêu (334 biên chế và 12 hợp đồng), cụ thể:

a) Cấp tỉnh: 104 chỉ tiêu (92 biên chế và 12 hợp đồng)

- Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật: 10 chỉ tiêu (09 biên chế và 01 hợp đồng);

- Hội Sinh viên: 01 biên chế (do Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội kiêm nhiệm);

- Hội Nhà báo: 05 chỉ tiêu (04 biên chế và 01 hợp đồng);

- Hội Văn học nghệ thuật: 11 chỉ tiêu (10 biên chế và 01 hợp đồng);

- Hội Luật gia: 04 biên chế;

- Liên minh Hợp tác xã: 19 chỉ tiêu (14 biên chế và 05 hợp đồng);

- Hội Người mù: 07 chỉ tiêu (06 biên chế và 01 hợp đồng);

- Hội Chữ thập đỏ: 15 chỉ tiêu (14 biên chế và 01 hợp đồng);

- Ban Liên lạc tù chính trị: 05 biên chế;

- Hội Khuyến học: 09 chỉ tiêu (08 biên chế và 01 hợp đồng);

- Hội Cựu thanh niên xung phong: 05 biên chế;

- Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin: 07 chỉ tiêu (06 biên chế và 01 hợp đồng);

- Ban Đại diện Hội Người cao tuổi: 06 biên chế.

b) Cấp huyện: 242 biên chế

- Hội Chữ thập đỏ: 05 biên chế/1 hội x 11 hội = 55 biên chế;

- Hội Khuyến học: 04 biên chế/1 hội x 11 hội = 44 biên chế;

- Hội Người mù: 04 biên chế/1 hội x 11 hội = 44 biên chế;

- Ban Liên lạc tù chính trị: 03 biên chế/1 hội x 11 hội = 33 biên chế;

- Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin: 03 biên chế/1 hội x 11 hội = 33 biên chế;

- Ban Đại diện Hội Người cao tuổi: 03 biên chế/1 hội x 11 hội = 33 biên chế.

III. Biên chế dự phòng

Để có biên chế kịp thời bổ sung cho các đơn vị sự nghiệp thành lập hoặc phát sinh nhiệm vụ trong năm 2012 nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị hoạt động, UBND tỉnh đề xuất HĐND tỉnh cho phép dự phòng 600 chỉ tiêu, trong đó có dự phòng cho các tổ chức sau:

- Ngành Giáo dục và Đào tạo (năm học 2012 - 2013): 380 chỉ tiêu;

- Ngành Y tế: 04 chỉ tiêu;

- Trung tâm Dạy nghề cấp huyện (thực hiện Thông tư số 29/2010/TT-BLĐTBXH): 10 chỉ tiêu x 9 huyện = 90 chỉ tiêu;

- Phòng Nội vụ Cẩm Mỹ (xây dựng trụ sở riêng): 02 chỉ tiêu;

- Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 03 chỉ tiêu;

- Ngoài ra, dự phòng cho các đơn vị thành lập mới hoặc phát sinh nhiệm vụ trong năm 2012 là 121 chỉ tiêu.

UBND tỉnh kính trình HĐND tỉnh xem xét, phê chuẩn tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2012./.


TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Đinh Quốc Thái


TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Lĩnh vực
Kế hoạch biên chế năm 2011 được HĐND tỉnh thông qua
Kế hoạch biên chế năm 2011 được HĐND tỉnh thông qua
Kế hoạch biên chế năm 2011 được HĐND tỉnh thông qua
Biên chế dự phòng năm 2011
Biên chế giao năm 2011
Biên chế giao năm 2011
Biên chế giao năm 2011
Thực hiện đến 30/9/2011
Thực hiện đến 30/9/2011
Thực hiện đến 30/9/2011
Biên chế chưa thực hiện
Biên chế chưa thực hiện
Biên chế chưa thực hiện
Kế hoạch năm 2012
Kế hoạch năm 2012
Kế hoạch năm 2012
Tăng giảm so với năm 2011
Tăng giảm so với năm 2011
Tăng giảm so với năm 2011
Lĩnh vực
Tổng cộng
Biên chế
Hợp đồng
Biên chế dự phòng năm 2011
Tổng cộng
Biên chế
Hợp đồng
Tổng cộng
Biên chế
Hợp đồng
Tổng cộng
Biên chế
Hợp đồng
Tổng cộng
Biên chế
Hợp đồng
Tổng cộng
Biên chế
Hợp đồng
Tổng cộng
47.471
43.607
3.864
0
47.505
43.652
3.853
45.211
41.564
3.647
2.294
2.088
206
49.024
44.871
4.153
1.519
1.219
300
- Biên chế công chức
3.750
3.475
275
3.821
3.540
281
3.617
3.355
262
204
185
19
4.050
3.765
285
229
225
4
- Biên chế sự nghiệp
43.721
40.132
3.589
0
43.684
40.112
3.572
41.594
38.209
3.385
2.090
1.903
187
44.974
41.106
3.868
1.290
994
296
+ Giáo dục và Đào tạo
33.469
30.412
3.057
33.406
30.374
3.032
32.350
29.402
2.948
1.056
972
84
33.866
30.582
3.284
460
208
252
+ Y tế
8.192
7.909
283
8.194
7.909
285
7.333
7.140
193
861
769
92
8.680
8.363
317
486
454
32
+ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
736
603
133
740
605
135
677
548
129
63
57
6
743
612
131
3
7
-4
+ Khác
1.324
1.208
116
1.344
1.224
120
1.234
1.119
115
110
105
5
1.339
1.215
124
-5
-9
4
+ Biên chế hội
346
334
12
346
334
12

III. Phụ lục 01 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)


STT
Tên đơn vị trực thuộc
Biên chế giao năm 2011
Biên chế giao năm 2011
Biên chế giao năm 2011
Có mặt đến 30/9/2011
Có mặt đến 30/9/2011
Có mặt đến 30/9/2011
Kế hoạch biên chế năm 2012
Kế hoạch biên chế năm 2012
Kế hoạch biên chế năm 2012
Tăng, giảm giữa so với năm 2011
Tăng, giảm giữa so với năm 2011
Tăng, giảm giữa so với năm 2011
Vị trí việc làm tăng hoặc giảm (nếu có)
STT
Tên đơn vị trực thuộc
Tổng số
Biên chế
HĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
Tổng số
Biên chế
HĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
Tổng số
Biên chế
HĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
Tổng số
Biên chế
HĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
Vị trí việc làm tăng hoặc giảm (nếu có)
STT
Tên đơn vị trực thuộc
Tổng số
Biên chế
HĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
Tổng số
Biên chế
HĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
Tổng số
Biên chế
HĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
Tổng số
Biên chế
HĐ theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP
Vị trí việc làm tăng hoặc giảm (nếu có)
TỔNG CỘNG
3.821
3.540
281
3.617
3.355
262
4.050
3.765
285
229
225
4
I
CẤP TỈNH
1.927
1.776
151
1.822
1.686
136
2.105
1.952
153
178
176
2
01
TT HĐND & các ban HĐND tỉnh
11
11
10
10
11
11
0
0
0
02
VP. Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh
38
32
6
32
26
6
38
32
6
0
0
0
03
Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh
6
6
6
6
6
6
0
0
0
04
VP. UBND tỉnh
96
71
25
93
67
26
102
77
25
6
6
0
Tăng 05 do tách Phòng Nội chính và Tiếp công dân thành Phòng Nội chính và Phòng Tiếp công dân: 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 03 chuyên viên: 02 khiếu nại tố cáo, 01 tư pháp theo Thông tư Liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV và Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/6/2011; tăng 01 chuyên viên nhập các thủ tục hành chính và văn bản quy định về thủ tục hành chính theo Công văn số 1064/TTg-TCCV ngày 23/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai NĐ số 63/2010/NĐ-CP Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính
05
Văn phòng Ban Chỉ đạo tỉnh Đồng Nai về phòng chống tham nhũng
11
10
1
10
9
1
11
10
1
0
0
0
06
Sở Thông tin và Truyền thông
40
34
6
40
34
6
46
40
6
6
6
0
Bổ sung 01 Phó Giám đốc, 01 chuyên viên quản lý thông tin đối ngoại theo QĐ số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ và 01 chuyên viên quản lý cổng thông tin điện tử Phòng Công nghệ thông tin; 03 thành lập Phòng Pháp chế
07
Sở Nội vụ
105
96
9
91
84
7
111
102
9
6
6
0
Sở Nội vụ
47
45
2
42
40
2
50
48
2
3
3
0
Thành lập Phòng Pháp chế
Ban Thi đua Khen thưởng
20
18
2
17
15
2
20
18
2
0
0
0
Ban Tôn giáo
24
21
3
24
21
3
27
24
3
3
3
0
Bổ sung 02 lãnh đạo theo Thông tư số 04/2010/TT-BNV của Bộ Nội vụ; 01 chuyên viên phụ trách xây dựng Phòng Kitô giáo
Chi cục Văn thư - Lưu trữ
14
12
2
8
8
0
14
12
2
0
0
0
08
Sở Kế hoạch và Đầu tư
76
73
3
76
73
3
79
76
3
3
3
0
Thành lập Phòng Pháp chế
09
Sở Khoa học và Công nghệ
56
52
4
56
56
0
59
55
4
3
3
0
Sở Khoa học và Công nghệ
46
42
4
48
48
0
49
45
4
3
3
0
Thành lập Phòng Pháp chế
Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng
10
10
0
8
8
0
10
10
0
0
0
0
10
Thanh tra tỉnh
43
38
5
43
39
4
53
48
5
10
10
0
01 Phó Chánh Thanh tra, 05 Thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức, 04 giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo do số lượng đơn tăng
11
Sở Công Thương
205
198
7
201
195
6
228
221
7
23
23
0
Sở Công Thương
64
60
4
63
59
4
67
63
4
3
3
0
Thành lập Phòng Pháp chế
Chi cục Quản lý thị trường
141
138
3
138
136
2
161
158
3
20
20
0
Tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường
12
Sở Tài nguyên và Môi trường
118
117
1
113
112
1
124
123
1
6
6
0
Sở Tài nguyên và Môi trường
75
74
1
71
70
1
77
76
1
2
2
0
Tăng 03 do thành lập Phòng Pháp chế và giảm 01 do chuyển sang Chi cục Quản lý đất đai làm nhiệm vụ định giá đất
Chi cục Quản lý đất đai
19
19
0
18
18
0
22
22
0
3
3
0
Tăng 02 Phòng Đo Đạc bản đồ thực hiện nhiệm vụ thẩm định, bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP. Đồng thời nhận thêm 01 định giá đất từ P. Quy hoạch Sở
Chi cục Bảo vệ môi trường
24
24
0
24
24
0
25
25
0
1
1
0
01 theo dõi môi trường trong các khu công nghiệp (chuyển biên chế từ Ban Quản lý các KCN)
13
Sở Tư pháp
44
41
3
39
36
3
44
41
3
0
0
0
14
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
307
285
22
294
271
23
322
300
22
15
15
0
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
61
56
5
60
54
6
64
59
5
3
3
0
Thành lập Phòng Pháp chế
VP. Chi cục Thủy sản
21
18
3
21
17
4
21
18
3
0
0
0
VP. Chi cục Bảo vệ thực vật
16
13
3
15
12
3
16
13
3
0
0
0
VP. Chi cục Thú y
34
32
2
29
27
2
43
41
2
9
9
0
Sắp xếp lại tổ chức theo Thông tư Liên tịch số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV, tăng thêm 01 Phòng Quản lý chăn nuôi: 01 Trưởng phòng, 01 Phó phòng, 04 chuyên viên theo dõi chăn nuôi, 03 chuyên viên theo dõi thức ăn
Chi cục Phát triển nông thôn
26
25
1
26
25
1
29
28
1
3
3
0
Thành lập Văn phòng Điều phối chương trình nông dân, nông thôn và xây dựng nông thôn mới gđ 2010 - 2020 (Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ)
Chi cục Kiểm lâm
128
122
6
123
118
5
128
122
6
0
0
0
Chi cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản, thủy sản
21
19
2
20
18
2
21
19
2
0
0
0
15
Sở Giao thông Vận tải
130
121
9
130
122
8
200
191
9
70
70
0
- Văn phòng Ban An toàn giao thông
5
4
1
5
4
1
5
4
1
0
0
0
Sở Giao thông Vận tải
125
117
8
125
118
7
195
187
8
70
70
0
Tăng 03 do thành lập Phòng Pháp chế, tăng 01 cán bộ phụ trách 01 cửa Văn phòng Sở, tăng 01 theo dõi an toàn giao thông Phòng Kế hoạch giao thông, 01 theo dõi vận tải buýt Phòng Vận tải phương tiện; tăng 64 biên chế cho lực lượng Thanh tra theo định mức quy định tại Đề án tăng cường biên chế, trang thiết bị cho lực lượng thanh tra giao thông vận tải được phê duyệt tại Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 04/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ
16
Sở Y tế
101
91
10
87
78
9
104
94
10
3
3
0
Sở Y tế
52
49
3
46
43
3
55
52
3
3
3
0
Thành lập Phòng Pháp chế
Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
24
20
4
19
16
3
24
20
4
0
0
0
Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm
25
22
3
22
19
3
25
22
3
0
0
0
17
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
63
59
4
58
55
3
66
62
4
3
3
0
Thành lập Phòng Pháp chế
18
Sở Xây dựng
72
67
5
69
66
3
76
71
5
4
4
0
Tăng 03 do thành lập Phòng pháp chế và 01 chuyên viên tiếp công dân theo đề án đổi mới tiếp công dân
19
Sở Tài chính
100
92
8
91
84
7
105
97
8
5
5
0
Sở Tài chính
80
75
5
76
71
5
85
80
5
5
5
0
Tăng 03 do thành lập Phòng Pháp chế và tăng 02 Phòng Giá công sản Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011
Chi cục Tài chính doanh nghiệp
20
17
3
15
13
2
20
17
3
0
0
0
20
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
96
91
5
84
80
4
101
95
6
5
4
1
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
69
66
3
60
57
3
73
70
3
4
4
0
Tăng 03 do thành lập Phòng Pháp chế và 01 chuyên viên Phòng Dạy nghề quản lý đào tạo nghề nông thôn theo QĐ 1956/QĐ-TTg
Chi cục Bảo trợ, bảo vệ chăm sóc trẻ em
17
15
2
16
15
1
17
15
2
0
0
0
Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội
10
10
0
8
8
11
10
1
1
0
1
Bảo vệ
21
Ban Dân tộc
28
25
3
25
24
1
30
27
3
2
2
0
01 theo dõi già làng, trưởng bản và 01 theo dõi công tác người Hoa Phòng Chính sách
22
Sở Giáo dục và Đào tạo
74
69
5
69
64
5
81
75
6
7
6
1
Tăng 03 do thành lập Phòng Pháp chế, tăng 01 Phòng Tổ chức cán bộ chuyên viên phụ trách tư tưởng chính trị theo chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy, tăng 01 Phòng Giáo dục chuyên nghiệp phụ trách giáo dục dân tộc theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, tăng 01 Phòng Giáo dục phổ thông quản lý y tế học đường; 01 nhân viên lái xe
23
Sở Ngoại vụ
34
30
4
32
28
4
34
30
4
0
0
0
24
Ban Quản lý các Khu công nghiệp
73
67
6
73
67
6
74
68
6
1
1
0
Tăng 01 chuyên viên Phòng Môi trường tổ chức việc quan trắc môi trường chung các KCN, giám sát, kiểm tra, phân loại thu gom vận chuyển, xử lý tiêu hủy chất thải theo Thông tư 08/2009/TT-BTNMT. Giảm 01 do chuyển nhiệm vụ đánh giá tác động môi trường sang Sở Tài nguyên và Môi trường
II
CẤP HUYỆN
1.894
1.764
130
1.795
1.669
126
1.945
1.813
132
51
49
2
01
Huyện Định Quán
165
152
13
153
140
13
169
156
13
4
4
0
Tăng 01 Phòng Tư pháp thực hiện công tác thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 14/7/2011; tăng 01 Phòng Tài chính kế hoạch Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011; tăng 01 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tăng 01 Thanh tra thực hiện thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức
02
Thành phố Biên Hòa
225
222
3
224
221
3
234
231
3
9
9
0
Phòng Kinh tế: Tăng cường 01 chuyên viên theo dõi nông nghiệp do nhận 04 xã từ Long Thành, 01 theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Phòng Quản lý đô thị: Tăng cường 01 chuyên viên theo dõi Hạ tầng kỹ thuật đô thị do nhận 04 xã từ Long Thành; Phòng Tư pháp: Tăng cường 01 thực hiện công tác thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 14/7/2011; Phòng Tài chính kế hoạch: Tăng 01 Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011; Thanh tra: 02 do 01 thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ công chức và 01 tăng nhiệm vụ do nhận 04 xã từ huyện Long Thành; Phòng Nội vụ: Tăng cường 01 Chuyên viên theo dõi tôn giáo do nhận 04 xã từ Long Thành; Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Tăng cường 01 chuyên viên theo dõi tình hình đình công tại các doanh nghiệp do nhận 04 xã từ Long Thành
03
Huyện Tân Phú
150
144
6
133
123
10
154
148
6
4
4
0
Tăng 01 Phòng Tư pháp thực hiện công tác thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 14/7/2011; tăng 01 Phòng Tài chính Kế hoạch Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011; tăng 01 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tăng 01 Thanh tra thực hiện thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức
04
Huyện Xuân Lộc
164
150
14
168
154
14
168
154
14
4
4
0
Tăng 01 Phòng Tư pháp thực hiện công tác thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 14/7/2011; tăng 01 Phòng Tài chính Kế hoạch Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011; tăng 01 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tăng 01 Thanh tra thực hiện thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức
05
Huyện Long Thành
174
163
11
172
161
11
179
167
12
5
4
1
Tăng 01 Phòng Tư pháp thực hiện công tác thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 14/7/2011; tăng 01 Phòng Tài chính Kế hoạch Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011; tăng 01 Phòng Kinh tế theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tăng 01 Thanh tra thực hiện thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức; 01 bảo vệ Phòng Văn hóa - Thông tin do xây dựng trụ sở riêng
06
Huyện Nhơn Trạch
161
149
12
148
137
11
166
153
13
5
4
1
Tăng 01 Phòng Tư pháp thực hiện công tác thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 14/7/2011; tăng 01 Phòng Tài chính Kế hoạch Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011; tăng 01 Phòng Kinh tế theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tăng 01 Thanh tra thực hiện thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức; 01 bảo vệ Phòng Tài nguyên - Môi trường do xây dựng trụ sở riêng
07
Huyện Vĩnh Cửu
167
152
15
159
144
15
171
156
15
4
4
0
Tăng 01 Phòng Tư pháp thực hiện công tác thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 14/7/2011; tăng 01 Phòng Tài chính Kế hoạch Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011; tăng 01 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tăng 01 Thanh tra thực hiện thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức
08
Huyện Trảng Bom
182
170
12
172
161
11
186
174
12
4
4
0
Tăng 01 Phòng Tư pháp thực hiện công tác thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 14/7/2011; tăng 01 Phòng Tài chính Kế hoạch Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011; tăng 01 Phòng Kinh tế theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tăng 01 Thanh tra thực hiện thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức
09
Thị xã Long Khánh
164
155
9
158
149
9
168
159
9
4
4
0
Tăng 01 Phòng Tư pháp thực hiện công tác thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 14/7/2011; tăng 01 Phòng Tài chính Kế hoạch Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011; tăng 01 Phòng Kinh tế theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tăng 01 Thanh tra thực hiện thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức
10
Huyện Cẩm Mỹ
168
150
18
145
131
14
172
154
18
4
4
0
Tăng 01 Phòng Tư pháp thực hiện công tác thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 14/7/2011; tăng 01 Phòng Tài chính Kế hoạch Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011; tăng 01 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tăng 01 Thanh tra thực hiện thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức
11
Huyện Thống Nhất
174
157
17
163
148
15
178
161
17
4
4
0
Tăng 01 Phòng Tư pháp thực hiện công tác thống kê theo Thông tư số 08/2011/TT-BTP ngày 14/7/2011; tăng 01 Phòng Tài chính Kế hoạch Quản lý giá cả thị trường, tài sản công theo Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 và Thông tư số 55/2011/TT-BTC ngày 29/4/2011; tăng 01 Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi chương trình nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ; tăng 01 thanh tra thực hiện thanh tra công vụ theo Luật Cán bộ, công chức.

III. Phụ lục 02 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)

Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo


STT
Tên đơn vị
Giao năm 2011
Giao năm 2011
Giao năm 2011
Thực hiện đến 30/9/2011
Thực hiện đến 30/9/2011
Thực hiện đến 30/9/2011
Kế hoạch năm 2012
Kế hoạch năm 2012
Kế hoạch năm 2012
Tăng giảm so với 2011
Tăng giảm so với 2011
Tăng giảm so với 2011
Ghi chú
STT
Tên đơn vị
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Tổng số
Trong đó
Trong đó
Ghi chú
STT
Tên đơn vị
Tổng số
Biên chế
Hợp đồng LĐ
Tổng số
Biên chế
Hợp đồng LĐ
Tổng số
Biên chế
Hợp đồng LĐ
Tổng số
Biên chế
Hợp đồng LĐ
Ghi chú
Tổng cộng
33.406
30.374
3.032
32.350
29.402
2.948
33.866
30.582
3.284
460
208
252
I
Khối trực thuộc UBND tỉnh
420
409
11
385
385
0
450
430
20
30
21
9
01
Trường Đại học Đồng Nai
270
260
10
251
251
0
300
280
20
30
20
10
Theo định mức
02
Trường Cao đẳng Y tế
75
75
64
64
75
75
0
0
0
03
Trường Cao đẳng nghề
75
74
1
70
70
75
75
0
1
-1
II
Khối trực thuộc sở, ban, ngành
241
230
11
213
203
10
246
235
11
5
5
0
01
Trường Trung cấp nghề Giao thông vận tải
36
36
34
34
36
36
0
0
0
02
Trường Trung học Kinh tế
45
40
5
42
37
5
47
42
5
2
2
0
Thành lập phòng công tác học sinh
03
Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật
43
40
3
38
36
2
43
40
3
0
0
0
04
Trường PT Năng khiếu Thể thao
39
36
3
30
27
3
39
36
3
0
0
0
05
Trường Trung cấp nghề 26/3
36
36
33
33
39
39
3
3
0
06
Trường Trung cấp nghề Long Thành - Nhơn Trạch
42
42
36
36
42
42
0
0
0
III
Khối trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo
4.358
4.116
242
3.911
3.690
221
4.323
4.078
245
-35
-38
3
1. Trung cấp
216
185
31
137
115
22
211
185
26
-5
0
-5
01
Trường Trung cấp công nghiệp Đồng Nai
135
115
20
85
73
12
130
115
15
-5
0
-5
Không tuyển được
02
Trường Trung cấp Kỹ thuật công nghiệp Nhơn Trạch
81
70
11
52
42
10
81
70
11
0
0
0
2. Trung học Phổ thông
3.854
3.687
167
3.521
3.365
156
3.810
3.638
172
-44
-49
5
01
THPT Chuyên Lương Thế Vinh
114
107
7
105
98
7
119
111
8
5
4
1
Tăng lớp chuyên
02
THPT Ngô Quyền
82
78
4
80
76
4
82
78
4
0
0
0
03
THPT Trấn Biên
116
112
4
111
107
4
116
112
4
0
0
0
04
THPT Chu Văn An
53
50
3
46
43
3
47
44
3
-6
-6
0
Giảm lớp
05
THPT Tam Hiệp
88
84
4
82
79
3
84
80
4
-4
-4
0
Giảm lớp
06
THPT Lê Hồng Phong
102
98
4
96
92
4
100
96
4
-2
-2
0
Giảm lớp
07
THPT Nam Hà
82
79
3
79
76
3
82
79
3
0
0
0
08
THPT Nguyễn Trãi
85
83
2
81
79
2
83
81
2
-2
-2
0
Giảm lớp
09
THPT Nguyễn Hữu Cảnh
78
75
3
75
72
3
76
73
3
-2
-2
0
Giảm lớp
10
THPT Tam Phước
81
78
3
76
73
3
81
78
3
0
0
0
11
THPT Vĩnh Cửu
96
93
3
93
90
3
94
91
3
-2
-2
0
Giảm lớp
12
THPT Trị An
90
87
3
83
81
2
87
84
3
-3
-3
0
Giảm lớp
13
THPT Long Thành
94
91
3
85
82
3
90
87
3
-4
-4
0
Giảm lớp
14
THPT Nguyễn Đình Chiểu
71
68
3
64
61
3
70
67
3
-1
-1
0
15
THPT Bình Sơn
76
73
3
71
68
3
78
75
3
2
2
0
Tăng lớp
16
THPT Long Phước
94
91
3
89
86
3
93
89
4
-1
-2
1
Tăng lớp
17
THPT Phước Thiền
71
68
3
69
66
3
67
64
3
-4
-4
0
Tăng lớp
18
THPT Nhơn Trạch
97
93
4
85
81
4
86
82
4
-11
-11
0
Tăng lớp
19
THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
31
28
3
31
28
3
53
49
4
22
21
1
Tăng lớp
20
THPT Ngô Sỹ Liên
95
91
4
85
81
4
93
89
4
-2
-2
0
Giảm lớp
21
THPT Thống Nhất A
113
111
2
100
99
1
106
104
2
-7
-7
0
Giảm lớp
22
THPT Thống Nhất B
115
113
2
107
105
2
113
110
3
-2
-3
1
Giảm lớp
23
THPT Dầu Giây
100
96
4
90
87
3
97
93
4
-3
-3
0
Giảm lớp
24
THPT Kiệm Tân
95
91
4
85
81
4
86
82
4
-9
-9
0
Giảm lớp
25
THPT Điểu Cải
102
98
4
92
89
3
100
96
4
-2
-2
0
Giảm lớp
26
THPT Phú Ngọc
90
87
3
77
74
3
81
78
3
-9
-9
0
Giảm lớp
27
THPT Tân Phú
96
93
3
91
88
3
94
91
3
-2
-2
0
Giảm lớp
28
THPT Định Quán
93
89
4
74
70
4
82
78
4
-11
-11
0
Giảm lớp
29
THPT Đoàn Kết
94
91
3
91
88
3
96
93
3
2
2
0
Tăng lớp
30
THPT Thanh Bình
96
93
3
88
85
3
96
93
3
0
0
0
31
THPT Tôn Đức Thắng
78
75
3
73
70
3
78
75
3
0
0
0
32
THPT Trần Phú
59
56
3
56
53
3
65
61
4
6
5
1
Tăng lớp
33
THPT Long Khánh
110
107
3
99
96
3
102
99
3
-8
-8
0
Giảm lớp
34
THPT Xuân Lộc
114
110
4
102
99
3
114
110
4
0
0
0
35
THPT Xuân Thọ
79
75
4
79
76
3
86
82
4
7
7
0
Tăng lớp
36
THPT Xuân Hưng
92
89
3
81
78
3
94
91
3
2
2
0
Tăng lớp
37
THPT Sông Ray
121
117
4
96
92
4
119
115
4
-2
-2
0
Giảm lớp
38
THPT Võ Trường Toản
105
101
4
79
75
4
110
106
4
5
5
0
Tăng lớp
39
THPT Xuân Mỹ
54
51
3
54
51
3
71
68
3
17
17
0
Tăng lớp
40
THCS&THPT Huỳnh Văn Nghệ
91
87
4
85
82
3
87
83
4
-4
-4
0
Tăng lớp
41
THPT Bàu Hàm
90
86
4
81
78
3
88
84
4
-2
-2
0
42
THPT Đắk Lua
64
61
3
52
49
3
57
54
3
-7
-7
0
Giảm lớp
43
Trường PT dân tộc nội trú liên huyện
43
31
12
39
29
10
43
31
12
0
0
0
44
Trường PT dân tộc nội trú tỉnh
64
52
12
64
52
12
64
52
12
0
0
0
3. Giáo dục thường xuyên
190
164
26
170
140
30
204
172
32
14
8
6
0
01
TTGDTX tỉnh
13
11
2
13
11
2
13
11
2
0
0
0
02
TT GDTX TP Biên Hòa
15
13
2
16
14
2
23
21
2
8
8
0
Sáp nhập các cụm bổ túc văn hóa (giải thể Trường Bổ túc văn hóa Biên Hòa)
03
TT GDTX Long Thành
21
18
3
18
15
3
21
18
3
0
0
0
04
TT GDTX Nhơn Trạch
17
14
3
16
13
3
17
14
3
0
0
0
05
TT GDTX Vĩnh Cửu
19
16
3
17
15
2
19
16
3
0
0
0
06
TT GDTX Trảng Bom
18
15
3
17
14
3
18
15
3
0
0
0
07
TT GDTX Thống Nhất
14
13
1
12
9
3
16
13
3
2
0
2
08
TT GDTX Tân Phú
13
11
2
12
9
3
14
11
3
1
0
1
09
TT GDTX Định Quán
18
15
3
17
14
3
18
15
3
0
0
0
10
TT GDTX Long Khánh
15
15
0
15
13
2
17
15
2
2
0
2
11
TT GDTX Xuân Lộc
10
8
2
8
6
2
11
8
3
1
0
1
12
TT GDTX Cẩm Mỹ
17
15
2
9
7
2
17
15
2
0
0
0
4. Các cơ sở giáo dục có tên gọi khác
98
80
18
83
70
13
98
83
15
0
3
-3
01
Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp
16
16
0
12
12
0
16
16
0
0
0
0
02
Bổ túc văn hóa tỉnh
30
26
4
29
26
3
32
29
3
2
3
-1
Giảm lớp
03
TTND Trẻ khuyết tật
52
38
14
42
32
10
50
38
12
-2
0
-2
Giảm lớp
IV
Khối trực thuộc UBND huyện
28.387
25.619
2.768
27.841
25.124
2.717
28.847
25.839
3.008
460
220
240
1. Mầm non
7.032
5.560
1.472
6.850
5.385
1.465
7.428
5.761
1.667
396
201
195
01
Huyện Long Thành
541
430
111
477
383
94
558
438
120
17
8
9
02
Huyện Trảng Bom
604
467
137
604
467
137
617
470
147
13
3
10
03
Huyện Vĩnh Cửu
600
477
123
601
475
126
631
491
140
31
14
17
04
Huyện Thống Nhất
529
417
112
529
417
112
529
417
112
0
0
0
05
Huyện Nhơn Trạch
433
355
78
408
331
77
456
356
100
23
1
22
06
Huyện Định Quán
747
596
151
745
589
156
808
619
189
61
23
38
07
Huyện Cẩm Mỹ
580
472
108
572
471
101
645
528
117
65
56
9
08
Thị xã Long Khánh
606
483
123
575
441
134
636
483
153
30
0
30
09
Huyện Xuân Lộc
743
566
177
699
528
171
835
632
203
92
66
26
10
Huyện Tân Phú
675
532
143
665
522
143
739
566
173
64
34
30
11
Biên Hòa
974
765
209
975
761
214
974
761
213
0
-4
4
2. Tiểu học
11.965
11.153
812
11.732
10.943
789
12.047
11.181
866
82
28
54
01
Huyện Long Thành
865
805
60
799
742
57
876
810
66
11
5
6
02
Huyện Trảng Bom
1.176
1.097
79
1.176
1.097
79
1.195
1.101
94
19
4
15
03
Huyện Vĩnh Cửu
632
596
36
635
596
39
650
610
40
18
14
4
04
Huyện Thống Nhất
799
745
54
799
745
54
799
745
54
0
0
0
05
Huyện Nhơn Trạch
603
562
41
589
550
39
608
562
46
5
0
5
06
Huyện Định Quán
1.343
1.253
90
1.301
1.212
89
1.332
1.231
101
-11
-22
11
07
Huyện Cẩm Mỹ
918
848
70
911
841
70
920
844
76
2
-4
6
08
Thị xã Long Khánh
769
720
49
717
676
41
774
725
49
5
5
0
09
Huyện Xuân Lộc
1.352
1.238
114
1.291
1.183
108
1.331
1.218
113
-21
-20
-1
10
Huyện Tân Phú
1.070
997
73
1.051
978
73
1.043
972
71
-27
-25
-2
11
Biên Hòa
2.438
2.292
146
2.463
2.323
140
2.519
2.363
156
81
71
10
3. Trung học cơ sở
9.338
8.857
481
9.259
8.796
463
9.372
8.897
475
34
40
-6
01
Huyện Long Thành
719
682
37
677
641
36
708
670
38
-11
-12
1
02
Huyện Trảng Bom
879
828
51
879
828
51
885
838
47
6
10
-4
03
Huyện Vĩnh Cửu
503
482
21
507
482
25
511
485
26
8
3
5
04
Huyện Thống Nhất
660
623
37
660
623
37
660
623
37
0
0
0
05
Huyện Nhơn Trạch
512
471
41
498
458
40
504
466
38
-8
-5
-3
06
Huyện Định Quán
989
943
46
969
923
46
976
929
47
-13
-14
1
07
Huyện Cẩm Mỹ
687
647
40
717
685
32
713
681
32
26
34
-8
08
Thị xã Long Khánh
621
591
30
604
580
24
621
591
30
0
0
0
09
Huyện Xuân Lộc
993
942
51
935
885
50
964
914
50
-29
-28
-1
10
Huyện Tân Phú
782
740
42
783
741
42
762
720
42
-20
-20
0
11
Biên Hòa
1.993
1.908
85
2.030
1.950
80
2.068
1.980
88
75
72
3
4. Bổ túc văn hóa (Biên Hòa)
52
49
3
0
0
0
-52
-49
-3
Giải thể.

III. Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế | Phụ lục 03 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp y tế

| STT | Tên đơn vị | Giao năm 2011 | Giao năm 2011 | Giao năm 2011 | Thực hiện đến 30/9/2011 | Thực hiện đến 30/9/2011 | Thực hiện đến 30/9/2011 | Kế hoạch năm 2012 | Kế hoạch năm 2012 | Kế hoạch năm 2012 | Tăng giảm so với 2011 | Tăng giảm so với 2011 | Tăng giảm so với 2011 | Ghi chú

| STT | Tên đơn vị | Tổng số | Trong đó | Trong đó | Tổng số | Trong đó | Trong đó | Tổng số | Trong đó | Trong đó | Tổng số | Trong đó | Trong đó | Ghi chú

| STT | Tên đơn vị | Tổng số | Biên chế | Hợp đồng LĐ | Tổng số | Biên chế | Hợp đồng LĐ | Tổng số | Biên chế | Hợp đồng LĐ | Tổng số | Biên chế | Hợp đồng LĐ | Ghi chú

| | Tổng cộng | 8.194 | 7.909 | 285 | 7.333 | 7.140 | 193 | 8.680 | 8.363 | 317 | 486 | 454 | 32 |

| | 1. Bệnh viện | 5.672 | 5.455 | 217 | 4.974 | 4.833 | 141 | 6.121 | 5.881 | 240 | 449 | 426 | 23 |

| | 1.1. Tuyến tỉnh | 3.082 | 2.985 | 97 | 2.797 | 2.731 | 66 | 3.294 | 3.191 | 103 | 212 | 206 | 6 |

| 01 | Bệnh viện ĐK ĐN | 980 | 965 | 15 | 924 | 912 | 12 | 1.008 | 993 | 15 | 28 | 28 | 0 |

| 02 | BV ĐK Thống Nhất | 910 | 880 | 30 | 919 | 904 | 15 | 980 | 950 | 30 | 70 | 70 | 0 |

| 03 | Bệnh viện Da liễu | 99 | 87 | 12 | 73 | 66 | 7 | 126 | 114 | 12 | 27 | 27 | 0 |

| 04 | BV Y học Cổ truyền | 100 | 90 | 10 | 108 | 98 | 10 | 150 | 135 | 15 | 50 | 45 | 5 |

| 05 | BV Phổi Đồng Nai | 180 | 164 | 16 | 136 | 123 | 13 | 180 | 164 | 16 | 0 | 0 | 0 |

| 06 | Bệnh viện Nhi Đồng Nai | 813 | 799 | 14 | 637 | 628 | 9 | 850 | 835 | 15 | 37 | 36 | 1 |

| | 1.2. Bệnh viện đa khoa khu vực | 1.265 | 1.222 | 43 | 1.059 | 1.033 | 26 | 1.391 | 1.343 | 48 | 126 | 121 | 5 |

| 01 | BV ĐKKV Định Quán | 374 | 349 | 25 | 294 | 281 | 13 | 440 | 410 | 30 | 66 | 61 | 5 |

| 02 | BV ĐKKV Long Thành | 396 | 388 | 8 | 384 | 377 | 7 | 451 | 443 | 8 | 55 | 55 | 0 |

| 03 | BV ĐKKV Long Khánh | 495 | 485 | 10 | 381 | 375 | 6 | 500 | 490 | 10 | 5 | 5 | 0 |

| | 1.3. Bệnh viện tuyến huyện | 1.325 | 1.248 | 77 | 1.118 | 1.069 | 49 | 1.436 | 1.347 | 89 | 111 | 99 | 12 |

| 01 | BV ĐK TP. Biên Hòa | 176 | 171 | 5 | 135 | 133 | 2 | 176 | 171 | 5 | 0 | 0 | 0 |

| 02 | BV ĐK H. Vĩnh Cửu | 143 | 136 | 7 | 118 | 114 | 4 | 176 | 164 | 12 | 33 | 28 | 5 |

| 03 | BVĐK H. Trảng Bom | 176 | 165 | 11 | 148 | 145 | 3 | 176 | 165 | 11 | 0 | 0 | 0 |

| 04 | Bệnh viện ĐK Dầu Giây | 132 | 118 | 14 | 153 | 139 | 14 | 165 | 147 | 18 | 33 | 29 | 4 |

| 05 | BVĐK H. Xuân Lộc | 228 | 218 | 10 | 207 | 197 | 10 | 242 | 229 | 13 | 14 | 11 | 3 |

| 06 | BVĐK H. Cẩm Mỹ | 156 | 146 | 10 | 116 | 112 | 4 | 165 | 155 | 10 | 9 | 9 | 0 |

| 07 | BVĐK H. Tân Phú | 204 | 194 | 10 | 134 | 127 | 7 | 215 | 205 | 10 | 11 | 11 | 0 |

| 08 | BVĐK H. Nhơn Trạch | 110 | 100 | 10 | 107 | 102 | 5 | 121 | 111 | 10 | 11 | 11 | 0 |

| | 2. Y tế dự phòng | 984 | 917 | 67 | 922 | 871 | 51 | 1.026 | 950 | 76 | 42 | 33 | 9 |

| | 2.1. Trung tâm tuyến tỉnh | 447 | 417 | 30 | 390 | 366 | 24 | 462 | 430 | 32 | 15 | 13 | 2 |

| 01 | TT Chăm sóc Sức khỏe sinh sản | 68 | 65 | 3 | 43 | 41 | 2 | 68 | 65 | 3 | 0 | 0 | 0 |

| 02 | TT Bảo vệ Sức khỏe lao động và môi trường | 95 | 90 | 5 | 107 | 102 | 5 | 95 | 90 | 5 | 0 | 0 | 0 |

| 03 | TT Răng hàm mặt | 30 | 27 | 3 | 30 | 27 | 3 | 30 | 27 | 3 | 0 | 0 | 0 |

| 04 | TTYT Dự phòng | 100 | 97 | 3 | 88 | 86 | 2 | 100 | 98 | 2 | 0 | 1 | -1 |

| 05 | TT Kiểm dịch y tế Quốc tế | 20 | 17 | 3 | 18 | 15 | 3 | 20 | 17 | 3 | 0 | 0 | 0 |

| 06 | TT Phòng chống HIV/AIDS | 36 | 33 | 3 | 32 | 30 | 2 | 45 | 40 | 5 | 9 | 7 | 2 |

| 07 | TT Giám định y khoa | 22 | 19 | 3 | 12 | 11 | 1 | 24 | 21 | 3 | 2 | 2 | 0 |

| 08 | TT Pháp y | 24 | 21 | 3 | 18 | 15 | 3 | 24 | 21 | 3 | 0 | 0 | 0 |

| 09 | TT Truyền thông Giáo dục sức khỏe | 16 | 14 | 2 | 13 | 12 | 1 | 16 | 14 | 2 | 0 | 0 | 0 |

| 10 | TT Kiểm nghiệm Thuốc - thực phẩm - mỹ phẩm | 36 | 34 | 2 | 29 | 27 | 2 | 40 | 37 | 3 | 4 | 3 | 1 |

| | 2.2. Trung tâm tuyến huyện | 463 | 431 | 32 | 459 | 434 | 25 | 488 | 451 | 37 | 25 | 20 | 5 |

| 01 | TTYT H. Nhơn Trạch | 37 | 34 | 3 | 36 | 33 | 3 | 39 | 35 | 4 | 2 | 1 | 1 |

| 02 | TTYT H. Vĩnh Cửu | 35 | 32 | 3 | 32 | 31 | 1 | 35 | 32 | 3 | 0 | 0 | 0 |

| 03 | TTYT H. Xuân Lộc | 49 | 46 | 3 | 50 | 47 | 3 | 52 | 49 | 3 | 3 | 3 | 0 |

| 04 | TTYT H. Trảng Bom | 40 | 37 | 3 | 42 | 40 | 2 | 42 | 39 | 3 | 2 | 2 | 0 |

| 05 | TTYT H. Tân Phú | 48 | 45 | 3 | 44 | 43 | 1 | 52 | 49 | 3 | 4 | 4 | 0 |

| 06 | TTYT TP. Biên Hòa | 50 | 47 | 3 | 43 | 40 | 3 | 54 | 50 | 4 | 4 | 3 | 1 |

| 07 | TTYT H. Thống Nhất | 36 | 33 | 3 | 35 | 32 | 3 | 38 | 34 | 4 | 2 | 1 | 1 |

| 08 | TTYT H. Cẩm Mỹ | 46 | 43 | 3 | 46 | 43 | 3 | 49 | 45 | 4 | 3 | 2 | 1 |

| 09 | TTYT H. Định Quán | 49 | 46 | 3 | 49 | 47 | 2 | 52 | 49 | 3 | 3 | 3 | 0 |

| 10 | TTYT H. Long Thành | 38 | 35 | 3 | 44 | 41 | 3 | 40 | 36 | 4 | 2 | 1 | 1 |

| 11 | TTYT H. Long Khánh | 35 | 33 | 2 | 38 | 37 | 1 | 35 | 33 | 2 | 0 | 0 | 0 |

| | 2.3. TT Dân số - Kế hoạch hóa gia đình | 74 | 69 | 5 | 73 | 71 | 2 | 76 | 69 | 7 | 2 | 0 | 2 |

| 01 | TTDSKHHGĐ TP. Biên Hòa | 10 | 9 | 1 | 9 | 9 | | 10 | 9 | 1 | 0 | 0 | 0 |

| 02 | TTDSKHHGĐ TX. Long Khánh | 7 | 6 | 1 | 7 | 6 | 1 | 7 | 6 | 1 | 0 | 0 | 0 |

| 03 | TTDSKHHGĐ H .Trảng Bom | 6 | 6 | | 6 | 6 | | 6 | 6 | | 0 | 0 | 0 |

| 04 | TTDSKHHGĐ H. Thống Nhất | 6 | 6 | | 6 | 6 | | 7 | 6 | 1 | 1 | 0 | 1 | Bảo vệ do có trụ sở riêng

| 5 | TTDSKHHGĐ H .Tân Phú | 6 | 6 | | 7 | 7 | | 7 | 6 | 1 | 1 | 0 | 1 | Bảo vệ do có trụ sở riêng

| 06 | TTDSKHHGĐ H .Định Quán | 7 | 6 | 1 | 7 | 7 | | 7 | 6 | 1 | 0 | 0 | 0 |

| 07 | TTDSKHHGĐ H. Vĩnh Cửu | 6 | 6 | | 6 | 6 | | 6 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 |

| 08 | TTDSKHHGĐ H. Cẩm Mỹ | 7 | 6 | 1 | 8 | 7 | 1 | 7 | 6 | 1 | 0 | 0 | 0 |

| 09 | TTDSKHHGĐ H. Nhơn Trạch | 6 | 6 | | 5 | 5 | | 6 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 |

| 10 | TTDSKHHGĐ H. Xuân Lộc | 6 | 6 | | 6 | 6 | | 6 | 6 | 0 | 0 | 0 | 0 |

| 11 | TTDSKHHGĐ H. Long Thành | 7 | 6 | 1 | 6 | 6 | | 7 | 6 | 1 | 0 | 0 | 0 |

| | 3. Y tế xã, phường, thị trấn | 1.538 | 1.537 | 1 | 1.437 | 1.436 | 1 | 1.533 | 1.532 | 1 | -5 | -5 | 0 |

| 01 | Các Trạm y tế trên địa bàn TP. Biên Hòa | 278 | 278 | | 241 | 241 | | 278 | 278 | | 0 | 0 | 0 |

| 02 | Các Trạm y tế trên địa bàn TX. Long Khánh | 119 | 119 | | 114 | 114 | | 119 | 119 | | 0 | 0 | 0 |

| 03 | Các Trạm y tế trên địa bàn huyện Trảng Bom | 154 | 154 | | 131 | 131 | | 154 | 154 | | 0 | 0 | 0 |

| 04 | Các Trạm y tế trên địa bàn huyện Thống Nhất | 98 | 97 | 1 | 92 | 91 | 1 | 98 | 97 | 1 | 0 | 0 | 0 |

| 05 | Các Trạm y tế trên địa bàn huyện Tân Phú | 159 | 159 | | 143 | 143 | | 159 | 159 | | 0 | 0 | 0 |

| 06 | Các Trạm y tế trên địa bàn huyện Định Quán | 144 | 144 | | 144 | 144 | | 144 | 144 | | 0 | 0 | 0 |

| 07 | Các Trạm y tế trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu | 96 | 96 | | 88 | 88 | | 91 | 91 | | -5 | -5 | 0 |

| 08 | Các Trạm y tế trên địa bàn huyện Cẩm Mỹ | 118 | 118 | | 117 | 117 | | 118 | 118 | | 0 | 0 | 0 |

| 09 | Các Trạm y tế trên địa bàn huyện Nhơn Trạch | 102 | 102 | | 92 | 92 | | 102 | 102 | | 0 | 0 | 0 |

| 10 | Các Trạm y tế trên địa bàn huyện Xuân Lộc | 147 | 147 | | 149 | 149 | | 147 | 147 | | 0 | 0 | 0 |

| 11 | Các Trạm y tế trên địa bàn huyện Long Thành | 123 | 123 | | 126 | 126 | | 123 | 123 | | 0 | 0 | 0 |


Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
Phụ lục 04
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012
(Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai)
Sự nghiệp Văn hóa - Thể thao và Du lịch
STT
STT
Tên đơn vị
Giao năm 2011
Giao năm 2011
Giao năm 2011
Thực hiện đến 30/9/2011
Thực hiện đến 30/9/2011
Thực hiện đến 30/9/2011
Kế hoạch năm 2012
Kế hoạch năm 2012
Kế hoạch năm 2012
Tăng giảm so với 2011
Tăng giảm so với 2011
Tăng giảm so với 2011
Ghi chú
STT
STT
Tên đơn vị
Tổng số
Tổng số
Tổng số
Tổng số
Ghi chú
STT
STT
Tên đơn vị
Tổng số
Biên chế
Hợp đồng LĐ
Tổng số
Biên chế
Hợp đồng LĐ
Tổng số
Biên chế
Hợp đồng LĐ
Tổng số
Biên chế
Hợp đồng LĐ
Ghi chú
Tổng cộng
740
605
135
677
548
129
743
612
131
3
7
-4
1. Cấp tỉnh
352
277
75
305
232
73
355
281
74
3
4
-1
1. 1. Trực thuộc UBND tỉnh
24
20
4
22
18
4
24
20
4
0
0
0
1
1
Nhà Thiếu nhi
24
20
4
22
18
4
24
20
4
0
0
0
1. 2. Trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
328
257
71
283
214
69
331
261
70
3
4
-1
01
01
Đoàn Ca múa kịch
32
30
2
30
29
1
36
34
2
4
4
0
Bổ sung 02 biên chế Đội múa và 02 biên chế Đội ca để đảm bảo đủ số lượng thực hiện các chương trình nghệ thuật
02
02
Đoàn Nghệ thuật Cải lương
45
44
1
35
34
1
45
44
1
0
0
0
03
03
TT Văn hóa thông tin
34
32
2
25
23
2
34
32
2
0
0
0
04
04
Thư viện tỉnh
35
31
4
35
31
4
35
31
4
0
0
0
05
05
Nhà Bảo tàng
43
31
12
43
31
12
43
31
12
0
0
0
06
06
Ban Quản lý di tích - Danh thắng
27
18
9
27
18
9
26
18
8
-1
0
-1
Chuyển sang Ban Quản lý di tích huyện Long Thành
07
07
Trung tâm Thể dục thể thao tỉnh
63
45
18
48
30
18
63
45
18
0
0
0
08
08
Trung tâm Hội nghị và tổ chức sự kiện
37
15
22
31
10
21
37
15
22
0
0
0
09
09
Trung tâm Xúc tiến Du lịch
12
11
1
9
8
1
12
11
1
0
0
0
2. Cấp huyện
388
328
60
372
316
56
388
331
57
0
3
-3
1. Huyện Định Quán
42
34
8
41
33
8
42
34
8
0
0
0
- Đài Truyền thanh
12
11
1
12
11
1
12
11
1
0
0
0
- Thư viện
9
8
1
9
8
1
9
8
1
0
0
0
- Trung tâm Văn hóa thông tin
21
15
6
20
14
6
21
15
6
0
0
0
2. Thành phố Biên Hòa
45
37
8
41
33
8
31
31
0
-14
-6
-8
- Đài Truyền thanh
16
16
12
12
16
16
0
0
0
- Trung tâm Văn hóa thông tin Thể thao
15
15
15
15
15
15
0
0
0
- Trung tâm Văn miếu Trấn Biên
14
6
8
14
6
8
0
0
0
-14
-6
-8
Chuyển giao về Tổng Công ty công nghiệp thực phẩm theo 7077/TB-UBND-VX ngày 17/10/2011 về chuyển giao quản lý Trung tâm Văn miếu Trấn Biên
3. Huyện Tân Phú
32
27
5
27
23
4
34
29
5
2
2
0
- Đài Truyền thanh
9
8
1
9
8
1
10
9
1
1
1
0
Tăng cường 01 phóng viên để thu thập thông tin và truyền tin
- Thư viện
7
5
2
7
5
2
8
6
2
1
1
0
Phụ trách phòng Internet
- Trung tâm Văn hóa thông tin
16
14
2
11
10
1
16
14
2
0
0
0
Trong đó có 01 bảo tàng
4. Huyện Xuân Lộc
32
30
2
33
30
3
33
30
3
1
0
1
- Đài Truyền thanh
12
11
1
12
11
1
12
11
1
0
0
0
- Thư viện
5
5
5
5
5
5
0
0
0
- Nhà Thiếu nhi
4
4
5
4
1
4
4
0
0
0
- Trung tâm Văn hóa thông tin
11
10
1
11
10
1
12
10
2
1
0
1
Tăng 01 bảo vệ (theo đề án thành lập)
5. Huyện Long Thành
37
33
4
37
33
4
41
36
5
4
3
1
- Đài Truyền thanh
12
12
12
12
12
12
0
0
0
- Thư viện
7
6
1
7
6
1
7
6
1
0
0
0
- Trung tâm Văn hóa thông tin
14
14
14
14
14
14
0
0
0
- Khu Di tích căn cứ Tỉnh ủy Biên Hòa
4
1
3
4
1
3
8
4
4
4
3
1
Đang làm thủ tục thành lập Ban Quản lý di tích danh thắng
6. Huyện Nhơn Trạch
43
25
18
38
23
15
45
27
18
2
2
0
- Đài Truyền thanh
11
9
2
10
9
1
12
10
2
1
1
0
Phóng viên thu thập thông tin và truyền tin
- Thư viện
4
3
1
4
3
1
4
3
1
0
0
0
- Trung tâm Văn hóa thông tin TT
11
8
3
9
6
3
12
9
3
1
1
0
Phụ trách thể dục thể thao
- Ban Quản lý di tích danh thắng
17
5
12
15
5
10
17
5
12
0
0
0
7. Huyện Vĩnh Cửu
30
25
5
28
24
4
32
26
6
2
1
1
- Đài Truyền thanh
9
7
2
6
5
1
9
7
2
0
0
0
- Thư viện
7
5
2
9
7
2
9
6
3
2
1
1
01 phụ trách phòng Internet, 01 bảo vệ do có trụ sở riêng
- Trung tâm Văn hóa thông tin TDTT
14
13
1
13
12
1
14
13
1
0
0
0
8. Huyện Trảng Bom
42
39
3
42
39
3
42
39
3
0
0
0
- Đài Truyền thanh
14
14
14
14
14
14
0
0
0
- Thư viện, Nhà truyền thống
13
11
2
13
11
2
13
11
2
0
0
0
- Trung tâm Văn hóa thông tin TDTT
15
14
1
15
14
1
15
14
1
0
0
0
9. Thị xã Long Khánh
29
28
1
29
28
1
29
28
1
0
0
0
- Đài Truyền thanh
11
10
1
11
10
1
11
10
1
0
0
0
- Đội Thông tin lưu động
4
4
4
4
4
4
0
0
0
- Thư viện
3
3
3
3
3
3
0
0
0
- Bảo tồn, bảo tàng
1
1
1
1
1
1
0
0
0
- Trung tâm Văn hóa thông tin TDTT
10
10
10
10
10
10
0
0
0
10. Huyện Cẩm Mỹ
26
25
1
26
25
1
28
25
3
2
0
2
- Đài Truyền thanh
13
13
13
13
14
13
1
1
0
1
Bảo vệ vì có trụ sở riêng
- Trung tâm Văn hóa thông tin TDTT
13
12
1
13
12
1
14
12
2
1
0
1
Bảo vệ vì có trụ sở riêng
11. Huyện Thống Nhất
30
25
5
30
25
5
31
26
5
1
1
0
- Đài Truyền thanh
11
10
1
11
10
1
11
10
1
0
0
0
- Trung tâm Văn hóa thông tin
14
10
4
14
10
4
15
11
4
1
1
0
Tăng cường 01 thông tin lưu động
- Thư viện
5
5
5
5
5
5
0
0
0

III. Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác | Phụ lục 05 TỔNG HỢP TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BIÊN CHẾ NĂM 2011 VÀ KẾ HOẠCH BIÊN CHẾ NĂM 2012 (Kèm theo Tờ trình số 8010/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Đồng Nai) Sự nghiệp khác

STT | Tên đơn vị | Giao năm 2011 | Giao năm 2011 | Giao năm 2011 | Thực hiện đến 30/9/2011 | Thực hiện đến 30/9/2011 | Thực hiện đến 30/9/2011 | Kế hoạch năm 2012 | Kế hoạch năm 2012 | Kế hoạch năm 2012 | Tăng giảm so với 2011 | Tăng giảm so với 2011 | Tăng giảm so với 2011 | Ghi chú

STT | Tên đơn vị | Tổng số | Trong đó | Trong đó | Tổng số | Trong đó | Trong đó | Tổng số | Trong đó | Trong đó | Tổng số | Trong đó | Trong đó | Ghi chú

STT | Tên đơn vị | Tổng số | Biên chế | Hợp đồng LĐ | Tổng số | Biên chế | Hợp đồng LĐ | Tổng số | Biên chế | Hợp đồng LĐ | Tổng số | Biên chế | Hợp đồng LĐ | Ghi chú

| Tổng cộng | 1.344 | 1.224 | 120 | 1.234 | 1.119 | 115 | 1.339 | 1.215 | 124 | -5 | -9 | 4 |

| I. Cấp tỉnh | 1.235 | 1.128 | 107 | 1.126 | 1.023 | 103 | 1.237 | 1.125 | 112 | 2 | -3 | 5 |

| 1. Trực thuộc UBND tỉnh | 330 | 305 | 25 | 303 | 279 | 24 | 330 | 305 | 25 | 0 | 0 | 0 |

1 | Khu Bảo tồn Thiên nhiên và Văn hóa Đồng Nai | 330 | 305 | 25 | 303 | 279 | 24 | 330 | 305 | 25 | 0 | 0 | 0 |

| 2. Trực thuộc các sở, ban, ngành | 905 | 823 | 82 | 823 | 744 | 79 | 907 | 820 | 87 | 2 | -3 | 5 |

| 2.1. Trực thuộc VP. UBND tỉnh | 26 | 26 | 0 | 26 | 26 | 0 | 26 | 26 | 0 | 0 | 0 | 0 |

1 | TT Tin học - ngoại ngữ | 14 | 14 | | 14 | 14 | | 14 | 14 | | 0 | 0 | 0 |

2 | TT Công báo | 12 | 12 | | 12 | 12 | | 12 | 12 | | 0 | 0 | 0 |

| 2.2. Trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội | 244 | 175 | 69 | 204 | 139 | 65 | 244 | 175 | 69 | 0 | 0 | 0 |

1 | TT Nuôi dưỡng Trẻ mồ côi khuyết tật | 45 | 38 | 7 | 42 | 36 | 6 | 45 | 38 | 7 | 0 | 0 | 0 |

2 | TT Bảo trợ người già và người tàn tật và người tâm thần | 63 | 53 | 10 | 33 | 23 | 10 | 63 | 53 | 10 | 0 | 0 | 0 |

3 | Nhà nuôi dưỡng người có công | 3 | 1 | 2 | 2 | | 2 | 3 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 |

4 | TT Giáo dục Lao động xã hội | 75 | 45 | 30 | 72 | 45 | 27 | 75 | 45 | 30 | 0 | 0 | 0 |

5 | TT Bảo trợ huấn nghệ cô nhi Biên Hòa | 28 | 20 | 8 | 27 | 19 | 8 | 28 | 20 | 8 | 0 | 0 | 0 |

6 | Ban Quản lý nghĩa trang | 18 | 7 | 11 | 16 | 5 | 11 | 18 | 7 | 11 | 0 | 0 | 0 |

7 | TT Giới thiệu việc làm tỉnh | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 0 | 0 | 0 |

8 | Quỹ Bảo trợ trẻ em | 2 | 2 | | 2 | 2 | | 2 | 2 | | 0 | 0 | 0 |

9 | Bộ phận Tư vấn dịch vụ truyền thông trẻ em | 3 | 2 | 1 | 3 | 2 | 1 | 3 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 |

| 2.3. Trực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT | 346 | 337 | 9 | 328 | 319 | 9 | 349 | 339 | 10 | 3 | 2 | 1 |

1 | Các Trạm thuộc Chi cục Bảo vệ thực vật | 34 | 34 | | 32 | 32 | | 34 | 34 | | 0 | 0 | 0 |

2 | Các Trạm thuộc Chi cục Thủy sản | 10 | 7 | 3 | 10 | 7 | 3 | 10 | 7 | 3 | 0 | 0 | 0 |

3 | TT Khuyến nông | 57 | 56 | 1 | 52 | 51 | 1 | 57 | 56 | 1 | 0 | 0 | 0 |

4 | TT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn | 14 | 12 | 2 | 14 | 12 | 2 | 16 | 14 | 2 | 2 | 2 | 0 | Quản lý, khai thác các công trình cấp nước sạch nông thôn theo Văn bản số 8304/TB-UBND ngày 12/10/2010 của UBND tỉnh

5 | Ban Quản lý rừng phòng hộ Tân Phú | 82 | 81 | 1 | 75 | 74 | 1 | 82 | 81 | 1 | 0 | 0 | 0 |

6 | Ban Quản lý rừng phòng hộ Xuân Lộc | 48 | 48 | | 47 | 47 | | 48 | 48 | | 0 | 0 | 0 |

7 | Ban Quản lý rừng phòng hộ Long Thành | 55 | 54 | 1 | 52 | 51 | 1 | 55 | 54 | 1 | 0 | 0 | 0 |

8 | Ban Quản lý rừng phòng hộ 600 | 30 | 29 | 1 | 30 | 29 | 1 | 30 | 29 | 1 | 0 | 0 | 0 |

9 | Trung tâm Lâm nghiệp Biên Hòa | 16 | 16 | | 16 | 16 | | 17 | 16 | 1 | 1 | 0 | 1 | Bảo vệ Nhà bia tưởng niệm các anh hùng liệt sỹ Đoàn Đặc công 113

| 2.4. Trực thuộc Sở Giao thông Vận tải | 77 | 76 | 1 | 67 | 67 | 0 | 77 | 76 | 1 | 0 | 0 | 0 |

1 | TT Quản lý vận tải hành khách công cộng | 45 | 45 | | 38 | 38 | | 45 | 45 | | 0 | 0 | 0 |

2 | Khu Quản lý, bảo trì đường bộ, đường thủy nội địa | 14 | 14 | | 14 | 14 | | 14 | 14 | | 0 | 0 | 0 |

3 | Cảng vụ đường thủy nội địa | 18 | 17 | 1 | 15 | 15 | | 18 | 17 | 1 | 0 | 0 | 0 |

| 2.5. Trực thuộc Sở Tài nguyên & Môi trường | 37 | 37 | 0 | 37 | 37 | 0 | 39 | 39 | 0 | 2 | 2 | 0 |

1 | Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh | 22 | 22 | | 22 | 22 | | 22 | 22 | | 0 | 0 | 0 |

2 | Trung tâm Công nghệ thông tin | 15 | 15 | | 15 | 15 | | 17 | 17 | | 2 | 2 | 0 | Theo dõi dữ liệu quan trắc, tài nguyên nước

| 2.6. Trực thuộc Sở Khoa học & Công nghệ | 28 | 28 | 0 | 28 | 28 | 0 | 24 | 20 | 4 | -4 | -8 | 4 |

1 | Trung tâm Ứng dụng công nghệ sinh học | 20 | 20 | | 20 | 20 | | 24 | 20 | 4 | 4 | 0 | 4 | 01 lái xe, 02 bảo vệ, 01 phục vụ

2 | Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ | 8 | 8 | | 8 | 8 | | 0 | 0 | 0 | -8 | -8 | 0 | Đơn vị thực hiện NĐ 115

| 2.7. Trực thuộc Sở Tư pháp | 74 | 74 | 0 | 63 | 63 | 0 | 74 | 74 | 0 | 0 | 0 | 0 |

1 | TT Dịch vụ bán đấu giá tài sản | 10 | 10 | | 9 | 9 | | 10 | 10 | | 0 | 0 | 0 |

2 | TT Trợ giúp pháp lý | 32 | 32 | | 25 | 25 | | 32 | 32 | | 0 | 0 | 0 |

3 | Phòng Công chứng số 01 | 13 | 13 | | 11 | 11 | | 13 | 13 | | 0 | 0 | 0 |

4 | Phòng Công chứng số 02 | 6 | 6 | | 6 | 6 | | 6 | 6 | | 0 | 0 | 0 |

5 | Phòng Công chứng số 03 | 6 | 6 | | 5 | 5 | | 6 | 6 | | 0 | 0 | 0 |

6 | Phòng Công chứng số 04 | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 0 | 0 | 0 |

| 2.8. Trực thuộc Sở Công Thương | 33 | 30 | 3 | 33 | 30 | 3 | 33 | 30 | 3 | 0 | 0 | 0 |

1 | TT Khuyến công | 16 | 15 | 1 | 16 | 15 | 1 | 16 | 15 | 1 | 0 | 0 | 0 |

2 | TT Xúc tiến thương mại | 17 | 15 | 2 | 17 | 15 | 2 | 17 | 15 | 2 | 0 | 0 | 0 |

| 2.9. Trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp | 12 | 12 | 0 | 10 | 10 | 0 | 12 | 12 | 0 | 0 | 0 | 0 |

1 | Trung tâm Đào tạo cung ứng lao động kỹ thuật | 12 | 12 | | 10 | 10 | | 12 | 12 | 0 | 0 | 0 | 0 |

| 2.10. Trực thuộc Sở Ngoại vụ | 9 | 9 | 0 | 6 | 6 | 0 | 5 | 5 | 0 | -4 | -4 | 0 |

1 | TT Dịch vụ đối ngoại | 9 | 9 | | 6 | 6 | | 5 | 5 | 0 | -4 | -4 | 0 | Đơn vị dần dần chuyển sang tự trang trải (đến năm 2013 tự trang trải toàn bộ)

| 2.11. Trực thuộc Sở Nội vụ | 7 | 7 | 0 | 7 | 7 | 0 | 7 | 7 | 0 | 0 | 0 | 0 |

1 | Chi cục Văn thư Lưu trữ | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 0 | 0 | 0 |

| 2.12. Sở Thông tin và Truyền thông | 12 | 12 | 0 | 14 | 12 | 2 | 17 | 17 | 0 | 5 | 5 | 0 |

1 | Trung tâm Công nghệ Thông tin và Truyền thông | 12 | 12 | | 14 | 12 | 2 | 17 | 17 | | 5 | 5 | 0 | Thành lập Phòng Thông tin số quản lý và vận hành Cổng thông tin điện tử do nhận chuyển giao từ Sở Khoa học và Công nghệ

| II. Cấp huyện | 109 | 96 | 13 | 108 | 96 | 12 | 102 | 90 | 12 | -7 | -6 | -1 |

| 1. Huyện Định Quán | 5 | 5 | 0 | 5 | 5 | 0 | 5 | 5 | 0 | 0 | 0 | 0 |

| VP. Đăng ký quyền sử dụng đất | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 0 | 0 | 0 |

| 2. Thành phố Biên Hòa | 9 | 9 | 0 | 9 | 9 | 0 | 9 | 9 | 0 | 0 | 0 | 0 |

| VP. Đăng ký quyền sử dụng đất | 9 | 9 | | 9 | 9 | | 9 | 9 | | 0 | 0 | 0 |

| 3. Huyện Tân Phú | 8 | 8 | 0 | 8 | 8 | 0 | 8 | 8 | 0 | 0 | 0 | 0 |

| - VP. Đăng ký quyền sử dụng đất | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 0 | 0 | 0 |

| - Trung tâm Dạy nghề | 3 | 3 | | 3 | 3 | | 3 | 3 | | 0 | 0 | 0 |

| 4. Huyện Xuân Lộc | 10 | 10 | 0 | 10 | 10 | 0 | 8 | 8 | 0 | -2 | -2 | 0 |

| - VP. Đăng ký quyền sử dụng đất | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 0 | 0 | 0 |

| - Trung tâm Dạy nghề | 3 | 3 | | 3 | 3 | | 3 | 3 | | 0 | 0 | 0 |

| - Tổ Quản lý trật tự xây dựng | 2 | 2 | | 2 | 2 | | 0 | 0 | | -2 | -2 | 0 | Thành lập Đội Thanh tra xây dựng

| 5. Huyện Long Thành | 12 | 7 | 5 | 12 | 7 | 5 | 13 | 9 | 4 | 1 | 2 | -1 |

| - VP. Đăng ký quyền sử dụng đất | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 0 | 0 | 0 |

| - Ban Quản lý nghĩa trang liệt sĩ | 5 | | 5 | 5 | | 5 | 6 | 2 | 4 | 1 | 2 | -1 | Mới thành lập

| 6. Huyện Nhơn Trạch | 14 | 14 | 0 | 14 | 14 | 0 | 7 | 7 | 0 | -7 | -7 | 0 |

| - VP. Đăng ký quyền sử dụng đất | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 0 | 0 | 0 |

| - Trung tâm Quản lý cụm công nghiệp | 4 | 4 | | 4 | 4 | | 0 | | | -4 | -4 | 0 | Chuyển sang tự trang trải

| - Đội Quản lý trật tự đô thị | 3 | 3 | | 3 | 3 | | 0 | | | -3 | -3 | 0 | Thành lập Đội Thanh tra xây dựng

| 7. Huyện Vĩnh Cửu | 13 | 9 | 4 | 12 | 9 | 3 | 13 | 9 | 4 | 0 | 0 | 0 |

| - VP. Đăng ký quyền sử dụng đất | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 0 | 0 | 0 |

| - Kho Lưu trữ | 6 | 4 | 2 | 5 | 4 | 1 | 6 | 4 | 2 | 0 | 0 | 0 |

| - Quản trang | 2 | | 2 | 2 | | 2 | 2 | | 2 | 0 | 0 | 0 |

| 8. Huyện Trảng Bom | 7 | 7 | 0 | 7 | 7 | 0 | 8 | 8 | 0 | 1 | 1 | 0 |

| - VP. Đăng ký quyền sử dụng đất | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 0 | 0 | 0 |

| - Kho Lưu trữ | | | | | | | 1 | 1 | | 1 | 1 | 0 | Thực hiện công tác lưu trữ lịch sử cho huyện

| 9. Thị xã Long Khánh | 10 | 10 | 0 | 10 | 10 | 0 | 10 | 10 | 0 | 0 | 0 | 0 |

| - VP. Đăng ký quyền sử dụng đất | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 7 | 7 | | 0 | 0 | 0 |

| - Trung tâm Dạy nghề | 3 | 3 | | 3 | 3 | | 3 | 3 | | 0 | 0 | 0 |

| 10. Huyện Cẩm Mỹ | 8 | 8 | 0 | 8 | 8 | 0 | 8 | 8 | 0 | 0 | 0 | 0 |

| - Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 0 | 0 | 0 |

| - Trung tâm Dạy nghề | 3 | 3 | | 3 | 3 | | 3 | 3 | | 0 | 0 | 0 |

| 11. Huyện Thống Nhất | 13 | 9 | 4 | 13 | 9 | 4 | 13 | 9 | 4 | 0 | 0 | 0 |

| - VP. Đăng ký quyền sử dụng đất | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 5 | 5 | | 0 | 0 | 0 |

| - Công viên Trung tâm huyện (Đài Liệt sỹ) | 4 | | 4 | 4 | | 4 | 4 | | 4 | 0 | 0 | 0 |

| - Trung tâm Dạy nghề | 4 | 4 | | 4 | 4 | | 4 | 4 | | 0 | 0 | 0 |

Tổng quan văn bản

Số ký hiệu8010/TTr-UBND
Ngày ban hành14/11/2011
Loại văn bảnVăn bản khác
Ngày có hiệu lực14/11/2011
Nguồn thu thậpCơ sở dữ liệu
Ngày đăng công báo---
Cơ quan ban hành / Người kýUBND tỉnh Đồng Nai / Đinh Quốc Thái
Phạm viĐồng Nai
Trích yếuTờ trình 8010/TTr-UBND về kế hoạch biên chế công chức, biên chế sự nghiệp tỉnh Đồng Nai năm 2012
Tình trạng hiệu lựcKhông xác định

Chưa có thông tin lược đồ

Văn bản này hiện chưa được cập nhật dữ liệu về lược đồ liên quan.